Việc lạmdụng, thiếu kiểm soát và sử dụng sai quy trình nên những mặt tiêu cực củathuốc BVTV đã bộc lộ như: gây ô nhiễm nguồn nước, để lại dư lượng trongnông sản, gây độc cho con người và
Trang 1UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc.
UBND : Ủy ban nhân dân
VSMT : Vệ sinh môi trường
WHO : The World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Dạng thuốc BVTV 11
Bảng 2.2 Phân loại thuốc BVTV theo nhóm độc 14
Bảng 2.3 Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại 15
Bảng 3.1 Nguồn thông tin số liệu 35
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất khu vực xã Nghi Thái 40
Bảng 4.2 Tình hình phát triển dân số trên địa bàn xã năm 2013 41
Bảng 4.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã năm 2013 42
Bảng 4.4 Tình hình công tác giáo dục 43
Bảng 4.5 Tình hình nông nghiệp xã Nghi Thái (ha) 46
Bảng 4.6 Phân tích thuận lợi, khó khăn của việc làm nông nghiệp trên địa bàn xã 47
Bảng 4.7 Danh sách các hộ kinh doanh thuốc BVTV ở xã Nghi Thái 48
Bảng 4.8 Một số loại thuốc BVTV được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp tại xã Nghi Thái 49
Bảng 4.9 Kết quả số người dân sử dụng thuốc BVTV hóa học và thuốc BVTV sinh học 50
Bảng 4.10 Kết quả tổng hợp có/ không khi phun trộn nhiều loại thuốc BVTV50 Bảng 4.11 Mức độ quan tâm của người dân về thuốc BVTV 51
Bảng 4.12 Liều lượng thuốc BVTV mỗi lần sử dụng 51
Bảng 4.13 Nơi cung cấp thuốc BVTV 52
Bảng 4.14 Cách sử dụng thuốc BVTV của người dân 52
Bảng 4.15 Đánh giá hiểu biết về cách phun của người dân 53
Bảng 4.16 Đánh giá hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe khi phun 55
Bảng 4.17 Đánh giá về đồ bảo hộ khi phun thuốc BVTV 55
Bảng 4.18 Tỷ lệ người dân đi khám sức khỏe định kỳ 56
Bảng 4.19 Biểu hiện về sức khỏe sau khi phun 56
Bảng 4.20 Xử lý bao bì sau khi sử dụng 59
Bảng 4.21 Tổng kết các đợt tuyên truyền, giáo dục 60
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường mất đicủa thuốc 26 Hình 2.2 Sơ đồ các con đường phát tán của thuốc BVTV ra ngoài môi trường27Hình 4.1 Bản đồ xã Nghi Thái (Nguồn: Google Map) 37
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích đề tài 2
1.3 Mục tiêu đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cở sở khoa học 3
2.1.1 Cở sở lý luận 3
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường 3
2.1.1.2 Những hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV 3
2.1.2 Cở sở pháp lý 13
2.2 Cở sở thực tiễn 13
2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 13
2.2.2 Lịch sử phát triển biện pháp hóa học Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam 15
2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 17
2.3 Tác động của thuốc BVTV tới môi trường và hệ sinh thái 19
2.3.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV ra ngoài môi trường 20
2.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất và VSV đất 21
2.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường nước 21
2.3.4 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 22
2.3.5 Tác động đến cây trồng 22
2.3.6 Tác động đến con người và động vật máu nóng 22
2.3.7 Ảnh hưởng đến động vật sống trên cạn và dưới nước 25
2.3.8 Ảnh hưởng đến thiên địch 25
2.4 Hậu quả từ việc lạm dụng thuốc BVTV 26
Trang 5PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp kế thừa 27
3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp và tổng hợp số liệu để đánh giá 28
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 28
3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn 28
3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 29
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
4.1.1.1 Vị trí địa lý 30
4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu và thủy văn 31
4.1.1.3 Địa hình 32
4.1.1.4 Điều kiện đất đai 32
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
4.1.2.1 Dân số và lao động 34
4.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng 34
4.1.2.3 Thực trạng kinh tế của xã 35
4.1.2.4 Văn hóa - y tế - giáo dục - An ninh quốc phòng 35
4.1.2.5 Đánh giá chung 37
4.2 Tình tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Nghi Thái năm 2013.38 4.2.1 Khái quát về sản xuất nông nghiệp tại xã Nghi Thái 38
4.2.2 Thực trạng kinh doanh thuốc BVTV ở xã Nghi Thái 40
4.2.3 Nhu cầu sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp tại xã Nghi Thái 41
Trang 64.3 Thực trạng hiểu biết của người dân về thuốc BVTV 41
4.3.1 Hiểu biết chung về thuốc BVTV 41
4.3.2 Hiểu biết của người dân về liều lượng thuốc BVTV mỗi lần sử dụng 43
4.3.3 Nguồn gốc và cách sử dụng thuốc BVTV 44
4.3.3.1 Nơi cung cấp thuốc BVTV 44
4.3.3.2 Hướng dẫn về sử dụng thuốc BVTV 44
4.3.4 Đánh giá sự quan tâm của người dân về ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sức khỏe 45
4.3.4.1 Hiểu biết về an toàn khi phun 45
4.3.4.2 Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe khi phun 46
4.3.4.3 Hiểu biết về đồ bảo hộ khi phun thuốc BVTV 46
4.3.4.4 Hiểu biết về biểu hiện sức khỏe 47
4.4 Công tác tuyên truyền, giáo dục về quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở xã Nghi Thái 49
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, xử lý và nâng cao hiểu biết người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp 51
4.5.1 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân 51
4.5.2 Giải pháp về quản lý 52
4.5.3 Giải pháp về kỹ thuật 53
4.5.4 Giải pháp về kinh tế 53
4.5.5 Giải pháp về công nghệ 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 7PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp Khí hậu nhiệt đới nóng và ẩmcủa Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng thuận lợicho sự phát sinh, phát triển sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triền của các ngànhkhoa học khác, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng hóa chất BVTV đã có sựthay đổi mạnh mẽ Cùng với phân bón hóa học, thuốc BVTV là yếu tố rấtquan trọng để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia Hầu hết mọi nông dânđều sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộng của mình Tuy nhiên, việc sử dụngthuốc BVTV luôn là con dao hai lưỡi, bảo vệ cây trồng trước sự tấn công củadịch hại nhưng cũng dễ dàng gây độc cho con người và môi trường Việc lạmdụng, thiếu kiểm soát và sử dụng sai quy trình nên những mặt tiêu cực củathuốc BVTV đã bộc lộ như: gây ô nhiễm nguồn nước, để lại dư lượng trongnông sản, gây độc cho con người và các loại động vật, làm mất cân bằng tựnhiên, suy giảm đa dạng sinh học, xuất hiện nhiều loại dịch hại mới, tạo tínhchống thuốc của dịch hại
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụngthuốc BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môi trường Nhiềunhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện phương châm “phòng hơn chống” đã
sử dụng thuốc BVTV theo kiểu phòng ngừa định kỳ vừa tốn kém lại tiêu diệtnhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu bệnh hạiphát triển thành dịch và lượng thuốc BVTV được sử dụng càng tăng Nhữngnăm gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở nước
ta đã được các nhà khoa học, nhà BVMT quan tâm Tuy nhiên, thực trạng nàyngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp vàchế tài cụ thể
Vì vậy, để đưa ra được các biện pháp khắc phục tình trạng lạm dụngthuốc BVTV hiện nay thì việc tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về việc sửdụng thuốc BVTV là rất quan trọng
Trang 8Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của ThS.Trương
Thị Ánh Tuyết, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiểu biết của người dân về việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
1.2 Mục đích đề tài
Đánh giá sự hiểu biết của người dân về việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vậttrong nông nghiệp tại xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Từ đó đưa racác giải pháp nhằm nâng cao ý thức người dân địa phương
1.3 Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở địa phương
- Tìm hiểu và đánh giá được sự hiểu biết của người dân về việc sử dụngthuốc BVTV trong nông nghiệp tại địa phương
- Đánh giá được công tác thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV ở địa phương
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quảcông tác quản lý hóa chất BVTV tại địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Đề tài giúp cho sinh viên có thể củng cố và vận dụng được các kiến thức đãhọc vào trong thực tiễn
- Đồng thời, đề tài cũng giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút rađược kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc cókhoa học cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp, biết bố trí thời gian hợp lý trongcông việc
Trang 9PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cở sở khoa học
2.1.1 Cở sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường
- Khái niệm: Môi trường (MT) bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tốvật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnhhưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiênnhiên (Theo điều 1- Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam)
2.1.1.2 Những hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV
2.1.1.2.1 Khái niệm về thuốc BVTV
Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp,được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của nhữngsinh vật gây hại như: Côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng,nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại… (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [8]
Chủng loại hóa chất BVTV ở Việt Nam đang được sử dụng rất đa dạng.Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ibđến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1]
Theo thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng có 1.201hoạt chất với 3.107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng
có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, cấm sử dụng 29 hoạt chất khác nhau(Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT) [2]
2.1.1.2.2 Các nhóm thuốc BVTV
Việc phân loại thuốc BVTV được thể thực hiện theo nhiều cách
* Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại
Trang 10* Phân loại theo gốc hóa học
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủytrong MT
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666, nhóm này có độ độc cấp tính tươngđối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và MT, gây độc mãntính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính của các loại thuốcthuộc nhóm này tương đối cao, nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và
MT hơn so với nhóm clo hữu cơ
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin, đây là thuốc được dùngrộng rãi, bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tươngđối cao, khả năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ
- Nhóm Pyrethoide: Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi
và tương đối mau phân hủy trong MT và cơ thể người
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết
ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác nhau cùng loài Các chấtđiều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaup, ): là những chất đượcdùng để biến đổi sự phát triển của côn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biếnthái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rấtsớm, rất ít độc với người và MT
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentara, NPV, ): Rất
ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
Trang 11- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sảnphẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu.(Trung tâm khuyến nông Nghệ
Thuốc ở thể lỏng,trong suốt Dễ cháy
nổ
Dung dịch DD, SL, L,
AS
Bonanza 100 DDBaythroid 5 SLGlyphadex 360 AS
Hòa tan đều trongnước, không chứachất hóa sữa
Bột hòa
nước
BTN, GHN,
WP, DF,WDG, SP
Viappla 10 BTNVialphos 80 BHNCopper-zinc 85 WPPadan 95 SP
Dạng bột mịn, phântán trong nước thànhdung dịch huyền phù
Deadline 4% Pellet Chủ yếu rải vào đất
làm bả mồi.Thuốc phun
Dạng bột mịn, khôngtan trong nước, rắctrực tiếp
(Nguồn: Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
Trang 12SP: Soluble Powder WP: Wettable Powder WDG: Water
Ví dụ: thuốc trừ sâu Basudin 10 H: Basudin là tên thuốc, 10 là 10%hàm lượng hoạt chất, H là dạng hạt
- Tên hoạt chất: là thành phần chủ yếu trong thuốc có tác dụng tiêu diệtdịch hại Tên hoạt chất của Basudin là Diazinon
- Phụ gia: là những chất trơ, không mang tính độc được pha trộn vàothuốc để tạo thành dạng thương phẩm giúp cho việc sử dụng dễ dàng (Trungtâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
*Dịch hại: là những sinh vật, vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông
sản, làm thất thu năng suất hoặc làm giảm phẩm chất nông sản Các loài dịch
Trang 13hại thường thấy là sâu, bệnh, cỏ dại, chuột, cua, ốc, tuyến trùng, nhện (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
*Phổ tác động: Là nhiều loài dịch hại khác nhau mà loài thuốc đó có
*Phòng trị
- Phòng: ngăn chặn không cho tác nhân gây hại xâm nhập và phát triểntrong cây trồng
- Trị: bao vây, tiêu diệt các tác nhân gây hại trước hoặc sau khi chúng
đã xâm nhập vào cây (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
*Thời gian cách ly: Là khoảng thời gian từ khi phun thuốc lần cuối
đến khi thu hoạch nông sản nhằm đảm bảo cho thuốc BVTV có đủ thời gianphân hủy đến mức không còn có thể gây ra những tác động xấu đến cơ thểngười và gia súc khi tiêu thụ nông sản đó (Trung tâm khuyến nông Nghệ An2012) [19]
Trang 14*Dư lượng: Là lượng chất độc còn lưu lại trong nông sản hoặc MT sau
khi phun µg hoặc mg lượng chất thuốc BVTV (Trung tâm khuyến nôngNghệ An 2012) [19]
2.1.1.2.5 Phân loại nhóm độc
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại thuốctrên bao bì sản phẩm, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (LethalDose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể Các loại thuốc BVTV được chia ra thànhtừng mức độ độc hại khác nhau cụ thể trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Phân loại thuốc BVTV theo nhóm độc
Phân nhóm và ký
hiệu nhóm độc
Biểu tượng nhóm độc
Độc tính LD50 (chuột nhà)
mg/kg
Thể rắn
Thể lỏng
Thể rắn
Thể lỏng
5-50 20-200
100
500
50-2000
200-1000
100-4000
Trang 15400-III - Độc ít "Chú
ý" (chữ đen, nền
xanh dương)
Chữ thập đen trênnền trắng
2000
500-3000
2000-<1000 <4000
IV - Nền xanh lá
cây
(Không có biểutượng)
<2000 <3000 -
-( Nguồn:Trần Văn Hai, 2007)[7]
Ở Việt Nam, tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn
cứ chính là liều LD50 qua miệng chuột, phân chia thành 3 nhóm độc là nhóm
I (rất độc, gồm cả Ia và Ib), nhóm II (độc cao), nhóm III (ít độc)
Bảng 2.3 Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
(phân chia nhóm độc của Việt Nam)
Phân nhóm và
kí hiệu nhóm độc
Biểu tượng nhóm độc
Độc tính LD50 qua miệng (mg/kg) Thể
rắn
Thể lỏng
200-III - "Cẩn thận" (chữ đen,
vạch màu xanh nước biển)
Vạch đen không liên tụctrên nền trắng >500 >2000
( Nguồn: Trần Văn Hai, 2007)[7]
Trang 162.1.1.2.6 Cách tác động của một số nhóm thuốc phổ biến
*Thuốc trừ sâu: Thuốc trừ sâu có thể tác động đến sâu hại theo nhiều
Ví dụ: Southsher 10EC, Asitrin 50EC, là thuốc trừ sâu mới, có phổ tácdụng rộng, tác dụng tiếp xúc và vị độc
- Tác động xông hơi: Thuốc ở thể khí (hoặc thể lỏng hay thể rắn nhưng
có khả năng bay hơi chuyển sang thể khí) xâm nhập vào cơ thể côn trùng quacác lỗ thở qua đường hô hấp rồi gây độc cho sâu hại
- Tác động thấm sâu: Sau khi được phun thuốc lên mặt lá, thân câythuốc có khả năng xâm nhập vào bên trong mô thực vật và diệt được nhữngsâu hại ẩn náu trong lớp mô đó
- Tác động nội hấp (hay lưu dẫn): Khi được phun thuốc lên cây hoặctưới bón vào gốc thuốc có khả năng hấp thụ vào bên trong, dịch chuyển đếncác bộ phận khác của cây, gây độc cho những loài sâu chích hút nhựa cây
Những thuốc trừ sâu có tác động thấm sâu hay lưu dẫn sau khi phun lên
lá được trên 6 giờ nếu có gặp mưa cũng ít bị rửa trôi do thuốc có đủ thời gianxâm nhập vào bên trong thân, lá
- Thuốc tác động gây ngán: Sâu hại mới bắt đầu ăn phải những bộ phậncủa cây có nhiễm một loại thuốc có tác động gây ngán thì ngưng ngay không
ăn tiếp, sau cùng sâu sẽ chết vì đói
- Tác động xua đuổi: Thuốc buộc sâu hại phải di dời đi xa các bộ phận
có phun xịt thuốc do vậy không gây hại được cây trồng
Sự hiểu biết về cơ chế tác động của thuốc đến sâu hại là rất cần thiết,trên cơ sở đó để dùng thuốc luân phiên trên các ruộng vườn chuyên canhnhằm ngăn ngừa hoặc khắc phục hiện tượng kháng thuốc của sâu hại (Trungtâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
*Thuốc trừ bệnh.
Trang 17- Được dùng để phòng trừ nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng
và nông sản Tuy có tên gọi thuốc trừ nấm nhưng nhóm thuốc này chẳngnhững có hiệu lực phòng trị nấm ký sinh mà còn có tác dụng phòng trừ vikhuẩn, xạ khuẩn gây hại cho cây trồng và nông sản
- Các đường tác động của thuốc trừ bệnh:
+ Tác động trực tiếp: Ức chế phản ứng sinh tổng hợp trong tế bào của
vi sinh vật gây bệnh Hầu hết các thuốc trừ bệnh tác dụng theo hướng này
+ Tác động gián tiếp: Tăng sức đề kháng của cây vì kích thích hướnghoạt động của các men chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh
Dựa theo tác động của thuốc đến vi sinh vật, có thể phân các thuốc trừbệnh thành 2 nhóm:
- Thuốc có tác dụng phòng bệnh (thuốc có tác dụng bảo vệ cây): Thuốcđược phun xịt lên cây hoặc trộn – ngâm hạt giống, có tác dụng ngăn ngừa visinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào bên trong mô thực vật để phát triển rồigây hại cho cây Những thuốc này phải được dùng sớm, khi dự báo bệnh cókhả năng xuất hiện và gây hại cho thực vật Nếu dùng chậm thuốc không thểngăn chặn được bệnh phát triển
Ví dụ: Booc đô, Đồng oxyclorua, Monceren, Mancozeb
- Thuốc có tác dụng trừ bệnh: Khi phun lên cây, thuốc có khả năng xâmnhập dịch chuyển bên trong mô thực vật và diệt được vi sinh vật gây bệnhđang phát triển ở bên trong mô thực vật Nhiều loại thuốc trừ nấm thông dụng
ở nước ta là những thuốc có tác dụng trị bệnh: Aliette, Anvil, Kitazin,Validacin, (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
*Thuốc trừ cỏ.
- Thuốc trừ cỏ được dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang dại, cỏ dại,cây dại mọc lẫn với cây trồng tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng vớicây trồng khiến cho cây trồng sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng xấuđến năng suất và phẩm chất nông sản
- Phân loại thuốc trừ cỏ:
+ Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động chọn lọc khi sử dụng theo đúngkhuyến cáo sẽ chỉ diệt cỏ dại mà không gây hại cây trồng
Trang 18+ Nhóm thuốc trừ cỏ có tác động không chọn lọc được sử dụng ở nơikhông trồng trọt trừ cỏ trên bờ ruộng, trừ cỏ trước hoặc sau vụ gieo trồng, trừ
cỏ trên đất hoang hóa trước khi khai phá, trừ cỏ cho công trình kiến trúc,
Ví dụ: Afalon, Whip S, Oneside,
- Các đường tác động của thuốc trừ cỏ:
+ Thuốc trừ cỏ tiếp xúc chỉ gây hại cho các bộ phận của cây tiếp xúc vớithuốc Thuốc chỉ có tác dụng với cỏ hàng năm, không có thân ngầm trong đất
Ví dụ: các thuốc trừ cỏ Propanil, Gramoxone,
+ Thuốc trừ cỏ nội hấp (lưu dẫn) có thể dùng để tưới vào đất hoặc phunlên lá Sau khi xâm nhập vào lá, rễ thuốc dịch chuyển đến khắp các bộ phậntrong thực vật Thuốc được dùng để trừ cỏ hàng năm và lâu năm
Ví dụ: Onecide, Propanil, Sirius, Afalon, Ronstar, (Trung tâmkhuyến nông Nghệ An 2012) [19]
2.1.1.2.7 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV
*Sử dụng theo 4 đúng
- Đúng thuốc: Căn cứ đối tượng dịch hại cần diệt trừ và cây trồng hoặcnông sản cần được bảo vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần sửdụng Việc xác định tác nhân gây hại cần sự trợ giúp của cán bộ kỹ thuật bảo
vệ thực vật hoặc khuyến nông
- Đúng lúc: Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn
dễ mẫn cảm với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trước khi bùngphát thành dịch Phun trễ kém hiệu quả và không kinh tế
- Đúng liều lượng, nồng độ: Đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn thuốc, đảmbảo đúng liều lượng hoặc nồng độ pha loãng và lượng nước cần thiết cho mộtđơn vị diện tích Phun nồng độ thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽgây ngộ độc đối với cây trồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc
Trang 19- Đúng cách: Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹthuật cũng như nơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách Nên phunthuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát Nếu phun vào buổi trưa, do nhiệt độ cao,tia tử ngoại nhiều làm thuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dễ gâyngộ độc cho người phun thuốc Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió Nếuphun ở đồng xa nên đi hai người để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trongquá trình phun thuốc (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [19]
*Hỗn hợp thuốc
Là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúc được nhiều
dịch hại Tuy nhiên cần lưu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loại thuốc theo
sự hướng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hướng dẫn pha thuốc hoặc sự hướngdẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hướng dẫn pha thuốc hoặc sự hướng dẫn củacán bộ kỹ thuật biết rõ về đặc tính của thuốc Nên hỗn hợp tối đa hai loạithuốc khác nhóm gốc hóa học, khác cách tác động, hoặc khác đối tượngphòng trừ trong cùng một bình phun
Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:
- Mở rộng phổ tác dụng
- Sử dụng sự tương tác có lợi
- Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất
- Gia tăng sự an toàn trong sử dụng
- Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế (Trung tâm khuyếnnông Nghệ An 2012) [19]
Trang 20- Thông tư 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2013 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Danh mục thuốc BVTVđược phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 6/10/2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về việc cấp chứng chỉ hànhnghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc BVTV
2.2 Cở sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Từ thời cổ Hy lạp-La mã, loài người có thể đã biết sử dụng các hóachất vô cơ như lưu huỳnh để diệt sâu bọ phá hoại cây trồng Đến thế kỷ 16,người Trung hoa đã dùng Asen làm thuốc trừ sâu Bước sang thế kỷ 19, conngười đã biết chế tạo hoá chất BVTV có nguồn gốc từ cây cối như loài hoacúc khô kết hợp với nước chết suất từ thuốc lá, vôi, lưu huỳnh để diệt sâu bọ
có hiệu quả rất tốt Các hoá chất BVTV hiện đại hơn đã bắt đầu đưa vào sửdụng rộng rãi ở Mỹ Các hợp chất hữu cơ thủy ngân được dùng tràn lan đểbảo quản hạt giống và diệt sâu bọ cánh cứng Cororado đến mức người ta phảiđưa ra những quy định về sử dụng các hợp chất này Những quy định đó cóthể coi là bộ luật đầu tiên về sử dụng hoá chất BVTV ra đời ở đây Năm 1923,nhóm Clo hữu cơ được tổng hợp ở Thụy Sỹ diệt sâu bọ tốt nhưng lại tồn lưuquá lâu trong môi trường và tích lũy trong cơ thể gây độc hại cho hệ thầnkinh Hợp chất lân hữu cơ ra đời năm 1932 ở Đức khắc phục được các nhượcđiểm của Clo hữu cơ nên được sử dụng rộng rãi Năm 1945, nhóm Cacbamat
ra đời ở Anh, tác dụng tương tự như lân hữu cơ nhưng ít độc hơn Đến nhữngnăm 1980, người ta tổng hợp được Pyrethroid nhờ vào chiết suất từ Pyrethrin
có trong thiên nhiên, ít độc hại, được ưa chuộng nhưng giá thành còn đắt
Mặc dù sự phát triển của biện pháp hóa học có nhiều lúc thăng trầm,song tổng giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới tăng lên không ngừng, sốchủng loại ngày càng phong phú Nhiều thuốc mới và dạng thuốc mới an toànhơn với môi trường liên tục xuất hiện, bất chấp các quy định quản lý ngàycàng chặt chẽ của các quốc gia đối với thuốc BVTV và kinh phí đầu tư chonghiên cứu để một loại thuốc mới ra đời ngày càng lớn
Trang 21Trong 10 năm gần đây, tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướnggiảm nhưng giá trị của thuốc tăng không ngừng Nguyên nhân là cơ cấu thuốcthay đổi Nhiều loại thuốc cũ giá rẻ, dùng với lượng lớn, độc với môi sinh,môi trường được thay thế bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn và dùngvới lượng ít hơn, nhưng lại có giá thành cao Tuy vậy, mức đầu tư về thuốcBVTV và cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc tùy thuộc vào độ phát triển và đặcđiểm canh tác của từng nước (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [15].
Chỉ trong thời gian hơn nửa thế kỷ qua, nhất là những năm 1980 chođến nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành KHCN, thuốc BVTVcũng được phát minh và sử dụng ngày càng nhiều và đã đem lại nhiều lợi íchkinh tế to lớn Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới sửdụng thuốc BVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm
1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất thuốc BVTV trị giá khoảng 25 tỷUSD Trong đó thuốc trừ cỏ chiếm 46%, thuốc trừ sâu chiếm 31%, thuốc trừbệnh 18%, và 5% là các thuốc khác (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [8]
2.2.2 Lịch sử phát triển biện pháp hóa học Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
- Trước năm 1957: Biện pháp hóa học hầu như không có vị trí trong
sản xuất nông nghiệp Một lượng nhỏ sunfat đồng được dùng ở một số đồnđiền do Pháp quản lý để trừ bệnh gỉ sắt cà phê và Phytophthora cao su và một
ít DDT được dùng để trừ sâu hại rau Việc thành lập Tổ Hóa BVTV (1/1956)của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hóa BVTV ởViệt Nam Thuốc BVTV được dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ởmiền Bắc để trừ sâu gai, sâu cuốn lá lớn bùng phát ở Hưng Yên, ở miền namthuốc BVTV được sử dụng từ năm 1962
- Giai đoạn 1957 – 1990: Thời kỳ bao cấp Việc nhập khẩu, quản lý và
phân phối thuốc do nhà nước độc quyền thực hiện Nhà nước nhập rồi trựctiếp phân phối thuốc cho các tỉnh theo giá bao cấp Bằng mạng lưới vật tưnông nghiệp địa phương, thuốc BVTV được phân phối thẳng xuống HTXnông nghiệp Ban Quản trị HTX quản lý và giao cho tổ BVTV hướng dẫn xã
Trang 22viên phòng trị dịch hại trên đồng ruộng Lượng thuốc BVTV dùng khôngnhiều, khoảng 15.000 tấn thành phẩm/năm với khoảng 20 chủng loại thuốctrừ sâu (chủ yếu) và thuốc trừ bệnh Đa phần là các thuốc có độ tồn lưu lâutrong môi trường hay có độ độc cao Việc quản lý thuốc này khá dễ dàng,thuốc giả, thuốc kém chất lượng không có điều kiện phát triển Song tìnhtrạng phân phối thuốc không kịp thời, đáp ứng không đúng chủng loại Nơithừa, nơi thiếu gây tình trạng khan hiếm giả tạo, dẫn đến hiệu quả thuốc thấp.Mặt khác, người nông dân không có điều kiện lựa chọn thuốc, thiếu tính chủđộng và ỷ lại nhà nước Tuy lượng thuốc dùng ít, nhưng tình trạng lạm dụngthuốc BVTV vẫn nảy sinh, để phòng trừ sâu bệnh, người ta chỉ biết dựa vàothuốc BVTV Thuốc dùng tràn lan, phun phòng là phổ biến, khuynh hướngphun sớm, phun định kỳ ra đời, thậm chí dùng thuốc cả vào những thời điểmkhông cần thiết, tình trạng dùng thuốc sai kỹ thuật nảy sinh khắp nơi, thậmchí người ta còn hy vọng dùng thuốc BVTV để loại trừ hẳn một loại dịch hại
ra khỏi một vùng rộng lớn Thuốc đã để lại những hậu quả rất xấu đối với môitrường và sức khỏe con người Khi nhận ra những hậu quả của thuốc BVTV,cộng với tuyên truyền quá mức về tác hại của chúng đã gây nên tâm lý sợthuốc Từ cuối những năm 80 của thế kỷ 20, đã có nhiều ý kiến đề xuất nênhạn chế, thậm chí loại bỏ hẳn thuốc BVTV, dùng biện pháp sinh học để thaythế biện pháp hóa học trong phòng trừ dịch hại nông nghiệp
- Giai đoạn 1990-nay: Thị trường thuốc BVTV đã thay đổi cơ bản:
nền kinh tế từ tập trung bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường Năm thànhphần kinh tế đều được phép kinh doanh thuốc BVTV Nguồn hàng phongphú, nhiều chủng loại được cung ứng kịp thời, nông dân có điều kiện lựa chọnthuốc, giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân Lượng thuốc BVTV tiêu thụqua các năm đều tăng Nhiều loại thuốc mới và các dạng thuốc mới, hiệu quảhơn, an toàn hơn với môi trường được nhập Một mạng lưới phân phối thuốcBVTV rộng khắp cả nước đã hình thành, việc cung ứng thuốc đến nông dânrất thuận lợi Công tác quản lý thuốc BVTV được chú ý đặc biệt và đạt đượchiệu quả khích lệ
Nhưng do nhiều nguồn hàng, mạng lưới lưu thông quá rộng đã gây khókhăn cho công tác quản lý, quá nhiều tên thuốc đẩy người sử dụng khó lựa
Trang 23chọn được thuốc tốt và việc hướng dẫn kỹ thuật dùng thuốc cũng gặp không ítkhó khăn Tình trạng lạm dụng thuốc, tư tưởng ỷ lại biện pháp hóa học đã đểlại những hậu quả xấu cho sản xuất và sức khỏe con người Ngược lại, cónhiều người “bài xích” thuốc BVTV, tìm cách hạn chế, thậm chí đòi loại bỏthuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp và tìm cách thay thế bằng các biệnpháp phòng trừ khác Tuy vậy, vai trò của biện pháp hóa học trong sản xuấtnông nghiệp vẫn được thừa nhận Để phát huy hiệu quả của thuốc BVTV và sửdụng chúng an toàn, phòng trừ tổng hợp là con đường tất yếu phải đến Phảiphối hợp hài hòa các biện pháp trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, sử dụngthuốc BVTV là biện pháp cuối cùng, khi các biện pháp phòng trừ khác sử dụngkhông hiệu quả.
- Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Ở Việt Nam, thuốc BVTV được sử dụng rộng rãi từ những năm 1950,đầu tiên là dùng DDT, 666 để trừ sâu Tiếp đến là một số loại thuốc có chứathủy ngân hữu cơ, sau đó là nhóm lân hữu cơ và carbonat
Trước năm 1975, nước ta có một số nhà máy sản xuất và gia công cácbột 666 để phun cho các loại cây, đa phần các loại hóa chất đều được nhập từnước ngoài, các cở sở sản xuất trong nước sẽ chế biến hóa chất dạng bột sangdạng thấm nước, dung dịch…
Từ năm 1975 - 1989 các cơ sở tư nhân phát triển mạnh hơn, việc cungcấp thuốc BVTV tăng lên đáng kể nên mức độ sử dụng cũng tăng lên Theoước tính từ năm 1976 - 1980 bình quân cả nước mỗi năm sử dụng 5.100 tấnthuốc BVTV, năm 1985 khoảng 22.000 tấn, năm 1998 trên 40.000 tấn(Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [13]
Theo kết quả điều tra, kiểm tra sản xuất kinh doanh thuốc BVTV (2007
- 2010) cho thấy: Số cơ sở, cửa hàng, đại lý được thanh tra, kiểm tra phát hiện
có vi phạm chiếm khoảng 14 – 16 % tổng số đơn vị thanh kiểm tra trung bình14.000 lượt/năm, trong đó: Buôn bán thuốc cấm: 0,19 - 0,013 %, Buôn bánthuốc ngoài danh mục: 0,85 - 0,72 %, Buôn bán thuốc giả: 0,04 - 0,2 %, viphạm về ghi nhãn hàng hóa: 3,12 - 2,44 % và vi phạm về điều kiện buôn bán:14,4 - 16,46 % Lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc BVTV tại các cơ sở sảnxuất, gia công, sang chai, đóng gói và lưu thông hàng năm cho thấy tỷ lệ mẫu
Trang 24không đạt chất lượng là 3,0 - 10,2 % số mẫu kiểm tra (Vương Trường Giang
600 loại (Nguyễn Quang Hiếu, 2012) [9]
2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Theo Chi cục Phát triển nông thôn và Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnhNghệ An, việc dùng thuốc BVTV trên địa bàn huyện Nghi Lộc đã được cảithiện Công tác vệ sinh đồng ruộng, đặc biệt là thu gom bao bì thuốc BVTVsau khi sử dụng đã được nông dân nhiều nơi tiếp thu và thực hiện Một số loạithuốc BVTV thế hệ mới, thuốc sinh học, thảo mộc đã được nông dân đưa vào sảnxuất và sử dụng
Tuy nhiên, hiện nay ở một số vùng trồng cây lương thực của xã Nghi Tháivẫn còn tình trạng nhiều hộ nông dân giữ thói quen sử dụng hỗn hợp 2 đến 3loại thuốc BVTV trong mỗi lần phun, vừa gây lãng phí thuốc vừa gây ônhiễm môi trường
Ngoài ra, ở một số vùng, nông dân vẫn chưa đảm bảo cách ly với thuốcBVTV đúng thời gian
Để khắc phục tồn tại trên, Chi cục NN&PTNT và Chi cục BVTV tỉnhNghệ An đã tham mưu với Sở NN&PTNT, UBND tỉnh từng bước nâng cao tráchnhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý thuốc BVTV trên địa bàn
Nhiều giải pháp được đưa ra như đề nghị Chủ tịch UBND các xã kýcam kết để thực hiện quản lý, chỉ đạo sản xuất các sản phẩm nông nghiệp antoàn và quản lý thuốc BVTV trên địa bàn theo đúng quy định, xây dựng vàhình thành các quy định của địa phương về quản lý và sử dụng thuốc BVTVtrên địa bàn
Trang 25Song song với tình hình trên, tại địa bàn các xã hiện nay vẫn có các cửahàng buôn bán vì cái lợi trước mắt mà đã kinh doanh các loại thuốc không códanh mục cho phép hoặc các loại thuốc đã quá sử dụng mà vẫn bày bán.
Theo Chi cục NN&PTNT và Chi cục BVTV tỉnh Nghệ An, hiện naytrên địa bàn các xã vẫn tồn tại một số cửa hàng buôn bán thuốc BVTV nhỏ lẻ,hoạt động theo mùa vụ ở các thôn xóm, gây khó khăn cho việc quản lý kinhdoanh và sử dụng thuốc BVTV, tình trạng thuốc BVTV ngoài danh mục chophép, vẫn nhập lậu, gây ảnh hưởng không tốt đến thị trường thuốc BVTVcũng như công tác quản lý ở nhiều nơi Để khắc phục tình trạng này, Chi cụcNN&PTNN và Chi cục BVTV tỉnh Nghệ An tăng cường công tác tuyêntruyền, hướng dẫn nông dân cũng như người bán thuốc BVTV về cách sửdụng thuốc BVTV đúng kỹ thuật, thời gian Chi cục NN&PTNT và Chi cụcBVTV tỉnh Nghệ An cũng tham mưu với Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tỉnh Nghệ An, UBND huyện từng bước nâng cao trách nhiệm của chínhquyền địa phương trong quản lý thuốc BVTV trên địa bàn với các giải phápnhư: đề nghị Chủ tịch UBND xã ký cam kết với UBND huyện, Chi cụcNN&PTNT và Chi cục BVTV tỉnh Nghệ An thực hiện quản lý thuốc BVTVđúng quy định và đảm bảo tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trongviệc sử dụng đúng cách thuốc BVTV trên địa bàn
2.3 Tác động của thuốc BVTV tới môi trường và hệ sinh thái
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng, thuốcBVTV đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau theo sơ đồdưới đây: (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [15]
Trang 26Động
Nước
Xói mòn Rửa trôi
Hình 2.1 Sơ đồ tác động của thuốc BVTV đến môi trường và con đường
mất đi của thuốc
Từ sơ đồ 2.1 ta thấy: thuốc BVTV tác động trực tiếp đến các môitrường xung quanh như môi trường nước, môi trường đất, không khí và thựcvật Thuốc BVTV rất khó phân hủy và tồn tại trong môi trường rất lâu nêngiữa các môi trường này chúng lại di chuyển qua lại lẫn nhau bằng các conđường như: Hấp thụ, bay hơi, lắng đọng, vận chuyển…
2.3.1 Con đường phát tán của thuốc BVTV ra ngoài môi trường
Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là những môi trườngchính nhưng có sự tương tác lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ gâytác động đến môi trường xung quanh Con đường phát tán của thuốc BVTVđược thể hiện trong sơ đồ 2.2:
Tia nước thuốc Không khí Cây trồng Diệt sâu
Con đường dự kiến phát tán của thuốc BVTV
Nơi cấp
Nước ngầm
Trang 27
Biển
(Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [15]
Hình 2.2 Sơ đồ các con đường phát tán của thuốc BVTV ra
ngoài môi trường
Thuốc trừ sâu có thể khuếch tán bằng nhiều con đường khác nhau, khi
di chuyển đi xa, các nhóm clo hữu cơ không dễ tan trong nước nên tích tụnhanh chóng ở lớp trầm tích dưới đáy các vũng nước, ao hồ… Do thuốc trừsâu có chứa trong khí quyển nên ta thấy trong nước mưa có nồng độ bằnghoặc cao hơn nồng độ cao nhất tìm thấy trong nước sông
Thuốc trừ sâu có thể khuếch tán bằng nhiều con đường khác nhau:+ Trong môi trường nước: Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễmmôi trường nước Thuốc trừ sâu trong đất dưới tác động của mưa và rửa trôi
sẽ tích lũy lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, ao, hồ… Sẽ gây ô nhiễmnguồn nước Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, cách nơi
sử dụng thuốc trừ sâu tới vài km
+ Trong môi trường không khí: Khi phun thuốc trừ sâu vào môi trườngkhông khí bị ô nhiễm dưới dạng bụi, hơi… Dưới tác dụng của nhiệt độ, ánhsáng, gió… Thuốc trừ sâu có thể lan truyền và lưu tồn trong không khí, có thểkhuếch tán và di chuyển đến nơi khác
2.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất và VSV đất
Ở trong đất, thuốc BVTV được keo đất và các chất hữu cơ giữ lại sau
đó sẽ được chuyển hóa thành nhiều con đường khác nhau Khi phun cho câytrồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất Đó là chưa kể đến biện pháp bóntrực tiếp vào đất Ước tính có tới 90% lượng thuốc sử dụng không tham giavào diệt sâu bệnh mà gây ô nhiễm, độc cho đât, nước, không khí và cho nôngsản (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006)[8]
Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loại côn trùng, ve bét, giunđất…) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp,thoáng khí tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất.Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các
Phát tán hoạt tính của thuốc trong môi trường
Trang 28VSV này, làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được chất dinh dưỡng, do
đó dẫn đến cây còi cọc, đất bị thoái hóa…
2.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường nước theo rất nhiều cách:
- Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất
- Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước
- Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV
- Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV.Theo ước tình hàng năm chúng ta có khoảng 213 tấn HCBVTV theobụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương.(Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [13]
HCBVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt vànước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đếncác hoạt động sống của các sinh vât thủy sinh
Trang 292.3.4 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Thuốc BVTV xâm nhập vào không khí theo nhiều cách khác nhau:
- Do tai nạn hoặc do thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trìnhsản xuất, vận chuyển thuốc BVTV
- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa… bàomòn và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí
- Khi phun thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạngbụi, hơi Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy vào từng loại hóa chất, tùy theocách sử dụng và tùy vào điều kiện thời tiết
2.3.5 Tác động đến cây trồng
Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận củacây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
- Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất lợi như: Chống rét, chống hạn,chống đổ, chống chịu bệnh
Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi sửdụng thuốc không đúng
- Làm giảm tỉ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biếnđổi, cây chết non
- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụngnhiều, quả nhỏ, chín muộn
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi
2.3.6 Tác động đến con người và động vật máu nóng
Tất cả các loại thuốc BVTV nhìn chung đều gây độc đối với con người
và động vật máu nóng Bằng nhiều con đường khác nhau thuốc đi vào cơ thểngười như: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay thông quanông sản, môi trường bị ô nhiễm…Tùy theo mức độ ngộ độc chúng có thể gây:
Trang 30- Ngộ độc cấp tính (acute poisoning): Xảy ra khi chất độc xâm nhập
vào cơ thể với liều lượng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, được thểhiện bằng các triệu chứng rõ ràng, quyết liệt, đặc trưng của mỗi loại chất độcthậm chí gây chết sinh vật
- Ngộ độc mãn tính (chronic poisoning): Xảy ra khi chất độc xâm nhập
vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lạitrong cơ thể sinh vật (tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thểhiện chậm, lâu dài gây tổn thương cho các cơ quan cơ thể làm cho sinh vật bị
ốm, yếu (ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh vật gây đột biến, ung thư, quái thaithậm chí ảnh hưởng đến cả thế hệ sau) và có thể dẫn đến tử vong (NguyễnTrần Oánh và cs, 2007) [15]
Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liênquan giữa HVBVTV với bệnh ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, dai dày,bằng quang, thận Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quáithai, ảnh hưởng chất lượng tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạnhành vi, tổn thương chức năng miễn dịch và dị ứng, tăng cảm giác da [15].Theo tổ chức y tế Liên Mỹ ước tính khoảng 3% người lao động nông nghiệptiếp xúc với HCBVTV bị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ người lao độngnông nghiệp trên toàn thế giới có nghĩa là khoảng 39 triệu người có thể bị ngộđộc cấp tính hàng năm
Theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới WHO năm 1990, mỗi năm cókhoảng 25-39 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó
3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đếnHCBVTV Ở các nước đang pháp triển chiếm 99% số trường hợp, cho dùnhững nước này chỉ tiêu thụ 20% lượng HCBVTV
Các biểu hiện nhiễm độc sau ngày làm việc khá phổ biến: đau đầu,chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, khó ngủ, ngứa và nóng rát các vùng da hở.(Nguyễn Duy Thiết 1997) [17]
Trang 31Cao Thúy Tạo tiến hành một nghiên cứu ngang, mô tả nguy cơ nhiễmđộc HCBVTV trên người sử dụng tại một số vùng chuyên canh khác nhau.Kết quả cho thấy người sử dụng HCBVTV thường có biểu hiện mệt mỏichóng mặt, tăng tiết nước bọt, mất ngủ Nồng độ HCBVTV/ cm2 da sau khiphun gấp 2 lần trước khi phun, 32,4% đối tượng nghiên cứu có biểu hiện mệtmỏi chóng mặt tăng tiết nước bọt, mất ngủ Nồng độ HCBVTV/ cm2 da saukhi phun gấp 2 lần trước khi phun, 32,4% đối tượng nghiên cứu có biểu hiệncường phó giao cảm (Cao Thúy Tạo 2003)[16]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà tại huyện Khoái Châu tỉnhHưng Yên (2001) cho thấy những mối liên quan giữa các yếu tố trong bảoquản, sử dụng HCBVTV với nguy cơ nhiễm độc Cụ thể so với nhóm chứngnguy cơ nhiễm độc sẽ tăng gấp 3,8 lần nếu dùng cả HCBVTV ngoài danhmục, tăng gấp 6,1 lần nếu bảo quản HCBVTV không an toàn, tăng gấp 68,4lần nếu pha thuốc sai hướng dẫn, tăng gấp 1,9 lần nếu dùng nhiều loại thuốccùng lúc, gấp 47,6 lần nếu phun thuốc vào lúc trời nắng, gấp 30,3 lần nếukhoảng cách giữa 2 lần phun dưới 7 ngày, gấp 9,8 lần nếu không dùngphương tiện bảo vệ cá nhân, gấp 4,3 lần nếu phun thuốc vào lúc hành kinh.(Nguyễn Thanh Hà 2011)[6]
Nguyễn Đình Chất nghiên cứu 62 bệnh nhân được chẩn đoán là ngộđộc cấp lân hữu cơ thấy tổng số nhiễm khuẩn là 29/62 (46,78%) trong đónhiễm khuẩn phổi phế quản là 23/29 (79,32%) Ngộ độc càng nặng thì càng
dễ bị nhiễm khuẩn, ngộ độc độ I: nhiễm khuẩn 0%, độ II: 39,29%, độ III:62,5%, độ IV: 80% (Nguyễn Đình Chất 1994)[3]
Hà Huy Kỳ và cs nghiên cứu 213 công nhân sang chai, đóng góiHCBVTV ở 4 cơ sở sản xuất Kết quả cho thấy giảm hoạt tính emzymcholinesterase toàn phần chiếm 34,7%, giảm enzym cholinnesterase hồng cầu33,8%, enzym cholinesterase huyết tương giảm trên 30% chiếm 8,9% (HàHuy Kỳ 2001)[11]
Trang 32Theo Hà Minh Trung và cs trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp nhà nước
1108, cả nước hiện có 11,5 triệu hộ nông nghiệp, số người tiếp xúc nghềnghiệp với HCBVTV ít nhất cũng tới 11,5 triệu người Với tỷ lệ nhiễm độcHCBVTV mạn tính là 18,26% thì số người bị nhiễm độc mạn tính trong cảnước có thể lên tới 2,1 triệu người (Hà Minh Trung & cs 2000) [18]
2.3.7 Ảnh hưởng đến động vật sống trên cạn và dưới nước
Qua thức ăn, nguồn nước nhiễm thuốc BVTV có thể tích lũy trong cơthể động vật Thuốc BVTV có thể gậy ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính chođộng vật máu nóng Khi trúng độc nhẹ động vật có thể ăn ít, sút cân, tăngtrọng kém, đẻ ít, tỉ lệ trứng nở của gia cầm kém
Thuốc BVTV có thể gây ra các chứng bệnh đặc biệt trực tiếp như:Đồng làm cho cừu mắc bệnh vàng da, DDT làm cho thỏ đẻ có tỉ lệ đực thấp,giảm khả năng sinh sản và phát triển chậm…
Thuốc BVTV, đặc biệt là các thuốc trừ sâu dễ gây hại cho ong mật, cácsinh vật có ích, chim và động vật hoang dã, các máy sol khi dùng trên diệnrộng để trừ châu chấu, muỗi, phun thuốc nhiều lần trên ruộng, thuốc càng dễtác động đến các loài sinh vật này
Bên cạnh tác hại trực tiếp, thuốc còn làm giảm nguồn thức ăn cho cácloài động vật và các kí sinh thiên địch Tác động này càng nguy hiểm nếu tadùng các loại thuốc có khả năng tồn tại lâu trong môi trường
Nhiều loại thuốc BVTV, đặc biệt là các loại thuốc trừ sâu có thể rất antoàn khi dùng trên cạn, nhưng lại dễ gây độc cho các loại cá và thủy sinh nên
đã bị cấm dùng cho cây lúa nước (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [15]
2.3.8 Ảnh hưởng đến thiên địch
Thiên địch là danh từ để chỉ các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồmcác động vật, loài ký sinh, động vật bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim…) cácVSV gây bệnh cho sâu, các VSV đối kháng với các VSV gây bệnh
Các loại thuốc trừ sâu đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng
và nhện, trong đó thuốc thuộc nhóm độc một là pyrethroid (độc mạnh nhất)
Trang 33Cụ thể: Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy khi phunthuốc Azodzin, Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa vànhện giảm xuống 50 – 90 % và rất chậm phục hồi.
2.4 Hậu quả từ việc lạm dụng thuốc BVTV
Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Bùi Bá Bổng cho rằng chỉ với thực tế 3 %rau xanh có hàm lượng thuốc BVTV vượt tiêu chuẩn cho phép, tương ứng vớihơn 2 triệu người hàng ngày phải ăn rau không đảm bảo Thực tế việc hàngngày ăn phải rau không đảm bảo tiêu chuẩn là mầm mống gây nên nhiều cănbệnh nguy hiểm như: Ung thư, ngộ độc thần kinh, rối loạn chức năng thận…Nếu ăn phải thực phẩm nhiễm kim loại như kẽm sẽ dẫn đến tích tụ kẽm tronggan có thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung thư đột biến và một loạt các chứngbệnh nguy hiểm khác (Hạnh Vân, 2009) [21]
Chỉ trong năm 2009 trên cả nước đã có 5.000 người bị nhiễm độc dothuốc BVTV, trong đó 138 người tử vong, đó là chưa kể những người mắc bệnhung thư, bệnh lao phổi, bệnh về đường hô hấp…(Đoàn Nguyên, 2011) [14]
Theo thống kê của bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có thêm 200 – 500nghìn bệnh nhân mới bị ung thư, tương đương mỗi năm có một huyện mới bịung thư và một nửa huyện người chết do bệnh ung thư cũ (từ 100 – 125 nghìnngười) Con số này là kết quả tổng hợp từ nhiều nguyên nhân, một phần trong
số đó là do lạm dụng thuốc BVTV (Ngọc Huyền, 2008) [10]
Trang 34PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiểu biết của người dân về việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trongnông nghiệp và công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại xã Nghi Thái,huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn xã Nghi Thái - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Chi cục nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 5 năm 2014 đến tháng 8 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở địa phương
- Tìm hiểu và đánh giá được sự hiểu biết của người dân về việc sử dụngthuốc BVTV trong nông nghiệp tại địa phương
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quảcông tác quản lý hóa chất BVTV tại địa phương
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tàiđang thực hiện
Trang 353.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp và tổng hợp số liệu để đánh giá
- Thu thập các tài liệu có liên quan tới các nội dung nghiên cứu từ các
số liệu sẵn có tại khu vực thực hiện, tham khảo các tài liệu trên sách, báo,internet, các nghiên cứu khoa học,…
Ở cấp xã, thu thập thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp, quản lý
và sử dụng thuốc BVTV thông qua UBND xã, cán bộ khuyến nông, hộ bánthuốc trừ sâu Thu thập cách sử dụng thuốc BVTV của các hộ, cá nhân sảnxuất nông nghiệp
- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo phương phápthu thập số liệu từ nguồn: UBND xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Điều tra kết hợp theo dõi trực tiếp tình hình sử dụng thuốc và các vấn
đề do tồn dư thuốc BVTV gây ra
Bảng 3.1 Nguồn thông tin số liệu
- Sổ sách ghi chép, theo dõi các thông tin điều tra
Trực tiếp đến gặp Cán bộ khuyến nông, hộ bán thuốc trừ sâu, hộ nông dân.
chi tiết
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, ghi chép cách người dânđịa phương sử dụng thuốc BVTV, xử lý bao bì sau sử dụng và số lượng bao bìthuốc BVTV còn lại trên cánh đồng, đường làng, ngõ xóm khu vực nghiên cứu
3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Thu thập thông tin qua phiếu điều tra, phỏng vấn
Trang 36- Lập phiếu điều tra, phỏng vấn gồm 2 phần:
+ Phần 1: Thông tin chung: Họ tên, nghề nghiệp, tuổi, địa chỉ, số nhânkhẩu,
+ Phần 2: Các vấn đề liên quan đến thuốc BVTV
3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
Sử dụng các phần mềm Microsoft như: Word và Excel để tổng hợp vàphân tích các số liệu thu thập được
Trang 37PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hình 4.1 Bản đồ xã Nghi Thái (Nguồn: Google Map)
Trang 384.1.1.2 Đặc điểm khí hậu và thủy văn
Xã Nghi Thái là một xã của huyện Nghi Lộc, do vậy có điều kiên vềkhí hậu, thủy văn chịu ảnh hưởng chung của toàn huyện
Khí hậu: Mang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu Bắc Bộ và BắcTrung Bộ Nhìn chung, khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa
+ Chế độ nhiệt: Có 2 mùa rõ rệt và biên độ chênh lệch giữa hai mùakhá cao, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 23,5 –24,5oC, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ có thể lên tới 40oC Mùa lạnh từtháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 19,5 – 20,5oC, mùa nàynhiệt độ có lúc xuống thấp đến 10,2oC Số giờ nắng trung bình hàng năm là1.637 giờ
+ Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900mm, lớn nhấtkhoảng 2.600mm, nhỏ nhất 1.100mm Lượng mưa phân bố không đều mà tậptrung chủ yếu vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10 Đây là thời điểm thườngdiễn ra lũ lụt Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4, chỉ chiếm 10%lượng mưa cả năm
+ Chế độ gió: Có 2 hướng gió chính
Gió mùa Đông Bắc (gió Bắc) nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùngSibia và Mông Cổ từng đợt thổi qua Trung Quốc và Vịnh Bắc Bộ tràn về Giómùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Gió Đông Nam (gió Nồm) mát mẻ từ biển Đông thổi vào, xuất hiện từtháng 5 đến tháng 10
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn chịu ảnh hưởng bởi luồng gió TâyNam ở tận Vịnh Băng-gan (gió Lào) tràn qua lục địa, luồn qua dãy TrườngSơn, thổi sang, là gió tây khô nóng Gió phơn Tây Nam tạo nên một loại hìnhthời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ Ở Nghi Lộc thườngxuất hiện tháng 6, 7, 8 đã gây ra khô nóng và hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất