Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 20112013. Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn, qua đó giúp cho ngân hàng ngày càng phát triển bền vững.
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ
CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện:
BÙI THỊ ANH THƯ MSSV: 1054020314 Lớp: ĐHTC-NH5C
Cần Thơ, 2014
Trang 2KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ
CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện: BÙI THỊ ANH THƯ MSSV: 1054020314 Lớp: ĐHTC-NH5C
Cán bộ hướng dẫn:
Ths Nguyễn Hải Thoại
Cần Thơ, 2014
Trang 3Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Tây Đô, em đã được quý thầy côcủa trường nói chung và quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng nói riêngtruyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá Nhữngkiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những khó khăn,thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này Với những kiến thức tiếpthu tại nhà trường và công tác thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, đến nay em đã hoàn thành luận văn tốtnghiệp Có kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ to lớn của quý thầy cô và các cô, chú, anh, chịtrong ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô trường Đại học Tây Đô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kế toán – Tàichính – Ngân hàng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho
em trong suốt 4 năm qua Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hải Thoại đãtận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
- Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam – Chi nhánh Cần Thơ đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Tây Đô và Ban Giám đốccùng các cô, chú, anh, chị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh CầnThơ được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trongcuộc sống
Trang 4Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứunào.
Ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Anh Thư
Trang 5Đề tài “Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” đi vào phân tích tình hình huy động
và cho vay vốn của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 Đề tài bao gồm nhữngnội dung chính như sau:
Các lý thuyết cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Khát quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban, các lĩnhvực hoạt động của ngân hàng
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chiphí và lợi nhuận của ngân hàng đạt được trong 3 năm 2011-2013
Phân tích và đánh giá kết quả huy động và cho vay vốn của ngân hàng
Từ những phân tích và đánh giá trên tìm ra những tồn tại mà ngân hàng đang gặpphải Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Kết quả đạt được sau quá trình phân tích:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013có nhiều biến động, tăng giảm không ổn định;
Hoạt động huy động vốn tuy có tăng nhưng vẫn còn thấp;
Hoạt động cho vay vốn còn nhiều mặt hạn chế, nợ xấu chiếm tỷ trọng nhỏ trêntổng dư nợ nhưng vẫn tăng qua 3 năm
Dựa vào kết quả phân tích, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huyđộng và cho vay vốn:
Đa dạng hóa và mở rộng hoạt động huy động và cho vay vốn với nhiều đối tượngvà thời hạn khác nhau;
Ban lãnh đạo và CBTD cần chú trọng và quan tâm nhiều hơn nữa với công tácthẩm định và giám sát tình hình cho vay đối với từng loại KH;
Có hướng giải quyết kịp thời đối với khoản nợ xấu, hạn chế thấp nhất rủi ro tíndụng
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014
GIÁM ĐỐC
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ths Nguyễn Hải Thoại
Trang 8CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Nghiệp vụ huy động vốn 5
2.1.1 Khái niệm huy động vốn 5
2.1.2 Vai trò của huy động vốn 5
2.1.2.1 Đối với NHTM 5
2.1.2.2 Đối với khách hàng 5
2.1.2.3 Đối với nền kinh tế 6
2.1.3 Các hình thức huy động vốn 6
2.1.3.1 Vốn tiền gửi 6
2.1.3.2 Vốn huy động bằng chứng từ có giá 7
2.2 Hoạt động cho vay vốn 8
2.2.1 Nguyên tắc cho vay 8
2.2.2 Điều kiện cho vay 8
2.2.3 Đối tượng cho vay 8
2.2.4 Thể loại cho vay 9
2.2.5 Thời hạn cho vay 9
2.2.6 Lãi suất cho vay 9
2.2.7 Mức cho vay 9
2.2.8 Phương thức cho vay 10
2.2.9 Doanh số cho vay 11
2.2.10 Doanh số thu nợ 11
2.2.11 Dư nợ 11
2.2.12 Nợ xấu 11
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động và cho vay vốn 12
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 12
2.3.1.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn (%) 12
Trang 92.3.1.3 Doanh số huy động/Doanh số cho vay (%) 12
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay vốn 12
2.3.2.1 Tỷ lệ dư nợ/ tổng vốn huy động (Lần) 12
2.3.2.2 Rủi ro tín dụng (%) 12
2.3.2.3 Hệ số thu nợ (%) 13
2.3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 13
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 14
CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 14
3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ14 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 15
3.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng 16
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2011-2013 17 3.1.4.1 Thu nhập 19
3.1.4.2 Chi phí 20
3.1.4.3 Lợi nhuận 20
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn 21
3.1.5.1 Thuận lợi 21
3.1.5.2 Khó khăn 21
3.1.6 Phương hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ 22
3.1.7 Quy trình cho vay của Vietinbank Cần Thơ 22
3.2 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 24
3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 24
3.2.1.1 Vốn huy động tại chỗ 26
3.2.1.2 Vốn mua bán giữ Hội sở chính và chi nhánh 27
3.2.2 Phân tích hoạt động huy động vốn 27
3.2.2.1 Phân tích hoạt động huy động vốn theo thời hạn 27
3.2.2.2 Phân tích hoạt động huy động vốn theo hình thức huy động 29
3.2.3 Phân tích hiệu quả huy động vốn của ngân hàng qua các chỉ số 35
3.2.3.1 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi 35
3.2.3.2 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn 36
3.2.3.3 Doanh số huy động/Doanh số cho vay 37
3.3 Phân tích hoạt động cho vay 38
3.3.1 Khái quát chung tình hình tín dụng tại ngân hàng 38
3.3.2 Phân tích doanh số cho vay 40
3.3.2.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời gian 40
Trang 103.3.3 Phân tích doanh số thu nợ 44
3.3.3.1 Phân tích doanh số thu nợ theo thời gian 44
3.3.3.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 46
3.3.4 Phân tích tình hình dư nợ cho vay 48
3.3.4.1 Phân tích tình hình dư nợ cho vay theo thời gian 48
3.3.4.2 Phân tích tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 49
3.3.5 Phân tích tình hình nợ xấu theo thời gian 51
3.3.6 Phân tích hiệu quả cho vay vốn của ngân hàng qua các chỉ số 52
3.3.6.1 Dư nợ/Vốn huy động 53
3.3.6.2 Hệ số thu hồi nợ 54
3.3.6.3 Vòng quay vốn tín dụng 54
3.3.6.4 Rủi ro tín dụng 54
3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động và cho vay vốn của ngân hàng 55
3.4.1 Môi trường kinh doanh 55
3.4.2 Đối thủ cạnh tranh 55
3.4.3 Chính sách pháp luật 56
3.4.4 Về phía khách hàng 56
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 58
VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ 58
4.1 Những tồn tại từ kết quả phân tích trên 58
4.1.1 Hoạt động huy động vốn 58
4.1.2 Hoạt động cho vay vốn 58
4.2 Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn 59
4.2.1 Xây dựng hình ảnh ngân hàng 59
4.2.2 Chính sách Marketing 59
4.2.3 Đa dạng hóa các hình thức huy động 60
4.2.4 Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt 61
4.2.5 Chăm sóc khách hàng 61
4.3 Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay vốn 61
4.3.1 Tiêu chuẩn hóa đội ngũ CBTD trong hoạt động tín dụng 61
4.3.2 Mở rộng qui mô tín dụng 62
4.3.3 Phòng ngừa nợ quá hạn và nợ xấu 63
4.3.4 Trong công tác thu hồi nợ 63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 65
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 65
5.2.2 Đối với ngân hàng Công thương Việt Nam 66
Trang 12Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2013 17Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 25Bảng 3.3 Tỷ trọng nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 25Bảng 3.4 Huy động vốn tại chỗ theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm2011-2013 27Bảng 3.5 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tại Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 30Bảng 3.6 Tiền gử̉i tiết kiệm của dân cư tại Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 32Bảng 3.7 Phát hành các công cụ nợ của Vieitinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 34Bảng 3.8 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của Vietinbank Cần Thơ qua 3năm 2011-2013 35Bảng 3.9 Tình hình hoạt động tín dụng Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 38Bảng 3.10 Doanh số cho vay theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 40Bảng 3.11 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Vietinbank Cần Thơ qua 3năm 2011-2013 42Bảng 3.12 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 45Bảng 3.13 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Vietinbank Cần Thơ qua 3năm 2011-2013 46Bảng 3.14 Dư nợ theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013.49Bảng 3.15 Dư nợ theo thành phần kinh tế của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 50Bảng 3.16 Nợ xấu theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-201352Bảng 3.17 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm2011-2013 53
Trang 132011-Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietibank Cần Thơ 16Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 19Hình 3.3 Sơ đồ cho vay của Vietinbank Cần Thơ 23Hình 3.4 Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 26Hình 3.5 Nguốn vốn huy động tại chỗ theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3năm 2011-2013 28Hình 3.6 Tiền gửi của các TCKT tại Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-201331Hình 3.7 Tiền gửi của dân cư tại Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 32Hình 3.8 Phát hành các công cụ nợ của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 34Hình 3.9 Tình hình tín dụng của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 38Hình 3.10 Doanh số cho vay theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 40Hình 3.11 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Vietinbank Cần Thơ qua 3năm 2011-2013 42Hình 3.12 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 44Hình 3.13 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của Vietinbank Cần Thơ qua 3năm 2011-2013 46Hình 3.14 Dư nợ theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 48Hình 3.15 Dư nợ theo thành phần kinh tế của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 49Hình 3.16 Nợ xấu theo thời hạn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-201350
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 14DNTN Doanh nghiệp tư nhân
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
Vietinbank Cần Thơ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ
Trang 15CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Nước ta đang trong quá trình hội nhập, đổi mới và phát triển, nền kinh tế ViệtNam có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế ngày càng một nâng cao Vớinhững thành tựu trên, thì trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng.Ngân hàng với vai trò là “người đi vay” và “người cho vay” đã có những chính sáchđổi mới tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, huy động tối đa các nguồn tiền nhànrỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất Việc tạo lập nguồn vốn không những giúpcho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọngtrong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng cũngnhư sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung Đặc biệt trong những năm gầnđây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế rất lớn, do đó vai trò của ngân hàng ngày càngquan trọng thể hiện qua hai nghiệp vụ chính là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trongcác tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả cácthành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn cóhiệu quả thông qua hình thức cho vay, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước phát triểnbền vững và ổn định
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì huy động vốn và cho vay vốn làhai quá trình song song có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau Ngân hàng cầnhuy động vốn để cho vay mà muốn huy động được nhiều vốn để mở rộng hoạt độngtín dụng thì các khoản cho vay của ngân hàng phải đạt hiệu quả cao để có thể đảm bảođược việc chi trả lãi cho nguồn vốn mà ngân hàng huy động, đồng thời để củng cốlòng tin ở khách hàng làm cho họ an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng
Mặt khác, hoạt động huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngânhàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng Như chúng ta biết, một NHTM khi đượccấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tàitrợ cho TSCĐ như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứchưa đủ vốn để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và cácdịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này, ngân hàng phảihuy động vốn từ khách hàng Hoạt động huy động vốn, do vậy có ý nghĩa rất quantrọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng Ngoài ra, còn một hoạt độngkhác không kém phần quan trọng, đó là hoạt động cho vay vốn Nếu ngân hàng huyđộng vốn nhiều mà cho vay ít dẫn đến tình trạng thừa vốn thì sẽ ảnh hưởng đến lợinhuận của ngân hàng hoặc ngân hàng huy động vốn ít mà nhu cầu cho vay nhiều dẫnđến tình trạng thiếu vốn cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng hay nói chung
Trang 16là ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Chính vì vậy để tăng cường hiệu quảhoạt động kinh doanh của mình thì việc huy động vốn và cho vay vốn của các ngânhàng trong nước nói chung và ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánhCần Thơ nói riêng cần được quản trị một cách tốt nhất, để đảm bảo sẽ huy động đượcnguồn vốn đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế và cho vay vốn có hiệu quả.
Như vậy, có thể nói hoạt động huy động vốn và cho vay vốn là hai hoạt độngkinh doanh chủ yếu của ngân hàng, luôn luôn đồng hành cùng với sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng Với tầm quan trọng trên cùng với mong muốn học hỏi thêm kiến
thức về hoạt động ngân hàng nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 Trên cơ sở đó đưa ra giải phápphù hợp để nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn, qua đó giúp cho ngânhàng ngày càng phát triển bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình huy động vốn tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013để thấy được nguồn vốn huy động có đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng hay không?
- Phân tích tình hình cho vay vốn tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 đểthấy được ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay có hiệu quả haykhông? Tình hình nợ xấu của ngân hàng như thế nào?
- Dựa vào các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động và cho vay vốn để đánh giátình hình huy động và cho vay vốn của Vietinbank Cần Thơ
- Từ những phân tích trên đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và chovay vốn của Vietinbank Cần Thơ
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thực tế tại phòng Tổng hợp của Vietinbank Cần Thơ về kết quảhoạt động kinh doanh và số liệu có liên quan đến tình hình huy động và cho vay vốncủa ngân hàng qua 3 năm (2011-2013)
Thu thập những thông tin từ các trang web, bài báo, tạp chí,…
Trang 17y1 – y0
∆y=*100%
y0
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, so sánh tương đối và tuyệt đối các số liệuđể đánh giá kết quả hoạt động huy động và cho vay vốn
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số củakỳ phân tích với gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 – y0
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước củacác chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêukinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số củakỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tếtrong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và sosánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắcphục
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Vietinbank Cần Thơ đặt tại số 9 Phan Đình Phùng,phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Trang 181.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình huy động và cho vay vốn tạiVietinbank Cần Thơ Trên cơ sở phân tích tình hình huy động và cho vay vốn để đề ragiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong những năm tới
1.5 Cấu trúc đề tài
Nội dung đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Cơ sở lý luận
Chương 3 Phân tích tình hình huy động và cho vay vốn tại ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động và cho vay vốn tạingân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này tập trung trình bày những lý luận về nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ cho vay vốn cùng với chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động và cho vay vốn.
2.1 Nghiệp vụ huy động vốn
2.1.1 Khái niệm huy động vốn
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đangtạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủyếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào Chỉ có các NHTM mới đượcquyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kỳmột NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM
2.1.2 Vai trò của huy động vốn
2.1.2.1 Đối với NHTM
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiệncác hoạt động kinh doanh khác Không có hoạt động huy động vốn, NHTM sẽ khôngcó đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua huy động vốn,NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối vớingân hàng Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huyđộng vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói hoạt động huyđộng vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng
2.1.2.2 Đối với khách hàng
Đối với khách hàng là người gửi tiền thì thông qua hoạt động huy động vốn, cáctổ chức kinh tế cũng như người dân sẽ thu được lợi ích từ khoản vốn nhàn rỗi củamình thông qua lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảmbảo cho sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.Đối với khách hàng là người vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để kinhdoanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian tìm kiếmnơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
Trang 202.1.2.3 Đối với nền kinh tế
Vốn huy động còn có ý nghĩa to lớn với nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tếvì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuẩ được thực hiện liên tục vàđể mở rộng quy mô sản xuất NHTM thông qua hoạt động huy động vốn đã biến vốnnhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn,thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
2.1.3 Các hình thức huy động vốn
2.1.3.1 Vốn tiền gửi
a Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế khác Nhóm kháchhàng này thường gửi tiền ở ngân hàng để thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịchcủa họ Tuy nhiên, cũng có những lúc họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lờiở dạng tiền gửi có kỳ hạn Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngânhàng dưới các hình thức sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Là loại tiền gửi mà khi gửi vào,khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngânhàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Do đây là nguồn vốnkhông ổn định nên ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất thấp
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàngcó sự thỏa thuận về các loại thời hạn với ngân hàng để chọn một loại thời hạn gửi tiềnthích hợp Khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra khi đến hạn Tuynhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các ngân hàng thường chophép khách hàng được rút tiền ra trước hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉđược hưởng lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất không kỳ hạn
b Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
Là một bộ phận thu nhập bằng tiền của cá nhân và hộ gia đình gửi tại ngân hàngnhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán Tiền gửi của nhóm KH này baogồm:
*Tiền gửi tiết kiệm:
Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiếtkiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định của ngân hàngnhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân hàng Trong thời
Trang 21gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốnngân hàng Tiền gửi tiết kiệm được chia làm hai loại: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạnvà tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau.
*Tài khoản tiền gửi cá nhân:
Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng cho việcthanh toán không dùng tiền mặt như ký séc, hoặc sử dụng cho các loại thẻ thanh toán.Vì vậy, tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng cường nguồn vốn cho cácNHTM, khi đời sống vật chất của người dân được nâng lên càng có nhiều cá nhân mởtài khoản tiền gửi
*Tiền gửi khác:
Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có các khoản tiền gửi như: tiềngửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của Kho bạc Nhànước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội, …
2.1.3.2 Vốn huy động bằng chứng từ có giá
a Chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là những giấy xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng haymột định chế tài chính khác Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳvà nhận đủ tiền vốn khi hết hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thịtrường tiền tệ Các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi chủ yếu cho mục đíchthanh khoản Các chứng chỉ này thường không thuộc loại trái phiếu chiết khấu, lãi suấtcủa chúng thường cao hơn lãi suất của tín phiếu kho bạc và mức độ rủi ro của nó cũngthấp
b Kỳ phiếu
Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành theotừng đợt để huy động vốn một cách linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho những kếhoạch kinh doanh xác định của ngân hàng Việc phát hành kỳ phiếu tùy thuộc theo thờigian và tình hình cụ thể của nguồn vốn ngân hàng Vốn này chỉ được huy động trongthời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng theo dự kiến ngân hàng sẽ ngừngviệc huy động kỳ phiếu Đây là hình thức huy động vốn nhanh vì còn có lãi suất caohơn lãi suất tiết kiệm cùng thời hạn, lại có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hútkhối lượng vốn tương đối lớn
c Trái phiếu
Trang 22Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, với các cam kếtthanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán vào những thời gian xác định Lãi suấttrái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu… Trái phiếu dùng đểhuy động vốn trung dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy
mô lớn và dài hạn Trong khi kỳ phiếu là được phát hành ở từng chi nhánh với khunglãi suất, thời gian phát hành riêng biệt thì trái phiếu được phát hành với quy mô lớn,đồng loạt trong hệ thống mỗi ngân hàng
2.2 Hoạt động cho vay vốn
2.2.1 Nguyên tắc cho vay
Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng Đây là nguyên tắc cở bản nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năngkhách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm
- Vốn vay phải được hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đã được thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là
“đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chivà có lãi
2.2.2 Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau:
- Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự vàchịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã kýkết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệu quảhoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật
- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và theo hướng dẫncủa thống đốc NHNN Việt Nam
2.2.3 Đối tượng cho vay
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
Trang 23- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàngthực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
- Số tiền vay trả cho các TCTD trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tàisản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định màkhoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ tiền thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT)
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho TCTD khác
- Số tiền vay trả cho chính TCTD cho vay vốn
Người đi vay có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một thời điểm ởmột hay nhiều ngân hàng khác Trong một số trường hợp một đối tượng của một ngườivay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay dưới hình thức đồng tài trợ (cho vayhợp vốn)
2.2.4 Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
- Cho vay dài hạn: các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên
2.2.5 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhậntiền vay đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng giữa TCTD và khách hàng
2.2.6 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh tín dụng củangân hàng Tùy theo thỏa thuận với khách hàng, ngân hàng cho vay có thể áp dụng lãisuất thả nỗi hặc lãi suất cố định, cũng có thể áp dụng cả hai loại lãi suất trên mộtkhoản vay
2.2.7 Mức cho vay
Mức cho vay đối với một khách hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốncủa khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quyđịnh về bảo đảm tiền vay của NHNN Việt Nam, khả năng hoàn trả nợ của khách hàngvay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Trang 24Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn tự có khách hàng – Vốn khác
Song để đảm bảo sự an toàn hạn chế rủi ro các TCTD có thể xét cho vay theo giátrị tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh Theo quy định của NHNN Việt Nam thì mức chovay tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp
2.2.8 Phương thức cho vay
Cho vay từng lần;
Cho vay theo hạn mức tín dụng;
Cho vay theo dự án đầu tư;
Cho vay hợp vốn;
Cho vay trả góp;
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng;
Cho vay theo hạn mức thấu chi (chi vượt mức);
Các phương thức cho vay khác
Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn, khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục
vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận
mỗi hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống
Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn,
hoặc phương án vay vốn của KH; trong đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phốihợp với các TCTD khác
Cho vay trả góp: Khi có vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận
số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiêu kỳ hạntrong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết bảo đảm sẵn sàng
cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định là bao nhiêu, vàTCTD cùng khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,mức phí phải trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD
chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM),
Trang 25hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tíndụng, TCTD và khách hàng phải tuân thủ theo các qui định của Chính phủ và NHNNViệt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng
văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng, phù hợp với các qui định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạtđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Ngoài ra, TCTD và khách hàng có thể thỏa thuận các phương thức cho vay khácmà luật pháp không cấm, phù hợp với quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàngvà điều kiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc điểm của khách hàng vay
2.2.9 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đãcấp phát cho vay trong khoảng thời gian nhất định nào đó, bao gồm vốn đã thu hồi haychưa thu hồi
Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
2.2.10 Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về không biệtthời điểm cho vay
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động và cho vay vốn
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
2.3.1.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn = Vốn huy động/Tổng nguồn vốn
Trang 26Dư nợ trên Tổng vốn huy động = Dư nợ/Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho thấy tỷ trọng của vốn huy động trong tổng nguồn vốn của chinhánh Từ đó có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
2.3.1.2 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi (%)
Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi = Từng loại tiền gửi/Tổng vốn huy độngTỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Mỗi loại tiền gửicó những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,… Qua đó việc xác định rõ cơcấu vốn huy động giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểuhóa chi phí đầu vào cho ngân hàng
2.3.1.3 Doanh số huy động/Doanh số cho vay (%)
DSHĐ trên DSCV = Doanh số huy động/Doanh số cho vayChỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng để phục vụ cho vay,chỉ tiêu này còn đánh giá ngân hàng có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay haykhông
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay vốn
2.3.2.1 Tỷ lệ dư nợ/ tổng vốn huy động (Lần)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp chongười phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
2.3.2.2 Rủi ro tín dụng (%)
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiệnđược nghĩa vụ tài chính của mình đối với ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụnglà rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhânchủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cáchđầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động kinh doanh và cóthể làm cho ngân hàng bị phá sản
Chỉ số này thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng an toàn hayngân hàng cho vay càng có hiệu quả, thu hồi được vốn, lãi và tránh được rủi ro mấtvốn
2.3.2.3 Hệ số thu nợ (%)
Rủi ro tín dụng = (Nợ xấu/Tổng dư nợ) x 100%
Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay) x 100%
Trang 27Chỉ số này phản ánh trong một thời kỳ nào đó, từ một đồng doanh số cho vay thìngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn Hệ số thu nợ càng lớn được đánh giácàng tốt.
2.3.2.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Trong đó:
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gianthu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coilà tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Chương 2 đã tập trung trình bày được các vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động
và cho vay vốn để làm nền tảng phân tích chương 3.
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2
Trang 28CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY VỐN TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013
Chương này giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ và chủ yếu tập trung phân tích tình hình hoạt động huy động và cho vay vốn của ngân hàng cùng với các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn.
3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức chuyển sang mô hình ngân hàngTMCP vào ngày 03/07/2009 Hiện nay, mạng lưới ngân hàng TMCP Công thươngViệt Namtrải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 Phònggiao dịch/ Quỹ tiết kiệm.Ngân hàng có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM BANKFOR INDUSTRY AND TRADE, viết tắt là VIETINBANK Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ là một trong các đơn vị thành viên của ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Chi nhánh ngân hàng Công thương thành phố Cần Thơ có tiền thân là ngân hàngkhu vực tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban đầu tại số 39-41, Ngô Quyền, tỉnh Cần Thơ Đếnngày 01/07/1988, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơchính thức được thành lập theo Nghị Định 53 của Chính phủ và có trụ sở chính tại số
09, Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, tỉnh Cần Thơ, thuộc thànhphố Cần Thơ hiện nay
Vietinbank Cần Thơ là một NHTM chuyên nghiệp, phục vụ hoạt động chủ yếu làhuy động vốn từ các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế khác, và cho vay trongnhiều lĩnh vực công – thương nghệp, giao thông vận tải và dịch vụ, … Đầu năm 1991,ngân hàng mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là chinhánh trực thuộc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Vietinbank Cần Thơ hoạtđộng dựa vào nguồn vốn tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam Với mục tiêu chiến lược là “vì sự thành đạt cho mọi nhà, mọi doanhnghiệp”, ngân hàng đã và đang đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, hiện đại hóacông nghiệp ngân hàng Những năm qua chi nhánh ngân hàng không ngừng nổ lựcphấn đấu vươn lên và đạt được những thành công nhất định, không ngừng lớn mạnhvới nhũng nội dung đa dạng kinh doanh và hiệu quả
Trang 293.1.2 Cơ cấu tổ chức
Vietinbank Cần Thơ đã xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hài hòa đểphát huy tối đa nguồn lực và lợi thế của mình nhằm hoạt động có hiệu quả
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Vietinbank Cần Thơ làm việc tại 8 phòng ban,bao gồm:
Giám đốc: Do Tổng Giám đốc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm chung, ra quyết định điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng.Giám đốc có quyền tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ - côngnhân viên của đơn vị Đồng thời tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và chi nhánh cấpdưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh cho chi nhánh
Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành
mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công, giải quyết những vấn đề nảy sinhtrong hoạt động kinh doanh của chi nhánh mà Giám đốc giao phó, thay mặt Giám đốcgiải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng
Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức và đòa tạo cán bộ chi
nhánh theo chủ trương, chính sách của Nhà nước, thực hiện công tác chính trị, vănphòng, hoạt động kinh doanh và công tác bảo vệ an toàn cho chi nhánh, bố trí nhân sựtham mưu cho Ban Giám đốc, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống cán bộ vàvấn đề xã hội
Phòng kế toán: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng liên quan đến
công tác tài chính, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ kế toán,xử lý, hạch toán các nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm củaNgân hàng
Phòng khách hàng Doanh nghiệp: Là phòng thực hiện nghiệp vụ trực tiếp,
giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp để khai thác vốn bằng đồn vốn Việt Nam vàngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tíndụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành Phòng này bao gồm luôn chức năng tổnghợp cũng là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch,thực hiện báo cáo hoạt động hằng năm của chi nhánh
Phòng Bán lẻ: Cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp nhưng
khách hàng ở đây là cá nhân
Phòng Tiền tệ Kho quỹ: Quản lý kho quỹ, ứng và thu tiền cho các điểm giao
dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp
Trang 30BAN GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức Hành chính
Phòng Kế toán
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
Phòng Bán lẻ
Phòng Tiền tệ kho quỹ
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp: Thực hiện công tác quản lý, tổng hợp số liệu, báo cáo,…cho
cấp trên trong Ngân hàng
Các phòng giao dịch: Cũng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, đầu tư tín
dụng và thanh toán,…giống chi nhánh Tuy nhiên, hoạt động trong phạm vi hẹp theo
sự ủy quyền của Giám đốc chi nhánh
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietibank Cần Thơ 3.1.3 Các hoạt động chính của ngân hàng
Nhận tiền gửi, huy động tài khoản nội tệ và ngoại tệ;
Phát hành các giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu;
Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế khác;
Cho vay ngắn, trung và dài hạn đáp ứng yêu cầu cho sản xuất kinh doanh phục vụđời sống, thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh hoặc cho vay lãi suất thấptrong các chương trình cho vay vốn ưu đãi;
Trang 31Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và cho vay các dự án đầu tư phát triển sản xuấttheo chỉ định của Chính phủ với lãi suất thấp;
Chiết khấu, tái chiết khấu;
Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hìnhthức bảo lãnh theo qui định của NHNN;
Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế và trong nước;
Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ, thanh toán thẻ tín dụng, séc;
Kinh doanh ngoại hối, mua bán ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ;
Dịch vụ thanh tóan điện tử, tư vấn quản lý tài chính và dịch vụ khác
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2011-2013
Trong hoạt động kinh doanh, các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm saođạt được lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chấp hành đúngquy định của Nhà nước đồng thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngânhàng Lợi nhuận là yếu tố cụ thể để đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nólà hiệu quả giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Đây cũng là mục tiêu hàng đầu củaVietinbank Cần Thơ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đểthấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua (2011-2013), ta xem xét bảngsố liệu sau:
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ
Năm 2013
So sánh Năm 2012/2011 Năm 2013/2012 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Trang 32(%) (%) Thu nhập 772.089 697.562 488.318 (74.527) (9,65) (209.244) (30,00)
Thu từ lãi cho vay 745.289 669.331 458.859 (75.958) (10,19) (210.472) (31,45) Thu từ kinh doanh
(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietinbank Cần Thơ)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Lợi nhu n ập
Trang 33Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ
qua 3 năm 2011-2013 3.1.4.1 Thu nhập
Qua hình 3.2 kết quả kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ 2011-2013, thu nhậpcủa ngân hàng liên tục giảm qua 3 năm Cụ thể, năm 2011 tổng thu nhập đạt 772.089triệu đồng, sang năm 2012 chỉ đạt 697.562 giảm 74.527 triệu đồng, tương đương9.65% Đến năm 2013, lại tiếp tục giảm mạnh thêm 209.244 triệu đồng, tức 30.00%,chỉ còn 488.318 triệu đồng Trong đó, nguồn thu nhập từ lãi vay chiếm tỷ trọng caonhất Tuy nhiên nguồn thu này lại giảm liên tục trong 3 năm 2011-2013 Từ 745.289triệu đồng năm 2011, sang năm 2012 giảm còn 669.331 triệu đồng Năm 2013 tiếp tụcgiảm thêm 31,45% Ngoài nguồn thu từ lãi vay, ngân hàng còn có thu nhập khác từkinh doanh ngoại tệ, dịch vụ và thu khác
Năm 2012, Cần Thơ gặp không ít những mặt hạn chế, yếu kém Kinh tế tăngtrưởng thấp so với các năm trước; một số ngành, lĩnh vực mức tăng chậm Lãi suấtngân hàng tuy có giảm nhưng vẫn còn ở mức cao đối với doanh nghiệp, chi phí đầuvào tăng khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh của một số doanh nghiệp bị đình trệ,giải thể Trước tình thế đó, với thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay vốn làm cho thunhập của ngân hàng giảm nhẹ 74.527 triệu đồng, chỉ còn 697.562 triệu đồng
Sang năm 2013, khép lại với nhiều vui buồn lẫn lộn khi lạm phát được kiểm soátnhưng tăng trưởng kinh tế vẫn ở mức thấp Mặc dù NHNN đã ban hành nhiều chinhsách, giải pháp nhằm khơi thông tín dụng nhưng các doanh nghiệp chưa thoát khókhăn Mức thu nhập của Vietinbank Cần Thơ lại tiếp tục giảm mạnh, còn 488.318 triệuđồng
Nhìn chung, mức thu nhập của ngân hàng qua 3 năm 2011-2013 không mấy khảquan Với những rủi ro tiềm ẩn của nền kinh tế thị trường, năm 2014 này, Ban lãnhđạo ngân hàng cần có những chủ trương, biện pháp ứng phó kịp thời với những biếnđộng có thể xảy ra nhằm tăng mức thu nhập ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và giữ vững vị thế của ngân hàng
3.1.4.2 Chi phí
Nhìn vào hình 3.2 cho thấy, chi phí hoạt động của ngân hàng luôn đi đôi với tốcđộ tăng trưởng của thu nhập Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm phần lớn trong tổng chi phí.Sau nhiều lần giảm lãi suất huy động theo quy định của NHNN vào năm 2012 đã làmcho lãi suất huy động vốn kém hấp dẫn, một bộ phận khách hàng chuyển sang kênhđầu tư khác có hiệu quả hơn Thêm vào đó, do tình hình kinh tế khó khăn, doanh
Trang 34nghiệp không có khả năng chi trả các khoản vay, buộc ngân hàng phải trích lập DPRRlàm cho phần chi phí dự phòng tăng, đạt 5.970 triệu đồng Tổng chi phí của ngân hànggiảm nhẹ 4,07%, còn 674.585 triệu đồng.
Sang năm 2013, chi phí hoạt động của ngân hàng lại giảm mạnh thêm 212.708triệu đồng, còn 461.877 triệu đồng Chi phí trả lãi tiền gửi giảm mạnh 31,47%, chỉ còn409.988 triệu đồng Vòng xoáy khó khăn của nền kinh tế đã đẩy không ít ngân hàngrơi vào tình cảnh nguy nan khi nợ xấu tăng vọt, cơ cấu tổ chức liên tục thay đổi,… Vìvậy ngân hàng tiếp tục tăng trích lập DPRR thêm 209 triệu đồng Càng khó khăn, nănglực nhân sự lại càng cần đáp ứng yêu cầu mới, và vì thế cuộc đào thải trong ngànhngân hàng là điều khó tránh khỏi Vietinbank Cần Thơ cũng không ngoại lệ Với việccắt giảm chi nhân viên, quản lý còn 20.092 triệu đồng và lãi suất huy động tiếp tụcgiảm dẫn đến chi phí của ngân hàng giảm mạnh 31.53% Chi nhánh đã sử dụng nhiềubiện pháp để tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh, nhằm từng bước nâng cao lợinhuận chung cho toàn chi nhánh
3.1.4.3 Lợi nhuận
Trong 3 năm qua, chi nhánh luôn đạt được một khoản lợi nhuận nhất định nhưngtốc độ tăng trưởng không ổn định Điều này cho thấy chi nhánh còn gặp khó khăntrong việc ổn định hoạt động kinh doanh Năm 2012, lợi nhuận giảm mạnh 66.64%, từ68.868 triệu đồng năm 2011 giảm còn 22.977 triệu đồng Do cơ cấu thu nhập của chinhánh, phần tạo lợi nhuận chủ yếu vẫn là hoạt động cho vay nên khi tín dụng tăngtrưởng thấp khiến cho lợi nhuận sụt giảm Nhưng sang năm 2013, dưới sự điều hành,quản trị đúng đắn, nỗ lực sáng tạo không ngừng của ngân hàng và đặc biệt là việc giảmhàng loạt các chi phí hoạt động đã giúp cho lợi nhuận đạt 26.441 triệu đồng, tăng 1.15lần so với năm 2012
Nhìn một cách tổng thể, trước tình hình thị trường biến động không ngừng, kinhtế phát triển khó khăn, đặc biệt là thị trường tài chính chưa có dấu hiệu phục hồi mộtcách chắc chắn, cùng sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thì để đạt được mức lợinhuận khả quan như trên là một điều đáng khích lệ giúp cho ngân hàng ngày càng pháttriển ổn định hơn
3.1.5 Thuận lợi và khó khăn
3.1.5.1 Thuận lợi
Hệ thống pháp luật về ngân hàng hiện đã khá hoàn chỉnh tạo thành hành langpháp lý để ngân hàng có thể khai thác thế mạnh của mình và chủ động trong việchoạch định chiến lược kinh doanh
Trang 35Vietinbank Cần Thơ được đặt tại trung tâm thành phố Cần Thơ, đây là điều kiệnrất thuận lợi để ngân hàng có được những khách hàng lớn, giao dịch với các công ty,doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh,…
Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo địa phương, chi nhánh NHNNtỉnh và Hội sở ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Sự lãnh đạo sâu sắc, kịp thời của Ban Giám đốc cùng sự nhiệt tình phấn đấu củatập thể CBNV tại chi nhánh góp phần quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ vàcác chỉ tiêu được giao
Tình hình nợ xấu vẫn còn tồn tại, là gánh nặng lên chi phí, giảm lợi nhuận vàtăng rủi ro cho ngân hàng
3.1.6 Phương hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ
Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ;nâng cao năng lực quản trị rủi ro,… đảm bảo hoạt động của VietinBank tăng trưởng antoàn, hiệu quả, bền vững, đồng thời thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, thể hiệntrách nhiệm với cộng đồng;
Nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, điều hành tăng trưởng tín dụng có trọngtâm;
Tập trung thực hiện tái cấu trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại để ngânhàng hoạt động lành mạnh và hiệu quả hơn; nâng cao tiềm lực tài chính, năng lực cạnhtranh; đổi mới mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, quản trị điều hành phù hợp vớithông lệ và chuẩn mực quốc tế;
Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗtrợ thị trường; Điều hành lãi suất, tuân thủ các quy định về chính sách tiền tệ
* Mục tiêu cụ thể:
Trang 36Khách hàng Ngân hàng
(Cán bộ tín dụng) Trưởng phòng tín dụng
BGĐ duyệtCBTD lập hồ sơ
Ngân quỹ giải ngânThu nợ
• Tổng tài sản tăng 10-15%
• Nguồn vốn huy động tăng 10-15%
• Dư nợ tín dụng và đầu tư tăng 10-15%
• Tỷ lệ nợ xấu <3%
• Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: CAR ≥ 10%
• Tỷ lệ chi trả cổ tức: 8-10%
3.1.7 Quy trình cho vay của Vietinbank Cần Thơ
Vietinbank Cần Thơ thực hiện quy trình xét duyệt cho vay như sau:
Hình 3.3 Sơ đồ cho vay của Vietinbank Cần Thơ Giải thích sơ đồ:
Bước 1: Khi khách hàng đặt quan hệ muốn vay vốn ngân hàng thì CBTD tại
ngân hàng có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục vay vốn CBTD kiểmtra hồ sơ về các vấn đề như pháp lý của người vay, thẩm định kỹ lượng phương án vayvốn, các điều kiện về tài sản thế chấp,…
Bước 2: Trưởng phòng tín dụng nhận hồ sơ CBTD chuyển đến Tùy theo các yếu
tố pháp lý, tài sản thế chấp, phương án kinh doanh mà CBTD lập tờ trình thẩm địnhghi rõ ý kiến của mình về việc không cho vay hoặc quyết định số lượng tiền vay, thờihạn vay và phương thức giải ngân, kỳ hạn trả nợ và hoàn tất hồ sơ vay Chịu tráchnhiệm về tính đầy đủ và hợp pháp của toàn bộ hồ sơ khách hàng, trình cho Trưởngphòng tín dụng phê duyệt
Trang 37Bước 3: Kiểm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiện cho
vay, tài sản đảm bảo,… theo quy định hiện hành Trình cho Ban Giám đốc phê duyệt.Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tính đầy đủ và hợp pháp của toàn bộ hồ sơkhách hàng, tính trung thực và chính xác cảu tờ trình thẩn định do CBTD trình
Bước 4: Ra quyết định phê duyệt khoản vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ hồ sơ và
tờ trình thẩm định do Trưởng phòng tín dụng trình, nếu từ chối khoản vay thì ghi rõquyết định và lý do từ chối của mình vào tờ trình thẩm định, sau đó gửi phòng tín dụngđể soạn thảo văn bản trả lời khách hàng Hồ sơ được chấp thuận sau đó chuyển về choCBTD để lập khế ước vay tiền hoặc sổ vay tiền cho khách hàng
Bước 5: Sau khi thủ tục hoàn tất, sẽ gửi đến bộ phận kế toán để lập phiếu chi
tiền Kế đến chuyển sang bộ phận ngân quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng
Bước 6: Bộ phận tín dụng giữ hồ sơ pháp lý của khách hàng và theo dõi quá trình
sản xuất kinh doanh của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ định kỳ
Bước 7: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế
toán đối chiếu, kiểm tra để hoàn tất khoản vay Khi bên vay trả xong nợ gốc, lãi và phí(nếu có) thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực Nếu bên vay yêu cầu thìCBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng để trình lãnh đạo ký biên bảnthanh lý Trong trường hợp đến ngày đáo hạn, nếu khách hàng có lý do chính đáng xingia hạn thêm thì phải làm đơn gia hạn kịp thời, nếu không ngân hàng sẽ chuyển nợ quáhạn và tiến hành các biện pháp cần thiết để thu hồi vốn vay, có thể là phát mãi, thanhlý tài sản thế chấp
3.2 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013
3.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trong quá trình tồn tại và phát triển, nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng.Bất kỳ một ngân hàng nào muốn tiến hành các hoạt động cho vay hay cung cấp cácdịch vụ đều phải có một số lượng vốn đủ lớn để đảm bảo Quy mô của một ngân hàngcàng lớn thì càng khẳng định được sức mạnh và uy tín trên thị trường tài chính, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và phát triển Nguồn vốn cho vay củaVietinbank Cần Thơ chủ yếu từ vốn huy động tại chỗ và vốn mua bán giữa Hội sởchính và chi nhánh Qua 3 năm 2011-2013, tổng nguồn vốn ngân hàng tăng giảmkhông đều Cụ thể năm 2012, nguồn vốn đạt 2,974,136 triệu đồng, tăng 5,10% so vớinăm 2011 Sang năm 2013 giảm xuống còn 2,894,580 triệu đồng Ta có thể xem xét cơcấu nguồn vốn của ngân hàng dựa vào số liệu trong 3 năm thể hiện qua bảng sau:
Trang 38Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ
qua 3 năm 2011-2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh Năm 2012/2011 Năm 2013/2012 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Vốn huy động tại
Vốn mua bán
giữa Hội sở chính
và chi nhánh
609.617 684.730 663.952 75.113 12,32 (20.778) (3,03)
(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietinbank Cần Thơ)
Bảng 3.3 Tỷ trọng nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ
qua 3 năm 2011-2013
ĐVT: %
Vốn mua bán giữa Trụ sở chính và chi nhánh 21,54 23,02 22,94
Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietinbank Cần Thơ
Trang 39Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 0
Vốn huy đ ng tại chỗ ộng tại chỗ
Vốn mua bán giữa H i ộng tại chỗ
sở chính và chi nhánh
Hình 3.4 Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ qua 3 năm 2011-20133.2.1.1 Vốn huy động tại chỗ
Dựa vào bảng số liệu 3.2 và 3.3 ta thấy, những năm qua tình hình huy động vốncủa Vietinbank Cần Thơ có nhiều biến động Thực hiện quy định về lãi suất huy độngvốn theo quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-NHNN, Thông tư số 14/2011/TT-NHNN, cùng với việc lãi suất hạ liên tục vào năm 2012 gây ra những tác động nhấtđịnh đến tâm lý người gửi tiền nhưng không đủ mạnh để đưa dòng tiền ra khỏi ngânhàng Vì vậy mà nguồn vốn huy động tại chỗ năm 2012 là 2.289.406 triệu đồng, tăngnhẹ 69.309 triệu đồng, chiếm 76,98% trong tổng nguồn vốn huy động vào năm 2012.Từ đó cho thấy được uy tín của ngân hàng trong lòng khách hàng khi đứng trước sânchơi công bằng về lãi suất
Sang năm 2013, nguồn vốn huy động tại chỗ này giảm 2,57%, còn 2.230.628triệu đồng Trong năm này, nền kinh tế vẫn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, biến động,