Song có thể hình dung ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thực hiện ñồng thời 03 nghiệp vụ chính: Hoạt ñộng huy ñộng vốn, hoạt ñộng sử dụng vốn và các hoạt ñộng khác.
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHÙNG KHẮC TUYÊN
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG - HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN QUỐC CHỈNH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của
riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
ñã ñược công bố theo ñúng quy ñịnh Các kết quả nghiên cứu trong luận văn
là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp
với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng ñược công bố trong
bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Phùng Khắc Tuyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Quốc Chỉnh - Trưởng bộ môn Quản trị kinh doanh - Phó trưởng khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh; các thầy, cô giáo trong bộ môn Quản trị kinh doanh; khoa Kế toán
và Quản trị kinh doanh; Ban đào tạo sau đại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo những ựiều kiện thuận lợi nhất ựể tôi hoàn thành luận văn này
đặc biệt, xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám ựốc
và các cán bộ, nhân viên ựang làm việc tại Ngân hàng TMCP ngoại thương
- Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội nơi mà tôi ựã có ựiều kiện gặp gỡ, khảo sát; các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan, ựã ựóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác ựáng ựể tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Phùng Khắc Tuyên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn .ii
Mục lục .iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ ñồ và biểu ñồ vii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.3 Thời gian nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 3
2.1 Vai trò của hoạt ñộng tín dụng trong các ngân hàng thương mại 3
2.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng 3
2.1.2 Những hoạt ñộng chính của ngân hàng thương mại 3
2.1.3 Hoạt ñộng tín dụng cơ bản của ngân hàng thương mại 5
2.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 7 2.2 Rủi ro tín dụng 9
2.2.1 ðịnh nghĩa về rủi ro tín dụng 9
2.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 10
2.2.3 Các dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn ñề và chính sách cho vay kém hiệu quả 13
2.2.4 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 14
2.3 Rủi ro, rủi ro tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 18
2.4 Cơ sở thực tiễn 19
2.4.1 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới 19
Trang 52.4.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương
mại tại Việt Nam 22
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến RRTD 24
2.4.4 Các công trình nghiên cứu liên quan 26
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội 27
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 28
3.1.3 Tình hình lao ñộng của Chi nhánh qua các năm 32
3.1.4 Tình hình vốn và nguồn vốn của Chi nhánh 35
3.1.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Chi nhánh 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 41
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.3 Phương pháp phân tích 43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh 45
4.1.1 Thực trạng huy ñộng vốn 45
4.1.2 Thực trạng cho vay tín dụng tại Chi nhánh 47
4.1.3 Thực trạng dư nợ tín dụng 49
4.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội 57
4.2.1 Thực trạng nợ quá hạn của Chi nhánh 57
4.2.2 Thực trạng dư nợ quá hạn phân theo thời hạn của Chi nhánh 58
4.2.3 Thực trạng dư nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế của Chi nhánh 59
4.2.4 Thực trạng dư nợ quá hạn phân theo nhóm nợ của Chi nhánh 61
4.2.5 Thực trạng dư nợ quá hạn phân theo loại cho vay của Chi nhánh 62
4.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng doanh nghiệp vay vốn 63
4.3.1 Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh 63
4.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 67
4.3.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 74
Trang 64.3.4 Nguyên nhân từ phía tài sản ñảm bảo 81
4.4 ðịnh hướng và các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP NT - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội 84
4.4.1 Quan ñiểm chỉ ñạo của NH TMCP Ngoại thương về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro 84
4.4.2 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển của Chi nhánh 84
4.4.3 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP NT - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội 87
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Kiến nghị 100
5.2.1 Ngân hàng Nhà nước 100
5.2.2 Nhà nước 100
5.2.3 Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng của Chi nhánh 34
Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh 36
Bảng 3.3 Bảng nguồn vốn huy ñộng của Chi nhánh 37
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm 2010 - 2012 39
Bảng 4.1 Tình hình huy ñộng các nguồn vốn theo kỳ hạn 46
Bảng 4.2 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo thời hạn 50
Bảng 4.3 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế 51
Bảng 4.4 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế 53
Bảng 4.5 Tình hình dư nợ tín dụng phân theo nhóm nợ 56
Bảng 4.6 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 57
Bảng 4.7 Nợ quá hạn phân theo thời gian quá hạn 58
Bảng 4.8 Rủi ro tín dụng thể hiện qua NQH phân theo ngành kinh tế 59
Bảng 4.9 Tỷ trọng dư nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế 60
Bảng 4.10 Tình hình dư nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo nhóm nợ 61
Bảng 4.11 Dư nợ quá hạn phân theo loại cho vay 63
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng 70
Bảng 4.14 Nguyên nhân nợ quá hạn của các doanh nghiệp 71
Bảng 4.15 Nguyên nhân nợ quá hạn tổng hợp từ ñiều tra DN vay vốn năm 2012 73
Bảng 4.16 Nguyên nhân do công tác kiểm tra, kiểm soát khoản vay 77
Bảng 4.17 Tổng hợp nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng 81
Bảng 4.18 Tổng hợp nguyên nhân từ phía tài sản ñảm bảo nợ vay 83
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
STT TÊN SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ TRANG
Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy của Chi nhánh NH TMCP NT
Chương Dương 28
Biểu ñồ 3.1 Biểu ñồ tỷ lệ dư nợ tín dụng của Chi nhánh qua các năm 41
Biểu ñồ 4.1 Huy ñộng các nguồn vốn theo kỳ hạn 46
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHTMCPNTVN Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Trang 101 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Hoạt ựộng tắn dụng là một trong những hoạt ựộng cơ bản và tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, hoạt ựộng tắn dụng khi có những rủi ro sẽ ựem lại hậu quả khó lường cho nền kinh tế cũng như chắnh bản thân ngân hàng thương mại (NHTM) Rủi ro tắn dụng (RRTD) ở mức ựộ cao phản ánh năng lực hoạt ựộng kinh doanh của NHTM yếu kém, làm giảm uy tắn của ngân hàng trên thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế, hạn chế năng lực cạnh tranh RRTD xảy ra làm cho NHTM không thu hồi ựược vốn gốc và lãi vay theo kế hoạch ựã ựặt ra, là nguyên nhân dẫn ựến rủi ro thanh khoản RRTD làm chậm tốc ựộ quay vòng vốn, mất ựi cơ hội kinh doanh, chi phắ tăng cao ngoài dự kiến, thậm chắ thua lỗ; ngân hàng bị mất vốn, phải khoanh nợ, giãn nợ, phải xóa nợ vay, làm giảm thu nhập của ngân hàng, thậm chắ dẫn ựến phá sản Việc phá sản một ngân hàng có thể dẫn ựến phản ứng dây chuyền, gây nên phá sản các ngân hàng khác và có thể dẫn ựến làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế
Trong bối cảnh chung ựó, ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (VCB) nói chung và NH TMCP ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương nói riêng ựã không ngừng ựổi mới phương thức hoạt ựộng tắn dụng, nhờ
ựó ựã ựạt ựược sự cải thiện quan trọng về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả tắn dụng ựối với nền kinh tế Tuy nhiên, hiện nay NH TMCP ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương ựang phải ựối mặt với nhiều khó khăn thách thức trong hoạt ựộng tắn dụng đó là sức ép của gia tăng cạnh tranh, tăng quy mô tắn dụng, nhu cầu giải quyết dứt ựiểm nợ xấu, nợ khê ựọng nhằm tạo vị thế trong thương trường và hội nhập kinh tế quốc tế Tuy dư nợ tắn dụng vay vốn còn ắt nhưng tỷ
lệ nợ quá hạn còn khá cao Do ựó, nhiệm vụ cấp thiết hiện nay của Chi nhánh là phải tìm giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong khi ựẩy nhanh tốc ựộ tăng trưởng tắn dụng các doanh nghiệp vay vốn, ựáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp có ựủ ựiều kiện vay vốn
Xuất phát từ những vấn ựề ựặt ra và tắnh cấp thiết của vấn ựề, tôi ựã quyết
ựịnh chọn ựề tài: ỘGiải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tắn dụng tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương - Hà NộiỢ cho luận văn của mình
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại NH TMCP NT - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội, ñề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả cho ngân hàng TMCP ngoại thương
- Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung vào nghiên cứu những vấn ñề lý
luận và thực tiễn về hoạt ñộng tín dụng và nợ quá hạn là nguyên nhân chính tạo
ra rủi ro tín dụng
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu tiến hành trên phạm vi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội
Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài ñược thu thập từ năm
2010 ñến 2012
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 5/2012 ñến tháng 8/2013
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Vai trò của hoạt ñộng tín dụng trong các ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng là phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại trong những ñiều kiện kinh
tế xã hội nhất ñịnh Sự phát triển kinh tế - xã hội là tiền ñề nảy sinh các hình thức khác nhau của quan hệ tín dụng: Tín dụng Nhà nước, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng… Trong ñó, tín dụng ngân hàng ñóng vai trò rất quan trọng
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thoả thuận ñể khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác [5]
2.1.2 Những hoạt ñộng chính của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các tổ chức trung gian tài chính ngày càng mở rộng phạm vi và loại hình nghiệp vụ khiến cho quan ñiểm về ngân hàng thương mại không còn thống nhất giữa các quốc gia như trước ñây Song
có thể hình dung ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thực hiện ñồng thời 03 nghiệp vụ chính: Hoạt ñộng huy ñộng vốn, hoạt ñộng sử dụng
vốn và các hoạt ñộng khác
2.1.2.1 Huy ñộng vốn
Huy ñộng vốn là hoạt ñộng tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại, ñóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng ñến chất lượng hoạt ñộng của ngân hàng Nguồn vốn ngân hàng huy ñộng ñược sử dụng ñể tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của ñịa phương và của cả nước Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
* Vốn chủ sở hữu
ðây là vốn ngân hàng mà ngân hàng cần phải có ñể có thể hoạt ñộng ban ñầu và ñược pháp luật cho phép Vốn này có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, trụ sở làm việc cho ngân hàng Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban ñầu khác nhau Tuy nhiên trong quá trình hoạt ñộng, ngân hàng cũng gia tăng vốn theo nhiều phương thức khác nhau,
Trang 13tùy thuộc vào ựiều kiện cụ thể đó là nguồn từ lợi nhuận và nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm vốn,Ầ
* Vốn huy ựộng
Vốn huy ựộng có vai trò ựáng kể trong khoản mục nguồn vốn của bảng cân ựối kế toán của ngân hàng Vốn huy ựộng là vốn mà ngân hàng cần phải dự trữ bắt buộc theo tỷ lệ quy ựịnh của nhà nước, tuy nhiên lại ựóng vai trò quan trọng trong hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng Vốn huy ựộng ựược chuyển ựến ngân hàng thông qua các kênh khác nhau dưới nhiều hình thức khác nhau Lãi suất của vốn huy ựộng phụ thuộc vào lãi suất trên thị trường cũng như các quyết ựịnh về lãi suất quy ựịnh của từng ngân hàng
* Vốn vay
Trong bảng cân ựối kế toán của ngân hàng, nguồn vốn vay nợ là khoản mục lớn thứ hai bên tài sản nợ sau nguồn vốn huy ựộng đối với nguồn vốn này, ngân hàng không bị ựòi hỏi về dự trữ bắt buộc, tuy nhiên một trở ngại lớn ựối với nguồn vốn này là chi phắ vốn, lãi suất của các khoản vay này thường cao và có dao ựộng với biên ựộ lớn phụ thuộc vào tình trạng tài chắnh của ngân hàng xin vay Chắnh vì vậy, ngân hàng chỉ dùng tới nguồn vốn vay nợ trong trường hợp có nhu cầu thanh khoản ựột xuất với quy mô lớn xuất hiện mà các nguồn vốn huy ựộng hay nguồn tiền từ việc bán các dự trữ thứ cấp không thể ựáp ứng ựược Nguồn vay chắnh ựối với các ngân hàng là từ các khoản tiền gửi của ngân hàng Trung ương, từ nguồn chiết khấu của ngân hàng Trung ương hoặc các công ty lớn
2.1.2.2 Sử dụng vốn
Các nguồn vốn sau huy ựộng sẽ ựược ngân hàng thương mại phân bổ sử dụng vào các mục tiêu khác nhau Nguyên tắc hoạt ựộng của ngân hàng là dự trữ một phần dưới dạng tiền, phần còn lại ựược sử dụng vào các nghiệp vụ sinh lời nhằm tạo ra thu nhập ựể bù ựắp chi phắ hoạt ựộng và có lãi
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt ựộng
sử dụng vốn cũng ngày càng phát triển không ngừng, ựa dạng và phong phú về hình thức Tuy nhiên các hoạt ựộng chắnh là: Cấp tắn dụng trực tiếp, góp vốn mua
Trang 14cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác, mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước và tổ chức tín dụng khác, các ngân hàng nước ngoài, cho vay ñối với các tổ chức tín dụng… Trong ñó, hoạt ñộng cấp tín dụng trực tiếp tới nền kinh tế là hoạt ñộng quan trọng nhất và là nguồn sinh lời chủ yếu trong hoạt ñộng sử dụng vốn của ngân hàng
2.1.2.3 Các hoạt ñộng cơ bản khác
Ngân hàng thương mại là hệ thống trung gian tài chính cơ bản trong nền kinh tế, chủ yếu là hoạt ñộng trong nghiệp vụ trung gian trong thanh toán Ngân hàng là tổ chức ñứng giữa bên phải thanh toán và bên hưởng thụ giúp cho quá trình thanh toán ñược tiến hành nhanh chóng, hiệu quả Nền kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ không chỉ diễn ra trong nước mà còn trên phạm vi toàn thế giới, nếu không có một hệ thống thanh toán nhanh chóng thuận tiện thì việc thực hiện các giao dịch, quan hệ kinh tế sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn Do vậy, việc ngân hàng ñứng ra ñảm nhận chức năng này có một ý nghĩa rất lớn ñối với sự phát triển của nền kinh tế Việc ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản không chỉ tạo cho ngân hàng những nguồn vốn mới mà còn mang lại cho ngân hàng một nguồn thu nhập qua thu phí ñối với các dịch vụ thanh toán
Các hoạt ñộng khác của ngân hàng thương mại là hoạt ñộng ngân quỹ, tư vấn, uỷ thác và ñại lý, thu hộ, chi hộ…
2.1.3 Hoạt ñộng tín dụng cơ bản của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Cho vay
ðây là hoạt ñộng chính và chủ yếu của hoạt ñộng tín dụng, ñó là việc ngân hàng trực tiếp cung cấp vốn cho các nhu cầu của các khoản vay mà ngân hàng có thể cho khách hàng vay Tùy vào mục tiêu nghiên cứu ñể có cách phân loại cụ thể:
Căn cứ vào mục ñích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: người cần vốn có nhu cầu vay vốn
phục vụ thanh toán chi phí, mua hàng như NVL, nhân công phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Trang 15Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ñược chia thành 03 nhóm
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn ñến 01 năm Mục ñích của
loại cho vay này là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 01 năm ñến 05 năm
Mục ñích của loại cho vay này là tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh hoặc vốn lưu ñộng thường xuyên (xem như là vốn cố ñịnh)
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm Mục ñích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ ñầu tư vào các dự án ñầu tư
Căn cứ vào bảo ñảm của tín dụng
Cho vay không có bảo ñảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn (chủ yếu là các tiêu chí kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hiệu quả, có thương hiệu trên thị trường ñược nhiều người biết ñến, dòng tiền kinh doanh… của khách hàng) ñể quyết ñịnh cho vay
Cho vay có bảo ñảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo ñảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
2.1.3.2 Chiết khấu thương phiếu
Thương phiếu ñược hình thành trong quá trình mua bán chịu hàng hoá giữa các khách hàng với nhau Người cầm thương phiếu có thể ñến ngân hàng yêu cầu chiết khấu nếu thương phiếu chưa ñến hạn thanh toán ðây cũng ñược coi là một hình thức cấp tín dụng, hình thức này khá ñơn giản và có tính an toàn khá cao Hiện nay các ngân hàng thương mại áp dụng hình thức chiết khấu truy ñòi là chính, vì hình thức này ñảm bảo an toàn hơn khi cùng một lúc có hai khách hàng cam kết thanh toán cho ngân hàng trị giá ñã ñược chiết khấu
2.1.3.3 Cho thuê tài sản
Là hình thức ngân hàng ñầu tư các tài sản và cho khách hàng thuê, khách hàng có quyền sử dụng tài sản nhưng ngân hàng lại là người có quyền sở hữu tài sản Tài sản chỉ thuộc về khách hàng khi hết thời hạn thuê và khách hàng ñã thực hiện ñầy ñủ, ñúng thời hạn các nghĩa vụ tài chính về tài sản ñó với ngân hàng Hình thức cho thuê tài sản thường ñược áp dụng ñối với các doanh nghiệp chưa hội ñủ các ñiều kiện về tín dụng
Trang 162.1.3.4 Bảo lãnh tín dụng miễn ký quỹ
Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng về việc thay khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi khách hàng không thực hiện các cam kết của mình ñối với ñối tác kinh doanh
Hiện nay nguồn thu từ các hoạt ñộng bảo lãnh cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
Mở thư tín dụng (L/C) nhập khẩu miễn ký quỹ: Là cam kết thanh toán của ngân hàng ñối với bên thứ ba khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
2.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
2.1.4.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng ñối với nền kinh tế
* Thúc ñẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng ñáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, là cầu nối về cung và cầu về vốn Là tổ chức kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại luôn cố gắng ñạt lợi nhuận tối ña ñể tự khẳng ñịnh mình Hoạt ñộng chính của ngân hàng thương mại là hoạt ñộng tín dụng, nó ñem lại 70
- 80% thu nhập cho ngân hàng Việc tập trung và phân phối tín dụng ñã góp phần ñiều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, là ñộng lực khuyến khích tiết kiệm và ñầu tư
Như vậy tín dụng ngân hàng là cánh tay ñắc lực của ngân hàng thương mại, góp phần nâng cao chất lượng và ñiều hòa tiền tệ, thực hiện chính sách kinh
tế vĩ mô của Nhà nước, kìm chế lạm phát tạo môi trường kinh doanh ổn ñịnh
* ðẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng cho ñầu tư phát triển
Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức sản xuất kinh doanh luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau nếu không muốn tụt hậu và ñào thải ðể có thể mở rộng, phát triển sản xuất các doanh nghiệp cần có nhiều yếu tố như: Nguồn nhân lực, công nghệ, ñất ñai, kỹ thuật, vốn…
Tuy nhiên, có thể khẳng ñịnh vốn là quan trọng nhất, vì nếu có vốn doanh nghiệp sẽ có ñược các yếu tố khác do thị trường sẵn sàng cung ứng ðể có vốn doanh nghiệp có thể tìm kiếm ở các nguồn khác nhau… nhưng những hình thức này không ổn ñịnh mà chi phí lại lớn Vì vậy thường thì các doanh nghiệp tìm ñến
Trang 17các ngân hàng, bởi vì ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn có và linh hoạt nhất ðặc biệt ñối với những doanh nghiệp nhỏ, ngân hàng thường là nguồn duy nhất cung cấp tư vấn và vốn bổ sung Thông qua hoạt ñộng tín dụng ngân hàng ñã ñẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế ñồng thời giải quyết các vấn ñề xã hội
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quyết ñịnh trong quá trình tái sản xuất mở rộng và ñầu tư phát triển của nền kinh tế
* Tổ chức ñiều hòa lưu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, trong khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tượng thiếu vốn tạm thời hoặc thiếu vốn bổ sung ñầu tư tài sản cố ñịnh Sự có mặt của tín dụng ngân hàng ñược coi như một giải pháp ñể giải quyết mâu thuẫn này Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngân hàng ñã huy ñộng ñược nguồn tiết kiệm trong dân cư và phân phối lại cho các thành phần kinh tế có nhu cầu vốn, tạo ñiều kiện cho sự phát triển nền kinh tế
Tất cả mọi quốc gia ñều dùng tín dụng ngân hàng như là một công cụ hữu hiệu ñể ñiều hòa vốn trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
* Công cụ tài trợ cho các thành phần kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn
Hoạt ñộng chủ yếu của ngân hàng là huy ñộng nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi ñầu tư trở lại cho các ngành kinh tế cần vốn Việc cho vay này không phải trải ñều cho các chủ thể có nhu cầu mà việc ñầu tư ñược thực hiện qua một quá trình thẩm ñịnh kỹ lưỡng Quá trình này rất quan trọng với các ngân hàng, nó mang tính sống còn của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng ñã ñưa ra những biện pháp chính sách khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ các
dự án phát triển Nhà nước thông qua hoạt ñộng tín dụng ñể từ ñó ñạt mục tiêu phát triển kinh tế
* Góp phần ổn ñịnh ñời sống, tạo công ăn việc làm và ổn ñịnh trật tự
xã hội
Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng không chỉ ñáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn
Trang 18vay cho các cá nhân ñể phát triển kinh tế gia ñình nhỏ lẻ, mua sắm nhà cửa, tư liệu sản xuất, sinh hoạt… Bên cạnh ñó, việc phát triển những loại hình như ngân hàng chính sách xã hội, quỹ xóa ñói giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu ñãi nhằm mục ñích cải thiện từng bước ñời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua ñó góp phần ổn ñịnh trật tự xã hội
2.1.4.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng ñối với ngân hàng thương mại
Tín dụng là hoạt ñộng truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 ñến 90%) Mặc
dù tỷ trọng của hoạt ñộng tín dụng ñang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất ñối với mỗi ngân hàng
Thông qua hoạt ñộng tín dụng mà ngân hàng ña dạng hóa ñược danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro
Thông qua hoạt ñộng tín dụng, ngân hàng mở rộng ñược các loại hình dịch vụ khác như: Thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…
2.2 Rủi ro tín dụng
2.2.1 ðịnh nghĩa về rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là một trong những chức năng cơ bản của ngân hàng ðối với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam thì hoạt ñộng tín dụng chiếm hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm từ 1/2 ñến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Tuy vậy, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng lại tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
Theo quy ñịnh tại ðiều 2 của Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN ngày
22 tháng 04 năm 2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước thì: “ Rủi ro tín dụng
là nguy cơ mà người ñi vay hoặc ñối tác của ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những ñiều khoản ñã cam kết”
Tuy nhiên cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng xảy ra,
do ñó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất; một ngân hàng mặc dù có tỉ lệ nợ
Trang 19quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng có thể cao nếu tập trung ñầu tư vào một nhóm khách hàng hay một loại ngành nghề Cách hiểu này giúp cho các ngân hàng chủ ñộng phòng ngừa, trích lập dự phòng, ñảm bảo bù ñắp tổn thất khi xảy ra rủi ro
- Về mặt ñịnh lượng: Rủi ro tín dụng ñược phản ánh bởi chính số tiền nợ quá hạn, nợ ñọng của mỗi ngân hàng
- Về mặt ñịnh tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng Theo ñó chất lượng tín dụng càng cao thì mức ñộ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ hạn quá cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn
và có tác ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng
ðiều ñó giải thích phần nào lý do tại sao các cán bộ thanh tra khi xuống làm việc với ngân hàng, luôn kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng và hồ sơ ñảm bảo tín dụng ñối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên ñối với các khoản tín dụng vừa và nhỏ, trên cơ sở ñó ñánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm ñảm bảo tính lành mạnh và hiệu quả ñể bảo vệ những người gửi tiền
và cổ ñông của ngân hàng
2.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.2.2.1 Bản chất, ñặc ñiểm rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Trong hoạt ñộng ngân hàng thì hoạt ñộng tín dụng rất dễ xảy ra rủi ro tín dụng vì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng thường xuyên và chủ yếu nhất của ngân hàng Bản chất của tín dụng là số tiền ứng trước của ngân hàng cho người vay sau mỗi chu kỳ sản xuất hoặc luân chuyển hàng hóa thì khách hàng mới có tiền trả nợ, do ñó hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng tham gia vào mọi giai ñoạn của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Rủi ro tín dụng gồm:
- Rủi ro mất vốn là rủi ro không thu hồi ñược một phần hay toàn bộ vốn [6]
- Rủi ro sai hẹn là rủi ro không thu hồi ñược vốn ñúng hạn [6]
- Rủi ro tín dụng là kết quả của mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn, vi phạm ñến nguyên tắc tín dụng chung, là tính hoàn trả và thời
gian gây nên sự mất lòng tin của ngân hàng với người vay vốn [6]
Trang 20Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm ảnh hưởng ñến rất nhiều chủ thể, ñầu tiên làm ảnh hưởng xấu ñến ngân hàng, sau ñó là ñến nền kinh tế và người ñi vay
ðối với ngân hàng: là ñối tượng trực tiếp chịu sự ảnh hưởng của rủi ro tín dụng, ban ñầu là ngân hàng bị thiệt hại về tài sản và sau ñó là dẫn tới sự mất uy tín của ngân hàng Trên mức ñó là sự không tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng dẫn tới rủi ro thanh khoản có thể ñẩy ngân hàng ñến bờ vực phá sản và ñe dọa sự ổn ñịnh của toàn bộ hệ thống ngân hàng
Mặt khác, khi khách hàng nhìn vào tình hình nợ quá hạn của ngân hàng thì người gửi tiền có thể nghi ngờ mà không gửi tiền vào ngân hàng ñó làm cho nguồn vốn của ngân hàng giảm mạnh và người ñã gửi tiền thì rút tiền ra và gửi vào ngân hàng khác vì nghi ngờ vào tiềm lực tài chính của ngân hàng dẫn ñến nguồn vốn của ngân hàng ngày càng giảm mạnh hơn
ðối với những rủi ro vừa phải thì ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của ngân hàng bởi vì lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt ñộng tín dụng, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì lãi từ các khoản cho vay có nguy cơ không thu hồi ñược
và ñể khắc phục rủi ro tín dụng thì ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro
và ñược tính vào chi phí của ngân hàng Ở mức ñộ cao hơn nữa lợi nhuận không
ñủ bù ñắp thì phải dùng tới vốn tự có, ñiều này dẫn ñến làm giảm vốn tự có của ngân hàng, ảnh hưởng tới quy mô hoạt ñộng của ngân hàng
ðối với nền kinh tế - xã hội khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức ñộ vừa phải thì không chỉ ngân hàng chịu ảnh hưởng mà người ñi vay bị làm ăn thua lỗ phá sản, ảnh hưởng ñến lợi ích kinh tế - xã hội, nạn thất nghiệp tăng lên, ảnh hưởng tới người gửi tiền không ñược ñảm bảo như trước nữa làm cho nguồn vốn ngân hàng ảnh hưởng xấu về ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Có thể nói ngân hàng là một mấu chốt quan trọng trong nền kinh tế, mọi hoạt ñộng kinh doanh ñều thông qua ngân hàng dưới nhiều hình thức cả trong và ngoài nước và dù là có những ngân hàng khác nhau nhưng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt chẽ, gắn kết với nhau không thể thiếu ñược, tạo thành một
hệ thống liên kết không thể tách rời Vì vậy, khi rủi ro tín dụng của một ngân
Trang 21hàng xảy ra có nguy cơ làm ngân hàng ñó ñổ vỡ sẽ làm ảnh hưởng dây truyền ñến các ngân hàng khác
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại có những ñặc ñiểm sau ñây:
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp
ðặc ñiểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất ñịnh nên những thiệt hại, thất thoát về vốn xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng do ñó ngân hàng thường biết sau cũng như không ñầy
ñủ và chính xác những khó khăn thất bại trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu
Thông tin không cân xứng là nguyên nhân khiến cho các nhà kinh tế cũng như các NHTM cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản lý rủi
ro ở mức ñộ phù hợp và ñạt ñược những lợi nhuận tương ứng Do không thể
có ñược thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng ñi vay, nên bất cứ một loại khoản vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro ñối với NHTM như không thu hồi ñược vốn, thu hồi vốn không ñúng hạn, không ñầy ñủ
- Rủi ro tín dụng có tính chất ña dạng và phức tạp: ðặc ñiểm này cũng là hệ quả của ñặc ñiểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự ña dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng ñối với ngân hàng càng thể hiện rõ ràng hơn
2.2.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Có nhiều hình thức phân loại rủi ro tín dụng:
- Phân loại theo tính khách quan và chủ quan
+ Rủi ro khách quan: Do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích không có người thừa kế hoặc do các biến ñộng khác ngoài dự kiến làm thất thoát vốn vay trong khi người cho vay và khách hàng vay ñã thực hiện nghiêm túc ñúng chế ñộ, chính sách
+ Rủi ro chủ quan: Do các nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay
và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay
Trang 22- Phân loại theo nguồn gốc hình thành
+ Rủi ro từ phía người cho vay, gồm có rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch Trong ñó, rủi ro danh mục ñược phân thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi
ro tập trung; rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể ñi vay hoặc nền kinh tế còn rủi ro tập trung xuất phát do dư nợ ñược tập trung cho một số khách hàng, ngành kinh tế, một số loại cho vay hoặc một khu vực ñịa lý Bên cạnh ñó, rủi ro giao dịch có ba thành phần ñó là rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan ñến kết quả thẩm ñịnh và phân tích tín dụng; rủi ro ñảm bảo xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo ñảm như các ñiều khoản trong hợp ñồng vay, các loại tài sản bảo ñảm và mức an toàn của tài sản; rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan ñến quản trị hoạt ñộng cho vay như xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng ñể ñịnh hướng việc cho vay, kiểm soát danh mục cho vay, tái xét các danh mục cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn ñề
+ Rủi ro từ phía người vay có các loại sau:
Rủi ro về ñạo ñức: xảy ra khi người vay không thiện chí trả nợ, có ý ñồ lừa ñảo hay sử dụng tiền vay không ñúng mục ñích
Rủi ro về khả năng tài chính yếu kém
Rủi ro do biến ñộng khả năng kinh doanh của người vay, xảy ra khi người vay không theo kịp những thay ñổi về chế ñộ, chính sách, không thích ứng ñược với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường
Rủi ro từ phía người ñiều hành doanh nghiệp, ngành hoạt ñộng, vị trí của doanh nghiệp, mối quan hệ của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
2.2.3 Các dấu hiệu nhận biết khoản vay có vấn ñề và chính sách cho vay kém hiệu quả
2.2.3.1 Các dấu hiệu nhận biết một khoản cho vay có vấn ñề
- Thanh toán tiền vay không ñúng kế hoạch
- Kỳ hạn của khoản vay bị thay ñổi liên tục
- Yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả (vốn gốc trước mỗi lần gia hạn không giảm ñáng kể)
Trang 23- Sự tích tụ bất thường các khoản phải thu hoặc hàng tồn kho của khách hàng
- Thất lạc các tài liệu (ñặc biệt là các báo cáo tài chính của khách hàng)
- Tài sản thế chấp không ñủ tiêu chuẩn
- Việc trông chờ của khách hàng vào các nguồn vốn bất thường ñể ñáp
ứng nghĩa vụ thanh toán (ví dụ: bán các tòa cao ốc hay trang thiết bị)
2.2.3.2 Các dấu hiệu nhận biết chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng
- Sự ñánh giá không chính xác về rủi ro của khách hàng
- Cho vay dựa trên các sự kiện xảy ra bất thường có thể xảy ra trong tương lai
- Cho vay do khách hàng hứa duy trì một khoản tiền gửi lớn
- Không xác ñịnh rõ kế hoạch hoàn trả ñối với từng khoản cho vay
- Cung cấp tín dụng lớn cho các khách hàng không thuộc khu vực thị trường của ngân hàng
- Hồ sơ tín dụng không ñầy ñủ
- Cấp các khoản tín dụng lớn cho thành viên trong nội bộ ngân hàng (nhân viên, giám ñốc hay các cổ ñông)
- Có khuynh hướng cạnh tranh tăng thái quá (cấp các khoản tín dụng cho khách hàng ñể họ không tới ngân hàng khác dù khoản cho vay sẽ có vấn ñề)
- Cho vay ñể tài trợ các hoạt ñộng ñầu cơ
- Thiếu nhạy cảm ñối với môi trường kinh tế có thay ñổi
2.2.4 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
2.2.4.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng
ðây là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Khách hàng có thể ñem lại rủi ro cho các NHTM khi: Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp so với nhu cầu vốn kinh doanh, buộc khách hàng phải ñi huy ñộng vốn Công nghệ sản xuất không ñủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khiến hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn, không thu ñược tiền bán sản phẩm như dự ñịnh Năng lực quản trị ñiều hành của bộ máy lãnh ñạo các doanh nghiệp bị hạn chế, thiếu thông tin thị trường và các ñối tác, bạn hàng, làm ảnh hưởng ñến kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trang 24Nếu ựứng trên góc ựộ tư cách ựạo ựức của người ựi vay thì nguyên nhân dẫn ựến rủi ro tắn dụng từ phắa khách hàng có thể chia làm hai trường hợp: Khách hàng gian lận hoặc khách hàng không gian lận
- Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng
điều này ựược thể hiện qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chắnh không chắnh xác, cố ý ựưa ra
số liệu sai sự thật, phản ánh không ựúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chắnh của ựơn vị Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễ ựưa ựến rủi ro cho ngân hàng Bên cạnh ựó lợi dụng khe hở về giấy
tờ sở hữu tài sản, doanh nghiệp có thể ựem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau Khi không thu ựược nợ, các ngân hàng thương mại phát mại tài sản thì mới biết bị lừa
Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốn vay không ựúng mục ựắch, không ựúng ựối tượng kinh doanh, không ựúng phương án ựã nêu nên không trả ựược nợ ựúng hạn hoặc không trả ựược nợ Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng ựể mua sắm tài sản cố ựịnh và bất ựộng sản Việc thị trường bất ựộng sản ựột ngột giảm xuống làm các doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực này bị thua lỗ nặng không thể trả ựược nợ ngân hàng Ngân hàng có phát mại tài sản thế chấp ựi chăng nữa cũng không ựủ khoản cho vay vì tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng ựất và tài sản gắn liền với ựất bị giảm giá trị
Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua những hoạt ựộng của người ựi vay cố tình không trả nợ ngân hàng hoặc lừa ựảo ngân hàng rồi bỏ trốn
- Khách hàng không gian lận
Không chỉ khi khách hàng có ý không tốt ngân hàng mới gặp rủi ro mà ngay cả khi khách hàng ựi vay có ựủ tư cách, không có ý gian lận, ngân hàng vẫn
có thể gặp rủi ro tắn dụng đó là khi khách hàng có trình ựộ kém, năng lực quản
lý yếu, không có ựầu óc kinh doanh nên không thể ựưa phương án kinh doanh của mình ựạt hiệu quả, không thể ựưa doanh nghiệp của mình thắng trong cạnh tranh nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn
Trang 25Ngoài ra, nếu doanh nghiệp bị lừa ñảo trong kinh doanh hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu nợ ñúng hạn
Bên cạnh ñó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan như thiên tai, trộm cắp
có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp và có nguy cơ dẫn ñến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
2.2.4.2 Nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng
Không chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tín dụng; chính sách tín dụng và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro chưa hữu hiệu, chưa chú trọng phân tích khách hàng, xếp loại RRTD ñể tính toán ñiều kiện cho vay và khả năng trả nợ; kỹ thuật cấp tín dụng không phù hợp, chưa ña dạng, việc xác ñịnh hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá ñơn giản, thời hạn chưa phù hợp, chủ yếu là cấp tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa phong phú; trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn bất cập so với yêu cầu công việc…
2.2.4.3 Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng của nền kinh tế quốc dân nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các ngân hàng thương mại nói riêng
Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ bao gồm các chính sách về kinh
tế, tài chính tiền tệ, kinh tế ñối ngoại Chỉ cần Chính phủ thay ñổi một trong các chính sách trên, lập tức sẽ có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và người chịu tác ñộng trực tiếp là các ngân hàng thương mại
và hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng khác nhau luôn gắn bó mật thiết với hoạt ñộng của các doanh nghiệp Chính vì vậy nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ ñúng ñắn phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua lỗ, phá sản
Trang 26Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhưng cũng chính vì vậy, nếu mơi trường pháp lý chưa hồn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khĩ khăn, bất lợi cho cả doanh nghiệp và ngân hàng
Mơi trường kinh tế, mơi trường pháp lý tạo nên mơi trường kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo nên mơi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Mơi trường cho vay cĩ ảnh hưởng, tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động tín dụng, nĩ sẽ gĩp phần làm hạn chế hoặc tăng thêm rủi ro trong các hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
- Mơi trường xã hội
Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới luơn cĩ ảnh hưởng tới cơng việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của các ngân hàng Ngày nay, cùng với sự mở rộng giao lưu kinh tế, văn hố, chính trị giữa các nước đời sống kinh tế thế giới cũng cĩ nhiều biến đổi Muốn phát triển kinh tế một cách tồn diện cần thực hiện mở cửa nền kinh tế để tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của những nước phát triển, trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hố, dịch vụ với nước ngồi, đầu tư hoặc vay tiền của nước ngồi Tất cả các hoạt động đĩ tạo nên mối quan hệ kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia Những thay đổi về chính trị rất cĩ thể dẫn đến sự biến động cán cân thương mại quốc tế,
tỷ giá hối đối giá các đồng tiền làm biến động thị trường trong nước như giá cả nguyên vật liệu, hàng hố, dịch vụ, mức lãi suất thị trường, mức cầu tiền tệ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và người chịu tác động là các ngân hàng thương mại
Trang 272.3 Rủi ro, rủi ro tắn dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tắn dụng
Trên quan ựiểm quản lý, rủi ro tắn dụng là không thể tránh khỏi, có thể ựề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Do vậy, ngày nay, việc tìm ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tắn dụng luôn trở thành vấn ựề mang tắnh sống còn, là mối quan tâm hàng ựầu của bất kỳ ngân hàng nào
Rủi ro ựược xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm, nó
ựược xem là ựiều không tốt bất ngờ xảy ựến đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn ựược hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, tác ựộng xấu ựến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu tắch cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro một cách hiệu quả nhất
Rủi ro tắn dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực
hiện hoặc thực hiện không ựầy ựủ nghĩa vụ ựối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, ựó là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả ựầy ựủ, ựúng hạn
cả gốc và lãi ngân hàng
Hiện nay các NHTM ựang gặp phải rất nhiều rủi ro trong hoạt ựộng cho vay mà biểu hiện rõ nhất là tình trạng nợ quá hạn có xu hướng gia tăng Những khoản rủi ro này ựang ựe dọa tới sự phát triển bền vững của các Ngân hàng cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước
Phòng ngừa và hạn chế rủi ro chắnh là việc nghiên cứu và ựề ra các giải
pháp nhằm ngăn chặn tới mức tối ựa việc phát sinh những rủi ro có thể xảy ra như việc khách hàng nhận vốn vay mà không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không ựầy ựủ nghĩa vụ ựối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, khách hàng không trả hoặc không trả ựầy ựủ, ựúng hạn cả gốc và lãi ngân hàng Làm ảnh hưởng ựến chất lượng tắn dụng của một ngân hàng thể hiện qua một số chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ ựã xóa, ựã xử lý trên tổng dư nợ, chi phắ dự phòng tắn dụng hay số dư dự phòng RRTD trên tổng dư nợ
Vì vậy, các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD là vấn ựề quan tâm hàng ựầu của các ngân hàng nhằm tạo ra sự tăng trưởng tắn dụng một cách
ổn ựịnh, bền vững
Trang 28- Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh trong khi trình ñộ chuyên môn của cán
bộ tín dụng chưa ñạt tiêu chuẩn
- Cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng là những nguồn trả nợ thứ yếu mà không ñánh giá nguồn trả nợ chính
- Cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao, tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà ñất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần ñây ñã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất ñộng sản sụt giảm, trị giá thế chấp không
ñủ bù ñắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả ñược nợ lớn
- Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao
- Cho vay ñảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình
- Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả
- Giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả ñáng các khoản cho vay xây dựng như ñi thực ñịa, tiến ñộ rút vốn vay, thanh tra,
- Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục ñích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ
Từ một số nguyên nhân trên trong vô vàn các nguyên nhân gây ra các khoản nợ xấu tại Trung Quốc Là một nước gần gũi và có các ñiều kiện tương tự, Việt Nam có thể học hỏi kinh nghiệm ñể hạn chế ñược những nguy cơ tiềm ẩn gây ra rủi ro tín dụng
Trang 29lãi ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước ñây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng
- Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát ñối với các khách hàng vay có rủi ro, do ñó mức lỗ lãi của ngân hàng không thể ñược giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn
- Nếu mức lãi lỗ của ngân hàng vượt quá khả năng của các ngân hàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia ñể can thiệp và tất yếu ban ñiều hành các ngân hàng cũng ñược thay thế
- Khi nền kinh tế có vấn ñề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thể hoạt ñộng tốt ñược Cho dù ngân hàng ñóng vai trò hỗ trợ ñối với các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và làm trì trệ sự ổn ñịnh của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu như phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt ñộng không hiệu quả mà nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng
Hiện nay các ngân hàng của Nhật Bản ñã xử lý thành công các vấn ñề liên quan ñến tài sản không thu hồi ñược Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước ñây ñã từng gây ra các khoản lỗ lãi lớn kéo dài trong nhiều năm ñối với hầu hết các ngân hàng
* Mỹ
Dựa vào các nghiên cứu về 09 ñơn vị cho vay thành công ở Mỹ, rút kết ra ñược những kinh nghiệm trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả như sau:
- Các ñơn vị cho vay hiệu quả thường nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài
và tổng hợp với bên ñi vay ða số những ñơn vị cho vay ñều cố gắng ñể thiết lập một mối quan hệ lâu dài với khách hàng của họ và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có ñược lợi nhuận khi bán các sản phẩm tài chính ña dạng, trong khi
ñó bên vay sẽ có ñược một nguồn hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng
Trang 30- Các đơn vị cho vay hiệu quả thường căn cứ nhiều hơn vào việc đánh giá tình trạng của từng bên vay hơn là vào các phương pháp và cơng thức tự động, ví
dụ như chấm điểm tín dụng Chấm điểm tín dụng, căn cứ vào cơng thức cĩ sẵn
để đo lường và tiên đốn về mức độ rủi ro của các khách hàng tiềm năng, được thiết kế để cải tạo quy trình thẩm định khoản vay
- Các đơn vị cho vay hiệu quả tránh sử dụng những đơn vị mơi giới, vì các đơn vị mơi giới khơng cĩ động cơ để đem lại các khoản vay cĩ chất lượng cao hơn do họ được trả khơng căn cứ vào chất lượng khoản vay
- Các đơn vị cho vay hiệu quả thường yêu cầu bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh
- Các đơn vị cho vay hiệu quả thường yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp
cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo cĩ cần thiết hay khơng để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay
- Các đơn vị cho vay hiệu quả yêu cầu cán bộ cho vay phải cĩ trách nhiệm với khoản vay họ cho vay Bởi vì quyết định tín dụng chỉ tốt khi thơng tin trình bày, việc phân tích phải đầy đủ, đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù khơng cĩ đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi cĩ nợ khĩ địi, trong đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khĩ địi
- Các đơn vị cho vay hiệu quả đều nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm sốt khoản vay Họ tin rằng việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào đĩ, cho vay các khoản
nợ cĩ rủi ro sẽ khơng đáng nếu tính đến khối lượng cơng việc phải thực hiện để khoản vay khơng bị quá hạn
- Các đơn vị cho vay hiệu quả luơn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luơn giữ mối liên hệ với khách hàng, khơng đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn
- Các đơn vị cho vay thành cơng xác định nợ xấu sớm và bắt đầu các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ Một trong những cơng việc thường xuyên của các bên
Trang 31cho vay là sự tắch cực khi họ xác ựịnh và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ Những hành ựộng nhanh này có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các ựộng tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay ựiều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn ựề khác của bên vay sớm
Ngày nay, khủng hoảng tắn dụng tại Mỹ rất nghiêm trọng và lan sang các nước khác, nó ảnh hưởng không nhỏ ựến nền kinh tế Mỹ, nguyên nhân xuất phát phần lớn từ những khoản thua lỗ liên quan ựến ựịa ốc và chứng khoán Theo MoodyỖs Economy.com, từ tháng 8 năm 2012 tới nay, các ựịnh chế tài chắnh toàn cầu ựã thua lỗ tổng số tiền khoảng 925 tỷ USD vì khủng hoảng tắn dụng, tương ựương 3% tổng tài sản của họ Trong số này, trầm trọng nhất là khoản thua lỗ lên ựến 525 tỷ USD liên quan ựến các khoản cho vay ựịa ốc
Cuộc khủng hoảng tắn dụng Mỹ lan nhanh sang các nước khác trên thế giới, do có mức ựộ liên quan rất cao, ước tắnh có khoảng 50% các loại chứng khoán phát hành từ các khoản nợ cho vay cầm cố ở Mỹ hiện nằm trong tay các nhà ựầu tư nước ngoài Ngân hàng Thụy Sỹ UBS và ngân hàng IKB Deutsche Industriebank của đức phải gánh những khoản thâm hụt tài sản do nợ xấu Tại Norway, có ựến 8 thành phố ựã công bố thua lỗ ắt nhất 125 triệu USD vì ựầu tư vào các loại chứng khoán bất ựộng sản Mỹ
Từ cuộc khủng hoảng tắn dụng Mỹ, cho thấy nguyên nhân xuất phát phần lớn từ việc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất ựộng sản và chứng khoán còn yếu kém, chất lượng tắn dụng không ựược coi trọng, có nhiều khoản cho vay dưới chuẩn, không thẩm ựịnh kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy ựộng ngắn hạn ựể ựầu tư vào những khoản dài hạn như bất ựộng sản nên không tránh khỏi rủi ro mất khả năng thanh toán và không thu hồi ựược nợ đó cũng là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam khi rơi vào tình trạng tương tự
2.4.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tắn dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
* Kinh nghiệm của ngân hàng Công thương Việt Nam
- Không chủ quan với nợ nhóm 2 mà phải sớm phân tắch nguyên nhân và
có biện pháp tắn dụng ngay từ ựầu, không ựể kéo dài thời gian quá hạn, dễ dẫn ựến nguy cơ nợ xấu
Trang 32- Hoàn thiện các chính sách tín dụng ñể phản ánh và giám sát tốt hơn các rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng như chính sách lãi suất cho vay phù hợp với sự biến ñộng lãi suất ñầu vào liên tục của thị trường, chính sách cho vay ngoài ñịa bàn, chính sách về hoạt ñộng cho vay kinh doanh bất ñộng sản, chính sách về ñảm bảo tính xác thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp, quy ñịnh thẩm ñịnh các khoản cấp tín dụng ngoại bảng ñược thực hiện tương tự như thẩm ñịnh tín dụng nội bảng…
- Thành lập các bộ phận phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, phát triển sản phẩm tín dụng doanh nghiệp ñể có thể cung cấp các sản phẩm tín dụng có chất lượng cao và ñược ñánh giá nhiều mặt rủi ro
- Xây dựng một hệ thống giám sát chặt chẽ hoạt ñộng cấp tín dụng thông qua phòng Giám sát tín dụng - xử lý nợ thuộc khối Quản lý tín dụng và thông qua hoạt ñộng của phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ, nhằm ñảm bảo mức ñộ tuân thủ cao nhất
* Kinh nghiệm của ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
- Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro tín dụng từ Hội sở chính ñến các chi nhánh với sự phân cấp rõ ràng về mức phán quyết, chức năng nhiệm vụ của từng
bộ phận, ñồng thời xây dựng các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, chính sách phân bổ tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục ñầu tư…
- Chuyển ñổi mô hình quản lý theo chiều ngang sang mô hình theo chiều dọc Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính, trong ñó có hoạt ñộng cấp tín dụng ñược quản lý tập trung tại Hội sở chính, các chi nhánh chủ yếu làm chức năng bán hàng
- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ hách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt ñộng tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạo tín dụng), bộ phận quản lý rủi ro tín dụng (thực hiện thẩm ñịnh tín dụng ñộc lập và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trình thực hiện các quyết ñịnh tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng), bộ phận tác nghiệp (thực hiện lưu trữ hồ sơ, nhập hệ thống máy tính và quản lý khoản vay…)
* Kinh nghiệm của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
Những tồn tại sau của NH TMCP Quốc tế VIB là bài học kinh nghiệm cho các NH trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 33- VIB chưa xây dựng ñược cho mình một hệ thống ñánh giá khách hàng, việc phê duyệt cho vay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của Hội ñồng tín dụng chưa mang tính hệ thống và kế thừa
- Cán bộ tín dụng thực hiện hết các công việc xử lý hồ sơ tín dụng gây quá tải, không ñảm bảo an toàn và phòng chống tiêu cực trong công tác tín dụng
- Cán bộ tín dụng không ñược phân công chuyên môn hóa theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng dẫn tới việc bị hạn chế kiến thức trong các lĩnh vực kinh doanh của khách hàng
- Việc ñịnh giá tài sản ñảm bảo chưa ñược chuyên môn hoá
- Việc cấp tín dụng ngoại bảng ñặc biệt là LC ñược thẩm ñịnh hết sức sơ sài không ñi vào phân tích tình hình kỹ tình hình khách hàng khi phát hành L/C
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến RRTD
RRTD là một loại rủi ro ñặc thù của ngân hàng Do hoạt ñộng tín dụng là một ñặc thù của ngân hàng nên các nhân tố ảnh hưởng ñến RRTD cũng có những ñiểm khác biệt với các loại rủi ro khác Nhân tố tác ñộng ñến RRTD gồm các nhân tố môi trường, khách hàng và ngân hàng:
- Các nhân tố môi trường
Vấn ñề chính sách vĩ mô của Chính phủ ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng của nền kinh tế nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của NHTM nói riêng
Trong một nền kinh tế, Chính phủ là cơ quan ñưa ra các chính sách tiền tệ
và ngân hàng là ñơn vị thực hiện các chính sách ñó Tuy nhiên, những chính sách ñó có thể có lợi cho ngân hàng nhưng cũng có thể có hại Khi mà ngân hàng nhà nước thay ñổi lãi suất huy ñộng, hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc… nó sẽ làm thay ñổi mọi kế hoạch của ngân hàng Khi mà lãi suất huy ñộng tăng lên làm cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay Với mức lãi suất huy ñộng cao thì lãi suất ñối với hoạt ñộng tín dụng cũng phải ñược ñẩy lên ñể ñảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng ñiều ñó cũng ñồng nghĩa với việc khách hàng trả lãi và gốc cho ngân hàng là rất khó và RRTD cao lên
Tuy nhiên, ngoài các yếu tố trên thì yếu tố về mặt pháp lý, cũng là một
Trang 34nhân tố ảnh hưởng tới vấn ựề rủi ro trong tắn dụng Khi mà các quy ựịnh về quy trình trong hoạt ựộng tắn dụng không ựược quy ựịnh chặt chẽ và hợp lý nó sẽ có
hệ quả là gây khó khăn cho hoạt ựộng tắn dụng và còn tạo khả năng xảy ra rủi ro Khi mà quy ựịnh hợp lý và chặt chẽ nó sẽ làm hạn chế ựược những trường hợp xấu trong hợp ựồng tắn dụng
Bên cạnh ựó, yếu tố chắnh trị và xã hội, yếu tố tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lũẦ cũng có tác ựộng tới hoạt ựộng tắn dụng
- Các nhân tố từ ngân hàng
Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu thu ựược từ hoạt ựộng tắn dụng đó là nguồn thu chắnh của các ngân hàng do ựó, việc tăng lợi nhuận tức là phải tăng quy mô của hoạt ựộng tắn dụng lên Như vậy ựồng nghĩa với RRTD cũng tăng lên Việc mở rộng tắn dụng sẽ làm việc giám sát và kiểm tra các hợp ựồng tắn dụng trở nên yếu ựi, việc giám sát của các cán bộ tắn dụng ựối với các hợp ựồng tắn dụng bị lơi lỏng
Trình ựộ và năng lực của cán bộ tắn dụng yếu kém cũng là nhân tố gây ra rủi
ro trong tắn dụng Một người cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng thì khả năng phân tắch và thẩm ựịnh dự án không ựúng về dự án tất yếu
sẽ xảy ra, Trong trường hợp này nhân viên tắn dụng có thể bị khách hàng lừa gạt hoặc lựa chọn dự án tài trợ không chắnh xác Như vậy khả năng mất vốn cao Quy trình tắn dụng ựối với các ngân hàng là một bắ mật riêng Quy trình tắn dụng chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt ựều có thể là nhân tố gây ra RRTD mà ựặc biệt là ựánh giá lại giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố
Nhân tố do sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng gây ra trong quá trình thu hút khách hàng đó là việc thẩm ựịnh khách hàng trở nên sơ sài, chủ quan Thậm chắ có nhiều ngân hàng chấp nhận rủi ro cao, nhằm ựạt ựược mức lợi nhuận cao mà bất chấp những hợp ựồng tắn dụng không lành mạnh, thiếu an toàn
Ngoài ra còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng ựến RRTD thuộc về ngân hàng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong ngân hàng, cơ cấu tổ chức và quản lý ựội ngũ cán bộ, năng lực công nghệẦ
Trang 35- Các nhân tố từ phía khách hàng
Nhân tố không lành mạnh từ phía khách hàng là việc khách hàng lừa ñảo,
sử dụng vốn sai mục ñích, trốn tránh trách nhiệm ủy quyền và bảo lãnh… Khi
mà khách hàng lừa ñảo, họ lợi dụng các ñiểm yếu là kẽ hở của ngân hàng Họ lập các phương án kinh doanh giả, cùng các giấy tờ thế chấp giả mạo hoặc ñi vay ở nhiều ngân hàng với cùng một bộ hồ sơ ðối với trường hợp bảo lãnh và ủy quyền xảy ra chủ yếu ñối với các công ty lớn Một số công ty lớn ñứng ra bảo lãnh ủy quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của ngân hàng ñể tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng vào hoạt ñộng và kinh doanh Tuy nhiên khi ñơn vị chi nhánh không trả ñược nợ thì ñơn vị bảo lãnh không ñứng ra thực hiện nghĩa vụ của mình
2.4.4 Các công trình nghiên cứu liên quan
- Nguyễn Thúy Dung (2010) ñã nghiên cứu ñề tài “Giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng VIB chi nhánh Gia Lâm Hà Nội” ðề tài ñã phân tích, ñánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng; ðề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho chi nhánh
- Nguyễn Văn Minh (2009) nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam” ðề tài ñã phân tích thực trạng hoạt ñộng tín dụng và nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng; ðề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMVN
Trang 363 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Chương Dương - Hà Nội
Chi nhánh NH TMCP NT Chương Dương chính thức ñi vào hoạt ñộng từ ngày 06 tháng 01 năm 2003 với tên gọi ban ñầu là Chi nhánh cấp II Chương
Dương thuộc Chi nhánh NH TMCP NT Hà Nội Thực hiện theo Quyết ñịnh
888/2005/Qð-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2005 của ngân hàng Nhà nước ban hành Quy ñịnh về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt ñộng sở giao dịch, Chi nhánh, văn phhòng ñại diện, ñơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại và cũng
ñể ñáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển hệ thống Chi nhánh của ngân hàng ngoại thương Việt Nam ðây là Chi nhánh thứ 49 của ngân hàng ngoại thương Việt Nam và là Chi nhánh cấp II thứ 3 của Vietcombank Hà Nội ñược ñưa vào hoạt ñộng Có trụ sở ñặt tại 564 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Ngày 01 tháng 01 năm 2007, Quyết ñịnh số 811/Qð.NH TMCP NT
.TCCB.ðT của NH TMCP NT Việt Nam chính thức công nhận Chi nhánh NH
TMCP NT Chương Dương từ Chi nhánh cấp II thuộc NH TMCP NT Hà Nội trở thành Chi nhánh cấp I với chức năng và nhiệm vụ ñược ban hành kèm theo quyết ñịnh trên
Chi nhánh Chương Dương sẽ cung cấp các dịch vụ tiên tiến nhất mà VCB hiện có tới dân cư và cộng ñồng các doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn Trong chiến lược phát triển ñô thị ñến năm 2020, Long Biên sẽ là một khu vực kinh tế sôi ñộng luôn có chiều hướng mở, các dự án, các khu công nghiệp hiện cũng ñang ñược quy hoạch và lấp ñầy, với thế mạnh về công nghệ, khả năng cung ứng các dịch vụ hiện ñại, sự hiện diện của Chi nhánh tại thời ñiểm này trên ñịa bàn có ý nghĩa rất to lớn Tuy mới thành lập ñược 10 năm, nhưng Chi nhánh ñă ñạt ñựơc những kết quả ñáng khích lệ, góp phần củng cố và phát triển thương hiệu VCB trong lòng khách hàng
Trang 373.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
* Cơ cấu tổ chức Chi nhánh VCB Chương Dương như sau:
Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy của Chi nhánh NH TMCP NT Chương Dương
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng như sau:
- Ban Giám ñốc: Gồm 03 thành viên (01 Giám ñốc và 02 phó Giám ñốc)
trực tiếp quản lý ñiều hành mọi hoạt ñộng, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám ñốc NH TMCP NT VN và cơ quan pháp luật trong việc quản lý vốn và tài sản
QL khối khách hàng Doanh nghiệp
PHÒNG
KHÁCH HÀNG
PHÒNG HCNS
(Công tác Nhân sự, XDCB, PT mạng lưới)
Trang 38- Phòng Kế toán: là phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức năng:
+ Triển khai thực hiện việc hạch toán và theo dõi toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh của Chi nhánh trên phương diện kế toán - tài chính Việc hạch toán và theo dõi phải ñược thực hiện theo ñúng Luật Kế toán, quy ñịnh của Bộ tài chính, của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
+ Thực hiện chức năng nghiệp vụ kế toán giao dịch ñối với tổ chức qua ñó duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng là tổ chức
+ Thực hiện chức năng Quản lý nợ: Quản lý và trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan ñến việc mở tài khoản vay/ hợp ñồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, ñảm bảo số liệu trên hệ thống khớp ñúng với số liệu trên hồ sơ; lưu giữ và quản lý hồ sơ tín dụng ñầy ñủ, an toàn; quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt ñộng tín dụng, ñảm bảo các khoản cấp tín dụng tuân thủ các quy ñịnh trong Quy trình tín dụng
+ Tham mưu và giúp Ban giám ñốc Chi nhánh trong các mảng nghiệp vụ ñược giao
+ Thực hiện các chức năng khác khi ñược Ban giám ñốc Chi nhánh Chương Dương giao
- Phòng Thanh toán và Kinh doanh dịch vụ: là phòng nghiệp vụ thuộc
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức
năng:
+ Dịch vụ khách hàng là thể nhân trong công tác huy ñộng vốn, dịch vụ tài khoản, dịch vụ thẻ thanh toán, dịch vụ thanh toán séc, chuyển tiền trong, ngoài
nước và các dịch vụ ngân hàng hiện ñại khác
+ Dịch vụ khách hàng là pháp nhân trong công tác thanh toán xuất nhập khẩu; khách hàng thể nhân và pháp nhân trong công tác phát hành cam kết bảo lãnh
+ Quản lý toàn diện các máy ATM và các ñơn vị chấp nhận thẻ theo quy ñịnh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
+ Tham mưu và giúp Ban giám ñốc Chi nhánh trong các mảng nghiệp vụ ñược giao
Trang 39+ Thực hiện các chức năng khác khi ñược Ban giám ñốc Chi nhánh Chương Dương giao
- Phòng Khách hàng: là phòng nghiệp vụ trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức năng:
+ ðầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt ñộng, tất cả các sản phẩm ngân hàng
+ Phân tích rủi ro và thẩm ñịnh giới hạn tín dụng, cung ứng sản phẩm tín dụng, sản phẩm ñầu tư dự án ñối với khách hàng
+ Nghiên cứu, phân tích, quản lý danh mục tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương
+ Tái thẩm ñịnh, phê duyệt các khoản tín dụng vượt thẩm quyền của phòng giao dịch theo quy ñịnh về phân cấp thẩm quyền
+ Rà soát, ñánh giá chất lượng các khoản tín dụng, khách hàng của Chi nhánh và các phòng giao dịch
+ Tham mưu và giúp Ban giám ñốc Chi nhánh trong các mảng nghiệp vụ ñược giao
+ Thực hiện các chức năng khác khi ñược Ban giám ñốc Chi nhánh Chương Dương giao
- Phòng Khách hàng thể nhân: là phòng nghiệp vụ trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức năng:
+ ðầu mối về chính sách ñể duy trì phát triển và quản lý quan hệ với khách hàng là thể nhân trên tất cả các mặt hoạt ñộng, tất cả các sản phẩm ngân hàng
+ Trực tiếp cấp tín dụng ñối với khách hàng là thể nhân theo ñúng các quy ñịnh hiện hành của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và pháp luật
+ Tham mưu và giúp Ban giám ñốc Chi nhánh trong các mảng nghiệp vụ ñược giao
+ Thực hiện các chức năng khác khi ñược Ban giám ñốc Chi nhánh Chương Dương giao
- Phòng Hành chính Nhân sự: là phòng nghiệp vụ trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức năng:
Trang 40+ Tham mưu và giúp Ban Giám ñốc trong công tác tổ chức bộ máy, công
tác cán bộ theo ñúng Bộ luật lao ñộng, quy ñịnh hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;
+ Thực hiện các công tác hành chính quản trị và xây dựng cơ bản của Chi nhánh theo ñúng quy ñịnh hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;
+ Bộ phận Tin học trực thuộc phòng Hành chính Nhân sự có chức năng giúp Ban Giám ñốc trong việc quản lý, duy trì hệ thống công nghệ thông tin liên quan ñến quản lý hoạt ñộng kinh doanh của Chi nhánh
+ Tham mưu và giúp Ban giám ñốc Chi nhánh trong các mảng nghiệp vụ ñược giao
+ Thực hiện các chức năng khác khi ñược Ban giám ñốc Chi nhánh Chương Dương giao
- Phòng Ngân quỹ: là phòng nghiệp vụ trực thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức năng:
+ Thực hiện các nhiệm vụ ñể quản lý kho tiền, tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, tài sản quý của Chi nhánh
+ Thực hiện thu chi tiền mặt Việt Nam ñồng và các loại ngoại tệ tại trụ sở chính Chi nhánh
+ ðầu mối quản lý tiền mặt Việt Nam ñồng, ngoại tệ các loại, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng và tài sản quý tại Chi nhánh và các phòng giao dịch
+ Tham mưu và giúp Ban giám ñốc Chi nhánh quản lý hoạt ñộng của các phòng giao dịch trực thuộc về tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, tài sản quý
+ Thực hiện các chức năng khác khi ñược Ban giám ñốc Chi nhánh Chương Dương giao
- Tổ Kiểm tra giám sát tuân thủ: là phòng nghiệp vụ trực thuộc Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương có chức năng:
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát toàn diện các mặt hoạt ñộng của Chi nhánh ñảm bảo mọi hoạt ñộng của Chi nhánh ñược thực hiện theo ñúng các quy ñịnh của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam