Design with nature - Thiết kế với tự nhiên: Xây dựng cấu trúc đô thị dựa theo các dòng sinh thái; • Alexander Christopher.. Đại học như cái chợ truyền thống, nơi trao đổi và sản xuất ý
Trang 1Ý TƯỞNG QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC VĨNH PHÚC
CONCEPT PLAN FOR VINH PHUC UNIVERSITY TOWN
NUU09
NATURE – URBANITY – UNIVERSITY
TỰ NHIÊN – ĐÔ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Trang 2Nguyên tắc nào? – What principles?
Cái gì? Bao nhiêu? Khi nào? – What to be built? How many? When?
QUY HOẠCH PHÂN KHU
Trang 3QUAN ĐIỂM NỀN TẢNG CỦA NHỮNG NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÔ CÙNG CẦN THIẾT VÀ PHÙ HỢP VỚI ĐÔ THỊ ViỆT NAM
• Ian McHarg Design with nature - Thiết kế với tự nhiên: Xây dựng cấu trúc đô
thị dựa theo các dòng sinh thái;
• Alexander Christopher A pattern language - Một ngôn ngữ cấu trúc – 252 cấu trúc xây dựng và thiết kế vùng, đô thị và các công trình kiến trúc – những bộ
gien nguồn làm cơ sở để sáng tạo nên những cấu trúc đô thị lành mạnh;
• Jane Jacob The death and life of great American cities - Sự sống và cái chết
năng, hình thái đô thị, niên đại công trình, đối tượng sử dụng… trong mỗi khu vực đô thị
• Le Corbuser Cấu trúc hoành tráng không quan tâm đến đặc điểm tại địa điểm, không thân thiện với con người, hạn chế giao tiếp trực tiếp giữa công trình và đường phố, không tạo hấp dẫn giao lưu giữa con người…
Trang 4Đại học như cái chợ truyền thống, nơi trao đổi và sản xuất ý tưởng
trung tâm trường đại học
cơ chế tuyển sinh mở các cơ sở đào tạo phân tán, cắm sâu vào trong lòng đô thị
Hình: Cấu trúc tổ chức trường đại học như cái chợ, đan cài vào trong đô thị Figure: University as a marketplace
Christopher Alexander
Trang 5Học trong khi vẫn được sống một quãng đời bình thường giao tiếp giữa quá trình học tập với cuộc sống xã hội để nhận ra và phát triển các ý tưởng cần thiết cho bản thân người học cũng như cho xã hội
Tối đa các giao diện, kết nối của trường đại học với đô thị
Khi trật tự xã hội tốt hơn, dỡ bỏ toàn bộ các hàng rào quanh trường
Kích thước đất mỗi trường đại học : <500m theo mỗi chiều cạnh – bán kính đi bộ
-Normal life for learners;
- Maximum interaction between universities and city;
- Maximum mixed use
Trang 6Các nguyên lý phát triển bền vững cần áp dụng trong Khu đô thị đại học Vĩnh Phúc
The sustainable development principles should be applied in Vinh Phuc University town
1 Đô thị “nén” (không bắt buộc là cao tầng)
Hạ tầng sinh thái + đảm bảo hiệu quả
của giao thông công cộng;
2 Đa dạng + Trật tự; Linh hoạt + Nguyên tắc về
chức năng, đối tượng sử dụng ở mọi tầng
bậc không gian đô thị sống động, hiệu
quả, giảm nhu cầu giao thông;
3 Quy hoạch phân khu = cấu trúc không
gian + nguyên tắc phát triển Năng lực
cạnh của đô thị trong toàn cầu hóa;
4 Nhận thức về khía cạnh và giá trị của thời
gian trong phát triển đô thị;
5 LẤY ẤN TƯỢNG THIÊN NHIÊN VÀ CẤU TRÚC
THÂN THIỆN LÀM BiỂU TƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ
(thay vì ấn tượng hoành tráng) để phát huy
và cạnh tranh trong thế kỷ 21
6 Giải pháp quy hoạch phù hợp, tận dụng
điều kiện tự nhiên, sử dụng các nguồn năng
lượng sạch, quản lý và sử dụng hiệu quả
nguồn nước, tiết kiệm năng lượng
1 Compact city (not neccesaryly rise) Ecological infrastructure + efficiency of public transport;
high-2 Diversity + Order; Flexibility + Principles of functions, users at every scale Liveliness + Effectiveness + Reduce traffic demand;
3 Zoning plan = spatial STRUCTURE + development PRINCIPLES
COMPETITIVENESS in globalization;
4 Time conscious design;
5 Use nature impresses and humal scale
as symbol and values to be promoted and to compet in the 21 century;
6 Take advantage of natural conditions; Using clean energy sources; Efficient use of water resources, saving energy
Trang 7TẦM NHÌN - VISION
• ĐÔ THỊ ĐƯỢC KHẢM VÀO TỰ NHIÊN
Urban area engraved into nature
Urban areas – emerging parts of knowledge and time – time conscious design
DẠNG
Necessary combination between order and complexity - diversity - freedom
Human scale in Urban structure, space and buildings
Trang 8PHÂN TÍCH - ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG
ANALYZES - CONCEPT BUILDING
Trang 9Dự thảo Quy hoạch xây dựng hệ thống đại học – cao đẳng tại vùng Thủ đô Hà nội:
• Đến 2020, Vùng Thủ đô sẽ có khoảng 1,6 triệu sinh viên
• Trong đó, tỉnh Vĩnh Phúc 150.000 sinh viên (tương tự Hà Nam, Bắc Ninh và Hưng Yên);
Chỉ tiêu đất 25 - 65 m2/sinh viên (Hiện nay nội thành Hà nội chỉ có 60.000 sinh viên);
Draft plan on the system of universities - colleges in Hanoi capital region by 2020:
- The Region will have about 1.6 million students In which, Vinh Phuc province 150.000 students (similar to Ha Nam, Bac Ninh and Hung Yen);
BỐI CẢNH – CONTEXT
Trang 10• Về bản chất, hoạt động đào tạo đại học là hoạt động dịch vụ Các trường đại học như
những doanh nghiệp có thể tồn tại lành mạnh và cạnh tranh phát triển trong môi trường toàn cầu hóa (phát biểu của Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân và mục tiêu phát triển đại học quốc tế của cuộc thi ý tưởng);
Trang 11• Trường đại học chủ động lựa chọn tiêu chuẩn phát triển để cạnh tranh được trong
nước và quốc tế (tuân thủ các quy định của nhà nước) Tiêu chí đất đai không phải là tiên quyết Nên giới hạn ≤25m2/sinh viên nhu cầu đất xây dựng trường đại học – cao đẳng của toàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 là khoảng 200 – 300 ha
The universities themselves select appropriate model and scale to be competitive in global market Land criteria on land per student is not crutial Limit 25m2/student Land for universities of Vinh Phuc by 2020 is 200 – 300ha
quả với những quy mô khác nhau
The real volume can not be estimated exactly The need for a flexible plan to ensure effectiveness at different volumes
Hình: Đại học Harvard trong khu đô thị
mật độ cao - Harvard University in high
density urban area
Hình: Thành phố đại học Malaga - Tây Ban Nha
Malaga University Town – Spain
Trang 12Khu đô thị đại học Vĩnh Phúc cần hướng tới các giá trị:
Vinh Phuc University Town should aim to achieve:
Trang 13Vị thế và cơ hội của đô thị Vĩnh Phúc trong Vùng Thủ đô Hà nội –
Position and opportunities of Vinh Phuc town in Hanoi Capital Region
• Có lợi thế nổi trội về hạ tầng
và tiềm lực kinh tế;
Advantages in regional infrastructures and economic strength;
• Cơ hội thể hiện vai trò ở các
lĩnh vực kinh tế khác, bên cạnh công nghiệp;
Opportunities to play more important role in other
economic sectors besides industry
Trang 14Vị trí, chức năng và mối quan hệ của khu vực nghiên cứu trong Đô thị Vĩnh Phúc
Study area in Vinh Phuc city
• Cần phát triển đô thị mật độ cao hơn để đảm bảo hiệu quả giao thông công cộng công (tối ưu là 20.000 người/km2 khu vực phát triển đô thị – Jane Jacob.1961)
• Đan xen các chức năng trong mỗi khu vực, không phân khu đơn năng tập trung
• Cần đảm bảo khoảng cách giữa các tuyến đường và tuyến GTCC từ
600 – 1.000m
Hình: Định hướng phát triển không gian đô thị Vĩnh Phúc – Quy hoạch chung đến 2030
6000 – 7.000 người/km2 đất xây dựng đô thị
Master plan by
2030
Hình: Khu vực nghiên cứu trong khung giao thông chính đô thị Vĩnh Phúc – QH chung đến năm 2030
Study area in system of main road and Public Transit - Master plan by 2030
• Need of high density to ensure
effectiveness of public transportation (optimum is 20,000 people/km2 of urbanized area Jane Jacob (1961))
• Ensure the distance between
roads with public transport routes from 600 - 1,000 m
Trang 15Phân tích các đặc điểm địa phương –
Develop urban structures characters basing on site features
Địa hình - Topography
Phân bố dân cư hiện trạng
Existing residential areas
Tác động của gió Đông – Nam
Influence of South – East wind
Chiếu năng buổi sáng và buổi chiều
Morning and afternoon sunshine
Giao thông hiện trạng
Trang 16Xây dựng bản sắc không gian đô thị dựa trên các đặc điểm của khu vực - Develop urban structures characters basing on site features
Kết nối, hoàn thiện hệ thống mặt nước:
- Đảm bảo hoạt động sản xuất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa;
- Đảm bảo thoát nước khi đô thị hình thành;
- Tạo lõi cảnh quan trong đô thị
Connect and complete water system:
- Ensuring agrricultural production during the urbanization proccess;
- Ensurin drainage when urban area is established;
- Creating landscape core for the urban area
Trang 17Nhận diện giá trị cảnh quan tại các khu vực hội tụ của cấu trúc địa hình tự nhiên
Recognize landscape logic
Trang 18Xây dựng cấu trúc đô thị dựa trên cấu trúc địa hình tự nhiên và các hệ sinh thái - Develop urban structures based on natural structure and ecological system
Tạo lập các khu trung tâm đô thị tiếp nối và nhấn mạnh cấu trúc địa hình tự nhiên
Develop urban centers continuing and emphasizing the landscape logic
Trang 19Tổ chức hệ thống không gian xanh và mặt nước,
tạo khung cấu trúc phát triển bền vững
Connect green space and water, creating
structural frame for sustainable development
Tổ chức các không gian xây dựng đô thị, tạo thế hội tụ về trung tâm
Spatial organization for urban construction, creating the convergence into the center
Hệ thống không gian mở làm xương sống, làm trung tâm, định dạng cho không gian xây dựng của đô thị Theo thời gian, chức năng, thậm chí hình thái xây dựng của các khu vực xây dựng công trình có thể thay đổi, nhưng quy mô, vị trí của hệ thống không gian mở cần được duy trì
Open space system serves as the backbone, the center, the frame for the space of urban construction Over time, functions, even urban forms may be changed, but the scale and location of open space system should be maintained
Trang 20Phát triển hệ thống giao thông hợp lý, làm khung cấu trúc lâu dài, thúc đẩy phát triển đô thị
An appropriate transportation system as long-term structural framework , encouraging urbanization
Các yếu tố tác động đến giải pháp quy hoạch hệ thống giao thông
Factors influencing planning of road system
Trang 21Hệ thống giao thông chính
Proposed road network
Hệ thống giao thông công cộng
Proposed public transport
Hệ thống đường đi xe đạp
Proposed bicycle and vista ways
• Hài hòa với địa hình tự nhiên
• Hạn chế giải tỏa dân cư
• Đảm bảo kết nối
• Đảm bảo phục vụ GTCC
• In harmony with the natural terrain
• Minimize affect to the existing
residents
• Ensuring connections
• Serve public transport
Trang 22Khung thiết kế đô thị tổng thể - Urban design frames
Trang 23Nguyên tắc tổ chức công trình phù hợp với điều kiện địa hình, thời thiết
Building arrangement in accordance to the topgraphy and climate
• Tập trung xây dựng ở các khu vực thuận
lợi đón gió Đông Nam và không bị chiếu nắng buổi chiều;
• Các sườn đồi hướng Tây ưu tiên tổ chức
cây xanh công cộng
• Tối đa bố trí công trình có cạnh dài quay
hướng Bắc - Nam, đặc biệt là trong công trình công cộng và chung cư
• Tuy nhiên, vẫn có một số khu vực có thể
bố cục công trình có mặt tiền quay hướng Tây để đáp ứng nhu cầu của một bộ phận dân cư
• Buildings with long sides turned to the North and the South;
• Concentrate buildings in areas having South East wind and protected from the sun in
afternoon;
• Public green spaces along hillsides in the west
• Some areas where buildings turn to the West to meet the needs of certain population
Trang 25Diện tích (ha)
Trường đại học; 180
Trung tâm mật độ cao; 194
Khu đô thị mới ; 272 Làng đô thị hóa; 306 Đất TDTT; 22
Giao thông chính ; 330 Làng sinh thái; 110
Cây xanh sinh thái nông nghiệp; 162
Công viên; 406 Mặt nước; 62
Main road and local main road; 330
Argricultural village; 110 Argricultural land; 162
Eco-Ecopark and urban park; 406 Water surface; 62
Diện tích (ha)
Trường đại học; 180
Trung tâm mật độ cao; 194
Khu đô thị mới ; 272Làng đô thị hóa; 306Đất TDTT; 22
Giao thông chính ;
330Làng sinh thái; 110
Cây xanh sinh thái
Main road and local main road; 330
Argricultural village; 110Argricultural land; 162
Eco-Ecopark and urban park; 406 Water surface; 62
CÂY XANH
VÀ KHÔNG GIAN MỞ
Green and open space
LÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ LÀNG ĐÔ THỊ HÓA
Argricultural village &
Urbanized village
CÁC KHU TRƯỜNG ĐẠI HỌC
University
CÁC KHU TRUNG TÂM & ĐÔ THỊ MỚI
Urban area with
flexible density
Trang 26Cảnh quan & không gian mở - Open space network
Trang 27Các khu trường đại học - University
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG ĐÔ THỊ VÀ GIAO DIỆN VỚI CÁC KHU LÂN CẬN
UNIVERSITIES IN URBAN AREAS AND INTERFACES WITH ADJACENT AREAS
Trang 28Hệ thống trung tâm - Urban centers
Trang 29Khu vực hồ trung tâm - Centeral lake area
Trang 30Những biểu tượng mới của Vĩnh Phúc:
• Các trường đại học trên đỉnh đồi – Universities on tops of hills
Trang 31NHÀ Ở - HOUSING
LÀNG VÀ ĐÔ THỊ:
VILLAGES AND URBANITIES:
• Chú trọng cải tạo và nâng cấp
các làng hiện hữu – nội lực
quan trọng – kết nối với đô
thị
Trang 32NHÀ Ở - HOUSING
• Quy hoạch tạo điều kiện
phát triển đa dạng và linh hoạt các loại nhà ở phục vụ các đối tượng khác nhau trong mỗi khu vực phát triển bền vững
• Planning to facilitate
development of
diversified and flexible housing types to serve different groups in each area sustainable
development
Trang 33o Nguyên tắc quy hoạch các khu đô thị đa năng:
Planning principles for mixed used areas:
Cấu trúc của từng khu vực hướng
ra không gian mở chính
Ensure structure orienting to the
core open space
Quản lý theo chỉ giới xây dựng
Con troll by setback
Hình thức kiến trúc tương đối
và không ô nhiễm môi trường
Flexible function, ensuring minimum social infrastructure works and environmental requirements
Trang 34Nguyên tắc quy hoạch các khu nhà liên kế - HÃY “TỰ” XÂY NHÀ CHO BẠN
Principles for streat houses – BUILD IT YOURSELF
Chấp nhận những giải pháp mặt đứng khác nhau trong ngưỡng
nhất định Đa dạng chức năng và đối tượng sử dụng
Accept different facads to a certain extent Diversify functions
and users
Trang 35Giải pháp tổ chức nhà chung cư – Apartment buildings
Trang 36Giải pháp quy hoạch khu biệt thự sinh thái – Eco-villas
- Bố trí ở các khu vực có lợi thế về cảnh quan
sinh thái
- Cấu trúc phù hợp điều kiện tự nhiên
- Áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh
- Locate in areas with advantages of ecological landscape
- Structure appropriate to natural conditions
- Apply green building criteria
Trang 37Khu đô thị ga đường sắt mới phía Bắc – The new urban area with the new railway station
• Tạo kết nối thuận lợi với các
loại hình giao thông đối ngoại
cũng như đô thị khác;
• Asure smooth and convernient
connection with other external
• Create connection of landscape
and activities between the station area with the center of the university town
• Tạo được sự hội tụ của không
gian đô thị về khu vực ga trung tâm, nơi có tổ chức quảng trường và các khu phố dịch vụ
• Generate convergence toward
the new railway station, where cocated a square and
commercial streets
Trang 38HẠ TẦNG SINH THÁI - ECOLOGICAL INFRASTRUCTURE
Trang 39Quản lý nước mưa – Rain water Management
Thấm lọc nước mưa cho tầng
nước ngầm:
Filtering of eliminated
rainwater for Ground water:
Cân bằng thuỷ văn và Phục hồi môi trường sống
Balancing Hydrology and Restoring Habitat
Trang 40Quản lý thoát nước thải – Wastewater Management
Bể Jokashou -
Jokashou tanks Xử lý nước thải dùng hố sinh học - Wastewater treatment using biological hole
Trang 41Quản lý chất thải rắn – Solid Waste Management
Công nghệ tái chế CTR thành viên đốt dùng trong công nghiệp
Recycling technology from solid waste into burning brick
Cơ sở hạ tầng xanh – Tối ưu hóa quy trình tự nhiên sẵn có
Green Infrastructure - optimizes existing natural process
Xử lý nước uống tiêu chuẩn từ nước thải
Standard drinking water from
sewage
Bể Biogas trong hộ gia đình nhỏ
và cho các trang trại quy mô lớn
Biogas tanks in small house hold
and large farm