Mục tiêu ñổi mới cơ chế quản lý tài chính ñối với cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp là trao quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, ñơn vị trong việc tổ chức công việc, sử dụng lao ñộng, tă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ NGÂN
HOÀN THIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các ñánh giá, kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
HỌC VIÊN
Dương Thị Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, em ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy cô Trường ðại học nông nghiệp Hà nội Em không biết nói gì hơn ngoài tấm lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, ban ñào tạo sau ñại học ñã tạo ñiều kiện ñể em hoàn thành chương trình học ðặc biệt em xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Bùi Bằng ðoàn ñã tận tình giúp
ñỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành bài nghiên cứu khoa học này ðồng thời, em cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các anh chị em phòng Tài chính kế toán trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương ñã nhiệt tình tạo ñiều kiện cho tôi thu thập dữ liệu trong quá trình viết luận văn Mặc dù em ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả quyết tâm và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược những ñóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Học viên
Dương Thị Ngân
Trang 52.1.4 Vai trò của ñơn vị sự nghiệp công lập trong việc phát triển kinh tế xã
2.2.1 Một số vấn ñề về quản lý tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập 6
Trang 62.5.1 Mục ñích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 142.5.2 Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: 15
2.5.4 Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi và sử dụng các quỹ của các ñơn
2.6 Quy chế kiểm tra, kiểm soát trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 20
2.8.1 Quản lý tài chính cơ sở giáo dục công lập của một số nước trong khu
2.8.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý tài chính của một số cơ sở giáo dục
PHẦN III ðẶC ðIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 74.2.2 Tình hình chi trả thu nhập cho cán bộ, viên chức 65
4.2.6 Tổ chức lấy ý kiến của các bộ phận về việc ban hành, thực hiện quy
4.3 đánh giá kết quả xây dựng quy chế và thực hiện tự chủ tài chắnh tại
4.4 Giải pháp hoàn thiện quy chế quản lý tài chắnh nhằm thực hiện tự chủ
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang 10PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trước yêu cầu của công cuộc ñổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế theo tinh thần Nghị quyết ðại hội lần thứ IX của ðảng; Chính phủ ñã có quyết ñịnh phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước với bốn nội dung lớn là: Cải cách thể chế, cải cách bộ máy, ñổi mới và nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, cải cách tài chính công, trong ñó cải cách cơ chế quản lý tài chính ñối với cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp là bước ñột phá
ðể triển khai chương trình này, ngày 16/01/2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP về việc ñổi mới cơ chế tài chính, trao quyền
tự chủ tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp có thu Sau ñó, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với các ñơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế tài chính
Mục tiêu ñổi mới cơ chế quản lý tài chính ñối với cơ quan hành chính, ñơn vị
sự nghiệp là trao quyền tự chủ thật sự cho cơ quan, ñơn vị trong việc tổ chức công việc, sử dụng lao ñộng, tăng cường huy ñộng và quản lý thống nhất các nguồn thu, ñồng thời sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính, hoạt ñộng sự nghiệp, khuyến khích tạo ñiều kiện cho các ñơn vị sự nghiệp ñảm bảo trang trải kinh phí hoạt ñộng
và nâng cao thu nhập của cán bộ công chức
Mặt khác trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ chương xã hội hoá giáo dục, huy ñộng sự ñóng góp của cộng ñồng ñể phát triển giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước, nhà nước sẽ từng bước giảm dần tỷ lệ chi thường xuyên NSNN cho giáo dục tăng tính tự chủ cho các ñơn vị Bên cạnh ñó, cơ chế này còn khuyến khích các ñơn vị sự nghiệp công lập tạo nguồn, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo năng lực và
Trang 11hiệu quả công việc, nhằm tạo ñộng lực làm việc, thúc ñẩy năng suất lao ñộng, ñồng thời gắn trách nhiệm của Thủ trưởng ñơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ ñược giao theo quy ñịnh của pháp luật
Việc trao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ñã góp phần làm thay ñổi phương thức quản lý từ các yếu tố
“ñầu vào” sang quản lý theo kết quả “ñầu ra” Các ñơn vị sự nghiệp có thu ñược quyền tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính
Trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương là ñơn vị sự nghiệp tự ñảm bảo một phần kinh phí hoạt ñộng thường xuyên theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập
Cơ chế quản lý thu chi của trường dựa trên nguyên tắc công khai dân chủ theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành và ñược phản ánh thông qua hệ thống sổ sách
kế toán theo luật NSNN ðến nay trường ñã rất tích cực cải cách và ñổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, chủ ñộng khai thác tối ña các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân ñối thu chi ñảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục ñào tạo Tuy nhiên, mặc dù ñã ñạt ñược kết quả bước ñầu, song trên thực tế việc thực hiện Nghị ñịnh 10 và Nghị ñịnh 43 vẫn còn có những hạn chế, nhu cầu về tài chính ngày càng gia tăng trong khi nguồn kinh phí NSNN cấp chỉ ở mức ñộ có hạn, do vậy ñòi hỏi nhà trường cần có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng cao mức ñộ tự chủ tài chính, xây dựng quy chế quản lý tài chính ñược tốt hơn ñể thực hiện tốt nhiệm vụ ñược giao
Vì vậy, việc nghiên cứu ñề tài “Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại
Trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương” là một yêu cầu vừa mang tính cấp
thiết, vừa có ý nghĩa lâu dài
1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðề tài nghiên cứu thực trạng quy chế quản lý tài chính tại trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương trong giai ñoạn 2010-2012 Từ ñó ñưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy chế quản lý tài chính của Nhà trường trong những năm tới ñược tốt hơn
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu quy chế quản lý tài chính và các giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại các trường công lập, cụ thể tại Trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương
Trang 13PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Khái quát về ñơn vị sự nghiệp công lập
2.1.1 Khái niệm về ñơn vị sự nghiệp công lập
Theo Nghị ñịnh số 43/2006/Nð – CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập ðơn vị sự nghiệp công lập ñược xác ñịnh bởi các tiêu thức cơ bản sau:
- Là các ñơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt ñộng cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hóa thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm
- ðược nhà nước ñầu tư cơ sở vật chất, ñảm bảo chi phí hoạt ñộng thường xuyên ñể thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn ñược giao
- ðơn vị sự nghiệp ñược Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí nhất ñịnh trong quá trình tiến hành hoạt ñộng sản xuất cung ứng dịch vụ ñể bù ñắp chi phí hoạt ñộng, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
2.1.2 ðặc ñiểm của ñơn vị sự nghiệp công lập
ðơn vị sự nghiệp công lập là các ñơn vị sự nghiệp, do vậy ñặc ñiểm hoạt ñộng trước hết giống với các ñơn vị sự nghiệp nói chung ñồng thời cũng có những ñặc ñiểm riêng của một ñơn vị hoạt ñộng có thu, nên cơ chế quản lý tài chính cũng
có một số ñặc ñiểm riêng nhất ñịnh Các ñặc ñiểm ñó là:
- ðơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy ñịnh của pháp luật: ñược nhà nước thành lập, có trụ ở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài khoản riêng và ñảm bảo trước pháp luật về hoạt ñộng của mình
- Hoạt ñộng theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn ñược giao, không vì mục ñích sinh lợi
- ðược thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt ñộng của mình như: học phí, viện phí, phí kiểm dịch từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ do ñơn vị cung cấp Do
Trang 14vậy, nguồn tài chính của các ñơn vị sự nghiệp có thu không chỉ có kinh phí từ NSNN cấp mà còn có nguồn thu từ hoạt ñộng sự nghiệp khác
2.1.3 Phân loại ñơn vị sự nghiệp công lập
Theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy ñịnh quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập, phân loại ñơn vị sự nghiệp như sau:
- Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, ñơn vị sự nghiệp ñược phân loại ñể thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
+ ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên (gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng);
+ ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí thường xuyên, phần còn lại ñược ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng);
+ ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, ñơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước ñảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt ñộng (gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng)
-Việc phân loại ñơn vị sự nghiệp theo quy ñịnh trên ñược ổn ñịnh trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
+ Cách xác ñịnh ñể phân loại ñơn vị sự nghiệp
Mức tự ñảm bảo chi Tổng số nguồn thu sự nghiệp
phí hoạt ñộng thường = x 100
xuyên của ñơn vị (%) Tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên tính theo dự toán thu, chi của năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh
Căn cứ vào mức mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên, ñơn vị sự nghiệp ñược phân loại như sau:
a) ðơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng
Trang 15Thuộc nhóm ñơn vị này bao gồm:
- ðơn vị sự nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
- ðơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ñặt hàng
b) ðơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng
ðây là ñơn vị sự nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, từ trên 10% ñến dưới 100%
c) ðơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng
Thuộc nhóm ñơn vị này bao gồm:
- ðơn vị sự nghiệp có mức tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng thường xuyên xác ñịnh theo công thức trên, từ 10% trở xuống
- ðơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
2.1.4 Vai trò của ñơn vị sự nghiệp công lập trong việc phát triển kinh tế xã hội
ðơn vị sự nghiệp công lập có vai trò hết sức quan trọng ñối với ñời sống xã hội Thông qua việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhà nước giao, các ñơn vị ñã thực hiện tốt các mục tiêu do nhà nước ñặt ra trong từng thời kỳ như: mục tiêu nâng cao dân trí, phổ cập giáo dục, sức khoẻ cộng ñồng, nâng cao ñời sống văn hoá tinh thần
ðơn vị sự nghiệp công lập hoạt ñộng trong rất nhiều lĩnh vực, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, kinh tế có chất lượng cho
xã hội góp phần nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân và thúc ñẩy
sự phát triển kinh tế xã hội
Thông qua hoạt ñộng sự nghiệp các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược phép thu phí,
lệ phí theo quy ñịnh của Nhà nước góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN ñẩy mạnh ña dạng hóa và xã hội hoá nguồn cung cấp các dịch vụ công
2.2 Quản lý tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập
2.2.1 Một số vấn ñề về quản lý tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập
Tài chính có thể ñược xem như là một khoa học và nghệ thuật về quản lý tiền Tài chính có liên quan ñến quy trình, thể chế, tình hình thị trường và các công
cụ chuyển ñổi tiền giữa các cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Mặc dù chỉ là một
Trang 16nhánh riêng biệt trong quan hệ phân phối xã hội, nhưng tài chính có tác ñộng mạnh
và có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế xã hội Những hiểu biết về tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý ra quyết ñịnh tài chính ñúng ñắn, ñể ra ñược các thủ tục, quy trình và giải quyết vấn ñề tài chính hiệu quả
Quản lý tài chính nói chung là việc lựa chọn, ñưa ra các quyết ñịnh tài chính
và tổ chức thực hiện các quyết ñịnh ñó nhằm ñạt ñược mục tiêu hoạt ñộng tài chính của ñơn vị
Do giáo dục nhằm ñể phát triển con người và ñó là một trong những công cụ
ñể trang bị, truyền bá và phổ biến tri thức, qua ñó hình thành nên những tư tưởng tiến bộ, có thể vượt trước thực trạng kinh tế - xã hội, nên quản lý tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập nhằm sử dụng có hiệu quả, ñúng ñịnh hướng phần kinh phí ngân sách cấp và các nguồn thu khác theo quy ñịnh của pháp luật
Quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục công lập phải thủ một hệ thống các quy tắc, quy ñịnh, quy chế, chế ñộ của nhà nước ñược thể hiện trong các văn bản pháp luật như: luật, pháp lệnh, Nghị ñịnh, thông tư ngoài ra còn ñược thể hiện trong các quy ñịnh, quy chế của ñơn vị trên các cơ sở quy ñịnh của nhà nước
2.2.2 Nội dung quản lý tài chính của các ñơn vị sự nghiệp
2.2.2.1 Quản lý việc sử dụng các nguồn tài chính
Nguồn tài chính của các ñơn vị sự nghiệp chủ yếu bao gồm các nguồn sau:
ñề tài nghiên cứu khoa học, chi thực hiện các nhiệm vụ ñột xuất
2.2.2.2 Quy trình thực hiện quản lý tài chính
Theo quy ñịnh, các khâu thực hiện quản lý tài chính ở các ñơn vị sự nghiệp
ñược thể hiện qua một số công việc cụ thể dưới ñây:
Trang 17- Lập dự toán thu, chi ngân sách:
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, ñánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính ñể xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách ñúng ñắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Có hai phương pháp lập dự toán thường ñược sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không Mỗi phương pháp lập dự toán trên ñều có những ñặc ñiểm riêng cùng những ưu nhược ñiểm và ñiều kiện vận dụng khác nhau
+ Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt ñộng thực tế của kỳ liền trước và ñiều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậy phương pháp này rất
rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng ñược xây dựng tương ñối ổn ñịnh, tạo ñiều kiện, cơ
sở bền vững cho nhà quản lý trong ñơn vị trong việc ñiều hành mọi hoạt ñộng
+ Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt ñộng trong năm kế hoạch, phù hợp với ñiều kiện cụ thể hiện có của ñơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt ñộng thực
tế của năm trước Như vậy, ñây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn Tuy nhiên, nếu ñơn vị sử dụng phương pháp này sẽ ñánh giá ñược một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt ñộng của ñơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân ñối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, ñồng thời giúp ñơn vị lựa chọn ñược cách thức tối ưu nhất ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra
- Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính:
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của ñơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách ñược giao, các ñơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, ñưa ra các biện pháp cần thiết ñảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi ñược giao ñồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo ñúng mục ñích, chế ñộ, tiết kiệm và có hiệu quả ðể theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các ñơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết,
cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của ñơn vị
Trang 18- Quyết toán thu chi ngân sách:
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính ðây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ
và là cơ sở ñể phân tích, ñánh giá kết quả chấp hành dự toán từ ñó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo ðể có thể tiến hành quyết toán thu chi, các ñơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách
2.2.3 Cơ chế giao quyền tự chủ tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp
Nhằm từng bước thay ñổi cơ chế quản lý tài chính, nhà nước thường xuyên ban hành, sửa ñổi các chính sách nhằm tạo sự thông thoáng trong hoạt ñộng và tăng cường tính tự chủ ñối với các lĩnh vực hoạt ñộng của nền kinh tế Trong các chính sách ñổi mới cơ chế quản lý tài chính thời gian qua, cơ chế giao quyền tự chủ về tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược coi là khâu ñột phá trong quá trình ñổi mới cơ chế quản lý tài chính của nhà nước
a Về nội dung, phạm vi, ñối tượng liên quan
- Theo Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh thành lập
- ðơn vị thự hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là ñơn vị dự toán ñộc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy ñịnh của luật kế toán
b Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho ñơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao ñộng và nguồn lực tài chính ñể hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, phát huy mọi khả năng của ñơn vị ñể cung cấp dịch
vụ với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao ñộng
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy ñộng sự ñóng góp của cộng ñồng xã hội ñể phát triển các hoạt ñộng sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Trang 19- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với ñơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm ñầu tư ñể hoạt ñộng sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo ñảm cho các ñối tượng chính sách – xã hội, ñồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, vùng ñặc biệt khó khăn ñược cung cấp dịch vụ theo quy ñịnh ngày càng tốt hơn
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước ñối với ñơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý nhà nước ñối với cơ quan hành chính nhà nước
- Tạo ñiều kiện cho các cơ quan chủ ñộng trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất ñể hoàn thành chức năng nhiệm vụ ñược giao
- Thúc ñẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng lao ñộng, kinh phí quản lý hành chính
c Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao ðối với hoạt ñộng sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ ñược giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của ñơn vị
- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy ñịnh của pháp luật
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết ñịnh của mình, ñồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Bảo ñảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy ñịnh của pháp luật
2.3 Quy chế quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục công lập
Bất kỳ tổ chức nào muốn quản lý các hoạt ñộng của mình ñều phải dựa trên những quy ñịnh mang tính pháp lý Nhà nước quản lý kinh tế xã hội phải dựa trên luật pháp ñược xây dựng do Quốc hội ban hành ðể thực hiện quản lý xã hội Nhà nước ban hành các nghị quyết, nghị ñịnh, thông tư theo thẩm quyền và chức năng
Trang 20Trong một ñơn vị, hoạt ñộng kinh tế tài chính là quan trọng nhất và chứa ñựng nhiều rủi ro Chính vì vậy công tác quản lý tài chính luôn là việc quan trọng hàng ñầu trong một ñơn vị, nhất là trong thời kỳ hội nhập, phát triển theo
cơ chế thị trường
ðể quản lý tài chính tốt, tránh rủi ro các tổ chức cần phải ban hành các quy chế quản lý tài chính cụ thể cho từng nội dung, phù hợp với ñặc ñiểm cơ cấu tổ chức của ñơn vị Quy chế quản lý tài chính của ñơn vị phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý tài chính của nhà nước và phù hợp với ñiều kiện ñặc thù của ñơn vị ðây là ñiều kiện quan trọng ñể ñảm bảo cho ñơn vị thu ñược kết quả cao nhất và phát triển bền vững Vậy làm thế nào ñể quản lý nguồn tài chính có hiệu quả lại luôn là câu hỏi lớn của người ñứng ñầu ñơn vị Có ñược một quy chế quản lý tài chính hợp lý
sẽ là ñiều kiện ñể quản lý nguồn vốn chặt chẽ, củng cố hệ thống các nội dung quản
lý liên quan ñể giảm thiểu các rủi ro trong hoạt ñộng của ñơn vị, tổ chức Tuy nhiên quy chế quản lý của ñơn vị phải ñược xây dựng dựa trên cơ chế quản lý tài chính của nhà nước
2.3.1 Nguyên tắc quản lý tài chính
- Tất cả các khoản thu, chi phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của Trường
Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương phải tuân thủ theo chế ñộ tài chính kế toán hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của trường Tất cả các khoản thu ñều phải sử dụng mẫu hoá ñơn, biên lai, phiếu thu theo quy ñịnh hiện hành Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm thông báo công khai nội dung và mức thu trên cơ sở các quyết ñịnh áp dụng nội dung và mức thu cụ thể của Hiệu trưởng trường Cao ñẳng kinh tế
kỹ thuật trung ương
- Tất cả các khoản thu, chi phải ñược quản lý thống nhất và phải ñược thể hiện trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy ñịnh của pháp luật; phải tuân thủ quy trình, thủ tục và phải ñược quản lý chặt chẽ, ñảm bảo thu ñúng, chi ñúng và tuân thủ ñầy ñủ các quy ñịnh của pháp luật về thuế, pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí Nghiêm cấm ñơn vị, cá nhân tự ñặt ra các khoản thu, chi hoặc cố tình ñể ngoài sổ sách kế toán và sự quản lý của trường
- Tất cả các khoản chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trường cao
Trang 21ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương, các nội dung và chi khác không nằm trong Quy chế chi tiêu nội bộ thì thực hiện theo chế ñộ hiện hành của Nhà nước
- Các khoản chi phải có trong dự toán và chủ trương của nhà trường ñược Hiệu trưởng phê duyệt, không cho phép chi NSNN ñối với các trường hợp tự ý thực hiện khi chưa có chủ trương ñược Hiệu trưởng phê duyệt
- Kết thúc nhiệm vụ, các khoản chi ñã ñủ ñiều kiện phải làm thủ tục chi; kết thúc năm ngân sách, các khoản chi phát sinh trước ñó phải làm thủ tục thanh toán, nếu không có lý do chính ñáng ñược Hiệu trưởng cho phép thì không có giá trị ñưa vào quyết toán NSNN
- ðảm bảo công khai dân chủ theo quy ñịnh của pháp luật
2.3.2 Cơ sở pháp lý xây dựng quy chế quản lý tài chính
- Luật Ngân sách nhà nước, luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành luật
- Nghị ñịnh số 60/2003/Nð-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước
- Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự ngiệp công lập
- Quyết ñịnh số 19/2006/Qð-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành Chế ñộ kế toán Hành chính sự nghiệp
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 60/2003/Nð-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 và Thông tư số BTC ngày 24/9/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập
113/2007/TT-2.3.3 Mục ñích xây dựng quy chế
- Thực hiện thống nhất quản lý về tài chính, kế toán của Trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương, ñảm bảo tuân thủ các quy ñịnh của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 22- Khai thác và mở rộng, phát triển nguồn thu nhằm tăng cường nguồn lực ñáp ứng yêu cầu hoạt ñộng và ñầu tư phát triển Trường cao ñẳng kinh tế kỹ thuật trung ương
- Sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn lực tài chính ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả nhằm góp phần từng bước tăng thu nhập cho người lao ñộng gắn chất lượng hiệu quả lao ñộng với việc phân phối thu nhập
- Phát huy quyền làm chủ tập thể, dân chủ, công khai, minh bạch trong việc quản lý và sử dụng tài chính
2.4 Quản lý thu, chi tại các ñơn vị sự nghiệp công lập
2.4.1 Quản lý thu, mức thu
2.4.1.1 Nguyên tắc quản lý thu, mức thu
- Học phí, lệ phí thực hiện theo quy ñịnh về nội dung và mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn khung mức thu thì áp dụng mức thu cao nhất
- Các nội dung và khoản thu thực hiện theo các thoả thuận trong phạm vi pháp luật cho phép ñối với ñơn vị sự nghiệp có thu trên cơ sở ñảm bảo bù ñắp chi phí, thực hiện chế ñộ khấu hao tài sản, thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ thuế, tạo ñiều kiện thu nhập tăng thêm cho giảng viên, cán bộ, viên chức trực tiếp tham gia hoạt ñộng, góp phần ñóng góp phúc lợi cho cho nhà trường và có tích luỹ nhằm phát triển cho ñơn vị trực tiếp tổ chức hoạt ñộng
- Hàng năm, nếu nội dung, mức thu có sự thay ñổi, trường thông báo cho các ñối tượng liên quan ñể thực hiện và giám sát quá trình thực hiện
2.4.1.2 Quy trình ban hành thu, mức thu
- Các ñơn vị lập dự toán, phương án về nội dung thu, mức thu trình Hiệu trưởng phê duyệt
- Căn cứ nội dung, mức thu do Hiệu trưởng ký duyệt, ñơn vị ñược giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý thông báo cho cá nhân, ñơn vị có liên quan biết và thực hiện
- ðơn vị ñược giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, lập danh sách cụ thể cho từng ñối tượng gắn với mức thu cụ thể gửi phòng tài chính kế toán ñể thực hiện
- Các ñơn vị có liên quan tổ chức thu theo nội dung và mức thu quy ñịnh, thực hiện việc kiểm tra, ñối chiếu
Trang 232.4.2 Quản lý chi ở các ñơn vị sự nghiệp công lập
2.4.2.1 Nguyên tắc quản lý các khoản chi
- Nội dung các khoản chi phải có trong dự toán ñã ñược Hiệu trưởng duyệt
- Các khoản chi phải tuân thủ nội dung, ñịnh mức, mức chi theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ ñã phê duyệt
- Nghiêm cấm việc tự ý chi không có trong dự toán ñược duyệt hoặc các khoản chi nằm ngoài quy ñịnh của quy chế chi tiêu nội bộ và quyết ñịnh của Hiệu trưởng
2.4.2.2 Quy trình quản lý các khoản chi
- ðơn vị, dự án ñược giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt ñộng, căn cứ vào nhiệm vụ ñược giao lập tờ trình ñề xuất chủ trương và dự toán chi tiết gửi phòng tài chính kế toán thẩm tra, trình Hiệu trưởng duyệt
- Căn cứ hồ sơ do ñơn vị chức năng trình, phòng tài chính kế toán có trách nhiệm thẩm tra, trình Hiệu trưởng phê duyệt
-Tổ chức thực hiện, việc chi ngân sách chỉ thực hiện trong phạm vi nội dung
và dự toán ñược duyệt
2.4.2.3 Trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
- ðơn vị ñược giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung, mức chi và số tiền ñã chi, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, hóa ñơn, chứng từ thanh toán và chịu trách nhiệm theo quy ñịnh của pháp luật về các sai phạm có liên quan
- Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, ñối chiếu nội dung, mức chi ñảm bảo tuân thủ chế ñộ tài chính kế toán hiện hành
2.5 Quy chế chi tiêu nội bộ tại ñơn vị sự nghiệp công lập
Theo tinh thần Nghị ñịnh 43 của chính phủ các ñơn vị sự nghiệp công lập phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ñể làm căn cứ triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ðây cũng là căn cứ ñể các cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan chủ quản, Kho bạc,…) giám sát hoạt ñộng tài chính của ñơn vị theo tinh thần tự chủ về tài chính do nhà nước chủ trương
2.5.1 Mục ñích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
- Tạo quyền chủ ñộng trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng ñơn vị
Trang 24- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hồn thành nhiệm
vụ được giao
- Là căn cứ để quản lý, thanh tốn các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm sốt của Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các
cơ quan thanh tra, kiểm tốn theo quy định
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Tạo sự cơng bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức, thu hút và giữ được những người cĩ năng lực trong đơn vị
2.5.2 Nguyên tắc, nội dung và phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
- Quy chế chi tiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, cơng khai trong đơn vị và cĩ ý kiến thống nhất của
tổ chức cơng đồn đơn vị
- Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm sốt chi Trường hợp cĩ các quy định khơng phù hợp với quy định của Nhà nước thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên cĩ ý kiến yêu cầu đơn vị phải điều chỉnh lại cho phù hợp; đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị
mở tài khoản giao dịch
- Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hồn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm cĩ hiệu quả và tăng cường cơng tác quản lý
- ðối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã cĩ chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quy định, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp được:
+ ðối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp
tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức
Trang 25chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy ñịnh
+ ðối với ñơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng: Thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh mức chi không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh
- ðối với những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt ñộng của ñơn vị, trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành thì Thủ trưởng ñơn vị có thể xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của ñơn vị
- ðối với một số tiêu chuẩn, ñịnh mức và mức chi ñơn vị sự nghiệp phải thực hiện ñúng các quy ñịnh của Nhà nước:
+ Tiêu chuẩn, ñịnh mức sử dụng xe ô tô;
+ Tiêu chuẩn, ñịnh mức về nhà làm việc;
+ Tiêu chuẩn, ñịnh mức trang bị ñiện thoại công vụ tại nhà riêng và ñiện thoại di ñộng;
+ Chế ñộ công tác phí nước ngoài;
+ Chế ñộ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt nam;
+ Chế ñộ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; + Chế ñộ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm quyền giao;
+ Chế ñộ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế;
+ Chế ñộ quản lý, sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh phục vụ hoạt ñộng sự nghiệp theo dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ, ngành theo hướng dẫn của Bộ tài chính – Bộ khoa học và công nghệ
- Thủ trưởng ñơn vị căn cứ tính chất công việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước, quyết ñịnh phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, ñơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn phòng phẩm, ñiện thoại, xăng xe, ñiện nước, công tác phí, kinh phí tiết kiệm do thực hiện khoán ñược xác ñịnh chênh lệch thu, chi và ñược phân phối, sử dụng theo chế ñộ quy ñịnh
Trang 262.5.3 Cơ sở pháp lý xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị phải dựa trên các cơ sở pháp lý dưới ñây:
- Nghị ñịnh số 43/2006/Nð- CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc Quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với sự nghiệp công lập;
- Quyết ñịnh số 19/2006/Qð-BTC ngày 30/3/ 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế ñộ Kế toán hành chính sự nghiệp;
-Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 và Thông tư số BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập
113/2007/TT Thông tư 81/2006/TT113/2007/TT BTC ngày 6/9/2006 của Bộ tài chính hướng chế ñộ kiểm soát chi ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế về tài chính
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước có liên quan
2.5.4 Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi và sử dụng các quỹ của các ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí tại ñơn vị, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) ñơn vị ñược sử dụng như sau:
- ðối với ñơn vị tự ñảm bảo chi phí hoạt ñộng:
+ Trích lập quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp: tối thiểu 25%
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng
+ Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi
Trang 27- ðối với ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng:
+ Trích lập quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp: Tối thiểu 25%
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng
+ Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi
và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển sang năm sau thực hiện
Việc sử dụng các quỹ trong ñơn vị ñược quy ñịnh như sau:
- Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp dùng chi ñầu tư phát triển nâng cao chất lượng hoạt ñộng quản lý, ñào tạo, nghiên cứu khoa học, bổ sung vốn ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, hỗ trợ ñào tạo huấn luyện cán bộ viên chức của trường Việc sử dụng quỹ do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh
- Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập dùng ổn ñịnh thu nhập cho cán bộ viên chức của trường trong trường hợp thu nhập bị giảm
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi dùng chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ viên chức, chi thêm cho viên chức trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế, chi hoạt ñộng từ thiện xã hội và những hoạt ñộng xã hội khác Thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ
Theo quy chế hoạt ñộng của Trường, kết quả chênh lệch thu chi ñược phân phối theo trình tự trên, nhưng thực tế số chênh lệch thu chi các năm nhỏ hơn quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ, nên trong 3 năm qua kết quả của chênh lệch thu chi này ñơn vị chủ yếu sử dụng ñể trả lương tăng thêm cho cán bộ, giảng viên trong ñơn vị
Trang 282.5.5 Quy chế quản lý tài sản trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị sự nghiệp thực hiện quản lý tài sản theo quyết ñịnh số TTg ngày 31/12/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài sản nhà nước tại ñơn vị sự nghiệp công lập Cụ thể như sau:
202/2006/Qð Nguồn kinh phí ñầu tư xây dựng, mua sắm tài sản trong ñơn vị sự nghiệp bao gồm:
+ Kinh phí do NSNN cấp;
+ Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, Quỹ phúc lợi;
+ Vốn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng cho và các dự án ñơn vị ñược tiếp nhận theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Nguồn thu từ bán chuyển nhượng tài sản của ñơn vị ñược phép sử dụng theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Các nguồn thu khác từ hoạt ñộng sự nghiệp của ñơn vị ñược phép sử dụng;
+ Các nguồn vốn huy ñộng, liên doanh liên kết theo quy ñịnh của pháp luật;
- ðơn vị sự nghiệp tự ñảm bảo toàn bộ chi phí và ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng ñược sử dụng các nguồn kinh phí như trên ñể ñầu tư xây dựng mua sắm tài sản theo kế hoạch, dự toán, dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Riêng ñối với tài sản trang bị thêm ñể phục vụ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch
vụ của ñơn vị không ñược sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp
Việc mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, từ vốn huy ñộng theo chế ñộ quy ñịnh ñể phục vụ cho hoạt ñộng sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ñơn vị, thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp căn cứ vào kế hoạch,
dự toán, dự án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn ñịnh mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt ñộng của ñơn vị ñể quyết ñịnh việc mua sắm cho phù hợp, ñảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
Thủ trưởng ñơn vị tự ñảm bảo toàn bộ chi phí và ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh dùng tài sản ñã ñầu tư, mua sắm từ quỹ phát triển hoạt ñộng sự gnhiệp, từ các nguồn huy ñộng ñể góp vốn liên doanh, liên kết với tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo kế hoạch, dự toán, dự án liên doanh, liên kết ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phải phù hợp với chức
Trang 29năng nhiệm vụ, khả năng của ñơn vị và hỗ trợ cho hoạt ñộng sự nghiệp, không làm ảnh hưởng ñến chức năng, nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho ñơn vị phải thực hiện theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
ðơn vị sự nghiệp ñược dùng tài sản mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp và từ nguồn vốn huy ñộng, ñể thế chấp vay vốn phục vụ cho hoạt ñộng sự nghiệp hoặc hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của ñơn vị
ðơn vị sự nghiệp không ñược dùng tài sản nhà nước ñầu tư ñể thế chấp vay vốn, huy ñộng vốn dưới mọi hình thức
Tài sản cố ñịnh sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tài sản cố ñịnh ñược dùng ñể góp vốn liên doanh, liên kết theo quy ñịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ñược trích khấu hao tài sản cố ñịnh theo chế ñộ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố ñịnh theo quy ñịnh áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước
Toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản của nhà nước dùng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên kết, ñơn vị ñược giữ lại ñể bổ sung vào quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp ñể sử dụng tái tạo lại tài sản, ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ñổi mới trang thiết bị Số tiền trích khấu hao tài sản ñầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy ñộng ñược dùng ñể trả nợ vay, trường hợp ñã trả ñủ nợ vay ñược bổ sung vào quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp của ñơn vị
- Tài sản nhà nước tại ñơn vị sự nghiệp phải ñược quản lý, sử dụng ñúng mục ñích, tiêu chuẩn, chế ñộ, ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả ñể phục vụ công tác và các hoạt ñộng vủa ñơn vị [Trang 5-ðiều 10- Quyết ñịnh số 202/2006/Qð-TTg ngày 31/12/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các ñơn vị sự nghiệp công lập]
2.6 Quy chế kiểm tra, kiểm soát trong ñơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
ðơn vị thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi theo hướng dẫn Thông tư số 81/2006/TT-BTC ban hành ngày 06/9/2006 và Thông tư 153/2007/TT-BTC sửa ñổi,
bổ sung thông tư số 81/2006/TT-BTC hướng dẫn chế ñộ kiểm soát chi ñối với các ñơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Cụ thể như sau:
- ðơn vị công lập thực hiện việc hạch toán kế toán theo ñúng chế ñộ kế toán nhà nước ban hành cho các ñơn vị sự nghiệp;
Trang 30- Các ñơn vị sự nghiệp thực hiện chế ñộ tự chủ phải mở tài khoản tại kho bạc nhà nước ñể thuận tiện cho quá trình kiểm tra kiểm soát qua kho bạc nhà nước;
- ðối với các khoản thu, chi dịch vụ liên doanh, liên kết, ñơn vị sự nghiệp thực hiện chế ñộ tự chủ có thể mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng
ñể giao dịch thanh toán Kho bạc nhà nước không kiểm soát các khoản thu, chi này của ñơn vị
Tất cả các khoản chi NSNN phải ñược kiểm tra kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN ñược cấp có thẩm quyền giao; ñúng chế ñộ tiêu chuẩn, ñịnh mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh hoặc mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ do ñơn vị quy ñịnh; ñã ñược thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp thực hiện chế dộ tự chủ hoặc người ñược uỷ quyền quyết ñịnh chi
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và thực hiện chi trả thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN ñủ ñiều kiện thanh toán theo quy ñịnh Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác nhận số chi NSNN qua kho bạc nhà nước của ñơn vị thực hiện chế ñộ tự chủ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, ñịa phương, các ñơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chế ñộ thu chi và quản lý ngân sách, tài sản của nhà nước trong các ñơn vị trực thuộc và hướng dẫn các ñơn vị thực hiện việc kiểm tra trong ñơn vị mình
Cuối năm ngân sách, ñơn vị thực hiện khoá sổ kế toán, lập quyết toán ñơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên ðơn vị cấp trên phải có trách nhiệm duyệt quyết toán của ñơn vị cấp dưới trực thuộc và chịu trách nhiệm về quyết toán ñã lập Lập quyết toán thuộc phạm vi cấp mình quản lý và gửi cho cơ quan tài chính ñồng cấp
ðối với các dự án, nhiệm vụ có quy mô lớn ñược ñề nghị cơ quan kiểm toán nhà nước kiểm toán hoặc sử dụng dịch vụ kiểm toán có thêm những căn cứ xét duyệt quyết toán
2.7 Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp
Quá trình phát triển sẽ có những biến ñộng thay ñổi làm cho các quy chế ñã
Trang 31ñược xây dựng tỏ ra lỗi thời, không phù hợp nên các ñơn vị thường xuyên phải ñiều chỉnh, hoàn thiện quy chế quản lý tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế
Việc ñổi mới, hoàn thiện quy chế quản lý tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp ñược thực hiện trên cơ sở quán triệt thống nhất các quan ñiểm sau ñây:
- Tổ chức ñánh giá kết quả thực hiện Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập, khuyến khích các ñơn vị xây dựng ñề án ñổi mới cơ chế tài chính mới theo hướng tính ñúng, tính ñủ các chi phí theo hướng khung giá dịch vụ, xác ñịnh lộ trình thực hiện ñể các ñơn vị từng bước tự ñảm bảo chi phí thường xuyên, ñổi mới cơ chế hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp ñể nâng cao chất lượng dịch vụ
- Hoàn thiện hệ thống ñịnh mức phân bổ Ngân sách Nhà nước trên cơ sở các tiêu chí ñảm bảo chất lượng ñào tạo Thay ñổi cơ chế phân bổ ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí ñầu vào như hiện nay sang cơ chế phân bổ ngân sách Nhà nước theo tiêu chí ñầu ra gắn với hệ thống ñịnh mức trong giáo dục và ñào tạo, có sự phân biệt giữa cơ sở ñào tạo có chất lượng, hiệu quả với cơ sở kém chất lượng, không hiệu quả, gắn với các kết quả ñánh giá, kiểm ñịnh ñộc lập về chất lượng ñào tạo
- Làm tốt công tác xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng
rõ ràng, chi tiết hệ thống các tiêu chí ñánh giá của mỗi tập thể, cá nhân, chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc, khuyến khích thu hút người có năng lực, trình ñộ và công khai ñến từng cán bộ, viên chức
- ðổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp phải giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích giữa các bên liên quan
- ðổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ñối với các các ñơn vị sự nghiệp ñứng trên lập trường phân ñịnh rõ ràng khu vực hành chính công và khu vực sự nghiệp công ñể có giải pháp hoàn thiện cho từng nhóm, loại cơ chế thích hợp
- ðảm bảo tính kế thừa, thống nhất và hiệu quả theo hướng hiện ñại, thông thoáng phù hợp với ñặc ñiểm quản lý của ngành, lĩnh vực hoạt ñộng của ñơn vị
- Thực hiện phân cấp rõ thẩm quyền cho từng cấp quản lý, xác ñịnh rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, phát huy tính chủ ñộng của các ñơn vị trong khai thác và sử dụng các nguồn tài chính
Trang 32- ðề cao tính hiệu quả trong khai thác, sử dụng các nguồn tài chính tại ñơn vị Mọi hoạt ñộng ñổi mới cơ chế quản lý tài chính áp dụng trong ñơn vị sự nghiệp ñều ñược xây dựng trên cơ sở tôn trọng khuôn khổ cơ chế quản lý chung do Nhà nước ban hành
Việc giao quyền tự chủ tài chính hoàn toàn cho các trường cộng lập có ý nghĩa quan trọng, nó là hành lang pháp lý bắt buộc các trường phải tự ñổi mới, nâng cao chất lượng ñào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và liên doanh liên kết Song quá trình giao quyền tự chủ tài chính hoàn toàn cho các trường cần phải ñược thực hiện theo một lộ trình nhất ñịnh gắn với ñặc ñiểm của mỗi trường, từng thời kỳ và nỗ lực phấn ñấu của chính các trường Việc xây dựng cơ chế giao quyền
tự chủ tài chính hoàn toàn cho các trường phù hợp với xu thế phát triển của thời ñại
và góp phần ñổi mới cơ chế chính sách quản lý tài chính của Nhà nước
2.8 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.8.1 Quản lý tài chính cơ sở giáo dục công lập của một số nước trong khu vực
- Ở Trung Quốc, kể từ ñầu những năm 80 nhà nước bắt ñầu tháo dỡ mô hình
tập trung kiểm soát chi tiết hoạt ñộng các cơ sở giáo dục công lập và nhấn mạnh chế
ñộ tự quản mà trọng tâm là tăng cường mối quan hệ giữa nhà nước, xã hội và nhà trường, nhà nước giữ vai trò kiểm soát vĩ mô còn các trường ñược tự chủ cung cấp chương trình theo nhu cầu xã hội, theo Zhou (1997) ñược trích dẫn (29,tr.188) Quản lý nhà nước dịch chuyển theo hướng tạo môi truờng cho các trường tự quản
và chịu trách nhiệm giải trình nhiều hơn
ðể các trường tự chủ phần nào về phát triển chương trình, nhà nước ban hành các chỉ dẫn làm căn cứ và dựa vào ñó từng trường chủ ñộng xây dựng kế hoạch và ñề cương giảng dạy riêng Nhà nước cũng áp dụng chính sách tuyển sinh theo hướng tăng quyền tự chủ, các trường ñược quyết ñịnh ñiểm tuyển, trường hợp không qua thi tuyển hay tuyển thêm ngoài chỉ tiêu… theo tỷ lệ nhà nước cho phép ðiều này góp phần thúc ñẩy sự cạnh tranh giữa các trường
Sự nới lỏng kiểm soát quá trình ngân sách ñối với các cơ sở giáo dục công lập, theo Min (1994) [99, tr.106-127] và sự ña dạng hoá và nhân lên các nguònn lực ñã tác ñộng tích cực ñến tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các truờng về nhiều
Trang 33mặt Các trường nhận ngân sách “cả gói” và ñược quyết ñịnh chi tiêu trong khi nhà nước thực hiện giám sát và kiểm toán ñể ñảm bảo trách nhiệm của các trường về sử dụng nguồn nhân lực công hợp lý Nhà nước cho phép các trường giữ lại và sử dụng khoản tiết kiệm ñể phát triển trường Nhà nước cũng trao cho các trường tự chủ trong việc lập các quỹ thông qua các hoạt ñộng ña dạng Nhưng duy trì vai trò tài trợ chính, nhà nước ñánh giá két quả thực hiện, các trường chủ ñộng duy trì các tiêu chuẩn và thực hiện tự ñánh giá, tuy nhiên do các tổ chức và cá nhân ñánh giá ñều là của nhà nước cho nên việc ñánh giá cũgn còn ở mang tính nội bộ
Ở Singapore, theo mô hình “phát triển kinh tế-xã hội ñịnh hướng nhà nước”
mà ñặc ñiểm nổi bật của nó là “sự phù hợp với nền kinh tế và sự chi phối của nhà nước ñối với việc ra quyết ñịnh và lập kế hoạch” (Tan, 2006 [105] Cơ chế kiểm soát chính là tài chính và bổ nhiệm cán bộ ðể từng bước phân ñịnh chức năng ra và thực hiện chính sách, Quốc hội ban hành luật riêng ñể các trường chủ ñộng hoạt ñộng theo pháp luật Bộ Giáo dục giữ vai trò xây dựng chính sách và ñảm trách hướng dẫn tiêu chuẩn ñiều hành, trình ñộ tuyển sinh, sự chi trả của sinh viên…
Nhà nước giữ vai trò tài trợ chính, chiếm tỷ lệ 75% trong tổng nguồn thu của các trường ðể tăng tính tự chủ và hiệu quả sử dụng tài chính, nhà nước áp dụng
nguyên tắc Phân bổ theo ñịnh hướng dựa trên thực tiễn Việc tài trợ nghiên cứu
theo ñịnh hướng thành tích và kinh phí hoạt ñộng còn dư ðặc biệt từ năm 2004 nhà nước áp dụng “ khung nợ-trợ cấp”, các trường ñược cấp tiền ñối với dự án phát triển thông qua các khoản vay và tiền trợ cấp ðiều này giúp giảm áp lực tài chính trực tiếp của nhà nước
Ở Pháp, quản lý tài chính ñối với các cơ sở giáo dục công lập là Nhà nước tài trợ ñến khoảng 57% thu nhập của các cơ sở giáo dục (Bộ Giáo dục Quốc gia, Nghiên cứu và kỹ thuật 1999 ñược Kaiser, Vossenstenyn & Koelman 2007 trích dẫn), nhất là các trường công ðiểm khá lý thú trong cơ cấu thu nhập của các trường
là có khoản thu từ thuế của các nhà sử dụng lao ñộng, một biện pháp chia sẻ trách nhiệm với xã hội Cơ chế phân bổ nguồn lực cho các trường dựa vào các chỉ số ñầu vào và cho cả các trường tư ñược nhà nước công nhận ðể tăng quyền tự chủ và trách nhiệm về tài chính và nhân viên, Chính phủ Pháp áp dụng chính sách hệ thống
Trang 34hợp đồng bốn năm, nhà nước và các trường học sẽ thoả thuận và hợp đồng về mức tài trợ cũng như các mục tiêu phải đạt được Việc tăng biên chế cũng được quyết định theo thoả thuận giữa Chính phủ và các trường trên cơ sở kế hoạch phát triển chung Nhưng trên thực tế, các thoả thuận thường mang tính “xin cho” hơn là kết quả của sự đàm phán
2.8.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý tài chính của một số cơ sở giáo dục cơng lập ở Việt Nam
Qua khảo sát tại trường ðại học tài chính quản trị kinh doanh kinh nghiệm
về cơng tác quản lý tài chính của trường cho thấy:
Cơng tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện tự chủ tài chính, trường đã đạt được kết quả như sau:
- Nhà trường đã tổ chức tốt cơng tác tuyên truyền, hướng dẫn các quy định, các thơng tư, hưỡng dẫn hiện hành của Chính phủ, của các Bộ, ngành về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp cơng lập đến tất cả các đơn vị, Phịng, Khoa, Trung tâm cũng như cán bộ, viên chức làm cơng tác quản lý tài chính trong nhà trường
- Nhà trường đã nghiên cứu và xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với mơ hình hoạt động mang tính đặc thù của của nhà trường
- Phịng tài vụ - kế tốn đã thường xuyên chủ động cập nhật các thơng tin về chế độ tài chính để áp dụng kịp thời và cĩ hiệu quả
Tại trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật đơn vị thành viên thuộc ðại học Thái
Nguyên kinh nghiệm trong quản lý tài chính của trường như sau:
Thực hiện Nghị định 43/2006/Nð-CP ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thu, chi trên cơ sở đã được thảo luận dân chủ, cơng khai trong cán bộ viên chức tồn trường, cĩ ý kiến tham gia của Cơng đồn trường xây dựng được các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi áp dụng thống nhất trong tồn trường, chủ động quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định cho
Trang 35phù hợp với ựặc thù và hoạt ựộng chuyên môn, trong ựó có một số nội dung và ựịnh mức khoán như: văn phòng phẩm, công tác phắ, tiền ựiện sinh hoạt, làm việc tại văn phòng hiệu quả, tiết kiệm, từng bước tăng thu nhập cho cán bộ viên chức trong nhà trường
Tại trường Cao ựẳng nghề mỹ nghệ Việt nam việc quản lý tài chắnh của nhà
trường là ban hành quy chế quản lý tài chắnh, quy chế chi tiêu nội bộ, việc thực hiện thu chi ựã ựược nhà trường xây dựng trong quy chế tài chắnh theo hướng dẫn của
Bộ tài chắnh, từ ựó làm cơ sở kiểm soát chi chặt hơn để ựảm bảo triển khai việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phắ, trường ban hành các quy ựịnh quản lý tài chắnh
cụ thể về mục tiêu, cách thức, biện pháp thực hiện, quy ựịnh rõ, minh bạch về chế
ựộ, tiêu chuẩn, ựịnh mức chi tiêu về tài chắnh và việc sử dụng các nguồn lực tài chắnh làm tăng tắnh hiệu quả, hiệu lực của các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phắ
2.8.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan
- Phan Huy Hùng (2010), ỘQuản lý nhà nước ựối với các trường ựại học Việt
nam nhằm bảo ựảm sự tự chủ, tự chịu trách nhiệmỢ, ựề tài này ựi sâu nghiên cứu làm sáng tỏ vấn ựề quản lý của nhà nước ựối với các trường ựại học ở Việt nam nhằm ựảm bảo sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường, bản chất quản lý nhà nước về giáo dục ựảm bảo tự chủ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập, nội dung phương hướng quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng ựảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các cơ sở giáo dục công lập Trên cơ sở tham khảo học hỏi kinh nghiệm em muốn hoàn thiện thêm, rõ thêm quy chế quản lý tài chắnh tại trường giáo dục công lập
- Lê Thị Thu Mai (2011), Ộ Thực thiện tự chủ tài chắnh của trường Cao ựẳng
tài chắnh - Quản trị kinh doanhỢ, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, năm 2011
đã ựề cập vấn ựề thực hiện tự chủ tài chắnh của trường cao ựẳng tài chắnh quản trị kinh doanh, khẳng ựịnh thực hiện Nghị ựịnh 43/2006/Nđ-CP ngày 26 tháng 4 năm
2006 của Chắnh phủ về quy ựịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm
vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chắnh là ựúng ựắn phù hợp với yêu cầu ựổi mới
cơ chế quản lý tài chắnh ựối với các ựơn vị sự nghiệp, ựơn vị chủ ựộng sử dụng
Trang 36nguồn tài chính, lao ñộng, cơ sở vật chất ñể thực hiện nhiệm vụ ñược giao, chủ ñộng phân bổ nguồn tài chính của ñơn vị theo nhu cầu chi thực tế, ñảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức
Tuy nhiên luận văn chưa ñề cập giải pháp hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại ñơn vị vậy nên luận văn của em tiếp tục hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại ñơn vị sự nghiệp
Ngoài một số ñề tài trên ñã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản
lý tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công Tuy nhiên do những thay ñổi về cơ chế chính sách tài chính ñối với khu vực dịch vụ công, cùng với những biến ñộng về kinh tế xã hội nên quy chế quản lý tài của một ñơn vị cần phải ñược sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với các ñiều kiện kiện mới ðề tài nghiên cứu trên ñây
sẽ góp phần giải quyết những vấn ñề thực tiễn cho một ñơn vị sự nghiệp công lập cụ thể, nhằm góp phần hoàn thiện những vấn ñề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý này
Trang 37PHẦN III đẶC đIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát trường Cao ựẳng Kinh tế Kỹ thuật Trung ương
3.1.1 Vị trắ ựịa lý và quá trình phát triển
Trường Cao ựẳng Kinh tế kỹ thuật trung ương (Thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt nam), trụ sở ựóng tại xã Dương xá, huyện Gia lâm Ờ Thành phố Hà nội
Trường ựược thành lập theo quyết ựịnh số 2414/2009/BGD-đT/Qđ ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ giáo dục về việc thành lập Trường Cao ựẳng kinh tế kỹ thuật trung ương trên cơ sở Trường bồi dưỡng cán bộ Hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1.2 Nhiệm vụ của nhà trường
- đào tạo nguồn nhân lực có trình ựộ cao ựẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và công nghệ nhằm ựáp ứng yêu cầ phát triển kinh tế - xã hội
Tiếp tục ựào tạo các ngành học bậc cao ựẳng ựã ựược Bộ Giáo dục và đào tạo cho phép ựào tạo và các ngành học bậc trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề ựược phép ựào tạo theo quy ựịnh của bộ Giáo dục và đào tạo và Bộ Lao ựộng Thương binh và xã hội
- Bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, xã viên
và người lao ựộng của khu vực hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ về kiến thức,
kỹ năng tổ chức, lãnh ựạo và quản lý hoạt ựộng sản xuất Ờ kinh doanh ựáp ứng yêu cầu thực tiễn
- Xây dựng chương trình ựào tạo, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập ựối với các ngành nghề trường ựược phép ựào tạo theo chương trình khung do Nhà nước quy ựịnh
- Xây dựng chương trình, nội dung giáo trình, tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, chuyên viên nghiệp vụ, xã viên và người lao ựộng khu vực hợp
Trang 38tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình ñào tạo, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp theo quy ñịnh của Luật Giáo dục
- Xây dựng, ñào tạo và bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ, giảng viên giỏi về chuyên môn, ñủ về số lượng bảo ñảm và cân ñối về cơ cấu trình ñộ theo tiêu chuẩn quy ñịnh của Nhà nước
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng gắn ñào tạo với nghiên cứu khoa học và lao ñộng sản xuất kinh doanh ñể nâng cao chất lượng ñào tạo theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước trong ñó có khu vực hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ tư vấn khoa học – kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực nghiệm sản xuất, quản lý kinh doanh phù hợp với ngành nghề ñào tạo, tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, dịch vụ xuất khẩu lao ñộng, tổ chức du học cho sinh viên, học sinh và các ñơn vị có nhu cầu theo quy ñịnh của pháp luật
- Tổ chức các hoạt ñộng thông tin bằng các hình thức in ấn, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu, giáo trình phục vụ công tác ñào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy ñịnh của pháp luật
- Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế, liên thông ñào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, triển khai khoa học- công nghệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy ñịnh của pháp luật
- Quản lý, sử dụng ñất ñai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy ñịnh của pháp luật
- Quản lý tổ chức biên chế theo quy ñịnh về phân cấp quản lý của Nhà nước
và sự chỉ ñạo của cơ quan chức năng
- Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong trường, bảo vệ tài sản, bí mật quốc gia, xây dựng và thực hiện các quy chế, biện pháp bảo hộ, an toàn lao ñộng
- Thực hiện báo cáo ñịnh kỳ và ñột xuất theo quy ñịnh
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường
- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
- Các phòng ban chức năng gồm:
Trang 39+ Phòng tổ chức hành chắnh
+ Phòng đào tạo
+ Phòng Khảo thắ và kiểm ựịnh chất lượng
+ Phòng Công tác học sinh sinh viên
+ Phòng Tài chắnh kế toán
+ Phòng Quản trị thiết bị
+ Phòng Khoa học
- Các Khoa và các Trung tâm gồm:
+ Khoa Tài chắnh kế toán
+ Khoa Kinh tế phát triển Hợp tác xã
+ Khoa Tài chắnh Ngân hàng
+ Khoa Quản trị kinh doanh
+ Khoa cơ bản
+ Khoa Lý luận Chắnh trị hành chắnh nhà nước
+ Khoa cơ ựiện công nghệ may
+ Khoa Công nghệ thông tin
+ Trung tâm ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực
+ Trung tâm tin học ngoại ngữ
+ Trung tâm thông tin thư viện
Bảng 3.1 Quy mô nhân sự của Trường Cao ựẳng kinh tế kỹ thuật TW
Trang 40tỷ lệ 84%, năm 2011 chiếm tỷ lệ 78.7% và năm 2012 chiếm tỷ lệ 79,5% so với tổng
số cán bộ trong toàn trường ðiều này cho thấy số lượng cán bộ giảng viên trong trường là ổn ñịnh, yên tâm công tác gắn bó với nhà trường
Bảng 3.2 Quy mô học sinh, sinh viên của Trường
Nguồn: Phòng công tác học sinh, sinh viên
Qua bảng phân tích quy mô về học sinh viên của nhà trường cho thấy số lượng sinh viên thuộc các ngành cao ñẳng chiểm tỷ lệ nhiều hơn cụ thể năm 2010 sinh viên cao ñẳng chiếm tỷ lệ 58,8%, năm 2011 chiếm tỷ lệ 58,3%, năm 2012 chiểm tỷ lệ 62,7% so với tổng số học sinh sinh viên trong toàn trường ñặc biệt sinh viên cao ñẳng khối ngành kinh tế chiếm tỷ lệ cơ bản, lớn năm 2010 chiếm 93,4%, năm 2011 chiếm tỷ lệ 86,3% và năm 2012 chiếm tỷ lệ 93% so với tổng số sinh viên
hệ cao ñẳng Còn sinh viên ngành CNTT chiếm tỷ lệ rất ít năm 2010 chiểm tỷ lệ 6,6%, năm 2011 chiếm tỷ lệ 13,7% và năm 2012 chiểm tỷ lệ 7% so với tổng số sinh viên hệ cao ñẳng