1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình

100 936 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng được mô hình để ước lượng tác động của chương trình 135 đến hộ gia đình Đánh giá tác động là một trong những thành phần của công tác đánhgiá các chính sách nói chung và chính sá

Trang 1

PHAN V¡N C¦¥NG

M¤ H×NH §¸NH GI¸ T¸C §éNG CñA CH¦¥NG TR×NH 135

§ÕN XãA §ãI GI¶M NGHÌO Hé GIA §×NH

Chuyªn ngµnh : §IÒU KHIÓN KINH TÕ

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS NG¤ V¡N THø

Hµ Néi - 2011

Trang 2

Tôi xin cam đoan bản luận văn “Mô hình đánh giá tác

động của chương trình 135 đến XĐGN hộ gia đình” là công

trình độc lập do chính tôi hoàn thành Các tài liệu trích dẫn, tham khảo sử dụng trong luận văn đều được ghi rõ nguồn, xuất

xứ nội dung.

Tác giả luận văn

Phan Văn Cương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 8

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chính sách XĐGN 8

1.1.1 Quan niệm về đói nghèo 8

1.1.2 Khái niệm chính sách XĐGN 11

1.1.3 Phân loại chính sách XĐGN 12

1.1.4 Cấu trúc của một chính sách XĐGN 13

1.1.5 Khái quát chính sách XĐGN ở Việt Nam 14

1.2 Một số vấn đề chung về đánh giá chính sách XĐGN 20

1.2.1 Khung đánh giá chính sách XĐGN 21

1.2.2 Phương pháp đánh giá chính sách XĐGN 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA XÃ ĐANG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 VÀ XÃ ĐỐI CHỨNG 28

2.1 Khái quát chung về chương trình 135 28

2.1.1 Chương trình 135 giai đoạn I 28

2.1.2 Chương trình 135 giai đoạn II 32

2.2 Đặc điểm của hộ thuộc xã thực hiện chương trình 135 và xã đối chứng 39

2.2.1 Đặc điểm về hộ và điều kiện sống 39

2.2.2 Đặc điểm về lao động và sản xuất nông nghiệp 45

Trang 4

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG

TRÌNH 135 ĐẾN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HỘ GIA ĐÌNH 56

3.1 Nội dung và phương pháp đánh giá 56

3.2 Xây dựng mô hình 59

3.2.1 Lựa chọn biến mô hình 60

3.2.2 Phân tích kết quả mô hình 61

3.3 Một số giải pháp đầu tư thực hiện chương trình 135 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 5

UNDP – Chương trình phát triển Liên hiệp quốc

CT 135 (P135) – Chương trình 135

CSHT – Cơ sở hạ tầng

THCS – Trung học cơ sở

TTCX – Trung tâm cụm xã

NSTW – Ngân sách trung ương

XĐGN – Xóa đói giảm nghèo

UBDT – Uỷ ban Dân tộc

L Đ, TB &XH – Lao động, Thương binh và Xã hội

DT – Dân tộc ít người

Trang 6

Bảng 2.1: Đặc điểm về hộ 40

Bảng 2.2: Tỷ lệ nghèo và điều kiện sống của hộ 41

Bảng 2.3: Tỷ lệ nghèo chia theo các nhóm khác nhau 43

Bảng 2.4: Đánh giá về thiếu lương thực 44

Bảng 2.5: Tỷ lệ lao động có việc làm 46

Bảng 2.6: Về đất sản xuất nông nghiệp 47

Bảng 2.7: Thu nhập từ các loại cây trồng 49

Bảng 2.8: Đặc điểm cơ sở hạ tầng thiết yếu 50

Bảng 2.9: Đặc điểm về giáo dục 52

Bảng 2.10 Tiếp cận của hộ tới dịch vụ y tế 53

Bảng 2.11: Tiếp cận của hộ tới các dịch vụ chính khác 54

Bảng 3.1: Các biến độc lập của mô hình phân tích sự hài lòng của hộ 60

Bảng 3.2: Kết quả ước lượng hồi quy V8C2 62

Bảng 3.3: Trình bày lại kết quả của mô hình hồi quy V8c2 63

Bảng 3.4: Mức độ hài lòng của hộ gia đình khi x = 1 69

Bảng 3.5: Biến độc lập của mô hình phân tích nguyên nhân 71

Bảng 3.6: Kêt quả hồi quy thiếu lương thực 72

Bảng 3.7: Kết quả hồi quy thiếu tiền mặt 73

Bảng 3.8 Kết quả hồi quy thiếu nước sạch 74

Bảng 3.9 Kết quả hồi quy thiếu tiền học 75

Bảng 3.10 Thiếu thuốc chữa bệnh 76

Trang 7

PHAN V¡N C¦¥NG

M¤ H×NH §¸NH GI¸ T¸C §éNG CñA CH¦¥NG TR×NH 135

§ÕN XãA §ãI GI¶M NGHÌO Hé GIA §×NH

Chuyªn ngµnh : §IÒU KHIÓN KINH TÕ

Hµ Néi - 2011

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chương trình 135 được thực hiện bắt đầu từ năm 1998, theo quyết định

số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 với mục tiêu là xóa đói giảmnghèo và phát triển toàn diện kinh tế xã hội ở các xã, thôn bản nghèo nhất của

cả nước Cho đến nay sau 12 năm thực hiện, chương trình đã thu được nhiềukết quả quan trọng

Trong thời gian qua, cùng với các chính sách XĐGN khác, chươngtrình 135 đã có nhiều hoạt động đánh giá, kiểm tra, để kiến nghị các giải pháphoàn thiện hơn các chính sách của chương trình Tuy nhiên, nhìn lại các báocáo đánh giá này cho thấy, phương pháp sử dụng chủ yếu là định tính, ít kếthợp sử dụng phương pháp mô hình hóa để ước lượng kết quả chương trình

Từ thực thực tiễn trên, để góp phần bổ sung thêm lý thuyết về đánh giáchính sách có sử dụng phương pháp mô hình hóa, trên cơ sở số liệu điều tra

cơ bản của chương trình 135 giai đoạn II, luận văn đã sử dụng mô hìnhlogistic và sự hỗ trợ của phầm mềm SPSS để ước lượng ảnh hưởng củachương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình

Để giải quyết vấn đề này, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu: Phương pháp kế thừa, phân tích các tài liệu thứ cấp; Phương pháp thống

kê, so sánh, tổng hơp; Phương pháp mô hình hoá

Trong đó phương pháp mô hình hóa là phương pháp chính, sử dụng bộ

số liệu điều tra cơ bản năm 2007-2008 của chương trình 135 Bộ số liệu điềutra cơ bản chương trình 135 (BLS) được thực hiện năm 2007 và kết thúc vàonăm 2008 (năm đầu tiên của kỳ đầu tư chương trình 135 giai đoạn II từ năm

2006 đến năm 2010) gồm có số liệu xã và số liệu hộ gia đình Cỡ mẫu điều tra

là 5965 hộ gia đình được chọn từ 400 xã, trong đó có 266 xã đặc biệt khókhăn đang thực hiện chương trình 135 giai đoạn II (gọi là nhóm hưởng lợi từchương trình) và 134 xã đã được đầu tư, mới ra khỏi diện xã đặc biệt khó

Trang 9

khăn của CT135-I (gọi là nhóm đối chứng), thuộc 43 tỉnh trên toàn quốc Vìvậy ở những xã đối chứng, không có gì là ngạc nhiên khi các chỉ số, thông tin

cơ bản của các xã này thường tốt hơn những xã thực hiện chương trình 135-II

1 Những đóng góp chính của luận văn

1.1 Khái quát về chính sách và đánh giá chính sách XĐGN ở Việt Nam

Khái quát về phân tích chính sách và đánh giá chính sách XĐGN ở ViệtNam được trình bày ở Chương I Phần này luận văn đã hệ thống và khái quátđược các chính sách giảm nghèo ở Việt Nam Trong đó phân tích những kếtquả đạt được, hạn chế của các phương pháp đánh giá chính sách giảm nghèo

đã và đang được thực hiện ở nước ta Luận văn cũng đã phân tích, bối cảnhtình hình, sự ra đời của chương trình XĐGN ở các xã vùng dân tộc ít ngườiđặc biệt khó khăn (chương trình 135), và các chính sách khác đang được đầu

tư ở vùng này

Những kết quả này một phần giúp người đọc nhìn nhận rõ hơn bứctranh toàn diện về các chính sách xóa đói giảm nghèo, thể hiện sự cố gắng củaChính phủ Việt Nam trong cuộc chiến chống đói nghèo, đặc biệt là ở vùngdân tộc ít người miền núi

1.2 Phân tích, so sánh đặc điểm xã thực hiện chương trình 135 và

xã đối chứng

Phân tích và so sánh đặc điểm của xã thực hiện chương trình 135 và xãđối chứng được trình bày ở Chương II Trên cơ sở số liệu điều tra, phần nàyluận văn phân tích và so sánh những đặc điểm cơ bản của hai nhóm xã về:Nhân khẩu học; nghèo và điều kiện sống của hộ; thị trường lao động và nguồnthu nhập; đặc điểm về sản xuất nông nghiệp; đặc điểm về cơ sở hạ tầng và đặcđiểm các dịnh vụ thiết yếu của hộ Qua đây, giúp người đọc phần nào nhận ra

sự thay đổi của xã đối chứng (là xã đã thực hiện thành công chương trình 135)

so với xã đang thực hiện chương trình

Trang 10

Về đặc điểm nhân khẩu học của hộ: Nhìn chung cả hai nhóm xã không

có sự chênh lệnh nhau nhiều Tuổi của chủ hộ trung bình khoảng 41,5 tuổi; sốkhẩu trung bình trong hộ khoảng 5 khẩu/hộ, trong đó có hộ đông nhất khoảng15-16 khẩu Nhìn chung, quy mô hộ trung bình của cả hai nhóm xã đều caohơn trung bình của cả nước (trung bình cả nước hiện nay là 4 khẩu/hộ) Tỷ lệngười trong độ tuổi lao động của hai nhóm xã chênh lệnh nhau 3,5 điểm phầntrăm: Xã đối chứng là 67,1%; xã 135 là 64,6% So với tỷ lệ lao động trungbình của cả nước (61%), thì cả hai nhóm xã đều cao hơn Tuy nhiên, đối vớivùng nông thôn, miền núi dân tộc ít người, tuổi của người lao động tính cả đốivới người già Vì thực tế, họ vẫn tham gia lao động sản xuất ở địa phương Ở

cả hai nhóm xã tỷ lệ trẻ em trong hộ còn khá cao, chiếm 35,4% ở xã P135 và32,9% ở xã đối chứng Có hộ cao nhất có 10 trẻ ở xã P135 và 8 trẻ ở xã đốichứng

Về điều kiện sống của hộ: với chuẩn nghèo là 200.000đ/người/tháng(do tất cả các hộ gia đình đều sinh sống ở vùng nông thôn và miền núi) Hệ sốGini tính theo phương pháp thu nhập: 43% số hộ gia đình thuộc Chương trình135-II là hộ nghèo, ở các xã không thuộc chương trình là 37% Về hệ số Gini,

ở các xã 135 là 0,53% còn các xã đối chứng là 0,44 Kết quả này phần nàocho thấy, ở các xã đối chứng, bất bình đẳng về thu nhập giữa các nhóm hộthấp hơn, Chương trình 135 đã hỗ trợ các hộ nghèo có điều kiện phát triển sảnxuất, tăng thu nhập; thiếu lương thực Ở xã CT 135 số hộ thiếu lương thực là46.5%, trong khi đó ở các xã đối chứng là 39, 8%, thấp hơn gần 7 điểm phầntrăm về tỷ lệ hộ thiếu lương thực Kết quả này, phảnh ánh khá rõ nét hiệu quả,tác động của chương trình đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình; Về nước sinhhoạt, ở các xã đối trứng khoảng 40% số hộ gia đình thiếu nước sinh hoạt,tương ứng ở các xã P135-II là gần 45% Nước sạch là một trong những nộidung đầu tư của chương trình Mặc dù ở xã đối chứng, tỷ lệ hộ tiếp cận và sử

Trang 11

dụng nước sạch cao hơn xã thực hiện chương trình, nhưng mức độ chênh lệch

là không lớn; Về chăm sóc sức khỏe, 48% số hộ gia không có đủ thuốc điềutrị bệnh khi bị ốm hoặc bị thương và tương đương với xã đối chứng Ngoài ra,khoảng 33% số hộ được phỏng vấn cho biết họ không có đủ tiền để đóng họcphí cho con đến trường ở cả hai nhóm xã Kết quả cải thiện hai loại dịch vụnày còn rất thấp, ở nhóm xã đã thực hiện chương trình Điều này cho thấy,chăm sóc sức khỏe và đầu tư giáo dục, nguồn nhân lực chưa được chươngtrình quan tâm, đầu tư nhiều Đặc biệt là chênh lệch về mức sống ở các nhóm

hộ là người dân tộc ít người và nhóm hộ là người Kinh và Hòa là khá lớn

Tham gia vào thị trường lao động và đa dạng hóa thu nhập có vai trò quantrọng, tạo thu nhập, XĐGN Số liệu điều tra cơ bản về tỷ lệ lao động có việc làmtrên địa bàn 02 nhóm xã cho thấy, giường như không có sự chênh lệnh lớn, trungbình 71%-72% lao động có việc làm Kể cả trong các nhóm hộ: Nghèo, khôngnghèo và trung bình, tỷ lệ này cũng không chênh lệnh nhau nhiều

Tham gia vào những hoạt động tạo thu nhập là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến mức sống của hộ gia đình Số liệu từ từ điều tra cơ bản cho thấy ởcác xã thuộc chương trình, khoảng 70% số người trong độ tuổi có khả nănglao động (trên 16 tuổi) tham gia vào thị trường lao động Tỷ lệ này ở các xãđối chứng cũng tương tự, có cao hơn chút ít là khoảng 71%

Sản xuất nông nghiệp: các hộ thuộc Chương trình có trung bình 17.326m2 đất nông nghiệp (40% đất sử dụng cho các cây trồng hàng năm, 40%trồng rừng, 10% cho cây lâu năm, và 10% là các loại đất khác) Trong khi đó

ở các xã đối chứng tương ứng khoảng 14.703 m2; thu nhập từ hoạt động sảnxuất nông nghiệp hàng năm trung bình là khoảng 6,33 triệu đồng Do nhóm

hộ gia đình dân tộc ít người chủ yếu tập trung trồng lúa và cây lương thực, hainhóm cây trồng này chiếm lần lượt là 46% và 41% tổng thu nhập từ trồngtrọt, và chiếm đến 40% thu nhập trung bình của hộ dân tộc ít người

Trang 12

Về cơ sở hạ tầng: Đây là một trong những nội dung quan trọng củachương trình Tại thời điểm thực hiện điều tra cơ bản, các xã thuộc chươngtrình có đến 85% số xã có điện và khoảng 82% trong số này đã được nối vớimạng điện lưới quốc gia Trong khi đó ở các xã đối chứng tương ứng là 91%,điều này cho thấy kết quả thực hiện chương trình 135-I đã cho hiệu quả rõ rệt;khoảng 66% số thôn thực hiện chương trình, có đường cho xe cơ giới chạyqua, trong khi đó ở các xã đối chứng là 80,1% cao hơn gần 20 điểm phầntrăm Về thủy lợi, thực tế mới chỉ có 61% xã có hệ thống tưới tiêu trong khicon số mục tiêu của Chương trình là 80% Về trường học của các xã trongChương trình 135-II có điều kiện rất khó khăn Cơ sở vật chất thiếu thốn làtrở ngại lớn nhất đối với các trường tiểu học, hiên tại các xã trong chươngtrình mới chỉ có 78,2% xã có trường tiểu học; 66,9% có trường trung học cơsở; và 2,3 % có chương phổ thông trung học Tương ứng ở các xã đối chứnglà: 83,6%; 75,4% và 7,5%

Về một số dịch vụ thiết yếu: Kết quả trên cho thấy, về giáo dục, tỷ lệnhập học chung tại bậc tiểu học ở các xã thuộc Chương trình 135-II tươngứng là 85% và 78%, ở các xã đối chứng tương ứng là 84% và gần 79% Điềuđáng chú ý là ở bậc học phổ thông, ở các xã 135-II tỷ lệ học sinh trong độ tuổi

là 33,27%, ở các xã đối chứng, tỷ lệ này tương ứng gần 41% Trung bìnhkhoảng 91% học sinh bậc tiểu học không phải đóng học phí và các khoảnđóng góp lệ phí đối với trường học Với các bậc học cao hơn, tỷ lệ được miễnhọc phí là 81% và 69% tương ứng tại bậc THCS và THPT Tuy nhiên, tỷ lệ

hộ gia đình được chữa bệnh miễn phí tại các xã 135-II là tương đối thấp(khoảng 53%), tương ứng ở các xã đối chứng là 51%; Về vệ sinh môi trường,trung bình, chỉ có 13% hộ gia đình có một trong ba loại hố xí hợp vệ sinh(bao gồm nhà vệ sinh tự hoại/bán tự hoại, thấm dội nước hoặc hố xí hai ngăn),trong khi đó 87% hộ sử dụng loại hố xí “khác”; tương ứng ở các xã đối chứng

là 22% và 78% Điều dễ thấy nhất về sự thay đổi của đời sống hộ gia đình là

Trang 13

tiếp cận dịch vụ từ điện thắp sáng Trong địa bàn các xã thực hiện chươngtrình 135-II có 72% hộ tiếp cận được dịch vụ này, trong khi đó ở các xã đốichứng tương ứng là 83%

1.3 Xây dựng được mô hình để ước lượng tác động của chương trình 135 đến hộ gia đình

Đánh giá tác động là một trong những thành phần của công tác đánhgiá các chính sách nói chung và chính sách XĐGN giảm nghèo nói riêng.Thông thường khi đánh giá một chính sách, có các nội dung:

(1)Đánh giá nhu cầu: đối tượng mục tiêu là ai, bản chất vấn đề cần giải

quyết là gì, chương trình nằm trong khuôn khổ nào, hoạt động can thiệp có vịtrí như thế nào?

(2) Đánh giá quy trình: chương trình được triển khai thế nào trong thực

tế, các dịch vụ đã hứa được cung cấp chưa, dịch vụ có đến được đối tượngmục tiêu không, khách hàng có hài lòng không? Đối với hai giai đoạn đầu tiênnày, văn hóa đánh giá có tồn tại Những giai đoạn này được các cơ quan việntrợ triển khai đều đặn một cách có hệ thống

(3) Đánh giá tác động: liệu chương trình có tạo ra tác động mong đợi

đối với các cá nhân hay đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình, các thể chế, cácđối tượng thụ hưởng của chương trình? Đánh giá tác động chính sách là mộttrong những nội dung phức tạp, đặc biệt là sử dụng mô hình thống kê, toánkinh tế để ước lượng kết quả, giúp các nhà quản lý nhìn nhận rõ vấn đề

Luận văn đã thực hiện nội dung thứ 3, đánh giá tác động của chươngtrình Trong đó kết quả và đóng góp quan trọng của luận văn là đã xây dựngđược mô hình kinh tế lượng để ước lượng tác động của chương trình đến hộ giađình

Cụ thể, luận văn sử dụng mô hình hồi quy logistic như sau:

P(y) =

4 4 3 3 2 2 1

4 4 3 3 2 2 1

1 a x x x b x

x b x x b x a

Trang 14

P(y) là xác suất để biến y nhận giá trị là 1.

Trong luận văn, y là V8c2: Sự hài lòng của hộ gia đình, là biến phụthuộc (0: không hài lòng; 1: hài lòng) Các biến độc là các biến có khả năngảnh hưởng đến sự hài lòng của hộ gia (gồm 14 biến)

Luận văn đã sử dụng phầm mềm SPSS để ước lượng mô hình Sau khitính toán thu được các hệ số của mô hình cùng giá trị kiểm định P tương ứng.Trường hợp hệ số được ước lượng có giá trị P tương ứng thấp hơn mức  =0,1 được coi là phù hợp, chấp nhận biến trong mô hình Trường hợp ngượclại, khi hệ số tương ứng với giá trị P lớn hơn 0,1 thì không thể bác bỏ giảthuyết hệ số thực là bằng 0 và hệ số của biến không có ý nghĩa thống kê vàđưa ra khỏi mô hình Từ kết quả ước lượng mô hình ta nhận được các hệ số bj

tương ứng với các biến độc lập Với mô hình logistic, ước lượng của bj chobiết khi Xj tăng 1 đơn vị thì trung bình tỷ lệ p/(1-p) tăng bao nhiêu đơn vị

Mặc dù còn hạn chế về số liệu để chạy mô hình, những kết quả thuđược có ý nghĩa, phù hợp với thực tiễn Điều này khảng định việc đánh giáchính sách XĐGN hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp mô hình hoá để ướclượng tác động của chương trình

1.4 Chỉ ra được một số hạn chế của chương trình thông qua kết quả hồi quy mô hình logistic

Sau khi chạy mô hình hồi quy logistic, kết quả so sánh giữa nhóm xãđang thực hiện chương trình và xã đối chứng với hệ số có ý nghĩa thống kê và

ý nghĩa thực tiễn, giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận rõ hơn tác động củachương trình 135 đến hộ gia đình

Cụ thể là kết quả hồi quy cho thấy hộ gia đình không hài lòng về: Thựctrạng sản xuất dẫn đến thiếu lương thực nhưng ở xã đối chứng hộ gia đình bứcxúc hơn đối với vấn đề này; thiếu tiền mặt làm cho các hộ gia đình ở cả hainhóm xã bức xúc, với mức độ như nhau Tuy nhiên đối với nguồn tiền và sử

Trang 15

dụng tiền ở hai nhóm xã có mức độ phản ứng khác nhau của hộ gia đình Đặcbiệt là hoạt động đào tạo nghề, không làm cho 2 nhóm xã hài lòng, chứng tỏchính sách này còn nhiều bất cập…

Ngoài ra để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến không hài lòng của hộ giađình, vẫn mô hình logistic với biến phụ thuộc là: Thiếu lương thực (m8c1a);thiếu tiền mặt; thiếu tiền đóng; không đủ nước sạch; không đủ thuốc chữabệnh, luận văn chạy thêm các hồi quy phụ với 9 biến độc lập

Kết quả chạy mô hình với biến phụ thuộc, biến độc lập như trên Mức ýnghĩa  = 0,1, sau một số bước chạy, mô hình hồi quy phụ cho thấy: ở xã đốichứng số khẩu của hộ càng tăng thì mức độ thiếu lương thực càng tăng Tuynhiên ở xã 135, biến số khẩu không có ý nghĩa, và loại khỏi mô hình, tức làkhông có ảnh hưởng tác động đến việc thiếu lương thực của hộ Thực trạngnày cho thấy, ở các xã đối chứng, xã đã được đầu tư chương trình 135, quy

mô hộ có ảnh hưởng lớn đến việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,XĐGN; Nguyên nhân dẫn đến thiếu tiền mặt chi tiêu trong gia đình là do sốngười có việc làm gia tăng Số người trong độ tuổi có việc làm càng tăng thìdẫn đến thiếu tiền mặt càng lớn Kết quả này phần nào cho thấy, mặc dùthống kê có việc làm, nhưng thực chất công việc làm nông nghiệp, không tạo

ra tiền mặt ngay Trong khi đó những người trong độ tuổi lao động, nhu cầuchi tiêu, tiêu dùng cho cá nhân ngày càng tăng Còn ở các xã đang thực hiệnchương trình, họ cho rằng yếu tố giới có ảnh hưởng đến việc kiếm tiền và chitiêu trong gia đình dẫn đến thiếu hay đủ tiền mặt; Ở các xã đã thực hiệnchương trình (xã đối chứng), các hộ cho gia đình cho rằng ảnh hưởng của sốngười làm nông nghiệp tăng lên dẫn đến thiếu nước sạch của hộ Kết quả nàycho thấy, nếu mở rộng sản xuất, tăng cường các khoản vay đầu tư cho sảnxuất sẽ dẫn đến thiếu nước, nhất là ở một số vùng như Tây Nguyên, Miền núiphía Bắc Tương tự ở các xã đang thực hiện chương trình, người dân cho rằng

Trang 16

số khẩu của hộ gia đình tăng lên sẽ dẫn đến thiếu nước sạch; Cả hai nhóm xãđều cho rằng, nguyên nhân dẫn đến thiếu tiền học là do số người trong độ tuổitrên 15 của hộ gia đình tăng; Kết quả hồi quy trên cho thấy, ở cả hai nhóm xãđều cho rằng nguyên nhân dẫn đến thiếu thuốc chữa bệnh là số người làmnông nghiệp

Hiện nay đã có bộ cơ sở dữ liệu đánh giá đầu kỳ chương trình 135 giaiđoạn II Để có cơ sở đánh giá, so sánh kết quả, trong thời gian tới Ban Quản

lý chương trình là Ủy ban Dân tộc cần phải tổ chức điều tra cơ bản cuối kỳthực hiện chương trình

Trên cơ sở số liệu điều tra, sử dụng các mô hình toán kinh tế, thống kê

để phân tích định lượng kết quả của chương trình, từ đó có kiến nghị giảipháp cho phù hợp

3 Một số hạn chế

Về cơ sở dữ liệu: Hiện nay dữ liệu sử dụng trong luận văn khi chạy mômình là Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản đầu kỳ thực hiện CT 135 giai đoạn II(2007-2008) Mục đích của bộ dữ liệu này là cung cấp cơ sở, thông tin banđầu để so sánh việc đánh giá kết quả chương trình vào năm 2010 (sau khichương trình kết thúc) Tuy nhiên cho đến nay, theo kế hoạch CT 135 giaiđoạn II đã kết thúc, nhưng Ban Quản lý chương trình ở Trung ương và cácnhà tài trợ vốn vẫn chưa tiến hành điều tra cơ bản lại Vì vậy chưa đủ cơ sở

Trang 17

dữ liệu để đối chiếu, so sánh giữa thời điểm trước và sau đầu tư, dẫn đến kếtquả của mô hình phản ánh chưa rõ nét tác động của chương trình đến đời sốngcủa hộ gia đình

Các số liệu đầu vào kế thừa từ các cơ quan quản lý nhà nước (chủ yếu

là số liệu từ điều tra cơ bản 2007-2008), mà không có điều kiện nghiên cứu,điều tra lại, để bổ sung, kiểm chứng độ chính xác của số liệu

Để đánh giá tác động của chương trình XĐGN đến hộ gia đình có thể

sử dụng đồng thời hai phương pháp định lượng và định tính Tuy nhiên dođiều kiện có hạn về thời gian, luận văn mới chỉ sử dụng phương pháp mô hình

để ước lượng kết quả, tác động của chương trình đến hộ gia đình

Trang 18

PHAN V¡N C¦¥NG

M¤ H×NH §¸NH GI¸ T¸C §éNG CñA CH¦¥NG TR×NH 135

§ÕN XãA §ãI GI¶M NGHÌO Hé GIA §×NH

Chuyªn ngµnh : §IÒU KHIÓN KINH TÕ

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS NG¤ V¡N THø

Hµ Néi - 2011

Trang 19

lệ cao đồng bào dân tộc ít người sinh sống

Chương trình được thực hiện bắt đầu từ năm 1998, theo quyết định số135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998, gọi tắt là chương trình 135.Mục tiêu tổng quát của Chương trình là: Tạo sự chuyển biến nhanh về sảnxuất; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuấtgắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồngbào dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững; giảmkhoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước Phấnđấu đến năm 2010, cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới30%; trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 3,5triệu/năm Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm: (1) Hỗ trợ phát triển sảnxuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bàocác dân tộc (2) Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu (3) Đào tạo bồi dưỡng cán

bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng caonăng lực cộng đồng (4) Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sốngnhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

Trang 20

Cho đến nay, sau 12 năm triển khai, Chương trình đã được thực hiệntrên phạm vi gần 3000 xã của cả nước với hàng trăm ngàn tỉ đồng đầu tư, hỗtrợ, giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ dân tộc ít người, góp phần quantrọng vào việc thực hiện mục tiêu XĐGN nhanh, bền vững của cả nước Bộmặt nông thôn, miền núi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùngđồng bào dân tộc ít người đã thay đổi nhiều

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ chức thực hiện các chínhsách XĐGN nói chung và chương trình 135 nói riêng cũng bộc lộ nhiều hạnchế, nhất là sự đa dạng, khác nhau về trình độ, văn hóa, phong tục tập quáncủa đồng bào các dân tộc ít người nước ta trong giai đoạn hiện nay

Để có cơ sở điều chỉnh các chính sách cho phù hợp, các cơ quan chứcnăng, tổ chức phi chính phủ đã nghiên cứu, đánh giá về các chính sáchXĐGN trên địa bàn vùng dân tộc ít người và miền núi nhằm tìm ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Cho đến nay, nhiều công trìnhnghiên cứu đánh giá về chính sách công nói chung và chính sách XĐGN nóiriêng nhằm hỗ trợ Chính phủ Việt Nam xây dựng, điều chỉnh các chính sách

về XĐGN như:

1) Báo cáo của Ngân hàng thế giới “Tấn công đói nghèo” (2000) Đây

là nghiên cứu của tổ chức phi chính phủ đánh giá toàn diện kết quả và cácchính sách XĐGN của Việt Nam trên phạm vi toàn quốc Báo cáo có nhiềunội dung, trong đó đã chỉ ra được những tác động tích cực của các chính sáchcũng như những điểm bất cập trong mỗi chính sách Trong báo cáo này cũng

đề cập đến Chương trình 135, nhưng chỉ là một phần nhỏ

2) Đánh giá chương trình XĐGN trong giai đoạn đầu thực hiện chiếnlược XĐGN 2001-2010, đã có nhiều nghiên cứu riêng cho từng địa bàn.Trong năm 2002 có hàng loạt các nghiên cứu đánh giá nghèo có sự tham gia

Trang 21

của cộng đồng ở vùng dân tộc ít người ở: Ninh Thuận, Đồng Bằng Sông CửuLong, Hà Giang, Quảng Trị… do UNDP và một số các tổ chức quốc tế tàitrợ Các nghiên cứu này được tiến hành đồng thời độc lập ở các địa bàn khácnhau, mục đích là tìm ra những điểm đặc thù về nghèo ở những khu vực khácnhau, đặc biệt là xem xét tính hiệu quả của chương trình, chính sách XĐGNđang được thực hiện trên địa bàn

Nhìn chung, các nghiên cứu về chính sách XĐGN ở giai đoạn này chủyếu tập trung vào xem xét, nhìn nhận, đánh gia kết quả chính sách, ít cónghiên cứu đánh giá tác động của chính sách đến đời sống của người dân.Nếu có đánh giá thì các nghiên cứu cũng chưa theo quy chuẩn của khungđánh giá chính sách, hoặc sử dụng các mô hình kinh tế, mô hình toán đểlượng hóa các tác động của chính sách, giúp cho các nhà quản lý, các nhàhoạch định chính sách nhìn nhận rõ hơn tình hình

Từ thực trạng này, đến năm 2003, có một nghiên cứu lý thuyết phục vụđánh giá chính sách ở Việt Nam, đó là “Đánh giá chính sách: từ phương phápthực tế đến thói quen cùng tham gia” của Pter Boothroyd Đây là một cẩmnang, trong đó đưa ra khái niệm, các các phương pháp đánh giá chính sáchmang tính kỹ thuật như phân tích chi phí và lợi ích, phân tích tác động về xãhội và môi trường Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến phương pháp đánh giáchính sách có sự tham gia của người dân Cùng góp phần vào hoàn thiện lýthuyết và giúp thực hành đánh giá chính sách công, tác giả Trần Thị Vân Anh,với nghiên cứu “Về phương pháp đánh giá tác động của chính sách XĐGN vàxây dựng chiến lược XĐGN đến năm 2010” tác giả đã chủ yếu phân tích cácvăn bản để đưa ra đánh giá quá trình xây dựng và hoạch định chính sách giảmnghèo ở Việt Nam Trong nghiên cứu, tác giả cũng đã chỉ ra được những hạnchế của các nghiên cứu đánh giá trước đây, đó là chưa được đánh giá một cáchđầy đủ, khách quan, vì những người thực hiện chủ yếu báo cáo thành tích

Trang 22

3) Đối với chương trình 135, trong suốt 12 năm thực hiện đến nay đã cónhiều hoạt động đánh giá dưới các góc độ khác nhau:

Đánh giá định kỳ được thực hiện bởi các nhà tài trợ vốn cho chươngtrình và được tiến hành đánh giá 2 lần trong kỳ: đánh giá giữa kỳ và đánh giácuối kỳ Các cuộc đánh giá này chủ yếu xem xét việc tổ chưc thực hiệnchương trình có đạt được kết quả đề ra như mục tiêu ban đầu hay không; xemxét đánh giá cơ chế quản lý, bộ máy tổ chức của chương trình

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện chương trình, hàng năm các đoàngiám sát, kiểm tra, đánh giá liên ngành của: Quốc hội, Chính phủ, các tổ chứcchính trị xã hội Các cuộc kiểm tra, đánh giá này đều hướng tới những nộidung, mục tiêu khác nhau như: Tổ chức bộ máy, tài chính, quy trình thựchiện… Ở các cuộc kiểm tra, đánh giá đều có phát hiện, kiến nghị để chươngtrình ngày càng hoàn thiện hơn

Như vậy hiện nay chính sách XĐGN nói chung và chương trình 135nói riêng đã có nhiều hoạt động nghiên cứu, đánh giá do các tổ chức, cá nhânkhác nhau thực hiện Tuy nhiên các hoạt động đánh giá này chủ yếu sử dụngphương pháp định tính, xem xét kết quả của dưới góc độ phản ứng của ngườihưởng lợi đối với chương trình

Xuất phát từ những lý do nêu trên, để hiểu hơn về mức độ hưởng lợi

của các hộ gia đình từ chương trình 135, tác giả đề xuất đề tài: “Mô hình

đánh giá tác động của chương trình 135 đến XĐGN hộ gia đình” để bổ

sung thêm một số cơ sở lý luận, phương pháp định lượng bằng việc sử dụng

mô hình, khung lý thuyết vào việc đánh giá các tác động của chính sách công,chính sách xóa đói giảm nghèo

2 Mục tiêu đề tài

Xây dựng mô hình, lượng hóa, phân tích sự hài lòng của hộ gia đình

Trang 23

đối với Chương trình 135 và một số kiến nghị chính sách và phương phápđánh giá chính sách XĐGN

3 Phạm vi, đối tượng

- Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả Chương trình 135 có nhiều nội dung cần thực hiện.Trong khuôn khổ có hạn về điều kiện số liệu, đề tài chỉ dừng lại ở việc xâydựng mô hình đánh giá, ảnh hưởng của Chương trình đến đời sống của hộ giađình Xem xét sự hài lòng của hộ gia đình về một số nội dung của chươngtrình đã thực hiện và đang thực hiện

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nội dung, mục tiêu, hoạt động vàkết quả của Chương trình; các xã, hộ đã và đang hưởng lợi từ chương trình

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa, phân tích các tài liệu thứ cấp

Để có cơ sở khoa học làm công cụ cho việc nghiên cứu, đề tài đã sửdụng các tài liệu, dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, các công trình nghiên cứu khoahọc liên quan: Các nghiên cứu về đánh giá đói nghèo của các tổ chức trong vàngoài nước; các chính sách, chương trình dự án thực hiện ở vùng dân tộc ítngười và miền núi; các tài liệu, báo cáo hàng năm, thường xuyên, đánh giágiữa kỳ, cuối kỳ… của Chương trình 135

- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hơp

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được, các kỹ thuật trong thống

kê được sử dụng để phân tích, so sánh, tổng hợp tìm ra bản chất, hiện tượngcủa vấn đề nghiên cứu

Trang 24

- Phương pháp mô hình hoá

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, đề tài sử dụng mô hìnhkinh tế, thống kê để phân tích, lượng hóa ảnh hưởng của Chương trình đếnXĐGN

5 Cơ sở dữ liệu dự kiến sử dụng trong mô hình

Đề tài có tham khảo sử dụng nhiều loại số liệu khác nhau, nhưng trong

đó chủ yếu là từ các báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), báo cáo đánh giá giữa

kỳ, báo cáo tổng kết cuối kỳ của chương trình 135

Đặc biệt phần dữ liệu chạy mô hình là sử dụng số liệu điều tra cơ bảnnăm 2007 - 2008 về kinh tế, xã hội các xã thực hiện chương trình 135 giaiđoạn II và các xã đã hoàn thành chương trình trong giai đoạn I Cơ sở dữ liệubao gồm dữ liệu về xã và dữ liệu về hộ Dữ liệu về xã là những thông tin cơbản về dân số, kinh tế xã hội, thực trạng cơ sở hạ tầng và tổng quan các chínhsách đang thực hiện Dữ liệu về hộ gồm các thông tin về thực cơ cấu hộ,trạng thu nhập, đời sống, thụ hưởng các dịch vụ, tham gia các dịch vụ và tựđánh giá về mức sống thay đổi nhờ các chương trình, dự án đầu tư…

6 Những đóng góp của đề tài

- Đề tài khái quát và phân tích thực trạng việc đánh giá chính sách hiệnnay; phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của việc sử dụng mô hình toánkinh tế trong việc đánh giá lượng hóa các chính sách XĐGN

- Đề tài góp phần cung cấp phương pháp ứng dụng mô hình toán, môhình kinh tế để đánh giá tác động, ảnh hưởng của chương trình chính sáchXĐGN, dưới góc độ xem xét đối tượng thụ hưởng chương trình (cụ thể trongluận văn là hộ gia đình trên địa bàn 135 )

- Đề tài góp phần giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận rõ hơn kết quả

Trang 25

đạt được, hạn chế và mức độ ảnh hưởng của một số nội dung đầu tư trên cơ sở

sử dụng phương pháp đánh giá bằng mô hình thống kế, toán kinh tế

7 Giới hạn, khó khăn khi thực hiện

- Về cơ sở dữ liệu: hiện nay dữ liệu sử dụng trong luận văn khi chạy mômình là Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản đầu kỳ thực hiện CT 135 giai đoạn II(2007-2008) Mục đích của bộ dữ liệu này là cung cấp cơ sở, thông tin ban đầu

để so sánh cho việc đánh giá kết quả chương trình vào năm 2010 (sau khichương trình kết thúc) Tuy nhiên cho đến nay, theo kế hoạch CT 135 giai đoạn

II đã kết thúc, nhưng Ban Quản lý chưa tiến hành điều tra cơ bản lại Vì vậy cơ

sở dữ liệu để đối chiếu, so sánh chưa thật đầy đủ, nên kết quả của mô hình chưaphản ánh rõ nét tác động của chương trình đến đời sống của hộ gia đình

- Các số liệu đầu vào cần thu thập kế thừa từ các cơ quan quản lý nhànước (chủ yếu là số liệu từ điều tra cơ bản 2007-2008), mà không có điềukiện nghiên cứu, điều tra lại, để bổ sung, kiểm chứng độ chính xác của sốliệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần chính như sau:Chương 1 Một số vấn đề chung về chính sách XĐGN và phương phápđánh giá

Chương 2 Phân tích đặc điểm của xã 135 và xã đối chứng

Chương 3 Mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đếnXĐGN của hộ gia đình

Trang 26

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chính sách XĐGN

1.1.1 Quan niệm về đói nghèo

Cũng như các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đã nhận thức được tầmquan trọng của công tác XĐGN Chính vì vậy, thời gian qua, Chính phủ đã cónhiều nỗ lực trong hoạt động này cả về mặt lý luận và thực tiễn Trong đó,việc thống nhất quan niệm đói nghèo của Việt Nam cũng được xác định làmột vấn đề cần được quan tâm Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam có sựthay đổi theo những thời kỳ khác nhau gần với quan niệm đói nghèo của thếgiới Ban đầu với cách chia đói nghèo thành đói và nghèo Trên cơ sở đó, cóngười đói và nghèo, hộ đói và nghèo, xã nghèo, tỉnh nghèo và vùng nghèo

- Đói và nghèo

Căn cứ xác định đói hay nghèo là những nhu cầu cơ bản con ngườikhông được hưởng hoặc thoả mãn Nhu cầu cơ bản ở đây chính là cái thiếtyếu, tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người như ăn, mặc, ở Theo đó, sựđói nghèo tuyệt đối, sự bần cùng được biểu hiện là tình trạng con ngườikhông có thực phẩm để ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu, sự đứtđoạn trong nhu cầu ăn Nói một cách khác, đói là một khái niệm biểu đạt tìnhtrạng con người ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết đểduy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sứclao động Đói lại được chia ra làm đói gay gắt kinh niên và đói gay gắt cấp

Trang 27

tính Trong đó, đói gay gắt kinh niên là tình trạng thiếu ăn thường xuyên Nếucon người trong những hoàn cảnh đột xuất, bất ngờ do thiên tai bão lụt, mấtmùa, bệnh tật, rơi vào cùng cực, không có gì để sống, không có đủ lươngthực, thực phẩm để ăn, có thể dẫn tới cái chết thì đó là trường hợp đói gay gắtcấp tính.

Dù ở dạng nào thì đói đều đi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinhdưỡng, dễ thấy nhất là ở trẻ em và phụ nữ Có thể hình dung tình trạng đói,thiếu đói ở các hộ gia đình nông dân hoặc một bộ phận dân cư phải sống dướimức tối thiểu như đã nói trên qua động thái các bữa ăn trong ngày của họ Cómấy biểu hiện: Thất thường về lượng: bữa đói, bữa no; Đứt bữa: Ngày chỉ ănmột bữa hoặc bữa cơm, bữa cháo hoặc cả hai bữa đều không đủ năng lượngtối thiểu chứ chưa nói tới chất dinh dưỡng cần thiết; đứt bữa kéo dài tới 1-2-3tháng trong năm, nhất là thời kỳ giáp hạt Hoặc nếu đo lượng calo thì thiếuđói là tình trạng con người ăn chỉ ở mức 1500 calo/ngày, dưới mức đó là đóigay gắt

Tiếp đến là khái niệm nghèo Về mặt kinh tế, nghèo đồng nghĩa vớinghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu Trong hoàn cảnh nghèo, người nghèo và

hộ nghèo phải vật lộn với những mưu sinh hàng ngày về kinh tế - vật chất,biểu hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn Họ có thể vươn tới các nhu cầu về văn hoá -tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gầnnhư không có Điều này đặc biệt rõ ở nông thôn với hiện tượng trẻ em thấthọc, bỏ học, các hộ nông dân nghèo không có khả năng để hưởng thụ văn hoá,chữa bệnh khi ốm đau, không đủ hoặc không thể mua sắm thêm quần áo chonhu cầu mặc, sửa chữa nhà cửa cho nhu cầu ở… Nghèo là khái niệm chỉ tìnhtrạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho ăn,thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích luỹ hầu như không có Các nhu cầutối thiểu ngoài ăn ra thì các mặt khác như ở, mặc, y tế, giáo dục, đi lại, giao

Trang 28

tiếp chỉ đáp ứng một phần rất ít ỏi không đáng kể.

Trên cơ sở quan niệm về đói và nghèo, Việt Nam đưa ra các khái niệmtương xứng đó là hộ đói và hộ nghèo Ngoài ra, trong điều kiện nguồn lực hạnchế nên đòi hỏi phải tập trung ưu tiên giải quyết đói nghèo cho một số địaphương có điều kiện khó khăn nhất nên bên cạnh đó còn xác định xã nghèo,huyện nghèo và vùng nghèo

- Xã nghèo, huyện nghèo và vùng nghèo

Trong những năm qua, Việt Nam đã có một số cách phân loại nhằmchọn lọc ra một số xã khó khăn nhất (tạm thời gọi là xã nghèo) để tập trungXĐGN

Xã nghèo được xác định trong khuôn khổ hỗ trợ của CT 135 Uỷ banDân tộc (UBDT) sử dụng ngưỡng nghèo của Bộ LĐ,TB & XH như một trong

5 tiêu chí dùng để xếp loại các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện hỗ trợ của CT

135 Ngoài các xã được chọn theo tiêu chí về đói nghèo, UBDT tiến hànhchọn lựa thêm một vòng nữa dựa trên tiêu chí là địa bàn vùng biên giới Ởvùng miền núi phía Bắc, các xã được chọn thêm không ảnh hưởng nhiều tớitổng số xã vì trên thực tế ở các tỉnh đó phần lớn các xã này bao gồm cả các xã

ở biên giới với Trung Quốc đã được lựa chọn theo tiêu chí xã nghèo Có mộtđiểm cần lưu ý là: việc xác định chính xác các xã này ở các huyện khônggiống nhau Một số huyện tính các xã này trong danh sách khu vực III (đượcchọn trên cơ sở đói nghèo thiếu CSHT) và các xã do UBDT chọn Xã nghèotrong chương trình XĐGN Ngoài các xã nghèo thuộc CT 135, chương trìnhXĐGN cũng xác định các xã nghèo để trực tiếp hỗ trợ, cụ thể là đầu tư CSHT.Căn cứ vào xã nghèo tiếp tục xác định huyện nghèo, tỉnh nghèo và vùngnghèo Trong đó, huyện nghèo và tỉnh nghèo được coi là huyện, tỉnh có nhiều

xã nghèo, tỷ lệ đói nghèo cao, điều kiện phát triển kinh tế xã hội khó khăn

Trang 29

Vùng nghèo là những vùng có nhiều tỉnh nghèo Tuy nhiên khái niệm huyện,tỉnh nghèo và vùng nghèo chưa được sử dụng phổ biến Các khái niệm nhưngười nghèo, hộ nghèo và xã nghèo được sử dụng rộng rãi hơn đặc biệt làtrong chương trình XĐGN.

Tóm lại, quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam ngày càng phản ánh đúngbản chất của nó Nếu như nhu cầu hỗ trợ của người nghèo vào những năm 90của thế kỷ 20 chỉ giới hạn đến nhu cầu “ăn no, mặc ấm”, thì ngày nay, ngườinghèo còn có nhu cầu được hỗ trợ về nhà ở, giáo dục, y tế, văn hoá… Tiếpđến là nhu cầu được trợ giúp để hạn chế rủi ro, quan trọng hơn cả là đượcquyền tham gia nhiều hơn và có hiệu quả vào các hoạt động của xã hội

1.1.2 Khái niệm chính sách XĐGN

Trước khi đưa ra khái niệm về chính sách XĐGN, ta cần thống nhấtcách hiểu về chính sách nói chung Có nhiều khái niệm khác nhau về chínhsách, tuy nhiên trong khuôn khổ nghiên cứu này thì chính sách dùng để chỉ ýđịnh của chính quyền các cấp Chính sách bao gồm những dự định lập kế hoạch,hướng dẫn, phát động, tài trợ hoặc thông qua các dự án, chương trình, hoặcnhững hoạt động đang được thực hiện của chính phủ Hay hiểu một cách đầy đủ

và chặt chẽ hơn thì chính sách là những quyết định, qui định của nhà nước (tức

là các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương) được cụ thể hoá thành cácchương trình, dự án cùng các nguồn lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơchế thực hiện nhằm tác động vào đối tượng có liên quan, thay đổi trạng thái củađối tượng theo hướng mà nhà nước mong muốn (Peter Boothroyd, 2003)

Xuất phát từ cách tiếp cận trên, chính sách XĐGN có thể được hiểu đó

là những quyết định, qui định của nhà nước được cụ thể hoá trong cácchương trình, dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, qui trình hay cơchế thực hiện nhằm tác động vào các đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ

Trang 30

nghèo hay xã nghèo với mục đích cuối cùng là XĐGN.

Chính sách tác động gián tiếp đến XĐGN đó là các chính sách kinh tế xãhội được triển khai nhằm thúc đẩy tăng trường kinh tế, giải quyết vấn đề côngbằng xã hội Đây là những chính sách nếu triển khai không phải đạt mục tiêuchính là XĐGN nhưng quá trình thực hiện chúng có thể tác động đến kết quảgiảm đói nghèo Điều quan trọng là nếu thiếu đi các chính sách này thì côngcuộc XĐGN sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều

Chính sách tác động trực tiếp đến XĐGN đó là các chính sách hỗ trợtrực tiếp đến đối tượng nghèo Các chính sách này nhằm vào một đối tượngnghèo cụ thể nào đó và mỗi chính sách bao giờ cũng có một mục tiêu cụ thểliên quan đến một nguyên nhân của đói nghèo Điều đặc biệt là các chính sách

hỗ trợ trực tiếp này đều có chung một mục tiêu cuối cùng đó XĐGN

Căn cứ vào bản chất đa chiều của đói nghèo gồm có nhóm chính sáchtăng thu nhập, nhóm chính sách cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản, nhóm chính sách giảm thiểu rủi ro và nguy cơ bị tổn thương, nhómchính sách tăng cường tiếng nói và quyền lực cho người nghèo Mục tiêu củacác nhóm chính sách này rất cụ thể, nó liên quan trực tiếp đến một khía cạnhnào đó của nghèo đói Tuy nhiên, trong mỗi nhóm chính sách thì có những

Trang 31

chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến XĐGN.

Căn cứ vào ba trụ cột trong khuôn khổ tấn công đói nghèo cuả WB gồm

có nhóm chính sách tạo cơ hội, nhóm chính sách trao quyền và nhóm chínhsách an sinh xã hội

1.1.4 Cấu trúc của một chính sách XĐGN

Một chính sách XĐGN được thiết kế theo một cấu trúc cụ thể, bao gồm các

bộ phận cơ bản là mục tiêu, nguyên tắc chỉ đạo thực hiện, phạm vi, đối tượng,nhiệm vụ, thời gian thực hiện, nguồn vốn, cơ quan quản lý và thực hiện

Mục tiêu của chính sách: mỗi chính sách XĐGN ngoài thực hiện mộtmục tiêu cụ thể (mục tiêu trung gian) nào đó cần đạt được mục tiêu chung(mục tiêu cuối cùng) là XĐGN Ví dụ, chính sách tín dụng ưu đãi cho hộnghèo có mục tiêu là cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo có nhu cầuvốn để sản xuất góp phần tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống Mục tiêunêu trên của chính sách tín dụng ưu đãi là mục tiêu cụ thể, mục tiêu chungchính sách cần theo đuổi đó là cung cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo gópphần tăng thu nhập, giảm tỷ lệ đói nghèo của một vùng nào đó, hoặc cảquốc gia Như vậy để thực hiện mục tiêu chung, trước hết các chính sáchXĐGN cần đạt được mục tiêu cụ thể của mỗi chính sách Tất cả các chínhsách XĐGN đều cùng chung mục tiêu cuối cùng đó là cải thiện tình trạngđói nghèo

Nguyên tắc chỉ đạo thực hiện chính sách: trên cơ sở mục tiêu đã đượcxác định, các nguyên tắc chỉ đạo thực hiện mục tiêu này sẽ được xây dựng.Đây chính là những quan điểm chỉ đạo của các cơ quan nhà nước trong quátrình thiết kế chính sách cũng như quá trình tổ chức thực hiện chính sách Cácnguyên tắc này được xác định trên sở nhận thức các qui luật khách quan chiphối quá trình chính sách và mục tiêu chính sách Các nguyên tắc này được

Trang 32

xây dựng dựa vào các mục tiêu cụ thể và mục tiêu chung của chính sách.Phạm vi và đối tượng của chính sách: Một vấn đề quan trọng cần xácđịnh trong mỗi chính sách XĐGN đó là cần xem xét phạm vi triển khai chínhsách như thế nào, đối tượng được hưởng là ai Điều này phù thuộc rất nhiềuvào điều kiện nguồn lực thực hiện chính sách Nếu như nguồn lực lớn chophép chính sách triển khai trên phạm vi cũng như đối tượng hưởng lợi lớnhơn và ngược lai.

Nội dung của chính sách: đây chính là công việc chính sách cần thựchiện trong thực tế Nó có thể là một hoạt động cụ thể hoặc nhiều hơn thế tuỳthuộc vào mục tiêu của từng chính sách

Thời gian triển khai chính sách: xuất phát từ mục tiêu được xác định,phạm vi triển khai và đối tượng hưởng lợi, mỗi chính sách sẽ cần xác địnhthời gian triển khai trong bao lâu là phù hợp nhất Xác định đúng thời giantriển khai chính sách cho phép chúng ta có kế hoạch thực hiện để đạt mục tiêuđúng tiến độ, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực của chính sách

Nguồn vốn thực hiện chính sách: đây là vấn đề vô cùng quan trọng vìchính sách sẽ không thể triển khai hoặc triển khai kém hiệu quả nếu nhưnguồn lực thực hiện chính sách không được tính toán đầy đủ và kỹ lưỡng Ởđây, cần trả lời hai câu hỏi lớn đó là sẽ huy động nguồn lực ở đâu và kế hoạch

Trang 33

Trước năm 1998, có thể nói, chính phủ Việt Nam đã quan tâm đến côngcuộc XĐGN Tuy nhiên, thời điểm lúc bấy giờ chưa có chiến lược cũng như

hệ thống các chính sách có tác động trực tiếp Chỉ đến năm 1998, một chiếnlược giảm nghèo đầu tiên đã được chính phủ Việt Nam xây dựng là cơ sởhình thành chính sách XĐGN của quốc gia Cùng với đầu tư phát triển nôngnghiệp và nông thôn, Chính phủ đã phê duyệt chương trình mục tiêu quốc giaXĐGN (QĐ 133/1998/ QĐ- TTg) với các nội dung chính đó là:

(i) đầu tư xây dựng CSHT và sắp xếp lại dân cư,

(ii) định canh định cư, di dân và kinh tế mới,

(iii) hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn,

(iv) hướng dẫn cách làm ăn cho người nghèo

Bên cạnh đó, chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặc biệt khókhăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (QĐ 135/1998/QĐ -TTg) cũng được ra đờivới mục tiêu hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn phát triển kinh tế xã hội, chútrọng đầu tư xây dựng CSHT

Trong giai đoạn này, chính sách chủ yếu tập trung vào tạo điều kiệnthuận lợi để người nghèo có nhiều cơ hội cải thiện điều kiện sản xuất và tăngthu nhập Ngoài ra, hỗ trợ người nghèo tiếp cận với giáo dục, y tế cũng đãđược ưu tiên quan tâm

Tuy nhiên, vì chưa có kinh nghiệm cũng như thiếu đi các đánh giá vềthực trạng đói nghèo của Việt Nam nên chiến lược này còn sơ sài Do đó,trong một thời gian ngắn thực hiện, Việt Nam đã rút ra bài học và với sự hỗtrợ của các tổ chức quốc tế, Chính phủ đã xây dựng chiến lược giảm nghèovới một hệ thống các chính sách tương đối bao phủ Đó là chiến lược XĐGNgiai đoạn 2001- 2010 Với mục đích đầu tư hỗ trợ, tạo điều kiện cho ngườinghèo có tư liệu và phương tiện để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, nâng cao thu

Trang 34

nhập; tiếp cận các dịch vụ xã hội, nhất là các dịch vụ xã hội cơ bản và mạnglưới an sinh xã hội, bảo đảm XĐGN bền vững.

Để các chính sách thực sự phát huy tác dụng hiệu quả nhất, chiến lượcXĐGN này đã được thiết kế thành hai giai đoạn:

Giai đoạn 2001-2005

Với chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm, liên quan trựctiếp đến XĐGN gồm có 6 chính sách và 4 nhóm dự án So với giai đoạntrước, chính sách trong giai đoạn này được bổ sung rất nhiều Cụ thể chínhsách nhằm hạn chế rủi ro của người nghèo bước đầu đã được triển khai thựchiện như chính sách an sinh xã hội, bảo vệ những người yếu thế Ngoài ra,nếu là chính sách hỗ trợ thì sự hỗ trợ này cũng cụ thể hơn như hỗ trợ về nhà ởhay hỗ trợ về cách thức làm ăn thông qua các dự án hướng dẫn người nghèocách làm ăn Đặc biệt, từ kết quả phân tích thực trạng đói nghèo cho thấyđồng bào dân tộc ít người sinh sống tại các vùng đặc biệt khó khăn là nhómngười nghèo nhất và cũng có nguy cơ gặp rủi ro cao nên các chính sách riêngcho đối tượng này cũng được quan tâm thoả đáng Mặc dù đến năm 2000,chúng ta thống nhất được quan điểm đa chiều của đói nghèo do WB đưa ranhưng trên thực tế giai đoạn này chưa có chính sách tăng cường năng lực chongười nghèo, ngoài trừ Nghị định của chính phủ về qui chế dân chủ ở cấp cơ

sở nhưng không phải là dành riêng cho XĐGN

Giai đoạn 2006 - 2010

Với chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, tiếp tục thực hiệncác chính sách giai đoạn 2001- 2005, nhưng có sửa đổi bổ sung cho phù hợp Bên cạnh chương trình giảm nghèo quốc gia, CT 135 tiếp tục được triển khaigiai đoạn II trên cơ sở điều chỉnh CT 135 giai đoạn I, với mục đích tiếp tục hỗtrợ cho các xã đặc biệt khó khăn

Trang 35

Thêm vào đó, sau một thời gian khá dài thực hiện các chính sách giảmnghèo, đặc biệt có chính sách riêng cho các đối tượng đặc biệt như dân tộc ítngười, tình trạng đói nghèo chưa được cải thiện đáng kể Vì vậy, năm 2008,chính phủ Việt Nam đã tập trung giải quyết những nơi nghèo nhất, đó chính làcác huyện nghèo nhất trên cả nước thông qua chương trình “hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo” Trong đó, tập trung vàochính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, hỗ trợ sản xuất, phát triển CSHT vàđào tạo dạy nghề

Có thể nói hệ thống chính sách và dự án liên quan trực tiếp đến XĐGN

đã được xây dựng và hoàn thiện qua các năm cho phù hợp với điều kiện thực

tế của Việt Nam Mặc dù có nhiều chính sách nhưng nhìn chung đều đượcthiết kế nhằm vào các khía cạnh của đói nghèo là: tạo cơ hội để nâng cao thunhập cải thiện đời sống người nghèo; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch

vụ xã hội nhất là các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế; hỗ trợ an sinh

xã hội và tăng cường sự tham gia của người nghèo Mỗi chính sách có thểtrực tiếp hoặc gián tiếp tác động vào một khía cạnh cụ thể nào đó của đóinghèo trong đó có các chính sách áp dụng riêng cho nhóm đối tượng đặc biệtnhư dân tộc ít người

Ngoài ra, trên địa bàn các xã thụ hưởng chương trình 135 còn thực hiệnnhiều chương trình, chính sách khác có liên quan nhằm giải quyết những khókhăn vướng mắc trong sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc ít ngườitheo những lĩnh vực, cụ thể:

- Chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với hộ nghèo giải quyết đất đai, nhà ở, nước sinh hoạt:

Quyết định 134/2004/QĐ- TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 " Về một sốchính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào

Trang 36

dân tộc ít người nghèo, đời sống khó khăn" Bao gồm các quyết định cụ thểhoá: QĐ 146/2005/QĐ-TTg "Về chính sách thu hồi đất sản xuất của các nôngtrường, lâm trường; QĐ 57/2007/QĐ-TTg "Về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quyết định số 146; QĐ 198/2007/QĐ-TTg về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quyết định 134 của Thủ tướng Chính phủ và QĐ 03/2005/QĐ-BNN Banhành qui định về khai thác gỗ để hỗ trợ nhà ở cho đồng bào dân tộc ít ngườinghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 134 Quyết định 1592/2009/QĐ-TTG về tiếp tục thực hiện QĐ 134.

- Chính sách giải quyết vấn đề du canh du cư, di dân tự do, ổn định vàxắp xếp lại dân cư

Gồm các quyết định: QĐ 33/2007/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ di dânthực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc ít người giai đoạn 2007-2010; QĐ 193/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư cácvùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu vàrất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụnggiai đoạn 2006-2010 và hướng dẫn đến năm 2015

- QĐ 60/2005/QĐ TTg về việc phê duyệt" Qui hoạch ổn định dân cư các

xã biên giới Việt - Trung đến năm 2010

- Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng: Gồm 04 QĐ của TTCP (QĐ66/2000/QĐ-TTg, 132/QĐ-TTg, 184/QĐ-TTg và 210/QĐ-TTg) về cơ chế tàichính phát triển đường giao thông nông thôn và thực hiện chương trình kiên cốhoá kênh mương

- Nhóm chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn: Các Quyết định167/2001/QĐ-TTg, QĐ 10/2008/QĐ-TTg ) về qui hoạch và định hướng pháttriển ngành rau quả, điều, bò sữa, chăn nuôi v.v

Chính sách khuyến nông, lâm: Nghị định 56/2005/NĐ-CP về khuyến

Trang 37

nông, khuyến ngư và Thông tư hướng dẫn thực hiện dư án khuyến nông- lâm –ngư

- Chính sách thương mại: Nghị định số 20/1998/NĐ-CP về phát triểnthương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và Nghị định02/2002/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 20 Thông tư số 07/2002của liên bộ hướng dẫn thi hành 2 Nghị định trên Hai Quyết định của TTCP vềchính sách hỗ trợ đầu tư từ Quĩ hỗ trợ phát triển và Quản lý quĩ bảo hiểm sảnxuất ngành hàng

- Chính sách tạo việc làm và đào tạo nghề nông thôn: Gồm Nghị định vềphát triển ngành nghề nông thôn (66/2006/NĐ-CP), 02 Quyết định và 02Thông tư hướng dẫn về ngân sách nhà nước hỗ trợ và cơ chế tài chính thựchiên dư án hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và làng nghề Nghị định số134/2004/NĐ-CP về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 02 Thông

tư hướng dẫn thực hiện sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế khuyến công vàkhuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg về hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho thanh niên nông thôn

- Chính sách y tế, giáo dục và cải thiện dịch vụ xã hội khác: QĐ159/2002/QĐ-TTg về Chương trình kiên cố hoá trường học; Quyết định139/2002/QĐ-TTg về khám chữa bệnh cho ngươì nghèo; Thông tư 14/2002hướng dẫn thực hiện QĐ 139 Chính sách giáo dục: Nghị định 134/2006/NĐ-

CP về chế đô cử tuyển QĐ 194/2001/QĐ-TTg và QĐ 86/2006/QĐ-TTg về họcbổng và trợ cấp xã hội đối học sinh, sinh viên dân tộc các trường công lập

Nhìn chung, hệ thống chính sách được ban hành tương đối đầy đủ, toàndiện trên mọi lĩnh vực như: Nông nghiệp, Công nghiệp, Giao thông vận tải,phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, thông tin….đã tácđộng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã hội khu vực miền núi, vùng đồng

Trang 38

bào dân tộc Kinh tế xã hội vùng dân tộc và miền núi có bước tăng trưởngkhá, ổn định, cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghoá góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, đờisống của một bộ phận đồng bào được cải thiện và nâng cao Tỷ lệ hộ nghèocủa các xã thực hiện Chương trình 135-II giảm từ 47% năm 2006 xuống28,8% cuối năm 2010.

Có thể thấy rằng, kết quả đạt được trên địa bàn thực hiện chương trình

135 là tổng hợp của nhiều chính sách, chương trình dự án cùng thực hiện Điềunày một mặt góp phần nhanh chóng nâng cao đời sống của nhân dân Nhưngkhi tiến hành đánh giá tác động, hiệu quả của các chính sách không bóc tách,lượng hóa được cụ thể hiệu quả của từng chương trình đến đời sống của ngườidân như thế nào, tương ứng với lượng vốn bỏ ra

1.2 Một số vấn đề chung về đánh giá chính sách XĐGN

Đánh giá các chính sách công với mục tiêu chính là thông tin hỗ trợ raquyết định, là một trong những thách thức chính của khoa học xã hội hiệnnay Lĩnh vực nghiên cứu này đặt ra những thách thức to lớn về phương phápluận mà hiện vẫn chưa hoàn toàn vượt qua được Nhìn chung, câu hỏi chínhcần phải giải đáp là “điều gì sẽ diễn ra (đã diễn ra) nếu chính chính sách,chương trình hay dự án không được triển khai Khi đó, khó khăn nằm ở việclựa chọn một kịch bản tham chiếu (một “kịch bản đối chứng”) để đối chiếuvới chính sách có liên quan nhằm đánh giá những tác động quan sát được haynhững tác động kỳ vọng

Hiện nay nhu cầu đánh giá chính sách ngày càng lớn Dường như ngaylập tức xuất hiện một câu hỏi trọng tâm: Các chính sách phát triển, đặc biệt làcác chính sách XĐGN có tác động gì? Cho tới nay các nhà kinh tế và các nhànghiên cứu nói chung thường không có nhiều điều để nói và không có lời giải

Trang 39

đáp mang tính khoa học cho câu hỏi giản đơn này Từ vài năm trở lại đây, vấn

đề đánh giá trở thành trọng tâm trong các chính sách Người ta nhận thứcđược sự cần thiết phải đánh giá tác động của hàng tỷ đô-la chi cho viện trợphát triển: liệu chính sách có được triển khai hiệu quả không? Những chínhsách này có tác động gì? Liệu có cần hướng viện trợ vào những lĩnh vực kháckhông Các phương thức triển khai và giải ngân liệu có phù hợp? Công tácđánh giá được chú trọng trong các sáng kiến quốc tế mới như mục tiêu pháttriển thiên niên kỷ hay các tài liệu chiến lược về XĐGN Đây là sáng kiếnđược cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế ủng hộ hơn 60 quốc gia trên thế giới,trong số các quốc gia đang phát triển, có cả các quốc gia nghèo nhất trực tiếp liênquan Công tác đánh giá phải trở thành một bộ phận trong các chính sách đượctriển khai, sẽ không phải là “chúng ta thử xem chúng ta đã làm được gì” mà ngay

từ đầu công tác này phải được xác định “là một bộ phận của chính sách”

1.2.1 Khung đánh giá chính sách XĐGN

Khi ban hành một chính sách, các cơ quan quản lý phải kiểm soát, theodõi việc thực thi chính sách có đạt được kết quả dự kiến hay không Tuynhiên, với phương thức quản lý truyền thống chủ yếu dựa trên cơ chế kiểmsoát theo đầu vào hoặc qui trình, các cơ quan quản lý thiên về kiểm soát, theodõi xem việc thực hiện chính sách của các đơn vị có phù hợp với các qui địnhhiện hành hay không, khống chế các khoản chi tiêu cho các chính sách đótheo các khoản mục chi (chi bao nhiêu, chế độ và chính sách chi tiêu…) Mặtkhác, trong phương thức quản lý này, vấn đề quan trọng hơn là khối lượngsản phẩm - dịch vụ mà chính sách đó cung ứng cho xã hội là bao nhiêu, so vớichi phí chi ra như thế nào (hiệu quả) chưa được đánh giá một cách chính xác.Bên cạnh đó, chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ công được cung cấp

có đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng dịch vụ không và mức độ đápứng đến đâu (hiệu lực) cũng không thực sự được quan tâm Điều đó đặt ra yêu

Trang 40

cầu phải chuyển từ quản lý theo đầu vào/qui trình sang quản lý theo kết quả.Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), quản lý theo kết quả làmột phương thức quản lý tập trung vào hiệu lực thực hiện của chính sách vàviệc đạt được đầu ra, kết quả hay tác động của chính sách đó.

Việc cải cách quản lý theo kết quả nhằm hướng hoạt động của khu vựccông xích lại gần với cách thức quản lý của khu vực tư nhân Lúc này, các nhàhoạch định chính sách sẽ không quá chú trọng đến việc đề ra các qui định chitiết, chặt chẽ về đầu vào (như kinh phí, nguồn nhân lực v.v…) hay qui trình(cách thức triển khai) mà phải quan tâm đến kết quả đạt được sau khi chính sách

Có một sự trùng lắp về dịch thuật liên quan đến thuật ngữ “kết quả” màhiện nay chưa khắc phục được Trong tiếng Anh, quản lý theo kết quả làresult-based, và “kết quả” (result) trong khái niệm này bao gồm ba cấp: đầu ra(output), kết quả (outcom) và tác động (impact)

được các cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách sử dụng để thực hiện các hoạtđộng và từ đó tạo nên kết quả Ví dụ, một xã trong CT 135 có thể quyết địnhthực hiện một dự án đầu tư xây dựng cơ bản vào công trình thủy lợi nhỏ nhằmnâng cao năng suất nông nghiệp và góp phần XĐGN trên địa bàn xã Để thựchiện hoạt động đầu tư, người ta cần kinh phí (vốn), lao động (nhân lực),nguyên vật liệu xây dựng v.v Tất cả những yếu tố này được gọi là đầu vàocủa dự án đầu tư thủy lợi Quản lý đầu vào sẽ kiểm soát xem việc mua sắmcác yếu tố đầu vào có theo đúng chế độ, chính sách nhà nước ban hành vềchủng loại, chất lượng, số lượng, giá cả… hay không

Hoạt động (activities) là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra

các sản phẩm cuối cùng ở đầu ra Hoạt động theo ví dụ trên thì đó là toàn bộquá trình thi công công trình thủy lợi Quản lý theo qui trình hay theo hoạt

Ngày đăng: 06/10/2014, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đặc điểm về hộ - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.1. Đặc điểm về hộ (Trang 56)
Bảng 2.2. Tỷ lệ nghèo và điều kiện sống của hộ - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.2. Tỷ lệ nghèo và điều kiện sống của hộ (Trang 57)
Bảng 2.4. Đánh giá về thiếu lương thực - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.4. Đánh giá về thiếu lương thực (Trang 59)
Bảng 2.5: Tỷ lệ lao động có việc làm Chỉ tiêu - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.5 Tỷ lệ lao động có việc làm Chỉ tiêu (Trang 61)
Bảng 2.6: Về đất sản xuất nông nghiệp - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.6 Về đất sản xuất nông nghiệp (Trang 62)
Bảng 2.7: Thu nhập từ các loại cây trồng - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.7 Thu nhập từ các loại cây trồng (Trang 64)
Bảng 2.9. Đặc điểm về giáo dục - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.9. Đặc điểm về giáo dục (Trang 67)
Bảng 2.10. Tiếp cận của hộ tới dịch vụ y tế - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.10. Tiếp cận của hộ tới dịch vụ y tế (Trang 68)
Bảng 2.11. Tiếp cận của hộ tới các dịch vụ chính khác - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 2.11. Tiếp cận của hộ tới các dịch vụ chính khác (Trang 69)
Bảng 3.1. Các biến độc lập của mô hình phân tích sự hài lòng của hộ - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 3.1. Các biến độc lập của mô hình phân tích sự hài lòng của hộ (Trang 74)
Bảng 3.2. Kết quả ước lượng hồi quy V8C2 - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 3.2. Kết quả ước lượng hồi quy V8C2 (Trang 75)
Bảng 3.3. Trình bày lại kết quả của mô hình hồi quy V8c2 - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 3.3. Trình bày lại kết quả của mô hình hồi quy V8c2 (Trang 76)
Bảng 3.4. Mức độ hài lòng của hộ gia đình khi x = 1 - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 3.4. Mức độ hài lòng của hộ gia đình khi x = 1 (Trang 83)
Bảng 3.6. Kêt quả hồi quy thiếu lương thực - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 3.6. Kêt quả hồi quy thiếu lương thực (Trang 86)
Bảng 3.7. Kết quả hồi quy thiếu tiền mặt - mô hình đánh giá tác động của chương trình 135 đến xóa đói giảm nghèo hộ gia đình
Bảng 3.7. Kết quả hồi quy thiếu tiền mặt (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w