BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---*--- NGUYỄN THỊ SEN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO MỘT SỐ G
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN THỊ SEN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO MỘT SỐ GIỐNG ðẬU ðŨA TRIỂN VỌNG TRONG NGÂN HÀNG GEN
CÂY TRỒNG QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-* -
NGUYỄN THỊ SEN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO MỘT SỐ GIỐNG ðẬU ðŨA TRIỂN VỌNG TRONG NGÂN HÀNG GEN
CÂY TRỒNG QUỐC GIA
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Khả Tường
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, trong thời gian qua bên cạnh sự nỗ lực
cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu tận tình từ Nhà trường, Viện nghiên cứu, các thầy cô giáo, gia ựình, cơ quan và bạn bè ựồng nghiệp
Có ựược kết quả ngày hôm nay, trước hết cho phép tôi ựược bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Khả Tường Ờ Phó giám ựốc Trung tâm Tài Nguyên thực vật ựã quan tâm dìu dắt, tận tình hướng dẫn và ựịnh hướng khoa học ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo, cán bộ, công nhân viên trong Bộ môn Dữ liệu và Thông tin Tài nguyên thực vật, Tổ đánh giá tắnh kháng Ờ Bộ môn Nhân giống và ựánh giá nguồn gen, Ban Giám ựốc Trung tâm Tài nguyên thực vật ựã quan tâm, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện về mọi mặt ựể tôi thực hiện tốt các nội dung của ựề tài trong suốt thời gian nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, tập thể và cán bộ Ban ựào tạo sau ựại học, Ban giám ựốc Viên Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban giám hiệu Viện đào tạo sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời yêu thương chân thành nhất ựến gia ựình, người thân ựã luôn ở bên tôi, ựộng viên, chia sẻ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Sen
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác;
Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả thu ñược tại các ñịa ñiểm mà tôi tiến hành nghiên cứu;
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc;
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với báo cáo của luận văn
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Sen
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam ñoan iii
Danh mục ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 6
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 6
1.1.1 Nguồn gốc và phân loại cây ñậu ñũa 6
1.1.2 ðặc ñiểm thực vật cơ bản của ñậu ñũa 8
1.1.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với câu ñậu ñũa 10
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 12
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 19
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Vật liệu nghiên cứu: 28
2.2 Nội dung nghiên cứu và những vấn ñề cần giải quyết 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp ñiều tra: 28
2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
2.3.3 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc 30
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi: 32
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 33
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Kết quả ựiều tra hiện trạng sản xuất câu ựậu ựũa ở Hà Nội 34
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của các ựịa bàn 34
3.1.2 Hiện trạng sản xuất cây ựậu ựũa ở Hà Nội: 38
3.1.3 Tình hình sâu bệnh hại ựậu ựũa 42
3.1.4 Tổng hợp kết quả ựiều tra sản xuất và sử dụng ựậu ựũa 42
3.2 Kết quả khảo sát, ựánh giá tập ựoàn ựậu ựũa 46
3.2.1 Diễn biến thời tiết trong các tháng thắ nghiệm (Cổ Nhuế, Từ Liêm) 46
3.2.2 Khảo sát ựặc ựiểm hình thái thân, lá và dạng hình sinh trưởng 46
3.2.3 Khảo sát ựặc ựiểm hình thái hoa, quả và hạt 48
3.2.4 Khảo sát thời gian sinh trưởng qua các giai ựoạn 50
3.2.5 đánh giá mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại 52
3.2.6 Các yếu tố cấu thành năng suất 55
3.2.7 Năng suất quả non của tập ựoàn 58
3.2.8 Kết quả tuyển chọn bộ giống triển vọng từ tập ựoàn 59
3.3 Kết quả so sánh bộ giống triển vọng 60
3.3.1 Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái thân, lá của bộ giống triển vọng 60
3.3.2 Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái hoa, quả, hạt của bộ giống triển vọng 61 3.3.2 đặc ựiểm sinh trưởng, phát triển 61
3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất 64
3.3.4 Năng suất của các nguồn gen triển vọng 66
3.3.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các nguồn gen triển vọng 68
3.4 Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho giống triển vọng 70
3.4.1 Ảnh hưởng của các nền phân bón ựến sinh trưởng, phát triển của một số giống triển vọng 70
3.4.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học ựến khả năng gây hại của sâu ựục quả ở một số giống triển vọng 74
3.4.3 đánh giá hiệu quả kinh tế cho giống ựậu ựũa triển vọng T3293 79
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tĩm tắt kết quả điều tra hiện trạng sản xuất đậu đũa tại Hà Nội 43
Bảng 3.2 Kết quả mơ tả hình thái thân, lá và tập tính sinh trưởng 47
Bảng 3.3 Kết quả mơ tả hình thái hoa, quả và hạt 49
Bảng 3.4 Thời gian sinh trưởng của các nguồn gen (ngày) 51
Bảng 3.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng của các giống 53
Bảng 3.6 Yếu tố cấu thành năng suất của các nguồn gen 57
Bảng 3.7 Năng suất quả non của các mẫu giống trong tập đồn 58
Bảng 3.8 ðặc điểm hình thái thân, lá của bộ giống triển vọng 60
Bảng 3.9 ðặc điểm hình thái hoa, quả và hạt của bộ giống triển vọng 61
Bảng 3.10 Thời gian sinh trưởng của bộ giống triển vọng 62
Bảng 3.11 Yếu tố cấu thành năng suất của các nguồn gen triển vọng 65
Bảng 3.12 Năng suất của các nguồn gen triển vọng 67
Bảng 3.13 Khả năng chống chịu sâu bênh hại chính của các nguồn gen 69
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của phân bĩn đến các yếu tố cấu thành năng suất 70
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phân bĩn đến năng suất của giống triển vọng 72
Bảng 3.16: Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đến sâu đục quả 75
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của các chế phẩm sinh học đến sâu đục quả 76
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến năng suất của giống triển
vọng T3293 78
Bảng 3.19 Hiệu quả kinh khi áp dụng giống triển vọng T3293 80
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Số quả/cây của các nguồn gen triển vọng trong vụ hè thu 2011 66
Hình 3.2 Năng suất thực thu của các nguồn gen triển vọng trong vụ hè
thu 2011 68
Hình 3.3 Ảnh hưởng của các nền phân bón ñến năng suất của nguồn
gen triển vọng 74
Hình 3.4 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñến sâu ñục quả ñậu ñũa vụ xuân hè năm 2012 76
Hình 3.5 Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ñến tỷ lệ quả bị hại do sâu ñục quả ñậu ñũa tại Trung tâm Tài nguyên thực vật vụ xuân hè 2012 77
Trang 10MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đậu ựũa (Vigna unguiculata sesquipedalis) thuộc họ ựậu Fabaceae có
nguồn gốc Châu Phi và Châu Á được trồng nhiều ở Trung Quốc, vùng đông Nam Châu Á như Thái Lan, Philippines, Việt Nam; vùng Nam Châu Á như Bangladesh, Ấn độ, Pakistan, Indonesia
đậu ựũa là một trong những cây trồng lâu ựời nhất trên thế giới có thể giúp vượt qua nạn ựói cho nhiều triệu người, thậm chắ còn là ựồ ăn cho các nhà du hành trong không gian Là loại rau phổ biến ở thị trường Châu Á và là mặt hàng phổ biến ở miền nam Hoa Kỳ Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng gồm năng lượng, chất ựạm, vitamin và muối khoáng
Cây ựậu ựũa ưa ánh sáng mạnh, chịu ựược nhiệt ựộ cao, sinh trưởng và phát triển tốt ở 25oC Là loại cây không kén ựất, có thể trồng ựược trên nhiều loại ựất, có ựộ pH từ 5 Ờ 6, có ựiều kiện tưới tiêu chủ ựộng, có hệ số kinh tế cao, có khả năng thắch ứng rộng với các vùng sinh thái
Thành phần dinh dưỡng cây ựậu ựũa rất ựa dạng và phong phú, ựậu chứa nhiều ựạm thực vật (5 Ờ 6%) mà các loại rau khác không có ựược, ựậu ựũa non có hàm lượng chất béo chiếm 1,6% Trong 100g ựậu ựũa chứa 83g nước, 6,0g protein, 8,3g glucid, 2g cellulose, 59cal năng lượng, 47mg Ca, 16mg P, 0,6mg Fe, 0,5mg VitaminA, 0,29mg VitaminB1, 0,18mg VitaminB2, 0,8mg VitaminPP, 3,0mg VitaminC Mặt khác theo đông y, ựậu ựũa có vị ngọt, mặn; tắnh bình, không ựộc, có tác dụng kiện tỳ, bổ thận, thanh nhiệt giải ựộc, lợi yết hầu Thường dùng chữa tỳ vị hư nhược, nôn, tiêu khát
Với sản lượng ngày càng tăng của ựậu ựũa khắp châu Phi ựã ựược thảo luận trong Hội nghị ựậu ựũa thế giới lần thứ 5 tổ chức tại Dakar, Senegal
Trang 11"ðậu ñũa ñang nổi lên như một trong những cây họ ñậu dùng làm thực phẩm quan trọng nhất vì nhanh cho quả và sự phù hợp của nó như là một loại cây trồng thích hợp trong nhiều hệ thống cây trồng"
Ở Việt Nam, ñậu ñũa ñang ñược xem như là một cây trồng mang lại thu nhập cao hơn cho người nông dân, ñặc biệt những vùng trồng lúa thuần tuý Theo quyết ñịnh số 52/2007/Qð-BNN về phê duyệt chương trình phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñến năm 2010 và tầm nhìn 2020 Trong ñó mục tiêu của chương trình ñến năm 2010: rau ñạt diện tích 700 ngàn ha, sản lượng 14 triệu tấn Quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, chú trọng ñẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ nghiên cứu nhập nội, chọn tạo nhân nhanh giống tốt, áp dụng kỹ thuật thâm canh tiên tiến, phổ cập kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng phân bón cân ñối và hợp lý Hiện nay, tổng diện tích trồng rau của ñịa bàn Hà Nội ñạt gần 11.650ha, trong ñó chỉ có 2.105ha trồng rau
an toàn Mỗi năm thành phố ñã tự sản xuất ñược khoảng 570.000 tấn rau, ñáp ứng ñược 60% nhu cầu về rau xanh trên ñịa bàn, còn 40% vẫn phải nhập từ các ñịa phương khác Riêng về sản xuất rau an toàn ở Hà Nội mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 14% nhu cầu ñược sử dụng người dân Dự kiến, ñến năm 2015,
Hà Nội sẽ phấn ñấu ñể có ñược 5.000 - 5.500ha rau an toàn, ñáp ứng khoảng 35% nhu cầu của người tiêu dùng thành phố
Hiện nay, Nhà nước ñang có những chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm tăng giá trị kinh tế, phù hợp với ñiều kiện canh tác và sinh thái ñể nâng cao thu nhập cho người nông dân Tuy nhiên trong những năm gần ñây, diện tích gieo trồng cây hàng năm liên tục giảm do quá trình ñô thị hoá, do chuyển dịch lao ñộng lên thành thị cũng như sang các ngành nghề khác; Do vậy, diện tích các loại cây thực phẩm ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng ngày càng giảm nhất là với các loại rau trong ñó cây ñậu ñũa chiếm phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân
Trang 12Tuy nhiên một vấn ñề ñược ñặt ra là các mặt hàng nông sản nhất là các sản phẩm rau liệu có ñảm bảo an toàn vệ sinh hay không? Trong các cây thực phẩm thì các loại cây ăn lá, củ, quả: cải, cà chua, ñậu…dễ bị ảnh hưởng các yếu tố không an toàn Các loại cây này thường ñược trồng ở các vùng sản xuất rau truyền thống Hiện nay các hộ sản xuất chỉ quan tâm ñến năng suất
và sản lượng rau mà ít quan tâm ñến vệ sinh an toàn thực phẩm, vậy nên tình trạng lạm dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bón không ñúng lúc, không
ñủ thời gian cách ly ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ người tiêu dùng Vì vậy sản xuất rau an toàn ñang là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá
Mặc dù, Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,
có sự ña dạng cao nguồn gen cây trồng, nhất là các cây rau màu hàng năm Tuy nhiên, do chưa ñược chú trọng vì ñược xem là cây trồng phụ, nên bộ giống cây rau màu trong sản xuất ñặc biệt là bộ giống cây ñậu ñũa tham gia sản xuất còn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng Giống tham gia sản xuất ngày một thoái hoá cộng với sự chưa quan tâm ñúng mức trong chọn tạo, duy trì những giống quý mang những ñặc tính ưu việt
Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia hiện ñang lưu giữ 276 nguồn gen cây ñậu ñũa, là nơi lưu giữ hầu hết những nguồn gen ñậu ñũa quý từ khắp nơi trong cả nước Tuy nhiên việc ñánh giá và khai thác những tiềm năng của các giống ñược lưu giữ chưa ñược ñẩy mạnh ðể góp phần giải quyết một phần những tồn tại trên, nhằm tạo sự ña ñạng cho bộ giống ñậu ñũa tham gia sản
xuất Chúng tôi ñã thực hiện triển khai ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh
trưởng, phát triển và biện pháp kỹ thuật cho một số giống ñậu ñũa triển vọng trong Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia” ðây sẽ là một trong những
giải pháp quan trọng nhằm từng bước ña dạng hoá và ñáp ứng nhu cầu rau xanh, rau an toàn cho cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng
Trang 132 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Bước đầu xây dựng biện pháp kỹ thuật cho giống đậu đũa triển vọng
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học:
Thơng qua kết quả khảo sát, đánh giá tập đồn đậu đũa theo biểu mẫu của Viện tài nguyên di truyền thực vật quốc tế, đề tài sẽ phân lập được những nhĩm giống khác nhau về đặc điểm nơng sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh hại …, là cơ sở khoa học để tư liệu hố, khai thác nguồn gen và trực tiếp tuyển chọn những nguồn gen triển vọng cho sản xuất
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Những nguồn gen đậu đũa triển vọng được tuyển chọn cho các vùng sản xuất rau an tồn ở Hà Nội là cơ sở để mở rộng sản xuất, phát triển quy mơ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất đậu đũa, gĩp phần đáp ứng nhu cầu rau xanh, an tồn, chất lượng cao cho thành phố Hà Nội trong tương lai
Trang 144 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* ðối tượng nghiên cứu
Gồm 1 tập đồn với 60 nguồn gen đậu đũa địa phương và nhập nội từ ngân hàng gen cây trồng quốc gia
* Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Thí nghiệm khảo sát tập đồn được thực hiện vụ Xuân năm 2011 tại Từ Liêm, Hà Nội
- Thí nghiệm so sánh một số dịng, giống đậu đũa triển vọng từ vụ hè thu năm 2011 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hồi ðức, Hà Nội
- Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật về phân bĩn, thuốc bảo vệ thực vật cho
2 giống đậu đũa triển vọng trong vụ Xuân 2012 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hồi ðức, Hà Nội
Trang 15Nguồn gốc cây ựậu ựũa hiện vẫn còn nhiều ý kiến trái ngược nhau Có
ý kiến cho rằng ựậu ựũa có nguồn gốc từ Trung và đông châu Phi (Tạ Thu Cúc, 2005; Maghirany, 1992) [1], [23] Nhưng theo (www Echotech.org )[16] lại cho rằng ựậu ựũa có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc Quan ựiểm khác lại cho rằng ựậu ựũa có nguồn gốc ở Nam Á, Châu Âu và gần ựây nhất là ở Mỹ Ở Tây Phi, ựậu ựũa ựược dùng làm thực phẩm từ 5 Ờ 6 ngàn năm trước ựây, quá trình gieo trồng gắn liền với lịch sử trồng cây lúa miến và cây kê Sự thuần dưỡng ựậu ựũa thường xảy ra chủ yếu ở vùng nhiệt ựới Tây Phi Nhưng sự phong phú, ựa dạng về các dạng hình hoang dại thì ựược phát hiện ở vùng đông Nam Châu Phi Nhìn chung các quan ựiểm có xu hương thống nhất về nguồn gốc của ựậu ựũa là từ chấu Á và châu Phi Trong ựó Ấn
độ, Trung Quốc, đông Nam Á, châu Phi và vùng Calibean ựược xem là những vùng sản xuất tập trung với quy mô lớn nhất (Piluek, 1994) [31]
b Phân loại
Theo Marechal và cộng sự (1978) trắch dẫn trong (Phansak et al., 2005) [30], chi ựậu bao gồm khoảng 75-80 loài, có nguồn gốc từ châu Á, Phi và Mỹ Dựa vào ựặc ựiểm hình thái và nguồn gốc phát sinh chi ựậu ựược chia làm hai chi phụ ựó là ựậu châu phi (nhóm vigna) và ựậu Châu á (nhóm Ceratotropis) Trong nhóm Vigna có loài quan trọng là V unguiculate ựược chia thành hai loài phụ là unguiculata (cowpea) và sesquipedalis (ựậu ựũa) Theo kết quả nghiên cứu của (Phansak et al., 2005) trên 15 mẫu giống ựậu ựũa thu thập từ 6 nước Thái Lan, Trung Quốc, Bangladesh, Lào, Philipine và đài Loai thì mức
Trang 16ñộ ña dạng trong loài là khá cao (tần suất xuất hiện của các alen là 33 – 100%) và sự ña dạng này không phụ thuộc vào ñiều kiện ñịa lý
ðậu ñũa thuộc họ Leguminosae, ñồng nghĩa với Dolichos sesquipedalis L., V sesquipedalis (1) Fruwirth, V Sinensis spp Sequipedalis (L) van Eseltine, V sinensis Var sesquipedalis (L.) Aschers & Sch Weinf ðậu ñũa
còn ñược gọi là ñậu măng tây, bắt nguồn từ một trong ba loài phụ ñậu mắt cua
(V unguiculata) ðậu mắt cua có nguồn gốc ở Trung và Tây Phi Nó ñược
ñưa vào Ấn ðộ khoảng 1.000 – 1.500 năm trước Ấn ðộ trở thành tâm trung
tâm thứ cấp của ñậu mắt cua Loài hoang dại V vaxillata (L.) Benth cũng
ñược tìm thấy ở vùng ñông bắc Vân Nam, Trung Quốc năm 1979 Tất cả các loài phụ ñều có số nhiễm sắc thể giống nhau (2n = 22) (Piluele, 1994) [31]
Các giống ñậu ñũa thường, ñậu ñũa quả ngắn và ñậu ñũa quả dài là sự
tập hợp những giống ñậu ñũa từ 3 nhóm trồng trọt của Vigna unguiculata,
chúng có thể lai chéo với nhau Một số tác giả cho rằng dùng thuật ngữ
“nhóm trồng trọt” (cultigroup) hợp lý hơn thuật ngữ loài phụ (Subspecies)
Căn cứ vào chiều dài quả có thể phân loại ñậu ñũa thành ba nhóm sau ñây:
- ðậu ñũa thường Vigna unguiculata L Walp (Cultigroup Unguiculata) Trước ñây ñã có tác giả ñặt tên là Vigna sinensis Savi Tiếng
Anh: Commom cowpea, Blackeye pea, Southern pea, Cowder pea,… Nông dân gọi là “ñậu ri” Thân cao từ 2 – 3 m, hoa màu vàng nhạt hoặc ñỏ tía, quả dài 20 – 30 cm, chúc xuống ñất, quả có màu xanh nhạt, màu tím hoặc màu kem Những giống ñậu ñũa thường phản ứng với ánh sang tương ñối rộng Sau khi hoa nở 9 – 10 ngày có thể thu hái quả non, sau 60 ngày thu hoạch quả khô Quả non và hạt non dùng ñể nấu, còn hạt khô và hạt tươi dùng ñể ñóng hộp hoặc ñông lạnh Chồi, lá non ñược sử dụng làm rau Trong thực tế có một
số giống ñược chuyên dùng lá non và chồi non ñể làm rau Năng suất quả
Trang 17trung bình ựạt từ 13 Ờ 15 tấn/ ha Hàm lượng tinh bột của nhóm giống này ựạt khoảng 50%, và hàm lượng protein ựạt 20%
- đậu ựũa quả ngắn Vigna unguiculata L Walp (Cultigroup cylindrical
Skeels) Tiếng Anh: Catjang cowpea, Bombay cowpea, Jerusalem pea, Marble pea Thân lùn (dạng bụi) hoặc bán leo Quả dài 10 Ờ 12 cm, quả mọc chỉ thiên, trong quả có nhiều hạt nhỏ, ựược sử dụng như rau khi quả còn xanh Nông dân ta gọi là Ộựậu cơmỢ Giống ựậu này ựược sử dụng phổ biến ở Ấn
độ và các nước đông Nam Á Ở Mỹ ựậu ựũa dạng bụi năng suất ựạt khá cao (25 Ờ 28 tấn/ha)
- đậu ựũa quả dài Vigna unguiculata (L.) Walp (Cultigroup sesquipedalis) hoặc còn gọi tên khoa học là Vigna sesquipedalis Fruwirth
Tiếng Anh: Yardlong bean, Snake bean, Asparagus bean, Bodibean và Sitao Thân cao 2 Ờ 3m, lá xanh thấm Hoa xuất hiện sau khi mọc 4 Ờ 6 tuấn điều
ựó phụ thuộc vào ựặc tắnh của giống, ựiều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật trồng trọt Sau khi nở hoa 2 tuần có thể thu hái quả Mặc dù hầu hết các giống nhóm này cho thu hoạch quả sau khi gieo 65 Ờ 70 ngày, thời gian thu hái liên tục 25 Ờ 30 ngày (Tạ Thu Cúc, 2005) [1] Quả dài từ 30 Ờ 80 cm, có một số giống có chiều dài quả lớn hơn 80cm Quả sử dụng giống như ựậu cô ve Năng suất quả của nhóm giống này trung bình ựạt 20 Ờ 25 tấn/ha
1.1.2 đặc ựiểm thực vật cơ bản của ựậu ựũa
- Hệ rễ: đậu ựũa là cây trồng hàng năm với thân leo khỏe Hệ rễ phát triển mạnh với nhiều rễ bên Sau khi gieo 8 tuần, rễ có thể ăn sâu tới hơn 3m Cũng như các loài ựậu rau khác, rễ ựậu ựũa cũng có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium và có khả năng cố ựịnh ựạm trong không khắ Ở những nơi không có vi khuẩn tồn tại, hạt giống trước khi gieo nếu ựược xử lý với vi khuẩn Rhizobium thì sẽ có tác dụng tốt với sự sinh trưởng và phát triển
Trang 18cây Nhiệt ñộ thích hợp cho rễ ñậu ñũa sinh trưởng về ban ngày từ 27 – 300C, ban ñêm từ 17 – 220C
- Thân cây ñậu ñũa có thể phân chia thành 3 nhóm: Dạng bụi (sinh trưởng hữu hạn), dạng bán leo (sinh trưởng bán hữu hạn) và dạng leo bò Trong quá trình sinh trưởng, thân của giống ñậu thường và giống ñậu ñũa quả dài có khả năng leo bò tới 2 – 3m Một số giống, thân có thể leo bò tới trên 3m Trên thân những leo bò có khả năng ra nhiều chùm hoa, do vậy cây có thể cho nhiều quả
- Lá: Lá ñậu ñũa gồm 3 lá chét, nhẵn, mượt, hiếm khi có lá có lông tơ
Lá chét ñỉnh thông thường lớn hơn 2 lá chét bên Lá ñậu ñũa thường xanh sẫm hơn lá ñậu cô ve
- Hoa, quả: Hoa ñậu ñũa thuộc loại hoa lưỡng tính, tự thụ phấn là chủ yếu Hoa có ñặc ñiểm nở vào buổi sáng sớm, khép lại trước buổi trưa và rụng vào cuối ngày Trục hoa phát triển từ nách lá, chiều dài của trục hoa phụ thuộc chủ yếu vào ñặc tình của giống Nhìn chung chiều dài thay ñổi từ 27 –
30 cm, có những giống có thể dài hơn Hoa ñược mọc từ ñầu mút của trục, mỗi chùm hoa trung bình có 2 – 3 quả, có thể trên 4 quả Chiều dài quả thay ñổi chủ yếu theo giống: 10 – 12cm, 20 – 30cm, và 30 – 80cm Dạng quả thẳng hay cong tùy thuộc vào giống Màu sắc quả thay ñổi theo giống, thường thì quả có màu xanh nhạt, cũng có khi quả màu xanh ñậm, vàng hoặc ñỏ tía Khi quả khô thì quả có màu vàng rơm, nâu nhạt, hoặc màu nâu
- Hạt: Khối lượng, màu sắc, hình dạng hạt thay ñổi theo ñặc tính của giống Hạt của những loài dại thường rất nhỏ Nhìn chung số lượng hạt từ 3.500 – 8.900 hạt trong 1kg Màu sắc vỏ hạt rất phong phú, ña dạng: trắng, kem, xanh, da bò, ñỏ, nâu và ñen Hình dạng của hạt là hình thận hoặc hình tròn
Trang 191.1.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với câu ñậu ñũa
a Yêu cầu về nhiệt ñộ
ðậu ñũa là cây ưa khí hậu ấm áp với nhiệt ñộ trung bình hàng tháng là
20 – 300C trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nó Cây ñậu ñũa mẫm cảm với sự ngập nước và có thể bị tổn thương nếu gặp sương Chúng không thể chịu ñược nhiệt ñộ 40C trong thời gian dài Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nảy mầm là 25 – 300C (Tạ Thu Cúc, 2005; Piuek, 1994) [1], [31]
ðể sự nảy mầm tốt ñất nên ấm 20 - 220C khi trồng ðậu ñũa phát triển mạnh ở thời tiết nóng ẩm, môi trường ñủ ánh sáng, nhiệt ñộ ban ngày lên ñến
25 – 350C và nhiệt ñộ ban ñêm không dưới 150C là thích hợp ðậu ñũa sinh trưởng và phát triển kém ở những vùng có ñộ cao trung bình hoặc khí hậu ôn hòa (www Echotech.org/ mambo) [16]
Ở nhiệt ñộ 300C cây vẫn sinh trưởng tốt, ra hoa và quả bình thường ðậu ñũa quả dài mẫn cảm với nhiệt ñộ ñất và nhiệt ñộ không khí dưới 200C ðậu ñũa là cây chịu nóng và có thể phát triển thậm chí khi nhiệt ñộ trên 350C Nhưng nhiệt ñộ cao như vậy sẽ ảnh hưởng ñến quá trình thụ phấn (Tạ Thu Cúc, 2005; Chen và cộng sự, 1989) [1], [14] Nó cũng khá mẫn cảm với nhiệt
ñộ dưới 100C, kết quả là cây ngừng phát triển Cây có thể bị chết do rét khi nhiệt ñộ là 00C (Chen và cộng sự, 1989) [14]
b Yêu cầu về ánh sáng
ðậu ñũa là cây phản ứng trung tính với ñộ dài ngày Tuy nhiên, cũng
có sự khác biệt chút ít giữa các dạng ñậu ñũa khác nhau Giống ñậu ñũa thông thường phản ứng tương ñối rộng ñối với ñộ chiếu sáng, giống leo bò phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, còn giống ñậu ñũa dạng bụi phản ứng trung tính với thời gian chiếu sáng (Tạ Thu Cúc, 2005) [1]
ðậu ñũa yêu cầu chiếu ánh sáng suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của nó Càng nhiều ánh sáng năng suất càng cao Trái lại, thời tiết âm u và
Trang 20mưa nhiều làm giảm năng suất do rụng hoa và quả non (Chen và cộng sự, 1989) [14]
Nhìn chung thời tiết chiếu sáng từ 11 – 13 giờ/ngày thì có thể thỏa mãn yêu cầu ñối với ánh sáng cho cây ra hoa
ðậu ñũa ưa cường ñộ ánh sáng mạnh, không chịu bóng râm
c ðất và dinh dưỡng
- ðậu ñũa là cây trồng có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại ñất Nhưng thích hợp nhất vẫn là loại ñất cát pha và ñất thịt nhẹ có ñộ pH từ 5,5 – 6,5 ðậu ñũa yêu cầu lượng phân nhiều hơn các loại ñậu khác, do có khả năng
cố ñịnh ñạm của nó yếu hơn và là loại sinh trưởng vô hạn nên thân lá phát triển mạnh hơn (Chen và cộng sự, 1989) [14]
- Nitơ (N) là yếu tố cần thiết ở thời kỳ ñầu của quá trình sinh trưởng, có tác dụng duy trì sinh trưởng thân lá, làm tăng chiều dài quả và khối lượng quả Song bón ñạm quá lượng sẽ kéo dài sự sinh trưởng thân lá, cành lá xum xuê, làm chậm quá trình chín, có thể làm giảm năng suất hạt và thậm chí cản trở sự cố ñịnh ñạm của cây Thừa ñạm trong cây, dẫn tới thân lá non mềm làm giảm khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận và sâu bệnh hại
ðậu ñũa là loại cây có khả năng cố ñịnh ñạm trong ñất nên thích hợp với loại ñất chứa ít ñạm Có thể bón 30,8 kg N/1ha trên ñất có hàm lượng ñạm thấp, trên ñất có ñộ phì nhiêu trung bình có thể bón 30,8 kg P2O5 và 45,6 kg
K2O/ha
- Phốt pho (P): Lân có tác dụng kích thích cho rễ cây phát triển, có lợi cho hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần Lân kích thích ra hoa sớm, chín sớm, rút ngắn thời gian sinh trưởng Lân còn có tác dụng cải tiến chất lượng hạt và tăng năng suất hạt
Trang 21- Kali (K) tăng khả năng chống chịu của cây, đặc biệt là tăng khả năng chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh hại Kali cịn cĩ tác dụng làm tăng hàm lượng vitamin C trong quả
d Nước
ðậu đũa cĩ thể trồng được cả hai điều kiện cĩ tưới và khơng tưới, đậu đũa chịu hạn hơn đậu cơ ve (Tạ Thu Cúc, 2005) [1] Sự chịu hạn của cây chính là ưu thế quan trọng cho việc mở rộng diện tích trồng đậu đũa ở nhiều vùng chưa phát triển trên thế giới ðối với cây trồng nĩi chung và câu đậu đũa nĩi riêng, nước cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng trước và sau khi cây ra hoa ðất ướt và khơ đều ảnh hưởng khơng tốt đối với cây đậu đũa ðậu đũa cĩ thể chịu được lượng mưa thấp vì hệ rễ phát triển mạnh và cĩ sự thốt hơi nước thấp (Chen và cs., 1989) [14] ðậu đũa rất mẫn cảm với sự ngập úng ðộ ẩm đất thích hợp từ 70 – 80%, độ ẩm khơng khí 65 – 70%
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước
1.2.1 Nghiên cứu ngồi nước
-Nghiên cứu, đánh giá, tuyển chọn giống từ tập đồn đậu đũa
Cây đậu đũa được trồng thử nghiệm tại các nước như Inđơnêsia, Philippin, Thái Lan, Malaysia trong các thời vụ khác nhau với 16 giống ưu tú được tập hợp Qua quá trình đánh giá cho thấy giống KU18 từ Thái Lan và DOA từ Malaysia đã cĩ thể thích ứng tại ba nước KP5 từ Malaysia thích ứng tốt ở Philippin Trong khi giống CSD5 từ Philippin đạt năng suất cao hơn hẳn các giống địa phương của Malaysia và Thái Lan
Ở Inđơnêsia, 7 giống được đánh giá là nổi bật cĩ năng suất hơn 17 tấn/ha bao gồm 5 giống của Inđơnêsia: LV1630, LV217, LV265, LV232, LV2316; giống DOA từ Malaysia và giống KU8 từ Thái Lan (Piluek và cộng
sự, 1996) [32]
Trang 22Ở Malaysia các thử nghiệm ñã cho thấy 6 giống (KU8 từ Thái Lan; CSD5, CSD4 và CSL19 từ Philippin; và KP5, DOA từ Malaysia) cho năng suất cao nhất, với năng suất quả trung bình hơn 17 tấn/ha, cao hơn các giống ñược trồng phổ biến trong nước chỉ ñạt 15 tấn/ha Trong những giống này KP5 là giống có tiềm năng trồng ñược trên phạm vi rộng do có quả dài và thời gian bảo quản quả ñược lâu
Ở Philippin, 4 giống CSD4, CSD5, CSL19 và PS1 ñều cho năng suất cao và ổn ñịnh trong cả hai mùa: mùa mưa và mùa khô Năng suất quả tươi trung bình vào mùa khô là 1,16 tấn/ha, vào mùa mưa là 4,41 tấn/ha Năng suất của các giống này tuy thấp hơn so với năng suất ñạt ñược tại ba nước kia song vẫn cao hơn so với năng suất của các giống ñược trồng phổ biến trong nước
Theo (www.echotech.org/mambo/index) [16] cho biết giống Bush Sitao là giống ñược lai ñậu ñũa và ñậu mắt cua, và ñang ñược thay thế cho cây ñậu ñũa và rất ñược ưu chuộng ở Philippin Giống này có ưu ñiểm của nó
là dạng thân lùn nên không cần cắm dóc, tiết kiệm ñược chi phí trong quá trình sản xuât
-Nghiên cứu lai tạo dòng, giống mới
Theo Ponce và Casanova (1999) [34] thì INCA và INCA – LD là những giống ñậu ñũa dạng lùn ñầu tiên Giống hữu hạn Bush Sitao 2 từ Philippin ñã ñược sử dụng dùng làm dòng mẹ trong phép lai với 11 dòng bố sinh trưởng vô hạn Quá trình chọn lọc ñã ñược tiến hành ñến ñời F6 bằng phương pháp một hạt Những dòng chọn lọc sẽ ñược thử nghiệm và ñã chọn
ra ñược những dòng tốt nhất ñó là INCA và INCA – LD Cả hai ñều là giống sinh trưởng hữu hạn và cây ở dạng thẳng ñứng Hai giống này ñược khuyến cáo gieo vào vụ xuân hè, Giống INCA ra hoa 35 – 40 ngày sau gieo, cho quả màu xanh ñậm, quả dài 30 – 35cm, hạt màu kem có sọc tím nhạt Giống này
có tiềm năng năng suất quả 13,4 tấn/ha Giống INCA – LD ra hoa 30 – 35
Trang 23ngày sau gieo, quả màu xanh ñậm, dài 30 – 40 cm, hạt có màu kem và màu tím Nó có tiềm năng cho năng suất ñạt 10 tấn/ha
-Nghiên cứu yếu tố cấu thành năng suất và di truyền các tính trạng
Các yếu tố cấu thành năng suất của ñậu ñũa bao gồm: số quả/cây, khối lượng trung bình quả, chiều dài quả, số hạt/quả và kích thước hạt Chiều dài quả là sự chỉ dẫn quan trọng của số hạt/quả, nó phụ thuộc vào mối tương quan của hai ñặc tính này ðiều này ñã ñược thể hiện qua một số nghiên cứu về tính di truyền của năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của ñậu Yap
và cộng sự (1977); (1980), Yap và Malk (1988); Map (1993) [39], [24], [25], [40], [41] ñã nghiên cứu di truyền của ñậu ñũa thông qua lai luân giao Nhưng không ñưa ra giá trị ước lượng về tương tác không alen, mặc dù tương tác gen ñóng vai trò quan trọng ñối với sự biểu hiện tiềm năng ưu thế lai (Shide và Deshmukh, 1990; Patil và cộng sự, 1987) [36], [29]
Rahman và Saad (2000) ñã nghiên cứu tính di truyền về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở ñậu ñũa bằng phương pháp lai phân tích trung bình thế hệ sử dụng 6 quần thể P1, P2, F1, F2, BC1P1 và BC1P2 Phân tích chỉ rõ tầm quan trọng của tác ñộng gen trội ñối với năng suất quả/cây và
số quả/cây so với tác ñộng của gen cộng gộp Tuy nhiên, tác ñộng hiệu ứng của gen cộng gộp cũng có ý nghĩa ñối với năng suất quả/ cây, số quả/ cây khối lượng trung bình quả và khối lượng hạt trong nhiều tổ hợp khác nhau Ba dạng tương tác gen (cộng gộp, trội và tương tác giữa các gen) liên quan có ý nghĩa ñối với số quả/ cây ở cặp lai KU7 x KU8 Trong tương tác hai gen, cả tương tác cộng x cộng lẫn tương tác trội x trội ñều ñóng góp nhiều hơn vào các chỉ tiêu năng suất quả/ cây và số quả/ cây Mặc dù, sự ñóng góp ñó thay ñổi giữa các cặp lai
Trang 24Tại Banglades năng suất khá thấp ñạt trung bình 3,64 tấn/ha (Huque et al., 2012) [18] Tại Thái Lan, diện tích ñậu ñũa khoảng 18-20 ngàn ha với tổng sản lượng là 124 ngàn tấn (Sarutayophat et al., 2007) [35]
- Nghiên cứu tương tác giữa giống và môi trường
Theo Kulkamin (1999) [20], khi nghiên cứu về tính ổn ñịnh kiểu gen ñối với năng suất quả và các yếu tốt cấu thành năng suất trên cây ñậu ñũa cho thấy sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường có ý nghĩa ñối với số quả/ cây,
số hạt/ cây, chiều dài quả, số chùm hoa/ cây, chiều cao cây và năng suất quả/cây Sự kết hợp giữa kiểu gen và môi trường của các dòng có ý nghĩa ñối với số hoa/ cây, số quả/cây, chiều cao cây, chỉ số thể hiện năng suất (YRI) và năng suất quả/ cây Nghiên cứu ñã thể hiện ñược khả năng thích ứng của các giống WALI-1 và DPL-2 về việc ứng dụng chúng trong các chương trình cải tiến giống
Khi nghiên cứu về khả năng của các ñặc tính góp vào năng suất ñối với cây ñậu ñũa Kulkami (2001) [21] cho thấy sự khác nhau về kiểu gen có ý nghĩa lớn ñối với tất cả các ñặc tính cấu thành năng suất, ngoại trừ số hoa/chùm và số quả/chùm Sự biến ñộng giữa kiểu gen và môi trường ở mức trung bình có ý nghĩa cao, ñiều này có nghĩa là sự biến ñộng giữa kiểu gen và môi trường có ý nghĩa ñối với số quả/ chùm, số cành/ cây, số hoa/ cây, số quả/ cây và số quả/ chùm ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất quả/ cây Các yếu tố cấu thành năng suất như số hoa/chùm, số quả/chùm và chiều dài quả của giống WALI – 1 thể hiện tính ổn ñịnh hơn các giống khác Ảnh hưởng của môi trường ñến biểu hiện của các giống về các tính trạng như: số hoa/chùm, số quả/chùm là có ý nghĩa cao
Trong chọn giống khả năng cho năng suất tự nhiên của các loại cây trồng, tiêu chuẩn chọn lọc có thể là năng suất hoặc một hoặc nhiều ñặc tính nông học khác góp phần vào năng suất Sự hiểu biết về cách thức di truyền
Trang 25của các yếu tố cấu thành năng suất là cần thiết cho việc chọn lọc có hiệu quả nhằm tạo ra các dòng ưu tú
- Nghiên cứu thu hoạch, bảo quản quả ñậu ñũa
ðậu ñũa thu hoạch vào giai ñoạn trước khi phát triển ñầy ñủ của quả và hạt Thông thường từ 6-8 tuần sau khi trồng và ñường kính quả không quá 1cm, phụ thuộc vào giống và ñiều kiện khí hậu Khi thu hoạch quả nên cắt cả cuống, không làm dập và xước quả, phân loại quả bị dập, bị bệnh Nên thu hoạch vào sáng sớm khi mà có nhiệt ñộ thấp và lượng nước trong cây chưa bốc hơi mạnh Quả sau khi thu hoạch ñể khô nhằm giảm sự lây lan của bệnh, tuy nhiên tránh ánh sáng trực tiếp ánh sáng chiếu vào hay nhiệt ñộ cao Sau khi thu hoạch nên nhanh chóng phân loại và ñóng gói ñể bảo quản tạm thời trong kho mát trước khi ñưa ra thị trường vì nếu ñể quả ñậu trong ñiều kiện phòng 1 giờ thì giảm 2% trọng lượng và 5 giời thì mất ñến 10% trọng lượng quả Thông thường không nên rửa bằng nước nhưng một số thị trường yêu cầu thì có thể rửa bằng dung dịch axithypochlorous 150 ppm Sau khi rửa, quả ñậu ñược nhanh chóng làm khô bằng quạt Mức ñộ hô hấp và tốc ñộ mất nước của quả ñậu ñũa rất cao nên phải ñược bảo quản lạnh ở nhiệt ñộ 5oC và ñộ ẩm
là 95% nếu không chất lượng quả sẽ giảm nhanh chóng Một số bệnh cần lưu
ý khi bảo quản ñậu ñũa: Cottony leak do nấm Pythium, Thối (Rhizopus Rot)
do nấm Rhizopus, Mốc xám (Gray Mould) do nấm Botrytis cinerea, thối nhũn (Watery Soft Rot) do nấm Sclerotinia, Anthracnose do nấm Collectotrichum, Thối (Bacterial Soft Rot) do vi khuẩn Erwiniacarotovora và Halo Blight do
Pseudomonas syringae (Bulletin, 2004) [13]
Giai ñoạn thu hoạch ñậu ñũa ñể làm rau tươi hoặc lấy hạt giống phụ thuộc vào những ñặc tính sinh lý bao gồm hàm lượng nước, khối lượng quả
và hạt, khả năng nảy mầm của hạt và sức khỏe của mầm Có 3 giai ñoạn chính ñược xác ñịnh sự phát triển và trưởng thành của quả và hạt Giai ñoạn từ 0-15
Trang 26ngày sau khi nở hoa, quả và hạt tăng về kắch cỡ và ựạt ựạt khối lượng tối ựa Giai ựoạn từ 15-25 sau khi nở hoa hàm lượng nước trong hạt và quả giảm, sự nảy mầm của hạt ựạt mức tối ựa Thời gian thu hoạch ựể lấy quả tốt nhất là 15 ngày sau khi nở hoa Sau 20 ngày là tốt nhất cho việc tối ựa năng suất hạt, tỉ
lệ nảy mầm và sức sống của mầm (Ofori and Klogo, 2005) [27]
- Nghiên cứu về sâu bệnh hại ựậu ựũa:
Tình hình sâu hại trên ựậu ựũa cũng rất nghiêm trọng, giá trị của cây trồng giảm tới 300 triệu USD do sự phá hoại của sâu ựục quả Maruca ở châu Phi, nơi chiếm 70% sản lượng ựậu toàn cầu Viện nghiên cứu nông nghiệp (IAR) tại đại học Ahmandu Bello, Nigeria, trong quan hệ ựối tác với các viện khác, ựã biến ựổi gen ựậu ựũa với ựặc ựiểm kháng sâu bệnh lấy từ Bacillus thuringiensis (Bt) (các loại thuốc sinh học, biện pháp canh tác, giống chống
chịu sâu bệnh, thời gian thu hoạch sau khi sử dụng thuốcẦ ) đậu ựũa Bt dự
kiến sẽ có trên thị trường trong sáu năm nữa và có thể tạo ra mức thu nhập 1
tỷ USD vào năm 2020 cho nông dân Sản lượng ngày càng tăng của ựậu ựũa khắp châu Phi ựã ựược thảo luận trong Hội nghị ựậu ựũa thế giới lần thứ 5 tổ chức tại Dakar, Senegal "đậu ựũa ựang nổi lên như một trong những cây họ ựậu dùng làm thực phẩm quan trọng nhất vì nhanh cho quả và sự phù hợp của
nó như là một loại cây trồng thắch hợp trong nhiều hệ thống cây trồng"
Theo Bohec J Le (1982) [12], ở vùng đông Nam Á và Nam Á cho thấy trên ựậu ựũa có 10 loài sâu hại chắnh Theo Water house (1998) [38], ở vùng đông Nam Á ựã ghi nhận có 30 loài sâu hại trên ựậu ựũa thuộc 6 bộ côn trùng và số lượng này ở từng nước như sau: Campuchia và Myanma mỗi nước có 11 loài, Inựônêsia 15 loài, Brunei 5 loài (ắt nhất), Malaysia 26 loài, Lào 10 loài, Singapo 17 loài và Thái Lan 20 loài (Water house, 1998) [38] Ở Ghana ựã xác ựịnh ựược 7 loài sâu hại chắnh trên ựậu ựũa trong tổng số 150 loài (Agyen, 1978) [10]
Trang 27Trong các lồi sâu hại trên, sâu đục quả đậu được xem là một trong những lồi sâu hại nguy hiểm nhất Lồi này cĩ thể gây hại ở rất nhiều các bộ phận của cây như chồi non, cuống, nụ, hoa, quả Theo Jackai (1991) [19] cho rằng lồi sâu này là nguyên chính gây mất mùa đậu ở Nigeria do chúng phá hại khoảng 50% số lượng hoa và hơn 60% số lượng quả xanh
Ngồi ra, rệp là một cơn trùng nguy hiểm đối với đậu đũa, nĩ cĩ thể giảm năng suất từ 75-100% Rệp cĩ thể tấn cơng tất cả các bộ phận của cây và giết chết cây Rệp, đặc biệt là rệp đen (Aphis fabae), thường xuất hiện sớm ở đầu vụ, mites (USDA, 2012) [37]
ðậu đũa bị nhiễm các bệnh như gỉ sắt, mốc sương, khảm vàng và bệnh vius đậu ngựa, ví dụ như: vius ký chủ rệp đậu ngựa Aphids, bọ phấn, sâu cuốn lá và bọ cánh cứng là các trung gian truyền virus cho đậu đũa
(Echocommunity, 2006) [17]
Bệnh héo rũ là bệnh nguy hiểm ở đậu đũa, gây ra bởi nấm Fusarium oxysporum f.sp tracheiphilum trừ trong đất, cây bị nhiễm qua rễ, đặc biệt khi cây bị tấn cơng bởi tuyến trùng Loại nấm này cĩ khi nhiễm qua hạt Các triệu trứng của bệnh: cây bị héo nhanh chĩng và bị đổ trong vịng 24 giờ Trong một số trường hợp cĩ thể trong vịng 2-3 ngày Triệu trứng bệnh thường xuất hiện khi cây bắt đầu ra hoa hoặc bắt đầu đậu quả Chuẩn đốn bệnh bằng cách cắt ngang rễ, thân hoặc cành cây, cây bị nhiễm bệnh thì bĩ mạch sẽ cĩ màu nâu đỏ hoặc chảy nước (Conde et al., 2010) [15]
Ruồi hại là một trong những loại cơn trùng chính hại đậu đũa Con trưởng thành cĩ kích thước nhỏ và cĩ màu đen bĩng Loại ruồi này đẻ trứng trên lá cây gây ra những vết đốm nhỏ màu vàng Ấu trùng tạo ra những đường ống giữa lá và thân cây Những cây non thường bị ảnh hưởng mạnh bởi loại ruồi này (Poffley and Owens, 2006) [33]
Trang 281.2.2 Nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu nguồn vật liệu khởi dầu và chọn tạo giống triển vọng
Trong 30 giống ựậu ựũa có nguồn gốc từ ựịa phương và nhập nội từ Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau châu á, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã chọn lọc ra ựược giống HA05 đây là giống ựậu ựũa sinh trưởng phát triển tốt trong ựiều kiện sinh thái Việt Nam Với khả năng thắch ứng rộng, trồng ựược nhiều vụ trong năm, cho năng suất cao và ổn ựịnh, phẩm chất quả tốt, phù hợp với thị trường Ngoài ra quả của HA05 lâu già, có thể thu hái chậm 1 - 2 ngày vẫn chưa nổi hạt, chất lượng vẫn tốt Chống chịu ựược sâu ựục quả tốt (Trần Văn Lài, 2005) [7]
Giống ựậu ựũa YP5 có nguồn gốc từ đài Loan ựược nhập vào nước ta
từ năm 1992 được GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự, (1997) [5] ựã áp dụng phương pháp chọn dòng của Guliaev ựể phân lập và chọn lọc đến năm
1993 ựã phân lập và chọn lọc ựược dòng ựậu ựũa S5 ổn ựịnh về cả ựặc tắnh sinh học và các ựặc tắnh kinh tế khác, và ựược ựặt tên là giống ựậu ựũa số 5 đây là giống có khả năng sinh trưởng khỏe, ựặc biệt là trong ựiều kiện vụ xuân hè Quả dài (> 60cm) , quả xanh hấp dẫn, ăn dòn và ngọt đậu ựũa số 5 cho năng suất cao hơn hẳn giống ựịa phương ở cả 2 vụ (xuân hè và thu ựông) Năng suất ựạt 15 - 20 tấn/ha, gần gấp ựôi giống ựối chứng
- Những nghiên cứu chọn giống triển vọng và kháng sâu
Ở Việt Nam, cây ựậu ựỗ giữ một vai trò nhất ựịnh trong hệ thống luân canh cây trồng và nó càng có ý nghĩa hơn ựối với các vùng chuyên canh cây rau màu Do nhu cầu sử dụng rau xanh của người Việt Nam ngày càng tăng cùng với sự phát triển của xã hội, cây ựậu ựỗ có ý nghĩa trong việc ựáp ứng nhu cầu sử dụng rau các thời kỳ rau giáp vụ (Trần Khắc Thi, 2009) [9] Tuy nhiên việc ựảm bảo chất lượng rau và an toàn cho người sử dụng vẫn chưa ựược quan tâm ựúng mực Ở các khu vực trồng ựậu ựỗ chuyên canh thì vấn ựề
Trang 29năng suất ñược ñặt lên hàng ñầu ñối với bà con nông dân Việc sử dụng thuốc trừ sâu vẫn tỏ ra hết sức tùy tiện (Nguyễn Thị Nhung, 1996), chính ñiều ñó ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển và gây hại nặng
Sâu ñục quả ñậu Maruca vitrata Fabr phát triển với mật ñộ cao hầu
khắp các vùng trồng cây ñậu ñỗ, chúng lại có tập tính nằm sâu trong mô búp,
nụ, quả nên việc phòng trừ chúng trở nên rất khó khăn (Nguyễn Quang Cường, 2008) [3]
So với các loài dịch hại tương ñối nguy hiểm như sâu xanh, sâu xám, sâu tơ, sâu khoang, rệp muội, bọ trĩ, nhện,… hại rau thì sâu ñục quả ñược coi
là nguy hiểm hơn bởi chúng có phổ ký chủ rộng, mật ñộ quần thể lớn, sinh sản nhanh, sâu thường chui vào nằm bên trong quả bị hại, ñặc biệt là tính chống thuốc của loài dịch hại này rất lớn nên việc phòng trừ bằng thuốc bảo
vệ thực vật thường ñạt hiệu quả không cao (Nguyễn Quang Cường, 2008) [3]
Theo Hoàng Anh Cung và cộng sự (1996) [2] khi nghiên cứu sử dụng thuốc hợp lý trên rau ñã ghi nhận ñược 5 loài sâu hại ñậu ăn quả, ñó là: Sâu
xám (Agrotis ypsilon Geyer), bọ phấn (Bemisa myricae) và sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Duy Hồng (2006) [6], khi nghiên cứu về sâu hại trên ñậu ñỗ, ñã xác ñịnh có 39 loài sâu hại ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận, trong ñó phổ biến một số loài quan trọng như: sâu ñục quả
(Maruca vitrata Fabr.), ruồi ñục lá ñậu (Liriomyza sativae Blanchard), rệp ñậu màu ñen (Aphis craccivora), nhện ñỏ hai chấm (Tetranychus cinnabarinus Boisd), nhện trắng (Polypagotarsonemus latus Bank), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu cuốn lá (Hedylepta indicate Fabr.)
Trong vụ xuân 2004 tại Gia Lâm, Hà Nội, ðặng Thị Dung (2004) [4],
ñã ghi nhận 41 loài sâu hại trên ñậu ñỗ, trong ñó có 4 loài sâu hại chính là sâu
cuốn lá ñậu tương (Hedylepta indicate (Fabricius)), sâu ñục quả (Maruca
Trang 30vitrata Fabr.), ruồi đục lá đậu (Liriomyza sativae Blanchard), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) Các loại sâu thường gặp trên cây đậu đũa cĩ dịi
đục thân gây hại trong giai đoạn cây con, dịi đục lá gây hại thời kỳ cây đang sinh trưởng, phát triển; giai đoạn cây ra hoa, ra quả cĩ dịi đục quả, nhện đỏ
và bọ trĩ thường phát sinh gây hại Cần thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện và phun thuốc kịp thời ngay khi chúng mới phát sinh mới cĩ hiệu quả cao ðậu đũa là loại rau ăn quả do đĩ nên sử dụng các loại thuốc trừ sâu
vi sinh như BT hoặc các loại thuốc cĩ nguồn gốc thảo mộc và đảm bảo thời gian cách ly nhằm hạn chế khả năng ngộ độc cho người sử dụng
AG10 là giống đậu đũa do tập đồn Syngenta chọn tạo và được nhập nội từ Thái Lan Cây sinh trưởng khỏe, phát hoa dài, nhiều hoa, đậu trái tốt Trái thẳng, dài 38-40cm, màu xanh vừa nên luơn cĩ cảm tưởng đậu tươi non, hấp dẫn người tiêu dùng Giống cho năng suất cao, trung bình 18-20 tấn/ha, nếu chăm sĩc tốt cĩ thể cho thu hoạch từ 25 đến 30 tấn/ha, bắt đầu thu hoạch lứa đầu sau gieo từ 50-55 ngày kéo dài trên 30 ngày Thích hợp cho các mĩn luộc, xào, nấu súp vì phẩm chất trái ăn ngon, thịt mềm, ngọt, ít xơ ðậu đũa AG10 là giống sinh trưởng mạnh, khả năng chịu hạn, kháng sâu bệnh tốt, thích hợp trồng trên nhiều vùng đất và cĩ thể trồng được nhiều vụ trong năm
-Nghiên cứu kỹ thuật canh tác cây đậu đũa
+Nghiên cứu xác định thời vụ trồng thích hợp
ðậu đũa là cây ngắn ngày, thích ứng rộng với thời vụ, do đĩ cĩ thể trồng được nhiều vụ trong năm Ở miền Bắc nước ta, Vụ đơng xuân gieo hạt tháng 1, vụ xuân hè gieo hạt tháng 3, vụ hè thu gieo hạt tháng 5, vụ thu đơng gieo hạt tháng 8-9 dương lịch
+Nghiên cứu về đất và phân bĩn cho đậu đũa
ðậu đũa khơng kén đất, nhưng yêu cầu đất phải thốt nước, tơi xốp, tốt nhất là đất thịt nhẹ, nhiều chất hữu cơ, độ pH 6 -7 ðất được cày rồi phơi ải ít
Trang 31nhất 1 tuần Bón vôi bột với lượng 800 - 1.000 kg/ha, ñồng thời xử lý ñất bằng thuốc Basudin 10H rải ñều trước khi phay ñất ñể hạn chế sâu hại từ ñất Sau ñó, tiến hành làm tơi ñất, nhặt sạch cỏ dại Lên luống: Luống cao hay thấp phụ thuộc vào tầng ñất mặt, mực nước ngầm và thời vụ gieo trồng Những chân ruộng có mực nước ngầm cao, thời vụ mưa nhiều thì lên luống cao hơn ñể chống úng Thông thường, ñộ cao của luống vụ hè thu là 30 cm,
vụ thu ñông 25 cm, vụ ñông xuân và xuân hè 18 – 20 cm Mặt luống rộng 90 – 100 cm, rãnh rộng 30 – 40 cm Bón lót trước khi gieo hạt: Mỗi ha bón 10-15 tấn phân chuồng hoai mục hoặc 1-1,5 tấn phân hữu cơ vi sinh Biogro, 250 kg lân Lâm Thao, 50 kg kali clorua
+Nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách gieo hạt
Mật ñộ và khoảng cách gieo trồng với cây ñậu ñũa phụ thuộc vào giống, mùa vụ và ñiều kiện thâm canh Song nhìn chung nhiều ñiạ phương vẫn Gieo 2 hàng trên luống, hàng cách hàng 60-65 cm, hạt cách hạt 10-15 cm Gieo xong phủ ñất kín hạt dày 1 cm, sau ñó tưới nhẹ trên mặt luống Lượng hạt giống 25 – 35 kg/ha phụ thuộc vào giống và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống Nếu kích thước hạt to, tỷ lệ nảy mầm thấp thì cần tăng lượng hạt giống Hạt giống trước khi gieo nên ngâm vào nước ấm (2 sôi, 3 lạnh) khoảng 1 giờ, sau
ñó vớt ra, ủ vào khăn ẩm Mỗi ngày kiểm tra hạt 1 lần và phun nước bổ sung rồi tiếp tục ủ cho ñến khi hạt nứt nanh thì ñem gieo Cần chú ý tránh tưới quá nhiều sau khi gieo, hạt hút nước nhanh làm rách vỏ hạt, hạt không mọc ñược
+Làm giàn cho giống ñậu ñũa thân leo
ðối với các giống ñậu ñũa thân leo, khi trồng cần làm giàn Khi cây có
6 – 9 lá thật, ngọn bắt ñầu vươn dài (có tua cuốn) thì cắm giàn cho cây leo Dùng cọc tầm vông hoặc cây nứa, cây dóc cắm giàn chữ A cao khoảng 1,5 – 1,8 m; khoảng cách 0,5 – 0,6 m; sau ñó giăng dây ñể ñậu leo lên giàn Khi cây
Trang 32ra hoa cần tỉa bớt lá già, lá bị sâu bệnh nhằm tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sự lây lan của sâu bệnh
+Nghiên cứu bón phân, tưới nước cho ñậu ñũa
Khi cây mọc, cứ 2 ngày tưới 1 lần ñể cho ñất thường xuyên ẩm, ñộ ẩm ñất 70%, nhất là thời kỳ cây ra hoa, tạo quả Lượng phân bón tính cho 1 ha:
- Lần 1: Sau trồng 10 ngày, bón 13 kg ñạm urê, 50 kg NPK loại 16:16:8
- Lần 2: Sau trồng 25 ngày, bón 25 kg ñạm urê, 50 kg NPK loại 16:16:8
- Lần 3: Sau trồng 40 ngày, khi cây ra hoa rộ, bón 25 kg ñạm urê, 50 kg kali clorua, 75 kg NPK loại 16:16:8 Cách bón: Hòa tan phân vào nước rồi tưới hốc Nên bón vào buổi sáng hoặc chiều mát Bón phân nên kết hợp với làm cỏ
và xới vun gốc ñể tránh thất thoát phân bón do sự canh tranh dinh dưỡng của
cỏ dại cũng như do bốc hơi hoặc rửa trôi
+Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại ñậu ñũa
ðậu ñũa thường bị các loại sâu bệnh hại chính sau: sâu vẽ bùa, bọ phấn, sâu ñục quả, bệnh héo vàng, gỉ sắt… Trong ñó, sâu ñục quả là ñối tượng khó phòng trị nhất ðể hạn chế sâu bệnh hại, cần thực hiện tốt khâu vệ sinh ñồng ruộng, cắt tỉa lá già, áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ñặc biệt lấy phòng bệnh là chính, phun thuốc trừ kịp thời khi sâu bệnh chớm xuất hiện Trong giai ñoạn thu hoạch, cần sử dụng các loại thuốc có thời gian phân hủy nhanh như Vertimex, Match, Proclaim và các thuốc có nguồn gốc thảo mộc ñể phun phòng trừ sâu bệnh
-Nghiên cứu thời ñiểm thu hoạch
Nói chung, ñậu ñũa từ lúc gieo ñến bắt ñầu thu hoạch là 50 – 60 ngày Thời gian thu quả phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc Nếu chăm sóc tốt thì thời gian thu hái sẽ kéo dài Trong thời gian thu hoạch rộ, khoảng 2 -3 ngày thu 1 lứa Dùng dao cắt hay dùng tay vặn nhẹ quả, không giật mạnh làm rụng
nụ hoa các lứa sau
Trang 33-Ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ, bảo vệ an toàn sản phẩm
Ứng dụng chế phẩm Metavina 80 SL phòng trừ sâu ñục quả hại ñậu ñũa tại Phường Gia Biên, Quận Long Biên từ tháng 6 - 9/2008 Thí nghiệm tiến hành bố trí mô hình theo qui phạm trình diễn diện rộng của ngành qui ñịnh Mô hình trình diễn ñược bố trí làm 03 khu (không nhắc lại), cách nhau
100 - 150 m Khu trình diễn có diện tích: 1,5 ha Khu nông dân tự làm có diện tích: 01 ha Khu ñối chứng (không phun) có diện tích: 0,5 ha Tiến hành ñiều tra trước phun và sau phun 3, 5, 7,10,15, 20 và 25 ngày ðiều tra toàn bộ số hoa, quả bị sâu hại/ tổng số quả, hoa ñiều tra Ảnh hưởng của chế phẩm ñến sinh trưởng, phát triển của cây ñậu ñũa Mô hình ứng dụng chế phẩm ñã có hiệu quả trong việc phòng trừ sâu ñục quả hại ñậu ñũa (giúp giảm từ 32,4 tỷ lệ quả bị ñục và 51,2 % tỷ lệ hoa bị sâu hại so với khu ñối chứng) Tương ñương công thức phun thuốc nguồn gốc sinh học Kuraba 3.6EC Việc sử dụng chế phẩm ñã làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế (năng suất ñậu ñũa tăng ñến 45,1 % so với công thức ñối chứng do hạn chế ñược sâu hại trên nụ, hoa)
Mô hình sử dụng chế phẩm Metavina 80 LS giúp nông dân thay thế dần tập quán sử dụng các loại thuốc BVTV hoá học trong phòng trừ sâu ñục quả và có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng vào sản xuất rau an toàn hiện nay
-Phân bón lá cho cây ñậu ñũa
DEMAX 601 với thành phần :N: 5%, P2O5: 3%, K2O: 2%, Mg: 80
ppm, S: 40 ppm, Cu: 90 ppm, Fe: 80 ppm, Zn:70 ppm, Mn: 60 ppm, Bo: 50ppm, Mo: 30 ppm Phân có chứa các hoạt chất ñặc chủng cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn nốt sần trong cây họ ñậu, giúp tăng cường quá trình tổng hợp ñạm, quang tổng hợp Hydratcarbon hóa ñể tăng trưởng và tăng năng suất cây ñậu Tích lũy dinh dưỡng ñể làm to, chắc ñồng ñều, loại trừ hiện tượng lép hạt, nứt vỏ ở ñậu ñũa, ñậu phộng, ñậu xanh, ñậu ñen, ñậu tương, ñậu nành, … làm lớn trái, ra hoa, ñậu quả nhiều, cải thiện chất lượng (tăng ñộ
Trang 34ngọt, ñộ giòn, tươi lâu, …) trên các loại ñậu ăn quả cô ve, hà lan, ñậu ñũa, giúp cây khỏe mạnh, giúp cây hạn chế ñược sâu bệnh
-Nghiên cứu sản xuất ñậu ñũa an toàn
Rau xanh không thể thiếu ñược trong khẩu phần ăn hàng ngày của mỗi người chúng ta Không giống như cây lúa, cây ñậu ñũa ñược gieo trồng với nhiều chủng loại phong phú, có thời gian sinh trưởng ngắn nên ñòi hỏi tưới nước, bón phân cũng như phun thuốc BVTV nhiều hơn Từ ñó nảy sinh ra nhiều vấn ñề như, dư lượng thuốc BVTV (do phun thuốc không ñảm bảo thời gian cách ly); ñạm (do bón dư thừa vượt quá nhu cầu của cây); các loại vi trùng và ký sinh trùng (do tưới nguồn nước bẩn bị ô nhiễm vi sinh) Các vấn
ñề nêu trên tồn dư trong ñậu ñũa vượt quá mức qui ñịnh theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995, có khả năng gây ngộ ñộc cho người tiêu dùng ðặc biệt, ở các bếp ăn tập thể, các nhà trẻ mẫu giáo hoặc ở các khu vực thành thị ñông dân cư Như vậy, việc sản xuất và cung cấp ñậu ñũa an toàn cho thị trường ñảm bảo dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng Nitrat (NO3) kim loại
nặng, dưới mức cho phép là nhu cầu hết sức cần thiết
+Phương pháp sản xuất
Có nhiều phương pháp sản xuất như: trồng trong nhà kín, trong nhà lưới, trồng thủy canh và trồng ngoài ñồng Mỗi phương pháp ñều có những ưu nhược ñiểm riêng của nó Trong ñiều kiện trồng ñậu ñũa mà nhu cầu người tiêu dùng chưa ñòi hỏi phải có nguồn rau sạch thì có thể áp dụng kỹ thuật sản xuất rau an toàn trong ñiều kiện ngoài ñồng ðây là phương pháp tương ñối ñơn giản, ít tốn tiền với biện pháp quản lý theo quy trình IPM Với hình thức canh tác này mới có thể ñáp ứng ñủ nguồn rau xanh cho nhu cầu người tiêu dùng Hơn nữa, phương pháp này vừa ñảm bảo ñược năng suất cao mà giá thành sản phẩm cũng không ñội lên so với sản xuất theo tập quán nông dân Ở Vĩnh Long Chi Cục BVTV ñã ứng dụng quy trình sản xuất rau theo chế ñộ
Trang 35IPM và INM (Integrated nutrient management) bắt ñầu từ năm 1997 ñến nay, ñặc biệt là việc ñưa màn phủ nông nghiệp vào sản xuất ñã nâng cao hiệu quả một cách rõ rệt
+Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển và duy trì
Cần xác ñịnh vùng trồng rau an toàn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và xã hội ở ñịa phương Tránh bố trí những nơi có nguồn nước bị ô nhiễm trong hiện tại và tương lai Cần thành lập các nhóm nghiên cứu là những nông dân ñã có tập quán sản xuất rau Từ ñó chúng ta mới nâng lên thêm một bước trong sự cải tiến biện pháp canh tác của họ Ngoài sự hướng dẫn giúp ñỡ về kỹ thuật thì việc quan tâm của chính quyền các cấp và các ngành hữu quan là không thể thiếu ñược ðiều làm ñược là ñã có sự phối hợp giữa nhà khoa học với nhà nông nhưng vẫn chưa có sự phối hợp ñồng bộ với nhà quản lý và nhà kinh doanh Nếu có sự phối hợp giữa bốn nhà mới có thể thúc ñẩy tốt hơn việc phát triển và duy trì nguồn cung ứng rau an toàn cho người tiêu dùng
+Nghiên cứu về luân canh cây trồng với cây ñậu ñũa
Sản xuất ñậu ñũa trái vụ hiệu quả kinh tế gấp 2- 3 lần chính vụ, nên ở một số vùng chuyên canh rau ñã có tập quán sản xuất rau trái vụ, ñậu ñũa ñược sản xuất quanh năm Song do thiếu hiểu biết trong việc áp dụng ñồng bộ các giải pháp kỹ thuật, bố trí giống cây trồng và công thức luân canh khoa học nên sâu bệnh phát sinh gây hại nhiều ðể hạn chế sâu bệnh, hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu bệnh trên rau, ngoài các biện pháp như sử dụng giống chống chịu bệnh, vệ sinh ñồng ruộng sạch sẽ, trồng rau trong nhà lưới, thì biện pháp hiệu quả là bố trí luân canh giống cây trồng hợp lý Tốt nhất là luân canh cây trồng cạn với cây trồng nước, song không thể ñưa cây trồng nước vào vùng trồng rau quanh năm, giải pháp hợp lý ở ñây là luân canh giữa các cây trồng khác họ Một số công thức luân canh rau khoa học có thể bố trí như sau:
Trang 36- Công thức 1: UAT ngọt (T1- T5)- Cải ngọt (T5-T6)- ðậu ñũa T9)- Xà lách xoăn (T9- T10)- Su lơ xanh (T10- T12)
(T6 Công thức 2: Hành hoa (T1(T6 T2)(T6 Cần tây (T3(T6 T4)(T6 Dưa lê (T4(T6 T7)(T6 Cải ngọt (T7- T8)- ðậu ñũa (T9- T12)
- Công thức 3: Hành hoa (T1- T2)- ðậu ñũa (T2- T5)- Dưa lê (T5- T8)- Cần tây (T8-T9)- Cà chua (T9-T12)
- Công thức 4: Cà chua (T1- T4)- ðậu ñũa (T4- T8)- Cần tây (T8- T9)-
Su lơ xanh (T9- T12)
Các công thức luân canh trên hạn chế ñáng kể sâu bệnh hại, cho năng suất khá cao ngay cả khi trồng trái vụ:
Trang 37CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu:
+ 60 mẫu giống ựậu ựũa thu thập trong nước và nhập nội hiện ựang bảo quản tại ngân hàng gen cây trồng quốc gia
+ 8 giống ựậu ựũa triển vọng ựược chọn lọc từ vụ Hè năm 2011 từ thắ nghiệm khảo sát tập ựoàn
2.2 Nội dung nghiên cứu và những vấn ựề cần giải quyết
Nội dung 1: điều tra, ựánh giá tình hình sản xuất rau ở Hà Nội
- Vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu, ựất ựai, diện tắch các loại rau;
- Cơ cấu các loại rau, hiệu quả kinh tế của các loại rau;
- Nhu cầu các loại rau và ựậu ựũa của thành phố Hà Nội
Nội dung 2: Khảo sát tập ựoàn ựậu ựũa gồm 60 giống, thực hiện vụ Xuân
năm 2011 tại Từ Liêm, Hà Nội
Nội dung 3: So sánh 8 giống ựậu ựũa triển vọng trong vụ hè thu năm 2011
tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hoài đức, Hà Nội
Nội dung 4: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật bón phân, thuốc bảo vệ thực vật
cho 3 giống ựậu ựũa triển vọng trong vụ Xuân 2012 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hoài đức, Hà Nội
Nội dung 5: đánh giá hiệu quả kinh tế của giống ựậu ựũa triển vọng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp ựiều tra:
điều tra tình hình sản xuất, thị hiếu tiêu dùng của người dân tại thị trường
Hà Nội theo phương pháp:
-Thu thập thông tin thứ cấp (tài liệu: sách, báo, internetẦ);
-Phương pháp phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm và
-điều tra nông thôn có sử dụng phiếu ựiều tra
Trang 382.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: khảo sát tập đồn đậu đũa:
Gồm 60 giống, với diện tích 10m2/giống thực hiện vụ Xuân năm 2011 tại Từ Liêm, Hà Nội, gieo ngày 20/3/2011
-Thí nghiệm 2: so sánh 9 giống đậu đũa triển vọng, trong đĩ giống địa
phương Song Phương làm đối chứng (ðC):
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hồn chỉnh 3 lần nhắc lại, 10m2/ơ, tổng diện tích khu thí nghiệm 270m2, thời vụ trồng tháng 8/2011 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hồi ðức, Hà Nội
- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật:
Cho 2 giống đậu đũa triển vọng (bao gồm phân bĩn, thuốc bảo vệ thực vật) được bố trí theo khối ngẫu nhiên hồn chỉnh 3 lần nhắc lại, diện tích 10m2/ơ:
+ Thí nghiệm 3.1: Nghiên cứu ảnh hưởng các nền phân bĩn đến sinh
trưởng, phát triển của 2 giống triển vọng gồm 4 cơng thức, thí nghiệm 2 nhân
tố, nhân tố chính: phân bĩn, nhân tố phụ: giống Tổng diện tích khu thí nghiệm: 120m2, được bố trí theo sơ đồ 2: 15 tấn phân chuồng hoai = nền
Cơng thức 1: 100N + 80P2O5 + 110K2O + nền (đ/c)
Cơng thức 2: 70N + 50P2O5 + 80K2O + nền
Cơng thức 3: 120N + 100P2O5 + 130K2O + nền
Cơng thức 4: 140N + 120P2O5 + 150K2O + nền
+ Thí nghiệm 3.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm thuốc bảo
vệ thực vật đến khả năng gây hại của sâu đục quả đậu đũa:
Cơng thức 1 (ðC): Phun thuốc trừ sâu hố học Peran 50EC vào giai đoạn hoa - quả rộ định kỳ 02 lần , cách nhau 7 ngày , với liều lượng 80 - 140 ml/ha (2 – 4 ml/ bình 8 lít, 4 bình cho 1.000 m2)
Cơng thức 2: Khơng phun
Trang 39Cơng thức 3: Phun thuốc trừ sâu sinh học Kuraba 3,6EC vào giai đoạn hoa - quả rộ định kỳ 02 lần , cách nhau 7 ngày, với liều lượng 30 ml/30lít nước/sào
Cơng thức 4: Phun thuốc trừ sâu sinh học Angun 5WDG vào giai đoạn hoa - quả rộ định kỳ 02 lần , cách nhau 7 ngày, 200 – 250 g/ha, pha 5 – 6 g/bình 8 lít
Cơng thức 5: Phun hỗn hợp 2 thuốc trừ sâu sinh học Kuraba 3,6EC và Angun 5WDG
Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Xuân 2012 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hồi ðức, Hà Nội, tháng 3 năm 2012, tổng diện tích khu thí nghiệm: 150m2
2.3.3 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sĩc
* Phân bĩn
- Các thí nghiệm khảo sát tập đồn vụ xuân năm 2011, thí nghiệm so sánh 9 giống triển vọng vụ hè thu năm 2011, thí nghiệm biện pháp kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vụ xuân năm 2012 sử dụng mức phân bĩn:
15 tấn phân chuồng + 100 kg N + 80 kg P2O5 + 110 kg K2O5/ ha
- Với thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng nền phân bĩn đến khả năng sinh trưởng, phát triển của 2 giống đậu đũa triển vọng, vụ xuân năm 2012: được thực hiện theo đúng nội dung các cơng thức của thí nghiệm
* Khoảng cách: 70 x 50 x 1 cm
* Chăm sĩc:
- Tưới nước:
Cần giữ độ ẩm đất thường xuyên từ 75-80%, đặc biệt khi thời kỳ trước
và ngay sau khi ra hoa khơng được thiếu nước
- Bĩn phân lĩt: Sau khi lên luống xong tiến hành bĩn lĩt tồn bộ phân
chuồng và phân lân
Trang 40- Bĩn thúc:
+ Thúc lần 1 với liều lượng 1/3 N và 1/3 K2O5 khi cây cĩ từ 2 - 3 lá thật Xới nhẹ 1 hàng giữa 2 luống đậu, rắc hỗn hợp phân đạm và kali đã trộn đều rồi lấp kín phân, tưới nước đủ ẩm
+ Thúc lần 2 với liều lượng 1/3 N và 1/3 K2O5 khi cây cĩ 5 - 6 lá thật, trước khi cắm giàn, kết hợp vun
+ Thúc lần 3 với liều lượng 1/3 N và 1/3 K2O5 khi cây đang ra quả rộ, sau khi thu lứa quả thứ 2
* Cắm giàn:
Khi cây bắt đầu vươn cao ta tiến hành cắm giàn cho đậu leo Mỗi một hốc cắm một cây dài khoảng 1,8 - 2,0 m
* Phịng trừ sâu bệnh hại
- Với các thí nghiệm khảo sát tập đồn vụ xuân năm 2011, thí nghiệm
so sánh 9 giống triển vọng vụ hè thu năm 2011, thí nghiệm ảnh hưởng của các nền phân bĩn vụ xuân năm 2012: phun thuốc kịp thời tại các giai đoạn cây mẫn cảm với sâu, bệnh hoặc sâu bệnh phát triển mạnh ðảm bảo thời gian cách ly
- Với thí nghiệm ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sinh trưởng, phát triển của sâu đục quả của giống đậu đũa triển vọng: được thực hiện theo đúng nội dung các cơng thức của thí nghiệm
* Thu hoạch
- Thu sau khi hoa nở 9 – 10 ngày để thu hái quả non
- Khoảng cách giữa các lần thu hái trung bình từ 2 – 3 ngày, thời gian thu hái kéo dài 10 - 20 ngày tùy theo giống
Thu riêng từng ơ, khơng để quả bị rơi, rụng, bảo quản nơi râm mát để tính năng suất