1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY tắc ỨNG xử của cán bộ, CÔNG CHỨC

25 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyềncủa nhà nước và tuân theo pháp luật.Với những đặc điểm như vậy, đối chiếu vào đạo đức công vụ với tư cáchmột loại đạo đức nghề

Trang 1

Thành phố Hồ Chí Minh do Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật phát hành

năm 2013 Tác giả Tiến sĩ Đỗ Thị Ngọc Lan)

Đạo đức công vụ không đơn thuần chỉ là ghép lại của hai khái niệm “đạođức” và “công vụ” Một cách khái quát, có thể hiểu đạo đức công vụ là đạo đứcthực thi công vụ của công chức Đó là phép tắc về quan hệ giữa công chức vớicông chức, giữa công chức với tập thể và xã hội trong hoạt động công vụ Đó làquy định đối xử trong công vụ mà các công chức phải biết, tuân thủ và giữ gìn Vàvới nghĩa hẹp hơn, đó chính là phẩm chất tốt đẹp của công chức khi thực thi côngvụ

Đạo đức công vụ là một dạng đạo đức nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp

có thể được hiểu là một hệ thống quy định hoặc quy tắc gắn liền với nhữngchuẩn mực về cách ứng xử đạo đức của một nghề nhằm hướng dẫn hành vi đúngđắn và việc ra quyết định trong phạm vi nghề đó Với cách hiểu này, có thể suy

ra rằng đạo đức công vụ là những giá trị và chỉ dẫn nhằm hướng dẫn quyết địnhcủa những người thực hành các hoạt động công quyền

Đạo đức công vụ chịu ảnh hưởng bởi tính chất và những đặc điểm củacông vụ, cụ thể bao gồm:

- Mục đích của công vụ là phục vụ nhân dân và xã hội

- Nội dung hoạt động công vụ gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa nhà nước trong quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, đồng thời thực hiệnchức năng tổ chức phục vụ các nhu cầu chung của xã hội không vì mục đích lợinhuận Hoạt động công vụ mang tính thường xuyên, chuyên nghiệp

- Chủ thể thực thi công vụ là công chức

- Tính chất của công vụ: công vụ không chỉ thuần tuý mang tính quyềnlực nhà nước, mà còn bao gồm cả hoạt động của các tổ chức do nhà nước thànhlập (được nhà nước uỷ quyền) để phục vụ các nhu cầu của nhân dân Các hoạtđộng này đều do công chức nhân danh nhà nước tiến hành, bao gồm các hoạtđộng nhân danh quyền lực và hoạt động của các tổ chức được nhà nước uỷquyền Ở các nước trên thế giới, khi đề cập đến công vụ người ta ít nói đến yếu

tố quyền lực nhà nước mà thường chỉ nói tới công chức nhân danh pháp luật

Trang 2

hoặc nhân danh nhà nước Bởi lẽ, pháp luật là công cụ chính, chủ yếu do nhànước ban hành Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyềncủa nhà nước và tuân theo pháp luật.

Với những đặc điểm như vậy, đối chiếu vào đạo đức công vụ với tư cáchmột loại đạo đức nghề nghiệp, có thể thấy:

- Về mục đích, đạo đức công vụ đề cao đạo đức và những hành vi đúngđắn của người thi hành công vụ, cũng là nhằm bảo đảm việc phục vụ tốt hơn xãhội và nhân dân và việc thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ của nhà nước(chức năng quản lý và phục vụ) không vì mục tiêu lợi nhuận

- Đạo đức công vụ là để quản lý đội ngũ thực thi công vụ tức là công chức

- Đạo đức công vụ cũng cần được công nhận và điều chỉnh bởi pháp luật;pháp luật là hình thức pháp lý của đạo đức công vụ, pháp luật về công vụ như là

“vỏ bọc, áo khoác pháp lý” của đạo đức công vụ Đây cũng là sự thừa nhậnchính thức về tính đúng đắn, khách quan hợp lý của các quan niệm về đạo đứccán bộ, công chức đạo đức công vụ và là cách thức hữu hiệu để nhà nước bảo

vệ, củng cố những giá trị đạo đức công vụ

II- BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ

1 Khái niệm về bộ quy tắc ứng xử

Bộ quy tắc ứng xử (hay còn gọi là Bộ quy tắc đạo đức) là một khái niệmtrong lĩnh vực đạo đức nghề nghiệp Có nhiều cách định nghĩa về bộ quy tắc ứng

xử Theo nghĩa rộng nhất đó là một tập hợp những nguyên tắc và kỳ vọng chungđược chấp nhận phổ biến trong một nhóm người nào đó và ràng buộc những ai

là thành viên của nhóm

Trong bối cảnh một tổ chức, bộ quy tắc ứng xử của một tổ chức có thể đượchiểu là tuyên bố hoặc sự mô tả của tổ chức ấy về cách hành xử chuẩn mực về tráchnhiệm và về hành động mà tổ chức mong các thành viên của mình thực hiện

Một cách giải thích khác cho rằng, bộ quy tắc ửng xử là một tập hợp nhữnghướng dẫn dưới dạng văn bản do một tổ chức đề ra cho những thành viên và chế độquản lý của mình để hướng dẫn những hành động của họ sao cho phù hợp vớinhững giá trị và chuẩn mực đạo đức cơ bản mà tổ chức trân trọng

Từ ba định nghĩa khác nhau trên có thể suy ra một số đặc điểm sau đây về

bộ quy tắc ứng xử:

Thứ nhất, bộ quy tắc ứng xử có tính chuẩn mực: Điều này có nghĩa là nó

phải đưa ra được một mức độ có tính nguyên tắc do cấp có thẩm quyền thôngqua để làm cơ sở cho việc đánh giá

Thứ hai, bộ quy tắc ửng xử có tính chỉ dụ và hướng đạo: Điều này có nghĩa

là nó phải có cung cấp những thông tin và chỉ dẫn có tác dụng phản ánh và làmsáng tỏ bản chất chuẩn mực và kỳ vọng mà tổ chức đề ra cho thành viên

Thứ ba, bộ quy tắc ứng xử có tính riêng biệt: Điều này có nghĩa là một bộ

quy tắc ứng xử chỉ có tác dụng và ảnh hưởng trong một phạm vi nhất định, nó chỉ

có thể điều chỉnh hành vi của một hoặc một số đối tượng nhất định trong phạm vi

đó Điều này đưa tới kết quả là bộ quy tắc của các tổ chức khác nhau có thể khácnhau về độ dài, về tính cụ thể chi tiết và về mức độ áp dụng các hình phạt

Trang 3

Trong bối cảnh khu vực công của Việt Nam, cụ thể là trong pháp luật vềđạo đức công vụ Việt Nam tại Điều 36 Luật phòng, chống tham nhũng có nêuđịnh nghĩa về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức như sau:

“Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chứctrong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việcphải làm hoặc không được làm phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán

bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ nhằm bảo đảm sựliêm chính và trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức”

Định nghĩa này cắt nghĩa quy tắc ứng xử là gì và đối tượng của nó gồmnhững ai, đồng thời cũng nêu lên yêu cầu và mục đích của bộ quy tắc ứng xử

2 Mục đích của bộ quy tắc ứng xử

Những bộ quy tắc ứng xử được tổ chức công đề ra là nhằm đề cao sựđúng đắn và đạo đức trong tổ chức đó thông qua việc điều chỉnh hành vi củacông chức thành viên, từ đó góp phần nâng cao đạo đức của khu vực công Theonhà nghiên cứu Gilman, bộ quy tắc ứng xử được hình thành nhằm bốn mục đích,

trước hết là để nâng cao khả năng công chức sẽ hành xử theo một cách nhất định

nào đó Thứ hai, nó khiến cho công chức phải quan tâm tới những hành động mà

kết quả của những hành động đó sẽ dẫn đến việc họ làm điều đúng vì những lý do

đúng đắn Thứ ba, bộ quy tắc không lấy đi sự tự chủ về phẩm hạnh, cũng không

xóa nhòa cá nhân công chức Và cuối cùng, bộ quy tắc là để giúp tạo ra cho côngchức niềm tự hào được là thành viên của một đội ngũ những người làm nghề

3 Vai trò và tác dụng của bộ quy tắc

Mỗi tổ chức có mục đích và nguyên tắc riêng và do đó, có cách làm khácnhau khi thiết kế bộ quy tắc ứng xử Tuy vậy, nhìn chung, các bộ quy tắc ứng xửthường đặt trọng tâm vào những vấn đề thuộc về đạo đức và trách nhiệm xã hội

và cách áp dụng chúng đối với các cá nhân, do vậy, chúng có vai trò lớn trongxây dựng và duy trì đạo đức nghề nghiệp Trong bối cảnh một tổ chức công, bộquy tắc ứng xử có thể đóng những vai trò sau đây:

- Thứ nhất, bộ quy tắc ứng xử được sử dụng như một công cụ để tổ chức

hướng dẫn thành viên của mình ứng xử thế nào cho đúng trong trường hợp cónhững nghi ngờ hoặc lúng túng Người sử dụng có thể coi nó là tài liệu tham chiếu

và chỉ dẫn có tác dụng hỗ trợ cho hoạt động ra quyết định hằng ngày của họ

- Thứ hai, bộ quy tắc ứng xử còn có thể được coi là tài liệu làm sáng tỏ

nhiệm vụ, giá trị và nguyên tắc của tổ chức, kết nối những yếu tố này với tiêuchuẩn hành xử nghề nghiệp Với tư cách là một tài liệu tham chiếu, bộ quy tắccũng có thể được sử dụng để phân bổ những tài liệu, dịch vụ và những nguồnnhân lực có liên quan đến vấn đề đạo đức trong phạm vi tổ chức

- Thứ ba, bộ quy tắc ứng xử là một cách thức công khai để tổ chức thể hiện

họ hoạt động theo giá trị và chuẩn mực nào Một bộ quy tắc được thiết kế và soạnthảo tốt có thể được sử dụng như một công cụ giao tiếp và công cụ này phản ánhbản thỏa ước của tổ chức về những giá trị mà tổ chức coi trọng nhất

- Thứ tư, bộ quy tắc ứng xử là công cụ để tổ chức tạo nên một bản sắc

công tích cực cho chính mình Bản sắc công tích cực này có thể giúp tổ chức tạo

Trang 4

được sự tự tin, đồng thời thu hút được sự ủng hộ của các bên liên quan, trong đó

có thể có cả sự ủng hộ chính trị từ chính quyền

Những vai trò và tác dụng của bộ quy tắc ứng xử đã hình thành một nhậnthức phổ biến là bộ quy tắc ứng xử có ảnh hưởng tích cực tới hoạt động quản trị,đặc biệt là trong việc ngăn chặn những hành vi phi đạo đức thông qua việckhuyến khích con người hành xử đúng đắn Điều này có nghĩa là nếu có nhữngngười có vẻ như không quan tâm tới việc có tồn tại hay không một bộ quy tắcứng xử, thì những công chức muốn hành xử theo đạo đức thường thấy một bộquy tắc ứng xử rất có tác dụng trong hướng dẫn hành vi của họ Nhiều nhà quảntrị công thể hiện thái độ tích cực đối với những bộ quy tắc ứng xử ngành nghề vìcho rằng công cụ này là rất hữu dụng

Ngoài những vai trò và tác dụng đối với một tổ chức, bộ quy tắc ứng xửcòn có tác dụng tạo lập niềm tin tưởng, sự tự tin trong công chúng và xã hội trênphương diện đạo đức Ví dụ, xã hội nói chung và người bệnh nói riêng có quyềnmong đợi những người làm nghề y phải đối xử với họ một cách đạo đức và tôntrọng phẩm hạnh Công chúng và người bệnh cũng có quyền cho rằng nghề y sẽtrừng phạt những người hành nghề y mà lại hành xử phi đạo đức

Tóm lại, bộ quy tắc ứng xử, với tư cách là một công cụ quản lý, được sửdụng rộng rãi trong khu vực công Trong quá khứ và hiện tại, chính phủ nhiềunước và nhiều tổ chức công đã đưa ra những bộ quy tắc ứng xử để hướng dẫnhành vi của công chức Điều này không chỉ chứng tỏ tính phổ biến của bộ quytắc ứng xử mà còn cho thấy niềm tin lớn vào tác dụng và vai trò của nó đối vớiviệc bảo đảm đạo đức công chức

III- NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ

Về việc thiết kế bộ quy tắc ứng xử cửa một nghề nghiệp, một tổ chức haymột địa phương cần tuân thủ một số nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức phổ biến Đây là một

nguyên tắc nền tảng, bất di bất dịch Đạo đức, với ý nghĩa là cách thức, lối sốngcủa các cá nhân trong xã hội buộc mọi người phải làm theo, đòi hỏi bất kỳ bộquy tắc ứng xử của tổ chức nào cũng tôn trọng Điều này có nghĩa là dù được thiết

kế như thế nào và bao hàm những quy định gì thì nội dung bộ quy tắc ứng xử củabất kỳ một tổ chức hay ngành nào cũng không được vượt ra khỏi những giá trịchuẩn mực chung có tính phổ biến đã được xã hội thừa nhận

Thứ hai, phù hợp với những quy định của pháp luật đây là nguyên tắc có

tính căn bản và bắt buộc thể hiện sự điều chỉnh của pháp luật đối với đạo đứccông vụ như đã trình bày Bộ quy tắc phải thể hiện rằng những chuẩn mực mà

nó đề ra cho thành viên trong tổ chức không đi ngược lại hoặc làm phương hạiđến những quy định pháp luật nói chung cũng như những quy định pháp luật củariêng ngành hoặc lĩnh vực mà tổ chức đó hoặc hoạt động Một điều rất quantrọng là các thành viên trong tổ chức phải được thấy rằng tổ chức của họ tintưởng vào việc chấp pháp và chấp quy, và do vậy khi thực thi nhiệm vụ họ cũngphải hành xử như vậy

Thứ ba, phù hợp với mục tiêu, đặc điểm của tổ chức hoặc ngành Điều

này là để phù hợp với tính chất của của bộ quy tắc ứng xử đã nêu ở trên: bộ quy

Trang 5

tắc ứng xử có tính riêng biệt Tuy cùng là hoạt động công vụ nhưng mỗi ngànhnghề, tổ chức lại chuyên môn hoá trong một lĩnh vực chuyên môn khác nhau vớinhưng yêu cầu khác nhau về phẩm chất của người làm nghề Vì vậy, bộ quy tắcứng xử của một tổ chức ngành phải thể hiện được yêu cầu có tính đặc trưng của

tổ chức ngành đó với các các cá nhân thì mới phù hợp với thực tiễn và có tínhkhả dụng cao

Thứ tư, bảo đảm dân chủ và nhân văn Nguyên tắc này để tránh trường

hợp bộ quy tắc ứng xử là sản phẩm của sự lạm dụng quyền lực của lãnh đạo tổchức, trở thành sự áp đặt ngặt nghèo, phi lý của họ lên các thành viên trong tổchức Nguyên tắc này bảo đảm ra rằng bộ quy tắc sẽ được các thành viên trong

tổ chức chấp nhận nhờ tính hợp lý và giá trị nhân bản của nó chứ không phải vì

bị ép buộc chấp nhận Do đó, khi xây dụng bộ quy tắc rất cần thiết phải tạo điềukiện cho các thành viên tham gia đóng góp ý kiến và phản biện đặc biệt là góp ýcho các biện pháp và hình thức kỷ luật sẽ áp dụng khi xử lý các vi phạm

IV- YÊU CẦU CỦA BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ

Yêu cầu đối với bộ quy tắc ứng xử cũng chính là những yếu tố mà nếu bảođảm được thì sẽ góp phần khiến cho nó thành công nếu không thì sẽ thất bại

1- Yêu cầu về tính rõ ràng

Rõ ràng, dễ hiểu là một yêu cầu cơ bản đối với một bộ quy tắc ứng xử.Mục đích của một bộ quy tắc ứng xử là thiết lập bộ chuẩn mực hoặc giá trịchung cho một thành viên tổ chức, vì vậy nó phải dễ hiểu đối với tất các cánhân, không được đa nghĩa, tối nghĩa mơ hồ hay mập mờ

Cả ba thành tố của một bộ quy tắc đều phải được diễn tả sao cho đáp ứngứng yêu cầu rõ ràng, dễ hiểu Trong đó, đáng chú ý là khi nói về tính rõ ràng, bộquy tắc ứng xử phải rõ ràng về những hành vi mục tiêu, tức là những hành vi mà

tổ chức mong muốn, khuyến khích hoặc những hành vi mà tổ chức muốn triệttiêu Những hành vi mục tiêu phải được quy định một cách chính xác, dễ hiểu mọithành viên, tính rõ ràng còn được hiểu là cụ thể, một bộ quy tắc ứng xử có chấtlượng phải tránh được những thuật ngữ pháp lý và những quy định chung chung

2- Yêu cầu về tính thực tế

Một bộ quy tắc ứng xử chỉ có thể thành công khi nó đặt ra những đíchthực tế, có thể đạt được chứ không quá xa vời nằm ngoài khả năng thực hiện Cónghĩa là những giá trị và chuẩn mực mà nó đề ra phải cụ thể, thiết thực và có thểquan sát được (observable) Nhà nghiên cứu Gilman cho rằng bộ quy tắc nàohứa hẹn quá nhiều thì khả năng để nó thất bại sẽ nhiều hơn thành công Ví dụ,nếu bộ quy tắc hứa hẹn sẽ loại bỏ tham nhũng thì sẽ không thành công vì trênthực thế là không thể loại trừ hoàn toàn tham nhũng Nói cách khác, bộ quy tắcphải có tính khả thi

Tính thực tế cũng còn có nghĩa là bộ quy tắc không chỉ là một tập hợp cácchuẩn mực, giá trị và nguyên tắc chung chung (là những thứ đúng ở mọi nơi mọilúc) mà nó còn phải hướng vào giải quyết những khúc mắc, vấn đề và tìnhhuống nảy sinh từ chính thực tiễn cuộc sống có nghĩa là nó phải xác định đượcthế nào là những hành vi có thể chấp nhận được, và thế nào là những hành vi

Trang 6

không thể chấp nhận được, và đồng thời, nó phải cung cấp cho công chức kháiniệm cụ thể về bản sắc của chính tổ chức mình.

V- THỰC THI BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ

Xây dựng bộ quy tắc ứng xử có chất lượng là một việc làm không hề đơngiản nhưng làm thế nào để bộ quy tắc ứng xử không chỉ là những quy định trêngiấy mà có thể đi vào thực tiễn hoạt động của tổ chức là việc còn khó hơn.Muốn bảo đảm cho bộ quy tắc ứng xử được thực thi có hiệu quả, theo Menzel,trước hết cần có sự cam kết chính trị mạnh mẽ của lãnh đạo tổ chức đới vớinhững giá trị và nguyên tắc đã nêu trong bộ quy tắc Thêm vào đó phải phổ biếnsâu rộng bộ quy tắc tới đội ngũ nhân viên trong tổ chức Việc phổ biến khôngchỉ trên cơ sở hành chính, giấy tờ (như gửi văn bản tới các bộ phận) mà nên làmtheo cách truyền tải thông điệp về đạo đức giữa con người với con người.Nghiên cứu tại một tổ chức đã chỉ ra rằng, việc lãnh đạo tổ chức gặp gỡ vớinhân viên mới để trò chuyện về vấn đề đạo đức đã tạo được ấn tượng và ảnhhưởng lớn đối với nhân viên về tầm quan trọng của đạo đức và hành vi đúng đắnnơi làm việc

Để bộ quy tắc không chỉ nằm trên bàn giấy thì nó phải được coi như mộttài liệu sống, được “dệt” vào văn hoá của tổ chức Lãnh đạo của tổ chức phải cótrách nhiệm xây dựng nền văn hoá coi trọng đạo đức của tổ chức mình, trong đócác giá trị và hành vi đạo đức được nuôi dưỡng và phát triển

Về mặt kỹ thuật để đưa bộ quy tắc vào thực tiễn hoạt động của tổ chức cóthể áp dụng những biện pháp sau đây:

Thứ nhất, bộ quy tắc cần được soạn thảo và trình bày rõ ràng, ngắn ngọn,

nghiêm túc

Thứ hai, ngoài việc phổ biến bộ nguyên tắc bằng văn bản tới các phòng

ban, bộ phận theo kiểu hành chính, cần đưa bộ quy tắc ra giới thiệu trước toànthể nhân viên trong một dịp chính thức (ví dụ như một cuộc họp)

Công khai bộ quy tắc ứng xử ở nơi làm việc treo ở những chỗ dễ thấy đểluôn nhắc nhở nhân viên về những nghĩa vụ đạo đức mà họ phải thực hiện cũngnhư những hệ quả họ có thể gánh chịu nếu vi phạm

Nên thành lập một uỷ ban giám sát việc thực hiện bộ quy tắc Mục đíchcủa uỷ ban này là xem xét và điều tra những cáo buộc về hành vi sai trái đạođức Nên xây dựng phiếu tự đánh giá hoặc thiết lập các hướng dẫn để đánh giácác vấn đề hành vi đạo đức

Cần xây dựng quy trình, thủ tục mà nhân viên và uỷ ban phải tuân thủ khibáo cáo và giải quyết các cáo buộc hành vi vi phạm

Giải thích cho nhân viên những quy định về việc báo cáo hành vi đạo đức.Cần thông tin cho nhân viên để họ biết rằng cáo buộc phải được gửi bằng vănbản đúng tài liệu vụ việc

Tiến hành một buổi điều trần trước uỷ ban đạo đức và các khiếu nại quyđịnh của hành vi phi đạo đức Uỷ ban đạo đức phải quyết định về hành động kỷluật

Trang 7

Tóm lại, đưa một bộ quy tắc ứng xử vào thực tiễn là công việc khó khăn vàcần sự thống nhất hành động từ cán bộ lãnh đạo cho đến các nhân viên Nó cũngđòi hỏi sự thường xuyên giám sát và đánh giá Bộ quy tắc ứng xử không phải làbất biến Nó có thể và cần phải được điều chỉnh tuỳ tình hình của tổ chức Sựgiám sát và đánh giá thường xuyên là căn cứ để thực hiện điều chỉnh khi cần.

Chương II

XÂY DỰNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ CHO CÔNG CHỨC

CẤP PHƯỜNG - KINH NGHIỆM CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Để việc nghiên cứu xây dựng Bộ quy tắc ứng xử cho công chức cấp phườngThành phố Hồ Chí Minh, được thực hiện thông qua các bước, các khâu, phân tíchnhững ưu nhược điểm của từng phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Bước 1 Dùng phương pháp nghiên cứu so sánh để tập hợp nhiều nội quy,quy chế, quy định hiện hành của nhiều cơ quan nhà nước và doanh nghiệp mànội dung có thể áp dụng cho cơ quan nhà nước cấp phường tại Thành phố HồChí Minh

Bước 2 Dùng công cụ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đối tượng để lấy ý kiếncủa các đối tượng có liên quan đến Bộ quy tắc ứng xử cho công chức cấp phường

Hai nhóm đối tượng chính là:

Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách của Uỷban nhân dân một số phường tại Thành phố Hồ Chí Minh: chủ yếu lấy ý kiếnthông qua các buổi thảo luận nhóm đối tượng

- Cán bộ chủ chốt của Uỷ ban nhân dân một số phường tại Thành phố HồChí Minh: chủ yếu lấy ý kiến thông qua các cuộc phỏng vấn sâu

Nhân dân, cán bộ khu phố, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố một số phường tạiThành phố Hồ Chí Minh: chủ yếu lấy ý kiến thông qua các cuộc phỏng vấn nhanh

Bước 3 Trên cơ sở các ý kiến đóng góp, đề xuất Bộ quy tắc ứng xử chocông chức cấp phường Thành phố Hồ Chí minh được đa số tương đối người hỏichấp nhận

Kết quả nhiên cứu ở bước 1 và bước 2 như sau:

1- Thời gian làm việc

- Cán bộ, công chức (sau đây gọi tắt là công chức) làm việc cả ngày từ thứ

hai đến thứ sáu hằng tuần, riêng ngày thứ bảy làm việc buổi sáng (công chức

Trang 8

- Trường hợp công chức đi ra ngoài công tác phải được sự đồng ý củaChủ tịch Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và ghi vào lịch công tác trên bảng đặttại phòng làm việc.

- Công chức được phép về sớm nếu có người thân trong gia đình bị bệnh, tainạn cần thăm hỏi hay bản thân công chức bị bệnh cần về sớm để đi khám bệnh

- Công chức cũng được phép đi muộn trong những trường hợp bị tắcđường, do mưa, tai nạn giao thông hay trong trường hợp phương tiện giao thông

bị hỏng hóc cần sửa chữa Nên gọi báo cho người phụ trách về những lý do bấtkhả kháng này

2- Vắng mặt

- Công chức được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 9 ngày lễ, tếttrong năm theo quy định chung:

1 Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

2 Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)

3 Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

4 Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

5 Ngày Quốc tế Lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

6 Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

- Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì đượcnghỉ bù vào ngày kế tiếp

- Công chức nghỉ đều phải xin phép Đơn xin nghỉ phải được gởi cho Chủtịch, Phó Chủ tịch trước 01 (một) ngày và phải được sự chấp thuận trước khi nghỉ

- Trong trường hợp phải nghỉ khẩn cấp công chức phải báo ngay cho Chủtịch, Phó Chủ tịch trực tiếp gặp hoặc qua điện thoại trong vòng một tiếng kể từgiờ bắt đầu làm việc Quá giờ quy định chưa liên hệ coi như nghỉ không xinphép Trường hợp vì lý do đặc biệt không thể liên lạc xin nghỉ được, phải giảitrình lý do vào ngày làm việc kế tiếp

- Những công chức cùng một bộ phận phải tự sắp xếp và thương lượng đểkhông cùng nghỉ phép trùng ngày, ảnh hưởng đến công việc của cơ quan

- Ngày nghỉ phép được giải quyết kéo dài đến 31 tháng 12 của cùng năm.Sau đó, cơ quan không giải quyết cộng dồn cho năm sau

- Công chức ở nơi xa xôi, nếu có yêu cầu được gộp số ngày nghỉ của haihoặc ba năm một lần thì phải đăng ký từ năm trước và được lãnh đạo Uỷ bannhân dân phường duyệt

- Nghỉ ốm: Công chức khi nghỉ ốm phải liên lạc báo cáo với lãnh đạo Uỷban nhân dân phường và bổ sung giấy nghỉ ốm hưởng Bảo hiểm xã hội của cơquan y tế có thẩm quyền (các đơn vị y tế đăng ký khám Bảo hiểm y tế) khi đi làmlại Công chức khi nghỉ ốm, được trợ cấp Bảo hiểm xã hội theo quy định

- Nghỉ việc riêng: Hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:

+ Bản thân nhân viên kết hôn: Nghỉ 03 ngày

+ Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày

Trang 9

+ Cha, mẹ (cả bên vợ và bên chồng), vợ, chồng, con cái chết: nghỉ 03 ngày.

- Nghỉ không hưởng lương: Ngoài những trường hợp được phép nghỉ nhưtrên, nếu có những lý do chính đáng công chức có thể xin nghỉ không hưởng lương,nhưng phải xin phép và phải được lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường chấp thuận.Nếu tự ý nghỉ khi chưa được chấp thuận, xem như nghỉ không phép (hoặc tự ý bỏviệc) và sẽ bị xử lý kỷ luật theo Luật cán bộ, công chức

- Khi mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh có thể lây lan cho người xungquanh, công chức không nên đi làm, báo cáo cơ quan qua điện thoại và nên đến

cơ sở điều trị

- Công chức đi học, dự hội nghị theo thư mời của Uỷ ban nhân dân quận,

… có thể không cần vào cơ quan hằng ngày, nhưng phải báo cáo cho người phụtrách và ghi vào lịch công tác trên bảng đặt tại phòng làm việc

3- Ăn mặc, tác phong

- Công chức phải mặc đồng phục (nếu có) khi đến cơ quan làm việc

- Y phục gọn gàng, lịch sự Nên mặc áo sơ mi, không nên mặc áo thun(pullover) Nên mặc quần tây, không nên mặc quần Jean Không nên mặc áo,quần có trang trí chữ, hình ảnh, chân dung,… Nữ nên mặt bộ vest cùng màu, hạnchế mặc váy, nếu có chiều dài của váy phải quá đầu gối Đi giày hoặc xăng đan

có quai hậu Không nên đi dép hoặc giày thể thao Không nên đi guốc cao gót,giày đế cứng tạo âm thanh ồn ào

- Nam không để râu (ria), tóc dài, nhuộm tóc màu loè loẹt, không cạo trọcđầu Nữ không trang điểm loè loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ, không đeo vòngvàng khoe khoang phô trương Không đeo khoen tai quá khổ Không đeo khẩutrang, kính mát trong nhà

- Hạn chế sử dụng nước hoa, mỹ phẩm toả mùi nồng nặc

- Trong giờ làm việc công chức phải đeo thẻ công chức theo đúng quy định.Thẻ được đeo ở vị trí trước ngực bằng cách sử dụng dây đeo hoặc ghim cài.Khoảng cách từ cằm đến mặt cắt ngang ở mép trên của thẻ là 200-300mm

- Tuyệt đối không được cho mượn thẻ với bất kỳ hình thức nào Nếu làmmất hoặc làm hư hỏng thẻ phải báo cáo và giải trình với cơ quan, đồng thời đềnghị được cấp lại hoặc đổi thẻ mới Nếu được điều động, luân chuyển, biệt pháiđến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác phải trả lại thẻ cho cơ quan cũ, Nếu có thayđổi về chức danh công việc hoặc chức vụ công tác thì đề nghị cơ quan, tổ chức,đơn vị cấp đổi thẻ mới Khi nghỉ hưu được giữ thẻ của mình sau khi cơ quan đãcắt góc hoặc đột lỗ trên thẻ

4- Thái độ làm việc

- Công chức khi được giao giải quyết các yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổchức và của công dân không được từ chối các yêu cầu đúng pháp luật của ngườicần được giải quyết phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao

- Công chức không được làm mất, hư hỏng hoặc làm sai hồ sơ, tài liệuliên quan đến yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân khi được giaonhiệm vụ giải quyết

Trang 10

- Công chức không được làm lộ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bímật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị tổ chức và công dântheo quy định của pháp luật.

- Công chức không được trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi nhiệm vụ, công

vụ do mình thực hiện gây ra hậu quả ảnh hưởng đến hoạt động của Uỷ ban nhândân phường, đơn vị mình hoặc của Uỷ ban nhân dân phường đơn vị, tổ chức kháchoặc vi phạm tới quyền lợi chính đáng, danh dự và nhân phẩm của công dân

- Công chức không được cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối sự phốihợp của những người trong cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức

có liên quan và của công dân khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ

- Công chức không được che giấu, bưng bít và làm sai lệch nội dung cácphản ảnh của cán bộ, công chức, làm việc trong cơ quan, đơn vị mình hoặc cơquan, đơn vị, tổ chức khác hoặc của công dân về những việc liên quan đến chứcnăng, nhiệm vụ do mình được giao thực hiện không đúng quy định của pháp luật

- Công tâm, tận tụy, nhanh chóng, chính xác khi thi hành công vụ Khônggiải quyết ưu tiên cho người quen biết, họ hàng, bạn bè, kể cả người được “gởigắm” bởi cấp trên

- Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi.Không được liên hệ, hợp tác với các người làm dịch vụ trung gian bên ngoài(thường gọi là “cò”) để giúp làm nhanh, làm tắt quy trình

- Không tiếp công dân và hẹn giải quyết công việc tại nhà riêng, quánnước, trừ trường hợp nhân dân tình cờ gặp và thăm hỏi

5- Giao tiếp với công dân

- Nguyên tắc chung khi giao tiếp với công dân/khách của cơ quan1:

01- Khách đến, được chào hỏi

02- Khách ở, luôn tươi cười

03- Khách hỏi, được tư vấn

04- Khách yêu cầu, phải tận tâm

05- Khách cần, được thông báo

06- Khách vội, giải quyết nhanh

07- Khách chờ, được xin lỗi

Trang 11

- Bất cứ công chức nào khi được nhân dân, khách hỏi công việc, khôngđược trả lời là “tôi không biết”, “không phải việc của tôi” mà phải có tráchnhiệm hướng dẫn khách đến Bộ phận “một cửa” hoặc người biết công việc.

- Khi chỉ hướng đi cho khách, nên dùng bàn tay chứ không dùng ngón tay

để chỉ Khi hướng dẫn công dân điền vào biểu mẫu, nên dùng ngón tay chứkhông nên chỉ bằng bút chì, bút mực, thước kẻ, trâm cài tóc,…

- Tránh không để công dân phải đứng trong khi công chức ngồi Tránhkhông để quạt chỉ thổi vào chỗ công chức mà công dân thì chịu nóng

- Khi công dân đến lượt, ngồi vào ghế, công chức phải gật đầu chào hoặcnói “chào bác/anh/chị/em…”

- Không khạc nhổ trong cơ quan, nếu có nhu cầu thì vào nhà vệ sinh

- Nếu ho hắc xì phải lấy khăn che lại không lấy móng tay, bút, vật nhọnngoáy lỗ mũi, lỗ tai hoặc răng Không nên dùng tay vuốt đầu tóc hay dụi mắt

- Vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi đi làm, bảo đảm khi nói chuyện không

có mùi hôi

- Khi trả hồ sơ cho công dân phải xoay chiều hồ sơ cùng chiều nhìn đọccủa công dân

- Khi nhận tiền phí, lệ phí của công dân phải nói rõ với họ số tiền đã nhận,

số tiền lệ phí và số tiền thừa Ví dụ: “Cháu nhận của bác 500.000đ, lệ phí củabác là 220.000đ xin gửi lại bác 280.000đ”

- Tránh bắt công dân chờ trong khi công chức đủng đỉnh làm một cáchchậm chạp hoặc nói chuyện điện thoại quá lâu

- Xưng hô với công dân theo phép lịch sự thông thường của xã hội cháu, anh/chị-tôi, em/tôi, cháu-chú/cô,…), nhưng tránh quá tự ti, hạ thấp vị thếcủa công chức Không được gọi “trống không” tên hoặc họ và tên mà khôngkèm “ông/bà/bác/em…” và phải thêm từ “Mời”

(bác Kiên nhẫn giải thích, hướng dẫn cho người lớn tuổi, người ít học bằng từngữ dễ hiểu

- Nếu công dân khó có thể nhớ được các lời dặn dò thì nên viết vào giấyđưa cho họ

- Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của công dân

- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của công dân

- Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các công dân đến làm việc phảichờ đợi thì phải giải thích rõ lý do, nếu có sai xót thì phải xin lỗi công dân

- Công chức đang tiếp công dân, nếu có việc phải rời khỏi chỗ ngồi (để đitrình ký, hoặc để trao đổi, xin ý kiến công chức khác,…) phải giải thích lý docho công dân trước khi đi

- Trường hợp công việc cần kéo dài quá thời gian quy định, công chức cótrách nhiệm thông báo công khai cho công dân có yêu cầu biết rõ lý do

- Ưu tiên giải quyết các yêu cầu của khách hàng là bà mẹ mang thai,người già, người tàn tật, phụ nữ đi kèm cháu nhỏ, đối tượng chính sách nhưthương binh Công chức nên lịch sự đề nghị công dân đang đến lượt nhường chocác đối tượng trên

Trang 12

- Đối với một số người thuộc đối tượng trên đi lại khó khăn, công chứcnên ưu tiên giải quyết ngay tại Bộ phận “một cửa”, mang giúp hồ sơ đến các bộphận không bắt họ lên cầu thang hoặc đi lại nhiều phòng.

- Không được sách nhiễu công dân, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền lợi íchnào khác từ công dân Không nhận quà, tiền của công dân (ngoài khoản phí, lệphí theo quy định)

- Trong giờ làm việc công chức không được uống rượu, bia, hút thuốc láhoặc các chất kích thích khác

Hoặc: Công chức không sử dụng hay đang chịu tác động của rượu bia, matuý hoặc các loại thuốc kích thích trong khuôn viên cơ quan hay trong giờ làmviệc làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ được giao hoặc uy tín của cơ quan

Hoặc: Công chức không uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làmviệc (trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan,

lễ tết, tiếp khách), hoặc ngoài giờ làm việc uống rượu, bia say, bê tha, khônglàm chủ được bản thân

Hoặc công chức không hút thuốc lá trong phòng làm việc, trong phònghọp, hội trường nơi đông người

- Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ mình ở tư thế ngay ngắn,không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân chữ ngũ, rung đùi

- Đi đứng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng động lớn

- Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói to oang oang, không cười ha

hả, gây ồn ào Không to tiếng, hách dịch, không nói tục hoặc có thái độ cục cằn,

… gây căng thẳng, bức xúc cho công dân

- Không trang điểm, chải tóc, cắt dũa móng tay, móng chân tại bàn làmviệc, trước mặt công dân

- Không ăn quà, bánh kẹo, không nhai kẹo cao su tại bàn làm việc, trướcmặt công dân (có thể uống nước trà, cà phê…)

- Nếu gặp trường hợp công dân vi phạm nội quy cơ quan như công dân ănmặc không lịch sự hoặc đang chịu tác động của rượu, bia, công chức có quyền từchối không tiếp Tuy nhiên, nên ứng xử linh hoạt, có thể vẫn giải quyết công việc

để tránh phiền hà cho dân kèm theo lời nhắc nhở về lỗi vi phạm

- Trong trường hợp bị công dân uy hiếp, đe doạ hành hung, công chức tìmcách tránh né, bảo toàn thân thể, không nên trả đũa gây ẩu đả trong cơ quan Đồngthời phải báo ngay cho bảo vê cơ quan và công an phường giải quyết

6- Quan hệ với đồng nghiệp

a) Ứng xử với cấp trên

- Các chỉ đạo, mệnh lệnh, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công côngchức phải chấp hành nghiêm túc Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ quyềnhạn theo quy định;

- Phải phục tùng sự phân công của cấp trên Tuy nhiên công chức cóquyền trình bày những ý kiến hoặc đề xuất việc cần giải quyết những vấn đềthuộc phạm vi trách nhiệm của mình mà những ý kiến đó khác với ý kiến củacấp trên, song việc chấp hành sự chỉ đạo vẫn phải thực hiện khi chưa có kết luậnsau cùng Những ý kiến đó vẫn được bảo lưu

Ngày đăng: 06/10/2014, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w