TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA NÔNG HỌC ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG GIẢO CỔ LAM Gynostemma pentaphyllum
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG GIẢO CỔ LAM (Gynostemma
pentaphyllum) THU THẬP TẠI SAPA - LÀO CAI
Người thực hiện : PHÙNG VĂN CHUNG
Khóa : 53 Ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn : TS NGUYỄN HẠNH HOA
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này, trong quá trình học tập, nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, Em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo.
Nhân dịp này, cho phép Em bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Hạnh Hoa – Bộ môn thực vật – khoa nông học – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo cùng toàn thể cán
bộ nhân viên trong Bộ môn Thực vật - khoa Nông học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Nông hoc – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập.
Cuối cùng, Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, các anh chị học viên cao học, và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2012
Sinh viên
Phùng Văn Chung
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 1.2.1 Mục đích 2 1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Vị trí phân loại, nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học của 1 số loài cây thuốc có tên "Giảo cổ lam" 3 2.1.1 Giới thiệu chi Gynostemma Blume 3 2.1.2 Giới thiệu loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino3 2.1.3 Giới thiệu loài Gynostemma laxum (Wall.) Cogn 4 2.2 Thành phần hóa học, tác dụng và giá trị làm thuốc của cây Giảo cổ lam 4 2.2.1 Thành phần hóa học của cây Giảo cổ lam 4 2.2.2 Tác dụng và giá trị làm thuốc của cây giảo cổ lam 5 2.2.3 Bộ phận giảo cổ lam sử dụng làm thuốc 7 2.3 Những nghiên cứu về dược liệu ở trên thế giới và ở Việt Nam 8 2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới8 2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây thuốc ở nước ta 14 PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 16
Trang 43.2 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 16
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.2 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 16
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 194.1 Đặc điểm hình thái, giải phẫu và kích thước của các cơ quan
sinh dưỡng (rễ, thân, lá) 19
4.1.1 Đặc điểm giải phẫu của Rễ19
4.1.2 Đặc điểm hình thái, giải phẫu thân các mẫu giống Giảo cổ lam
244.1.3 Đặc điểm hình thái, giải phẫu lá các giống Giảo cổ lam 314.2 Đặc điểm hình thái, giải phẫu và kích thước của các cơ quan
sinh sản (hoa, quả, hạt) 39
4.2.1 Đặc điểm hình thái kích thước hoa của các mẫu giống Giảo
cổ lam 39
4.2.2 Đặc điểm kích thước của quả và hạt 52
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 555.1 KẾT LUẬN 55
5.2 ĐỀ NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp 3 mẫu giống giảo cổ lam 19
Bảng 4.2: Đặc điểm hình thái, giải phẫu thân của 3 mẫu giống giảo cổ lam 24
Bảng 4.3: Kích thước các phần mô trong cấu tạo giải phẫu thân của 3 mẫu giống Giảo cổ lam nghiên cứu 25
Bảng 4.4: Kích thước lá của 3 mẫu giống giảo cổ lam 31
Bảng 4.5: Đặc điểm cấu tạo giải phẫu phiến lá của 3 mẫu giống giảo cổ lam 33
Bảng 4.6: Đặc điểm cấu tạo giải phẫu bó dẫn gân chính của lá ở 3 mẫu giống Giảo cổ lam 34
Bảng 4.7: Kích thước các thành phần của hoa đực 40
Bảng 4.8: Kích thước các thành phần của hoa cái 47
Bảng 4.9: Đường kính quả và kích thước hạt của 3 mẫu giống 52
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình1: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 5 lá chét 21
Hình 2: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 7 lá chét 22
Hình 3: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 9 lá chét 23
Hình 4: Cấu tạo giải phẫu thân (mẫu chưa tiến hành nhuộm kép) 27
Hình 5: Cấu tạo giải phẫu thân và bó mạch mẫu giống 5 lá chét 28
Hình 6: Cấu tạo giải phẫu thân và bó mạch mẫu giống 7 lá chét 29
Hình 7: Cấu tạo giải phẫu thân và bó mạch mẫu giống 9 lá chét 30
Hình 8: Hình thái lá của các mẫu giống Giảo cổ lam 32
Hình 9 : Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 5 lá chét 36
Hình 10: Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 7 lá chét 37
Hình 11: Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 9 lá chét 38
Hình 12: Cấu tạo hoa đực mẫu giống 5 lá chét 42
Hình 13: Cấu tạo hoa đực mẫu giống 7 lá chét 44
Hình 14: Cấu tạo hoa đực mẫu giống 9 lá chét 46
Hình 15: Cấu tạo hoa cái mẫu giống 7 lá chét 49
Hình 16: Cấu tạo hoa cái mẫu giống 9 lá chét 51
Hình 17: Quả Giảo cổ lam và lát cắt ngang quả 53
Hình 18: Hạt giảo cổ lam 54
Trang 7PHẦN I
MỞ ĐẦU
1 1 Đặt vấn đề
Từ năm 1997, GS.TS Phạm Thanh Kỳ phát hiện ra sự có mặt của giảo
cổ lam ở vùng núi cao của nước ta Loài có tên gọi giảo cổ lam được xác định
tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino Đây là loài
được ghi nhận với lá kép chân vịt có 5 lá chét Tuy nhiên trong thiên nhiêntồn tại nhiều cây có đặc điểm hình thái tương tự nhưng với số lá chét là 7hoặc 9 đang được nhân dân thu hái và bán cùng với tên gọi là giảo cổ lam Nóđược coi là dược liệu đầu vị quý được ghi trong sách cổ “Nông chính toàn thưhạch chú” quyển hạ năm 1639 Từ xa xưa được sử dụng cho vua chúa để tăngsức khoẻ, kéo dài tuổi thọ và làm đẹp
Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước chobiết cây giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin, nhiều Flavonoid là chất cótác dụng sinh học cao và chống lão hoá mạnh, chứa nhiều acid amin tan trongnước, nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng như: Zn, Fe, Se…
Cây giảo cổ lam có những tác dụng chính như sau: Tăng cường sứckhoẻ, giúp bình ổn huyết áp, làm tan huyết khối, ngăn ngừa xơ vữa mạch,phòng chống các tai biến về tim, mạch, não, chống lão hóa, ngăn ngừa stress,giúp ăn ngon miệng, ngăn ngừa ung thư não, tử cung, da, tuyến tiền liệt, hỗtrợ cho bệnh nhân sau phẫu thuật, chiếu tia xạ, truyền hóa chất, giúp ăn ngủtốt, mau hồi phục sức lực, làm giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường,giúp giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra, làm tăng miễn dịch của
cơ thể, bảo vệ gan khỏi tác hại của hóa chất, rượu
Với những nghiên cứu về giá trị trong y học đã được công bố, giảo cổlam ngày càng được sử dụng phổ biến với giá tiêu dùng khá cao Điều đó thúcđẩy việc thu hái giảo cổ lam với số lượng lớn làm trữ lượng trong tự nhiênsuy giảm nhanh chóng Thực tiễn đó đòi hỏi phát triển vùng trồng giảo cổ lam
Trang 8nguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng Hiện tại đã có nghiên cứu về kỹthuật trồng trọt giảo cổ lam bên cạnh các nghiên cứu về thành phần hóa học
và tác dụng dược lý Tuy nhiên, một vấn đề quan trọng là việc phân định đặcđiểm thực vật học và đánh giá năng suất, chất lượng của các giống giảo cổlam chưa được quan tâm, do đó chưa đưa ra được khuyến cáo sử dụng giốngnào phục vụ sản xuất cho năng suất cao và đảm bảo chất lượng
Để góp phần giải quyết vấn đề trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Bước đầu nghiên cứu đặc điểm thực vật học của một số mẫu giống Giảo
Cổ Lam (Gynostemma pentaphyllum) thu thập tại SaPa – Lào Cai”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
- So sánh đặc điểm thực vật học các mẫu giống Giảo cổ lam nghiên cứu.
- Dựa vào kiến thức về thực vật học để sơ bộ đánh giá ưu nhược điểmcủa từng mẫu giống
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
Mô tả chi tiết đặc điểm hình thái, giải phẫu của các cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản của từng mẫu giống
Trang 9PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vị trí phân loại, nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học của 1 số loài cây thuốc có tên "Giảo cổ lam"
Một số loài cây thuốc có tên "Giảo cổ Lam" thuộc chi
Gynostemma Blume thuộc họ Bầu bí Cucurbitaceae, bộ Bầu bí
-Cucurbitales, phân lớp Sổ - Dilleniidae, lớp hai lá mầm - Magnoliopsida,ngành hạt kín - Magnoliophyta
2.1.1 Giới thiệu chi Gynostemma Blume
Gynostemma Blume bao gồm những cây thân thảo, hoa đơn tính khácgốc, thân leo mảnh, nhẵn hoặc hơi có lông mịn có từ 3-5 lá chét, tua cuốn chẻ
2 Cụm hoa đực thành chùy mảnh rất dài, nhiều hoa Hoa nhỏ, hình sao, ốngbao hoa ngắn, cánh hoa rời nhau.Hoa thức của hoa đực: *♂K5C5A(5)
Cụm hoa cái tương tự cụm hoa đực nhưng dài hơn Chứa 2 noãn Vòinhụy 3, đầu nhụy 2-3 Hoa thức của hoa cái: *♀K5C5G2-3 Quả mọng chứa 2-3hạt, hình tròn, không mở, đường kính: 5-9mm Hạt hình tim, hơi dẹt và sầnsùi Gồm 4-5 loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á và vùng Indonesia ở nước
ta có 2 loài.[20]
2.1.2 Giới thiệu loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)Makino: Giảo cổ lam 5 lá, Cổ yếm,
Thư tràng hay còn gọi là “Ngũ diệp sâm”
Thuộc loài cây thân thảo mọc leo yếu Không có lông, vòi đơn, lá kép
có cuống chung dài 3-4cm 5-7 lá chét, mép có răng cưa, dài 3-9 cm, rộng1.5-3 cm Cây khác gốc, chùy hoa thòng, hoa nhỏ hình sao ống bao hoa rấtngắn C5 (cao 2.5mm) A(5) bao phấn dính thành đĩa, bầu có 3 vòi nhụy Quảkhô, tròn đường kính 5-7mm màu đen, có từ 2-3 hạt, treo, to 4mm có vân lăntăn Ra hoa tháng 7 – tháng 8, cho quả vào tháng 9 – tháng 10.[12]
Trang 10Phân bố ở Ấn Độ, Xiri lanca, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, NhậtBản, Thái Lan, Lào, Việt Nam và bán đảo Mã Lai.
Ở Việt Nam cây mọc từ Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hòa Bình,Huế, Kon tum đến Đồng Nai Cây mọc trên đất đá vôi, đá hoa cương và đấtnúi lửa, trong rừng thưa, lùm bụi từ vùng đồng bằng đến vùng núi cao 2000m.[20]
2.1.3 Giới thiệu loài Gynostemma laxum (Wall.) Cogn
Gynostemma laxum (Wall.) Cogn: Giảo cổ lam 3 lá, Cổ yếm lá bóng.
Dây leo mảnh, gióng dài 10-20 cm, có lông mịn Vòi đơn, 3 lá chét Lágiữa dài 10-12 cm, mỏng, mép lá có răng cưa nhọn, gân bên 5-7 đôi Cây cóhoa khác gốc Chùy hoa đực dài 30cm, cánh hoa rời nhau, cao 3mm A(5) baophấn dính nhau Quả tròn to 6-8 mm, màu lục vàng Hạt 2-3, hơi dẹt, kíchthước hạt 4x4 mm.[12]
Phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam,Malaixia
Ở Việt Nam phân bố từ Lào Cai, Hòa Bình, Ninh Bình đến Quảng Trị.Cây mọc leo trong các rừng thưa, savan cỏ, trên đất sét hoặc trong các rú bụitrên núi đá vôi Cây ra hoa vào tháng 5.[20]
2.2 Thành phần hóa học, tác dụng và giá trị làm thuốc của cây Giảo cổ lam
2.2.1 Thành phần hóa học của cây Giảo cổ lam
Chi Gynostemma nổi tiếng với thành phần saponin trong đó nhiều loại
saponin rất giống với thành phần saponin có trong nhân sâm, có tácdụng rất tốt cho sức khỏe về phòng ngừa và chữa bệnh Khi so sánh hàm
lượng saponin giữa một số loài cùng chi, loài G pentaphyllum được biết đến với hàm lượng saponin cao nhất trong chi này, kế đến là G pubescens và thấp nhất là G longipes [20] Thành phần hóa học chủ yếu của giảo cổ lam là
saponin và flavonoid Các saponin trong cây giảo cổ lam (còn gọi làgypenosid hay gynosaponin) có cấu trúc triterpen khung dammaran, trong đó
Trang 11có nhiều hợp chất đã được xác định có trong thành phần saponin trong nhânsâm và tam thất Ngoài ra, giảo cổ lam còn chứa các carotenoid,polysaccharid, sterol, các acid amin tan trong nước, nhiều vitamin và cácnguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se [6].
2.2.2 Tác dụng và giá trị làm thuốc của cây giảo cổ lam
* Tác dụng của cây giảo cổ lam
+ Tác dụng giảm mỡ máu (triglycerid và cholesterol): giảo cổ lam ứcchế tăng cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82,08% theophương pháp nội sinh
+ Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): giảo cổ lam làm tăng lực214,2%
+ Tác dụng bảo vệ tế bào gan: đã chứng minh giảo cổ lam bảo vệ tế bàogan mạnh trước tác động của các chất gây độc (CCL4) và làm tăng tiết mật
+ Tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch: giảo cổ lam làm tăng đáp ứng miễndịch tế bào khi chiếu xạ hoặc gây độc tế bào bằng hóa chất Cyclophosphamid
+ Tác dụng hạ đuờng máu: giảo cổ lam có tác dụng hạ đường huyếttrên chuột nhắt trắng Trên chuột đái tháo đường di truyền, liều uống 500mg/kg làm hạ đường huyết 22%, liều 1.000mg/kg làm hạ tối đa tới 36%.Trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1.000mg/ kg đã ức chế sự tăng đường huyết tới 55% (sau 30 phút) và 63% (sau
60 phút) so với nhóm đối chứng Giảo cổ lam gây hạ đường huyết yếu trênchuột bình thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có đườnghuyết cao
Như vậy, ngoài cơ chế làm tăng tiết insulin, giảo cổ lam có thể còn làmtăng nhậy cảm của mô với insulin
+ Phòng ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u từ 20 - 80%, phòng ngừa u hóa tếbào bình thường
Trang 12+ Chống suy thoái tế bào: cho dịch chiết giảo cổ lam vào môi trườngnuôi cấy tế bào da người, số lần tái sinh tăng từ 20 lên 27 lần, kéo dài tuổi thọ
tế bào 22,7%
- Tác dụng giảm cân: sau hai tháng dùng giảo cổ lam chỉ số BMI giảm từ25,04 xuống còn 23,12 với P < 0,01 Như vậy, tác dụng giảm cân của giảo cổlam là tương đối mạnh, tuy nhiên giảo cổ lam chỉ làm giảm lượng mỡ dư thừatích tụ ở vùng bụng, đùi và nội tạng do tăng cường chuyển hoá mỡ nhưng lạilàm tăng trọng lượng cơ bắp nên chỉ giảm cân tốt ở những người béo
- Tác dụng tăng lực: giảo cổ lam làm tăng lực co cơ tới 11,11kg; caohơn hẳn Quercetin (1,8) và Phylamin (1,7) Tác dụng này phù hợp với mụcđích dùng giảo cổ lam cho các vận động viên thi đấu để nâng cao thành tích ởNhật Bản và Trung Quốc (còn được gọi là doping thiên nhiên)
- Tác dụng trên huyết áp: sau hai tháng điều trị bằng giảo cổ lam, huyết
áp trung bình của các bệnh nhân giảm từ 113, 765 xuống còn 97, 868
- Tác dụng giảm mỡ máu: giảo cổ lam làm hạ mỡ trong máu tới 20%,đặc biệt làm giảm LDL (Cholesterol xấu) 22%
- Tác dụng bảo vệ gan: 100 bệnh nhân bị viêm gan B dùng giảo cổ lamtrong hai tháng đã cải thiện rõ rệt tình trạng bệnh
- Các triệu chứng cơ năng khác: đau đầu, thiếu máu não, đau tức ngực,choáng ngất, mệt mỏi đều được cải thiện rất tốt Về ăn, ngủ, đại tiểu tiện đều
có cải thiện tốt hơn (bệnh nhân dễ ngủ hơn, ngủ sâu giấc, ăn ngon miệng, hạnchế số lần đi tiểu trong đêm, hết táo bón) [2]
* Công dụng(giá trị làm thuốc) của cây giảo cổ lam
Theo kinh nghiệm dân gian và kết quả thực tế sử dụng tại Trung Quốccho thấy, trà giảo cổ lam có tác dụng chính như sau:
- 3 giúp: giúp ngủ ngon, giúp khoẻ mạnh, giúp tiêu hoá
- 3 giảm: giảm mệt, giảm béo, giảm căng thẳng
- 3 chống: chống viêm, chống u, chống lão hóa
Trang 13- 6 tốt: ăn ngon cơm, nhuận tràng, ngủ được, tăng khả năng làm việc,kéo dài tuổi thanh xuân, mau lại sức.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và các nhà dược họcViệt Nam thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại các giường bệnh của bệnhviện y học cổ truyền Trung ương, dịch chiết cây giảo cổ lam thu hái ở ViệtNam có các tác dụng sau:
- Hạ cholesterol máu, làm giảm cholesterol xấu trong máu và làm tăngcholesterol tốt trong máu, giúp duy trì huyết áp ổn định
- Phòng chống ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u lên đến 20-80% phòngngừa sự u hoá tế bào bình thường
- Chống lão hóa: Cho chế phẩm vào môi trường nuôi cấy, số lần táisinh của tế bào da người tăng từ 22 đến 27 lần, kéo dài tuổi thọ 27.7% Chếphẩm có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, chống lại các gốc tự do trong
cơ thể
- Làm tăng lưu lượng động mạch vành, giảm trương lực thành cơ tim,giảm các cơn đau tim, có khả năng điều tiết hai chiều hưng phấn và chấn tĩnhlàm tăng cường trí lực Chế phẩm còn làm tăng trương lực cơ bắp.Giảo cổ lam làm hạ đường huyết và duy trì sự ổn định của đường huyết trongmáu Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại các tác nhân tấncông giảo cổ lam rất tốt trong những trường hợp bệnh mãn tính như gannhiễm mỡ, hen, suy tim Các nghiên cứu về độc tính cấp, bán trường diễnđều không thấy ở loài cây này chứng tỏ giảo cổ lam là loài thực vật an toàntuyệt đối với con người [18]
2.2.3 Bộ phận giảo cổ lam sử dụng làm thuốc
Bộ phân dùng của giảo cổ lam là thân và lá Vào mỗi năm khi mùaxuân đến khi có điều kiện thuận lợi về nhiệt độ và độ ẩm, cây giảo cổ lamphát triển thân và lá mạnh, khi cây đạt tiêu chuẩn thu hái, người ta tiến hành
Trang 14thu hái dược liệu Sau khi thu hái đem băm dược liệu với chiều dài 2 – 3cm,phơi khô.[9]
2.3 Những nghiên cứu về dược liệu ở trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cây thuốc được sử dụng ở các nước trên thế giới từ rất lâu đời, câythuốc là nguồn dược liệu để chế ra các loại thuốc mà các loại thuốc này chiếm30% tổng giá trị thuốc trên toàn thế giới Nhu cầu sử dụng thuốc thảo mộc vàdược liệu là rất lớn Trong những năm gần đây thị trường thế giới về dượcliệu diễn ra rất sôi động Theo Tewari nghiên cứu về cây thuốc từ thảo mộc,sản phẩm y tế, dược phẩm, chất phụ gia dược phẩm và mỹ phẩm ngày càngtăng Thị trường chiếm 60 tỷ USD/năm và tăng với tỷ lệ 7% riêng với thịtrường thuốc thảo mộc đạt 20,3 tỷ USD, trên thực tế năm 2003 tăng gần 10%
so với năm 2000 [1], [3]
Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO năm 1998 tổngdiện tích quế đơn ở độ tuổi khai thác tại hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tâycủa Trung Quốc khoảng 35.000 ha với tổng sản lượng là 28.000 tấn
Theo Chandrica Mago (The time of Indica News service 9/5/2000), Ấn
Độ có thể trở thành quốc gia đóng vai trò chính trên thị trường thế giới vềxuất khầu nguyên liệu và thuốc từ thảo mộc
Năm 2003, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tập hợp ý kiến đóng góp
của 105 nước trên thế giới và thành lập ban biên soạn sách “Hướng dẫn thực
hành nông nghiệp và thu hái tốt đối với cây thuốc” (WHO Guidelines on
good Agricultural and Collection Practices (GAP) for Medicinal Plants) Bannày bao gồm 31 nhà khoa học của nhiều nước có truyền thống sản xuất và sửdụng cây thuốc hàng đầu trên thế giới như Trung Quốc, Ân Độ, Nhật Bản,Cannada, Indonesia, Pakistan, Đức cùng với sự hợp tác của nhiều tổ chứcquốc tế như Tổ chức Nông Lương Liên Hợp quốc (FAO) Liên Đoàn thuốcQuốc tế (FIP), Hiệp hội Bảo tồn Tài nguyên Thế giới (IUCN), Liên Hiệp bảo
Trang 15vệ Giống cây trồng mới (UPOV), Quỹ Tài nguyên Quốc tế (WWF) vv mụctiêu của sách hướng dẫn để nhằm nâng cao chất lượng và quản lý chặt chẽ cácsản phẩm thuốc được sản xuất từ cây con làm thuốc Sách bao hàm từ lĩnhvực trồng trọt, thu hái, sơ chế biến, bao bì, đóng gói và bảo quản cho đến sảnxuất các sản phẩm thuốc phục vụ điều trị bệnh cho con người [27],[29]
Ngoài ra sách còn hướng dẫn các quốc gia hoặc các vùng sản xuất câythuốc kỹ thuật sản xuất dược liệu theo các tiêu chuẩn được quy định rất chặtchẽ cho cả người sản xuất và người tiêu dùng
Sách khuyến khích và tư vấn các phương án trồng và thu hái bền vữngcây thuốc cho chất lượng an toàn, sạch và tốt nhất trên cơ sở tôn trọng và ủng
hộ công cuộc bảo tồn tài nguyên cây thuốc và môi trường trên phương diệntổng thể Các hướng dẫn trên đã đề cập toàn diện, chi tiết các biện pháp kỹthuật then chốt trong trồng, thu hái và sơ chế biến dược liệu như:
Xác định cây trồng: Cây thuốc được các nước sử dụng trên cơ sở đúc
rút kinh nghiệm từ lâu đời của dân tộc của đất nước mình Vì thế đa số cácloại cây thuốc được nhân loại biết đến dùng để chữa một số bệnh là thốngnhất Nhưng cũng có một số cây thuốc ở nước này, dân tộc này dùng để chữamột bệnh, thì nước khác, dân tộc khác lại dùng để chữa bệnh khác (Tuy nhiên
có một số thay đổi trong thu hái và chế biến) do đó việc cần thiết đầu tiên làphải chọn đúng cây thuốc để chữa bệnh là hết sức quan trọng Chọn đúng câythuốc theo kiến thức Y học Cổ Truyền vẫn chưa đủ mà còn phải xác định rõràng tên khoa học, loài, thứ, bộ, họ thực vật vv cũng cần được xác địnhđánh giá rõ ràng Và sau cùng là xác định đúng giống cây thuốc cần trồng màcon người đã thuần hóa hay chọn tạo ra [7], [8]
Hạt giống hoặc các vật liệu nhân giống: Hạt giống cây thuốc hoặc các
vật liệu nhân giống như cành, thân, hom, rễ, hạt phấn vv cũng cần được xácđịnh và cung cấp đầy đủ thông tin trước lúc đưa vật liệu nhân giống ra sửdụng gieo trồng [11]
Trang 16Chọn điểm trồng: Trên thực tế cùng một loại cây thuốc, cùng một
giống cây thuốc nếu trồng ở các địa điểm khác nhau sẽ cho chất lượng sảnphẩm khác nhau Địa điểm trồng phải là nơi khí hậu điển hình thích nghi tối
ưu với từng loại cây thuốc Địa điểm trồng phải xa các khu công nghiệp lớn,đặc biệt khu công nghiệp hóa chất, các trung tâm dân cư đông đúc, các bệnhviện, đường giao thông, các khu chăn nuôi gia cầm và gia súc Địa điểm vàđất trồng không phải là bãi chăn thả gia cầm, gia súc và không được gần khunghĩa trang, bãi tha ma [19]
Nước tưới: Nước tưới cần kiểm soát chặt chẽ cả về mặt khối lượng
cũng như chất lượng Khối lượng được đo bằng mức độ cần thiết của câytrồng và chất lượng là không làm ô nhiễm môi trường xung quanh và chấtlượng dược liệu Nước tưới không chứa các yếu tố gây ô nhiễm ảnh hưởngđến chất lượng dược liệu như nước tưới không là nước thải của các khu côngnghiệp lớn, nước thải bệnh viện, khu dân cư Nước không chứa các hóa chất,khoáng chất và vi sinh gây ô nhiễm, không chứa các kim loại nặng, các loạithuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, các chất kích thích điều hòa sinh trưởngquá giới hạn cho phép Nước tưới cũng không có các kim loại nặng, cácchủng vi sinh vật gây hại đến sức khỏe con người cũng như hàm lượng Nitrattrong nước quá cao
Bảo vệ thực vật đối với cây thuốc: Muốn có năng suất cao, giá trị
thương phẩm của dược liệu tốt, mỗi khi cây thuốc bị sâu bệnh phá hoại cũngrất cần sử dụng các loại thuốc phòng trừ sâu, bệnh, nấm và cả tuyến trùng đểphòng và điều trị, nhưng dùng như thế nào? các loại thuốc gì có thể sử dụngđược, cách phun thuốc phòng trừ sâu bệnh và đặc biệt thời gian cách ly giữathời điểm phun và thời điểm thu hoạch dược liệu Lượng tồn dư của các loạithuốc bảo vệ thực vật cho phép trong dược liệu là bao nhiêu? Tất cả vấn đề đónhất thiết phải có những nghiên cứu để xác định Sử dụng các loại thuốc bảo
vệ thực vật tốt nhất nên dùng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc,
Trang 17nếu hóa chất cần thận trọng sử dụng các loại thuốc ít độc hại, thời gian phânhủy ngắn đặc biệt không còn lượng tồn dư trong dược liệu khi dược liệu đượcthu hoạch.
Thu hoạch và chế biến: Các phương pháp thu hái, sơ chế biến và bảo
quản dược liệu cũng cần được đảm bảo vệ sinh Từ các loại dụng cụ, máymóc, bao bì, kho tàng phải được quy định cụ thể và tiêu chuẩn hóa Cây thuốccần được thu hái trong điều kiện thời tiết tốt nhất như trời nắng, quang mây,không sương mù, độ ẩm không khí thấp, nhân lực dồi dào [5]
Yếu tố con người: Con người là yếu tố hết sức quan trọng, ngoài các
điều kiện tự nhiên xã hội, kỹ thuật vv thì yếu tố con người vẫn được tổ chức
y tế thế giới nhìn nhận là hết sức quan trọng Muốn nguyên tắc GAP đượcthực hiện đầy đủ trước hết nhận thức của các nhà lãnh đạo và của cả nhữngchuyên gia, những cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình sản xuấtdược liệu theo nguyên tắc GAP phải được thấm nhuần Công nghệ là kỹ thuậtthen chốt nhưng thiếu nó chúng ta có thể đào tạo, học hỏi còn nhận thức củacon người thì không dễ gì thay đổi Tất cả các cá nhân, chuyên gia tham giavào quá trình trồng, chế biến và bảo quản dược liệu sạch trước hết phải tôntrọng và hiểu biết vấn đề vệ sinh Điều kiện vệ sinh phải được đảm bảo, từnhững thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mặt nạ, những dụng cụ laođộng cho đến các hóa chất và các thao tác thuần thục trong công việc Nóitóm lại nhận thức và tư tưởng con người về vấn đề GAP đối với cây thuốckhông bao giờ được xem nhẹ [30],[32]
Chế biến dược liệu: Bao gồm các chế biến sau thu hái, sơ chế biến,
phơi sấy, chế biến đặc biệt, đối với các loại dược liệu đặc thù và mang tính cổtruyền sâu sắc Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác chế biến dược liệutheo nguyên tắc của GAP cũng đã được sách hướng dẫn đề cập như: vị trí xâydựng nhà xưởng, tiêu chuẩn nhà xưởng để đáp ứng yêu cầu của chế biến cácloại dược liệu, nguồn năng lượng sử dụng, nguồn nước tiêu dùng vv Cho đến
Trang 18các tiêu chuẩn cụ thể cho đến các khâu kỹ thuật chế biến dược liệu theo GAP,như khu rửa làm sạch dược liệu bằng tay, tiêu chuẩn ánh sáng các loại đènđiện, công suất quạt điện v.v [31].
Sách hướng dẫn trồng, chế biến và thu hái dược liệu theo nguyên tắc GAPcủa TCYTTG là văn bản vừa mang tính pháp lý vừa mang tính kỹ thuật côngnghệ hết sức quan trọng Mặc dù cuối năm 2003 sách hướng dẫn mới được ấnhành và phổ biến nhưng phần lớn các khâu kỹ thuật quan trọng, các điều kiệnnghiên cứu cần thiết để xây dựng quy trình trồng và chế biến dược liệu sạch của
đề tài mã số KC10-02 đã được nêu ra để giải quyết từ những năm 2001
Văn bản thứ 2, mặc dù có phạm vi trên lãnh thổ một nước, Nước Cộnghòa Nhân dân Trung Hoa, là một nước có truyền thống nghiên cứu, sản xuất
và sử dụng thuốc Y học Cổ Truyền lâu đời nhất và rộng rãi nhất trên thế giới
đó là Pháp lệnh quản lý thuốc Y học Cổ Truyền Nhà nước Cộng hòa Nhân
dân Trung Hoa Bao gồm 10 chương, 57 điều, Chương I nói về yêu cầu chất
lượng thuốc Y học Cổ Truyền Trung Hoa để thỏa mãn điều kiện của nguyêntắc GAP cũng như các tiêu chuẩn GMP, GLP của Trung Quốc và thế giới.Chương II quy định điều kiện sinh thái, môi trường và địa điểm, vị trí có thểtrồng cây thuốc để sản xuất dược liệu Chương III, quy định về chủng loạichất lượng các loại vật liệu giống cây thuốc vv Lần lượt 10 chương và 57điều của pháp lệnh đều đề cập các quy định, tiêu chuẩn chặt chẽ của quá trìnhsản xuất chế biến và bào chế thuốc Y học Cổ Truyền Trung Quốc theo cácnguyên tắc GAP, GMP, GLP Điều 42 quy định trước khi chuyển sang côngđoạn bao bì đóng gói dược liệu cần kiểm tra để đạt các tiêu chuẩn, không lẫntạp chất, độ ẩm ở mức cho phép, tỷ lệ tro toàn phần, tỷ lệ tro không tan trongacide, hàm lượng hoạt chất Đặc biệt pháp lệnh đã quy định chặt chẽ với dưlượng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng, tỷ lệ các vi sinh vậtảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng.vv phải ở mức cho phép hoặckhông có trong sản phẩm dược liệu [28], [29]
Trang 19Văn bản thứ 3 quy định về chất lượng dược liệu được trồng và chế biếntheo nguyên tắc GAP của Châu Âu (The European Agency for Evaluation ofMedicinal Products (EMEA) Working Party on Herbal Medicinal Products(HMPWP) Văn bản quy định này được bắt đầu soạn thảo bởi Văn phòngChâu Âu về đánh giá chất lượng thuốc, nhóm làm việc về thuốc thảo mộc từtháng 1/1999 và được hoàn thành vào tháng 5/2002 Cũng như các quy địnhcủa TCYTTG và của Trung Quốc về nguyên tắc GAP đối với cây thuốc Quyđịnh của Châu Âu cũng quy định và khuyến cáo 14 vấn đề về trồng trọt, thuhái, chế biến và bảo quản cây thuốc và dược liệu Bắt đầu văn bản bằng lờigiới thiệu các vấn đề bức xúc về chất lượng dược liệu trước tình hình ngàycàng trầm trọng do môi trường, đất, nước, không khí vv bị ô nhiễm Các vấn
đề con người và giáo dục đào tạo được Châu Âu quan tâm trước tiên cho đếncác vấn đề, đánh giá kiểm tra chất lượng dược liệu, nhà xưởng và trang thiết
bị, tư liệu hóa, hạt giống và các vật liệu nhân giống, kỹ thuật trồng trọt, thuhái và sơ chế biến, chế biến bao bì đóng gói và kho tàng, phân phối và tiếpthị [24], [25], [26]
Tháng 9 – 2003, Nhật Bản cũng chính thức ràng buộc hệ thống trồngcây thuốc và chế biến dược liệu của mình bởi nguyên tắc GAP và theo đó 11mục quy định cụ thể đã được phổ biến Là nước công nghiệp phát triển hàngđầu thế giới nên Nhật Bản rất coi trọng vấn đề vệ sinh trong mọi hoạt động,đời sống xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực thuốc và nguyên liệu làm thuốc Vìvậy trong quy định của Nhật Bản về nguyên tắc GAP cho cây thuốc, các biệnpháp kỹ thuật và điều kiện để các biện pháp kỹ thuật đáp ứng nguyên tắc GAPđược quy định rất cụ thể và chi tiết Trong điều khoản nói về kỹ thuật trồngtrọt việc chọn địa điểm để trồng cây thuốc được đưa lên hàng đầu và được hệthống hóa các điều kiện rất rõ ràng Đất trồng không bị ô nhiễm, có điều kiệntưới tiêu nước thuận lợi Nước tưới không bị ô nhiễm bởi nước thải côngnghiệp, thành phố đông dân cư, con người, bệnh viện, khu hoạt động của
Trang 20quân đội, các nông trang, nông trại nuôi gia súc gia cầm Hay quy định diệntích trồng cây thuốc tuyệt đối cấm chăn thả hoặc vô tình xâm phạm bởi cácloại gia súc, gia cầm Quy định của Nhật Bản còn chi tiết đến mức độ câythuốc được trồng ở những diện tích mà ở đó cỏ có thể mọc được Cỏ là câychỉ thị cho điều kiện thích hợp để trồng cây thuốc [31]
Nói tóm lại cũng như Trung Quốc, Châu Âu, Nhật Bản đã đưa GAPvào nguyên tắc quy định để trồng và chế biến dược liệu một cách bắt buộc và
có cơ sở pháp lý nhằm nâng cao chất lượng dược liệu an toàn
2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây thuốc ở nước ta
ơ
Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam có gần 11.000loài thực vật bậc cao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài nấm và hơn 2.000 loàitảo, nhiều loài được sử dụng làm thuốc, trong đó cây cỏ có vị trí quan trọngnhất về phần chủng loại cũng như giá trị sử dụng (Theo thống kê của GS Phan
Kế Lộc) Qua quá trình nghiên cứu tính cho đến nay đã có hơn 3.800 loài thựcvật được dùng làm thuốc, một số cây thuốc quý đã được nhân dân trồng trọt
và trở lên quen thuộc Ngoài sự phong phú về chủng loại, nguồn dược liệuViệt Nam còn có giá trị to lớn khi được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng đểchữa nhiều chứng bệnh khác nhau, dưới dạng độc vị hoặc phối hợp với nhau
để tạo nêu các bài thuốc bổ đã tồn tại và lưu truyền qua nhiều thế hệ Nhiềuloại thuốc được chiết xuất từ dược liệu Việt Nam như Rutin, D.strophantin,berberin, palmatin, astermisin…bên cạnh đó sản phẩm từ tinh dầu được sửdụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới Xu hướng
đi sâu nghiên cứu xác minh các kinh nghiệm từ y học cổ truyến và tìm kiếmcác hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc từ dược liệungày càng được quan tâm [10], [14], [15]
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất nông nghiệp của nước ta
có nhiều thay đổi về cả diện tích và chủng loại cây trồng nói chung và câythuốc nói riêng Mặc dù diện tích trồng trọt có giảm ở một số vùng như Hưng
Trang 21Yên, Hà Nội… nhưng do áp dụng thâm canh, luân canh cây trồng và sự giatăng diện tích ở các vùng khác nên nguồn dược liệu cung cấp từ trồng trọt vẫntương đối cao và đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng trong nước và xuấtkhẩu được cho một số nước trên thế giới Hàng năm từ nguồn thu nhập từdược liệu cho nước ta từ 500 - 800 tỷ đồng trong đó dược liệu xuất khẩu đạt
20 - 50 triệu USD với số lượng 5.000 - 10.000 tấn Hiện nay ngành Dược ViệtNam đang quy hoạch xây dựng phát triển công nghiệp dược theo yêu cầuGMP cung cấp được 50% nhu cầu thuốc nam cho nhân dân vào năm 2005 và70% vào năm 2010 [11] [13]
Trang 22PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các mẫu giống giảo cổ lam có 5, 7 và 9 lá chét
thu thập trong tự nhiên tại Sa Pa Lào Cai
Địa điểm nghiên cứu: Tại Phòng thí nghiệm của bộ môn Thực khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
vật-Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07 năm 2011 đến tháng 1 năm 2012
3.2 Phương pháp và nội dung nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và xử lý mẫu theo phương pháp nghiên cứu đa dạng thựcvật về thành phần loài
- Phân loại thực vật theo phương pháp hình thái so sánh và phươngpháp giải phẫu
- Phương pháp làm tiêu bản giải phẫu được thực hiện theo các bướcnhư xử lý mẫu, cắt tiêu bản, nhuộm kép, quan sát, chụp ảnh trên kính hiển vi.Phân tích giải phẫu cấu tạo các bộ phận sinh dưỡng: thân, lá, rễ và các bộphận sinh sản: hoa, quả, hạt
3.2.2 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
* Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu các cơ quan dinh dưỡng(rễ,
thân, lá) và các cơ quan sinh sản(hoa, quả, hạt)của các mẫu giống
* Các chỉ tiêu theo dõi
A Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái, giải phẫu Rễ
- Số lượng bó dẫn
- Số mạch gỗ trên một bó dẫn
- Kích thước libe: dày, rộng
- Kích thước gỗ: dày, rộng
Trang 23B Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái, giải phẫu thân
- Chiều dài đốt thân : mỗi mẫu giống tiến hành đo trên 5 cây, mỗi cây
đo 3 đốt trưởng thành rồi lấy giá trị trung bình
- Đường kính thân
- Kích thước hậu mô
- Kích thước cương mô
- Kích thước lá chét giữa: dài, rộng
- Chiều dài cuống
- Kích thước đài hoa: dài, rộng
- Kích thước tràng hoa: dài, rộng
- Kích thước nhị: dài chỉ nhị, bao phấn
- Kích thước bầu hoa(đối với hoa cái): chiều cao, đường kính bầu
Trang 24E Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái, giải phẫu Quả và hạt
- Màu sắc quả
- Đường kính quả
- Đặc điểm, màu sắc hạt
- Kích thước hạt
Trang 25PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm hình thái, giải phẫu và kích thước của các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)
Giảo cổ lam là một loại dược liệu quý mà bộ phận được sử dụng đểlàm thuốc là thân và lá, do vậy sự sinh trưởng phát triển của thân và lá chính
là yếu tố cấu thành nên năng suất cũng như chất lượng của dược liệu Tuynhiên, giảo cổ lam cũng như các loại cây trồng khác, sự sinh trưởng phát triểncũng như năng suất hay chất lượng sản phẩm thu hoạch còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: giống, dinh dưỡng, khí hậu để góp phần phân biệt, giúptìm ra mẫu giống giảo cổ lam có thể cho năng suất và chất lượng dược liệucao nhất chúng tôi tiến hành phân tích và so sánh đặc điểm giải phẫu của cácmẫu giống thu thập tại Sa pa - Lào cai
4.1.1 Đặc điểm giải phẫu của Rễ
Bảng 4.1: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp 3 mẫu giống giảo cổ lam
Chỉ tiêu
Mẫu
giống
KT Libe(μm)m)
341.32±21.4 6
27.08±1.6 2
7 lá chét 61.11±5.24 404.17±20.09 338.19±28.28 404.17± 20.09 29.22±1.1
7
9 lá chét 59.03±5.24 399.30±13.87 334.72±19.36 399.30±13.87 27.67±2.9
1
Trang 26Cấu tạo giải phẫu thứ cấp rễ của các mẫu giốngGiảo cổ lam nghiên cứu có từ 3-4 bó dẫn thứ cấp Qua bảng số liệu 4.1 cho thấy: độ dày libe của
các mẫu giống dao động trong khoảng từ 59,03 μm)m đến 76.22 μm)m trong đómẫu 5 lá chét có độ dày libe lớn nhất (76.22 μm)m) và mẫu 9 lá chét có độ dày
libe là nhỏ nhất(59.03 μm)m) Độ rộng libe của các mẫu giống dao động trong
khoảng từ 347.22 μm)m đến 404.17 μm)m trong đó mẫu 7 lá chét là rộng nhất (404.17 μm)m) và mẫu 5 lá chét là hẹp nhất (347.22 μm)m).
Độ dày gỗ của các mẫu giống tương đối đồng đều, dao động từ 314.76
μm)m đến 338.19 μm)m Lớn nhất là ở mẫu 7 lá chét (338.19 μm)m)và nhỏ nhất ở mẫu 5 lá chét(314.76 μm)m) độ rộng của gỗ biến động theo độ dày, lớn nhất ở
mẫu 7 lá chét (404.17 μm)m) và nhỏ nhất ở mẫu 5 lá chét (341.32 μm)m).từ số liệu thu được chúng tôi thấy kích thước gỗ ở rễ của mẫu 7 lá chét là lớn nhất và kích thước gỗ của mẫu 5 lá chét là nhỏ nhất.
Số lượng mạch gỗ của các mẫu khoảng từ 27 đến 30 nhiều nhất ở mẫu
7 lá chét với trung bình số mạch là 29.22 và ít nhất ở mẫu 5 lá chét với trungbình số mạch là 27.08
Đối với thực vật nói chung và cây giảo cổ lam nói riêng rễ là một bộphận vô cùng quan trọng đó là hút nước và muối khoáng hòa tan trong nước
để nuôi các bộ phận trên mặt đất như vậy mẫu 7 lá chét có số lượng mạchdẫn nhiều và kích thước gỗ lớn nhất sẽ có khả năng hút nước và muối khoángtốt nhất, mẫu giống có 5 lá chét là kém nhất
Trang 27Mạch gỗ Libe Gỗ
Bó Mạch
Trang 28Hình1: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 5 lá chét
Libe Mạch gỗ Gỗ
Bó Mạch
Trang 29Hình 2: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 7 lá chét
Gỗ Mạch gỗ Libe
Bó Mạch
Trang 30Hình 3: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 9 lá chét
Trang 314.1.2 Đặc điểm hình thái, giải phẫu thân các mẫu giống Giảo cổ lam
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng: Thân của cácmẫu giống có một đặc điểm chung là đều có 5 cạnh, trên bề mặt thân của cả
ba mẫu giống đều có lông tơ Nhưng mật độ lông phân bố không đồng đều:Mẫu giống 5 lá chét có ít lông phân bố nhất, mẫu giống 7 và 9 lá chét cónhiều hơn
Bảng 4.2: Đặc điểm hình thái, giải phẫu thân của 3 mẫu giống giảo cổ
lam
Chỉ tiêu
Mẫu giống
Độ dài lóng(cm)
Đường kínhlóng (μm)m)
Số lượng bódẫn
Số lượngmạch
Đường kính lóng của các mẫu giống dao động từ 1711.11μm)m đến2123.33μm)m trong đó mẫu 7 lá chét có đường kính lóng lớn nhất và hai mẫu 5,
9 lá chét có đường kính lóng nhỏ hơn Số lượng bó dẫn trong cấu tạo giảiphẫu thân của các mẫu giống bằng nhau và cùng bằng 10 Số lượng mạch gỗtrong cấu tạo giải phẫu phần xylem của các mẫu giống dao động từ 6 đến 7.Nhiều nhất ở mẫu 7 lá chét với trung bình số mạch 6.90 và ít nhất ở mẫu 5 láchét với trung bình số mạch là 5,67
Trang 33Bảng 4.3: Kích thước các phần mô trong cấu tạo giải phẫu thân của 3 mẫu giống Giảo cổ lam nghiên cứu
Chỉ tiêu
Mẫu
giống
Kích thước hậu mô (μm)m)
Kích thước cương mô (μm)m)
Kích thước libe (μm)m)
Kích thước gỗ (μm)m)
5 lá chét 56.25±4.17 93.20±12.78 64.59±3.61 214.45±13.85 154.17±4.17 214.45±13.85
7 lá chét 36.11±3.18 159.03±17.47 63.19±11.47 231.94±11.86 175.00±15.73 231.94±11.86
9 lá chét 31.81±2.95 102.08±2.09 70.14±8.67 202.08±8.34 163.89±1.20 197.22±4.34
Trang 34Từ kết quả của bảng số liệu 4.3 cho thấy: kích thước hậu mô của cácmẫu giống dao động trong khoảng từ 31.81μm)m đến 56.25μm)m Trong đó mẫugiống 5 lá chét có kích thước hậu mô lớn nhất (56.25 μm)m) và mẫu giống 9
lá chét có kích thước hậu mô nhỏ nhất (31.81 μm)m) Kích thước cương môlớn nhất ở mẫu giống 7 lá chét (159.03 μm)m) và nhỏ nhất ở mẫu giống 5 láchét (93.20 μm)m)
Kích thước libe của các mẫu giống dao động từ 63.19 μm)m đến 70.14μm)m Kích thước gỗ nhỏ nhất ở mẫu giống 5 lá chét (154.17 μm)m) và lớn nhất
ở mẫu giống 7 lá chét (175 μm)m) Độ rộng libe của các mẫu giống dao động
từ 202.08 μm)m ở mẫu giống 9 lá chét đến 231,94 μm)m ở mẫu giống 7 lá chét
Qua hai bảng số liệu 4.2 và 4.3 chúng tôi có thể đưa ra một số nhậnxét như sau:
Mẫu giống 7 lá chét có đường kính thân lớn nhất và có số lượngmạch gỗ nhiều nhất nên khả năng vận chuyển nước và muối khoáng sẽtốt hơn hai giống còn lại Mẫu giống này cũng có kích thước cương môlớn nhất nên có khả năng chống đỡ cơ học cao nhất trong 3 mẫu giốngnghiên cứu