Khó khăn lớn nhất hiện nay của các hộ sản xuất là vốn cho sản xuất kinh doanh, trong khi thị trường vốn chưa phát triển ñặc biệt ở các vùng sâu vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn thì vai tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðINH XUÂN CẢNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN VAY TỪ
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ Ở HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðINH XUÂN CẢNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN VAY TỪ
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ Ở HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Người cam ñoan
ðinh Xuân Cảnh
Trang 4tại trường ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS.Nguyễn Tuấn Sơn và các thầy cô trong bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã trực tiếp hướng dẫn tôi
hoàn thành khóa luận này
Tôi bày tỏ lòng cảm ơn ñến tập thể cán bộ nhân viên Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang và bà con nhân dân trong
huyện ñã cộng tác và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện ñề tài
Do thời gian nghiên cứu hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong ñược sự ñộng viên, ñóng góp ý kiến của thầy
cô, gia ñình và bạn bè
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Học viên
ðinh Xuân Cảnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các lý luận về kinh tế hộ 5
2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Một số mô hình tài chính vi mô ở các nước trên thế giới 19
2.2.2 Tài chính vi mô ở Việt Nam 21
2.3 Những vấn ñề ñặt ra ñối với việc vay vốn phát triển kinh tế hộ 28
2.3.1 ðối với ngân hàng 28
2.3.2 ðối với hộ gia ñình vay vốn 29
Trang 6PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm ñịa bản nghiên cứu 30
3.1.1 Vị trí ñịa lý 30
3.1.2 ðịa hình, thổ nhưỡng 30
3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40
3.2.4 Phương pháp phân tích 40
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài 43
3.3.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn 43
3.3.2 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng 43
3.3.3 Chỉ tiêu về hộ 43
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình 44
4.1.1 Sơ lược về ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang 44
4.1.2 Tình hình huy ñộng vốn của Ngân hàng CSXH huyện Quang Bình 46
4.1.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình 49
4.1.4 Mô tả quá trình vay vốn của các hộ 55
4.1.5 Kết quả hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội Quang Bình 59
4.2 Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội của hộ nông dân huyện Quang Bình – Hà Giang 61
4.2.1 Tình hình chung của các hộ ñiều tra 61
4.2.2 Nhu cầu vay vốn của các hộ ñiều tra 63
4.2.3 Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ ñiều tra 65
Trang 74.3 Ảnh hưởng của vốn vay ñến phát triển kinh tế của các hộ ñiều tra 73
4.3.1 Ảnh hưởng của vốn vay ñối với sự thay ñổi quy mô sản xuất của hộ 73
4.3.2 Ảnh hưởng của vốn vay ñối với sự thay ñổi hành vi sản xuất của hộ 76
4.3.3 Ảnh hưởng của vốn vay ñến lao ñộng và việc làm của hộ 80
4.3.4 Ảnh hưởng của vốn vay ñến thay ñổi thu nhập 83
4.3.5 Ảnh hưởng của vốn vay ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 87
4.3.6 Ảnh hưởng của vốn vay ñến sự phát triển bền vững 88
4.4 Một số giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân 89
4.4.1 Giải pháp chung cho các nhóm hộ 89
4.4.2 Giải pháp cho nhóm hộ nghèo và nhóm hộ trung bình 91
4.4.3 Giải pháp cho nhóm hộ khá 92
4.4.4 ðối với ngân hàng CSXH 92
4.4.5 ðối với chính quyền và hộ nông dân 95
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Kiến nghị 98
5.2.1 ðối với Nhà nước 98
5.2.2 ðối với Ngân hàng chính sách xã hội 99
5.2.3 ðối với hộ nông dân 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 33
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Quang Bình qua 3 năm 2008 – 2010 35
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Quang Bình qua các năm 36
Bảng 3.4: Tiêu chí chọn mẫu và phân tổ mẫu điều tra 39
Bảng 4.1 Diễn biến nguồn vốn của ngân hàng CSXH huyện Quang Bình qua 3 năm (2008 -2010) 48
Bảng 4.2 Diễn biến dư nợ qua 3 năm (2008 – 2010) của ngân hàng CSXH huyện Quang Bình 52
Bảng 4.3: Kết quả cho vay uỷ thác qua các tổ chức hội đồn thể 54
Bảng 4.4 Doanh số cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình 60
Bảng 4.5 Thơng tin chung về các hộ điều tra 61
Bảng 4.6 Nhu cầu vay vốn theo mức lãi suất 63
Bảng 4.7 Nhu cầu vay vốn theo thời gian vay 64
Bảng 4.8 Nhu cầu vay vốn theo số lượng vốn vay 65
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 66
Bảng 4.10 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhĩm hộ ngành trồng trọt 68
Bảng 4.11 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhĩm hộ ngành chăn nuơi 69
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhĩm hộ ngành TM – DV 70
Bảng 4.13 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn của các nhĩm hộ ngành TTCN 71
Bảng 4.14: So sánh quy mơ SX hộ trước và sau khi vay vốn năm 2010 74
Bảng 4.15: So sánh quy mơ SX của hộ vay và hộ khơng vay vốn năm 2010 76 Bảng 4.16 Thay đổi hành vi trong sản xuất của các hộ trước vay vốn và sau vay vốn 77
Bảng 4.17 So sánh hành vi sản xuất của các hộ vay vốn và hộ khơng vay vốn 79
Bảng 4.18 So sánh của lao động và việc làm của hộ trước và sau vay vốn 81
Trang 9Bảng 4.19 So sánh lao ñộng và việc làm của hộ vay và hộ không vay vốn 82 Bảng 4.20 So sánh thu nhập của hộ trước và sau khi vay vốn 84 Bảng 4.21 So sánh thu nhâp của hộ vay và không vay vốn 86 Bảng 4.22 So sánh thu nhập của hộ phân theo loại hộ 87
Trang 10DANH MỤC đỒ THỊ
đồ thị 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Quang Bình trong 3 năm 2008 - 2010 37
đồ thị 4.1 Diễn biến nguồn vốn của Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện Quang Bình 49
đồ thị 4.2 Diễn biến dư nợ qua 3 năm của huyện Quang Bình 53
đồ thị 4.3 Cơ cấu sử dụng vốn của các hộ ựiều tra 67
DANH MỤC SƠ đỒ
Sơ ựồ 3.1 đánh giá ảnh hưởng của vốn vay ựến phát triển kinh tế hộ 42
Sơ ựồ 4.1 Cơ cấu hoạt ựộng của Phòng giao dịch Ngân hàng chắnh sách huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang 45
Sơ ựồ 4.2 Cho vay hộ nghèo 55
Trang 11DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
CN – TTCN Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
sách xã hội Ngân hàng chính sách xã hội
NS & VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 12PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc ñổi mới, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến mạnh mẽ Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước ñây ñang từng bước nhường chỗ cho nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự ñiều tiết của Nhà nước Cơ chế, chính sách mới ñã tạo ra ñộng lực thúc ñẩy kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, ñặc biệt nền kinh tế nông nghiệp ñã có những bước nhảy vượt bậc trong ñó kinh tế hộ nông dân ñóng vai trò quyết ñịnh
Thực tế những năm qua cho thấy, với các chính sách và chế ñộ quản lý mới, hộ nông dân ñược xác ñịnh là ñơn vị kinh tế tự chủ ñang góp phần to lớn vào việc huy ñộng các nguồn lực ñể phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ñất nước, kinh tế hộ nông dân ñã có sự phát triển nhanh chóng, chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá Nhiều hộ nông dân với kinh nghiệm làm ăn giỏi, tích luỹ ñược ñất ñai, vốn sản xuất ñã mạnh dạn ñầu tư, mở rộng sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm ñáp ứng nhu cầu thị trường và vươn lên làm giàu ðồng thời khẳng ñịnh vị trí, ñóng góp của mình trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Do ñó, phát triển kinh tế hộ là yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển kinh tế nói chung ñặc biệt ñối với một ñất nước ñi lên từ nông nghiệp như Việt Nam
Khó khăn lớn nhất hiện nay của các hộ sản xuất là vốn cho sản xuất kinh doanh, trong khi thị trường vốn chưa phát triển ñặc biệt ở các vùng sâu vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn thì vai trò trợ giúp của Ngân hàng chính sách
xã hội có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho quá trình phát triển sản xuất của các
hộ Với tư cách là bạn ñồng hành cho sự phát triển của các hộ nông dân nghèo những năm qua Ngân hàng chính sách xã hội ñã góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giúp nông dân làm xóa ñói giảm nghèo bằng chính sức lao ñộng và ñất ñai của gia ñình
Trang 13Huyện Quang Bình là một huyện thuần nông của tỉnh Hà Giang, toàn huyện có 15 ñơn vị hành chính bao gồm thị trấn và 14 xã với 13975 hộ, dân
số là 57297 người Ngân hàng chính sách xã hội ñã góp phần không nhỏ cho
sự phát triển kinh tế của các hộ nông dân huyện Quang Bình trong những năm qua Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng chính thống thực hiện chính sách tín dụng ưu ñãi có vai trò quan trọng ñặc biệt trong toàn bộ hệ thống tín dụng vi mô ñảm bảo cho sự phát triển của kinh tế hộ gia ñình Với
sự nỗ lực to lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện và thủ tục cho vay vốn ngày càng thông thoáng, ñơn giản Ngân hàng chính sách xã hội ñang ngày càng khẳng ñịnh vai trò trong sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình nói riêng và các ñịa phương vùng sâu vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn của cả nước nói riêng
Câu hỏi ñặt ra là Ngân hàng chính sách xã hội có vai trò như thế nào ñối với sự phát triển kinh tế và thu nhập của hộ nông dân ở huyện Quang Bình? ðể ñáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất của các hộ nông dân ở ñịa phương thì Ngân hàng chính sách xã hội cần phải làm gì? ðể trả lời những câu hỏi này
chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng
chính sách xã hội ñến sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách
xã hội ñến sự phát triển kinh tế hộ ở ñịa phương thời gian qua ñề xuất giải pháp ñáp ứng ñủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho phát triển kinh tế hộ trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của
Trang 142 Phân tích ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội ñến sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình giai ñoạn 2009-2011;
3 ðề xuất giải pháp chủ yếu nhằm ñáp ứng ñủ nhu cầu về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho phát triển kinh tế hộ ở ñịa phương ñến năm
2015
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này ñược tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến việc vay vốn và ảnh hưởng của vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội ñến sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang:
1 Việc tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng CSXH huyện Quang Bình của nông dân có dễ dàng hay không?
2 Vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Quang Bình?
3 Giải pháp nào cần ñề xuất nhằm ñáp ứng ñủ nhu cầu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho phát triển kinh tế hộ ở ñịa phương ñến năm 2015?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến vốn vay và ảnh hưởng của vốn vay từ ngân hàng CSXH ñến phát triển kinh tế hộ;
Ngân hàng chính sách xã hội, cán bộ tín dụng của ngân hàng và của các xã; các hộ nông dân vay vốn/chưa hoặc không vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian: Huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
+ Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 04/2011 ñến 05/2012
+ Các số liệu trong ñề tài thu thập từ các năm 2009 ñến 2011
Trang 151.4.2.3 Phạm vi nội dung
+ Các chương trình cho hộ nông dân vay vốn của ngân hàng chính sách
xã hội huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
+ Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân từ ngân hàng chính sách xã hội huyện Quang Bình
+ Ảnh hưởng của vốn ưu ñãi ñến hộ nông dân phát triển kinh tế hộ trên ñịa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Trang 16PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các lý luận về kinh tế hộ
2.1.1.1 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân ựã có từ rất lâu ựời trải qua các thời kỳ lịch sử và cho ựến nay nó vẫn còn tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau Song nó vẫn có chung một bản chất ựó là: ỘSự hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia ựình với mục ựắch tạo ra nhiều sản phẩm nuôi sống và tắch lũy của cải cho gia ựình mình và góp phần làm giàu cho xã hộiỢ
Theo A.V.Traianiop (1925): ỘHộ nông dân là ựơn vị sản xuất rất ổn ựịnhỢ và ông coi ỘHộ nông dân là ựơn vị tuyệt vời ựể tăng trưởng và phát triển nông nghiệpỢ Luận ựiểm này của ông ựã ựược áp dụng rộng rãi trong chắnh sách nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới, kể cả ở các nước phát triển
Frank Ellis (1988) ựã ựịnh nghĩa: ỘHộ nông dân là các hộ gia ựình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh ựất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao ựộng của gia ựình ựể sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu ựặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có
xu hướng hoạt ựộng với mức ựộ không hoàn hảo caoỢ
Ở nước ta, tác giả Lê đình Thắng (1993) cho rằng: ỘNông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thônỢ Còn tác giả Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tắch ựiều tra nông thôn năm 2001
ựã xác ựịnh rõ hơn hộ nông dân theo yêu cầu của thống kê học Theo ông:
ỘHộ nông dân là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao ựộng thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt ựộng trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm ựất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật ) và thông qua nguồn sống chắnh của hộ dựa vào nông nghiệpỢ
Trang 172.1.1.2 Quan ñiểm về phát triển kinh tế hộ nông dân
* Quan ñiểm phát triển
Phát triển là một quá trình thay ñổi Nó ñòi hỏi sự hoàn thiện trong các lĩnh vực mà các nhân tố này ảnh hưởng ñến chất lượng cuộc sống Quan ñiểm này có nghĩa là phát triển kinh tế hộ nông dân là ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người ở mức ñộ cao trong mọi lĩnh vực cuộc sống, vật chất, tinh thần… Phát triển theo xu hướng văn minh nhân loại Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh
* Quan ñiểm về phát triển bền vững
Có rất nhiều quan niệm về phát triển bền vững nhưng nhìn chung tất cả ñều hướng tới ba phương diện, ñó là bền vững kinh tế, bền vững về môi trường, và ñược sự chấp nhận của xã hội
Phát triển kinh tế nông hộ gắn liền mật thiết với phát triển bền vững nông thôn trên những quan ñiểm sau:
- ðảm bảo nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm khả năng ñáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau
- Phát triển kinh tế xã hội gắn liền với giữ gìn và bảo vệ nguồn lực cũng như môi trường
- ðứng trên quan ñiểm tiếp cận hệ thống trong phát triển nông thôn ñể hình thành nên chiến lược phát triển bền vững nông thôn
2.1.1.3 Những ñặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ
Phát triển kinh tế nông hộ rất ña dạng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi ñịa phương nhưng tựu chung lại kinh tế nông hộ có những ñặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất: có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu và quá trình
quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất
Sở hữu trong nông hộ là sự sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ ñều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có cũng như
Trang 18chung một ngân quỹ nên mọi người trong hộ ñều có ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếp trong hộ cũng rất linh hoạt hợp lý Từ ñó hiệu quả
sử dụng lao ñộng trong kinh tế hộ cao
- Thứ hai: Lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt
chẽ, trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp khác cho nên việc ñiều hành sản xuất và quản lý cũng ñơn giản gọn nhẹ
Trong nông hộ, chủ hộ thường là người ñiều hành quản lý sản xuất, ñồng thời là người trực tiếp tham gia lao ñộng sản xuất nên tính thống nhất giữa lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp rất cao
- Thứ ba: Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất tốt
Do kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn,
so với các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn Nếu gặp ñiều kiện thuận lợi, nông hộ có thể tập trung mọi nguồn nhân lực, thậm chí ñôi khi cả khẩu phần tất yếu của mình ñể mở rộng sản xuất Khi gặp các ñiều kiện bất lợi, họ cũng có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất, có khi quy về sản xuất tự cung tự cấp
- Thứ tư: Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của
người lao ñộng Trong kinh tế nông hộ, mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ
sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng ñồng tâm hiệp lực
ñể phát triển kinh tế nông hộ Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi ích của người lao ñộng và lợi ích kinh tế ñã trở thành ñộng lực thúc ñẩy hoạt ñộng của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế nông hộ
- Thứ năm: Kinh tế nông hộ là ñơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu
quả Quy mô nhỏ không ñồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao ñộng cao hơn các doanh nghiệp nghiên cứu có quy mô lớn Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật và công nghệ tiên tiến ñể cho hiệu quả kinh tế cao, ñó là biểu
Trang 19hiện của sản xuất lớn Thực tế đã chứng tỏ kinh tế nơng hộ là loại hình thích hợp nhất với đặc điểm của sản xuất nơng nghiệp, với cây trồng vật nuơi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác động kịp thời
- Thứ sáu: kinh tế nơng hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu
Song kinh tế nơng hộ cũng cĩ giới hạn nhất định, đặc biệt trong sản xuất địi hỏi các hộ phải cĩ sự hợp tác, đồn kết thì mới làm được Một số hộ nơng dân riêng lẻ, khĩ cĩ thể giải quyết các vấn đề về thủy lợi, phịng trừ sâu bệnh - dịch hại, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, tiêu thụ nơng sản hàng hĩa, phịng trừ thiên tai và rủi ro trong sản xuất kinh doanh Ở đây lại nổi lên sự cần thiết của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân cũng như nhiều tổ chức khác trong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế nơng hộ phát triển
2.1.1.4 Vai trị của kinh tế hộ nơng dân
Hiện nay, kinh tế hộ gia đình được coi là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở, một đơn vị kinh tế tự chủ trong nơng nghiệp và nơng thơn nước ta Phát triển kinh tế hộ gia đình là một trong những chủ trương chiến lược của ðảng và Nhà nước trong sù nghiệp phát triển tồn diện kinh tế xã hội của đất nước trong thời gian tới
Vai trị quan trọng của kinh tế hộ được thể hiện trên những mặt cơ bản sau:
- Hộ nơng dân với đặc trưng của các yếu tố cấu thành phù hợp với những đặc điểm của sản xuất nơng nghiệp nhất là đặc điểm sinh học Vì vậy,
nĩ cĩ vai trị quan trọng trong việc sản xuất nơng sản đáp ứng yêu cầu của xã hội đặc biệt là ở những nước cĩ trình độ phát triển thấp như Việt Nam
- Hộ nơng dân cĩ vai trị quan trọng trong việc khai thác cĩ hiệu quả các nguồn lực đặc biệt là nguồn lực và ruộng đất được Nhà nước giao Kinh tế
hộ gĩp phần tận dụng đầy đủ sức lao động của nơng dân trong sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp và các ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp, gĩp phần tạo thu nhập và nâng cao đời sống của dân cư Kinh tế hộ sử dụng nguồn lực đất một
Trang 20chinhs bản thân hộ nên có sự gắn kết giữa sản xuất và phân phối, gắn sản xuất với kết quả cuối cùng; do ñó các hộ nông dân có kế hoạch bố trí sử dụng hợp
lý và có biện pháp bảo vệ, bồi dưỡng, cải tạo ñể nâng cao ñộ phì của ñất nhằm tạo ra ñược ngày càng nhiều sản phẩm nông nghiệp trên một ñơn vị diện tích
So với kinh tế trang trại, hiệu quả sử dụng nguồn lực của hộ thấp hơn nhưng
so với kinh tế hợp tác xã trước kia thì hiệu quả sử dụng nguồn lực của hộ còn cao hơn nhiều
- Với tư cách là ñơn vị kinh tế tự chủ hộ nông dân từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất Do
ñó, kinh tế hộ có vai trò trong việc chuyển từ sản xuất tự cấp, tù tóc sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn góp phần phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của ñất nước
- Kinh tế hộ là thành phần kinh tế chủ yếu ở nông thôn, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, khôi phục các thuần phong mỹ tục
2.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế nông hộ
* ðất ñai
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp, do ñó chính sách ruộng ñất có tác ñộng rất lớn ñến việc phát triển kinh tế hộ
Vấn ñề ruộng ñất luôn ñược ðảng và Nhà nước quan tâm, từ trước năm
1975 nước ta ñã tiến hành các cuộc cải cách ruộng ñất, ñặc biệt là năm 1988 nước ta thực hiện nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về: “ðổi mới quản lý trong nông nghiệp”, từ ñấy mới nhận thức ñược vai trò chủ thể của hộ nông dân và vấn ñề ruộng ñất ñược cải cách phù hợp với ñiều kiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Vấn ñề ruộng ñất ñược giải quyết từng bước thông qua: Luật ñất ñai năm
1988, luật ñất ñai 1993, luật ñất ñai sửa ñổi và bổ sung tháng 12/1998, tháng
Trang 2112/2000 Nội dung chắnh của vấn ựề là quyền sử dụng ựất lâu dài và 5 quyền bao gồm quyền chuyển ựổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế
Như vậy, kinh tế hộ nông dân muốn phát triển ựược thì phần lớn là dựa vào ựường lối, chắnh sách ựất ựai phù hợp, ựúng ựắn của Nhà nước Qua một
số luật ựất ựai sửa ựổi trên ựã giải quyết ựược mối quan hệ giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu, là ựộng lực mới thúc ựẩy kinh tế hộ phát triển
Nhờ có sự phân biệt rõ ràng, quyền sở hữu và quyền sử dụng ruộng ựất
mà hộ nông dân yên tâm sản xuất, yên tâm ựầu tư, một bộ phận nông dân thoát khỏi tình trạng sản xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa
Tuy nhiên luật ựất ựai ra ựời, chỉ phần nào ựáp ứng ựược nhu cầu nguyện vọng của người nông dân song vẫn còn hạn chế và chưa thật phù hợp chung trong cả nước, nhất là ựối với từng ựịa phương cụ thể, ựặc biệt là quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê ựang bị thả lỏng
Các hộ nông dân, cần nắm vững luật ựất ựai và phải ựứng trên quan ựiểm quản lý sử dụng ựất ựai bền vững, trong quyền sử dụng lâu dài ruộng ựất của hộ nông dân ựể nhằm mục ựắch nâng cao sản lượng, giảm rủi ro trong sản xuất
* Tiến bộ kỹ thuật
Khoa học kĩ thuật là những cái mới, cái thay ựổi trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm ựảm bảo cho hộ nông dân phát triển bền vững cho nên khoa học kĩ thuật rất quan trọng ựể phát triển kinh tế hộ nông dân
để áp dụng khoa học kĩ thuật có hiệu quả thì phải xuất phát từ nhu cầu
và lợi ắch của người tiếp nhận khoa học kĩ thuật, nếu người nông dân tiếp nhận ựúng cách, hợp lắ thì nó trở nên có hiệu quả và ngược lại
đối với hộ nông dân, vấn ựề chuyển giao khoa học kĩ thuật phải ựứng trên các quan ựiểm sau ựây:
- Khả thi về kĩ thuật;
- Chi phắ thấp, phù hợp với ựầu tư của hộ nông dân;
- đáp ứng nhu cầu của nông dân ựịa phương;
Trang 22- Giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài;
- Năng ựộng và cho phép ứng phó với thay ựổi;
- Làm giảm sự nặng nhọc của phụ nữ và trẻ em
để làm tốt công tác khuyến nông thì cần phải:
- Tổ chức tốt hệ thống khuyến nông cở sở;
- Chuyển hẳn sang kiểu phát triển khuyến nông cung cấp hiện nay;
- đào tạo khuyến nông viên, người ựịa phương ;
- Biên soạn tài liệu các chương trình phổ cập truyền thông khuyến nông;
- Lồng ghép công tác khuyến nông và nhiệm vụ của chắnh quyền, tổ chức, xã hội, cơ quan nghiên cứu
* Xóa ựói giảm nghèo
Xóa ựói giảm nghèo luôn là vấn ựề cho mọi thời ựại, một ựất nước giàu
có là một ựất nước có tỉ lệ nghèo ựói thấp Do vậy ựể giải quyết vấn ựề này, quan ựiểm cơ bản phải là làm thế nào ựể hộ nông dân tự mình thoát ra khỏi cảnh ựói nghèo, vì vậy hỗ trợ cho họ là rất quan trọng với mục tiêu: nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng, tạo ựiều kiện ựể họ thoát nghèo và lạc hậu, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước
Những hành ựộng năm 2007 của Chắnh phủ là giảm tỉ lệ ựói nghèo, cung cấp ựủ nước sinh hoạt, nâng cao kiến thức văn hóa ựời sống, kiểm soát dịch bệnh, phát triển giao thông cơ giới, ựường dân sinh, phát triển tiêu thụ và tắn dụng nông thôn (Chương trình 135) có như vậy mới tạo ựiều kiện ựể các
hộ nông dân ựói nghèo phát triển kinh tế
Các vấn ựề khác như cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế cũng luôn phải ựược quan tâm ựể cùng phát triển chung về mọi mặt trong nền kinh tế
2.1.2 Những vấn ựề cơ bản về tắn dụng
2.1.2.1 Khái niệm về tắn dụng
Tắn dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người ựi vay trong một thời gian nhất
Trang 23ñịnh, khi tới thời hạn trả nợ người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá ñã vay kèm theo một khoản lãi
Theo nội dụng kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa người ñi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong ñiều kiện nền sản xuất hàng hoá Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu ñiều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và gần ñây tín dụng ñược xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá ñói giảm nghèo
2.1.2.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng ñược hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt ñộng rất ña dạng và phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và phải hoàn trả với một giá trị lớn hơn số vốn ban ñầu cho người sở hữu Phần chênh lệch ñó gọi
là lợi tức tín dụng Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là ñặc trưng bản chất của tín dụng ñể có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng ñộng và ña dạng Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức Mỗi hình thức gắn với một ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
1 - 5 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình
Trang 24- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế
- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tín dụng chính thống và tín dụng không chính thống
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có ñăng ký hoạt ñộng công khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước…Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia
Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ chức, cá nhân nằm ngoài các tổ chức tín dụng chính thống trên nguyyên tắc nhất ñịnh giữa người cho vay và người ñi vay ñể tránh những rủi ro về tín dụng
2.1.2.4 Hoạt ñộng tín dụng
Sự vận ñộng của vốn tín dụng trải qua ba giai ñoạn sau:
+ Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay (giai ñoạn cho vay) Ở giai ñoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá ñược chuyển từ người cho vay sang người ñi vay Như vậy, khi cho vay, giá trị vốn tín dụng ñược chuyển sang người ñi vay, ñây là ñặc ñiểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay ñổi hình thái tồn tại Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận ñược giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng giá trị thôi
+ Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất (giai ñoạn sử dụng vốn vay) Sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng, người ñi vay ñược sử dụng giá trị ñó ñể thoả mãn mục ñích của mình
Ở giai ñoạn này, vốn vay ñược sử dụng trực tiếp Tuy nhiên, người ñi vay không có quyền sở hữu về giá trị ñó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền
sử dụng và người ñi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu
+ Sự hoàn trả vốn tín dụng (giai ñoạn hoàn trả) ðây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn
Trang 25thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng ñược
người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay (Tiền tệ và ngân hàng, PGS.TS
+ Hoạt ñộng sử dụng vốn vay: hoạt ñộng này chủ yếu là quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người ñi vay Trong qua trình này, ngân hàng cũng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người ñi vay nếu cần thiết ñể ñảm bảo hạn chế mức ñộ rủi ro của vốn tín dụng
+ Hoạt ñộng thu hồi vốn vay: ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi các khoản vốn tín dụng ñến hạn, ñề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp nhằm tránh tình trạng nợ ñọng vốn tín dụng, không thu hồi ñược nợ Có những biện pháp kịp thời xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ì, không có khả năng thanh toán vốn tín dụng
2.1.2.5 Vai trò của vốn tín dụng ñối với phát triển kinh tế hộ
Vốn là ñiều kiện cần thiết và không thể thiếu ñược ñể thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mọi ngành trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ðiều ñó bắt nguồn từ vai trò của nông nghiệp, nông thôn trong sự phát triển kinh tế xã hội ñất nước và từ vai trò của vốn và ñầu tư vốn cho nông nghiệp nông thôn Quá trình chuyển sản xuất nông nghiệp từ tự cấp, tù tóc sang sản xuất hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñòi hỏi một lượng vốn rất lớn, trong ñó vốn tín dụng là nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho ñầu tư mở rộng sản xuất, tăng cường ñầu tư thâm canh, thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ñẩy mạnh
Trang 26Tắn dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người ựi vay, trong ựó có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những ựiều kiện (thời gian, lãi suất) mà cả hai bên thoả thuận Tắn dụng thực hiện chức năng huy ựộng và phân phối vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức khác theo nguyên tắc hoàn trả và kiểm soát các hoạt ựộng kinh tế
Tắn dụng luôn giữ vị trắ ựặc biệt trong sự phát triển nông nghiệp Trong giai ựoạn gần ựây, tắn dụng ựóng vai trò quan trọng và là một phạm trù lớn nhất của sự giúp ựỡ ựối với khu vực nông nghiệp ở các nước ựang phát triển Trước ựó, chắnh sách tắn dụng chỉ quan tâm ựến những người sản xuất cho thị trường và nông nghiệp thương mại hoá (ựồn ựiền, khu buôn bán) Chỉ từ những năm 60 trở lại ựây, thành phần tiểu nông và khu vực nông thôn nghèo mới trở thành mục tiêu chắnh của sự can thiệp tắn dụng do quan ựiểm hiệu quả ựối với người nông dân, khả năng sản xuất của họ với những kỹ thuật mới, sự thiếu hụt tiền mặt của họ trong lúc mùa màng căng thẳng, sự thiếu hụt tài sản thế chấp cho việc vay và cách ựối xử ựộc quyền có xu hướng bóc lột của những người cho vay tư nhân
Như vậy, vốn tắn dụng là nguồn vốn ựược huy ựộng từ nguồn tài chắnh tạm thời nhàn rỗi kể cả ngắn hạn và dài hạn chưa ựược khai thác và sử dụng trong xã hội, thông qua các tổ chức tắn dụng cho vay tới các ựơn vị sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhằm thúc ựẩy nền kinh tế phát triển
Vai trò của vốn tắn dụng ựối với sự phát triển kinh tế hộ ựược thể hiện trên các mặt:
- đáp ứng nhu cầu về vốn của hộ ựồng thời hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn Do ựặc thù của sản xuất nông nghiệp mà tình trạng thừa hoặc thiếu vốn tạm thời xảy ra phổ biến ở các hộ nông dân Khi bắt ựầu một chu trình sản xuất, nhu cầu về vốn là rất lớn (sử dụng vào việc mua vật tư kỹ thuật, các yếu tố ựầu vào khác) trong khi khả năng tự ựáp ứng của nông hộ còn thấp Vốn tắn dụng sẽ giảm bớt một hạn chế cản trở sự tăng tưởng sản lượng nông
Trang 27nghiệp ñó là sự thiếu hụt tiền mặt làm cho ñầu tư cho sản xuất của hộ giảm sút Ngược lại, ñến vụ thu hoạch, lượng vốn ñược thu về nhưng chưa sử dụng vào việc gì dẫn ñến thừa vốn tạm thời Sở dĩ nh vậy là do số vốn này sẽ tiếp tục ñược ñầu tư trở lại cho sản xuất trong một thời gian không lâu Qua tổ chức tín dụng, vốn sản xuất sẽ ñược ñiều hoà tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất ñược diễn ra liên tục Không những thế, vốn tín dụng còn góp phần sắp xếp lại thị trường tài chính nông nghiệp ñại diện là những nhà cho vay nặng lãi - nguồn tín dụng làm suy yếu khả năng sản xuất của hộ
- Vốn tín dụng thúc ñẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Chúng ta ñều biết rằng: hai hoạt ñộng cơ bản của các tổ chức tín dụng nói chung là huy ñộng tiền gửi và cho vay lãi, trong ñó huy ñộng vốn là ñiều kiện tiền ñề của hoạt ñộng ñầu tư cho vay Nghiệp vụ chủ yếu của tổ chức tín dụng
là huy ñộng, tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi; trên cơ sở ñó cho các ñơn vị,
cá nhân có nhu cầu về vốn vay Trong tín dụng ñối với kinh tế hộ, vốn ñầu tư tập trung chủ yếu vào các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Vốn tín dụng thúc ñẩy hạch toán kinh tế hộ gia ñình Do ñặc trưng cơ bản trong hoạt ñộng tín dụng ngân hàng là sự vận ñộng của vốn tín dụng dùa trên cơ sở sự hoàn trả và có lợi tức nền hoạt ñộng của hệ thống tín dụng ñã kích thích các hộ sản xuất sử dụng vốn có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay, các
hộ sản xuất kinh doanh phải tôn trọng hợp ñồng tín dụng ñã ký kết, tức là phải ñảm bảo trả nợ vay ñúng hạn và thực hiện ñầy ñủ các ñiều kiện ghi trong hợp ñồng Do ñó, các hộ buộc phải quan tâm ñến hiệu quả sử dụng vốn, giảm tối
ña chi phí kinh doanh, tăng vòng quay của vốn tạo ñiều kiện tăng lợi nhuận kinh tế và hạch toán kinh tế là một yêu cầu cần thiết
- Vốn tín dụng là một công cụ hỗ trợ và thúc ñẩy các hộ lùa chọn cơ cấu sản xuất kinh doanh hiệu quả, lùa chọn kỹ thuật mới (giống, phân bón, thuốc trừ sâu ) vào sản xuất, thúc ñẩy các hộ tiếp cận và mở rộng sản xuất hàng hoá trên cơ sở ñáp ứng nhu cầu về vốn lưu ñộng cho người nông dân khi
Trang 28Trong hoạt ñộng ñầu tư tín dụng tại Việt Nam, tập trung cho vay hộ sản xuất là lùa chọn mang tính ñột phá và là nội dung chính của hoạt ñộng tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thời gian qua Ngay từ giai ñoạn ñầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, ngân hàng ñã tích cực tham gia cho vay hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên việc ñầu tư tín dụng mới chỉ dừng lại ở các hợp tác xã nông nghiệp Từ khi có Nghị quyết số 10 và Chỉ thị số 100 về giao ñất và khoán sản phẩm tới từng hộ sản xuÊt, ngân hàng bắt ñầu quan tâm ñầu tư tín dụng ñối với ñối tượng này Bước sang cơ chế thị trường, ñặc biệt sau Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương ðảng lần thứ
6 (khoá VIII) và Nghị quyết Sè 06/1998/NQ-TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị về một số vấn ñề phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, ngành ngân hàng ñã hướng mạnh việc ñầu tư vào phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, các tổ chức tín dụng ñã quan tâm và ñẩy mạnh cho vay ñến từng
hộ sản xuất Vai trò của vốn tín dụng ñối với sự phát triển của kinh tế hộ càng ñược khẳng ñịnh Cụ thể là:
- Kinh tế hộ ñã phát triển mạnh tương ñối bền vững, nhiều hộ ñã năng ñộng sáng tạo trong sản xuất, trở thành những hộ sản xuất giỏi, những ñiển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp
- Kinh tế trang trại mà thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hoá quy mô ngày càng lớn ñã hình thành và phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những lực lượng sản xuất hàng hoá nông nghiệp không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
- Cùng với các chương trình kinh tế khác, tín dụng ngân hàng phát huy hiệu quả góp phần giảm tỷ lệ ñói nghèo, từng bước trang bị cho các hộ nghèo những phương thức sản xuất mới, giúp họ tự vươn lên thoát khỏi ñói, giảm nghèo, hoà mình với sự phát triển chung của ñất nước ñặc biệt là các hộ vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi, hải ñảo
- Góp phần làm thay ñổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước
Trang 29Trong xu thế toàn cầu hoá ñang diễn ra mạnh mẽ, nhiều vấn ñề kinh tế trong ñó có vấn ñề nông nghiệp và tín dụng nông nghiệp ở các nước ñang phát triển ñã trở thành vấn ñề mang tính quốc tế Vì vậy, việc học hỏi những kinh nghiệm về tín dụng nông nghiệp của các nước trên thế giới ñặc biệt là các nước thành viên của Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) là rất cần thiết ñể ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
2.1.2.5 Hoạt ñộng tín dụng của NH chính sách xã hội ñối với phát triển kinh
tế hộ
Từ khi Chính phủ ban hành Nghị ñịnh Sè 14/1993/Nð-CP ngày 2/3/1993 quy ñịnh về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn ñể phát triển sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và kinh tế nông thôn, các ngành chức năng từ Trung ương ñến ñịa phương dưới sự chỉ ñạo của Chính phủ ñã tiến hành nhiều biện pháp tổ chức huy ñộng và tiếp nhận mọi nguồn vốn trong và ngoài nước ñể giúp ñỡ nông dân trước hết là hộ nông dân nghèo có thêm những ñiều kiện về vốn cho sản xuất Hiện nay, vốn chuyển tải cho hộ nông dân nước ta qua nhiều kênh, với nhiều chương trình như: xoá ñói giảm nghèo, chương trình 327 phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, chương trình hỗ trợ phát triển của các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu á (ADB), chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) Việc ñầu tư vốn ñến hộ nông dân qua nhiều con ñường: Kho bạc Nhà nước, tín dụng ngân hàng và nhiều tổ chức tín dụng không chính thức khác Thị trường tài chính tiền tệ ở nông thôn, nơi ñang diễn ra sản xuất hàng hoá, ngày càng trở nên sôi ñộng hơn với nhiều tổ chức tín dụng hoạt ñộng: NHNo & PTNT, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng cổ phần nông thôn ; trong ñó, tín dụng ưu ñãi có vai trò quan trọng
Vốn cho vay của tín dụng ưu ñãi ñã giúp hàng triệu hộ nông dân chủ ñộng chi phí sản xuất mùa vụ, phát triển kinh tế VAC, góp phần chuyển dịch
Trang 30quá trình hoạt ñộng của mình, NH Chính sách Xã hội luôn phải chú ý ñến một số vấn ñề vừa mang tính lý luận vừa có tính thực tiễn, ñó là: huy ñộng vốn và hoạt ñộng cho vay vốn ñối với hộ nông dân
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Một số mô hình tài chính vi mô ở các nước trên thế giới
Phát triển tín dụng ngân hàng ở các nước trên thế giới thực chất là phát triển hệ thống các ngân hàng thương mại, các ñịnh chế tài chính nhằm ñộng viên ñược hầu hết các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng, ñồng thời tiến hành phân phối nguồn vốn tập trung ñược dưới hình thức cho vay hoặc ñầu tư vào các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa và phát triển hệ thống ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
ðây là một số kinh nghiệm tổ chức về hệ thống ngân hàng, tài chính ở một số nước
- Hệ thống ngân hàng Singapore: với lợi thế ñịa lý chiến lược ñường
biển quốc tế, Singapore nằm ở vị trí giao ñiểm giữa Thái Bình Dương và ðại Tây Dương, nơi hội tụ của các nhà buôn với tên gọi “ñô thị biển” nhưng ñiều kiện tự nhiên có nhiều bất lợi như diện tích nhỏ chỉ khoảng 640 km2, dân số khoảng 3,1 triệu người, hầu như không có tài nguyên phong phú Singapore là trung tâm buôn bán, dịch vụ mậu dịch, tạo nên thu nhập chính của ñất nước vào những năm 60, ñồng thời trở thành trung tâm tài chính ngân hàng và thị trường tài chính quốc tế phát triển rất mạnh mẽ Quá trình phát triển kinh tế với tốc ñộ tăng trưởng cao trong quá trình công nghiệp hóa của các quốc gia này cần phải kể ñến sự thành công của lĩnh vực ngân hàng, tài chính, những tòa nhà cao Hệ thống ngân hàng Singapore bao gồm Ủy ban tiền tệ Singapore, ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại dịch vụ, ngân hàng tiết kiệm bưu ñiện, công ty tài chính….So với các nước trong khối ASEAN thì Singapore có thị trường tài chính phát triển nhất, năm 1975 ở Singapore lãi suất tiền vay và tiền gửi trong nước ñã ñược tự do hóa 1978 việc kiểm soát
Trang 31hối đối cũng đã được nới lỏng, đem lại việc tự do hĩa tài chính đầy đủ…nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng Singapore huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngồi nước để phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tiền tệ đã huy động được đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa
- Hệ thống tín dụng nơng thơn Thái Lan: Thái Lan là một nước cĩ nền
nơng nghiệp rất phát triển, hiện nay Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới với gạo cĩ chất lượng cao và đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu Chính phủ Thái Lan lấy xuất khẩu và dịch vụ làm đầu tàu cho tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở khai thác tiềm năng phát triển nơng nghiệp từ đĩ làm tăng ngoại tệ, gĩp phần làm tăng nguồn dự trữ quốc gia từ 16,5 tỷ USD năm 1985 lên 46,5
tỷ USD vào năm 1995 Hệ thống ngân hàng Thái Lan bao gồm Ngân hàng trung ương Thái Lan (Bank of Thailand - BOT ), ngân hàng thương mại, ngân hàng chuyên doanh nhà nước, các cơng ty tài chính…Ngân hàng Thái Lan được thành lập từ năm 1942 được coi như là ngân hàng trung tâm của cả nước, giữ vai trị ngân hàng của các ngân hàng và chịu ảnh hưởng rất lớn của các chi nhánh ngân hàng phương Tây Ngân hàng nơng thơn Thái Lan hoạt động rất hiệu quả, bên cạnh đĩ cĩ các ngân hàng khác cung cấp vốn cho nơng nghiệp như ngân hàng BAAC, ngân hàng nơng dân Thái Lan…
- Ngân hàng Landbank ở Philippin: Ngân hàng Landbank là một ngân
hàng nơng nghiệp nơng thơn ở Philippin, ngân hàng này đã dụng 67% vốn hoạt động của mình cho nơng nghiệp nơng thơn, những nơng dân nghèo khơng cĩ tài sản thế chấp thì được vay vốn thơng qua các hợp tác xã, các thành viên tự nguyện tham gia hợp tác thì phải đĩng gĩp 10-20 USD Các chuyên viên kỹ thuật của ngân hàng giúp hướng dẫn quy trình kỹ thuật cơ bản cho nơng dân từ gieo trồng đến chăm sĩc, bảo quản, kỹ thuật chăn nuơi gia súc gia cầm, giúp người nơng dân lập dự án sử dụng vốn vay hợp lý cĩ hiệu quả, họ chỉ tiến hành cho vay khi các dự án đã được bảo hiểm
Trang 322.2.2 Tài chính vi mô ở Việt Nam
2.2.2.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNNo) ñược thành lập ngày 26/3/1988, hoạt ñộng theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam NHNNo là ngân hàng thương mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ ñạo và chủ lực trong ñầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam
NHNNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, ñội ngũ cán
bộ nhânviên, mạng lưới hoạt ñộng và số lượng khách hàng ðến cuối 2001, NHNNo có 2.275 tỷ VNð vốn tự có (theo quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ, ñến 7/2002 vốn tự có là 3.775 tỷ VNð và ñến tháng 1/2004 là 5.865 tỷ VNð); trên 70 ngàn tỷ VNð tổng tài sản có; 1568 chi nhánh toàn quốc; 24.000 cán bộ nhân viên và có quan hệ với trên 7.500 doanh nghiệp, 8 triệu
hộ sản xuất kinh doanh và trên năm mươi triệu khách hàng giao dịch các loại
Là ngân hàng ñầu tư tích cực vào ñổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ ñắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện NHNNo ñã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở chính ñến hơn 1.500 chi nhánh; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT ðến nay, NHNNo hoàn toàn có ñủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện ñại, tiên tiến, tiện ích cho mọi ñối tượng khách hàng trong và ngoài nước
Ngân hàng có mạng lưới ngân hàng ñại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục Thành viên Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp nông thôn Châu á Thái Bình Dương (APRACA) và Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA); ñã ñăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm
1996 và năm 1998, ñược ñăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA lần thứ 31, tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội Tiếp nhận và triển
Trang 33khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc
tế ñặc biệt là các dự án của WB,ADB,AFD với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD
2.2.2.2 Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội (Ngân hàng chính sách xã hội) ñược thành lập theo quyết ñịnh 131/2002/Qð-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ (tiền thân là Ngân hàng người nghèo) ñể thực hiện chính sách tín dụng ưu ñãi ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác
Ngân hàng chính sách xã hội có bộ máy quản lý và ñiều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, có tài sản, con dấu và hệ thống giao dịch từ trung ương ñến ñịa phương: Hội sở chính, sở giao dịch, 64 chi nhánh tỉnh, thành phố, chi nhánh (phòng giao dịch) quận, huyện, thị xã (Xem hình 2.1)
Quản trị ngân hàng chính sách là Hội ñồng quản trị (HðQT), HðQT có ban ñại diện HðQT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Tại các cấp huyện có các phòng giao dịch của ngân hàng và có ban ñại diện HðQT chỉ ñạo thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt ñộng
Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ ñược vay, lập danh sách hộ nghèo
ñề nghị vay vốn và gửi danh sách lên ban xoá ñói giảm nghèo và uỷ ban nhân dân (UBND) xã Ban xoá ñói giảm nghèo, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên ngân hàng ñồng thời báo cáo kết quả phê duyệt của ngân hàng tới tổ tiết kiệm và vay vốn
Cuối cùng ngân hàng cùng ñơn vị uỷ thác và tổ tiết kiệm và vay vốn trực tiếp giải ngân ñến từng hộ gia ñình và các ñối tượng có ñủ ñiều kiện vay vốn
Hoạt ñộng của ngân hàng chính sách xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận, ñược Nhà nước bảo ñảm khả năng thanh toán.Thời gian hoạt ñộng của Ngân hàng chính sách xã hội là 99 năm
Trang 34UBND xã, phường, Ban XðGN
Tổ tiết kiệm và vay vốn
Người
vay
Người vay
Người vay
Người vay
Quan hệ ngang bằng
Quan hệ chỉ ñạo
Quan hệ thông tin
Trang 35Ngân hàng chính sách xã hội ñược Nhà nước cấp vốn hoạt ñộng bao gồm:
- Vốn ñiều lệ cấp ban ñầu 5000 tỷ ñồng
- Vốn cho vay xoá ñói giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác theo kế hoạch hàng năm
- Vốn từ UBND các cấp ñể tăng nguồn vốn cho người nghèo và các ñối tượng chính sách khác trên ñịa bàn
- Vốn ODA do Chính phủ giao
* Mục ñích hoạt ñộng của ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng Nhà nước, thực hiện cho vay với lãi suất và các ñiều kiện ưu ñãi, vì mục tiêu chủ yếu là xoá ñói giảm nghèo Lãi suất cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội từ 0,5%/tháng ñến 0,9%/tháng, thấp hơn lãi suất của ngân hàng thương mại ðối tượng phục
vụ của Ngân hàng chính sách xã hội là hộ nghèo, hộ chính sách vay vốn với các mục ñích như sau:
- ðối với hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực 2; 3 miền núi, các xã thuộc chương trình 135 sử dụng vốn vay ñể: mua sắm vật tư, thiết
bị, giống cây trồng, vật nuôi ñể phục vụ sản xuất kinh doanh, góp vốn thực hiện các chương trình hợp tác sản xuất kinh doanh, giải quyết một phần thiết yếu về nhà ở, ñiện thắp sáng, nước sạch vệ sinh môi trường và học tập…
- ðối với các tổ chức kinh tế thuộc khu vực 2; 3 miền núi, hải ñảo, các
xã thuộc chương trình 135 thì sử dụng vốn ñể chi phí cho sản xuất kinh doanh theo chương trình dự án
- ðối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn sử dụng vốn vay ñể mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường
- Người vay là ñối tượng chính sách ñi lao ñộng nước ngoài có thời hạn
sử dụng vốn vay ñể trả chi phí ñào tạo, phí dịch vụ, tiền ñặt cọc, vé máy
Trang 36- Các ñối tượng khác thực hiện theo quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ Các ñối tượng trên ñược vay một mức vốn tín dụng ưu ñãi nhất ñịnh theo quyết ñịnh của HðQT khi ñó người vay phải ñảm bảo hai nguyên tắc là
sử dụng vốn vay ñúng mục ñích và hoàn trả lãi và gốc ñúng thời hạn
* ðặc ñiểm chính của Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng CSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các ñiều kiện ưu ñãi, vì mục tiêu chủ yếu là xoá ñói giảm nghèo Lãi suất cho vay của Ngân hàng CSXH thấp hơn nhiều so với lãi suất của Ngân hàng thương mại
Các mức lãi suất ưu ñãi do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh cho từng thời kỳ, chênh lệch lãi suât huy ñộng và cho vay ñược Bộ Tài chính cấp bù, sau khi bù ñắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt ñộng của Ngân hàng CSXH
sẽ ñược Bộ Tài chính cấp…Như vậy ñây là một tổ chức tín dụng thực hiện hoạt ñộng ngân hàng (huy ñộng và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt ñộng của Ngân hàng CSXH
Quyền quyết ñịnh cao nhất thuộc về Hội ñồng quản trị, gồm các thành viên kiêm nghiêm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một
số tổ chức chính trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ,…); tại các tỉnh, thành phố, quận, huyện, có Ban ñại diện Hội ñồng quản trị do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND làm trưởng ban
* Hoạt ñộng của Ngân hàng chính sách xã hội
- Hoạt ñộng huy ñộng vốn:
+ NH CSXH phải huy ñộng tiết kiệm với mặt bằng chung của các NHTM khác trên ñịa bàn
+ Huy ñộng tiền gửi của các tổ chức
+ Nguồn ñóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện
+ Nguồn vốn cho vay ưu ñãi của Chính Phủ và tổ chức tài chính
+ Tài trợ của các Chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế
- Hoạt ñộng cho vay ưu ñãi
- Thu hồi gốc và lãi
Trang 372.2.2.3 Quỹ tín dụng nhân dân
Tính ñến năm 2007, hệ thống Quỹ tín dụng nhân nhân gồm Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (gồm Hội sở chính và 24 chi nhánh); 938 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt ñộng tại 55/64 tỉnh, thành phố trong cả nước
Các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt ñộng chủ yếu trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn ở nông thôn, ñã thu hút 1.098.754 thành viên tham gia Tổng nguồn vốn ñạt 9.408.494 triệu ñồng (tăng so với cùng kỳ năm trước 28,9%), trong ñó vốn huy ñộng 6.256.223 triệu ñồng (tăng so với cùng kỳ năm trước 31,2%), chiếm 66,5% tổng nguồn vốn Bên cạnh công tác nguồn vốn, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ngoài việc chủ ñộng nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên, còn tư vấn cho thành viên mở rộng ngành nghề sản xuất, kinh doanh, từng bước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của ñịa phương Tổng dư nợ cho vay ñạt 8.209.443 triệu ñồng (tăng so với cùng kỳ năm trước 27,6% và bằng 87,3% nguồn vốn), trong
ñó dư nợ cho vay trung hạn là 948.431 triệu ñồng (tăng 54,4% so với cùng kỳ năm trước) Do ñặc ñiểm hoạt ñộng trên ñịa bàn nông thôn nên cơ cấu dư nợ tập trung vào cho vay sản xuất nông nghiệp, chiếm 55,2% dư nợ, cho vay ngành nghề chiếm 30,1%, cho vay ñáp ứng nhu cầu sinh hoạt và ñối tượng khác chiếm 14,7%
Cùng với tăng trưởng quy mô dư nợ, chất lượng tín dụng cũng luôn ñược các Quỹ quan tâm thường xuyên, kiểm tra chặt chẽ công tác cho vay và thu nợ, từ ñó chất lượng tín dụng ngày càng ñược cải thiện, tỷ lệ nợ xấu giảm thấp, chỉ chiếm 0,53% so với tổng dư nợ Nhờ ñó các quỹ ñã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận ñề ra, hoạt ñộng kinh doanh hàng năm ñều có lãi, tính riêng năm 2006, kết quả kinh doanh ñạt 169.038 triệu ñồng
Có ñược kết quả trên, ngoài sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân từng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương cũng ñóng góp rất lớn trong việc ñiều hoà vốn trong hệ thống bằng việc mở rộng mạng lưới
Trang 38Chi nhánh Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương ñể phục vụ tốt hơn các Quỹ tín dụng thành viên Bên cạnh ñó, ngoài việc khai thác tốt nguồn vốn trong nước, tham gia thị trường liên ngân hàng góp phần khơi tăng nguồn vốn, hỗ trợ vốn kịp thời cho Quỹ cơ sở trong những thời ñiểm mang tính chất mùa vụ, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương còn tranh thủ tốt và ñấy mạnh việc rút vốn từ các
Tổ chức tài chính tín dụng quốc tế, trong năm 2006 ñã rút ñược 34.944 triệu ñồng từ dự án ADB và 57.435 triệu ñồng từ chương trình tài chính vi mô Tây Ban Nha ðây là nguồn vốn trung, dài hạn giúp cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần tại khu vực nông thôn Nhờ nguồn vốn này ñã giúp các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có nguồn vốn trung, dài hạn ñể cho vay thành viên mở rộng sản xuất, kinh doanh, ñầu
tư chiều sâu, phát triển kinh tế trang trại
2.2.2.4 Chương trình tín dụng ưu ñãi của chính phủ
Trong những năm gần ñây Nhà nước ñã thực hiện rất nhiều các chương trình tín dụng ưu ñãi như: Chương trình 327…, chương trình phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc cho nông dân nghèo, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình 135 nhằm phát triển kinh tế-xã hội ở 2235 xã ñặc biệt khó khăn… Nguồn vốn của các chương trình này chủ yếu là viện trợ của nước ngoài, Ngân sách Nhà nước chiếm phần nhỏ Các chương trình này cung cấp vốn cho nông hộ với lãi suất ưu ñãi và thủ tục ñơn giản Vốn vay tới tay nông hộ thông qua kho bạc và các cơ quan chức năng
Ngoài tín dụng ưu ñãi của chính phủ còn có các chương trình và sự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức như:
- Dự án VIE 91/P01 do quỹ dân số thế giới và FAO tài trợ với số vốn là 5,5 tỷ ñồng
- Dự án tín dụng do IFAD nhằm tăng thu nhập cho nông dân với số vốn
40 tỷ ñồng
- Dự án xoá ñói giảm nghèo do chính phủ ðức tài trợ (KEW) với số vốn 55,13 tỷ ñồng
Trang 39- Dự án 2561/Việt Nam do WB tài trợ với số vốn 75,5 triệu USD của ADB cho các thành phần kinh tế tư nhân, hộ gia ñình trên phạm vi toàn quốc nhằm phục hồi cây cao su, sản xuất nông nghiệp và chế biến nông, lâm, thuỷ, hải sản, dịch vụ nông thôn
2.2.2.5 Tín dụng không chính thống
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay bên cạnh sự tồn tại của các hình thức tín dụng chính thống còn có sự tồn tại của các hình thức tín dụng không chính thống từ lâu ñời Các tổ chức tín dụng này không chịu sự chi phối giám sát của pháp luật Ở Việt Nam có rất nhiều hình thức tín dụng không chính thống như: vay tư nhân, anh em, họ hàng, bạn bè, hàng xóm, cầm ñồ, mua chịu, bán non sản phẩm…Mức cho vay với lãi suất rất cao, rất thấp hoặc thậm chí bằng không
Những năm gần ñây các hệ thống tín dụng chính thống phát triển mạnh làm giảm nhu cầu vay vốn từ các hình thức tín dụng không chính thống, tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trò của các hình thức tín dụng này
2.3 Những vấn ñề ñặt ra ñối với việc vay vốn phát triển kinh tế hộ
2.3.1 ðối với ngân hàng
- Khả năng sinh lời: ñối với mỗi dự án xin vay vốn của hộ ñều phải ñược ngân hàng thẩm tra kỹ lưỡng về tính khả thi, tính hiệu quả của dự án ở bất kỳ quy mô nhỏ hay lớn ðể tính ñến các yếu tố rủi ro cho hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của hộ cũng chính là hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, do ñó ngân hàng có nguồn thu nhập cũng chính là nhờ hiệu quả của hoạt ñộng cho vay phát triển kinh tế hộ tốt hơn Khả năng sinh lời phụ thuộc vào mức lãi suất, tỷ lệ dư nợ lành mạnh
- Tính thanh khoản: Ngân hàng có thể chuyển ñổi tiền vay thành tiền mặt tại thời ñiểm cần thiết, ñây là một chức năng của các ñiều khoản và ñiều kiện của món vay mà người vay phải thực hiện Nhưng việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 40nông nghiệp không ñược thường xuyên Vì vậy ñể có dòng tiền luân chuyển
ổn ñịnh thì ngân hàng phải ña dạng hóa cho vay
- Nguyên tắc bảo toàn vốn vay: ñể ñảm bảo an toàn vốn, ñòi hỏi tiền vay phải ñược sử dụng vào những mục ñích ñưa lại hiệu quả kinh tế cao trả
nợ sau khi nhu cầu người vay ñược thỏa mãn Ngân hàng yêu cầu ñối tượng vay thế chấp, nhằm ngăn ngừa rủi ro
- ða dạng hóa: trong hoạt ñộng kinh doanh tín dụng yêu cầu ñặt ra là phải ña dạng hóa ñối tượng vay vốn, nhằm phân tán bớt rủi ro vẫn thường gặp trong sản xuất nông nghiệp như dịch bệnh, thiên tai…
- Mục tiêu và chính sách của Nhà nước: Nhà nước ñưa ra các chính sách, chương trình yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, và ñặc biệt phát triển vùng nông nghiệp nông thôn Các chi nhánh ngân hàng phối hợp hoạt ñộng trong quá trình thực hiện chính sách ñó, nhằm ñảm bảo nguyên tắc cho vay phát triển kinh tế hộ ñạt hiệu quả
- Thời hạn cho vay: ñối với cho vay trung hạn hiện nay ngân hàng ñã cho vay không quá tối ña 5 năm, vay dài hạn không quá tối ña 10 năm
2.3.2 ðối với hộ gia ñình vay vốn
Vấn ñề tiếp cận nguồn vốn ưu ñãi từ Ngân hàng chính sách xã hội : Mặc
dù chính sách cho hộ vay vốn ưu ñãi phát triển kinh tế ñược công bố rộng rông rãi nhưng việc tiếp cận nguồn vốn ưu ñãi của các hộ còn nhiều lung túng
Vấn ñề sử dụng hiệu quả nguồn vốn ưu ñãi: khi vay ñược vốn ưu ñãi thì vấn ñề ñặt ra là việc ñầu tư lượng vốn ưu ñãi này vào lĩnh vực nào, loại cây trồng, vật nuôi nào cho phù hợp với nhu cầu thị trường ñể mang lại hiệu quả cũng là một vấn ñề ñặt ra với các hộ ðể việc sử dụng nguồn vốn ưu ñãi hiệu quả thì ñòi hỏi cần có sự tư vấn sử dụng vốn của bên cung cấp tín dụng ưu ñãi
và các cấp quản lý nhà nước vào cuộc giúp các hộ