CB là một khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện bằng phương pháp không tự động nhưng có khả năng cắt mạch tự động , có bảo vệ ngắt mạch và quá tải khi các tiếp điểm của nó có dòng điện
Trang 1Mục lục
Danh mục hình
Lời mở đầu
Phần Mở đầu 1
Lý do chọn đề tài 1
1 Thực trạng quy trình chế biến mủ tờ cao su 1
2 Vấn đề đặt ra 3
Phạm vi nghiên cứu đề tài 3
Nội dung nghiên cứu 3
Khả năng ứng dụng vào thực tế 4
Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài 4
1 Mục đích 4
2 Yêu cầu 4
3 Giới hạn đề tài 4
Phần Nội dung 5
Chương 1: Cơ sở lý thuyết 5
1.1 Nút nhấn và switch 5
1.1.1 Giới thiệu chung 5
1.1.2 Tthông số lựa chọn 5
1.2 Đèn báo 5
1.2.1 Giới thiệu chung 5
1.2.2 Các thông số lựa chọn 6
1.3 Cảm biến 6
1.3.1 Giới thiệu chung 6
1.3.2 Cấu tạo cảm biến quang và cảm biến cảm ứng từ 7
1.3.3 Các thông số lựa chọn 7
1.4 Aptomat 8
1.4.1 Giới thiệu chung 8
1.4.2 Cấu tạo 9
1.4.3 Các thông số lựa chọn 9
1.5 Động cơ 10
Trang 21.5.2 Cấu tạo 10
1.5.3 Các thông số để lựa chọn động cơ 10
1.6 Encoder 11
1.6.1 Giới thiệu chung 11
1.6.2 Cấu tạo 12
1.6.3 Các thồng số lựa chọn 12
1.7 Contactor 12
1.7.1 Giới thiệu chung 12
1.7.2 Cấu tạo 13
1.7.3 Các thông số lựa chọn contactor 14
1.8 Biến tần 14
1.8.1 Giới thiệu chung 14
1.8.2 Cấu tạo 15
1.8.3 Phương pháp điều khiển 15
1.8.4 Các module biến tần 16
1.9 PLC 17
1.9.1 Giới thiệu chung 17
1.9.2 Cấu tạo 18
1.9.3 Các module biến tần 19
Chương 2: Thiết kế và thi công máy cắt lạng mủ cao su 22
2.1 Sơ đồ khối của máy 22
2.2 Chức năng của từng khối 22
2.2.1 Tín hiệu ngõ vào 22
2.2.2 Khối điều khiển 22
2.2.3 Khối chấp hành 22
2.3 Nguyên lý hoạt động của máy 27
2.4 Tính toán thiết kế thiết bị điều khiển 30
2.4.1 Tính toán hệ thống chuyển động 30
2.4.2 Tính toán lựa chọn thiết bị 32
2.4.2.1 Lựa chọn động cơ 32
2.4.2.2 Lựa chọn contactor 33
Trang 32.4.2.4 Lựa chọn biến tần 34
2.4.2.5 Lựa chọn PLC 35
2.4.3 Bảng khai báo ngõ vào 36
2.4.4 Bảng khai báo ngõ ra 36
2.4.5 Sơ đồ nguyên lý 37
2.5 Thi công tủ điện 38
2.5.1 Sơ đồ bố trí các thiết bị trong bản vẽ 38
2.5.2 Tủ điện thực tế 38
2.6 Tính toán các thông số yêu cầu 40
2.7 Cấu hình bộ đếm tốc độ cao 41
Chương 3: Kết luận và hướng phát triển của đề tài 42
3.1 Những điểm đã đạt được 42
3.2 Những điểm còn hạn chế 42
3.3 Hướng phát triển 42 Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Trang 4Hình trang
Hình 1 Thu nhập mủ cao su 1
Hình 2 Đánh đông mủ cao su 1
Hình 3 Cắt lạng mủ cao su 2
Hình 4 Phơi khô lạng mủ cao su 2
Hình 5 Đóng gói tờ mủ cao su 3
Hình 1.1 Một số nút nhấn và switch 5
Hình 1.2 Các loại đèn báo 6
Hình 1.3 Một số cảm biến 7
Hình 1.4 Cấu tạo và phương thức đấu dây 7
Hình 1.5 Một số loại aptomat 8
Hình 1.6 Cấu tạo aptomat 9
Hình 1.7 Một số loại động cơ 3 pha 10
Hình 1.8 Cấu tạo động cơ 10
Hình 1.9 Encoder trên thực tế 11
Hình 1.10 Cấu tạo của encoder 12
Hình 1.11 Một số loại contactor 13
Hình 1.12 Cấu tạo Contactor 13
Hình 1.13 Biến tần của một số hãng 14
Hình 1.14 Cấu tạo của biến tần 15
Hình 1.15 Sơ đồ kết nối nguyên lý 15
Hình 1.16 Đặc tuyến V/f 16
Hình 1.17 Một số loại PLC 18
Hình 1.18 Cấu tạo PLC 18
Hình 1.19 Sơ đồ khối của PLC 19
Trang 5Hình 2.2 Thùng mủ 23
Hình 2.3 Cơ cấu nâng khối mủ 23
Hình 2.4 Cơ cấu nâng thực tế 24
Hình 2.5 Ray trượt 24
Hình 2.6 Cơ cấu dịch chuyển thùng mủ 25
Hình 2.7 Cơ cấu dịch chuyển thùng mủ thực tế 25
Hình 2.8 Mô hình thiế kế hoàn chỉnh 26
Hình 2.9 Máy cắt thực tiễn 26
Hình 2.10 Lưu đồ thuật giải chọn chế độ autu/manual 27
Hình 2.11 Lưu đồ thuật giải bằng tay 27
Hình 2.12 Lưu đồ thuật giải tự động 29
Hình 2.13 Kinco MV100-4T-0007-G 34
Hình 2.14 PLC Kinco K360-24AR 35
Hình 2.15 Sơ đồ kết nối biến tần 37
Hình 2.16 Sơ đồ kết nối PCL 37
Hình 2.17 Sơ đồ bố trí thiết bị 38
Hình 2.18 Vị trí các thiết bị trong tủ điện 38
Hình 2.19 Bề ngoài mặt tủ điện 39
Hình 2.20 Tủ điện trong thực tế 39
Trang 6Khoa học kỹ thuật thế giới ngày càng phát triển và đã đạt được những thành tựu rất lớn Nước ta là nước đi sau về khoa học kỹ thuật, nhưng nhờ những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước nên đã biết đi tắt đón đầu để nhanh chóng bắt kịp và nghiên cứu phát tiển nhiều đề tài có ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học công nghệ nhà nước nói riêng và thế giới nói chung
Hiện Việt Nam là nước đứng thứ 5 về sản lượng và thứ 4 về xuất khẩu cao su trên thế giới với 100% là cao su thiên nhiên, đã có 80 thị trường trên toàn thế giới nhập khẩu cao su từ Việt Nam Thị trường Trung Quốc chiếm khoảng 61% sản lượng năm 2011 và trên 50% trong năm 2012 Những thị trường quan trọng khác chiếm 3-7% mỗi thị trường
là Malaysia, Đức, Đài Loan, Ấn Độ.Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định
Tại các cơ sở chế biến mủ cao su với quy mô nhỏ, các quá trình chế biến mủ cao su hầu hết hết đều thực hiện thủ công, quy trình chế biến cần nhiều nhân công, thời gian chế biến lâu
Cần có một loại máy có thể nâng cao năng suât, giảm chi phí nhân công và phù hợp với quy trình sản xuất, nhưng giá thành phải nằm trong khả năng đầu tư của các cơ sở
có quy mô nhỏ
Trang 7Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, trước hết chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể quý thầy, cô khoa Điện Tử đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn và trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua
Chúng em xin cảm ơn thầy Đỗ Bình Nguyên và anh Nguyễn Phú Ý đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành đề tài này
Do thời gian thực hiện có hạn nên chắc chắn đề tài vẫn còn nhiều sai xót, kính mong quý thầy cô đóng góp thêm nhiều ý kiến để đề tài hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Phạm Gia Khánh – Nguyễn Hữu Toan
Trang 9Hình 3 Cắt lạng mủ cao su
Hình 4 Phơi khô lạng mủ cao su
Mủ sau khi được cắt thành những tờ mủ mỏng, người ta có thể phơi mủ hoặc làm lò sấy bằng than đá hoặc củi, giữ nhiệt độ ở 500C trong vòng 4 đến 5 ngày
Trang 10Hình 5 Đóng gói tờ mủ cao su Sau khi sấy khô, có thể đóng gói 33.33kg hoặc 111 kg dùng dung dịch bột talc quét trên bề mặt khối mủ sau khi ép
Phạm vi nghiên cứu đề tài
Thiết kế, chế tạo máy cắt lạng mủ cao su tự động theo yêu cầu của công ty TNHH một thành viên cao su Bình Thuận
Nội dung nghiên cứu
- PLC Kinco
- Biến tần Kinco
- Lập trình PLC
- Cấu hình biến tần
Trang 112 Yêu cầu
Hệ thống hoạt động tự động và cắt khối mủ ra từng miếng có độ dày tùy ý
3 Giới hạn đề tài
Chỉ thực hiện phần cắt cao su tự động, không thực hiện phần tự động đưa khối
mủ vào thùng chứa mủ khi cắt hết khối mủ
Trang 12Phần Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Nút nhấn, switch
1.1.1 Giới thiệu chung
Nút nhấn là một loại khí cụ điện để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác, các dụng cụ báo hiệu, và cũng để chuyển đổi các mạch điện điều khiển tín hiệu, liên động, bảo vệ…ở mạch điện một chiều điện áp đến 440V và điện áp xoay chiều điện áp đến 500V, tần số 50- 60Hz
Nút nhấn thường được dùng để khởi động, dừng và đảo chiều quay của động cơ điện bằng cách đóng và ngắt các mạch cuộn dây của contactor, khởi động từ mắc ở mạch động lực của động cơ
Trang 13Đèn báo là thiết bị điện biến đổi tiến hiệu điện thành tín hiệu ánh sáng Dùng để báo hiệu cho người sử dụng
1.3.1 Giới thiệu chung
Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận những biến đổi của các đại lượng vật lý
và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và
xử lý được Cảm biến là một trong ba thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển
Trang 14Hình 1.3 Một số cảm biến
1.3.2 Cấu tạo cảm biến quang và cảm biến cảm ứng từ
Hình 1.4 Cấu tạo và phương thức đấu dây
Trang 151.4 Aptomat
1.4.1 Giới thiệu chung
Aptomat hay CB (Circuit Breaker ) hay cầu dao tự động là một khí cụ điện dùng trong công nghiệp để đóng cắt mạch điện động lực hạ thế
CB là một khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện (bằng phương pháp không tự động nhưng có khả năng cắt mạch tự động ), có bảo vệ ngắt mạch và quá tải khi các tiếp điểm của nó có dòng điện lớn hơn mức chỉnh đặt trước đi qua
Hình 1.5 Một số loại aptomat
Trang 161.4.2 Cấu tạo
Hình 1.6 Cấu tạo aptomat
- Tiếp điểm: Aptomat thường có 2 đến 3 loại tiếp điểm, tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ và hồ quang
- Buồng dập hồ quang: Thường sử dụng những tấm thép chia hộp thành nhiều ngăn cắt hồ quang thành nhiều đoạn ngắn để dập tắt
- Móc bảo vệ
1.4.3 Các thông số lựa chọn
Lựa chọn aptomat chủ yếu dựa vào các thông số sau:
- Điện áp định mức: là giá trị điện áp làm việc dài hạn của thiết bị điện được aptomat đóng ngắt
- Dòng điện định mức: là dòng điện làm việc lâu dài của aptomat, thường dòng định mức của aptomat bằng 1.2-1.5 lần dòng định mức của thiết bị được bảo vệ
- Dòng điện tác động I là dòng aptomat tác động, tuỳ thuộc loại phụ tải mà tính chọn tác động khác nhau Với động cơ điện không đồng bộ pha rotor lồng sóc thì thường Itd=1.2-1.5 It
Trang 171.5 Động cơ
1.5.1 Giới thiệu chung
Động cơ điện là máy điện dùng để chuyển đổi năng lượng điện sang năng lượng
cơ
Hình 1.7 Một số loại động cơ 3 pha
1.5.2 Cấu tạo
Hình 1.8 Cấu tạo động cơ
1.5.3 Các thông số để lựa chọn động cơ
- Công suất định mức Pđm (KW) hoặc (HP)
- Điện áp dây định mức Uđm(V)
- Dòng điện dây định mức Iđm (A)
Trang 18- Tần số dòng điện f (Hz)
- Tốc độ quay roto nđm (vòng/phút ) hoặc (rpm)
- Hệ số công suất cosφ
- Loại động cơ 3 pha hoặc 1 pha
1.6 Encoder
1.6.1 Giới thiệu chung
Encoder là đo lường dịch chuyển thẳng hoặc góc Đồng thời chuyển đổi vị trí góc hoặc vị trí thẳng thành tín hiệu nhị phân và nhờ tín hiệu này có thể xác định được
vị trí trục hoặc bàn máy Tín hiệu ra của Encoder cho dưới dạng tín hiệu số Encoder được sử dụng làm phần tử chuyển đổi tín hiệu phản hồi trong các máy CNC và robot Trong máy công cụ điều khiển số, chuyển động của bàn máy được dẫn động từ một động cơ qua vít me đai ốc bi tới bàn máy Vị trí của bàn máy có thể xác định được nhờ encoder lắp trong cụm truyền dẫn
Hình 1.9 Encoder trên thực tế
Trang 191.6.2 Cấu tạo
Hình 1.10 Cấu tạo của encoder
- Gồm bộ phát và thu của cảm biến quang
- Đĩa quay có nhiều lỗ
1.6.3 Các thông số lựa chọn
- Độ phân giải encoder
- Điện áp ngõ vào, ngõ ra
1.7 Contactor
1.7.1 Giới thiệu chung
Contactor là một loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt từ xa, tự động hoặc bằng nút nhấn các mạch động lực có phụ tải điện áp đến 500V, dòng điện đến 600A Contactor có hai vị trí là đóng và ngắt Contactor hoạt động dựa trên nguyên tắc hút nhả của nam châm điện để đóng, ngắt các tiếp điểm Điều khiển các kiểu đấu dây và đóng ngắt nguồn cho phụ tải Tần số đóng có thể tới 1500 lần một giờ
Trang 20Hình 1.11 Một số loại contactor
1.7.2 Cấu tạo
Hình 1.12 Cấu tạo Contactor Cuộn dây và mạch từ: Có thể sử dụng điện áp một chiều hoặc xoay chiều Cuộn dây có tác dụng hútt mạch từ khi có dòng điện
Trang 21Các tiếp điểm: Bao gồm các tiếp điểm tĩnh và các tiếp điểm động…có tác dụng dẫn điện khi hai tiếp điểm đóng lại
Lò xo: Có tác dụng làm hở mạch ra khi cuộn dây không còn cấp điện
1.7.3 Các thông số lựa chọn contactor
- Dòng điện định mức (In)
- Điện áp định mức của cuộn coil
- Tần số đóng ngắt của tiếp điểm
- Loại contactor (1 pha hay 3 pha)
1.8 Biến tần
1.8.1 Giới thiệu chung
Biến tần là một thiết bị được dùng để điều khiển tốc độ quay của động cơ dòng điện xoay chiều bằng cách điều khiển tần số của điện năng cung cấp cho động cơ
Hình 1.13 Biến tần của một số hãng
Trang 221.8.2 Cấu tạo
Hình 1.14 Cấu tạo của biến tần
Hình 1.15 Sơ đồ kết nối nguyên lý
1.8.3 Phương pháp điều khiển
- Multi-speed: với 6 ngõ điều khiển điều khiển 16 cấp tốc độ
- V/f control:
Trang 23Hình 1.16 Đặc tuyến V/f
1.8.4 Các module biến tần
- Kinco:
+ MV100-2S-0004-G: 1P/3P AC 220V 50/60Hz, P = 0,4KW, Iđm=2,5A + MV100-4T-0007-G: 3P AC 380V 50/60Hz, P = 0,75KW, Iđm = 2,7A + MV100-4T-0022-G: 3P AC 380V 50/60Hz, P = 2,2KW, Iđm = 5A + EV100-2S-0004-G: 1P/3P AC 220V 50/60Hz, P = 0,4KW, Iđm=2,5A + EV100-2S-0037-G: 1P/3P AC 220V 50/60Hz, P = 3,7 KW, Iđm =16,5A + EV100-4T-0037-G: 3P AC 380V 50/60Hz, P = 3,7 KW, Iđm =8,6A + EV100-4T-300-G: 3P AC 380V 50/60Hz, P = 30 KW, Iđm =65A
+ EV100-4T-1600-G: 3P AC 380V 50/60Hz, P = 160 KW, Iđm =305A
- Mitsubishi:
+ FR-A740-0.4K: 3P 380-480VAC 50/60Hz, P=0.4KW, Iđm=1,5A
+ FR-A740-0.75K: 3P 380-480VAC 50/60Hz, P=0.75KW, Iđm=2,5A + FR-A740-3.7K: 3P 380-480VAC 50/60Hz, P=3.7KW, Iđm=9A
+ FR-E740-0.75K: 3P 380-480VAC 50/60Hz, P=0.75KW, Iđm=1,5A + FR-E740-7.5K: 3P 380-480VAC 50/60Hz, P=7.5KW, Iđm=17A
+ FR-D740-0.75K: 3P 380-480VAC 50/60Hz, P=0.75KW, Iđm=2,2A + FR-A720-15K: 3P 220-240VAC 50/60Hz, P=15KW, Iđm=61A
+ FR-E720-0.75K: 3P 220-240VAC 50/60Hz, P=0.75KW, Iđm=5A
Trang 241.9.1 Giới thiệu chung
PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác ngõ vào tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm
Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ
ra tại các thời điểm đã lập trình
Trang 25Hình 1.17 Một số loại PLC
1.9.2 Cấu tạo
Hình 1.18 Cấu tạo PLC
Trang 26Hình 1.19 Sơ đồ khối của PLC
Trang 27+ K308-40AR (24DI x 16VDC, 10DO, ngõ ra relay, điện áp ngõ nguồn AC (85-265VAC ) )
+ K308-40AX (14DI x 24VDC, 4DO x 24VDC, 12DO x relay, điện áp ngõ nguồn AC (85-265VAC ) )
- PLC Fuji:
+ NP1PS-32: cpu 32-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PS-74: cpu 32-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PS-117: cpu 32-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PS-32R cpu 32-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PS-74R: cpu 32-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PS-117R: cpu 32-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PH-08: cpu 16-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ NP1PH-16: cpu 16-bit, bộ nhớ I/O 512 words
+ S7-200 CPU221: nguồn cung cấp 24VDC, 6DI, 4DO
+ S7-200 CPU222: nguồn cung cấp AC, 8DI, 6DO
+ S7-200 CPU224: nguồn cung cấp 24VDC, 14DI, 10DO
+ S7-200 CPU224XP: nguồn cung cấp 24VDC, 14DI, 10DO, ngõ
ra relay, 2AI, 1AO
+ S7-200 CPU226: nguồn cung cấp 24VDC, 24DI, 16DO
- PLC Omron:
Trang 28+ CP1E-E10/14/20/30/40DR-A (6/8/12/18/24 vào, 4/6/8/12/16 ra)
+ CP1E-N14/20DR/T/T1-A/D (8/12 vào, 6/8 ra)
+ CP1E-N30DR/T/T1-A/D (18 vào, 12 ra)
+ CP1E-N40/60DR/T/T1-A/D (24/36 vào, 16/24 ra)
+ CP1L-L10DR/T/T1-A/D (6 vào, 4 ra)
+ CP1L-L20DR/T/T1-A/D (12 vào, 8 ra)
+ CP1L-M30DR/T/T1-A/D (18 vào, 12 ra)
+ CP1L-M40DR/T/T1-A/D (24 vào, 16 ra)
+ CP1L-M60DR/T/T1-A/D (36 vào, 24 ra)
Trong đó:
DR/T/T1 là ngõ ra relay/ transistor NPN/ transistor PNP
A/D là nguồn cung cấp AC (100-240VAC )/ DC (24VDC )
Trang 29110-Chương 2: Thiết kế và thi công máy cắt lạng mủ
cao su tự động
2.1 Sơ đồ khối của máy
Hình 2.1 Sơ đồ khối của máy cắt lạng mủ cao su
2.2 Chức năng của từng khối
2.2.1 Tín hiệu ngõ vào
Bao gồm: nút nhấn, cảm biến (cảm biến quang và cảm biến cảm ứng từ ) và encoder
Biến đổi các tín hiệu vật lý thành các tín hiệu điện đưa về khối điều khiển
2.2.2 Khối điều khiển
Nhận tín hiệu từ tín hiệu ngõ vào, xử lý tín hiệu theo lập trình sẵn và đưa tín hiệu ra điêu khiển các cơ cấu chấp hành
Bao gồm : PLC và biến tần
2.2.3 Khối chấp hành
Gồm 2 động cơ dùng để điều khiển cơ cấu cơ khí Cơ cấu cơ khí bao gồm: + Thùng mủ: Là nơi chứa khối mủ đông trong quá trình cắt khối mủ (Hình 2.2)
+ Cơ cấu nâng khối mủ: Là cơ cấu dùng để nâng khối mủ lên và hạ khối
mủ xuống (Hình 2.3, 2.4)
+ Ray trượt: Định hướng cho thùng mủ dịch chuyển qua lại, có độ dài lớn hơn hai lần chiều dài thùng mủ (Hình 2.5)
+ Cơ cấu dịch chuyển thùng mủ: Là cơ cấu có tác dụng di chuyển thùng
mủ trên ray trượt định sẵn (Hình 2.6, 2.7)
Trang 30Hình 2.2 Thùng mủ
Hình 2.3 Cơ cấu nâng khối mủ
Trang 31Hình 2.4 Cơ cấu nâng thực tế
Hình 2.5 Ray trượt
Trang 32Hình 2.6 Cơ cấu dịch chuyển thùng mủ
Hình 2.7 Cơ cấu dịch chuyển thùng mủ thực tế
Trang 33Hình 2.8 Mô hình thiế kế hoàn chỉnh
Hình 2.9 Máy cắt thực tiễn
Trang 342.3 Nguyên lý hoạt động của máy
MANUAL
ĐỘNG
CƠ X CHẠY THUẬN
ĐỘNG
CƠ X CHẠY NGHỊCH
ĐỘNG
CƠ Z CHẠY THUẬN
ĐỘNG
CƠ Z CHẠY NGHỊCH
END
X-LE M-S
X-LF M-S
Z-LE M-S
Z-LF M-S
ĐỘNG
CƠ X DỪNG
ĐỘNG
CƠ X DỪNG
ĐỘNG
CƠ Z DỪNG
ĐỘNG
CƠ Z DỪNG
Trang 35Khi nhấn nút M-XR thì động cơ X (động cơ kéo di chuyển thùng) kéo thùng mủ
di chuyển theo chiều nghịch (chiều đi về vị trí ban đầu), động cơ X sẽ dừng lại khi thùng mủ đi đến đến hết hành trình và gặp cảm biến hành trình cuối (X-LF) hoặc khi nhấn nút M-S (nút stop)
Khi nhấn nút M-ZF thì động cơ Z (động cơ di chuyển mâm) nâng mâm theo chiều thuận (chiều nâng khối mủ lên), động cơ Z sẽ dừng lại khi thùng mủ đi đến hết hành trình và gặp cảm biến hành trình cuối (Z-LF) hoặc khi nhấn nút M-S ( nút stop)
Khi nhấn nút M-ZR thì động cơ Z (động cơ di chuyển mâm) nâng mâm đi chuyển theo chiều nghịch (chiều đi hạ khối mủ xuống), động cơ Z sẽ dừng lại khi thùng mủ đi đến đến hết hành trình và gặp cảm biến hành trình cuối (Z-LE) hoặc khi nhấn nút M-S (nút stop)
Trang 36START
HẠ KHỐI MỦ
20MM
THÙNG DI CHUYỂN
VỀ CUỐI HÀNH TRÌNH
HT X CUỐI
THÙNG DI CHUYỂN
VỀ ĐẦU HÀNH TRÌNH
HT X ĐẦU
SL MỦ
END
YES NO
YES NO
YES NO
YES NO
YES NO
YES NO
CÀI ĐẶT HSC, TÍNH Z,THÙNG
VỀ VỊ TRÍ ĐẦU
Hình 2.12 Lưu đồ thuật giải tự động Khi nhấn nút start (M-ST) thì thùng sẽ chạy về vị trí ban đầu, cài đặt HSC0, gọi chương trình tính chiều dài khối mủ và số lượng lát cắt khối mủ Mâm sẽ đưa khối mủ xuống cho đến khi hết hành trình và chạm cảm biến hành trình cuối (Z-LE), sau đó mâm sẽ đi lên cho đến khi chạm cảm biến hành trình đầu (Z-LF), mâm tiếp tục đi lên 20mm Sau đó thùng mủ sẽ di chuyển qua máy cắt và thực hiện quá trình cắt mủ, khi
Trang 37đi hết hành trình và chạm cảm biến cuối (X-LE) thì thùng mủ sẽ quay trở lại vị trí ban đầu Sau đó mâm sẽ nâng khối mủ lên 20mm và thực hiện lại quá trình cho đến khi cắt hết khối mủ Khi cắt hết khối mủ thì kết thúc quá trình tự động, chờ công nhân tiếp khối mủ và nhấn nút start (M-ST)
Khi nhấn đang thực hiện quá trình tự động nếu nhấn nút stop (M-S) thì quá trình sẽ dừng lại Khi nhấn nút start (M-ST) thì quá trình tiếp tục thực hiện ngay lúc dừng cho đến khi cắt hết khối mủ và dừng lại
2.4 Tính toán thiết kế thiết bị điện điều khiển
2.4.1 Tính toán hệ thống chuyển động
Vấn đề dặt ra 1 chu kỳ làm việc của hệ thống là 6s, trong đó:
- Thời gian nâng khối mủ là tZ = 1.5s
- Thời gian động cơ x thực hiện chuyển động là tX = 4s, bao gồm:
+ Thời gian vật (Khối mủ + thùng + động cơ) chạy về vị trí đầu:
t1X = 1,8s + Thời gian vật (Khối mủ + thùng + động cơ) đi cắt lạng mủ:
t2X = 2,2s
- Thời gian chuyển mạch là 0.5s
Giải quyết vấn đề đặt ra: yêu cầu của bài toán quy về tính chuyển động lên của động cơ theo trục z, và chuyển động ngang của động cơ theo trục x
Theo hướng chuyển động ta có 2 đông cơ: động cơ x và động cơ z
Ta có:
Tỷ số truyền của động cơ z qua hộp số: Jz = nđcz/ nlvz = 40
Tỷ số truyền của động cơ x qua hộp số: Jx = nđcx/ nlvx = 30
Trang 38nđcx: tốc độ quay của động cơ x
nlvx: tốc độ làm việc theo trục x
Tính toán chuyển động theo trục z:
Khối mủ có khối lượng mz = 50Kg được nâng lên 1 đoạn DDZ20 =20mm trong thời gian tZ = 1,5s:
tZ (s) là khoảng thời gian động cơ z nâng khối mủ 20mm
Tính toán chuyển động theo trục x:
Khối mủ + thùng + động cơ có tổng khối lượng khoảng mx = 140Kg di chuyển
1 đoạn DDX = 850mm trong khoảng thời gian tX = 4s (t1X = 1,8s và t2X = 2,2s):
Tốc độ di chuyển của vật (Khối mủ + thùng + động cơ) theo trục x trong khoảng thời gian t1X :
Tốc độ quay của động cơ x khi vật đi cắt lạng mủ: