DANH MỤC VIẾT TẮTDN: Doanh NghiệpDT: Doanh ThuLNST: Lợi Nhuận Sau ThuếTNDN: Thu nhập doanh nghiệpSXKD: Sản xuất kinh doanhTSNH: Tài Sản Ngắn HạnTSDH: Tài Sản Dài HạnTSCĐ: Tài Sản Cố ĐịnhHTK: Hàng Tồn KhoVLĐ: Vốn Lưu ĐộngVCSH: Vốn Chủ Sở HữuHĐKD: Hoạt Động Kinh DoanhQLDN: Quản Lý Doanh NghiệpDANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát23DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Tình hình tăng giảm lao động qua một số năm25 MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN31.1. Lao động thương mại.31.1.1. Khái niệm và đặc điểm của lao động trong công ty.31.1.2. Khái niệm về tuyển dụng lao động.61.2. Phân loại lao động trong doanh nghiệp.71.3. Các phương pháp quản lý lao động thường được áp dụng trong các doanh nghiệp.81.3.1. Phương pháp kinh tế.91.3.2. Phương pháp hành chính.91.3.3. Phương pháp tâm lý xã hội.101.3.4. Phương pháp giáo dục.101.4.Vai trò của lao động đối với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp.111.5. Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.111.5.1. Khái niệm về hiệu quả111.5.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động121.5.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp141.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động141.6.1. Môi trường bên ngoài141.6.2. Môi trường ngành171.6.3. Môi trường bên trong doanh nghiệp181.6.3.1. Nhân tố liên quan đến người lao động181.6.3.2. Nhân tố liên quan đến đối tượng lao động201.6.3.3. Nhân tố liên quan đến tư liệu lao động21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT222.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây lắp tâm phát222.1.1. Thông tin chung về công ty222.1.2. Sơ đồ tổ chức và đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần của cty222.1.3. Các nghành nghề kinh doanh chính:242.1.4. Tình hình quản lý và sử dụng lao động của công ty242.2. Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát262.2.1. Công tác đào tạo bồi dưỡng bổ nhiệm ở Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát262.2.2.Công tác tuyển dụng và hợp dồng lao động ở Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát.272.2.2.1. Chính sách tuyển dụng:272.2.2.2.Thông báo tuyển dụng282.2.3. Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ282.2.4. Phỏng vấn thi tuyển:292.2.5. Đánh giá và quyết định tuyển dụng:302.2.6. Hội nhập mới vào môi trường làm việc của công ty:302.3. Đánh giá công tác tuyển dụng của công ty trong thời gian qua322.3.1. Kết quả tuyển dụng của công ty trong 3 năm gần đây322.3.2. Một số ưu, nhược điểm của công tác tuyển dụng lao động ỏe công ty32CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT.343.1. Quan điểm về tuyển dụng nhân sự của công ty343.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty353.2.1. Nguồn tuyển dụng353.2.2. Dự báo nhu cầu tuyển dụng thông qua tỉ lệ sàng lọc393.2.3. Thông báo tuyển dụng393.2.4. Phương pháp tuyển dụng393.3. Các giải pháp khác423.3.1. Tạo động lực khuyến khích lao động423.3.2. Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý463.3.3. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng463.3.4. Tăng cường kỷ luật lao động493.3.5. Làm tốt hơn nữa công tác đánh giá kết quả công việc của nhân viên trong công ty503.3.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ quản lý và nhân viên trong công ty513.4. Kiến nghị với công ty53KẾT LUẬN55 LỜI MỞ ĐẦUCon người là tế bào của xã hội, thiếu đi một tế bào thì sự ổn định sẽ khó được duy trì, con người cũng là trọng tâm của tất cả các hoạt động, mọi hoạt động diễn ra cũng là nhờ con người. Để tồn tại và phát triển không có con đường nào khác là duy trì và phát triển nguồn tài nguyên nhân sự một cách hiệu quả nhất. Nhân sự sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, của xã hội và của quốc gia. Đặc biệt, trong xu thế ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt và khốc liệt các doanh nghiệp để phát triển bền vững cũng là do có nguồn lực con người vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, cả về thể lực và trí lực. Xuất phát từ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với sự phát triển của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng như đối với một doanh nghiệp. Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực tập, sự thuận lợi trong lấy dữ liệu và phân tích dữ liệu và ý nghĩa vô cùng to lớn của công tác tuyển dụng nhân sự một công tác của hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp tôi quyết định chọn đề tài: “Công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát” là chuyên đề tốt nghiệp của mình. Việc nghiên cứu này vừa đánh giá thực tế quá trình tuyển dụng để đưa ra các biện pháp đóng góp cho công ty để cho công tác tuyển dụng của công ty mà thực tế tôi đã trải qua. Nghiên cứu đề tài này cũng là để cơ hội cho chính mình khi xin việc trong thời gian tới, đồng thời phân tích đưa ra một số giải pháp để vấn đề tuyển dụng nhân lực trong công ty thực sự có hiệu quả.Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp quan sát, phương pháp thu nhập thông tin thực tế.Mục đích của đề tài trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thực trạng của công tác tuyển dụng nhân sự của công ty, phát hiện ra những ưu điểm và những mặt còn tồn tại để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự, giúp cho doanh nghiệp có được đội ngũ lao động chất lượng cao.Nội dung đề tài bao gồm ba chương:Chương 1: Cơ sở lý luận.Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát.Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự ở Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát.Thời gian thực tập là giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường. Thông qua quá trình đó sinh viên được tiếp xúc với kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tế. Mặt khác, qua thời gian thực tập sinh viên có điều kiện rèn luyện tác phong làm việc sau này.Qua thời gian thực tập, tôi đã có được một thời gian thực tế quý báu, được tiếp xúc với một môi trường làm việc năng động. Tôi xin trân thành cảm ơn các cô, chú, anh chị trong Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát đã rất nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tôi thực tập tại quý Công ty.Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo TS Phạm Văn Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề này.Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, chuyên đề này của tôi không tránh khỏi có những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo giúp tôi sửa chữa, bổ sung những thiếu sót đó để nội dung chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH NG Đ I H C CÔNG NGHI P TP H CHÍ MINH ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH ỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH ỆP TP HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH
C S THANH HÓA – KHOA KINH T Ơ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ Ở THANH HÓA – KHOA KINH TẾ Ế
Trang 2NH N XÉT C A GI NG VIÊN H ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ƯỚP NG D N ẪN
Thanh hóa, ngày tháng năm 2014
Gi ng viên h ảng viên hướng dẫn ướng dẫn ng d n ẫn
(ký tên, ghi rõ h tên)ọ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
\
Thanh hóa, ngày tháng năm 2014
Giáo viên ph n bi n ảng viên hướng dẫn ện
(ký tên, ghi rõ h tên) ọ tên)
Trang 4DANH M C VI T T T ỤC VIẾT TẮT Ế ẮT
DN: Doanh Nghi pệp
DT: Doanh Thu
LNST: L i Nhu n Sau Thuợi Nhuận Sau Thuế ận Sau Thuế ế
TNDN: Thu nh p doanh nghi pận Sau Thuế ệp
SXKD: S n xu t kinh doanhản xuất kinh doanh ất kinh doanh
TSNH: Tài S n Ng n H nản xuất kinh doanh ắn Hạn ạn
TSDH: Tài S n Dài H nản xuất kinh doanh ạn
TSCĐ: Tài S n C Đ nhản xuất kinh doanh ố Định ịnh
Trang 5DANH M C B NG, BI U Đ , S Đ ỤC VIẾT TẮT ẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Ồ, SƠ ĐỒ Ơ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ Ồ, SƠ ĐỒDANH M C S ỤC VIẾT TẮT Ơ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
S đ 2.1: S đ t ch c: công ty c ph n xây l p Tâm Phátơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ồn Kho ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ồn Kho ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ần xây lắp Tâm Phát ắn Hạn 23
DANH MỤC BẢNGY
B ng 2.1: Tình hình tăng gi m lao đ ng qua m t s nămản xuất kinh doanh ản xuất kinh doanh ộng ộng ố Định 25
Trang 6M C L C ỤC VIẾT TẮT ỤC VIẾT TẮT
L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ẦU 1
CH ƯƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ NG 1: C S LÝ LU N Ơ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ Ở THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
1.1 Lao đ ng thộng ưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng m i.ạn 3
1.1.1 Khái ni m và đ c đi m c a lao đ ng trong công ty.ệp ặc điểm của lao động trong công ty ểm của lao động trong công ty ủ Sở Hữu ộng 3
1.1.2 Khái ni m v tuy n d ng lao đ ng.ệp ề tuyển dụng lao động ểm của lao động trong công ty ụng lao động ộng 6
1.2 Phân lo i lao đ ng trong doanh nghi p.ạn ộng ệp 7
1.3 Các phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp qu n lý lao đ ng thản xuất kinh doanh ộng ưu Độngờng được áp dụng trong các ng đưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc áp d ng trong các ụng lao động doanh nghi p.ệp 8
1.3.1 Phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp kinh t ế 9
1.3.2 Phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp hành chính 9
1.3.3 Phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp tâm lý xã h i.ộng 10
1.3.4 Phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp giáo d c.ụng lao động .10
1.4.Vai trò c a lao đ ng đ i v i ho t đ ng kinh doanh doanh nghi p.ủ Sở Hữu ộng ố Định ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ạn ộng ệp 11
1.5 Hi u qu s d ng lao đ ng trong doanh nghi p.ệp ản xuất kinh doanh ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng ệp 11
1.5.1 Khái ni m v hi u quệp ề tuyển dụng lao động ệp ản xuất kinh doanh 11
1.5.2 Khái ni m v hi u qu s d ng lao đ ngệp ề tuyển dụng lao động ệp ản xuất kinh doanh ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng 12
1.5.3 Tiêu chu n đánh giá hi u qu s d ng lao đ ng trong doanh ẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh ệp ản xuất kinh doanh ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng nghi pệp 14
1.6 Các nhân t nh hố Định ản xuất kinh doanh ưu Độngở Hữung đ n hi u qu s d ng lao đ ngế ệp ản xuất kinh doanh ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng 14
1.6.1 Môi trưu Độngờng được áp dụng trong các ng bên ngoài 14
1.6.2 Môi trưu Độngờng được áp dụng trong các ng ngành 17
1.6.3 Môi trưu Độngờng được áp dụng trong các ng bên trong doanh nghi pệp 18
1.6.3.1 Nhân t liên quan đ n ngố Định ế ưu Độngờng được áp dụng trong các i lao đ ngộng 18
1.6.3.2 Nhân t liên quan đ n đ i tố Định ế ố Định ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếng lao đ ngộng 20
1.6.3.3 Nhân t liên quan đ n t li u lao đ ngố Định ế ưu Động ệp ộng 21
CH ƯƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ NG 2: TH C TR NG CÔNG TÁC TUY N D NG NHÂN S CÔNG ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG ẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ỤC VIẾT TẮT ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG Ở THANH HÓA – KHOA KINH TẾ TY C PH N XÂY L P TÂM PHÁT Ổ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT ẦU ẮT 22
Trang 72.1 Gi i thi u t ng quan v công ty c ph n xây l p tâm phátới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ệp ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ề tuyển dụng lao động ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ần xây lắp Tâm Phát ắn Hạn 22
2.1.1 Thông tin chung v công tyề tuyển dụng lao động .22
2.1.2 S đ t ch c và đ c đi m c c u v n, c ph n c a ctyơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ồn Kho ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ặc điểm của lao động trong công ty ểm của lao động trong công ty ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ất kinh doanh ố Định ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ần xây lắp Tâm Phát ủ Sở Hữu 22
2.1.3 Các nghành ngh kinh doanh chính:ề tuyển dụng lao động .24
2.1.4 Tình hình qu n lý và s d ng lao đ ng c a công tyản xuất kinh doanh ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng ủ Sở Hữu 24
2.2 Th c tr ng công tác tuy n d ng nhân s công ty c ph n xây l p ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ạn ểm của lao động trong công ty ụng lao động ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ở Hữu ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ần xây lắp Tâm Phát ắn Hạn Tâm Phát 26
2.2.1 Công tác đào t o b i dạn ồn Kho ưu Độngỡng bổ nhiệm ở Công ty cổ phần xây lắp ng b nhi m Công ty c ph n xây l p ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ệp ở Hữu ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ần xây lắp Tâm Phát ắn Hạn Tâm Phát 26
2.2.2.Công tác tuy n d ng và h p d ng lao đ ng Công ty c ph n xây ểm của lao động trong công ty ụng lao động ợi Nhuận Sau Thuế ồn Kho ộng ở Hữu ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ần xây lắp Tâm Phát l p Tâm Phát.ắn Hạn 27
2.2.2.1 Chính sách tuy n d ng:ểm của lao động trong công ty ụng lao động .27
2.2.2.2.Thông báo tuy n d ngểm của lao động trong công ty ụng lao động .28
2.2.3 Thu nh n và nghiên c u h sận Sau Thuế ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ồn Kho ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát 28
2.2.4 Ph ng v n thi tuy n:ỏng vấn thi tuyển: ất kinh doanh ểm của lao động trong công ty .29
2.2.5 Đánh giá và quy t đ nh tuy n d ng:ế ịnh ểm của lao động trong công ty ụng lao động .30
2.2.6 H i nh p m i vào môi trộng ận Sau Thuế ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ưu Độngờng được áp dụng trong các ng làm vi c c a công ty:ệp ủ Sở Hữu 30
2.3 Đánh giá công tác tuy n d ng c a công ty trong th i gian quaểm của lao động trong công ty ụng lao động ủ Sở Hữu ờng được áp dụng trong các .32
2.3.1 K t qu tuy n d ng c a công ty trong 3 năm g n đâyế ản xuất kinh doanh ểm của lao động trong công ty ụng lao động ủ Sở Hữu ần xây lắp Tâm Phát 32
2.3.2 M t s u, nhộng ố Định ưu Động ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc đi m c a công tác tuy n d ng lao đ ng e ểm của lao động trong công ty ủ Sở Hữu ểm của lao động trong công ty ụng lao động ộng ỏng vấn thi tuyển: công ty 32
CH ƯƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ NG 3 : M T S GI I PHÁP NH M HOÀN THI N CÔNG TÁC ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ỐT NGHIỆP ẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ỆP TUY N D NG NHÂN S CÔNG TY C PH N XÂY L P TÂM PHÁT ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ỤC VIẾT TẮT ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG Ở THANH HÓA – KHOA KINH TẾ Ổ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT ẦU ẮT 34 3.1 Quan đi m v tuy n d ng ểm của lao động trong công ty ề tuyển dụng lao động ểm của lao động trong công ty ụng lao động nhân s ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp c a công tyủ Sở Hữu 34
3.2 M t s bi n pháp nh m nâng cao ch t lộng ố Định ệp ằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng ất kinh doanh ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếng công tác tuy n d ng ểm của lao động trong công ty ụng lao động nhân s ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp t i công tyạn 35
3.2.1 Ngu n tuy n d ngồn Kho ểm của lao động trong công ty ụng lao động .35
3.2.2 D báo nhu c u tuy n d ng thông qua t l sàng l cực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ần xây lắp Tâm Phát ểm của lao động trong công ty ụng lao động ỉ lệ sàng lọc ệp ọ tên) 39
Trang 83.2.3 Thông báo tuy n d ngểm của lao động trong công ty ụng lao động .39
3.2.4 Phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp tuy n d ngểm của lao động trong công ty ụng lao động .39
3.3 Các gi i pháp khácản xuất kinh doanh 42
3.3.1 T o đ ng l c khuy n khích lao đ ngạn ộng ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ế ộng 42
3.3.2 Xây d ng ch đ làm vi c và ngh ng i h p lýực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ế ộng ệp ỉ lệ sàng lọc ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ợi Nhuận Sau Thuế 46
3.3.3 Th c hi n t t công tác tuy n d ngực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ệp ố Định ểm của lao động trong công ty ụng lao động .46
3.3.4 Tăng cưu Độngờng được áp dụng trong các ng k lu t lao đ ngỷ luật lao động ận Sau Thuế ộng 49
3.3.5 Làm t t h n n a công tác đánh giá k t qu công vi c c a nhân ố Định ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ữu ế ản xuất kinh doanh ệp ủ Sở Hữu viên trong công ty 50
3.3.6 Đ y m nh công tác đào t o và b i dẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh ạn ạn ồn Kho ưu Độngỡng bổ nhiệm ở Công ty cổ phần xây lắp ng đ i ngũ qu n lý và nhânộng ản xuất kinh doanh viên trong công ty 51
3.4 Ki n ngh v i công tyế ịnh ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp .53
K T LU N Ế ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 55
Trang 9L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ẦU
Con ngưu Độngờng được áp dụng trong các i là t ế bào c a xã h i, thi u đi m t t bào thì s n đ nh sẽủ Sở Hữu ộng ế ộng ế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ịnhkhó đưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc duy trì, con ngưu Độngờng được áp dụng trong các i cũng là tr ng tâm c a t t c các ho t đ ng,ọ tên) ủ Sở Hữu ất kinh doanh ản xuất kinh doanh ạn ộng
m i ho t đ ng di n ra cũng là nh con ngọ tên) ạn ộng ễn ra cũng là nhờ con người Để tồn tại và phát triển ờng được áp dụng trong các ưu Độngờng được áp dụng trong các i Đ t n t i và phát tri nểm của lao động trong công ty ồn Kho ạn ểm của lao động trong công ty.không có con đưu Độngờng được áp dụng trong các ng nào khác là duy trì và phát tri n ngu n tài nguyênểm của lao động trong công ty ồn Khonhân s m t cách hi u qu nh t Nhân s sẽ quy t đ nh s t n t i và phátực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ộng ệp ản xuất kinh doanh ất kinh doanh ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ế ịnh ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ồn Kho ạntri n c a t ch c, c a xã h i và c a qu c gia Đ c bi t, trong xu th ngàyểm của lao động trong công ty ủ Sở Hữu ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ủ Sở Hữu ộng ủ Sở Hữu ố Định ặc điểm của lao động trong công ty ệp ếcàng phát tri n và h i nh p qu c t , s c nh tranh di n ra gay g t và kh cểm của lao động trong công ty ộng ận Sau Thuế ố Định ế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ạn ễn ra cũng là nhờ con người Để tồn tại và phát triển ắn Hạn ố Định
li t các doanh nghi p đ phát tri n b n v ng cũng là do có ngu n l c conệp ệp ểm của lao động trong công ty ểm của lao động trong công ty ề tuyển dụng lao động ữu ồn Kho ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp
ngưu Độngờng được áp dụng trong các ữui v ng m nh c v s lạn ản xuất kinh doanh ề tuyển dụng lao động ố Định ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếng và ch t lất kinh doanh ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếng, c v th l c và trí l c.ản xuất kinh doanh ề tuyển dụng lao động ểm của lao động trong công ty ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp
Xu t phát t vai trò vô cùng to l n c a ngu n tài nguyên con ngất kinh doanh ừ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ủ Sở Hữu ồn Kho ưu Độngờng được áp dụng trong các ố Định ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp.i đ i v i
s phát tri n c a th i đ i nói chung, n n kinh t c a m t qu c gia cũngực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ểm của lao động trong công ty ủ Sở Hữu ờng được áp dụng trong các ạn ề tuyển dụng lao động ế ủ Sở Hữu ộng ố Định
nh đ i v i m t doanh nghi p Đ ng th i, xu t phát t th c tr ng c a đ nưu Động ố Định ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ộng ệp ồn Kho ờng được áp dụng trong các ất kinh doanh ừ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ạn ủ Sở Hữu ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
v th c t p, s thu n l i trong l y d li u và phân tích d li u và ý nghĩa vôịnh ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ận Sau Thuế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ận Sau Thuế ợi Nhuận Sau Thuế ất kinh doanh ữu ệp ữu ệpcùng to l n c a công tác tuy n d ng nhân s -m t công tác c a ho t đ ngới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ủ Sở Hữu ểm của lao động trong công ty ụng lao động ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ộng ủ Sở Hữu ạn ộng
qu n tr nhân l c trong doanh nghi p tôi quy t đ nh ch n đ tài: “ản xuất kinh doanh ịnh ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ệp ế ịnh ọ tên) ề tuyển dụng lao động Công tác tuy n d ng nhân s t i Công ty C ph n xây l p Tâm Phát” ển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát” ụng nhân sự tại Công ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát” ự tại Công ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát” ại Công ty Cổ phần xây lắp Tâm Phát” ổ phần xây lắp Tâm Phát” ần xây lắp Tâm Phát” ắp Tâm Phát” là chuyên
đ t t nghi p c a mình Vi c nghiên c u này v a đánh giá th c t quáề tuyển dụng lao động ố Định ệp ủ Sở Hữu ệp ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ừ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ếtrình tuy n d ng đ đ a ra các bi n pháp đóng góp cho công ty đ choểm của lao động trong công ty ụng lao động ểm của lao động trong công ty ưu Động ệp ểm của lao động trong công ty.công tác tuy n d ng c a công ty mà th c t tôi đã tr i qua Nghiên c u đểm của lao động trong công ty ụng lao động ủ Sở Hữu ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ế ản xuất kinh doanh ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ề tuyển dụng lao động.tài này cũng là đ c h i cho chính mình khi xin vi c trong th i gian t i,ểm của lao động trong công ty ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ộng ệp ờng được áp dụng trong các ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
đ ng th i phân tích đ a ra m t s gi i pháp đ v n đ tuy n d ng nhânồn Kho ờng được áp dụng trong các ưu Động ộng ố Định ản xuất kinh doanh ểm của lao động trong công ty ất kinh doanh ề tuyển dụng lao động ểm của lao động trong công ty ụng lao động
l c trong công ty th c s có hi u qu ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ệp ản xuất kinh doanh
Đ nghiên c u đ tài, các phểm của lao động trong công ty ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ề tuyển dụng lao động ưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp nghiên c u đức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc s d ng là:ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động
Phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp phân tích t ng h p tài li u, phổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ợi Nhuận Sau Thuế ệp ưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp quan sát, phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátngpháp thu nh p thông tin th c t ận Sau Thuế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ế
Mục đích của đề tài trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản và thựctrạng của công tác tuyển dụng nhân sự của công ty, phát hiện ra những ưu điểm
Trang 10và những mặt còn tồn tại để đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữachất lượng công tác tuyển dụng nhân sự, giúp cho doanh nghiệp có được đội ngũlao động chất lượng cao.
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở Công ty cổ phần xâylắp Tâm Phát
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự
ở Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
Thời gian thực tập là giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khitốt nghiệp ra trường Thông qua quá trình đó sinh viên được tiếp xúc với kiếnthức đã học, vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tế Mặtkhác, qua thời gian thực tập sinh viên có điều kiện rèn luyện tác phong làm việcsau này
Qua thời gian thực tập, tôi đã có được một thời gian thực tế quý báu, đượctiếp xúc với một môi trường làm việc năng động Tôi xin trân thành cảm ơn các
cô, chú, anh chị trong Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát đã rất nhiệt tình giúp
đỡ trong quá trình tôi thực tập tại quý Công ty
Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo - TS Phạm Văn Thắng, người đã trựctiếp hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề này
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, chuyên đề này của tôi không tránhkhỏi có những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo giúp tôi sửa chữa, bổ sungnhững thiếu sót đó để nội dung chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Lao động thương mại.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của lao động trong công ty.
Quá trình lao động là quá trình kết hợp giữa 3 yếu tố của sản xuất, đó là:Sức lao động - Đối tượng lao động - Tư liệu lao động, mà trước hết là giữa conngười với tư liệu lao động
Trong lao động một người có thể sử dụng một hay nhiều công cụ lao động,
có thể vận hành điều khiển một hay nhiều thiết bị mà mỗi loại thiết bị có mộtmức độ hiện đại khác nhau
Mối quan hệ giữa tư liệu lao động và sức lao động bao gồm:Yêu cầu củamáy móc thiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động.Yêu cầu điều khiển vàcông suất thiết bị với thể lực con người.Tính chất đặc điểm của thiết bị tác động
về tâm sinh lý của người lao động Số lượng công cụ thiết bị so với số lượng laođộng các loại
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động: ở đây cũng có nhữngmối quan hệ tương tự như trên, đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng, hiệu suấtlao động với khối lượng chủng loại lao động yêu cầu và thời gian các đối tượnglao động được cung cấp phù hợp với quy trình công nghệ và trình tự lao động.Mối quan hệ giữa người với người trong lao động gồm Quan hệ giữa laođộng quản lý và lao động sản xuất; Quan hệ giữa lao động công nghệ và laođộng phụ trợ; Quan hệ hiệp tác giữa các loại lao động
Mối quan hệ giữa con người lao động với môi trường xung quanh: Mọi quátrình lao động đều phải diễn ra trong một không gian nhất định, vì thế con người
có mối quan hệ mật thiết với môi trường xung quanh như: gió, nhiệt độ, thời tiết,địa hình, khí hậu
Nguồn: TS Hà Văn Hội (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
Lao động trong các doanh nghiệp thương mại là bộ phận lao động xã hội
Trang 12cần thiết được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hoá.Bao gồm laođộng thực hiện quá trình mua bán ,vận chuyển, đóng gói,chọn lọc, bảo quản vàquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Mục đích lao động của họ lànhằm đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.
- Cũng như các doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân, quá trình laođộng trong các doanh nghiệp thương mại là quá trình kết hợp giữa sức lao độngcủa người lao động với công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao độngsong đối tượng lao động của các doanh nghiệp thương mại là sản phẩm đã hoànchỉnh,mục đích lao động của nhân viên thương mại không phải là tác động vàosản vật tự nhiên để biến nó thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng mà làtác động vào vật phẩm tiêu dùng để đưa nó đến người tiêu dùng nhằm thoả mãnnhu cầu cá nhân của họ, để cho sản phẩm thực sự trở thành sản phẩm nghĩa làđược đem đi tiêu dùng , thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của nó.Bởi vậy laođộng thương mại vừa mang tính chất lao động sản xuất vừa mang tính chất laođộng phi sản xuất Đây chính là đặc điểm cơ bản nhất của lao động thương mạiTheo quan điểm của C.Mác thì lao động trong thương mại bao gồm hai bộphận :
+ Bộ phận thứ nhất là lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông ,bao gồm những hoạt động lao động gắn liền với gía trị sử dụng của hànghoá,biến mặt hàng của sản xuất thành mặt hàng kinh doanh của thương mại cũngtức là mặt hàng của tiêu dùng.Đó là bộ phận lao động vận chuyển, bảo quản,phân loại, chia nhỏ, chọn lọc chỉnh lý hàng hóa Bộ phận lao động này tuykhông làm tăng giá trị sử dụng nhưng nó sáng tạo ra gía trị mới , sáng tạo ra thunhập quốc dân.Những hao phí của bộ phận lao động này được bù đắp bằngchính thu nhập quốc dân mới được sáng tạo ra
+ Bộ phận lao động thứ hai của thương mại mang tính chất lưu thôngthuần tuý Bộ phận này chỉ liên quan đến gía trị và nhằm thực hiện giá trị củahàng hoá.Đó là những hoạt động mua bán hàng hoá , thu tiền, kiểm ngân,kếtoán và các hoạt động quản lý khác Bộ phận lao động này không sáng tạo ra gía
Trang 13trị , không sáng tạo ra thu nhập quốc dân.Những hao phí lao động của bộ phậnnày được bù đắp bằng thu nhập thuần tuý của xã hội.
Về mặt lý thuyết chúng ta dễ nhận thấy hai bộ phận lao động này, nhưngtrong thực tế khó có thể tách bạch được rõ ràng nếu xét trong từng hành vi laođộng cụ thể
- Lao động thương mại là loại hình lao động phức tạp, đòi hỏi trình độchuyên môn tổng hợp Lao động thương mại là chiếc cầu nối liền giữa người sảnxuất với người tiêu dùng Một mặt họ đại diện cho người tiêu dùng để tác độngvào sản xuất ,làm cho sản phẩm đươc sản xuất ra ngày càng phù hợp với tiêudùng, mặt khác họ đại diện cho sản xuất để hướng dẫn tiêu dùng làm cho tiêudùng phù hợp với điều kiện của sản xuất trong từng thời kỳ nhất định của đấtnước Để giải quyết các mối quan hệ này đòi hỏi nhân viên thương mại vừa phải
có trình độ khoa học kỹ thuật nhất định,hiểu biết quy trình công nghệ ,tính năngtác dụng của hàng, vừa phải có trình độ giác ngộ chính trị xã hội phải có kiếnthức cuộc sống, hiểu biết tâm lý người tiêu dùng,phải biết thiết lập các mối quan
hệ xã hội và có khả năng chi phối được các mối quan hệ này
- Lao động thương mại mang tính chất thời vụ rất cao.Tính chất thời vụ nàykhông những thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngàytrong tháng,thậm chí giữa các giờ lao động trong ngày Đặc điểm này ảnh hưởngđến số lượng và cơ cấu lao động ,đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao độngtrong các doanh nghiệp ,vấn đề bố trí thời gian bán hàng,ca kíp làm việc trongdoanh nghiệp Để sử dụng lao động tốt, các doanh nghiệp phải kết hợp hài hoàgiữa lao động thường xuyên và lao động tạm thời, giữa lao động tuyển dụngsuốt đời với lao động hợp đồng, giữa lao động trong danh sách với lao độngcông nhật, giữa số lượng lao động và thời gian lao động của người lao độngtrong từng ngày, từng mùa vụ Trong doanh nghiệp thương mại cùng một lúc có
3 loại lao động :
+ Một là: lao động trong biên chế : đây là bộ phận lao động cứng ,cơ yếucủa doanh nghiệp, là những người lao động có trình độ chuyên môn cao và được
Trang 14đào tạo một cách có hệ thống Đội ngũ này sẽ nắm những khâu chủ chốt củakinh doanh và quản lý doanh nghiệp
+ Hai là: một số lớn lao động của doanh nghiệp có thể tiếp nhận làm việctrong một số thời gian nhất định Những người này phần đông là nữ giới vì một
số lý do nào đó mà không thể làm trọn thời gian như những người bình thườngkhác.Họ thường được doanh nghiệp gọi đi làm vào những mùa vụ có nhu cầulao động cao, hoặc có thể thay phiên nhau làm việc một số ngày trong tuần, một
số giờ trong ngày Đây là bộ phận lao động mềm có tính co giãn thể hiện tínhlinh hoạt của doanh nghiệp trong quá trình quản lý kinh doanh
+ Ba là: lao động công nhật :số lao động này không nằm trong danh sáchlao động của doanh nghiệp mà được doanh nghiệp tuyển dụng theo nhu cầu laođộng từng ngày một
Đương nhiên khi tính toán chỉ tiêu lao động bình quân phải tính một laođộng bình quân là một người làm đủ số ngày công theo chế độ theo phươngpháp quy đổi
1.1.2 Khái niệm về tuyển dụng lao động.
Tuyển dụng lao động là một qúa trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn vàquyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức Mục đích của mộtcuộc tuyển dụng là rất rõ ràng: trong số những người tham gia dự tuyển, doanhnghiệp sẽ tìm chọn một hoặc một số người phù hợp nhất với các tiêu chuẩn vàyêu cầu của các vị trí cần tuyển
Quá trình tuyển dụng nhân viên chính là một sự thích ứng giữa hai mảngcung và cầu về lao động trên thị trường lao động, và được mô tả theo sơ đồ sauđây
Trang 151.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.
Muốn có các thông tin về số lượng lao động và cơ cấu lao độngchính xác, phải tiến hành phân loại lao động Việc phân loại lao động trong cácdoanh nghiệp thương mại nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý , tínhtoán chi phí sản xuất kinh doanh, theo dõi các nhu cầu về sinh hoạt kinhdoanh,về trả lương và kích thích lao động Chúng ta có thể phân loại lao độngtheo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu
.Phân loại theo vai trò và tác động của lao động đến quá trình kinh doanh,ta
có thể chia lao động trong doanh nghiệp thương mại ra làm hai loại:
- Lao động trực tiếp kinh doanh thương mại: gồm có nhân viên mua hàng,nhân viên bán hàng ,nhân viên kho, vận chuyển ,nhân viên thu hoá, bao gói,chọn lọc ,chỉnh lý hàng hoá Trong khi nền kinh tế thị trường bộ phận này cònbao gồm cả các nhân viên tiếp thị, nhân viên quản trị kinh doanh.Bộ phận laođộng này chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp thương mại và giữ vị tríchủ chốt trong việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ và các mục tiêu đã xác
Trang 16định của doanh nghiệp
- B ph n th hai là lao đ ng gián ti p kinh doanh thộng ận Sau Thuế ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ộng ế ưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng m i: Baoạn
g m các nhân viên hành chính, nhân viên kinh t , k toán, th ng kê, nhânồn Kho ế ế ố Địnhviên b o v c a doanh nghi p ản xuất kinh doanh ệp ủ Sở Hữu ệp
.Phân theo nghi p v chuyên môn c a ngệp ụng lao động ủ Sở Hữu ưu Độngờng được áp dụng trong các i lao đ ng ộng
- Nhân viên bán hàng
- Nhân viên mua hàng
- Nhân viên nghiệp vụ kho
- Nhân viên vận chuyển
- Nhân viên tiếp thị
- Nhân viên kế toán
Mục đích của phương pháp phân loại này là để tính toán, sắp xếp, và bố trílao động trong từng nghiệp vụ chuyên môn, xác định cơ cấu lao động hợp lý từ
đó có phương pháp trả lương và kích thích lao động đối với từng loại lao độngcủa doanh nghiệp
.Phân lo i theo trình đ chuyên môn: ạn ộng
- B c 1 và b c 2 ph n l n g m lao đ ng ph thông, ch a qua đào t o ận Sau Thuế ận Sau Thuế ần xây lắp Tâm Phát ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ồn Kho ộng ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ưu Động ạn ở Hữu
m t trộng ưu Độngờng được áp dụng trong các ng l p nào.ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
- B c 3 và b c 4 bao g m nh ng nhân viên đã qua m t quá trình đàoận Sau Thuế ận Sau Thuế ồn Kho ữu ộng
t o.ạn
- B c 5 tr lên là nh ng lao đ ng lành ngh c a doanh nghi p, có trìnhận Sau Thuế ở Hữu ữu ộng ề tuyển dụng lao động ủ Sở Hữu ệp
đ kinh doanh cao.ộng
Lao đ ng gián ti p kinh doanh thộng ế ưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng m i cũng đạn ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc chia thành:nhân viên, chuyên viên,chuyên viên chính, chuyên viên cao c p.ất kinh doanh
1.3 Các phương pháp quản lý lao động thường được áp dụng trong các doanh nghiệp.
Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đếnngười lao động và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt độngcủa
Trang 17họ trong quá trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra.
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiềuphương pháp quản lý lao động khác nhau.Căn cứ vào nội dung và đặc điểm củacác phương pháp có thể phân chia thành các nhóm phương pháp:
1.3.1 Phương pháp kinh tế.
Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi íchkinh tế để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệuquả nhất trong phạm vi hoạt động của nó.Tác động thông qua lợi ích kinh tếchính là tạo ra động lực thúc đẩy con người lao động tích cực Động lực đó cànglớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quantrong doanh nghiệp.Mặt mạnh của phương pháp này chính là tác động vào lợiích kinh tế của đối tượng quản trị xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương ánhoạt động ,bảo đảm lợi ích chung cũng được thực hiện.Đặc điểm của phươngpháp này là tác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính
mà bằng lợi ích tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ đạt được, đưa ra những điều kiệnkhuyến khích về kinh tế, những phương thức vật chất có thể huy động để thựchiện nhiệm vụ Với một biện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích được thực hiệnthoả đáng thì tập thể con người trong doanh nghiệp sẽ hăng hái làm việc vànhiệm vụ chung sẽ được giải quyết nhanh chóng,có hiệu quả.Đây là phươngpháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế
1.3.2 Phương pháp hành chính.
Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào mối quan
hệ tổ chức hệ thống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương pháphành chính trong quản trị kinh doanh chính là các tác động trực tiếp của chủdoanh nghiệp lên tập thể người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứtkhoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm ngặtnếu vi phạm sẽ bị xử lý thích đáng kịp thời
Vai trò của các phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất tolớn nó xác định trật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các
Trang 18phương pháp quản trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trongdoanh nghiệp rất nhanh chóng.
Các phương pháp hành chính tác động vào các đối tượng quản trị theo haihướng
Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các đốitượng quản trị
Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định
Vì vậy các phương pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong nhữngtrường hợp hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp
Tóm l i ại phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp hành chính là hoàn toàn c n thi t, không cóần xây lắp Tâm Phát ế
phưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng pháp này thì không th qu n tr doanh nghi p có hi u qu ểm của lao động trong công ty ản xuất kinh doanh ịnh ệp ệp ản xuất kinh doanh
1.3.3 Phương pháp tâm lý xã hội.
Phương pháp tâm lý xã hội là hướng những quyết định đến các mục tiêuphù hợp với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con người Sử dụng phươngpháp này, đòi hỏi người lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm được tâm lýnguyện vọng và sở trường của người lao động Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sửdụng họ đảm bảo phát huy hết tài năng sáng tạo của họ, trong nhiều trường hợpngười lao động còn làm việc hăng say hơn cả động viên kinh tế
1.3.4 Phương pháp giáo dục.
Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhântập thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và độngviên tính tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân
Có hai hình thức cơ bản động viên người lao động đó là: động viên vật chất
và động viên tinh thần (khen thưởng, bằng khen, giấy khen)
Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởngchung mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách laođộng, đặc biệt là quan điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm theo phương thứcsản xuất kinh doanh mới, sản xuất gắn liền với thị trường, chấp nhận cạnh tranhlành mạnh tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp
Trang 191.4.Vai trò của lao động đối với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
Lao đ ng là y u t không th thi u quy t đ nh đ n thành công trongộng ế ố Định ểm của lao động trong công ty ế ế ịnh ếkinh doanh c a b t kỳ m t doanh nghi p nào.Dù là doanh nghi p s n xu tủ Sở Hữu ất kinh doanh ộng ệp ệp ản xuất kinh doanh ất kinh doanhhay kinh doanh thưu Độngơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phátng m i, n u thi u đi y u t lao đ ng thì vi c s n xu tạn ế ế ế ố Định ộng ệp ản xuất kinh doanh ất kinh doanhkinh doanh không th th c hi n đểm của lao động trong công ty ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ệp ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc
Lao động đóng vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp thương mại.Laođộng tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội Nếunhư không có lao động thì quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không thểthự hiện được Dù cho có các nguồn lực khác như đất đai, tài nguyên, vốn, cơ sởvật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ sẽ không được sử dụng và khai thác cómục đích nếu như không có lao động Một doanh nghiệp mà có nguồn lao độngdồi dào, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệpphát triển mạnh
1.5 Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
1.5.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu
đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó Để hoạt động,doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từngthời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế củachủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chiphí thấp nhất
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quảkinh tế
- Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xãhội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được củadoanh nghiệp đến xã hội và môi trường Hiệu quả xã hội của doanh nghiệpthương mại thường được biểu hiện qua mức độ thoả mãn nhu cầu vật và tinhthần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện vàbảo vệ môi trường sinh thái
Trang 20- Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạtđộng kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó Thực chất của hiệuquả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiệntrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đãxác định Nói quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điềukiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người quamọi thời đại
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là haimặt của một vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanhcũng như khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặtnày một cách đồng bộ Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xãhội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội
1.5.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động
Theo quan điểm của Mác-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánhkết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả laođộng nhiều hơn Các Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nàocũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất Mác viết:
“Lao động có hiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất” , và nhấn mạnhrằng “hiệu quả lao động giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chiphí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó”
Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sửdụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thờigian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ ở những khâu riêng biệt màtiết kiệm thời gian cho toàn xã hội Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giảiquyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên, chúng taluôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với khảnăng cho phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớnnhất và chi phí nhỏ nhất về lao động
Trang 21Theo quan đi m c a F.W.Taylor thì “con ngểm của lao động trong công ty ủ Sở Hữu ưu Độngờng được áp dụng trong các i là m t công c laoộng ụng lao động.
đ ng”.Quan đi m này cho r ng: v b n ch t con ngộng ểm của lao động trong công ty ằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng ề tuyển dụng lao động ản xuất kinh doanh ất kinh doanh ưu Độngờng được áp dụng trong các i đa s không làmố Định
vi c, h quan tâm nhi u đ n cái h ki m đệp ọ tên) ề tuyển dụng lao động ế ọ tên) ế ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc ch không ph i là công vi cức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ản xuất kinh doanh ệp
mà h làm, ít ngọ tên) ưu Độngờng được áp dụng trong các i mu n và làm đố Định ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc nh ng công vi c đòi h i tính sángữu ệp ỏng vấn thi tuyển:
t o, đ c l p, t ki m soát Vì th đ s d ng lao đ ng m t cách có hi uạn ộng ận Sau Thuế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ểm của lao động trong công ty ế ểm của lao động trong công ty ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng ộng ệp
qu thì ph i đánh giá chính xác th c tr ng lao đ ng t i doanh nghi p mình,ản xuất kinh doanh ản xuất kinh doanh ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ạn ộng ạn ệp
ph i giám sát và ki m tra ch t chẽ nh ng ngản xuất kinh doanh ểm của lao động trong công ty ặc điểm của lao động trong công ty ữu ưu Độngờng được áp dụng trong các i giúp vi c, ph i phân chiaệp ản xuất kinh doanhcông vi c ra t ng b ph n đ n gi n l p đi, l p l i, d dàng h c đệp ừ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với ộng ận Sau Thuế ơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ản xuất kinh doanh ặc điểm của lao động trong công ty ặc điểm của lao động trong công ty ạn ễn ra cũng là nhờ con người Để tồn tại và phát triển ọ tên) ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc
- Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họđược trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.Kết quả như ta
đã biết , nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức laođộng mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân cũng đồngthời với chế độ tên gọi là “chế độ vắt kiệt mồ hôi”.Ông cũng ủng hộ việc khuyếnkhích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như mọi người có
+ Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khảnăng sử dụng lao động đúng ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo antoàn cho người lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động,khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảmbảo công bằng cho người lao động
Tóm l i ại mu n s d ng lao đ ng có hi u qu thì ngố Định ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng ệp ản xuất kinh doanh ưu Độngờng được áp dụng trong các i qu n lý ph i tản xuất kinh doanh ản xuất kinh doanh ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp
bi t đánh giá chính xác th c tr ng t i doanh nghi p mình, t đó có nh ngế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ạn ạn ệp ừ vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với ữu
Trang 22bi n pháp chính sách đ i v i ngệp ố Định ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ưu Độngờng được áp dụng trong các i lao đ ng thì m i nâng cao động ới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc năng
su t lao đ ng, vi c s d ng lao đ ng th c s có hi u qu ất kinh doanh ộng ệp ử dụng lao động trong doanh nghiệp ụng lao động ộng ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ệp ản xuất kinh doanh
1.5.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại được đánh giáqua một hệ thống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mụctiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bởi vậy khiphân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu củadoanh nghiệp và của người lao động
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian,đồng thời cũng thay đổi cả các nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả.Nhưng chìn chung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và pháttriển bền vững của doanh nghiệp Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng laođộng tốt nhất thì phải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận màdoanh nghiệp đạt được trong thế ổn định và phát triển bền vững Mặc dù vậykhông phải lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được càng cao thì có nghĩa là hiệuquả sử dụng lao động tốt vì nếu việc trả lương cũng như các đãi ngộ khác chưathoả đáng thì sử dụng lao động chưa mang lại hiệu quả tốt Vì vậy khi phân tíchđánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, cần phải đặt nó trong mốiquan hệ giữa lợi ích của người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
1.6.1 Môi trường bên ngoài
Đó là toàn bộ các tác nhân bên ngoài doanh nghiệp có liên quan và có ảnhhưởng tới quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp.Nó baogồm:
Chính trị và luật pháp: Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng
là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quảkinh đoanh của doanh nghiệp.Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trịluật pháp suy cho cùng tác động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực mặt hàng đối
Trang 23tác kinh doanh.Các cuộc xung đột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia vàgiữa các quốc gia sẽ dẫn tới sự thay đổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinhdoanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống vận tải và chuyển hướng phục vụ tiêudùng dân cư sang phục vụ tiêu dùng chiến tranh Như thế vô hình chung đã làmảnh hưởng đến hoạt động của công ty,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
Môi tr ường tự nhiên và cơ sở hạ tầng: ng t nhiên và c s h t ng: ự nhiên và cơ sở hạ tầng: ơ sở hạ tầng: ở hạ tầng: ại ầng: Với sự phát triển của khoa học,con người càng nhận thức ra rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của giới
tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng như là một thân thể thứ hai củacon người Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh hoạtgần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường đã trở thành một nhu cầu bứcxúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của doanh nghiệp Cácphòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viên cây xanh sạch, cơ sở hạtầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi giữ gìn sức khoẻ và tăng năng suất laođộng Ngược lại điều kiện làm việc ồn ào, ô nhiễm môi trường sẽ tạo ra ứcchế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổn thương, mâu thuẫn xãhội dễ bị tích tụ, bùng nổ do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
Môi trường kỹ thuật và công nghệ: Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở
cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn tới sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác độngđến mô thức tiêu thụ và hệ thống bán hàng Sự phát triển về kỹ thuật và côngnghệ buộc người lao động phải bắt kịp tiến độ, không phải lao động nào trongdoanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ,cho nên việc sử dụng lao động như thế nào cho hợp lý, không gây tình trạngthừa hay thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất là công việc của nhà quản lý nhằm
sử dụng lao động có hiệu quả Sự ra đời phát triển của khoa học kỹ thuật cũng làlúc các công ty giảm bớt số lượng lao động của mình, loại bỏ những nhân viênyếu kém và lựa chọn những người có năng lực, có trình độ, đúng chuyên mônmới mong đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến
sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng hàng hoá là máy đo nhiệt độ của thị
Trang 24trường, quy định cách thức doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnhhưởng tới việc sử dụng lao động của công ty qua đó ảnh hưởng tới hoạt độngkinh doanh của công ty Các yếu tố kinh tế bao gồm: Sự tăng trưởng kinh tế, sựthay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối , tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu
tư, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách tiền tệ tín dụng
Ngày nay trong buôn bán quốc tế nhóm các mặt hàng lương thực,thựcphẩm , đồ uống , mặt hàng truyền thống giảm nhanh về tỷ trọng.Trong khi đó tỷtrọng buôn bán các mặt hàng chế biến, mặt hàng mới đang có xu hướng tăng rấtnhanh Điều này đang có tác động rất lớn tới lĩnh vực kinh doanh và đầu tư.Chính vì vậy việc đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh và quyết định lựa chọnhình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh nào có ý nghĩa vô cùng quantrọng.Việc lựa chọn các mặt hàng khác mở rộng đa dạng hoá các mặt hàng kinhdoanh.Có ảnh hưởng tới việc ra tăng số lượng lao động, buộc các công ty cầntuyển thêm các lao động có năng lực trình độ phù hợp với ngành nghề kinhdoanh của công ty mình
Môi trường văn hoá xã hội: Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp
tới hành vi và cuộc sống của con người.Một đất nước, một doanh nghiệp có môitrường văn hoá xã hội tốt sẽ taọ tiền đề kích thích người lao ộng làm việc tốt vàngược lại.Các yếu tố văn hoá xã hội bao gồm:
- Dân số và xu hướng vận động
- Các hộ gia đình và xu hướng vận động
- Sự di chuyển của dân cư, thu nhập của dân cư
- Dân tộc và đặc điểm tâm sinh lý
- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm
1.6.2 Môi trường ngành
Các khách hàng: Khách hàng đó là người ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tồn
tại và phát triển của công ty.Khách hàng có thể là người mua buôn, người mua
lẻ , mua hàng hoá vật phẩm tiêu dùng hoặc mua nguyên vật liệu Tuỳ theo hành
vi mua sắm của khách hàng mà công ty kinh doanh những mặt hàng phù hợp
Trang 25qua đó điều phối đội ngũ lao động cho phù hợp với từng mặt hàng, ngành hàng.
Người cung ứng: Cung ng hàng hoá là vi c t ch c ngu n hàng nh mức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ệp ổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ồn Kho ằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng
ph c v cho ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi p Cung ng là đi uụng lao động ụng lao động ạn ộng ủ Sở Hữu ệp ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ề tuyển dụng lao động
ki n đ giúp cho l u chuy n hàng hoá, l u thông đệp ểm của lao động trong công ty ưu Động ểm của lao động trong công ty ưu Động ưu Độngợi Nhuận Sau Thuếc ti n hành thế ưu Độngờng được áp dụng trong các ngxuyên, liên t c, góp ph n th c hi n ch c năng và m c tiêu c a doanhụng lao động ần xây lắp Tâm Phát ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ệp ức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ụng lao động ủ Sở Hữunghi p ệp
Nếu như người cung ứng luôn đáp ứng đầy đủ hàng hoá về mặt chấtlượng, số lượng cũng như thời gian, địa điểm giao hàng… sẽ giúp doanh nghiệpnắm bắt được thời cơ kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu khách hàng, tăng khảnăng cạnh tranh Ngược lại, sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá, làm doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Chính vì vậy các doanhnghiệp luôn có những nhà cung ứng tin cậy để tránh được những sai lầm khôngđáng có
Các tổ chức cạnh tranh và bán hàng: Đó là những yếu tố tác động trực tiếp
và mạnh mẽ tới doanh nghiệp Các tổ chức cạnh tranh một mặt là đối thủ cạnhtranh của doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí , hạ giá bán.Điềunày có liên quan đến công tác quản trị nhân sự một doanh nghiệp có đội ngũ laođộng tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tăng doanh thu, tăng lợinhuận.Ngày nay trong nền kinh tế thị trường các công ty doanh nghiệp luôn lựachọn cho mình những nhân viên có năng lực và trình độ Đó là nguồn lực giúpdoanh nghiệp hoạt động, phát triển đủ sức cạnh tranh với các công ty khác
1.6.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Môi trường bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nền văn hoá của tổchức doanh nghiệp Nền văn hoá của doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấuthành Từ góc độ môi trường kinh doanh cần đặc biệt chú ý đến triết lý kinhdoanh, các tập quán, thói quen, truyền thống phong cách sinh hoạt, nghệ thuậtứng xử, các nghi lễ được duy trì trong doanh nghiệp Tất cả những yếu tố đó tạonên bầu không khí , một bản sắc tinh thần đặc trưng riêng cho từng doanhnghiệp Những doanh nghiệp có nền văn hoá phát triển cao sẽ có không khí làm
Trang 26việc say mê đề cao sự sáng tạo chủ động và trung thành.Ngược lại những doanhnghiệp có nền văn hoá thấp kém sẽ phổ biến sự bàng quan thờ ơ vô trách nhiệm
và bất lực hoá đội ngũ lao động của doanh nghiệp hay nói cách khác sẽ làm hiệuquả sử dụng lao động thấp kém
1.6.3.1 Nhân tố liên quan đến người lao động
Số lượng và chất lượng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố đầu tiênảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động đó là số lượng và chất lượng laođộng Như ta đã biết, hiệu quả sử dụng lao động được đo lường và đánh giábằng chỉ tiêu năng suất lao động Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sứcsản xuất hay năng suất lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trongcách thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cầnthiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lượng lao động ít hơn mà sản xuất
ra nhiều giá trị sử dụng hơn
Khi số lượng lao động giảm đi mà vẫn tạo ra doanh thu không đổi thậmchí tăng lên có nghĩa là đã làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được quỹ tiềnlương Đồng thời mức lương bình quân của người lao động tăng lên do hoàncảnh kế hoạch tốt Điều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của người lao động,còn doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí lao động, tăng thêm quỹ thời gian laođộng
Chất lượng lao động tốt sẽ ảnh hưởng tới việc tăng năng suất lao động,nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Chất lượng lao động hay trình độ lao độngphản ánh khả năng, năng lực cũng như trình độ chuyên môn của người lao động
Số lượng và chất lượng lao động luôn song song tồn tại với nhau Mộtdoanh nghiệp có đông lao động nhưng lao động làm việc không hiệu quả thìkhông thể đạt được mục tiêu kinh doanh Nói cách khác sự dư thừa hay thiếuhụt lao động điều đem lại tác hại cho doanh nghiệp
T ch c và qu n lý lao đ ng ổ chức và quản lý lao động ức ản lý lao động ộng
Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho người lao động cảm thấy phù hợp,
Trang 27yêu thích công việc đang làm, gây tâm lý tích cực cho người lao động, góp phầnlàm tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Phâncông và bố trí người lao động vào những công việc phù hợp với trình độ chuyênmôn của họ mới phát huy được năng lực và sở trường của người lao động, đảmbảo hiệu suất công tác Phân công phải gắn liền với hợp tác và vận dụng tốt cácbiện pháp quản lý lao động sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động Việc quản
lý lao động thể hiện thông qua các công tác như: tuyển dụng lao động, đào tạo
và phát triển đội ngũ lao động, đãi ngộ lao động, phân công và hiệp tác lao động,
cơ cấu tổ chức
- Tuyển dụng lao động: tuyển dụng nhân viên giữ vai trò rất quan trọng vì
nó đảm nhiệm toàn bộ đầu vào guồng máy nhân sự, quyết định mức độ chấtlượng, năng lực, trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Tuyển dụng lao động được hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọnnhững người tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng sốlượng, chất lượng và cơ cấu lao động, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự củadoanh nghiệp trong mỗi thời kỳ
- Phân công và hiệp tác lao động là nội dung cơ bản nhất của tổ chức laođộng Nó chi phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động hợp lýtrong doanh nghiệp Do phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao độngtrong doanh nghiệp được hình thành tạo nên một bộ máy với tất cả các bộ phận,chức năng cần thiết với những tỉ lệ tương ứng theo yêu cầu của sản xuất Hiệptác lao động là sự vận hành của cơ cấu lao động ấy trong không gian và thờigian Hai nội dung này liên hệ và tác động qua lại với nhau Sự chặt chẽ củahiệp tác lao động tuỳ thuộc vào mức độ hợp lý của phân công lao động Phâncông lao động càng sâu thì hiệp tác lao động càng đạt kết quả cao
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các côngviệc của doanh nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thựchiện Đó chính là quá trình gắn từng người lao động với nhiệm vụ phù hợp vớikhả năng của họ Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng
Trang 28cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao động Phân công lao động sẽ đạtđược chuyên môn hoá trong lao động, chuyên môn hoá công cụ lao động Ngườilao động có thể làm một loạt các công việc mà không mất thời gian vào việcđiều chỉnh lại thiết bị thay dụng cụ… Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn đượcphạm vi hoạt động, người công nhân sẽ nhanh chóng quen với công việc, cóđược những kỹ năng làm việc, giảm được thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời
sử dụng được triệt để những khả năng riêng của từng người
Trình độ giác ngộ về chính trị tư tưởng
Muốn thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong thương mại trước hếtphải dựa trên cơ sở sự giác ngộ cuả người lao động Con người là nhân tố quyếtđịnh đến quá trình kinh doanh, tư tưởng con người quyết định hành động của hộ
Sự giác ngộ chính trị, sự hiểu biết về xã hội, tinh thần thái độ người lao động,đạo đức kinh doanh của người lao động càng cao, càng phù hợp với thực tế thìnăng suất lao động càng cao và ngược lại
S giác ng đây trực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ộng ở Hữu ưu Độngới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp.c h t ph i nói đ n s giác ng v ngh nghi p,ế ản xuất kinh doanh ế ực trạng công tác tuyển dụng nhân sự ở công ty cổ phần xây lắp ộng ề tuyển dụng lao động ề tuyển dụng lao động ệpyêu ngh làm vi c h t mình v ngh nghi p, coi doanh nghi p là nhà ề tuyển dụng lao động ệp ế ề tuyển dụng lao động ề tuyển dụng lao động ệp ệp
1.6.3.2 Nhân tố liên quan đến đối tượng lao động
Kết cấu hàng hoá kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao độngcủa nhân viên thương mại Nếu hàng hoá có chất lượng cao, kết cấu hàng hoákinh doanh phù hợp với kết cấu của tiêu dùng thì các doanh nghiệp có điều kiện
để tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ do đó tăng năng suất lao động Mặt kháckhi kết cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi làm cho năng suất lao động biểu hiệnbằng tiền của người lao động thay đổi Mỗi doanh nghiệp đều kinh doanh nhữngmặt hàng, ngành hàng khác nhau, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc phân
bổ và sử dụng lao động như thế nào cho hợp lý
Một doanh nghiệp thương mại muốn thực hiện được các chức năng vànhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất định đó là đất đai, nhà kho, cửahàng, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng hoá… Vốn là
sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp có
Trang 29nhiều vốn sẽ là điều kiện để cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó đạt hiệu quảcao trong sử dụng lao động.
1.6.3.3 Nhân tố liên quan đến tư liệu lao động
Quy mô cơ cấu chất lượng và sự phân bổ các mạng lưới, các cửa hàng,quầy hàng… của doanh nghiệp, mạng lưới kho tàng và sự phối hợp chặt chẽgiữa các kho tàng, cửa hàng và phương tiện vận chuyển
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn đối với phát triểnsản xuất và tăng năng suất lao động để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng Việc tiến hành áp dụng công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tạo tâm lýtích cực cho người lao động Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độnhanh, sự sáng tạo và đưa vào sản xuất các loại công cụ ngày càng hiện đại, đòihỏi những người lao động phải có trình đô chuyên môn tương ứng nếu không sẽkhông thể điều khiển được máy móc, không thể nắm bắt được các công nghệhiện đại Do đó việc ứng dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công nghệsản xuất sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa tổ chức sản xuất và tổ chức lao động,nâng cao trình độ sử dụng lao động, bỏ được những hao phí lao động vô ích vànhững tổn thất về thời gian lao động
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây lắp tâm phát
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên nhà thầu: Công ty CP Xây Lắp Tâm Phát
Địa chỉ giao dịch: Số 19 - Nguyễn Trinh Tiếp - Phường Ba Đình - TPThanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0974.265.789
Giấy phép đăng ký kinh doanh Số: 2801557075 Do Sở Kế hoạch và đầu
tư tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 22 tháng 8 năm 2010
Trang 30Tên địa chỉ ngân hàng giao dịch:
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thanh Hoá
Địa chỉ: Tòa nhà Sacombank 126 + 128 +130 Nguyễn Trãi, Phường Ba Đình, Thành Phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Số Tài khoản: 0300.1919.6999
2.1.2 Sơ đồ tổ chức và đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần của cty
Trang 31Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát
2
(Ngu n: phòng hành chính k toán) ồn: phòng hành chính kế toán) ế toán)
H i đ ng qu n tr : ội đồng quản trị: ồng quản trị: ảng viên hướng dẫn ị:
Là c quan qu n lý cao nh t c a Công ty có toàn quy n nhân danhơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức: công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát ản xuất kinh doanh ất kinh doanh ủ Sở Hữu ề tuyển dụng lao động.Công ty đ quy t đ nh m i v n đ liên quan đ n m c đích, quy n l i c aểm của lao động trong công ty ế ịnh ọ tên) ất kinh doanh ề tuyển dụng lao động ế ụng lao động ề tuyển dụng lao động ợi Nhuận Sau Thuế ủ Sở HữuCông ty phù hợp với pháp luật, thực tiễn xã hội và điều kiện sản xuất kinh doanhcủa công ty
Giám đốc: Quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty, do Hội đồng
quản trị bổ nhiệm, Giám đốc là người quản lý, điều hành mọi hoạt độnghàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị
Phòng hành chính kế toán: chịu sự điều hành trực tiếp của Kế toán
trưởng, Phòng có nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, chuẩn mực kếtoán
Việt Nam, cung cấp thông tin kế toán tài chính cho các nhà quản trị, quản
lý tài chính Công ty, tổ chức hạch toán theo từng công trình, từng hạng mục
PHÒNG THI CÔNG XAY
D NG ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG
CÁC NHÀ
TH U PH ẦU ỤC VIẾT TẮT
CÁC Đ I ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
NH N ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOÁN
CÁC CHI
NHÁNH
CÁC Đ I ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TR C ỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ Ở CÔNG THU C ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
Trang 32công trình, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình, xác định kết quảkinh doanh, thanh toán với chủ đầu tư khi khối lượng xây lắp hoàn thành và lậpcác báo cáo tài chính theo đúng quy định.
Phòng thi công xây dựng: Chịu trách nhiệm kỹ thuật thi công, tiến hành
lập chi tiết các dự toán công trình, kiểm tra các hồ sơ dự thầu và tham mưu choGiám đốc quyết địnhgiá thầu
Phòng tư vấn thiết kế: Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Bên cạnh đó hướngdẫn các đội thi công công trình,các định mức kinh tế kỹ thuật, giám sát, theo dõitổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lập vàquản lý toàn bộ hồ sơ kinh tế, xây dựng dự toán cho các công trình mà Công tythi công
2.1.3 Các nghành nghề kinh doanh chính:
- Xây dựng nhà các loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Bán buôn vật liệu, lắp đặt thiết bị khác trong xây dựng
2.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng lao động của công ty