1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn nâng cao vai trò nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở việt nam (lấy ví dụ ở tỉnh hải dương) (2)

128 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tổ chức thực hiện được cải cách theohướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưngđồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giá

Trang 1

Tôi xin cam đoan luận văn " Nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam (lấy ví dụ ở tỉnh Hải Dương)" là do tự

bản thân tôi nghiên cứu, sưu tầm tài liệu và xây dựng Các số liệu trong luậnvăn có nguồn gốc rõ ràng, trích dẫn nguồn cung cấp

Tôi xin cam đoan và chịu toàn bộ trách nhiệm về tính trung thực cũngnhư sự hợp pháp của vấn đề nghiên cứu

NGƯỜI CAM ĐOAN

Bùi Thanh Hồng

Trang 2

Thuế đối với doanh nghiệp là vấn đề phức tạp trong lĩnh vực quản lýNhà nước, luận văn đòi hỏi phải có sự nghiên cứu phân tích kỹ lưỡng với sốliệu đầy đủ về thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam nóichung và tỉnh Hải Dương nói riêng Đồng thời, cần có cơ sở lý luận vững chắclàm nền tảng cho những nghiên cứu, ứng dụng thực tế Vì vậy, luận văn khôngthể hoàn thành nếu không có giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS, TS Đào PhươngLiên và các giảng viên Khoa lý luận chính trị - Đại học Kinh tế Quốc dân Tácgiả xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo.

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các cấp Lãnh đạo và cácđồng nghiệp làm việc tại Cục thuế tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện để tác giảđược tập trung nghiên cứu và xây dựng luận văn, góp một phần nhỏ cho côngcuộc xây dựng và phát triển Cục thuế tỉnh Hải Dương cũng như ngành ThuếViệt Nam

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ vàđộng viên tác giả hoàn thành bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Bùi Thanh Hồng

Khóa: CH19 (2010-2012)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

VỀ NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN

LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 4

1.1 NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC

TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 41.1.1 Thuế và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế - xã hội 41.1.2 Quản lý Nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp 111.2 SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN

LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 241.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế

đối với doanh nghiệp ở Việt Nam 241.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao vai trò Nhà nước trong

quản lý thuế đối với doanh nghiệp 271.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ

NƯỚC TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

311.3.1 Kinh nghiệm của Anh 311.3.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 33

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN

LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG

36

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG 36

2.2 HIỆN TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG 38

2.2.1 Hiện trạng vận dụng hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý thuế 39

2.2.2 Hiện trạng bộ máy quản lý thuế và năng lực cán bộ quản lý thuế 43

2.2.3 Hiện trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản về thuế và công tác thu nộp thuế 53

2.2.4 Hiện trạng kết quả thu nộp thuế trên địa bàn tỉnh đối chiếu với mục tiêu và phạm vi quản lý 55

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG 57

2.3.1 Những thành tựu đạt được: 57

2.3.2 Những hạn chế 62

2.3.3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế 71

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 83

Trang 5

VIỆT NAM 833.1.1 Những căn cứ cho việc đề xuất phương hướng nâng cao vai trò

Nhà nước về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam 833.1.1.1 Quan điểm của Đại Hội XI Đảng cộng sản Việt Nam về vai trò Nhà

nước 833.1.2 Định hướng nhằm nâng cao vai trò nhà nước về quản lý thuế

đối với doanh nghiệp ở Việt Nam 893.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƯỚC VỀ

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

933.2.1 Tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp quy 933.2.2 Đổi mới cơ cấu tổ chức và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ

phận chức năng trong quản lý thuế 963.2.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý thuế 973.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao hiệu

lực, hiệu quả quản lý thuế 983.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế 1033.2.6 Tăng cường phối hợp các cơ quan chức năng thực hiện quản lý,

tham gia phòng, chống các hành vi gian lận thuế 105

KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 6

NSNN : Ngân sách Nhà nước

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

GTGT : Giá trị gia tăng

KK&KTT : Kê khai và kế toán thuế

CNTT : Công nghệ thông tin

Southeast Asian Nations)AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)APEC : Hợp tác kinh tế Chấu Á – Thái bình Dương (Asia-

Pacific Economic Cooperation)GATT : Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại

(General Agreement on Tariffs and Trade)GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Mô hình phân công, phân cấp quản lý thuế tổng quát 43

Sơ đồ 2.2: Mô hình phân cấp quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương .44

Biểu đồ 2.1: Số lượng DN đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh của các năm từ 2006-2011 37

Biểu đồ 2.2 Số thu nộp ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh của các năm từ năm 2006-201 56

Biểu đồ 2.3: Số nộp NSNN của các DN trên địa bàn tỉnh qua các năm từ năm 2006-201 57

Biểu số 2.1: Số lượng DN đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh qua các năm 2006-2011 3

Biểu số 2.2 : Kết quả công tác kiểm tra thuế qua các nă 5

Biểu số 2.3: Số lượng cán bộ của ngành thuế Hải Dương qua các năm 2006-201 5

Biểu số 2.4: Kết quả thanh tra thuế từ năm 2006-2011 5

Biểu số 2 : Kết quả Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 5

Biểu số 2.6: Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệ 5

Trang 8

Biểu số 2.8 Kết quả nộp NSNN của các DN từ 2006 -201 5

Biểu số 2.9 Số thuế doanh nghiệp vi phạm pháp luật thuế đã bị phát hiệ 6

Biểu số 2.10: Số thuế GTGT doanh nghiệp đề nghị hoàn sai đã bị phát

hiệ 6 Hình 1: Minh hoạ các cải cách chủ yếu của cơ quan thuế 32

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trước yêu cầu hiện đại công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sáchđộng viên của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần bìnhđẳng công bằng xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường và chủ động hộinhập quốc tế, tại Kỳ họp thứ 10 (Khó XI), Quốc hội đã thông qua Luật quản

lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ01/7/2007 Bước chuyển quan trọng được đề cập trong Luật Quản lý thuế là

đề cao tính tự chủ của người nộp thuế trong quá trình khai thuế, nộp thuế vàoNSNN, đó là cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp

Nhằm nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanhnghiệp, góp phần làm cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủhơn, đạt được kết quả cao hơn Việc tổ chức thực hiện được cải cách theohướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưngđồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giámsát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật,tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu chongân sách nhà nước, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

phát triển Chính vì lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam (lấy ví dụ

ở tỉnh Hải Dương) là cần thiết, qua đó góp phần đề xuất giải pháp quản lý

thuế tốt hơn đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Công trình góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vai tròNhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp, trên cơ sở đó, công trìnhphân tích thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh HảiDương, từ đó đề xuất các phương hướng giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhànước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp trong thời gian tới

Trang 10

Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củachủ nghĩa Mác-Lê nin Sử dụng phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu kếthợp với các phương pháp chuyên gia, phân tích, so sánh, để rút ra các kết luận

có căn cứ khoa học

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hoá những vấn đề lý luận

và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

Thứ nhất, luận văn đã góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ

bản về vai trò nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp:

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên

mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.

Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của

nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điềukiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định

Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chicho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhànước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội củamình Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vihoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phươngthức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không còn phùhợp nữa Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng quyền lựccủa mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhânphải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thànhqũy tiền tệ tập trung của Nhà nước Ban đầu những của cải vật chất này được

Trang 11

thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang hình thứctiền tệ Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối vớidân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cuỡngchế của Nhà nước.

Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuếtồn tại và phát triển Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tấtyếu khách quan, thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhànước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước

Thứ hai, luận văn đã nêu nên sự cần thiết và những nhân tố ảnh hưởng đến

nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam:

Một là, nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhằm từng bước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thuế

Có thể nói thuế không chỉ là nguồn thu của ngân sách nhà nước mà còn

là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo hướng khuyến khíchđầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, pháttriển sản xuất, tạo ra môi trường bình đẳng về pháp luật cho sự cạnh tranhlành mạnh giữa các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế pháttriển trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế Trong những năm vừa qua,nhằm hướng tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển nền kinh tếnhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, Nhà nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách thuế, không ngừng hoànthiện và kiện toàn hệ thống quản lý thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của cácLuật thuế trong cả nước và tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế Nhờvậy, công tác thuế đã góp phần tích cực vào nguồn thu Ngân sách nhà nước

và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, trước những yêu cầuđặt ra của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, cơ chế quản lý hiện nay đã bộc lộnhững hạn chế Như vậy để tạo bộ khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh,

Trang 12

phù hợp với những thay đổi của sự phát triển kinh tế quốc tế thì vai trò hoạchđịnh, cải cách chính sách về quản lý thuế nhằm nâng cao vai trò của nhànước về quản lý thuế là rất cần thiết.

Hai là, nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp là góp phần sửa chữa những khuyết tật của cơ chế thị trường.

Kinh tế thị trường có nhiều ưu điểm nhưng cũng có nhiều khuyết tật

Sư phát triển kinh tế thị trường tất yếu dẫn đến như sự bất bình đẳng trong thunhập, sự phân hóa giàu nghèo, vấn đề ô nhiễm môi trường Chính vì vậy cócần vai trò của Nhà nước trong việc quản lý thuế sẽ góp phần làm hạn chếnhững khuyết tật này Với chính sách thuế phù hợp sẽ động viên được nguồnthu để sử dụng trong phân phối phúc lợi xã hội Giúp đảm bảo công bằngtrong đóng góp vào ngân sách nhà nước Dựa vào vai trò quản lý về thuế củamình, nhà nước sử dụng nguồn thu của ngân sách để tạo lập hàng hóa côngcộng, phân phối phúc lợi xã hội một cách hợp lý

Ba là, nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhằm tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho các doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế

Chúng ta đang trong quá trình toàn cầu hóa, sự đầu tư liên kết khôngchỉ trong khu vực mà trên toàn thế giới Nhà nước tập trung vai trò quản lýthuế trong tay để tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế Mỗimức thuế suất, sự tăng giảm mức thuế ưu đãi, và việc thực thi chính sách đó

sẽ thúc đẩy, khuyến khích đầu tư hay hạn chế đầu tư vào từng lĩnh vực tùytheo chính sách khuyến khích phát triển kinh tế vùng, miền, ngành hay hạnchế đầu tư vào các lĩnh vực không khuyến khích tùy theo chính sách pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, và chủ trương chính sách đúng đắn củaĐảng và nhà nước có được thực hiện đúng đắn nghiêm túc không phụ thuộcvào khâu tổ chức thực hiện đó là quản lý thuế

Trang 13

Bốn là, nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhằm giáo dục ý thức, trách nhiệm cộng đồng cho doanh nghiệp và công dân Do đặc điểm thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế

người đóng thuế không phải để nhận lại của nhà nước mà là nghĩa vụ đónggóp chung chứ không phải tự nguyện Thuế làm tăng thu cho Nhà nước và

giảm thu nhập của người nộp thuế do đó phải có vai trò nhà nước để đảm bảo việc thu thuế được thực hiện nghiêm chỉnh, đúng pháp luật.

Năm là, nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp còn xuất phát từ đòi hỏi của quá trình hội nhập của Việt Nam vào sân chơi chung của khu vực và thế giới Hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ

toàn diện với kinh tế quốc tế do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phùhợp với các điều ước và thông lệ quốc tế về chính sách tài chính; đồng thờitạo điều kiện tối đa cho cho người nộp thuế trong việc kê khai nộp thuế thì đòihỏi Nhà nước mà đại diện là cơ quan thuế phải nâng cao vai trò của mìnhtrong quản lý thuế

Thứ ba, luận văn đã nêu nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và sự cần

thiết phải nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp:

Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp nói riêng là hoạt động có liên quan đến mọi mặt đời sống kinh tế - xãhội của một nước Ở đâu có hoạt động kinh tế hay có thu nhập đối với một tổchức, cá nhân thì ở đó có hoạt động quản lý thu thuế

Thứ tư, luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về nâng cao vai

trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Thứ năm, luận văn đã khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục

thuế tỉnh Hải Dương Cục Thuế tỉnh Hải Dương được tổ chức thành 14 phòng

và 12 Chi cục thuế thành phố, thị xã, huyện trực thuộc, với tổng số 762 cán

bộ, nhân viên hoạt động theo mô hình chức năng, với 4 chức năng là tuyên

Trang 14

truyền hỗ trợ, kê khai và kế toán thuế, thu nợ và cưỡng chế thuế, thanh trakiểm tra thuế

Thứ sáu, luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thực trạng vai trò Nhà nước

trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương

Thứ nhất: Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục về thuế, tăng cường các hoạt động dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế

Tuyên truyền thuế được thực hiện thông qua nhiều hình thức phongphú: họp báo với các cơ quan thông tấn báo chí ở trung ương và địa phương,

tổ chức đối thoại, tọa đàm, trao đổi với các doanh nghiệp và tập huấn, hộithảo qua đó các đối tượng nộp thuế hiểu rõ hơn chính sách thuế, biết tínhthuế, kê khai thuế, tự làm các hồ sơ xin miễn, giảm và quyết toán thuế

- Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về chính sách thuế trên các phương tiệnthông tin đại chúng Cơ quan thuế các cấp đã tổ chức mạng lưới làm nhiệm vụdịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế để cung cấp tài liệu, tập huấn, giải đáp mọivướng mắc về thuế để các tổ chức, cá nhân hiểu rõ chính sách thuế, thực hiệnđúng, đủ nghĩa vụ thuế một cách tự giác

- Về tổ chức: công tác hỗ trợ các doanh nghiệp được tập trung về mộtđầu mối, không còn rải rác tại tất cả các phòng, ban như trước đây Điều nàybước đầu đã hạn chế được tình trạng giải đáp trái ngược nhau trong cùng mộtnội dung vướng mắc

- Về nghiệp vụ: việc hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện các quyđịnh trong chính sách thuế, các quy trình nộp thuế được thống nhất và mangtính tổng hợp cao Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, đối thoại trực tiếpvới doanh nghiệp ; trả lời trên điện thoại, bằng văn bản; cài đặt trên máy tính,cung cấp đĩa CD

Các bộ phận làm nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp kết hợp với bộ phậnthanh tra để tổng hợp những vấn đề mà đối tượng nộp thuế thường sai phạm

Trang 15

để tuyên truyền, hướng dẫn giúp cho người nộp thuế biết và thực hiện đúng,tránh sai phạm.

Thường xuyên đối thoại, tiếp xúc với doanh nghiệp để giải quyết kịpthời các vướng mắc của họ, qua đó tăng cường giáo dục nâng cao hiểu biết vềthuế cho đối tượng nộp thuế

Quy chế tuyên truyền hỗ trợ được xây dựng nhằm thống nhất và chuẩnhoá việc hỗ trợ doanh nghiệp, từng bước nâng cao chất lượng công tác tuyêntruyền, hỗ trợ Thực hiện quy chế chính là hỗ trợ trực tiếp, giúp đỡ các doanhnghiệp thực hiện việc tự tính, tự khai, tự nộp thuế một cách đầy đủ, chính xác.Hơn nữa về phía người làm công tác thuế, quy chế này cũng đảm bảo phânđịnh rõ để thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong công tác tuyên truyền,

hỗ trợ tại cấp Tổng cục và cấp Cục thuế, tạo hiệu quả cao

Thứ hai: Nghiên cứu hoàn thiện và tổ chức thực hiện đồng bộ các qui trình quản lý thu thuế khoa học, hiệu quả đối với tất cả các khoản thu, sắc thuế.

Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện tất cả các quy trình nghiệp vụquản lý thu cho phù hợp với yêu cầu mới Ban hành các sổ tay nghiệp vụ quản

lý thuế đối với từng khoản thu, sắc thuế, làm cẩm nang cho cán bộ thuế họctập và thực hiện quản lý thuế

Thứ ba: Đẩy mạnh công tác thanh tra, xử lý kịp thời các hành vi gian lận về thuế, chống thất thu ngân sách, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế

và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp

Một là, kiện toàn lại tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra thuế

- Tăng cường cả về số lượng, chất lượng cán bộ trong lĩnh vực thanhtra, kiểm tra và trở thành lực lượng chủ yếu của cơ quan thuế Cán bộ thanhtra phải giỏi về nghiệp vụ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, thái độ làmviệc khách quan, trung thực

Trang 16

- Sắp xếp phân công lại cán bộ thanh tra kiểm tra ở cơ quan thuế tại cácđịa phương để bố trí vào các bộ phận: thanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế ;thanh tra kiểm tra hoàn thuế; thanh tra kiểm tra nội bộ ngành thuế; kiểm traxác minh giải quyết đơn thư khiếu nại và tố cáo; bộ phận phúc tra Cán bộthuộc các bộ phận này phải được ổn định tạo điều kiện để cán bộ nghiên cứuchuyên sâu vào công việc được phân công

- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ làm công tác thanh tra thuế cáckiến thức về nghiệp vụ, pháp lý, nguyên tắc xử lý các sai phạm về thuế, về kỹnăng thanh tra, kiểm tra Chú trọng đào tạo những cán bộ chủ chốt làmtrưởng đoàn thanh tra, kiểm tra

Hai là, tăng cường thanh tra đối tượng nộp thuế :

- Đối tượng chủ yếu và cần tập của thanh tra, kiểm tra là các doanhnghiệp lớn có dấu hiệu gian lận, nợ đọng thuế lớn

- Phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương đẩy mạnh các biệnpháp đấu tranh chống gian lận thương mại, trốn thuế, lậu thuế Nghiên cứucác biện pháp chống gian lận thuế đối với tất cả các khoản thu, sắc thuế, nhất

là là lĩnh vực thu ngoài quốc doanh, thuế thu nhập, hành vi chuyển giá của cácdoanh nghiệp

Ba là, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, ngành thuế đã dành một phần lựclượng cán bộ thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý thu của cơ quathuế các cấp, tập trung vào thành tra kiểm tra việc thực hiện các quy trìnhnghiệp vụ quản lý thu thuế, quản lý đầu tư xây dựng của ngành, quản lý kinhphí và thực hiện kỷ cương, kỷ luật của công chức ngành thuế

Bốn là, Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý thu thuế

Việc ứng dụng công nghệ tin học đã tác động tích cực đến việc cải tiến

và thống nhất cơ chế, quy trình quản lý toàn ngành thuế, nâng cao hiệu lực vàhiệu quả quản lý thu thuế

Trang 17

- Nâng cấp các chương trình quản lý thuế và đăng ký thuế thống nhất, qua

đó quản lý chặt chẽ các sắc thuế và lưu giữ toàn bộ thông tin kê khai đăng ký thuếcủa đối tượng nộp thuế , phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước

- Xây dựng các chương trình ứng dụng phục vụ cải cách quản lý thuthuế ; Chương trình quản lý hoá đơn, ấn chỉ thuế thống nhất trên mạng máytính toàn ngành, hệ thống trao đổi thông tin thu nộp thuế giữa Kho Bạc vàThuế, Các chương trình này sẽ đáp ứng được việc hỗ trợ cung cấp thông tin

về chính sách, thủ tục thu nộp thuế kịp thời cho đối tượng nộp thuế , cung cấpthông tin về tình trạng kê khai thuế, kịp thời phát hiện những trường hợpngừng kê khai hoặc kê khai chưa đúng để giúp cho công tác thanh tra, kiểmtra của cơ quan thuế đạt hiệu quả cao hơn

Năm là, Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cấp, các ngành

trong việc quản lý đối tượng nộp thuế bắt đầu có hiệu quả

Sự phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh đã tạo thuận lợi cho việcđưa hầu hết số đối tượng kinh doanh được cấp đăng ký vào quản lý thu thuế,được cấp mã số thuế

Cơ quan thuế chủ động phối hợp với cơ quan chức năng trong việc quản lýthu thuế

Phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương đẩy mạnh các biệnpháp đấu tranh chống gian lận thương mại, trốn thuế, lậu thuế

Thứ bảy, từ kết quả phân tích thực trạng về vai trò Nhà nước trong

quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương, luận văn cũng đã đánhgiá chung và chỉ ra những thành tựu đạt được; những hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế

Thứ tám, luận văn nêu ra những khó khăn và thuận lợi vai trò Nhà

nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương

Thứ chín, luận văn nêu phương hướng nâng cao vai trò Nhà nước trong

quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương

Thứ mười, luận văn góp phần đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng

cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước yêu cầu hiện đại công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sáchđộng viên của Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần bìnhđẳng công bằng xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường và chủ động hộinhập quốc tế, tại Kỳ họp thứ 10 (Khó XI), Quốc hội đã thông qua Luật quản

lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ01/7/2007 Bước chuyển quan trọng được đề cập trong Luật Quản lý thuế là

đề cao tính tự chủ của người nộp thuế trong quá trình khai thuế, nộp thuế vàoNSNN, đó là cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp

Vì vậy, đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò Nhà nước trongquản lý thuế đối với doanh nghiệp, góp phần làm cho chính sách thuế đượcthực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả cao hơn Việc tổ chức thựchiện được cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa chongười nộp thuế, nhưng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơquan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình viphạm pháp luật, tạo môi trường lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả

về số thu cho ngân sách nhà nước, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các

doanh nghiệp phát triển Chính vì lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao vai trị Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam (lấy ví

dụ ở tỉnh Hải Dương) là cần thiết, qua đó góp phần đề xuất giải pháp quản lý

thuế tốt hơn đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu xung quanh vấn đề về thuế

- công tác quản lý thu thuế Mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích, đốitượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ thể khác nhau

Trang 19

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trước đây khi Luật quản lý thuếchưa ra đời, chưa có nhiều thực trạng khi đi vào thực tiễn, hầu hết các côngtrình nghiên cứu chưa chỉ rõ vai trò quản lý của Nhà nước trong quản lý thuếđối với doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Hải Dươngnói riêng Vì vậy tác giả thấy đề tài này mang tính thời sự và cấp thiết đặc biệt

là dưới góc độ kinh tế chính trị

3 Mục đích nghiên cứu

Công trình góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vai tròNhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp, trên cơ sở đó, công trìnhphân tích thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh HảiDương, từ đó đề xuất các phương hướng giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhànước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp

- Về lý luận: Những vấn đề lý luận chung về vai trò Nhà nước trongquản lý thuế đối với các doanh nghiệp ở Việt nam

- Về thực tiễn: Luận văn khảo sát thực tiễn và lấy số liệu để minh hoạqua số liệu của Tổng cục Thuế và các cơ quan hữu quan trên địa bàn tỉnh HảiDương

5 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử củachủ nghĩa Mác-Lê nin Sử dụng phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu kếthợp với các phương pháp chuyên gia, phân tích, so sánh, để rút ra các kết luận

có căn cứ khoa học

6 Dự kiến đóng góp của luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hoá những vấn đề lý luận

và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

Trang 20

- Trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước

về thuế qua các thời kỳ từ năm 2007 đến nay, luận văn nêu bật vai trò quantrọng của thuế và quản lý thuế đối với phát triển kinh tế xã hội

- Luận văn làm rõ những vấn đề cơ bản vai trò Nhà nước trong quản lýthuế, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao vai trò Nhà nước trongquản lý thuế

- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm của các địa phương trongnước và nước ngoài về nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế, tác giảrút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao vai trò Nhà nước trong quản

lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới

- Luận văn đã đề xuất một số phương hướng và giải pháp, nhằm nângcao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt namtrong thời gian tới

7 Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài

liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao vai tròNhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối vớidoanh nghiệp ở tỉnh Hải Dương

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhànước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ

THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1.1 NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1.1 Thuế và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên

mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.

Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật

Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của

nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điềukiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định

Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chicho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhànước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội củamình Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vihoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phươngthức tự nguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủy không còn phùhợp nữa Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng quyền lựccủa mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp nhânphải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình thành

Trang 22

qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước Ban đầu những của cải vật chất này đượcthu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang hình thứctiền tệ Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đối vớidân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cuỡngchế của Nhà nước.

Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu để thuếtồn tại và phát triển Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tấtyếu khách quan, thuế ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhànước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước

Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành

ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thànhqũy ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đối với đời sống kinh tế

- xã hội nên thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các Luật thuế đều thuộc cơquan lập pháp Ðây là nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của cácnước Chẳng hạn ở nước Anh đạo Luật về dân quyền năm 1688 quy định:cấm mọi sự thu thuế để dựng vào việc chi tiêu của Nhà nước nếu không đượcQuốc hội chấp thuận ở Pháp, Quốc hội Pháp quy định: bất cứ một khoản thuếnào nếu không được Quốc hội chấp thuận thì không được áp dụng Hiến phápcủa nước Cộng hòa Pháp năm 1791 quy định Quốc hội Pháp có quyền biểuquyết và định đoạt các Luật thuế

Hiến pháp nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốchội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội cóthể giao cho Uớy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một

số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế

Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp

Trang 23

Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấuhiệu và điều kiện được quy định cụ thể trong Luật thuế thì phải thực hiện đối vớiNhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.

Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội

Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nhà nước vớicác thể nhân và pháp nhân trong xã hội Ðối tượng của quan hệ phân phối này

là của cải vật chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị

Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử, đặcđiểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnhhưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế Do đó, cơ cấu và nội dungcủa cả hệ thống pháp luật thuế và từng Luật thuế phải được nghiên cứu, sửađổi bổ sung, cải tiến và đổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm

vụ của từng giai đoạn Ðồng thời phải tổ chức bộ máy phù hợp, đủ sức đảmbảo thực hiện các quy định pháp luật về thuế đã được Nhà nước ban hànhtrong từng thời kỳ

Hệ thống pháp luật thuế được coi là phù hợp không chỉ nhìn một cáchphiến diện vào số lượng các Luật thuế nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần làđộng viên tài chính vào ngân sách Nhà nước mà phải được phân tích một cáchtoàn diện, chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế, với đời sống xã hội, khôngđối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp của nhân dân

Ở nước ta trước cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế chỉ

áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tậpthể và cá thể Ðể thực hiện chế độ thu ngân sách Nhà nước phù hợp với cơchế thị trường, phát huy vai trò của các hình thức thu ngân sách Nhà nước,cuộc cải cách chế độ thu ngân sách Nhà nước được thực hiện trên cơ sở Nghịquyết Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ IV năm 1989 Kết quả của cuộc cải cách

Trang 24

này đưa đến việc áp dụng thống nhất chế độ thu thuế đối với tất cả các thànhphần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức kinh doanh Từ đâythuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và thuếchiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Các nhà kinh tế học thường đề cập vai trò của thuế đối với ngân sáchNhà nước và đời sống xã hội Bởi vì trên thực tế, thông qua hoạt động thu thuế,Nhà nước tập trung được một bộ phận của cải của xã hội từ đó hình thành nênqũy ngân sách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

Về phương diện Luật học, thuế là một thực thể do Nhà nước đặt rathông qua việc ban hành các văn bản pháp luật Các văn bản quy phạm phápluật không chỉ quy định nội dung các loại thuế mà còn xác lập các quyền,nghĩa vụ của các chủ thể, các biện pháp đảm bảo thực hiện thu, nộp thuế.Pháp luật thuế là sự thể chế hoá các chính sách kinh tế - xã hội cuả Nhà nước.Chính vì vậy pháp luật thuế là nhân tố quyết định ý nghĩa kinh tế - xã hội củathuế và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trongnhững điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt độngkinh tế, thuế đóng vai trị hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh

tế - xã hội Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước

Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụngđối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội.Việc các chủ thể nộp thuế -thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ranguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thungân sách Nhà nước

Trang 25

Cũng như pháp luật nói chung, Pháp luật thuế có chức năng điều chỉnhcác quan hệ xã hội Mục đích chủ yếu và quan trọng nhất cuả sự điều chỉnhquan hệ pháp luật thu - nộp thuế là nhằm tạo lập qũy ngân sách Nhà nước.Hầu hết ở các quốc gia, thuế là hình thức chủ yếu mà pháp luật quy định đểthu ngân sách Nhà nước.

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thunội bộ của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuấtphát từ phạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chứcthực hiện pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước

từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng

Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.Hiện nay nguồn thu nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyểnthành có vay có trả Trước tiên, thuế là một công cụ quan trọng để góp phần

ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài

Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế mới được

áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế đã điều chỉnh được hầuhết các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xãhội Ðây là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước

Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, pháp luậtthuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.Ðiều 26 Hiến pháp 1992 ghi nhận: Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tếquốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách Là một bộ phận của hệ thốngpháp luật Việt Nam, pháp luật thuế đóng vai trị là công cụ điều tiết vĩ mô củaNhà nước Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước

Trang 26

thể chế hoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thunhập và tiêu dùng xã hội.

Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên củaNhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định củapháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất,miễn giảm thuế Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nềnkinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế làcông cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinhdoanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vào công cụthuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng

Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động canthiệp đến cung - cầu của nền kinh tế Sự tác động của Nhà nước để điều chỉnhcung - cầu của nền kinh tế một cách hợp lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định

và tăng trưởng kinh tế Bằng các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tácđộng tích cực đến cung - cầu của nền kinh tế trong tất cả các giai đoạn từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng

Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nềnkinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luật thuê,ỳ Nhà nước tácđộng đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đốivới một số hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng,thuế xuất nhập khẩu đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loạihàng hóa đó

Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước vàkhuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quyđịnh khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hànghóa Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng

có tính chất phân biệt đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 27

Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thịtrường tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái về tài chính ở một số doanhnghiệp Ðối với những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cần khuyếnkhích, ngoài các quy định chung, pháp luật thuế còn có các quy định ưu đãi,miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính, tạo sự ổn định vàphát triển của các doanh nghiệp.

Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước

để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhànước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sởtận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu qủa các nguồn lực cuả đất nước trongviệc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế

Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho cácngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sựbình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân

và pháp nhân

Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách độngviên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế cónhững điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng

Vai trò điều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động củapháp luật thuế đối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội

Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nướcphải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mấtcân đối về mặt xã hội trong đó có mất cân đối về thu nhập Nhà nước sử dụngpháp luật thuế làm công cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội Sự điềutiết này thể hiện ở chổ thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước

Trang 28

thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viêntrong xã hội Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế trong hệthống thuế, vế thuế suất đều có tác động đến thu nhập và sử dụng thu nhậptrong xã hội.

Hiện nay, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạmpháp luật thuế theo hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa cơ cấu hệ thốngthuế và thuế suất Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệttiêu vai trò của pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước trongđiều kiện nền kinh tế thị trường

1.1.2 Quản lý Nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp

1.1.2.1 Quan niệm quản lý Nhà nước về Thuế đối với doanh nghiệp

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành Vì vậy, để tiếp cậnkhái niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý

Theo từ điển Tiếng Việt, quản lý là "Tổ chức và điều khiển các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định"

Theo các tác giả Giáo trình khoa học quản lý của Học viện Chính trịQuốc gia thì "Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phốihành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn"

Theo các tác giả Giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước thì "Quản lý

là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người để hướng đến mục đích, đúng với ý chí

và phù hợp với qui luật khách quan"

Như vậy, khi nói đến quản lý là nói đến hoạt động của con người trongviệc thực hiện các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểmsoát và thúc đẩy hoạt động của những con người trong tổ chức đó nhằm thựchiện những mục tiêu đã định

Trang 29

Theo các khái niệm về quản lý nêu trên, quản lý thuế có thể được hiểu

là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của Nhà nước lên các doanhnghiệp, các tổ chức sự nghiệp, các cá nhân thông qua các cơ quan chức năngnhằm thực thi tốt nhất các luật pháp và chính sách về thuế

Trong đó, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao tất gồm cả các cơquan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong xã hội thay mặt cho Nhà nước có thamgia vào hoạt động quản lý thuế

Hiểu theo phạm vi rộng, tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội đềuphải tham gia vào quá trình quản lý thuế để thực hiện tốt nhất hệ thống chínhsách thuế, đạt được các mục tiêu trong quản lý thuế như đảm bảo nguồn thu,thực hiện tốt chức năng điều tiết nền kinh tế, xã hội, đảm bảo được tính côngbằng và hiệu quả…

Nếu hiểu theo phạm vi hẹp, các cơ quan quản lý nhà nước là cơ quanđược giao trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý thuế nhằm ban hành và thựcthi đầy đủ, chính xác và kịp thời hệ thống chính sách pháp luật về thuế Trongphạm vi nghiên cứu của đề tài, quản lý thuế được giới hạn trong các hoạtđộng của cơ quan quản lý thuế

Do vậy, quản lý thuế được hiểu là hoạt động của cơ quan quản lý nhànước nhằm tác động và điều hành hoạt động chấp hành pháp luật thuế củangười nộp thuế

Hoạt động tác động nói trên của các cơ quan quản lý nhà nước đượchiểu dưới các góc độ sau:

(1) Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch địnhchính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý;

Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu quản lý thuế; Là việc vận dụng các phương pháp thích hợptác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp

Trang 30

với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, hỗtrợ, thanh tra, kiểm tra thuế… Đây chính là cách hiểu về quản lý thuế theonghĩa rộng Theo đó, quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sáchthuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu

(2) Quản lý thuế theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm xây dựng thể chế quản lýthuế, tổ chức Bộ máy quản lý thuế và tổ chức hành thu thuế không bao gồmhoạt động xây dựng chính sách, pháp luật thuế

Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn nghiên cứu quản lý thuế vớicác nội dung theo nghĩa hẹp

So với các hoạt động quản lý khác, quản lý thuế có những đặc điểm cơbản sau đây:

- Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế.

Hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộpthuế của các tổ chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các qui định của cácluật thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằngquyền lực Nhà nước Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thốngnhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước.Qua đó, đảm bảo nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ, kịpthời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; đồng thời, đảm bảo sựđiều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được công bằng, bình đẳng

- Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính.

Nội dung của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổchức và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quanthuế với các tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp vớinhau và với các cơ quan Nhà nước, tổ chức khác Trong các quan hệ đó thì cơquan Nhà nước cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậchành chính, đối tượng bị quản lý (người nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnh

Trang 31

của các cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu vào NSNN Đồngthời phương pháp hành chính trong quản lý thuế còn thể hiện trong qui trình,thủ tục thu, nộp thuế - đó là trình tự các bước công việc phải tiến hành và cácgiấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộpthuế Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc đảm bảo qui trình quản lý thuế rõ ràng, minh bạch, thủ tục thu, nộpthuế đơn giản.

- Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.

Đặc điểm này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theophục vụ cho quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau docác yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp Ví dụ: Tập hợp thuếGTGT đầu vào được khấu trừ trong ký tính thuế; xác định các khoản chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN phải nộp trong

kỳ tính thuế của doanh nghiệp

1.1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về Thuế đối với doanh nghiệp

1.1.2.2.1 Xác định mục tiêu và phạm vi quản lý về thuế

Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập

pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơquan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu vànộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hànhpháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức vàthực hiện thu thuế

Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ

nộp thuế vào ngân sách nhà nước (người nộp thuế)

Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ

các tổ chức, cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổchức thực hiện pháp luật thuế

Trang 32

Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống thống nhất giữa các cơ quan quản

lý Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu

Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực

hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ cácquy luật khách quan

1.1.2.2.2 Ban hành hệ thống Luật pháp và Chính sách quản lý về thuế

Chính sách thuế là tổng hồ phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vựcthuế và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định Chính sách thuếthể hiện đường lối và phương hướng động viên thu nhập dưới hình thức thuếtrong nền kinh tế quốc dân Chính sách thuế được thực hiện bằng cách thiếtlập các văn bản pháp luật trong lĩnh vực thuế, xác định mức thuế và ưu đãi vềthuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định Điều đó có nghĩa là chính sáchthuế được thực hiện bằng cách thiết lập hệ thống thuế, cải cách thuế và củng

cố hệ thống

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng

có mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định củaNhà nước trong từng thời kỳ Hệ thống thuế gồm nhiều hình thức thuế khácnhau nhưng sự hình thành từng hình thức thuế do cơ sở thuế quyết định.Trong nền kinh tế thị trường, thuế suy cho cùng đều lấy từ thu nhập Do yêucầu của quá trình tái sản xuất mà thu nhập được vận động trong một chu kỳkhép kín và luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện của nó Chính sự biến đổi

đa dạng đó đã làm nảy sinh các cơ sở thuế khác nhau, tạo ra khả năng đánhthuế của Chính phủ trên sự luân chuyển của dòng thu nhập khép kín và hìnhthành các hình thức thuế khác nhau

Với chức năng, vai trò của thuế, thì thuế không chỉ được sử dụng để tậptrung nguồn lực cho NSNN mà còn là một trong những công cụ quan trọngđiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Bởi vậy, việc xây dựng một hệ thống chính sách

Trang 33

thuế đối với các doanh nghiệp hiệu quả nhằm giải quyết thoả đáng cả hai yêucầu trên luôn là tiêu chí của mỗi quốc gia Những tiêu chí cơ bản để xây dựng

hệ thống thuế đối với các doanh nghiệp có hiệu quả và thoả mãn hai yêu cầutrên là: Tính công bằng; Tính hiệu quả; Tính rõ ràng minh bạch; Tính linhhoạt Các tiêu chí này phải kết hợp với nhau một cách tối ưu nhất nhằm thựchiện mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất trong hoàn cảnh kinh tế-xã hội

cụ thể của quốc gia và theo từng giai đoạn phát triển kinh tế Từ yêu cầu đó

hệ thống chính sách thuế đối với các doanh nghiệp được thiết lập và khôngngừng cải cách và củng cố

Hệ thống chính sách thuế hiện nay gồm: 9 sắc thuế cơ bản (thuế giá trịgia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế thu nhậpdoanh nghiệp; thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế sử dụng đấtnông nghiệp; thuế tài nguyên; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất).Ngoài ra, còn một số loại thu dưới hình thức phí và lệ phí Hệ thống chínhsách thuế này cơ bản đã bao quát được hầu hết các nguồn thu, áp dụng thốngnhất đối với mọi thành phần kinh tế và từng bước thích ứng với yêu cầuchuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa

Đồng thời hệ thống chính sách thuế đối với các doanh nghiệp trở thànhcông cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế góp phần thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu,bảo hộ sản xuất trong nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việclàm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo

1.1.2.2.3 Xây dựng bộ máy quản lý thu thuế

Quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp là một bộ phậnhợp thành các thủ tục hành chính thuế tương ứng với một cơ chế quản lý thuếnhất định Mỗi cơ chế quản lý thuế lại đòi hỏi áp dụng một quy trình quản lýnhất định, phù hợp với tư duy quản lý thuế, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ

Trang 34

quản lý, trình độ trang thiết bị của cơ quan thuế và trình độ nhận thức của đốitượng nộp thuế nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý Theo qui địnhhiện nay cơ quan thuế đóng vai trị hướng dẫn, giám sát Đối tượng nộp thuế tựgiác và chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo các quy định có liênquan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, nộp thuế của mình.Bởi vậy, quy trình quản lý thu thuế bảo đảm sự chặt chẽ rõ ràng minh bạchgiữa các bộ phận trong bộ máy của cơ quan thuế đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho người nộp thuế

Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với các doanhnghiệp nói riêng ở nước nào cũng gặp khó khăn bởi các doanh nghiệp, cánhân kinh doanh cố ý, tìm mọi thủ đoạn, dưới mọi hình thức gian lận cáckhoản tiền thuế phải nộp Các đối tượng này không những không nộp thuế màcòn tìm cách chiếm đoạt tiền từ NSNN thông qua việc kê khai khống giá muahàng, lập hố sơ khống để hoàn thuế GTGT… Tình trạng trốn, lậu thuế, nợđọng thuế còn khá phổ biến ở nhiều khoản thu và diễn ra ở các lĩnh vực,vùng, miền khác nhau, vừa làm thất thu cho ngân sách nhà nước, vừa khôngbảo đảm công bằng xã hội và đưa quản lý thu thuế vào nề nếp Do đó, tùytheo từng nước và từng thời gian nhất định, việc áp dụng cơ chế thuế hợp lývới những tiêu chuẩn được ưu tiên để đạt được mục tiêu đề ra trong việchoạch định chiến lược, chương trình là cần thiết Tuy nhiên cơ chế quản lýthuế với những tiêu chuẩn khi ban hành sẽ được sử dụng trong một thời giannhất định và sẽ được điều chỉnh cho phù hợp khi cần thiết

Đối với Việt Nam, cho đến nay ngành thuế đã xây dựng được một sốtiêu chuẩn nhất định (như các tiêu chuẩn về chỉ tiêu số thu, thời gian đăng

ký mã số thuế, thời gian xử lý tờ khai, phát hành thông báo thuế, thời gianhoàn thuế ) Tuy nhiên, còn nhiều tiêu chuẩn khác chưa được xây dựnghoặc chưa được hoàn thiện (như các tiêu chuẩn về đối tượng ngừng kê

Trang 35

khai, các tiêu chuẩn về dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế , lĩnh vực thanhtra, xử lý tờ khai thuế ).

Trong quá trình cải cách quản lý thuế và hội nhập quốc tế về thuế, quản

lý thuế của Việt Nam đã chuyển đổi từ hệ thống tự tính - tự khai và nộp theothông báo sang hệ thống tự tính - tự khai - tự nộp thuế trên cơ sở tăng cườngdịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế và thanh tra thuế nhằm nâng cao tính tuânthủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế Luật quản lý thuế ra đời là một bướccải cách lớn trong công tác quản lý thuế

Theo quy định của Luật quản lý thuế, bộ máy quản lý thuế ở cơ quanthuế các cấp được cải cách theo hướng tổ chức tập trung theo 4 chức năngnhằm chuyên môn hoá, nâng cao năng lực quản lý thuế ở từng chức năng,gồm: Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Theo dõi, xử lý việc kê khai thuế;Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế cụ thể:

- Tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế :

Là bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế và tiến hành các thủ tục hướng dẫn,trả lời, giải đáp các vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thựchiện các quy định hiện hành về chính sách thuế thông qua các hình thức trảlời tại cơ quan thuế, qua điện thoại hoặc bằng văn bản theo đúng hướng dẫn

về nghiệp vụ tại các quy trình do Tổng cục Thuế ban hành về việc hướng dẫnthực hiện công tác hỗ trợ các doanh nghiệp nộp thuế trong thẩm quyền

Chủ trì phối hợp với các bộ phận chức năng tổ chức tiếp xúc thôngqua các hình thức hội nghị, hội thảo, tập huấn để phổ biến hướng dẫnchính sách và thủ tục về thuế cho các doanh nghiệp nộp thuế thực hiện

cơ chế TKN

Lưu trữ và tổ chức phổ biến chính sách thuế mới, thực hiện việc đàotạo và đào tạo tại chỗ về chuyên môn nghiệp vụ đối với lực lượng cán bộchuyên trách của đơn vị Lưu trữ và thông báo các nội dung hướng dẫn chính

Trang 36

sách thuế đã tiến hành cho các doanh nghiệp đến các bộ phận chức năngnhằm thống nhất các biện pháp thi hành Pháp luật về Thuế trong toàn ngành

Thực hiện các chế độ về đánh giá, phân tích, báo cáo với các cấp cóthẩm quyền, và cơ quan cấp trên theo quy định

- Xử lý tờ khai và kế toán thuế:

Thực hiện việc tiếp nhận tờ khai, hồ sơ thuế của các doanh nghiệp nộpthuế và tiến hành xử lý trong thẩm quyền hoặc chuyển cho các bộ phận chứcnăng theo phân công, phân cấp, và hoặc theo qui định tại quy trình

Căn cứ vào số liệu kê khai thuế của các doanh nghiệp tiến hành cácbước theo quy trình xử lý thông tin về số thuế phát sinh của nhằm mục đích

quản trị dữ liệu thuế theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ.

Theo dõi, giám sát việc xử lý thông tin về số thuế phát sinh theo kêkhai của các doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu đó tiến hành phân tích, đánh giáchung tình hình thực hiện của từng doanh nghiệp nhằm mục đích thu thuế,hoàn thuế và các mục đích khác theo yêu cầu tại hồ sơ thuế của các bộ phậnchức năng, cũng như các bộ phận có liên quan của ngành

Quản trị, tổng hợp và lưu trữ thông tin về thuế trong phạm vi phân cấptheo qua trình hoạt động của các doanh nghiệp

Thực hiện các chế độ về đánh giá, phân tích, báo cáo với các cấp theoquy định

Xây dựng dự toán thu và tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toánthu theo qui định

- Thu nợ và cưỡng chế thuế:

Nhận hồ sơ pháp lý thuế của các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện cácbiện pháp đôn đốc thu nợ, cưỡng chế về thuế từ bộ phận XLDL-TH

Phân tích dữ liệu – thông tin về tình trạng thuế trên hồ sơ thuế của cácdoanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp xử lý, phối hợp thực hiện

Trang 37

nhằm mục tiêu đôn đốc thu nợ, cưỡng chế về thuế đối với các doanh nghiệpkhông tuân thủ Pháp luật Thuế một cách có hiệu quả.

Tổ chức thực hiện quy trình theo dõi, đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuếtheo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, và theo thực tiễn của việc áp dụng cơchế TKH trong phạm vi phân cấp, phân quyền

Giúp lãnh đạo xây dựng các biện pháp, cơ chế phối hợp, cũng như hànhlang pháp lý về việc thực thi quyền hành pháp về thuế, cụ thể là quyền đônđốc thu nợ và cưỡng chế về thuế

Thực hiện các chế độ về đánh giá, phân tích, báo cáo với cơ quan cấptrên theo quy định

1.1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra công tác thu nộp thuế

Xây dựng các định chế quy định quyền hạn và trách nhiệm của cácdoanh nghiệp, trong đó bổ sung một số quyền cho các doanh nghiệp nhưquyền được hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ về thuế, yêu cầu giải thích về cáchtính thuế, ấn định thuế, bảo mật thống tin, uỷ quyền kê khai Tuyên truyềnsâu rộng về chính sách thuế, các quy định về quản lý thuế để nâng cao tínhtuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp để các doanh nghiệp này tự giácthực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các các doanhnghiệp trong phạm vi phân cấp, phân quyền quản lý trên cơ sở thông tin thuế

đã được thu thập, và phân tích theo quy trình, và đồng thời dựa trên cơ sởnguồn lực của bộ phận trình có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời báo cáoTổng cục Thuế

Theo kế hoạch đã được lãnh đạo duyệt, bộ phận thanh tra, kiểm tra (cóthể) phối hợp với các phòng chức năng của Cục, cũng như các cơ quan banngành tại địa phương để thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệptheo quy trình thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành nhằmtránh chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 38

Tiến hành thực hiện các bước chuẩn bị cho việc thực hiện công tácthanh tra, kiểm tra theo quy trình, bao gồm: mục đích, yêu cầu, nội dung cuộcthanh tra, kiểm tra; phương pháp tiến hành; tiến độ thực hiện cuộc thanh tra,kiểm tra.

Thực hiện thanh tra, kiểm tra tại cơ sở theo quyết định về thanh tra,kiểm tra đúng theo các qui định tại quy trình thanh tra, kiểm tra do Tổng cụcThuế ban hành

Lập hồ sơ trình có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết hoặc đề nghị cơ quanchức năng khởi tố theo quy định của pháp luật đối với các các doanh nghiệp

vi phạm nghiêm trọng Pháp luật Thuế

Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế, miễn thuế, giảmthuế của các doanh nghiệp, dự thảo quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảmthuế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhập số thuế được hoàn thuế, miễnthuế, giảm thuế theo quyết định

Thực hiện xác minh và trả lời kết quả xác minh hoá đơn theo quy định.Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền

Báo cáo thực hiện kế hoạch và kết quả thanh tra, kiểm tra đối với cáccấp có thẩm quyền

Trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng, cơ quan thuếphân định rõ chức năng nhiệm vụ giữa các phòng, ban, bộ phận, giữa cấptrung ương và cấp địa phương, trong đó tăng cường vai trò của cấp trungương trong việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn giám sát và đánh giákết quả thực hiện kế hoạch của các địa phương Tương ứng với việc cải cách

về bộ máy tổ chức, cán bộ thuế được đào tạo, có đủ kiến thức, năng lực đểthực hiện kỹ năng quản lý thuế chuyên sâu (tính chuyên nghiệp cao) theo từngchức năng quản lý

Trang 39

Cơ quan quản lý thuế phải nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiệntừng nội dung của công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục công chứcquản lý thuế thực hiện đúng chức trách được phân công, cũng như việc xử lýnghiêm minh các trường hợp vi phạm (gây thiệt hại cho người nộp thuế thìphải bồi thường theo quy định của luật).

Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia côngtác quản lý thuế, như HĐND, UBND, MTTQ, các cơ quan thông tin, các cơquan quản lý Nhà nước Quy định này đặt ra cơ quan quản lý thuế các cấpmột mặt phải tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đểkhai thác thông tin phục vụ cho yêu cầu của công tác quản lý thuế Mặt khácphải có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các cơ quan liên quan để độngviên, khuyến khích tổ chức, cá nhân làm tốt, phê phán, lên án các hành vi viphạm pháp luật thuế

Giám sát việc thực hiện quản lý thuế và tuân thủ pháp luật về thuế củacác doanh nghiệp, cơ quan thuế và các tổ chức có liên quan thông qua côngtác thanh tra, kiểm tra

- Phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương đẩy mạnh các biệnpháp đấu tranh chống gian lận thương mại, làm hàng giả, trốn thuế, lậu thuế.Nghiên cứu các biện pháp chống gian lận thuế đối với tất cả các khoản thu,sắc thuế, nhất là là lĩnh vực thu ngoài quốc doanh, thuế thu nhập, nhất là thunhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, hành vi chuyển giácủa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các khoản thu khác từ đấtđai, phí, lệ phí và tổ chức thực hiện

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống máy tính hỗ trợ công tác thanh tra vớicác mức độ và phương pháp tổ chức khác nhau nhưng cùng nhằm mục đích:đào tạo và hỗ trợ cán bộ thanh tra sử dụng hệ thống máy tính trong việc thanhtra các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp lớn sử dụng hệ thống chứng từ

Trang 40

điện tử, trong điều kiện công nghệ thông tin và hạ tầng truyền thông phát triểnnhanh như hiện nay.

Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, ngành thuế đã dành một phầnlực lượng cán bộ thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý thu của cơquan thuế các cấp, tập trung vào thành tra kiểm tra việc thực hiện các quytrình nghiệp vụ quản lý thu thuế, quản lý đầu tư xây dựng của ngành, quản lýkinh phí và thực hiện kỷ cương, kỷ luật của công chức ngành thuế

1.1.2.3 Đặc điểm vai trò Nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp.

- Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế.

Hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộpthuế của các tổ chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các qui định của cácluật thuế với đặc trưng có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằngquyền lực Nhà nước Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thốngnhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước.Qua đó, đảm bảo nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ, kịpthời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; đồng thời, đảm bảo sựđiều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được công bằng, bình đẳng

- Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính.

Nội dung của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổchức và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quanthuế với các tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp vớinhau và với các cơ quan Nhà nước, tổ chức khác Trong các quan hệ đó thì cơquan Nhà nước cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậchành chính, đối tượng bị quản lý (người nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnhcủa các cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu vào NSNN Đồngthời phương pháp hành chính trong quản lý thuế còn thể hiện trong qui trình,

Ngày đăng: 07/10/2014, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Tài chính, Viện Nghiên cứu chính sách TCTH (2002), Về tổ chức thuế vụ hành chính Nhật bản, chế độ đào tạo cán bộ thuế vụ, chế độ trưng thu thuế nhà nước, Tài liệu hội thảo thuế thu nhập cá nhân Việt nam tại Tokyo năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tổ chức thuế vụ hành chính Nhật bản, chế độ đào tạo cán bộ thuế vụ, chế độ trưng thu thuế nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính, Viện Nghiên cứu chính sách TCTH
Năm: 2002
7. Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế (2001), Thuế Việt nam qua các thời kỳ lịch sử (tập I, tập II), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế Việt nam qua các thời kỳ lịch sử (tập I, tập II)
Tác giả: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2001
9. Cục thuế tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng kết năm công tác thuế. Các năm 2006-2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm công tác thuế
15. Tổng cục Thuế, Luật về quản lý thu thuế của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (bản dịch), Tài liệu tham khảo kèm theo công văn số 4452 TCT/TCCB ngày 05/11/2001 của Tổng cục Thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật về quản lý thu thuế của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (bản dịch)
17. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
18. Tào Hoàng Anh (2007), Đổi mới và hoàn thiện các chính sách thuế nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện các chính sách thuế nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Tào Hoàng Anh
Năm: 2007
19. TS Mai Văn Bưu-TS Phan Kim Chiến (2001), Quản lý Nhà nước về kinh tế (Giáo trình sau đại học), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế (Giáo trình sau đại học)
Tác giả: TS Mai Văn Bưu-TS Phan Kim Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
20. TS Mai Văn Bưu-TS Đoàn Thị Thu Hà (1999), Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: TS Mai Văn Bưu-TS Đoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
21. Hồng Đình Cơ, Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam về quá trình đổi mới, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân,2000 22. GS. TS Nguyễn Duy Gia (1997), Nâng cao quyền lực-năng lực-hiệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam về quá trình đổi mới", luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân,200022. GS. TS Nguyễn Duy Gia (1997)
Tác giả: Hồng Đình Cơ, Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam về quá trình đổi mới, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân,2000 22. GS. TS Nguyễn Duy Gia
Năm: 1997
23. Văn Hiệp "Chi phí thuế", Bản tin Thuế quốc tế (lưu hành nội bộ), Nhà xuất bản Tài chính tháng 12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính tháng 12/2001
24. TS Nguyễn Thị Liên, TS Nguyễn Văn Hiệu (Đồng chủ biên), Giáo trình nghiệp vụ thuế, NXB Tài chính, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
25. Vũ Thị Mai "Mô hình tổ chức cơ quan thuế trên thế giới", Tạp chí Thuế Nhà nước số tháng 3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tổ chức cơ quan thuế trên thế giới
26. PGS,.TS Đỗ Đức Minh, TS. Nguyễn Việt Cường (Đồng chủ biên), Giáo trình Lý thuyết thuế, NXB Tài chính, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
27. Nguyễn Minh Ngọc (Tổng cục Thuế) "Dịch vụ hóa đối tượng nộp thuế - xu hướng cải cách công tác quản lý thuế", Thời báo Tài chính Việt nam, số 143 (884) ngày 29/11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ hóa đối tượng nộp thuế - xu hướng cải cách công tác quản lý thuế
28. TS Quách Đức Pháp (2000), Những vấn đề cần giải quyết để thực hiện cải cách hành chính về công tác thu thuế, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cần giải quyết để thực hiện cải cách hành chính về công tác thu thuế
Tác giả: TS Quách Đức Pháp
Năm: 2000
29. GS.TS Đỗ Hồng Toàn, PGS.TS Mai Văn Bửu (Đồng chủ biên), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Lao động – Xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
30. PGS.TS Nguyễn Thị Bất, TS Vũ Duy Hào (Đồng chủ biên), Giáo trình quản lý thuế, NXB Thống kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Bộ Tài chính, Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Khác
4. Bộ Tài chính, Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 197/2003/QĐ-TTg ngày 23/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý thuế tự khai, tự nộp Khác
5. Bộ Tài chính, Quyết định của Bộ Tài chính số 108/2010/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Minh hoạ các cải cách chủ yếu của cơ quan thuế. - luận văn nâng cao vai trò nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở việt nam (lấy ví dụ ở tỉnh hải dương) (2)
Hình 1 Minh hoạ các cải cách chủ yếu của cơ quan thuế (Trang 46)
Sơ đồ 2.2. Mô hình phân cấp quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương - luận văn nâng cao vai trò nhà nước trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở việt nam (lấy ví dụ ở tỉnh hải dương) (2)
Sơ đồ 2.2. Mô hình phân cấp quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hải Dương (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w