1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv

118 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Cho Thương Mại Ở Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - BIDV
Tác giả Đặng Quang Trung
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Với sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, hoạt động tín dụng chothương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng củaNgân hàng thương mại, không nh

Trang 1

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này là một côngtrình nghiên cứu độc lập, do bản thân tôi tự nghiên cứu, không saochép từ các tài liệu sẵn có.

Các số liệu thu thập được là hoàn toàn trung thực, cónguồn gốc rõ ràng Tôi tự chịu trách nhiệm về những vấn đề đãđược nêu ra trong nội dung luận văn

Tác giả luận văn

Đặng Quang Trung

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Đặc điểm của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại 6

1.2 Vai trò của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Đối với khách hàng 9

1.2.2 Đối với nền kinh tế 9

1.2.3 Đối với hoạt động của NHTM 10

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM 13

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM 13 1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM 18

1.4.1 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 18

1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về NHTM 20

1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc bên ngoài NHTM và khách hàng 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI Ở NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - BIDV 25

2.1 Đặc điểm về mô hình và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 25

Trang 3

Việt Nam 27

2.1.3 Các nguồn lực cho kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam .32 2.1.4 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 36

2.1.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của BIDV giai đoạn 2006 – 2010 46

2.2 Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 48

2.2.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 49

2.2.2 Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 52

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại BIDV 63

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn 63

2.3.2 Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI Ở NGÂN HÀNG ĐT&PT VIỆT NAM 75

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng cho thương mại của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 75

3.1.1 Định hướng chiến lược của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đến năm 2015 .75

3.1.2 Định hướng tín dụng của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 2011 - 2015 .76

3.1.3 Định hướng trong hoạt động tín dụng cho thương mại 78

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - BIDV 79

3.2.1 Nhóm giải pháp mang tính trực tiếp 79

3.3.2 Nhóm giải pháp mang tính hỗ trợ 84

3.3 Một số kiến nghị 99

3.3.1 Đối với Chính phủ 99

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 101

Trang 4

KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 5

công thương Việt Nam

Trang 6

Bảng 2.1 So sánh quy mô HĐV của các NH 33

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010 37

Bảng 2.3: Quy mô tăng trưởng và cơ cấu huy động vốn đến 31/12/2010 39

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng và cơ cấu tín dụng giai đoạn 2006-2010 40

Bảng 2.5: Dư nợ và thị phần tín dụng của BIDV năm 2007-2010 41

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng có tài sản đảm bảo 43

Bảng 2.7: Kết quả thu hoạt động dịch vụ của BIDV năm 2008-2010 44

Bảng 2.8: Thị phần HVĐ và tín dụng của NHTM giai đoạn 2006-2010 47

Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho thương mại trong các năm 2008 - 2010 52

Bảng 2.13: Bảng chi tiết dư nợ tín dụng trong lĩnh vực thương mại theo mặt hàng của BIDV trong các năm 2008 – 2010 54

Bảng 2.10: Chỉ tiêu dư nợ, doanh số tín dụng trong lĩnh vực thương mại nội địa trong các năm 2008 – 2010 55

Bảng 2.14: Doanh số, tỷ lệ tài trợ tín dụng trong một số lĩnh vực xuất khẩu và nhu cầu vốn vay của DN xuất khẩu các năm 2009 – 2010 58

Bảng 2.11: Chỉ tiêu doanh số, dư nợ và tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực xuất khẩu trong các năm 2009 – 2010 59

Bảng 2.12: Chỉ tiêu doanh số, dư nợ và tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực nhập khẩu trong các năm 2009 – 2010 59

Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ năm 2009 và 2010 của BIDV 60

Trang 7

Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng tổng tài sản BIDV 2006-2010 38

Biểu đồ 2.3 : Tổng tài sản của NHTM trong năm 2010 47

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng tín dụng cho thương mại trong 53

các năm 2008 - 2010 53

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu, tỷ trọng tín dụng cho thương mại năm 2010 55

Biểu đồ 2.5: Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng cho thương mại và tỷ trọng thu nhập từ lãi trong giai đoạn 2008 - 2010 61

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .29

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức của Hội sở chính Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 30

Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 31

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, hoạt động tín dụng chothương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng củaNgân hàng thương mại, không những đem lại hiệu quả kinh doanh từ lãi vay

mà còn thu được các phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán trong nước và quốc

tế, kinh doanh ngoại tệ… Mặc dù trong thời gian qua Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam luôn quan tâm và đẩy mạnh hoạt động tín dụng chothương mại, nhưng hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam hiện đang còn thấp

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục tiêu

Nghiên cứu phân tích đánh giá các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động tín dụng cho thương mại của Ngân hàng Đầu Đầu tư và Pháttriển Việt Nam khi mở cửa toàn diện lĩnh vực ngân hàng vào năm 2012; Kiếnnghị giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tạiNgân hàng Đầu Đầu tư và Phát triển Việt Nam

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tín dụng cho thương mại củaNgân hàng thương mại

- Từ lý thuyết nghiên cứu kết hợp với thực trạng của hoạt động tín dụngcho thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đánh giánhững kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế

- Đề xuất những kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng cho thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụngcho thương mại của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2010 và kiến nghịđến năm 2015.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương phápthống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp… nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập từcác Báo cáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạpchí… và được xử lý trên máy tính

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham hảo,nội dung của luận văn được chia thành 3 Chương như sau:

Chương I Những lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại.

Chương II Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Chương III Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại

ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Đặc điểm của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ở Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá 10 thông quavào ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ

chức tín dụng ngày 15/6/2004, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại

Trang 10

hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này cũng định nghĩa: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng, và định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

- Trung gian tín dụng;

- Trung gian thanh toán;

- Cung ứng dịch vụ ngân hàng

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng cho thương mại của Ngân hàng thương mại

Tín dụng cho thương mại là sự cam kết, hỗ trợ về mặt tài chính của ngânhàng để các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh thương mại, khuyến khích xuất khẩu các hàng hóa trong nước có tiềmnăng thế mạnh, đồng thời giúp nhập khẩu các hàng hóa mà trong nước chưa sảnxuất được hoặc thiếu “

1.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại

- Chịu ảnh hưởng rất lớn của thị trường và môi trường kinh tế trong vàngoài nước

- Năng lực tài chính của chủ thể vay thường hạn chế

- Vòng quay vốn nhanh

1.2 Vai trò của tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Đối với khách hàng

- Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp

- Thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả

- Hội nhập với kinh tế thế giới

1.2.2 Đối với nền kinh tế

Trang 11

- Điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế.

- Tín dụng cho thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất

mở rộng

- Thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng hóa

- Có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

1.2.3 Đối với hoạt động của NHTM

- Hoạt động tín dụng được xem là sự cần thiết để tạo sự cạnh tranh chongân hàng

- Ngoài ra tín dụng cho thương mại còn là một nghiệp vụ mang lại lợinhuận cho ngân hàng

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

Hiệu quả tín dụng cho thương mại của ngân hàng thương mại là thuậtngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụngtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại mang lại cho ngân hàng đồng thời nócũng phản ảnh mức độ thỏa mãn của khách hàng về nhu cầu nguồn vốn, cácsản phẩm dịch vụ tiện ích, thời gian đáp ứng… trong quan hệ tín dụng vớingân hàng

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

1.3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng và khả năng sinh lời của tín dụng cho thương mại.

a Quy mô tín dụng tín dụng cho thương mại được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:

- Doanh số cho vay.

- Tổng dư nợ tín dụng cho thương mại.

- Chỉ tiêu dư nợ cho thương mại

b Chỉ tiêu lợi nhuận

Trang 12

- Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tíndụng cho thương mại.

- Lãi treo: Là lãi của dư nợ tín dụng cho thương mại bị quá hạn

c Doanh thu từ hoạt động tín dụng cho thương mại

1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng của tín dụng cho thương mại

- Trình độ khả năng và đạo đức của khách hàng

- Chiến lược kinh doanh của khách hàng

- Năng lực tài chính của khách hàng

1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về NHTM

- Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM

- Cơ cấu tổ chức và năng lực điều hành của ban lãnh đạo

- Chất lượng nguồn nhân lực

- Chính sách tín dụng của ngân hàng

- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Chủ trương về đầu tư để phát triển công nghệ ngân hàng

1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc bên ngoài NHTM và khách hàng

- Các yếu tố kinh tế vĩ mô

- Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý và các chính sách của nhànước

- Đối thủ cạnh tranh

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI Ở NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - BIDV

2.1 Đặc điểm về mô hình và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Tác giả đã trình bày tóm lược về khái quát hoạt động kinh doanh chủ yếucủa BIDV, mô hình tổ chức, đặc điểm về nguồn lực kinh doanh và mạng lướikinh doanh của BIDV Kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2006 -2010

2.2 Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

2.2.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Mức tăng trưởng tín dụng cho thương mại liên tục được mở rộng với

tốc độ tăng trưởng tương đối đều qua các năm Tính đến thời điểm cuối năm

2010, BIDV đã đạt dư nợ tín dụng cho thương mại là 66.691 tỷ đồng, tăng15,4% so với năm 2009 và tăng 31% so với năm 2008 tương ứng số tăngtuyệt đối là 15.771 tỷ đồng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cho thương mại chiếm 27,4% tổng lợinhuận từ hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng cho thương mại đang chiếm

vị trí quan trọng và đóng góp một phần vào tổng thu nhập của BIDV

2.2.2 Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Tác giả đã phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngcho thương mại tại BIDV, với các chỉ tiêu: Dư nợ, doanh số cho vay, lợinhuận, lãi treo, thu từ dịch vụ, dư nợ xấu, dư nợ có TSBĐ

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại BIDV

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn

2.3.1.1 Những thuận lợi

- BIDV là một trong số 5 NHTM quốc doanh lớn với nền khách hàng

Trang 14

đa dạng và truyền thống.

- Ban lãnh đạo có định hướng hoạt động kinh doanh phù hợp

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức năng động, nhiệt tình

2.3.1.2 Những khó khăn

- Nhiều cơ chế chính sách thiếu đồng bộ

- Tình hình lãi suất ngân hàng, tỷ giá diễn biến phức tạp

- Sự cạnh tranh lôi kéo khách hàng, thị phần, thị trường giữa các NHngày một gay gắt và trở nên phức tạp

2.3.2 Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân

2.3.2.1 Những kết quả đạt được

- Chủ động, quyết liệt thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia gắn

với phát triển kinh tế đất nước

- Với tốc độ tăng trưởng 25% trong năm 2010 so với năm 2009, thu

nhập lãi thuần thu được từ hoạt động tín dụng cho thương mại chiếm 27,4%thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng

- BIDV khai thác và sử dụng vốn hiệu quả.

- Các sản phẩm dịch vụ tín dụng cho thương mại của BIDV ngày càng

phát triển hoàn thiện hơn, phù hợp với nhu cầu thị trường và khách hàng

- BIDV đã kiện toàn được mô hình tổ chức.

- Tiếp tục mở rộng và khẳng định vị thế, uy tín trong quan hệ hợp táckinh tế quốc tế

- Đoàn kết, đồng thuận, thống nhất trong việc xây dựng, giữ gìn và bồi

đắp giá trị văn hóa BIDV

2.3.2.2 Những tồn tại

- Quy mô tín dụng cho thương mại chưa tương xứng với tiềm năng củaBIDV

- Hiệu quả hoạt động của tín dụng cho thương mại chưa cao

- Cơ cấu của tín dụng cho thương mại còn chưa hợp lý

- Sức cạnh tranh của các sản phẩm tín dụng cho thương mại còn yếu

- Biểu phí thanh toán, giá mua bán ngoại tệ, lãi suất cho vay chưa linh

Trang 15

hoạt, cạnh tranh, thời gian giải quyết cho khách hàng chưa kịp thời.

2.3.2.3 Những nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan

- Ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới

- Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong phân khúc cho vay trong lĩnh vựcdịch vụ thương mại

- Môi trường hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng ngày càng chịu

sự cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là sự cạnh tranh từ các Ngân hàng cổphần, Ngân hàng nước ngoài

- Đặc thù của hoạt động tín dụng cho thương mại là chịu ảnh hưởng rấtlớn của thị trường và môi trường kinh tế trong và ngoài nước

- Hành lang pháp lý trong hoạt động tín dụng

- Hệ thống thông tin tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam cònnhiều hạn chế

- Năng lực vay vốn của doanh nghiệp

- Về kinh nghiệm trong hoạt động ngoại thương của doanh nghiệp Việt Nam

Nguyên nhân chủ quan

- BIDV vẫn chưa có một chiến lược cụ thể đối với tín dụng cho thương mại

- Chưa thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng cho thương mại

- Chưa chú trọng đến công tác maketing sản phẩm tín dụng cho thương mại

- Chính sách khách hàng

- Đội ngũ cán bộ chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu trước tình hình mới

- Công tác phòng ngừa rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ tại BIDV chưađược thực hiện tốt

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI Ở NGÂN HÀNG ĐT&PT VIỆT

Trang 16

- Mức tăng trưởng tín dụng: 15% - 20% giai đoạn 2011 ¸ 2015.

- Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu: < 5%

- Cơ cấu tín dụng: phấn đấu năm 2015 cơ cấu tín dụng TDH ≤ 40%trong đó kiểm soát tín dụng dài hạn < 30%

3.1.3 Định hướng trong hoạt động tín dụng cho thương mại

- Từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay lĩnh vực kinh doanh thương mại

- Đảm bảo đủ nội lực để tạo đà cho bước nhảy vọt của hoạt động tíndụng xuất khẩu

- Cung cấp dịch vụ với hiệu quả cao cho thị trường, phát triển mạnglưới kênh phân phối sản phẩm

- Duy trì phát triển tốt mối quan hệ hợp tác với các Ngân hàng nước ngoài

- Xác định nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất

- Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - BIDV

3.2.1 Nhóm giải pháp mang tính trực tiếp

3.2.1.1 Giải pháp tăng nguồn, giảm chi phí huy động vốn

3.2.1.2 Cải thiện chất lượng các khoản vay cho thương mại

3.2.1.3 Yêu cầu chặt chẽ về tài sản bảo đảm tiền vay

3.2.1.4 Phân tán rủi ro các khoản vay cho thương mại

3.3.2 Nhóm giải pháp mang tính hỗ trợ

3.3.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển tín dụng cho thương mại.

3.3.2.2 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm tín dụng cho thương mại.

3.3.2.3 Triển khai Marketing ngân hàng cho tín dụng thương mại.

3.3.2.4 Hoàn thiện quy chế chính sách, quy trình tín dụng cho thương mại 3.3.2.5 Trích dự phòng rủi ro cho các khoản vay thương mại.

3.3.2.6 Đẩy mạnh các nghiệp vụ dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng cho thương mại.

3.3.2.7 Nâng cao năng lực quản trị điều hành.

3.3.2.8 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức, xây dựng văn hoá kinh doanh

Trang 17

và thương hiệu của BIDV.

3.3.2.9 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.3.2.10 Tiếp tục hiện đại hoá công nghệ ngân hàng.

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Đối với Chính phủ

- Đảm bảo sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô

- Chính phủ cần ban hành hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và khả thi

để hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả

- Có chính sách hỗ trợ về mặt tài chính cho các NHTM

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước

- Cần tiếp tục rà soát lại hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách liên quanđến một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu và các nghiệp vụ mới về ngân hàng để

bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và cam kết hội nhập

- Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của thị trường tiền tệ

- Nâng cao hiệu quả điều hành các công cụ tiền tệ gián tiếp

- BIDV cần đi đầu trong việc thúc đẩy hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

KẾT LUẬN

Sự phát triển của các hoạt động kinh doanh thương mại đã làm chonền kinh tế nước ta ngày càng trở nên sôi động, các đơn vị có nhu cầu muavay vốn Ngân hàng để kinh doanh, cũng như thiết lập các mối quan hệ thanhtoán thông qua Ngân hàng ngày càng lớn Điều đó đòi hỏi các ngân hàngthương mại phải đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh doanh thươngmại và đặc biệt là tín dụng xuất khẩu

Trang 18

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thànhthành viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọidoanh nghiệp, mọi lĩnh vực trong đó không thể không nói tới ngân hàng -một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Chúng ta đang bắt đầu thực hiệncác cam kết mở cửa, khiến cho các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranhngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ Ngânhàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng rất đa dạng và phong phú bao trùm lên mọilĩnh vực của thị trường tài chính Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nềnkinh tế thế giới đang suy thoái, môi trường cạnh tranh khốc liệt thì hoạt độngkinh doanh của các NHTM lại càng khó khăn Để đảm bảo hiệu quả hoạtđộng tín dụng của NHTM, các nhà quản trị ngân hàng cần nhìn nhận đúngđắn và đầy đủ về hiệu quả hoạt động của từng lĩnh vực cho vay, từ đó đưa rachiến lược kinh doanh hiệu quả nhất trong bối cảnh hiện nay

Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tíndụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấutài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhữngrủi ro lớn cho các NHTM Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở,cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinhdoanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng

Với sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, hoạt động tín dụng chothương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng củaNgân hàng thương mại, không những đem lại hiệu quả kinh doanh từ lãi vay

mà còn thu được các phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán trong nước và quốc

Trang 19

tế, kinh doanh ngoại tệ… Mặc dù trong thời gian qua Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam luôn quan tâm và đẩy mạnh hoạt động tín dụng chothương mại, nhưng hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam hiện đang còn thấp

Là một cán bộ đang công tác tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, với mong muốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát triểnbền vững trong xu thế hội nhập, tôi đã quyết định nghiên cứu và thực hiệnluận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài:

“Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục tiêu

Nghiên cứu phân tích đánh giá các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động tín dụng cho thương mại của Ngân hàng Đầu Đầu tư và Pháttriển Việt Nam khi mở cửa toàn diện lĩnh vực ngân hàng vào năm 2012; Kiếnnghị giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tạiNgân hàng Đầu Đầu tư và Phát triển Việt Nam

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tín dụng cho thương mại củaNgân hàng thương mại

- Từ lý thuyết nghiên cứu kết hợp với thực trạng của hoạt động tín dụngcho thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đánh giánhững kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế

- Đề xuất những kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng cho thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 20

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn của hiệu quảhoạt động tín dụng cho thương mại của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam.

- Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2010 vàkiến nghị đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương phápthống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp… nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập từcác Báo cáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạpchí… và được xử lý trên máy tính

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham hảo,nội dung của luận văn được chia thành 3 Chương như sau:

Chương I Những lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại.

Chương II Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Chương III Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Trang 21

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm và vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

Tín dụng cho thương mại đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với

sự phát triển trong nền kinh tế nước ta, đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệphoá- hiện đại hoá đất nước Như đã nói ở phần trên, tín dụng cho thương mạikhông chỉ tác động tới nền kinh tế mà còn tác động tới các doanh nghiệp màhơn cả là tới ngân hàng Thông qua việc xem xét hiệu quả của hoạt động chovay thương mại sẽ giúp cho ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vaycủa mình để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồntại thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay

Hiệu quả tín dụng cho thương mại của ngân hàng thương mại là thuậtngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụngtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại mang lại cho ngân hàng đồng thời nócũng phản ảnh mức độ thỏa mãn của khách hàng về nhu cầu nguồn vốn, cácsản phẩm dịch vụ tiện ích, thời gian đáp ứng… trong quan hệ tín dụng vớingân hàng

Để đánh giá hiệu quả của các khoản tín dụng cho kinh doanh thươngmại của ngân hàng thương mại một cách hoàn toàn chính xác là một côngviệc không dễ bởi nó đòi hỏi phải xem xét trên nhiều mặt, nhiều phương diệnthông qua sự tổng hợp kết quả phân tích nhiều chỉ tiêu khác nhau Trong

Trang 22

phạm vi Luận văn này, người viết tập trung nghiên cứu, phân tích dưới góc độNgân hàng thương mại và chỉ xét ở một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệuquả tín dụng cho kinh doanh thương mại của ngân hàng thương mại Xét trênquan điểm của ngân hàng thì hoạt động tín dụng cho thương mại được xem là

có hiệu quả khi nó đảm bảo được ba yếu tố:

0 - Khả năng sinh lợi cho ngân hàng

1 - Khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn

2 - Khả năng thanh khoản từ phía nguồn

Điều này có nghĩa là các ngân hàng khi tiến hành cho vay cho thươngmại thì khoản cho vay đó phải đem lại thu nhập cho ngân hàng, đảm bảo trangtrải được chi phí trả cho lãi suất huy động hoặc đi vay, chi phí ngân hàng vàrủi ro của ngân hàng Song không phải các ngân hàng cứ cho vay nhiều, manglại nhiều lợi nhuận là có hiệu quả cao bởi vì nếu cho vay ra mà không thu hồiđược vốn cho vay hoặc cho vay không cân xứng với nguồn huy động được thìsớm hay muộn ngân hàng cũng dễ rơi vào tình trạng thua lỗ, đổ bể Chính vìvậy, yếu tố hiệu quả trong kinh doanh là yếu tố quan trọng và cần thiết đầutiên đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Đối với khách hàng

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vớiđặc điểm nổi bật là vốn chủ sở hữu nhỏ nên thường rơi vào tình trạng thiếuvốn Do đó nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài là điều không thể thiếu và vayvốn từ ngân hàng là một giải pháp Nguồn vốn vay này giúp cho doanhnghiệp có vốn để duy trì quá trình luân chuyển hàng hóa một cách liên tục,

mở rộng quá trình sản xuất, trang bị đổi mới máy móc thiết bị tạo điệu kiện

Trang 23

cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, cạnh tranh với các doanhnghiệp bạn.

Để vay vốn ngân hàng doanh nghiệp phải trình được phương án sảnxuất kinh doanh khả thi, hiệu quả; có tình hình tài chính ổn định… Mặt kháckhi sử dụng vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải mất chi phí là tiền lãi phảitrả của khoản vay Chính những lý do đó đã thúc đẩy doanh nghiệp sử dụngvốn có hiệu quả Hơn nữa việc sử dụng vốn vay bên cạnh vốn chủ sở hữugiúp cho doanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu vốn của doanh nghiệp đạt cơcấu vốn tối ưu

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liềnvới kinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phươngtiện nối liền kinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nóichung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mởrộng xuất khẩu hàng hoá

1.1.2.2 Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng cho thương mại đáp ứng nhu cầu về vốn cho nềnkinh tế quốc dân, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạtđộng tín dụng làm nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từnhững nhà tiết kiệm sang nhà đầu tư, phục vụ phát triển kinh tế

Tín dụng cho thương mại góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mởrộng đầu tư phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ

Bên cạnh đó, các khoản cho vay với mục đích thương mại có vai trò tạonguồn vốn để thực hiện lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêudùng, từng bước thúc đẩy sản xuất trong nước, nâng cao chất lượng, mẫu mã,

đa dạng về tính năng của sản phẩm để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Hànghoá có tính chất cạnh tranh trên thị trường quốc tế sẽ thúc đẩy xuất khẩu, tăng

Trang 24

thu ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toánquốc tế.

Tín dụng cho thương mại có vai trò quan trọng trong việc thực hiện cácchính sách kinh tế vĩ mô NHNN luôn quản lý tín dụng cho thương mại bằngcác quy định và chính sách của mình Thông qua tín dụng cho thương mại,Chính Phủ cũng có thể quản lý và thực hiện các chương trình kinh tế lớn mộtcách có hiệu quả Thực tế cho thấy, các chương trình kích thích xuất khẩu,kích thích tiêu dùng trong nước đều được cấp vốn thông qua hệ thống cácNHTM, hiệu quả được xét đến kỹ hơn và Chính Phủ cũng quản lý dễ dànghơn các chương trình đầu tư này Ngoài ra, Chính Phủ còn có thể hướng tíndụng cho thương mại vào các ngành kinh tế mũi nhọn, phục vụ quá trình côngnghiệp hoá- hiện đại hoá để các ngành này đi đầu, tạo đà cho sự phát triểnkinh tế- xã hội đất nước

1.1.2.3 Đối với hoạt động của NHTM

Trong giai đoạn bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa thị trường ngânhàng, trước sự cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ nước ngoài, bên cạnhnguy cơ thị phần tín dụng của NHTM bị co hẹp ngày một gần hơn thì việcnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cũng là ưu tiên hàng đầu của cácNHTM Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của tín dụng cho thương mại trongđiều kiện hội nhập được phát triển, các ngân hàng thương mại cần đáp ứngnhững yêu cầu nhất định, cụ thể như sau:

- Yêu cầu về thị phần của ngân hàng:

Cơ cấu hình thức sở hữu NHTM đang có những thay đổi cơ bản, cácNHTM Nhà nước gấp rút chuẩn bị cổ phần hoá, các NHTM cổ phần liên kếtvới các đối tác chiến lược, các ngân hàng nước ngoài Với sức mạnh tài chính,công nghệ, trình độ quản lý cao của các NHNNg tạo ra sức ép cạnh tranhmạnh buộc các NHTM trong nước phải điều chỉnh, cơ cấu lại để có thể đứng

Trang 25

vững trên thị trường Việc giữ vững và nâng cao vị thế là hết sức khó khăn.Bắt buộc các NHTM trong nước phải cải tiến quản lý, tuân thủ các nguyên tắcthị trường, kiểm soát nội bộ, phòng ngừa rủi ro và giám sát an toàn hoạt động,

mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ

- Yêu cầu về an toàn sử dụng vốn: Bên cạnh đó sự phát triển chưa bềnvững của NHTM trong nước, sự đóng băng của thị trường bất động sản vànhiều yếu tố biến động khác trên thị trường cũng có tác động không nhỏ tớihoạt động của các doanh nghiệp và chất lượng tín dụng các NHTM Sẽ cónhiều doanh nghiệp không chịu được sức ép cạnh tranh phải giải thể, phá sản

Do đó, nguy cơ vốn tín dụng cho thương mại đã được thực hiện khó có thể sửdụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng là khó tránh khỏi Nợxấu và tỷ lệ nợ xấu của các NHTM trong lĩnh vực thương sẽ có xu thế tănglên trong giai đoạn đầu thực hiện các cam kết mở cửa nếu không có nhữngđiều chỉnh kịp thời trong hoạt động tín dụng

- Yêu cầu về mặt thích ứng với môi trường cạnh tranh: Môi trường kinhdoanh ngân hàng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng đang có rất nhiềuthuận lợi nhưng cũng gặp phải không ít khó khăn, thách thức Các ngân hàngnước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, có kinh nghiệm quốc tế dày dạn đãđược quyền bình đẳng trên mọi lĩnh vực với các ngân hàng trong nước Ngânhàng nội địa đang mất dần lợi thế “sân nhà” trong việc phát triển kinh doanh,

“sân chơi” tài chính ngân hàng tại Việt Nam ngày càng trở nên đông đúc vớihơn 100 doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Sự cạnh tranh của các NHTMViệt Nam không chỉ còn giới hạn trong một nước mà đã mở rộng hơn Đối thủcủa các NHTM Việt Nam lại có ưu thế hơn về qui mô, chất lượng hoạt động,công nghệ kinh doanh, cách thức quản lý Các NHTM Việt Nam phải tìm racách thức hoạt động phù hợp để thích ứng trong môi trường cạnh tranh mới

Trang 26

- Yêu cầu về chính sách tín dụng: Hoạt động tín dụng của mỗi NHTMđều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Để cóthể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vữnghoạt động tín dụng, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhấtquán và hợp lý, thích ứng với môi trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểmcủa NHTM, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được cácđiểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi.

- Yêu cầu về nhân lực: chất lượng cán bộ tín dụng còn hạn chế, kỹ nănggiao tiếp, chăm sóc khách hàng làm chưa bài bản, chuyên nghiệp

- Yêu cầu về mặt đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực ngânhàng: Liên quan tới hiệu quả tín dụng còn phải kể đến việc tổ chức hạch toán,phân loại nợ, thống kê thông tin tín dụng chưa đảm bảo tính chính xác, minhbạch để làm cơ sở cho việc quản lý tín dụng có hiệu quả; việc tổ chức hệthống thông tin phục vụ hoạt động tín dụng còn thiếu và yếu, chưa đồng bộ và

độ tin cậy không cao Gia nhập WTO, các ngân hàng phải áp dụng các chuẩnmực quốc tế, đặc biệt là chuẩn mực về kế toán, kiểm toán Các NHTM phảiđáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng thì mới có thể pháttriển và đứng vững trên thị trường

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

1.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng và khả năng sinh lời của tín dụng cho thương mại.

a Quy mô tín dụng cho thương mại được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:

Trang 27

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu cơ bản khi đánh giá một cách khái quát

và có hệ thống đối với những khoản vay tại một thời điểm Khi xác địnhdoanh số cho vay, chưa có sự đánh giá cụ thể về chất lượng và phần ròng củanhững khoản vay trong một thời kỳ nhất định Nhưng đây là chỉ tiêu cho biếtkhả năng luân chuyển sử dụng vốn của một ngân hàng Quy mô cấp vốn tíndụng của ngân hàng đó với nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ

- Tổng dư nợ tín dụng cho thương mại: Phản ánh tổng dư nợ tín dụng

cho thương mại hiện đang còn lại tại một thời điểm của ngân hàng mà ngânhàng đã cho vay nhưng chưa thu về Đồng thời chỉ tiêu này cũng phản ánhMối quan hệ với doanh số cho vay (dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay – doanh

số thu nợ = dư nợ cuối kỳ), với khả năng đáp ứng nguồn vốn của các NHTMđối với nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế Các ngân hàng có hiệu quả tíndụng cho thương mại tốt thường có chiều hướng gia tăng cơ cấu tín dụng chothương mại Tuy nhiên, tổng dư nợ tín dụng cho thương mại cao cũng chưanói lên hiệu quả tín dụng tốt mà còn phải phụ thuộc vào các rủi ro tiềm ẩntrong các khoản vay, do vậy cần phải xem xét thêm nhiều chỉ tiêu khác

Chỉ tiêu dư nợ cho

Dư nợ cho thương mại

x 100Tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này cho thấy vị trí của tín dụng cho thương mại trong hoạtđộng tín dụng chung của ngân hàng Ngoài ra, nó còn được sử dụng để xemxét sự biến động trong cơ cấu tín dụng thông qua việc so sánh giữa các thời

kỳ khác nhau Tỉ lệ này càng cao cho thấy mức độ phát triển nghiệp vụ nàycàng lớn, ngân hàng chú trọng hơn trong việc mở rộng tín dụng cho thươngmại

b Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận từ tín dụng cho thương mại

Trang 28

x 100

Tổng dư nợ tín dụng cho thương mạiLợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tíndụng cho thương mại bởi xét cho cùng mục đích của NHTM là lợi nhuận, hay

ít nhất cũng thu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng cho thương mại,

nó nêu lên số lãi thu được từ 1 đồng dư nợ cho thương mại Trong điều kiệnthị trường và rủi ro như nhau thì chỉ tiêu này càng lớn càng có lợi cho ngânhàng, đặc biệt với những ngân hàng chưa phát triển các dịch vụ ngân hàng

Hay ta xét đến chỉ tiêu:

Lợi nhuận tín dụng cho thương mại

x 100 Tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu lợi nhuận từ tín dụng cho thươngmại Chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng cao chứng tỏ các khoản cho vay trong lĩnhvực kinh doanh thương mại sinh lời tốt và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng

tỏ các khoản vay trong lĩnh vực này không sinh lời, đồng nghĩa với hiệu quảtín dụng chưa tốt Đánh giá hiệu quả tín dụng cho thương mại trên cơ sở căn

cứ vào lợi nhuận thu được của các NHTM, cũng là chỉ tiêu tương đối vì nóphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách lãi suất, chính sách khách hàng,sản phẩm dịch vụ tín dụng, chính sách tín dụng, … Thông thường trong hoạtđộng ngân hàng, nếu chất lượng tín dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợinhuận từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn khi cùng một mức dư nợ và cùng mứclãi suất cho vay với các ngân hàng khác

- Lãi treo: Là lãi của dư nợ tín dụng cho thương mại bị quá hạn, tỷ lệnày càng thấp càng tốt

c Doanh thu từ hoạt động tín dụng cho thương mại

Trang 29

Hoạt động tín dụng cho thương mại không những đem lại cho ngânhàng doanh thu từ lãi cho vay mà còn đem lại doanh thu từ các dịch vụ khácnhư phí thanh toán trong nước, phí thanh toán quốc tế, chuyển tiền, kinhdoanh tiền tệ…, doanh thu càng cao thể hiện quy mô hoạt động tín dụng chothương mại càng lớn, tuy nhiên để đánh giá được hiệu quả tín dụng chothương mại qua chỉ tiêu doanh thu cần phải được xem xét với chỉ tiêu tổng dư

Nợ quá hạn cho thương mạiHoặc x 100

Tổng nợ cho thương mại

Nợ quá hạn là nợ đến hạn thanh toán nhưng khách hàng không trả nợđược, ngân hàng phải chuyển sang nợ quá hạn Ngân hàng sẽ chuyển cáckhoản vay không trả được nợ khi đến hạn thành các khoản nợ quá hạn Nợquá hạn có thể do các nguyên nhân chủ quan của phía doanh nghiệp, do cácnguyên nhân khách quan hoặc do xác định không hợp lý thời hạn vay, phươngthức hoàn trả hay một số yếu tố khác của hợp đồng Nợ quá hạn là điều khôngmong muốn của ngân hàng Tỷ lệ này phản ánh bao nhiêu phần trăm trongtổng nợ chưa thanh toán bị quá hạn, tỷ lệ này càng cao hiệu quả tín dụng càngthấp Nó làm giảm hiệu quả tín dụng của ngân hàng và các ngân hàng luôn cốgắng làm giảm tỷ lệ này

- Chỉ tiêu nợ xấu

Nợ xấu cho thương mại

x 100

Trang 30

Tổng dư nợ cho thương mại

Nợ xấu là các khoản nợ được xếp từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo địnhquyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước, đây là tỷ lệ quan trọng nhất phảnánh hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng cho thương mại nóiriêng Nợ xấu là nợ khó có khả năng thu hồi và có thể phải được xử lý bằngquỹ dự phòng rủi ro, nếu tỷ lệ này cao thể hiện hiệu quả tín dụng đang gặpvấn đề, ảnh hưởng đến thu nhập và hiệu quả hoạt động kinh doanh của cảngân hàng

- Chỉ tiêu dư nợ có TSBĐ

Dư nợ cho thương mại có TSBĐ

x 100Tổng dư nợ cho thương mại

Dư nợ cho thương mại có TSBĐHoặc x 100

Tổng dư nợ có TSBĐĐây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi cáckhoản tín dụng cho thương mại không thu hồi được từ khách hàng, nếu tỷ lệnày là 100% có thể hiểu các khoản tín dụng cho thương mại của ngân hàng là

an toàn Đồng thời với những khoản tín dụng có tài sản đảm bảo, khách hàngcũng có trách nhiệm hơn trong việc trả nợ, vì vậy khả năng phát sinh nợ quáhạn, nợ xấu sẽ thấp hơn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại tại NHTM

Trang 31

phẩm dịch vụ cho ngân hàng Người bán sản phẩm thông qua hình thức gửitiền, cho vay đều mong muốn có lãi suất cao hơn Người mua sản phẩm vayvốn lại muốn trả chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Do vậy, ngân hàng phải đốimặt với sự mâu thuẫn giữa việc kinh doanh hiệu quả và giữ chân được kháchhàng cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất.

- Trình độ khả năng và đạo đức của khách hàng

Có thể nói đây là yếu tố ảnh hưởng quan trọng, có ý nghĩa trong suốtquá trình hoạt động của khách hàng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cónhiều biến động và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp phải cótrình độ quản lý, biết nắm bắt và tận dụng thời cơ trong kinh doanh, để hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp thích ứng được với những thay đổi của thịtrường và hoạt động có hiệu quả Khi việc kinh doanh của doanh nghiệp diễn

ra thuận lợi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp chongân hàng cũng như hiệu quả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho doanhnghiệp Ngoài ra, trình độ và đạo đức của người lãnh đạo cũng có tác động rấtlớn đến việc sử dụng vốn vay cũng như mong muốn trả nợ của doanh nghiệp

từ đó tác động đến hiệu quả của khoản tín dụng

+ Đối với các doanh nghiệp hoạt động thương mại đòi hỏi đội ngũ cán

bộ phải am hiểu về thị trường thương mại và thông lệ quốc tế, am hiểu nghiệp

vụ hoạt động thương mại

+ Đặc biệt đối với hoạt động tín dụng cho thương mại thì đạo đức củakhách hàng là một yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả tín dụng chothương mại

- Chiến lược kinh doanh của khách hàng

Trên cơ sở nhận định, đánh giá chính xác tiềm năng thế mạnh củadoanh nghiệp như: trình độ công nghệ, khả năng cạnh tranh của sản phẩmdịch vụ, xu hướng phát triển của mặt hàng thương mại của doanh nghiệp cùng

Trang 32

với những khó khăn thuận lợi hiện tại và trong tương lai Doanh nghiệp sẽquyết định chiến lược mở rộng, thu hẹp hay giữ qui mô kinh doanh ổn định từ

đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất tiêu thụ Việc xây dựng mộtchiến lược kinh doanh đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đến sự thành công haythất bại của doanh nghiệp Từ đó tác động đến khả năng huy động và trả nợđối với các nguồn tài trợ

- Năng lực tài chính của khách hàng

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các nội dung như:Quy mô tài sản nguồn vốn, sự phù hợp trong cơ cấu tài sản nguồn vốn, hiệuquả tài sản (các khoản phải thu, hàng tồn kho…), chỉ tiêu về khả năng thanhtoán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi…

+ Trên cơ sở khả năng tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng thẩmđịnh, quyết định tài trợ vốn ở quy mô nào, mục đích sử dụng vốn, khả năngtrả nợ của doanh nghiệp như thế nào

+ Thẩm định chính xác khả năng tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩađến việc nâng cao hiệu quả tín dụng từ cả hai phía ngân hàng và doanhnghiệp Những doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt là các doanh nghiệphoạt động kinh doanh có hiệu quả, thực hiện vay trả song phẳng, hiệu quả cáckhoản tín dụng cấp cho khách hàng này thường là tốt

1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về NHTM

Bên cạnh các nhân tố bên ngoài NHTM ảnh hưởng đến thúc đẩy kinhdoanh của NHTM trong hội nhập quốc tế nhóm nhân tố thuộc về nội tại củaNHTM cũng tác động rất mạnh đến thúc đẩy kinh doanh của NHTM Chúngbao gồm:

Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM

Đây là yếu tố thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng, bất kỳ ngânhàng nào có vốn tự có lớn sẽ có khả năng huy động vốn và cung ứng tín dụng

Trang 33

cao Trong xu thế hội nhập và phát triển, tình hình cạnh tranh gay gắt tronglĩnh vực tài chính, ngân hàng giữa các TCTD, việc tăng vốn tự có của bảnthân mỗi ngân hàng hết sức cần thiết Các ngân hàng có vốn điều lệ tưởng đốilớn đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm đểchiếm thị phần, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ và tạo ra nhiều tiện íchcho khách hàng.

Cơ cấu tổ chức và năng lực điều hành của ban lãnh đạo

Năng lực quản trị, điều hành và kiểm soát là nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của NHTM Năng lực quản trị phản ánh khảnăng đề ra và lựa chọn những chiến lược kinh doanh phù hợp, mang lại hiệuquả cao nhất như các chiến lược về cấp tín dụng, huy động vốn, hoạt độngthanh toán, dịch vụ,…Các quy trình về quản lý như: quản lý tài sản có, quản

lý rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro lãi suất…Từ đó tạo nên một chuẩn mực chohoạt động ngân hàng thích nghi dần với phương thức quản trị hiện đại

Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng của nguồn nhân lực là yếu tố có tính quyết định đến sựthành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng, chất lượng củanguồn nhân lực thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, phẩmchất đạo đức, phong cách ứng xử NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt vớinhiều hoạt động đa dạng và mối quan hệ kinh tế với nhiều chủ thể kinh tế,xác hội hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau; nhất là hiện nay tronghội nhập quốc tế thì các đòi hỏi về chất lượng của nguồn nhân lực ngày càngcao hơn

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Bao gồm các chủ trương, định hướng hoạt động tín dụng của ngânhàng, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng đạt được mục tiêu đã đặt ra,đồng thời tuân thủ qui định của pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng

Trang 34

Nhà nước Chính sách tín dụng liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp quy

mô tín dụng, thay đổi cơ cấu tín dụng trong từng thời kỳ Một chính sách tíndụng đúng đắn sẽ góp phần đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tíndụng, trên cơ sở mở rộng khách hàng, quy mô tín dụng và nâng cao được hiệuquả tín dụng Chính sách tín dụng nói chung và chính sách tín dụng cho kinhdoanh thương mại nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng mở rộnghay thu hẹp quy mô hoạt động tín dụng, chính sách về khách hàng, (ảnhhưởng đến việc lựa chọn khách hàng nào, khách hàng tốt ở mức độ nào, tàisản bảo đảm ra sao, điều kiện ưu đãi là gì…) qua đó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả tín dụng cho kinh doanh thương mại Bất cứ một ngân hàng nàomuốn có được hiệu quả tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng phù hợpvới điều kiện của ngân hàng và căn cứ vào đòi hỏi của thị trường

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Ban lãnh đạo ngânhàng sẽ nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong lĩnh vựccho kinh doanh thương mại, những thuận lợi, khó khăn cũng như việc chấphành những qui định pháp luật, nội dung, qui chế, chính sách kinh doanh, thủtục tín dụng từ đó giúp Ban lãnh đạo có những đường lối, chủ trương đúngđắn, giải quyết những khó khăn, vướng mắc, phát huy những nhân tố thuậnlợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả tín dụng cho kinh doanh thươngmại phụ thuộc vào việc chấp hành những quy chế, thể lệ, chính sách và mức

độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như những nguyên nhân dẫn đến sai sót lệchlạc trong quá trình thực hiện các khoản tín dụng

Chủ trương về đầu tư để phát triển công nghệ ngân hàng

Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh ngân hàng

là một điều tất yếu Vì việc hoàn thiện và phát triển các sản phẩm dịch vụngân hàng chỉ đem lại hiệu quả khi dựa trên một nền tảng công nghệ ngân

Trang 35

hàng hiện đại và tiên tiến Do vậy, việc lựa chọn đúng công nghệ và sử dụng

có hiệu quả công nghệ là một khâu quan trọng phải quan tâm, xem xét đểtăng cường năng lực cạnh tranh và gia tăng hiệu quả kinh doanh của NHTM

1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc bên ngoài NHTM và khách hàng

Các yếu tố kinh tế vĩ mô: Đối với hoạt động tín dụng cho kinh doanhthương mại nó cũng bị tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ

mô như: các yếu tố về tỷ giá, lãi suất, lạm phát…do kinh doanh thương mạigắn với nghiệp vụ thanh toán quốc tế, sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau

- Vấn đề tỉ giá: Biến động của tỷ giá cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tíndụng kinh doanh thương mại, đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh thươngmại là có nguồn thu ngoại tệ sau khi doanh nghiệp đã xuất khẩu hàng hóa, nếu

tỷ giá có xu hướng giảm, giá bán ngoại tệ thấp, doanh nghiệp sẽ mất khoảnchênh lệch tỷ giá do phải quy đổi sang VND để trả nợ vay ngân hàng cũngnhư để thanh toán các chi phí khác, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ cho ngân hàng, ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho kinh doanh thươngmại

- Nhân tố lãi suất: Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay với mức lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng cho kinh doanhthương mại Nếu lãi suất vay vốn quá cao, sẽ làm tăng chi phí của doanhnghiệp, trong trường hợp mức lợi nhuận của doanh nghiệp thấp, các doanhnghiệp sẽ không trả được nợ, hoặc không muốn vay vốn để mở rộng sản xuấtkinh doanh, từ đó hoạt động tín dụng cho kinh doanh thương mại của ngânhàng không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tấtnhiên hiệu quả tín dụng cũng giảm sút

- Lạm phát: Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năngtiêu thụ hàng hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh Do vậy, nó tácđộng mạnh đến không chỉ hoạt động tín dụng mà còn cả nền kinh tế Chẳng

Trang 36

hạn trong thời kì lạm phát cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêudùng giảm, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể

sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý và các chính sách của nhànước

- Môi trường pháp lý tác động đến hoạt động ngân hàng thông qua hệthống các văn bản pháp luật có liên quan, đặc biệt là chủ trương chính sáchphát triển kinh tế của Nhà nước

- Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước sẽ làm tăng cao haygiảm bớt hiệu quả của hoạt động tín dụng điều này nó cần phải được đánh giátrong mối quan hệ với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế hướng vềcho kinh doanh thương mại của Nhà nước, thực thi chính sách tiền tệ củaNgân hàng Nhà nước Bên cạnh đó cũng cần thấy rằng sự thay đổi môi trườngpháp lí còn có tác động rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp cho kinhdoanh thương mại mà cụ thể là các chính sách về khuyến khích cho kinhdoanh thương mại hay hạn chế nhập khẩu

Đối thủ cạnh tranh

- Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một xu hướng tất yếu, làđộng lực cho sự phát triển Vì lợi ích của bản thân mình nên các NHTM phảicạnh tranh với nhau Các ngân hàng cạnh tranh gay gắt với nhau để chiếm thịphần, khách hàng thông qua việc gia tăng vốn, công nghệ, chính sách sảnphẩm dịch vụ, quan tâm chăm sóc khách hàng Sự cạnh tranh giữa các NHTM

sẽ khuyến khích các ngân hàng sử dụng và phân bổ các nguồn lực tài chính cóhiệu quả hơn Kết quả của quá trình cạnh tranh ngân hàng nào có hoạt độnghiệu quả sẽ tồn tại và phát triển, ngân hàng nào hoạt động kém hiệu quả sẽ thuhẹp phạm vi hoạt động và bị thị trường đào thải

- Khi hội nhập diễn ra những rào cản về pháp lý nhằm hạn chế các hoạt

Trang 37

động kinh doanh của các Ngân hàng nước ngoài và liên doanh được gỡ bỏ.Khi đó sự cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lên Sự cọ sát vớicác ngân hàng nước ngoài cũng sẽ là động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới vàcải cách các ngân hàng đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn.

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO THƯƠNG MẠI Ở NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - BIDV

2.1 Đặc điểm về mô hình và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

2.1.1 Khái quát hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tên tiếng Anh là Bank forInvestment and Development of Vietnam (BIDV), tiền thân là Ngân hàngKiến thiết Việt Nam được thành lập ngày 26/04/1957 theo Quyết định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8 chinhánh, 200 cán bộ Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiệncấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cáccác lĩnh vực kinh tế, xã hội

Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ Nhiệm vụ chủyếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhànước

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-

CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổimới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV đượcthay đổi cơ bản: tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ

Trang 39

tiêu kế hoạch nhà nước, huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vayđầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếutrong lĩnh vực xây lắp.

Từ ngày 01/01/1995, đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản củaBIDV: được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thươngmại, kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, khôngngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền

tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước

Qua 53 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã trưởng thành vượt bậc và đạt được những thành tựu rất quantrọng:

- BIDV luôn giữ vai trò, vị thế là ngân hàng đi đầu trong việc cung ứngvốn đầu tư cho sự phát triển nền kinh tế, góp phần đắc lực cùng toàn ngànhngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội củađất nước

- BIDV kinh doanh đa năng tổng hợp, hiệu quả cao, đảm bảo an toàn hệthống, tuân thủ pháp luật và chủ động hội nhập quốc tế

- Năm 2008, BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cảcác mặt hoạt động của ngân hàng theo đề án hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàngThế giới (World Bank) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt độnggiai đoạn 2007 - 2010 Từ tháng 9/2008, BIDV đã chính thức vận hành môhình tổ chức mới tại Hội sở chính và cụ thể hoá công tác triển khai chuyển đổi

mô hình tổ chức tại các chi nhánh để vận hành từ 01/10/2008

Qua những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhànước, BIDV đã trưởng thành vượt bậc, tạo ra tiền đề để bước vào giai đoạnmới với những đổi mới rất cơ bản BIDV đã khẳng định được vị trí, vai trò là

Trang 40

ngân hàng kinh doanh thương mại hàng đầu tại Việt Nam trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với danh hiệu Đơn vị Anh hùng laođộng thời kỳ đổi mới

Mục tiêu phấn đấu của BIDV là nâng cao năng lực tài chính, năng lựccạnh tranh, ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, tăng trưởng ổnđịnh đảm bảo chủ động giữ vững thị phần trước biến động của thị trường,hướng tới một mô hình ngân hàng hiện đại, từng bước hội nhập quốc tế theocác chuẩn mực tài chính quốc tế

2.1.2 Mô hình tổ chức và mạng lưới kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

2.1.2.1 Mô hình tổ chức

Tại Hội sở chính: gồm 34 Ban, Trung tâm và phân tách theo 7 khối

chức năng: Khối Ngân hàng Bán buôn (4 ban), Khối Ngân hàng bán lẻ vàmạng lưới (3 ban), Khối Vốn và Kinh doanh vốn (1 ban), Khối Quản lý rủi ro(3 ban), Khối Tác nghiệp (3 ban), Khối Tài chính - Kế toán (3 ban) và Khối

Hỗ trợ (18 ban)

Tại Chi nhánh: các đơn vị thành viên gồm 113 chi nhánh sắp xếp, điều

chỉnh chức năng, nhiệm vụ các Phòng/Tổ theo mô hình mẫu được thiết kế gồm 5khối:

- Khối Quan hệ khách hàng gồm: các Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng/

Tổ tài trợ dự án

- Khối Quản lý rủi ro gồm: Phòng Quản lý rủi ro

- Khối Tác nghiệp gồm: Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Dịch vụ kháchhàng, Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế

- Khối Quản lý nội bộ gồm: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng/TổĐiện toán, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Nhân sự, Văn phòng

- Khối trực thuộc gồm: các Phòng Giao dịch, các Quỹ Tiết kiệm

Ngày đăng: 06/10/2014, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Hoàng Minh Đường &amp; PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
2. PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn &amp; TS Trần Hòe (2008) Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà nội Khác
4. Edward W.Reed &amp; Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. T.S Phan Thị Thu Hà &amp; T.S Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại quản trị và nghiệp vụ, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
6. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính Khác
7. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng Ngân hàng, Hà Nội Khác
8. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2004), Quy trình cho vay và quản lý tín dụng, Hà Nội Khác
9. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2010), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Hà Nội Khác
10. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2006, 2007, 2008, 2009, 2010), Báo cáo thường niên Khác
12. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật các tổ chức tín dụng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
13. Một số website : www.bidv.com.vn; www.sbv.gov.com;www.vneconomy.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức của Hội sở chính Ngân hàng ĐT&amp;PT Việt Nam - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức của Hội sở chính Ngân hàng ĐT&amp;PT Việt Nam (Trang 57)
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng ĐT&amp;PT Việt Nam - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức của chi nhánh Ngân hàng ĐT&amp;PT Việt Nam (Trang 58)
Bảng 2.1. So sánh quy mô HĐV của các NH - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Bảng 2.1. So sánh quy mô HĐV của các NH (Trang 60)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 64)
Bảng 2.3: Quy mô tăng trưởng và cơ cấu huy động vốn đến 31/12/2010 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Bảng 2.3 Quy mô tăng trưởng và cơ cấu huy động vốn đến 31/12/2010 (Trang 65)
Bảng 2.8: Thị phần HVĐ và tín dụng của NHTM giai đoạn 2006-2010 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Bảng 2.8 Thị phần HVĐ và tín dụng của NHTM giai đoạn 2006-2010 (Trang 74)
Bảng 2.13: Bảng chi tiết dư nợ tín dụng trong lĩnh vực thương mại theo mặt hàng của BIDV trong các năm 2008 – 2010 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho thương mại ở ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - bidv
Bảng 2.13 Bảng chi tiết dư nợ tín dụng trong lĩnh vực thương mại theo mặt hàng của BIDV trong các năm 2008 – 2010 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w