1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU

64 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Cung Ứng Nguyên Vật Liệu
Tác giả Lê Thị Phương
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Thức
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Cơ Sở Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU11. Tính cấp thiết của đề tài12. Mục đích nghiên cứu23. Phạm vi nghiên cứu24. Đối tượng nghiên cứu25. Phương pháp nghiên cứu26. Kết cấu của đề tài2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT41.1.Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng.41.2 Khái niệm, vị trí và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.41.2.1 Khái niệm và vị trí của nguyên liệu đối với quá trình sản xuất41.2.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu41.2.3 Phân loại nguyên vật liệu51.3. Khái quát về công tác cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất71.3.1 Khái niệm và nội dung về quản trị cung ứng nguyên vật liệu71.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu81.3.3 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH TIẾN102.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến102.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.102.1.2. Chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.122.1.3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.132.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp142.1.5 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.152.1.6 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến172.1.7 Đặc điểm về đội ngũ lao động182.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.192.2.1 phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.192.2.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính.212.3. Thực trạng công tác cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến232.3.1 Thực trạng xác định lượng đặt nguyên vật liệu của doanh nghiệp232.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu của doanh nghiệp.242.3.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp.252.3.4 Nghiên cứu thị trường NVL và lựa chọn nhà cung ứng262.3.4.1 Nghiên cứu thị trường NVL262.3.4.2 Lựa chọn nhà cung ứng272.3.5 Công tác tiếp nhận, bảo quản và cấp phát NVL302.3.5.1 Công tác tiếp nhận NVL302.3.5.2 Công tác bảo quản và quản lý NVL312.3.5.3 Công tác cấp phát NVL322.4.1 Điểm mạnh362.4.1.1. Về chính sách NVL362.4.1.2. Tổ chức hoạt động vận chuyển372.4.2 Điểm yếu37CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH TIẾN393.1. Phương hướng hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liêu tại Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến393.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến393.1.2 Định hướng của doanh nghiệp trong thời gian tới413.1.2.1 Đổi mới máy móc công nghệ hiện đại413.1.2.2 Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh413.2 Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.423.2.1 Xây dựng kế hoạch nhu cầu NVL423.2.1.1. Cơ sở lý luận423.2.1.2. Phương thức tiến hành423.2.1.3. Kết quả dự kiến433.2.2 Tổ chức nghiên cứu thị trường và lựa chọn nhà cung ứng433.2.2.1. Cơ sở lý luận433.2.2.2. Phương thức tiến hành433.2.2.3. Kết quả dự kiến463.2.3 Tổ chức công tác lưu kho bảo quản NVL473.2.3.1. Cơ sở lý luận473.2.3.2. Phương thức tiến hành473.2.3.3. Kết quả dự kiến483.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin về quản trị cung ứng NVL, ứng dụng các phần mềm hoạch định nhu cầu NVL trong doanh nghiệp.483.2.4.1. Cơ sở lý luận483.2.4.2. Phương thức tiến hành493.2.4.3. Kết quả dự kiến503.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiêp503.2.5.1. Cơ sở lý luận503.2.5.2. Phương thức tiến hành513.2.5.3. Kết quả dự kiến53KẾT LUẬN54TÀI LIỆU THAM KHẢO55 DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí14DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Cơ cấu lao động18Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ lao động18Bảng 2.3: Cơ cấu tuổi lao động19Bảng 2.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2011201320Bảng 2.5 : Phân tích các chỉ tiêu tài chính22Bảng 2.6. Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu33Bảng 2.7: Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu34Bảng 2.8: Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu35Bảng 3.1: Các chỉ tiêu đánh giá các nhà cung ứng45 LỜI NÓI ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiTrước xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh cao. Mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mình hướng đi riêng sao cho phù hợp với xu thế của thị trường, phát huy được thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận và phát triển hơn nữa trong tương lai.Thực tế cho thấy rằng NVL là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, và NVL chiếm tới trên 60% giá thành sản phẩm, do đó nguồn NVL dù thiếu hay thừa cũng đều gây tổn thất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy. Nếu thiếu nguyên liệu sẽ dẫn tới tình trạng đình chệ trong hoạt động sản xuất từ đó gây thiệt hại cho nhà máy do không khai thác hết nguồn lực, máy móc thiết bị, nhân lực,…Nhưng thừa nguồn nhiên liệu cũng phát sinh các chi phí như chi phí bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí ứ đọng vốn,…. Như vậy việc xác định chính xác lượng NVL cần thiết để tổ chức mua sắm là rất quan trọng đối với nhà máy.Xuất phát từ sự ảnh hưởng không nhỏ của công tác quản trị cung ứng NVL tới hoạt động SXKD nhà máy nên hoàn thiện nội dung công tác quản trị cung ứng NVL vì nếu làm tốt công tác này mang lại hiệu quả không nhỏ trong sản xuất do xác định chính xác nhu cầu nguyên liệu, giảm thiểu được các chi phí không cần thiết như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí vốn,…Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến em thấy hoạt động quản trị cung ứng NVL chưa thực sự hiệu quả. Do đó em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến” để làm đề tài cho khoá luận.2. Mục đích nghiên cứuVới sự ra đời của đề tài này đã đóng góp một phần vào các ly thuyết về kinh tế lượng dựa trên những điều kiện thực tế về hoạt động SXKD tại nhà máy. Đồng thời nhằm đưa ra kết quả nghiên cứu vào tình hình thực tế tại nhà máy để hoàn thiện công tác quản trị cung ứng NVL tại nhà máy. Hơn nữa tác giả của đề tài mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài tạo ra các giải pháp hữu ích, khắc phục những tồn tại, nhược điểm đóng góp vào việc hoàn thiện công tác cung ứng NVL của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.3. Phạm vi nghiên cứuĐề tài nghiên cứu những vấn đề trong phạm vi NVL và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng NVL tại doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 4. Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình cung ứng NVL của nhà máy bao gồm các hoạt động: Hoạch định nhu cầu NVL, lựa chọn nhà cung ứng NVL, tổ chức hoạt động vận chuyển, lưu kho, cấp phát, bảo quản tại doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.5. Phương pháp nghiên cứuĐây là đề tài mà đòi hỏi có những nhìn nhận vấn đề không những trong một nhà máy mà còn phải xem xét vấn đề trên khía cạnh vĩ mô. Do vậy trong đề tài này em đã sử dụng các phương pháp như: Phân tích, so sánh, tổng hợp đồng thời kết hợp với vốn kiến thức được học trong nhà trường để đưa ra những kết luận xác đáng cho khóa luận.6. Kết cấu của đề tàiKết cấu của đề tài gồm 3 chươngChương 1: Cơ sở lý luân chung về công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệuChương 2: Thực trạng về công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp tư nhân Minh TiếnChương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến Thanh Hoá, tháng 06 năm 2014Sinh viênLê Thị Phương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH TIẾN

GIÁO VIÊN HD : NGUYỄN NGỌC THỨC SINH VIÊN TH : LÊ THỊ PHƯƠNG

MSSV : 11007303 LỚP : NCQT5TH

THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên vào bài cho phép em được gửi lời cảm ơn đến toàn thể quýthầy cô Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở ThanhHóa, đã dạy dỗ chúng em trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt thành tới thầy Nguyễn NgọcThức đã hướng dẫn em trong thời gian thực tập và làm bài báo cáo này

Đồng thời em cũng xin được cảm ơn tới toàn thể Quý doanh nghiệp tưnhân Minh Tiến, cùng các cô, chú, anh chị tại đơn vị đã giúp đỡ và tạo điều kiệncho em rất nhiều trong thời gian thực tập tại đơn vị

Để không phụ công ơn của các thầy cô, cùng Qúy Doanh nghiệp tư nhânMinh Tiến đã hết sức giúp đỡ em, em xin cam đoan bài báo cáo này là do chínhbản thân em thực hiện, không có sự sao chép nào, mọi số liệu có trong bài làhoàn toàn do chính bản thân em thu thập tại đơn vị

Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn và chúc sức khỏe tới toàn thể cácthầy cô, quý Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014

Giảng viên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1.Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng 4

1.2 Khái niệm, vị trí và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 4

1.2.1 Khái niệm và vị trí của nguyên liệu đối với quá trình sản xuất 4

1.2.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu 4

1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu 5

1.3 Khái quát về công tác cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.3.1 Khái niệm và nội dung về quản trị cung ứng nguyên vật liệu 7

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu 8 1.3.3 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH TIẾN 10

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 10

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 10 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp tư

Trang 6

nhân Minh Tiến 12

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 13

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 14

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 15

2.1.6 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 17

2.1.7 Đặc điểm về đội ngũ lao động 18

2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 19

2.2.1 phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 19

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính 21

2.3 Thực trạng công tác cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 23

2.3.1 Thực trạng xác định lượng đặt nguyên vật liệu của doanh nghiệp 23

2.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu của doanh nghiệp 24

2.3.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp 25

2.3.4 Nghiên cứu thị trường NVL và lựa chọn nhà cung ứng 26

2.3.4.1 Nghiên cứu thị trường NVL 26

2.3.4.2 Lựa chọn nhà cung ứng 27

a) Các bước lựa chọn nhà cung ứng 27

b) Quyết định lựa chọn nhà cung ứng 28

2.3.5 Công tác tiếp nhận, bảo quản và cấp phát NVL 30

2.3.5.1 Công tác tiếp nhận NVL 30

2.3.5.2 Công tác bảo quản và quản lý NVL 31

2.3.5.3 Công tác cấp phát NVL 32

2.4.1 Điểm mạnh 36

2.4.1.1 Về chính sách NVL 36

2.4.1.2 Tổ chức hoạt động vận chuyển 37

2.4.2 Điểm yếu 37

2.4.2.1 Xác.định nhu cầu NVL: 37

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

Trang 7

CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

MINH TIẾN 39

3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liêu tại Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 39

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp tư nhõn Minh Tiến 39

3.1.2 Định hướng của doanh nghiệp trong thời gian tới 41

3.1.2.1 Đổi mới máy móc công nghệ hiện đại 41

3.1.2.2 Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 41

3.2 Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến 42

3.2.1 Xây dựng kế hoạch nhu cầu NVL 42

3.2.1.1 Cơ sở lý luận 42

3.2.1.2 Phương thức tiến hành 42

3.2.1.3 Kết quả dự kiến 43

3.2.1.3 Kết quả dự kiến 43

3.2.2 Tổ chức nghiên cứu thị trường và lựa chọn nhà cung ứng 43

3.2.2.1 Cơ sở lý luận 43

3.2.2.2 Phương thức tiến hành 44

3.2.2.3 Kết quả dự kiến 46

3.2.3 Tổ chức công tác lưu kho bảo quản NVL 47

3.2.3.1 Cơ sở lý luận 47

3.2.3.2 Phương thức tiến hành 47

3.2.3.3 Kết quả dự kiến 48

3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin về quản trị cung ứng NVL, ứng dụng các phần mềm hoạch định nhu cầu NVL trong doanh nghiệp 48

3.2.4.1 Cơ sở lý luận 48

3.2.4.2 Phương thức tiến hành 49

3.2.4.3 Kết quả dự kiến 50

Trang 8

3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiêp 50

3.2.5.1 Cơ sở lý luận 50

3.2.5.2 Phương thức tiến hành 51

3.2.5.3 Kết quả dự kiến 53

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG 2.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG 18

BẢNG 2.2: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG .18

BẢNG 2.3: CƠ CẤU TUỔI LAO ĐỘNG 19

BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CÔNG TY NĂM 2011-2013 20

BẢNG 2.5 : PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 22

BẢNG 2.6 BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU 33

BẢNG 2.7: BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU 34

BẢNG 2.8: BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU 35

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu đánh giá các nhà cung ứng 45

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường kinh doanhmang tính cạnh tranh cao Mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mìnhhướng đi riêng sao cho phù hợp với xu thế của thị trường, phát huy được thếmạnh của doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận và phát triển hơn nữa trongtương lai

Thực tế cho thấy rằng NVL là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất:Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, và NVL chiếm tới trên 60%giá thành sản phẩm, do đó nguồn NVL dù thiếu hay thừa cũng đều gây tổn thấttrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy

Nếu thiếu nguyên liệu sẽ dẫn tới tình trạng đình chệ trong hoạt động sảnxuất từ đó gây thiệt hại cho nhà máy do không khai thác hết nguồn lực, máymóc thiết bị, nhân lực,…Nhưng thừa nguồn nhiên liệu cũng phát sinh các chiphí như chi phí bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí ứ đọng vốn,… Như vậy việcxác định chính xác lượng NVL cần thiết để tổ chức mua sắm là rất quan trọngđối với nhà máy

Xuất phát từ sự ảnh hưởng không nhỏ của công tác quản trị cung ứng NVLtới hoạt động SXKD nhà máy nên hoàn thiện nội dung công tác quản trị cungứng NVL vì nếu làm tốt công tác này mang lại hiệu quả không nhỏ trong sảnxuất do xác định chính xác nhu cầu nguyên liệu, giảm thiểu được các chi phíkhông cần thiết như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phívốn,…

Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp tư nhânMinh Tiến em thấy hoạt động quản trị cung ứng NVL chưa thực sự hiệu quả Do

đó em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến” để làm đề tài cho

khoá luận

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Với sự ra đời của đề tài này đã đóng góp một phần vào các ly thuyết vềkinh tế lượng dựa trên những điều kiện thực tế về hoạt động SXKD tại nhà máy.Đồng thời nhằm đưa ra kết quả nghiên cứu vào tình hình thực tế tại nhà máy đểhoàn thiện công tác quản trị cung ứng NVL tại nhà máy Hơn nữa tác giả của đềtài mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài tạo ra các giải pháp hữu ích, khắcphục những tồn tại, nhược điểm đóng góp vào việc hoàn thiện công tác cungứng NVL của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề trong phạm vi NVL và những giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng NVL tại doanh nghiệp tư nhân

Minh Tiến

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình cung ứng NVL của nhà máybao gồm các hoạt động: Hoạch định nhu cầu NVL, lựa chọn nhà cung ứng NVL,

tổ chức hoạt động vận chuyển, lưu kho, cấp phát, bảo quản tại doanh nghiệp tưnhân Minh Tiến

5 Phương pháp nghiên cứu

Đây là đề tài mà đòi hỏi có những nhìn nhận vấn đề không những trongmột nhà máy mà còn phải xem xét vấn đề trên khía cạnh vĩ mô Do vậy trong đềtài này em đã sử dụng các phương pháp như: Phân tích, so sánh, tổng hợp đồngthời kết hợp với vốn kiến thức được học trong nhà trường để đưa ra những kếtluận xác đáng cho khóa luận

6 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luân chung về công tác quản trị cung ứng nguyên vật

liệu

Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tạidoanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

Trang 12

Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cung ứng nguyênvật liệu của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

Thanh Hoá, tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Lê Thị Phương

Trang 13

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT1.1.Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng.

Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cáchthích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửahàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc vớiđúng yêu cầu và chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trongkhi vẫn thỏa mản những yêu cầu về mức độ phục vụ

1.2 Khái niệm, vị trí và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Khái niệm và vị trí của nguyên liệu đối với quá trình sản xuất

a Khái niệm: Nguyên vật liệu là phạm trù mô tả các loại đối tượng laođộng được tác động vào để biến thành sản phẩm (dịch vụ)

b Vị trí: Cơ sở để cấu thành thực thể của sản phẩm là nguyên vật liệu Nó

là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (Tư liệu lao động, đối tượnglao động, sức lao động) Nguyên vật liệu chính là bộ phận chủ yếu tạo ra thựcthể của sản phẩm được chế tạo, do vậy việc nghiên cứu hoạt động quản trị cungứng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất có ý nghĩa kinh tế to lớn Cung cấpkịp thời và đầy đủ về số lượng và chất lượng các loại nguyên vật liệu là điềukiện tiên quyết bảo đảm cho quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và không

bị gián đoạn

1.2.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu giữ vị trí quan trọng vàchiếm phần lớn trong chi phí sản xuất của sản phẩm Nguyên vật liệu là đốitượng lao động, dưới tác động của con người và máy móc nguyên vật liệu thayđổi hình thái vật chất ban đầu Mọi loại NVL đều chỉ tham gia một lần vào quátrình sản xuất sản phẩm (dịch vụ) Sự tham gia này có thể dẫn đến quá trình biến

Trang 14

dạng NVL theo ý muốn của con người Ví dụ như mía cây bị ép để thành nướcmía NVL cũng có thể bị tiêu biến đi về mặt vật chất,…chẳng hạn như xăng đưavào làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông Song giá trị toàn bộ của mọiloại NVL không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm (dịch vụ) được tạo ra

từ NVL đưa vào sản xuất

1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu

Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh mà sửdụng những loại nguyên vật liệu khác nhau Vật liệu dùng vào sản xuất gồm rấtnhiều loại với nội dung và tính năng lý hoá học khác nhau Để thực hiện tốt việccung ứng nguyên vật liệu thì cần tiến hành phân loại nguyên vật liệu theo tiêuthức nhất định Phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu các loại nguyên vậtliệu theo từng nội dung, công dụng, tính chất thương phẩm có nhiều cách đểphân loại nguyên vật liệu

Căn cứ và nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chia làm 6 loại bao gồm:

+ Nguyên vật liệu chính: Là toàn bộ nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất tham gia cấu thành chính nên thực thể sản phẩm Trong nhiều doanh nghiệpkhác nhau thì nguyên vật liệu chính cũng khác nhau như sắt, thép, xi măng trongdoanh nghiệp xây dựng, vải trong doanh nghiệp may Ngoài ra bán thành phẩmmua ngoài với mục đích tiếp tục cho quá trình sản xuất sản phẩm cũng được gọi

là nguyên vật liệu chính như bàn đạp, khung xe đap,…trong công nghệ lắp ráp

xe đạp, vật liệu kết cấu xây dựng cơ bản… Nguyên vật liệu chính dùng trongsản xuất hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá trị NVL chínhchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí NVL

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quátrình sản xuất kinh doanh, nó không quyết định đến toàn bộ chất lượng và đặctính của sản phẩm Vật liệu phụ có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăngthêm tác dụng của sản phẩm (chỉ thêu, thuốc nhuộm,… trong doanh nghiệpmay), phục vụ lao động của người sản xuất (sơn, que hàn,…) hoặc để duy trỳ

Trang 15

hoạt động bình thường của phương tiện hoạt dộng (dầu nhờn, dầu lau máy,…).+ Nhiên liệu: Bao gồm nhiều loại ở thể rắn, lỏng, khí Thực chất nó là loạinguyên vật liệu phụ nhưng do đặc tính lý, hoá (cung cấp nhiệt lượng) và do yêucầu quản lý mà người ta xếp riêng Nhiên liệu được sử dụng cho công nghệ sảnxuất sản phẩm, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trìnhsản xuất như: Xăng, dầu, khí đốt, than

+ Phụ tùng thay thế: Đây là những chi tiết, những phụ tùng dùng để thaythế sửa chữa cho máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật kết cấu, công cụ khí cụ dùng chocông tác xây lắp, xây dựng cơ bản Gồm thiết bị cần lắp và không cần lắp

+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên,các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tàisản cố định

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và đặc trưng của từng loại mà trong từng loạivật liệu lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết Việc phânnày trong các doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở xây dựng số điểm danhvật liệu, dùng kí hiệu, mã số thay cho tên gọi quy cách của vật liệu

Các cách phân loại trên đây chỉ mang tính tương đối, tuỳ từng doanhnghiệp cụ thể mà người ta coi nó là nguyên vật liệu chính hay vật liệu phụ Nhờcách phân loại này giúp các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trongcông tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu, có kế hoạch bảo quản và sử dụnghợp lý

Căn cứ vào nguồn hình thành

-Nguyên vật liệu bao gồm 3 loại:

-Nguyên vật liệu mua ngoài

-Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công

-Nguyên vật liệu do các bên góp liên doanh

Cách phân loại này giúp kế toán có kế hoạch nắm bắt nguồn cung cấp vật

tư, nắm bắt việc hình thành giá nguyên vật liệu trong chi phí nguyên vật liệu

Trang 16

1.3 Khái quát về công tác cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Khái niệm và nội dung về quản trị cung ứng nguyên vật liệu

a, Khái niệm: Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tổng hợp các hoạt độngquản trị xác định cầu và các chỉ tiêu dự trữ nguyên vật liệu (hàng hoá); tổ chứcmua sắm, vận chuyển và dự trữ hợp lí nhất nhằm đảm bảo luôn cung ứng đúng,

đủ các loại nguyên vật liệu (hàng hoá) theo tiêu chuẩn chất lượng và thời gianphù hợp với yêu cầu sản xuất – kinh doanh với hiệu quả cao nhất

b, Nội dung về quản trị cung ứng NVL

Quản trị cung ứng nguyên vật liệu bao gồm các nội dung chủ yếu là:

Thứ nhất: trên cơ sở chiến lược phát triển xây dựng chính sách mua sắm,

vận chuyển và dự trữ hợp lí

Thứ hai: Tính toán và xác định chính xác số lượng, chất lượng mỗi loại

nguyên vật liệu cần mua sắm và dự trữ trong từng thời kỳ kế hoạch

Thứ ba: Xây dựng các phương án và quyết định phương án mua sắm, bố trí

kho tàng, đường vận chuyển và sự kết hợp vận chuyển tối ưu

Thứ tư: Tổ chức mua sắm bao gồm việc xác định và lựa chọn bạn hàng, tổ

chức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanhtoán

Thứ năm: Tổ chức vận chuyển hàng hoá bao gồm việc lựa chọn và quyết

định tự vận chuyển hay thuê ngoài, quyết định lựa chọn phương án vận chuyển,quyết định lựa chọn người vận chuyển và quyết định phương án vận chuyển nội

bộ.

Thứ sáu: Quản trị kho tàng và cấp phát kịp thời theo yêu cầu sản xuất.

Mục tiêu của hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu là luôn luôn đảmbảo cung ứng đầy đủ, đúng chủng loại, số lượng và chất lượng các loại nguyênvật liệu (hàng hoá) cần thiết cho quá trình sản xuất (tiêu thụ) với chi phí kinhdoanh tối thiểu

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu

Trang 17

Nhân tố chủ quan: Tính chất của nguyên vật liệu, đặc điểm của sản phẩm,quy mô sản xuất, kế hoạch sản xuất sản phẩm, Định mức tiêu dùng nguyên vậtliệu, năng lực của đội ngũ lao động, tình hình tài chính của doanh nghiệp, nănglực kho tàng của doanh nghiệp, chi phí kinh doanh lưu ko, nhịp độ sản xuất,…Nhân tố khách quan: Số lượng nhà cung cấp, tình hình giá cả thị trường nguyênvật liệu, chất lượng và số lượng NVL, khoảng cách giữa nhà cung cấp với doanhnghiệp, thị trường sản phảm, đối thủ cạnh tranh,…

1.3.3 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu

Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu ở mọi doanh nghiệp đều gồm ba nộidung chủ yếu là: Mua sắm, vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu (hàng hoá)trong kho

Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố sản xuất cơ bản, nhiều chủngloại tham gia vào sản xuất với số lượng rất khác nhau Vì cung ứng nguyênvật liệu đảm bảo cung cấp thường xuyên nguyên vật liệu cho sản xuất nên làmột trong các điều kiện tiền đề nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất có hiệuquả Ở nhiều doanh nghiệp sản xuất giá trị của nguyên vật liệu chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành thì hoạt động cung ứng nguyên vật liệu có hiệu quả sẽcàng góp phần rất quan trọng vào tăng hiệu quả kinh doanh Đối với cácdoanh nghiệp thương mại cung ứng hàng hoá đầu vào là điều kiện tiền đề đểtiêu thụ chúng: mua sắm đúng, dự trữ đúng sẽ tiêu thụ tốt với hiệu quả cao;Ngược lại mua sắm không đúng, dự trữ không phù hợp vừa gây khó khăn, giánđoạn cho hoạt động tiêu thụ, vừa làm giảm hiệu quả của tiêu thụ hàng hoá

Làm tốt công tác quản trị cung ứng NVL là đáp ứng được nhu cầu sản xuấtvới chi phí thấp đồng thời làm giảm hàng tồn kho Tồn kho có nghĩa là đầu tưvốn giảm được hàng tồn kho là giảm được đầu tư vốn đó là một lợi ích quantrọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào

Kinh doanh càng phát triển, phạm vi hoạt động càng rộng lớn, thị trườngkhông phải chỉ trong phạm vi một tỉnh, một vùng mà mở rộng ra phạm vi cả

Trang 18

nước, khu vực và quốc tế thì hoạ động cung ứng nguyên vật liệu càng trở nên rấtquan trọng Khi đó lượng dự trữ các loại nguyên vật liệu (hàng hoá) đều lớn dẫnđến cầu về năng lực kho tàng và vận chuyển lớn, sự tính toán, dự trữ và vậnchuyển tối ưu đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí kinh doanh sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó hoạt động cung ứng nguyên vật liêu được pháttriển thành phạm trù hậu cần kinh doanh

Trang 19

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN MINH TIẾN

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.

Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

Địa chỉ: Khu phố Quang Giáp Phường Trung Sơn TX Sầm Sơn tỉnh ThanhHóa

Số điện thoại: 0373 852.673

Fax : 0373.725.838

- Giới thiệu tư cách pháp nhân của Doanh nghiệp Minh Tiến

+Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh của chi nhánh số:2613000017

Do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 16 tháng 04 năm 1998+ Tài khoản số: 01000201006809 tại ngân hàng Công thương Việt Nam –Chi nhánh Thanh Hoá

+ Mã số thuế: 2800.800.827

+ Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (ba tỷ đồng)

+ Giám đốc : Trần văn Minh

Doanh nghiệp được thành lập vào ngày 16/4/1998 Từ năm 1998 đến năm

2007 Doanh nghiệp đã tham gia vào nhiều hoạt động kinh doanh, đến cuối năm

2007 sau khi đã cảm thấy cứng cáp hơn Do cơ chế thị trường mở và khi đónhiều thành phần kinh tế ra đời, Doanh nghiệp mở rộng thêm mặt bằng kinhdoanh và gia công các mặt hàng gia dụng

Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến tiến hành sản xuất kinh doanh theo đúngLuật Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ cácchính sách theo quy định của Nhà nước

Trang 20

Trải qua quá trình hoạt động lâu năm cùng với sự thay đổi của nền kinh tế

từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường mở cũng kể từ khi thành lập đến nay,Doanh nghiệp đã kịp thời đưa ra các giải pháp tổ chức hợp lý hoạt động sản xuấtkinh doanh các mặt hàng với việc sắp xấp ra các quyết định quản lý Cho tới naynhững tồn tại và khó khăn trong Doanh nghiệp đã được giải quyết và đi vàohướng phát triển ổn định

Hoạt động sản xuất- gia công- kinh doanh của Doanh nghiệp bước đầu đãlàm thoả mãn nhu cầu của thị trường và giải quyết công ăn việc làm cho một sốlao động trong xã hội, tăng nguồn thu cho Tỉnh Thanh Hoá cũng như nguồn thuNgân sách Nhà nước

Với mặt bằng thích hợp cho việc kinh doanh và tham gia sản xuất –giacông lắp ráp các thiết bị gia dụng, cầu thang inox Vì vậy đây là địa điểm thuậnlợi cho các mối ký kết hợp đồng về vận chuyển hàng hoá và cung cấp hàng hoácho các công trình nhà ở

Phát huy được thế mạnh thương mại, qua những năm thành lập và pháttriển Doanh nghiệp đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường Ngoàisản phẩm chính là khung inox, thanh inox công ty còn nhận cung ứng trực tiếpcác loại đồ gia dụng như: bàn ghế, tủ kệ inox đến tận công trình nhà ở, khudân cư

Những sản phẩm mang lại doanh thu lớn trong năm là những mặt hàng doDoanh nghiệp lắp ráp và tham gia xuất nhập khẩu các loại cầu thang, cửa xếp,chấn song inox phục vụ nhu cầu xây dựng của các công trình

Hiện nay Doanh nghiệp có một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề vớitrình độ tay nghề cao, một đội ngũ quản lý tổ chức có trình độ chuyên môn và cókinh nghiệm trong khâu tổ chức quản lý

Về cơ sở vật chất : Doanh nghiệp đáp ứng tương đối yêu cầu của công việcsản xuất với một nhà kho lắp ráp, một nhà kho tương đối rộng để nguyên vậtliệu máy móc thiết bị

Về tổ chức sản xuất : Doanh nghiệp đã lắp ráp lắp đặt một hệ thống máy

Trang 21

móc trang thiết bị phù hợp với ngành sản xuất Bố trí sản xuất và phân công laođộng một cách hợp lý nhằm phát huy tối đa năng suất lao động nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh.

Về quản lý sản xuất: Làm tốt công tác kế toán thống kê quản lý chặt chẽnguyên vật liệu sản xuất, quá trình cung ứng nguyên vật liệu diễn ra thườngxuyên kịp thời Bởi vậy Doanh nghiệp phát huy tối đa sức mạnh tạp thể, pháthuy tính sáng tạo năng động trong lao động Với chất lượng tốt, giá cả phù hợpsản phẩm của Doanh nghiệp đang ngày càng tạo được uy tín trên thị trường.Chính sách của Doanh nghiệp là: Giá Cả Hợp Lý – Chất Lượng – Uy Tín

và luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

* Chức năng: Hướng hoạt động cỉa Doanh nghiệp là hoạt động sản xuất giacông kinh doanh tổng hợp chủ yếu các lĩnh vực sau:

• Bồn chứa nước sạch dùng cho hộ gia đình và công nghiệp,

• Chậu rưửa INOX,

• ống thép trang trí và công nghiệp,

• Đồ nội thất bằng thép không rỉ,

• Thiết bị nhà bếp

• Cầu thang inox

• Màn khung inox

Ngoài ra, Doanh nghiệp cũng thực hiện một số lĩnh vực như:

1/ Gia công, Sản xuất các sản phẩm bằng Inox: Đồ Gia dụng, Bàn ghế, Tủ

kệ công nghiệp, Y tế, Thủy sản, Nhà hàng, Khách sạn … nhận theo đơn đặthàng

2/ Gia công Cắt, Chấn, Cán tôn, Uốn ống, Inox, Sắt, Nhôm…

3/ Bán Sắt tấm, Inox tấm cắt theo quy cách

* Nhiệm vụ: Cũng như mọi công ty tham gia vào quá trình sản xuất kinh

Trang 22

doanh thì Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến cũng có những nhiệm vụ sau:

- Doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ về quản lý tài chính,thống kê, kế toán lao động tiền lương và chính sách cán bộ của nhà nước

- Đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh và trật tự an toàn xãhội

- Quan hệ với khách hàng theo đúng luật kinh doanh, đúng hợp đồng kinh

tế, theo đúng hợp đồng mà Doanh nghiệp đó ký kết

- Sử dụng khai thác triệt để, có hiệu quả vốn của các cá nhân trong và ngoàicông ty Đơn vị tự bù đắp chi phí, thực hiện kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa

vụ với Nhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến.

Do đặc điểm của các ngành sản xuất lắp ráp và đảm bảo quá trình hoạtđộng sản xuất – gia công – kinh doanh thường xuyên, công ty luôn duy trì mốiquan hệ với khách hàng, các công trình khu dân cư trong và ngoài tỉnh ThanhHoá Mặt khác công ty luôn thúc đẩy việc tìm kiếm thị trường và mở rộng sảnxuất kinh doanh với nhiều chủng loại hàng hoá

Ngoài trụ sở chính, công ty còn kết hợp với các đại lý bán lẻ và các siêu thịtrong toàn tỉnh mà công ty có mạng lứoi tiêu thụ sản phẩm và kinh doanh đadạng nhiều hàng hoá không những trên địa bàn thành phố Thanh hoá mà còn ởcác huyện thị và các tỉnh trong cả nước

* Đặc thù nguồn nguyên vật liệu:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại inox như: SUS430,SUS202, SUS201, SUS304, SUS316 Các chủng loại inox này khác nhau vềthành phần cấu tạo do đó về độ bền, độ sáng bóng cũng khác nhau Dưới đây làmột số đặc điểm của các loại inox phổ biến:

+SUS430: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố

+SUS202: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố

+SUS201: không nhiễm từ (99%), bền với thời gian, song tránh tiếp xúctrực tiếp với axit hoặc muối

Trang 23

+SUS304: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, luôn sángbóng, đảm bảo an toàn thực phẩm

+SUS316: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, kể cả nhữngmôi trường đòi hỏi độ sạch rất khắt khe

Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến chủ yếu sử dụng chất liệu SUS201 vàSUS304 Chất liệu inox SUS201 có độ bền, độ sáng bóng tốt, giá thành vừaphải Chất liệu inox 304 có thể duy trì độ sáng bóng vĩnh cửu trong mọi điềukiện thời tiết song giá thành tương đối cao Để có được quyết định lựa chọn hợp

lý, quý khách có thể liên hệ đến công ty để được tư vấn chi tiết

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P.GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Bộ phận KCS

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận Hành chính

Bộ phận

kỹ Sản xuất

thuật-Bộ phận

Kế toán

Tài

chính

Trang 24

* Giám đốc công ty: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày

của công ty Là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, nên chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động quyết định mức thu nhập của từng đơn vị, cá nhântheo quy định

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng năm làm cơ sởcho việc ra quyết định kế hoạch chung toàn công ty

- Tổ chức chỉ đạo toàn thể các đại lý bán lẻ, các siêu thị thực hiện nghiêmtúc các quy chế quản lý của công ty, điều lệ của doanh nghiệp và pháp luật nóichung

- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, kịp thời có các giải pháp vàgiải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất – gia công - kinhdoanh tại đơn vị

- Tổng hợp thông tin về sản xuất, thị trường, dự báo nhu cầu thị trường và

tổ chức trưng bày các sản phẩm có tiềm năng tại vùng đơn vị quản lý

- Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, vốn của công ty tại đơn vị

- Bảo đảm trật tự trị an và giữ mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương

sở tại Thực hiện quản lý xã hội tại đơn vị

* Phó giám đốc:

Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc để thực hiện các kế hoạch đề ra trongnăm của công ty Phó giám đốc trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhững công việc mình đảm nhiệm

* Bộ phận Kế toán – Tài chính:

Bộ phận này theo dõi toàn bộ quá trình kinh doanh, công nợ, các khoản đầu

tư và phản ánh kết quả kinh doanh của công ty qua việc ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh bằng phần mềm chuyên dụng, ghi chép những con số về tàisản, hàng hoá, các nghiệp vụ kinh doanh của công ty Các thông tin từ bộ phận

Kế toán – Tài chính giúp cho Giám đốc nắm được tình hình kinh doanh củacông ty trong từng giai đoạn để từ đó có kế hoạch quản trị vốn, đảm bảo nhu cầu

về vốn cho các hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà

Trang 25

nước Bộ phận Kế toán – Tài chính phải hạch toán cụ thể từng mặt hàng, từngsản phẩm, trên cơ sở đó giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế nên làm cái

gì ? Làm cho ai? Và làm như thế nào ?

Bộ phận Kế toán – Tài chính luôn luôn là người giải thích rõ các câu hỏitrong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hình thức thanh toán nào là thuận tiệnnhất?

*Bộ phận hành chính:

Bộ phận này giúp giám đốc, phó giám đốc về công tác hành chính, xâydựng các phương án, bố trí, sắp xếp nhân viên của công ty Bên cạnh đó bộ phậnhành chính còn làm công tác quản lý hồ sơ nhân viên của công ty, làm các thủtục về tiếp nhận nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển công tác, khen thưởng và kỷluật nhân viên

*Bộ phận kinh doanh:

Là một bộ phận cảa công ty, bộ phận này có nhiệm vụ lên kế hoạch phânphối, tiêu thụ sản phẩm Bộ phận kinh doanh còn có chức năng quản lý khohàng, thường xuyên nắm được số hàng tồn kho giúp giám đốc, phó giám đốcđiều chỉnh khối lượng mua và bán Đặc biệt là bộ phận kinh doanh phải lên kếhoạch để phân phối sản phẩm của mình không chỉ tới các huyện thị trong tỉnhThanh Hoá mà còn xâm nhập cả thị trường miền Trung và miền Nam Tích cực

mở rộng các mối quan hệ với các bạn hàng để không ngừng phát triển mạng lướitiêu thụ, đẩy mạnh công tác giới thiệu sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinhdoanh Bộ phận kinh doanh có làm tốt nhiệm vụ của mình thì công ty mới cóthể tăng doanh thu từ đó tạo điều kiện tăng thêm lợi nhuận

*Bộ phận kỹ thuật-sản xuất:

Kết hợp với phòng kỹ thuật – sản xuất của công ty xây dựng kế hoạch sảnxuất (kinh doanh) và tổ chức triển khai sản xuất trên cơ sở kế hoạch của công ty;nghiên cứu, khảo nghiệm, trình diễn, tổng kết theo dõi kết quả của hàng nămnhằm tìm ra những giống mới phục vụ cho công tác kinh doanh

Trang 26

*Bộ phận KCS – Kiểm tra chất lượng:

Bộ phận này dưới sự chỉ đạo của bộ phận KCS của công ty sẽ quản lý chấtlượng nguyên vật liệu từ khâu nhập dùng, sản xuất, nhận gia công, bảo quản,tiêu thụ Xây dựng quy trình bảo quản hàng hoá trong kho cho từng loại mặthàng tại đơn vị

Bộ phận KCS kết hợp với bộ phận kỹ thuật để theo dõi, tổng kết các kếtquả khảo nghiệm nguyên vật liệu mới, công nghệ sản xuất mới hàng tháng, hàngnăm

2.1.6 Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

Do đặc điểm của các ngành sản xuất lắp ráp và đảm bảo quá trình hoạtđộng sản xuất – gia công – kinh doanh thường xuyên, công ty luôn duy trì mốiquan hệ với khách hàng, các công trình khu dân cư trong và ngoài tỉnh ThanhHoá Mặt khác công ty luôn thúc đẩy việc tìm kiếm thị trường và mở rộng sảnxuất kinh doanh với nhiều chủng loại hàng hoá

Ngoài trụ sở chính, công ty còn kết hợp với các đại lý bán lẻ và các siêu thịtrong toàn tỉnh mà công ty có mạng lứoi tiêu thụ sản phẩm và kinh doanh đadạng nhiều hàng hoá không những trên địa bàn thành phố Thanh hoá mà còn ởcác huyện thị và các tỉnh trong cả nước

* Đặc thù nguồn nguyên vật liệu:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại inox như: SUS430,SUS202, SUS201, SUS304, SUS316 Các chủng loại inox này khác nhau vềthành phần cấu tạo do đó về độ bền, độ sáng bóng cũng khác nhau Dưới đây làmột số đặc điểm của các loại inox phổ biến:

+SUS430: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố

+SUS202: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố

+SUS201: không nhiễm từ (99%), bền với thời gian, song tránh tiếp xúctrực tiếp với axit hoặc muối

+SUS304: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, luôn sángbóng, đảm bảo an toàn thực phẩm

Trang 27

+SUS316: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, kể cả nhữngmôi trường đòi hỏi độ sạch rất khắt khe.

Doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến chủ yếu sử dụng chất liệu SUS201 vàSUS304 Chất liệu inox SUS201 có độ bền, độ sáng bóng tốt, giá thành vừaphải Chất liệu inox 304 có thể duy trì độ sáng bóng vĩnh cửu trong mọi điềukiện thời tiết song giá thành tương đối cao Để có được quyết định lựa chọn hợp

lý, quý khách có thể liên hệ đến công ty để được tư vấn chi tiết

2.1.7 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động

(Số liệu: Phòng tổ chức hành chính)

Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học và lao động kỹthuật đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ khá cao (chiếm 83,3%), còn lao động chưa quađào tạo và lao động giản đơn (chiếm 16,7%) Chứng tỏ nhà máy rất quan tâm tớitrình độ chuyên môn của đội ngũ người lao động

-Về cơ cấu tuổi:

Bảng 2.3: Cơ cấu tuổi lao động

Trang 28

và nhiệt tình trong công việc, độ tuổi trung bình là 25

- Về quy chế lao động: Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển lâu dài của toànnhà máy, duy trì ổn định lực lượng lao động lãnh đạo nhà máy đã đề ra các quychế hợp lý, khoa học trong quản lý lao động Kỹ càng ngay từ khâu tuyển dụng,thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm, công tác đào tạo và bảo hộ lao động Bêncạnh đó doanh nghiệp cũng bảo đảm những khuyến khích vật chất, tinh thần hợp

lý cho toàn bộ đội ngũ lao động của doanh nghiệp Như chế độ lương thưởng,công tác xã hội quan tâm đến đời sống của con em cán bộ công nhân viên Nhờnhững chính sách đúng đắn đó mà doanh nghiệp đã tạo cho cán bộ công nhânviên an tâm gắn bó và có trách nhiệm đối với doanh nghiệp

2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2.1 phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.

Trang 29

Bảng 2.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2011-2013

Tỷ trọng(%)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (trđ)

Tỷ trọng (%)

Trang 30

Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2013 và 2012 đã tăng so vớinăm 2011 , tốc độ tăng trưởng này là khá cao so với các năm trước đặc biệttrong bối cảnh nền kinh tế trong nước năm 2012 và 2013 gặp nhiều khó khăn vềgiá cả lạm phát và tỷ giá, lãi suất ngân hàng có nhiều biến động.

Trong đó:

- Về tài sản: Năm 2011 Tài sản ngắn hạn chiếm 48,2% trong tổng tài sản,năm 2012 tăng 48,,9% năm 2013 tăng lên 49,3 % so với năm 2011 Tài sản dàihạn chiếm 51,8% trong tổng tài sản năm 2011, Năm 2012 giảm xuống cũn51,1%, năm 23013 giảm xuống cũn 50,7% so với năm 2011 Tài sản ngắn hạnnăm 2012 ,2013 so với năm 2011 tăng do tăng tiền mặt dự trữ, tài sản dài hạntăng chủ yếu do đầu tư vào tài sản cố định Như vậy, năm 2013 công ty đó tăngcường đầu tư cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, trong đó tập trung tăng tỷ lệtài sản ngắn hạn (chủ yếu là tiền mặt, tài sản lưu động) nhằm đẩy mạnh sản xuất

và tăng cường khả năng thanh toán để giảm bớt rủi ro trong bối cảnh nền kinh tế

có nhiều khó khăn

- Về nguồn vốn: Năm 2011 nợ phải trả chiếm 33,6%, năm 2012 tăng34,2% năm 2013 tăng lên 35,3% Năm 2011 Vốn chủ sở hữu chiếm 66,4%, năm

2012 tăng 65,8% và năm 2013 giảm nhẹ cón 64,7% Chứng tỏ năm 2012 công

ty đã gia tăng nợ vay để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng tỷ lệ nợ vay trongtổng nguồn vốn để khuếch đại lợi nhuận, mặt khác công ty cũng đồng thời tăngvốn chủ sở hữu để tập trung vốn đồng thời tăng năng lực tự chủ tài chính đểphòng chống rủi ro Nợ phải trả tăng chủ yếu là nợ ngắn hạn vay ngân hàng vàchậm trả nhà cung cấp, vốn chủ sở hữu tăng do lợi nhuận để lại năm trước vàchênh lệch đánh giá lại tài sản

2.2.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính.

Trang 31

Bảng 2.5 : Phân tích các chỉ tiêu tài chính

đối

Tương đối(%)

Tuyệt đối

Tương đối(%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2011-2013)

Tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư và khả năng thanh toán hiện hành của công tynăm 2013, 2012 cã giảm so với năm 2010 nhưng không đ¸ng kể và vẫn ở mứckhá cao so với bình quân chung toàn ngành, trong khi đã khả năng thanh toánnhanh và khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng lên chứng tỏ công ty đãtăng cường khả năng tài chính ngắn hạn để đối phó với các biến động và rủi ro

do môi trường kinh doanh năm 2013 Cụ thể:

- Tỷ suất tài trợ năm 2013 là 0,645 giảm 0,013 so với năm 2012, tỷ suất tàitrợ năm 2012 là 0,658 giảm 0,006 so với năm 2011 nghĩa là hệ số nợ của công

ty năm 2013 tăng so với năm 2011, chứng tỏ công ty đã tăng cường sử dụng nợ

Trang 32

để khuếch đại lợi nhuận và thực tế đã cã hiệu quả khi tổng tài sản và lợi nhuận

đã tăng lên Tuy nhiên không thể tr¸nh khỏi là khả năng tự chủ tài chính củacông ty giảm xuống dẫn đến rủi ro cã phần tăng lên

- Tỷ suất đầu tư năm 2013 giảm 0,012 so với năm 2012, tỷ suất đầu tưnăm 2012 giảm 0,007 chứng tỏ tỷ lệ đầu tư tài sản dài hạn so với đầu tư tài sảnngắn hạn đang giảm xuống mặc dù về số tuyệt đối thủ đầu tư cho tài sản dài hạnvẫn tăng chứng tỏ cã sự dịch chuyển nhỏ từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắnhạn

- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2013 là 2,857 rất cao nên đơn vịđang cố gắng giảm xuống 0,069so với năm 2012 để giảm bớt ứ đọng vốn (2,857

>1 nªn công ty thừa đủ năng lực vốn để trang trải cho các khoản nợ)

- Khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán ngắn hạn năm2013,2012 đều tăng khá nhiều so với năm 2011 chứng tỏ tiền mặt của công ty đangtăng lên thể hiện công ty đang cố gắng tự chủ trong khả năng thanh khoản để đối phóvới môi trường kinh doanh khã khăn và nhiều rủi ro năm 2013 (Khả năng thanhtoán nhanh 0,603 <1 chứng tỏ tiền mặt của công ty hiện tại chưa đủ trang trải c¸ckhoản nợ ngắn hạn, khi đến hạn công ty sẽ phải chuyển đổi một số hàng hãa, tài sảnsang tiền mặt để trả nợ, tuy nhiênn khả năng thanh toán ngắn hạn 1,875 > 1 chứng tỏtài sản ngắn hạn của công ty đủ để trang trải nợ ngắn hạn)

2.3 Thực trạng công tác cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến

2.3.1 Thực trạng xác định lượng đặt nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Trong nhà doanh nghiệp tư nhân Minh Tiến khối lượng các đơn đặt hàngdựa trên các căn cứ:

Thứ nhất, là tình hình NVL cụ thể của nhà máy tại thời điểm mua hàng Thứ hai, là số lượng NVL còn thiếu hụt so với kế hoạch đặt ra

Thứ ba, là các chính sách giá được hưởng khi mua các đơn hàng có khối

lượng khác nhau

Thứ tư, là xu hướng NVL trong thời gian tới

Ngày đăng: 06/10/2014, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí (Trang 20)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động (Trang 24)
Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ lao động - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 2.2 Cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ lao động (Trang 24)
Bảng 2.4: Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2011-2013 - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 2.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2011-2013 (Trang 26)
Bảng 2.6. Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 2.6. Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu (Trang 39)
Bảng 2.7: Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 2.7 Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu (Trang 40)
Bảng 2.8: Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 2.8 Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu (Trang 41)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu đánh giá các nhà cung ứng - MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN vật LIỆU
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu đánh giá các nhà cung ứng (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w