MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTMỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU11. Mục đích nghiên cứu:12. Đối tượng nghiên cứu:23. Phương pháp nghiên cứu:24. Kết cấu đề tài:2CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG NỀN KINH TẾ31.1. KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM31.2. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.51.3. SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA ĐÓI NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO ĐÓI.61.3.1. Sự tồn tại khách quan của nghèo đói trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.61.3.2. Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo.81.3.2.1. Nguyên nhân do thiếu vốn, thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn81.3.2.2. Nguyên nhân do sinh đẻ nhiều nhưng đất đai canh tác lại ít81.3.2.3. Nguyên nhân do thiếu việc làm.81.3.2.4. Nguyên nhân từ sức khoẻ.91.3.2.5. Nguyên nhân do hạ tầng cơ sở nông thôn được cải thiện chậm.101.3.2.6. Nguyên nhân do có người trong gia đình mắc tệ nạn xã hội.101.3.2.7. Một số nguyên nhân khác.101.4. KHÁI NHIỆM VÀ NHỮNG CHUẨN MỰC VỀ ĐÓI NGHÈO111.4.1. Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá nghèo đói của thế giới111.4.1.1. Khái niệm đói nghèo của thế giới111.4.1.2. Chỉ tiêu đánh giá đói nghèo của thế giới.121.4.1.3. Chuẩn mức đói nghèo của thế giới.131.4.2 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam.131.4.2.1. Khái niệm.131.4.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam.141.4.2.3. Chuẩn mực xác định đói nghèo của Việt Nam141.5. CÁC KÊNH HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TRONG ĐIỀU KIỆN Ở NƯỚC TA151.5.1. Tổng quan về vốn.151.5.1.1. Khái niệm vốn.151.5.1.2. Các đặc trưng của vốn.151.5.2. Vốn cho người nghèo và các kênh hỗ trợ vốn cho người nghèo161.5.2.1. Đặc điểm vốn hỗ trợ cho người nghèo.161.5.2.2. Các kênh dẫn vốn cho người nghèo17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.192.1. THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO Ở VIỆT NAM192.2 TÌNH HÌNH TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.202.2.1. Hỗ trợ vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước.202.2.1.1. Vốn thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn (gọi tắt là chương trình 135)212.2.1.2. Vốn thực hiện chương trình bãi ngang.262.2.1.3. Vốn thực hiện chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc.272.2.2. Hỗ trợ vốn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng.292.2.2.1. Tín dụng cho hộ nông dân nghèo từ nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.292.2.2.2. Tín dụng cho hộ nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo.302.2.3. Một số hình thức tín dụng cho người nghèo không chính thức ngoài kênh tín dụng ngân hàng.362.2.3.1. Các quỹ tương trợ của hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.362.2.4. Nguồn hợp tác quốc tế.382.2.4.1. Nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA).382.3. MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA SAU KHI NGHIÊN CỨU CÁC KÊNH HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO Ở NƯỚC TA.392.4. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI CHO NGƯỜI NGHÈO VAY VỐN.402.4.1. Kinh nghiệm của Thái Lan cho vay đối với nông dân nghèo.412.4.2.Những vấn đề vận dụng vào Việt Nam sau khi nghiên cứu tín dụng đối với người nghèo tại một số nước.41CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.433.1. CÁC QUAN ĐIỂM TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO.433.1.1. Phải nhận thức đúng về người nghèo.433.1.2. Giúp đỡ tạo mọi điều kiện và môi trường làm ăn cho các hộ nghèo, vùng nghèo.443.1.3. Phát triển kinh tế đi đối với thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững.443.1.4. Phát huy nội lực là chủ yếu đồng thời tranh thủ tối đa sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế.453.1.5. Thực hiện chính sách xã hội hoá trong việc tạo nguồn lực thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.453.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ VỐN HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO.463.2.1. Giải pháp khai thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ người nghèo thông qua các chương trình và dự án.463.2.1.1. Vốn hỗ trợ từ chương trình tạo việc làm.463.2.1.2. Vốn hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn để cải thiện khả năng tiếp cận thị trường cho người nghèo.483.2.2. Giải pháp tạo lập và khai thác tối đa nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng phục vụ người nghèo.513.2.2.3. Giải pháp sử dụng vốn cho người nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo.603.2.3. Huy động và sử dụng vốn hỗ trợ người nghèo từ các quỹ của các tổ chức.623.3. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP VỀ TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO.653.3.1. Tạo lập môi trường chính sách và pháp lý cần thiết.653.3.2. Hình thành và ban bố dự luật tín chấp vay vốn tín dụng.663.3.3. Thực hiện chính sách chuyển giao công nghệ cho người nghèo.663.3.4. Thể chế hoá chính sách nhà ở đối với người nghèo.663.3.5. Thực hiện chính sách khuyến nông.68KẾT LUẬN69TÀI LIỆU THAM KHẢO70 LỜI NÓI ĐẦUĐói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, mục tiêu xoá đói giảm nghèo không chỉ có ở nước ta mà còn nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng thụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về vấn đề kinh tế xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phá môi trường sinh thái. Vấn đề nghèo đói không được giải quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, đảm bảo các quyền con người được thực hiện. Đặc biệt ở nước ta, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phát điểm nghèo nàn và lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi. Theo số liệu thống kê mới nhất, hiện nay cả nước có khoảng trên 2 triệu hộ nghèo đói chiếm 11% tổng số hộ trong cả nước. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói nhưng phải kể hơn cả là thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn.Vốn cho người nghèo đang là một nghị sự nóng hổi trên diễn đàn kinh tế. Giải quyết vốn cho người nghèo để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm.Trong các năm qua, tuy đã có nhiều biện pháp hỗ trợ vốn cho người nghèo nhưng thực trạng mà đánh giá vốn chuyển tải đến người nghèo chưa được là bao nhiêu và hiệu quả sử dụng chưa cao. Tuy vậy nhìn tổng thể và trước những yêu cầu đặt ra thì quả thực còn nhiều mặt cần được đề cập để đi đến đưa ra những giải pháp cơ bản, lâu dài cho việc hỗ trợ vốn làm ăn tới người nghèo ở nước ta.Sau một thời gian tham khảo ý kiến của thầy cô giáo cùng với ý thức mong muốn góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của đất nước. Em mạnh dạn lựa chọn đề tài Tạo lập và sử dụng vốn cho người nghèo tại Việt Nam, thực trạng giải pháp. Là vô cùng cần thiết.1. Mục đích nghiên cứu:Trên cơ sở phân tích những vấn đề cơ bản: kinh tế thị trường và tính tất yếu nghèo đói trong nền kinh tế, vốn cho người nghèo và các kênh hỗ trợ vốn cho người nghèo về mặt lý luận cũng như thực tiễn ở nước ta thời gian vừa qua. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp về vốn hỗ trợ người nghèo ở nước ta hiện nay.2. Đối tượng nghiên cứu:Đề tài lấy vấn đề về vốn và sự vận động của vốn cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở nước ta làm đối tượng nghiên cứu.3. Phương pháp nghiên cứu:Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, xử lý hệ thống mô hình hoá, thực chứng và các phương pháp khác của nghiên cứu khoa học kinh tế.4. Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình trong 3 chương. Chương 1 Kinh tế thị trường và các kênh hỗ trợ vốn cho người nghèo ở nước ta.Chương 2 Thực trạng việc tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ cho người nghèo ở nước ta trong thời gian vừa qua.Chương 3 Một số giải pháp tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ người nghèo trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI
VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giảng viên HD: TH.S.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Lớp: DHTN5TH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn Th.S.Nguyễn Thị Phương người đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ chúng em trongsuốt quá trình nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của chúng em
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Côngnghiệp Tp.Hồ Chí Minh,đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chính-Ngân hàng,những người đã tận tình hướng dẫn Chúng em hoàn thành chuyên đề này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 01 tháng 07 năm 2013
Thực hiện: Nhóm 09
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 GDP Thu nhập quốc dân bình quân đầu người
2 CT Chương trình
3 PQLI Chỉ tiêu chất lượng cuộc sống
4 HDI Chỉ số phát triển của con người
5 UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc
6 ODC Tổ chức hội đồng phát triển Hải ngoại
7 XĐGN Chương trình xóa đói giảm nghèo
8 WB Ngân hàng thế giới
9 ODA Vốn viện trợ phát triển chính thức
10 FDI Vốn đầu tư trực tiếp
11 BAAC Ngân hàng nông nghiệp Thái Lan
12 NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Mục đích nghiên cứu: 1
2 Đối tượng nghiên cứu: 2
3 Phương pháp nghiên cứu: 2
4 Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG NỀN KINH TẾ 3
1.1 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM 3
1.2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5
1.3 SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA ĐÓI NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO ĐÓI 6
1.3.1 Sự tồn tại khách quan của nghèo đói trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nước ta 6
1.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo 8
1.3.2.1 Nguyên nhân do thiếu vốn, thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn 8
1.3.2.2 Nguyên nhân do sinh đẻ nhiều nhưng đất đai canh tác lại ít 8
Trang 61.3.2.3 Nguyên nhân do thiếu việc làm 8
1.3.2.4 Nguyên nhân từ sức khoẻ 9
1.3.2.5 Nguyên nhân do hạ tầng cơ sở nông thôn được cải thiện chậm 10
1.3.2.6 Nguyên nhân do có người trong gia đình mắc tệ nạn xã hội 10
1.3.2.7 Một số nguyên nhân khác 10
1.4 KHÁI NHIỆM VÀ NHỮNG CHUẨN MỰC VỀ ĐÓI NGHÈO 11
1.4.1 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá nghèo đói của thế giới 11
1.4.1.1 Khái niệm đói nghèo của thế giới 11
1.4.1.2 Chỉ tiêu đánh giá đói nghèo của thế giới 12
1.4.1.3 Chuẩn mức đói nghèo của thế giới 13
1.4.2 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam 13
1.4.2.1 Khái niệm 13
1.4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam 14
1.4.2.3 Chuẩn mực xác định đói nghèo của Việt Nam 14
1.5 CÁC KÊNH HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TRONG ĐIỀU KIỆN Ở NƯỚC TA 15
1.5.1 Tổng quan về vốn 15
1.5.1.1 Khái niệm vốn 15
1.5.1.2 Các đặc trưng của vốn 15
1.5.2 Vốn cho người nghèo và các kênh hỗ trợ vốn cho người nghèo 16
1.5.2.1 Đặc điểm vốn hỗ trợ cho người nghèo 16
1.5.2.2 Các kênh dẫn vốn cho người nghèo 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 19
2.1 THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO Ở VIỆT NAM 19
Trang 72.2 TÌNH HÌNH TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN QUA 20
2.2.1 Hỗ trợ vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước 20
2.2.1.1 Vốn thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn (gọi tắt là chương trình 135) 21
2.2.1.2 Vốn thực hiện chương trình bãi ngang 26
2.2.1.3 Vốn thực hiện chương trình "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" 27
2.2.2 Hỗ trợ vốn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng 29
2.2.2.1 Tín dụng cho hộ nông dân nghèo từ nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 29
2.2.2.2 Tín dụng cho hộ nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo 30
2.2.3 Một số hình thức tín dụng cho người nghèo không chính thức ngoài kênh tín dụng ngân hàng 36
2.2.3.1 Các quỹ tương trợ của hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 36
2.2.4 Nguồn hợp tác quốc tế 38
2.2.4.1 Nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) 38
2.3 MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA SAU KHI NGHIÊN CỨU CÁC KÊNH HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO Ở NƯỚC TA 39
2.4 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI CHO NGƯỜI NGHÈO VAY VỐN 40
2.4.1 Kinh nghiệm của Thái Lan cho vay đối với nông dân nghèo 41
2.4.2.Những vấn đề vận dụng vào Việt Nam sau khi nghiên cứu tín dụng đối với người nghèo tại một số nước 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 43
Trang 83.1 CÁC QUAN ĐIỂM TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO 433.1.1 Phải nhận thức đúng về người nghèo 433.1.2 Giúp đỡ tạo mọi điều kiện và môi trường làm ăn cho các hộ nghèo, vùng nghèo 443.1.3 Phát triển kinh tế đi đối với thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững 443.1.4 Phát huy nội lực là chủ yếu đồng thời tranh thủ tối đa sự hợp tác, hỗ trợ quốctế 453.1.5 Thực hiện chính sách xã hội hoá trong việc tạo nguồn lực thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo 453.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ VỐN HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 463.2.1 Giải pháp khai thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ người nghèo thông qua các chương trình và dự án 463.2.1.1 Vốn hỗ trợ từ chương trình tạo việc làm 463.2.1.2 Vốn hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn để cải thiện khả năng tiếp cận thị trường cho người nghèo 483.2.2 Giải pháp tạo lập và khai thác tối đa nguồn vốn cho hoạt động ngân hàng phục vụ người nghèo 513.2.2.3 Giải pháp sử dụng vốn cho người nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo 603.2.3 Huy động và sử dụng vốn hỗ trợ người nghèo từ các quỹ của các tổ chức 623.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP VỀ TẠO LẬP VÀ
SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHÈO 653.3.1 Tạo lập môi trường chính sách và pháp lý cần thiết 65
Trang 93.3.2 Hình thành và ban bố dự luật tín chấp vay vốn tín dụng 66
3.3.3 Thực hiện chính sách chuyển giao công nghệ cho người nghèo 66
3.3.4 Thể chế hoá chính sách nhà ở đối với người nghèo 66
3.3.5 Thực hiện chính sách khuyến nông 68
KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, mục tiêu xoá đói giảmnghèo không chỉ có ở nước ta mà còn nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởngthụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quảnghiêm trọng về vấn đề kinh tế xã hội đối với sự phát triển, sự tàn phá môi trườngsinh thái Vấn đề nghèo đói không được giải quyết thì không một mục tiêu nào màcộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đờisống, hoà bình ổn định, đảm bảo các quyền con người được thực hiện Đặc biệt ởnước ta, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phát điểm nghèo nàn vàlạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi Theo số liệu thống kêmới nhất, hiện nay cả nước có khoảng trên 2 triệu hộ nghèo đói chiếm 11% tổng số
hộ trong cả nước Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói nhưng phải kể hơn cả
là thiếu vốn và kỹ thuật làm ăn
Vốn cho người nghèo đang là một nghị sự nóng hổi trên diễn đàn kinh tế Giảiquyết vốn cho người nghèo để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo đã đượcĐảng và Nhà nước hết sức quan tâm
Trong các năm qua, tuy đã có nhiều biện pháp hỗ trợ vốn cho người nghèonhưng thực trạng mà đánh giá vốn chuyển tải đến người nghèo chưa được là baonhiêu và hiệu quả sử dụng chưa cao Tuy vậy nhìn tổng thể và trước những yêu cầuđặt ra thì quả thực còn nhiều mặt cần được đề cập để đi đến đưa ra những giải pháp
cơ bản, lâu dài cho việc hỗ trợ vốn làm ăn tới người nghèo ở nước ta
Sau một thời gian tham khảo ý kiến của thầy cô giáo cùng với ý thức mongmuốn góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của đất nước Em mạnh dạn lựa
chọn đề tài "Tạo lập và sử dụng vốn cho người nghèo tại Việt Nam, thực trạng
-giải pháp" Là vô cùng cần thiết.
1 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích những vấn đề cơ bản: kinh tế thị trường và tính tất yếunghèo đói trong nền kinh tế, vốn cho người nghèo và các kênh hỗ trợ vốn cho
Trang 11người nghèo về mặt lý luận cũng như thực tiễn ở nước ta thời gian vừa qua Trên
cơ sở đó đưa ra các giải pháp về vốn hỗ trợ người nghèo ở nước ta hiện nay
2 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài lấy vấn đề về vốn và sự vận động của vốn cho mục tiêu xoá đói giảmnghèo ở nước ta làm đối tượng nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu kết hợp với phươngpháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, xử lý hệ thống mô hình hoá, thựcchứng và các phương pháp khác của nghiên cứu khoa học kinh tế
4 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình trong 3 chương
Chương 1 - Kinh tế thị trường và các kênh hỗ trợ vốn cho người nghèo ởnước ta
Chương 2 - Thực trạng việc tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ cho người nghèo ởnước ta trong thời gian vừa qua
Chương 3 - Một số giải pháp tạo lập và sử dụng vốn hỗ trợ người nghèo tronggiai đoạn hiện nay
Trang 12CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG NỀN
KINH TẾ
1.1 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM
Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hoá đã phát triển tới trình độ cao, khi
mà các quan hệ tiền tệ, giá cả, thị trường trở thành yếu tố chủ đạo cấu thành cơ chếvận hành của nền kinh tế và kể cả xã hội; ở đây quá trình sản xuất và trao đổi hànghoá được vận động tự do bởi thống trị của nguyên tắc tự do cạnh tranh
Có thể nói kinh tế thị trường là sản phẩm cao cấp của sự tiến hoá lịch sử nhânloại Quả thật trong lịch sử phát triển kinh tế, kinh tế thị trường đã phát huy đếnmức cao nhất mọi tiềm năng, tiền vốn, công nghệ để sản xuất một cách có hiệu quảcao Với tư cách đó, nó chứa đựng nhiều ưu điểm so với các hình thái và tổ chứckinh tế trước nó Phải kể đến là các ưu điểm sau
Một là: Kinh tế thị trường với điều kiện tồn tại các chủ thể kinh tế độc lập là
tạo khả năng chủ động lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh khả dĩ, nếu xét tổngquát nền kinh tế lâu dài thì đây là yếu tố nội sinh thúc đẩy hiệu quả kinh tế toàn xãhội và từng cá nhân tăng lên
Hai là: Kinh tế thị trường với điều kiện trình độ phân công lao động xã hội
tăng lên, theo đó làm tăng trình độ xã hội hoá nền sản xuất và thúc đẩy hiệu quảsản xuất tăng lên
Ba là: Kinh tế thị trường với mục đích tối thượng là lợi nhuận trong mọi hoạt
động kinh tế, theo đó tự nó đã thúc đẩy sản xuất mạnh mẽ so với các nền kinh tếtrước đó Bởi vì để giải quyết được 3 vấn đề (sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào
và sản xuất cho ai) trong sản xuất của nền kinh tế thị trường, buộc từng chủ thểkinh tế phải tăng cường cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất phải thoả mãn nhucầu của xã hội
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm trên, kinh tế thị trường tuyệt nhiên không
Trang 13phải là một công cụ vạn năng để giải quyết hữu hiệu tất cả mọi vấn đề của nền kinh
tế, mà kinh tế thị trường luôn hàm chứa trong đó không ít khuyết tật, cụ thể là:
Thứ nhất: Kinh tế thị trường khi mà mục đích tối thượng là lợi nhuận, thì các
chủ thể kinh tế chỉ quan tâm tới hiệu quả sản xuất thuần tuý như "người dùngchanh chỉ biết vắt hết nước" thì có thể gây ra một hậu quả nghiêm trọng đối vớitiến trình phương pháp kinh tế, xã hội lâu dài Điều này đã được minh chứng rõ khicon người khai thác tài nguyên, chặt cây, phá rừng đến một mức như huỷ diệt thì
sự trả giá là không nhỏ tý nào từ môi trường sinh thái cân bằng cho sự phát triển đãtrở thành môi trường đang bị huỷ diệt
Thứ hai: Sự cạnh tranh tự do vốn có của nền kinh tế thị trường sẽ dẫn đến độc
quyền và chính sự độc quyền là nguyên nhân lũng đoạn nền kinh tế theo hướng thulợi riêng quá mức trên những tổn hại chung của xã hội Cạnh tranh tự do (hơn nữa
là tự phát) là nguồn gốc tự nhiên, trực tiếp của tình trạng phân hoá giàu nghèo, bấtbình đẳng xã hội
Đối với nước ta nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo điều kiệncho một số doanh nghiệp và cá nhân có tiền vốn kỹ thuật làm ăn có hiệu quả,được khuyến khích làm giàu chính đáng, tuy nhiên, cạnh tranh nảy sinh trong cơchế thị trường có thể dẫn đến những hậu quả xấu, nếu không có sự điều tiết củaNhà nước, cạnh tranh sẽ dẫn đến tìm mọi mánh khoé làm ăn theo hướng "mạnhđược, yếu thua" thậm chí "cá lớn nuốt cá bé" từ đó dẫn đến kinh doanh trốn thuế,mua bán ép giá, lừa gạt, triệt tiêu lẫn nhau đều làm cho thị trường tăng rối loạn.Cạnh tranh như thế, một số giàu lên nhanh chóng, song cũng không ít người rơivào làm ăn thua lỗ, phá sản cơ nghiệp làm cho nền kinh tế bị kìm hãm và thấtnghiệp, phân hoá thu nhập và giàu nghèo cũng có nguồn gốc từ đây
Như vậy, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường luôn tồn tại hai thái cực:một bên là tích cực đã thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, một bên là tiêu cực sẽ kìmhãm phát triển kinh tế xã hội và phân hoá đời sống các tâng lớp dân cư Để thúcđẩy mặt tích cực, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực thì đòi hỏi phải có vai trò điều tiếtcủa Nhà nước
Trang 141.2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
Như trên đã phân tích, về thực chất, cơ chế thị trường tự nó không đủ khảnăng điều chỉnh, khắc phục những khuyết tật do nó gây ra Đó là lý do cần phải có
sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình vận hành của hệ thống thị trường trongmọi giai đoạn phát triển của nó Đương nhiên sự can thiệp của Nhà nước phải cómột định hướng rõ ràng, hơn nữa được thể hiện trên các chức năng nhất định.Chúng ta có thể nhìn nhận chức năng của Nhà nước thông qua các vấn đề sau
Một là: Với các công cụ chính sách, Nhà nước thực hiện điều tiết các quá
trình kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường vĩ mô cho phát triển bền vững nền kinh tế
-xã hội Thuộc hệ công cụ chính sách này như: chính sách tài khoá, chính sách tiền
tệ, chính sách đầu tư, chính sách phát triển nông thôn, chính sách xoá đói giảmnghèo
Hai là: Nhà nước tạo tập và duy trì một hành lang pháp lý để điều chỉnh các
hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện chức năng này Nhà nước có thể hạn chếnhững tiêu cực trong hoạt động kinh tế xã hội do cạnh tranh hoặc độc quyền gâyra
Ba là: Với tư cách là bộ máy quyền lực tập trung để điều chỉnh sự phát triển
của xã hội thì Nhà nước không thể không có chức năng định hướng kinh tế đểhướng hoạt động thị trường vào cơ cấu kinh tế và mục tiêu theo hướng đã chọn.Bởi vì chỉ có sự can thiệp của Nhà nước thông qua các định hướng phát triển và cógiải pháp để thực hiện chúng thì nền kinh tế mới có thể phát triển đạt hiệu quả cao
và lâu bền
Bốn là: Nhà nước có chức năng điều tiết và phân phối thu nhập, đảm bảo
công bằng xã hội Đây không chỉ là chức năng kinh tế mà cả chức năng xã hội củaNhà nước Điều này được lý giải bởi: bên cạnh những vấn đề kinh tế, nền kinh tếthị trường còn phát sinh nhiều vấn đề xã hội to lớn cần được giải quyết như tìnhtrạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng về tài sản, thu nhập mà còn có kéo theophân hoá xã hội như học vấn, văn hoá, lối sống, tệ nạn xã hội nếu không có sự
Trang 15hạn chế bằng điều tiết của Nhà nước thì nó ngày một gia tăng hơn Chỉ có Nhànước, với tư cách là cơ quan quyền lực tối cao của xã hội mới đủ khả năng điềuchỉnh thông qua sử dụng các công cụ chính sách của mình Tuy nhiên sự tác độngcủa Nhà nước có hiệu quả đến mức độ nào còn tuỳ thuộc vào tính hữu hiệu của cáccông cụ, chính sách đã đề ra Song trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì tácđộng của Nhà nước để đạt tới sự bình đẳng và công bằng tuyệt đối là khó có được.
Tỷ lệ đói nghèo gia tăng hay giảm xuống phụ thuộc nhiều yếu tố, song chỉ có kếtquả khi có sự can thiệp mạnh mẽ của nhà nước
1.3 SỰ TỒN TẠI KHÁCH QUAN CỦA ĐÓI NGHÈO VÀ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NGHÈO ĐÓI.
1.3.1 Sự tồn tại khách quan của nghèo đói trong sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội ở nước ta.
Nghèo đói là một hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tạikhách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển Cho dù phát triển làmột thách thức cấp bách trước loài người và nhờ phát triển có thể tạo ra những cơhội tăng trưởng, song hiện nay vẫn còn có 8.52triệu người đang sống ở mức nghèokhổ Đặc biệt đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường với xuấtphát điểm nghèo nàn lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi,đến nay nước ta còn khoảng trên 2,13 triệu hộ thuộc diện nghèo đói và chiếm 9,6%tổng số dân trong cả nước So với bình quân thế giới có tỷ lệ nghèo đói tập trung ởnông thôn trên 70% thì ở nước ta điều đó lại càng cao hơn chiếm khoảng 90% Mặc dù từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đến nay nhất là từ sau khi
có nghị quyết 10, hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ đã thúc đẩysản xuất nông nghiệp đạt được kết quả cao hơn hẳn những thời kỳ trước đó Nhờvậy đời sống người nông dân và kinh tế nông thôn nước ta dần đi vào thế ổn định
và phát triển Tuy nhiên thừa nhận và khuyến khích các hộ phát triển sản xuất hànghoá, tất yếu dẫn đến phát triển không đồng đều giữa các hộ mà trước đây bị cheđậy mờ đi bởi cơ chế tập trung bao cấp Tình trạng đói nghèo không chỉ còn là cábiệt mà đã trở thành hiện tượng phổ biến và có xu hướng gia tăng ở nông thôn và
Trang 16các vùng khó khăn Ngay cả những vùng đô thị, tình trạng thất nghiệp do thiếu vốn
và thiếu điều kiện làm ăn đã và đang làm phát sinh một bộ phận hộ gia đình nghèotúng Khoảng chênh lệch thu nhập giữa các phân tầng xã hội ngày một nới rộng.Cùng với công cuộc đổi mới, thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh" do Đảng
ta khởi xướng, một bộ phận dân cư vươn lên làm ăn có hiệu quả trong cơ chế thịtrường và trở nên giàu có Song bên cạnh đó không ít người do nhiều nguyên nhân
đã chấp nhận vào ngưỡng nghèo đó Mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta là liên tụcphấn đấu đưa toàn xã hội đến "công bằng văn minh", vì vậy Nhà nước đã và đangtập trung chỉ đạo thực hiện bằng nhiều biện pháp tác động khác nhau để nhữngvùng nghèo, dân cư có đời sống khó khăn vươn lên đạt tới sự công bằng nhất địnhtrong xã hội Song sự tác động của Nhà nước không bao giờ cũng đạt được nhưmong muốn Tình trạng nghèo đói ở nước ta vẫn tồn tại, thậm chí đã trở thành hiệntượng xã hội gay gắt
Đã đến lúc các quốc gia, hơn nữa toàn thế giới coi giải quyết vấn đề nghèođói như một chiến lược toàn cầu Bước vào thiên niên kỷ mới, đói nghèo vẫn làmột trong những thách thức lớn nhất của nhân loại Hướng tới tương lai, cộngđồng quốc tế tiếp tục cam kết thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phấn đấuđến năm 2015 giảm 1/2 số người nghèo trên thế giới Hội nghị cũng kêu gọi cộngđồng quốc tế đẩy mạnh chiến dịch "tấn công vào đói nghèo" và khuyến nghị cácquốc gia cần có chiến lược toàn diện về xoá đói giảm nghèo Đặc biệt tại hội nghịthiên niên kỷ đầu tháng 9/2000 của Liên Hợp quốc tại Oasinhtơn (Mỹ), một lầnnữa khẳng định chống đói nghèo là một trong những mục tiêu ưu tiên của cộngđồng quốc tế trong thế kỷ XXI Tại hội nghị này, chủ tịch Trần Đức Lương, trưởngđoàn đại biểu Việt Nam đã đề nghị lấy thập niên đầu tiên của thế kỳ XXI làm thậpniên dành ưu tiên cho xoá đói giảm nghèo trên phạm vi toàn thế giới và đã đượchội nghị đồng tình cao
Như vậy rõ ràng, giải quyết vấn đề nghèo đói ở nước ta không chỉ là đòi hỏi
về mặt xã hội (bao gồm chính trị, xã hội, đạo đức) mà còn đòi hỏi của vấn đề kinh
tế Bởi vì nền kinh tế không thể tăng trưởng một cách bền vững, mỗi khi trong xã
Trang 17hội vẫn tồn tại lớp người nghèo đói khá đông.
1.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo.
Để có những giải pháp xoá đói giảm nghèo hữu hiệu thì trước hết phải tìmhiểu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói Nếu xét về nguồn gốc thì nghèo đói do nhiềunguyên nhân dẫn đến, có nguyên nhân tác động trực tiếp nhưng cũng có nguyênnhân chỉ là tác nhân gián tiếp gây ra nghèo đói mà thôi Trong "chuỗi" nguyênnhân gây ra nghèo đói phải kể đến các nguyên nhân sau:
1.3.2.1 Nguyên nhân do thiếu vốn, thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn
Vốn, kỹ thuật và kiến thức làm ăn là chìa khoá để người nghèo vượt khỏingưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào thế luẩn quẩn,làm không đủ ăn phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non mong đảm bảo cuộcsống tối thiểu hàng ngày nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ.Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủvới phương pháp sản xuất kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là mộtlực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống của hộ gia đình nghèo
1.3.2.2 Nguyên nhân do sinh đẻ nhiều nhưng đất đai canh tác lại ít
Mặc dù đã có cuộc vận động thực hiện chương trình sinh đẻ có kế hoạchnhưng nhìn chung ở vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc tỷ lệ sinh đẻ giảmxuống không đáng kể, thậm chí có nơi không giảm và tiếp tục gia tăng Sinh đẻnhiều dẫn đến trong một hộ gia đình người làm thì ít mà người ăn theo thì nhiều
do đó thu nhập bình quân thấp, đời sống khó khăn lại càng khó khăn hơn Mặtkhác diện tích đất canh tác có hạn, hệ số sử dụng đất ở các vùng núi, vùng thiên taikhông được nâng lên sản lượng thu hoạch bình quân có xu hướng giảm xuống thìđiều tất yếu sẽ dẫn đến nghèo đói
1.3.2.3 Nguyên nhân do thiếu việc làm.
Thiếu việc làm bao giờ cũng là yếu tố tiềm ẩn dẫn đến nghèo đói Đặc biệt đốivới các vùng đô thị thì thất nghiệp là đồng hành với sự nghèo đói Nói như vậykhông có nghĩa là tình trạng thiếu việc làm trở thành căn nguyên nghèo đói khôngxảy ra ở nông thôn Mà thiếu việc làm theo mùa và không đủ công ăn việc làm cho
Trang 18nông dân đang luôn là mối đe doạ một bộ phận hộ gia đình sản xuất nông nghiệptụt xuống bờ vực nghèo đói Bởi vậy tạo ra việc làm mới bằng các nghề phụ ởnông thôn nếu được giải quyết sẽ làm tăng thu nhập cho dân cư và tất yếu là sẽgiảm được nghèo đói.
Đối với nước ta nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng XHCN hay giả định một định hướng hoàn mỹ hơnnhiều thì khuyết tật của cơ chế thị trường, tự nó không thể mất đi được, thậm chívẫn thể hiện rất gay gắt Ngay trên thị trường sức lao động, nếu như trước đây conngười sinh ra hầu như đã được đảm bảo về việc làm, thì ngày nay muốn có việclàm phải qua cạnh tranh Những người không có khả năng cạnh tranh do sức khoẻ,tàn tật, già yếu, thiếu kiến thức thì chắc chắn sẽ rơi vào tình trạng không có lốithoát và những người "gặt hái" chiến bại trong cạnh tranh cũng phải chịu đựngcuộc sống bếp bênh, nghèo đói Sự tồn tại của thất nghiệp, nhất là trong lứa tuổithanh niên không những là nguyên nhân gây nghèo đói cho gia đình mà còn có thểgây nhiều tiêu cực cho xã hội
Tình trạng thiếu việc làm đang là thách thức cho mọi quốc gia trong việc thựchiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo Ở nước ta để thực hiện mục tiêu xoá đói giảmnghèo do Đảng ta khởi xướng thì giải quyết việc làm đang là vấn đề kinh tế xã hộiluôn nằm trong chương trình nghị sự của chính phủ
1.3.2.4 Nguyên nhân từ sức khoẻ.
Sức khoẻ yếu và do đó thiếu sức lao động với tình trạng đói nghèo thường cómối quan hệ tỷ lệ thuận Nghèo nàn đói rách làm cho sức khoẻ suy giảm, ngược lạisức khoẻ yếu và thiếu sức lao động là nguyên nhân của sự nghèo khổ Một khi conngười không đủ sức lao động, thường dẫn đến khó khăn trong cuộc sống và tất yếunghèo đói sẽ diễn ra Đến lượt nó khi nghèo đói đã ngự trị thì không thể cải thiệnđược sức khoẻ tốt hơn Cái vòng luẩn quẩn giữa sức khoẻ và nghèo đói đòi hỏiphải giải quyết cả hai vấn đề là: giảm nghèo đói và cải thiện sức khoẻ Để cải thiệnđược sức khoẻ của cộng động đặc biệt là đối với người có thu nhập thấp, gia đìnhkhó khăn thì mạng lưới y tế và Bảo hiểm xã hội có vai trò quyết định
Trang 191.3.2.5 Nguyên nhân do hạ tầng cơ sở nông thôn được cải thiện chậm.
Do hậu quả chiến tranh kéo dài, thiên tai liên tiếp xảy ra ở nhiều vùng nênphần lớn đường xá nông thôn bị tàn phá và xuống cấp, trong khi đó nguồn kinh phíluôn thiếu vì vậy giao thông nông thôn nhiều nơi vẫn đang trong tình trạng khókhăn, không có khả năng để tu bổ hoặc làm mới
Nhiều cơ sở dịch vụ nông nghiệp trước đây do hợp tác xã nông nghiệp đảmnhận cung cấp Song vị trí hợp tác xác nông nghiệp ngày nay đã và đang hạn chếkhả năng này bởi nguồn vốn tạo lập của hợp tác xã rất khó khăn Nhìn chung hợptác nông nghiệp ngày này là thiếu kinh phí và thường không đủ khả năng cung cấpcác dịch vụ nông nghiệp cho dù họ có thu phí Hạ tầng cơ sở nông thôn đặc biệtquan trọng với các vùng khí hậu khắc nghiệt, thiên tai thường xuyên xảy ra Dotrạm bơm và kênh mương thuỷ lợi chưa đáp ứng được, nên một số vùng lụt, mấtmùa xảy ra thường xuyên
1.3.2.6 Nguyên nhân do có người trong gia đình mắc tệ nạn xã hội.
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tíchcực đáng kể thì những mặt tiêu cực cũng ngày càng rõ nét Một trong những mặttiêu cực đó là số người mắc tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng như nghiện hút, cờbạc, rượu chè bên cạnh đó là tình trạng thương mại hoá tràn lan xâm nhập vàolĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục làm cho đời sống xã hội có những biểu hiện xuốngcấp, đạo đức xa sút, tâm lý hưởng thụ tăng lên Đó là những thói hư tật xấu luôntiềm tàng và phát sinh đối với những người lười nhác lao động, ăn tiêu không có kếhoạch, không có ý thức vươn lên Vì vậy nếu họ xuất thân trong gia đình khó khănnghèo túng thì gia đình đó ngày càng khó khăn hơn, còn nếu họ xuất thân trong giađình khá giả thì gia đình họ ngày càng đi xuống Đó chính là con đường dẫn đếnphá sản cơ nghiệp, chấp nhận cảnh bần cùng đói rách Đau đớn hơn nó là sự huỷhoại ghê gớm đạo đức, nhân văn của con người và gây ám ảnh sự sợ hãi cho toàn
xã hội
1.3.2.7 Một số nguyên nhân khác.
Hậu quả của cuộc chiến tranh lâu dài đã làm cho hàng triệu gia đình ít nhiều
Trang 20phải lâm vào cảnh đói nghèo, bệnh tật (chất độc mầu da cam, bom mìn dưới đất )
Do ở nơi xa xôi, hẻo lánh, rừng sâu, núi cao, đảo xa thường không có đường ô
tô và các phương tiện giao thông thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xãhội Mặt khác do không có hoặc thiếu, chậm thông tin về các hoạt động kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội (Kể cả ở địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế).Trong khi đó, phong tục tập quán và những hủ tục lạc hậu còn khá nghiêm trọng.Trình độ dân trí, trình độ văn hoá thấp, số người chưa biết chữ còn nhiều, hạnchế khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, cách làm ăn mới
Các cơ chế và chính sách đối với người nghèo chưa đồng bộ, còn chồng chéovới chính sách xoá đói giảm nghèo, đặc biệt là chưa thực hiện được chính sách xãhội hoá trong việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo
Từ những nguyên nhân trên cho thấy việc xoá đói giảm nghèo không chỉ tiếnhành riêng rẽ một hai giải pháp nào đó mà phải xử lý đồng thời tất cả các giải pháptrọng tâm, trọng điểm
1.4 KHÁI NHIỆM VÀ NHỮNG CHUẨN MỰC VỀ ĐÓI NGHÈO
Có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo Quan niệm chung nhất chorằng: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có đủ những nhu cầu cơbản tối thiểu của cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục Tình trạng đóinghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về mức độ và số lượng, thay đổi theokhông gian và thời gian Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống caohơn mức sống trung bình của quốc gia khác Bởi vậy nhìn nhận và tổ chức thựchiện vấn đề xoá đói giảm nghèo một cách đầy đủ và có căn cứ cần tham khảo kháiniệm, chỉ tiêu, chuẩn mực đánh giá đói nghèo của thế giới
1.4.1 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá nghèo đói của thế giới
1.4.1.1 Khái niệm đói nghèo của thế giới
Thế giới thường dùng khái niệm nghèo khổ mà không dùng khái niệm đóinghèo như ở Việt Nam và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh là thời gian,không gian, giới và môi trường
Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ có mức sống dưới mức "chuẩn" trong
Trang 21một thời gian dài Cũng có người nghèo khổ "tình thế" chẳng hạn như những ngườithất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hoặc do thiên tai, tệ nạn
xã hội, rủi ro
Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn nơi có 3/4 dân số sinh
sống Tuy nhiên tình trạng đói nghèo ở thành thị, trước hết là ở các nước đang pháttriển cũng có xu hướng gia tăng
Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới Nhiều hộ gia đình nghèo
nhất do phụ nữ là chủ hộ Trong các hộ nghèo đói do đàn ông làm chủ thì phụ nữkhổ hơn nam giới
Về môi trường: Phần lớn người thuộc diện đói nghèo đều sống ở những vùng
sinh thái khắc nghiệt mà ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trườngđều đang ngày càng trầm trọng thêm
Từ nhận dạng trên, Liên Hiệp Quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèonhư sau:
Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những
nhu cầu cơ bản tối thiểu để duy trì cuộc sống
Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng đầy
đủ những nhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống lànhững đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục Ngoài những đảmbảo trên, cũng có ý kiến cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền được thamgia vào các quyết định của cộng đồng
1.4.1.2 Chỉ tiêu đánh giá đói nghèo của thế giới.
Chỉ tiêu đánh giá sự đói nghèo của một quốc gia bắt đầu từ việc vạch ra giớihạn đói nghèo Khi đánh giá nước giàu, nước nghèo, giới hạn đói nghèo được biểuhiện bằng chỉ tiêu chính là thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GDP)
Một số nhà nghiên cứu cho rằng, chỉ căn cứ và chỉ tiêu thu nhập thì chưa đủ
để đánh giá Vì vậy bên cạnh chỉ tiêu này, tổ chức hội đồng phát triển hải ngoại(ODC) đưa ra chỉ số chất lượng vật chất của cuộc sống (PQLI) Căn cứ để đánh giáchỉ số PQLI bao gồm 3 chỉ tiêu cơ bản đó là: tuổi thọ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh,
Trang 22tỷ lệ xoá mù chữ.
Gần đây tổ chức chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP) đưa ra thêmchỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm 3 chỉ tiêu sau: Tuổi thọ, tình trạng biếtchữ của người lớn, thu nhập
Căn cứ vào 3 chỉ tiêu này UNDP đánh giá Việt Nam đứng thứ 127/187 nướctrên thế giới (Tài liệu công bố năm 2012)- nằm trong nhóm xếp loại “trung bình”
về phát triển con người Như vậy chỉ tiêu đánh giá nước giàu, nước nghèo của cácquốc gia vẫn căn cứ vào chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình quân đầu người là chính.Khi kết hợp với các chỉ số PQLI hay HDI chỉ bổ sung cho việc nhìn nhận các nướcgiàu nghèo chính xác hơn, khách quan hơn
Về hộ nghèo: Giới hạn đói nghèo biểu hiện dưới hai dạng chỉ tiêu thu nhập
quốc dân bình quân tính theo đầu người nằm dưới giới hạn nghèo được coi là hộnghèo Quy mô nghèo từng vùng của một quốc gia được xác định bằng tỷ lệ số hộnghèo đói trên tổng số hộ dân cư thuộc vùng hoặc quốc gia đó
1.4.1.3 Chuẩn mức đói nghèo của thế giới.
Nói chung quan niệm của nhiều nước cho rằng hộ nghèo có mức thu nhậpdưới 1/3 mức thu nhập trung bình của toàn xã hội Với quan niệm này, hiện trênthế giới có khoảng 900 triệu người (12,87%) năm 2012, đang sống trong tình trạngnghèo khổ tức là sống dưới 370 USD người/năm hoặc 30,83 USD/người/tháng
- Các nước phát triển: Lấy Mỹ làm đại diện cho các nước phát triển Mỹ lấychuẩn mực một người trong hộ có thu nhập bình quân tháng dưới 71 USD là ngườinghèo khổ (852 USD/năm)
- Các nước đang phát triển Mỗi nước có một chuẩn mực khác nhau:Indonexia 6 USD/ người/ tháng, Malayxia 28 USD/người/tháng
1.4.2 Khái niệm, chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá hộ đói nghèo ở Việt Nam.
1.4.2.1 Khái niệm.
Tách riêng đói và nghèo không khái nhiệm chung như thế giới
- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần
các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
Trang 23trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Nghèo gồm 2 dạng:
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu là những đảmbảo ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc và nhu cầu sinh hoạt hàngnày gồm văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp
+ Cận nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung
bình của cộng đồng tại địa phương đang xét
- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó
là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng, thường vay nợ củacộng đồng và thiếu khả năng chi trả
1.4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam.
- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người một tháng (hoặc năm) được đo
bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực (gạo) tương ứngmột giá trị nhất định về giá cả
Khái nhiệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần tuý (tổng thu trừ đitổng chi phí sản xuất) Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩutháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo
- Chỉ tiêu phụ: Là dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều kiện học tập
chữa bệnh đi lại
1.4.2.3 Chuẩn mực xác định đói nghèo của Việt Nam
Ở nước ta, tiêu chuẩn và thước đo để xác định ranh giới nghèo đói hiên nayđang còn nhiều ý kiến khác nhau Tuy vậy căn cứ và thu nhập biểu hiện bằng tiềnvẫn là chỉ tiêu cơ bản để phản ánh mức sống Bên cạnh đó do điều kiện giá cảkhông ổn định nên cần phải sử dụng cả hình thức hiện vật, phổ biến là quy ra gạolàm tiêu chuẩn Việc sử dụng hình thức hiện vật quy ước này có tác dụng là loại bỏđược yếu tố giá cả, từ đó có thể so sánh mức thu nhập của người dân theo thời gian
và không gian đơn giản, thuận tiện hơn Đặc biệt là đối với người nghèo nói chung
và nông dân nghèo nói riêng, chỉ tiêu số lượng gạo bình quân một người một tháng
Trang 24là có ý nghĩa và rất thực tế bởi vì nhu cầu thiết yếu đầu tiên là đảm bảo đủ gạo ăn.Chuẩn mực đói nghèo ở nước ta được quy định tại quyết định của thủ tướng chínhphủ số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011, áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.
- Vùng nông thôn đồng bằng trung du là hộ có thu nhập bình quân400000/người/ tháng
- Vùng thành thị là hộ có thu nhập bình quân 500000/người/ tháng
1.5 CÁC KÊNH HỖ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TRONG ĐIỀU KIỆN Ở NƯỚC TA
1.5.1 Tổng quan về vốn.
1.5.1.1 Khái niệm vốn.
Trong bộ tư bản, Mác đã khái quát hoá phạm trù vốn thông qua phạm trù tưbản Theo Mác, tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư qua quá trình vận độngcủa nó (T - H - SX - H - T)
Trong điều kiện hiện nay, quan điểm của Mác cần hiểu như sau:
Thứ nhất: Tư bản là giá trị Điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng một
lượng giá trị nhất định
Thứ hai: Vốn là một lượng giá trị mang lại giá trị thặng dư Tức là chỉ lượng
giá trị nào sau quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh đem lại giá trị thặng dư mớiđược gọi là vốn Lượng giá trị "nằm im" và "bất động" không tạo ra giá trị thặng
dư không được gọi là vốn
Từ sự nhận thức trên ta có thể đưa ra khái nhiệm tổng quát về vốn như sau:Vốn là một lượng giá trị tài sản xã hội (tài sản hữu hình và tài sản vô hình)được dùng vào đầu tư kinh doanh nhằm thu được hiệu quả kinh tế - xã hội
1.5.1.2 Các đặc trưng của vốn.
Trong điều kiện hiện nay vốn có các đặc trưng sau đây
Một là: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản
hiện vật (như nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng ) được đưa vào sử dụng để sản xuất
ra một lượng giá trị sản phẩm khác Trong trường hợp này ta gọi là vốn hiện vật
Hai là: Vốn được biểu hiện bằng tiền (Tiền giấy nội tệ, ngoại tệ, tiền vàng, và
Trang 25các chứng chỉ có giá trị như tiền) được đầu tư kinh doanh với mục đích sinh lời nó.Trường hợp này ta gọi là vốn tài chính.
Ba là: Vốn không chỉ được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình
như vốn hiện vật, tiền, nhân lực (gọi là vốn hữu hình) mà vốn còn bao gồm cả giátrị của những tài sản vô hình chẳng hạn như chất xám, phát minh, giá trị nghệ thuật(gọi là vốn vô hình)
Bốn là: Vốn là hàng hoá đặc biệt được đưa vào lưu thông trên thị trường vốn.
Trong quá trình lưu thông, vốn sinh lời (T-T') vì vậy vốn phải đưa vào lưu thông
và cần phải tạo môi trường cho lưu thông vốn (thị trường tiền tệ, thị trường tàichính)
Năm là: Do phương thức chu chuyển, vốn có thể chia ra hai loại khác nhau đó
là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn Vốn dài hạn là vốn có mục đích sử dụng trên mộtnăm hay còn gọi là vốn đầu tư
1.5.2 Vốn cho người nghèo và các kênh hỗ trợ vốn cho người nghèo
1.5.2.1 Đặc điểm vốn hỗ trợ cho người nghèo.
Ngoài những đặc điểm chung của vốn thì vốn hỗ trợ cho người nghèo thể hiện
rõ các đặc điểm riêng sau:
- Vốn hỗ trợ cho người nghèo luôn gắn liền với sự rủi ro và mất vốn Cóngười đã nói "cấp vốn cho người nghèo là cấp rủi ro" Đa số người nghèo do sửdụng vốn trong hoàn cảnh túng quẫn đã bị động nên hiệu quả sử dụng vốn thườngkhông đạt theo ý muốn của họ Thậm chí do thiếu đói người nghèo đã biến vốn hỗtrợ thành vốn cứu tế tức thì cho bản thân họ Mặt khác, nếu rủi ro mất vốn họthường rơi vào tình trạng "trắng tay", nợ nần, khó tìm ra nguồn vốn để bù đắpngoài sự đảm bảo bằng thân xác, đói rách bần cùng
- Vốn hỗ trợ người nghèo cho dù được thực hiện bởi một kênh nào (trợ cấpcứu tế, cho vay, cho mượn ) đều phải thể hiện tính tài trợ của Nhà nước và cộngđồng cho họ Trường hợp không được cấp bằng cứu tế thì phải cho vay lãi suấtthấp hơn so với thị trường Tức là vốn hỗ trợ cho người nghèo phải thực thi vị tríphi thị trường Song rõ ràng để Nhà nước làm được việc này là rất khó Bởi vậy
Trang 26phải có trách nhiệm của cộng đồng để tạo ra nguồn vốn đảm bảo tính khả dụng chongười nghèo Hay nói cách khác đặc điểm vỗn hỗ trợ cho người nghèo là nguồnvốn tổng hợp và đa dạng.
- Để hỗ trợ vốn cho người nghèo có kết quả thì không chỉ hỗ trợ vốn bằng tiền(hoặc hiện vật quy ra tiền) mà còn hỗ trợ "vốn" kiến thức, việc làm, môi trườnglàm ăn và nhiều hỗ trợ khác Bởi vậy đặc điểm của vốn hỗ trợ người nghèo có sựvận động ăn nhịp tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội khác
1.5.2.2 Các kênh dẫn vốn cho người nghèo
Trung tâm của bất kỳ mô hình tài chính nào trong nền kinh tế cũng đòi hỏihoạt động của những "kênh dẫn" mà thông qua đó, vốn của những khoản tiết kiệm
sẽ chuyển thành những khoản nợ của người sử dụng Tuy nhiên do nhiều loại môhình tài chính khác nhau và đa dạng (kênh chính thức hoặc không chính thức) nêntính chất và hiệu quả của các kênh dẫn vốn cũng khác nhau
Vốn hỗ trợ cho người nghèo ở nước ta trong thời gian vừa qua chủ yếu từ cáckênh sau:
Thứ nhất: Hệ thống tài chính Nhà nước các cấp hỗ trợ cho người nghèo, hộ
nghèo với các nội dung sau:
Ngân sách trợ cấp hỗ trợ khắc phục thiên tai
Ngân sách trợ cấp các vùng nghèo, xã nghèo để đầu tư hạ tầng xã hội sảnxuất, trợ giá, trợ cước cho miền núi, vùng cao cho đồng bao dân tộc nói chungtrong đó có người nghèo
Các khoản chi khác của ngân sách Nhà nước cho các mục tiêu mà thông qua
đó, tác dụng của nó cải thiện đáng kể tình hình đói nghèo
Thứ hai: Hệ thống kho bạc Nhà nước với 63 kho bạc tỉnh (thành phố) và trên
600 kho bạc cấp huyện, quận, thị xã thực hiện cho vay theo các chương trình củaChính phủ (chương trình theo Nghị quyết 120/HĐBT, theo quyết định 327/CP ).Đối tượng vay vốn của chương trình không phải là hộ nghèo mà thông qua chovay, các dự án để thu hút lao động và tăng thu nhập, trong đó cho một số hộ ngườinghèo
Trang 27Ba là: Hệ thống các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng phục vụ
người nghèo, các ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn và đô thị, các hợp tác
xã tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân Trong đó ngân hàng phục vụ người nghèo làlòng cốt hỗ trợ vốn cho các hộ nghèo
Thứ tư: Các đoàn thể, hiệp hội và các tổ chức xã hội với hàng trăm tổ chức
theo mô hình khác nhau Trong đó có nhiều tổ chức hoạt động tín dụng theo quyước riêng của mình như quỹ xoá đói giảm nghèo của Hội liên Hiệp phụ nữ ViệtNam, Hội nông dân Việt Nam
Thứ năm: Các doanh nghiệp tài trợ vốn cho các hộ nghèo thông qua các hình
thức ứng trước vốn cho nông dân sản xuất và thu nợ bằng chính sản phẩm của họ
Thứ sáu: Các tổ chức quốc tế Chính phủ và phi Chính phủ tài trợ thông qua
các chương trình nhân đạo, giải quyết việc làm tài trợ này bao gồm cho vay cóhoàn trả và viện trợ không hoàn lại
Thứ bảy: Các nhóm, tổ, phường, họ tương trợ tiết kiệm trong cộng đồng dân
cư tự nguyện thành lập và hỗ trợ vốn cho nhau làm ăn theo quy định riêng Ngoài
ra còn các hoạt động tín dụng không chính thức khác của tư nhân hoạt động ngầm.Các tổ chức dẫn vốn nói trên có đặc trưng chung là sử dụng phương thức tàichính tài trợ cấp phát hoặc tài chính tài trợ hoàn trả, các kênh dẫn vốn áp dụng thủtục cho vay, phạm vi cho vay và mức lãi suất rất khác nhau, tuỳ theo tính chấtnguồn vốn và quan điểm tổ chức thực hiện dẫn vốn Cách tiếp cận với người nghèo
và quan điểm xử lý của các tổ chức ngoài khu vực tài chính Nhà nước và ngânhàng rất khác nhau Có hình thức cho vay trực tiếp đến với người nghèo, có hìnhthức thông qua trung gian Nhìn chung tài trợ vốn cho người nghèo vay vốn cònnhiều hạn chế, đang là nguyên nhân bất ổn định trên thị trường tài chính - tín dụng
ở nước ta
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ
CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
2.1 THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO Ở VIỆT NAM
Với quy mô GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 1.540 USD/Người/ năm.Việt Nam đã chuyển từ nhóm nước có thu nhập thấp sang nhóm thu nhập trungbình theo tiêu chuẩn của WB Tuy nhiên, thu nhập trung bình của người Việt Namvẫn còn khoảng cách khá xa so với nhiều quốc gia ASEAN và Trung Quốc, dù đãđược cải thiện nhiều
Theo chuẩn nghèo mới, đến cuối năm 2012, tỷ lệ nghèo cả nước còn khoảng10%, giảm so với năm 2011 Riêng các huyện nghèo, tỷ lệ nghèo bình quânkhoảng 45% Người nghèo tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn (chiếm khoảng90%) Một số huyện miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi, duyên hải miềnTrung, Tây Nam Bộ là những nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao (trên 50%)
Hiện có gần 4,8 triệu hộ nghèo và cận nghèo, chiếm 22% số hộ cả nước Đây
là những hộ nghèo có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 400.000đồng/người/tháng trở xuống ở nông thôn; và dưới 500.000 đồng/người/tháng ởthành thị căn cứ theo tiêu chuẩn nghèo của thủ tướng chính phủ áp dụng cho giaiđoạn 2011 - 2015
Kết quả cuộc khảo sát do Tổ chức Oxfam Anh phối hợp với Action Aid quốc
tế tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2011 cho thấy: “Nghèo “kinh niên” ngàycàng rõ hơn, đặc biệt là tại các vùng dân tộc thiểu số Những người sống ở mứccận nghèo dễ bị tái nghèo do lạm phát cao, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thiên tai
và dịch bệnh Đây cũng chính là những rủi ro cả cũ và mới, là thách thức lớn đốivới công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam” Thực tế, 53 dân tộc thiểu số chỉchiếm chưa tới 15% dân số quốc gia lại chiếm tới gần 50% số người nghèo trongnăm 2010 Theo Bà Valerie Kozel, chuyên gia kinh tế cao cấp của WB: "Nhữngthành tựu đạt được rất ấn tượng Tuy nhiên, tăng trưởng đang suy giảm trong
Trang 29những năm gần đây do các bất ổn vĩ mô và các cú sốc từ bên ngoài, bất bình đẳnggia tăng, nghèo trong nhóm dân tộc thiểu số vẫn cao và khó xóa bỏ"
Sự phân cực giàu nghèo có chiều hướng gia tăng Kết quả điều tra cho thấy:Mức chênh lệch về thu nhập khi so sánh 20% nhóm hộ có thu nhập cao nhất với20% nhóm hộ có thu nhập thấp nhất ở vùng nông thôn là 11 lần (năm 2000) tănglên 15 lần (năm 2012) Hệ số chênh lệch mức sống giữa dân cư thành thị và nôngthôn khoảng 5 đến 9 lần, mức thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn so vớithành thị hiện nay chỉ bằng khoảng 50%
Một số chỉ tiêu về cải thiện đời sống đạt được còn thấp so với mục tiêu đề ra,đặc biệt là chỉ tiêu về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Năm 2010, số trẻ em suydinh dưỡng vẫn còn 33%, phần lớn là thuộc các gia đình nghèo, tỷ lệ phát triển dân
số ở nhóm người nghèo cao (trên mức trung bình 1,5% của cả nước), tỷ lệ ngườibiết chữ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa mới đạt khoảng 50%, ở nông thôn chỉkhoảng 42% số hộ gia đình được dùng nước sạch và 20% có hố xí hợp vệ sinh.Hàng năm số người phải cứu trợ đột xuất do thiên tai, bão lụt, hạn hán, mấtmùa khoảng từ 1 - 1,2 triệu người, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Trung vàmiền núi phía Bắc Bình quân hàng năm có khoảng 20.000 - 25.000 hộ tái nghèođói
Ở một số vùng có những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói rất đặc thù Vùngmiền núi, đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu là do điều kiện địa lý phức tạp và khókhăn, cơ sở hạ tầng thiếu và yếu kém, trình độ học vấn thấp, sinh đẻ nhiều, tậpquán canh tác và tập tục lạc hậu, khó tiếp cận thông tin; vùng đồng bằng sôngHồng do đông dân, thiếu đất; vùng đồng bằng sông Cửu Long do chuyển nhượngruộng đất nên khoảng 10 - 12% tổng số hộ nông dân nghèo mất đất sản xuất; vùngDuyên Hải miền Trung thường xuyên bị thiên tai, bão lụt
2.2 TÌNH HÌNH TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1 Hỗ trợ vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Hiện nay hỗ trợ vốn từ ngân sách Nhà nước cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo
Trang 30bao gồm: Vốn giải quyết việc làm (chương trình 120), vốn thực hiện chương trìnhphủ xanh đất chống đồi núi trọc (chương trình 327) vốn thực hiện chương trìnhphát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn (chương trình 135), các khoảntrợ cấp thiên tai và hỗ trợ phát triển nông thôn khác trong đó nòng cốt là vốn giảiquyết việc làm, vốn chương trình 135, vốn chương trình 327, phê duyệt chính sáchcác xã đặc biệt thuộc vùng bãi ngang ven biển.
Nhìn chung một số chương trình, dự án gắn với xoá đói giảm nghèo thời gianvừa qua được lồng ghép với nhau Các chương trình và dự án gồm một số mục tiêuhướng vào việc nâng cao mức sống nói chung Song nhìn tổng thể, từng chươngtrình và dự án có một tác động nhất định đến việc hỗ trợ cho người nghèo, vùngnghèo ở nước ta
2.2.1.1 Vốn thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn (gọi tắt là chương trình 135)
Sau 10 năm đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương,chính sách, chương trình, dự án và các giải pháp nhằm đẩy nhanh nhịp độ pháttriển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, tăng cường khối đại đoàn kếtcác dân tộc Bên cạnh những chủ trương, chính sách chung của Đảng và Nhà nước
về phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi, ngày 31/07/1998, thủtướng chính phủ đã có quyết định 135/1998/QĐ-TTg phê duyệt chương trình pháttriển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu và vùng xa (gọitắt là chương trình 135) Đây là một chương trình được cụ thể hoá từ nội dungNghị quyết Đại hội VIII của Đảng thành một chương trình kinh tế xã hội tổng hợp
để vực dậy vùng khó khăn nhất của đất nước ta với mục tiêu tổng quát là "Nângcao nhanh đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệtkhó khăn miền núi vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùngnày thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập vào sự pháttriển chung của cả nuớc; góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốcphòng" Mục tiêu của chương trình gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn từ 2001-2005: Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn
Trang 31xuống còn 25% vào năm 2005 Bảo đảm cung cấp cho đồng bào đủ nước sinh hoạt,thu hút trên 70% trẻ em trong độ tuổi đến trường; đại bộ phận đồng bào được bồidưỡng, tiếp thu kinh nghiệm sản xuất và đời sống; kiểm soát phần lớn các dịchbệnh xã hội hiểm nghèo có đường giao thông cho xe cơ giới và đường dân sinhkinh tế đến các trung tâm cụm xã; thúc đẩy phát triển thị trường nông thôn.
Giai đoạn từ 2006-2010: Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao trình độ sản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán
bộ khuyến nông thôn bản Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Xây dựng các
mô hình sản xuất có hiệu quả, phát triển công nghiệp chế biến bảo quản Phát triểnsản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng có năng suất cao, chăn nuôi gia súc, gia cầm cógiá trị
Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Làmđường dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng nguồn vốn,công khai định mức hỗ trợ nhà nước Xây dựng kiên cố hóa công trình thủy lợi:Đập, kênh, mương cấp 1-2, trạm bơm, phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp vàkết hợp cấp nước sinh hoạt Làm hệ thống điện hạ thế đến thôn, bản; nơi ở chưa cóđiện lưới làm các dạng năng lượng khác nếu điều kiện cho phép Xây dựng cáccông trình cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồngthôn, bản (tùy theo phong tục tập quán) ở nơi cấp thiết
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xã hội,nâng cao năng lực cộng đồng Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làm việctại các nông lâm trường, công trường và xuất khẩu lao động
Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống dân cư hợp vệsinh giảm thiểu tác hại môi trường đến sức khỏe người dân Tiếp cận các dịch vụ y
tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động
Ngoài những mục tiêu trên, chương trình 135 còn có 5 nội dung chủ yếu sau:
Một là: quy hoạch bố trí dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp
lý đời sống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum, sóc, ở những nơi không cóđiều kiện nhất là các vùng biên giới hải đảo, tạo điều kiện để đồng bào nhanh
Trang 32chóng ổn định sản xuất và đời sống.
Hai là: Đẩy nhanh phát triển nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến tiêu thụ sản
phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng lao động tại chỗ, tạo thêm nhiều
cơ hội về việc làm tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng bước phát triển sản xuấthàng hoá
Ba là: Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản
xuất và bố trí lại dân cư Trước hết là hệ thống đường giao thông; nước sinh hoạt;
hệ thống điện ở những nơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ
Bốn là: Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây
dựng các công trình về y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp và phát thanh truyền hình
Năm là: Đào tạo cán bộ xã, bản làng, phum, sóc giúp cán bộ cơ sở nâng cao
trình độ quản lý hành chính, kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tạiđịa phương
Từ mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của chuơng trình 135, 2 giai đoạn qua dưới sựchỉ đạo của các ngành đã thu được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ Trong 3 năm thực hiện Chương trình, 6 tỉnh được bố trí 1.109,762 tỷ đồng để thựchiện các nhiệm vụ của CT 135 giai đoạn II, trong đó:
-Lào Cai: 328.777 triệu đồng
- Lai Châu: 233.449 triệu đồng
- Đăk Lăk: 221 587 triệu đồng
- Lào Cai: 189.752 triệu đồng, đạt 57,7%
- Lai Châu: 156.983 triệu đồng, đạt 67,2%
- Đăk Lăk: 113.600 triệu đồng, đạt 51,3%
Trang 33Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đã tạo điều kiện tích cực cho đồng bào cácdân tộc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tiếp thu và áp dụng các kiến thứcKHKT vào sản xuất nông nghiệp, từng bước thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu,quy mô sản xuất được mở rộng, các ngành nghề, dịch vụ, phục vụ sản xuất đượcchú trọng và phát triển hơn Việc tổ chức triển khai hỗ trợ đúng đối tượng, đúngnội dung và thực hiện hỗ trợ linh hoạt, như: hỗ trợ bò cho những hộ nghèo, thiếusức kéo, chưa có bò; hỗ trợ bằng giống lúa năng suất cao, phân bón, thuốc trừ sâu;xây dựng mô hình trồng lúa- cá, trồng nấm, , kết hợp với tập huấn khuyến nông;
hỗ trợ máy móc phục vụ sản xuất
Chương trình 135 qua hai giai đoạn đã Chương trình đã làm thay đổi diệnmạo vùng miền núi, dân tộc đặc biệt khó khăn; đời sống của đồng bào từng bướcđược cải thiện; tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh (bình quân 3,6%/năm); trình độ dân trí
và năng lực quản lý, điều hành của hệ thống chính trị các cấp, nhất là chính quyềncấp xã được nâng lên, dần đáp ứng công tác quản lý, điều hành phát triển kinh tế-
xã hội trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn; tập quán và kỹ thuật sản xuất củađồng bào dân tộc có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá; tỷ lệ thôn, bản
có điện, đường, lớp học, nhà văn hoá, y tế thôn, công trình thuỷ lợi tăng lên; khốiđại đoàn kết các dân tộc được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững
Thành tựu mà Chương trình 135 giai đoạn I, II đã đạt được rất to lớn, songhiện nay, khoảng cách phát triển giữa vùng dân tộc và miền núi với các vùng khác
Trang 34trong cả nước vẫn còn chênh lệch khá xa Thu nhập bình quân đầu người toàn vùngchỉ bằng 1/3 thu nhập bình quân chung của khu vực nông thôn Tỷ lệ nghèo các xã,thôn bản là 45%, nhiều xã lên tới 70-80%, khoảng 900.000 hộ ở mức cận nghèo.Theo khảo sát của Uỷ ban Dân tộc tại 50 tỉnh, 356 huyện, 1.848 xã đặc biệt khókhăn, xã biên giới, xã an toàn khu cho thấy hiện còn: 149 xã chưa có đường ô tôđến trung tâm xã, 67,2% thôn, bản chưa có đường trục giao thông được cứng hoá;3.150 công trình thuỷ lợi cần được đầu tư; 202 xã chưa có điện đến trung tâm,8.100 thôn, bản (38,6%) chưa được sử dụng điện; 32,2% số hộ chưa có nước sinhhoạt hợp vệ sinh….; trên 218 ngàn cán bộ cấp xã, thôn bản cần được tập huấn nângcao kiến thức; trên 400 ngàn hộ có nhu cầu được đào tạo, tập huấn kiến thức làm
ăn Thống kê năm 2012 của các địa phương cũng chỉ ra có khoảng 120.000 hộnghèo, bằng 660 ngàn khẩu thuộc các thôn bản giáp biên chưa tự túc được lươngthực…Từ những khó khăn về kinh tế - xã hội, cùng với trình độ phát triển còn hạnchế ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nên các thế lực thù địch đãlợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng để tuyên truyền chống phá Đảng,chống phá Nhà nước tạo ra một số điểm nóng về an ninh, chính trị ở khu vực TâyBắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, chương trình đã bộc lộ nhữnghạn chế nhất định đó là
Thứ nhất: Huy động nguồn lực cho chương trình còn ít, chưa tạo ra được
phong trào rộng khắp cả nước giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn, các tỉnh có điềukiện, các Tổng công ty giúp đỡ các địa phuơng chưa đều và chưa tương xứng vớikhả năng Bên cạnh đó còn một số Bộ, ngành, Tổng công ty được Chính phủ phâncông giúp đỡ tỉnh nghèo lại uỷ quyền cho Sở, ngành đại diện tại địa phương thựchiện chiếu lệ, chưa đem lại kết qủa thiết thực
Thứ hai: Chương trình 135 triển khai trên các xã đặc biệt khó khăn, phân cấp
toàn bộ việc quản lý đầu tư xây dựng cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, tỉnhphân cấp cho huyện, trong khi trình độ cán bộ cơ sở còn nhiều hạn chế, không thểnào tránh khỏi quá trình lúng túng trong quá trình triển khai chương trình Một số
Trang 35địa phương chưa xác định đầy đủ ý nghĩa chính trị, kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng của chương trình, chưa tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện chương trình,
mà chỉ đạo chương trình thuần tuý như đầu tư xây dựng cơ bản một số công trìnhbằng nguồn vốn Trung ương
Một số địa phương chưa thực hiện đầy đủ nội dung dân chủ công khai, hoặcthực hiện hình thức chiếu lệ, giao toàn bộ khối lượng cho các nhà thầu mà khônggiao cho dân làm những công việc có thể làm được Đã có hàng trăm doanh nghiệp
tư nhân vốn ít, kỹ thuật kém nhưng vẫn được địa phương chỉ định thầu các côngtrình của chương trình 135, khó tránh khỏi những tiêu cực thông qua việc chỉ địnhthầu các công trình Một số huyện với địa bàn rộng, công trình nhiều không đủ sứckiểm tra, giám sát, phó mặc cho các nhà thầu, dẫn đến bớt xén khối lượng, chấtluợng công trình kém
Thứ ba: Việc sửa đổi bổ sung, hoàn chỉnh cơ chế chậm, ảnh huởng đến việc
cấp phát vốn chương trình, nhất là việc tổ chức sắp xếp lại Ban chỉ đạo chươngtrình mục tiêu của tỉnh và ban quản lý dự án các công trình ở huyện
Thứ tư: Một số địa phương mới chỉ tập trung thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ
sở hạ tầng, chưa đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, chưa thực hiện lồng ghépcác chương trình, dự án khác trên địa bàn các xã thuộc chương trình để thực hiệnđồng bộ các nhiệm vụ, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội tổng hợp của chương trình
2.2.1.2 Vốn thực hiện chương trình bãi ngang.
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Danh sách 311 xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 thuộc 22 tỉnh
Danh sách 311 xã đặc biệt khó khăn vùngbãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 Cụ thể, tỉnh Quảng Ninh có 7xã; tỉnh Ninh Bình 6 xã; tỉnh Thanh Hóa có 37 xã; tỉnh Hà Tĩnh có 32 xã 311 xãtrên được ưu tiên hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định tại Quyết định
số 1489/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015
Cơ chế quản lý, nội dung đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang
Trang 36ven biển và hải đảo cũng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số TTg.
Thủ tướng yêu cầu Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợpvới các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phươngthực hiện và sử dụng có hiệu quả việc hỗ trợ đầu tư cho xã đặc biệt khó khăn vùngbãi ngang ven biển và hải đảo theo đúng quy định hiện hành
Mục tiêu cụ thể:
Sẽ hoàn thiện đường giao thông nông thông phục vụ sản xuất, kinh doanh vàdân sinh; hoàn thiện hệ thống các công trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất, kinh doanh; đầu tư chuẩn hóa trạm y tế xã; đầu tư bờ bao chốngtriều cường, kè, công trình thủy lợi, trạm bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thủysản hoặc làm muối; hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về vănhóa, thể thao, bảo đảm chuẩn hóa về giáo dục
=> Tổng nhu cầu vốn thực hiện các nhiệm vụ trên là 11.080 tỷ đồng
2.2.1.3 Vốn thực hiện chương trình "phủ xanh đất trống đồi núi trọc".
Ngày 15/9/1993 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định 327/CP về thực hiệnchương trình "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" Nguồn vốn được cấp ra từ ngânsách Nhà nước Trung ương và giao cho hệ thống kho bạc Nhà nước thực hiện dưới
2 phương thức: cấp phát và cho vay không thu lãi Qua 5 năm thực hiện chươngtrình 327, cùng với các chính sách định canh định cư và giao đất giao rừng đã đạtđược những kết quả nhất định về tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện môitrường, môi sinh ở các vùng kinh tế mới, vùng cao và đồi núi
Với tổng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chuyển cho chương trình trong 6năm 1993-1998 (hiện nay chuyển sang chương trình trồng 5 triệu ha rừng - dư án661) là 31.150 tỷ đồng không kể vốn vay; đến hết 31/12/1998 kho bạc Nhà nước
Trang 37trông cây công nghiệp vườn đồi.
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội đạt được của dự án 661.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả
Bảo vệ rừng ha 1.600.000Khoang nuôi tái sinh ha 650.000Rừng trồng mới ha 640.000Trồng cây công nghiệp + cây ăn quả ha 88.730
Mở rộng trường học, trạm xá m2 103.300Đường giao thông km 5.000
Số hộ di dãn dân hộ 92.430
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thì dự án này tuy có nhiều tồn tại, khuyếtđiểm nhưng được đánh giá là có những thành tích đáng ghi nhận Theo báo cáotổng kết giai đoạn 1 (1998-2005), sau 8 năm thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu harừng, cả nước đã trồng được 1.424.135 ha rừng, tuy chỉ đạt 28,5% so với mục tiêu
đề ra nhưng dự án đã góp phần nâng độ che phủ của rừng ở Việt Nam lên 36,7%(tăng 3,5 % so với năm 1999) Việt Nam cũng được đánh giá là rất cố gắng trongcông tác trồng rừng và là một trong 10 nước có diện tích rừng trồng lớn nhất thếgiới Đây là một bước tiến quan trọng vì những năm trước khi có dự án thì diễnbiến độ che phủ của rừng ở Việt Nam luôn là mũi tên đi xuống
Kết quả tổng thể về kinh tế, xã hội của đã đóng góp tích cực thực hiện mụctiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Nhờ sử dụng có hiệu quả nguồnvốn của dự án 661 mà thu nhập các hộ vườn đồi trong vùng dự án tăng lên rõ rệt.Ông Trần Ngọc Sơn giám đốc lâm trường Truông Bát, Hà Tĩnh cho biết: nhờnguồn vốn dự án 661 đầu tư vào nên đã giảm tỷ lệ nghèo đói từ 8% năm 2006xuống còn 6% năm2010, có nhiều xóm không còn hộ nghèo đói
2.2.2 Hỗ trợ vốn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
2.2.2.1 Tín dụng cho hộ nông dân nghèo từ nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Trang 38Đối với hộ nông dân nghèo vay vốn vẫn chịu lãi suất như các hộ nông dânbình thường Riêng vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo được miễn giảm lãi suất
so với lãi suất cho vay cùng loại Để tạo điều kiện cho hộ nông dân nghèo không
có tài sản thế chấp, ngày 30/2/1999 thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số67/1999/QĐ-TTg theo đó các hộ nông dân khi cần vay vốn thì chỉ cần làm đơn cóxác nhận của địa phương và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi đến ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Sau 12 năm cho vay, chương trình tín dụngnày đã đạt được kết quả đáng khích lệ nhưng cũng cần đánh giá một số mặt tồn tạilà:
Về phương thức cho vay Mặc dù ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn là tổ chức tín dụng thực hiện chính sách cho vay ưu đãi nhằm phát triển sảnxuất nông nghiệp nhưng cơ chế hoạch toán của ngân hàng này theo nguyên tắcngân hàng thương mại Sự lẫn lộn giữa chức năng chính sách và chức năng kinhdoanh dẫn đến xu hướng cán bộ tín dụng thường ưu tiên các hộ nông dân khá giảvay lớn hơn là ưu tiên cho các hộ nghèo khó khăn là những người thường vaynhững món nhỏ Mặt khác, phương thức cho vay tới tận tay hộ nông dân trong điềukiện Việt Nam hiện nay thường đòi hỏi chi phí cao cho các món vay nhỏ, vay phântán với nhiều thủ tục phức tạp mà nhiều hộ nông dân khó đáp ứng được Do đó cóhiện tượng nhiều hộ nông dân hướng đến hệ thống tín dụng phi chính thức để thoảmãn nhu câù thiếu vốn của mình hơn là đến ngân hàng để vay
Thứ hai: Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo trong thực tế quá cao
-có ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện vẫn cho vay với lãi suấtthoả thuận cao hơn lãi suất cho vay bình thường
Thứ ba: Khả năng rủi ro trong nông nghiệp lớn, là điều trở ngại cho ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết định khi cho vay, bởi lẽ nguy cơmất vốn thường xuyên bị đe doạ
Thứ tư: Việc cấp vốn tín dụng tới tay người nghèo thường không kịp thời và
chưa phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của họ
Những tồn tại trên đây đã hạn chế việc mở rộng cấp tín dụng cho người
Trang 39nghèo Thực tiễn này đòi hỏi phải đổi mới, áp dụng phương thức cho người nghèophù hợp hơn.
2.2.2.2 Tín dụng cho hộ nghèo của ngân hàng phục vụ người nghèo.
Ngày 31/8/1995 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 525/TTg "về việcthành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo" Theo đó ngày 11/9/1995 Ngân hàngphục vụ người nghèo được thành lập theo quyết định số 230/QĐ/NH5 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước và được cấp giấy phép hoạt động từ ngày 12/12/1995.Ngân hàng phục vụ nghèo chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1996
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạtđộng trên phạm vi cả nước, có chức năng huy động các nguồn vốn của các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhà nướcđối với người nghèo và các nguồn vốn khác được Nhà nước cho phép để lập quỹcho vay để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo
Các nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ người nghèo
Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước của mọi tổ chức và tầng lớp dân
cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
Phát hành chứng chỉ nợ, vay chiết khấu và tái chiết khấu từ ngân hàng Nhànước, vay các nguồn vốn khác trong và ngoài nước theo các dự án để cho vayngười nghèo, vùng nghèo
Tổ chức huy động vốn tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo để giúp đỡnhau trong sản xuất, trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ ngân hàng
Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế đối với người nghèo.Được nhận các nguồn tài trợ không hoàn lại từ các quốc gia, tổ chức quốc tế
để bổ sung vốn cho vay vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo
Cho vay ngắn hạn, trung hạn phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đối vớingười nghèo
Đối tượng cho vay của ngân hàng phục vụ người nghèo: là các hộ nghèo cósức lao động, có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn sản xuất
và có khả năng hoàn trả vốn (cả gốc và lãi) đúng thời hạn đã cam kết