DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNGSơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty5Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty (kim ngạch XNK) giai đoạn 201120138Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2011, 2012, 20139Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Hoàng Long sang thị trường Nhật Bản (20112013)14MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤTXUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN31.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SXXNK HOÀNG LONG31.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần SX XNK Hoàng Long31.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty31.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty51.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý.51.1.3.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.71.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây81.2. CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH TẾ NHẬT BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THÂM NHẬP NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤTXUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG172.1 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THÂM NHẬP CỦA HOÀNG LONG172.2 THỰC TRẠNG CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤTXUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG SANG THI TRƯỜNG NHẬT BẢN232.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nước ta:232.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty242.2.2.1 Những chuyển biến tích cực từ phía môi trường kinh tế Nhật Bản262.2.2.2 Tác động tiêu cực từ môi trường kinh tế Nhật Bản27CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GỢI Ý ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤTXUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG KHI THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN293.1 BÀI HỌC KINH NGHIỆM293.1.1 Cần phải đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường293.1.2 Việc đáp ứng những yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm303.1.3 Vấn đề thu thập thông tin thị trường và những chuyển biến mới của303.1.4 Kinh nghiệm từ hoạt động Marketing313.1.5 Đẩy mạnh khả năng xuất khẩu qua việc gia tăng hợp tác kinh doanh313.2 NHỮNG GỢI Ý ĐỐI VỚI HOÀNG LONG KHI THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN323.2.1 Hoàng Long cần đáp ứng những đòi hỏi gì323.2.2 Cơ cấu lại xuất khẩu, khắc phục tính đơn điệu333.2.3 Việc đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và Quy chế333.2.4 Tiếp thị và xúc tiến thị trường35KẾT LUẬN36TÀI LIỆU THAM KHẢO37 LỜI NÓI ĐẦUTrong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới như hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu được xem là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để thúc đẩy tăng trưởng của mỗi quốc gia. Kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, Việt Nam đã và đang nỗ lực hết mình để đưa nền kinh tế trong nước ngày một hòa nhập một cách chủ động và hiệu quả vào đời sống kinh tế quốc tế.Tuy nhiên, trước sự vận động hết sức sôi động và phức tạp, mỗi một thị trường nước ngoài lại mang trong nó những nét đặc thù và rất phức tạp. Giờ đây khi việc hàng hóa sản xuất ra rất đa dạng trên thị trường quốc tế, người tiêu dùng cũng vì thế mà có được nhiều sự lựa chọn hơn. Song song với nó là sự đòi hỏi ngày một khắt khe của khách hàng đối với các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng quốc tế.Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta vốn có lịch sử phát triển rất lâu đời. Bằng khối óc thông minh và bàn tay khéo léo của mình, từ ngàn xưa ông cha ta đã tạo ra biết bao nhiêu sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc. Trải qua bao thăng trầm của kinh tế xã hội, hàng thủ công mỹ nghệ vẫn giữ được vị trí của nó vẫn duy trì và phát triển cho đến ngày nay. Không phải ngẫu nhiên mà mặt hàng này được nằm trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia. Ngoài ý nghĩa kinh tế, đó là xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ thu được nguồn ngoại tệ không nhỏ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, nó còn mang ý nghĩa xã hội rất lớn là góp phần tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người dân. Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ với các sản phẩm tinh xảo, độc đáo, chúng ta đã giới thiệu được với bạn bè thế giới về đời sống văn hoá của con nguời Việt Nam, giúp cho họ hiểu rõ hơn về chúng ta để chúng ta tôn trọng, giữ gìn và phát huy nguồn tài sản quý giá mà ông cha ta để lại.Không như những thị trường ở EU và Bắc Mỹ, Nhật Bản hiện đang là thị trường xuất khẩu lớn nhất đối với Việt Nam, với những nét đặc thù về kinh tế con người và môi trường kinh doanh của Nhật Bản đã và đang đặt ra nhiều những thách thức cũng như cơ hội đối với hàng hóa của Việt Nam nói chung và hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần sản xuấtxuất nhập khẩu Hoàng Long nói riêng khi quyết định xâm nhập vào thị trường Nhật Bản. Do đó tôi chọn Công ty Cổ phần sản xuấtxuất nhập khẩu Hoàng Long làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp, bài viết này sẽ làm cho chúng ta hiểu rõ hơn về môi trường kinh tế Nhật Bản và đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị trường Nhật Bản..Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần như sau:Chương 1 : Công ty Cổ phần sản xuấtxuất nhập khẩu Hoàng Long thâm nhập thị trường Nhật BảnChương 2: Phân tích môi trường kinh tế Nhật Bản tác động đến quyết định thâm nhập nền kinh tế thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần sản xuấtxuất nhập khẩu Hoàng LongChương 3: Bài học kinh nghiệm và gợi ý đối với Công ty Cổ phần sản xuấtxuất nhập khẩu Hoàng Long khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản. Trong giới hạn về khả năng cũng như thời gian em đã rất cố gắng để hoàn thiện đề tài này, tuy nhiên do hạn chế về mặt kiến thức cũng như nguồn tài liệu nên bài viết còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến để em có thể nhận thức một cách hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn ThS. Lê Duy Thành thầy trực tiếp hướng dẫn và cán bộ trong Công ty Cổ phần sản xuấtxuất nhập khẩu Hoàng Long đã cung cấp tài liệu và dành thời gian cũng như ý kiến đóng góp để em hoàn thành chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1HOÀNG LONG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ DUY THÀNH SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG MSSV : 10022623
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………Ngày tháng năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………Ngày tháng năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty 5Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty (kim ngạch XNK) giai đoạn 2011-2013 8Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2011, 2012, 2013 9Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Hoàng Long sang thị trường Nhật Bản (2011-2013) 14
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SX-XNK HOÀNG LONG 3
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần SX - XNK Hoàng Long 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 5
1.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 5
1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 7
1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây 8
1.2 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT- XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH TẾ NHẬT BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THÂM NHẬP NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG 17
2.1 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THÂM NHẬP CỦA HOÀNG LONG 17
2.2 THỰC TRẠNG CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG SANG THI TRƯỜNG NHẬT BẢN 23
2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nước ta: 23
2.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty 24
Trang 62.2.2.2 Tác động tiêu cực từ môi trường kinh tế Nhật Bản 27
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GỢI Ý ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG KHI THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 29
3.1 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 29
3.1.1 Cần phải đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường 29
3.1.2 Việc đáp ứng những yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 30
3.1.3 Vấn đề thu thập thông tin thị trường và những chuyển biến mới của 30
3.1.4 Kinh nghiệm từ hoạt động Marketing 31
3.1.5 Đẩy mạnh khả năng xuất khẩu qua việc gia tăng hợp tác kinh doanh 31
3.2 NHỮNG GỢI Ý ĐỐI VỚI HOÀNG LONG KHI THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 32
3.2.1 Hoàng Long cần đáp ứng những đòi hỏi gì 32
3.2.2 Cơ cấu lại xuất khẩu, khắc phục tính đơn điệu 33
3.2.3 Việc đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và Quy chế 33
3.2.4 Tiếp thị và xúc tiến thị trường 35
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới như hiện nay, hoạtđộng xuất nhập khẩu được xem là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để thúcđẩy tăng trưởng của mỗi quốc gia Kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó, Việt Nam đã và đang nỗ lực hết mình để đưa nền kinh tế trong nước ngày mộthòa nhập một cách chủ động và hiệu quả vào đời sống kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, trước sự vận động hết sức sôi động và phức tạp, mỗi một thị trườngnước ngoài lại mang trong nó những nét đặc thù và rất phức tạp Giờ đây khi việchàng hóa sản xuất ra rất đa dạng trên thị trường quốc tế, người tiêu dùng cũng vì thế
mà có được nhiều sự lựa chọn hơn Song song với nó là sự đòi hỏi ngày một khắt khecủa khách hàng đối với các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng quốc tế
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta vốn có lịch sử phát triển rất lâu đời.Bằng khối óc thông minh và bàn tay khéo léo của mình, từ ngàn xưa ông cha ta đã tạo
ra biết bao nhiêu sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo mang đậm bản sắc văn hoá dântộc Trải qua bao thăng trầm của kinh tế xã hội, hàng thủ công mỹ nghệ vẫn giữ được
vị trí của nó vẫn duy trì và phát triển cho đến ngày nay Không phải ngẫu nhiên màmặt hàng này được nằm trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia Ngoài
ý nghĩa kinh tế, đó là xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ thu được nguồn ngoại tệkhông nhỏ, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, nó còn mang ý nghĩa xã hội rất lớn
là góp phần tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của ngườidân Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ với các sản phẩm tinhxảo, độc đáo, chúng ta đã giới thiệu được với bạn bè thế giới về đời sống văn hoá củacon nguời Việt Nam, giúp cho họ hiểu rõ hơn về chúng ta để chúng ta tôn trọng, giữgìn và phát huy nguồn tài sản quý giá mà ông cha ta để lại
Không như những thị trường ở EU và Bắc Mỹ, Nhật Bản hiện đang là thị trườngxuất khẩu lớn nhất đối với Việt Nam, với những nét đặc thù về kinh tế con người vàmôi trường kinh doanh của Nhật Bản đã và đang đặt ra nhiều những thách thức cũngnhư cơ hội đối với hàng hóa của Việt Nam nói chung và hàng thủ công mỹ nghệ của
Trang 8Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhập khẩu Hoàng Long nói riêng khi quyết định xâmnhập vào thị trường Nhật Bản Do đó tôi chọn Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhậpkhẩu Hoàng Long làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp, bài viết này sẽ làm cho chúng tahiểu rõ hơn về môi trường kinh tế Nhật Bản và đưa ra một số giải pháp nhằm thúcđẩy quá trình xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị trường Nhật Bản
Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 phần như sau:
Chương 1 : Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhập khẩu Hoàng Long thâm nhập thị trường Nhật Bản
Chương 2: Phân tích môi trường kinh tế Nhật Bản tác động đến quyết định thâm nhập nền kinh tế thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhập khẩu Hoàng Long
Chương 3: Bài học kinh nghiệm và gợi ý đối với Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhập khẩu Hoàng Long khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản.
Trong giới hạn về khả năng cũng như thời gian em đã rất cố gắng để hoàn thiện
đề tài này, tuy nhiên do hạn chế về mặt kiến thức cũng như nguồn tài liệu nên bài viếtcòn nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến để em có thể nhận thức mộtcách hoàn thiện hơn Qua đây em xin chân thành cảm ơn ThS Lê Duy Thành thầytrực tiếp hướng dẫn và cán bộ trong Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhập khẩu HoàngLong đã cung cấp tài liệu và dành thời gian cũng như ý kiến đóng góp để em hoànthành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1:
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT-XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG
Trang 9LONG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SX-XNK HOÀNG LONG
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần SX - XNK Hoàng Long
- Tên công ty: Công ty Cổ phần sản xuất – xuất nhập khẩu Hoàng Long
- Tên viết tắt :HOANGLONG.IMEX
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp làng nghề - Thị Trấn Nga Sơn - HuyệnNga Sơn-Tỉnh Thanh Hóa
- Giám đốc hiện tại của công ty: Ông Dương Anh Tuấn
- Loại hình kinh tế: Công ty Cổ phần
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nga Sơn là một huyện ven biển của tỉnh Thanh Hóa có dải đất phù sa màu mỡphì nhiêu thích hợp cho việc trồng cây cói, nhân dân ở đây với công việc canh nôngcây cói và sản xuất thành những lá chiếu, làm đồ thủ công mỹ nghệ từ lâu đời để tiêuthụ nội địa và xuất khẩu Nhưng vào những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước với
sự kiện hệ thống XHCN bị khủng hoảng, Liên Xô tan rã, thị trường Đông Âu đóngcửa, tiêu thụ nội địa bị bó hẹp Các sản phẩm của chiếu nhựa, chiếu tre ra đời làmchiếu cói Nga Sơn bị bế tắc nguồn tiêu thụ
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991) về đổi mới nền kinh tế kế hoạch tập trungsang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Dưới Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VIII với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần, coi trọng
Trang 10phát triển kinh tế tư nhân Nên Công ty Cổ phần SX - XNK Hoàng Long chính thức
ra đời và đi vào hoạt động Tiền thân của Công ty Cổ phần SX - XNK Hoàng Long là
Xí nghiệp chiếu cói Hoàng Long
- Ban đầu thì công ty mới chỉ đơn giản là sản xuất các mặt hàng làm từ cây cóichiếu cói xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Đăng ký kinh doanh số: 016199 ngày 28/12/1994 do sở kế hoạch đầu tư ThanhHóa cấp Theo giấy phép thành lập số 252 TC/UBTH ngày 28/12/1994 của UBNDtỉnh Thanh Hóa
- Tổng số vốn ban đầu: 1.900.000.000đ( Một tỷ chín trăm triệu đồng)
- Mã số thuế: 2800441342
Đến năm 2005 do cơ chế thị trường và sự phát triển vững mạnh của Xí nghiệpchiếu cói Hoàng Long, Ban giám đốc đã họp và đổi tên thành Công ty Cổ phần xuấtnhập khẩu Hoàng Bạch Long
- Công ty đã mở rộng các mặt hàng: Sản xuất các mặt hàng cói, mây tre, gốm
sứ, nội thất hàng nông sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
- Vốn điều lệ: 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
Sau hơn 16 năm trưởng thành và phát triển hiện nay công ty đã mở thêm nhiềunhiều điểm thu mua mới, xây dựng nhiều kho hàng để dự trữ, bảo quản hàng hóa, mởrộng thêm địa bàn kinh doanh, đời sống công nhân ngày được nâng cao chấp hành tốtchính sách pháp luật, thu hút được nhiều lao động và đóng góp xây dựng ngân sáchnhà nước ngày càng nhiều Công ty không những mở mang thị trường trong nước màcòn vươn rộng ra thị trường quốc tế Do đó công ty đã được Chính Phủ, Bộ Tài Chính
Trang 11và UBND Tỉnh Thanh Hóa tặng bằng khen, đặc biệt là năm 2009 Giám đốc công ty
đã nhận được bằng khen doanh nhân tiêu biểu và tiên tiến do VCCI Tỉnh Thanh Hóatặng nhân ngày Doanh nhân Việt Nam
1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
1.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty Cổ phần SX - XNK Hoàng Long hoạt động theo nguyên tắc tự chủ,hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu về kết quả kinh doanh của mình Vì vậy đặc điểm
tổ chức bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn : phòng kinh doanh)
Trong đó:
Đại hội đồng cổ đông:
Quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kế hoạch và kinh doanh
Phòng kế toán thống kê
Phòng tổ chức
hành chính
Văn phòng tiêu thụ
Hệ thống kho hàng, nhà xưởng Các trạm thu
mua
Trang 12Hội đồng quản trị:
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định củaĐại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành độngtrong từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Ban giám đốc:
Gồm 2 người:
+ Giám đốc: đồng thời là chủ doanh nghiệp là người điều hành chung mọi hoạtđộng kinh doanh Đồng thời phụ trách trực tiếp công tác tổ chức, kế hoạch kinhdoanh và công tác kế toán
+ Phó giám đốc: phụ trách công tác thanh toán công nợ, chỉ đạo thu mua, giámsát chất lượng sản phẩm, điều phối lao động phổ thông Hạch toán kết quả kinhdoanh, đồng thời giải quyết toàn bộ công việc khi Giám đốc đi vắng
Phòng tổ chức hành chính:
Với chức năng làm tham mưu giúp việc cho Giám đốc về mạng lưới các trạmthu mua đồng thời giám sát hệ thống kho hàng nhà xưởng Bố trí, cân đối lực lượnglao động hàng ngày cho công ty Lập kế hoạch sắp xếp lao động, phân công lao động,xây dựng chương trình học tập kỹ thuật cho công nhân, tham mưu cho giám đốc vềnhân sự và tiền lương
Phòng kế hoạch và kinh doanh:
Là phòng nghiệp vụ cơ bản chủ động lập kế hoạch thu mua, kế hoạch tiêu thụ.Thường xuyên khảo sát nắm bắt thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sảnphẩm Lập kế hoạch dự báo về sản lượng, dự báo về giá Tổ chức triển khai nhiệm vụthu mua và kế hoạch tiêu thụ cho văn phòng tiêu thụ
Phòng kế toán thống kê:
Là phòng chuyên môn cơ bản của công ty Phòng có chức năng lập kế hoạch,tháng, quý, năm, theo dõi kiểm tra giám sát tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong toàn công ty Quản lý các loại vốn, vật tư, chủ động khai thác các nguồn để đápứng kịp thời cho hoạt động kinh doanh của Công ty Tổ chức thực hiện công tác tài
Trang 13chính kế toán thống kê phục vụ cho nhu cầu của công ty theo đúng chính sách phápluật và chế độ kế toán Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt nguyên tắc thu chi tàichính và thanh toán tiền hàng Phát hiện và ngăn chặn kịp thời mọi biểu hiện tiêu cựclàm ảnh hưởng tới tiền hàng của công ty Phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh của đơn vị để báo cáo các cơ quan hữu quan theo quy định hiện hành.
Văn phòng tiêu tiêu thụ:
Thực hiên kế hoạch tiêu thụ mà phòng kế hoạch và kinh doanh chỉ đạo Ngoài
ra đây còn là nơi để giao dịch với khách hàng
1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Hoàn thiện sản phẩm dệt
+ Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
+Sản xuất giấy nhăn , bìa nhăn , bao bì từ giấy và bì
+Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất, thiết bị văn phòng
+Bán buôn vải , hàng may sẵn , giày dép, đồ dùng khác cho gia đình
+Bán buôn tổng hợp
+Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
+Kinh doanh bất động sản
- Đặc điểm về lao động : Do sản phẩm của công ty chủ yếu là thủ công mỹ nghệ
nên quá trình sản xuất không đòi hỏi dây chuyền , máy móc, thiết bị phức tạp vậy nên
Trang 14lao động của công ty đa số là lao động phổ thông Số lao động nữ của công ty chiếmphần đông do công ty chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ và gia côngxuất khẩu đòi hỏi sự kiên trì, tỉ mẩn và khéo tay.
1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Công ty Cổ phần SX-XNK Hoàng Long kinh doanh rất nhiều mặt hàng khácnhau, nhưng chủ yếu vẫn là kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc, nông sản, thủ công
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỉ trọng (%)
Doanh thu
Tỉ trọng (%)
30,7218,5850,7
343.500220.300659.400
28,0818,0153,91
390.600227.000781.400
28,9516,8354,22
Tổng 1156.500 100 1223.200 100 1349.000 100
( Nguồn: tài liệu nội bộ công ty)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty ta thấy công ty hoạt động
có hiệu quả,các mặt hàng xuất khẩu liên tục tăng qua các năm Đặc biệt là hàng thủcông mỹ nghệ năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đạt 586.300 USD, đến năm 2013 lênđến 781.400 USD, tăng 195.100 USD tương ứng với 33,27% Bên cạnh đó các mặthàng nông sản cũng chiếm tỉ trọng khá cao năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đạt355.300 USD, năm 2013 đạt 390.600, tăng 35.300 tương ứng với 9,94% ; mặt hàng
Trang 15dệt may, giày, dép co kim ngạch xuất khẩu năm 2013 đạt 227.000 USD tăng 12.100USD so với năm 2011 tương ứng với 5,63% Tuy nhiên để đạt được kế hoạch nângtổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2014 lên 2 triệu USD thì công ty cần cố gắnghơn nữa trong công tác tiêu thụ cũng như không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm và hạ giá thành đầu vào.
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2011, 2012, 2013
Doanh thu hoạt động tài
7 Chi phí tài chính 589.084.769 3.820.316.553
1.251.321.55
1 8
- Trong đó: Chi phí lãi
1.251.321.55
1 9
Chi phí quản lý kinh
3.782.122.12
2 10
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 165.566.845 863.769.897
1.484.755.20
7
Trang 16Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 165.446.490 843.137.294
1.224.923.04
6
( Nguồn báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 của Công ty Cổ phần sản xuất và
xuất nhập khẩu Hoàng Long)
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở trên ta thấy công ty hoạtđộng có hiệu quả
Lợi nhuận sau thuế, năm 2013 so với năm 2012 tăng 381.785.752 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 45%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 677.690.804 đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng 409,61%
Năm 2013 so với năm 2012, tổng số lợi nhuận trước thuế trong năm sau đã tănglên 360.572.148 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 32% Năm 2012 so với năm 2011 tăng926.941.178 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 469,95% Việc tăng được tổng số lợinhuận trước thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội khác như nộp ngân sách trích lập các quỹ , bổ sung thêm vốn, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động Để đánh giá chính xác, cụ thể kết quảnói trên, ta cần dựa vào mức độ và tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012 giảm14.670.333.011đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 30% nhưng bên cạnh ấy giá vốn hàngbán năm 2012 so với 2011 lại giảm 16.181.087.669 đồng tương ứng với tỷ lệ 37%.Xét về mức độ, giá vốn hàng bán giảm là chỉ tiêu chủ yếu làm tăng lợi nhuận củacông ty Còn trong năm 2012 so với năm 2011 nguyên nhân chủ yếu làm lợi nhuậntrước thuế tăng là do trong năm 2011 doanh nghiệp đã tiết kiệm được 5.542.456.494
Trang 17lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng vượt bậc so với năm 2011 với tỷ lệ 469,95%trong khi mức doanh thu bán hàng chỉ chênh nhau 5,3%.
1.2 CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT- XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG LONG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Thời điểm Công ty Cổ phần sản xuất-xuất nhập khẩu Hoàng Long chính thứcthâm nhập thị trường Nhật Bản là vào năm 1994, ngay trước khi Việt nam gia nhập tổchức ASEAN năm 1997, vào năm đó HOÀNG LONG là một trong số ít những công
ty của Việt nam có tham vọng tham nhập thị trường nước ngoài và đặc biệt hơn nữa
là HOÀNG LONG đã dám mạnh dạn đưa mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
ra thị trường nước ngoài, điều mà không phải doanh nghiệp Việt nam nào cũng đủcan đảm hay nói đúng hơn là sự tự tin với sản phẩm thủ công mỹ nghệ của mình cóthể chiếm lĩnh được thị trường nước ngoài Với Hoàng Long có những lý do riêngbiệt khi theo duổi tham vọng đưa sản phẩm thủ công mỹ nghệ thâm nhập thị trườngNhật Bản Kể từ sau khi Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao tháng 7
năm 1976, quan hệ Nhật – Việt chỉ thực sự phát triển vững chắc từ sau Hội nghị hòa
bình về Campuchia vào năm 1991, bắt đầu bằng việc thảo luận mở lại Viện trợ Pháttriển chính thức (ODA) cho Việt Nam Đây thực sự là một điểm mốc quan trọng choquan hệ kinh tế ngày một sâu sắc giữa hai nước, việc nối lại hoạt động tài trợ chophát triển chính thức của Nhật Bản thực sự mang lại cơ hội phát
triển cho Việt Nam cũng như là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩymạnh giao lưu hợp tác buôn bán, xuất khẩu hàng hóa của mình sang thị trường NhậtBản
Với bản thân Hoàng Long khi quyết định thâm nhập thị trường Nhật Bản họ cónhững lý do riêng của mình: Môi trường kinh tế Nhật Bản thực sự hứa hẹn những cơhội làm ăn lớn đối với công ty Hoàng Long, Nhật Bản là thị trường có khả năng chitrả cao, thu nhập bình quân tính theo đầu người thuộc dạng cao trên thế giới lúc bấygiờ, đạt khoảng 15.250 USD Không dừng lại ở con số GDP, Nhật Bản còn thể hiệnsức hấp dẫn của mình qua mức chi cho tiêu dùng luôn chiếm tỷ lệ cao thường là 60 –
Trang 1870% GDP, HOÀNG LONG nhận thấy rõ đặc điểm tiêu dùng sản phẩm của ngườiNhật Bản, họ thường mua những hàng hóa hay đồ dùng mà đồng nghiệp của mình cóhay đã mua…đây thực sự là cơ hội tốt cho Hoàng Long phát triển sản phẩm, tăng thịphần cũng như doanh số bán
Nhật Bản trang bị cho mình một hệ thống phân phối đa dạng và sâu rộng, việclàm ăn với các đối tác Nhật sẽ là cơ hội tốt cho HOÀNG LONG đẩy mạnh khả năngthâm nhập sản phẩm thủ công mỹ nghệ của mình khi có được những hiểu từ phía đốitác là đại lý phân phối, bán lẻ của Nhật, họ thực sự quá hiểu về thị hiếu cũng như đặctính tiêu dùng của người dân nước họ, từ đó Hoàng Long sẽ biết làm thế nào để sảnphẩm của mình được người tiêu dùng Nhật Bản chấp nhận tạo cơ sở cho việc kinhdoanh một cách hiệu quả cho HOÀNG LONG trên thị trường Nhật Bản
Mặt khác, với mặt hàng thủ công mỹ nghệ Việt nam đặc biệt khuyến khích và cónhững ưu đãi đối việc sản xuất và xuất khẩu Hoàng Long được nhà nước đặc biệtdành cho những ưu đãi trong việc sản xuất kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng thủcông mỹ nghệ, cụ thể bằng việc nhà nước cho vay những khoản tiền có lãi suất ưuđãi, đặc biệt hơn là trợ cấp xuất khẩu, giảm thiểu khoản thuế xuất khẩu cho sản phẩmthủ công mỹ nghệ của công ty, bên cạnh đó phải kể đến khả năng giải quyết việc làmcho hàng nghìn lao động Cứ xuất khẩu được 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ thì
đã tạo việc làm và thu nhập cho khoảng từ 3000 – 4000 lao động, nhất là lực lượngnông nhàn, đây là công việc có thể lôi cuốn và hướng những đối tượng này tham gia,nâng cao được phúc lợi cho xã hội Hoàng Long tự thấy việc quyết định thâm nhập thịtrường Nhật Bản là một quyết định đúng đắn, đây thực sự là cơ hội lớn cho HoàngLong tự hoàn thiện mình bằng việc không ngừng thử nghiệm những kiểu dáng sảnphẩm mới lôi cuốn khách hàng Nhật Bản đồng thời tạo lập cho mình khả năng cạnhtranh ngày một cao cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ của công ty Hơn thế nữa, công
ty cũng nhận thức được rằng họ không chỉ nhằm mục tiêu bán hàng thông thường, họthực sự ý thức rõ sự khác biệt trong việc kinh
doanh mặt hàng thủ công mỹ nghệ trên thương trường quốc tế, Hoàng Long đã
Trang 19và đang nỗ lực không ngừng thổi được cái hồn Việt nam trong các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ, sản phẩm thủ công mỹ nghệ còn mang nặng trong nó tài hoa, sức sáng tạocủa người thợ làm ra nó thực sự là một cách giới thiệu với bạn bè Nhật Bản về mộtloại sản phẩm truyền thống mang đậm bản sắc của Việt Nam
Công ty xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản chủyếu bằng cả phương thức xuất khẩu trực tiếp là 70% và gián tiếp là 30%, với hệthống bán lẻ tương đối rộng kết hợp với việc ủy thác xuất khẩu cho các đối tác NhậtBản chủ yếu qua ba loại kênh phân phối chính:
Nhà sản xuất – Nhà đại lý – Nhà Nhập khẩu, Nhà sản xuất – Người bán sỉ trongkhu vực tiêu dùng – Người bán lẻ, cửa hàng bách hóa tổng hợp, Nhà sản xuất – Nhàthầu - Đại lý, điểm phân phối bán hàng… Hoàng Long thực hiện bán hàng theonhiều kênh phân phối hướng tới thị trường mục tiêu, công ty đã thực hiện nhiều buổitrình chiếu, quảng cáo hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ qua danh mục hàng hóa màcòn tích cực tham gia vào các hội trợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ được tổ chứctại Nhật Bản…
Trong những năm đầu tiến hành xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thịtrường Nhật Bản( 1994 – 1998) kim ngạch xuất khẩu thực sự chưa cao, nhưng NhậtBản lai là thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao hơn cả so với các thị trường kháccủa Hoàng Long, trong khoảng thời gian đó, Hoàng Long xuất khẩu với tổng kimngạch xuất riêng cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 350 triệu VND trungbình năm
Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Hoàng Longđạt gần 700 triệu VND, mức tăng khá về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của công
ty đã được đánh giá cao mặc dù so với cả nước thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nàycủa công ty còn khiêm tốn, bởi bối cảnh kinh tế Nhật Bản lúc bấy giờ mới chỉ phụchồi đôi chút sau cơn khủng hoảng kinh tế khu vực nên tác động không nhỏ đến việckinh doanh ở Nhật của Hoàng Long Đến năm 2011, kim ngạch của mặt hàng này đãtăng lên đến 586.300 USD Mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
Trang 20toàn cầu nhưng đến năm 2010 kinh tế thế giới dần được phục hồi và có các bước pháttriển mạnh
Kể từ sau năm 2011 đến nay công ty Hoàng Long đã đạt được những kết quả mới khảquan hơn so với các năm trước đó, thể hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Hoàng Long sang thị
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được nêu trên, Hoàng Long thực sự đã
và đang gặp phải những trở ngại không nhỏ từ phía môi trường kinh tế Nhật Bản, thểhiện rõ những tác động có tính hai mặt đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặthàng thủ công mỹ nghệ của công ty sang thị trường Nhật Bản
Một mặt, môi trường kinh tế Nhật Bản tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nướcngoài làm ăn hiệu quả, Nhật Bản coi trọng sự cạnh tranh lành mạnh, họ có xu hướngtiêu dùng những sản phẩm có tính thẩm mỹ, nghệ thuật cao, giá cả hợp lý, và đặc biệtthích thú với các dịch vụ sau bán hàng hấp dẫn Đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ,những trạng thái trên của thị trường Nhật Bản trở nên phù hợp hơn bao giờ hết, điềunày cũng thực sự là điểm mà Hoàng Long rất quan tâm chú ý để nhằm gây ấn tượngtốt về mặt hàng thủ công mỹ nghệ của mình đối với người tiêu dùng Nhật Bản…ngoài ra Nhật Bản còn đặc biệt có những chính sách giảm thuế cho mặt hàng nhậpkhẩu là thủ công mỹ nghệ của một số nước và tất nhiên Việt Nam không phải là mộtngoại lệ, ví dụ như việc Nhật Bản áp dụng mức thuế phổ cập cho Việt Nam haynhững gợi mở khác từ phía đối tác Nhật đã và đang thực sự là những cơ hội lớn cho
Trang 21Hoàng Long mở rộng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của mình sang thịtrường Nhật Bản Mặt khác, môi trường kinh tế Nhật Bản còn mang tới những tháchthức không nhỏ đối với hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Hoàng Longsang thị trường này, thể hiện bằng hệ thống những vấn đề đặt ra cần có sự giải quyết
từ phía công ty: Người tiêu dùng Nhật Bản rất khó tính trong việc lựa chọn tiêu dùnghàng hóa, bất luận như thế nào họ luôn muốn sản phẩm mà mình mua phải đáp ứngđược hệ thống những yêu cầu khắt khe nhất như: phải có chứng nhận kiểm định hànghóa của Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản như các tiêu chuẩn công nghiệp,nông nghiệp ( JIS, JAS, Ecomark…) ngoài ra hàng hóa đó còn phải đảm bảo an toàncho người tiêu dùng, hay rõ hơn là vấn đề về trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm làmột đòi hỏi thường xuyên và hết sức bức xúc
Vấn đề đặt ra nữa mà Hoàng Long cũng đã rất thấm nhuần đấy là hàng hóa củacông ty cũng như hàng hóa của Việt Nam hiện chưa được hưởng chế độ tối huệ quốc(MFN) một cách chưa đầy đủ, đây chính là lý do vì sao khi mặt hàng thủ công mỹnghệ của công ty khi xuất sang thị trường Nhật Bản thì tính cạnh tranh yếu hẳn đi vàkhông đủ sức hấp dẫn người tiêu dùng Nhật Bản như những sản phẩm cùng loại cóxuất xứ từ các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan…do những nước này hiện
đã được hưởng chế độ tối huệ quốc (MFN) đầy đủ trong khi Việt Nam mới chỉ đượchưởng chế độ thuế suất phổ cập (GSP) mà phía Nhật Bản dành cho Hơn nữa, khôngnằm ngoài qui luật phát triển kinh tế, kinh tế Nhật Bản đã và đang chứa đựng nhữngbiến chuyển sâu sắc về kinh tế như vấn đề tăng trưởng cao gắn liền với suy thoái theochu kỳ thực sự là một bài toán cần có sự đầu tư giải quyết từ phía các doanh nghiêpnhư Hoàng Long để từ đó có những đánh giá đúng và đầy đủ về môi trường kinh tếNhật Bản và quan trọng hơn là tự rút ra những liệu pháp hợp lý đối với hoạt độngxuất khẩu của mình vào Nhật Bản sao cho phù hợp với mỗi một giai đoạn phát triểncủa nền kinh tế Nhật Bản cũng như những diễn biến phức tạp của môi trường kinh tếNhật Bản