1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh

115 407 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 803,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hoạt ñộng tín dụng và các dịch vụ ña dạng, ngân hàng ñã ñáp ứng ñược phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần ñáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế ñất nước.. Theo Luật các tổ ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện,

các kết quả nêu trong luận văn là trung thực không sao chép của bất kỳ ai Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn

Hà nội, ngày tháng 12 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình

và sự ựóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo bộ môn Quản trị kinh doanh, Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ựạt những kinh nghiệm, ựóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thanh Cúc ựã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh ựạo cùng tập thể cán

bộ, viên chức, người lao ựộng ngân hàng đầu tư và Phát triển chi nhánh đông Anh ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình hoạt ựộng và nghiên cứu

Tôi bày tỏ lòng biêt ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã luôn ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện về vật chất lẫn tinh thần ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng 12 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Trang 5

2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng

2.2.2 Tình hình quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng tại Việt Nam 32

Trang 6

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1.2 đặc ựiểm ngân hàng ựầu tư và Phát triển chi nhánh đông Anh 38

4.1 Thực trạng chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển

4.1.1 Tình hình hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng BIDV chi

4.1.2 Thực trạng chất lượng tắn dụng của ngân hàng đầu tư và Phát

4.1.3 đánh giá chung về hoạt ựộng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và

4.2.1 Mục tiêu và định hướng chất lượng tắn dụng của BIDV chi

4.2.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Nguồn vốn huy động của BIDV - đông Anh 51

Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng BIDV đông Anh 53

Bảng 4.3 Cơ cấu tắn dụng theo thời gian của BIDV đông Anh 54

Bảng 4.4 Dư nợ tắn dụng tại ngân hàng BIDV đông Anh 55

Bảng 4.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay của một số ngân hàng thương mại lớn trên cùng ựịa bàn 56

Bảng 4.6 Cơ cấu dư nợ tắn dụng theo thành phần kinh tế 56

Bảng 4.7 Cơ cấu dư nợ tắn dụng theo ngành 58

Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu thu nhập phản ánh chất lượng tắn dụng của BIDV đông Anh 60

Bảng 4.9 Bảng chỉ tiêu ROA của ngân hàng BIDV đông Anh 61

Bảng 4.10 So sánh chỉ tiêu ROA giữa một số ngân hàng lớn trên cùng ựịa bàn 61

Bảng 4.11 Nhóm chỉ tiêu năng lực tài chắnh của BIDV 62

Bảng 4.12 Dư nợ các nhóm của BIDV đông Anh từ năm 2010 -2012 63

Bảng 4.13 Dư nợ cho vay theo tài sản ựảm bảo của khách hàng 64

Bảng 4.14 Chỉ tiêu nợ xấu- tỷ lệ nợ xấu 66

Bảng 4.15 Kết quả trả lời về mức lãi suất cho vay trong 3 năm 2010 - 2012 68

Bảng 4.16 đánh giá của khách hàng về thủ tục và quy chế cho vay vốn 69

Bảng 4.17 đánh giá của khách hàng về thời gian xét duyệt cho vay 71

Bảng 4.18 đánh giá của khách hàng về nhân viên 72

Bảng 4.19 đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất, công nghệ của ngân hàng 73

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Viết tắt Diễn giải

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn ñã trở nên vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, ñổi mới trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại ñã trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển ñó Kể từ khi chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, các ngân hàng thương mại Việt Nam ñã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, loại hình, mạng lưới, quy mô hoạt ñộng

và năng lực tài chính, góp phần tăng trưởng kinh tế, bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và ñẩy lùi lạm phát, tạo môi trường ñầu tư thuận lợi, tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng Ngoài hệ thống ngân hàng NHTM quốc doanh còn có các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh,…Các nghiệp vụ cũng ñổi mới và từng bước hiện ñại hóa, tiếp cận với công nghệ và thông lệ quốc tế Với hoạt ñộng tín dụng và các dịch vụ ña dạng, ngân hàng

ñã ñáp ứng ñược phần lớn nhu cầu của khách hàng, góp phần ñáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế ñất nước Tuy nhiên trong bối cảnh môi trường kinh

tế vĩ mô ñang trong thời kỳ chưa ổn ñịnh, môi trường pháp lý ñang dần ñược hoàn thiện nên hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM ñang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là chất lượng tín dụng

Trong ñiều kiện hiện nay hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cơ bản nhất, chủ yếu nhất trong toàn bộ các hoạt ñộng của NHTM Hoạt ñộng ñó ñã tạo ra phần lớn tài sản trong tổng tài sản của các NHTM và là hoạt ñộng tạo ra nguồn thu nhập chính của mỗi NHTM dưới hình thức thu nhập từ lãi cho vay Tuy nhiên hoạt ñộng này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thất lớn, dẫn ñến mất khả năng thanh toán hay phá sản ngân hàng Chính vì vậy mà

Trang 11

"chất lượng tắn dụng" luôn là vấn ựề "sống, còn" trong hoạt ựộng kinh doanh

mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải ựặc biệt quan tâm trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Việc phân tắch một cách chắnh xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tắn dụng, ựể từ ựó ựề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tắn dụng vừa mang tắnh cấp bách vừa mang tắnh chiến lược lâu dài và ựược nhiều người quan tâm tới

Ngân hàng đầu tư và Phát triển (BIDV)- chi nhánh đông Anh là một chi nhánh hoạt ựộng trên ựịa bàn Thủ đô - Trung tâm kinh tế chắnh trị của cả nước đây vừa là một môi trường hấp dẫn, vừa là tiềm năng lớn trong kinh doanh nhưng ựồng thời cũng là một thách thức không nhỏ ựối với chi nhánh Hoạt ựộng trên cùng một ựịa bàn với nhiều NHTM lớn, sự cạnh tranh trong kinh doanh là không tránh khỏi Song, kể từ khi thành lập ựến nay, chi nhánh

ựã từng bước phấn ựấu, ngày một hoàn thiện hơn và ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể, có tốc ựộ phát triển tương ựối nhanh về mọi mặt, ựã khẳng ựịnh ựược

vị trắ trên thị trường Tuy vậy trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội hiện nay hoạt ựộng tắn dụng của chi nhánh cũng ựang phải ựối mặt với nhiều thách thức mới, tiềm ẩn rủi ro lớn trong kinh doanh

Nhận thức ựược tầm quan trọng của công tác tắn dụng, cùng với những kiến thức ựã học tập và nghiên cứu tại trường và thực tế hoạt ựộng của ngân hàng, tôi quyết ựịnh chọn ựề tài nghiên cứu "Nâng cao chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi nhánh đông AnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi nhánh đông Anh, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu ựể nâng cao chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi nhánh đông Anh

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tắn dụng và chất lượng tắn

dụng của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

đánh giá chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi

nhánh đông Anh trong thời gian qua

đề xuất một số giải pháp chủ yếu ựể nâng cao chất lượng tắn dụng tại

Ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi nhánh đông Anh trong thời kỳ tới

1.3 đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Chất lượng tắn dụng cho vay tại ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi

nhánh đông Anh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: đánh giá thực trạng chất lượng tắn dụng ở góc ựộ cho vay tại

Ngân hàng đầu tư và Phát triển - chi nhánh đông Anh Từ ựó, ựề xuất các

giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng của ngân hàng

Không gian: Ngân hàng đầu tư và Phát triển Ờ chi nhánh đông Anh

Thời gian: Số liệu dùng cho nghiên cứu chủ yếu thu thập từ năm

2010 Ờ 2012

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng

2.1.1 Tín dụng ngân hàng

2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra ñời và tồn tại nhiều hình thái kinh

tế xã hội Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có nghĩa là

sự tintưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm ñó sẽ thực hiện các

quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc vật

chất trong một thời gian nhất ñịnh Trong quá trình phát triển của nền kinh tế

tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế

Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên CẦN vốn và một bên CÓ vốn nhàn

rỗi ñã xuất hiện quan hệ tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số

vốn ñó sẽ ñược hoàn lại vào một ngày xác ñịnh trong tương lai

Tín dụng là sự vận ñộng của giá trị từ người cho vay sang người ñi vay

và sẽ quay về với người cho vay cả vốn và lãi trong kỳ hạn xác ñịnh

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử một lượng giá trị từ

người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất ñịnh lại quay về với

lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu

Hay “Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa

trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất ñịnh”

Tóm lại: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh

tế, trong ñó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một

lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những ñiều

Trang 14

kiện và trong một thời gian nhất ñịnh mà hai bên ñã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả

Theo Luật các tổ chức tín dụng ñược nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy ñịnh thông qua ngày 12/12/1997 thì “Tổ chức tín dụng là một

tổ chức hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ cho ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi ñể cho vay cung ứng các dịch vụ thanh toán trả hộ ” mà ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng

và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan Như vậy, có thể nói rằng, ngân hàng chính là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện các dịch vụ chi trả hộ, cung ứng các phương tiện thanh toán cùng các hoạt ñộng kinh doanh khác Mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng là lợi nhuận với các ñối tượng kinh doanh là tiền tệ

Theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 49/20001Nð-CP ngày 12/9/2000:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước"

2.1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại

Trong thực tế thuật ngữ tín dụng ñược hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau, tuy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng ñược nghiên cứu ở một nội dung riêng

(1) Nghiên cứu tín dụng từ phía các quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín dụng “là sự vay mượn giữa người ñi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn, mức lãi cụ thể”

Theo quan niệm (1), nếu xét trong phạm vi NHTM gắn với chức năng của nó thì NHTM vừa ñóng vai trò là người ñi vay (huy ñộng vốn dưới dạng

Trang 15

tiền gửi của khách hàng) vừa ñóng vai trò người cho vay (chủ nợ của khách

hàng) NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có

nhu cầu về vốn NHTM huy ñộng và tập trung các nguồn tiền nhỏ lẻ tạm thời

nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế ñể hình thành nguồn vốn cho vay

ñối với nền kinh tế; mặt khác trên cơ sở vốn huy ñộng ñược, NH cho vay ñể

ñáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể kinh tế,

góp phần ñiều tiết vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu vận ñộng liên tục thúc ñẩy

tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội

Khi NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng ñòi hỏi thực hiện

ñảm bảo yêu cầu sau: Thứ nhất, phải thu hồi ñủ số vốn ñã cho vay ñể duy trì

Tín dụng NHTM là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các KH trong

nền kinh khả năng hoàn trả số tiền ñã ñi vay của KH và ñồng thời bảo ñảm

nguồn vốn tự có của NH; Thứ hai, phải có khoản tiền dự trữ tối thiểu ñể ñảm

bảo khả năng thanh toán của NHTM khi khách hàng ñến rút tiền bất ngờ

* ðứng trên phương diện NHTM cấp tín dụng (người cho vay) tế, trong

ñó NHTM chuyển nhượng cho KH (cá nhân, DN và chủ thể khác) quyền sử

dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy ñộng và vốn chủ sở hữu (có thể dưới

hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những ñiều kiện và trong một thời gian

nhất ñịnh mà hai bên ñã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả

Luật các TCTD năm 2004 “Hoạt ñộng tín dụng là việc TCTD sử dụng

nguồn vốn tự có, vốn huy ñộng ñể cấp tín dụng”

Luật các TCTD năm 2010 “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận ñể tổ

chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một

khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,

cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp

TD khác”

Trang 16

Trong luận văn này tôi nghiên cứu cấp tín dụng NHTM trên

phương diện nghiệp vụ cho vay Vậy: Tín dụng NHTM là quan hệ vay

mượn phát sinh từ việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy ñộng

ñể thực hiện cho vay ñối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với những ñiều kiện và trong một thời gian nhất ñịnh mà hai bên ñã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả

(2) Nghiên cứu tín dụng trên giác ñộ nền kinh tế thì tín dụng “là sự vận ñộng vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu”

Theo quan ñiểm (2), nếu xét phạm vi hệ thống NHTM thì mỗi NHTM

là “khách hàng” vừa ñóng vai trò là người ñi vay vừa ñóng vai trò người cho vay trên thị trường liên ngân hàng nhằm ñiều hòa vốn

=> Trên giác ñộ nền kinh tế: Tín dụng NH là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa các NHTM nhằm phục vụ mục ñích kinh doanh của chính mình và ñảm bảo an toàn theo quy ñịnh pháp luật trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, trong ñó NHTM này chuyển nhượng cho NHTM khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những ñiều kiện và trong một thời gian nhất ñịnh mà hai bên ñã thoả thuận dựa trên nguyên

* ðặc trưng của hoạt ñộng tín dụng ngân hàng

- Thứ nhất: Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả

- Thứ hai: Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Thứ ba: Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có thời gian

- Thứ tư: Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng rất nhạy cảm tính hình kinh tế, chính trị, xã hội và chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp

- Thứ năm: Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng luôn chứa ñựng rủi ro nguyên tắc có hoàn trả

Trang 17

2.1.2 Vai trò của tắn dụng trong nền kinh tế thị trường

2.1.2.1 đáp ứng nhu cầu vốn ựể duy trì quá trình sản xuất liên tục ựồng thời

góp phần ựầu tư phát triển kinh tế

Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tắn dụng ựã góp phần ựiều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo ựiều kiện cho quá trình sản xuất ựược liên tục

Ngoài ra tắn dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và ựầu tư, nó là ựộng lực kắch thắch tiết kiệm ựồng thời là phương tiện ựáp ứng nhu cầu vốn cho ựầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tắn dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu ựộng và vốn cố ựịnh cho doanh nghiệp, vì vậy tắn dụng giúp hàng hóa ựi vào sản xuất, thúc ựẩy ứng dụng khoa học và kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình sản xuất

Riêng trong ựiều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân ựối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Thông qua ựầu tư tắn dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt ựộng tắn dụng mà sử dụng nguồn lao ựộng và nguyên liệu hợp lý thúc ựẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, ựồng thời giải quyết các vấn ựề xã hội

2.1.2.2 Giúp thúc ựẩy nền kinh tế phát triển

Hoạt ựộng của các trung gian tài chắnh là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và cá nhân, trên cơ sở ựó cho vay các ựơn vị kinh tế và từ ựó thúc ựẩy nền kinh tế phát triển

2.1.2.3 Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

Trong nền kinh tế thường tồn tại các ngành có trạng thái phát triển ựối

Trang 18

phát triển tốt với nhiều thế mạnh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ngược lại một số ngành do nhiều nguyên nhân khác nhau nên còn kém phát triển Trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của quốc gia ñã thực hiện phân loại những ngành kinh tế mũi nhọn và những ngành kinh tế kém phát triển ñể có

kế hoạch ñầu tư nhằm cân ñối lại cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp- dịch vụ Muốn thực hiện ñược ñiều ñó cần phải có vốn Tín dụng ngân hàng góp phần ñáp ứng ñiều ñó

2.1.2.4 Góp phần tác ñộng ñến việc tăng cường chế ñộ hạch toán kinh tế của

2.1.2.5 Tạo ñiều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp

nước ngoài

Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “ ñóng” ñã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân hàng ñã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh

tế các nước với nhau ðối với các nước ñang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng ñóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, ñồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài ñể công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nền kinh tế

Trang 19

2.1.3 Phân loại tín dụng

Hoạt ñộng tín dụng có thể ñược phân loại theo nhiều tiêu chí, trong ñó

có một số tiêu chí chủ yếu sau:

Phân loại tín dụng dựa theo tiêu chí thời gian:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường ñược sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu ñộng tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm ñến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố ñịnh như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tài trợ cho công trình xây dựng như nhà, cầu, sân bay, ñường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu

Phân loại tín dụng theo mục ñích sử dụng vốn:

Tín dụng công nghiệp và thương mại là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh ñể tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng dành cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm nhà cửa, xe cộ… Tín dụng tiêu dùng ñược thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung cấp Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện

Trang 20

Phân loại tín dụng dựa trên hình thức tài trợ:

Cho vay là việc ngân hàng ñưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác ñịnh ðây là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ ñi phần thu nhập của ngân hàng ñể sở hữu một thương phiếu chưa ñến hạn ( hoặc một giấy nợ)

Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản ñể cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất ñịnh Sau thời gian nhất ñịnh khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng

Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình

Phân loại tín dụng dựa trên tài sản ñảm bảo:

Tín dụng không cần tài sản ñảm bảo là hình thức cấp tín dụng không dựa trên cam kết yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp ñồng bảo ñảm

Tín dụng có tài sản ñảm bảo là hình thức cấp tín dụng dựa trên cam kết ñảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp ñồng bảo ñảm

Phân loại tín dụng dựa trên rủi ro:

Tín dụng lành mạnh là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao Tín dụng có vấn ñề là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến ñộ thực hiện kế hoạch bị chậm…

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là các khoản nợ ñã quá hạn với thời gian ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản ñảm bảo có giá trị lớn

Trang 21

Nợ khó ñòi là nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp quá nhỏ hoặc bị giảm giá…

Phân loại tín dụng theo chủ thể của tín dụng:

2.1.4.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Vấn ñề chất lượng và nâng cao quản lý chất lượng ñề cập rất nhiều trong các sách kinh tế ở Việt Nam và trên thế giới Khái niệm chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo ñối tượng sử dụng, từ “Chất lượng” có ý nghĩa khác nhau

* Người sản xuất coi chất lượng là “ñiều họ phải làm ñể ñáp ứng các quy ñịnh và yêu cầu do khách hàng ñặt ra, ñể ñược khách hàng chấp nhận” Chất lượng ñược so sánh với chất lượng của ñối thủ cạnh tranh và ñi kèm theo chi phí, giá cả

Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000,

ñã ñưa ra ñịnh nghĩa sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các ñặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình ñể ñáp ứng các yêu cầu của KH và

Trang 22

bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán Từ ñịnh nghĩa trên ta rút ra một số ñặc

ñiểm của khái niệm chất lượng:

- Chất lượng ñược ño bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý

do nào ñó mà không ñược nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng

kém, cho dù trình ñộ công nghệ ñể chế tạo ra sản phẩm ñó có thể rất hiện ñại

ðây là một kết luận then chốt và là cơ sở ñể các nhà chất lượng ñịnh ra chính

sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng ñược ño bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn

luôn biến ñộng nên chất lượng cũng luôn luôn biến ñộng theo thời gian,

không gian, ñiều kiện sử dụng

- Khi ñánh giá chất lượng của một ñối tượng, ta phải xét và chỉ xét ñến

mọi ñặc tính của ñối tượng có liên quan ñến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ

thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan

- Nhu cầu có thể ñược công bố rõ ràng dưới dạng các quy ñịnh, tiêu

chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử

dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện ñược trong chúng

trong quá trình sử dụng

- Chất lượng không phải là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn

hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

* Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng dịch vụ ñược ñịnh nghĩa bằng

nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào ñối tượng nghiên cứu và môi trường

nghiên cứu

Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng

cách giữa sự mong ñợi của khách hàng và nhận thức của họ khi ñã sử dụng

qua dịch vụ

Trang 23

Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải ñược ñánh giá trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ

Theo Rene T Domingo, Giáo sư Học viện Quản trị Châu Á, tác giả của cuốn sách nổi tiếng trong lĩnh vực quản trị chất lượng “Quality Means Survival” Nhận ñịnh về chất lượng dịch vụ với phương châm ñã ñề ra:

“Luôn hướng ñến sự hoàn hảo ñể phục vụ khách hàng”

Chất lượng là vấn ñề ñặt ra ñối với mọi nền sản xuất và mọi loại hình hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Chất lượng phản ánh giá trị về mặt lợi ích của sản phẩm hàng hoá dịch vụ và là khái niệm phức tạp, phụ thuộc vào trình ñộ của nền kinh tế và tuỳ những góc ñộ của người quan sát Các ñịnh nghĩa này ñều nêu nổi bật cái cuối cùng mà cả người sản xuất và người tiêu dùng ñều muốn ñạt tới là sự thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với các ñiều kiện nhất ñịnh

Chất lượng là mức ñộ ñạt ñược các quy ñịnh, tiêu chuẩn ñặt ra về sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với lợi ích của những ñối tượng quan tâm trong ñiều kiện nhất ñịnh Hay Chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế Chất lượng là mức ñộ các

tổ chức kinh tế thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ñạt ñược các quy ñịnh, tiêu chuẩn ñặt ra về quy mô khách hàng, doanh số, mức

ñộ an toàn và lợi nhuận phù hợp với lợi ích của những ñối tượng quan tâm trong những ñiều kiện nhất ñịnh

Mạch sống của mọi ngành nghề kinh doanh chính là khách hàng Lợi nhuận có ñược từ doanh thu trừ chi phí Khách hàng là người quyết ñịnh doanh số dựa trên sự nhận thức của họ về chất lượng của sản phẩm và sự phục

vụ Chất lượng quyết ñịnh lợi nhuận và chính khách hàng là người xác ñịnh

Trang 24

tiêu chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ, thì mỗi nhà lãnh ñạo công ty phải quản lý chất lượng Ngày nay người ta hay dùng cụm từ quản lý chất lượng ñồng bộ (TQM): “là phương pháp quản lý của một tổ chức-doanh nghiệp, ñịnh hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm ñem lại sự thành công dài hạn thông qua sự cải tiến không ngừng của chất lượng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty cũng như tham gia vào lợi ích cho xã hội”

2.1.4.2 Quan niệm chất lượng tín dụng NHTM

Ở nước ta còn có một số quan ñiểm khác nhau về khái niệm dịch vụ NH Quan ñiểm 1: Các hoạt ñộng sinh lời của NHTM ngoài hoạt ñộng cho vay thì ñược gọi là hoạt ñộng dịch vụ Quan ñiểm này phân ñịnh rõ hoạt ñộng tín dụng, một hoạt ñộng truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt ñộng dịch vụ, một hoạt ñộng mới bắt ñầu phát triển ở nước ta Sự phân ñịnh như vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện này cho phép NH thực thi chiến lược tập trung

ña dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt ñộng phi tín dụng Quan ñiểm 2: “Tất cả các hoạt ñộng kinh doanh của một NHTM ñều ñược coi là hoạt ñộng dịch vụ” Ngân hàng là một loại hình DN kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho KH Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc

tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch vụ trong dự thảo Hiệp ñịnh WTO mà Việt Nam cam kết, ñàm phán trong quá trình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp ñịnh thương mại Việt - Mỹ Trong phân tổ các ngành kinh

tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, NH là ngành ñược phân tổ trong lĩnh vực dịch vụ

Với quan niệm thứ hai, thì phù hợp với thông lệ quốc tế là coi hoạt ñộng kinh doanh của NHTM là một nghề cung cấp dịch vụ cho KH Chính

Trang 25

chất lượng của mỗi dịch vụ NH cung cấp cho KH ựó ựem lại hiệu quả kinh doanh cho NHTM

Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, ựể ựánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất ựịnh vừa

có tắnh chất ựịnh tắnh vừa có tắnh chất ựịnh lượng:

- Thoả mãn sự hài lòng của KH là quan trọng nhất Dịch vụ ngân hàng

do NH cung ứng là ựể ựáp ứng nhu cầu của KH Nếu như chất lượng của dịch

vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì KH sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng

- Sự hoàn hảo của dịch vụ Nó ựược hiểu là giảm thiểu các sai sót trong giao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng

- Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên đây là kết quả tổng hợp của sự ựa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch vụ

và ựương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên

- Một số chỉ tiêu khác đó là khả năng cạnh tranh; thị phần của từng loại dịch vụ không ngừng ựược giữ vững và tăng lên Chất lượng dịch vụ sẽ tạo lên danh tiếng, uy tắn lâu dài cho ngân hàng, thu hút khách hàng

* Quan niệm về CLTD ngân hàng cũng ựược nhiều tác giả nghiên cứu

ở nhiều góc ựộ khác nhau Nhưng theo quan niệm của tác giả, CLTD ựược ựánh giá trên trên ba phương diện sau:

+ đối với chắnh phủ: Tắn dụng ngân hàng phải khai thác các nguồn tài chắnh và sử dụng hợp lý các nguồn vốn này, góp phần thúc ựẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi ựịa phương và ựất nước Tắn dụng NHTM phải góp phần xây dựng thị trường tài chắnh phát triển an toàn, lành mạnh và

ổn ựịnh

Trang 26

+ ðối với khách hàng: NHTM phải cung cấp ñược các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng và ñáp ứng các quy ñịnh của luật pháp trong từng thời

kỳ cụ thể Hoạt ñộng TD là việc NH cung cấp kịp thời và ñầy ñủ nhu cầu vay vốn của KH, ñáp ứng nhu cầu về: lãi suất, kỳ hạn nợ, thủ tục gọn nhẹ, các dịch

vụ NH cung cấp, thái ñộ phục vụ của NH ñối với KH Bên cạnh ñó, NH cần

ưu tiên tạo ñiều kiện cấp vốn cho KH hoạt ñộng ở lĩnh vực then chốt thuộc chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương và cả nước

+ ðối với chủ sở hữu ngân hàng (NHTM): Hoạt ñộng tín dụng phải quan tâm tới hai mục tiêu cơ bản: (1) Khẳng ñịnh vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng ñối với nền kinh tế;(2) ðảm bảo ñạt mục tiêu tăng trưởng, an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế hoạch và các quy ñịnh pháp luật trong từng thời kỳ

2.1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, có ý nghĩa quan trọng ñối với quản lý vĩ mô và vi mô

a Phương diện quản lý vĩ mô

- Nâng cao CLTD của NHTM là cơ sở ñể thực hiện tốt chức năng trung gian TD trong nền kinh tế CLTD ñảm bảo là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, góp phần ñiều hòa vốn trong nền kinh tế Thông qua ñiều hòa vốn ñể giải quyết cung cầu về vốn trong nền kinh tế

- Nâng cao CLTD của NHTM ñảm bảo là cơ sở ñể NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán, thúc ñẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội và ổn ñịnh lưu thông tiền tệ, tạo ñiều kiện phát triển hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt

- Chất lượng tín dụng NHTM có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng sản xuất và lưu thông hàng hoá dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, khai thác có

Trang 27

hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế… Hoạt ñộng cho vay có chất lượng sẽ kiểm soát lạm phát, ổn ñịnh tiền tệ, thúc ñẩy ñầu tư và tăng trưởng kinh tế phát triển bền vững

- Thông qua chất lượng tín dụng NHTM, các nhà hoạch ñịnh chính sách nhà nước và nhà quản lý tiền tệ - ngân hàng xây dựng các mục tiêu chung của nền kinh tế và các mục tiêu riêng của hoạt ñộng tín dụng và CLTD NHTM trong từng thời kỳ Nâng cao CLTD ñồng nghĩa với việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

b) Phương diện quản lý vi mô

* ðối với ngân hàng thương mại

ðứng trên phương diện của NHTM nâng cao chất lượng tín dụng thường quan tâm tới hai nội dung sau:

- Cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng

Một sản phẩm tín dụng tốt là phải thoả mãn kịp thời, ñúng lúc các nhu cầu về vốn của KH cả về quy mô, về kỳ hạn, về lãi suất… Sản phẩm tín dụng tốt cho KH nhưng phải ñảm bảo quy trình cung cấp khoản vay ñược xây dựng mang tính khoa học, các thủ tục ñơn giản nhưng vẫn ñảm bảo các nguyên tắc tín dụng và kiểm soát rủi ro Bên cạnh ñó sản phẩm tín dụng tốt còn thể hiện các chính sách hỗ trợ KH của NH ñi kèm theo khoản cấp tín dụng như: dịch

vụ thanh toán, tư vấn tài chính…Hiện nay các KH sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng với lãi suất cao nhưng có dịch vụ hỗ trợ tốt Thông qua cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt, sẽ tạo ñược uy tín của KH ñối với ngân hàng, góp phần tăng quy mô khách hàng, tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn ñảm bảo ñược nguyên tắc tín dụng

- Hạn chế rủi ro tín dụng trên cơ sở xác ñịnh và kiểm soát ñược các rủi

Trang 28

đối mặt với các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Các khách hàng luơn đối mặt với các rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường từ đĩ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Vì vậy rủi ro của khách hàng cũng là rủi ro cho ngân hàng Hoạt động cho vay của NHTM là loại hình kinh doanh đặc biệt tiềm ẩn nhiều rủi ro

Nâng cao CLTD là cơ sở cho NHTM thu thập thơng tin về KH, phân tích KH trên các chỉ tiêu định tính và định lượng để xác định chính xác về tình trạng của khách hàng; xử lý thơng tin và xác định nguy cơ đối với KH Qua đĩ CBTD dễ dàng trong việc phân loại KH, thu thập thơng tin và quản lý

hồ sơ Tương ứng với mức độ tín nhiệm của từng KH, là cơ sở để NHTM quy định cụ thể về cấp tín dụng và giám sát cho vay theo trật tự chất lượng thấp nhất/ cao nhất và đề ra chính sách tín dụng phù hợp như: hạn mức tín dụng,lãi suất, phí; đảm bảo tiền vay; thời hạn cho vay; chính sách KH để mở rộng và giữ KH tốt (uy tín) và thu hẹp cho vay đối với khách hàng xấu; phát hiện và đối phĩ kịp thời những khoản tín dụng cĩ vấn đề

Nâng cao CLTD là cơ sở để NHTM phân loại dư nợ, trích lập dự phịng chung và dự phịng cụ thể theo từng mĩn vay; phân chia giới hạn rủi

ro hoặc phân tán rủi ro theo từng ngành nghề kinh doanh đối với từng đối tượng KH phù hợp vớithế phát triển và mức độ tăng trưởng tại mỗi địa phương; Dự đốn yếu tố mơi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh như lạm phát, chính trị, tỷ giá hối đối … là cơ

sở phịng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro, đảm bảm hoạt động kinh doanh của

NH an tồn hiệu quả

Nâng cao CLTD là cơ sở để NHTM xây dựng hệ thống quản lý hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh của NHTM phù hợp với các quy định của NHNN, với đặc điểm KH và theo thơng lệ quốc tế

Trang 29

ñồng thời giúp NHTM ñưa ra các chính sách tín dụng phù hợp trong từng giai

ñoạn cụ thể Vì vậy, hạn chế RRTD dựa trên cơ sở xác ñịnh và kiểm soát

ñược các rủi ro khi cung cấp khoản tín dụng là mục tiêu chính không thể thiếu

trong công tác quản lý hoạt ñộng tín dụng

* ðối với khách hàng

Thông qua công tác quản lý CLTD của NHTM ñã giúp KH rút ngắn

thời gian thẩm ñịnh và phê duyệt các khoản vay; tạo ñiều kiện cho các KH kịp

thời tiếp cận các cơ hội kinh doanh Trên cơ sở ñánh giá chất lượng của từng

khoản vay ở mỗi khách hàng, giúp cho KH thỏa thuận với NHTM có thể ñưa

ra các ñiều kiện vay vốn phù hợp như: mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, bảo

ñảm tiền vay Bên cạnh, ñánh giá chất lượng khoản vay của KH thường

xuyên, NH có ñược cơ sở dự liệu thông tin về KH ñược cập nhật, ñánh giá

thương xuyên giúp cho ngân hàng có thể trở thành nhà tư vấn hiệu quả cho

các khách hàng trong hoạt ñộng SXKD

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

Chúng ta biết rằng chất lượng hoạt ñộng tín dụng có ý nghĩa rất lớn

ñối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM và của toàn xã hội ðể quản lý

chất lượng tín dụng ñồng bộ, ñòi hỏi phải hiểu rõ tác ñộng của các nhân

tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác ñộng ñến chất lượng tín dụng ngân hàng,

nhưng gộp chung lại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:

+ Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

+ Nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

+ Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

+ Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Trang 30

2.1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn ựịnh sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho hoạt ựộng tắn dụng ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn ựịnh làm cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của khách hàng ựược tiến hành một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng Trong trường hợp này thì chất lượng tắn dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản lý chất lượng tắn dụng của bản thân các NHTM

Tuy nhiên trên thực tế, ựể xã hội tồn tại và phát triển, ự òi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trưởng Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhiều nước ự ã sử dụng mức lạm phát vừa phải ựể tăng trưởng tắn dụng, kắch thắch ựầu tư Giới hạn của mở rộng quy mô tắn dụng có ảnh hưởng lớn ựến chất lượng tắn dụng: nếu mở rộng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả hàng hoá tăng lên, lạm phát xảy ra ở mức ựộ cao, nền kinh tế bị biến dạng, các NHTM sẽ phải chịu thiệt hại lớn do chất lượng tắn dụng bị giảm thấp Ngoài

ra, chắnh sách và luật lệ ựiều tiết về ưu tiên, ưu ựãi hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực .để hạn chế tác ựộng tiêu cực như ô nhiễm môi trường, ựảm bảo sự phát triển cân ựối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng ựến chất lượng tắn dụng

Nguồn vốn nước ngoài cũng có ảnh hưởng ựến chất lượng tắn dụng: Phần lớn các nước kém phát triển hoặc ựang phát triển ựều tìm mọi cách khai thác, huy ựộng nguồn vốn từ nước ngoài (FDI, ODA, kiều hối ) ựể ựầu tư Việc tăng lên của nguồn vốn từ nước ngoài sẽ làm tăng tổng cầu trong nền kinh tế trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng theo không kịp sẽ làm mất cân ựối giữa tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế gây nguy cơ lạm phát Mặt khác, do hệ thống ngân hàng chưa phát triển, năng lực quản trị ựiều hành hoạt ựộng ngân hàng còn hạn chế, tình trạng Ộđô la hoáỢ chưa kiểm soát ựược, luồng tiền từ nước ngoài chảy vào trong nước trở thành phương tiện thanh toán, gây sức ép lạm phát Như vậy nếu không có sự quản lý tốt, chặt chẽ ựối

Trang 31

với nguồn vốn từ nước ngoài thì sẽ gây nguy cơ lạm phát và tác ñộng xấu ñến hoạt ñộng tín dụng của các NHTM trong nước

Chu kỳ phát triển kinh tế có tác ñộng không nhỏ ñến hoạt ñộng tín dụng Khi nền kinh tế bước vào giai ñoạn trì trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp thì hoạt ñộng tín dụng sẽ gặp khó khăn trên các phương diện: Nhu cầu vốn tín dụng giảm, quy mô tín dụng bị thu hẹp, vốn tín dụng ñã cho vay kém phát huy hiệu quả - việc trả nợ ñúng hạn cho ngân hàng sẽ khó khăn Ngược lại, khi nền kinh tế ñi vào giai ñoạn phát triển và hưng thịnh, sản xuất kinh doanh ñược mở rộng, nhu cầu vốn tín dụng tăng lên, khách hàng làm ăn thuận lợi, rủi ro tín dụng ở mức ñộ thấp

Mức ñộ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Theo Mác: “lợi tức chỉ là một phần của lợi nhuận mà nhà tư bản công nghiệp phải trả cho nhà tư bản kinh doanh tiền tệ mà giới hạn tối ña của lợi tức là bản thân lợi nhuận [TB q3, tập 2, NXB sự thật - 1962] Do vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận bình quân của nền kinh tế , nhiều khách hàng vay vốn sẽ không có khả năng trả nợ - ñiều này sẽ ảnh hưởng ñến sản xuất kinh doanh của khách hàng nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng lúc này không còn là ñòn bẩy ñể thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển và chất lượng tín dụng cũng bị giảm sút

2.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý ñược hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan ñến hoạt ñộng của ngân hàng nói chung và hoạt ñộng tín dụng nói riêng Trong nền kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của nhà nước, pháp luật

có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình ñẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể

kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Trang 32

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, ñó là sự ñồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy ñịnh của pháp luật và cơ chế ñảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt ñể.Quan hệ tín dụng phải ñược pháp luật thừa nhận, pháp luật quy ñịnh cơ chế hoạt ñộng tín dụng, tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñ ộng tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò ñối với

sự phát triển kinh tế xã hội, ñồng thời duy trì hoạt ñộng tín dụng ñược ổn ñịnh, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Những quy ñịnh của pháp luật về tín dụng phải phù hợp với ñiều kiện và trình ñ ộ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở ñó kính thích hoạt ñộng tín dụng có hiệu quả hơn

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa ñồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết thực hiện hợp ñồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều

sơ hở, chưa ñồng bộ với các văn bản luật khác ðiều này ảnh hưởng ñến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng Sự thay ñổi chủ trương chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng Cơ cấu kinh tế, các chính sách về thuế, xuất nhập khẩu thay ñổi, gây xáo trộn ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận của khách hàng, dẫn ñến phát sinh nợ quá hạn, nợ khó ñòi, chất lượng tín dụng giảm sút

2.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía ngân hàng thương mại

ðây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan ñến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình ñộ lao ñộng, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra kiểm soát và trang thiết bị phục vụ hoạt ñộng

• Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là nền tảng của hoạt ñ ộng tín dụng, có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Một chính

Trang 33

sách tín dụng ñúng ñắn sẽ tạo ñiều kiện thu hút nhiều khách hàng, mở rộng tín dụng, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng và ngược lại chính sách tín dụng ñưa ra không ñúng, không phù hợp thực tiễn sẽ kìm hãm sự phát triển ngân hàng cũng như ảnh hưởng ñến sự tồn tại của ngân hàng Bất cứ NHTM nào muốn mở rộng và nâng cao ñược chất lượng tín dụng ñều phải

có chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với ñiều kiện của ngân hàng mình Ngoài những quy ñịnh chung mang tính nguyên tắc, mỗi ngân hàng cần có những quy ñịnh riêng ñ ối với khách hàng Tuỳ theo lợi thế của mình và từng loại hình khách hàng mà có những quy ñịnh cụ thể phù hợp

và thường các quy ñịnh cụ thể này của các ngân hàng là không giống nhau Chính các khách hàng sẽ chọn các ngân hàng mà theo họ sẽ ñ áp ứng ñ ược các nhu cầu của mình một cách tốt nhất Tuy nhiên các quy ñịnh cụ thể này không phải là sự nới lỏng các ñiều kiện vay vốn, bỏ qua các bước trong quy trình tín dụng ñể lôi kéo khách hàng , vì như vậy sẽ dẫn ñến những hậu quả xấu khó lường mà chính sách tín dụng này vẫn phải ñảm bảo ñúng quy chế, bảo ñảm các ñiều kiện về an toàn tín dụng - có như vậy, ngân hàng vừa mở rộng tín dụng, vừa bảo ñảm chất lượng tín dụng

• Công tác tổ chức của ngân hàng

Tổ chức của ngân hàng ñược sắp xếp một cách khoa học, ñảm bảo

sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan sẽ tạo ñiều kiện ñ áp ứng kịp thời yêu cầu của khác hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các mặt hoạt ñộng của ngân hàng, từ ñó nâng cao hiệu quả tín dụng

• Chất lượng ñội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt ñộng Chất lượng ñ ội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng ñ ầu ñ ối với

Trang 34

mỗi ngân hàng, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng hoạt ñ ộng và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng Xã hội càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, tính cạnh tranh càng gay gắt ñòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao ðể có thể ñối phó kịp thời, có hiệu quả với các tình huống xảy ra ðội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có ñạo ñức là ñiều kiện tiền ñ ề ñể ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt, khả năng họ thực hiện nhiệm vụ tốt sẽ cao (thu hút khách hàng, thẩm ñịnh dự án, ñánh giá tài sản thế chấp, quản lý giám sát tiền vay, xử lý thu hồi nợ, xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng ), giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại ñối với những sai phạm có thể xảy ra trong các mặt hoạt ñộng nói chung và lĩnh vực tín dụng nói riêng

và gắn bó với nhau Chất lượng tín dụng có ñảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng có hợp lý hay không và việc có thực hiện tốt hay không các bước trong quy trình cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng tổng quát gồm 05 giai ñoạn chính:

- Lập hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng: Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập hồ sơ cho khách hàng; hoàn thành bộ hồ sơ ñể chuyển sang bộ phận phân tích

Trang 35

- Phân tích tín dụng: Tổ chức thẩm ñịnh và phân tích các mặt tài chính, phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm ñịnh thực hiện; báo cáo kết quả thẩm ñịnh ñể chuyển sang bộ phận có thẩm quyền và quyết ñịnh cho vay

- Quyết ðịnh tín dụng: Quyết ñịnh cho vay hoặc từ chối cho vay Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp ñồng tín dụng, các hợp ñồng khác

- Giải ngân: chuyển tiền cho khách hàng (tiền mặt, chuyển vào tài khoản , chuyển cho ðơn vị cung cấp)

- Giám sát và thanh lý tín dụng: Phân tích hoạt ñộng, báo cáo tài chính, kiểm tra cơ sở của khách hàng; tái xét và xếp hạng; thanh lý tín dụng

Việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Về khía cạnh quản trị, việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có các tác dụng sau:

+ Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại ngân hàng Trong ñó nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận chức năng ñược xác ñịnh rõ ràng các công việc liên quan ñến hoạt ñộng cho vay từ ñó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa với mục tiêu này công tác quản trị nhân sự tại ngân hàng sẽ ñược ñiều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có hiệu quả nhất

+ Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính sao cho phù hợp với những quy ñịnh của Luật pháp và ñảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh Thiết kế các thủ tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp ñầy ñủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Trang 36

+ Bên cạnh ñó, có thể nói quy trình tín dụng là một văn bản bắt buộc thực hiện trong nội bộ một ngân hàng Nhờ ñó các nhân viên ngân hàng biết ñược trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với những ñồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ ñ ó có thái ñộ ñúng trong công việc

+ Mặt khác quy trình tín dụng còn là cơ sở ñ ể kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và ñiều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác ñịnh những khâu, những công việc cần ñiều chỉnh, cũng như hướng ñào tạo và phân công tương lai, ñể từ ñó kiểm soát ñược những rủi ro khi cấp tín dụng

Ngoài ra với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những quy ñịnh không còn phù hợp trong chính sách tín dụng, cũng như bản thân quy trình Từ ñó có những thay ñổi ñ ể tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn tín dụng của khách hàng cũng như hoạt ñộng tín dụng nói chung

• Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Thông tin là yếu tố sống còn ñối với các chủ thể trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Trong cạnh tranh ai nắm ñược thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắng lớn hơn ðối với hoạt ñộng ngân hàng, nhờ có thông tín tín dụng, người quản lý có thể ñưa ra những quyết ñịnh cần thiết liên quan ñến việc cho vay, theo dõi và quản lý khoản cho vay Thông tín tín dụng có thể thu ñược từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC), từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng, từ phía khách hàng, từ các nguồn thông tin khác

Số lượng, chất lượng của thông tin thu thập ñược liên quan mật thiết ñ ến mức ñộ chính xác trong việc phân tích, nhận ñịnh khách hàng, thị thường

ñể ñưa ra những quyết ñịnh phù hợp Thông tin càng nhanh nhạy, ñầy ñủ,

Trang 37

chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao

• Kiểm soát nội bộ

Thông qua kiểm soát giúp lãnh ñạo ngân hàng nắm ñược tình hình hoạt ñộng kinh doanh ñang diễn ra; những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hành những quy ñịnh của pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, quy trình thủ tục tín dụng từ ñó giúp lãnh ñạo ngân hàng có ñường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy ñịnh, thể lệ, chính sách và mức ñộ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân dẫn ñến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

• Trang thiết bị phục vụ cho hoạt ñộng tín dụng

ðể có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt ñộng tín dụng, song song với việc nâng cao chất lượng công tác hoạch ñịnh chính sách, công tác

tổ chức quản lý ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin, kiểm soát nội bộ cần phải chú ý các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt ñộng tín dụng Trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt ñộng của ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng: Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ, thanh toán, ) trong thời gian ngắn nhất với mức chi phí mà cả hai bên cùng chấp nhận ñược; Giúp cho các cấp quản lý của NHTM kịp thời nắm bắt tình hình hoạt ñộng tín dụng ñ ể ñiều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm thõa mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng Tạo ra uy tín cho ngân

Trang 38

hàng trong cạnh tranh, thu hút khách hàng tốt, chiếm lĩnh thị trường, mở rộng hoạt ñộng kinh doanh

Như vậy, trang thiết bị cũng là một yếu tố không thể thiếu ñược ñể không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng

2.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

ðể ñảm bảo khoản tín dụng ñược sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Thông qua khách hàng, người ta có thể ñánh giá chất lượng cho vay Một khách hàng tốt phải là khách hàng có ñầy ñủ năng lực tài chính, năng lực sản xuất, năng lực quản lý, ðồng thời phải có tư cách ñạo ñức tốt Nếu khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ổn ñịnh

và phát triển, có tư cách ñạo ñức tốt thì sẽ sẵn sàng hoàn trả ñầy ñ ủ khoản vốn vay của ngân hàng ñ ầy ñ ủ, ñ úng hạn, từ ñ ó chất lượng tín dụng ñược ñảm bảo và ngược lại Chính vì vậy các ngân hàng phải thường xuyên phân tích ñánh giá khách hàng, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm kịp thời xử lý các món vay có vấn ñề, mở rộng cho vay các khách hàng tốt và hạn chế, loại trừ các khách hàng có vấn ñề xấu

Tóm lại: Qua nghiên cứu nội dung các loại nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng cho thấy: Tuỳ theo sự phát triển, ñiều kiện kinh tế

- xã hội và sự hoàn thiện môi trường pháp lý của từng nước, cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất và trình ñộ cán bộ của từng NHTM mà các nhân

tố này có mức ñộ ảnh hưởng khác nhau tới chất lượng tín dụng Vấn ñề ñặt

ra là chúng ta phải biết rõ các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt các nhân tố này trong ñiều kiện và hoàn cảnh thực tế sẽ có tác dụng giúp cho sự thành công của hoạt ñộng tín dụng nói riêng cũng như hoạt ñộng của NHTM nói chung

Trang 39

Ngân hàng Trung ương quy ựịnh và giám sát nghiêm ngặt những chỉ tiêu an toàn vốn của từng NHTM theo quy ựịnh của NHTW Thái Lan phù hợp với thông lệ ngân hàng quốc tế như: chỉ tiêu vốn ựiều lệ tối thiểu của một ngân hàng khi thành lập là 7.500 triệu Bath; tỷ lệ vốn tự có so với tổng vốn huy ựộng tối thiểu 8%; giới hạn cho vay và bảo lãnh một khách hàng, một nhóm khách hàng có liên quan không quá 25% vốn tự có; tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% /tổng vốn huy ựộng

đã thành lập Công ty quản lý tài sản vào giữa năm 2001 ựể quản lý các khoản vay có vấn ựề

Các NHTM tách bạch chức năng các bộ phận và tuân thủ quy trình cho vay: (i) Tại NH Bangkok Bank tách bộ phận cho vay thành 2 bộ phận ựộc lập kiểm soát lẫn nhau (bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm ựịnh); (ii) Phân loại khách hàng theo nhóm khác nhau ựể áp dụng những quy trình thẩm ựịnh và cho vay riêng phù hợp với từng ựối tượng khách hàng; áp dụng nghiêm ngặt những nguyên tắc tắn dụng, chuyển từ chỉ quan tâm ựến tài sản thế chấp (trước ựây) sang thẩm ựịnh chặt chẽ tình hình tài chắnh, năng lực của khách hàng và tắnh khả thi của việc sử dụng vốn vay Ban hành hệ thống chấm ựiểm ựánh giá xếp loại khánh hàng hữu hiệu,

Trang 40

trên cơ sở ñó xếp loại khách hàng và có chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng Xây dựng và áp dụng rộng rãi hệ thống ño lường, giám sát các loại rủi ro về tín dụng, thị trường và quản lý thanh khoản theo thông lệ ngân hàng quốc tế

• Hồng Kông

Thành lập cơ quan quản lý, giám sát hoạt ñộng của các tổ chức tài chính với tên gọi là Cơ quan Quản lý tiền tệ Hồng Kông Cơ quan này quy ñịnh các biện pháp thận trọng trên cơ sở áp dụng các quy ñịnh của Uỷ ban Basel; trong ñó, có các quy ñịnh về cấp giấy phép hoạt ñộng, các tỷ lệ ñảm bảo vốn an toàn tối thiểu, tỷ lệ khả năng chi trả, giới hạn cho vay ñối với một khách hàng

Các NHTM phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý khả năng chi trả nội bộ, hệ thống ñ ánh giá xếp loại tín dụng và quy ñịnh về trích lập dự phòng rủi ro Những quy ñịnh này phải ñược NHTW chấp thuận cho phép áp dụng Bên cạnh ñó, phải lập 100% dự phòng cho những khoản nợ xấu, 75% cho các khoản nợ có vấn ñề và 15% cho các khoản nợ cần chú ý

• Hàn Quốc

Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, Chính phủ Hàn Quốc ñã thanh lý các NH không có khả năng hoạt ñộng, tiến hành sát nhập nhiều NH hoạt ñộng yếu kém ñi ñôi với cải cách căn bản hoạt ñộng của hệ thống NH Nâng mức quy ñịnh áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 5% lên 8%, tổng dư nợ cho vay ñối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM Yêu cầu các NHTM phải phân loại khoản vay theo

5 nhóm nợ (nợ bình thường, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ,

nợ có khả năng mất vốn) Trên cơ sở ñó phải trích lập dự phòng tương ứng với từng nhóm nợ (0%, 10%, 20%, 50%, 100%) Thành lập hệ thống Uỷ ban

Ngày đăng: 07/10/2014, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Diệu (2000), Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
2. Hà Nam Khánh Giao (2004), Marketing Dịch vụ-Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Dịch vụ-Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ
Tác giả: Hà Nam Khánh Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
3. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Năm: 2007
4. Nguyễn Thị Minh Hiền (2004), Giáo trình Maketing ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Maketing ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
5. Trần Văn Hùng (2011). Phát triển khoa học công nghệ ngân hàng trong xu thế hội nhập. www.gddt.vn [25/09/2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khoa học công nghệ ngân hàng trong xu thế hội nhập
Tác giả: Trần Văn Hùng
Năm: 2011
6. John E.G Bateson (2002), Chăm sóc khách hàng và vai trò của nó trong kinh doanh hiện nay, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc khách hàng và vai trò của nó trong kinh doanh hiện nay
Tác giả: John E.G Bateson
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
7. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tớn dụng và thẩm ủịnh tớn dụng ngõn hàng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tớn dụng và thẩm ủinh tớn dụng ngõn hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
8. Kotler Philip (2006), Thấu hiểu tiếp thị từ A ðến Z, Nhà xuất bản trẻ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thấu hiểu tiếp thị từ A ðến Z
Tác giả: Kotler Philip
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ. Hà Nội
Năm: 2006
9. Kotler Philip (2003), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Kotler Philip
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
10. Trần Thị Thanh Liêm – Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2009), Nghiệp vụ phục vụ khách hàng, NXB lao ðộng – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ phục vụ khách hàng
Tác giả: Trần Thị Thanh Liêm – Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Nhà XB: NXB lao ðộng – xã hội
Năm: 2009
11. Trịnh Thị Hoa Mai (2009), Giáo trình Kinh tế học tiền tệ ngân hàng, NXB ðại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Trịnh Thị Hoa Mai
Nhà XB: NXB ðại học Quốc Gia
Năm: 2009
12. Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết ủịnh số 1627/2001/Qð – NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1627/2001/Qð – NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
13. Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết ủịnh số 493/2005/Qð- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 493/2005/Qð
Tác giả: Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
14. Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quyết ủịnh số 18//2007/Qð- NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa ủổi bổ sung quyết ủịnh số 493/2005/Qð- NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 18//2007/Qð- NHNN
Tác giả: Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
15. Ngõn hàng ðầu tư và Phỏt triển Việt Nam (2010), Quy ủịnh về trỡnh tự thủ tục cấp tớn dụng ủối với khỏch hàng Doanh nghiệp số 3999/ Qð – QLTD ngày 14/07/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh về trỡnh tự thủ tục cấp tớn dụng ủối với khỏch hàng Doanh nghiệp số 3999/ Qð – QLTD ngày 14/07/2009
Tác giả: Ngõn hàng ðầu tư và Phỏt triển Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
16. Ngõn hàng ðầu tư và Phỏt triển Việt Nam (2010), Quyết ủịnh chớnh sách cấp tín dụng với khách hàng Doanh nghiệp số 0658/ Qð- QLTD ngày 15/07/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh chớnh sách cấp tín dụng với khách hàng Doanh nghiệp số 0658/ Qð- QLTD
Tác giả: Ngõn hàng ðầu tư và Phỏt triển Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
17. Ngân hàng đầu tư và Phát triển chi nhánh đông Anh (2012), Báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Chi nhánh đông Anh giai ðoạn 2010 – 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình hoạt động của Chi nhánh đông Anh giai ðoạn 2010 – 2012
Tác giả: Ngân hàng đầu tư và Phát triển chi nhánh đông Anh
Năm: 2012
18. Nguyễn đình Phan (2000), Quản trị chất lượng dịch vụ, đại học KTQD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng dịch vụ
Tác giả: Nguyễn đình Phan
Năm: 2000
19. Nguyễn đình Phan (2005), Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB lao ðộng – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Nguyễn đình Phan
Nhà XB: NXB lao ðộng – xã hội
Năm: 2005
20. Hòa Phương (2011). Khi thượng ðế tin ngân hàng. www.vneconomy.vn[25/09/2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khi thượng ðế tin ngân hàng
Tác giả: Hòa Phương
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Nguồn vốn huy động của BIDV - đông Anh - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.1 Nguồn vốn huy động của BIDV - đông Anh (Trang 60)
Bảng 4.2 Một số chỉ tiờu về kết quả hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.2 Một số chỉ tiờu về kết quả hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng (Trang 62)
Bảng 4.3 Dư nợ tắn dụng theo thời gian của  BIDV đông Anh - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.3 Dư nợ tắn dụng theo thời gian của BIDV đông Anh (Trang 63)
Bảng 4.4 Tốc ựộ tăng trưởng dư nợ  tắn dụng của  BIDV đông Anh - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.4 Tốc ựộ tăng trưởng dư nợ tắn dụng của BIDV đông Anh (Trang 64)
Bảng 4.6 Dư nợ tín dụng theo thành phần  kinh tế - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.6 Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế (Trang 65)
Bảng 4.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay của một số ngân hàng thương mại lớn - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay của một số ngân hàng thương mại lớn (Trang 65)
Bảng 4.7 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.7 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành (Trang 67)
Bảng 4.10 So sánh chỉ tiêu ROA giữa một số ngân hàng lớn - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.10 So sánh chỉ tiêu ROA giữa một số ngân hàng lớn (Trang 70)
Bảng 4.9 Bảng chỉ tiêu ROA của ngân hàng BIDV đông Anh - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.9 Bảng chỉ tiêu ROA của ngân hàng BIDV đông Anh (Trang 70)
Bảng 4.11 Nhóm chỉ tiêu năng lực tài chính của BIDV - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.11 Nhóm chỉ tiêu năng lực tài chính của BIDV (Trang 71)
Bảng 4.14 Chỉ tiêu nợ xấu- tỷ lệ nợ xấu - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.14 Chỉ tiêu nợ xấu- tỷ lệ nợ xấu (Trang 75)
Bảng 4.16 đánh giá của khách hàng về thủ tục và quy chế cho vay vốn - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.16 đánh giá của khách hàng về thủ tục và quy chế cho vay vốn (Trang 78)
Bảng 4.17 đánh giá của khách hàng về thời gian xét duyệt cho vay - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.17 đánh giá của khách hàng về thời gian xét duyệt cho vay (Trang 80)
Bảng 4.18 đánh giá của khách hàng về nhân viên - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.18 đánh giá của khách hàng về nhân viên (Trang 81)
Bảng 4.19 đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất, công nghệ của ngân hàng - nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh đông anh
Bảng 4.19 đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất, công nghệ của ngân hàng (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w