1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

67 732 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Thành Phẩm Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Vui
Người hướng dẫn GVHD: Phạm Đình Văn
Trường học Trường đại học
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Trang 1

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Kế toán thành phẩm.

1.1 Khái niệm:

1.1.1 Thành phẩm: là những sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng củaquy trình công nghệ sản xuất, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, có thểnhập kho hoặc mang bán trên thị trường

1.1.2 Tiêu thụ: là quá trình đem thành phẩm,bán thành phẩm, dịch vụ để báncho khách hàng thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán theo giáquy định trên hoá đơn hay hợp đồng

1.1.3 Doanh thu bán hàng: là tổng số tiền bán hàng hoá lao vụ dịch vụ…chokhách hàng

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu được tính theo giá bán chưa có thuế GTGT đầu ra, kể cả khoản phụ thu

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc bánhàng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì doanh thu là toàn bộ số tiền hàng được tínhtheo giá bán có cả thuế GTGT, kể cả các khoản phụ thu, phí thu mà doanh nghiệpđược hưởng

1.1.4 Doanh thu bán hàng thuần: là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàngvới các khoản giảm trừ, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu (nếu có)

- Phản ánh tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, tình hình phân phối

Trang 2

1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:

1.3.1 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế :

a Đối với thành phẩm nhập kho :

- Nhập từ sản xuất:

Gía thành thực

tế SX = xuất dd đầu kỳ Chi phí sản + sinh trong kỳ Chi phí phát – Chi phí ddcuối kỳ

- Nhập từ thuế ngoài gia công chế biến xong:

b.Đối với thành phẩm xuất kho:

- Thành phẩm xuất kho được tính bằng một trong phương pháp sau: + Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp thực tế đích danh

+ Phương pháp nhập trước xuất trước

+ Phương pháp nhập sau xuất trước

+ Phương pháp hệ số

1.3.2 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:

- Gía hạch toán do phòng kế toán quy định thường được sử dụng giá kế hoạch,được chi tiết trên các chứng từ nhập-xuất

-Cuối tháng tính được giá thực tế thì kế toán điều chỉnh theo giá thực tế, việcđiều chỉnh sử dụng phương pháp hệ số chênh lệch giá

Gía thực tế thành

phẩm xuất kho =

Hệ số chênh lệch giáthành phẩm *

Giá hạch toán thành phẩmxuất kho trong kỳ

Trang 3

-Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

Bên có: Trị giá thực tế của hàng xuất kho

-Trị giá của thành phẩm thiếu khi kiểm kê

Số dư nợ: phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

Nhập kho từ sản xuất hoặc

thuê ngoài gia công

Khi kiểm kê phát hiện thừa

chưa rõ nguyên nhân

Trang 4

- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp Nhà nước.

- Khoản giảm giá, chiết khấu

- Kết chuyển doanh thu thuần

- Trị giá vốn hàng hoá, dịch vụ đã được cung cấp

- Phản ánh chi phí vượt quá mức trong quá trình xây dựng hay tự chế

- Thuế GTGT được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng hoá

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có :

- Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển trị giá hàng hoá được xác định tiêu thụ

TK 511

TK 521, 531,

532

TK 111, 112, 131Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng

Trang 5

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

 Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

bán trực tiếp, kí gửi

Trường hợp hàng bán bị

trả lại

TK 911K/C giá vốn để XĐKQ

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh

K/C chiết khấu thương mại hàng bán bị trả lại,

Trang 6

2.4 Kế toán doanh thu-chi phí hoạt động tài chính:

2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

a Tài khoản sử dụng: TK 515

b Kết cấu:

Bên nợ:

-Thuế GTGTphải nộp theo phương pháp trực tiếp

-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính xác định kết quả kinhdoanh

Bên có:

- Phản ánh doanh thu từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư

2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:

- Các khoản giảm trừ chi phí tài chính

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính xác định kết quả kinhdoanh

 Tài khoản này không có số dư

K/C doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 7

2.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác:

- Kết chuyển các khoản thu nhập thuần của hoạt động khác để xác

định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

3.1 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Thanh lí

nhượng bán

TSCĐ

Thuế GTGT phải nộp

TK 214 Giá trị hao mòn Giá trị

còn lại

Trang 8

- Cung cấp thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính, phân tích cáchoạt động kinh tế, phân tích kết quả kinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạtđộng kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

- Các khoản giảm chi phí

- Cuối kỳ kết chuyển và phân phối chi phí bán hàng để xác địnhkết quả kinh doanh hoặc kết chuyển thành chi phí chờ kết chuyển

 Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 10

- Cuối niên độ kế toán hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi đãtrích lớn hơn số phải trích lập cho năm tiếp theo.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh hay chờ kết chuyển

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

TK 142, 242

Phân bổ công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần

TK 214

Trích khấu hao TSCĐ

TK 139

Dự phòng phải thu khó đòi

giảm giá hàng tồn kho

GTGT

Trang 11

3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Doanh thu thuần từ

bán hàng và CCDV = Tổng doanh thu bánhàng và CCDV - Các khoản giảm trừdoanh thu  Kết quả hoạt động tài chính:

Kết quả hoạt động tài

- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá

- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi trước thuế của hoạt động trong kỳ

Trang 12

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính.

- Kết chuyển thu nhập khác

- Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

K/C doanh thu thuần

K/C doanh thu hoạt động

K/C bổ hoạt động kinh doanh

K/C lãi hoạt động kinh doanh

TK 821

K/C thuế TNDN

Trang 13

3.5 Kế toán phân phối lợi nhuận:

Lỗ được cấp bù (Lãi phải thu cấp dưới)

Chia lãi cho các bên góp vốn liên doanh, cổ

phẩn

K/C lãi Thuế TNDN phải nộp

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG HẢI THẠCH 1/ Khái quát về công ty tnhh đầu tư và xây dựng hải thạch

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triẻn của công ty:

- Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Hải Thạch là một doanh nghiệp tưnhân được thành lập theo giấy phép số: 360.2000052 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnhPhú Yên cấp Ngày thành lập: 14/06/2002

- Tiền thân của công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Hải Thạch là một xínghiệp xây dựng và xây lắp điện Hải Thạch Qua thời gian hoạt động xí nghiệp đãhoàn thành nhiều công trình trong tỉnh đạt chất lượng cao đem nhiều lợi ích và thựchiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước Từ tháng 01/1999 xí nghiệp đã từng bước ổn địnhsản xuất kinh doanh với sự điều hành của Ban giám đốc, đơn vị nhanh chóng phát huynăng lực hoạt động và kinh doanh hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình Trongnhững năm 2000 - 2001đơn vị được UBND thị xã Tuy Hoà và UBND tỉnh Phú Yêntrao tặng bằng khen tập thể và cá nhân đã đạt được thành tích và hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh

- Đển nay mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động chuyểnđổi theo các quy định hiện hành của Nhà nước Xí nghiệp xây dựng và xây lắp điệnHải Thạch đổi thành công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Hải Thạch có đầy đủ khả năng

để tham gia đấu thầu thi công với công trình có quy mô lớn

- Công ty Hải Thạch còn có Ban giám đốc gồm những thành viên có trình độnăng lực kinh nghiệm thực tiễn, bên cạnh đó còn có hệ thống điều hành giúp việc chogiám đốc như kỹ thuật, kế hoạch, cấp phát vật tư, các đội ngũ thi công đầy đủ chuyênmôn và kinh nghiệm trong công tác, đảm nhận tham gia triển khai trực tiếp có hiệu quảđúng theo luật định của Nhà nứơc

- Công ty còn có cộng tác với các xí nghiệp khác để hỗ trợ thiết bị máy mócphương tiện vận chuyển như : Công ty xây dựng 520

- Địa chỉ công ty:

+ Trụ sở chính: 44 Trần Hưng Đạo - TP Tuy Hoà

Trang 15

+ Điện thoại: 057828382

+ Fax: 057.828.380

1.1.2 Một số công trình công ty đã hoàn thành trong những năm qua:

- Đường hầm đèo cả: Tổng vốn đầu tư trên 9000 tỷ, phối hợp với tập đoàn

Mai linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và công ty BOT cầu phú mỹ

- Đường trần phú nối dài,với tổng vốn đầu tư : >30 tỷ

- Hệ thống chiếu sáng đường hùng vương

- Cấp điện khu TĐC PV khu đô thị mới nam thành phố Tuy Hòa

- Công trình nhà trẻ BaBy

- Công trình khách sạn Mai Linh

- Công trình trạm dừng chân Mai Linh

- Sữa chữa nhà trẻ Sơn Ca

1.1.3Mạng lưới kinh doanh của công ty:

- Công ty có địa điểm đóng tại thành phố Tuy Hòa

+ Phòng làm việc chình gồm cán bộ công ty đóng tại số nhà 44-Trần Hưng Đạo- Thành Phố Tuy Hòa

+ Nhà kho nguyên liệu để phục vụ SXKD đóng tại đường 1/4 thành phốTuy Hòa tỉnh Phú Yên

+ Trạm trộn bê tông cung cấp bê tông thương phẩm đóng tại KM3+500

Trang 16

1.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

b/ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

b.1/ Giám đ ốc

- Quyết định phương hướng, kế hoạch dự án sản xuất - kinh doanh và các chủtrương lớn của Công ty

- Quyết định việc hợp tác và đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty

- Quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty

- Phê chuẩn quyết toán các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết toán củaCông ty

- Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán các loại tài sản chung của công ty

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các phòng nghiệp vụ, sản xuất kinh doanh thuộc nguồn vốn đầu tư của Công ty

Quyết định việc đề cử Phó Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, Kế toán trưởng củaCông ty; bổ nhiệm, bãi miễn Trưởng, Phó phòng của Công ty và các chức danh lãnhđạo khác

TP

KỸ THUẬT

TP KINH DOANH

GIÁM ĐỐC

PGĐ TC- KH

PGĐ KINH DOANH

TP ĐẦU TƯ

TP

TỔ CHỨC

PGĐ TRỰC

TỔ THANH TRA

Trang 17

- Quyết định kế hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ của Công ty đi nước ngoài.

- Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường sản xuất, thi công và kinhdoanh

- Tổ chức thanh tra và xử lý các trường hợp vi phạm Qui chế của Công ty

b.2/ Phó giám đ ốc trực : Chịu trách nhiệm về mọi họat động của công ty

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Tham mưu cho Giám đốc về mọi họat động của công ty

+ Tổ chức thanh tra và xử lý các trường hợp vi phạm Qui chế của Công ty

b.3/ Phó Giám đ ốc phụ trách về Tài chính - Kế hoạch (PGĐ Tài chính)

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Tham mưu cho Giám đốc về phương diện quản lý: bố trí đủ, đúng cán

bộ cho Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch của công ty

Trang 18

+ Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất của Công ty để thống nhất số liệu, giải quyết tốt những vấn đề về nghiệp vụ, chuyên môn.

+ Phân công, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới sự quản lý của mình đúng người đúng việc theo sở trường, năng lực của từng người; động viên, phát huy vai trò sáng tạo trong công việc, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc giao

b.4/ Phó Giám đ ốc phụ trách về Đ ầu t ư (PGĐ Đầu tư)

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Tham mưu cho Giám đốc về các dự án đầu tư

+ Phối hợp với Phòng Tổ chức trong công tác nhân sự

+ Phân công, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới sự quản lý của mình đúng người đúng việc theo sở trường, năng lực của từng người; động viên, phát huy vai trò sáng tạo trong công việc, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc giao

b.5/ Phó Giám đ ốc phụ trách về Kỹ thuật (PGĐ Kỹ thuật)

- Chức năng

+ Quản lý, điều hành mọi hoạt động về kỹ thuật, tiến độ, chất lượng thi công các công trình

- Nhiệm vụ

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Phối hợp với các đơn vị và bộ phận liên quan để thống nhất kế hoạch triển khai và giải quyết tốt những vấn đề về nghiệp vụ, chuyên môn

Trang 19

+ Phân công, giao nhiệm vụ đúng người, đúng việc theo sở trường, nănglực của từng người; động viên, phát huy vai trò sáng tạo trong công việc, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc giao.

b.6/ Phó Giám đ ốc phụ trách Kinh doanh (PGĐ Kinh doanh)

- Chức năng:

+ Phó Giám đốc Kinh doanh là người giúp việc cho Giám đốc về

phương diện sản xuất, kinh doanh của công ty

- Nhiệm vụ

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Tham mưu cho Giám đốc về phương diện quản lý Phòng Kinh doanhcủa công ty

+ Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuấtcủa công ty để thống nhất về số liệu, giải quyết tốt những vấn đề về nghiệp vụ chuyênmôn

+ phân công, giao nhiệm vụ đúng người, đúng việc theo sở trường, nănglực của từng người, động viên, phát huy vai trò sáng tạo trong công việc,

hổ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ giám đốc giao

b.7/ Tr ư ởng phòng Tổ chức

- Chức năng

+Là người có trách nhiệm cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về điều hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện mọi động của phòng,về công tác tổchức và quản lý lao động, quản lý hành chính

- Nhiệm vụ

+ Xây dựng nội qui, qui chế, phương án làm việc và biện pháp thựchiện

+ Tham mưu cho Giám đốc và Phối hợp với lãnh đạo các phòng về việc

bố trí nhân sự toàn công ty và đưa ra giải pháp thực hiện

+ Tuyển dụng, tiếp nhận, xử lý kỷ luật và chấm dứt hợp đồng nhân sựcác phòng ban của Công ty

Trang 20

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện.

+ Tham mưu cho lãnh đạo về phương diện quản lý: bố trí đủ, đúng cán

bộ cho các bộ phận,và các phòng của công ty

+ Quản lý, kiểm soát về mặt kỹ thuật, tiến độ, chất lượng công trình + Phân công, giao nhiệm vụ đúng người đúng việc theo sở trường, năng lực của từng người, động viên, phát huy vai trò sáng tạo trong công việc, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc giao

+ Định hướng các chiến lượt, dự án, tham gia đấu thầu

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Phân công, giao nhiệm vụ đúng người đúng việc theo sở trường, nănglực của từng người, động viên, phát huy vai trò sáng tạo trong công việc, hỗ trợ lẫnnhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc giao

Trang 21

- Nhiệm vụ

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Định hướng kế hoạch, cấp phát vật tư

+ Phân công giao nhiệm vụ cho các bộ phận trong phòng đúng người,đúng việc theo sở trường năng lực của từng người, động viên phát huy vai trò sáng tạo trong công việc hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc giao

b.11/ Tr ư ởng phòng Kế toán

- Chức năng

+Là người có trách nhiệm cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trướcphó giám đốc phụ trách, điều hành, quản lý, tổ chức thực hiện mọi hoạt động củaphòng, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính Công ty

- Nhiệm vụ

+ Xây dựng phương án làm việc và biện pháp thực hiện

+ Lập phương án tín dụng, chuẩn bị nguồn vốn cho mọi hoạt động củaCông ty

+ Quản lý, kiểm soát thu chi

+ Phân công giao nhiệm vụ cho các bộ phận trong phòng, đúng người,đúng việc, theo sở trường năng lực của từng người, động viên, phát huy vai trò sángtạo trong công việc hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 22

1.1.6Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển

a/ Thuận lợi

-Tình hình kinh tế chính trị nước ta ổn định

- Đội ngũ lãnh đạo của công ty có kinh nghiệm đã giúp công ty thay đổi vềquy mô do cơ sơ vật chất ngày càng nâng cao

- Có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật

- Công ty ngày càng có uy tín đối với khách hàng trên thị trường

-Khả năng tài chính ổn định, trang bị đầy đủ máy móc thiết bị và điều kiệnlàm việc, xây dựng và có kinh nghiệm đầu tư xây dựng cơ bản

-Thị trường xây dựng đang ngày càng phát triển của nền kinh tế nước ta đãtạo ra nhiều cơ hội kinh doanh

c/ Phương hướng phát triển

- Mở rộng cơ sở vật chất hiện trạng mà công ty đang có để ngày càng mởrộng quy mô

- Thực hiện chiêu mộ nhân tài thế hệ trẻ làm việc tại công ty trong nhữnglĩnh vực then chốt của công ty

- Phát triển ngành mới để có thể đem lại hiệu quả cho công ty, đặc biệt đầu

tư hơn nữa trong lĩnh vực xây dựng để góp phần làm cho cơ sở hạ tầng của công tyngày càng khang trang

Trang 23

2 Tổ chức cơng tác kế tốn trong cơng ty TNHH đầu tư và xây dựng Hải Thạch 2.1 Tổ chức bộ máy kế tốn

2.1.1 Hình thức kế tốn cơng ty sử dụng:

- Hiện nay cơng ty đang áp dụng hình thức kế tốn theo hình thức tập trung.Theo hình thức này tồn bộ cơng việc kế tốn được thực hiện tập trung tại phịng kếtốn cơng ty, các phịng ban khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng

2.1.2 Sơ đồ bộ máy kế tốn:

a.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

KT Cơng nợ

KT Vật tư +

TSCĐ CCDC

KT Ngân hàng + Thuế Tổng hợp Phĩ Phịng

kiêm KT

Trang 24

+ Phối hợp các phòng ban có liên quan triển khai thực hiện các côngviệc liên quan đến hoạt động sản xuất công ty.

+ Kiểm tra, kiểm soát lại toàn bộ chứng từ, số liệu trên chương trình, đối

chiếu chỉnh lý lại các số liệu chưa hợp lệ

+ Cập nhật kịp thời số liệu vào chương trình kế toán hàng ngày

+ Là người chịu trách nhiệm chính về bảo quản lưu trữ chứng từ trướctrưởng phòng và Ban giám đốc của công ty

+ Kiểm tra, kiểm soát tiền và có trách nhiệm bảo quản các thiết bị lưutrữ tiền

a.4 Kế toán thanh toán

+ Tiến hành lập phiếu (Thu - Chi) trình lãnh đạo công ty ký duyệt

+ Lập phiếu xong và đã có đầy đủ chữ ký của lãnh đạo, kế toán thanhtoán có trách nhiệm chuyển phiếu (Thu – Chi) cho thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào đó thựchiện việc thu - chi cho khách hàng

Trang 25

+ Cập nhật kịp thời số liệu vào chương trình kế toán hàng ngày.

+ Cuối ngày nhận lại chứng từ gốc từ thủ quỹ, kiểm tra lại, lưu trữ + Cuối tháng in sổ kế toán chi tiết, kiểm tra đối chiếu lại với chứng từgốc, sau đó chuyển chứng từ gốc về cho kế toán tổng hợp vào những ngày đầu thángsau liền kề

a.5 Kế toán vật tư - Công cụ dụng cụ - Tài sản cố định

+ Theo dõi nhập, xuất, tồn kho vật tư, công cụ dụng cụ về (cả số lượng

+ giá trị chi tiết từng loại cụ thể )

+ Theo dõi tất cả các tài sản công ty (Xe cơ giới,máy móc thiết bị, nhàcửa vật kiến trúc, thiết bị văn phòng… )

+ Nắm rõ, kịp thời các tài sản như: (Tài sản, công cụ dụng cụ đó giaocho ai quản lý sử dụng, đơn vị đó do ai phụ trách , bao gồm những thứ gì ? Ai là ngườichịu trách nhiệm chính)

+ Khi bàn giao tài sản cho từng đơn vị quản lý sử dụng thì phải lập biênbản giao nhận tài sản cụ thể và có ký nhận giữa bên giao và bên nhận, có sự chứngthực của cấp quản lý bộ phận đó Nhằm để nâng cao trách nhiệm cũng như là cơ sở đểđánh giá việc quản lý tài sản của Công ty có bị hư hỏng, đánh mất; làm cơ sở xác địnhgiá trị đền bù khi bị mất hoặc cố tình làm hỏng tài sản công ty ( nếu có)

+ Phối hợp với các phòng có liên quan kiểm tra về việc cấp phát, lưutrữ, bảo quản vật tư, khảo giá, đơn vị cung cấp vật tư, thiết bị sửa chữa đội xe để báocáo kịp thời cho trưởng phòng và lãnh đạo công ty

+ Phối hợp với các phòng ban có liên quan tổ chức kiểm kê tài sản, công

Trang 26

+ Cập nhật chứng từ phát sinh hàng ngày vào chương trình kế toán + Lập và theo dõi giá trị từng loại tài sản, công cụ dụng cụ (TSC Đ cónguyên giá là bao nhiêu, tính đến thời điểm của niên độ kế tóan thì đã trích khấu haobao nhiêu? và gía trị còn lại ) một cách kịp thời.

+ Lập hồ sơ tài sản, đóng thành tập và lưu trữ vào kho bảo quản

a.6 Kế toán Ngân hàng + Thuế GTGT

- Chức n ă ng:

+Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ chứng từ gốc (hoá đơn bộ tàichính…).Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay và kê khai thuế GTGT của Công ty

- Nhiệm vụ:

+ Mở sổ theo dõi chi tiết từng khế ước vay, theo dõi các khoản tiền

chuyển về cũng như chuyển đi từ các tài khoản của Công ty tại tất cả các ngân hànggiao dịch

+ Kế toán ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc vớicác chứng từ của Ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch, tìm ra nguyên nhânnhằm điều chỉnh chênh lệch đó cho kịp thời

+ Cập nhật kịp thời số liệu vào chương trình kế toán hàng ngày

+ Kê khai thuế VAT đầu vào và thuế VAT đầu ra

+ Lập các biểu báo cáo liên quan đến thuế VAT cho lãnh đão công tycũng như các cấp bên ngoài có liên quan, riêng đối với các bộ phận bên ngoài khi lậpbáo cáo phải có sự đồng ý của lãnh đạo công ty (Giám đốc, phó giám đốc phụ trách tàichính) thì mới được phép thực hiện

+ Theo dõi chi tiết từng khoản nợ vay theo từng đối tượng, theo dõi thờigian đáo hạn các món vay ngắn, trung, dài hạn của các ngân hàng giao dịch

+ Cuối tháng báo cáo số dư tiền vay của tài khoản tại các ngân hànggiao dịch Lập báo cáo thuế nộp cho cơ quan thuế theo đúng thời gian quy định

a.7 Kế toán công nợ

- Chức n ă ng :

+Theo dõi tất cả các khoản nợ phải thu - phải trả để báo cáo kịp thời choTrưởng phòng và Lãnh đạo công ty (cụ thể là báo cáo cho Giám đốc và Phó giám đốcTài chính)

Trang 27

- Nhiệm vụ:

+ Kiểm tra, kiểm soát chứng từ gốc (Hóa đơn mua hàng, phiếu cấpnhiên liệu của từng xe thuê ngoài và trong công ty, phiếu yêu cầu cung cấp vật tư cáccông trình, vật tư sửa chữa xe…)

+ Kiểm tra, kiểm soát: Khối lượng đất, cát vận chuyển đến từng côngtrình

+ Số giờ xe máy hoạt động của xe trong và ngoài Công ty theo từngcông trình

+ Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu - phải trả cho từng

khách hàng

+ Nắm bắt tình hình thực tế hoạt động của từng khách hàng có liên quanđến vật tư đầu vào của Công ty để báo cáo, cung cấp các thông tin cần thiết một cáchkịp thời, chính xác cho cấp trên để có hướng xử lý, điều hành tốt hơn

+ Theo dõi chi tiết từng xe về : Chi phí sửa chữa , số lượng dầu ứng, sốgiờ máy hoạt động của xe, doanh thu hoạt động của xe Công ty

+ Cập nhật kịp thời số liệu vào chương trình kế toán hàng ngày

b/ Tổ chức hệ thống sổ kế toán

b.1/ Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty:

- Công tác sử dụnghệ thống tài khoản thống nhất do bộ tài chính ban hànhtheo quyết định số 1411-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Tuy nhiên vì sử dụngphuơng pháp kê khai thường xuyên nên không sử dụng TK611, 631

b.2/ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

b.3/ Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

b.4/ Hình thức chứng từ kế toán áp dụng tại công ty

-Do đặc điểm sản xuất kinh doanh hiên nay áp dụng hình thức chứng từghi sổ,hình thức đơn giản để ghi sổ,đối chiếu thuận lợi tình hình thu chi quỹ tiềnmặt,tại đơn vị, kế toán phải theo dõi ghi chép hằng ngày các chứng từ hợp lệ theo đúngquy định các chứng từ kế toán vào sổ quỹ

Trang 28

b.4.1/ Sơ đồ

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO CHỨNG TỪ GHI SỔ

- Ghi chú:

Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng b.4.2/ Trình tự ghi sổ

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tốn lập Chứng

Từ Ghi Sổ Căn cứ vào Chứng Từ Ghi Sổ để ghi vào sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ,sau đĩ được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ chi tiết cĩ liên quan

- Cuối tháng, phải khĩa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh nợ, Tổng số phát sinh cĩ và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào SổCái lập Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ thẻ kế tốn chi tiết Chứng từ kế tốn

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát

sinh Báo cáo tài chính

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 29

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệđối chiếu kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh nợ và Tổng số phát sinh có của tất

cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiềnphát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và số dư có của các tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trênbảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổnghợp chi tiết

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

a Chính sách kinh tế nhà nước

-Sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi kinh tế hạ tầng ngày càng phát triển.XDCB là ngành quan trọng tạo TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Vì vậynhà nước banhành văn bản pháp lý về trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan chức năng, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu và tổ chức thi công hoạtđộng có hiệu quả pháp lý Công ty tnhh đầu tư và xây dựng Hải Thạch hoạt động vàphát triển trong khuôn khổ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chính sách nhà nước.Bên cạnh đó tỉnh phú yên và các ban ngành hổ trợ giúp đở công ty hoàn thành nhiệm

vụ và đạt kết quả kinh doanh tốt hơn

b Môi trường kinh doanh

- Do đặc điểm sản phẩm công ty tạo ra các công trình có thời gian thi cônglâu do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp điều kiện tự nhiên như: Mưa, gió, bão, lụt,…

- Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mĩ xã hội

- Xử lý vấn đề chất thải môi trường

c Con người

- Là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địa phươngtrong tỉnh góp phần giải quyết việc làm cho một số bộ phận lao động trong tỉnh Bêncạnh đó công ty còn áp dụng một số biện pháp thu hút nguồn lao động như tăng lương,cấp bảo hiểm và biện pháp an toàn trong lao động

- Cán bộ kỹ thuật, quản lý có trách nhiệm và trình đọ hoc vấn cao

Trang 30

d Đối thủ cạnh tranh

-Hiện nay khơng những ngồi mà trong tỉnh cũng cịn nhiều đối thủ cạnhtranh.Vì vậy để chiếm vị thế của mình cơng ty khơng những phải giữ vững uy tín củacơng ty và mở rộng quan hệ với khách hàng mà cơng ty cịn nâng cao chất lượng sảnphẩm cơng trình xây dựng hồn thiện, đảm bảo đúng tiến độ thi cơng, thời gian hợp lý,kiến trúc, kỹ thuật, mỹ thuật cao

2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của cơng ty trong thời gian qua

- Bảng 1: bảng kết quả hoạt động SXKD của cơng ty trong thời gian qua

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007

PHẦN I: LÃI LỖ

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu về BH và cung cấp dịch vụ (10=01-02)

4 Giá vốn hàng bán

5.lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7.Chi phí tài chính

- Trong đó: chi phí lãi vay

8.Chi phí bán hàng

9.Chi phí quản lý doanh ngiệp

10 Chi phí thuần từ hoạt động kinh doanh

11.Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13.Lợi nhận khác(40=31-32)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành

16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17.Lợi nhuận sau thuế TNDN(60=50-51-52)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

01021011202122232425303132405051526070

84.086.411.478

84.086.411.47837.633.726.579 4.181.296.418 20.813.471 1.460.788.202 1.406.788.202

627.194.4632.114.127.224 175.759.883

175.759.8832.515.091.611 641.168.3901.873.923.221

Ngày 31 tháng 12 năm 2007

Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 31

* Phân tích 1 số chỉ tiêu tài chính của công ty:

CHỈ TIÊU ĐẶC TRƯNG TÀI CHÍNH

Giảm (-)

1.Khả năng thanh toán hiện thời Lần 0,946 1,105 +0,159

4.Cơ cấu vốn:

-8,29+8,29

13.Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu % 13,46 8,28 -5,18

** Nhận xét:

-Từ bảng trên cho ta thấy: Năm 2006 hệ số khả năng thanh tốn hiện hành nhỏhơn 1 (0,946) Nhưng đến năm 2007 khi hệ thống số này lớn hơn 1 tức là tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn của cơng ty đã đủ để trang trãi các khoản nợ ngắn hạn khi đáohạn Tuy nhiên hệ số này vẫn cịn thấp chưa đảm bảo được khả năng thanh tốn

Trang 32

762.231.400 đồng, thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 1.335.092.547 đồng, chỉriêng các khoản phải trả, phải nộp khác giảm: 1.442.621.821 đồng Vì vậy để đảm bảo

an toàn cán cân thanh toán công ty cần tìm cách nâng cao hệ số này lên Để đánh giáchính xác hơn ta xem xét hệ số thanh toán nhanh

-Khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2006 đạt 0,897 có thểđánh giá tích cực, đến năm 2007 hệ số này đã tăng lên 0,916 Trong khi hệ số thanhtoán hiện hành năm 2006 là: 0,946 năm 2007 là: 1,105 Điều này cho ta thấy hàng tồnkho của công ty không cao lắm và khả năng thanh toán của Công ty đã nâng cao vàtương đối tốt

-Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu năm 2006 là 13,46%, năm 2005 là8,28% Năm 2007 so với năm 2006 giảm 5,18% Điều này cho thấy việc quản lý và sửdụng vốn của công ty năm 2007 không hiệu quả bằng năm 2006

-Trong khi lợi nhuận trên tổng vốn của hai năm (2006 v à 2007) đềuthấp, nhưng lợi nhuận trên vốn tự có lại lớn hơn Điều này có thể lý giải là do công ty

đã sử dụng khá tốt đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính là sự điều hành các nguồn tàitrợ của DN bằng vốn của các nhà cho vay thông qua hệ số nợ Nó có tính chất hai mặt,

nó có thể gia tăng thể lợi nhuận và cũng có thể làm giảm bớt lợi nhuận nếu ta sử dụngđòn bẩy không hợp lý Hệ số nợ cao (Năm 2006 là: 0,787, năm 2007 là: 0,749) lànguyên nhân cơ bản khuyếch đại lợi nhuận/ vốn của công ty không đảm bảo khả năngsinh lợi từ hoạt động SXKD lớn hơn lãi suất tiền vay thì lợi nhuận sẽ không đủ lớn để

bù đắp tiền lãi vay phải trả (Lúc này tỷ số nợ càng cao thì lợi nhuận/ vốn chủ hữu càngnhỏ)

Trang 33

2 Tài sản dài hạn Đ 12.926.605.476 22.043.587.179 9.116.981.703 170,53

3 Tài sản ngắn hạn Đ 72.675.272.414 87.511.302.347 14.836.029.933 120,41

4 Tổng vốn chủ sở hữu Đđ 21.648.718.717 21.873.923.221 225.204.504 101,04

9 Nộp ngân sách NN Đ 4.653.753.856 8.908.785.755 4.255.031.899 177,38

* Nh ận xét :

-Tổng tài sản năm 2007/2006 tăng 127,97%, tài sản dài hạn tăng170,53%, tài sản ngắn hạn tăng 120,41% là do trong năm 2007, cơng ty đã đầu tư xâydựng Trạm trộn bê tơng tươi đưa thành TSCD và các cơng trình đã thi cơng hồnthành chưa nghiệm thu bàn giao làm cho tổng tài sản tăng lên đáng kể

- Về doanh thu, năm 2007 tăng so với 2006 là 201,09% một phần là

do sản phẩm bê tơng tươi được thị trường chấp nhận, ngày càng nhận được nhiều đơnđặt hàng của các nhà đầu tư xây dựng Tuy nhiên, do giá cả vật tư ngày càng tăng màgiá bán bê tơng vẫn khơng tăng và các cơng trình nhận thầu ngày càng ít lợi nhuận nênlợi nhuận năm 2007 chỉ tăng 113,66% so với 2006

-Thu nhập bình quân của người lao động năm 2007/2006 là 130%,

Ngày đăng: 26/03/2013, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5.3. Sơ đồ hạch toán - Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.5.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 7)
3.2.3. Sơ đồ hạch toán: - Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
3.2.3. Sơ đồ hạch toán: (Trang 9)
3.4.3. Sơ đồ hạch toán: - Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
3.4.3. Sơ đồ hạch toán: (Trang 12)
2.1.1  Hình thức kế toán công ty sử dụng: - Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Hình thức kế toán công ty sử dụng: (Trang 23)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO CHỨNG TỪ GHI SỔ - Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 28)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w