1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013

96 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện của đa số người được khảo sát là chưa cao, chỉ chiếm 24.6%.. Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn?. Vui lòng cho biết mức

Trang 1

Nghiên cứu tổng quan về cuộc sống

người dân Việt Nam năm 2013

Thời gian khảo sát: 25.04 – 28.04.2013 Dựa trên nhóm đáp viên trực tuyến Vinaresearch

Trang 2

A Thông tin nghiên cứu

năm 2013

2

Trang 3

20 - 24 tuổi (n=756)

25 - 29 tuổi (n=498)

30 - 35 tuổi (n=254)

Trên 35 tuổi (n=189)

Thu nhập khá (n=708)

Thu nhập cao (n=770)

(*) Các thang thu nhập được qui định như sau:

Trang 4

B Thông tin đáp viên [2]

30.4

69.6

Đã có con (n=547) Chưa có con (n=1252)

Trang 5

Phần I Các vấn đề của cuộc sống

 Cứ 100 người được hỏi thì có đến gần 43 người cho biết cuộc sống 2013 có cải thiện hơn so với năm 2012 Trong đó, cả nam và nữ đều có nhận xét khá giống nhau về mức độ cải thiện này Khi xét về độ tuổi, thì hơn 43% nhóm đáp viên 30 – 34 tuổi và trên 35 tuổi đều cho rằng cuộc sống hiện tại suy giảm so với năm trước Trong khi đó, ở các nhóm tuổi nhỏ hơn, tỷ lệ này chỉ dưới 25%

 Mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện của đa số người được khảo sát là chưa cao, chỉ chiếm 24.6% Trong khi

đó, tỷ lệ người chưa thỏa mãn lên tới 47.6% Cụ thể, tỷ lệ này ở nam và nữ lần lượt là 50.7% và 44.5% Khi xét

về độ tuổi, thì trên 45% đáp viên nhóm tuổi 25 – 29 và 30 – 34 nhận định chưa hài lòng về cuộc sống hiện tại Tương tự, tỷ lệ này ở hai nhóm Thu nhập thấp và Thu nhập trung bình cũng chiếm trên dưới 55%

Hạnh phúc gia đình là một trong những yếu tố được đánh giá là hài lòng nhất trong khía cạnh của cuộc sống, chiếm tỷ lệ 62.0% trong tổng số 1,799 đáp viên được khảo sát Ngược lại, vấn đề Tài sản / tiền tiết kiệm và Thu nhập cá nhân có mức độ hài lòng khá thấp chỉ chiếm 14.1% và 16.9%

Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa của 69.8% đối tượng được hỏi là Khi quây quần bên gia đình, đây cũng là yếu tố được chọn nhiều nhất Ngược lại, Khi lướt web hoặc khi Chơi game không được nhiều

người đánh giá là thời gian tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa chỉ chiếm khoảng dưới 20%

C Tóm tắt kết quả nghiên cứu [1]

Trang 6

Cứ 100 người được khảo sát thì có đến 69 người cho rằng Xây dựng một gia đình hạnh phúc là điều quan trọng nhất trong cuộc sống Bên cạnh đó, Cân bằng tốt giữa công việc và gia đình và Quyết tâm làm giàu trong sự nghiệp là 2 yếu tố tiếp theo có tầm quan trọng trong cuộc sống chiếm tỷ lệ lần lượt là 42.5% và 35.8% Ngoài việc Xây dựng một gia đình hạnh phúc, còn có 39.2% người nam Quyết tâm làm giàu trong

sự nghiệp và 46.2% người nữ Cân bằng tốt giữ công việc và gia đình là điều quan trọng cần phấn đấu

C Tóm tắt kết quả nghiên cứu [2]

Trang 7

Phần I Các vấn đề của cuộc sống

61.9% người được hỏi cho biết Thu nhập bản thân là yếu tố muốn tập trung đầu tư cho cuộc sống tương lai, tiếp đến là Sức khỏe và Công việc là 2 phương diện được cũng chú ý lần lượt chiếm tỷ lệ là 61.1% và 56.7% Trong đó, nam có vẻ chú ý đến Công việc (57.7%) hơn, ngược lại đối với nữ là Đời sống tình cảm (58.4%)

Khoảng 50.9% người được nghiên cứu cho biết Thỉnh thoảng có nghĩ đến việc làm có ích cho xã hội Trong khi đó, những người Luôn luôn hoặc Thường xuyên suy nghĩ đến việc làm có ích cho xã hội chiếm 46.0%

Trong đó, nam giới chiếm 49.2% còn nữ giới lại chiếm 42.9%.

Tham gia đóng góp gây quĩ từ thiện là một trong những việc làm đóng góp cho xã hội được 58.1% người khảo sát lựa chọn Tiếp theo, người tham gia khảo sát còn làm những việc để đóng góp cho xã hội như Tham gia các hoạt động công ích bảo vệ môi trường thiên nhiên (55.5%) và Hiến máu nhân đạo (48.3%)

C Tóm tắt kết quả nghiên cứu [3]

Trang 8

Phần II Quan niệm trong cuộc sống và công việc

Bên cạnh mục đích làm việc vì Muốn kiếm tiền (77.3%), thì nhiều người tham gia khảo sát còn có những mục đích khác nhau như Muốn nuôi dưỡng cha mẹ khi về già (58.5%) hay Muốn nâng cao năng lực bản thân (58.4%)

Cứ 100 người được khảo sát thì có đến gần 64 người cho rằng công việc lý tưởng là công việc Có thu nhập cao Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số ý kiến khác về công việc lý tưởng như: Môi trường làm việc tốt (63.5%) và Công việc bản thân yêu thích (62.9%) Nếu xét về giới tính thì 63.5% nam giới lại thích công việc

Có thu nhập cao Ngược lại, đa phần nữ lại muốn có một công việc với Môi trường làm việc tốt chiếm đến

67.6%.

Tổng số người có thói quen hoạch định thời gian ở mức độ Thường xuyên là 49.7% Trong đó, với mức độ

này người nam chiếm 51,8% và nữ chiếm 49.7%

 Trong 1687 người nghiên cứu về hiệu quả áp dụng kế hoạch đã hoạch định thì có khoảng 43.2% thực hiện

chính xác kế hoạch đã đề ra, phần lớn còn lại chỉ dừng ở mức độ Bình thường (42.4%)

C Tóm tắt kết quả nghiên cứu [4]

Trang 9

Phần III Ý thức và hành động với vấn đề môi trường

 Mức độ chú ý của số người được nghiên cứu đến vấn đề bảo vệ môi trường khá cao Cụ thể là cứ 100 người được hỏi thì có đến hơn 84 người có mức độ chú ý đến việc bảo vệ môi trường Trong đó, tỷ lệ chú ý đến vấn

đề bảo vệ môi trường giữa nam và nữ gần bằng nhau

 Có khoảng 47.4% người được hỏi đã có tham gia các hoạt động để bảo vệ trái đất khỏi hiệu ứng nhà kính Trong đó, nhóm đáp viên nữ đã tham gia vào các hoạt động để bảo vệ trái đất khỏi hiệu ứng nhà kính có phần nhiều hơn người nam với tỷ lệ so sánh là 43.3% và 37.2%.

 Trong tổng số người được hỏi thì chỉ có khoảng 0.3% là không có hành động nào để tiết kiệm năng lượng

Tắt các thiệt bị đèn, điện khi không cần thiết là phương pháp tiết kiệm năng lượng được nhiều người thực

hiện nhất, chiếm đến 85.4% tổng thể

 83.8% trong tổng số người được hỏi nghĩ đến tác động của việc mua sắm đối với môi trường từ mức độ

Thỉnh thoảng trở lên Chỉ có 4.8% đáp viên trả lời là Không bao giờ nghĩ đến vấn đế bảo vệ môi trường khi

Trang 10

Phần IV Sự chuyển biến về mức sống trong giai đoạn gần đây

 Có đến 74.1% người hỏi cho biết giá cả của các sản phẩm vào giai đoạn đầu năm 2013 có tăng so với năm ngoái Ngược lại, chỉ 14.2% người tiêu dùng đánh giá rằng giá cả năm nay có phần giảm so với 2012 Nếu xét

về giới tính thì có số liệu cụ thể như sau: có đến 72.4% đáp viên là nam cho biết, giá cả đầu năm nay có tăng so với năm ngoái Trong khi đó, tỷ lệ này ở nữ là 75.6% Còn nhìn theo góc độ nhận xét theo từng khu vực, thì hơn 60% ở các khu vực Bắc – Trung – Nam đều cho rằng giá cả tăng so với năm ngoái

 Đối với năm 2013, các hoạt động thu nhập / chi tiêu / tiết kiệm có những đặc điểm như sau:

 Việc giảm đầu tư bất động sản cao gấp 5 lần so với việc tăng đầu tư vào lĩnh vực này Ngoài ra, tỷ lệ Không thay đổi rất cao, chiếm 61.5% trong tổng số người được hỏi

Đến 47.1% người cho biết Tài sản / Tiền tiết kiệm có giảm Trong khi đó, tỷ lệ tăng chỉ 19.6%

Đối với Mức thu nhập có 37.4% người được điều tra cho rằng có tăng so với năm ngoài, nhưng số

đánh giá giảm cũng chiếm 31.9%

Trong khi đó, khoản được đánh giá tăng nhiều nhất thuộc về Mức chi tiêu với con số 70.6%.

Đa phần người được khảo sát dự đoán rằng mức Thu nhập cá nhân có tăng đáng kể hoặc một ít trong vòng 1 năm tới Ngoài ra, cũng có 34.8% đáp viên nhận xét rằng mức Chi tiêu cá nhân có thể sẽ giảm trong năm tới

Đa phần người được nghiên cứu đều cho rằng mức sống của bản thân và gia đình nằm trong tầng Trung lưu trên, Trung lưu dưới, Tầng lớp lao động

C Tóm tắt kết quả nghiên cứu [5]

Trang 11

D BÁO CÁO CHI TIẾT

Phần I Các vấn đề về cuộc sống

Phần II Quan niệm trong cuộc sống và công việc

Phần III Ý thức và hành động với vấn đề môi trường

Phần IV Sự chuyển biến về mức sống trong giai đoạn gần đây

Trang 12

Phần I Các vấn đề về cuộc sống

Trang 13

1 Mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại [1]

Có đến 42.6% người được hỏi cho biết cuộc sống 2013 Cải thiện tương đối so với 2012

Nhóm người đánh giá cuộc sống năm nay có cải thiện hơn so năm ngoái chiếm 47.7% trên tổng thể Trong đó, nam và nữ có nhận xét khá giống nhau về mức độ cải thiện của cuộc sống hiện tại

Tuy nhiên, độ tuổi khác nhau thì đánh giá về sự thay đổi cũng cũng khác nhau Hơn 43% nhóm đáp viên 30 – 35 tuổi và trên 35 tuổi đều cho rằng cuộc sống hiện tại suy giảm so với năm trước Trong khi đó ở các nhóm tuổi nhỏ hơn tỷ lệ này chỉ dưới 25%

Q Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]

Q Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA] ĐVT: %

7.1 24.8

20.4 42.6

5.1

Hình 1 Mức độ cải thiện (n=1,799)

Suy giảm đáng kể Suy giảm tương đối

Không có gì thay đổi Cải thiện tương đối

Cải thiện đáng kể

7.2 6.9 23.9 25.8 21.4 19.4 42.5 42.7 5.0 5.1

Nữ Nam

Hình 2 Giới tính và mức độ cải thiện

3.9 5.7 7 9.4 11.1 15.7 21.4

24.1

34.3 32.8 19.6

19.3 20.3

20.5 25.4 57.8 47.8 43.2

31.5 27.5 2.9 5.8 5.4 4.3 3.2

16 - 19 tuổi (n=102)

20 - 24 tuổi (n=756)

25 - 29 tuổi (n=498)

30 - 34 tuổi (n=254)

Trên 35 tuổi (n=189)

Hình 3 Độ tuổi và mức độ cải

thiện

Trang 14

1 Mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại [2]

Trên 45% đối tượng nghiên cứu ở các phân lớp thu nhập từ trung bình trở cho rằng cuộc sống có cải thiện Ngược lại, chỉ có 38.0% ở nhóm thu nhập thấp đồng ý với nhận xét trên

Khoảng 36.7% người ở nhóm thu nhập thấp cho rằng cuộc sống năm nay có suy giảm Bên cạnh đó, cũng có tỷ lệ gần tương đương lại đánh giá cuộc sống có cải thiện (38.0%) Ngược lại, trên 45% ở các nhóm thu nhập cao hơn đồng ý rằng cuộc sống năm nay có sự cải thiện

Nếu xét về vùng miền thì người dân miền Trung đánh giá cuộc sống cải thiện ở mức khá cao chiếm 58.4% Trong khi đó, ở các vùng miền còn lại chiếm dưới 51%

Thu nhập thấp (n=79)

Thu nhập trung bình (n=242)

Thu nhập khá (n=708)

Thu nhập cao (n=770)

Hình 4 Thu nhập và mức độ cải thiện

Cải thiện đáng kể Cải thiện tương đối Không có gì thay đổi Suy giảm tương đối

Miền Nam (n=913)

Miền Trung (n=238)

Miền Bắc (n=648)

Hình 5 Vùng miền và mức độ cải thiện

Q Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]

Q Vui lòng cho biết thu nhập bình quân hàng tháng của cả GIA ĐÌNH bạn (trước thuế)? [SA]

Q Vui lòng cho biết vùng miền bạn đang sinh sống? [SA] ĐVT: %

Trang 15

1 Mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại [3]

51.2% là số người chưa kết hôn cho rằng cuộc sống có cải thiện Trong khi, tỷ lệ này ở người đã kết hôn là 41.9% Tương tự, 51.0% người chưa cảm nhận được mức độ cải thiện của cuộc sống, còn người đã có con thì chỉ là 40.2%

Có khoảng trên một nửa số người nghiên cứu chưa lập gia đình cho rằng cuộc sống hiện tại có cải thiện so với giai đoạn trước

Trong khi đó, tỷ lệ này ở người đã kết hôn chỉ chiếm 41.9%

Nếu xét về tình trạng con cái, thì đến 38.6% người ở nhóm đã có con cho rằng cuộc sống có suy giảm Tương tự, tỷ lệ này cũng

chiếm 29.0% số người chưa có con

Hình 6 Tình trạng hôn nhân và mức độ cải thiện

Suy giảm đáng kể Suy giảm tương đối Không có gì thay đổi Cải thiện tương đối Cải thiện đáng kể

Chưa có con (n=1,252)

Hình 7 Tình trạng con cái và mức độ cải thiện

Q Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]

Q Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]

Trang 16

2 Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [1]

Cứ 100 người được khảo sát thì có đến gần 47 người chưa thỏa mãn với cuộc sống hiện tại

Đến 47.6% người được khảo sát thuộc nhóm Không thỏa mãn với cuộc sống hiện tại Trong đó tỷ lệ này ở nam và nữ lần lượt là

50.7% và 44.5%

Q Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]

5.0

42.6

27.8

22.7 5.1

Không thỏa mãn Bình thường Thỏa mãn Hoàn toàn thỏa mãn

Hình 8 Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại và giới tính

Tổng (n=1,799) Nam (n=896)

Nữ (n=903)

ĐVT: %

Trang 17

2 Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [2]

Nhóm 16 – 19 tuổi và nhóm Thu nhập cao có mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện không quá cao lần lượt là 38.2% và 28.3%

Độ tuổi 25 – 29 tuổi và 30 – 34 tuổi có mức độ không thỏa mãn khá cao, trên 45% Tương tự, nhóm Thu nhập thấp và Thu nhập trung bình cũng chiếm hơn trên dưới 55%

Q Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA]

Q Vui lòng cho biết thu nhập bình quân hàng tháng của cả GIA ĐÌNH bạn (trước thuế)? [SA]

30 - 35 tuổi (n=254)

Trên 35 tuổi (n=189)

Hình 9 Độ tuổi và mức độ thỏa mãn

Hoàn toàn thỏa mãn Thỏa mãn

Bình thường Không thỏa mãn Hoàn toàn không thỏa mãn

Thu nhập thấp (n=79)

Thu nhập trung bình (n=242)

Thu nhập khá (n=708)

Thu nhập cao (n=770)

Hình 10 Thu nhập và mức độ thỏa mãn

ĐVT: %

Trang 18

2 Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [3]

Không có nhiều sự khác biệt về mức độ thỏa mãn với cuộc sống giữa người Đã có con và Chưa có con

48.7% và 45.0% là tỷ lệ người Không thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của nhóm người Chưa kết hôn và Đã kết hôn Trong khi

đó, trình trạng con cái không ảnh hưởng nhiều đến cảm nhận mức độ thỏa mãn với với cuộc sống hiện tại

Q Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết tình trạng con cái của bạn? [SA]

4.2

40.8 29.7

23.5

1.8 5.3

Bình thường Thỏa mãn Hoàn toàn

42.7

27.0

23.0

Hoàn toàn không thỏa mãn

Không thỏa mãn

Bình thường Thỏa mãn Hoàn toàn

Trang 19

2 Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [4]

Người Miền Bắc có mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại nhìn chung thấp hơn so với các vùng miền khác

29.9% đáp viên khảo sát ở Miền Trung có thỏa mãn với cuộc sống hiện tại Trong khi đó, tỷ lệ này ở Miền Bắc và Miền Nam chỉ đạt lần lượt là 20.8% và 26.0%

Q Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết vùng miền bạn đang sinh sống? [SA]

44.6

29.9

19.6

1.2 4.6

34.5

31.1

26.5

3.4 5.4

Trang 20

2 Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại [5]

69.5% đáp viên thuộc nhóm cuộc sống suy giảm nhận xét họ không cảm thấy thỏa mãn với cuộc sống hiện tại

Cứ 100 người được hỏi, thì có đến 70 đáp viên thuộc Nhóm cuộc sống suy giảm cảm thấy không thỏa mãn với cuộc sống hiện tại Không chỉ nhóm đáp viên này, mà còn có khoảng 33% nhóm cuộc sống cải thiện cũng nhận xét không thỏa mãn với cuộc sống

Q Vui lòng cho biết mức độ thỏa mãn với cuộc sống hiện tại của bạn? [SA]

Q Vui lòng cho biết so với năm 2012, mức độ cải thiện cuộc sống hiện tại của bạn như thế nào? [SA]

42.0

35.7

18.3 2.2

Thỏa mãn Hoàn toàn thỏa mãn

Hình 14 Mức độ cải thiện cuộc sống và mức độ thỏa mãn

Nhóm cuộc sống suy giảm (n=574) Nhóm đánh giá không thay đổi (n=367) Nhóm cuộc sống cải thiện (n=858)

ĐVT: %

Trang 21

3 Mức độ hài lòng với các khía cạnh của cuộc sống [1]

Có đến 62.0% số người được khảo sát hài lòng với Hạnh phúc gia đình Ngược lại, Tài sản / tiền tiết kiệm là khía cạnh ít được hài lòng nhất chỉ chiếm 14.1%

Yếu tố Hạnh phúc gia đình được nhiều người hài lòng nhất, chiếm đến 62.0% Ngược lại, vấn đề Tài sản / tiền tiết kiệm và

Thu nhập cá nhân có mức độ hài lòng khá thấp chỉ chiếm 14.1% và 16.9%

Q Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn với những khía cạnh cuộc sống sau đây? [Matrix SA]

2.3 1.9 4.3 2.9 1.8 2.6 4.6 8.1 4.9 9.1 10.6 11.2

9.2 8.6 19.1 17.9 19.2 20.5 28.6 26.5 39.6 33.4 47.3 45.0

26.5 44.6 28.3 37.0 38.2 35.6 29.7 35.8 32.4 34.8 25.3 29.7

41.9

39.1 40.7 35.6 36.3 36.7 33.1 26.8 21.1 21.5 15.8 12.6

20.1 5.8 7.6 6.6 4.4 4.7 4.0 2.9 2.1 1.3 1.1 1.5

Hạnh phúc gia đình Quan hệ hàng xóm Nơi sinh sống hiện tại Tình trạng sức khỏe của bản thân ở hiện tại

Năng lực bản thân Trình độ học vấn của bản thân ở hiện tại

Công việc / học tập hiện tại

An ninh xã hội Thu nhập gia đình hiện tại Tài sản gia đình:Xe hơi, xe máy, (…)

Thu nhập cá nhân hiện tại Tài sản / tiền tiết kiệm

Hình 15 Mức độ hài lòng với các khía cạnh cuộc sống (n=1,799)

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng Bình thuờng Hài lòng Rất hài lòng

ĐVT: %

Trang 22

3 Mức độ hài lòng với các khía cạnh của cuộc sống [2]

Nhìn chung mức độ hài lòng trung bình cho từng yếu tố không quá cao

5 yếu tố không mang lại sự hài lòng cho phần lớn người được hỏi là: Tài sản / tiền tiết kiệm, Thu nhập cá nhân hiện tại, Tài

sản gia đình, Thu nhập gia đình hiện tại và An ninh xã hội, đều chiếm chỉ số hài lòng trung bình dưới 3

Nơi sinh sống hiện tại

Tình trạng sức khỏe của bản thân ở hiện tại

Năng lực bản thân

Trình độ học vấn của bản thân ở hiện tại

Công việc / học tập hiện tại

An ninh xã hội

Thu nhập GIA ĐÌNH hiện tại

Tài sản gia đình như xe hơi, xe máy, đồ dùng gia đình…

Thu nhập

CÁ NHÂN hiện tại

Tài sản / tiền tiết kiệm

Hình 16 Mức độ hài lòng trung bình (n=1,799)

Q Vui lòng cho biết mức độ hài lòng của bạn với những khía cạnh cuộc sống sau đây? [Matrix SA]

1 – Hoàn toàn không hài lòng, 2 – Không hài lòng, 3 – Bình thường,

4 – Hài lòng, 5 – Rất hài lòng

Trang 23

4 Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa [1]

Khi quây quần bên gia đình là thời gian tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa của hơn 69.8% đáp viên được khảo sát

Ngoài thời điểm Khi quây quần bên gia đình chiếm 69.8%, còn có Khi đi chơi cùng bạn bè / người thân, Khi thư giãn / nghỉ

ngơi và Khi du lịch đều được hơn 60% người được khảo sát cho rằng đây là thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa

Q Vui lòng cho biết vào những thời điểm nào sau đây bạn cảm thấy mình đang tận hưởng cuộc sống một cách đúng nghĩa? [MA]

0.7 1.4

15.1 19.8 27.5 28.7 29.7 30.4 31.2 33.0 35.1 36.4 36.7 41.3 51.3 60.1 60.8 62.8 69.8

Thời điểm khác Không có thời điểm nào đặc biệt

Khi chơi game Khi lướt web Khi chơi thể thao Khi tham gia các sự kiện, lễ hội

Khi xem phimKhi học tập / trau dồi kỹ năng

Khi bị lôi cuốn vào công việc

Khi ngủ Khi đi mua sắm Khi thưởng thức bữa ăn

Khi nghe nhạc Khi tham gia các hoạt động xã hội

Khi ở bên cạnh chồng vợ / người yêu

Khi đi du lịch Khi thư giãn / nghỉ ngơi Khi đi chơi cùng bạn bè / người thân

Khi quây quần bên gia đình

Hình 17 Tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa (n=1,799)

ĐVT: %

Trang 24

4 Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa [2]

Khi quây quần bên gia đình là khoảng thời gian tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa của cả nam và nữ

Ngoài những cảm nhận chung về thời điểm tận hưởng cuộc sống, nam và nữ còn có một số ý kiến khác nhau tiêu biểu như: Nam

giới chọn thời điểm Chơi thể thao hoặc Chơi game Trong khi đó, nữ giới lại tận hưởng Khi đi du lịch, Ngủ hoặc Mua sắm

Q Vui lòng cho biết vào những thời điểm nào sau đây bạn cảm thấy mình đang tận hưởng cuộc sống một cách đúng nghĩa? [MA]

Q Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]

Khi quây quần bên gia đình

Khi

đi chơi cùng bạn

bè / người thân

Khi thư giãn / nghỉ ngơi

Khi

đi du lịch

Khi ở bên cạnh chồng

vợ / người yêu

Khi tham gia các hoạt động

xã hội

Khi chơi thể thao

Khi nghe nhạc

Khi thưởn

g thức bữa

ăn

Khi

bị lôi cuốn vào công việc

Khi học tập / trau dồi

kỹ năng

Khi ngủ

Khixemphim

Khi tham gia các

sự kiện,

lễ hội

Khi

đi mua sắm

Khi lướt web

Khi chơi game

Thời điểm khác

Khôn

g có thời điểm nào đặc biệt Nam (n=896) 69.0 61.0 59.3 54.8 52.8 40.7 37.7 35.7 34.4 32.9 29.9 27.9 27.1 26.8 22.4 22.1 19.3 0.3 1.6

Nữ (n=903) 70.7 64.5 62.3 65.4 49.8 41.9 17.3 37.8 38.3 29.6 30.8 38.1 32.2 30.6 47.6 17.6 11.0 1.0 1.2

0.020.040.060.080.0

Hình 18 Giới tính và tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa

ĐVT: %

Trang 25

4 Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa [3]

Xấp xỉ 70% người ở nhóm trên 25 tuổi tận hưởng cuộc sống là Khi quây quần bên gia đình

Q Vui lòng cho biết vào những thời điểm nào sau đây bạn cảm thấy mình đang tận hưởng cuộc sống một cách đúng nghĩa? [MA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA]

Khi thư giãn / nghỉ ngơi

Khi quây quần bên gia đình

Khi

đi chơi cùng bạn

bè / ngườ

i thân

Khi nghe nhạc

Khi

đi du lịch

Khi ngủ

Khi tham gia các hoạt động

xã hội

Khi học tập / trau dồi

kỹ năng

Khi

ở bên cạnh chồn

g vợ / ngườ

i yêu

Khi thưở

ng thức bữa

ăn

Khixemphim

Khi chơi thể thao

Khi

đi mua sắm

Khi

bị lôi cuốn vào công việc

Khi lướt web

Khi tham gia các

sự kiện,

lễ hội

Khi chơi gam

e

Thời điểm khác

Khô

ng

có thời điểm nào đặc biệt

16 - 19 tuổi (n=102) 75.5 63.7 60.8 55.9 51.0 48.0 40.2 38.2 37.3 37.3 35.3 35.3 31.4 31.4 29.4 25.5 23.5 1.0 1.0

20 - 24 tuổi (n=756) 61.2 68.9 69.6 42.5 58.7 32.4 44.2 35.4 46.4 36.8 30.3 29.0 35.1 30.7 21.0 33.5 19.8 0.8 1.2

25 - 29 tuổi (n=498) 58.8 69.9 61.4 30.5 63.3 33.9 38.8 29.1 60.0 36.1 32.5 26.1 36.7 31.5 19.3 28.1 11.0 0.6 1.2

30 - 35 tuổi (n=254) 59.4 71.7 52.4 29.1 58.7 29.1 40.6 23.2 53.5 33.9 25.2 23.2 36.6 33.9 15.0 22.8 9.1 0.4 2.8Trên 35 tuổi (n=189) 58.2 74.1 54.0 30.2 64.6 30.2 38.1 18.5 52.4 38.1 22.8 26.5 30.7 29.1 18.0 20.6 10.6 0.5 1.1

0.040.0

80.0

Hình 19 Độ tuổi và tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa

Ở mỗi độ tuổi khác nhau, thời điểm tận hưởng cuộc sống cũng khác nhau Trong khi, người ở nhóm 16 – 19 tuổi tận hưởng Khi

được thư giãn / nghỉ ngơi (75.5%), thì nhóm 20 – 24 tuổi là Khi đi chơi chơi cùng bạn bè người thân (69.6%) Trong khi đó, Quây quần bên gia đình được gần 70 % người ở nhóm trên 25 tuổi lựa chọn

ĐVT: %

Trang 26

4 Thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa [4]

Ngoài Khi quây quần bên gia đình, người đã kết hôn cảm thấy tận hưởng cuộc sống Khi bên cạnh chồng / vợ (62.4%) Trong khi đó, người chưa kết hôn là Khi đi chơi cùng bạn bè / người thân (67.7%)

Q Vui lòng cho biết vào những thời điểm nào sau đây bạn cảm thấy mình đang tận hưởng cuộc sống một cách đúng nghĩa? [MA]

Q Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]

Khi quây quần bên gia đình

Khi

ở bên cạnh chồn

g vợ / ngư

ời yêu

Khi

đi du lịch

Khi thư giãn / nghỉ ngơi

Khi

đi chơi cùng bạn

bè / ngư

ời thân

Khi

đi mua sắm

Khi tham gia các hoạt động

xã hội

Khi thưở

ng thức bữa

ăn

Khi

bị lôi cuốn vào công việc

Khi ngủ

Khi nghe nhạc

Khixemphim

Khi tham gia các

sự kiện,

lễ hội

Khi học tập / trau dồi

kỹ năng

Khi chơi thể thao

Khi lướt web

Khi chơi gam

e

Thời điểm khác

Khô

ng

có thời điểm nào đặc biệt

Đã kết hôn (n=623) 72.6 62.4 62.1 58.9 53.5 37.6 36.6 34.3 30.5 29.4 26.8 26.2 25.0 21.7 20.9 16.7 9.1 0.5 1.8Chưa kết hôn (n=1160) 68.5 45.5 59.1 61.9 67.7 33.8 43.7 37.3 31.6 35.1 42.3 31.6 30.8 35.2 30.9 21.7 18.4 0.8 1.2

0.040.080.0

Hình 20 Tình trạng hôn nhân và tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa

72.6% nhóm Đã kết hôn và 68.5% nhóm Chưa kết hôn đều chọn thời điểm tận hưởng cuộc sống đúng nghĩa nhiều nhất là Khi

quây quần bên gia đình Tuy nhiên, giữa hai nhóm này có sự lựa chọn khác nhau về thời điểm kế tiếp Cụ thể, nhóm Đã kết hôn

chọn Khi ở bên cạnh chồng / vợ / người yêu (62.4%) và nhóm Chưa kết hôn chọn Khi đi chơi cùng bạn bè / người thân

(67.7%)

ĐVT: %

Trang 27

5 Vấn đề làm lo lắng / bất an [1]

Đa phần vấn đề lo lắng bất an của người được nghiên cứu là Thu nhập / tài sản và việc làm

Q Vui lòng cho biết những vấn đề nào trong cuộc sống làm bạn lo lắng, bất an? [MA]

Vấn đề lo lắng bất an hàng đầu là Thu nhập / tài sản sau này chiếm đến 58.0% lựa chọn của đáp viên Bên cạnh đó, vấn đề Việc

làm, Thu nhập / tài sản hiện tại và Sức khỏe gia đình là các yếu tố lo lắng không kém

1.3 0.8 8.4 13.5 14.8 21.1 23.0 23.1 23.1 27.2 27.5

43.3 43.3

52.5 53.5 54.3 58.0

Không có vấn đề nào làm lo lắng, bất an

Vấn đề khác

Về mối quan hệ với hàng xóm láng giềng

Về mối quan hệ với họ hàng

Về kế hoạch cuộc sống sau khi nghỉ hưu

Về mối quan hệ với bạn bè / đồng nghiệp

Về mối quan hệ trong gia đình

Vấn đề hôn nhân Vấn đề kết hôn

Về công việc kinh doanh của gia đình

Vấn đề học tập Sức khỏe bản thân

Về các vấn đề trong công việc / học tập

Trang 28

5 Vấn đề làm lo lắng / bất an [2]

Cả nam và nữ đều lo lắng nhất về Thu nhập / tài sản sau này

Q Vui lòng cho biết những vấn đề nào trong cuộc sống làm bạn lo lắng, bất an? [MA]

Q Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]

Nhìn chung, các vấn đề lo lắng của cả nam và nữ có phần giống nhau Tuy nhiên, về các mối quan hệ trong gia đình và ngoài xã hội nói chung thì người nữ có phần chú ý hơn so với người nam

1.6 0.6

10.4 13.5 14.3 19.5 20.2 20.5 21.0 28.2 29.2

41.6 42.5 51.9 54.0 54.4 59.9

Không có vấn đề nào làm lo lắng, bất an

Vấn đề khác

Về mối quan hệ với hàng xóm láng giềng

Về mối quan hệ với họ hàng

Về kế hoạch cuộc sống sau khi nghỉ hưu

Về mối quan hệ với bạn bè / đồng nghiệp

Về mối quan hệ trong gia đình

Vấn đề kết hôn Vấn đề hôn nhân

Về công việc kinh doanh của gia đình

Vấn đề học tập Sức khỏe bản thân

Về các vấn đề trong công việc / học tập

Sức khỏe gia đình

Việc làm

Về thu nhập / tài sản hiện tại

Về thu nhập / tài sản sau này

Nam (n=896)

1.0 1.1 6.4 13.5 15.4 22.6 25.8 25.7 25.2 26.1 25.7

45.0 44.1

53.2 54.5 52.7 56.0

Nữ (n=903) Hình 22 Giới tính và vấn đề lo lắng / bất an

ĐVT: %

Trang 29

5 Vấn đề làm lo lắng / bất an [3]

Các nhóm tuổi từ 30 trở lên đều lo lắng nhiều nhất về vấn đề sức khỏe gia đình với tỷ lệ trên 57%

Vấn

đề học tập

Việc làm

Về thu nhập / tài sản sau này

Về các vấn

đề trong công việc / học tập

Sức khỏe gia đình

Về thu nhập / tài sản hiện tại

Sức khỏe bản thân

Về mối quan

hệ với bạn

bè / đồng nghiệ

p

Về mối quan

hệ trong gia đình

Về công việc kinh doanh của gia đình

Vấn

đề hôn nhân

Về mối quan

hệ với

họ hàng

Vấn

đề kết hôn

Về mối quan

hệ với hàng xóm láng giềng

Về kế hoạch cuộc sống sau khi nghỉ hưu

Vấn

đề khác

Khôn

g có vấn

đề nào làm lo lắng, bất an

16 - 19 tuổi (n=102) 61.8 56.9 52.9 52.0 50.0 47.1 47.1 26.5 24.5 23.5 19.6 17.6 17.6 10.8 9.8 0.0 0.0

20 - 24 tuổi (n=756) 43.1 64.3 59.0 50.7 50.5 50.1 42.9 27.9 22.4 28.6 26.5 16.7 29.8 9.1 10.1 0.7 0.7

25 - 29 tuổi (n=498) 14.3 53.0 59.2 39.2 50.6 62.0 40.2 17.5 24.7 26.1 25.1 11.8 26.9 7.2 16.1 0.6 1.4

30 - 35 tuổi (n=254) 8.7 40.6 55.1 34.6 57.9 53.1 46.1 14.6 25.2 26.4 19.7 11.8 10.6 7.5 18.1 1.6 1.6 Trên 35 tuổi (n=189) 6.3 34.4 57.1 31.7 59.8 48.7 47.6 9.0 17.5 27.5 11.1 5.3 6.3 8.5 29.1 1.6 3.7

0.015.030.045.060.075.0

Hình 23 Độ tuổi và vấn đề lo lắng / bất an

Q Vui lòng cho biết những vấn đề nào trong cuộc sống làm bạn lo lắng, bất an? [MA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA]

Có đến 61.8% người ở độ tuổi 16 – 19 tuổi lo lắng về Vấn đề học tập Trong khi đó, Việc làm là vấn đề của người ở nhóm tuổi

20 – 24 chiếm 64.3% Nhóm tuổi lớn hơn 25 – 29 lại có mối lo về Thu nhập / tài sản hiện tại (62.0%) Trong khi đó, hai nhóm tuổi 30 – 34 và trên 35 đều lo lắng cho Sức khỏe gia đình chiếm tỷ lệ lần lượt là 57.9% và 59.8%

ĐVT: %

Trang 30

5 Vấn đề làm lo lắng / bất an [4]

Việc làm

Sức khỏe gia đình

Về thu nhập / tài sản sau này

Về thu nhập / tài sản hiện tại

Vấn

đề học tập

Về các vấn

đề tron

g công việc / học tập

Sức khỏe bản thân

Về mối quan

hệ với bạn

bè / đồng nghi

ệp

Về công việc kinh doan

h của gia đình

Vấn

đề hôn nhân

Vấn

đề kết hôn

Về mối quan

hệ với

họ hàng

Về mối quan

hệ tron

g gia đình

Về

kế hoạc

h cuộc sống sau khi nghỉ hưu

Về mối quan

hệ với hàng xóm láng giền

g

Vấn

đề khác

Khô

ng

có vấn

đề nào làm

lo lắng, bất

an Thu nhập thấp (n=79) 74.7 57.0 54.4 53.2 43.0 41.8 39.2 26.6 26.6 25.3 21.5 20.3 19.0 15.2 15.2 0.0 1.3Thu nhập trung bình (n=242) 65.3 52.9 63.2 62.4 31.8 51.7 42.6 19.8 33.9 26.9 31.4 13.2 16.9 10.3 7.9 0.0 0.4Thu nhập khá (n=708) 53.2 52.4 57.1 54.4 27.5 43.4 45.1 20.6 22.2 22.3 21.6 13.4 23.6 14.0 8.3 1.0 1.1Thu nhập cao (n=770) 49.6 52.1 57.5 50.0 24.4 40.8 42.3 21.3 29.7 22.5 22.1 13.0 24.8 17.0 7.9 1.0 1.7

0.030.060.090.0

Hình 24 Thu nhập và vấn đề lo lắng / bất an

Q Vui lòng cho biết những vấn đề nào trong cuộc sống làm bạn lo lắng, bất an? [MA]

Q Vui lòng cho biết thu nhập bình quân hàng tháng của cả GIA ĐÌNH bạn (trước thuế)? [SA]

Vấn đề Việc làm là mối bận tâm của người thuộc Thu nhập thấp hoặc Thu nhập trung bình chiếm tỷ lệ lần lượt là 74.7% và 65.3% Trong khi đó, Nhóm người thu nhập khá và Thu nhập cao lo lắng nhiều đến yếu tố Thu nhập / Tài sản sau này với tỷ lệ

57.1% và 57.5%

Người có thu nhập thấp và thu nhập trung bình chú ý nhiều nhất đến vấn đề Việc làm với tỷ lệ trên 65%

ĐVT: %

Trang 31

6 Người thường chia sẻ / tâm sự khi lo lắng / bất an [1]

Cứ 100 người được hỏi thì có đến hơn 61 người tìm đến Bạn bè để chia sẻ khi lo lắng Bên cạnh đó, Cha mẹ hoặc Anh / Chị /

Em trong gia đình cũng là đối tượng được tin cậy chiếm tỷ lệ lần lượt là 41.4% và 34.5%

Bạn bè được nhiều người chọn làm đối tượng chia sẻ khi có vấn đề lo lắng / bất an trong cuộc sống (61.1%)

Người yêu Vợ /

Chồng

Người thân / họ hàng

Đồng nghiệp thảo luận Không

với ai

Ông / bà Bác sĩ /

Chuyêngia tâm lý

Nhân viên

tư vấn chuyên nghiệp

Thầy cô Thầy bói Người

khác

Hình 25 Người tâm sự khi lo lắng / bất an (n=1,799)

Q Vui lòng cho biết bạn thường chia sẻ / tâm sự với ai khi gặp chuyện lo lắng, bất an trong cuộc sống? [MA] ĐVT: %

Trang 32

6 Người thường chia sẻ / tâm sự khi lo lắng / bất an [2]

Ngoài Bạn bè, Cha mẹ người nam thường tâm sự cùng Người yêu (35.5%) khi có chuyện lo lắng bất an còn người nữ lại chia

sẻ cùng Anh / Chị / Em trong gia đình (37.2%)

Bạn bè là đối tượng mà cả nam lẫn nữ thường chọn để tâm sự khi có lo lắng / bất an

35.6

28.9 31.7

Vợ / Chồng Người thân / họ hàng Đồng nghiệp

Q Vui lòng cho biết bạn thường chia sẻ / tâm sự với ai khi gặp chuyện lo lắng, bất an trong cuộc sống? [MA]

Trang 33

6 Người thường chia sẻ / tâm sự khi lo lắng / bất an [3]

Đối tượng từ 29 tuổi trở xuống chủ yếu chia sẻ cùng Bạn bè khi có vấn đề lo lắng bất an Ngược lại, độ tuổi từ

30 trở lên lại thường trò chuyện cùng vợ chồng

Q Vui lòng cho biết bạn thường chia sẻ / tâm sự với ai khi gặp chuyện lo lắng, bất an trong cuộc sống? [MA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA]

Dưới 25 tuổi (n=858)

Bạn bè 66.6%

Người yêu 45.5%

Cha / mẹ 40.6%

25 – 29 tuổi (n=498)

Bạn bè 61.6%

Cha / mẹ 47.2%

Vợ / Chồng 40.0%

30 – 35 tuổi (n=254)

Vợ / Chồng 59.8%

Bạn bè 52.8%

Cha / mẹ 36.2%

Trên 35 tuổi (n-189)

Vợ / Chồng 67.2%

Bạn bè 46.0%

Anh / Chị / em 41.8%

Hình 27 Độ tuổi và top 3 người chia sẻ / tâm sự

Ngoài ra, đối tượng tiếp theo được nhóm dưới 25 tuổi thường chia sẻ là Người yêu, trong khi ở nhóm 25 – 29 tuổi lại là Cha /

Mẹ Còn đối với hai nhóm 30 – 35 tuổi và trên 35 tuổi, thì Bạn bè là đối tượng kế tiếp họ chọn để tâm sự, chiếm tỷ lệ lần lượt là

52.8% và 46.0%

Trang 34

6 Người thường chia sẻ / tâm sự khi lo lắng / bất an [4]

Vợ / Chồng hoặc Người yêu, Bạn bè và Cha mẹ vẫn là 3 đối tượng nhớ đến khi cần tâm sự của người nghiên cứu chưa kết hôn

hoặc đã kết hôn

Đáp viên đã kết hôn thường tâm sự cùng Vợ / Chồng (80.4%) Trong khi đó, người chưa kết hôn chia sẻ cùng bạn bè (67.7%)

Q Vui lòng cho biết bạn thường chia sẻ / tâm sự với ai khi gặp chuyện lo lắng, bất an trong cuộc sống? [MA]

Q Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]

5.0 19.1 23.6 37.6 43.3 49.3

80.4

Ông / bàNgười thân / họ hàng

Đồng nghiệp Anh / Chị / Em trong gia đình

Cha / mẹ Bạn bè

Vợ / Chồng

Đã kết hôn (n=623)

4.0 11.1 14.5 33.0 40.3 49.4 67.7

Ông / bàĐồng nghiệp Người thân / họ hàng Anh / Chị / Em trong gia đình

Cha / mẹ Người yêu Bạn bè

Chưa kết hôn (n= 1160) Hình 29 Tình trạng hôn nhân và top 7 người chia sẻ / tâm sự

ĐVT: %

Trang 35

7 Ý nghĩa của ngôi nhà [1]

Ngoài ý nghĩa Là nơi quây quần của gia đình, ngôi nhà còn được xem là Nơi yên bình nhất (67.7%) và Là nơi tràn ngập sự

yêu thương / Chăm sóc (62.8%)

Ngôi nhà với ý nghĩa cao nhất khi đây là Nơi quây quần của gia đình (73.9%)

Q Vui lòng cho biết đối với bạn, nhà có ý nghĩa như thế nào? [MA]

Là nơi tràn ngập

sự yêu thương / chăm sóc

Là nơi thắt chặt mối quan hệ gia đình

Là nơi tôi luôn được bảo vệ / che chở

Hình 30 Ý nghĩa ngôi nhà – Top 5 (n=1,799)

ĐVT: %

Trang 36

Là nơi quây quần của gia đình

Là nơi yên bình nhất

Là nơi tràn ngập

sự yêu thương / chăm sóc

Là nơi thắt chặt mối quan

hệ gia đình

Là nơi luôn chào đón tôi

Là nơi tôi luôn được bảo vệ / che chở

Là nơi thư giãn tuyệt vời nhất

Là nơi cha mẹ

và con cái cùng trưởng thành

Là nơi sinh và nuôi dưỡng con cái

Là nơi tôi nhận được những lời khuyên chân thành

Là nơi tôi có thể là chính bản thân mình

Là nơi nuôi dưỡng tình yêu vợ chồng

Là nơi tôi học được những bài học quan trọng

Ýnghĩakhác

Nhà không

có ý nghĩa tốt đối với tôi

Nam (n-896) 73.8 68.4 63.6 63.4 58.6 56.0 52.7 52.5 50.6 47.7 40.4 39.3 39.0 0.4 1.1

Nữ (n=903) 74.0 67.0 61.9 60.8 57.3 60.8 50.4 53.5 46.2 43.6 52.9 35.9 33.2 0.4 0.7

0.020.040.060.080.0

Hình 31 Giới tính và ý nghĩa của ngôi nhà (n=1799)

7 Ý nghĩa của ngôi nhà [2]

Không có quá nhiều sự khác biệt giữa nam và nữ trong quan niệm ý nghĩa của ngôi nhà

Q Vui lòng cho biết đối với bạn, nhà có ý nghĩa như thế nào? [MA]

Q Vui lòng cho biết giới tính của bạn? [SA]

Cả nam và nữ đều cho rằng ngôi nhà Là nơi quây quần của gia đình với hơn 10% người lựa chọn Bên cạnh đó, ý nghĩa của ngôi nhà Là nơi tôi có thể là chính bản thân mình được 52.9% người nữ lựa chọn trong khi ở nam giới chỉ chiếm 40.4%

ĐVT: %

Trang 37

7 Ý nghĩa của ngôi nhà [3]

Ngoài ý nghĩa là nơi Quây quần của gia đình, còn có những nhận định khác nhau về ngôi nhà ở từng độ tuổi

Q Vui lòng cho biết đối với bạn, nhà có ý nghĩa như thế nào? [MA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sau đây? [SA]

16 – 19 tuổi (n=102)

Quây quần của gia đình 72.5%

Luôn chào đón tôi 66.7%

Luôn được bảo vệ/che chở 65.7%

Tràn ngập yêu thương/chăm sóc 60.8%

Yên bình nhất 60.8%

20 – 24 tuổi (n=756)

Quây quần của gia đình 72.9%

Yên bình nhất 69.7%

Luôn được bảo vệ/che chở 66.8%

Tràn ngập yêu thương/chăm sóc 64.9%

Luôn chào đón tôi 63.1%

25 – 29 tuổi (n=498)

Quây quần của gia đình 72.5%

Yên bình nhất 67.5%

Thất chặt mối quan hệ gia đình 64.3%

Tràn ngập yêu thương/chăm sóc 63.1%

Tôi luôn được bảo vệ/che chở 57.8%

30 – 35 tuổi (n=254)

Quây quần của gia đình 76.8%

Thắt chặt mối quan hệ gia đình 63.4%

Yên bình nhất 61.8%

Nơi sinh và nuôi dưỡng con cái 60.6%

Cha mẹ và con cái cùng trưởng thành 58.3%

Trên 35 tuổi (n=189)

Quây quần của gia đình 78.3%

Yên bình nhất 72.0%

Nơi thắt chặt mối quan hệ gia đình 65.6%

Tràn ngập yêu thương/chăm sóc 61.9%

Cha mẹ và con cái cùng trưởng thành 57.1%

Hình 32 Độ tuổi và top 5 ý nghĩa của ngôi nhà

Trang 38

7 Ý nghĩa của ngôi nhà [4]

Đối với cả đối tượng đã kết hôn hay chưa kết hôn thì nhà đều có ý nghĩa là nơi Quây quần của gia đình

Q Vui lòng cho biết đối với bạn, nhà có ý nghĩa như thế nào? [MA]

Q Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn? [SA]

Là nơi quây quần của gia đình

Là nơi thắt chặt mối quan hệ gia đình

Là nơi yên bình nhất

Là nơi tràn ngập sự yêu thương / chăm sóc

Là nơi sinh và nuôi dưỡng con cái

Là nơi cha mẹ

và con cái cùng trưởng thành

Là nơi nuôi dưỡng tình yêu vợ chồng

Là nơi thư giãn tuyệt vời nhất

Là nơi luôn chào đón tôi

Là nơi tôi luôn được bảo vệ / che chở

Là nơi tôi có thể là chính bản thân mình

Là nơi tôi nhận được những lời khuyên chân thành

Là nơi tôi học được những bài học quan trọng

Ýnghĩakhác

Nhà không

có ý nghĩa tốt đối với tôi

Đã kết hôn (n=623) 77.4 67.9 65.7 61.3 60.0 58.7 58.7 49.9 48.5 46.9 42.7 40.6 26.2 0.2 0.6Chưa kết hôn (n=1160) 72.3 59.1 69.0 63.8 42.2 50.3 26.6 52.3 63.4 65.0 48.8 48.6 41.6 0.6 0.9

0.020.040.060.080.0100.0

Hình 33 Tình trạng hôn nhân và ý nghĩa của ngôi nhà (n=1799)

Ngoài nhận định là nơi Quây quần của gia đình, đối tượng đã kết hôn còn xem đây là nơi Thắt chặt mối quan hệ gia đình (67.9%) Trong khi đó, người chưa kết hôn còn xem đây là Nơi yên bình nhất (69.0%)

ĐVT: %

Trang 39

8 Ba điều quan trọng nhất trong cuộc sống [1]

Xây dựng một gia đình hạnh phúc là một trong những điều được nhiều người đánh giá là quan trọng nhất trong cuộc sống (69.0%)

Q Vui lòng cho biết đâu là 3 điều quan trọng nhất đối với bạn trong cuộc sống? [MA]

Cứ 100 người được khảo sát thì có đến 69 người cho rằng Xây dựng một gia đình hạnh phúc là điều quan trọng nhất trong cuộc sống Bên cạnh đó, Cân bằng tốt giữa công việc và gia đình và Quyết tâm làm giàu trong sự nghiệp là 2 yếu tố tiếp theo

được cho là có tầm quan trọng trong cuộc sống chiếm tỷ lệ lần lượt là 42.5% và 35.8%

và gia đình

Quyết tâm làm giàu trong sự nghiệp

Quyết tâm thực hiện ước mơ của mình

Làm những việc có ích cho xã hội

và đất nước

Phải làm được công việc mình yêu thích

Tận hưởng cuộc sống hiện tại

Trở thành một người

có địa vị trong xã hội

Cân bằng tốt giữa công việc

và sở thích

cá nhân

Phấn đấu đạt học vấn cao

Tích cực làm việc thiện nguyện

Vấn đề khác

Tôi không biết

Hình 34 Ba điều quan trọng nhất trong cuộc sống (n=1,799)

ĐVT: %

Trang 40

8 Ba điều quan trọng nhất trong cuộc sống [3]

Xây dựng một gia đình hạnh phúc được hơn 50% đáp viên ở các nhóm tuổi lựa chọn

Q Vui lòng cho biết đâu là 3 điều quan trọng nhất đối với bạn trong cuộc sống? [MA]

Q Vui lòng cho biết bạn thuộc nhóm tuổi nào sao đây? [SA]

Tất cả các độ tuổi đều xem trọng việc Xây dựng một gia đình hạnh phúc Đứng vị trí quan trọng thứ hai lần lượt cho từng độ tuổi như sau: Quyết tâm thực hiện ước mơ của mình ở 16 -19 tuổi chiếm 45.1%, Quyết tâm làm giàu trong sự nghiệp và

Quyết tâm thực hiện ước mơ ở 20 – 24 tuổi chiếm trên 38% Và Cân bằng tốt giữa công việc và gia đình với độ tuổi trên 25

chiếm tỷ lệ trên 45%

0.2 0.4 8.6 7.2 18.9 15.9 17.5 17.9 23.1 45.0 37.8 25.1

75.5

25 - 29 tuổi (n=498)

1.0 0.0 8.8 15.7 15.7 15.7 18.6 20.6 28.4 31.4 39.2 45.1 55.9

Tôi không biết Vấn đề khác Tích cực làm việc thiện nguyện

Phấn đấu đạt học vấn cao

Trở thành một người có địa vị trong …

Cân bằng tốt giữa công việc và sở …

Tận hưởng cuộc sống hiện tại

Phải làm được công việc mình yêu thích

Làm những việc có ích cho xã hội và …

Cân bằng tốt giữa công việc và gia đình

Quyết tâm làm giàu trong sự nghiệp

Quyết tâm thực hiện ước mơ của mình

Xây dựng một gia đình hạnh phúc

16 – 19 tuổi (n=102)

0.8 0.4 9.4 6.3 15.7 18.5 20.1 22.8 24.8 48.8 32.7 22.0

70.5

30 - 35 tuổi (n=254)

0.0 0.0 10.1 6.3 11.6 19.6 22.2 22.8 32.3 50.8 23.8 25.9

69.8

Trên 35 tuổi (n=189)

0.4 0.3 7.3 11.6 20.9 18.3 18.8 23.1 19.8 38.2 38.1 32.8 65.9

20 - 24 tuổi (n=756)

Hình 36 Độ tuổi và ba điều quan trọng nhất trong cuộc sống

ĐVT: %

Ngày đăng: 07/10/2014, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8. Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại và giới tính - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 8. Mức độ thỏa mãn cuộc sống hiện tại và giới tính (Trang 16)
Hình 32. Độ tuổi và top 5 ý nghĩa của ngôi nhà - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 32. Độ tuổi và top 5 ý nghĩa của ngôi nhà (Trang 37)
Hình 44. Độ tuổi và  việc làm có ích cho xã hội - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 44. Độ tuổi và việc làm có ích cho xã hội (Trang 49)
Hình 45. Thu nhập và việc làm có ích cho xã hội - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 45. Thu nhập và việc làm có ích cho xã hội (Trang 50)
Hình 61. Độ tuổi và thói quen hoạch định thời gian - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 61. Độ tuổi và thói quen hoạch định thời gian (Trang 67)
Hình 62. Vùng miền và thói quen hoạch định thời gian - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 62. Vùng miền và thói quen hoạch định thời gian (Trang 68)
Hình 65. Giới tính và áp dụng kế hoạch đã hoạch định - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 65. Giới tính và áp dụng kế hoạch đã hoạch định (Trang 70)
Hình 66. Độ tuổi và áp dụng kế hoạch đã hoạch định - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 66. Độ tuổi và áp dụng kế hoạch đã hoạch định (Trang 71)
Hình 73. Vùng miền và bảo vệ trái đất khỏi hiệu ứng nhà kính - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 73. Vùng miền và bảo vệ trái đất khỏi hiệu ứng nhà kính (Trang 77)
Hình 90. Dự đoán về thu nhập và chi tiêu trong năm tới (n=1,799) - báo cáo nghiên cứu tổng quan về cuộc sống người dân việt nam năm 2013
Hình 90. Dự đoán về thu nhập và chi tiêu trong năm tới (n=1,799) (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w