Để góp phần bảo vệ các quần xã đặc trưng, phục hồi các hệ sinh thái rừng đã bị khai thác kiệt, bảo vệ tính đa dạng thực vật và các loài thực vật qúi hiếm chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứ
Trang 1–––––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC HUỲNH
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ MẠCH TRONG MỘT SỐ KIỂU THẢM THỰC VẬT TẠI KHU VỰC
XÃ QUÂN CHU - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Sinh Thái Học
Mã số: 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS MA THỊ NGỌC MAI
THÁI NGUYÊN - 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Nguyễn Ngọc Huỳnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Sinh thái học, khoa Sinh - KTNN Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình!
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Ma Thị Ngọc Mai - người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh trường Đại học Sư phạm, khoa Sau Đại học - Đại học Thái Nguyên, thầy cô giáo Viện Sinh thái Việt Nam đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND xã Quân Chu, Chi cục Kiểm lâm, phòng Thống kê huyện Đại Từ, Chi cục Kiểm lâm Hồ Núi Cốc Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường THPT Ngô Quyền - tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học Cao học
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về mặt thời gian, kinh phí cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè, đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Ngọc Huỳnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.2.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới 4
1.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam 5
1.3 Những nghiên cứu về hệ thực vật 6
1.3.1 Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới 6
1.3.2 Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam 7
1.4 Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống 8
1.4.1 Những nghiên cứu về thành phần loài 8
1.4.2 Những nghiên cứu về phổ dạng sống 10
1.5 Tổng quan về sách đỏ IUCN và sách đỏ Việt Nam 11
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 14
2.3 Đối tượng nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu 14
2.4 Nội dung nghiên cứu 14
Trang 52.4.1 Đa dạng về thành phần thực vật 14
2.4.2 Đa dạng về hệ thực vật có mạch trong các trạng thái thảm thực vật 14
2.4.3 Đa dạng về gá trị sử dụng 14
2.4.4 Đa dạng về thành phần dạng sống 14
2.4.5 Đa dạng về các kiểu thảm thực vật 14
2.4.6 Đa dạng các loài thực vật quý hiếm 14
2.5 Phương pháp nghiên cứu 15
2.5.1 Phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC) 15
2.5.2 Phương pháp phân tích mẫu 15
2.5.3 Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với người dân địa phương sống trong KVNC 15
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 16
3.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.1 Vị trí địa lý 16
3.1.2 Địa hình 16
3.1.3 Địa chất, thổ nhuỡng 16
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 16
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Đa dạng về hệ thực vật khu vực nghiên cứu 19
4.1.1 Đa dạng ở mức độ ngành 19
4.1.2 Đa dạng về mức độ họ 21
4.1.3 Đa dạng về mức độ Chi 25
4.2 Đa dạng của hệ thực vật trong các trạng thái thảm thực vật 27
4.2.1 Đa dạng về mức độ ngành trong các trạng thái thảm thực vật 27
4.2.2 Đa dạng về mức độ họ trong các trạng thái thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu 28
Trang 64.2.3 Đa dạng về mức độ chi trong các trạng thái TTV 36
4.3 Đa dạng về giá trị sử dụng 41
4.3.1 Nhóm loài cây làm cảnh (Ca) 42
4.3.2 Nhóm cây cho gỗ (G) 42
4.3.3 Nhóm cây cho quả hoặc hạt (Q) 42
4.3.4 Nhóm cây làm thuốc (T) 43
4.3.5 Nhóm cây cho củ ăn được (Cu) 43
4.3.6 Nhóm cây ăn trầu (At) 43
4.3.7 Nhóm cây lấy nhựa (Nh) 44
4.3.8 Nhóm cây làm phân xanh (Px) 44
4.3.9 Nhóm dùng đan lát (Đ) 44
4.3.10 Nhóm cho tinh dầu (D) 44
4.3.11 Nhóm làm rau ăn (R) 45
4.3.12 Nhóm cho sản phẩm chăn nuôi (Nu) 45
4.4 Đa dạng về thành phần các loài thực vật quý hiếm 45
4.5 Đa dạng về thành phần dạng sống 48
4.6 Đa dạng về các kiểu thảm thực vật khu vực nghiên cứu 52
4.6.1 Thảm thực vật tự nhiên 52
4.6.2 Rừng trồng 56
4.7 Đa dạng về cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật 57
4.7.1 Trạng thái thảm cỏ 59
4.7.2 Trạng thái thảm cây bụi 59
4.7.3 Trạng thái rừng non thứ sinh 60
4.7.4 Trạng thái rừng thứ sinh trưởng thành 60
4.8 Đề xuất giải pháp bảo tồn, nâng cao đa dạng sinh học khu vực nghiên cứu 61
4.8.1 Các biện pháp về chính sách 62
Trang 74.8.2 Các biện pháp về quản lý, bảo vệ và phục hồi thảm thực vật 62
4.8.3 Các biện pháp kỹ thuật 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
I Kết luận 64
II Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Phụ lục 1: Danh lục các loài thực vật khu vực nghiên cứu 71
Phụ lục 2: Một số ảnh chụp tại khu vực nghiên cứu 107
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Phân bố các taxon (họ, chi, loài) trong các ngành tại KVNC 19
Bảng 4.2 Các họ đa dạng nhất trong KVNC 21
Bảng 4.3 Các chi đa dạng nhất tại KVNC 25
Bảng 4.4 Số lƣợng, tỷ lệ % các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật 27
Bảng 4.5 Những họ có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng thứ sinh 28
Bảng 4.6 Các họ giầu loài nhất trong KVNC 35
Bảng 4.7 Các chi có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm thực vật 36
Bảng 4.8 Phân loại một số công dụng chính của các loài tại KVNC 41
Bảng 4.9 Các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng 46
Bảng 4.10 Dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật trong KVNC 49
Bảng 4.11 Cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật KVNC 57
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố tỷ lệ % các bậc Taxon (họ, chi, loài) trong các
ngành thực vật khu vực nghiên cứu 19
Hình 4.2 Biểu đồ phân bố số lƣợng các bậc taxon (họ, chi, loài) trong
các trạng thái thảm thực vật 27 Hình 4.3: Biểu đồ phân bố công dụng các loài thực vật khu vực nghiên cứu 41 Hình 4.4: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong kiểu thảm thuộc cỏ 49 Hình 4.5: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong kiểu thảm cây bụi 50 Hình 4.6: Tỷ lệ % phân bố các dạng sống trong kiểu rừng thứ sinh 50
Hình 4.7: Tỷ lệ % các dạng sống trong các kiểu thảm thực vật thảm cỏ,
thảm cây bụi, rừng thứ sinh 51
Trang 11MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M.E Tcachenco 1952)
Rừng giữ vai trò to lớn đối với tự nhiên và con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, dược liệu và nhiều thuốc quý cho con người, rừng là nguồn thức ăn hầu hết cho sinh vật trên trái đất, rừng có vai trò to lớn trong điều hòa khí hậu trên trái đất, điều hòa nước mặt nước ngầm, điều hòa nhiệt độ, là nơi
cư trú động thực vật, tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn Rừng như lá phổi xanh bảo vệ an toàn cho sự sống trên trái đất, vì vậy tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia là một chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng (diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường của một quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích) [47, 49, 74]
Việt Nam đất nước đông dân, sản xuất công nghiệp ngày càng tăng quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng Mỗi năm trung bình nước ta mất đi khoảng 20 ngàn ha rừng, ngoài ra còn nhiều diện tích rừng bị khai thác quá mức làm cho các hệ sinh thái rừng bị giảm tính đa dạng sinh học Con người
đã phá đi các hệ sinh thái rừng tự nhiên và thay vào đó là các hệ sinh thái rừng nhân tạo, con người đã làm cho chúng mất đi tính đa dạng và tính bền vững Việc bảo vệ rừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học và nguồn gen là vấn đề hết sức quan trọng, thực sự cần thiết và phải tiến hành thường xuyên
Hệ sinh thái rừng luôn có khả năng duy trì và điều hoà điều đó có nghĩa
là nếu rừng được bảo vệ tốt, tức là các quá trình vận động, các chu trình trong
hệ sinh thái rừng không bị ảnh hưởng Bảo vệ rừng tốt tức là ngăn chặn các
Trang 12tác động có hại đến rừng như lửa rừng, phá rừng để thực hiện các hoạt động phi lâm nghiệp, khai thác rừng quá mức để cho các quá trình tự điều chỉnh của rừng diễn ra thuận lợi theo đúng qui luật vốn có của nó
Hệ sinh thái rừng có tính ổn định khi được bảo vệ Nếu không có sự can thiệp của con người, các hệ sinh thái rừng tiến hoá theo hướng ngày càng phức tạp và bền vững Phá đi các hệ sinh thái rừng tự nhiên và thay vào đó là các hệ sinh thái rừng nhân tạo, con người đã làm cho chúng mất đi tính phức tạp và tính bền vững
Do đó, bảo tồn cả hệ sinh thái rừng là một đòi hỏi cấp bách, nhất là đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới Bảo tồn nguồn gen thực vật rừng là một việc làm cấp thiết và thường xuyên, vừa nhằm phục vụ các mục tiêu trước mắt và lâu dài của công tác cải thiện giống, vừa góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ sự đa dạng sinh học
Huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên có diện tích rừng 25.022,0 ha [báo cáo quy hoạch phát triển lâm nghiệp TN] trong đó diện tích rừng được khoang nuôi phục hồi rừng 1.117,9 ha, rừng cũ được chăm sóc là 227,0 ha, xây dựng vườn rừng là 1.200 ha Diện tích rừng của huyện đa phần là rừng đặc dụng, có
1 phần diện tích là rừng phòng hộ và rừng sản suất Xã Quân Chu có diện tích rừng là 4.570,0 ha, trong đó diện tích rừng sản xuất là 215,9 ha; diện tích rừng đặc dụng 2.686,7 ha Để góp phần bảo vệ các quần xã đặc trưng, phục hồi các
hệ sinh thái rừng đã bị khai thác kiệt, bảo vệ tính đa dạng thực vật và các loài
thực vật qúi hiếm chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật
có mạch trong một số kiểu thảm thực vật tại khu vực xã Quân Chu - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên”
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội dung nghiên cứu:
* Khái niệm về thảm thực vật - Rừng
- Thảm thực vật: Thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh (theo Thái Văn Trừng) [36] Theo giáo sư Trần Đình Lý (1998) [21]: Thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng
cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất Ở khái niệm này thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi không gian của một đối tượng cụ thể Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có tính ngữ kèm theo như “Thảm thực vật Thái Nguyên” hay “ Thảm thực vật Đại Từ”, “Thảm thực vật cây bụi”…v.v Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ, nhưng đối tượng nghiên cứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể cây cối được hình thành do một số lượng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại [21] Do vậy thảm thực vật còn được coi là bộ mặt phản ánh tính đa dang sinh học cho một vùng, một địa phương
- Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trưng riêng, chẳng hạn như trong rừng cây gỗ (hay rừng tre nứa), với rừng cây gỗ thì yếu tố chủ đạo trong đó là cây gỗ và cây gỗ phải có chiều cao ≥ 5m so với mặt đất và độ tàn che (k) của của chúng phải ≥ 0,3, đối với rừng tre nứa độ tàn che > 0,5 Nếu k
< 0,3 thì chưa thành rừng, k = 0,3 - 0,6 là rừng thưa, k > 0,6 là rừng kín [21]
* Đa dạng sinh học, đa dạng loài
Theo Công ước về Bảo tồn đa dạng sinh học đã thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở RiodeJaneiro năm 1992 "Ða dạng sinh học" có nghĩa
là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao
Trang 14gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác
và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học [48]
Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biodiversity) dùng để mô tả sự phong phú
và đa dạng của giới tự nhiên Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong hệ sinh thái đất liền, hệ sinh thái biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay đa dạng gen); giữa các loài (đa dạng loài); các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái); Bao gồm
cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần của cơ thể, các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang có giá trị
sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người
Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy trong một khu vực nhất định tại một vùng hoặc địa điểm nào đó Đa dạng loài là tất
cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với các quần thể khác nhau
1.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Những nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới
H.G Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao [42]
J.Bead (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ
và loại quần hệ) Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loại quần hệ: loại quần hệ rừng xanh từng mùa; loại quần hệ khô thường xanh; loại quần hệ miền núi; loại quần hệ ngập từng mùa và loại quần hệ ngập quanh năm [33]
Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật ở Đông Dương đã chia thảm thực vật thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian, đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó [44]
Trang 151.2.2 Những nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam
- Năm 1918, nhà khoa học người Pháp, là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới châu Á đầu tiên trên thế giới) Theo bảng phân loại này, rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu [57]
- Năm 1943, kỹ sư lâm học người Pháp Ronaldo đã chia Đông Dương
thành 3 vùng thảm thực vật:
+ Thảm thực vật Bắc Đông Dương
+ Thảm thực vật Nam Đông Dương
- Năm 1953, Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu
các quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil , trên cơ sở nghiên cứu của các nhà khoa học ông đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng miền Nam Việt Nam
- Năm 1956, giáo sư người Việt Nam, Dương Hàm Hi đã xếp loại thảm
thực vật rừng miền Bắc Việt Nam theo 1 bảng phân loại mới
- Năm 1962, ở miền nam Việt nam còn xuất hiện một bản phân loại thảm thực vật rừng Nam Trường Sơn
- Bản phân loại đầu tiên của ngành lâm nghiệp Việt nam về thảm thực vật rừng ở Việt nam là bản phân loại của Cục điều tra và quy hoạch rừng thuộc tổng cục lâm nghiệp Việt nam, bảng phân loại này xây dựng năm 1960 [33], theo bảng phân loại này, rừng trên toàn lãnh thổ Việt nam được chia làm
4 loại hình lớn:
+ Loại I: Đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này
cần phải trồng rừng
+ Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây
hoặc tỉa thưa
Trang 16+ Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh nên trở
thành nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo
+ Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu,
chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lý
Phân loại này không phân biệt được kiểu rừng nguyên sinh với các kiểu phụ thứ sinh và các giai đoạn diễn thế
- Năm 1970, Trần Ngũ Phương đưa ra bảng phân loại rừng ở miền bắc
Việt nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [28]
- Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt
nam, tại hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat, 1975), Thái Văn Trừng đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng Việt nam trên quan điểm sinh thái, đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt nam phù hợp nhất trên quan điểm sinh thái cho đến nay [35]
Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinh thái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ bản: Rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao, rừng kín hỗn giao cây hạt kín và hạt trần [38]
Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành
5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ [37]
1.3 Những nghiên cứu về hệ thực vật
1.3.1 Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới
Năm 1962, G.N.Slucop đã đưa ra số lượng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục như sau:
Trang 17- Châu Á có khoảng 125.000 loài, trong đó: Đông Nam Á (80.000 loài); các khu vực nhiệt đới Ấn Độ (26.000 loài); Tiểu Á (8.000 loài); Viễn Đông thuộc Liên bang Nga, Triều Tiên, Đông Bắc Trung Quốc (6.000 loài); Xibêria thuộc Liên bang Nga, Mông Cổ và Trung Á (5.000 loài)
- Châu Âu có khoảng 15.000 loài, trong đó: Trung và Bắc Âu (5.000 loài); Nam Âu, vùng Ban căng và Capcasơ (10.000 loài)
- Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài, trong đó: Hoa Kỳ và Canada (25.000 loài), Mêhicô và Trung Mỹ (17.000 loài), Nam Mỹ (56.000 loài), Đất lửa và Nam Cực (1.000 loài)
- Châu Phi có khoảng 40.500 loài, trong đó: Các vùng nhiệt đới ẩm (15.500 loài); Madagasca (7000 loài); Nam Phi (6.500 loài); Bắc Phi, Angieri, Marốc và các vùng phụ cận khác (4.500 loài); Abitxini (4.000 loài); Tuynidi
và Aicập (2.000 loài); Xomali và Eritrea (1.000 loài)
- Châu Öc có khoảng 21.000 loài, trong đó: Đông Bắc Öc (6.000 loài); Tây Nam Öc (5.500 loài); Lục địa Öc (5.000 loài); Taxman và Tân Tây Lan (4.500 loài) (dẫn theo Lê Trọng Cúc [12])
1.3.2 Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam
Công trình đầu tiên là bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương, trong công trình này các tác giả người Pháp đã thống kê thực vật ở Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch Đây
là công trình rất có ý nghĩa và là nguồn tư liệu quý trong nghiên cứu hệ thực vật [43]
Căn cứ vào bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương cùng nhiều công trình xuất bản từ năm 1942 đến 1969, Phan Kế Lộc trong công trình: “Bước đầu thống kê số loài đã biết ở miền Bắc Việt Nam” cho thấy, hệ thực vật Bắc
vĩ Bắc) có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [19]
Trang 18Năm 1997, Nguyễn Tiến Bân đã giới thiệu khái quát những đặc điểm
cơ bản của 265 họ và khoảng 2300 chi thuộc ngành hạt kín ở nước ta [3]
Phan Kế Lộc đã kiểm kê và ghi nhận đến nay trong hệ thực vật và ghi nhận đến nay trong hệ thực vật Việt Nam đã biết được 9653 loài thực vật bậc cao
có mạch mọc tự nhiên, thuộc 2011 chi và 291 họ Nếu kể cả khoảng 733 loài cây trồng được nhập nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch biết được ở Việt Nam đã lên tới 10.386 loài, thuộc 2257 chi và 305 họ, chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới [19] Cũng do điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng, đặc thù nên hệ thực vật của nước ta có thành phần loài khá phong phú, mang cả yếu tổ của thực vật nhiệt đới ẩm Indonesia - Malaisia, yếu tổ của thực vật nhiệt đới gió mùa, thực vật ôn đới nam Trung Hoa
và các yếu tổ của thực vật Trung - Ấn và Tiểu Nam Á
1.4 Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống
1.4.1 Những nghiên cứu về thành phần loài
Những công trình nghiên cứu của Alokhin (1904), Vưsotxki (1915), Craxit (1927) chỉ ra rằng mỗi vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặc trưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khác biểu thị bởi thành phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của nó Việc nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là một chỉ tiêu quan trọng trong phân loại thảm thực vật [33]
Phan Kế Lộc (1970), đã xác định hệ thực vật miền Bắc nước ta có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [19]
Phan Nguyên Hồng (1991) lập danh lục cùng với một số chỉ tiêu khác (dạng sống, môi trường, khu dân phố) của 75 loài thuộc nhóm loài cây ngập mặn điển hình và cây gia nhập vào rừng ngập mặn [15]
Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) trong "Cây cỏ Việt Nam" đã thống kê
số loài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài [13]
Trang 19Hoàng Chung (1980), trong nghiên cứu về đồng cỏ vùng núi phía Bắc
đã thống kế được thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam
có 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ [8]
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983), khi nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên đã thống kê được 3210 loài, chiếm gần một nửa số loài đã biết của toàn Đông Dương [4]
Lê Ngọc Công và Hoàng Chung (1995), nghiên cứu thành phần loài, dạng sống của savan bụi và đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện được 123 loài thuộc 47 họ khác nhau [10]
Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995), khi nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái, sinh vật học của savanna Quảng Ninh và các mô hình sử dụng
đã phát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài [16]
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), thống kê thành phần loài trong Vườn quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín Các loài này xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn như: Hoàng thảo Tam Đảo, Trà hoa đài, Trà hoa vàng Tam Đảo, Hoa tiên, Trọng lâu kim tiền [31]
Nguyễn Thế Hưng (2003) [17], đã thống kê trong các trạng thái thảm thực vật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ- Cẩm Phả- Quảng Ninh có 324 loài thuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch: Ngành Hạt trần (Gymnospermae), ngành Thực vật khuyết (Pteridophyta), và ngành Hạt kín (Angiospermae) Đồng thời khi so sánh với trạng thái rừng, khẳng định thảm cây bụi có thành phần chủ yếu bao gồm các loài trong họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), họ Hoà thảo (Poaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Na (Annonaceae), họ Cúc (Asteraceae), họ Cà phê (Rubiaceae)
Trang 20Lê Ngọc Công (2004) [11], nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên
đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch gồm 160 họ, 468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý như: Lim,
+ Phanerophytes (Ph): Nhóm cây có chồi trên mặt đất
+ Chamaetophytes (Ch): Nhóm cây có chồi sát mặt đất
+ Hemicryptophytes (He): Nhóm cây có chồi nửa ẩn
+ Cryptophytes (Cr): Nhóm cây có chồi ẩn
+ Therophytes (Th): Nhóm cây sống 1 năm
Ông đã xây dựng phổ dạng sống ở các vùng khác nhau trên trái đất (SB):
SB= 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th
Hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính khoa học, dễ áp dụng cho các kiểu thảm thực vật, do vậy đã có nhiều các nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp này để nghiên cứu thành phần dạng sống
Hoàng Chung (1980), thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng cỏ Bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loại kiểu đồng cỏ savan, thảo nguyên [8]
Lê Trần Chấn (1990), khi nghiên cứu hệ thực vật tại Lâm Sơn (Hòa Bình) ông đã theo phương pháp của Raunkiaer để phân chia thảm thực vật thành 5 nhóm dạng sống Tuy nhiên, tác giả dùng thêm một số kí hiệu để chi
Trang 21tiết hóa một số dạng sống (a: kí sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trên thân thảo) Ông không xếp phương thức sống kí sinh, bì sinh vào dạng sống
cơ bản mà coi đây là những dạng phụ [6]
Phan Nguyên Hồng (1991), khi nghiên cứu hình thái thảm thực vật ở rừng ngập mặn Việt Nam ông đã chia 7 dạng sống cơ bản: Cây gỗ (G), cây bụi (B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụi (G/B),
kí sinh (K), bì sinh (B) [15]
Phạm Hồng Ban (1999) [2], nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái tái sinh sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khung phân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống là:
SB=67,40Ph+7,33Ch+12,62He+8,53Cr+4,09Th
Lê Ngọc Công (2004) [11], nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên đã phân chia thảm thực vật thành các nhóm dạng sống: cây gỗ, cây bụi, cây cỏ và dây leo
Như vậy, nghiên cứu dạng sống là một trong những nội dung quan trọng khi nghiên cứu hệ thực vật vì dạng sống thể hiện sự thích nghi của thực vật với môi trường sống Cho đến nay đã có rất nhiều cách phân loại dạng sống khác nhau, nhưng để xây dựng phổ dạng sống của một hệ thực vật, người ta thường sử dụng cách phân loại của Raunkiaer (1934)
1.5 Tổng quan về sách đỏ IUCN và sách đỏ Việt Nam
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân khác nhau, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng, các nguồn tài nguyên sinh học bị suy giảm Để nâng cao nhận thức trong xã hội
và cộng đồng trong việc bảo tồn tính đa dạng sinh học và xây dựng nguồn dữ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964, hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã cho xuất bản các Bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của
Trang 22các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuỵêt chủng trên thế giới Năm
1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loài tuyệt chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU)…
Ở Việt Nam, tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” của tập thể tác giả thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, nay là Viện khoa học và công nghệ Việt Nam là tài liệu duy nhất công bố một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam Cuốn sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 và mới nhất là năm 2007 Trong cuốn “sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” năm 2007 đã công bố 847 loài (thuộc 201 họ) quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ
Theo nghị định 32/2006/NĐ-Cp về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm đã chia thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 2 nhóm [7]:
- Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường hoặc có giá trị cao kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao Thực vật rừng, động vật rừng nhóm I được phân thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là: nghành thông với 7 loài và ngành mộc với 8 loài, nhóm IB gồm các loài động vật rừng
- Nhóm II: hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại, gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị khoa học, môi trường hoặc
có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy
cơ tuyệt chủng Thực vật rừng, động vật rừng nhóm II cũng được chia thành nhóm IIA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành: ngành thông với 10 loài
và ngành mộc lan với 27 loài, nhóm IIBgồm các loài động vật rừng
Trang 23Ngoài tập “sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” thống kê số loài thực vật
có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu về các loài
có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất ít Một số công trình đáng chú ý là
Phân viện điều tra quy hoạch rừng Tân Bắc Bộ (2009) khi nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở khu Bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã thống kê và lập danh mục số loài thực vật quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng gồm có 44 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam và 22 loài có tên trong nghị định số 32/2006/NĐ-CP
Tóm lại, những nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta còn rất ít Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà số lượng loài thực vật có giá trị đang bị giảm sút, bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng Tuỳ từng thời điểm, một loài có thể đang ở cấp này có thể chuyển sang cấp khác (do nhiều nguyên nhân) Vì vậy, cần có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá số loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng cụ thể và phải đánh giá thường xuyên nhằm có thể bảo tồn các loài thực vật quý hiểm có giá trị ở nước ta
Trang 24Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tính đa dạng của thực vật có mạch trong một số kiểu thảm thực vật tại xã Quân Chu - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên làm cơ sở khoa học cho việc phục hồi rừng tự nhiên và gìn giữ và bảo tồn tính đa dạng sinh học của các loài thực vật và những loài quý hiếm tại KVNC
2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả điều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thêm một số các giải pháp để bảo tồn tính đa dạng thực vật có mạch
- Ý nghĩa thực tiễn: Bước đầu phân loại các kiểu thảm thực vật và xác định được tính đa dạng thực vật có mạch, trên cơ sở đó đề xuất một số những giải pháp cụ thể nhằm bảo tồn và nâng cao tính đa dạng thực vật tại KVNC
2.3 Đối tượng nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tính đa dạng của thực vật có mạch trong một
số trạng thái thảm thực vật
- Địa điểm nghiên cứu: xã Quân Chu - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Đa dạng về thành phần thực vật: Đa dạng về thành phần loài, đa dạng ở mức độ ngành, đa dạng về số họ, số chi
2.4.2 Đa dạng về hệ thực vật có mạch trong các trạng thái thảm thực vật 2.4.3 Đa dạng về gá trị sử dụng
2.4.4 Đa dạng về thành phần dạng sống
2.4.5 Đa dạng về các kiểu thảm thực vật
2.4.6 Đa dạng các loài thực vật quý hiếm
Trang 252.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC)
- Tuyến điều tra (TĐT): Căn cứ vào địa hình tại khu vực nghiên cứu lập các tuyến điều tra TĐT có hướng vuông góc với đường đồng mức Chiều rộng quan sát của TĐT là 3m Khoảng cách gữa các tuyến là 50-100m tùy vào loại hình cụ thể của từng quần xã Dọc theo tuyến điều tra bố trí các OTC và các ô dạng bản (ODB) để thu thập số liệu
x 20m) cho các trạng thái rừng và thảm cây bụi Trong OTC lập các ODB có diện tích 4m2
ODB được bố trí hai bên đường chéo trong OTC Tổng diện tích các ODB phải đạt ít nhất là 1/3 diện tích của OTC Ngoài ra, dọc hai bên tuyến điều tra căn cứ địa hình cụ thể chúng tôi đặt các ODB phụ để thu thập số liệu bổ sung Trong các OTC và ODB tiến hành xác định tên khoa học các loài cây (các loài chưa biết tên thì thu thập mẫu về định loại trong phòng thí nghiệm)
2.5.2 Phương pháp phân tích mẫu
- Xác định tên các loài cây theo Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1992 - 1993)
[13] “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” (t 1,2,3) để chỉnh lí và lập danh lục các loài thực vật tại vùng nghiên cứu
- Xác định các trạng thái thảm thực vật dựa theo khung phân loại của
UNESCO (1973)
- Phân tích phổ dạng sống theo Raunkiaer (1934)
- Xác định các loài thực vật quý hiếm tại KVNC nghiên cứu theo “Sách
đỏ Việt Nam (phần thực vật)” của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2007; Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lí thực vật rừng
2.5.3 Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với người dân địa phương sống trong KVNC
Trang 26Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Quân Chu, cách trung tâm TP Thái Nguyên 57km, cách trung tâm Huyện Đại từ 22km Đây là khu đất đa sinh học, có bãi phẳng, có đồi cao, nguồn nước chảy quanh năm
Địa giới hành chính xã Quân Chu: phía Tây và Tây Nam giáp dãy núi Tam Đảo, phía Nam giáp xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên, phía Tây và Tây Bắc giáp xã Cát Nê huyện Đại Từ, phía Đông và Đông Bắc giáp khu vực Hồ Núi Cốc
3.1.2 Địa hình
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 57.890 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26,87%; đất lâm nghiệp chiếm 45,13%; còn lại là đất phi nông nghiệp chiếm 28% Trong tổng diện tích hiện có thì diện tích đất chưa sử dụng chiếm 17,35%, chủ yếu là đất đồi núi và sông suối Trên địa bàn huyện đất được hình thành bởi 8 nhóm, trong đó có 4 nhóm đất chính là: Đất xám mùn trên núi có: 16.400 ha chiếm tỷ lệ 28,37%; Đất Feralit phát triển trên đá biến chất: 15.107 ha chiếm 26,14 %; Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ: 1.3036 ha chiếm 22,55 %; Đất phù sa Gley phát triển trên phù sa cổ: 13.247
ha chiếm 22,94 %
3.1.3 Địa chất, thổ nhuỡng
- Ở độ cao dưới 300m là đất Feralit vàng phát tiển trên các sa thạch cuội
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
Đây một trong những xã đầu nguồn của dòng suối chảy từ dãy núi Tam Đảo nên nguồn nước không bị ô nhiễm Lượng mưa trung bình trong năm là
Trang 27- 270C, nhiệt độ cao nhất trong tháng 6 là 320C, lạnh nhất là vào tháng 1 nhiệt
Diện tích mặt bằng và hệ thống giao thông đi lại vào các khu vực này khá thuận lợi
Hình 3.1 Bản đồ huyện Đại từ - tỉnh Thái Nguyên
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân số có khoảng 3.912 nhân khẩu, về tập quán:
+ Người dân trồng cây lương thực chủ yếu lúa và ngô, cây chè là công nghiệp, thế mạnh của xã, là cây kinh tế mũi nhọn, tạo ra sản phẩm hàng hoá
và xuất khẩu Các cây công nghiệp ngắn ngày chính gồm lạc, đậu tương
Trang 28Cây chè của xã Quân Chu nói riêng và Thái Nguyên nói chung hiện nay không ngừng cải thiện chất lượng Giống chè trung du cũ cho năng xuất thấp và chất lượng kém cạnh tranh đang dần được thay thế bằng những giống chè mới LDP1, 777, Bát Tiên vv là những chè đã được nghiên cứu và chọn lọc từ viện nghiên cứu cây chè Việt Nam, Viện khoa học Nông nghiệp Các giống chè này năng xuất lớn và chất lượng tốt đang góp phần cải nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các máy chè đồng thời tạo thu nhập tốt hơn cho người dân trồng chè Giống cây chè nói riêng và nhiều giống cây khác có giá trị cao phục vụ cho nông nghiệp, trồng rừng, cây sinh thái cảnh quan nhằm tạo đa dạng sinh học cho môi trường và lấy gỗ cho các ngành sản xuất khác đang được các vườn giống trong huyện ứng dụng công nghệ sinh học trong quá trình gieo trồng rất tốt đáp ứng không chỉ nhu cầu trong huyện trong tỉnh mà còn bán sang nhiều tỉnh lân cận Đặc biệt trong lĩnh vực này hiện nay một số hộ gia đình kinh doanh cá thể cũng rất mạnh dạn đầu tư và làm chủ công nghệ tạo ra được những vườn giống tốt có quy mô rất lớn và chuyên nghiệp Họ còn tham
gia sản suất cây giống cho chương trình hợp tác phát triển Đức Deutscher
Entwicklungs Dients (DED) được các chuyên viên của tổ chức này đánh
giá cao Ngành sản xuất cây chè và giống cây trồng hiện đang có thể là điểm sáng của nông nghiệp, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân
xã Quân Chu cũng như của Đại từ nói chung trong những năm gần đây
Trang 29Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đa dạng về hệ thực vật khu vực nghiên cứu
4.1.1 Đa dạng ở mức độ ngành
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã xác định được tại KVNC có
583 loài, 418 chi và 148 họ thuộc 5 ngành thực vật sau:
Bảng 4.1 Phân bố các taxon (họ, chi, loài) trong các ngành tại KVNC
TT Ngành thực vật
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
90.54 95.93 95.54
0 10
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố tỷ lệ % các bậc Taxon (họ, chi, loài)
trong các ngành thực vật khu vực nghiên cứu
Trang 30Qua số liệu bảng 4.1 và Biểu đồ hình 4.1 cho thấy: Khu vực nghiên cứu
có tổng số 148 họ, 418 chi và 583 loài, được phân bố với số lượng và các tỷ lệ khác nhau:
- Ngành thông đất (Lycopodiophyta) chỉ có 2 họ chiếm tỷ lệ 1,35%, 2
chi chiếm tỷ lệ 0,24%, 2 loài chiếm tỷ lệ 0,34%
- Ngành Mộc tặc (Equisetophyta) chỉ có 1 họ chiếm tỷ lệ 0,68%, 2 chi
chiếm tỷ lệ 0,48%, 2 loài chiếm tỷ lệ 0,34%
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 5 họ chiếm tỷ lệ 3,38%, 6 chi
chiếm tỷ lệ 1,44%, 8 loài chiếm tỷ lệ 1,38%
- Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta) có 6 họ chiếm tỷ lệ 4,05%, 7 chi chiếm tỷ lệ 1,68%, 15 loài chiếm tỷ lệ 2,58%
22 họ chiếm tỷ lệ 14,86%, 50 chi chiếm tỷ lệ 11,96%, 67 loài chiếm tỷ lệ 11,53%
Chúng tôi đã xác định được thành phần hệ thực vật trong KVNC có 5 ngành đó là các ngành Thông đất (Lycopodiophyta); ngành Mộc tặc (Polypodiophyta); ngành Dương xỉ (Polypodiophyta); ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta); ngành Hạt kín (Angiospermatophyta) Tổng số có
583 loài, 418 chi và 148 họ trong KVNC Như vậy sơ bộ chúng tôi đánh giá
hệ thực vật tại KVNC rất phong phú và đa dạng với sự ưu thế tuyệt đối của ngành hạt kín (Angiospermatophyta) chiếm tỷ lệ trên 90% tổng số loài, tiếp theo là ngành Hạt trần, ngành Dương xỉ, ngành Thông đất và ngành Mộc tặc
Trang 319 IRIDACEAE HỌ LAY ƠN 2 2 0.44
10 CONVALLARARIACEAE HỌ MẠCH MÔN ĐÔNG 2 2 0.44
11 STRELITZIACEAE HỌ THIÊN ĐIỂU 2 2 0.44
12 CRASSULACEAE HỌ THUỐC BỎNG 2 2 0.44
13 HYDRANGECEAE HỌ THƯƠNG SƠN 2 2 0.44
14 THYMELAEACEAE HỌ TRẦM 2 2 0.44
15 BORAGINACEAE HỌ VÕI VOI 2 2 0.44
16 LYTHRACEAE HỌ BĂNG LĂNG 3 3 0.66
Trang 3227 BEGONIACEAE HỌ THU HẢI ĐƯỜNG 2 3 0.66
Trang 33lệ 80.14%), có 452 loài trong tổng số 583 loài KVNC (chiếm tỷ lệ 77.53%)
Trong các họ có từ hai loài trở lên thì họ có số lƣợng loài phong phú nhất là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 42 loài (chiếm tỷ lệ 9.29%)
Họ Cúc (Asteraceae) có 28 loài (chiếm 6.19%)
Có 2 họ mỗi họ có 24 loài là Họ Dâu tằm (Moraceae) và họ Đậu (Fabaceae), mỗi loài chiếm tỷ lệ 5.31%
Họ Vang (Caesalpiniaceae) có 17 loài (chiếm tỷ lệ 3,76%)
Họ Hoà thảo (Poaceae) có 16 loài (chiểm tỷ lệ 3.54%)
Có 2 họ mỗi họ 13 loài (mỗi họ chiếm chiếm tỷ lệ 2,88%), gồm họ Cà
phê (Rubiaceae), họ Cau (Arecaceae)
Có 3 họ mỗi họ 11 loài (mỗi họ chiếm chiếm tỷ lệ 2,43%), gồm họ
Trúc đào (Apocynaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Cam (Rutaceae)
Có 2 họ mỗi họ 10 loài (mỗi họ chiếm chiếm tỷ lệ 2,21%), gồm họ Sim (Myrtaceae), họ Gai (Urticaceae)
Trang 34Có 4 họ mỗi họ 9 loài (mỗi họ chiếm chiếm tỷ lệ 1,99%), gồm họ Chùm ớt (Bignoniaceae), họ Trôm (Sterculaceae), họ Hoa hồng (Rosaceae),
họ Trinh nữ (Mimosaceae)
Có 5 họ mỗi họ 8 loài (mỗi họ chiếm tỷ lệ 1,77%), gồm họ Tuế (Cycadaceae), họ Na (Annonaceae), họ Ngũ gia bì (Araliaceae), họ Bạc hà (Lamiaceae)
Có 2 họ mỗi họ 7 loài (mỗi họ chiếm tỷ lệ 1,55%), gồm họ rau Dền (Amaranthaceae), họ cỏ Roi ngựa (Verbenaceae)
Có 3 họ mỗi họ 6 loài (mỗi họ chiếm tỷ lệ 1,33%), gồm họ Ô rô (Acanthaceae), họ Đơn nem (Myrsinaceae), họ Huyết giác (Dracaenaceae)
Có 11 họ mỗi họ 5 loài (mỗi loài chiếm tỷ lệ 0,11%), gồm họ Xoài (Anacardiaceae), họ Thiên lý (Asclepiadaceae), họ Xương rồng (Cactaceae),
họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Ngọc Lan (Magnoliaceae), họ Bông (Malvaceae), họ Long não (Lauraceae), họ rau răm (Polygonaceae), họ Táo (Rhamnaceae), họ Đay (Tiliaceae), họ Náng (Amaryllidaceae)
Có 7 họ mỗi họ 4 loài (chiếm tỷ lệ 0,88%) gồm họ Hoa tán (Apiaceae),
họ Măng cụt (Clusiaceae), họ Bầu bí (Cucurbitaceae), họ Mùng quân (Flacourtiaceae), họ Tiết dê (Menispermaceae), họ Chè (Theaceae), họ Ráy (Arceae)
Có 20 họ mỗi họ 3 loài (mỗi loài chiếm tỷ lệ 0,66%), gồm họ Tóc vệ nữ (Adiantacaea), họ Dương đào (Actinidaceae), họ Thu hải đường (Begoniaceae), họ Kim ngân (Caprifoliaceae), họ Bàng (Combretaceae), họ
Sổ (Dilleniaceae), họ Côm (Elaeocarpaceae), họ Bằng lăng (Lythraceae), họ
Dẻ (Fagaceae), họ Ban (Hypericaceae), họ Hồ đào (Juglandaceae), họ Mua (Melastomataceae), họ Nhài (Oleaceae), họ Hồ tiêu (Piperaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Giấp cá (Saururaceae), họ Bồ đề (Styracaceae), họ Du (Ulmaceae), họ huyết Dụ (Asteliaceae), họ Thị (Ebenaceae)
Trang 35Nhƣ vậy các họ đa dạng nhất tại KVNC rất phong phú, có 66 họ trên tổng số 148 họ trong KVNC (chiếm tỷ lệ 44.6%) với tổng số 335 chi trên tổng số 418 chi trong KVNC (chiếm tỷ lệ 80,14%), có 452 loài trên tổng số
583 loài trong KVNC (chiếm tỷ lệ 77,53%) loài thực vật đã điều tra đƣợc
4.1.3 Đa dạng về mức độ Chi
Chúng tôi thống kê các chi đa dạng nhất ở KVCN, kết quả trình bày trong bảng 4.3
Bảng 4.3 Các chi đa dạng nhất tại KVNC
Trang 36STT TÊN CHI TÊN HỌ TÊN VIỆT NAM SỐ LOÀI TỈ LỆ %
Kết quả thống kê trong bảng 4.3 cho thấy:
- Có 38 chi mỗi chi có từ 3 loài trở lên trên tổng số 418 chi có trong khu vực nghiên cứu (chiếm 9,1%) Trong 38 chi có từ 3 loài trở lên thì:
- Có 27 chi mỗi chi có 3 loài (mỗi chi chiếm tỷ lệ 2,05%)
- Có 6 chi mỗi chi có 4 loài (mỗi chi chiếm tỷ lệ 2,47%)
- Có 1 chi có 5 loài (chiếm tỷ lệ 3,42%)
- Có 2 chi mỗi chi có 6 loài (mỗi chi chiếm tỷ lệ 4,11%)
- Có 1 chi có 8 loài (chiếm tỷ lệ 5,48%)
là 16 loài (chiếm tỷ lệ 10,96%)
Trang 37Nhƣ vậy, trong KVNC có 38 chi trên tổng 418 chi KVNC có từ 3 loài trở lên (chiếm tỷ lệ 60,81%), trong 38 chi đó có tổng số loài là 146 trên tổng 583 loài trong KVNC (chiếm tỷ lệ 25,55% tổng số loài thực vật tại khu vực nghiên cứu)
4.2 Đa dạng của hệ thực vật trong các trạng thái thảm thực vật
4.2.1 Đa dạng về mức độ ngành trong các trạng thái thảm thực vật
Trong khu vực nghiên cứu chúng tôi đã xác định đƣợc 3 trạng thái thảm thực vật đó là các trạng thái: thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng thứ sinh Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã xác định đƣợc sự đa dạng của các bậc taxon trong 3 trạng thái thảm thực vật đó, kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày tại bảng 4.4 và biểu đồ 4.2
Bảng 4.4 Số lƣợng, tỷ lệ % các họ, chi, loài trong các trạng thái thảm thực vật
44.02 65.7965.07
39.79 44.94 66.55
Hình 4.2 Biểu đồ phân bố số lượng các bậc taxon (họ, chi, loài)
trong các trạng thái thảm thực vật
Trang 38Qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.2 cho thấy số lƣợng các họ, chi và loài trong các trạng thái thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu khá đa dạng
- Trạng thái thảm cỏ có 71 họ (chiếm tỷ lệ 47,97% so với tổng số họ trong khu vực nghiên cứu), 185 chi (chiếm tỷ lệ 44,26% so với tổng số chi trong khu vực nghiên cứu) và 232 loài (chiến tỷ lệ 39,86% tổng số loài trong KVNC)
- Trạng thái thảm cây bụi có 28 họ (chiếm tỷ lệ 18,92% tổng số họ trong khu vực nghiên cứu), 80 chi (chiếm tỷ lệ 19,14% tổng số chi trong khu vực nghiên cứu), 121 loài (chiếm tỷ lệ 20,79% tổng số loài trong khu vực nghiên cứu)
- Trạng thái rừng thứ sinh có 49 họ (chiếm tỷ lệ 33,11% tổng số họ trong khu vực nghiên cứu), 153 chi (chiếm tỷ lệ 36,6% tổng số chi trong khu vực nghiên cứu) và 229 loài (chiếm tỷ lệ 29,35% tổng số loài trong khu vực nghiên cứu)
Trong các bậc phân loại ta thấy các loài thực vật phân bố ở thảm cỏ và Rừng thứ sinh chiếm ƣu thế (tổng số có tới 79,21% các loài thực vật phân bố
ở hai trạng thái thảm cỏ và trạng thái rừng thứ sinh)
4.2.2 Đa dạng về mức độ họ trong các trạng thái thảm thực vật tại KVNC
Chúng tôi thống kê các họ có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm thực vật: thảm cỏ, thảm cây bụi, rừng thứ sinh kết quả đƣợc trình bày trong bảng 4.5
Bảng 4.5 Những họ có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng thứ sinh
Tổng
số loài
Số lƣợng các loài trong trạng thái thảm thực vật Thảm
cỏ cây bụi Thảm Rừng thứ sinh
6 BORAGINACEAE HỌ VÕI VOI 2 2
7 CHENOPODIACEA HỌ RAU MUỐI 2 2 2
Trang 39Tổng
số loài
Số lượng các loài trong trạng thái thảm thực vật Thảm
cỏ
Thảm cây bụi
Rừng thứ sinh
17 OCHNACEAE HỌ HOÀNG MAI 2 2 2
18 PORTULACACEAE HỌ RAU SAM 2 2
19 RANUNCULACEAE HỌ MAO LƯƠNG 2 2 2
20 SAPOTACEAE HỌ HỒNG XIÊM 2 1 2
21 THYMELAEACEAE HỌ TRẦM 2 1 2 1
22 AGAVACEAE HỌ DỨA SỢI 2 2 2
23 COMMELINACEAE HỌ THÀI LÀI 2 2 1
24 CONVALLARARIACEAE HỌ MẠCH MÔN ĐÔNG 2 2 2 1
25 IRIDACEAE HỌ LAY ƠN 2 2 2
26 MARANTACEAE HỌ HOÀNG TINH 2 1 2
32 ACTINIDIACEAE HỌ DƯƠNG ĐÀO 3 3 3
33 BEGONIACEAE HỌ THU HẢI ĐƯỜNG 3 3
34 CAPRIFOLIACEAE HỌ KIM NGÂN 3 3 1
35 COMBRETACEAE HỌ BÀNG 3 3
36 DILLENIACEAE HỌ SỔ 3 1 1 3
37 EBENACEAE HỌ THỊ 3 3
38 ELAEOCARPACEAE HỌ CÔM 3 3
Trang 40Tổng
số loài
Số lƣợng các loài trong trạng thái thảm thực vật Thảm
cỏ
Thảm cây bụi
Rừng thứ sinh
39 LYTHRACEAE HỌ BĂNG LĂNG 3 1 3 2
64 LAURACEAE HỌ LONG NÃO 5 2 5
65 POLYGONACEAE HỌ RAU RĂM 5 5 1
66 RHAMNACEAE HỌ TÁO 5 2 4 4
67 TILIACEAE HỌ ĐAY 5 4 5
68 AMARYLLIDACEAE HỌ NÁNG 5 1 2 4
69 ACANTHACEAE HỌ Ô RÔ 6 6 5