1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên

125 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, các hoạt ñộng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của Ngân hàng TMCP Công thương –Việt Nam- Chi nhánh Mỹ Hào – Tỉnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN THỊ THÚY NGỌC

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (NHTMCP) CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN THỊ THÚY NGỌC

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (NHTMCP) CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM THỊ MINH NGUYỆT

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Thúy Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong ban quản lý ñào tạo và các thầy cô giáo Khoa Kế toán- Quản trị kinh doanh ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Phạm Thị Minh Nguyệt - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các anh chị trong chi nhánh NHCT Mỹ Hào Các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, Các anh chị doanh nghiệp tại các khu Công nghiệp Phố Nối A và Phố Nối B giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương

Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè

ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu trên!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Thúy Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng tín dụng của NHTM 4

2.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng 27

2.3.3 Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng 39

Trang 6

2.3.4 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số Ngân hàng 41

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

3.1.3 Tình hình hoạt ựộng tắn dụng tại Chi nhánh NHCTMỹ Hào 51

4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63

4.1.1 Tình hình chung về rủi ro tắn dụng tại chi nhánh 63

4.1.2 Thực trạng các loại rủi ro tại chi nhánh NHCT Mỹ Hào 63

4.2 Tình hình quản lý rủi ro tắn dụng tại Chi nhánh NHCT Mỹ Hào 69

4.2.2 đánh giá chung về tình hình quản trị rủi ro tại Chi nhánh NHCT

4.3 định hướng và giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tắn dụng tại

4.3.1 định hướng phát triển của Chi nhánh NHCT Mỹ Hào 86

4.3.2 Giải pháp tăng cường quản trị RRTD tại Chi nhánh NHCT Mỹ Hào 87

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHTG Bảo hiểm tiền gửi

BQ Bình quân

CC Cơ cấu DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

GT Giá trị GTVT Giao thông vận tải L/C Thư tín dụng NHCT Ngân hàng công thương NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NQH Nợ qúa hạn

TMCP Thương mại cổ phần TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TSðB Tài sản ñảm bảo RRTD Rủi ro tín dụng

SL Số lượng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.2 Tình hình nguồn vốn huy ñộng của Chi nhánh NHCT Mỹ Hào 52

3.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh NHCT Mỹ Hào 57

4.2 Tình hình NQH theo nhóm nợ của chi nhánh qua 3 năm 64

4.3 Tình hình NQH theo thời gian của chi nhánh qua 3 năm 65

4.4 Tình hình NQH theo thành phần kinh tế của chi nhánh qua 3năm 66

4.5 Tình hình NQH theo ngành kinh tế của chi nhánh qua 3 năm 67

4.6 Tình hình NQH theo tính chất ñảm bảo trong cho vay 68

Trang 9

1 PHẦN MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Trong công cuộc ñổi mới ñất nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam ñã

có những bước chuyển ñổi sâu sắc, ñóng góp tích cực vào việc phát triển kinh

tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Việc thực hiện những cam kết quốc tế về lĩnh vực Ngân hàng trong hiệp ñịnh thương mại Việt - Mỹ

và việc gia nhập WTO ñã và ñang ñặt ra cho hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam những thách thức vô cùng to lớn và càng khó khăn hơn khi Ngân hàng là lĩnh vực hoàn toàn mở trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam: Năm 2010, lĩnh vực Ngân hàng ñã mở cửa ðể hội nhập thành công và không

bị lép vế ngay trên sân nhà, các Ngân hàng thương mại, ñặc biệt là Ngân hàng thương mại Nhà nước - những ñầu tàu, mũi nhọn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam phải lành mạnh hoá tài chính theo chuẩn mực quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh ðặc biệt trong lĩnh vực tín dụng vì hiện ñang chiếm tỷ trọng lớn nhất: 60-70% trong thu nhập của Ngân hàng thương mại,

là kênh cung cấp vốn quan trọng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho toàn nền kinh tế, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự lành mạnh hay sự yếu kém, khủng hoảng và sụp ñổ của nền kinh tế

Do vậy ñể nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại Việt Nam và thể hiện ñúng vai trò “ Ngân hàng là hệ thần kinh, là trái tim của nền kinh tế ” thì trước mắt Ngân hàng phải thực hiện quản

lý tốt rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng

Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, các hoạt ñộng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại nói chung và của Ngân hàng TMCP Công thương –Việt Nam- Chi nhánh Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên nói riêng vẫn còn ñể phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Ngân hàng ðể cải thiện ñược tình hình trên ñòi hỏi Ngân hàng TMCP

Trang 10

Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào - Hưng Yên phải quan tâm nhiều hơn ñến việc phát hiện các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt ñộng tín dụng và có

biện pháp hạn chế rủi ro ñó

Thực tiễn với mong muốn hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên phát triển với chất lượng tốt hơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi

chọn ñề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần (TMCP) Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng của NHTM ðề xuất một số giải pháp ñể làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh

Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên

Hào - Tỉnh Hưng Yên

- ðề xuất giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ

Hào - Tỉnh Hưng Yên

Trang 11

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu ñược thu thập từ năm

2010 ñến năm 2012

- Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên

- Về nội dung nghiên cứu:

Rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và nguyên nhân, giải pháp làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Hào - Hưng Yên

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng tín dụng của NHTM

2.1.1 Ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Lịch sử ra ñời của các Ngân hàng thương mại gắn liền với lịch sử phát triển của sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiền tệ qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau Hoạt ñộng Ngân hàng thủa ban ñầu có nguồn gốc từ hoạt ñộng lưu giữ hộ, thanh toán chi trả hộ, sau ñó là sự phát triển hoạt ñộng cho vay và các loại hình dịch vụ khác từ những người thợ kim hoàn Trải qua thời gian những người giữ hộ ñã trở thành nhà ngân hàng thực thụ với ba nghiệp vụ cơ bản bao gồm: Nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cấp tín dụng cho khách hàng của mình cùng việc phát triển các nghiệp vụ ngân hàng khác Mặc dù có nhiều

tổ chức tài chính như Công ty kinh doanh chứng khoán, Công ty môi giới chứng khoán, Quỹ tương hỗ, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính ñều ñang

cố gắng cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng song Ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Các Ngân hàng có thể ñược ñịnh nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Song cách tiếp cận quan trọng nhất là có thể xem xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp:

NHTM là tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt ñộng thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng

và cung ứng các dịch vụ thanh toán

2.1.1.2 Những hoạt ñộng cơ bản của Ngân hàng thương mại

Hoạt ñộng chủ yếu của Ngân hàng thương mại là chuyển tiết kiệm thành ñầu tư: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và ñầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ

Trang 13

sung vốn Trái lại các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền ñể tiết kiệm

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Với xu thế phát triển của nền kinh tế, các Ngân hàng từ chỗ chỉ cung cấp dịch vụ về nhận tiền gửi, tới nay các Ngân hàng ñã tăng cường cung cấp thêm nhiều mảng hoạt ñộng có giá trị gia tăng như huy ñộng vốn, tín dụng, trung gian thanh toán và một số hoạt ñộng khác, cụ thể như sau:

a Huy ñộng vốn

Nghiệp vụ này bao gồm việc huy ñộng các nguồn vốn: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn; phát hành trái phiếu và kỳ phiếu, vay các tổ chức tín dụng; vốn tiếp nhận tài trợ, vốn ñầu tư phát triển, vốn uỷ thác ñầu tư

b Cho vay: Hoạt ñộng cho vay bao gồm:

- Cho vay tiêu dùng: ñối với cá nhân, hộ gia ñình

- Cho vay khách hàng kinh doanh: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

ñể khách hàng mua vật tư, máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng

c Thanh toán

Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán tiền mua bán hàng hoá và dịch vụ Các dịch vụ của hoạt ñộng trung gian thanh toán gồm séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu Trước ñây các Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán trong phạm vi hẹp là nội bộ Ngân hàng, trong phạm vi quận, huyện, thì hiện nay các Ngân hàng ñã thực hiện thanh toán liên Ngân hàng và trên phạm

vi toàn cầu

d Hoạt ñộng khác

- Bảo lãnh: Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho

khách hàng của mình khi khách hàng không thực hiện ñúng nghĩa vụ ñã cam kết Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng mua chịu hàng hoá, thiết bị,

Trang 14

tham gia dự thầu, thực hiện hợp ñồng

- Uỷ thác, tư vấn: do hoạt ñộng trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có thể

nhận uỷ thác như uỷ thác ñầu tư, uỷ thác vay hộ và có thể tiến hành các dịch vụ

tư vấn như tư vấn ñầu tư, quản lý tài chính, mua bán, sát nhập khách hàng

- Quản lý ngân quỹ: các Ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của hầu

hết các khách hàng và cá nhân Nhờ ñó Ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng

- Bảo quản tài sản hộ: các Ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng,

giấy tờ có giá và tài sản khác cho khách hàng trong két sắt

- Thuê mua: khi khách hàng có nhu cầu vay vốn ñể mua tài sản nhưng

không ñủ vốn hoặc số tiền ñược vay không ñủ mua tài sản, Ngân hàng có thể ñứng ra mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê Có hai hình thức cho thuê chủ yếu là cho thuê hoạt ñộng và cho thuê tài chính

- Môi giới ñầu tư chứng khoán: ñây là một mảng dịch vụ các Ngân hàng

có thể tiến hành ñể thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng Hiện nay dịch vụ này thường ñược các Ngân hàng thành lập riêng ra các Công ty chứng khoán ñể tăng tính chuyên nghiệp của hoạt ñộng môi giới ñầu tư chứng khoán

- Dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng liên doanh với Công ty bảo hiểm hoặc

tổ chức Công ty bảo hiểm con, Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí

- Cung cấp các dịch vụ ñại lý: một Ngân hàng có thể cung cấp các dịch

vụ ñại lý cho các Ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, làm ñầu mối trong hoạt ñộng ñồng tài trợ

Nhìn chung trong tất cả các hoạt ñộng cơ bản của các Ngân hàng thương mại thì hoạt ñộng tín dụng ñược ñánh giá là hoạt ñộng quan trọng nhất, bởi hoạt ñộng này chiếm 60-70% danh mục tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM

Trang 15

2.1.2 Tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao ñộng, sản xuất và trao ñổi hàng hoá Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñể duy trì sự hoạt ñộng liên tục ñòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải ñồng thời tồn tại ở cả ba khâu: dự trữ - sản xuất - lưu thông Do ñó, thường xảy ra hiện tượng thừa vốn

và thiếu vốn ở các doanh nghiệp Tín dụng ngân hàng góp phần ñiều tiết các nguồn vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu, tạo ñiều kiện cho sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế không bị gián ñoạn, sử dụng hợp lý hơn trong nền kinh tế Lý luận và thực tiễn cho thấy, tín dụng là hoạt ñộng chủ yếu tại NHTM Có nhiều khái niệm về tín dụng như

Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong ñó một bên

chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh, ñồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo ñiều kiện ñã thoả thuận

Tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền tệ, có hoàn trả cả gốc và

lãi sau một thời gian nhất ñịnh

Tín dụng là một giao dịch về tài sản, (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho

vay (Ngân hàng và các ñịnh chế tài chính khác) và bên ñi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các tổ chức tín dụng khác) trong ñó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên ñi vay sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận, bên ñi vay có trách nhiệm hoàn trả vô ñiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán

Như vậy, tín dụng chính là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không thay ñổi quyền sở hữu, việc chuyển giao này có thời hạn nhất ñịnh và có tính hoàn trả cả gốc và lãi Phần lãi chính là một phần thu nhập của người sở hữu vốn tín dụng

Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng ñó là việc cấp một khoản

tiền cho khách hàng sử dụng và có nguyên tắc hoàn trả

Trang 16

2.1.2.2 Hoạt ñộng tín dụng của NHTM

Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng La tinh tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc nói khác ñi là sử dụng sự tin tưởng hoặc tín nhiệm ñể thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất ñịnh

Từ ñó quan hệ tín dụng ñược hiểu là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng ñể sau một thời gian nhất ñịnh thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu Tín dụng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vận ñộng ñơn phương của giá trị thuộc hai quá trình ngược chiều nhau trong một thời gian cụ thể

Tóm lại: Tín dụng ñược hiểu là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong ñó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thể dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những ñiều kiện và trong một thời gian nhất ñịnh mà hai bên ñã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả

Khi Ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tín dụng thì tín dụng Ngân hàng ñược hiểu dưới hai giác ñộ sau:

+ Ngân hàng ñóng vai trò huy ñộng vốn: Các Ngân hàng thương mại

có khả năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với những thời hạn khác nhau của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nền kinh tế như tiền gửi, gửi tiền thanh toán với mức lãi suất khác nhau

+ Ngân hàng ñóng vai trò người cho vay: Dựa trên cơ sở vốn huy ñộng ñược Ngân hàng thực hiện cho vay ñối với các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn ñể phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nền kinh tế

Vì vậy tín dụng Ngân hàng ñược hiểu là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa Ngân hàng - Khách hàng ñặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ

Trang 17

với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất ñịnh dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ñúng kỳ hạn

Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này chúng tôi chỉ xem xét tín dụng Ngân hàng dưới góc ñộ Ngân hàng là người cho vay như vậy tín dụng Ngân hàng ñược hiểu là một hợp ñồng thể hiện quan hệ vay mượn giữa NHTM- bên chuyển nhượng tiền với chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn ñể ñầu tư sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng trong một thời gian nhất ñịnh và cam kết hoàn trả

cả gốc và lãi theo thời gian ñã thoả thuận

Về cơ bản, hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng thương mại ñối với khách hàng như sau:

Khách hàng khi vay vốn phải ñảm bảo các nguyên tắc:

Sử dụng vốn vay ñúng mục ñích ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay ñúng thời hạn ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng

Ngân hàng chỉ xem xét và quyết ñịnh cấp tín dụng khi Khách hàng có

ñủ các ñiều kiện sau:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật

Mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có dự án ñầu tư, phương án kinh doanh khả thi và có hiệu quả

Thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo ñúng quy ñịnh của pháp luật

Nói chung ñể hạn chế rủi ro tín dụng, các Ngân hàng luôn không ngừng

ña dạng hoá các hình thức tín dụng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng

b Phân loại tín dụng

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tín dụng Ngân hàng ñối với khách hàng có thể chia thành các loại như sau:

Trang 18

- Thứ nhất phân loại theo thời gian

Tín dụng ngắn hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay ñến 12

tháng Loại hình tín dụng này thông thường ñược áp dụng với nhiều loại hình khách hàng dưới hình thức vay hạn mức hay từng lần Thông thường khách hàng sẽ có một phần tài sản ñể bảo ñảm cho toàn bộ món vay

Tín dụng trung hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 12

tháng ñến 60 tháng ðây thường là hình thức Ngân hàng cấp tín dụng cho các

dự án mua sắm máy móc thiết bị, các dự án xây dựng nhà xưởng, kho bãi Thông thường tài sản hình thành từ vốn vay sẽ ñược dùng ñể thế chấp Ngân hàng

Tín dụng dài hạn là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 60

tháng trở lên ðây thường là hình thức Ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua sắm dây truyền thiết bị ñồng bộ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Tài sản thế chấp chủ yếu là tài sản hình thành từ vốn vay

- Thứ hai phân loại theo biện pháp bảo ñảm

Tài sản bảo ñảm cho các khoản tín dụng cho phép Ngân hàng có ñược nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản ñó khi nguồn thu nợ từ quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc không ñủ

Tín dụng có bảo ñảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo ñó

nghĩa vụ trả nợ của khách hàng ñược cam kết bảo ñảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Loại hình tín dụng này ñảm bảo cho Ngân hàng

có ñộ an toàn cao hơn, khả năng mất vốn thấp hơn do Ngân hàng có thể phát mại tài sản ñể thu hồi vốn trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán nợ ñến hạn

Tín dụng không có bảo ñảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo

ñó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không ñược cam kết bảo ñảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Loại hình tín dụng này khá rủi ro với Ngân

Trang 19

hàng nên Ngân hàng chỉ áp dụng ñối với những khách hàng có uy tín, ñược Ngân hàng tín nhiệm và là khách hàng truyền thống, chiến lược của Ngân hàng

- Thứ ba phân loại theo mức ñộ rủi ro

Nợ ñủ tiêu chuẩn (nhóm 1) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ

chức tín dụng ñánh giá là có ñủ khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng thời hạn

Nợ cần chú ý (nhóm 2) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân hàng ñánh

giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân hàng

ñánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi ñến hạn Các khoản nợ này ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Nợ nghi ngờ (nhóm 4) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân hàng ñánh

giá là khả năng tổn thất cao

Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm: Các khoản nợ ñược Ngân

hàng ñánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn

Nhìn chung tín dụng Ngân hàng ñóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, nó thúc ñẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn lực ñầu tư của xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả Tín dụng của một hệ thống Ngân hàng lành mạnh phản ánh năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế quốc gia; mức rủi ro thấp của nền kinh tế chính là ñiều kiện ñể kêu gọi các dòng vốn từ bên ngoài ñầu tư vào ñể phát triển kinh tế ñất nước Tuy nhiên do các Ngân hàng cho khách hàng vay ñầu tư sản xuất kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực như xây dựng, sản xuất công nghiệp, thương nghiệp, tiêu dùng, dịch vụ lữ hành nên sau khi cho vay thì quyền sở hữu vốn tạm thời tách khỏi quyền sử dụng vốn, do vậy tính chủ ñộng của Ngân hàng kém ñi, dễ lâm vào thế bị ñộng ñối với người vay vốn và có thể gặp rủi ro mất một phần vốn hay toàn bộ vốn

Trang 20

2.1.2.3 ðặc ñiểm và nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

a ðặc ñiểm cơ bản của tín dụng Ngân hàng

+ Hoạt ñộng tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi giữa chủ thể NHTM (bên cấp tín dụng) với các tổ chức, cá nhân (ñi vay) trong nền kinh tế

+ Người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người ñi vay sử dụng phải

có cơ sở ñể tin người ñi vay trả ñúng kỳ hạn

+ Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, nghĩa là phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

b Các nguyên tắc của tín dụng Ngân hàng

- Thứ nhất cho vay phải có mục ñích

Mục ñích cho vay luôn ñược ghi rõ trong các Hợp ñồng tín dụng giữa Ngân hàng và bên ñi vay ñể ñảm bảo Ngân hàng không tài trợ cho các hoạt ñộng trái pháp luật và bên ñi vay phải sử dụng vốn vay ñúng mục ñích

- Thứ hai vay phải có ñảm bảo

Nguyên tắc này ñảm bảo an toàn cho bên cho vay, giảm thiểu rủi ro thất thoát vốn khi khoản vay có vấn ñề

- Thứ ba phải hoàn trả cả gốc và lãi ñúng kỳ hạn

Các khoản tín dụng của Ngân hàng có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản Ngân hàng vay mượn nên Ngân hàng cũng phải có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi như ñã cam kết Vì vậy Ngân hàng khi cấp tín dụng luôn yêu cầu bên nhận tín dụng phải thực hiện ñúng cam kết trong hợp ñồng tín dụng với Ngân hàng

2.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố ngoài mong ñợi gây tổn thất, thiệt

hại về tài sản

Rủi ro là yếu tố gắn liền hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng Trong

Trang 21

nỗ lực nhằm thu ñược lợi nhuận, các Ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt ñộng này trở nên an toàn và hạn chế ñến mức tối ña những tổn thất có thể có bằng cách ñề ra cho mình một chiến lược hạn chế rủi ro phù hợp

Hoạt ñộng Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn, rủi ro ñạo ñức nhưng ñặc biệt nhất vẫn là rủi ro tín dụng

Theo quan ñiểm của Uỷ ban Basel thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế:

“ Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên ñối tác không thực hiện ñược các nghĩa vụ của mình theo những ñiều khoản ñã cam kết”

Theo Quyết ñịnh số 493/Qð- NHNN ngày 22/04/2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và trích lập dự phòng

rủi ro thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng của tổ chức tín

dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt ñộng Ngân hàng của Tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy, có thể có nhiều cách khác nhau ñể ñịnh nghĩa rủi ro tín dụng

song theo quan ñiểm của tác giả: “rủi ro tín dụng ñược hiểu một cách ñơn

giản nhất ñó là rủi ro không thu hồi ñược nợ khi các khoản nợ này ñến hạn”

Rủi ro tín dụng ñược phản ánh trên hai mặt:

- ðịnh lượng: Rủi ro tín dụng phản ánh bởi số lượng và tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của mỗi NHTM

- ðịnh tính: Rủi ro tín dụng có mối quan hệ ngược chiều nhau với chất lượng tín dụng, chất lượng tín dụng càng cao thì mức ñộ rủi ro tín dụng càng thấp và ngược lại

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt ñộng tín dụng: tín dụng là một hoạt ñộng quan trọng của Ngân hàng thương mại vì quy mô tài sản sinh lời ñược phân bổ vào các khoản cho vay là lớn nhất Vì vậy khi thực hiện cấp tín dụng

Trang 22

Ngân hàng thương mại thường phải phân tích các yếu tố của người vay ñể ñạt ñược mức ñộ an toàn cao nhất, trong ñó cần thiết ñưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng, nó có thể làm suy giảm uy tín của Ngân hàng, làm cho khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm sút, lợi nhuận thấp, thậm chí còn thua lỗ hoặc phá sản Vì vậy việc nhận biết các biểu hiện của rủi ro tín dụng, ngăn ngừa, hạn chế và quản lý nó là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của các nhà quản lý trong lĩnh vực Ngân hàng

2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu và phân tích ðối với hệ thống NHTM thì việc phân loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, qui trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và ñiều hành nhằm bảo ñảm nhận biết ñầy ñủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm ñịnh, cấp tín dụng giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả

2.2.2.1.Theo ñối tượng sử dụng vốn vay

+ Rủi ro khách hàng cá thể: Thông thường số lượng khách hàng sẽ rất

nhiều, tuy nhiên mức ñộ rủi ro của từng khoản vay ñơn lẻ sẽ thấp, mức ñộ ảnh hưởng của việc mất khả năng thanh toán của từng khoản vay là nhỏ; loại hình giao dịch, cơ cấu giao dịch dễ quản lý

+ Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế: Tùy theo qui mô của công

ty, tổ chức kinh tế là lớn hay nhỏ thì mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro các khoản vay vào ñối tượng này sẽ ñược ñánh giá ở mức vừa hay lớn, tác ñộng của nó ñến khả năng thanh toán khoản nợ là vừa hay cao

Trang 23

+ Rủi ro quốc gia hay khu vực ñịa lý: Những Ngân hàng hoạt ñộng

phạm vi toàn cầu có sự phân chia theo lãnh thổ quốc gia, nếu trong phạm vi một quốc gia phân chia RRTD tập trung theo khu vực ñịa lý, ví dụ như mức

ñộ rủi ro khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam

2.2.2.2 Theo phạm vi ảnh hưởng

+ Rủi ro giao dịch ñơn lẻ: ðược hiểu là rủi ro gắn với một giao dịch

ñơn lẻ nào ñó, cụ thể như rủi ro của một khoản vay ñối với một khách hàng Loại rủi ro này gắn liền và xuất phát chủ yếu do ñặc ñiểm cá biệt của khoản vay hoặc khách hàng vay vốn

+ Rủi ro hệ thống: ðược hiểu là rủi ro tín dụng gắn liền với nhóm khách

hàng, một ngành hàng, thậm chí với cả một nền kinh tế Rủi ro hệ thống mang tính chất vĩ mô và liên quan nhiều ñến việc quản lý danh mục cho vay

2.2.2.3.Theo giai ñoạn phát sinh

+ Rủi ro trong thẩm ñịnh: Là rủi ro mà tổ chức tín dụng ñánh giá sai khách hàng + Rủi ro khi cho vay: Là rủi ro mà khi vốn vay sử dụng sai mục ñích,

làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả

+ Rủi ro trong quản lý, thu hồi nợ: Là rủi ro phát sinh do quá trình

giám sát thu hồi nợ không theo dõi ñược dòng tiền của khách hàng ñể khách hàng sử dụng vốn quay vòng vào việc khác không thu ñược nợ ñúng kỳ hạn, hoặc không thu ñược nợ

2.2.2.4 Theo sản phẩm tín dụng

+ Rủi ro sản phẩm tín dụng nội bảng: Là phát sinh từ những khoản cho

vay, chiết khấu, thấu chi ñược hạch toán trong nội bảng

+ Rủi ro các sản phẩm phái sinh: Là rủi ro tín dụng phát sinh từ những

sản phẩm ngoại bảng trong tài trợ thương mại, như mở L/C, bảo lãnh

Việc phân loại rủi ro tín dụng theo sản phẩm tín dụng khác nhau có ñặc ñiểm khác nhau cấu thành nên rủi ro khác nhau, ñể có thay ñổi trong qui trình quản lý rủi ro tín dụng thích ứng

Trang 24

2.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

a Nguyên nhân bất khả kháng

+ Các thiệt hại gây ra do bởi thiên tai bão lũ, hạn hán, hoả hoạn, ñộng ñất, ô nhiễm môi trường … với Ngân hàng từ khách hàng rất lớn, ñặc biệt với kinh doanh Nông nghiệp

+ Những thay ñổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp ñổ cả cơ ñồ của một hãng kinh doanh và ñặt người ñi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ

- Nguyên nhân từ thông tin không cân xứng Việc thiếu thông tin trong các giao dịch sẽ ñưa ñến sự lựa chọn ñối nghịch và rủi ro ñạo ñức Bản chất vấn ñề là thay vì lựa chọn những người trả ñược nợ ñể cho vay ñã chọn người tích cực vay nhất ñể cho vay, nhưng lại là người có khả năng tạo ra kết cục không trả ñược nợ

b Nguyên nhân gây rủi ro từ môi trường kinh tế

+ Trong giai ñoạn kinh tế phát triển (hưng thịnh) Người vay hoạt ñộng tốt do lợi nhuận thu ñược tương ñối cao, nhưng trong giai ñoạn khủng hoảng (suy thoái) sức mua của người tiêu dùng giảm sút, tồn kho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất tăng lên làm cho hàng hoá bán ra và lợi nhuận giảm, ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả của người ñi vay

+ Lạm phát: Làm giá cả các yếu tố ñầu vào tăng, từ ñó các cá nhân và doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn ñến nhu cầu tín dụng tăng, nợ không giảm trong giai ñoạn suy thoái, nó cố ñịnh về số lượng, nợ không thay ñổi tương ứng với sức mua của ñồng tiền Vì vậy, nó là gánh nặng với người

ñi vay, và cuối cùng không trả ñược nợ

+ Thiểu phát: Làm cho chỉ số tăng giá thấp hơn so với lãi suất vay làm cho các doanh nghiệp cầm chừng trong vay vốn dẫn ñến tốc ñộ tăng trưởng tín dụng chậm, hoạt ñộng Ngân hàng chững lại, nền kinh tế trì trệ, các doanh

Trang 25

nghiệp khơng cĩ cơ hội để hoạt động sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, trong khi đĩ vẫn phải duy trì các chi phí cố định và cuối cùng là khơng trả được nợ

c Nguyên nhân từ chính sách nhà nước

Chính phủ dùng các chính sách kinh tế vĩ mơ: Chính sách tài khố, tiền

tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại tác động vào tổng sản phẩm quốc dân, việc làm, lạm phát, tỷ giá hối đối…nhằm giảm bớt những giao động của chu kỳ kinh doanh trong mỗi thời kỳ Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách kinh tế

vĩ mơ đều dẫn đến thay đổi lãi suất, tỷ giá hối đối, điều kiện mở rộng hay thu hẹp tín dụng… ðây là các nhân tố gây nên tính bấp bênh trong kinh doanh tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của NHTM

d Nguyên nhân từ mơi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh luơn chịu bởi ba yếu tố tạo nên mơi trường pháp

lý đĩ là Hệ thống luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và các ngành liên quan

e Do quá trình tự do hố tài chính, hội nhập quốc tế

Nĩ tạo mơi trường cạnh tranh gay gắt, khiến khơng ít các Doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạch đĩ, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế cũng khiến cho các Ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng cĩ tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các Ngân hàng nước ngồi thu hút

2.2.3.2 Nguyên nhân từ phía người vay

Nguyên nhân từ phía người vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng

- Với khách hàng là cá nhân

Phần lớn các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là nhằm đáp ứng các nhu

Trang 26

cầu tiêu dùng, và nguồn trả nợ cho Ngân hàng chính là thu nhập ổn ñịnh của người vay Vì vậy bất cứ nguyên nhân nào gây nên sự mất ổn ñịnh về thu nhập và cuộc sống sinh hoạt của người vay ñều có thể mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng Sau ñây là là một số nguyên nhân cơ bản:

+ Người vay bị thất nghiệp nên không ñảm bảo ñược mức thu nhập như

ñã dự kiến ban ñầu Việc thất nghiệp có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân

+ Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống Tai nạn, ốm ñau khiến phải nghỉ làm và tăng chi tiêu ñột biến do sự cố này, hoặc thậm chí cái chết ñến bất ngờ mà không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ Những khó khăn, mâu thuẫn trong cuộc sống gia ñình dẫn ñến ly dị cũng là nguyên nhân gây rủi ro tín dụng cho Ngân hàng

+ Do người vay hoạch dịnh ngân quỹ không chính xác, không dự tính ñược hết các khoản chi tiêu dẫn ñến xác ñịnh sai thu nhập có thể sử dụng trả

nợ cho Ngân hàng

- Với khách hàng là Doanh nghiệp

+ Rủi ro trong kinh doanh của người ñi vay Cho dù phương án sản xuất kinh doanh của người vay rất chi tiết, khoa học Nhưng công việc ñầu tư vẫn luôn chứa ñựng khả năng rủi ro do những thay ñổi bất ngờ của các ñiều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác ñộng xấu ñến công việc làm ăn

Các thiệt hại do sự biến ñộng của thị trường cung cấp, thiệt hại do sự biến ñộng của thị trường tiêu thụ…

+ Rủi ro tài chính Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở việc doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ lãi và gốc cho chủ nợ Rủi

ro tài chính diễn ra cùng với mức ñộ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp Nếu cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý, sử dụng vốn vay quá nhiều ñể tài trợ cho hoạt ñộng kinh doanh thì rủi ro tài chính tăng lên ðặc biệt khi kết quả kinh doanh không ñủ trả lãi tiền vay thì việc sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ nguy hiểm ñối với doanh nghiệp

Trang 27

2.2.3.3 Nguyên nhân do bản thân Ngân hàng

- Chính sách tín dụng không hợp lý, ñặt mong ước về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở

ñể khách hàng lợi dụng chiếm ñoạt vốn của Ngân hàng

- Cán bộ ngân hàng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành ñúng quy trình cho vay, như không thẩm ñịnh ñầy ñủ chính xác về khách hàng trước khi cho vay, cho vay không có dự án khả thi, cho vay khống, thiếu tài sản bảo ñảm, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, quyết ñịnh cho vay thiếu thông tin sát thực

- ðịnh giá tài sản bảo ñảm không chính xác, hoặc không thực hiện ñầy

- ðảo nợ ñể trả khoản nợ lãi

- Thiếu sự giám sát tín dụng – một phần vì thiếu kiến thức về hoạt ñộng của người vay

- Sự cạnh tranh – Ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay vượt quá khả năng có thể chi trả của người vay

- Cán bộ tín dụng vi phạm ñạo ñức kinh doanh, như thông ñồng với khách hàng lập hồ sơ giả ñể vay vốn rồi vay ké, xâm tiêu khi giải ngân hay khi thu nợ

ðây là những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro tín dụng trong NHTM Mỗi rủi ro có thể do một hay nhiều nguyên nhân gây ra và dẫn ñến hậu quả không lường cho các NHTM Rủi ro tín dụng thường ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn ñề ñược biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu Việc xác ñịnh rõ các nguyên nhân và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro ñể có các biện pháp ứng phó hữu hiệu sẽ hạn chế ñược rủi ro tín dụng của NHTM

Trang 28

2.2.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

2.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

a Nợ xấu (nợ cĩ vấn đề)

Nợ cĩ vấn đề là những khoản vay mà trong đĩ thoả thuận hồn trả cĩ khả năng bị đổ vỡ, dù hiện tại những khoản vay đĩ chưa đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi

Trong thực tế cĩ nhiều dấu hiệu biểu hiện khoản vay sẽ gặp khĩ khăn Khĩ khăn cĩ thể xảy ra ngay khi bắt đầu cho vay, hoặc xuất hiện chậm hơn, hoặc đột ngột phát sinh mà khơng cĩ dấu hiệu báo trước Rất khĩ cĩ thể kết luận một khoản vay cĩ vấn đề vì các biến cố xảy ra là bất ngờ, khơng dự đốn trước được Tuy nhiên Ngân hàng cĩ thể dựa vào một số các dấu hiệu sau để cảnh báo rủi ro cho hoạt động tín dụng:

- Khách hàng xin Ngân hàng kéo dài thời hạn trả nợ

- Chậm trễ trong thanh tốn lương cho nhân viên

- Nội bộ khơng đồn kết, cĩ sự mâu thuẫn và tranh giành quyền lực

- Giá trị sản lượng và doanh thu của khách hàng suy giảm

- Các khoản nợ thương mại gia tăng một cách bất thường

- Chậm trễ hay trì hỗn nộp báo cáo tài chính; các số liệu trong báo cáo tài chính khơng hợp lý và thiếu chuẩn xác

- Tăng doanh số bán hàng nhưng lãi giảm hoặc lỗ

- Khách hàng chuyển lĩnh vực kinh doanh sang những ngành nghề mà khơng thuộc chuyên mơn của mình, lĩnh vực cĩ độ rủi ro cao

- Yếu tố đầu vào khơng thuận lợi: giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng, khơng nhập được những nguyên liệu đặc chủng

- Dùng vốn vay ngắn hạn sang tài trợ cho tài sản cố định

b Nợ quá hạn

Bản chất của nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng là hiện tượng đến thời hạn thanh tốn khoản nợ, người đi vay khơng cĩ khả năng thực hiện ngay

Trang 29

nghĩa vụ của mình ñối với người cho vay Nợ quá hạn là biểu hiện ñặc trưng nhất của rủi ro tín dụng Việc phát sinh nợ quá hạn là ñiều khó có thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn phát sinh quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn ñến tình trạng mất khả năng thanh toán của NHTM

Tuỳ theo bản chất và các tiêu thức phân loại có thể phân nợ quá hạn thành:

- Căn cứ vào khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn thu hồi ñược cả gốc và lãi

+ Nợ quá hạn thu hồi ñược một phần gốc hoặc lãi

+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

- Căn cứ theo thời hạn khoản vay

+ Nợ quá hạn của các khoản vay ngắn hạn

+ Nợ quá hạn của các khoản vay trung hạn

+ Nợ quá hạn của các khoản vay dài hạn

- Căn cứ vào thời gian quá hạn

+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày

+ Nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày

+ Nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh

+ Nợ quá hạn do lỗi người vay

+ Nợ quá hạn do lỗi của người cho vay

- Căn cứ vào mức ñộ ñảm bảo tiền vay

+ Nợ quá hạn ñược ñảm bảo hoàn toàn

+ Nợ quá hạn ñược ñảm bảo một phần

+ Nợ quá hạn không ñược ñảm bảo

Việc phân loại và ñánh giá nợ quá hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ñề ra các biện pháp xử lý ñể thu hồi gốc, lãi và giảm rủi ro ñến mức thấp

Trang 30

nhất hoạt ñộng tín dụng của NHTM Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại có thể chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, chủ quan hay khách quan ðể

có ñược chất lượng tín dụng tốt thì hoạt ñộng hạn chế rủi ro tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải ñược thiết lập trên cơ sở tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau trong quan hệ kinh tế giữa ngân hàng với khách hàng

Hiểu ñúng bản chất về rủi ro tín dụng, phân tích và ñánh giá ñúng nguy

cơ rủi ro tín dụng phát sinh, cũng như xác ñịnh ñược chính xác nguyên nhân của những hạn chế dẫn ñến việc chất lượng tín dụng không cao, từ ñó có các biện pháp khắc phục hạn chế sẽ giúp cho ngân hàng tìm ñược phương thức kinh doanh thích hợp ñể có thể ñứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường ñầy cơ hội và thách thức

2.2.4.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá rủi ro tín dụng

a/ Chỉ tiêu nợ quá

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi

ñã quá hạn Các khoản nợ quá hạn phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan như : Trình ñộ quản lý của khách hàng yếu kém, công nghệ sản xuất lạc hậu, khách hàng không thích nghi ñược với thị trường và cũng có thể do những nguyên nhân khách quan như : sự thay ñổi chính sách của Nhà nước, rủi ro trong kinh doanh như thiên tai, chiến tranh… Khả năng thu hồi các khoản nợ quá hạn cũng khác nhau : có khoản nợ do khách hàng bị chậm thanh toán tiền hàng, gặp khó khăn tạm thời nhưng cũng có khách hàng ở tình trạng

bị ñình trệ sản xuất, thua lỗ nặng nề dẫn tới không còn khả năng trả nợ

Dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn ñể có thể ñánh giá khả năng hạn chế rủi ro tín dụng của bất kỳ một Ngân hàng nào Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ các chính sách, các công cụ Ngân hàng ñang áp dụng ñể phòng ngừa rủi ro là không hiệu quả, Ngân hàng cần thiết rà soát lại chất lượng các khoản vay, ñưa

ra giải pháp cấp thiết thu hồi nợ nhanh chóng ñối với những khoản nợ vay quá hạn Nếu tỷ lệ này thấp chứng tỏ các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của

Trang 31

Ngân hàng là có hiệu quả, tuy nhiên phải thắt chặt hơn các quy ñịnh, các tiêu chuẩn về cho vay tuỳ theo loại hình daonh nghiệp và ngành nghề kinh doanh

Hiện nay các NHTM chuyển nợ quá hạn, phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết ñịnh số 18/2007/Qð-NHNN ngày 25/04/2007 (sửa ñổi của quyết ñịnh 493) của Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên, ñể ñánh giá một cách chính xác về rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng nói chung và Ngân hàng nói riêng thì cần căn cứ vào tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu ñược xác ñịnh trên cơ

sở ñánh giá khả năng trả nợ của các khoản nợ, kể cả các khoản nợ chưa chuyển nợ quá hạn

b/ Chỉ tiêu nợ xấu

Do nợ xấu ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận của ngân hàng nên dựa vào chỉ tiêu nợ xấu Ngân hàng có thể ñánh giá mức hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng ñang thực hiện có mang lại an toàn cho hoạt ñộng tín dụng hay không Tỷ lệ nợ xấu càng cao cho thấy biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng không hiệu quả, Ban lãnh ñạo Ngân hàng cần có các chỉ ñạo cấp thiết ñể giảm thấp tỷ lệ nợ xấu

Theo quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết ñịnh số 18/2007/Qð-NHNN ngày 25/04/2007 (sửa ñổi của quyết ñịnh 493) của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng thì tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ ñể ñánh giá mức ñộ rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng

Nợ của Ngân hàng thương mại ñược chia thành 5 nhóm trong ñó nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 ñến nhóm 5



Nợ ñủ tiêu chuẩn (nợ nhóm 1) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng ñánh giá là có ñủ khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng thời hạn

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng ñánh giá là có

Trang 32

khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại

Trường hợp khách hàng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn ñã ñược

cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một năm ñối với các khoản trung và dài hạn, ba tháng ñối với các khoản nợ ngắn hạn và ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng thời hạn theo thời hạn ñã ñược cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại nợ ñó vào nhóm 1



Nợ cần chú ý (nợ nhóm 2) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày

Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu)



Nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ñến 180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2

Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng

Nợ nhóm 3 là các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi ñến hạn Các khoản nợ này ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi



Nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nợ nhóm 4 là các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là khả năng

tổn thất cao

Trang 33

Nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Các khoản nợ ñã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn

Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

Nợ nhóm 5 là các khoản nợ ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Ngoài ra, ñối với trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản

nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng ñó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức ñộ rủi ro Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ ñã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có ñủ cơ sở ñể ñánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ ñộng tự quyết ñịnh phân loại các khoản nợ ñó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức ñộ rủi ro

c/ Chỉ tiêu nợ khoanh, nợ xóa (nợ xử lý rủi ro)

Nợ khoanh là những khoản cho vay không thu hồi ñược, tổ chức tín dụng không cơ cấu lại thời hạn trả nợ, không chuyển nợ quá hạn, không tính lãi kể từ thời ñiểm có quyết ñịnh khoanh nợ; ñây thường là các khoản cho vay theo diện chính sách của nhà nước, cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ và ñược Nhà nước cho phép tạm “khoanh” lại ñể chờ xử lý sau

Nợ xóa là những khoản cho vay không còn nguồn ñể thu hồi nợ (kể cả

Trang 34

tài sản bảo ựảm), sau một khoảng thời gian nhất ựịnh khi khoản vay ựã ựược

xử lý rủi ro mà Ngân hàng mặc dù ựã dùng các biện pháp khác nhau nhưng vẫn không có khả năng thu hồi ựược nợ thì ựược phép xóa nợ

Tỷ lệ nợ xấu, nợ khoanh, nợ xóa phát sinh khiến Ngân hàng phải trắch lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ này và hạch toán vào chi phắ hoạt ựộng kinh doanh nên lợi nhuận của Ngân hàng vì thế bị giảm sút; thậm chắ nếu tỷ lệ

nợ khoanh và nợ xóa lớn thì Ngân hàng có thể bị thua lỗ hoặc phá sản Vì vậy dựa vào chỉ tiêu này Ngân hàng có thể ựánh giá các biện pháp hạn chế rủi ro tắn dụng hiện Ngân hàng ựang áp dụng có phù hợp hay không, có thực sự làm giảm rủi ro mất vốn của Ngân hàng hay không

d/ Chỉ tiêu dư nợ tắn dụng có tài sản bảo ựảm

Ngân hàng xem xét cho khách hàng vay vốn không phải chỉ trú trọng vào TSBđ nợ vay mà chủ yếu căn cứ vào năng lực tài chắnh, hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, phương án, dự án ựầu tư của khách hàng Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra rủi ro, khách hàng kinh doanh thua lỗ, dự án ựầu tư không hiệu quả, không còn khả năng trả nợ, nếu khách hàng còn TSBđ nợ vay thì ngân hàng có thể phát mại tài sản ựể thu hồi nợ Vì vậy ựây là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức ựộ hạn chế rủi ro tắn dụng của Ngân hàng thương mại Nếu tỷ lệ dư nợ tắn dụng có tài sản bảo ựảm càng cao thì mức ựộ an toàn vốn càng lớn, ngược lại tỷ lệ này càng thấp cho thấy rủi ro không thu hồi ựược vốn của Ngân hàng ở mức cao Hay nói một cách khác, tài sản bảo ựảm cho khoản vay càng lớn thì rủi ro tắn dụng xảy ra càng thấp

đó chắnh là mối quan hệ biện chứng trong quan hệ tắn dụng

e/ Dự phòng rủi ro tắn dụng

Ộ Dự phòng rủi roỢ là khoản tiền ựược trắch lập ựể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tắn dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro ựược tắnh theo dư nợ gốc và hạch

Trang 35

toán vào chi phí hoạt ñộng của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng cụ thể và Dự phòng chung

Dự phòng cụ thể là khoản tiền ñược trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ ñể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

Dự phòng chung là khoản tiền ñược trích lập ñể dự phòng cho những tổn thất chưa xác ñịnh ñược trong quá trình phân loại và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm

Như vậy bản chất của dự phòng rủi ro là nhằm hạn chế thiệt hại xảy ra cho Ngân hàng khi không thu hồi ñược vốn cho vay Tuy nhiên nếu khoản dự phòng rủi ro lớn chứng tỏ biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng không hiệu quả dẫn ñến hoạt ñộng tín dụng gặp nhiều rủi ro vì khoản nợ vay xếp vào nhóm nợ càng cao thì tỷ lệ phải trích dự phòng rủi ro càng cao Theo Quyết ñịnh số 493/2005/Qð- NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết ñịnh số 18/2007/Qð-NHNN ngày 25/04/2007 (sửa ñổi của quyết ñịnh 493) của Ngân hàng Nhà nước quy ñịnh tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ñối với các nhóm nợ của NHTM : Nhóm 1: 0%

2.3 Quản trị rủi ro tín dụng

2.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản trị rủi ro tín dụng

2.3.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro: chính là trung tâm của hoạt ñộng quản trị ñiều hành

của mỗi NHTM Hiểu một cách ñơn giản thì quản trị rủi ro chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng mình ñể giám sát phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng, ñầu tư và các hoạt ñộng kinh doanh khác ñể ngăn chặn tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, ñồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên

Trang 36

thương trường Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi NHTM, ñồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương pháp quản trị riêng

Quản trị rủi ro tín dụng: là quá trình xây dựng và thực thi các chiến

lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm ñạt ñược các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững ðồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ ñó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM

Theo quan ñiểm hiện ñại, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng

và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối ña hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận Kiểm soát rủi

ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù ñắp rủi ro, nhằm ñạt ñược hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn

“Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và ñược coi là ñóng vai trò cốt tử cho sự thành công của

Ngân hàng trong dài hạn” (Basel Committee on Banking Supervision, 2000)

Tóm lại, có thể ñề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các góc ñộ

khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và ñứng trên góc ñộ của quản trị

học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch ñịnh, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt ñộng cấp tín dụng, nhằm tối ña hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận

2.3.1.2 Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

- RRTD là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn ñề của Ngân hàng

Sự ñổ vỡ hàng loạt Quĩ tín dụng tại Việt Nam trong những năm

Trang 37

1989-1990 do chất lượng các khoản cho vay yếu kém, không thu hồi ựược Những năm 1999 - 2000, cũng từ nguyên nhân này NHNN ựã ựặt một số NHTMCP vào tình trạng giám sát ựặc biệt, những vụ án lớn và việc xử lý một khối lượng hàng ngàn tỷ ựồng nợ tồn ựọng của các NHTMNN từ năm 2000 về trước ựều bắt nguồn từ những khoản cho vay khó ựòi Cuộc khủng hoảng tài chắnh năm 1997 bắt nguồn từ đông Nam Á ựã làm cho nhiều Ngân hàng ở Châu Á bị mất hàng tỷ ựô la Mỹ, bị phá sản, hoặc buộc phải sáp nhập, trong

ựó nguyên nhân quan trọng nhất là tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng tăng cao Thời ựiểm trước cuộc khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng Thái Lan là 13%, Indonesia 13%, Phillippines 14%, Malaysia 10% Gần ựây nhất là cuộc khủng hoảng tài chắnh kinh tế Mỹ bắt nguồn từ làn sóng cho vay thế chấp nhà ựất rủi ro cao ựã minh chứng rất rõ căn nguyên cơ bản tạo ra ở vấn ựề của Ngân hàng là RRTD Vì vậy, vấn ựề quản trị rủi ro tắn dụng luôn luôn là vấn ựề sống còn của NHTM

- Mức ựộ rủi ro trong hoạt ựộng tắn dụng ngày càng gia tăng

Tắnh cấp thiết của quản trị RRTD không chỉ xuất phát từ tắnh chất phức tạp và nguy cơ rất lớn của RRTD mà còn do xu hướng kinh doanh của Ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi ro hơn Theo nghiên cứu của các chuyên gia, trong giai ựoạn từ 1970 ựến 1995, trên thế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng Ngân hàng; thì trong giai ựoạn 1980 ựến 1995, tỉ lệ này là 1,44 Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh Ngân hàng ngày càng gia tăng:

Thứ nhất, do quá trình tự do hoá, nới lỏng qui ựịnh trong hoạt ựộng

Ngân hàng trên phạm vi toàn thế giới Trong những thập kỷ gần ựây, xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá kinh tế, ựề cao cạnh tranh ựã trở thành phổ biến Khi gia tăng cạnh tranh cũng ựồng nghĩa với rủi ro và phá sản gia tăng Trong lĩnh vực Ngân hàng, cạnh tranh làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống Tác ựộng này làm cho các Ngân hàng ngày càng có xu

Trang 38

hướng mở rộng qui mơ kinh doanh để bù đắp sự sụt giảm lợi nhuận, trong đĩ

mở rộng qui mơ tín dụng đồng nghĩa với việc RRTD cũng cĩ nguy cơ gia tăng Bên cạnh đĩ, qui luật đào thải của cạnh tranh sẽ làm tăng mức độ phá sản của các khách hàng của Ngân hàng kéo theo sự thiệt hại cho Ngân hàng

Thứ hai, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng theo xu

hướng đa năng phức tạp, với cơng nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới Trong lĩnh vực tín dụng các sản phẩm tín dụng cĩ bước phát triển mạnh mẽ, vượt xa so với sản phẩm tín dụng truyền thống Các sản phẩm tín dụng dựa trên cơ sở của sự phát triển cơng nghệ như thẻ tín dụng, cho vay cá thể…luơn chứa dựng rủi ro mới Nhưng dưới áp lực của cạnh tranh thì việc

mở rộng và đa dạng hố sản phẩm cũng như phạm vi của hoạt động tín dụng trở nên cấp thiết hơn, mang ý nghĩa sống cịn với các Ngân hàng Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như RRTD càng địi hỏi quản trị RRTD phải được chú trọng nâng cấp tương xứng

Thứ ba, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong

quá trình chuyển đổi như Việt Nam, thì mơi trường kinh tế chưa ổn định, hệ thống pháp luật đang xây dựng, mức độ minh bạch của thơng tin thấp, thì hoạt động Ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn, vì vậy việc bắt tay ngay từ đầu thực hiện tốt cơng tác quản trị RRTD là một cơng việc tối quan trọng

- Quản trị rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là cơng cụ tạo ra giá trị của NHTM

Hãy nĩi cho tơi biết bạn quản lý rủi ro ra sao, tơi sẽ nĩi Ngân hàng bạn thế nào?” - Tiến sĩ S L Srinivasulu, Chủ tịch tập đồn KESDEE Inc - nơi cung cấp các giải pháp học tập trực tuyến (e-learning) về tài chính cĩ trụ

sở tại California, Hoa Kỳ - nĩi như vậy để mở đầu câu chuyện về quản lý rủi

ro trong Ngân hàng Dù nền kinh tế thế giới đang hứng chịu hậu quả của sự

“sơ suất” trong cơng tác quản lý rủi ro của các Ngân hàng, song điều ơng

Trang 39

Srinivasulu muốn nĩi là: Hãy quay về những gì đơn giản nhất Từ lâu, cơng tác quản trị rủi ro được xem như là một chức năng nhằm thoả mãn yêu cầu tuân thủ pháp chế và kiểm sốt nội bộ Dưới gĩc nhìn này, rủi ro được xem như là “điều khơng mong muốn nhưng phải chấp nhận” trong kinh doanh, và hoạt động quản lý rủi ro được coi là một trung tâm chi phí Ơng Srinivasulu cho rằng các Ngân hàng nên chuyển hướng tiếp cận ngược lại: Quản trị rủi ro tốt chính là một nguồn lợi thế cạnh tranh và là một cơng cụ tạo ra giá trị, cũng gĩp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

2.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận biết; đo lường;

quản lý và kiểm sốt, xử lý tổn thất Mặc dù cĩ sự phân đoạn trong qui trình

quản lý rủi ro tín dụng song một nguyên tắc cĩ tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong qui trình phải luơn cĩ sự liên hệ gắn bĩ với nhau, tạo

thành một chu trình liên tục cĩ vậy mới bảo đảm kiểm sốt được rủi ro theo

mục tiêu đã định RRTD một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản lý theo dõi Cũng trong quá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng phải cĩ khả năng xác định tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và cơng việc của quản trị rủi ro lại được lặp lại

Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả khơng cĩ nghĩa là rủi ro khơng xảy ra

mà là rủi ro cĩ thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đốn trước và Ngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro cĩ thể xảy ra đĩ

Trang 40

và trả lời ñược các câu hỏi sau:

- Lý do RRTD là do ñánh giá tín dụng chưa tốt hay do thoái trào kinh doanh hay do gian lận hay chất lượng tài sản thế chấp kém?

- Ngân hàng có thể thấy RRTD tăng dần trong thời ñiểm này do cho vay tập trung không ñúng thị trường?

- Ngân hàng có thể ñạt ñược mục tiêu dài hạn về RRTD có thể chấp nhận?

ðể ñánh giá RRTD tiềm tàng của mỗi khách hàng ngay từ khâu phân tích hồ sơ xin vay, Ngân hàng thường tiến hành nghiên cứu chi tiết sáu khía

cạnh (6 “C”, chữ cái ñầu của tiếng Anh) của hồ sơ xin vay: Tính cách, năng

lực, dòng tiền mặt, tài sản thế chấp, các ñiều kiện và sự kiểm soát Tất cả phải thoả mãn các yêu cầu ñối với một khoản cho vay tốt theo quan ñiểm của người cho vay

Tính cách (Character) Cán bộ tín dụng phải có ñược những bằng chứng cho thấy rằng khách hàng có mục tiêu rõ ràng khi xin vay và có kế hoạch trả

nợ nghiêm túc Trách nhiệm, tính trung thực, mục ñích vay vốn nghiêm túc,

kế hoạch trả nợ rõ ràng là những tiêu chuẩn tạo dựng nên tính cách của khách hàng trong cách nhìn nhận của cán bộ tín dụng Nếu cán bộ tín dụng cảm thấy khách hàng ñó không trung thực trong cam kết sử dụng vốn vay hay kế hoạch trả nợ thì khoản cho vay sẽ không ñược thực hiện bởi vì nếu cho vay, nó sẽ rất

có thể trở thành một khoản nợ khó ñòi ñối với ngân hàng

Năng lực (Capacity) Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng khách hàng có ñủ tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp ñồng vay vốn.Ví dụ, người chưa ñủ 18 tuổi là người chưa thành niên không có ñủ tư cách pháp

lý ñể lập một hợp ñồng tín dụng Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người ñại diện cho công ty ñể tiến hành thoả thuận và ký kết hợp ñồng tín dụng phải ñược phê chuẩn bởi cấp có thẩm quyền theo quy ñịnh tại ñiều

lệ Cty, phù hợp với quy ñịnh của pháp luật

Dòng tiền mặt (Cash folow) ðây là nội dung có ý nghĩa quan trọng ñối

Ngày đăng: 07/10/2014, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê 6. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình đánh giá và phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng Thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trìnhTiền tệ- ngân hàng, NXB Thống kê 9. Luật ngân hàng Nhà nước (2003), NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhTiền tệ- ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
10. Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết ủịnh 493/2005/Qð-NHNN về phõn loại nợ, trớch lập và sử dụng dự phũng ủể xử lý rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng ngõn hàng của cỏc tổ chức tớn dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 493/2005/Qð-NHNN về phõn loại nợ, trớch lập và sử dụng dự phũng ủể xử lý rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng ngõn hàng của cỏc tổ chức tớn dụng
Tác giả: Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
1. Bùi Thị Lan (2010), Nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Thái Bình Luận văn thạc sĩ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
2. Huỳnh Kim Trí (2007), Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Công thương đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ đại học đà Nẵng Khác
3. Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Hà Nội Khác
4. Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương Mại, NXB Thống kê Khác
7. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh Ngân hàng, NXB Thống kê Khác
11. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2010), Cẩm nang Tín dụng Ngân hàng Khác
12. Thụng tư số 13/2010/TT/NHNN, ngày 20/05/2010 quy ủịnh về cỏc tỷ lệ ủảm bảo an toàn trong hoạt ủộng của cỏc tổ chức tớn dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh lao ủộng của Chi nhỏnh qua 3 năm - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh lao ủộng của Chi nhỏnh qua 3 năm (Trang 58)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh nguồn vốn huy ủộng của Chi nhỏnh NHCT Mỹ Hào - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh nguồn vốn huy ủộng của Chi nhỏnh NHCT Mỹ Hào (Trang 60)
Bảng 3.3: Tình hình dư nợ tín dụng của Chi nhánh qua 3 năm - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Tình hình dư nợ tín dụng của Chi nhánh qua 3 năm (Trang 62)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của chi nhỏnh NHCT Mỹ Hào - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.4 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của chi nhỏnh NHCT Mỹ Hào (Trang 65)
Bảng 4.2: Tình hình NQH theo nhóm nợ của chi nhánh qua 3 năm - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Tình hình NQH theo nhóm nợ của chi nhánh qua 3 năm (Trang 72)
Bảng 4.3: Tình hình NQH theo thời gian của chi nhánh qua 3 năm - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Tình hình NQH theo thời gian của chi nhánh qua 3 năm (Trang 73)
Bảng 4.4: Tình hình NQH theo thành phần kinh tế - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Tình hình NQH theo thành phần kinh tế (Trang 74)
Bảng 4.7. Rủi ro do tỏc ủộng của mụi trường bờn ngoài - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Rủi ro do tỏc ủộng của mụi trường bờn ngoài (Trang 79)
Bảng 4.9. Rủi ro trong thẩm ủịnh hồ sơ tài chớnh của DN - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9. Rủi ro trong thẩm ủịnh hồ sơ tài chớnh của DN (Trang 82)
Bảng 4.10. Những nguyên nhân rủi ro do ngân hàng - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) công thương việt nam, chi nhánh mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10. Những nguyên nhân rủi ro do ngân hàng (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w