1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên

57 762 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn Cung Cấp Thông Tin Cho Sinh Viên
Tác giả Nguyễn Ngọc Thái Hiển, Bế Phạm Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Phan Mạnh Thường
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một giờ, gửi theo danh bạ, khả năng thống kê báo cáo, hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu như excel, text, hỗ trợ lập lịch trả lời tự động… Chương trình này phù hợp với việc quảng bá thông ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TỔNG ĐÀI TIN NHẮN CUNG CẤP THÔNG TIN

CHO SINH VIÊN

NGUYỄN NGỌC THÁI HIỂN BẾ PHẠM PHƯƠNG THẢO

BIÊN HÒA – 12/2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TỔNG ĐÀI TIN NHẮN CUNG CẤP THÔNG TIN

CHO SINH VIÊN

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC THÁI HIỂN

BẾ PHẠM PHƯƠNG THẢO

Giáo viên hướng dẫn: ThS PHAN MẠNH THƯỜNG

BIÊN HÒA – 12/2012

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG 6

1.1 Tình hình chung: 6

1.2 Thực trạng các phần mềm đã có 6

1.2.1 Các phần mềm trong nước 7

1.2.1.1 iNet Smart SMS 7

1.2.1.2 VCtel SMS Media 7

1.2.1.3 Sitek SMS 8

1.2.2 Các phần mềm ngoài nước 9

1.2.2.1 BulkSMS Text Messenger 9

1.2.2.2 Ozeki NG – SMS Gateway 9

1.2.2.3 SMSgee PC SMS Gateway Server 11

1.2.3 Ưu và nhược điểm của các chương trình trên 12

1.3 Kết luận Chương 1 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

2.1 Áp dụng các kỹ thuật về Tin Học 14

2.1.1 Sơ lược về ngôn ngữ lập trình Java 14

2.1.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 14

2.1.1.2 Tìm hiểu về Socket trong Java 16

2.1.1.3 Tìm hiểu về Thread trong Java 18

2.1.1.4 Tìm hiểu về Swing Java 19

2.1.2 Sơ lược về Eclipse 20

Trang 4

2.1.3 Sơ lược về Android 21

2.1.4 Hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu Microsoft SQL Server 2008 Developer Edition 23

2.2 Kết luận Chương 2 25

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN 26

3.1 Sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của hệ thống 26

3.1.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống 26

3.1.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống 26

3.2 Phân tích thiết kế 27

3.2.1 Xác định thực thể 27

3.2.2 Mô hình thực thể kết hợp 29

3.2.3 Mô hình vật lý 30

3.2.4 Chuyển mô hình Thực Thể Kết Hợp sang mô hình Quan Hệ 31

3.2.4.1 Mô tả chi tiết quan hệ 32

3.2.4.2 Tổng kết các quan hệ 34

3.2.4.3 Tổng kết các thuộc tính 34

3.3 Báo cáo kết quả đạt được 36

3.3.1 Ứng dụng chạy trên thiết bị điện thoại Android 36

3.3.1.1 Giao diện cài đặt địa chỉ IP 38

3.3.1.2 Giao diện xử lý các tin nhắn tới 39

3.3.2 Ứng dụng chạy trên máy tính 42

3.3.2.1 Tìm hiểu cách hoạt động chương trình 43

3.3.2.2 Giao diện chức năng Dịch Vụ 45

3.3.2.3 Giao diện chức năng Thẻ Cú Pháp 46

Trang 5

3.3.2.5 Giao diện chức năng Thống Kê 48

3.3.2.6 Giao diện chức năng đưa dữ liệu vào hệ thống 48

3.4 Kết luận Chương 3 50

KẾT LUẬN 51

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 51

NHỮNG HẠN CHẾ 52

HƯỚNG KHẮC PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN 52

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, mang tên Motorola Dyna Tac, phát minh bởi nhà sáng chế Martin Cooper, chiếc điện thoại này mang hình dáng gần giống với điện thoại di động ngày nay mặc dù vẫn còn khá cồng kềnh và không phổ biến Ngày nay, xã hội càng phát triển, nhu cầu tìm hiểu, cập nhật thông tin của con người càng cao, nếu trước đây chúng ta tiếp thu thông tin qua sách báo, đài, tivi hoặc hiện đại hơn là Internet thì bây giờ chỉ cần có điện thoại di động, chúng ta cũng có thể cập nhật mọi tin tức như thời tiết, chứng khoán, kết quả xổ số, bóng đá, tra cứu… Với sự phát triển không ngừng về tính năng, mẫu mã và đa dạng về giá cả, chiếc điện thoại ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống con người

Mỗi năm, trường đại học Lạc Hồng có hơn hàng ngàn sinh viên từ 63 tỉnh thành trên

cả nước về học tập, do đó nhu cầu cung cấp, cập nhật thông tin cho sinh viên là vô cùng cần thiết Trường đã đáp ứng nhu cầu đó bằng cách xây dựng website để sinh viên có thể cập nhật tin tức một cách nhanh chóng nhất Hiện tại, sinh viên có thể vào website của trường, xem bảng thông báo của khoa để cập nhật những thông tin như tin tức, lịch học, lịch thi, điểm thi… Tuy nhiên, đối với những sinh viên ở trọ xa nhà không có máy tính thì việc cập nhật những tin tức mới nhất có phần khó khăn, tốn kém khi phải ra tiệm Internet hoặc nhờ vả bạn bè Sau mỗi kỳ thi, các sinh viên thường về quê ăn Tết hoặc nghỉ

hè, đối với những bạn ở vùng sâu vùng xa điều kiện mạng Internet còn yếu kém thì vấn đề cập nhật điểm, ngày thi lại càng khó khăn hơn

Có thể nhận thấy với những sinh viên ở trọ hoặc những sinh viên hoàn cảnh khó khăn có thể không có máy tính nhưng vẫn có thể sắm cho mình một chiếc điện thoại di động để liên lạc với gia đình, bạn bè và cũng có thể cập nhật, tìm hiểu thông tin thông qua những tổng đài tin nhắn mà không quá tốn kém

Nắm bắt những nhu cầu, những khó khăn, hạn chế trong việc cập nhật, tìm hiểu thông tin của các bạn sinh viên cũng như sự phổ biến của điện thoại di động ngày nay thì

Trang 7

việc xây dựng Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn Cung Cấp Thông Tin Cho Sinh Viên là vô cùng cần thiết và cấp bách

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn Cung Cấp Thông Tin Cho Sinh Viên

trường Đại Học Lạc Hồng nhằm đáp ứng các nhu cầu cần thiết sau:

Giúp cho sinh viên có thêm hình thức để truy cập các thông tin quan trọng từ trường Đại Học Lạc Hồng thông qua tin nhắn của điện thoại di động Ngoài ra có thể truyền tải những thông tin quan trọng tới các sinh viên một cách linh động hơn, tự động gửi thông tin tới sinh viên thay vì sinh viên phải tự cập nhật

Giúp cho nhà trường cùng với phụ huynh có thể theo sát việc học tập của các sinh viên thông qua việc gửi tin nhắn chứa thông tin của sinh viên tới các phụ huynh nhằm thúc đẩy mối quan tâm của nhà trường cùng với phụ huynh tới các bạn sinh viên hơn

Giúp cho các nhân viên quản lý hệ thống có thể dễ dàng triển khai các dịch vụ tin nhắn cho trường một cách dễ dàng và linh hoạt Ngoài ra còn giúp cho nhân viên có thể thống kê số lượng tin nhắn tới cho một dịch vụ và số điện thoại sử dụng dịch vụ

Bên cạnh đó cùng với việc dùng thiết bị điện thoại chạy hệ điều hành phổ biến hiện nay là Android làm trung tâm vận chuyển tin nhắn còn giúp cho Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn có thể triển khai và xây dựng một cách đơn giản và linh hoạt hơn

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Qua các phần mềm đã khảo sát cho thấy, các chương trình hỗ trợ dịch vụ tin nhắn điện thoại đã làm rất tốt nhiệm vụ sử dụng tin nhắn điện thoại cho việc quảng cáo thông tin đến khách hàng cho các doanh nghiệp Nếu áp dụng các phần mềm trên vào việc truyền tải thông tin đến các sinh viên dưới các hình thức như: truy vấn qua cú pháp, các dịch vụ tự động… sẽ gặp rất nhiều khó khăn đòi hỏi phải chuẩn bị một tập tin dữ liệu sẵn

có cho từng sinh viên để có thể trả lời đến các truy xuất dịch vụ của từng sinh viên Hơn nữa, việc triển khai các phần mềm đòi hỏi phải chuẩn bị các thiết bị và đa số các phần mềm đều là có phí dẫn đến những khó khăn cho các Trường Đại Học và các doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi chi phí cho việc đầu tư vào hệ thống

Trang 8

Theo thực trạng của Trường Đại Học Lạc Hồng, vấn đề đặt ra là cần một phần mềm

có thể dễ dàng triển khai ở Trường Lạc Hồng cũng như ở hầu hết các Trường Đại Học và doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngoài ra có thể linh hoạt và dễ dàng trong việc triển khai các dịch vụ tin nhắn cho hệ thống

Trong phần nghiên cứu này, nhóm tác giả xây dựng Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn Cung Cấp Thông Tin Cho Sinh Viên Ứng dụng này được làm theo tuần tự các bước sau:

Bước 1: Khảo sát thực tế hiện trạng các hình thức để lấy thông tin từ trường qua các bạn sinh viên, các khó khăn cho việc lấy được thông tin ở các bạn sinh viên Khảo sát các hình thức, dịch vụ đã được triển khai thông qua tin nhắn của điện thoại để biết được cách thức hoạt động của một hệ thống hỗ trợ dịch vụ tin nhắn

Bước 2: Phân tích dữ liệu trên dữ liệu đã có để xây dựng được cơ sở dữ liệu

Bước 3: Tìm hiểu về hệ điều hành Android, các kỹ thuật lập trình trên Android như: gửi và nhận tin nhắn trên Android, cách thức chặn lưu tin nhắn vào trong hộp thư trong Android, cách thức kết nối Android với máy tính [1] [2] [3] Nghiên cứu lập trình Java, cách kết nối điện thoại Android với ứng dụng Java Bên cạnh đó nghiên cứu thêm về Microsoft SQL Server 2008 Developer Edition để xây dựng nên ứng dụng

Trang 9

trình kết nối với thiết bị Android và tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008

Báo động tới nhân viên bằng tin nhắn khi có sự cố kết nối mạng giữa thiết bị vận chuyển tin nhắn và thiết bị xử lý dữ liệu, tự động gửi lại những tin nhắn khi bị mất kết nối giữa thiết bị vận chuyển tin nhắn với thiết bị xử lý dữ liệu

Tạo được các dịch vụ cho hệ thống, thống kê các tin nhắn tới, hỗ trợ cách thức đưa

dữ liệu vào hệ thống qua các định dạng tập tin: excel, xml Ghi lại nhật ký các tin nhắn của hệ thống

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài này được viết dựa trên thực tế và theo các yêu cầu cũng như khó khăn của các bạn sinh viên, và bên cạnh đó giúp cho phụ huynh và nhà trường có thể nâng cao khả năng học tập của sinh viên hơn nên đề tài này rất phù hợp với các Trường Đại Học hiện nay

Ứng dụng cơ bản được chia thành hai phần Với việc sử dụng điện thoại Android làm trung tâm vận chuyển tin nhắn dẫn đến Nhà Trường có thể triển khai hệ thống một cách dễ dàng và cài đặt đơn giản Ngoài ra ứng dụng chạy trên máy tính được viết bằng Java tạo nên sự đa dạng cho ứng dụng có thể triển khai ở hầu hết các hệ điều hành hiện nay Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn Cung Cấp Thông Tin Cho Sinh Viên là ứng dụng hỗ trợ tạo nên sự đa dạng cho các dịch vụ tin nhắn, thống kê, hỗ trợ dữ liệu cho hệ thống, các tính năng tự động báo khi có lỗi kết nối

Trang 10

SƠ LƯỢC CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Nêu ra những lựa chọn tin học, các vấn đề về ngôn ngữ lập trình Java, tìm hiểu về các cách thức lập trình trong Java như: Socket, Thread, Swing… Tìm hiểu về hệ điều hành Android và cách lập trình trong Android: gửi và nhận tin nhắn, kết nối với máy tính…, thiết kế cơ sở dữ liệu dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

2008

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN

Trình bày các kỹ thuật, áp dụng để giải quyết bài toán đặt ra, từng bước thực hiện chương trình như: phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và viết chương trình Giao diện phần mềm trên thiết bị Android và máy tính dùng trong triển khai hệ thống Trình bày một vài thử nghiệm trên chương trình đã xây dựng

KẾT LUẬN

Nêu lên những nhận xét đánh giá, hướng phát triển của đề tài và kết luận

Trang 11

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG

1.1 Tình hình chung:

Với xu hướng phát triển của Công Nghệ Thông Tin hiện nay trong các lĩnh vực nói chung hay trong lĩnh vực giáo dục nói riêng Với việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào trong giáo dục ngày càng trở nên phổ biến, với xu hướng này Trường Đại Học Lạc Hồng trong những năm gần đây đã là một trong những trường đi tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào trong giáo dục ở tỉnh Đồng Nai Hiện nay việc

sử dụng Công Nghệ Thông Tin ở trường nhằm để hiện đại hóa vấn đề giảng dạy và hỗ trợ thông tin cho sinh viên ngày càng trở nên hoàn thiện, nâng lên một chuẩn của quốc tế

Trang www.lhu.edu.vn của Trường Đại Học Lạc Hồng Trong những năm gần đây

đã được đánh giá cao là website có lượng truy cập cao của các trường đại học ở nước ta đạt chuẩn khả năng cung cấp thông tin cho sinh viên Đây là một công cụ đã giúp cho nhà trường có thể hỗ trợ cho các bạn sinh viên cũng như phụ huynh có được thông tin của nhà trường, nhằm gắn bó mối quan hệ nhà trường, phụ huynh với sinh viên, giúp cho các bạn sinh viên có thể ngày càng học tập tốt hơn Hiện nay với sự phát triển bùng nổ trong thế giới công nghệ về di động đã tạo nên một bước ngoặt, việc sử dụng điện thoại đã trở thành thói quen không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người Chính vì vậy việc sử dụng công nghệ điện thoại đặc biệt đó là tin nhắn trong điện thoại để cung cấp thông tin cho sinh viên là một giải pháp mới và hiệu quả hiện nay

Trang 12

1.2.1 Các phần mềm trong nước:

1.2.1.1 iNet Smart SMS:

Là giải pháp cung cấp bao gồm cả thiết bị và phần mềm gửi tin nhắn

do công ty cổ phần iNet xây dựng phát hành Phần mềm gửi tin nhắn iNet đã

có rất nhiều phiên bản và cải tiến khác nhau so với phiên bản đầu tiên được phát hành là iNet 1.3 năm 2008

Giải pháp iNet Smart SMS (bao gồm cả thiết bị và phần mềm gửi tin nhắn iNet) đáp ứng hầu hết các nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nhiều lĩnh vực khác nhau: chăm sóc khách hàng, quản lý nhân sự, giám sát hệ thống… thông qua hình thức nhắn tin bằng thiết bị GSM hoặc CDMA

Chương trình có khả năng cung cấp rất nhiều tính năng của các phần mềm tin nhắn hiện nay như: nạp tiền trực tiếp vào tài khoản, giới hạn tin nhắn gửi tới 1 số điện thoại, gửi tin nhắn tới một hoặc nhiều số điện thoại, có khả năng nhập số điện thoại từ tập tin excel, text…, lưu tin nhắn và danh bạ ra tập tin excel, pdf

Ngoài ra chương trình có giao diện trực quan hỗ trợ nhiều cho các người quản trị hệ thống của doanh nghiệp

Chương trình phù hợp cho các doanh nghiệp có nhu cầu gửi các thông tin quảng cáo cho các khách hàng hiện nay [12]

1.2.1.2 VCtel SMS Media:

Là một giải pháp quảng cáo bằng tin nhắn đến các kháng hàng sử dụng điện thoại di động do công ty cổ phần VCtel sản xuất Công ty cổ phần VCTEL Việt Nam đã có hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch

vụ giải pháp và thiết bị thông tin liên lạc, tổng đài điện thoại Ngày 15/03/2004, đánh dấu sự hình thành và phát triển của công ty

Với hình thức quảng cáo qua tin nhắn điện thoại Một kênh phân phối hoàn hảo và đầy ấn tượng với các tính năng sau: gửi trên 1000 tin nhắn trong

Trang 13

một giờ, gửi theo danh bạ, khả năng thống kê báo cáo, hỗ trợ nhiều định dạng

dữ liệu như excel, text, hỗ trợ lập lịch trả lời tự động…

Chương trình này phù hợp với việc quảng bá thông tin cho các doanh nghiệp, tiếp thị chăm sóc khách hàng, gửi thông tin báo khẩn tới các nhân viên.[18]

1.2.1.3 Sitek SMS:

Là phần mềm được thiết kế chuyên việc gửi và nhận tin nhắn hàng loạt bản quyền của công ty cổ phần Công Nghệ Sài Gòn – Sitek

Công ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Công Nghệ Sài Gòn - SITEK

là người đại diện của Siemens tại Việt Nam về Enterprise Communications và Enterasys Networks Hiện tại, ngoài việc cung cấp, triển khai dịch vụ các dòng

IP PBX của Siemens từ HiPath 3000, 4000, UC với các phiên bản mới nhất

Phần mềm có khả năng cung cấp các tính năng gửi thông báo đến nhân viên, khách hàng là giải pháp cho các trung tâm chăm sóc khách hàng, nhận phản hồi từ khách hàng giúp công ty cập nhật được thông tin từ những ý kiến từ khách hàng Quản lý, giám sát, điều khiển từ xa các hệ thống thang máy, bảo vệ bằng tin nhắn điện thoại

Phần mềm này phù hợp với các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các chiến lược quảng cáo, hoặc một trung tâm liên lạc để chăm sóc khách hàng [16]

Trang 14

1.2.2 Các phần mềm ngoài nước:

1.2.2.1 BulkSMS Text Messenger:

Là một chương trình phần mềm cho phép gửi và nhận tin nhắn dạng text từ máy tính Phần mềm như một giao diện của một e-mail client và dễ dàng cài đặt, dễ sử dụng và tất cả trên máy tính của người dùng

BuilkSMS là một sự phân chia của Celerity Systems được sáng lập năm 2000 cùng với những công ty cha

Người dùng có thể sử dụng những dịch vụ này từ bất cứ máy tính nào

có kết nối mạng Có hàng nghìn người trên thế giới có thể kết nối tới dịch vụ

và những dịch vụ này được tới hơn 800 mạng GSM trong 180 quốc gia

Tính năng của phần mềm cho phép bất cứ người dùng nào có thể nhanh chóng triển khai bất cứ dịch vụ nào Và một số tính năng phần mềm cung cấp như: dễ dàng cài đặt, giao tiếp với địa chỉ trong Outlook, nhận tin nhắn trong hộp thư của BulkSMS Text Messager, dễ dàng gửi và nhận tin nhắn, tạo ra một nhóm để gửi tin nhắn, thông kê chi tiết các tin nhắn được gửi

và nhận, gửi tin nhắn nhanh với số lượng nhóm lớn, có thể kết nối với MySQL, SQLServer…

Phần mềm có tính năng đa dạng dành cho các doanh nghiệp hay các cá nhân tùy vào mục đích kinh doanh Với tính năng không cần kết nối với các thiết bị trung gian, nhưng phải kết nối mạng và giao tiếp với một trung tâm chuyển tin nhắn của BulkSMS có thể dẫn đến tin nhắn mất đi tính năng bảo mật Ngoài ra việc xây dựng hệ thống trả lời tự động cho hệ thống còn gặp nhiều khó khăn [4]

1.2.2.2 Ozeki NG – SMS Gateway:

Được thiết kế để giúp cho các doanh nghiệp xác định được những thách thức hiện tại trong ngành công nghiệp điện thoại

Trang 15

Là một sản phẩm phần mềm mà giúp đỡ tối đa các sản phẩm công nghệ thông tin bởi việc giảm đi sự phức tạp, triển khai, quản lý của những ứng dụng kết nối điện thoại hiện nay Nó cho phép người phát triển có một môi trường phát triển giàu tiềm năng, linh hoạt đối với việc tạo ra các giải pháp bảo mật thực thi cao dựa trên công nghệ tin nhắn điện thoại

Ozeki NG – SMS Gateway lưu trữ dữ liệu tin nhắn trong SQL Database, để giao tiếp với ứng dụng khác, chính vì vậy có thể sử dụng khả năng này của Ozeki NG – SMS Gateway cho phép ứng khác truy cập vào Ozeki NG – SMS Gateway database để có thể lấy được dữ liệu tin nhắn và tùy chỉnh để thích hợp với hệ thống người quản trị muốn xây dựng

Hình 1.1: Mô hình phát triển hệ thống SMS với ngôn ngữ Java

Cho phép người phát triển có thể lựa chọn các mô hình phát triển hệ thống của mình: có rất nhiều lựa chọn cho các ngôn ngữ lập trình hay các mô hình cho người phát triển có thể lựa chọn Một số mô hình tùy chọn cho người lập trình phát triển như: ASP SMS API, C Sharp SMS API, Java SMS API, Vb.Net SMS API, Python SMS API, Delphi SMS API

Chương trình có khả năng đáp ứng các nhu cầu của các doanh nghiệp, trường học tùy vào cách chọn mô hình làm việc của hệ thống Có khả năng thích ứng hệ thống với website hoặc máy tính tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp, hay trường học [15]

Trang 16

1.2.2.3 SMSgee PC SMS Gateway Server:

Đây là bộ công cụ phát triển phần mềm, một trong những tính năng hữu dụng của SMSgee PC SMS Gateway Server là khả năng giao tiếp với ứng dụng khác

Để có thể giao tiếp được với ứng dụng khác SMSgee PC SMS Gateway Server sẽ lưu trữ dữ liệu ở trong SQL Database, và ứng dụng khác sẽ truy cập vào cùng database

Hình 1.2: Mô hình hoạt động của SMSgee PC SMS Gateway Server

SMSgee PC SMS Gateway Server có hỗ trợ các loại SQL Database khác nhau như: Microsoft Access 2000 – 2003, Microsoft SQL Server, MySQL, Oracle

Với cơ chế này sẽ giúp cho ứng dụng ngoài có thể truy cập được các tin nhắn được nhận và được gửi thông qua database của SMSgee PC SMS Gateway Server sẽ giúp cho các người phát triển có thể xây dựng hệ thống tùy theo chức năng của các doanh nghiệp

Chương trình này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp tùy vào chức năng khác nhau [17]

Trang 17

1.2.3 Ưu và nhược điểm của các chương trình trên:

Các chương trình trong nước như: iNet Smart SMS, VCtel SMS Media, Sitek SMS đã có tất cả các tính năng mà có thể áp dụng cho việc sử dụng tin nhắn để quảng cáo thông tin và các chương trình này đều đã đưa ra các giải pháp cho các doanh nghiệp vừa nhỏ nhưng khó có thể áp dụng cho các doanh nghiệp lớn hay trường học Tuy nhiên việc sử dụng còn nhiều khó khăn trong việc phải chuẩn bị các thiết bị để triển khai hệ thống

Các chương trình ngoài nước như: BulkSMS Text Messenger đã đưa ra một hướng đi mới trong việc sử dụng tin nhắn quảng cáo thông tin, việc sử dụng tin nhắn

để quảng cáo không còn quá nhiều khó khăn, tuy nhiên do việc sử dụng một bên thứ

ba là website để nhận và gửi tin nhắn dẫn đến việc thông tin có phần không bảo mật dẫn đến việc khó khăn áp dụng cho các doanh nghiệp lớn hay trường học Ngoài ra còn có các chương trình Ozeki NG - SMS Gateway, SMSgee PC SMS Gateway Server đây là giải pháp cho các doanh nghiệp lớn hay các trường học do bởi tính năng cho phép các phần mềm khác truy cập vào chung một cơ sở dữ liệu giúp cho người phát triển có thể lấy được thông tin và xây dựng hệ thống theo mục đích

Ngoài ra việc sử dụng các phần mềm trong và ngoài nước đều là những phần mềm tính phí đều này rất khó áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hay các trường học chỉ sử dụng ở trong thời điểm nhất thời Bên cạnh đó việc trang bị các thiết bị để sử dụng cùng phần mềm hay cần phải có người am hiểu về công nghệ thông tin để có thể xây dựng các ứng dụng tin nhắn cũng là một vấn đề gây khó khăn

1.3 Kết luận Chương 1:

Với thực trạng về các phần mềm hỗ trợ chức năng tin nhắn hiện nay và cách cung cấp thông tin cho sinh viên của Trường Đại Học Lạc Hồng với số lượng sinh viên ngày càng lớn cùng với việc phát triển ngày mạnh mẽ của công nghệ điện thoại hiện nay, việc xây dựng ra một Ứng Dụng Tổng Đài Tin Nhắn Cung Cấp Thông Tin Cho Sinh Viên của trường Lạc Hồng sẽ đưa ra thêm các hướng giải quyết khác trong việc cung cấp thông tin

Trang 18

cho sinh viên, có thể bắt được những thông tin quan trọng một cách nhanh nhất có thể, giải quyết được các vấn đề về những thông tin quan trọng thay đổi tức thời có thể đến được với sinh viên Bên cạnh đó giúp cho phụ huynh có thể cùng nhà trường quan tâm hơn tới các bạn sinh viên Ngoài ra việc nghiên cứu đề tài này nhằm cố gắng giải quyết các vấn đề khó khăn của các phần mềm hiện nay

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Áp dụng các kỹ thuật về Tin Học:

Với xu hướng phát triển một cách nhanh chóng của Công Nghệ Thông Tin hiện nay, việc áp dụng các kỹ thuật hay ngôn ngữ lập trình cho sản phẩm của các nhóm tác giả ngày càng trở nên đa dạng và mang lại hiệu quả cao Với xu hướng phát triển này nhóm đã chọn Ngôn ngữ lập trình Java để có thể sử dụng các kỹ thuật, tính năng mà ngôn ngữ này mang lại để áp dụng vào trong sản phẩm của nhóm

Việc lưu trữ và truy xuất dữ liệu nhóm đã sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 Developer Edition

Eclipse Intergrated Developer Enviroment đã được sử dụng để có thể dễ dàng trong việc lập trình Java và Android Ngoài ra có thể sử dụng thêm tính năng của Eclipse như cài thêm các trình tùy chỉnh cho Java để có thể tạo ra giao diện cho sản phẩm dễ dàng, các tùy chỉnh cho Android để có thể bẫy lỗi, chạy thử trên máy ảo…

2.1.1 Sơ lược về ngôn ngữ lập trình Java:

2.1.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java:

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi James Gosling và những đồng nghiệp ở Sun Microsystems vào năm 1990 Java được bắt đầu như một đồ án có tên là "Oak" được thực hiện vào tháng 6/1991 sau này được đổi tên thành Java Quan điểm của Gosling là thực thi một máy

ảo và một ngôn ngữ mà giống C nhưng thống nhất hơn và đơn giản hơn C/C++

Bản thân ngôn ngữ mượn cú pháp từ C và C++ nhưng có kiểu đối tượng đơn giản hơn và giảm bớt tính năng cấp thấp

Không giống như các ngôn ngữ khác nơi mà thông thường được thiết

kế để biên dịch tới mã máy hay thông dịch mã nguồn khi chạy thực thi, Java được dùng cho mục đích là biên dịch thành Bytecode, nơi mà sau đó được chạy bởi một máy ảo Java

Trang 20

Máy ảo Java (Java Virtual Machine – JVM): là một chương trình nơi

mà thực thi những chương trình khác Chương trình chứa những chỉ thị Java Bytecode Một JVM là một 1 môi trường nơi mà Java Bytecode có thể thực thi Một máy ảo Java được sử dụng cùng với một tập những thư viện lớp tiêu chuẩn mà thực thi Java Application Programming Interface (API) Những thư viện này giao tiếp với máy ảo Java và tạo thành Java Runtime Enviroment (JRE)

Hình 2.1: Quá trình biên dịch của Java

Trang 21

Phiên bản đầu tiên Java được xuất bản vào năm 1995 là Java 1.0

Nó đã thực hiện chỉ thị "Write Once, Run Anywhere" với việc có thể chạy ở hầu hết các hệ điều hành phổ biến Nó bảo mật tốt hơn và sự bảo mật của nó có thể cấu hình

Một phiên bản của nền tảng Java (Java Platform) là tên của một loạt những chương trình liên quan tới nhau được đưa ra từ Sun, mà cho phép phát triển và chạy những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java Nền tảng không chỉ định tới một bộ xử lý hay hệ điều hành, mà chỉ nói tới một công

cụ thực thi (được gọi là một máy ảo) và một trình biên dịch với một tập những

bộ thư viện mã thực thi đối với những phần cứng và hệ điều hành khác nhau để chương trình Java có thể chạy

JavaSE (Java Standard Edition): thông thường được sử dụng trên máy tính bàn, những máy chủ…

JavaEE (Java Enterprise Edition): Có hầu hết các tính năng của JavaSE thêm những thư viện ứng dụng hữu dụng cho những ứng dụng nhiều tầng, chủ-khách

JavaME (Java Mobile Edition): một loạt những bộ thư viện khác so với các phiên bản khác Thường được sử dụng để phát triển ứng dụng cho thiết bị điện thoại, Tivi, và máy in…

Nói tóm lại Java là một ngôn ngữ mạnh mẽ ngoài khả năng của việc không phụ thuộc vào nền để thực thi, Java còn có những tính năng mạnh mẽ như: hỗ trợ thuần túy hướng đối tượng, bộ quản lý bộ nhớ và thu gom bộ nhớ một cách tự động bởi máy ảo Java, khả năng bảo mật, khả năng thực thi tốt, hỗ trợ khả năng nhiều luồng thực thi và hỗ trợ nhiều thư viện để giao tiếp với mạng [6][9][14]

2.1.1.2 Tìm hiểu về Socket trong Java:

Trong một ứng dụng chủ khách thì phía chủ sẽ cung cấp một số dịch

vụ như: xử lý cơ sở dữ liệu, các yêu cầu bên phía khách đưa ra, sau đó sẽ gửi

Trang 22

lại cho phía khách Sự giao tiếp như vậy gọi là tin cậy bởi vì dữ liệu sẽ không

bị mất mát, sai lệch trong quá trình truyền, chủ gửi cho khách thông điệp gì thì phía khách sẽ nhận được thông điệp nguyên như vậy Giao thức điều khiển truyền tải (Tranmission Control Protocol – TCP) sẽ cung cấp cho chúng ta một cách thức truyền tin cậy Để có thể nói chuyện được trên TCP thì chương trình phía khách và chương trình phía chủ phải thiết lập một đường truyền, và mỗi chương trình sẽ phải kết nối lại với Socket là điểm cuối để kết nối, phía khách

và phía chủ muốn nói chuyện với nhau thì sẽ phải thông qua Socket, mọi thông điệp sẽ phải đi qua socket Chúng ta cứ tưởng tượng Socket ở đây là một cái cửa mọi người muốn đi ra hay đi vào đều phải thông qua cái cửa này

Một Socket là một điểm cuối của thông tin hai chiều liên kết giữa hai chương trình đang chạy trên mạng Những lớp Socket được dùng để đại diện cho kết nối giữa một chương trình khách và một chương trình chủ Trong Java gói Java.net cung cấp hai lớp Socket và ServerSocket để thực hiện kết nối giữa phía khách và phía chủ

Thông thường thì phía chủ sẽ chạy trên một máy đặc biệt và có một Socket giới hạn trong một cổng (Port Number) đặc biệt

Phía khách được biết tên của máy mà phía chủ đang chạy và cổng mà phía chủ đang lắng nghe

Để tạo một yêu cầu kết nối phía khách sẽ thử hẹn gặp phía chủ ở trên máy của phía chủ thông qua cổng của phía chủ Phía khách cũng cần xác định chính nó với phía chủ thông qua cổng địa phương của mình (Localport Number)

Hình 2.2: Mô hình kết nối tới phía chủ

Trang 23

Nếu mọi thứ tốt đẹp thì phía chủ sẽ đồng ý kết nối Khi đồng ý kết nối thì phía chủ sẽ tạo ra một Socket mới để nói chuyện với phía khách và cũng tạo

ra một Socket khác để tiếp tục lắng nghe

Hình 2.3: Mô hình kết nối với phía khách

Ứng dụng: việc sử dụng Socket trong Java đã giải quyết được vấn đề liên lạc giữa Máy Chủ Gửi Và Nhận Tin Nhắn với Máy Chủ Xử Lý Dữ Liệu

Ở đây Máy Chủ Xử Lý Dữ Liệu là phía chủ còn Máy Chủ Gửi Và Nhận Tin Nhắn là phía khách Như vậy nhận được thông tin từ phía khách Máy Chủ Xử

Lý Dữ Liệu sẽ tạo ra một Socket để kết nối với Máy Chủ Gửi Và Nhận Tin Nhắn Việc sử dụng Socket trong Java có một vài thuận lợi vì những lớp được

sử dụng trong Java.net có tên rất dễ hiểu đối với người lập trình, có hầu hết các tính năng để có thể hỗ trợ cho việc lập trình mạng hiện nay [8]

2.1.1.3 Tìm hiểu về Thread trong Java:

Trong quá khứ, những người cần biết về những chương trình đa luồng

xử lý thông thường là những người viết những ứng dụng mà có ý tưởng với nhiều "yêu cầu" hoặc "công việc” thực hiện cùng lúc, chẳng hạn Web Server hoặc có thể một trình duyệt web yêu cầu tải một trang web và những hình ảnh liên quan cùng một lúc Nhưng nhiều ứng dụng khác như máy tính hoặc máy con thì không yêu cầu về nhiều luồng Thông thường chỉ có một CPU (Central Processing Unit) trên một máy, chính vì vậy thông thường mọi thứ được thực hiện trong một luồng Với những trò chơi, việc di chuyển nhiều nhân vật nhưng vẫn chỉ hoạt động trong một CPU đó là nhờ vào "game loop" hay vòng lặp Ngày nay với sự phát triển ngày càng nhanh chóng thì không cần phải đẩy mạnh sự thực thi của một CPU lên mà thay đó sẽ là nhiều CPU cùng xử lý các công việc của các ứng dụng Điều này có nghĩa để được những chương trình

Trang 24

thực thi tốt và những trò chơi tốt hơn thì chúng ta cần nhiều CPUs làm việc song song với nhau Hay nhiều luồng xử lý

Luồng là một tiến trình nhỏ được quản lý bởi máy ảo Java Luồng được sử dụng thông qua lớp Thread nằm trong gói java.lang

Luồng là một sự thực thi của khối chương trình cơ bản Một xử lý có thể có nhiều luồng chạy cùng lúc, mỗi cái thực thi những công việc khác nhau, chẳng hạn như chờ đợi những sự kiện hoặc thực thi những công việc mất nhiều thời gian mà chương trình không cần hoàn thành trước khi tiếp tục Khi một luồng hoàn thành công việc của nó, nó sẽ được hủy

Ứng dụng: nhóm đã sử dụng tính năng phân luồng trong Java để xử lý đối với mỗi yêu cầu từ các phía khách Với mỗi yêu cầu từ một khách sẽ tạo ra một luồng xử lý chính vì vậy sẽ giải quyết được vấn đề nhiều khách gửi yêu cầu tới cùng một lúc ở phía chủ Việc phân luồng đối với mỗi khách còn giải quyết được các vấn đề như: phân hoạch được các yêu cầu cho khách cụ thể, giải quyết và gửi trả lời độc lập [13]

2.1.1.4 Tìm hiểu về Swing Java:

Để tạo ra một chương trình với giao diện đồ họa giao tiếp với người dùng (Graphical User Interface – GUI) Có thể tìm hiểu sơ qua về Swing trong Java

Bộ công cụ Swing bao gồm một tập phong phú các thành phần để xây dựng nên giao diện đồ họa và thêm những tính năng giao tiếp với chương trình Swing có tất cả những thành phần mà bạn mong muốn từ bộ công cụ như: những điều khiển về tables, lists, trees, buttons, và labels

Swing là một phần của Java Foundation Classes (JFC) Java Foundation Classes cũng gồm những tính năng quan trọng khác tới một chương trình giao tiếp đồ họa trong Java Chẳng hạn như khả năng thêm những chức năng đồ họa và khả năng tạo ra một chương trình mà có thể làm với các

Trang 25

ngôn ngữ khác nhau bởi những người dùng với các thiết bị nhập xuất khác nhau

Swing hỗ trợ nhiều hơn tính năng của một bộ công cụ bao gồm những thành phần tạo ra giao diện đơn giản Swing hỗ trỡ nhiều look and feels, khả năng tạo ra các look and feels tùy chỉnh với Synth, một look and feels được thiết kế đặc biệt được tùy chỉnh Ngoài ra còn hỗ trợ các chức năng cơ bản của các bộ công cụ tạo giao diện hiện nay như: khả năng nhập xuất cơ bản, kéo thả,

xử lý sự kiện, khả năng hỗ trợ đồ họa, và quản lý cửa sổ

Ứng dụng: nhóm đã sử dụng bộ công cụ Swing trong Java để tạo ra giao diện tương tác với người dùng cụ thể là làm ra giao diện cho phần mềm chạy trên phía Máy Chủ Xử Lý Dữ Liệu Với chức năng viết một lần chạy được nhiều hệ điều hành khác nhau, nhóm đã sử dụng Swing để tạo ra một phần mềm có thể chạy ở hầu hết các máy chủ chạy ở các hệ điều hành khác nhau, và sử dụng các thành phần giao diện trong Swing để đáp ứng các nhu cầu [7]

2.1.2 Sơ lược về Eclipse:

Năm 1990, IBM bắt đầu phát triển cái mà chúng ta biết với tên là Eclipse Giữa năm 1990, một số môi trường phát triển mạnh mẽ sẵn có như Microsoft Visual Studio đã trở thành công cụ được sử dụng phổ biến Vào thời gian này số lượng môi trường giao tiếp phát triển cho Java cũng bắt đầu bước vào sân chơi này bao gồm một số như Symante's Visual Café, Borland's JBuilder [19]

Eclipse là một nền tảng phát triển mã nguồn mở dựa trên Java, mở rộng được Bản thân nó chỉ đơn giản là một khung công tác và một tập các dịch vụ để xây dựng các ứng dụng từ các thành phần trình cắm thêm May mắn thay, Eclipse đi kèm với một bộ các trình cắm thêm tiêu chuẩn, trong đó có bộ công cụ phát triển Java (JDT - Java Development Tools) nổi tiếng

Trong khi hầu hết những người dùng đều khá hài lòng sử dụng Eclipse như một môi trường phát triển Java tích hợp, thì các tham vọng của nó không dừng ở đó

Trang 26

Eclipse cũng có các môi trường phát triển trình cắm thêm (PDE- Plug-in Development Environment), là mối quan tâm chủ yếu của những người muốn mở rộng Eclipse, bởi vì nó cho phép bạn xây dựng các công cụ được tích hợp liên tục với môi trường Eclipse Vì tất cả mọi thứ trong Eclipse là một trình cắm thêm, nên tất cả các nhà phát triển công cụ có một sân chơi bình đẳng để cung cấp các phần

mở rộng cho Eclipse và mang lại một môi trường phát triển (IDE) hợp nhất, nhất quán cho người dùng

Sự bình đẳng và nhất quán này không chỉ hạn chế trong các công cụ phát triển Java Mặc dù Eclipse được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java, việc sử dụng nó không hạn chế chỉ cho ngôn ngữ Java Chẳng hạn các trình cắm thêm đã có sẵn hoặc được lập kế hoạch để hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình như C/C + + và COBOL Khung công tác Eclipse cũng có thể được sử dụng làm cơ sở cho các kiểu ứng dụng khác không liên quan đến phát triển phần mềm, chẳng hạn như các hệ thống quản lý nội dung [11]

Ứng dụng: việc sử dụng Eclipse đã giúp cho nhóm cũng như các nhà phát triển phần mềm có thể làm việc một cách nhanh chóng và hiệu quả Với tính năng có thể cài thêm các trình cắm thêm đã giúp cho nhóm làm việc hiệu quả trong khâu thiết kế giao diện cho phần mềm sử dụng trình cắm thêm Swing Design, Android Device Virtual khả năng hỗ trợ làm việc trên máy ảo Android…

2.1.3 Sơ lược về Android: [5][10]

Android là hệ điều hành trên điện thoại di động phát triển bởi Google và dựa trên nền tảng Linux Trước đây, Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android (sau đó được Google mua lại vào năm 2005) Theo IDC (International Data Corporation), thiết bị di động sử dụng hệ điều hành android được bán trong quý III năm 2012 xếp vị trí đầu tiên với 75% thị phần, thứ 2 là iOS với 14.9% và ở vị trí thứ

3 BlackBerryOS với 4.3% Android có một cộng đồng những nhà phát triển rất lớn viết các ứng dụng cho hệ điều hành của mình Hiện tại có khoảng 70,000 ứng dụng cho hệ điều hành Android và vào khoảng 100,000 ứng dụng đã được đệ trình, điều này khiến Android trở thành hệ điều hành di động có môi trường phát triển lớn thứ

Trang 27

2 Các nhà phát triển viết ứng dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java Sự ra mắt của Android vào ngày 5 tháng 11 năm 2007 gắn với sự thành lập của liên minh thiết

bị cầm tay mã nguồn mở, bao gồm 78 công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông nhằm mục đính tạo nên một chuẩn mở cho điện thoại di động trong tương lai Google công bố hầu hết các mã nguồn của Android theo bản cấp phép Apache Hệ điều hành Android bao gồm 12 triệu dòng mã, 3 triệu dòng XML, 2.8 triệu dòng mã

C, 2.1 triệu mã Java và 1.75 triệu dòng mã C++

Trong khi Android được thiết kế với mục đính chính là cho các thiết bị di động thông minh và những máy tính bảng, do tính mở và tùy chỉnh hệ điều hành bên dưới nên nó cho phép sử dụng với các thiết bị điện tử khác như: laptops và netbooks, smartbooks, ebook readers và những tivi thông minh

Giao diện người dùng của Android cơ bản dựa trên những thao tác trực tiếp,

sử dụng cảm ứng để có những cảm giác hành động giống với thế giới thực

Ứng dụng Android được phát triển dựa trên ngôn ngữ Java và sử dụng bộ công cụ để phát triển phần mềm Android (Android Software Development Kit )

Những ứng dụng có thể đến với người dùng thông qua một nơi lưu trữ ứng dụng thông dụng của Android là Google Play bằng cách tải và cài đặt tập tin APK của ứng dụng từ một nhà cung cấp thứ ba

Sự mạnh mẽ của Android đã được hể hiện thông qua việc sử dụng điện thoại Android ngày nay, có hàng triệu những thiết bị di động Android đã được phân phối

ở 190 quốc gia trên toàn thế giới

Android mang cho chúng ta một nền tảng để tạo những ứng dụng và trò chơi cho những người dùng Android ở khắp nơi, cũng như một nơi để quảng cáo phân phối phần mềm để mọi người có thể cài đặt

Android có mọi thứ để có thể xây dựng một ứng dụng tốt nhất Nó mang cho người lập trình một mô hình ứng dụng đơn giản để có thể triển khai ứng dụng tới hàng triệu người dùng thông qua số lượng lớn thiết bị Android từ điện thoại tới máy tính bảng và xa hơn

Trang 28

Android cũng đưa ra những công cụ để tạo ra giao diện tốt, thuận tiện đối với những phần cứng trên hầu hết các thiết bị Nó sẽ tự động tùy chỉnh giao diện tốt nhất đối với các thiệt bị

Để giúp bạn phát triển hiệu quả, Android Developer Tools đưa ra một môi trường phát triển Java đầy đủ với những tính năng thuận lợi để phát triển, bẫy lỗi, và đóng gói ứng dụng Android Sử dụng môi trường giao tiếp phát triển (IDE), có thể phát triển trên bất cứ thiết bị Android sẵn có hoặc tạo ra những máy ảo để chạy thử

hệ thống

Cho tới nay Android đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản và các tính năng cũng như cải tiến theo từng phiên bản

Hình 2.4: Các phiên bản của Android

2.1.4 Hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu Microsoft SQL Server 2008 Developer

Edition:

SQL Server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy tính Client và máy tính SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database

Ngày đăng: 07/10/2014, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình phát triển hệ thống SMS với ngôn ngữ Java. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 1.1 Mô hình phát triển hệ thống SMS với ngôn ngữ Java (Trang 15)
Hình 1.2: Mô hình hoạt động của SMSgee PC SMS Gateway Server. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 1.2 Mô hình hoạt động của SMSgee PC SMS Gateway Server (Trang 16)
Hình 2.1: Quá trình biên dịch của Java. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 2.1 Quá trình biên dịch của Java (Trang 20)
Hình 2.2: Mô hình kết nối tới phía chủ. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 2.2 Mô hình kết nối tới phía chủ (Trang 22)
Hình 2.3: Mô hình kết nối với phía khách. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 2.3 Mô hình kết nối với phía khách (Trang 23)
Hình 2.4: Các phiên bản của Android. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 2.4 Các phiên bản của Android (Trang 28)
3.1  Sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của hệ thống: - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
3.1 Sơ đồ và nguyên tắc hoạt động của hệ thống: (Trang 31)
Hình 3.2: Mô hình Thực Thể Kết Hợp (ERD). - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.2 Mô hình Thực Thể Kết Hợp (ERD) (Trang 34)
Hình 3.3: Mô hình dữ liệu mức vật lý. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.3 Mô hình dữ liệu mức vật lý (Trang 35)
Hình 3.4: Mô hình dữ liệu quan hệ. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.4 Mô hình dữ liệu quan hệ (Trang 36)
Hình 3.5: Giao diện chính của Ứng Dụng SRServer. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.5 Giao diện chính của Ứng Dụng SRServer (Trang 42)
Hình 3.6: Giao diện các chức năng trong giao diện chính của ứng dụng  SRServer. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.6 Giao diện các chức năng trong giao diện chính của ứng dụng SRServer (Trang 43)
Hình 3.7: Giao diện cấu hình địa chỉ IP kết nối giữa SRServer và  DPServer. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.7 Giao diện cấu hình địa chỉ IP kết nối giữa SRServer và DPServer (Trang 44)
Hình 3.8: Giao diện xử lý các tin nhắn tới từ Client. - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.8 Giao diện xử lý các tin nhắn tới từ Client (Trang 45)
Hình 3.10: Giao diện xử lý tin nhắn tới khi đã khắc phục sự cố mạng  giữa SRServer và DPServer tự động xử lý danh sách tin nhắn - Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng tổng đài tin nhắn cung cấp thông tin cho sinh viên
Hình 3.10 Giao diện xử lý tin nhắn tới khi đã khắc phục sự cố mạng giữa SRServer và DPServer tự động xử lý danh sách tin nhắn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w