1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở viện tim mạch hà nội

46 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 554,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh căn sâu răng Người ta cho rằng, bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó vi khuẩn Streptococcus đóng một vai trò quan trọng.. Trước năm 1970, người ta cho r

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng và viêm lợi là hai trong số những bệnh răng miệng phổ biếnnhất ở Việt Nam, cũng như các nước khác trên thế giới Theo thống kê của tổchức Y tế thế giới (WHO) năm 1994 và 1997, hầu hết các nước trong khuvực, khoảng 50% đến 90% dân số bị sâu răng và 90% dân số mắc bệnh quanhrăng[31][32] Năm 2001, Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội phối hợpvới trường Đại học Nha khoa Adelaide ( Australia), tổ chức điều tra sức khỏerăng miệng trên toàn quốc Kết quả cuộc điều tra cho thấy rằng: 84,9% số trẻ

em từ 6 đến 8 tuổi bị sâu răng sữa, 64,1% số trẻ từ 12 đến 14 tuổi bị sâu răngvĩnh viễn, 78,55% số trẻ có cao răng Kết quả điều tra cho thấy rằng tình trạngbệnh sâu răng và viêm lợi ở những trẻ em này đang ở mức báo động, đòi hỏiphải có những biện pháp cấp thiết và hiệu quả trong phòng và điều trị bệnh

Sâu răng và viêm lợi không những ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn lànguyên nhân gây các bệnh nội khoa nghiêm trọng, trong đó có bệnh timmạch Tim mạch là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong của người bệnhtrên toàn thế giới Ở Việt Nam, theo báo cáo từ viện Nhi Trung Ương, hàngnăm có thêm 16.000 trường hợp trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh Nhiều nghiêncứu đã chỉ cho thấy sự liên hệ giữa viêm lợi và bệnh tim mạch Năm 2004,Geert SO đã chỉ ra có 91% bệnh nhân tim mạch có mắc các bệnh nha chu.Trong đó, người mắc bệnh viêm lợi có tỷ lệ mắc bệnh tim mạch cao hơn 25%

so với người có tình trạng lợi khỏe mạnh [14] Hậu quả mà bệnh tim mangđến là rất nghiêm trọng, bệnh tim không phát hiện sớm và điều trị kịp thời thìbệnh sẽ trở nên trầm trọng ở tuổi trưởng thành Vì vậy, việc hiểu biết và chămsóc răng miệng với bệnh nhân tim mạch ngay từ ban đầu là rất cần thiết

Hiện nay, ở Việt Nam số lượng nghiên cứu xác định tỷ lệ sâu răng,viêm lợi ở trẻ mắc bệnh tim mạch còn hạn chế Để có thêm thông tin và sốliệu thống kê về tỷ lệ sâu răng, viêm lợi ở trẻ mắc bệnh tim mạch, góp phần

Trang 2

giúp các cơ quan chức năng đưa ra biện pháp phòng ngừa và giáo dục nhakhoa kịp thời để giảm được những nguy cơ dẫn đến các bệnh nội khoa

nghiêm trọng, chúng tôi đã tiến hành làm đề tài: “ Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch ở viện tim mạch Hà Nội ( hoặc bệnh viện Nhi Trung Ương)’’ với mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ sâu răng và viêm lợi trên trẻ mắc bệnh tim mạch.

2 Xác định nhu cầu điều trị bệnh sâu răng và viêm lợi của trẻ em mắc bệnh tim mạch.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu và đặc điểm bộ răng trẻ em

1.1.1 Giải phẫu răng

- Men răng:

Men răng có nguồn gốc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất của cơ thể, có tỷlệ muối vô cơ chiếm 96% nhiều hơn so với ngà răng và xương răng,chất hữu cơ chiếm 1,7%, muối chiếm 2,3%

- Ngà răng

 Ngà răng được bao phủ phía ngoài bởi men răng và xương răng,ngà là tổ chức ít rắn hơn và chun giãn, không ròn và dễ vỡ nhưmen

 Thành phần vô cơ của ngà chiếm 70% và chủ yếu là Hydroxyapatit 3[(PO4)2Ca3]H2O nước và chất hữu cơ chiếm 30%, chủyếu là Collagene

 Về tổ chức học, ngà răng được chia làm 2 loai: ngà tiên phát vàngà thứ phát

- Tủy răngLà một tổ chức liên kết gồm mạch máu, thần kinh, nằm trong hộp cứngngà thân răng, ngà chân răng và được thông với bên ngoài bằng lỗcuống răng

- Cement chân răngLà tổ chức canxi hóa bao phủ vùng ngà chân răng bắt đầu từ cổ răng

1.1.2 Đặc điểm bộ răng trẻ em

Trang 4

Trẻ em có giai đoạn mang bộ răng hỗn hợp, giai đoạn 6 đên 12 tuổi,chúng mang đặc điểm của răng sữa và răng vĩnh viễn, các răng vĩnh viễn củatrẻ em đã đảm nhận chức năng như người lớn Tuy nhiên, chúng vẫn có sựkhác biệt với răng vĩnh viễn của người lớn, những đặc điểm này bao gồm:

- Chân răng chưa hình thành đầy đủ, vùng cuống chưa đóng kín, thườngphải sau mọc 2 năm, các răng vĩnh viễn mới ngấm vôi xong hoàn toàn

- Buồng tủy rồng, sừng tủy cao hơn

- Các ống ngà rộng, khả năng phản ứng và tái tạo nhanh chóng

1.2 Bệnh sâu răng

1.2.2 Bệnh căn sâu răng

Người ta cho rằng, bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó

vi khuẩn Streptococcus đóng một vai trò quan trọng Ngoài ra, còn có các yếutố thuận lợi như chế độ ăn uống nhiều đường, VSRM không tốt, tình trạng cácrăng trên cung hàm khấp khểnh, chất lượng men răng kém,các yếu tố kíchthích tại chỗ (như cao răng, chất hàn thừa), lưu lượng nước bọt ít

Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chấtđường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răngbằng sơ đồ Key

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Key, 3 yếu tố phối hợp gây sâu răng

Men Răng

Trang 5

Sau năm 1975, White đã thay vai trò của chất đường trong thức ăntrong sơ đồ Key thành “chất nền”, nhấn mạnh vai trò bảo vệ răng và trung hoàacid của nước bọt như một chất trung hoà, đặc biệt là pH nước bọt và dòngchảy nước bọt quanh răng, cũng như vai trò của Fluor trong tác dụng chốngsâu răng.

 Vi khuẩn: thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcusmutans đóng vai trò quan trọng

 Chất nền: Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biếnthành acid do tác động của vi khuẩn

 Răng

 Nước bọt: bảo vệ răng khỏi các acid gây sâu răng nhờ:

o Dòng chảy, tốc độ dòng chảy của nước bọt là yếu tố làmsạch tự nhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lạisau ăn và vi khuẩn trên bề mặt răng

o Cung cấp các ion Ca2+, PO43+ và Fluor để tái khoáng hoámen răng, các bicarbonate tham gia vào quá trình đệm

o Tạo một màng mỏng từ nước bọt có vai trò như một hàngrào bảo vệ men răng khỏi pH nguy cơ

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ White

Trang 6

Cơ chế bệnh sinh sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy khoángvà tái khoáng Sự mất cân bằng giữa hủy khoáng và tái khoáng hay nói cáchkhác là sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố gây mất ổn định.

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh sâu răng

Tóm tắt cơ chế sâu răng:

Sâu răng = Hủy khoảng > Tái khoáng

Trang 7

Sơ đồ 1.3 cơ chế bệnh sâu răng

1.2.4 Đánh giá nguy cơ sâu răng (CAT) theo AAPD

Đánh giá nguy cơ sâu răng dựa vào 3 nhóm yếu tố chính là bệnh sử, khám và test đánh giá

 Đánh giá yếu tố bệnh sử toàn thân:

 Tuổi: trẻ em, thanh niên, người già

 Giới: nữ cao hơn nam

 Sử dụng Fluor: Nước sinh hoạt không được Flour hóa

 Hút thuốc lá: Nguy cơ tăng theo số lượng thuốc lá hút hằng ngày

 Uống rượu: Nguy cơ tăng theo số lượng rượu tiêu thụ mỗi ngày

 Sức khoẻ toàn thân: các bệnh mạn tính và tình trạng suy nhược làm giảm khả năng tự chăm sóc bản thân

 Thuốc: đã và đang sử dụng các loại thuốc làm giảm số lượng nước bọt

Các yếu tố bảo vệ

Nước bọt Khả năng kháng acid của men

Fluor có ở bề mặt men răng Trám bít hố rãnh

Độ Ca ++ , NPO4 quanh răng

Acid từ dịch dạ dày trào lên miệng

pH môi trường miệng <5

Trang 8

- Khám lâm sàng

 Tình trạng trung: Yếu, béo phì hoặc suy dinh dưỡng

 Tâm lý và thể chất: Bệnh nhân không có khả năng tuân theo chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng được hướng dẫn

 Tình trạng niêm mạc miệng: niêm mạc khô, đỏ, bóng (biểu hiện sự giảm dòng chảy nước bọt)

 Các tổn thương sâu răng hoạt động: lỗ sâu, đáy mềm, xung quanh đục như phấn

 Mảng bám: Chỉ số mảng bám cao

 Tình trạng lợi: Lợi sưng, viêm, dễ chảy máu

 Các răng đã được hàn trước đó: nhiều răng được hàn

 Điều kiện kinh tế xã hội

 Trình độ học vấn

 Tình trạng hôn nhân

 Tiền sử răng miệng gia đình

 Chế độ ăn

 Sức khỏe chung

 Thái độ

 Vệ sinh răng miệng

 Bệnh răng miệng trước đó

 Tính chất nước bọt

 Sử dụng Fluor

 Nguy cơ về giải phẫu và mô học

 Can thiệp chỉnh hình răng mặt

Trang 9

1.2.5 Phân loại sâu răng

- Theo bệnh học:

 Theo vị trí tổn thương: sâu hố rãnh, sâu mặt nhẵn, sâu cement

 Theo tiến triển của tổn thương: sâu cấp, sâu mạn, sâu ngừng tiến triển

- Theo Black: 6 loại

 Loại 1: sâu ở vị trí các hố và rãnh của răng

 Loại 2: sâu mặt bên các răng hàm

 Loại 3: sâu mặt bên các răng cửa (nhưng chưa tổn thương rìa cắn)

 Loại 4: sâu mặt bên các răng cửa (có tổn thương rìa cắn)

 Loại 5: sâu cổ răng

 Loại 6: sâu ở vị trí rìa cắn (R cửa) hoặc đỉnh núm (R hàm)

- Theo độ sâu: sâu men, sâu ngà nông, sâu ngà sâu

- Theo bệnh sinh: sâu răng tiên phát, sâu răng thứ phát (sâu răng mới phát sinh trên một răng đã điều trị), sâu răng tái phát (tái phát trên nền của tổn thương cũ đã được điều trị)

- Theo Site and Size: dựa vào 2 yếu tố chính là vị trí lỗ sâu và kích thước(giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu

Site

 Vị trí 1: ở hố rãnh, mặt nhẵn

 Vị trí 2: kết hợp mặt tiếp giáp

 Vị trí 3: sâu cổ, chân răng

Size:

 1: tổn thương nhỏ, vừa mới ở ngà răng, cần điều trị phục hồi, ko thể tái khoáng

Trang 10

 2: tổn thương mức trung bình, liên quan ngà răng, thành lỗ sâu còn đủ, cần tạo lỗ hàn.

 3: tổn thương rộng, thành không đủ hoặc nguy cơ vỡ  cần có các phương tiện lưu giữ cơ sinh học

 4: tổn thương rất rộng làm mất cấu trúc răng  cần có các phương tiện lưu giữ cơ học hoặc phục hình

 0: tổn thương có thể chẩn đoán được, tái khoáng được (Brique, Droz)

- Theo Lubetzki: theo mức độ, phân thành 4 độ

 Độ 1: sâu men

 Độ 2: sâu men và sâu ngà

 Độ 3: Sâu răng có biến chứng tuỷ (T2)

 Độ 4: sâu răng có biến chứng tuỷ và vùng quanh chóp (T3 và vùng quanh chóp)

- Theo WHO: sâu men, sâu ngà, sâu cement

1.2.6 Dịch tễ học bệnh sâu răng

1.2.6.1 Tình hình sâu răng trên thế giới hiện nay

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng dựa vào chỉsố SMTR ở lứa tuổi 12 như sau

Bảng 1.1 Phân chia mức đ sâu răng theo chỉ số SMTR của WHO ộ sâu răng theo chỉ số SMTR của WHO

Trang 11

Ở các nước phát triển như Anh và các nước Bắc Âu…bệnh sâu rănggiảm đi rõ rệt do các nước này đã triển khai rộng rãi các chương trình canthiệp với các biện pháp phòng bệnh hữu hiệu tại cộng đồng Trong đó việc sửdụng fluor đóng vai trò quan trọng vào thành công này

Ở các nước đang phát triển, do việc tiếp cận với các dịch vụ nha khoacòn hạn chế, sâu răng thường không được điều trị bằng các biện pháp khắcphục mà thay vào đó là bị nhổ đi từ rất sớm do đau Do đó, ở các nước này,tình trạng mất răng thường gặp ở mọi lứa tuổi

Chỉ số SMTR ở trẻ 12 tuổi tại một số nước phát triển và đang phát triểncụ thể như sau:

Bảng 1.2 Chỉ số SMTR của một số nước phát triển trên thế giới [33]

Bảng 1.3 Chỉ số SMTR của một số nước đang phát triển [30]

Trang 12

Nhìn chung, từ thập kỷ 80 sang thập kỷ 90 thì sâu răng ở Việt Nam có

xu hướng gia tăng

Theo Nguyễn Văn Cát, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc năm1983- 1984 là [6]:

Miền Bắc: 19,30%, chỉ số DMFT là 0,40Miền Nam: 76,29%, chỉ số DMFT là 2,51Năm 1990, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi là[10]:

Miền Bắc: 43,33%, chỉ số DMFT là 1,15Miền Nam: 76,33%, chỉ số DMFT là 2,93Toàn quốc: 57,33%, chỉ số DMFT là 1,82Năm 2001, Trần Văn Trường và Lâm Ngọc Ấn báo cáo tình hình sâurăng ở trẻ em theo cuộc điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc: tỷ lệ sâurăng ở trẻ 9-11 tuổi là 56,3%(với răng sữa), 54,6% (với răng vĩnh viễn) Tỷ lệsâu răng ở trẻ 6-8 tuổi khá cao: tỷ lệ sâu răng là 84,9% (với răng sữa), 56,3%(với răng vĩnh viễn), DMFT là 5,4, DMFS là 12,9[20]

Năm 2007, Đào Thị Dung đã thực hiện một nghiên cứu tại trường tiểuhọc của quận Đống Đa, Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ sâu răngsữa khá cao (63,19%), chỉ số SMTR là 3,75 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là20,3%, chỉ số SMTR là 0,42 Điều này cho thấy tỷ lệ sâu răng của học sinhkhông có chiều hướng giảm[2]

1.3 Bệnh viêm lợi

1.3.1 Định nghĩa

Viêm lợi là tổn thương viêm cấp tính hay mạn tính xảy ra ở tổ chứcphần mềm xung quanh răng Tổn thương chỉ khu trú ở lợi, không ảnh hưởngtới xương ổ răng, dây chằng quanh răng và xương răng

Trang 13

Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm lợi, có thể là yếu tố bên ngoài, yếutố tại chỗ hay yếu tố toàn thân nhưng mảng bám răng vẫn là nguyên nhânhàng đầu được đề cập đến.

Mảng bám được hình thành do các men của vi khuẩn nhưCarbohydraze, Neuraminidaze tác động lên acid Syalic của Mucin nước bọt,lắng đọng hình thành mảng kết tủa bám vào răng Lúc đầu, những mảng bámlà vô khuẩn vì chưa có vi khuẩn Khi đã hình thành trên mặt răng, mảng nàytạo thành chất tự hữu cơ cho vi khuẩn thâm nhập Các vi khuẩn sẽ định cư vàphát triển hình thành mảng bám răng hay mảng vi khuẩn Mảng bám rănghình thành và phát triển đòi hỏi một môi trường sinh lý thích hợp, phải cóchất dinh dưỡng đặc biệt là đường Sarcaroze Tùy theo thời gian,mảng bámcó thể dày 50- 2000µm

Về cấu trúc tổ chức học, 70% mảng bám răng là vi khuẩn, 30% là chấttựa hữu cơ Thành phần vi khuẩn của mảng bám răng là khác nhau tùy thuộcvào thời gian Trong 2 ngày đầu, chủ yếu vi khuẩn gram dương, 2 ngày tiếptheo có thoi trùng và vi khuẩn sợi phát triển, từ ngày thứ tư đến ngày thứ 9 cóxoắn khuẩn, khi mảng bám răng già thì vi khuẩn sợi chiếm tới 40% vi khuẩnyếm khí và xoắn khuẩn

Mảng bám bám chắc vào răng, không bị bong ra do xúc miệng hoặcchải răng qua loa Có thể loại trừ mảng bám bằng việc chải răng đúng kĩthuật, hạn chế ăn đường và vệ sinh răng miệng sau ăn hoặc dùng biện pháphóa học

Viêm lợi xuất hiện rất sớm, khi mảng bám răng hình thành được 7ngày, vi khuẩn ở mảng bám răng kích thích gây viêm lợi

Trang 14

1.3.3 Dịch tễ bệnh viêm lợi

1.2.6.3 Tình hình viêm lợi trên thế giới

Năm 1978, Tổ chức Y tế thế giới công bố có 80% số trẻ dưới 12 tuổi và100% trẻ dưới 14 tuổi có viêm lợi mạn tính Sau 14 tuổi mức độ viêm giảmdần và có sự khác biệt giữa nam và nữ

1.2.6.4 Tình hình viêm lợi tại Việt Nam

Theo kết quả điều tra của Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội kết hợp vớitrường đại học nha khoa Adelaide (Australia) năm 2001 cho thấy: [8]

Bảng 1.4 Tỷ l viêm lợi và chảy máu lợi theo tuổi ệ viêm lợi và chảy máu lợi theo tuổi

1.4 Bệnh tim mạch ở trẻ em

Bệnh tim mạch ở trẻ em không phải là nguyên nhân hàng đầu dẫn đếntử vong ở trẻ em nhưng nó là nguyên nhân gây chết lớn nhất ở người trưởngthành ở Mỹ Trên thực tế cứ 37 giây lại có một người Mỹ chết do bệnh timmạch [12] Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim ở trẻ em bao gồm: huyết áp cao,cholesterol, hút thuốc (chủ động hoặc thụ động), béo phì

- Huyết áp cao (high blood pressure): có ít hơn 3% trẻ em ở Mỹ mắcbệnh huyết áp cao nhưng đây là một dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ, đặc biệtnghiêm trọng hơn nếu ở trẻ không được phát hiện sớm bởi những suy

cơ mắc các vấn đề tim mạch trầm trọng sau này[12]

- Cholesterol: dưới 15% trẻ em có lượng cholesterol cao ở Mỹ Cácmảng bám chất béo trong thành mạch sẽ hình thành từ thời thơ ấu diễnbiến chậm tới khi trưởng thành Vào một lúc nào đó sẽ dẫn đến bệnhtim mạch[12]

Trang 15

- Hút thuốc lá: trên 90.000 người chết mỗi năm do bệnh tim có nguyênnhân từ hút thuốc lá Hút thuốc lá là nguyên nhân của 75% các ca mắcbệnh tim[12].

- Béo phì: American Academy of Child and Adolescent Psychiatry đãđưa ra thống kê, 16% đến 33% trẻ em béo phì có nguy cơ mắc bệnhtim[12]

Hầu hết các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch có thể kiểm soát sớm,làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch trong giai đoạn sau của cuộc đời Bệnhtim trẻ em có nguyên nhân là do bẩm sinh, hay mắc phải

- Nguyên nhân bẩm sinh:

Tim bẩm sinh là một khuyết tật hay dị dạng một hay nhiều cấu trúc củatim, mạch máu của hệ tuần hoàn xảy ra trước sinh

Tỷ lệ mắc bệnh tim bẩm sinh là khoảng 8 đến 10 trẻ trên 1000 trẻ sinh

ra sống Có 40.000 trẻ em sinh ra bị bệnh tim hàng năm[22][25]

 Di truyền: người ta thấy có sự bất thường trên gene, tạichromosom 9.p21 trong những ca sinh ra mắc bệnh tim màtrong gia đình có người mắc [11]

 Mắc phải trong quá trình mang thai, mẹ mắc các bệnh dovirus như Rubella (sởi Đức), virus cúm…

Theo nhiều nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài thì đến nay, đã córất nhiều nghiên cứu về tình trạng sức khỏe, các đặc điểm tổn thương trên trẻmắc bệnh tim Tuy nhiên, các nghiên cứu này ở Việt Nam chưa nhiều Theotham khảo các nguồn, các nghiên cứu lớn trên thế giới như Linda Rosen( 2011), Jarun Sayasathid ( Thái Lan), Sobia Zafar( Nam Phi)…đều thồngnhất cách chia các dạng bệnh của trẻ em mắc bệnh tim mạch[19][20][27]

Các dạng bệnh:

Trang 16

Bảng 1.5 Phân bố chẩn đoán các b nh tim mạch ệ viêm lợi và chảy máu lợi theo tuổi

Bệnh tim bẩm sinh

Các bệnh mắc phải

1.5 Mối liên hệ giữa viêm lợi, sâu răng và tim mạch

Nhiều giả thuyết đã được đưa ra để giải thích mối liên hệ giữa viêm lợi,sâu răng và bệnh tim mạch

Năm 2000, Wu T đã giải thích mối liên hệ này là do viêm lợi, sâu rănglà yếu tố gây viêm, làm tăng các yếu tố viêm ở trong dòng máu chảy và làmtăng các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cũng giống như các yếu tố làmtăng nguy cơ viêm lợi bao gồm C- reactive protein (CPR), fibrinogen vàchoolesteron [21]

Năm 2001, Noack B cho rằng vi khuẩn vùng miệng có ảnh hưởng tớitim khi chúng vào dòng chảy máu, liên kết với các mảng bám chất béo ởthành động mạch vành và góp phần hình thành cục đông vón Các bệnh độngmạch vành có đặc điểm làm dày thành mạch để hình thành các liên kết chấtbéo và protein Cục máu có thể làm tắc nghẽn dòng chảy của máu, hạn chế

Trang 17

dinh dưỡng và oxygen cần thiết cho hoạt động chức năng của tim mạch, dẫntới các cơn đau tim[14].

Trong hội nghị hàng năm của European Society of Human Genetics,

DR Ame Schaefer, đến từ Institute for Clinical Molecular Biology, Đại họcKiel, Đức, đã tiến hành nghiên cứu trên nhóm 151 bệnh nhân bị mắc các dạngbệnh nha chu và nhóm 1097 bệnh nhân tim mạch có cơn đau tim để tìm ramối liên hệ giữa bệnh nha chu và tim mạch Nghiên cứu chỉ ra sự biến đổi genở vị trí chromosome 9p21, nơi cùng có thể gây ra cả 2 bệnh Nhận biết đầutiên là nó có liên quan tới nhồi máu cơ tim ( myocardial infraction), các hìnhảnh biến đổi gen thu được ở cả 2 bệnh này là giống hệt nhau Các nhà khoahọc tiếp tục xác minh lại trên 1 nhóm 1100 bệnh nhân tim mạch và 180 bệnhnhân viêm nha chu, cho thấy rằng các yếu tố nguy cơ gây biến đổi gen nàykhu trú ở vùng gen tập hợp các antisense DNA gọi là ANRIL và chúng giốnghệt nhau ở cả hai bệnh’ Nghiên cứu này chỉ ra nền tảng di truyền tương tựnhau của cả hai bệnh Cả hai căn bệnh này đều có chung các yếu tố nguy cơ,như: hút thuốc, đái tháo đường và béo phì, và có liên hệ giới tính, nam cónguy cơ cao hơn nữ Nghiên cứu chỉ ra sự tương tự của các vi khuẩn trong sâurăng và các mảng bám chất béo,vi khuẩn ở thành mạch bệnh nhân tim mạch,cả hai bệnh này đều có đặc điểm là mất sự cân bằng giữa phản ứng miễn dịchvà các yếu tố viêm mạn tính[11]

Trang 18

Bảng 1.6 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mắc bệnh tim giai đoạn 1978- 2008

Tác giả, năm Quốc gia Cỡ mẫu tuổi Sâu răng/ nhóm tuổi

Berger, 1978 [14] Úc CHD=57

Ctr=57

8-10 CHD có dt, DT và MT cao

hơnUrquhart và

Blinkhorn, 1990 [29]

Anh CHD=134 4-12 dmft/4-6 là 3,3

DMFT/7-9 là 3,3DMFT/10-12 là 5,0 Pollard và Curzon,

1992 [24]

tim=100Ctr=100

2-16 dmft/2-4 là 1,8 và 4,3

dmft/5-9 là 0,6 và 1,8DMFT/5-9 là 1,6 và 2,8DMFT/10-16 là 0,5 và 1,6 Hallett , 1992 [17] Úc CHD=39

Ctr=33

2-151-15

dmft là 4.2 và 0.9 DMFT là 2.3 và 0.6 Franco , 1996 [16] UK CHD=60

Ctr=60

2-16 dmft 3.7±3.2 và 2.7±3.4

DMFT 3.9±3.2 và 2.0±2.9 Sâu răng không được can thiệp CHD=52 % và

Ctr=32 % Hayes và Fasules,

2001 [18]

Mỹ Trẻ em dự

kiến phẫuthuậttim=209

≥ 6tháng

29 % sâu răng

Da Silva , 2002 [15] Brazil Trẻ em có

nguy cơIE=104

2-16 39 % sâu răng không được

1.8±3.6 và 0.4±1.2 (3 % )Rai , 2009 [26] Ấn

Độ

CHD=170 1-16 42 % sâu răng

1.6 Tình hình sâu răng và viêm lợi ở trẻ em mắc bệnh tim

Trang 19

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa sâu răng,viêm lợi với trẻ em mắc bệnh tim mạch.

Tỷ lệ viêm lợi trên nhóm trẻ em mắc bệnh tim: Nghiên cứu trên 2nhóm, 1 nhóm 66 trẻ em mắc bệnh tim mạch với 1 nhóm 66 trẻ em có tìnhtrạng toàn thân có kiểm soát, Linda Rosen nhận xét tỷ lệ viêm lợi ở nhómbệnh tim cao hơn đáng kể ( 25,8% so với 10,6%, p = 0,04) so với nhóm cókiểm soát[20]

Tỷ lệ sâu răng ở bệnh nhân trẻ em mắc bệnh tim mạch đã được nhắctới ở bảng 1.2 trên các lứa tuổi khác nhau Năm 1992, Hallet đã tiến hànhnghiên cứu trên 39 trẻ mắc bệnh tim và 33 trẻ có tình trạng toàn thân đượckiểm soát Kết quả cho thấy dmft ở nhóm bệnh tim là 4,3 cao hơn 2,3 ở nhómkiểm soát, có giá tri p< 0,001, nhưng không có giá trị so sánh đáng kể ở bộrăng vĩnh viễn với tỷ lệ lần lượt là 0,9 và 0,6 ở 2 nhóm[17] Nghiên cứu “oralhealth status of paediatric cardiac patients” của Linda Rosen năm 2011, cũngđã đưa ra kết quả tương tự, số lượng răng sâu, mất và đã trám của bộ răng sữacao hơn một chút trong nhóm bệnh tim so với nhóm bệnh chứng (dmft là 4,1

so với 3,8, p = 0,87 ), nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.Tương tự, trong bộ răng vĩnh viễn, không có sự khác biệt đáng kể trongDMFT giữa nhóm bệnh tim và nhóm có kiểm soát ( 0,61 so với 0,65, p =0,72)[20]

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trẻ mắc bệnh tim mạch tại bệnh viện tim Hà Nội (hoặc bệnhviện Nhi Trung Ương)

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Trẻ mắc bệnh tim thuộc các nhóm tuổi 3 – 16

 Tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

 Trẻ không nằm trong độ tuổi nghiên cứu

 Tình trạng sức khỏe không đủ để tham gia nghiên cứu

 Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

Tại bệnh viện tim Hà Nội (Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm- Hà Nội), bệnhviện Nhi Trung Ương (Đê La Thành- Đống Đa- Hà Nội)

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Công thức tính cỡ mẫu:

p

p 1

2/

Trang 21

α là mức ý nghĩa thống kê, trong nghiên cứu này α = 0,05

z là giá trị thu được ứng với α = 0,05  z(1- α/2)= 1,96p= 0,54

ε= 0,2 n= 82Nghiên cứu tiến hành trên ??? trẻ mắc bệnh tim mạch

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Liên hệ bệnh viện và khoa phòng, tìm hiểu phương thức hoạt động vàcách quản lý, lập danh sách khám

- Lập bộ câu hỏi và phiếu khám phù hợp với đối tượng và mục đíchnghiên cứu

- Tập huấn điều tra nhóm nghiên cứu về cách khám, ghi phiếu điều tra

- Khám phát hiện sâu răng, tình trạng lợi, đánh giá cao răng, các yếu tốnguy cơ sâu răng và ghi theo phiếu điều tra

- Tổng kêt các phiếu khám để lên kế hoạch điều trị

2.3.3.2 Phương tiện, dụng cụ và điều kiện phục vụ cho nghiên cứu

- Áo , mũ, khẩu trang, găng tay

- Khay khám: gương, gắp, thám trâm, nạo ngà, sone nha chu

- Bông cồn, dung dịch sát khuẩn

- Phiếu khám: theo mẫu phiếu khám của WHO 1997

2.3.3.3 Cách thức khám

- Hỏi tiền sử bệnh toàn thân (loại bệnh tim mắc phải), bệnh răng miệng

- Khám lâm sàng với đầy đủ dụng cụ

- Khám dưới ánh sáng tự nhiên

- Tiến hành khám đúng phương pháp

- Phát hiện đầy đủ các tình trạng bệnh lý Răng Miệng của trẻ

Trang 22

- Ghi lại vào phiếu khám

2.4 Xử lý số liệu

Số liệu được nhập vào máy tính và xử lý số liệu bằng chươngtrình SPSS 16.0

2.5 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu

2.5.1 Tỷ lệ sâu răng

- Tỷ lệ sâu răng được tính bằng tổng các răng bị sâu chia cho sốtrẻ em được khám

- Sâu răng : khi thấy lỗ sâu trên mặt răng Khi sâu răng chưa hìnhthành lỗ sâu thì phát hiện dựa vào các dấu hiệu sau đây:

 Vùng men bên cạnh chỗ trám bít hỗ rãnh bị mờ và đáy mềm

 Ở các mặt nhẵn thấy các dấu hiệu mất Canxi thăm khám thấy ráphoặc mềm

 Ở các mặt bên thấy men răng bị gián đoạn rõ

2.5.2 Chỉ số sâu mất trám răng (SMTR)

- Dùng để xác định tình trạng sâu răng trong quá khứ và hiện tại, nói lênsố răng sâu trung bình của mỗi cá thể

- Chỉ số smtr dùng cho răng sữa

- Chỉ số SMTR dùng cho răng vĩnh viễn

- Tiêu chuẩn đánh giá:

 Sâu răng (S): như mục 2.5.1

 Mất răng (M): việc xác định răng mất do sâu dựa vào khám lâmsàng và hỏi tiền sử để xác định nguyên nhân mất răng

 Trám (T): khám lâm sàng thấy vết trám trên răng và phối hợp vớihỏi tiền sử để xác định nguyên nhân trám do sâu

Chỉ số SMTR là tổng số răng sâu + răng mất + răng trám trêntổng số trẻ em được khám, bao gồm:

Trang 23

o Răng sâu chưa được trám.

o Răng sâu đã được trám nhưng có sâu tái phát và không sâutái phát

o Răng mất do sâu

Mã số ghi trong phiếu khám được ghi trong phiếu khám cụthể như sau:

Bảng 2.1 Bảng mã chỉ số SMTR

Tình

trạng

răng

lành sâu Hàn

có sâu không Hàn

sâu

Mất do sâu

NN khác Trám hỗ

rãnh

Chấn thương Răng chưa

mọc

Không ghi được

2.5.3 Chỉ số sâu răng có ý nghĩa (SiC)

Năm 2000, WHO đã giới thiệu chỉ số sâu răng có ý nghĩa (SiC: significationindex caries) với mục đích tập trung sự chú ý lên những cá nhân có điểm sốđánh giá sâu răng cao nhất trong mỗi quần thể Chỉ số này hoàn thiện đượcgiá trị có ý nghĩa của chỉ số DMFT (SMTR)

Chỉ số sâu răng có ý nghĩa được tính bằng cách:

- Tính chỉ số SMTR của từng đối tượng trong nhóm nghiên cứu

- Sắp xếp chỉ số SMTR của từng đối tượng từ thấp đến cao

- Tính chỉ số SMTR của một phần ba số đối tượng có chỉ số SMTR caonhất

WHO ra mục tiêu tới năm 2015 chỉ số SiC của toàn cầu sẽ đạt mức dưới3SRMT ở trẻ 12 tuổi Chỉ số SiC cao ở trẻ em, có thể dự đoán đến giai đoạntrưởng thành nhóm người này sẽ cần điều trị với công nghệ cao và chi phíđiều trị sẽ lớn hơn

2.5.4 Chỉ số lợi (GI: Gingival index)

Ngày đăng: 07/10/2014, 02:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w