1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ

47 331 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ là Chi nhánh được thành lập sớm nhất ở khu vực ĐBSCL Chi Nhánh đã đạt được nhiều thành tựu đáng được ghi nhận trong những năm vừa qua, Thành Phố Cần

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, có diện tích 139.000

ha nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật và văn hóa của ĐBSCL, có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá thuận lợi cho hợp tác đầu tư trong và ngoài nước như: hệ thống giao thông thủy bộ, sân bay, bến cảng, các khu công nghiệp - chế xuất, các dịch vụ bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng, điện, cấp thoát nước và nhiều khu đô thị mới thành lập, với dân số khoảng 1.209.192 người, là thành phố đông dân thứ 4 tại Việt Nam Trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ, ngoài

2 khu công nghiệp tập trung là KCN Trà nóc, KCN Hưng Phú còn có 3 trung tâm Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp phù hợp với quy mô vừa và nhỏ, gắn liền với

vùng nguyên nguyên liệu của địa phương Chính vì vậy nhu cầu về vốn rất lớn,

vốn có vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp không chỉ có nhu cầu vốn trung và dài hạn để để đầu tư vào các tài sản cố định như: đổi mới công nghệ sản xuất, mua máy móc để sản xuất, mà các doanh nghiệp luôn có nhu cầu vốn ngắn hạn để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ là Chi nhánh được thành lập sớm nhất ở khu vực ĐBSCL Chi Nhánh đã đạt được nhiều thành tựu đáng được ghi nhận trong những năm vừa qua, Thành Phố Cần Thơ là nơi đông dân cư và có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ nên nhu cầu vốn ngắn hạn cao, tuy nhiên vấn đề đặt ra trước mắt cho chi nhánh là làm thế nào để mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn, từng bước giúp các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phục vụ tốt nhất nhu cầu vay vốn của các cá nhân trên địa bàn cải thiện đời sống, từ đó góp

phần phát triển kinh tế xã hội.

Xuất phát từ những thực tiễn trên em đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- Chi Nhánh Cần Thơ” để phân tích

và nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho

vay ngắn hạn cho chi nhánh.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ trên cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ

Trang 2

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chi tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh

số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không

và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục

- Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh mức độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

4 Phạm vi nghiên cứu 4.1 Phạm vi về không gian

- Đề tài được thực hiện trong phạm vi hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ

4.2 Phạm vi về thời gian

- Phân tích số liệu của 3 năm, từ năm 2009 đến năm 2011

- Đề tài được nghiên cứu từ ngày 2/1/2012 đến ngày 28/03/2012

Trang 3

5 Đối tượng nghiên cứu

- Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Tình hình cho vay vốn ngắn hạn tại ngân hàng

6 Bố cục của đề tài

Chuyên đề được trình theo kết cấu nội dung như sau:

Phần mở đầu

Phần nội dung : gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của NHTMCP Đông Nam Á-

Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2009-2011

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

NHTMCP Đông Nam Á- CN Cần Thơ

Phần kết luận và kiến nghị

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2008: Trang 7

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các loại hình doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn với hình thức nhận tiền gửi, tiền gửi định kỳ, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động được để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm TDNH

Theo “Nguyễn Đăng Dờn, 2008: Trang 18

Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

1.2.2 Phân loại TDNH

Theo Lê Văn Tề, 2009: Trang 10-13

- Dựa vào thời hạn

+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng , nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng tối đa đến 60 tháng, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng, nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

- Dựa vào mục đích của tín dụng

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay nông nghiệp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Dựa vào mức độ tín dụng của khách hàng

Trang 5

+ Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.

+ Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

- Dựa vào phương thức cho vay

+ Cho vay theo món

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

1.3.3 Điều kiện vay vốn

- Khách hàng vay phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

- Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ cho ngân hàng trong thời hạn cam kết

- Phương án kinh doanh phải có tính khả thi và đạt hiệu quả

- Mục đích sử dụng vốn hoàn toàn hợp pháp

- Thực hiện đầy đủ các hình thức đảm bảo tiền vay theo qui định của chính phủ và của Ngân hàng Nhà Nước

Trang 6

1.3.4 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Tổ chức tín dụng

có nhiệm vụ có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết Tùy vào mức độ quan hệ của ngân hàng và khách hàng mà có các mức độ ưu tiên về lãi suất khác nhau Nếu khoản vay quá hạn thì phải áp dụng lãi suất quá hạn

- Phương pháp xác định lãi suất cho vay được xác định trước khi cho vay dựa trên lãi suất cơ bản Tại NHTMCP Đông Nam Á lãi suất cho vay được thực hiện theo Quyết định của Tổng giám đốc ban hành trong phạm vi khung lãi suất

do NHNN ấn định trong từng thời kỳ

1.3.5 Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng

1.3.6 Phương thức cho vay

- Cho vay theo món

Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Đặc điểm: Khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay, thì khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể Cách thức phát tiền vay, thu nợ và thu lãi được thực hiện như sau:

+ Phát tiền vay: Dựa vào hợp đồng tín dụng, NH phát dần tiền vay theo yêu cầu của khách hàng, khi phát tiền vay, khoản tiền vay đó được ghi có vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp và ghi nợ

số tiền vay vào tài khoản tiền vay

+ Thu nợ và lãi: Nợ gốc và lãi thu cùng một thời điểm khi đến ngày trả nợ ghi trên hợp đồng tín dụng, khách hàng phải chủ động lập giấy trả nợ cho NH Ngân hàng sẽ trích tiền gửi của khách hàng để trả nợ Còn tiền lãi NH sẽ thu sau khi tính toán trên số ổn định, theo công thức :

Lãi tiền vay = số tiền vay x Thời hạn vay x Lãi suất vay

Trang 7

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Ngân hàng thương mại và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định

Đặc điểm: một hồ sơ xin vay cho nhiều món vay

+ Phát tiền vay: Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách để giải ngân bằng cách ghi nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi có vào tài khoản tiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp

Thu nợ: Việc thu nợ theo tài khoản cho vay luân chuyển

1.4 Các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay

Theo Sinhviennganhang.com/diendan/showthread.php?t=37405 ta có một số chỉ tiêu như sau :

1.4.1 Doanh số cho vay

- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến món vay đó thu được hay chưa thu được trong một thời gian nhất định

1.4.2 Doanh số thu nợ

- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được vào một thời kỳnhất định

1.4.3 Dư nợ cho vay

- Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi đủ

tại một thời điểm nào đó thường là cuối năm Để xác định dư nợ cho vay, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ Dự nợ được tính dựa vào công thức:

Dư nợ cuối kỳ (năm n)= Dư nợ đầu kỳ(năm n-1) + Doanh số cho vay trong kỳ(năm n)- Doanh số thu nợ trong kỳ(năm n)

1.4.4 Nợ xấu

Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ta có định nghĩa và phân loại nợ xấu như sau:

- Là các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng thanh toán cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ khoản dư nợ sang khoản khác gọi là nợ xấu

Trang 8

VHĐ trên tổng VHĐ (%) =

Tổng nguồn vốn huy động *100%

♦ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại và nhóm 2 theo quy định

Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

♦ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

♦ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90 ngày trở lên tính theo thời hạn trả đã được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn tính theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần hai

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng

Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2008: Trang 184 -188

1.5.1 Vốn huy động trên tổng vốn huy động

- Chỉ tiêu này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng

Vốn huy động

1.5.2 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động

- Chỉ tiêu này xác định thực trạng đầu tư cuả một đồng vốn huy động Nó

giúp ta so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì chỉ tiêu này quá lớn thì khả

Trang 9

Dư nợ ngắn hạn bình quân = Dư nợ ngắn hạn đầu kì + Dư nợ ngắn hạn cuối kì

Hệ số thu nợ (%) = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

*100%

năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này thấp thì ngân hàng

sử dụng nguồn vốn không hiệu quả

Dư nợ

1.5.3 Chỉ tiêu doanh số thu nợ trên tổng doanh số cho vay

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ Ngân hàng, nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với dooanh số cho vay nhất định ngân hàng thu nợ về được bao nhiêu Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt

1.5.4 Nợ quá hạn trên dư nợ ngắn hạn (Hệ số rủi ro tín dụng)

- Phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vay cũng như chất lượng tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Thông thường, chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng (<=) 5% Thì hoạt động của ngân hàng được đánh giá ở mức bình thường

Công thức:

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

NHTMCP ĐÔNG NAM Á- CN CẦN THƠ (2009-2011)

2.1 Tổng quan về NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ

2.1.1 Lịch sử hình thành NHTMCP Đông Nam Á - CN Cần Thơ

(Nguồn:www.seabank.com.vn/index.php?

option=com_content&task=blogcategory&id=13&Itemid=855)

Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Tên tiếng Anh: Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt: SeABank

Hội sở: 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: +844 3944 8688 Fax: +844 3944 8689

Được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần Năm 2010 SeABank đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức tại tất cả điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ đạt tiêu chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy trình tác nghiệp, Ngoài ra, SeABank không ngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bán lẻ nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng cá nhân

và doanh nghiệp vừa và nhỏ Với những thành tích hoạt động trong những năm qua, SeABank đã được trao tặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, Giải thưởng doanh nghiệp ASEAN-ABA 2010, top 300/500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, top 85/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, top 44/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam…

NHTMCP Đông Nam Á- SeaBank chính thức khai trương chi nhánh Cần Thơ ngày 15/05/2008 tại địa chỉ: 112A Trần Văn khéo, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ Đây là chi nhánh đầu tiên cuả SeaBank tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Hiện nay chi nhánh đã có 02 quỹ tiết kiệm và 01 phòng giao dịch có mặt ở các địa bàn trọng điểm của Thành Phố Cần Thơ (SeABank Tân

An, SeaBank Bình Thủy, SeABank Trần Văn Khéo)

Trang 11

- Phát hành, quản lý, sử dụng, thanh toán thẻ quốc tế.

- Tài khoản tiết kiệm thông minh SeaSave Smart Loại tiền áp dụng Đồng Việt Nam (VND), đô la Mỹ (USD), ơ-rô (EUR)

- Thấu chi tài khoản cá nhân SeaFast Đồng tiền áp dụng Việt Nam Đồng (VND)

- Cho vay mua ô tô- SeaCar Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam (VND)

- Cho vay tiêu dùng – SeaBuy Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam (VND)

SeaBank Tân An

SeaBank Trần Văn Khéo

Các phòng giao dioa dịch

Phòng Khách hàng

cá nhân

Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Các phòng ban

SeaBank Bình ThủyBAN GIÁM ĐỐC

Trang 12

- Cho vay mua nhà ở - SeaHome Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam (VND).

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá – SeaValue Đồng tiền cho vay và đồng tiền trả nợ: Đồng Việt Nam (VND)

- Sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ ghi nợ quốc tế trả sau MasterCard áp dụng cho cán bộ nhân viên trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

- Cho vay nhanh mua ô tô doanh nghiệp SeaCar Business

- Ngân hàng trực tuyến SeaNet (tên tiếng Anh SeaNet Online Banking) cung cấp các tiện ích, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng thồng qua Internet Đồng tiền áp dụng cho mọi giao dịch chuyển tiền thông qua SeaNet là Việt Nam Đồng (VND) Khách hàng được thực hiện giao dịch bằng ngoại tệ thông qua SeaNet ( đối với tài khoản USD, EUR) trong trường hợp thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

• Chuyển khoản cùng hệ thống với SeaBank

• Tài khoản nhận tiền cùng thuộc sở hữu của khách hàng và cùng loại tiền tệ với đồng tiền giao dịch

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2009 – 2011

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi, lỗ trong kinh doanh của ngân hàng Kết quả hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị ngân hàng, vì nếu ngân hàng hoạt động tốt thì sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh có lợi nhuận Vì vậy lợi nhuận là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kinh doanh của ngân hàng Cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội của Thành Phố Cần Thơ trong những năm qua, NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ cũng đạt nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh của mình, thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây:

Trang 13

2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2011

ĐVT: Triệu Đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

Chênh lệch Chênh lệch 2010-2009 2011-2010

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011)

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2011

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả trong những năm qua khi lợi nhuận tăng dần qua ba năm Năm 2010 lợi nhuận sau thuế

Trang 14

đạt 1.017 triệu đồng tăng 492 triệu đồng so với năm 2009 (525 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 93,71%, sang năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng lên 1.875 triệu đồng tương đương tăng 84,37% Như chúng ta đã biết thu nhập của ngân hàng bao gồm thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi Trong đó, thu nhập từ lãi thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thu nhập Điều này cũng dễ hiểu bởi

vì trong hoạt động kinh doanh tiền tệ thì thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng Sở dĩ tổng thu nhập của Chi nhánh tăng tiên tục qua các năm là do thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng qua các năm luôn tăng lên, đã làm cho thu nhập từ lãi của ngân hàng cũng tăng theo Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, muốn có thu nhập thì phải bỏ

ra một khoản chi phí tương xứng cùng với mức tăng của lợi nhuận thì chi phí cũng tăng đều qua ba năm năm 2010 chi phí tăng mạnh tăng 101,16% so với năm 2009, đến năm 2011 tăng nhẹ 4,48% so với năm 2010 Nguyên nhân là do Ngân hàng đã phải trả lãi tiền gửi ngày càng cao trong quá trình huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị phần của Ngân hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng tăng cường đầu tư mở rộng thị trường như đầu tư vào việc trang bị hệ thống máy móc hiện đại, chi trả cho các chương trình tiết kiệm dự thưởng, Ngoài ra, Ngân hàng còn có các khoản chi như: chi phí quản lý, chi dự phòng rủi ro, … là khá cao nên làm cho chi phí của Ngân hàng tăng nhanh

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của NH

Thuận Lợi

- Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên tuổi đời còn trẻ, năng động, trình

độ năng lực tốt đáp ứng khả năng phát triển ngày càng cao về chất lượng, nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng Sự quyết tâm và nổ lực của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh trong việc thực hiện mục tiêu chung

- Trụ sở làm việc của chi nhánh được trang bị đầy đủ thiết bị, máy móc phục vụ tốt cho công việc

- SeABank vừa được Ngân hàng Nhà Nước xếp vào nhóm thứ nhất Được giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng là 17% (Tổng cộng có 4 nhóm và có các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng như sau: Nhóm 1:17% ; Nhóm 2: 15% ; Nhóm 3: 8% ; Nhóm 4: Không được tăng trưởng)

- Chi nhánh nhận được nhiều sự quan tâm của NHTMCP Đông Nam Á cùng các cơ quan ban nghành địa phương trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh

Trang 15

2.1.5 Định hướng phát triển trong năm 2012

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch kinh doanh 2012)

Định hướng phát triển của NHTMCP Đông Nam Á với các mục tiêu chủ yếu như sau:

- Trong hoạt động tín dụng tập trung phát triển các lĩnh vực như sản xuất, nông nghiệp, thương mại- dịch vụ

- Thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 là hạn chế tăng trưởng tín dụng phi sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm pháp,ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Nên định hướng phát triển thứ 2 của NHTMCP Đông Nam Á là hạn chế cho vay lĩnh vực bất động sản và các lĩnh vực liên quan đến bất động sản

- Hạn chế cho vay các khu vực trung và dài hạn Nguyên nhân do nguồn vốn huy động được trong trung hạn gặp nhiều khó khăn

- Ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay vì vậy công tác huy động vốn luôn được ngân hàng chú trọng và đẩy mạnh công tác huy động vốn là một trong những mục tiêu phát triển của ngân hàng

- Rà soát lại tất cả các khoản vay, kiểm soát rủi ro để có thể phát hiện những sai sóat kịp thời làm cho những tiêu cực ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Ngân hàng được ngăn chặn Đồng thời phải giám sát đôn đốc thu hồi các khoản vay quá hạn

2.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ (2009-2011)

2.2.1 Phân tích DSCV ngắn hạn

Trang 16

2.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn

Doanh số cho vay là một trong những chỉ tiêu phản ánh số lượng và quy

mô tín dụng của ngân hàng Cho vay hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM, để đảm bảo cho NHTM được duy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt động cho vay của ngân hàng phải an toàn, hiệu quả Muốn vậy các khâu trong hoạt động cho vay phải được thực hiện theo nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho NHTM thu hồi được cả vốn lẫn lãi khi hết hạn cho vay

Số liệu về doanh số cho vay ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- CN Cần Thơ qua ba năm theo mục đích sử dụng vốn đươc thống kê qua bảng

-Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn năm

NĂM 2010

NĂM 2011

Chênh lệch Chênh lệch 2010-2009 2011-2010

Trang 17

-0 -69,27 (Nguồn: Báo cáo doanh số cho vay 3 năm 2009-2011)

- Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn có xu hướng tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể năm 2009 doanh số cho vay ngắn hạn là 21.388 triệu đồng, năm 2010 đạt 190.025 triệu đồng nhưng đến năm 2011 lại giảm xuống còn 58.395 triệu đồng

Cụ thể từng khoản mục trong doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn như sau:

Ngành xây dựng: Là ngành chiếm tỷ trọng khá cao trong doanh số cho

vay ngắn hạn Doanh số cho vay có sự tăng vượt bậc vào năm 2010 tăng 45,84%

so với năm 2009 Nguyên nhân là do Thành phố Cần Thơ đang trong giai đoạn

nổ lực phát triển trở thành trung tâm thương mại- dịch vụ, trung tâm giáo dục đào tạo, Là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và quốc tế Vì thế mà địa bàn đang tích cực cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng quy hoạch phát triển phát triển các khu đô thị mới Vì vậy nhu cầu vay vốn là rất cao Nhưng đến năm

2011 doanh số cho vay ngắn hạn của ngành xây dựng giảm đáng kể giảm 21.990 triệu đồng tương đương giảm 91,28% so với năm 2010 Do sự ra đời của nghị quyết 11 hạn chế tăng trưởng tín dụng phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản

và chứng khoán

Trang 18

∗ Chiếm tỷ trọng khá cao trong doanh số cho vay ngắn hạn là ở lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc nhưng do ngân hàng chỉ mới được thành lập ở địa bàn năm 2008 vì thế mà hình ảnh của ngân hàng chưa được quảng bá rộng rãi đến khách hàng Năm 2009 ngân hàng không cho vay ở lĩnh vực này Nhưng đến năm 2010 doanh số cho vay đạt được là 28.392 triệu đồng Năm 2011 tiếp tục tăng lên 38.991 triệu đồng tương đương tăng 37,33% Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là chăn nuôi heo và gia cầm, số lượng đàn heo trên địa bàn là 2.589 nghìn con Nhu cầu về các sản phẩm thức ăn giành cho ngành chăn nuôi là rất lớn Chính vì vậy ngày càng xuất hiện nhiều cơ sở chế biến thức ăn gia súc trên địa bàn Các cơ sở này cần một lượng vốn để mua nguyên vật liệu sản xuất

Ngư nghiệp : DSCV ngành ngư nghiệp năm 2009 là 2.100 triệu đồng

đến năm 2010 tăng lên đến 24.400 triệu đồng tương đương tăng 1,061% so với năm 2009 Nhiều năm qua nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu thủy sản đã trở thành thế mạnh kinh tế đặc biệt ở khu vực ĐBSCL, biển nơi đây đã trở thành vùng trọng điểm về nuôi trồng thủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu của cả nước Diện tích mặt nước không ngừng tăng nhanh trong những năm gân đây Quy hoạch nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 ở khu vực ĐBSCL đối với nuôi trồng thủy sản nước mặn- lợ là 694,430 ha, nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 366,590 ha cho thấy nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở khu vực ĐBSCL Cần Thơ là địa bàn trọng điểm của ngành nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi cá tra xuất khẩu.Theo báo cáo của Chi cục thủy sản Cần Thơ, tổng diện tích nuôi cá tra thương phẩm trên địa bàn năm 2010 là

707 ha, sản lượng đạt đến 114,580 tấn

Tuy nhiên đến năm 2011 DSCV đối với ngành ngư nghiệp lại giảm xuống còn 12.035 triệu đồng tương đương giảm 50,68% so với năm 2010 Do thực hiện chủ trương của nghị quyết 11 tăng trưởng tín dụng dưới 20% Vì vậy mà ngân hàng hạn chế cho vay để đảm bảo thực hiện tốt theo quy định

Ngành khác: Chiếm tỷ trọng cao trong DSCV ngắn hạn Những ngành

như: khinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn,…Được liệt kê vào nhóm ngành này Với điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu vui chơi giải trí ngày càng tăng cao Nếu năm 2009 ngành này chỉ chiếm 110 triệu đồng thì đến năm

2010 đạt đến 71.443 triệu đồng đạt tốc độ tăng trưởng 64,84% Nhưng đến năm

2011 ngân hàng lại chủ trương không cho vay đối với những ngành nghề thuộc lĩnh vực này thực hiện chủ trương của nghị quyết 11 giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng của khu vực phi sản xuất

Trang 19

2.2.1.2 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng

Số liệu về DSCV ngắn hạn theo đối tượng khách hàng tại NHTMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Cần Thơ được thống kê qua bảng sau:

Bảng 2.3: DSCV ngắn hạn theo đối tượng khách hàng năm 2009– 2011

ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

NĂM 2009

NĂM 2010

NĂM 2011

Chênh lệch Chênh lệch 2010-2009 2011-2010

Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng năm

2009-2011

Trang 20

Cty

TNHH: Năm 2010 đạt 59.999 triệu đồng tăng 46.741 triệu đồng so với năm 2009

(13.258 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 352,55% Nhưng sang năm 2011 DSCV ngắn hạn giảm còn 33.916 triệu đồng giảm 26.08 triệu đồng tương đương giảm 43,47% so với năm 2010 nguyên nhân do định hướng của chính phủ đến năm 2010 cả nước sẽ có 500,000 doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động, Cần Thơ

đã và đang phát huy vai trò là một trung tâm kinh tế - văn hóa với sự ra đời của hàng loạt cty TNHH Do đó nhu cầu vay vốn để bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh tăng cao

DNTN: Cần Thơ là địa bàn có nền kinh tế phát triển vì thế càng có nhiều

doanh nghiệp được thành lập, xu hướng hoạt động tín dụng hiện nay của các NHTM là hướng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là lượng khách hàng tiềm năng Năm 2009 ngân hàng không cho vay đối với loại hình này, nhưng đến năm 2010 DSCV đạt 42.450 triệu đồng Nhưng đến năm 2011 lại giảm xuống còn 11.999 triệu đồng tương đương giảm 71,73% Do tình hình kinh tế có những biến động thất thường làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp tư nhân Chính vì vậy mà ngân hàng cho vay đối với đới tượng này cũng thận trọng hơn

Cá nhân: Đối với nhóm khách hàng cá nhân chi nhánh chủ yếu cho vay

để phục vụ nhu cầu tiêu dùng DSCV năm 2010 đạt đến 70.859 triệu đồng tăng 66.919 triệu đồng so với năm 2009 (3.940 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 1,698% Trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn của NHTMCP Đông Nam Á- CN Cần Thơ thì khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong DSCV DSCV cá nhân chủ yếu là cho các tiểu thương buôn bán nhỏ, các cá nhân có nhu cầu tiêu

Trang 21

dùng, vay sản xuất nông nghiệp vay Đây là một trong sáu thành phần kinh tế của đất nước, là một bộ phận có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế Vì thế chi nhánh đã tạo những điều kiện thuận lợi về vốn cho thành phần này phát triển, chi nhánh đã đặt biệt cho vay với loại hình này, điều này được thể hiện rõ qua bảng

số liệu về DSCV ngắn hạn tại chi nhánh Nhưng sang năm 2011 ngân hàng thận trọng hơn khi cho vay để hạn chế việc tăng trưởng tín dụng đã làm cho DSCV giảm đáng kể Cụ thể năm 2011 DSCV là 4.205 triệu đồng giảm 66.654 triệu đồng tương đương giảm 94,07% so với năm 2010

2.2.2 Phân tích dư nợ ngắn hạn

2.2.2.1 Phân tích dư nợ theo mục đích sử dụng vốn

Dư nợ là những khoản nợ chưa đến hạn thu hồi và cũng là nguồn tạo ra lợi nhuận chính cho ngân hàng Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số vốn mà ngân hàng hiện đang cho khách hàng vay Nếu số dư nợ càng lớn chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng rộng thị phần chiếm nhiều và lợi nhuận thu được càng nhiều Tuy nhiên rủi ro tín dụng cũng không ngừng gia tăng kèm theo

Số liệu về dư nợ ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- CN Cần Thơ qua ba năm theo mục đích sử dụng vốn đươc thống kê qua bảng

- Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn năm 2009-2011

Bảng 2.4: Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn 3 năm 2009 – 2011

ĐVT: Triệu đồng

Trang 22

CHỈ TIÊU NĂM

2009

NĂM 2010

NĂM 2011

Chênh lệch Chênh lệch 2010-2009 2011-2010

Xây dựng: Dư nợ cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng vào năm 2010 đạt

15.440 triệu đồng tăng 3.530 triệu đồng so với năm 2009 (11.910 triệu đồng) đạt tốc độ tăng trưởng 29,64%, do trong năm nhu cầu vốn để sửa chữa, chỉnh trang

và xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, các khu đân cư mới, nhà cho dân

cư đô thị và cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, thương mại- dịch vụ không ngừng tăng cao và NHTMCP Đông Nam Á- CN Cần Thơ đã nổ lực hỗ trợ vốn,

mở rộng hoạt động tín dụng ở các đơn vị này Tuy nhiên đến năm 2011 dư nợ ở lĩnh vực này giảm xuống còn 9.604 triệu đồng giảm 5.835 triệu đồng so với năm

2010 tương đương giảm 37,80% do ảnh hưởng của nghị quyết 11 qui định đến ngày 31/12/2011 dư nơ phi sản xuất / Tổng dư nự <= 16% Vì thế mà chi nhánh hạn chế doanh số cho vay làm cho dư nợ giảm đáng kể Mặt khác là do trong mấy năm gần đây thị trường nhà đất biến động thất thường, để hạn chế rủi ro ngân hàng không tập trung cho vay ở lĩnh vực này nhiều

Ngành thương mại- công nghiệp: Dư nợ của ngành trong những năm

vừa qua có nhiều biến động Năm 2010 dư nợ cho vay của ngành đạt 13.579 triệu

Trang 23

đồng, tăng 6,698% so với năm 2009 Hiện nay, ngành công nghiệp tại Thành phố Cần Thơ đang trên đà phát triển, nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh của các đơn

vị, doanh nghiệp ngày càng tăng Hơn nữa, chính sách hoạt động của thành phố

là ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nên khuyến khích các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Do đó, quy mô tín dụng trong lĩnh vực này ngày càng được chi nhánh mở rộng Nhưng đến năm 2011 dư nợ của ngành giảm đáng kể còn

691 triệu đồng giảm 12.906 triệu đồng so với năm 2010 tương đương giảm 94,92%

Ngư nghiệp: Dư nợ của ngành này có nhiều biến động Năm 2010 dư nợ

của ngành đạt 13.100 triệu đồng tăng 11.100 triệu đồng so với năm 2009(2.000 triệu đồng) tương đương tăng 555% Nguyên nhân do khách hàng tại Chi nhánh thuộc nghành thủy sản ngày càng tăng, nên nhu cầu vay của họ ngày càng nhiều

để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, do đó dư nợ tăng là điều bình thường và nó cũng phù hợp với doanh số cho vay của ngành này Nhưng đến năm 2011 dư nợ của ngành lại giảm xuống còn 1.356 triệu đồng tương đương giảm 89,65% so với năm 2010

2.2.2.2 Phân tích dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng

Số liệu về dư nợ ngắn hạn tại NHTMCP Đông Nam Á- CN Cần Thơ qua

ba năm theo đối tượng khách hàng được thống kê qua bảng :

Bảng 2.5: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng năm 2009 – 2011

ĐVT: Triệu đồng

NĂM 2009

NĂM 2010

NĂM 2011

Chênh lệch Chênh lệch

Ngày đăng: 07/10/2014, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn năm 2009-2011 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2.2 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn năm 2009-2011 (Trang 16)
Bảng 2.3: DSCV ngắn hạn theo đối tượng khách hàng năm 2009– 2011 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2.3 DSCV ngắn hạn theo đối tượng khách hàng năm 2009– 2011 (Trang 19)
Bảng 2.10: Dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động 2009-2011 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2.10 Dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động 2009-2011 (Trang 34)
Bảng 2.11: Hệ số thu nợ năm 2009-2011 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2.11 Hệ số thu nợ năm 2009-2011 (Trang 34)
Bảng 2.13: Hệ số rủi ro tín dụng 2009-2011 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2.13 Hệ số rủi ro tín dụng 2009-2011 (Trang 35)
Bảng 2.12: Vòng quay vốn tín dụng 2009-2011 - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2.12 Vòng quay vốn tín dụng 2009-2011 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w