2.1.1.2 Khái niệm về dự án vay vốn của doanh nghiệp Theo từ ñiển của Oxford: “Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối ñược thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách ñược xá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
VŨ VIỆT ANH
THẨM ðỊNH TÀI CHÍNH ðỐI VỚI DỰ ÁN VAY VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH QUANG TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào
Hà Nội, ngày tháng … năm 2013 Người thực hiện
Vũ Việt Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và bạn bè về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Cô giáo PGS.TS Kim Thị Dung, Khoa Kế Toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
- Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Quang Trung ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập và nghiên cứu./
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả
Vũ Việt Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ ix
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ðỊNH TÀI CHÍNH ðỐI VỚI DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Ý nghĩa thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của Doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần 7
2.1.3 Nội dung chủ yếu thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn 9
2.1.4 Trình tự và phương pháp thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn 21
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Thẩm ñịnh tài chính dự án của ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng 29
2.2.2 Thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank 34
Trang 52.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Công thương Quang Trung 35
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm của Ngân hàng TMCP Công Thương Quang Trung 38
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP CT Quang Trung 38
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công Thương chi nhánh Quang Trung.39 3.1.3 Tình hình nhân sự của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Quang Trung 41
3.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng 42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 44
3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 46
3.3.3 Chi tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 47
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Thực trạng công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với với dự án vay vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương chi nhánh Quang Trung 48
4.1.1 Công tác tổ chức thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn 48
4.1.2 Tiếp nhận hồ sơ và quy trình thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng 50
4.1.3 Phương pháp thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng 56
4.1.4 Nội dung thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng 58
4.1.5 Tổng hợp kết quả thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Quang Trung 89
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Quang Trung 96
4.2.1 Nhóm yếu tố thuộc về ngân hàng 96
4.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp 102
4.2.3 Nhóm yếu tố khách quan 103
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân càng Công thương Quang Trung 105
Trang 64.3.1 Hoàn thiện quy ựịnh và hướng dẫn các nội dung thẩm ựịnh tài chắnh dự
án vay vốn của doanh nghiệp cho cán bộ thẩm ựịnh 105
4.3.2 Hoàn thiện và hướng dẫn cụ thể cho cán bộ thẩm ựịnh về phương pháp thẩm ựịnh tài chắnh dự án vay vốn của doanh nghiệp 107
4.3.3 đào tạo, nâng cao năng lực trình ựộ của cán bộ thực hiện việc thẩm ựịnh dự án ựầu tư vay vốn 111
4.3.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin liên quan ựến công tác Thẩm ựịnh tài chắnh dự án ựầu tư vay vốn 113
4.3.5 Hiện ựại hóa công nghệ và cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm ựịnh 117
4.3.6 Hoàn thiện công tác tổ chức trong hoạt ựộng thẩm ựịnh tài chắnh dự án vay vốn của doanh nghiệp 119
4.3.7 Giải pháp ựối với các doanh nghiệp 120
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122
5.2 Kiến nghị 123
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ nghành liên quan 123
5.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 125
TÀI LIỆU THẢM KHẢO 127
PHỤ LỤC .129
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của công ty qua các năm 41
Bảng 3.2 Kết quả hoạt ựộng huy ựộng vốn NHCT Quang Trung Trung 42
Bảng 3.3 Hoạt ựộng cho vay và bảo lãnh tại NHCT Quang Trung 43
Bảng 3.4 Dư nợ cho vay theo các ngành nghề của Ngân hàng 44
Bảng 3.5 Số lượng mẫu ựiều tra 46
Bảng 4.1 Thành phần tham gia vào thẩm ựịnh và mức duyệt hạn mức tắn dụng tại Ngân hàng 49
Bảng 4.2 Giấy tờ cần thiết ựể làm hồ sơ vay vốn 51
Bảng 4.3 Các phương pháp thẩm ựịnh tài chắnh dự án vay vốn ựang áp dụng tài ngân hàng 56
Bảng 4.4 Tổng mức vốn ựầu tư của dự án ựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 61
Bảng 4.5 Cân ựối nguồn vốn ựầu tư cho dự án ựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 62
Bảng 4.6 Các khoản phải thu của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam ựến 30/09/2011 63
Bảng 4.7 Các khoản khách hàng lớn phải trả Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 64
Bảng 4.8 Dự án bị loại qua thẩm ựịnh tổng mức ựầu tư và nguồn tài trợ 65
Bảng 4.9 Doanh thu của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam qua các năm sản xuất 69
Bảng 4.10 Thẩm ựịnh chi phắ của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 70
Bảng 4.11 Tắnh khấu hao tài sản cố ựịnh của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 71
Bảng 4.12 Dự tắnh trả nợ lãi vay ngân hàng của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 72
Trang 8Bảng 4.13 Tổng hợp chi phắ của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các
loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 73
Bảng 4.14 Thẩm ựịnh dòng tiền của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 74
Bảng 4.15 Dự án bị loại qua thẩm ựịnh vì doanh thu, chi phắ và dòng tiền 75
Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu hiệu quả tài chắnh của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 77
Bảng 4.17 Khảo sát ựộ nhạy khi doanh thu giảm 3% của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam81 Bảng 4.18 Khảo sát ựộ nhạy khi chi phắ tăng 3% của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam82 Bảng 4.19 Khảo sát ựộ nhạy khi doanh thu giảm 3% và chi phắ tăng 3% của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 83
Bảng 4.20 Phương án cho vay thu nợ của dự án Ộựầu tư nhà máy sản xuất khăn bông các loạiỢ của Công ty TNHH MTV Hà đông Hà Nam 86
Bảng 4.21 Dự án bị loại qua thẩm ựịnh vì hiệu quả tài chắnh 87
Bảng 4.22 Dự án bị loại qua thẩm ựịnh vì có nhiều rủi ro 88
Bảng 4.23 Số dự án xin vay và ựược vay tại Ngân hàng qua thẩm ựịnh 89
Bảng 4.24 Quy mô số lượng dự án vay vốn ựã ựược vay qua thẩm ựịnh 90
Bảng 4.25 Nguyên nhân các dự án vay vốn của doanh nghiệp bị loại sau thẩm ựịnh 91
Bảng 4.26 Tổng vốn vay qua thẩm ựịnh và ựược vay của các dự án vay vốn tại Ngân hàng 92
Bảng 4.27 Dư nợ cho vay của Ngân hàng Công thương Quang theo ngành nghề 93
Bảng 4.28 Kết quả cho vay và nợ xấu của ngân hàng qua các năm 94
Bảng 4.29 Thời gian thẩm ựịnh một dự án vay vốn 95
Bảng 4.30 Tỷ lệ ý kiến trả lời của doanh nghiệp về thời gian thẩm ựịnh của ngân hàng 95
Trang 9Bảng 4.32 đánh giá của doanh nghiệp về trình ựộ chuyên môn của cán bộ thẩm
ựịnh 98 Bảng 4.33 đánh giá của doanh nghiệp về ý thức của cán bộ thẩm ựịnh 99 Bảng 4.34 Trình ựộ của cán bộ doanh nghiệp quan hệ trực tiếp với ngân hàng xin
vay vốn 103 Bảng 4.35 Minh hoạ tắnh ựộ nhạy khi Một biến thay ựổi 110 Bảng 4.36 Minh hoạ tắnh ựộ nhạy khi Hai biến thay ựổi 110
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒVÀ BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu tư vay vốn tại NHCT QT 22
Sơ ñồ 2.2tổ chức công tác thẩm ñịnh tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng 30
Sơ ñồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCT Quang Trung 40
Sơ ñồ 4.1 Sơ ñồ thể hiện công tác tổ chức thẩm ñịnh tại ngân hàng 49
Sơ ñồ 4.2 Trình tự thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp 56
Trang 12PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây cĩ nhiều biến động với nền kinh tế, tài chính tồn cầu nĩi chung và nền kinh tế Việt Nam nĩi riêng, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ Sự sụp đổ của các tập đồn tài chính, các đại gia ngân hàng tại các quốc gia lớn trên thế giới là bài học cho tất cả các ngân hàng.Các ngân hàngViệt Nam cũng khơng tránh khỏi những biến động đĩ Hiện nay ngành ngân hàng là ngành được quan tâm hàng đầu trong nền kinh
tế, những quyết định, những chính sách nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế đang ảnh hưởng to lớn đến hệ thống ngân hàng nước ta
Trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gia tăng ðể thực hiện được mục tiêu hiệu quả, an tồn, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế các Ngân hàng Thuơng mại (NHTM) phải nâng cao chất lượng hoạt động của mình nhất là hoạt động cho vay
Cho vay của NHTM thường được thực hiện theo dự án Do vậy, thẩm định tài chính dự án - một khâu khơng thể thiếu khi thẩm định dự án – cĩ chất lượng tốt cĩ ý nghĩa quyết định tới chất lượng cho vay
Nhận thức được tầm quan trọng này.Ngân Hàng TMCP Cơng Thương Quang Trung đã thường xuyên quan tâm tới chất lượng thẩm định tài chính
dự án Nhờ đĩ nhiều dự án vay vốn đã phát huy được hiệu quả, thu nhập của ngân hàng được đảm bảo.Tuy nhiên, so với yêu cầu, chất lượng thẩm định tài chính dự án của Ngân Hàng TMCP Cơng Thương Quang Trung vẫn chưa đạt hiệu quả cao
ðể phát triển ổn định trong bối cảnh khủng hoảng, cạnh tranh gay gắt, chất lượng thẩm định tài chính dự án được coi là một trong những mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng Nhằm gĩp phần đáp ứng địi hỏi của thực tiễn Xuất
Trang 13phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Thẩm ñịnh
tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Quang Trung”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh thực trạng công tác thẩm ñịnh Tài chính ñối với
dự án vay vốn của doanh nghiệp tại NH TMCPCT Quang Trung trong những năm qua, ñề xuất giải pháp nhằm hòan thiện công tác này cho Ngân hàng
trong những năm tới
- ðề ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với
dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a/Về thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện ñề tài: Thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2012 ñến tháng 7/2013
Trang 14- Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm những thông tin thu thập ở các tài liệu ñã công bố qua các năm, tập trung chủ yếu từ cuối năm
2010 ñến hết năm 2012 và số liệu ñiều tra trực tiếp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Quang Trung
- Thời gian dự báo cho giải pháp: ñề xuất giải pháp từ nay ñến năm
2015
b/Về không gian nghiên cứu
- ðề tài ñược nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Quang Trung
- Các dự án mà doanh nghiệp vay vốn ở Ngân hàng TMCP Công Thương Quang Trung
c/Về nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm ñịnh tài chính
dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung
- Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung trong những năm qua Tập trung ñánh giá công tác thẩm ñịnh thông qua quy trình nghiệp
vụ cho vay và thực tiễn của doanh nghiệp
- Nghiên cứu và ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm ñịnh tài chính ñối với dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCPCT Quang Trung
Trang 15PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ðỊNH TÀI CHÍNH ðỐI VỚI DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM).Ở
Mỹ, NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt ñộng trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Hồ Diệu, 2011)
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng tài khoản 1 và khoản 7, ñiều20
ñã xác ñịnh “tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi ñể cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán” và trong các loại hình tổ chức tín
dụng thì “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ñộng chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng và trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” (Hồ Diệu, 2001)
2.1.1.2 Khái niệm về dự án vay vốn của doanh nghiệp
Theo từ ñiển của Oxford: “Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối ñược thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách ñược xác ñịnh nhằm xác ñịnh mục tiêu là ñạt ñược một kết quả duy nhất nhưng ñược xác ñịnh rõ.”
Theo ñịnh nghĩa của viện quản trị dự án - PMI: “Dự án là một nổ lực nhất thời ñược thưc hiện ñể tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ ñộc nhất vô nhị”
Trong “ Quy chế ñầu tư và xây dựng” thao Nghị ñịnh 52/1999/ Nð –
CP ngày 8 tháng 7 năm 1999: “Dự án là một tập hợp những ñề xuất có liên
Trang 16quan ñến việc bỏ vốn ñể tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cở sở vật chất nhất ñịnh nhằm ñạt ñược sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ theo thời gian xác ñịnh (chỉ bao gồm hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp)
Một cách cô ñọng nhất thì : “Dự án ñược hiểu là một tập hợp các hoạt
ñộng ñặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm ñạt ñược trong tương lai ý tưởng ñã ñặt ra(một mục tiêu nhất ñịnh) với một nguồn lực và thời gian xác ñịnh.”
Những ñặc ñiểm nổi bật của dự án là: DA không phải một ý tưởng hay phác thảo mà nó còn hàm ý hành ñộng và mục tiêu cụ thể DA phải nhằm ñáp ứng một nhu cầu cụ thể ñã ñược ñặt ra và nó luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn.Môi trường triển khai DA thường xuyên biến ñổi, chức ñựng nhiều yếu tố bất ñịnh.Thêm vào ñó DA lại bị khống chế về thời gian Mọi sự chậm trễ trong DA sẽ làm mất cơ hội phát triển, kéo theo những bất lợi cho nhà ñầu tư và nền kinh tế Các nguồn lực của dự án cũng bị ràng buộc về các mặt vốn, vật tư, nguồn lao ñộng
Như vậy, dự án vay vốn của doanh nghiệp có thể ñược hiểu là phảicó mục ñích vay vốn hợp pháp, và khả năng tài chính của chính doanh nghiệp ñó phải ñảm bảo ñúng thời hạn ñã cam kết trong hợp ñồng Nếu doanh nghiệp có
dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ khả thi và ñạt hiệu quả hoặc có dự án ñầu tư ñể xin vay vốn từ ngân hàng và ñược giải ngân trong một thời gian xác ñịnh theo như hồ sơ vay vốn
Ngân hàng cho vay theo dự án ñầu tư nhằm cung ứng vốn cho khách hàng ñể thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phuc vụ ñời sống ðối tượng cho vay theo hình thức này là các dự
án ñầu tư về thiết bị máy móc, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản,
nên cho vay theo dự án thường có các ñặc ñiểm cơ bản sau: thứ nhất, thời hạn cho vay thường dài; thứ hai, mức vốn của các dự án ñầu tư này thường lớn
Trang 17Vì vậy các Ngân hàng thương mại phải cân nhắc kĩ lưỡng ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết ñịnh cho vay, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng, ñảm bảo an toàn vốn Và một biện pháp rất quan trọng trong số ñó là nâng cao chất lượng thẩm ñịnh dự án (ñặc biệt là thẩm ñịnh tài chính dự án trong ngân hàng thương mại)
2.1.1.3 Khái niệm về thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của NH Thương mại
Thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn là quá trình rà soát, ñánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác ñộ của nhà ñầu tư, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, cá nhân (Trung tâm ñào tạo, Ngân hành Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam)
Trong hoat ñộng của các ngân hàng, trước khi cho vay dự án, các ngân hàng quan tâm tới khả năng sinh lời của dự án cũng như khả năng hoàn trả
nợ vay ñể ra quyết ñịnh cho vay, do ñó khâu thẩm ñịnh tài chính ñối với dự
án vay vốn là một khâu hết sức quan trọng trong cho vay theo dự án của các ngân hàng thương mại
Hoạt ñộng thẩm ñịnh tài chính dự án hay thẩm ñịnh tín dụng ñầu tư trong các ngân hàng thương mại là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin một cách khách quan, toàn diện, các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp ñến tính khả thi của dự án làm căn cứ ñể ra quyết ñịnh cho vay (Trung tâm ñào tạo, Ngân hành Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam)
Bất cứ nhà ñầu tư nào khi ñã bỏ tiền ra ñầu tư kinh doanh ñều muốn ñồng tiền của mình sinh lãi nhiều nhất có thể Do vậy ñiều họ quan tâm là khả năng sinh lời của dự án như thế nào , liệu phương án kinh doanh ñưa ra
có phải phương án tối ưu không? Câu tra lời chỉ có thể có ñược sau khi quá trình thẩm ñịnh tài chính dự án kết thúc
Trang 18Còn ñứng trên góc ñộ của Ngân hàng thương mại thì sao? Ngân hàng thương mại tham gia vào hoạt ñộng ñầu tư với tư cách là nhà tài trợ dự án, do
ñó các Ngân hàng Thương mại ñặc biệt quan tâm tới việc sinh lời và thu hồi vốn ñầu tư, hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất có thể Chính vì vậy mục ñích của thẩm ñịnh cho vay của dự án trong hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng thương mại và ñưa ra ñược những quyết ñịnh cho vay ñúng ñắn và có hiêu quả
Như vậy có thể hiểu “thẩm ñịnh tài chính dự án là quá trình rà soát,
ñánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án nhằm ñảm bảo tính khả thi của dự án vay vốn’
2.1.2 Ý nghĩa thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của Doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần
2.1.2.1 ðối với Ngân hàng
Việc thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại NHTM
có một ý nghĩa vô cùng quan trọng ñó là nó giúp cho các NHTM ñánh giá ñược chính xác hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả ñầu tư dự án, từ ñó lựa chọn ñược những dự án khả thi cao ñể cho vay vốn, ñảm bảo ñược khả năng thu hồi vốn và lãi vay từ dự án
Trong hoat ñộng của các ngân hàng, trước khi cho vay dự án, các ngân hàng quan tâm tới khả năng sinh lời của dự án cũng như khả năng hoàn trả
nợ vay ñể ra quyết ñịnh cho vay, do ñó khâu thẩm ñịnh tài chính ñối với dự
án vay vốn là một khâu hết sức quan trọng trong cho vay theo dự án của các ngân hàng thương mại
Chất lượng thẩm ñịnh dự ánbao gồm chất lượng thẩm ñịnh dự án vay vốn là sự quan tâm hàng ñầu trong hoạt ñộng cho vay của các Ngân hàng thương mại bởi nó là nhân tố quyết ñịnh chất lượng cho vay của Ngân hàng
Trang 19Thẩm ñịnh dự án vay vốn ñược coi là có chất lượng khi nó ñạt ñược mục tiêu thẩm ñịnh của ngân hàng ñồng thời thoả mãn ñược nhu cầu của khách hàng
Việc thẩm ñịnh dự án của Ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng khác nữa với ngân hàng là nó giúp cho các NHTM có thể hạn chế ñược rủi ro về mặt tín dụng khi cho các dự án vay vốn Chất lượng của việc thẩm ñịnh dự án
có ý nghĩa rất quan trọng ñến hiệu quả kinh doanh tín dụng của ngân hàng
2.1.2.2 ðối với doanh nghiệp
Còn ñối với khách hàng, chất lượng thẩm ñịnh dự án của Ngân hàng chính là thời gian thẩm ñịnh và các khoản lợi ích từ việc thẩm ñịnh dự án của ngân hàng sẽ mang lại cho họ
Các dự án ñầu tư vay vốn của doanh nghiệp thường là ñược xây dựng dựa vào nhu cầu thực tế của thị trường, việc thẩm ñịnh tài chính dự án trong một khoảng thời gian ngắn hay dài có ý nghĩa rất quan trọng ñối với doanh nghiệp vì nó có thể quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả của dự án, khả năng thu hồi vốn và chi phí cơ hội của dự án Nếu dự án ñược thẩm ñịnh nhanh gọn, giải ngân nhanh gọn cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể tận dụng thời cơ, ñi trước ñón ñầu khi mà các ñối thủ cạnh tranh chưa kịp tung ra các sản phẩm tương ñương, sản phẩm cùng loại
Việc thẩm ñịnh tài chính dự án còn có một ý nghĩa với khách hàng nữa
là nó có ñược giải ngân, ñược cho vay ñúng như ñề xuất ban ñầu của doanh nghiệp hay không ñể doanh nghiệp có thể sản xuất theo ñúng như dự án ban ñầu, từ ñó tạo ñiều kiện thuận lợi ñể cho doanh nghiệp kinh doanh và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 202.1.3 Nội dung chủ yếu thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn
2.1.3.1Thẩm ñịnh tổng vốn ñầu tư và các nguồn tài trợ cũng như các phương thức tài trợ dự án
a)Thẩm ñịnh tổng mức ñầu tư của dự án
Dưới góc ñộ của một dự án,vốn ñầu tư là tổng số tiền ñược chi tiêu ñể hình thành nên các tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng cần thiết , các tài sản này sẽ ñược sử dụng vào việc tạo ra doanh thu, chi phí , thu nhập suốt vòng ñời hữu ích của dự án này; hay nói cách khác tổng vốn ñầu tư là toàn bộ số vốn cần thiết ñể thiết lập và ñưa dự án vào hoạt ñộng Tổng vốn ñầu tư dự án thường bao gồm các yếu tố chính:
-Vốn ñầu tư vào tài sản cố ñinh
Bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan ñến việc hình thành tài sản
cố ñịnh tài sản cố ñịnh từ giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư ñến giai ñoạn ñầu tư và giai ñoạn kết thúc xây dựng dự án ñưa vào sử dụng như chi phí xây dựng, ñầu
tư mua sắm máy móc thiết bị (kể cả chi phí vận chuyển ñến công trình, lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản bảo dưỡng tại kho bãi, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình…), chi phí ñào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp ñặt các thiết bị và thử nghiệm, chi phí mua sắm phương tiện vận chuyển cùng các chi phí khác trước vận hàng (như chi ñiều tra khảo sát, lập
và thẩm ñịnh dự án, chi phí khởi công, ñền bù giải phóng mặt bằng, tư vấn khảo sát, thiết kế…)
-Vốn ñầu tư vào tài sản lưu ñộng ban ñầu
Gồm các chi phí ñể tạo ra các tài sản lưu ñộng ban ñầu ñảm bảo cho dự
án có thể ñi vào hoạt ñộng theo các ñiều kiện kinh tế – kỹ thuật như ñã dự
tính, bao gồm tài sản lưu ñộng sản xuất (gồm những tài sản dự trữ cho quá
trình sản xuất như nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản trong
Trang 21quá trình sản xuất) và tài sản lưu ñộng lưu thông (gồm tài sản dự trữ cho quá
trình lưu thông là thành phẩm hàng hoá dự trữ trong kho hay ñang gửi bán và tài sản trong quá trình lưu thông như vốn bằng tiền và các khoản phải thu…)
- Vốn dự phòng: chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh
không dự kiến trước ñược
Thẩm ñịnh tổng vốn ñầu tư là rất cần thiết nhằm tránh việc khi thực hiện vốn ñầu tư tăng lên hoặc giảm ñi quá nhiều so với dự kiến ban ñầu dẫn tới việc không cân ñối ñược nguồn làm ảnh hưởng ñến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
b)Thẩm ñịnh các nguồn tài trợ cũng như phương thức tài trợ dự
án vay vốn
Trên cơ sở xác ñịnh nhu cầu tổng vốn ñầu tư, ngân hàng thương mại phải tiến hành thẩm ñịnh phương thức tài trợ cho dự án – vì phương thức tài trợ sẽ chi phối việc xác ñịnh dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý ñể xác ñịnh các chỉ tiêu tài chính dư án Có 3 phương thức tài trợ cho dự án:
+ Tài trợ bằng vốn tự có và coi như tự có
+ Tài trợ bằng nợ
+ Tài trợ dự án theo phương thức kết hợp: ñây là phương thức tài trợ phổ biến của các dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại vì Ngân hàng thương mại thường bao giờ cũng quy ñịnh tỷ lệ tối thiểu vốn tự có tham gia vào dự án
Ngân hàng thương mại tiến hành rà soát lại từng nguồn vốn tham gia tài trợ dự án, ñánh giá khả năng tham gia của các nguồn huy ñộng (thể hiện ở tính pháp lý và cơ sở thực tế của các nguồn huy ñộng) và chi phí của từng loại vốn nhằm cân ñối giữa nhu cầu vốn ñầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến ñể ñánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực
Trang 22hiện dự án đồng thời, ựánh giá khả năng ựáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai ựoạn thực hiện dự án ựể ựảm bảo tiến ựộ thi công, ngoài ra cần phải xem xét tắnh hợp lý trong phân bổ tỷ lệ từng nguồn vốn tài trợ tham gia trong từng giai ựoạn của dự án đánh giá chắnh xác về tổng vốn ựầu tư, tắnh khả thi của các nguồn vốn và cơ cấu vốn ựầu tư thì Ngân hàng thương mại mới có cơ sở
ựể tắnh toán chi phắ vốn, khấu hao tài sản cố ựịnh hàng năm, chi phắ sửa chữa tài sản cố ựịnh , nợ phải trả
2.1.3.2 Thẩm ựịnh doanh thu, chi phắ, dòng tiền của dự án
Sau khi xác ựịnh ựược tổng mức ựầu tư, cơ cấu nguồn và tiến ựộ huy ựộng vốn, bước tiếp theo của quá trình thẩm ựịnh là thẩm ựịnh kế hoạch sản xuất kinh doanh của dự án bao gồm thẩm ựịnh các dự tắnh về công suất huy ựộng dự kiến, giá bán sản phẩm, chi phắ hoạt ựộng hàng nămẦ
a)Thẩm ựịnh doanh thu từ hoạt ựộng của dự án vay vốn
Việc dự báo chắnh xác và hợp lý các khoản doanh thu hoạt ựộng hàng năm sẽ làcơ sở quan trọng ựể ựánh giá chắnh xác hiệu quả tài chắnh dự án Muốn vậy, ựòi hỏi trong quá trình thẩm ựịnh, Ngân hàng thương mại cần có sự ựánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ và cạnh tranh của sản phẩm, dịch
vụ ựầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm, ựồng thời căn cứ trên các ựặc tắnh sản phẩm của dự án và trên cơ sở so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, mức sản xuất dự kiến của dự án ựã ựược xác ựịnh trong phân tắch kỹ thuật ựể lượng hoá ựược các giả ựịnh về mức huy ựộng công suất so với công suất thiết kế (xác ựịnh lượng sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ), sự thay ựổi
cơ cấu sản phẩm, xác ựịnh giá bán và diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ ựầu
ra hàng năm Việc dự ựoán về giá bán và sản lượng tiêu thụ này làm cơ sở cho việc tắnh toán doanh thu hoạt ựộng hàng năm của dự án
b)Thẩm ựịnh Chi phắ
Trang 23Phân theo yếu tố chi phí, toàn bộ chi phí hoạt ñộng hàng năm có thể chia thành các yếu tố: nguyên vật liệu; nhiên liệu; ñộng lực sử dụng vào quá trình sản xuất, kinh doanh; tiền lương và các khoản phụ cấp lương; bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế; khấu hao tài sản cố ñịnh; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi khác bằng tiền
Ngân hàng thương mại cần phải kiểm tra tính hợp lý và ñầy ñủ của từng khoản mục chi phí Việc dự tính các chi phí này dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án; căn cứ trên các quy ñịnh của nhà nước ñối với việc trích lập, tính các khoản chi phí, ñồng thời căn cứ trên các dự án ñầu tư cùng loại ñã thực hiện ñể có cơ sở ñối chiếu,
so sánh
c)Thẩm ñịnh dòng tiền của dự án
Dòng tiền (CF – Cash Flow) của dự án ñược hiểu là các khoản thu và chi ñược kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Nếu lấy toàn bộ khoản tiền thu trừ ñi khoản tiền chi ra thì sẽ xác ñịnh ñược dòng tiền ròng (NCF – Net Cash Flow) tại các mốc thời gian khác nhau của dự án ðây chính là cơ sở ñể xác ñịnh giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án Dựa trên cách xác ñịnh này, một cách tổng quát nhất, dòng tiền của dự án bao gồm: dòng chi ñầu tư, dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh hàng năm của dự án và dòng tiền thu hồi sau ñầu tư Trong ñó:
-Dòng chi ñầu tư bao gồm
Các chi phí mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố ñịnh (như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và chi phí khác trước khi vận hành) + ñầu tư vào tài sản lưu ñộng ròng
-Dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh hàng năm = Lợi nhuận sau thuế +
khấu hao
Trang 24- Dòng tiền thu hồi sau ñầu tư = Thu hồi từ thanh lý tài sản cố ñịnh +
Thu hồi vốn lưu ñộng ròng
Trong ñó: Thu hồi từ thanh lý tài sản cố ñịnh = Giá trị thanh lý – (Giá
trị thanh lý - giá trị còn lại của tài sản cố ñịnh ) x thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Tuy nhiên, tuỳ theo quan ñiểm của người thẩm ñịnh mà khi xác ñịnh dòng tiền của dự án, ta có thể có những ñiều chỉnh như cộng trở lại lãi vay
vào dòng tiền của dự án ( nếu trên quan ñiểm tổng ñầu tư TIP – Total
Investment Point of View) hoặc cộng phần vốn vay và trừ ñi dòng trả nợ gốc
hàng năm (nếu trên quan ñiểm chủ ñầu tư EPV – Equity Owner Point of
View) ðiều này có thể chấp nhận nếu nó nhất quán với cách lựa chọn lãi suất
chiết khấu
2.1.3.3 Thẩm ñịnh hiệu quả tài chính của dự án
a) Thẩm ñịnh lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà ñầu tư yêu cầu ñối với một dự án, là cơ sở ñể chiết khấu các dòng tiền trong việc xác ñịnh giá trị hiện tại ròng của dự án Về bản chất, lãi suất chiết khấu chính là chi phí vốn của dự án, việc xác ñịnh lãi suất chiết khấu phù hợp có ảnh hưởng rất lớn tới xác ñịnh và ñánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án, vì nếu xác ñịnh lãi suất chiết khấu lớn thì chỉ tiêu NPV, PI sẽ thấp, PP sẽ kéo dài, ngược lại, nếu lãi suất chiết khấu thấp thì chỉ tiêu NPV, PI sẽ cao và PP ngắn Vì vậy việc xác ñịnh hợp lý lãi suất chiết khấu là rất quan trọng ñể ñánh giá tương ñối chính xác hiệu quả tài chính dự án Tuy nhiên, tùy theo quan ñiểm của người thẩm ñịnh và cơ cấu vốn ñầu tư cho dự án mà có thể có các cách xác ñịnh khác nhau Những dự án cho vay tại Ngân hàng thương mại mà ta nghiên cứu
là những dự án ñược tài trợ theo phương thức hỗn hợp, bởi vậy lãi suất chiết khấu ñược tính theo chi phí vốn bình quân gia quyền WACC:
Trang 26WACC = w s k s +wbi k bi (1-t )
Trong ñó: ws là tỷ trọng vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án
ks là chi phí sư dụng vốn chủ sở hữu
wbi là tỷ trọng của nguồn vốn vay thứ i
kbi là lãi suất vay của nguồn vốn vay thứ i
t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Thẩm ñịnh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Trong thẩm ñịnh chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án, ngân hàng thương mại thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
-Giá trị hiện tại ròng (NPV-Net Present Value)
Do tiền có giá trị về thời gian nên chúng ta không thể so sánh các dòng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng về một mốc ñể so sánh Việc quy các dòng tiền về hiện tại là cơ sở ñể tính NPV – là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu ñược trong từng năm thực hiện dự án với vốn ñầu tư bỏ ra ñược hiện tại hoá ở mốc 0 NPV ñược xác ñịnh theo công thức:
=
n i n
Ci i
r
Bi
0
Trong ñó: Bi: Là khoản thu của dự án năm i Nó có thể là doanh thu thuần
năm i, giá trị thanh lý tài sản cố ñịnh ở các thời ñiểm trung gian( khi các tài sản hết tuổi thọ theo quy ñịnh ) và ở cuối ñời dự án, vốn lưu ñộng bỏ ra ban ñầu và ñược thu về ở cuối ñời dự án
Ci: Là khoản chi phí của dự án năm i Nó có thể là chi phí vốn ñầu tư ban ñầu ñể tạo ra tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng ở thời ñiểm ñầu và tạo ra
Trang 27tài sản cố ñịnh ở các thời ñiểm trung gian, chi phí vận hành hàng năm của dự án
n: Số năm hoạt ñộng của dự án
r: Tỷ suất chiết khấu ñược chọn
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ ñầu tư, vì vậy ñây là một chỉ tiêu mà nhà ñầu tư quan tâm nhất ðối với chủ ñầu tư, dự án chỉ ñược chấp nhận khi NPV ≥ 0, trong trường hợp phải lựa chọn giữa nhiều dự án thì dự án
có NPV dương và lớn nhất sẽ ñược ưu tiên lựa chọn Tuy nhiên, giá trị NPV lại phụ thuộc rất lớn vào lãi suất chiết khấu mà trên thực tế việc xác ñịnh lãi suất chiết khấu là rất khó khăn Hơn thế nữa, nếu chỉ sử dụng giá trị NPV thì
sẽ không ñưa ra ñược quyết ñịnh lựa chọn chính xác với các dự án có quy mô
và tuổi thọ khác nhau, ñồng thời không phản ánh ñược lợi ích thu ñược so với tổng số vốn ñầu tư ñã bỏ ra Vì vậy người ta phải sử dụng kết hợp giữa NPV với nhiều chỉ tiêu khác ñể ñánh giá và chọn lựa dự án ðối với người cho vay vốn, NPV càng lớn chứng tỏ hiệu quả tài chính của dự án càng cao và nguồn trả nợ vay càng dồi dào
-Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp ñặc biệt của lãi suất chiết khấu
ở ñó NPV bằng không IRR là một chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính
dự án, phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, với giả ñịnh các dòng tiền thu ñược trong các năm ñược tái ñầu tư với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu Dự
án ñược chấp nhận khi IRR lớn hơn lãi suất chiết khấu Trong trường hợp có nhiều lựa chọn thì dự án cho giá trị IRR dương lớn nhất và lớn hơn lãi suất chiết khấu sẽ ñược lựa chon
Thông thường IRR ñược xác ñịnh bằng phương pháp nội suy, theo phương pháp này, cần tìm 2 tỷ suất chiết khấu r1 và r2 (r2 > r1 và r2 – r1 ≤ 5%) sao cho ứng với r1 ta có NPV1> 0 và ứng với r2 ta có NPV2 < 0 IRR cần tìm
Trang 28(ứng với NPV = 0) sẽ nằm giữa hai tỷ suất chiết khấu r1 và r2, IRR ñược xác ñịnh theo công thức:
NPV 1 IRR = r 1 + (r 2 –r 1 )
NPV 1 – NPV 2
Trong công tác thẩm ñịnh tài chính dự án trong hoạt ñộng cho vay tại các Ngân hàng thương mại, việc tính toán IRR cũng như các chỉ tiêu tài chính khác ñều ñược thực hiện trên máy tính nhờ có các phần mềm ứng dụng
-Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có ñiều chỉnh (MIRR)
Với chỉ tiêu IRR, việc giả ñịnh các dòng tiền tái ñầu tư với lãi suất chiết khấu là không thuyết phục vì lãi suất chiết khấu có thể thay ñổi qua các năm Do vậy, chỉ tiêu MIRR ñược sử dụng ñể khắc phục nhược ñiểm này Phương pháp MIRR giả ñịnh rằng các dòng tiền ñược tái ñầu tư theo chi phí vốn của dự án MIRR ñược tính thông qua công thức:
TV
CF 0 = 0 (1 + MIRR) n
Trong ñó : CF0: vốn ñầu tư bỏ ra ban ñầu
TV: giá trị tương lai của các dòng tiền ñược tính theo lãi kép theo chi phí vốn của dự án ñến thời ñiểm n trong tương lai
- Chỉ số doanh lợi (PI)
Chỉ số doanh lợi (Profit Index) phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai (thu nhập ròng hiện tại) chia cho vốn ñầu tư bỏ ra ban ñầu PI cho biết một ñồng vốn ñầu tư
bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu ñồng thu nhập PI càng cao thì dự án càng dễ ñược chấp nhận, nhưng tối thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu Công thức xác ñịnh
PI như sau:
Trang 29Trong ñó: CF0: vốn ñầu tư bỏ ra ban ñầu
CFt: dòng tiền thu ñược tại năm t r: lãi suất chiết khấu
PI khắc phục ñược nhược ñiểm của chỉ tiêu NPV trong việc lựa chọn những dự án có thời hạn khác nhau hay vốn ñầu tư khác nhau vì nó phản ánh khả năng sinh lời của 1 ñồng vốn ñầu tư của cả vòng ñời dự án Tuy nhiên vì
là số tương ñối nên nó không phản ánh ñược quy mô gia tăng giá trị cho chủ ñầu tư như chỉ tiêu NPV
-Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian ñể chủ ñầu tư thu hồi ñược số vốn ñã ñầu tư vào dự án PP phản ánh thời gian thu hồi vốn ñầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi ñủ vốn ñầu tư, do vậy PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho ñến khi thu hồi vốn ñầu tư, giúp cho người thẩm ñịnh có một cách nhìn tương ñối chính xác về mức ñộ rủi ro của dự án Tuy nhiên, chỉ tiêu này lại không xem xét ñến khả năng tạo ra thu nhập sau khi ñã thu hồi vốn ñầu tư PP ñược xác ñịnh theo công thức:
Số vốn ñầu tư còn lại cần ñược thu hồi
PP = n +
Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn
Trong ñó: n là năm ngay trước năm thu hồi ñủ vốn ñầu tư
Thông thường các dự án vay vốn của khách hàng ñệ trình ra Ngân hàng ñã có sự tính toán các chỉ tiêu trên, tuy nhiên Ngân hàng thương mại vẫn cần thẩm ñịnh tính chính xác và hợp lý của các chỉ tiêu tài chính ñể có sự ñiều chỉnh theo ñánh giá của mình Trên phương diện của người cho vay vốn,
Trang 30thì khi tính tốn các chỉ tiêu NPV, IRR, MIRR, PI, PP thì Ngân hàng tính điểm ưu thế cho những dự án cĩ NPV, IRR, MIRR, PI cao và thời gian hồn vốn PP ngắn Tuy nhiên, đây khơng phải là các căn cứ quyết định để dựa vào
đĩ Ngân hàng thương mại xem xét cĩ chấp nhận tài trợ cho dự án hay khơng
mà căn cứ trên kết quả tính tốn về khả năng cân đối nguồn trả nợ của dự án Nguồn trả nợ của dự án thường bao gồm lợi nhuận sau thuế + khấu hao cơ bản + các nguồn bổ sung khác (nếu cĩ) nên Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận tài trợ cho các dự án cĩ thặng dư nguồn trả nợ
Khả năng trả nợ dài hạn của dự án được đánh giá qua chỉ số DSCR (Debt Service Coverage Ratio – chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của
dự án):
Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + Lãi vay
DSCR =
Nợ gốc phải trả + Lãi vay
Chỉ những dự án cĩ DSCR bình quân ≥ 1 mới được chấp nhận cho vay
- Thẩm định kết quả hoạt động kinh doanh của dự án
Trên cơ sở số liệu thẩm định về doanh thu, chi phí hoạt động hàng năm, tiến hành thẩm định mức lãi lỗ hàng năm của dự án qua các chỉ tiêu :
+ Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA)
+ Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
+ Thu nhập trước thuế (EBT)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Lợi nhuận sau thuế
2.1.3.4 Thẩm định rủi ro của dự án
Dự án là tập hợp các yếu tố dự đốn sẽ xuất hiện trong tương lai, thời gian thực hiện dài vì thế chứa đựng rất nhiều loại rủi ro khác nhau cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến dự án Vì thế, mỗi một cán bộ thẩm định để đảm bảo
Trang 31tính vững chắc về hiệu quả dự án, đảm bảo khả năng hồn trả vốn Ngân hàng, các cán bộ thẩm định cần chú ý phân tích đánh giá rủi ro cũng như tác động của các rủi ro cĩ thể cĩ để đưa ra những biên pháp giảm thiểu tốt nhất Các loại rủi ro cĩ thể cĩ trong một dự án là:
* Rủi ro tài chính
+ Rủi ro vượt tổng mức đầu tư Nguyên nhân của rủi ro này là do khơng tính tốn chính xác các khoản mục hình thành tổng vốn đầu tư ban đầu, khơng dự đốn hết được các trường hợp phát sinh tăng giảm do các yếu
tố khách quan tác động như sự tăng giá
+ Rủi ro tài chính Nguyên nhân là do thiếu vốn kinh doanh, vốn giải ngân khơng đúng tiến độ Giảm thiểu bằng cách cam kết đảm bảo giải ngân đúng tiến độ của các bên liên quan như bên cho vay, bên tài trợ vốn và bên cung cấp vốn
* Rủi ro về mặt thị trường
Rủi ro này bao gồm rủi ro thị trường đầu vào (nguồn cung cấp, giá cả của nguyên vật liệu nĩi riêng và của các yếu tố đầu vào khác biến động theo xu hướng bất lợi) và rủi ro thị trường đầu ra (hàng hố sản xuất ra khơng phù hợp với nhu cầu thị trường, thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã )
* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì
ðây là những rủi ro về việc dự án khơng thể vận hành bảo trì ở mức
độ phù hợp với các thơng số thiết kế ban đầu Loại rủi ro này cĩ thể giảm thiểu bằng cách: Sử dụng cơng nghệ đã được kiểm chứng, các bộ phận nhân lực vận hành dự án phải được đào tạo tốt, cĩ kinh nghiệm Bảo hiểm các sự kiến bất khả kháng tự nhiên như lụt lội, động đất Kiểm sốt ngân sách và kế hoạch vận hành
Trang 32* Rủi ro về tiến độ thực hiện (ðối với những dự án xây dựng)
Rủi ro này là rủi ro phát sinh khi hồn tất dự án khơng đúng thời hạn, khơng đúng với các thơng số và kỹ thuật thực hiện Loại rủi ro này nằm ngồi khả năng điều chỉnh, kiểm sốt của Ngân hàng, tuy nhiên cĩ thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, cĩ sức mạnh tài chính và kinh nghiệm
+ Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng cơng trình
+ Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
* Rủi ro về mơi trường và xã hội
ðây là rủi ro xảy ra khi dự án cĩ thể cĩ những tác động tiêu cực đối với mơi trường và cư dân xung quanh Rủi ro này cĩ thể giảm thiểu bằng cách: Báo cáo đánh giá tác động mơi trường phải khách quan và tồn diện, được cấp cĩ thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản nên cĩ sự tham gia của các bên liên quan ( cơ quan quản lý mơi trường, chính quyền địa phương từ khi bắt đầu triển khai dự án Tuân thủ các quy định về mơi trường
* Rủi ro kinh kế vĩ mơ
Là những rủi ro phát sinh từ mơi trường kinh tế vĩ mơ, bao gồm tỷ giá hối đối, lạm phát, lãi suất Rủi ro này cĩ thể giảm thiểu bằng cách: phân tích điều kiện kinh tế vĩ mơ cơ bản Sử dụng các cơng cụ thị trường như hốn đổi và tự bảo hiểm Bảo vệ các hợp đồng
2.1.4 Trình tự và phương pháp thẩm định tài chính dự án vay vốn
2.1.4.1 Trình tự thẩm định tài chính dự án vay vốn
Thẩm định tài chính dự án vay vốn được thực hiện theo trình tự các bước thể hiện ở Sơ đồ 2.1 dưới đây
Trang 33Sơ ñồ 2.1 Quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu tư vay vốn tại NHCT QT
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ
sơ vay vốn cho Phòng quản lý rủi ro
Bước 2: Thẩm ñịnh/ tái thẩm ñịnh khách hàng vay vốn, DAðT, biện
pháp bảo ñảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm ñịnh, tái thẩm ñịnh
Nhận hồ sơ ñể thẩm ñịnh
ðưa yêu cấu, giao hồ
Kiểm tra, kiểm soát
Lưu hồ sơ và tài liệu có liên quan
Trang 34Bước 3: Thẩm ñịnh rủi ro tín dụng ñộc lập và trình duyệt báo cáo kết
quả thẩm ñịnh rủi ro tín dụng
Bước 4: Xét duyệt khoản vay
Bước 5: Thông báo cho khách hàng
Bước 6: Soạn thảo HðTD, HðBð, ký kết hợp ñồng, làm thủ tục giao
nhận TSBð và giấy tờ TSBð và nhập các thông tin về khoản vay, kiểm tra giám sát việc nhập thông tin trên hệ thống INCAS
2.1.4.2Phương pháp thẩm ñịnh chính dự án vay vốn
a) Phương pháp so sánh, ñối chiếu các chỉ tiêu
ðây là phương pháp phổ biến, thường ñược sử dụng trong thẩm ñịnh
dự án ñầu tư ở NHTM Nội dung của phương pháp này là cán bộ thẩm ñịnh khi thẩm ñịnh thường so sánh, ñối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy ñịnh, các tiêu chuẩn, các ñịnh mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế và trong nước cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích,
so sánh ñể lựa chọn phương án tối ưu Các chuẩn mực mà cán bộ thẩm ñịnh ở NHTMthường sử dụng trong phương pháp này là:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñiều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận ñược
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược ñầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn về loại sản phẩm của dự án mà thị trường ñòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn ñầu tư, suất ñầu tư
- Các ñịnh mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo các ñịnh mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
Trang 35- Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu của dự án ñược so sánh với các
dự án ñã và ñang xây dựng hoặc ñang hoạt ñộng
Thẩm ñịnh tổng quát cho phép cán bộ thẩm ñịnh hình dung khái quát
dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội ñất nước Xác ñịnh các căn cứ pháp lý của dự án ñảm bảo khả năng kiểm soát ñược bộ máy quản lý dự án dự kiến Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủ tục quy ñịnh cần thiết và không phục vụ gì cho chiến lược phát triển kinh tế chung
d) Thẩm ñịnh chi tiết
ðược CBTð tiến hành sau thẩm ñịnh tổng quát Là việc cán bộ thẩm ñịnh xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp ñến tính khả thi, tính hiệu quả của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật-công nghệ-môi trường, kinh tế … phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế của ñất nước
e) Phương pháp phân tích ñộ nhạy
Phương pháp này cán bộ thẩm ñịnh ở ñây thường dùng ñể kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án ñầu tư Mỗi dự án bản thân nó chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau, sử dụng phương pháp phân tích ñộ nhạy tức là ñể xem xét ñộ nhạy cảm của dự án ñối với sự thay ñổi của các yếu tố liên quan
Trang 36Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án ( lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hồn vốn nộ bộ ) khi các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu đĩ thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với biến động của các yếu tố cĩ liên quan
f) Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tuơng lai, từ khi thực hiện dự án đến khi đi vào khai thác, thời gian hồn vốn thường rất dài, do đĩ
cĩ nhiều rủi ro cĩ thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án ðể đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả dự án, cán bộ thẩm định ở NHTMphải dự đốn một số rủi ro cĩ thể xảy ra để cĩ biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đơí tác cĩ liên quan đến dự án
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Nhĩm yếu tố thuộc về ngân hàng
Các yếu tố này là hoạt động của cán bộ thẩm định nĩi riêng và ngân hàng nĩi chung trực tiếp tham gia trong cơng tác thẩm định tài chính đối với
dự án vay vốn của doanh nghiệp
a.Năng lực cán bộ thẩm định của Ngân hàng với khả năng trí tuệ,
sức lao động là yếu tố lao động sống, cĩ vai trị quyết định trong mỗi một quá trình lao động Bởi vậy, cĩ thể nĩi đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chất lượng thẩm định tài chính dự án Nếu nhà quản lý nhận thức đúng ý nghĩa của thẩm định tài chính dựán thì mới tạo những điều kiện thuận lợi cho cán bộ thẩm định ðồng thời đối với cán bộ thẩm định, nếu cán
bộ thẩm định cĩ năng lực chuyên mơn tốt (thể hiện qua khả năng tổng hợp, đánh giá và phân tích số liệu, nhất là trong việc phân tích thị trường để dự
Trang 37báo lượng cung cầu và ñánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án; có hiểu biết về phương diện kỹ thuật, và ñặc biệt là kỹ năng tính toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính : nắm vững hệ thống các chi tiêu sử dụng ñể ñánh giá, cách tính toán, ý nghĩa, ưu nhược ñiểm của từng chỉ tiêu và từng phương pháp ñể có những phân tích, nhận ñịnh chính xác) và tuân thủ tốt quy trình thẩm ñịnh thì kết quả thẩm ñịnh tài chính dự án thường ñáng ñược tin cậy Mặt khác, do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan của dự án, các ñánh giá, nhận ñịnh trong thẩm ñịnh tài chính dự án dựa nhiều vào sự ñánh giá chủ quan của cán bộ làm công tác thẩm ñịnh, vì vậy ñòi hỏi người làm công tác thẩm ñịnh không những phải có kiến thức chuyên sâu, hiểu biết rộng mà còn phải có ñạo ñức nghề nghiệp tốt Nếu không có ñạo ñức nghề nghiệp thì có thể sẽ có những ñánh giá sai lệch một cách cố ý về hiệu quả tài chính dự án, dẫn ñến kết quả thẩm ñịnh không ñáng tin cậy
b Thông tin sử dụng cho thẩm ñịnh
Thông tin là yếu tố nguyên vật liệu ñầu vào của quá trình thẩm ñịnh tài chính dự án, bởi vậy, nếu thông tin có chất lượng tốt – có nghĩa các thông tin phải ñược thu thập ñầy ñủ, chính xác, kịp thời và có ñộ tin cậy cao thì sản phẩm của quá trịnh thẩm ñịnh tài chính dự án mới có chất lượng và ngược lại, nếu các thông tin ñầu vào không ñầy ñủ, lỗi thời, có ñộ tin cậy thấp sẽ dẫn tới sai lệch trong kết quả tính toán, kết quả thẩm ñịnh không chính xác sẽ dẫn tới quyết ñịnh ñầu tư sai ðồng thời nếu thông tin ñược thu thập từ nhiều nguồn sẽ có cơ sở ñể kiểm chứng, so sánh và ñối chiếu một cách tốt hơn
c Trang thiết bị, công nghệ
Với vai trò là yếu tố tư liệu lao ñộng phục vụ cho quá trình thẩm ñịnh, quá trình thẩm ñịnh tài chính dự án sẽ ñược rút ngắn về thời gian, công sức, ñồng thời tăng ñộ chính xác trong phân tích, ñánh giá hiệu quả tài chính nếu
có sự trợ giúp của các trang thiết bị và công nghệ hiện ñại như máy tính, máy chuyên dụng, mạng internet, kho thông tin ñiện tử Với trang thiết bị hiện ñại,
Trang 38việc thu thập và xử lý thông tin sẽ ñược tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác, các cơ hội ñầu tư sẽ ñược nắm bắt kịp thời ðặc biệt là sự trợ giúp của các phần mềm phục vụ riêng cho thẩm ñịnh tài chính dựán (tính toán, ñánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, xác ñịnh lãi suất chiết khấu, phân tích ñộ nhạy, ñánh giá rủi ro của dự án), các phần mềm phân tích thống kê, toán kinh tế sẽ giúp cho việc tính toán, ñánh giá và phân tích hiệu quả tài chính dự án một cách chính xác và nhanh chóng
d Tổ chức công tác thẩm ñịnh tài chính dự án vay vốn của doanh
nghiệp tại ngân hàng thương mại
Do thẩm ñịnh tài chính dù án ñược tiến hành theo nhiều giai ñoạn nên tổ chức công tác thẩm ñịnh có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng thẩm ñịnh Nếu quy trình thẩm ñịnh tài chính dù án ñược tổ chức một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân ñịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các
cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình, ñảm bảo vừa phát huy tính ñộc lập, sáng tạo của các chủ thể tham gia quy trình, vừa phát huy tính tập thể, khả năng làm việc theo nhóm, ñồng thời có cơ chế kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện thẩm ñịnh thì kết quả thẩm ñịnh tài chính dự án sẽ
có chất lượng cao hơn
2.1.5.2 Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Các cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng.do ñó quy trình và nội dung thẩm ñịnh tín dụng tại Ngân hàng phải có sự thống nhất và chỉ ñạo của NHCT Việt Nam Do ñó
sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc ra quyết ñịnh bởi với những dự án lớn, những quyết ñịnh quan trọng thì phải ñược sự ñồng ý của NHCT Việt Nam
Môi trường kinh tế thiếu ổn ñịnh và môi trường pháp lý trong hoạt ñộng tín dụng còn nhiều hạn chế và thiếu sót Cơ chế quản lý Nhà nước còn
Trang 39lỏng lẻo, sự ban hành chồng chéo và mâu thuẫn giữa các ñạo luật, các quy chế dẫn ñến sơ hở tạo ñiều kiện cho các phần tử xấu có hành vi lừa ñảo
Như ta ñã biết, thông tin do khách hàng cung cấp là nguồn thông tin chủ yếu ñể Ngân hàng thực hiện phân tích, ñánh giá Vì vậy, trình ñộ lập, thẩm ñịnh, thực hiện dự án cũng như sự trung thực, ñầy ñủ, chính xác và kịp thời của các thông tin mà chủ ñầu tư cung cấp có ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng thẩm ñịnh tài chính dù án trong hoạt ñộng cho vay của Ngân hàng thương mại, ñặc biệt là rút ngắn ñược thời gian thu thập thêm thông tin, phân tích, ñánh giá hiệu quả tài chính, ñồng thời nếu chủ ñầu tư có trình ñộ trong quản lý và thực hiện dự án ñầu tư sẽ giảm thiểu các rủi ro trong quá trình ñầu
tư và ñưa dự án ñi vào hoạt ñộng
2.1.5.3 Nhóm yếu tố thuộc về môi trường khách quan
Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng thẩm ñịnh tài chính dự án, ñặc biệt là môi trường kinh tế vĩ mô Một nền kinh tế tăng trưởng ổn ñịnh, với cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô ñồng bộ, hiệu quả cùng với ñó là các ñịnh hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, quy hoạch tổng thể theo từng vùng, miền ñược xây dựng ñồng bộ và ổn ñịnh
sẽ là ñiều kiện lý tưởng cho việc dự báo các khía cạnh liên quan ñến hiệu quả tài chính của dự án ðồng thời, chất lượng thẩm ñịnh tài chính dự án còn chịu tác ñộng không nhỏ của các yếu tố thị trường Như ñã phân tích về rủi ro của
dự án, rủi ro của dự án phát sinh do sự thay ñổi các biến ñầu vào theo hướng bất lợi: tăng vốn ñầu tư ban ñầu so với kế hoạch, tăng chi phí ñầu vào hàng năm, giá bán sản phẩm dịch vụ ñầu ra của dự án hay khả năng huy ñộng công suất của dự án thấp hơn so với dự kiến…, ñây là những yếu tố chịu ảnh hưởng rất nhiều của thị trường ñầu vào, ñầu ra, tình trạng lạm phát… Nếu môi trường kinh tế vĩ mô ổn ñịnh thì không những chất lượng thẩm ñịnh tài chính dù án ñược nâng lên, mà quá trình thực hiện, triển khai dự án cũng sẽ thuận lợi, hạn chế ñược các rủi ro
Trang 40Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và
sự ñiều hành thực hiện của các cơ quan chức năng nhà nước Dự án ñầu tư ñược lập, kiểm tra và ñược triển khai thực hiện căn cứ trên các quy ñịnh của rất nhiều các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Bởi vậy nếu môi trường pháp
lý lành mạnh, ñồng bộ sẽ có tác ñộng tích cực tới việc thẩm ñịnh cũng như thực hiện dự án Ngược lại, nếu hệ thống các quy ñịnh trên thiếu sự ñồng bộ, chồng chéo, mâu thuẫn trong nội dung, thường xuyên thay ñổi… sẽ gây khó khăn rất lớn trong việc ñánh giá hiệu quả tài chính dư án , cũng như dự báo, phân tích các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án