1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014

66 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh sâu răng nếu khôngđược điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như viêm tuỷ răng, viêmquanh cuống, bệnh còn là nguyên nhân gây mất răng, ảnh hưởng nặng nề tớisức nhai, phát âm,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THANH BÌNH

Nghiªn cøu mét sè yÕu tè nguy c¬ cña s©u r¨ng hµm lín thø nhÊt ë trÎ 9 – 11 tuæi t¹i trêng tiÓu häc VÜnh

Hng Q.Hoµng Mai – Hµ Néi n¨m 2014

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS.BSCKII Trần Ngọc Thành

HÀ NỘI - 2014 CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

CR : Chải răng

DMFT (Decay Mising Filling Teeth) : Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn

MT( Missing Teth) : Mất răng

WHO (World Health Organization) : Tổ chức y tế thế giới

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu và tổ chức học răng 3

1.1.1 Các phần của răng 3

1.1.2 Cấu tạo của răng 3

1.1.3 Đặc điểm giải phẫu của nhóm răng hàm lớn thứ nhất 6

1.1.4 Nguyên nhân gây sâu răng 6 9

1.2 Quá trình mọc răng 10

1.3 Chức năng của răng 11

1.4 Bệnh sâu răng 11

1.4.1 Nguyên nhân và những hiểu biết về sâu răng 11

1.4.2 Tiến triển của bệnh sâu răng 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng,thời gian ,địa điểm nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng 26

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 26

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu là 26

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 27

2.2.3 Kỹ thuật, phương pháp, phương tiện thu thập thông tin 28

2.2.4 Các biến số nghiên cứu\ 29

2.2.5.Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh sâu răng của WHO 30

Trang 5

2.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu 38

3.2 Thực trạng bệnh sâu răng hàm lớn thứ nhất 42

3.3 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 với tình trạng vệ sinh răng miệng 43

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 47

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 47

4.2 Thực trạng bệnh sâu răng hàm lớn thứ nhất 47

4.3 Kiểm định mối liên quan giữa sâu R6 với tình trạng vệ sinh răng miệng ở học sinh 9 – 11 tuổi 47

4.4 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu 47

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 2.1 Bảng chỉ số phân loại bệnh của WHO 35

Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số SMT 35

Bảng 3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu giữa nhóm sâu răng số 6 và nhóm không sâu răng số 6 theo giới 38

Bảng 3.2 Tình trạng chăm sóc răng miệng của của học sinh theo giới giữa nhóm sâu răng số 6 và nhóm không sâu răng số 6 39

Bảng 3.3 Số lần chải răng trong ngày theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và nhóm không sâu răng số 6 40

Bảng 3.4 Chăm sóc răng miệng sau ăn theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và nhóm không sâu răng số 6 40

Bảng 3.5 Thời gian chải răng theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và nhóm không sâu răng số 6 41

Bảng 3.6 Thời điểm chải răng theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và nhóm không sâu răng số 6 41

Bảng 3.7 Sâu răng số 6 theo giới 42

Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ sâu răng số 6 giữa các nhóm tuổi 42

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày với bệnh sâu răng số 6 .43 Bảng 3.10 Mối liên quan giữa VSRM sau ăn với bệnh sâu răng số 6 43

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và thời điểm chải răng 44

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và thời gian chải răng 44

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và kỹ thuật chải răng 45

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần thay bàn chải trong năm.45 Bảng 3.15 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần ăn quà vặt trong ngày của học sinh 46

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần khám răng trong năm 46

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới,bệnh có thể mắc từ rất sớm ngay sau khi mọc răng Bệnh sâu răng nếu khôngđược điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như viêm tuỷ răng, viêmquanh cuống, bệnh còn là nguyên nhân gây mất răng, ảnh hưởng nặng nề tớisức nhai, phát âm, thẩm mỹ, ngoài ra nó còn là nguyên nhân của một số bệnhnội khoa như viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận, viêm khớp Chi phí cho việc

chữa răng rất tốn kém Theo WHO từ những năm 70 đã xếp bệnh sâu răng là

tai họa thứ ba của loài người sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư vì những lý

do sau:

- Bệnh mắc rất sớm, ngay sau khi răng mọc

- Bệnh phổ biến (Chiếm 90 đến 99% dân số), hiếm có ai không mắc phải

- Tổn phí chữa răng rất lớn, vượt qua khả năng chi trả của mọi chínhphủ, kể cả những nước giàu có nhất

Sau năm 1975 nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tìm ra đượcnguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của sâu rang [1], đồng thời đã phát hiệnthấy vai trò quan trọng của Fluor trong việc bảo vệ men rang [13] Trên cơ sở

đó đã đề ra được các biện pháp phòng bệnh thích hợp kết quả là tỷ lệ sâu răng

ở nhiều quốc gia trên thế giới đã giảm đáng kể: Tại Mỹ năm 2004 chỉ số SMTcòn 1,3 [40], tại Anh năm 2005 chỉ số SMT còn 0,7 [37] Ngược lại nhữngnước nghèo không được Fluor hoá nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa,chế độ ăn đường không đúng nên sâu răng phát triển ngày càng tang [1]

Việt Nam là một nước đang phát triển, điều kiện kinh tế còn nhiều khókhăn, trang thiết bị và cán bộ răng hàm mặt còn thiếu, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng

ở mức độ cao và có chiều hướng gia tăng, nhất là ở các vùng nông thôn,

Trang 8

những nơi chương trình nha học đường hoạt động chưa hiệu quả Theo kếtquả điều tra dịch tễ học trên thế giới, ở Việt Nam tỷ lệ người mắc bệnh sâurăng chiếm từ 50-90% dân số [3], [47].

Năm 2001, Viện răng hàm mặt Hà Nội phối hợp với trường đại học nhakhoa Adelaide (Australia) tổ chức điều tra sức khoẻ răng miệng quy mô toànquốc, kết quả là học sinh từ 9-11tuổi sâu răng vĩnh viễn là 54,6%[19] Cũngtheo số liệu điều tra thống kê năm 2001, lứa tuổi 9-11 ở nông thôn – thành thịtheo tỷ lệ là 57,6% và 51,8%[19]

Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất (răng 6) mọc lúc khoảng 6 tuổi nêncòn gọi là “răng 6 tuổi” Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng,đánhdấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp,với sự có mặt đồng thời của cảrăng sữa và răng vĩnh viễn trên cung răng Răng 6 là một trong ba răng hàmlớn có vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn và chức năng giữ

kích thước dọc của tầng dưới mặt Đặc điểm là sâu răng xảy ra rất sớm, và

diễn biến liên tục trong suốt đời của răng vĩnh viễn, đặc biệt nếu không vệsinh răng miệng tốt Do vậy xác định được các yếu tố nguy cơ gây sâu răngcho răng 6 có tầm quan trọng đặc biệt quyết định đến việc bảo vệ sức nhaicho bộ răng vĩnh viễn

Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu một số

yếu tố nguy cơ của sâu răng hàm lớn thứ nhất ở trẻ 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học Vĩnh Hưng Q.Hoàng Mai – Hà Nội năm 2014”

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu và tổ chức học răng [2,5]

1.1.1 Các phần của răng

Mỗi răng có phần thân răng và chân răng Giữa thân răng và chân răng làđường cổ răng (cổ răng giải phẫu), là đường nối men - xương răng Thân răngđược bao bọc bởi men, chân răng được xương răng bao bọc

1.1.2 Cấu tạo của răng

Bao gồm men răng, ngà răng và tủy răng

* Men răng

Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì, có tỷ

lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%) Men răng phủ toàn bộ thân răng dàymỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm và mỏng nhất ởvùng cổ răng Men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi,

Trang 10

nhưng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng.

Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2] 2H2Ocòn lại là các muối cacbonat của magiê, và một lượng nhỏ clorua, fluorua vàmuối sunfat của natri và kali Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đóchủ yếu là protit

Về mặt lý học, men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, với tỷ trọng từ2,3-3 so với ngà răng

Cấu trúc học của men răng: Quan sát qua kính hiển vi thấy hai loạiđường vân

- Đường retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song songnhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường ranhgiới men ngà ở phía trong Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường retzius hợp vớiđường ranh giới men ngà cũng như với mặt ngoài của men thành một góc nhọn

- Đường trụ men: Chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳng góc vớiđường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thay đổi hướng đicủa trụ men Trụ men có đường kính từ 3-6m, khi cắt ngang qua trụ men ta thấytiết diện có các loại hình thể: Vẩy cá 57%, lăng trụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng

đi của trụ men tạo ra các dải sáng tối xen kẽ chính là dải Hunter-schrenge

* Ngà răng

Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơthấp hơn men (75%), chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2] 2H2O Trong ngà răng có nhiềuống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà, bề dày ngà răng thay đổitrong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dàytheo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ống tủy

Về tổ chức học: Ngà răng được chia làm hai loại

- Ngà tiên phát chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quátrình hình thành răng, nó bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà, dây tôm

- Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành rồi, nó gồm ngà thứ

Trang 11

phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.

Ống ngà: có số lượng từ 15-50000/1 mm2, đường kính ống từ 3-5 m,ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt ở ranhgiới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tận cùng củaống ngà chính

Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi được ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc vớiống ngà

Dây tôm: nằm trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạo ngà

* Tủy răng

Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân Tủyrăng trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ống tủy gọi làtủy chân các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy

Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống củanguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng Trong tủy răng

có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: Vùng cạnh tủy gồm các lớp tếbào tạo ngà (2-3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo.Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi

Trang 12

1.1.3 Đặc điểm giải phẫu của nhúm răng hàm lớn thứ nhất (răng 6) [25]

* Nhúm răng hàm lớn thứ nhất hàm trờn :

a ) Nhỡn từ phớa ngoài

- Hai múi gần ngoài và xa ngoài có chiều cao tương đương, múi gầnngoài lớn hơn, múi xa ngoài nhọn hơn Rónh ngoài kết thúc ở giữa chiềucao thân răng

- Điểm lồi tối đa gần ở gần phía nhai (3/4 từ cổ răng đến gờ bên); điểmlồi tối đa xa ở xa phía nhai (3/5 từ cổ răng đến gờ bên)

- Đường cổ răng gồm 2 đoạn giao nhau tạo một đỉnh nhọn hướng vềphía chúp răng tại điểm giữa mặt ngoài

- Thấy được 3 chân răng Thân chung của hai chân ngoài chiếm 1/3chiều dài chân răng Có một rónh cạn chạy từ chẽ chân răng đến điểm giữa

đường cổ răng Chúp chân răng gần ngoài thẳng hàng với đỉnh múi gần ngoài

- Nhìn thấy chúp chân răng trong qua khe giữa hai chân ngoài

b ) Nhìn từ phía trong:

- Hai múi trong có kích thước không bằng nhau Múi gần tronglớn, lồi nhiều, tương đối tròn, chiếm 3/5 kích thước gần xa thân răng; múi xatrong thấp, nhỏ, tròn

- Rónh trong kết thúc ở khoảng giữa chiều cao thân răng

- Rónh trong chia mặt trong thành 2 phần Phần gần có núm Carabelli

- Đường cổ răng hơi cong lồi về phía chóp (gần như thẳng)

- Thấy cả 3 chân răng Chân trong rộng ở gần cổ răng,có lõm cạn dọcmặt trong, chúp răng tù và thẳng hàng với đường giữa thân răng

Trang 13

thiên về phía ngoài đường giữa mặt gần

- Đường cổ răng lồi nhẹ về phía nhai

- Chân gần ngoài rộng, chân trong hẹp, hình quả chuối Chiều ngoàitrong tối đa từ chân trong đến chân gần ngoài lớn hơn kích thước ngoài trongtối đa của thân răng

d) Nhìn từ phía xa:

- Múi xa ngoài lớn hơn múi xa trong

- Thấy được mặt ngoài do phần xa của thân răng thu hẹp

- Đường cổ răng gần như thẳng

- Chân xa ngoài ngắn và hẹp hơn, chạy thẳng theo chiều dọc e) Nhìn từ phía nhai:

- Đường viền ngoài có hình bình hành, góc gần ngoài và xa trong nhọn

- 3 múi: gần ngoài, xa ngoài và gần trong tạo thành một tam giác cân

có các gờ múi ngoài là đáy, gờ bên gần là cạnh gần, gờ chéo (Oblique ridge)băng qua mặt nhai là cạnh xa và đỉnh của tam giác là đỉnh múi gần trong

- Kích thước các múi giảm dần theo thứ tự: Gần trong - gần ngoài - xangoài - xa trong

Rónh ngoài chạy giữa hai múi ngoài, rónh xa chạy theo hướng xatrong về phía gờ chéo, rónh giữa đi về phía gần

- Hõm giữa rộng và sâu, ở trung tâm tam giác; hõm xa ở phía xa gờchéo; hõm tam giác gần ở sát điểm giữa gờ bên gần; hõm tam giác xa ở phíagần của điểm giữa gờ bên xa

f) Hốc tủy:

- Trên thiết đồ gần xa, buồng tủy có hai sừng, sừng gần ngoài và sừng

xa ngoài Buồng tủy rất nhỏ so với toàn bộ thân răng, hai ống tủy khá hẹp

- Trên thiết đồ ngoài trong, buồng tủy rộng hơn, hai sừng tủy có chiều cao gần bằng nhau Ống tủy gần ngoài ngắn hơn ống tủy trong

- Trên thiết đồ ngang qua buồng tủy ở đường cổ răng, ống tủy gầnngoài hướng về góc gần ngoài, ống tủy xa ngoài hướng về góc xa ngoàicủa thân răng Hai ống phân kỳ tạo một góc gần vuông ống tủy trong ở

Trang 14

vị trí cực trong của buồng tủy

* Răng hàm l n ớn thứ nhất hàm dư i ớn

a) Nhìn từ phía ngoài :

- Múi gần ngoài lớn nhất, tiếp theo là múi xa ngoài rồi đến múi xa Haimúi gần ngoài và xa ngoài có chiều cao tương đương Có 2 rónh ngăn cách 3múi, rónh gần ngoài chạy đến nửa thân răng thì chấm dứt ở hố ngoài

- Hai chân gần và xa dang rất rộng sau khi chia từ một thân chung

- Chân gần cong về phía xa, chóp thẳng hàng với đỉnh múi gần ngoài;chân xa ít cong, hướng thẳng về phía xa Có một lõm dọc ở đường giữa thânchung chân răng

- Rónh trong trở thành một lõm cạn chia mặt trong thành 2 phần gần và xa

- Thân chung chân răng có một lõm cạn từ điểm giữa đường cổ răng

đến chỗ chẽ đôi giống như ở mặt ngoài

- Mặt gần phẳng ở 1,3 cổ, lồi nhiều ở 2/3 còn lại

- Chân gần có chiều ngoài trong rộng, chóp tù Lõm chân rănggần cạn và rộng, chạy dọc gần hết chiều dài chân răng

d) Nhìn từ phía xa:

- Chiều ngoài trong hẹp hơn mặt gần rất nhiều Có thể trông thấy ítnhất một nửa mặt ngoài và rónh xa ngoài chạy đến giữa chiều cao mặt ngoài

- Gờ bên xa có khuyết hình chữ V, nơi rónh gờ bên xa đi qua

- Giống như mặt gần, mặt xa phẳng ở 1/3 cổ và lồi nhiều ở 2/3 còn lại

Trang 15

- Đường cổ răng gần như thẳng từ ngoài vào trong

- Chân xa hẹp hơn chân gần và có lõm cạn ở mặt xa

e) Nhìn từ phía nhai:

- Thân răng có hình ngũ giác Đường viền ngoài lồi nhất ở múi xa ngoài

- Mặt nhai có 5 múi Hai múi trong hình chóp, lớn hơnvà nhọn hơn cácmúi ngoài Kích thước các múi theo thứ tự giảm dần là: gần trong - xa trong -gần ngoài - xa ngoài - xa Điểm giữa các gờ bên có rónh thoát

- Hõm giữa sâu, rộng, ở trung tâm mặt nhai; hõm tam giác gần và hõmtam giác xa cạn

- Rónh giữa băng qua mặt nhai ở vùng trung tâm; hai rónh ngoài cùngvới rónh trong tạo thành chữ Y ở phần trung tâm mặt nhai

f) Hốc tủy:

- Trên thiết đồ gần xa, buồng tủy có hai sừng, sừng gần ngoài lớn hơnsừng xa ngoài

Hai ống tủy rất hẹp và có dạng gọng kìm của chân răng

- Trên thiết đồ ngoài trong cũng thấy hai sừng tủy, sừng gần tronglớn hơn sừng gần ngoài

Buồng tủy tương đối nhỏ Có hai ống tủy trong chân gần

- Trên thiết đồ ngang, buồng tủy gần như có hình chữ nhật, hai cạnhgần, xa bằng nhau

1.1.4 Nguyờn nhõn gõy sõu răng 6 [26]

Ngoài những nguyờn nhõn và cơ chế bệnh sinh giống sõu răng chung,răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất (R6) cũn cú những đặc điểm riờng về giảiphẫu như sau:

- Do những đặc điểm bất thường về mặt giải phẫu của răng 6 như hỡnh

dạng hố - rónh thay đổi theo từng cỏ nhõn và cú thể cú tới 10 trũng và cỏcrónh phụ Đồng thời ,cú thể cú thờm cỏc vựng lỗ chỗ (porosities) khụng thểthấy bằng mắt thường

- Ở lối vào cỏc rónh cú một nỳt chặn hữu cơ gồm biểu mụ men cũn sútlại, vi khuẩn tạo mảng bỏm, và mảnh vụn thức ăn Đặc tớnh này tạo nờn sựnhạy cảm đối với sõu răng Cỏc hố - rónh sẽ là ổ cho mảng bỏm hỡnh thành

Trang 16

tích tụ Sâu hố rãnh sẽ phát triển nhanh và có liên quan với độ sâu của hố rãnh,càng sát đường nối men ngà ,sâu răng càng tiến triển nhanh.

Các nghiên cứu khảo sát gần đây cho thấy các thành bên của hố rãnh

là nơi bắt đầu của tiến trình sâu răng Đầu tiên tổn thương sâu răng xuất hiện

ở miệng rãnh và thường là một tổn thương kép,độc lập nhau ở hai bên sườnnghiêng Sau đó, tổn thương lan rộng theo chiều sâu của rãnh,to dần ra và hợplại thành một tổn thương khi chúng gặp nhau ở đáy của rãnh Phần men ở đáy

hố - rãnh bị tổn thương sẽ lớn hơn hai bên sườn nghiêng, ở đây phải kể thêmyếu tố hướng của các trụ men tại hai bên sườn (có khuynh hướng hướng tâm )

và sự mất khoáng lan rộng theo hướng của các trụ men,sau đó tổn thương lanrộng đến đường nối men – ngà ( mà chiều dày men ở đây lại mỏng hơn so vớicác nơi khác Mặt khác ,vì ngà mềm hơn men nên sâu răng sẽ diễn tiến nhanhhơn một khi tổn thương lan đến ngà Qúa trình diễn tiến sâu răng này còn chịuảnh hưởng của nút hữu cơ trong rãnh,nút này giữ vai trò làm vùng đệm chốnglại các sản phẩm acid của mảng bám,do đó sự tấn công của acid sẽ giảm đi ởphần đáy rãnh trong suốt giai đoạn đầu của sâu răng

- Thời điểm mọc răng 6 là khi trẻ khoảng 6 tuổi , ở độ tuổi này ý thức

vệ sinh răng miệng cũng hiểu biết tác hại của sâu răng ở trẻ còn hạn chế,cùngvới thói quen hay ăn vặt đây cũng là nguyên nhân góp phần làm tăng tỷ lệsâu răng nói chung cũng như sâu răng 6 nói riêng

1.2 Quá trình mọc răng

Quá trình mọc răng ở trẻ có 3 thời kỳ:

- Thời kỳ 1 : Mọc răng sữa, bắt đầu từ 6 đến 30 tháng tuổi

- Thời kỳ 2: Mọc răng vĩnh viễn, bắt đầu từ 6 đến 12 tuổi

- Thời kỳ 3: Mọc răng khôn từ 16 – 25 tuổi

1.3 Chức năng của răng

Chức năng chính của răng là ăn nhai Quá trình nhai là một quá trìnhphức tạp, trong quá trình đó, các răng khác nhau có tác dụng khác nhau Răngcửa dùng để cắt thức ăn, răng nanh có chức năng chủ yếu là xé thức ăn, răng

Trang 17

hàm có tác dụng nghiền nát thức ăn.

Chức năng phát âm: Răng có liên quan mật thiết đến ngôn ngữ và phát

âm Răng nằm giữa môi và lưỡi, khi phát âm chúng phối hợp với nhau, khôngthể thiếu bộ phận nào Khi phát các âm môi răng và âm lưỡi răng, càng cần có

sự tham gia của răng Các răng phía trước có ảnh hưởng rất lớn đối với ngônngữ và phát âm, khi bị mất răng cửa do không thể khống chế tốt các luồng hơiphát ra, khi nói sẽ thoát hơi, nếu hoạt động của lưỡi mất đi sự hạn chế củarăng trước cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của việc phát âm Hơn nữa, răngcòn có ảnh huởng quan trọng ngoại hình của mỗi người

1.4 Bệnh sâu răng.

1.4.1 Nguyên nhân và những hiểu biết về sâu răng.

Sâu răng là một quá trình bệnh lý xuất hiện sau khi răng đã mọc, đặctrưng bởi sự khử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngàrăng tạo thành lỗ sâu

Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiềunguyên nhân với sự tác động của 3 yếu tố Vi khuẩn trong miệng (chủ yếu làstreptococcus mutans) lên men các chất bột và đường còn dính lại răng tạothành acid, acid này đã phá hủy tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu Sựphối hợp của các yếu tố này để gây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ keyes:

Trang 18

- Chất đường được thay thế bằng chất nền.

- Nhấn mạnh vai trò của nước bọt và PH của dòng chảy môi trườngxung quanh răng

- Người ta cũng làm sáng tỏ tác dụng của fluor nó làm cho tổ chức củarăng cứng chắc hơn chống được sự phân huỷ của acid tạo thành tổn thươngsâu răng[6]

Trang 19

Chất nền

Vi khuẩn

Răng SR

Hình 1.2 SSơ đồ white

Ta có thể tóm lược cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện

bằng hai quá trình tái khoáng và huỷ khoáng Mỗi quá trình đều có một số yếu

tố thúc đẩy, nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ dẫn

đến sâu răng

Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng

Các yếu tố bảo vệ:

+Nước bọt

+Khả năng kháng acid của men

+F- có ở bề mặt men răng

+Trám bít hố rãnh

+Độ Ca++, NPO4- quanh răng

+PH > 5,5

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

+Mảng bám vi khuẩn +Chế độ ăn đường nhiều lần +Thiếu nước bọt hay nước bọt acid

+Acid từ dạ dày tràn lên miệng +PH< 5

Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng

Trang 20

Với sự hiểu biết nhiều hơn về sinh bệnh học quá trình sâu răng nên hơn haithập kỷ qua loài người đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong dự phòng sâu răng.

1.4.2 Tiến triển của bệnh sâu răng

Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tuỳ theo thời gian tiến triển Nếu ở mức

độ nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từ sâu men thànhsâu ngà, đến viêm tuỷ, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuống, viêm xương hàm

1.4.2.1 Phân loại sâu răng [7], [12], [10], [11]

Tùy theo tác giả mà có các cách phân loại như phân loại theo vị trí của

lỗ sâu trên răng của Black được chia thành 5 loại Phân loại theo diễn biến củasâu răng, sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính Ngày nay, với sự tiến bộ củachất hàn mới người ta cũng có cách phân loại khác nhau mức độ, tính chất,nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới Cách phân loại được nhiều người ứngdụng là phân loại theo cách điều trị hoặc mức độ tổn thương [9]

* Phân loại theo cách điều trị [12].

- Sâu men (S1): Tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâmsàng rõ, theo Darling khi thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tớiđường men ngà

- Sâu ngà: Khi nhìn thấy lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu ngà,người ta chia làm 2 loại:

+ Sâu ngà nông

+ Sâu ngà sâu

* Phân loại theo mức độ tổn thương [12].

- Sâu men

- Sâu ngà nông, sâu ngà sâu

- Sâu răng có kèm theo tổn thương tủy

- Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng

* Theo mức độ tiến triển [12].

Trang 21

- Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dưới phá hủy rộng, có nhiều ngàmềm màu vàng, cảm giác ê buốt nhiều thường gặp ở người trẻ, bệnh tiến triểnnhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy.

- Sâu răng tiến triển

- Sâu răng mạn tính: ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém

- Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau

* Sâu răng ở những đối tượng đặc biệt [12].

- Những người tiếp xúc nhiều với đường, tinh bột

- Sâu răng ở những người làm trong các nhà máy hóa chất

- Sâu răng ở người được điều trị tia X

* Phân loại theo vị trí lỗ sâu [12].

Được chia làm 5 loại

- Loại 1: Sâu mặt nhai các răng hàm lớn và nhỏ

- Loại 2: Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và răng hàm nhỏ

- Loại 3: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởngđến rìa cắn

- Loại 4: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới ảnh hưởng đến rìa cắn

- Loại 5: Lỗ sâu ở cổ răng

* Phân loại sâu răng theo tuổi [12].

- Sâu răng ở trẻ em

- Sâu răng ở người trưởng thành

- Sâu răng ở người có tuổi

* Sâu răng theo vị trí tổn thương [12].

- Sâu răng vùng hố rãnh

- Sâu răng ở mặt nhẵn

- Sâu cổ răng hay là sâu xương răng

Trang 22

* Phân loại theo các lỗ sâu đã được trám [12].

- Sâu răng thứ phát, có thêm lỗ sâu mới trên răng đã trám

- Sâu răng tái phát, tại lỗ sâu đã được hàn tiếp tục phát triển theo rìa

lỗ hàn cũ

* Phân loại theo vị trí và kích thước [24].

2 yếu tố đó là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu

Vị trí

Vị trí 1: tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn

Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp

Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng

Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm

cỡ 0, là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoánghoá được

Trang 23

* Phân loại theo Pitts [48].

D1: + Tổn thương chỉ có thể phát hiện được bằng các phương tiện hiệnđại (Lazer) hoặc trong tương lai

+ Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, bề mặt menrăng còn nguyên vẹn

D2: Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, lỗ sâu giới hạn ởmen răng

D3: Tổn thương ở ngà, có thể phát hiện được trên lâm sàng (lỗ sâu

mở hoặc đóng)

D4: Tổn thương vào đến tủy răng

Sơ đồ tảng băng Pitts

Tổn thương đến tủy

+ Tổn thương thấy ngà

+ Tổn thương men có lỗ giới hạn trong men + Tổn thương men chưa ‘có lỗ’có thể phát hiện trên lâm sàng + Tổn thương chỉ có thể phát hiện với sự hỗ trợ của các công cụ cổ điển (phim cắn cánh)

+ Tổn thương tiền lâm sàng đang tiến triển/lành mạnh

D 4

D 3

D 1

Ngưỡng chẩn đoán trong các điều tra dịch tễ cổ điển

(WHO)

Ngưỡng áp dụng trên lâm sàng

và nghiên cứu

Ngưỡng có thể xác định nhờ các công cụ hỗ trợ mới hiện nay và trong tương lai

Biểu hiện không

sâu tại ngưỡng

chẩn đoán D 3

Cần thay đổi chiến lược phát hiện và điều trị

Hình 1.4 Sơ đồ phân loại của Pitts [48]

Trang 24

* Phân loại theo ICDAS II (International Caries Detection and

Assessment System) [50], [49].

Bảng 1.1.Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS

(International Caries Detection and Assessment System)

0 Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng

1 Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh

2 Thay đổi được nhìn rõ trên men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh

3 Mất chất khu trú ở men (không lộ ngà)

4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục

5 Có lỗ sâu lộ ngà răng

6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt răng

1.4.2.2 Thực trạng bệnh sâu răng

* Tình hình sâu răng trên thế giới

Sau năm 1975 căn nguyên bệnh sâu răng được làm sáng tỏ hơn Người tacũng thấy rõ hơn tác dụng của fluor khi gặp Apatit thường của răng kết hợpthành fluorid apatit rắn chắc chống được sự phân hủy tạo thương tổn sâu răng

Do đó ở những nước phát triển Nhà nước coi chương trình fluor hóa nước uống,thuốc chải răng và giáo dục nha khoa là quốc sách nên bệnh sâu răng giảmmạnh Ngược lại những nước kém phát triển không được fluor hóa nước uống,thiếu sự giáo dục nha khoa, chế độ ăn đường không đúng nên sâu răng tăng

Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răngrất nghiêm trọng, trung bình mỗi trẻ em 11 tuổi có từ 8-10 răng sâu hoặc răng

đã bị mất do sâu Chỉ số SMT của Na Uy tới mức 12,0 năm 1940, những năm

1980, chỉ số SMT ở tuổi 11 tại các nước này đã giảm xuống mức từ 2,0 - 4,0.Tới năm 1993, chỉ số SMT tuổi 11 ở hầu hết các nước công nghiệp hóa đãgiảm xuống mức thấp từ 1,2 - 2,6 Nhìn chung từ cuối những năm 1970 tớinay, tình hình sâu răng tại các nước phát triển có xu hướng giảm dần, chỉ sốSMT tuổi 11 tại hầu hết các nước ở mức thấp và rất thấp Điều này có được là

Trang 25

do các nước phát triển đã áp dụng triệt để các biện pháp phòng bệnh Nghiên cứucủa Pieper tại Đức cho thấy, chỉ số SMT giảm từ 2,44 (năm 1994-1995) xuốngcòn 1,81 vào năm 1997 và 1,24 (2000)[42] Đến năm 2006 nghiên cứu của Shulterchỉ ra sâu răng ở Đức tiếp tục giảm, chỉ số SMT giảm xuống ở mức 0,98[44].

Ở các nước đang phát triển: Thời điểm những năm của thập kỷ 1960,tình hình sâu răng ở mức thấp hơn nhiều so với các nước phát triển Chỉ sốSMT tuổi 11 ở thời kỳ này nói chung từ 1,0-3,0, thậm chí một số nước dướimức 1,0 như Thái Lan, Uganda Tới thập kỷ 1970 và 1980 thì chỉ số này lạităng lên và ở mức từ 3,0 đến 5,0 và một số nước còn cao hơn như Chilê là6,3 Đến những năm gần đây sâu răng đã giảm nhưng nhìn chung, tình trạngsâu răng vẫn còn ở mức cao

Nghiên cứu của Emerich tại Ba Lan cho thấy chỉ số SMT của trẻ 11tuổi đã giảm từ mức 4,87 năm 1987 xuống còn 3,2 vào năm 2003[34]

Theo tác giả Ayo-Yusuf tỷ lệ sâu răng của học sinh tiểu học tại NamPhi đến năm 2002 là 40,1%, chỉ số SMT ở mức 1,19[30]

Chỉ số SMT ở học sinh tiểu học của một số nước phát triển[23]

Chỉ số SMT của học sinh tiểu học ở một số nước đang phát triển[23]

Trang 26

Mexico 1976 5,3 2001 2,0

Chỉ số SMT ở học sinh tiểu học của một số nước trong khu vực[23]

Tình hình bệnh sâu răng ở việt nam

So với kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc năm 1991, kếtquả điều tra răng miệng toàn quốc năm 2001 cho thấy, tình hình sâu răng ở ViệtNam có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước Kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ nhất cho thấy

tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 11 như sau[14]:

Miền bắc tỷ lệ sâu răng là 43,33%, chỉ số SMT là 1,15

Miền nam tỷ lệ sâu răng là 76,33%, chỉ số SMT là 2,93

Toàn quốc tỷ lệ sâu răng là 57,33%, chỉ số SMT là 1,82

Năm 2001, kết quả điều tra cơ bản bệnh răng miệng toàn quốc lần thứhai cho thấy, tỷ lệ sâu răng lứa tuổi 9 -11 là 54,6%, chỉ số SMT là 1,19[19]

Trang 27

Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 2001

% sâu răng Chỉ số SMT % sâu răng Chỉ số SMT

Năm 2004 Nguyễn Lê Thanh công bố kết quả khảo sát bệnh răng miệngcủa học sinh tiểu học từ 7-11 tuổi tại thị xã Bắc Cạn, có 62,6% em sâu rang [16].Theo nghiên cứu của Nguyễn Đăng Nhỡn năm 2004 tại huyện Yên Sơntỉnh Tuyên Quang, qua nghiên cứu 128 học sinh 9 - 11 tuổi cho thấy tỷ lệ sâurăng sâu răng vĩnh viễn thứ nhất (răng 6 ) là 14,84%, chỉ số SMT là 0,22.Cũng trong nghiên cứu này ở lứa tuổi 11 tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 64,06%,chỉ số SMT là 1,67[11]

Theo nghiên cứu của Trần Ngọc Thành, Ngô Văn Toàn 2005 ở lứa tuổihọc sinh tiểu học Khương Thượng – Đống Đa – Hà Nội, qua nghiên cứu 377học sinh 9 – 11 tuổi cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới caonhất dao động từ 35,3 % - 36,5 % Tỷ lệ sâu răng 6 hàm trên là 8,4 % [27]

Năm 2007 theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thành tại thị xã HưngYên tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 10,43%, chỉ số SMT là 0,12[17]

Trang 28

Nghiên cứu của tác giả Lê Huy Nguyên tại Hoài Đức, Hà Tây năm

2007 tỷ lệ sâu răng của học sinh khối lớp 5 là 58,48%, chỉ số sâu mất trámrăng vĩnh viễn là 1,3[10]

Qua các số liệu trên cho thấy tình trạng sâu răng còn rất phổ biến vàchưa có dấu hiệu suy giảm, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tăng nhanh theo tuổi

1.4.2.3 Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh sâu răng :

- Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống

- Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng

- Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ, của cha mẹ trẻ.Các tác giả thường mô tả các yếu tố nguy cơ, không phân tích sâu vềcác mối liên quan giữa chúng và bệnh sâu răng ở trẻ em [45]

1.4.2.3.1 Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống:

Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu các tập quán ăn uốngliên quan đến bệnh sâu răng ở trẻ em như tần suất sử dụng các đồ ăn thứcuống có nhiều đường, ăn thêm bữa phụ buổi tối, đồ ăn thức uống nóng lạnh,

đồ ăn cứng, tiền sử bú bình, khẩu phần ăn:

- Al Ghanin đã phân tích đa biến về các mối liên quan giữa chế độ ăn

có nhiều sữa hộp, tần suất sử dụng đồ ăn uống ngọt, trẻ có tiền sử bú bình vớicác bệnh sâu răng và sâu - mất - trám răng, kết luận rằng những yếu tố nàyliên quan chặt chẽ với các bệnh sâu răng [56] Một nghiên cứu tại thành phốKerela, Ấn Độ năm 2005 do David và CS thực hiện cho biết trẻ ăn nhiều đồngọt có nguy cơ mắc bệnh sâu răng cao gấp 1,4 lần những trẻ ăn ít đồ ngọt, sựkhác biệt này mang ý nghĩa thống kê [53] Okeigbemen nghiên cứu ở Nigerianăm 2004 cho thấy tỷ lệ học sinh có ăn phụ buổi tối là rất cao 87,5% nhưng tỷ

lệ sâu răng ở đây lại thấp Điều này có thể là do những trẻ này sử dụng bànchải răng cao (95,8%) [54]

- Petersen và CS nghiên cứu ở Thái Lan (2001) công bố tỷ lệ sử dụng đồ

Trang 29

uống ngọt hàng ngày rất cao như sữa đường (34%), chè đường (26%), nướcngọt (24%) liên quan đến tỷ lệ sâu răng rất cao 70-96,3% tùy độ tuổi và chỉ sốDMFT là 8,1 răng/học sinh Đồng thời tác giả cũng nêu lên tập quán sử dụng

đồ ngọt nhiều ở những người theo đạo Hồi và đặc biệt là ở nữ học sinh [41].

- Theo kết quả nghiên cứu của Đào Thị Ngọc Lan tại Yên Bái năm

2003 thì chỉ có 21,21% học sinh biết mình bị sâu răng Với câu hỏi bạn cóhiểu biết gì về fluor không cũng chỉ có 26,22% học sinh trả lời có 68,6% họcsinh biết chải răng là để phòng sâu răng, 75,61% học sinh biết ăn đồ ngọt gâysâu răng và 42,68% học sinh biết cần đi khám răng định kỳ [8]

1.4.2.3.2 Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc vệ sinh răng miệng:

Một số tác giả nước ngoài và trong nước đã nghiên cứu về các yếu tốchăm sóc răng miệng như hiểu biết về chăm sóc răng, khám định kỳ răng, thóiquen chải răng, tuổi sử dụng bàn chải, thuốc, vật liệu chải răng:

- Rao và CS cho biết tại Ấn Độ có đến 59,2-62% học sinh có chải răng ítnhất 1 lần/ngày nhưng chỉ có 5,7-13,6% sử dụng thuốc đánh răng; 3,1% dùngtay làm sạch răng và 21,1% dùng tro và than để đánh răng hàng ngày [52]

- Okeigbemen và CS thông báo 81,4% học sinh chưa bao giờ đượckhám răng tại các cơ sở y tế, 95,8% có sử dụng bàn chải răng [54]

- Petersen và CS cũng thông báo tỷ lệ học sinh chải răng 1 lần/ngày là88% [41]

- David và CS cho rằng trẻ không sử dụng bàn chải răng thì có nguy cơsâu răng cao gấp 1,9 lần những trẻ khác [53]

-Trong nghiên cứu của Ngô Thị Hoa Sen năm 2005 tại Gia Lâm Hà Nội70% cha mẹ có kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng chưa đạt yêu cầu, và86,1% thực hành phòng chống bệnh răng miệng cho con chưa đạt yêu cầu [15]

Trang 30

- Theo kết quả của Nguyễn Văn Thành, nghiên cứu tại thị xã Hưng Yênnăm 2007 ở học sinh 6 tuổi cho thấy: Trẻ em biết mình bị sâu răng chiếm tỷ lệ18,38%, không biết mình bị sâu răng chiếm tỷ lệ khá cao là 81,62% Trẻ em

có mong muốn được khám răng thường xuyên ở trường chiếm tỷ lệ 42,83%,không muốn được khám răng ở trường chiếm tỷ lệ 57,17% Tỷ lệ học sinhđánh răng ngày 1 lần là 61,01%, 2 lần là 38,99% 41,01% chỉ đánh răng vàobuổi sáng, 23,03% chỉ đánh răng buổi tối trước khi đi ngủ và 35,96% đánh cả

2 thời điểm trên 64,44% chưa đi khám răng bao giờ và 100% chải ngang răngkhi đánh răng 25,05% cha mẹ không biết con mình bị sâu răng, 82,69% cha

mẹ thường xuyên nhắc con VSRM[17]

- Nghiên cứu của tác giả Lê Huy Nguyên tại Hoài Đức, Hà Tây năm

2007 cho thấy tỷ lệ học sinh có kiến thức đạt là 40%, 20% học sinh thực hànhPCSR đạt yêu cầu[10]

1.4.2.3.3 Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ em, của cha

mẹ học sinh

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy nam học sinh mắc bệnhsâu răng cao hơn nữ, tuy nhiên cũng có một số tác giả lại không có sự khácbiệt về sâu răng giữa nam và nữ Có nghiên cứu nhấn mạnh đến sự khácbiệt hay không khác biệt giữa nam và nữ còn phụ thuộc vào một số yếu tốkhác như lứa tuổi, địa dư, loại trường công/tư và hành vi chăm sóc sứckhỏe răng miệng

- Rao và CS cho rằng học sinh nội thành có tỷ lệ sâu răng cao hơn ởngoại thành (22,8% so với 15%), học sinh dân tộc ít người có chất lượng răngtốt hơn học sinh không phải là dân tộc ít người [52]

- Kết quả của Nguyễn Đăng Nhỡn tại Yên Sơn - Tuyên Quang năm

2004 ở học sinh 12 tuổi cho thấy 32,71% biết mình bị sâu răng, 48,6% các embiết cần đi khám răng định kỳ Khi hỏi đánh giá thực hành đánh răng cho thấy

Trang 31

28,04% học sinh không đánh răng, 45,79% đánh răng ngày 1 lần và 26,17%đánh răng ít nhất 2 lần 1 ngày, 65,42% chưa đi khám răng lần nào Có 49,02%cha mẹ biết con mắc bệnh răng miệng, 74,5% có nhắc nhở con vệ sinh răngmiệng và 82,35% cho rằng cần thiết phải đi khám răng định kỳ, 60,79% chưađưa con đi khám răng lần nào[11].

- Okeigbemen và CS cho biết học sinh thành thị có chỉ số SMT cao hơnhọc sinh nông thôn (0,72 so với 0,53) và học sinh ở trường tư thục có chỉ sốSMT cao hơn học sinh ở trường công lập (0,75 so với 0,55) nhưng chỉ sốSMT ở nữ lại cao hơn học sinh nam (0,7 so với 0,59) [54]

- David và CS thông báo trẻ sống ở thành phố có nguy cơ sâu răng caohơn 1,5 lần trẻ ở nông thôn, trẻ em nghèo cũng có nguy cơ sâu răng 1,7 lần sovới trẻ em ở các gia đình giầu [53]

- Ciuffolo và CS cho rằng tỷ lệ sâu răng ở nam học sinh cao hơn ở nữhọc sinh [55]

- Một số nghiên cứu về yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng của các tácgiả trong nước thời gian qua cho thấy Kiến Thức – Thái Độ - Hành Vi về vệsinh răng miệng của học sinh 9 – 11 tuổi có liên quan đến bệnh sâu răng Tuynhiên các tác giả chỉ nêu tỉ lệ % của các biểu hiện này, vì vậy yếu tố nhiễutrong các kết quả còn nhiều Chính vì vậy đề tài này muốn tập trung nghiêncứu kiểm định một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng từ đó có thể khẳngđịnh yếu tố nào là chủ yếu

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng,thời gian ,địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Học sinh đang học tại trường tiểu học Vĩnh Hưng – Hoàng Mai – Hà Nội

- Học sinh trong độ tuổi 9 -11

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Được sự đồng ý của bố mẹ

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Học sinh không có thái độ hợp tác trong nghiên cứu

- Học sinh không trong độ tuổi 9 – 11

- Học sinh không học tại trường tiểu học Vĩnh Hưng – Hoàng Mai –

Hà Nội

- Phiếu thu thập thông tin về hiểu biết, thái độ ,hành vi (Phụ lục 1 )

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu: trường tiểu học Vĩnh Hưng – Hoàng Mai – Hà Nội

- Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt ( ĐHY Hà Nội )

2.1.3 Thời gian nghiên cứu :

- Từ tháng 4/2014 đến tháng 10 năm 2014

2.2 Phương pháp nghiên cứu :

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu là: Nghiên cứu bệnh chứng.

Trang 33

n1 = Cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm bệnh

n2 = Cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm chứng

Z(1−α/2) = Hệ số tin cậy (95%).

Z(1−β ) = Lực mẫu (80%).

p1 = Tỷ lệ học sinh có tình trạng vệ sinh răng miệng chưa tốt

trong nhóm bệnh (ước lượng ≈ 30%).[29]

p2 = Tỷ lệ học sinh có tình trạng vệ sinh răng miệng tốt trong

Ngày đăng: 07/10/2014, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ keys - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Hình 1.1 Sơ đồ keys (Trang 17)
Hình   dạng  của   tổn  thương - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
nh dạng của tổn thương (Trang 39)
Bảng 2.1. Bảng chỉ số phân loại bệnh của WHO - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 2.1. Bảng chỉ số phân loại bệnh của WHO (Trang 40)
Bảng 3.1: Đặc điểm của nhóm nghiên cứu giữa nhóm sâu răng số 6 và - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu giữa nhóm sâu răng số 6 và (Trang 43)
Bảng 3.2 .Tình trạng chăm sóc răng miệng của của học sinh theo giới giữa - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.2 Tình trạng chăm sóc răng miệng của của học sinh theo giới giữa (Trang 44)
Bảng 3.4. Chăm sóc răng miệng sau ăn theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.4. Chăm sóc răng miệng sau ăn theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 (Trang 45)
Bảng 3.3. Số lần chải răng trong ngày theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.3. Số lần chải răng trong ngày theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và (Trang 45)
Bảng 3.6. Thời điểm chải răng theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và nhóm - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.6. Thời điểm chải răng theo tuổi của nhóm sâu răng số 6 và nhóm (Trang 46)
Bảng 3.7.  Sâu răng số 6 theo giới - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.7. Sâu răng số 6 theo giới (Trang 47)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa VSRM sau ăn với bệnh sâu răng số 6 - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa VSRM sau ăn với bệnh sâu răng số 6 (Trang 48)
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày với bệnh sâu - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày với bệnh sâu (Trang 48)
Bảng 3.12. Mối  liên quan giữa sâu răng số 6 và thời gian chải răng - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và thời gian chải răng (Trang 49)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và kỹ thuật chải răng - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và kỹ thuật chải răng (Trang 50)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần thay bàn chải trong năm - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần thay bàn chải trong năm (Trang 50)
Bảng 3.15.Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần ăn quà vặt trong - kiểm định mối liên quan giữa sâu răng hàm lớn thứ nhất và tình trạng vệ sinh răng miệng học sinh 9 – 11 tuổi tại trường tiểu học vĩnh hưng q. hoàng mai hà nội năm 2014
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa sâu răng số 6 và số lần ăn quà vặt trong (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w