Ông đã báo cáo một bệnh chàmmãn tính trên da của núm vú và quầng vú ở 15 phụ nữ, với ung thư biểu môtuyến liên quan của tuyến vú phía dưới[1].. Bệnh Paget là một bệnh ác tính co
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Paget (Paget’s Disease: PD) được nhà phẫu thuật người Anh SirJames Paget đầu tiên mô tả vào năm 1874 Ông đã báo cáo một bệnh chàmmãn tính trên da của núm vú và quầng vú ở 15 phụ nữ, với ung thư biểu môtuyến liên quan của tuyến vú phía dưới[1] Bệnh Paget ngoài vú(Extramammary Paget’s Disease: EMPD) lần đầu tiên được Crocker báo cáovào năm 1889 Ông đã báo cáo các tổn thương trên bìu và dương vật với cácđặc điểm mô học tương tự như mô tả bởi Paget[2] Sau này có nhiều công trìnhnghiên cứu trên thế giới đã chứng minh
Bệnh Paget là một bệnh ác tính có tổn thương hiện diện trong lớpthượng bì là sự phát triển của các tế bào biểu mô tuyến ác tính Bệnh paget cónhiều dạng biểu hiện nhưng ở da có hai dạng, đó là bệnh Paget ở núm vú vàquầng vú và bệnh Paget ngoài vú Cả hai đều có chung biểu hiện lâm sàng,đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch (HMMD)
Bệnh Paget là một bệnh hiếm gặp, bệnh Paget vú chiếm khoảng 1-4%trong ung thư vú, đặc biệt bệnh Paget ngoài vú là rất hiếm,chỉ có vài trămtrường hợp trong y văn thế giới, do vậy, nó ít được nhiều người quan tâm Nguyên nhân bệnh sinh chưa rõ ràng, người ta cho rằng có sự liên quan đếnnhững ung thư biểu mô (UTBM) tuyến lân cận nơi mà các tuyến chế tiết cómật độ cao Hình ảnh lâm sàng, mô bệnh học dễ nhầm lẫn với một số bệnh daliễu, một số ung thư da như UTBM tế bào vảy, ung thư hắc tố nên có thể dẫnđến sai xót trong chẩn doán và điều trị bệnh Ngày nay, nhờ sự phát triển củaHMMD mà người ta có thể xác định chẩn đoán và chẩn đoán loại trừ để kịpthời điều trị cho bệnh nhân
Tuy nhiên bệnh Paget xương là một tổn thương mạn tính, phổ biến ởngười lớn tuổi, nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới
Trang 2Bệnh Paget là một tổn thương bao gồm các tế bào ác tính có nhân lớn,bào tương bắt màu nhạt xâm nhập vào thượng bì, sắp xếp thành từng ổ hoặcđứng rải rác Bệnh có biểu hiện lâm sàng đau, ngứa, đỏ da, bong da nên dễnhầm với bệnh chàm hoặc tổn thương viêm; nặng có biểu hiện loét da, chảydịch, chảy máu.
Bệnh Paget vú đã được chứng minh là do ung thư biểu mô nội ống hoặcthể xâm nhập của ung thư biểu mô ống tuyến vú phía dưới xâm nhập vàothượng bì; hầu hết các bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng, không có những yếutố về lâm sàng và dịch tễ học để hướng dẫn bệnh nhân cách phòng ngừa bệnh.Có khoảng 50-60% bệnh nhân có biểu hiện u trên lâm sàng Khi sờ thấy u thìtrên 90% bệnh nhân có biểu hiện là ung thư biểu mô ống xâm nhập và 45-66% có di căn hạch nách, Đối với những bệnh nhân không sờ thấy khối u, ungthư biểu mô ống xâm nhập chiếm dưới 40% và 5-13% các trường hợp có dicăn hạch nách
Bệnh Paget ngoài vú có nguyên nhâm chưa rõ Bệnh này phát sinhthường hay gặp ở khu vực sinh dục, nhất là phụ nữ sau mãn kinh và trên âm
hộ Tuy nhiên có những báo cáo của bệnh phát sinh trong các vùng giầu tuyếnđỉnh tiết như tai, mí mắt, nách
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu đã được công bố đánh giá việc sử dụngCK7, CK20, HER2/neu, S100, ER, PR, CEA trong chẩn đoán, đánh giá, tiênlượng bệnh Paget Tuy nhiên ở nước ta chưa có nghiên cứu về bệnh Paget
Vì vậy chúng tôi tiến hành “nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng,
X-quang, mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của bệnh Paget ở da ” với
mục tiêu:
1 Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, X-quang của bệnh Paget.
2 Mô tả một số đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của bệnh Paget.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cấu tạo của tuyến vú.[3]
Vú có hình giọt nước, mô vú từ xương đòn trải xuống tới một vài xươngsườn cuối và từ xương ức ở giữa ngực đến phía sau của nách Hầu hết môtuyến vú đều ở phía trước của nách và phía trên của vú; mô mỡ chủ yếu ởphần giữa và dưới của vú Xương sườn nằm ở phía sau vú
Vú là cơ quan dùng để nuôi con, cấu tạo bởi những khối tuyến ngoại tiếtnằm ở ngay dưới da và đẩy lồi da lên Những khối ngoại tiết ấy gọi là tuyến
vú, có nguồn gốc là ngoại bì da Tuyến vú chỉ phát triển mạnh ở giới nữ vàphát triển ở chi nào có năng lực trội hơn chi kia
Da phủ ngoài tuyến vú có một vùng tròn, gọi là quầng vú, có màu thẫmhơn vùng xung quanh Chính giữa quầng vú có một khối nhô lên gọi là núm
vú Ở chung quanh quầng vú , da vú có nhiều tuyến mồ hôi và tuyến bã Biểubì da phủ tuyến vú bị xâm nhập bởi nhiều nhú chân bì cao, chứa nhiều mạchmáu làm cho da có màu hồng nhạt Biểu bì da phủ núm vú và quầng vú chứanhiều sắc tố hơn da xung quanh nên có màu thẫm hơn
Ngay dưới da quầng vú, chung quanh các ống dẫn sữa có nhiều sợi cơ trơnxuất hiện rồi tiến vào núm vú tạo thành các cơ quầng vú và cơ núm vú làmcho núm vú dài ra, rắn lại Biểu bì của núm vú và quầng vú còn có các đầuthần kinh trần và các tiểu thể xúc giác như tiểu thể Meissner, tiểu thể Krausevà tiểu thể Merkel; ngoài ra còn tiểu thể Vater-Pacini nằm sâu ở hạ bì, trong
mô liên kết xen giữa các biểu mô tuyến Sự phong phú các cùng thần kinh ở
da vú làm cho vú rất dễ nhạy cảm với các kích thích
Trang 4Tuyến vú gồm 15 – 20 thùy, có hình không đều, ngăn cách nhau bởi cácvách liên kết đặc và tỏa ra từ núm vú theo hướng lan hoa Mỗi thùy có ốngdẫn sữa riêng với đường kính 0,4-0,7mm Ở dưới chân núm vú , mỗi ống dẫnsữa có một đoạn ngắn phình to tạo thành xoang dẫn sữa Do tác động củahormon buồng trứng, ống dẫn sữa dài ra và có những đám tế bào biểu mô nhỏlà những đám đặc, không có lòng rõ rệt nhưng sau khi bị kích thích thích hợpcủa hormon chúng có thể phát triển thành nang tuyến Nang tuyến ấy được lótngoài bởi màng đáy và xen giữa màng đáy với tế bào biểu mô, có những tếbào cơ-biểu mô hình thoi xếp song song với các ống dẫn sữa Khi các nangtuyến được tạo ra, những tế bào cơ-biểu mô trở thành hình sao và liên lạc vớinhau bởi những nhánh của chúng.
Tuyến vú không có một vỏ bọc chung Vách liên kết gian thùy được tạo ratừ mô liên kết dưới da vây quanh khối tuyến vú và tiến vào trong tuyến Từvách gian tiểu thùy, một mô liên kết thưa hơn có nhiều tế bào và ít sợi tạo keotiếp tục tiến sâu vào trong tuyến, chia mỗi thùy thành nhiều tiểu thùy Mô liênkết này cho phép các tiểu thùy giãn nở to ra khi các đoạn biểu mô của tuyếnphình to trong thời kỳ mang thai và cho con bú Những tế bào mỡ tụ họptrong các vách liên kết gian thùy, số lượng tế bào mỡ nhiều hay ít, tùy từng côgái Bởi vậy vú của các cô gái có kích thước khác nhau
Vì mỗi thùy tuyến có một ống dẫn sữa mở ra ngoài ở trên mặt da núm
vú nên mỗi thùy tuyến được coi là một tuyến ngoại tiết kiểu chùm nho, thuộcloại tuyến kiểu ống-túi
Những ống dẫn sữa, đoạn gần núm vú thành ống cấu tạo bởi biểu môlát tầng sừng hóa gồm 3-4 hàng tế bào và được bọc ngoài bởi mô liên kết xơ-chun Những ống bài xuất gian tiểu thùy và trong tiểu thùy được lợp bởi biểu
mô trụ đơn hay vuông đơn, lót ngoài hay không bởi một bao xơ- chun
Trang 5Các nang tuyến được cấu tạo chủ yếu bởi hai loại tế bào: tế bào cơ-biểu
mô và tế bào chế tiết, được lót ngoài bởi màng đáy Đôi khi chen vào giữa tếbào cơ-biểu mô và tế bào chế tiết còn có những tế bào lympho nằm rải rác vàchen vào giữa các tế bào chế tiết hoặc tế bào này với màng đáy lại có các tếbào có bào tương sáng màu chứa những giọt mỡ nhỏ hoặc những không bào.Những không bào này chứa hoặc là những hạt, hoặc những cấu trúc kiểumàng Trước đây, những tế bào này được coi là những tế bào tuyến đã thoáihóa, nhưng có lẽ chúng là những đại thực bào
Những tế bào cơ-biểu mô là những tế bào hình sao, có nhánh bàotương tỏa ra từ thân tế bào và liên lạc với các nhánh bào tương của tế bào lâncận, tạo thành lưới bọc ngoài các tế bào chế tiết
Những tế bào chế tiết, có thể là tế bào dẹt khi lòng nang tuyến đầy sảnphẩm chế tiết, hoặc là các tế bào hình trụ cao khi lòng nang hẹp và trống rỗng.Nhân nằm ở giữa tế bào Trong bào tương lưới nội bào có hạt, không hạt, tithể, bộ golgi phát triển mạnh Đó là những tế bào chế tiết đang ở thời kỳ cóhoạt động tổng hợp và tích lũy các sản phẩm rất tích cực
Tuyến vú sau mãn kinh và tuổi già càng ngày càng thoái triển, hệ thốngông bài xuất và nang tuyến teo đi Mô liên kết xảy ra biến đổi cấu tạo, ít tếbào đi, ít tế bào mỡ.Vú trở nên mềm và xẹp xuống
Biểu mô tuyến của tuyến vú là nơi thường có những biến đổi bệnh lý.Các u nang tuyến vú thường gặp ở phụ nữ 30-50 tuổi Tuyến vú cũng là nơithường phát sinh ung thư nhất là ở phụ nữ
1.2. Lịch sử bệnh Paget.
Bệnh Paget được James Paget đầu tiên mô tả vào năm 1874 Ông đã báocáo một bệnh chàm mãn tính trên da của núm vú và quầng vú ở 15 phụ nữ,với ung thư biểu mô tuyến liên quan của tuyến vú phía dưới Năm 1881, Thinminh họa mô tả mô học đầu tiên của bệnh Paget[4] Bệnh Paget ngoài vú lần
Trang 6đầu tiên được công nhận và báo cáo như một thực thể lâm sàng khác củaRadcliffe Crocker vào năm 1889 Ông đã báo cáo các tổn thương trên bìu vàdương vật với các đặc điểm mô học tương tự như mô tả bởi Paget Crocker tinrằng khối u được lấy từ tuyến mồ hôi, tuyến bã hoặc các nang tóc Dubreuilh
mô tả trường hợp đầu tiên của bệnh Paget ngoài vú ở âm hộ năm 1901 [5].Bệnh Paget vú và ngoài vú có cùng hình thái học và mô bệnh học nhưng khácnhau về vị trí giải phẫu Sau này có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới
đã chứng minh
1.3. Dịch tễ học
1.3.1 Tỉ lệ mắc bệnh Paget.
Trên thế giới tổng tần số chính xác của bệnh Paget không rõ ràng TạiHoa kỳ, có khoảng 1 -4 % trường hợp ung thư biểu mô vú của nữ có liên quanđến bệnh Paget của núm vú và quầng vú[6], gần 100% các trường hợp bệnhPaget vú có liên quan đến một ung thư biểu mô cơ bản, hoặc tại chỗ (10%)hoặc xâm nhập ung thư (90%)
Bệnh Paget ngoài vú là một khối u hiếm gặp mặc dù nó xảy ra phổ biếnnhất trong khu vực bộ phận sinh dục nhưng cũng phát sinh trong bất kỳ vùng
da hoặc niêm mạc của cơ thể Bệnh này thường xuyên phát sinh nhất là ở phụ
nữ sau mãn kinh và trên âm hộ, chiếm 65% các trường hợp Paget ngoài vú.Mặc dù vậy, bệnh Paget ngoài vú bao gồm 2% hoặc ít hơn u âm hộ nguyênphát và ở các vị trí khác thậm chí còn hiếm hơn[5]
1.3.2 Tuổi.
Bệnh Paget vú:
o Nữ giới tuổi khoảng 24 – 84, tuổi trung bình lúc chẩn đoán là 55(có tài liệu là 57) , độ tuổi trung bình là 53 - 59
o Nam giới thường là 48 – 80 tuổi, thường ở độ tuổi 50 – 60
Bệnh Paget ngoài vú xuất hiện ở độ tuổi 50 – 60
Trang 71.3.3 Giới tính , chủng tộc.
Bệnh Paget vú hầu như gặp ở phụ nữ, Paget vú nam là cực kỳ hiếm[7],ước tính của ung thư biểu mô vú nam giới là chỉ có 1% tỷ lệ ở phụ nữ Khôngcó sự khác nhau về chủng tộc ở bệnh Paget vú
Bệnh Paget ngoài vú xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới và thườngđược báo cáo ở những bệnh nhân da trắng, nhưng nó có thể xảy ra ở cácchủng tộc khác[8,9]
1.4. Sinh lý bệnh và nguyên nhân gây bệnh Paget.
1.4.1 Bệnh Paget vú
Sinh lý bệnh học của bệnh Paget vú và nguồn gốc tế bào Paget đượcchấp nhận rộng rãi rằng bệnh Paget vú luôn gắn liền với một ung thư biểu mô
cơ bản của vú Muir đã chứng minh sự mở rộng trong biểu bì của tế bào biểu
mô ống ác tính thông qua các ống dẫn sữa và các ống nhỏ vào lớp biểu bì(hướng biểu bì)[10]
Các tế bào biểu mô ác tính (Paget) xâm nhập và sinh sôi nảy nở tronglớp biểu bì, làm da núm vú và quầng vú dày lên Các tế bào biểu mô u này cónguồn gốc từ biểu mô ống dẫn sữa của mô vú
Các tế bào có đặc điểm đặc trưng của các tế bào tuyến Các tế bàoPaget và các tế bào ung thư tuyến vú bên dưới đã được chứng minh là dươngtính với gen sinh ung Her2/neu, cho thấy sự thay đổi di truyền phổ biến cho
cả biểu bì và tế bào u vú
Các tế bào Paget có thể xuất phát từ tế bào biểu bì Toker (tế bào sángcủa biểu mô núm vú)[11] Tế bào Toker đã được tìm thấy trong khoảng 10%núm vú bình thường và hiếm khi ở núm vú dư trên đường giữa và các khu vựccó tuyến rụng đầu[12] Các tế bào Paget là tế bào biểu mô ác tính xuất phát từ
Trang 8ung thư tuyến ống nằm bên dưới của vú xâm nhập vào da vùng núm vú vàquầng vú Tế bào Toker là lành tính và đôi khi có thể phát triển dẫn đến mộttình trạng gọi là nốt sần tế bào sáng.
Trong nhiều trường hợp (82 – 92% trong một số nguyên cứu) các tếbào khối u đã lan rộng đến da núm vú và quầng vú từ ung thư vú xâm nhập cơbản hoặc ung thư biểu mô tuyến tại chỗ Trường hợp hiếm xuất hiện có nguồngốc trong lớp biểu bì núm vú
1.4.2 Bệnh Paget ngoài vú.
Nguyên nhân của bệnh Paget ngoài vú là không rõ Tuy nhiên, một sốtrường hợp làm đại diện cho một phần mở rộng trực tiếp của ung thư biểu mô
Bệnh Paget ngoài vú phát sinh như là một ung thư tuyến da nguyênphát trong hầu hết các trường hợp Lớp thượng bì trở lên thâm nhập vào tếbào ung thư cho thấy sự khác biệt tế bào tuyến khối u có thể bắt nguồn từ ốngdẫn sữa, tuyến rụng đầu hoặc từ các tế bào gốc sừng hóa
Khoảng 25% các trường hợp Paget ngoài vú (từ 9 đến 32%) liên quanvới một khối u tại chỗ hoặc khối u xâm lấn Trong đó, khối u liên quan đếnPaget ngoài vú nhất là một ung thư biểu mô tuyến của da như tuyến bã, tuyếnmồ hôi phần phụ Khối u này có thể đại diện cho sự xâm nhập sâu vào phầnphụ của các tế bào Paget Các khối u ác tính ngoài ung thư phần phụ , liênquan đến Paget ngoài vú còn có ung thư biểu mô các tuyến như tuyếnBartholin, niệu đạo, bàng quang, âm dạo, cổ tử cung, nội mạc tử cung vàtuyến tiền liệt
Các vị trí giải phẫu của Bệnh Paget ngoài vú đóng vai trò quan trọngtrong dự đoán nguy cơ ung thư liên quan Ví dụ, bệnh sinh dục có liên quan
Trang 9đến ung thư biểu mô trong khoảng 4 – 7% số bệnh nhân, bệnh quanh hậu môncó liên quan đến ung thư đại trực tràng tiềm ẩn 25 – 35% trường hợp
Trường hợp hiếm hoi của Paget ngoài vú liên quan đến các khối u phátsinh ở cơ quan xa mà không cần kết nối trực tiếp đến biểu bì ảnh hưởng trựctiếp được báo cáo Roy và cộng sự đã báo cáo bệnh Paget trong một nang biểubì sau trực tràng[13]
1.5. Chẩn đoán – Điều trị – Tiên lượng.
1.5.1 Chẩn đoán
- Lâm sàng
Tổn thương da dạng chàm mạn tính bao gồm:
+ Đỏ da ngày càng lan rộng;
+ Ngứa;
+ Cảm giác nóng rát;
+ Loét hoặc sói mòn bề mặt da;
+ Da có vảy;
+ Dày cứng da, có thể chảy máu;
+ Trầy da do ngứa gãi;
+ Tái phát của các túi nhỏ trong tổn thương da;
+ Kích thước tổn thương dao động từ 3mm đến 15cm đường kính,trung bình là 2,8 cm đường kính
Trang 10Ngoài ra ở bệnh Paget vú còn có thể thấy: thay đổi núm vú như núm vútụt; chảy dịch, chảy máu núm vú; sờ thấy khối u vú; hạch ở nách.
- Chụp nhũ ảnh (Mammography)
Trong bệnh Paget vú bao gồm:
+ Vôi rất nhỏ dưới quầng vú (có ích trong việc đánh giá và định vị lâmsàng bị che khuất, không sờ thấy ung thư vú nằm bên dưới);
+ Biến dạng cấu trúc;
+Dày lên của núm vú và quầng vú ( phản ánh phù);
+ Thay đổi núm vú (ở số ít bệnh nhân);
Khoảng 50 – 70% bệnh nhân sinh thiết đã kiểm chứng PD vú được pháthiện tích cực trên chụp nhũ ảnh
- Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể phát hiện bệnh Paget vú nếu không
bị che khuất và do đó tạo điều kiện thuận lợi cho kế hoạch điều trị chobệnh nhân bị bệnh Paget[14]
Ngoài ra đối với bệnh Paget ngoài vú kết hợp :kiểm tra trực tràng, soi đạitràng, soi bàng quang, phụ nữ cần khám phụ khoa, soi cổ tử cung, tế bào cổ tửcung, siêu âm vú; chụp PET có thể có ích trong đánh giá các hạch bạch huyếtvà vị trí bệnh xa[15]
- Giải phẫu bệnh.
+ Xét nghiệm tế bào bong (Scrape cytology)
Phương pháp này được đề xuất để sàng lọc chẩn đoán nhanh khôngxâm nhập và đáng tin cậy cho PD vú Cạo vùng tổn thương của núm vú vớimột bản thủy tinh hoặc một que gỗ và nhuộm bằng Papanicolaou hoặc
Trang 11giemsa Sự hiện diện của tế bào lớn với tỷ lệ nhân trên bào tương cao, đứngthành đám, và không bào trong bào tương là tế bào Paget ác tính.
+ Sinh thiết
Sinh thiết cắt bỏ da vùng tổ thương bao gồm da và mô dưới da để kiểmtra chi tiết cung cấp một mẫu thích hợp kết hợp nhuộm hóa mô miễn dịch(HMMD) cho chẩn đoán chính xác bệnh Paget Từ đó các bác sỹ lâm sàng sẽlựa chọn phương pháp điều trị tiếp theo và góp phần tiên lượng bệnh
Phẫu thuật bảo tồn kết hợp cắt bỏ vùng núm vú tổn thương và xạ trị vớibệnh nhân không sờ thấy khối u
- Hóa trị: Dùng phác đồ điều trị ung thư vú khi có khối u
b Bệnh Paget ngoài vú
Kiểm soát diện cắt phẫu thuật tất cả các lớp biểu bì liên quan là điều trịhiệu quả nhất Da phải được kiểm tra xét nghiệm sinh thiết trước khi phẫuthuật có thể hỗ trợ cho một cắt bỏ chính xác hơn
Phẫu thuật vi phẫu Mohs cắt bỏ khối u chính với một biên độ nhỏ hơn của
da bình thường loại bỏ cho tỷ lệ tái phát thấp hơn[16]
Trang 12Hóa chất được coi là một điều trị có thể, đặc biệt là khi phẫu thuật là mộtthách thức hoặc chống chỉ định Hiệu quả của Imiquimod 5% đã được dùng
để cải thiện tình trạng trong bệnh EMPD da vùng sinh dục mà tránh khuyết tậtthẩm mỹ và chức năng[17,18]
1.5.3 Tiên lượng
- Bệnh Paget vú tiên lượng liên quan đến giai đoạn bệnh, sự hiện diện hay
vắng mặt của một khối u vú , có di hạch nách hay không
Bệnh nhân liên quan đến khối u vú có tỷ lệ sống sót là 38 – 40% sau 5năm, là 22 – 33% sau 10 năm Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân bị bệnh Paget vúmà không có khôi u vú sờ thấy (trước phẫu thuật) dao động từ 92 – 94% ở 5năm và 82 – 91% ở 10 năm.Tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân ung thư vú có bệnhPaget vú và ung thư nguyên phát là 61,3%, tỷ lệ sống là 33% tại 10 năm Tuynhiên không có bệnh nhân tái phát tại theo dõi trung bình là 36 tháng
- Bệnh Paget ngoài vú tiên lượng phụ thuộc vào chẩn đoán sớm và điều trị
ngoại khoa chính xác
Hồi phục hoàn toàn có thể ở bệnh nhân tổn thương chỉ ở biểu bì và diệncắt âm tính sau khi phẫu thuật vi phẫu Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong18% cho bệnh nhân không có ung thư cơ bản và 46% cho những bệnh nhâncó ung thư cơ bản
Bệnh quanh hậu môn, da xâm nhập, di căn hạch là chỉ số tiên lượngkém Tỷ lệ tái phát là 30%, thậm chí còn hơn Thời gian trung bình tái phát là2,5 năm
Trang 131.6. Đặc điểm mô bệnh học của bệnh Paget.
1.6.1 Mô bệnh học loại cổ điển.
Đặc điểm mô bệnh học của bệnh Paget đặc trưng bởi các tế bào Pagetcó kích thước lớn, hình tròn; nhân lớn, hình tròn hoặc hình trứng, hạt nhân rõ;bào tương rộng sáng, bắt màu toan nhẹ, có chứa các hốc chế nhầy Các tế bàonày xâm nhập đơn lẻ hoặc thành từng ổ vào thượng bì da, các ổ tế bào Pagetcó quầng sáng bao quanh Biểu bì quá sản, dày sừng, á sừng, tạo gai ở nhiềumức độ khác nhau Mô đệm xâm nhập nhiều lympho, tương bào, đại thực bàovà đôi khi là bạch cầu ái toan
Các nghiên cứu trong y văn cho thấy, bệnh Paget vú liên quan đến ungthư vú phía dưới trên 95% các trường hợp Hầu hết các trường hợp là ung thưbiểu mô ống có thể là nội ống hoặc xâm nhập Ung thư biểu mô ống liên quanđến bệnh Paget có đặc điểm là thường ở dạng trứng cá hoặc dạng đặc Đối vớithể xâm nhập, thường là loại kém biệt hóa Không thấy trường hợp nào đượcchứng minh là liên quan đến ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ
Tế bào Paget có bào tương có thể chứa Periodic Acid-Schiff (PAS)
1.6.2 Mô bệnh học của Bowen Paget’s Carcinoma.
- Ít gặp hơn loại cổ điển
- Các tế bào u chiếm một nửa hoặc toàn bộ biểu bì
- Các tế bào u tạo thành khe nằm trong biểu bì
- Các tế bào u nhân bất thường, đa hình, nhưng hiếm nhân chia
1.6.3 Mô bệnh học của Pemphygus-like Paget’s Carcinoma.
- Là loại hiếm gặp
Trang 14- Các tế bào thường phát triển ở lớp thấp nhất của biểu bì, tạo cấu trúcnhú tách rời với biểu bì.
- Lớp trên cùng biểu bì thường bị bong tróc
1.7. Các loại tế bào Paget và các giai đoạn của bệnh Paget vú
1.7.1 Các loại tế bào Paget.
Nhiều biến thể mô học như sau:
- Loại tế bào giống ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinomalike celltype) ; tế bào là cột tương tự như một di căn ung thư tuyến đến da
- Loại tế bào trục (Spindle cell type) ; các tế bào u có góc cạnh kéo dài,sắp xếp theo mô hình lồng nhau và phát triển trong một khối rắn chắc
- Loại tế bào không biệt hóa (Anaplastic cell type) ;tế bào tương tự nhưnhững gì gặp ở bệnh Bowen Tế bào khối u đa hình có thể có mặt trongđầy đủ độ dày, lớp biểu bì bị bóp méo, sắp xếp lồng nhau là không có.Các tế bào u tự hủy (hoại tử), tăng số lượng,các tế bào u đa nhân là phổbiến Sự bong lớp gai hình thành khe là đặc điểm hữu ích NhuộmHMMD dương tính với các dấu hiệu như CEA, EMA, c-erb B-2, ủng
hộ chẩn đoán bệnh Paget vú và loại trừ chẩn đoán bệnh Bowen
- Loại tế bào gai (Acantholytic cell type); kiểu này có thể trùng với cácbiến thể không biệt hóa Tiêu gai nổi bật có thể đẫn đến sự hiểu sai về
PD vú như là một rối loạn liên quan đến bệnh gai da của núm vú vàquầng vú
- Loại tế bào sắc tố (Pigmented cell type) ; ít trường hợp Paget vú sắc tốđược báo cáo[19] Các tế bào sắc tố là âm tính dihydroxyphenylalanine(DOPA) Các sắc tố melanin được chuyển từ tế bào sắc tố sang các tế
Trang 15bào Paget ác tính Số lượng tế bào sắc tố không tăng trong vùng tổnthương.
1.7.2 Các giai đoạn của bệnh Paget vú
PD vú được phân loại thành 4 giai đoạn lâm sàng:
Giai đoạn 0 – tổn thương giớ hạn trong lớp biểu bì, không có ungthư biểu mô ống tại chỗ nằm phía dưới
Giai đoạn 1 – kết hợp với ung thư ống tại chỗ ngay sát dưới núm vú
Giai đoạn 2 – kết hợp với ung thư ống tại chỗ rộng rãi
Giai đoạn 3 – kết hợp với ung thư ống xâm lấn
Trong tất cả các bệnh nhân bệnh Paget vú có 40-50% ở giai đoạn 1hoặc giai đoạn 2 Những bệnh nhân này không có khối u vú sờ thấy Mộtkhối u vú sờ thấy là nguyên tắc trong giai đoạn 3
1.8. Nghiên cứu hóa mô miễn dịch bệnh Paget
CK7 là keratin đơn, típ II, có trọng lượng phân tử là 54-kDa CK 7 hiện
diện trong nhiều biểu mô đơn, biểu mô giả tầng, biểu mô ống và trung biểu
mô Các mô không hoặc ít biểu hiện với CK7 bao gồm: biểu mô đại tràng,gan, tiền liệt tuyến CK7 cũng gặp trong biểu mô đường niệu nhưng đa số âmtính trong biểu mô vảy Phân bố kiểu hình CK7 hạn chế như vậy giúp đánhgiá nguồn gốc ung thư biểu mô tuyến vì nó dương tính trong hầu hết các ungthư biểu mô vú, phổi, buồng trứng, tụy-mật, tế bào đường niệu nhưng âmtính (hoặc dương tính ít tế bào) trong ung thư đại trực tràng và tuyến tiền liệt
CK 7 dương tính trong loạn sản và ung thư biểu mô vảy của cổ tử cung Mộtsố trường hợp khó chẩn đoán vì CK7 dương tính nhóm nhỏ tế bào nội mô
Trang 16mạch máu của mô mềm bình thường cũng như nội mô tĩnh mạch và mạchbạch huyết của niêm mạc, cổ ngoài tử cung, mô lympho
CK20 là loại keratin trọng lượng phân tử thấp (46-kDa), do Moll và cs
phát hiện Phân bố CK20 chủ yếu gặp trong biểu mô đường tiêu hóa và các uở vị trí này, u chế nhày của buồng trứng, u tế bào Merkel Giới hạn phân bốCK20 ở các ung thư biểu mô đại-trực tràng, tụy, và túi mật; ung thư biểu môtế bào Merkel; ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp giúp ích nhiều cho xácđịnh u nguyên phát hoặc di căn Khi kết hợp với phân bố các keratin đặctrưng khác (như CK7) có thể xác định ung thư đại tràng di căn phổi, ung thưtế bào nhỏ của phổi với ung thư biểu mô tế bào Merkel; phân biệt ung thưbiểu mô tế bào chuyển tiếp với các ung thư biểu mô vảy và ung thư kém biệthóa khác
HER2/neu thuộc họ protein HER có bản chất là thụ thể yếu tố phát triển
biểu mô gồm 4 thành viên , trong đó đáng kể nhất là HER2 Cấu trúc gồm bamiền: miền ngoại bào có 632 acid amin có vai trò gắn phối tử, miền xuyênmàng có 22 acid amin, miền nội bào có 580 acid amin có hoạt tính tyrosinekinase Gen này được xác định là có khuếch đại hoặc bộc lộ quá mức trongung thư biểu mô tuyến vú và một số gen khác
S100 là protein có trọng lượng phân tử thấp (21kDa) bao gồm 2
polypeptide giống nhau S100 bình thường hiện diên trong một số tế bào thầnkinh, mỡ , cơ biểu mô, tế bào gai và tế bào vảy Nó có giá trị tích cực trongmột số u ác tính như u hắc tố, u thần kinh, sarcome mỡ, và không tích cựctrong bệnh Paget
CEA là một glycoprotein, có trọng lượng 180kDa bao gồm 40% protein và
60% carbonhydrat CEA là một trong những kháng nguyên phôi thai được sảnsinh trong suốt thời kỳ mang thai, ngừng sản xuất sau sinh, ở người trưởng
Trang 17thành có rất ít; có thể thấy nồng độ cao trong đường tiêu hóa và tụy Nồng độCEA tăng cao trong u đại trực tràng, ung thư dạ dày , tụy, vú, phổi, buồngtrứng , nhiễm trùng, hoại tử Sử dụng phối hợp với các xét nghiệm khác đểxác định giai đoạn bệnh, chọn phương pháp điều trị, chẩn đoán tái phát hay dicăn, tiên lượng bệnh.
ER và PR là thụ thể hormon estrogen và progesteron ER/PR có mô đáp
ứng là vú, buồng trứng, nội mạc tử cung; các ung thư khác có thể dương tínhvới ER(như ung thư biểu mô phổi, dạ dày, tuyến giáp), hiếm khi dương tínhvới PR.Trong ung thư vú, sự xuất hiện của ER và PR có giá trị để lâm sàngquyết định điều trị nội tiết tố
1.9. Bệnh Paget xương [20]
Bệnh Paget xương là một bệnh mạn tính của bộ xương Đây là cănbệnh phổ biến ở người lớn tuổi, rối loạn thường gặp thứ hai sau loãng xương,xảy ra trong khoảng 3-4% dân số trên 50 tuổi Nam giới mắc bệnh nhiều hơn
nữ giới
Bệnh có nguyên nhân không rõ ràng, kết quả nghiên cứu cho thấy cóthể do nhiễm vi rút Paramyxoviridae Bệnh có xu hướng xuất hiện trong giađình (25-40% thân nhân của người bệnh bị bệnh) và môi trường địa lý haygặp ở Anh, Hoa kì, Úc, New Zilealand, Tây Âu
Bệnh có thể liên quan một xương đơn lẻ và thường là đa ổ; có thể ảnhhưởng đến bất kỳ xương nào trong cơ thể nhưng thường xảy ra ở xương cộtsống, xương chậu, xương dài của chân tay và xương sọ Sau khi khởi phát,bệnh không lây lan từ xương đến xương, nhưng ở các vị trí tồn tại trước tìnhtrạng sẽ tồi tệ hơn những ổ xuất hiện sau
Trang 18Khoảng 70-90% người mắc bợ̀nh paget xương khụng có triợ̀u chứng,tuy nhiờn, một sụ́ ớt ca nhõn bị bợ̀nh có cỏc triợ̀u chứng khỏc nhau, bao gụ̀m:đau xương; viờm xương thứ cṍp; biờ́n dạng xương; biờ́n chứng thần kinh (dosự chèn ép mụ thần kinh) như điờ́c, chóng mặt, ù tai; góy xương.
Đo huyờ́t thanh Alkalin phosphatase, trong một sụ́ trường hợp là alkalinphosphatse niợ̀u, x-quang xương được thực hiợ̀n khi chõ̉n đoỏn ban đầu
Mụ bợ̀nh học gụ̀m những vùng tiờu xương kèm nhiờ̀u hủy cụ́t bào; vùngtạo xương hóa canxi khụng đờ̀u với nhiờ̀u nguyờn bào xương, nhiờ̀u mụ dạngxương; vùng tủy tăng sinh xơ và tang mạch
Với bợ̀nh paget xương khụng có triợ̀u chứng chỉ theo dõi định kỳ bằngx-quang; với paget có triợ̀u chứng thì có thể diờ̀u trị bằng thuụ́c, hụ̃ trợ cơgiới, phõ̃u thuọ̃t tùy mức độ
1.10. Các nghiờn cứu vờ̀ bợ̀nh Paget
Nghiên cứu của Lloyd và cộng sự (CS)[5] cho thấy trên 90% các trờnghợp Paget ngoài vú dơng tính với PAS trong khi đó chỉ có khoảng 40% dơngtính gặp ở vú
Nghiên cứu của Bijker và CS[21] trên 61 bệnh nhân Paget ở núm vú thấy93% có carcinôm nội ống ở dới, 7% không thấy có u Một số tác giả nhMori[22] và O’Sullivan[23] nghiên cứu một số bệnh nhân Paget ở vú không tìmthấy carcinôm của vú
Cohen và CS[24] nghiên cứu 20 trờng hợp bệnh Paget ở vú thấy tỉ lệ ERdơng tính khoảng 5%, PR dơng tính khoảng 15% Liegl[25] Nghiên cứu 58 tr-ờng hợp Paget ở vú thấy tỉ lệ ER dơng tính là 10%, tất cả các trờng hợp âmtính với PR Theo Cohen, các tế bào Paget ở vú cũng có các thụ thể nội tiếtgiống nh carcinôm tuyến vú, tuy nhiên tỉ lệ bộc lộ thụ thể nội tiết thấp thì changời nào giải thích đợc Nghiên cứu của Keating[26] thấy hầu hết các trờng hợpPaget ở vú dơng tính với Her-2/neu
Trang 19Lielb B và cộng sự[27] nghiên cứu 83 trường hợp Paget ở vú và ngoài vúthấy CK7 100% dương tính ở vú Trong khi ngoài vú CK7 dương tính là83%; CK20 dương tính là 13% Nghiên cứu của Lee EA và cộng sự thấy CK7dương tính trong hầu như 100% các trường hợp bệnh Paget vú[19].
Trong nghiên cứu 52 trường hợp của Ling H và CS thấy 76,9% có khối
u dương tính với Her-2/neu[28] Nghiên cứu Caliska cho thấy rằng 83,3% cáckhối u xâm lấn của bệnh nhân là Her-2 dương tính[29] Wolber chứng minhHer-2 biểu hiện quá mức trong 79% các trường hợp ung thư xâm lấn liênquan đến bệnh Paget[30] Trong nghiên cứu của Kothari, 82,5% những bệnhnhân này có khối u Her-2 dương tính[31]
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm khoảng 90 bệnh nhân được chẩn đoán bệnhPaget trong và ngoài vú từ 1/2005 đến 1/2014 còn lưu giữ toàn bộ tiêu bản,khối nến và hồ sơ bệnh án
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu: Đây là mẫu không xác suất có mục đích, ước tính khoảng 90
bệnh nhân
2.2.3 Chọn mẫu
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Các trường hợp được chẩn đoán là bệnh Paget
- Tiêu bản và khối nến được lưu tại khoa giải phẫu bệnh
- Hồ sơ bệnh án được lưu trữ tại phòng lưu trữ hồ sơ có đầy đủ thôngtin sau: họ và tên, tuổi , giới, kết quả chụp mammography hoặc kết quảchẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm, chụp sắt lớp
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
Các trường hợp không đủ các tiêu chuẩn trên