tượng ñồng thời là trung gian chuyển tải chính sách tiền tệ của NHTW Với chức năng trung gian tài chính trong các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN SƠN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU - CHI NHÁNH VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN SƠN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU - CHI NHÁNH VŨNG TÀU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kế toán - Quản trị Kinh doanh, Khoa sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận tình giúp ñỡ em trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến Thầy giáo – PGS.TS ðỗ Văn Viện ñã hướng dẫn chu ñáo, tận tình giúp ñỡ em hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các Thầy, Cô trong Ban giám hiệu và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện cho em trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc và các anh, chị, em tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Vũng Tàu, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất, giúp ñỡ tôi trong thời gian em thu thập tài liệu nghiên cứu cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình em, bạn bè ñã luôn ở bên em, ñộng viên, chia sẽ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Sơn
Trang 52.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 26
2.2.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tin dụng tại một số nước trên thế giới 38
Trang 63.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
3.2.ðặc ñiểm cơ bản của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Vũng Tàu 47
4.1 Tình hình hoạt ñộng tín dụng của ACB chi nhánh Vũng Tàu 63
4.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ACB chi nhánh Vũng Tàu 68
4.3 Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng tại ACB chi nhánh Vũng Tàu
4.4 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
4.4.1 ðịnh hướng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh 93
4.4.3 Nhóm giải pháp quản lý nợ có vẩn ñề, tăng cường thu hồi nợ ñã
Trang 74.4.4 Về nhân sự và cơ cấu tổ chức 105
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các loại rủi ro tắn dụng - rủi ro chủ yếu: 5
Bảng 2.2 đánh giá xếp hạng của MoodyỖs và Standard & PoorỖs 19
Bảng 3.1 Cơ cấu GDP tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 47
Bảng 3.2 Tình hình huy ựộng vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Vũng Tàu 56
Bảng 3.3 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu Vũng Tàu 57
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Vũng Tàu 58
Bảng 4.1 Dư nợ tắn dụng của ACB Vũng Tàu giai ựoạn 2010 ựến 2012) 69
Bảng 4.2 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB Vũng Tàu 70
Bảng 4.3 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại ACB Vũng Tàu 71
Bảng 4.4 Cơ cấu tài sản thế chấp tại ACB Vũng Tàu giai ựoạn 2010 Ờ 2012 72
Bảng 4.5 Tình hình kiểm soát nợ quá hạn tại ACB Vũng Tàu 73
Bảng 4.6 Tình hình nợ quá hạn tại ACB Vũng Tàu giai ựoạn 2010 Ờ 2012 74
Bảng 4.7 Nguyên nhân từ phắa khách hàng vay vốn năm 2012 86
Bảng 4.8 Tổng hợp nhóm nguyên nhân từ phắa NH năm 2012 89
Bảng 4.9 đánh giá từ KH về nguyên nhân trả nợ chậm cho NH năm 2012 89
Bảng 4.10 Nguyên nhân rủi ro do biến ựộng của môi trường kinh doanh 91
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ
Trang
Sơ ñồ 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng 11
Sơ ñồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của ACB - Chi nhánh Vũng Tàu 52
ðồ thị 3.1 Cơ cấu GDP tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 47
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NH TMCP ACB Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức ñộ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới Trong lĩnh vực tài chính, NH cũng không ngoại lệ Khủng hoảng tín dụng ñã có những ảnh hưởng không nhỏ ñến nền kinh tế Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt ñộng NH ñể tránh những nguy cơ biến ñộng mạnh của thị trường tài chính, hoạt ñộng tuân theo quy luật chung của thị trường
Trong kinh doanh NH tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt ñộng tín dụng chiếm
tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các NH Tuy nhiên hoạt ñộng này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, ñặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không ñầy ñủ, trình ñộ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ NH chưa cao
Trong năm 2010, tình hình tăng nóng tín dụng ñã chứa ñựng nhiều nguy
cơ rủi ro cao trong hoạt ñộng của các NH Năm 2011 tăng trưởng tín dụng có phần giảm, tuy nhiên những hậu quả của tăng trưởng nóng năm 2010 giờ bắt ñầu
có những dấu hiệu ñáng lo ngại RRTD luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ NH nào, kể cả các NH hàng ñầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các
NH có năng lực quản trị RRTD là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận ñược nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt ñộng ñể hạn chế ñược những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những RRTD khác có thể kiểm soát ñược Kiểm soát tốt RRTD là công việc cần thiết phải làm ñối với các NH, song song với hoạt ñộng tín dụng
NH TMCP Á Châu là một trong những NH hàng ñầu trong Khối NHTMCP
về mọi mặt, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng ñược xem là khá tốt Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, việc hướng ñến các tiêu chuẩn quốc tế là việc
Trang 12nên làm ựối với bất kỳ NH nào và ACB cũng không ngoại lệ để giải quyết vấn ựề
này, tác giả ựã chọn ựề tài ỘQuản trị rủi ro tắn dụng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu Ờ chi nhánh Vũng TàuỢ làm ựề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống lý luận về quản trị rủi ro tắn dụng ngân hàng
- đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tắn dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Vũng Tàu, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng tới quản trị RRTD tại ngân hàng nghiên cứu
- đề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tắn dụng của ngân hàng TMCP Á Châu Ờ CN Vũng Tàu những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Quan hệ tắn dụng của khách hàng vay vốn, kết quả hoạt ựộng tắn dụng và các nội dung quản trị rủi ro tắn dụng ngân hàng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
- Quản trị rủi ro tắn dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Vũng Tàu
* Phạm vi về không gian: Hoạt ựộng tắn dụng tại các ựịa phương trực thuộc
thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
* Phạm vi về thời gian:
- Số liệu phục vụ nghiên cứu ựề tài ựược thu thập từ 2010-2012
- đề tài ựược thực hiện từ tháng 01/2010 ựến tháng 12/2012
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại
2.1.1 Các hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khải niệm - các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng khác cổ liên quan” Ngày nay hoạt
ñộng của các ngân hàng thương mại ñã trở nên hết sức ña dạng và có quan hệ ñến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Tuy nhiên những chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại vẫn là những cầu nối trung gian tài chính thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Hay nói cách khác các ngân hàng thương mại vẫn thực hiện hai chức năng cơ bản là:
(1) Chức năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng: với hệ thống mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng ñại lý rộng khắp cùng với các cơ sở thông tin dữ liệu phong phú, các ngân hàng thương mại ñóng vai trò như là ñại lý thanh toán, môi giới và tư vấn cho khách hàng trong các hoạt ñộng kinh doanh Thông qua chức năng này, các ngân hàng thương mại ñã góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ chu chuyển và hiệu quả sự dụng vốn trong nền kinh tế
(2) Chức năng luân chuyển tài sản: ñể thực hiện chức năng luân chuyển tài sản các ngân hàng thương mại thực hiện ñồng thời hai hoạt ñộng
Thứ nhất, ngân hàng thương mại thực hiện việc huy ñộng vốn thông qua
việe phát hành các loại chứng chỉ tiền gởi, huy ñộng tiết kiệm
Thứ hai, ngân hàng thương mại thực hiện việc ñầu tư thông qua việc cấp tín
dụng, mua cổ phiếu/trái phiếu do các công ty phát hành
Ngoài hai chức năng cơ bản trên ñây, hoạt ñộng của các ngân hàng thương
mại còn có những ñặc trưng khác.“Các ñịnh chế tiền gửi trong nền kinh tế chịu
trách nhiệm tạo ra và xoả bỏ tiền tệ; Chúng tạo ra tiền khỉ cấp tín dụng và xoả bỏ tiền khỉ thu hồi nợ Thông qua chức năng này ngân hàng thương mại “vừa là ñối
Trang 14tượng ñồng thời là trung gian chuyển tải chính sách tiền tệ của NHTW
Với chức năng trung gian tài chính trong các hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại ñã trở thành những trụng tâm tiếp nhận và biến ñổi các rủi ro của toàn bộ nền kinh tế “Các ngân hàng thương mại ñã trở thành những “cỗ máy biến thế” biến ñổi cơ cấu và thời hạn của dòng vốn chu chuyển trong nền kinh tế” Quá trình này luôn hàm chứa những rủi ro Các rủi ro ñược chuyển từ các chủ thể là khách hàng sang cho các ngân hàng thương mại và ñến lượt nó các ngân hàng thương mại lại tác ñộng trở lại nền kinh tế với những mức ñộ nguy hiểm cao hơn nhiều lần
2.1.1.2 Các loại rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng của các NHTM
Có nhiều cách phân loại rủi ro, tuy nhiên trong phạm vi hoạt ñộng của các NHTM Việt Nam có thể tổng hợp thành một số loại rủi ro cơ bản như sau:
Rủi ro tín dụng: Rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên ñối tác
không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp ñồng ñối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù ñấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ ñến hạn
Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro tiềm tàng của một ngân hàng do các biến
ñộng của lãi suất Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau như rủi ro xác ñịnh lại lãi suất, rủi ro do ñường cong lãi suất thay ñổi, rủi ro do tương quan lãi suất, và rủi ro quyền chọn ñi kèm
Rủi ro thanh khoản: phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là
huy ñộng ngắn hạn và cho vay dài hạn
Rủi ro giá cả: ñây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có
thể biến ñộng Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất ñộng sản ñến cổ phiếu và trái phiếu
Rủi ro ngoại hối: phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ
của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng có thể gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến ñộng
Rủi ro hoạt ñộng: bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức
mà một ngân hàng ñiều hành các hoạt ñộng của mình Ví dụ như: việc cấu trúc hạn
Trang 15mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn, quản trị kém các quy trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô, thiếu các kế hoạch khôi phục kinh doanh trong trường hợp xảy ra thảm họa
Rủi ro pháp lý: thường tác ñộng ñến các ngân hàng theo hai cách Thứ nhất,
các khách hàng và những người khác vì lý do ñồn ñại nào ñó về chính sách có thể khởi kiện ngân hàng Thứ hai, khi các thu xếp pháp lý của một ngân hàng, ví dụ: các hợp ñồng cho vay và tài sản ñảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng ñó không ñược ñáp ứng, hoặc Nhà nước thay ñổi ñột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên
Rủi ro chiến lược: phát sinh từ các thay ñổi trong môi trường hoạt ñộng của
ngân hàng trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt ñộng của bán thân ngân hàng Ví dụ: việc xâm nhập vào môi trường mới mà thiếu sự nghiên cứu ñầy ñủ và thiêu các nguồn lực cần thiết ñể khai thác thị trường này
Rủi ro uy tín: là rủi ro dư luận ñánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn
nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng
Ngoài những rủi ro chính trên ñây, các nhà quản trị ngân hàng còn quan tâm ñến một số rủi ro khác như: Rủi ro lạm phát, rủi ro thị trường, rủi ro quốc gia và các rủi ro khác
Bảng 2.1 Các loại rủi ro tín dụng - rủi ro chủ yếu:
Trang 162.1.2 Hoạt ñộng tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người ñi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất Bên ñi vay có trách nhiệm hoàn trả vô ñiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán
Căn cứ theo khoản 01 ðiều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng ñối với khách hàng (Qð 1627) “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo ñó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích và thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Căn cứ theo ðiều 20 của Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt ñộng tín dụng
là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy ñộng ñể cấp tín dụng” Căn cứ theo ðiều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD ñược cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy ñịnh của NHNN
2.1.2.2 Bản chất của hoạt ñộng tín dụng
- Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở hoàn trả và có các ñặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bát ñộng sản và ñộng sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người ñi vay sử dụng phải có cơ sở ñể tin rằng người ñi vay sẽ trả ñúng hạn
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người ñi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay ñược cấp trên cơ sở bên ñi vay cam kết hoàn trả vô ñiều kiện cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán
2.1.2.3 Phân loại hoạt ñộng tín dụng
loại sau:
Trang 17+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân
+ Cho vay mua bán bất ñộng sản
+ Cho vay sản xuất nông nghiệp
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn ñến 01 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng + Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thòi hạn trên 01 ñến 05 năm Mục ñích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh + Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ ñầu tư vào các dự án ñầu tư
như sau:
+ Cho vay không có bảo ñảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay
+ Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
loại sau:
+ Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng
và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và khách hàng xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
Trang 18* Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt ñộng tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, ñồng thời người ñi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay ñược thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ ñã phát sinh và còn toong thời hạn thanh toán như là: chiết khấu thương mại; bao thanh toán
2.1.2.4 Ý nghĩa hoạt ñộng tín dụng ñối với các ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất ñịnh với một khoản chi phí nhất ñịnh Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa ñựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Tin dụng ñược phân loại theo những tiêu chí khác nhau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cấp cho các doanh nghiệp thanh toán chi phí, mua hàng
Cho vay tiêu dùng cá nhân: chủ yéu là tín dụng tiêu dùng cho mục tiêu
cá nhân
Cho vay bất ñộng sản: bao gồm cả những khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và dài hạn ñàu tư vào mua/xây dựng cho các khu ñất ñai, cao ốc, trung tâm thương mại,
Cho vay nông nghiệp: tài trợ cho các hoạt ñộng nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm Mục ñích của loại cho vay này là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng
Trang 19Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 01 ñến 05 năm Mục ñích của loại cho vay này là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm Mục ñích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ ñầu tư vào các dự án ñầu tư
Cho vay không có bảo ñảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ vào uy tín của khách hàng vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay
Cho vay có bảo ñảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền vay như thế chẩp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
2.1.3 Rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro: là những biến cố không mong ñợi khi xảy ra dẫn ñến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí ñể có thể hoàn thành ñược một nghiệp vụ tài chính nhất ñịnh Trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt ñộng kinh doanh ñem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rỷi ro tín dụng chiếm ñến 70% trong tổng rủi ro hoạt ñộng ngân hàng Mặc dù, hiện nay ñã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo ñó thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 ñến 2/3 thu nhập ngân hàng Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi
ro, theo ñuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận ñược là bản chất ngân hàng Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về rủi
ro tín dụng:
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy
ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay ñổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn
Trang 20Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán ñược nợ theo thỏa thuận hợp ñồng dẫn ñến sai hẹn trong nghĩa
vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng cho vay của ngân hàng
Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng ñược ñịnh nghĩa là nguy cơ mà người ñi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn ñã ấn ñịnh trong hợp ñồng tín dụng, ñây là thuộc tính vốn có của hoạt ñộng ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả ñược toàn bộ ðiều này gây ra sự cố ñối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng
Các ñịnh nghĩa khá ña dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng ñược hiểu một cách ñơn giản nhất ñó là rủi ro không thu hồi ñược nợ khi ñến hạn Nói một cách khác là người vay ñã không thực hiện ñúng cam kết vay vốn theo hợp ñồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi ñáo hạn ðây là loại rủi ro gắn liền với hoạt ñộng tín dụng ngân hàng
+ Về mặt ñịnh lượng: rủi ro tín dụng ñược phản ánh bởi chính số lượng nợ
quá hạn, nợ ñọng của mỗi tổ chức tín dụng
+Về mặt ñịnh tính, rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng
tín dụng, theo ñó chất lượng tín dụng càng cao thì mức ñộ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và
có ñộng tác ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng
- Rủi ro tín dụng khi ngưòi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp ñồng, bao gồm lỗ hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn ñến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn ñến thua lỗ, hoặc ở mức ñộ cao hơn có thể dẫn ñến phá sản
ðối với các nước ñang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu ña dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn,
vì vậy tín dụng ñược coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gàn như là duy
Trang 21nhất, ñặc biệt ñối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết ñịnh hiệu quả kịnh doanh của ngân hàng
Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai ñại lượng ñồng biến với nhau trong một phạm vi nhất ñịnh (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn) Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn ñược mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra
2.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục ñích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng ñược phân chia thành các loại sau ñây:
Sơ ñồ 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan ñến quá trình ñánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn ñể quyết ñịnh tài trợ của ngân hàng
- Rủi ro bảo ñảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn ñảm bảo như mức cho vay, loại tài sản ñảm bảo, chủ thể ñảm bảo
Trang 22- Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay và hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn ñề
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, ñược phân thành:
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng và sử dụng vốn của khách hàng vạy vốn, lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
2.1.3.3 ðặc ñiểm của rủi ro tín dụng
ðể chủ ñộng phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các ñặc ñiểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng có tính chất ña dạng và phức tạp: ðặc ñiểm này biểu hiện ở
sự ña dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do ñặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do ñó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý ñến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng ñem lại ñể có biện pháp phòng ngừa phù họp
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng ñã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt ñược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và ñầy
ñủ, ñiều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro ñối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và ñạt ñược lợi nhuận tương ứng
Trang 232.1.3.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Cĩ 4 nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: đĩ là nguyên nhân khách quan từ mơi trường bên ngồi, từ phía khách hàng, nguyên nhân do chính ngân hàng và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên
Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa họan và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành cơng nghiệp cĩ thể làm sụp đổ cả cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn cĩ lãi vào thế thua lỗ Một cuộc đình cơng kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi cĩ thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay Thơng tin khơng cân xứng: Thơng tin khơng cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao
Mơi trường kinh tế: Cĩ ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay
và thiệt hại hay thành cơng đối với người cho vay
Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Trong điều kiện kinh tế mở cửa dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới cĩ ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh tốn, tỷ giá hối đối biến động đến sự biến động của giá cả hàng hĩa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ
Mơi trường pháp lý: Cùng với mơi trường kinh tế, mơi trường pháp lý tạo nên mơi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Mơi trường cho vay cĩ thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, cĩ thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại
+ Do khách hàng cĩ năng lực tài chính hạn chế, tài sản để bảo đảm tiền vay nĩi chung giá trị thấp hoặc khơng cĩ tính thanh khoản, khơng đủ khả năng tổ chức dây chuyền sản xuất kinh doanh khép kín, qui mơ sản xuất nhỏ, manh mún, khả năng cạnh tranh thấp, khơng cĩ khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật các
Trang 24công nghệ cao, … Vì vậy khi gặp rủi ro thì cũng rất khó khăn trong việc khắc phục hậu quả
+ Trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý yếu kém, trình ñộ hiểu biết còn hạn chế, thông tin về thị trường thiếu hoặc chắp vá, ñầu tư theo phong trào, theo thói quen, thiếu ñiều kiện học hành trao ñổi kinh nghiệm, nâng cao hiểu biết trình ñộ, không tính toán chọn các phương án ñầu tư hiệu quả, thời ñiểm tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất dẫn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, rất dễ bị lỗ… + ðiều kiện sản xuất kinh doanh khó khăn, ñịa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ thị trường vốn, thị trường chế biến, thị trường tiêu thụ, ñối tượng ñầu tư kém hiệu quả lại manh mún, giàn trải…
+ Do người vay vốn sử dụng vốn sai mục ñích Người vay vốn sản xuất kinh doanh mặt hàng này ñem sản xuất mặt hàng khác, vay hộ nhau, vay cho tập thể sử dụng, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục ñích dài hạn ða phần những trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh hưởng xấu ñến khả năng trả nợ ngân hàng
+ Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tín dụng này ñể trả cho tổ chức tín dụng khác, vay ñảo nợ…
+ Ngoài ra còn có yếu tố chủ quan khác không hiểu biết pháp luật, do sử dụng lãng phí vốn vay, chây ì, khai tăng giá trị tài sản bảo ñảm ñể ñược vay vốn nhiều hơn, hoặc dùng một tài sản ñể vay vốn nhiều lần, nhiều nơi Cố tình lừa ñảo không chịu trả nợ ngân hàng, do mắc các tệ nạn xã hội như ñề ñóm, cờ bạc… Nguyên nhân thuộc về người vay vốn luôn gây ra những tổn thất lớn nhất trong tín dụng vay vốn Tăng cường tiếp cận khách hàng, ñánh giá ñúng khả năng trả nợ của khách hàng Tìm các biện pháp tích cực phù hợp ñể hạn chế các rủi ro
do khách hàng Tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát nợ mà quan trọng là ngăn chặn các rủi ro nguyên nhân chủ quan, không chỉ giúp vay vốn tăng thêm hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro cho NHTM
+ Chính sách ñầu tư chưa ñúng, thủ tục chưa phù hợp như: Quá tập trung vào một loại cho vay, hoặc thủ tục hồ sơ pháp lý phức tạp, ñiều kiện cho vay
Trang 25quá khó khăn, ñiều kiện vay trả không thuận tiện ðiều ñó có thể dẫn ñến việc người vay vốn trì hoãn trả nợ vì sợ không vay lại ñược hoặc vì sợ mất thời gian
và ngại ñi xa
+ Do chất lượng công tác thẩm ñịnh, phân tích tín dụng của ngân hàng còn kém hiệu quả Không ñánh giá ñúng mức ñộ rủi ro cả về phương diện người vay và
dự án xin vay vốn Quá tin vào giá trị tài sản bảo ñảm, hoặc máy móc áp dụng các mức cho vay không cần bảo ñảm
+ Do ngân hàng không kiểm soát ñược tình hình sử dụng vốn sai mục ñích, kém hiệu quả Không nắm bắt kịp thời tình hình biến ñộng tài sản bảo ñảm tiền vay ở từng thời kỳ cũng như tình hình biến ñộng kinh tế - xã hội
+ Do trình ñộ cán bộ ngân hàng hạn chế, chủ quan, do cán bộ tín dụng quá tải, do chính sách cán bộ chưa tốt, do cán bộ tiêu cực, tham ô, do cả nể thân quen…
+ Do sự thiếu hỗ trợ giữa các tổ chức tín dụng trong việc thu thập thông tin liên quan ñến quá trình cấp vốn, sử dụng và thu hồi vốn cho vay Tình trạng này có nguy cơ tăng lên cùng với việc ngày càng có thêm nhiều tổ chức tín dụng dẫn ñến tính cạnh tranh có xu hướng tăng lên
+ Do năng lực tài chính của NHTM còn hạn chế, khả năng khắc phục hậu quả, xử lý rủi ro kéo dài, không ñủ nguồn lực ñể chống ñỡ rủi ro cũng như ñẩy nhanh quá trình ñổi mới công nghệ ngân hàng, tổ chức mạng lưới thông tin thuận tiện, không ñủ ñiều kiện triển khai các sản phẩm, dịch vụ an toàn
+ Do công tác tổ chức ñiều hành chưa phù hợp, cơ chế vật chất chưa ñáp ứng yêu cầu an toàn, tiện lợi, phương tiện vận chuyển còn thiếu
Do sự biến ñộng giá trị tài sản ñảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào ñặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản ñó) Có 3 yêu cầu ñối với các bảo ñảm tài sản là: (1) dễ ñược ñịnh giá; (2) dễ cho ngân hàng quyền ñược
sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện
Trang 262.1.3.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
và nền kinh tế xã hội
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu ñược vốn tín dụng ñã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy ñộng khi ñến hạn, ñiều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân ñối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào ñó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình ñể trả cho người gửi tiền, ñến một chừng mực nào ñấy, ngân hàng không có ñủ nguồn vốn ñể trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn ñến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội ñịa mà còn lan rộng ra các nước, két quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng ñến thua lỗ hoặc ñưa ñến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy ñộng vốn nhàn rỗi trong nền kinh té ñể cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do ñó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người ñã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền
ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt ñến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng ñến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn ñến ñời sống công nhân gặp khó khăn Hon nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn ñến toàn bộ nền kinh
Trang 27tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn ñịnh
Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởng ñến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia ñều phụ thuộc vào nền kính tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Ghâu Á (1997) và mới ñây là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) ñã làm rụng chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên
hệ về tiền tệ, ñầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên RRTD tại một nước lớn
sẽ ảnh ñến nền kinh tế các nước có liên quan
Tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra ở mức ñộ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi ñược lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu ñược vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn ñến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn Neu tình trạng này kéo dài không khắc phục ñược, ngân hàng sẽ
bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy ñòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
2.1.3.6 Một số phương pháp lượng hóa và ñánh giá rủi ro tín dụng
Lượng hóa RRTD là việc xây dựng mô hình thích họp ñể lượng hóa mức ñộ rủi ro của khách hàng, từ ñó xác ñịnh phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối ña ñối với một khách hàng cũng như ñể trích lập dự phòng rủi ro Sau ñây là các mô hình ñược áp dụng tương ñối phổ biến:
Trong công tác quản trị rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống ño lường RRTD nhằm phân loại các mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh NH, từ ñó có biện pháp cụ thể ñể quản trị tốt những rủi ro ở các mức ñộ khác nhau Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau ñể ñánh giá RRTD Các mô hình này rất ña dạng bao gồm cả ñịnh lượng và ñịnh tính Một số mô hình phổ biến sau:
2.3.3.1 Mô hình ñịnh tính - Mô hình 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi ñến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
Trang 28- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tắn dụng phải làm rõ mục ựắch xin
vay của KH, mục ựắch vay của KH có phù hợp với chắnh sách tắn dụng hiện hành của NH hay không, ựồng thời xem xét về lịch sử ựi vay và trả nợ ựối với KH cũ; còn KH mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin ựại chúng
- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui ựịnh luật pháp của
quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác ựịnh ựược nguồn trả
nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán Sau ựó cần phân tắch tình hình tài chắnh của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chắnh
- Bảo ựảm tiền vay (Collateral): đây là ựiều kiện ựể NH cấp tắn dụng và là
nguồn tài sản thứ hai có thể dùng ựể trả nợ vay cho NH
- Các ựiều kiện (Conditions): NH quy ựịnh các ựiều kiện tùy theo chắnh
sách tắn dụng theo từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay ựổi của luật
pháp, quy chế hoạt ựộng ựến khả năng KH ựáp ứng các tiêu chuẩn của NH
- Mô hình 6C tương ựối ựơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức ựộ chắnh xác của nguồn thông tin thu thập ựược, khả năng dự báo cũng như trình ựộ phân tắch, ựánh giá chủ quan của cán bộ tắn dụng
2.3.3.2 Mô hình lượng hoá rủi ro tắn dụng
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng ựều sử dụng mô hình ựịnh lượng ựể lượng hóa ựược rủi ro và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cấp tắn dụng Các mô hình thường ựược sử dụng là:
* Xếp hạng của MoodyỖs và Standard & PoorỖs
RRTD hay rủi ro không hoàn ựược vốn trái phiếu của công ty thường ựược thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những ựánh giá này ựược chuẩn bị bởi một
số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong ựó MoodyỖs và Standard & PoorỖs là những dịch
vụ tốt nhất
Trang 29Bảng 2.2 đánh giá xếp hạng của MoodyỖs và Standard & PoorỖs
CCC-CC đầu cơ có rủi ro cao
C Trái phiếu có lợi nhuận DDD-D Không hoàn ựược vốn
đối với MoodyỖs xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & PoorỖs thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (MoodyỖs) và AA (Standard & PoorỖs) sau ựó thấp dần ựể phản ánh rủi ro không ựược hoàn vốn cao Trong ựó, chứng khoán trong 4 loại ựầu ựược xem như loại chứng khoán nên ựầu tư, còn các
Trang 30loại chứng khoán bên dưới ñược khuyến cáo là không nên ñầu tư Nhưng do có mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên ñôi lúc NH chấp nhận ñầu tư vào các loại chứng khoán này
Tóm lại, NH ñánh giá xác suất rủi ro của người vay, từ ñó ñịnh giá các khoản vay Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chi phí thu thập thông tin Các yếu tố liên quan ñến quyết ñịnh cho vay của NH bao gồm:
- Các yếu tố liên quan ñến người vay
Uy tín trả nợ: ñược thể hiện qua lịch sử trả nợ của KH, nếu trong suốt quá
trình vay, KH luôn trả nợ ñúng hạn sẽ tạo ñược lòng tin với NH
Cơ cấu vốn của KH: thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn vay/vốn tự có Nếu
tỷ lệ này càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn
Mức ñộ biến ñộng của thu nhập: thu nhập ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng
trả nợ của người vay, vì vậy thu nhập ổn ñịnh thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các
NH hơn
Tài sản ñảm bảo: là ñiều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết ñịnh cho vay
nào nhằm khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả ñồng thời nâng cao trách nhiệm của người vay trong việc trả nợ cho NH
- Các yếu tố liên quan ñến thị trường
Chu kỳ kinh tế: chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh của KH vay nói riêng và các doanh nghiệp nói chung Do ñó, NH cần xem xét mối quan hệ giữa 2 chủ thể trên ñể xem xét cho vay vào những ñiểm thích hợp, ít rủi ro nhất thời
Mức lãi suất: mức lãi suất càng cao thường gắn với mức ñộ rủi ro cao
* Mô hình ñiểm số Z
ðây là mô hình do E.I.Altman dùng ñể cho ñiểm tín dụng ñối với các doanh nghiệp vay vốn ðại lượng Z dùng làm thước ño tổng hợp ñể phân loại RRTD ñối với người vay và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
Trang 31Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác ñịnh xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ ñó Altman ñã xây dựng mô hình ñiểm như sau:
Z = 1,2 XI +1,4X2 + 3,3 X3 + 0,6X4 +1,0X5 (1.1)
Trong ñó,
X1 = Hệ số vốn lưu ñộng/ tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 = Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số
Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,81 : KH có khả năng rủi ro cao
1,81 < Z < 3 : Không xác ñịnh ñược
Z > 3 : Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Theo mô hình cho ñiểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có ñiểm số thấp hơn 1,81 phải ñược xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao
Mô hình ñiểm số Z có kỹ thuật ño lường tương ñối ñơn giản Tuy nhiên
mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm KH vay có rủi ro và không có rủi ro Trong khi ñó, thực tế mức ñộ RRTD tiềm năng của mỗi KH là khác nhau Vả lại, yếu tố thị trường cũng không ñược xét ñến, ñặc biệt là khi các ñiều kiện kinh doanh cũng như ñiều kiện thị trường tài chính ñang thay ñổi liên tục như hiện nay Và có các nhân tố quan trọng nhưng cũng không ñược xét ñến như: danh tiếng của KH, mối quan hệ lâu dài với NH, sẽ làm cho mô hình ñiểm số Z có những hạn chế nhất ñịnh
* Mô hình ñiểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan ñến khách hàng sử dụng trong mô hình cho ñiểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi ñời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, ñiện thoại cố ñịnh, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Sau ñây là những hạng mục và ñiểm thường ñược sử dụng ở các NH Mỹ
Trang 32STT Các hạng mục xác ñịnh chất lượng tín dụng ðiểm số
1 Nghề nghiệp của người vay
- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) 8
2 Trạng thái nhà ở
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
5 Thời gian sống tại ñịa chỉ hiện hành
8 Các tài khoản tại NH
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc 4
Trang 33KH có ñiểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 ñiểm, thấp nhất là 9 ñiểm Giả sử NH biết mức 28 ñiểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt
và KH có tín dụng xấu, từ ñó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình ñiểm như sau:
Mô hình ñiểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian ra quyết ñịnh tín dụng Tuy nhiên mô hình không thể tự ñiều chỉnh một cách nhanh chóng ñể thích ứng với những thay ñổi hàng ngày của nền kinh tế - xã hội
mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi ñã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản túi dụng không hoàn trả ñúng hạn, không ñược phép và không ñủ ñiều kiện ñể ñược gia hạn nợ ðể ñảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống
NHTM Việt Nam ñược phân loại theo thời gian và ñược phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
Trang 34+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày - Nợ nghi ngờ
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Nợ xấu (hay nợ có vấn ñề, nợ không lành mạnh, nợ khó ñòi, nợ không thể ñòi) là khoản nợ mang các ñặc trưng sau:
+ Khách hàng ñã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này ñã hết hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng ñang và có chiều hướng xấu dẫn ñến
có khả năng ngân hàng không thu hồi ñược cả vốn lẫn lãi
+ Tài sản ñảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) ñược ñánh giá là giá trị phát mãi không ñủ trang trải nợ gốc và lãi
+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Theo Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của TCTD bao gồm các nhóm nợ như sau:
+ Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ ñược TCTD ñánh giá là không
có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi ñến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày; Các khoản rtợ cơ cấu lái thòi hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thòi hạn ñã cơ cấu lại
+ Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là khả năng tổn thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày ñến 180 ngày theo thời hạn
ñã cơ cấu lại
+ Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ ñã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn ñã cơ cấu lại
Theo quy ñịnh hiện nay, tỷ lệ này không ñược vượt quá 3%
Trang 35* Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng ñồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng ñược chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay có mức ñộ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng ðây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
+ Nhóm dư nợ của các khoản túi dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức ñộ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng ðây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay có mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược và thu nhập mạng lại cho ngân hàng là vừa phải ðây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp ñảo trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng
Có nghĩa là có bao nhiêu ñồng vốn huy ñộng tham gia vào dư nợ, nó còn gián tiếp phản ánh khả năng huy ñộng vốn tại ñịa phương của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy ñộng tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy ñộng vốn của ngân hàng chưa ñược tốt
Dư nợ cho vay Chỉ tiêu dư nợ trên
vốn huy ñộng Vốn huy ñộng × 100%
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ ñang tiến triển tốt, RRTD thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay
Dư nợ thu ñược
Hệ số thu nợ
Tổng dư nợ × 100%
Trang 36* Chỉ tiêu vòng quay vốn tắn dụng
Vòng quay vốn tắn dụng dùng ựể ựo lường tốc ựộ luân chuyển vốn của tắn dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn tắn dụng nhanh, tức việc ựưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của ngân hàng ựạt hiệu quả cao
Dư số thư nợ ừ 100%
Vòng quay vốn tắn dụng =
Dư nợ bình quân
2.1.4 Quản trị rủi ro tắn dụng trong ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Bản chất quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Mọi tổ chức ựều có nhu cầu quản trị Hoạt ựộng quản trị xuất phát từ yêu cầu phối hợp, ựiều hòa các hoạt ựộng bên trong của tổ chức ựể ựạt ựược mục tiêu Quản trị ựược xem như một tiến trình làm việc và phối hợp các nguồn lực một cách hiệu quả nhằm hoàn thiện mục tiêu của tổ chức
Quản trị rủi ro là một loại quản trị chức năng còn non trẻ Trong một thời gian dài, vai trò của nhà quản trị rủi ro bị lẫn với vai trò của nhà bảo hiểm Tuy vậy, quản trị rủi ro ngày càng chứng tỏ tắnh ựộc lập tương ựối của nó trong hệ thống các hoạt ựộng quản trị doanh nghiệp Quản trị rủi ro là sự dự phòng chi phắ thấp nhất từ các nguồn lực tài chắnh tùy theo từng tình huống cụ thể đó cũng chắnh là quá trình kiểm soát và loại trừ nếu có thể, bằng cách giảm thiểu hay chuyển giao chúng, tối ưu hóa cách thức sử dụng các nguồn lực tài chắnh của ựơn vị
Quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại cỏ thể hiểu là quá trình tác ựộng
có tổ chức, có hướng ựắch của các nhà quản trị ngân hàng lên các ựối tượng quản trị và khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi
ro trong kinh doanh Từ ựó nâng cao mức ựộ an toàn, khả năng sinh lời và ựạt các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM
Nhiều nhà nghiên cứu và hoạt ựộng trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng cho rằng: ựối với các NHTM, quản trị kinh doanh cũng chắnh là quản trị rủi ro, hay nói cách khác, quản trị rủi ro chắnh là trung tâm của hoạt ựộng ựiều hành của mỗi
Trang 37NHTM Hiểu một cách ñơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị kinh doanh của NHTM ở các quốc gia phát triển vào hoạt ñộng kinh doanh của mình ñể giám sát, phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng, ñầu tư và các hoạt ñộng kinh doanh khác ñể giảm thiểu tổn thất, thiệt hại cho ngân hàng, ñồng thời không ngừng nâng cao uy tín và sức mạnh của ngân hàng trên thương trường
2.1.4.2 Khải niệm quản trị rủi ro tín dụng
ðối với rủi ro tín dụng, trước hết, nên coi ñó là một hiện tượng có thể xảy ra ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay với khách hàng Với quan niệm như vậy, mỗi khi bắt ñầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lường trước những rủi ro có thể xảy ra ðây cũng chính là xuất phát ñiểm hình thành nên
ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng là một hiện tuợng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn nhưng trong nhiều trường họp, do tính lặp lại của rủi ro nên người ta có thể nhận biết ñược tính quy luật của nó Chính vì ñiều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu, tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trinh xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm ñạt ñược các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững ðồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ ñó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM
Như vậy, “quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nội dụng quản lý của
NHTM bao gồm: nhận biết và ñảnh giá mức ñộ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra” 2.1.4.3 Nội dung quản trị rủi ro tín ñụng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng cần có phương pháp nhận ra những dấu hiệu rủi ro tín dụng ñể
từ chối cho vay (trong trường hơp trước khi cho vay) hoặc ñể ngăn ngừa xử lý kịp
Trang 38thời (trong trường họp đã cho vay) Cĩ thể sắp xếp các dấu hiệu cảu rủi ro tín dụng theo các nhĩm sau:
quá trình hạch tốn của khách hàng, xu hướng các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; khĩ khăn trong thanh tốn lương; sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là sự giảm sút số dư tài khoản tiền gửi
Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; thanh tốn chậm các khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá dự kiến
Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho các hoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phái trả (factoring); giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh tốn phát triển theo chiều hướng xấu; cĩ biểu hiện giảm vốn điều lệ
Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành
Hệ thống quản trị hoặc ban địều hành luơn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đốn hoặc ngược lại quá phân tán
Cách thức hoạch định của khách hàng cĩ biểu hiện: được hoạch định bởi HðQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay khơng cĩ kinh nghiệm; HðQT hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật; thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đơng, chủ nợ; thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, khơng cĩ khả năng đối phĩ với những thay đổi
Quản lý cĩ tính gia đình: cĩ biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản
lý khơng thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt
Cĩ tranh chấp trong quá trình quản lý
Cĩ các chi phí quản lý bất hợp lý: tập trung quá nhiều chi phí để gây ấn
Trang 39tượng như thiết bị văn phòng quá hiện ñại, phương tiện giao thông ñắt tiền, ban Giám ñốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
Dấu hiệu hội chứng hợp ñồng lớn: Doanh nghiệp bị ám ảnh bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc; ban Giám ñốc cắt giảm lợi nhuận nhằm có ñược những hợp ñồng lớn
Dấu hiệu hội chứng sản phẩm ñẹp: bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý ñến các yếu tố khác
Sự cấp bách không thích hợp như: do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức kinh doanh ñưa ra không thực tế, tạo mong ñợi trên thị trường không ñúng lúc
Thay ñổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay ñổi thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thê ñối thủ cạnh tranh
Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
Chuẩn bị không ñày ñủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: sự gia tăng không cân ñối
về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán hàng nhưng lãi giảm hoặc không có số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ ñược kéo dài; hoạt ñộng lỗ
Những dấu hiệu phi tài chính khác: những vấn ñề về ñạo ñức, dáng vẻ của nhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu
Trước hết Cần phải tìm hiểu một số khái niệm về nợ và nợ quá hạn ñược
Trang 40quy ñịnh trong quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN:
- “Nợ” bao gồm: các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính: các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; các khoản bao thanh toán; các hình thức tín dụng khác Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
+ Nhóm 1 (nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng ñánh giá là có ñủ khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng thời hạn; các khoản nợ ñược trả ñầy ñủ gốc và lãi theo kỳ hạn ñã ñược cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 1 năm ñối với các khoản nợ trung, dài hạn và 3 tháng ñối với các khoản nợ ngắn hạn và ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng trả ñầy ñủ gốc và lãi ñúng hạn theo thời hạn ñã ñược cơ cấu lại
+ Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn thẹo thời hạn nợ ñã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh: do khách hàng có 1 trong nhiều khoản nợ với TCTD
bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn nên các khoản nợ khác cũng phải chuyển sang nhóm nợ rui ro cao hơn tương ứng; các khoản nợ mà TCTD có ñủ cơ sở ñể ñánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và chủ ñộng phân loại thành các nhóm nợ có rủi ro cao hơn
+ Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 90 - 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại, thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
ñã cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh
+ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 - 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 - 180 ngày theo thời hạn ñã
cơ cấu lại; các khoản nợ khác theo quy ñịnh
+ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ ñã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn ñã ñược cơ cấu lại; các khoản
nợ khác theo quy ñịnh
- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi ñã quá hạn