DANH MỤC BẢNG 4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của một số giống bí xanh 45 4.2 Tăng trưởng chiều dài thân chính cm sau trồng của một số 4.3 Tăng trưởng số lá trên thân chính lá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
THÂM CANH BÍ XANH (BENINCASA CERIFERA SAVI)
VỤ THU ðÔNG NĂM 2012 TẠI GIA LỘC – HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
THÂM CANH BÍ XANH (BENINCASA CERIFERA SAVI)
VỤ THU ðÔNG NĂM 2012 TẠI GIA LỘC – HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS ðOÀN VĂN LƯ
TS ðÀO XUÂN THẢNG
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS đoàn Văn Lư, người hướng dẫn khoa học ựã tận tình giúp ựỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
TS đào Xuân Thảng, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ựã giúp
ựỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm ựề tài tại Viện
Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông học, ựặc biệt các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Rau Ờ Hoa Ờ Quả của trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, gia ựình và ựồng nghiệp ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Ngày tháng năm2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 51.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây bí xanh 6
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí xanh trên thế giới 13
2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí xanh ở Việt Nam 28
2.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bí xanh tại Hải Dương 33 PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
Trang 63.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 35
4.1 So sánh ñánh giá một số giống bí xanh triển vọng trong vụ Thu
4.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các giống bí xanh 44 4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều dài thân chính của một số giống bí
4.1.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống bí
4.1.8 Chất lượng của giống bí xanh trong vụ thu ñông năm 2012 57 4.1.9 Hiệu quả kinh tế của các giống bí xanh trồng trong ñiều kiện vụ
4.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh giống bí xanh
Trang 74.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón ñến năng suất
chất lượng của giống bí xanh số 2 tại Gia Lộc, Hải Dương 59 4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp làm giàn ñến năng suất chất
4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng thụ phấn bổ sung ñến năng suất chất lượng
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của một số giống bí xanh 45 4.2 Tăng trưởng chiều dài thân chính (cm) sau trồng của một số
4.3 Tăng trưởng số lá trên thân chính (lá) sau trồng của một số giống
4.4 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống bí xanh 51 4.5 Một số ñặc ñiểm hình thái lá, quả của các giống bí xanh 53
4.7 Năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất của các giống bí
4.9 Hiệu quả kinh tế khi trồng các giống bí xanh (tính trên 1ha) 59 4.10 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến thời gian ra hoa ñậu quả
4.11 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến tình hình bệnh hại và hàm
lượng nitrat (NO3-) trong quả giống bí xanh Số 2 61 4.12 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến năng suất và các yếu tố cấu
4.13 Ảnh hưởng của phân ñạm ñến chất lượng quả giống bí xanh Số 2 63 4.14 Hiệu quả phân bón và hiệu quả kinh tế của giống bí xanh Số 2
khi bón các mức bón ñạm khác nhau (tính trên 1ha) 64 4.15 Ảnh hưởng của biện pháp làm giàn ñến chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ
4.16 Ảnh hưởng của biện pháp làm giàn ñến năng suất và các yếu tố
Trang 104.17 : Ảnh hưởng của biện pháp làm giàn ñến chất lượng quả giống bí
4.18 Hiệu quả kinh tế của giống bí xanh số 2 khi trồng theo các biện
4.19 Ảnh hưởng của thời gian thụ phấn bổ sung ñến tăng trưởng
4.20 Ảnh hưởng của thời gian thụ phấn bổ sung ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống bí xanh số 2 70 4.21 Ảnh hưởng của thụ phấn bổ sung ñến chất lượng quả giống bí
4.22 Hiệu quả kinh tế của giống bí xanh số 2 khi thụ phấn bổ sung
Trang 11
PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây bắ xanh có tên khoa học là Benincasa cerifera Savi, thuộc họ bầu
bắ Ờ Cucurbitaceae là cây rau ăn quả ựược trồng phổ biến ở các nước nhiệt ựới
và á nhiệt ựới như Ấn độ, Trung Quốc, đài Loan, Việt Nam Ầ
Ở Việt Nam, cây bắ xanh là một cây rau bản ựịa ựã trở thành cây quen thuộc và ựặc trưng cho tập quán sử dụng và văn hóa dân tộc (ẩm thực Việt Nam), các giống bắ có khả năng thắch ứng rộng, có thể trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, cho thu nhập trung bình và ựặc trưng cho các vùng kinh
tế xã hội còn nhiều khó khăn
Bắ xanh cũng như một số loại rau quả khác là một nguồn cung cấp các vitamin và nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu khác ựóng vai trò quan trọng trong chế ựộ ăn uống cân bằng và duy trì một sức khỏe tốt cho con người Bắ xanh còn có giá trị trong y học như ựiều trị các bệnh ựường hô hấp, nhiễm trùng, các bệnh tiết niệu, cầm máu, chống giun trong ruột Vỏ quả có tác dụng lợi tiểu, chống viêm, ho, hạt giống có tác dụng hạ sốt Quả rất tốt cho những người thừa cân, ăn chayẦ
Bắ xanh cho năng suất và thu nhập cao hơn một số cây trồng khác (lúa, ựậu tương, dưa hấuẦ) trên ựơn vị diện tắch, ngoài ra bắ xanh có thời gian thu hoạch kéo dài, quả già có vỏ dày cứng nên có khả năng bảo quản và vận chuyển tốt ựể dự trữ cho giáp vụ rau và và các vùng thiếu rau, bắ xanh có tiềm năng suất khẩu, nguyên liệu tốt cho công nghiệp chế biến và dược liệuẦ
Ở khu vực ựồng bằng Sông Hồng, mấy năm gần ựây diện tắch trồng bắ xanh tăng nhanh và tập trung ở một số tỉnh như Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên, Hà Nội Ầ Hải Dương là một trong những ựịa phương ựi ựầu trong việc
mở rộng và thâm canh cây vụ ựông Với 70 nghìn ha ựất canh tác, những năm
Trang 12gần ñây, diện tích cây vụ ñông ở Hải Dương luôn ở mức hơn 20 nghìn ha Trong ñó, diện tích ñất trồng cây bí xanh của tỉnh Hải Dương là rất lớn hàng năm ñạt 900 -1200ha/năm và ñã trở thành cây chủ lực của nhiều ñịa phương trong tỉnh Hải Dương như Gia Lộc, Nam Sách, Bình Giang … mang lại nguồn thu nhập khá cho bà con nông dân Tuy vậy sự phát triển bí xanh vẫn mang tính tự phát do công tác giống và kỹ thuật thâm canh chưa ñược quan tâm Vấn ñề trong sản xuất hiện nay ñối với cây bí xanh tại các tỉnh ðồng bằng Sông Hồng (ðBSH) nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng là rất cần một giống bí xanh có dạng quả thon dài 60 – 75 cm, chất lượng tốt ít hạt, vỏ xanh ñậm lâu hóa phấn, thịt quả dày phớt xanh, có khả năng chịu lạnh gieo trồng tháng 1 – ñầu tháng 2 ñể giải quyết rau giáp vụ tháng 3 – tháng 5 cũng như vụ Thu ñông sớm gieo trồng từ 20/8 – 20/9 cho thu hoạch vào những tháng cuối năm âm lịch Bên cạnh ñó biện pháp kỹ thuật thâm canh các giống
bí xanh triển vọng cũng là một yêu cầu trong sản xuất hiện nay
Trên cơ sở ñó chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật thâm canh bí xanh (Benincasa cerifera Savi) vụ thu ñông năm 2012 tại Gia Lộc, Hải Dương”, góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả trồng bí xanh
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
- So sánh, ñánh giá ñược một số giống bí xanh tại Gia Lộc – Hải Dương
- Xác ñịnh ñược một số biện pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí xanh tại huyện Gia Lộc, Hải Dương nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho giống bí xanh tại Gia Lộc, Hải Dương
1.2.2 Yêu cầu
- So sánh, ñánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu
Trang 13bệnh và năng suất của một số giống bí xanh Xác ñịnh những giống bí xanh
có những ñặc ñiểm, tính trạng tốt phục vụ sản xuất hiện nay
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật thâm canh như bón phân, làm giàn và thụ phấn bổ sung ñến năng suất, chất lượng của giống
sở cho tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo
- Kết quả nghiên cứu về phân bón, làm giàn và thụ phấn bổ sung sẽ góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống bí xanh Số 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn ñược giống bí xanh có năng suất cao, phẩm chất tốt phục
vụ cho nhu cầu sản xuất bí xanh của tỉnh Hải Dương Từng bước ñưa các giống ñược tuyển chọn vào sản xuất, thay thế hoặc bổ sung làm phong phú bộ giống bí xanh ở tỉnh Hải Dương
- ðề xuất về phân bón, mật ñộ và thụ phấn bổ sung thích hợp nhất cho giống bí xanh Số 2 từ ñó hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm ñạt năng suất, chất lượng cao nhất
Trang 14PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
2.1.1 Nguồn gốc phân bố của cây bắ xanh
Bắ xanh thuộc họ bầu bắ: Cucurbitaceae
Tên khoa học: Cucurbita hispida Thunb ex Murray (1784), Benincasa cerifera Savi (1818)
Tên phổ thông: Bắ xanh, bắ phấn, bắ ựá, bắ ựao, bắ trắng,Ầ
Tên tiếng Anh: Winter melon
Bắ xanh có thể có nguồn gốc trồng trọt ở Indo- China Không tìm thấy loài hoang dại và họ hàng gần của bắ xanh Nó ựược trồng từ thời cổ ựại ở phắa nam Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Á và đông Nam Á Hiện nay, bắ xanh ựược trồng rộng khắp vùng nhiệt ựới châu Á, và ựã phổ biến hơn ở Caribe và Mỹ Ở Châu Phi, bắ xanh là loại rau có tầm quan trọng, ựược trồng chủ yếu ở đông và Nam châu Phi Ở Madagascar và Mauritius, nó ựã từng ựược trồng trước ựây nhưng hiện nay dường như ựã biến mất (G.J.H Grubben, 2004, [14])
Bắ xanh không có loài hoang dại Dạng trồng trọt có thể có nguồn gốc ở đông Á (Randhawa và cộng sự 1983) Bắ xanh ựược ựề cập ựến trong các bài viết của người trung quốc từ thế kỷ thứ 5-6 sau công nguyên Hiện nay, cây ựược trồng ở vùng nhiệt ựới của Thế giới cũ, gần ựây nó ựược ựưa ựến vùng ấm ở Thế giới mới (Derek B Munro and Ernest Small, [11])
Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng không tìm thấy loài hoang dại của bắ xanh nhưng gần ựây các nhà khoa học ựã phát hiện ựược loài hoang dại của bắ xanh
Nơi thuần hóa Benincasa hispida không ựược làm rõ bởi vì cho ựến gần ựây loài hoang dại vẫn coi là tuyệt chủng Decandole ựã báo cáo ựiều xảy
ra với các cây dại ở Nhật bản, Inựô, Úc và Ộ Dạng trồng trọt của Benincasa ở Trung Quốc có từ thời cổ ựại xa xưaỢ Theo Burkhill (1935), B hispida có thể
Trang 15bản ñịa ở Malayxia Nó ñược trồng trọt ở Trung quốc 400-500 năm sau công nguyên, và có thể vào năm 206 trước công nguyên Gần ñây loài dại của
B.hispida ñã tìm thấy Whistler (1990) ñã tìm thấy 1 cây ở Tonga, quả có sáp,
màu xám tròn, dài 5-12 cm, hạt dài 7-10 mm (có gờ) Bởi vì quả nhỏ, loài cây
này ñược ñặt tên là Bennincasa hispida var pruriens Năm 1996, ñã quan sát
thấy 1 loài dại ở Sulawesi (Indonexia), tại 3 vị trí dưới 50 m trên mực nước biển (Matthew 2003) Những quả này không ñắng, ñường kính 6 cm, bao phủ sáp (Kendrick L Marr, Yong-Mei Xia and Nirmal K Bhattarai, 2007, [15])
Bí xanh ñược trồng trên khắp châu Á và các hải ñảo và ở Pháp như một loại rau Bí xanh ñã ñược ñưa vào khu vườn châu Âu trong thời gian gần ñây Theo Bretschneider, nó có thể ñược xác ñịnh trong một cuốn sách Trung Quốc của thế kỷ thứ năm và ñược nhắc ñến như trồng trong các tác phẩm Trung Quốc của thế kỷ mười bảy và mười tám Trong 1503-1508, Ludovico
di Varthema mô tả bầu này ở Ấn ðộ dưới tên como-Langa Năm 1859,
Naudin nói rằng ñó là loại quả có nhiều ñặc ñiểm quý ở miền nam Châu Á, ñặc biệt là ở Trung Quốc, về kích thước của trái cây, phẩm chất giữ tuyệt vời, thịt quả rất ngon mát và sự dễ dàng của nền văn hóa nên từ lâu ñã mang nó ñến văn hóa vườn Ông ñã nhìn thấy hai loại: một, hình trụ, dài 10-16 inch và một mẫu dài 24 inch, ñường kính 8-10 inch, từ Algiers, còn loại kia, một quả hình trứng, ngắn hơn, nhưng lớn, từ Trung Quốc Nhiều loại ñã ñược trồng tại Trạm thí nghiệm nông nghiệp New York vào năm 1884 từ giống từ Pháp Quả
là hình chữ nhật, hình trụ, giống như một quả dưa hấu rất chặt chẽ khi chưa chín nhưng khi chín ñược phủ một lớp phấn dày [23]
Giống bí xanh ñược thu thập và bảo quản vào năm 1919 tại Washington Hạt bí ñược thu thập tại gần tỉnh Phúc Châu của Trung Quốc bởi Ông J B Norton, nông nghiệp Ex-plorer của Cục Công nghiệp thực vật, ngày
29 tháng 11 năm 1919 [21]
Trang 162.1.2 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây bí xanh
Bí xanh là loại rau quan trọng ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, quả non
và quả già ñều ăn ñược, thịt quả màu trắng hoặc xanh nhạt, có vị nhạt
Phần ăn ñược của bí xanh chiếm khoảng 70% Trong ñó: nước 96,1 g, năng lượng 54 kJ (13 kcal), protein 0,4 g, chất béo 0,2 g, 3,0 g carbohydrate, chất xơ 2,9 g, Ca 19 mg, Mg 10 mg, 19 mg P, Fe 0,4 mg, Zn 0,6 mg, thiamin 0,04 mg, riboflavin 0,11 mg, niacin 0,40 mg, folate 5 mg, acid ascorbic 13 mg (USDA, 2002) Thành phần vi lượng trong quả non có thể cao hơn, ñặc biệt là acid ascobic (G.J.H Grubben, 2004, [14])
Bảng 2.1 Hàm lượng dinh dưỡng có trong bí xanh
Giá trị dinh dưỡng trên 100 g (3,5 oz)
Trang 17Bí xanh góp phần làm ña dạng nguồn rau xanh, có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon bổ dưỡng và rất hấp dẫn
Bí xanh ñược sử dụng làm rau khi còn non và già Ở Ấn ðộ chúng ñược sử dụng rộng rãi trong các món cà ri Bí xanh ñược cắt thành miếng, bóc
vỏ và ñun sôi trong xi-rô ñường ñể thực hiện Petha, một món ăn ngọt mà rất nổi tiếng như Agra petha Những quả bí non có thịt ngon ngọt màu xanh trắng với một hương vị mát dịu ñược sử dụng làm rau ăn như cắt lát ăn sống, luộc hoặc xào Chúng ñặc biệt ñược yêu thích ñối với những người gốc Châu Á, nhưng cũng ñược yêu thích bởi nhiều người Châu Phi Phần thịt quả ñược nấu với súp Ở Trung Quốc, bí xanh thường ñược nhồi với thịt, tôm, rau và sau ñó hấp trong nồi Bí già là nguyên liệu phổ biến ñể sản xuất kẹo và có thể ñược sấy khô ñể sử dụng sau Chồi non, lá và hoa ñôi khi cũng ñược sử dụng ñể ăn Những hạt giống ñược chuẩn bị như một loại thực phẩm ăn nhẹ Tại Ấn ðộ, sáp của quả ñược lấy ra ñể làm nến (G.J.H Grubben, 2004, [14]) Ở Việt Nam nói riêng bí xanh là loại rau xanh thường dùng trong các bữa ăn hàng ngày
Có thể dùng bí ñao ăn luộc hoặc nấu canh tôm, canh cua, làm nộm, xào thịt gà, thịt lợn
Bí xanh còn có nhiều giá trị trong y học Tại các nước bí xanh ñược xem như một vị thuốc dân gian:
Tại Philippines trái cây tươi ñược sản xuất một loại xi-rô, sử dụng cho các rối loạn về ñường hô hấp Trái cây tươi cũng ñược sử dụng cho ho ra máu
và xuất huyết khác của các cơ quan nội tạng Nước trái cây tươi ñược sử dụng như phương tiện ñể ñiều trị ho lao giai ñoạn ñầu tiên Cũng ñược sử dụng, có hoặc không có cam thảo, cho bệnh ñiên, ñộng kinh và rối loạn thần kinh khác
Sử dụng như thuốc giải ñộc cho các chất ñộc thực vật khác nhau, ñồng bóng
và ngộ ñộc rượu Nước ép từ một phần vỏ ñược sử dụng với bột nghệ tây và cám gạo ñỏ cho bệnh tiểu ñường, rối loạn tiêu hóa Hạt giống áp dụng cho những bệnh viêm da ñơn giản Hạt và lớp bao phủ bên ngoài hạt, ñược sử
Trang 18dụng như loại thuốc giun, sán dây và thuốc lợi tiểu Hạt ñốt, lấy ñiều trị cho bệnh lậu Trái cây vỏ là lợi tiểu, sử dụng cho những vết thương ñau ñớn Ở Trung Quốc, phổ biến cho da liễu và thẩm mỹ ứng dụng của nó - cho nhược ñiểm trên khuôn mặt, dưỡng ẩm và sử dụng làm mềm da, chống nhăn và các ñặc tính chống lão hóa da, ngăn ngừa ảnh hưởng ánh sáng mặt trời Tại Nhật Bản, kondol là một thành phần của công thức ngoài da truyền thống nhất vì tái tạo da của nó Ở Hàn Quốc, ñược sử dụng cho các vấn ñề bệnh tiểu ñường
và bệnh thận Trong Ayurveda, ñược sử dụng cho ho, ñộng kinh, hen suyễn, viêm loét dạ dày tá tràng Nó cũng là thành phần chính trong "Kusumanda Lehyam", ñược sử dụng như thuốc bổ và ñiều trị các bệnh khác nhau như ñộng kinh, táo bón, trĩ, rối loạn tiêu hóa, bệnh giang mai và bệnh tiểu ñường Tại Ấn ðộ, ñược sử dụng trong ñiều trị loét dạ dày: Nước ép và lượng nước tương ñương ñược thêm vào, uống hàng ngày lúc ñói Nước ép trái cây ñược
sử dụng cho bệnh ñiên, bệnh ñộng kinh [12]
Trong nghiên cứu và ñiều trị: Trái cây tốt trong ñiều trị bệnh hen suyễn,
ho, tiểu ñường, máu, xuất huyết từ cơ quan nội tạng, ñộng kinh, sốt và ñiều kiện làm mất hiệu lực của Pitta Những hạt giống rất hữu ích trong ho khan, sốt, viêm niệu ñạo, giang mai, sinh lý và ñiều kiện làm mất hiệu lực của Pitta (Warrier và cộng sự, 1993) Nó là một loại thuốc rejuvenative khả năng cải thiện trí tuệ và sức mạnh thể chất Trong Ayurveda, nước trái cây tươi của trái cây ñược quản lý như một cụ thể trong ho ra máu và xuất huyết khác từ cơ quan nội tạng Quả tốt trong bệnh ñiên, ñộng kinh và các bệnh thần kinh khác, cảm giác nóng rát, tiểu ñường, cọc và khó tiêu Nó là thuốc tốt ñể giải ñộc cho nhiều thực vật khác, ñồng bóng và ngộ ñộc rượu Nó cũng là quản lý trong ho, hen suyễn hoặc các bệnh về ñường hô hấp, bệnh tim mạch và viêm nhiễm Hạt tốt trong việc trục xuất sán dây và chữa ñi tiểu khó khăn và sỏi bàng quang Các công thức quan trọng sử dụng thuốc là Kusmandarasayana, Himasagarataila, Dhatryadighrita, Vastyamantakaghrita, Mahaukusmandakaghrita, vv (Sivarajan
Trang 19và cộng sự,1994) Trái cây chứa chất lupeol, b-sitosterol, n-Chứa triancontanol, vitamin B, mannitol và amin axit Quả là khác thay thế, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu, thuốc bổ, kắch thắch sinh lý và dự phòng sốt rét Hạt giống và dầu từ hạt giống trị giun (P.P.Joy; J.Thomas; Samuel Mathew; Baby P.Skaria 1998, [17])
Trong y học Trung Quốc, vỏ của quả ựược sử dụng ựể ựiều trị rối loạn tiết niệu và hạt ựược sử dụng ựể ngăn ngừa dịch tiết sinh lý Vỏ cũng ựược sử dụng ựể ựiều trị bệnh tiểu ựường Nước trái cây chiết xuất từ quả bắ già có hiệu quả trong trường hợp ngộ ựộc thủy ngân và rắn cắn Nước rất ắt calo, cũng ựược sử dụng trong ựiều trị béo phì (Geeta Kapaleshwar 2010, [13])
Về mặt kinh tế của bắ xanh: Bắ xanh là một loại rau thị trường khá
quan trọng trong khu vực nhiệt ựới và cận nhiệt ựới châu Á, và các loại trái cây chưa trưởng thành ựang ngày càng phổ biến tại các thị trường thành phố
Ở châu Phi bi xanh ựược trồng cho thị trường ựịa phương và thành phố, khu vực ven ựô thường sử dụng trái non nhiều hơn, trong khu vực nông thôn
thường sử dụng trái già nhiều hơn (G.J.H Grubben, 2004, [14])
Ở Việt Nam cây bắ xanh thắch nghi với ựiều kiện khắ hậu sinh thái cùa nhiều vùng có thể trồng ựược quanh năm do vậy ựược coi là cây trồng chủ lực trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và xóa ựói giảm nghèo cho nông dân, góp phần làm ựa dạng hóa sản phẩm cây rau màu và mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân Hiện nay với nhiều tiến bộ kỹ thuật như làm bầu giai ựoạn cây con, làm ựất tối thiểu bắ xanh có thể ựược trồng gối với các cây trồng khác như lúa và trồng xen với ngô, cây ăn quả táo, ựu ựủ Ầ nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
Tác giả đào Xuân Thảng cho biết, hiệu quả trồng trồng bắ xanh số 1 trong năm 2007 và năm 2008 cao gấp 4-5 lần lúa xuân (đào Xuân Thảng & ctv, 2009, [5] Trồng giống bắ xanh Số 2: vụ ựông xuân năm 2011 hiệu quả cao lãi thuần cao gấp 4,7-4,8 lần so với lúa xuân và vụ thu ựông năm 2012
Trang 20hiệu quả cao 2,1-2,4 lần so với cây dưa hấu; vụ đông xuân năm 2012 hiệu quả cao 9,4-9,7 lần so với lúa xuân (đào Xuân Thảng & ctv, 2013, [8])
Kết quả ựiều tra của TS đào Xuân Thảng và CTV (2009), giá trị ngày công của người dân trồng bắ xanh tại Hải Dương trong vụ thu ựông ựạt từ 55-
133 nghìn ựồng /công; vụ xuân hè ựạt 75-160 nghìn ựồng/công (đào Xuân Thảng 2011, [6])
Ngoài ra bắ xanh ựôi khi ựược sử dụng như là một gốc ghép cho dưa
(Cucumis melo L.) (G.J.H Grubben, 2004, [14]) Làm nguyên liệu cho chế biến
như: mứt, nước ép và trà bắ
2.1.3 đặc ựiểm thực vật học của cây bắ xanh
Bắ xanh thuộc loại thân thảo mộc hàng năm leo 2-3 m, tua dài ựến 35 cm; phát triển lên ựến 5 m dài, dày, tròn, theo chiều dọc nhăn, màu trắng-xanh với lông thô rải rác Lá mọc ựối xứng, ựơn giản; không có lá kèm, cuống lá dài 5-20 cm, lá rộng hình trứng, 10-25 cm x 10-20 cm, giống hình trái tim sâu
ở ựáy lá, ựỉnh lá nhọn, mép xẻ thùy nhiều hay ắt sâu và thường 5-11 thùy và thỉnh thoảng uốn lượn sóng hoặc răng cưa, lông thô trên cả hai mặt lá, 5-7 gân Thường cây có hoa ựực và hoa cái cùng ở chung một thân Hoa ựơn ựộc ở nách lá, ựơn tắnh, 5 cánh, 6-12 cm ựường kắnh, ựài hoa hình chuông, mật ựộ dày, cánh hoa to, 3-5 cm dài, vàng, hoa ựực với 3 nhị hoa cuống dài 5-15 cm; hoa cái với cuống dài 2-4 cm, cánh hoa và ựài hoa ở trên bầu nhụy, bầu nhụy hình trứng hay hình trụ, ngoài có lông nhung mịn, với 3 vòi nhụy ngắn và cong Quả có hình trứng, hình chữ nhật, hình elip hoặc hình cầu mọng 20-60cm x 10-25cm, màu xanh ựậm ựến nhạt lốm ựốm màu xanh lá cây hoặc lục lam, bao phủ lông thô khi chưa trưởng thành, lông bao phủ mỏng hoặc không
có lông khi chắn, ựược phủ một phấn trắng, thịt màu trắng xanh, ngon ngọt, thơm nhẹ, xốp ở giữa, chứa nhiều hạt Hạt hình trứng-hình elip, dẹt, dài 1-1,5
cm, màu vàng-nâu, ựôi khi nổi bật gợn (G.J.H Grubben, 2004, [14])
Trang 21Nhìn chung, bắ xanh là cây có hoa ựơn tắnh cùng gốc, tuy nhiên một vài giống có hoa lưỡng tắnh (Roy và Sara, 1990) Hoa màu vàng, phát triển 6-9 tuần sau khi hạt nảy mầm, và quả chắn sau ựó 2-3 tháng Lớp lông bao phủ quả non sẽ mất ựi khi già Quả của giống hiện ựại có thể dài tới 2m và 45 kg (Rifai và Reyes 1993) (Kendrick L Marr, Yong-Mei Xia and Nirmal K Bhattarai, 2007, [15])
Nhiều loại bắ xanh ựược phân biệt, khác biệt chủ yếu với nhau trong kắch cỡ quả và hình dạng, màu sắc, ựộ xù lông và số lượng hiện sáp Một phân loại thành 16 nhóm cây trồng ựã ựược ựề xuất, nhưng sự khác biệt chắnh trong cải thiện giống cây trồng là giữa các loại thắch hợp cho thu hoạch như loại trái cây nhỏ và giống cây trồng phát triển cho vỏ quả bầu trưởng thành
Từ một số các giống bản ựịa ở Ấn độ cả trái non và trưởng thành ựược sử dụng (G.J.H Grubben, 2004, [14])
2.1.4 đặc ựiểm sinh thái của cây bắ xanh
Bắ xanh có nguồn gốc ở khu vực đông Á và ựược trồng nhiều ở Ấn độ
là khu vực nắng nhiều, nhiệt ựộ và ựộ ẩm cao Nhiệt ựộ thắch hợp cho sinh trưởng phát triển của bắ xanh là 24-280C Mặc dù vậy, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt ựộ 13-150C, nhưng tốt nhất là 250C Ở giai ựoạn cây con (vườn ươm), yêu cầu nhiệt ựộ thấp hơn khoảng 20-220C Song ở giai ựoạn ra hoa, kết quả cần nhiệt ựộ cao hơn: 25-300C (đào Xuân Thảng, 2011, [6])
Bắ xanh yêu cầu ánh sáng ngày ngắn Cây có thể sinh trưởng phát triển tốt ở ựiều kiện ánh sáng cường ựộ mạnh Song ựể cho quả phát triển bình
thường thì lại cần cường ựộ ánh sáng giảm (vừa phải), ánh sáng trực xạ cường
ựộ mạnh ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng, phát triển của quả, dễ gây rụng hoa, rụng quả non, quả dễ bị thối rám Vì vậy, phải chăm sóc cho tốt ựể hệ rễ, thân,
lá sinh trưởng phát triển tốt và làm giàn cho bắ xanh ựể hạn chế hiện tượng trên, nhằm tăng năng suất và khả năng cất giữ, bảo quản (đào Xuân Thảng,
2011, [6])
Trang 22Bắ xanh có khả năng chịu hạn khá nhờ hệ rễ phát triển Tuy nhiên trong mỗi thời kỳ sinh trưởng nên tưới tiêu hợp lý, ựảm bảo ựủ ẩm cho cây thì sẽ cho năng suất cao, chất lượng tốt Thời kỳ cây con ựến ra hoa cần yêu cầu ựộ ẩm ựất 65-70%, thời kỳ ra hoa ựến ựậu quả cần ựộ ẩm ựất 70-80%
Bắ xanh chịu úng kém, thời kỳ phát dục ra hoa kết quả gặp ựộ ẩm lớn
(do mưa hoặc tưới không hợp lý) sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả, ảnh
hưởng nghiêm trọng ựến năng suất
Bắ xanh có thể trồng ở ựất thịt vừa, hơi nặng, song tốt nhất ở trên ựất thịt nhẹ và phù sa, pH thắch hợp 6,5- 8,0 (đào Xuân Thảng, 2011, [6])
Theo một số tài liệu cho thấy bắ xanh thắch hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau:
Bi xanh thắch hợp nhất cho các khu vực khô vừa ở vùng nhiệt ựới Bắ xanh tương ựối chịu hạn Nó phát triển tốt ở nhiệt ựộ trên 25Ứ C, nhiệt ựộ tối ưu cho sự phát triển khác nhau, 23-28 Ứ C (24 giờ trung bình) Nó phù hợp với ựiều kiện ựất thấp nhiệt ựới và ựộ cao lên ựến ựộ cao 1000 m Nó thắch hợp ựất nhiều ánh sáng thoát nước tốt với pH 6,0-7,0 Bắ xanh là loại cây dễ trồng, thời gian sinh trưởng 4-5 tháng Cây bắt ựầu ra hoa khoảng 45 Ờ 100 ngày sau trồng tùy loại Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Tỷ lệ hoa cái/ hoa ựực tăng khi nhiệt ựộ giảm và ngày ngắn Quả non có thể ựược thu hoạch 8 ngày sau ựậu hoặc muộn hơn tùy thuộc vào yêu cầu của thị trường Quả cần 1- 2 tháng từ lúc ựậu ựến chắn hoàn toàn, ựối với các giống cải tiến hiện ựại cần 50-72 ngày Mỗi quả có 15-45 g hạt (G.J.H Grubben, 2004, [14])
Bắ xanh ở vùng nhiệt ựới ựược tìm thấy ở ựộ cao dưới 1.500 m Mưa quá mức có thể làm giảm sản lượng nhưng các yêu cầu nước vẫn còn khá cao, ựặc biệt trong giai ựoạn ựầu của sự phát triển Sự phát triển của hoa cái ựược kắch thắch bởi ánh sáng ngày ngắn và ựiều kiện thời tiết mát mẻ tương ựối, trong khi hoa ựực ựược thắch hợp nhiệt ựộ cao và ánh sáng ngày dài Sản lượng lên ựến 20 tấn/ha thu ựược ở miền bắc Ấn độ và quả có thể cân nặng 5-
Trang 2345 kg lúc già Năng suất trung bình tại đài Loan là 40 tấn/ha và tối ưu 50 tấn/ha [24]
Bắ xanh ở Canada thắnh hợp ở ựất ấm, giàu chất hữu cơ, pH ựất 5,0-5,4; yêu cầu nhiệt ựộ ấm ựể phát triển, khoảng 24-27oC Nó nhạy cảm với nhiệt ựộ lạnh nhưng chịu ựược hạn Ở canada, cây chỉ chuyển ra ngoài trời khi sương giá gây hại ựã qua Bắ xanh yêu cầu nhiều nước, và cần bổ sung tưới trong suốt mùa khô (Derek B Munro and Ernest Small, [11])
Theo các nhà khoa học tại ựại học Kerala- Ấn độ, bắ xanh yêu cầu nhiệt ựộ 24 Ờ 270 C Thắch hợp với khoảng lượng mưa rộng Có thể trồng trên nhiều loại ựất nhưng phù hợp nhất với ựất cát pha thịt thoát nước tốt, giàu chất hữu cơ pH thắch hợp 6,0 Ờ 6,8, nhưng cũng có thể chịu ựược ựất kiềm
pH 8,0 [27]
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bắ xanh trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất bắ xanh trên thế giới
Bắ xanh là nguồn tốt về cacbon, chất béo, protein và muối khoáng Benincasa hispida ựược biết ựến phổ biến như là bắ, bắ dại, bắ trung quốc, bắ trắng hoặc bắ sáp, thuộc họ Bầu bắ, ựược trồng phổ biến lấy quả vì có tác dụng làm thuốc (Thomas and Sreejesh, 2004) Nó có bản ựịa là vùng á nhiệt ựới Châu á Nó ựược trồng rộng rãi ở Ấn ựộ, trung quốc, Malayxia, Indonexia, đài loan và Banglades Banglades ựã kiếm ựược 1 lượng ngoại tệ nhờ xuất khẩu bắ sang Anh, Pakistan, trung ựông (Alamgir, 1981) Trong số các loại rau bầu bắ và dây leo khác, bắ xanh có lợi nhuận cao hơn cho nông dân (Chowdhury, 1993) Có 2 dạng sinh thái của bắ, một là dạng cam, ựược trồng vào mùa ựông, dạng khác hình bầu dục trồng vào mùa hè Bắ là loại rau giá trị vào mùa mưa, khi các loại rau khác hiếm ở Banglades (BARI, 2006) (M.A
Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
Ở Bangladesh, chỉ loại ựơn tắnh cùng gốc ựược trồng trọt Kiểu bắ bản
Trang 24ựịa rất ắt số hoa cái và số quả/ cây Năng suất của chúng thường thấp Chúng chủ yếu có thân dài, phải làm giàn ựể sinh trưởng đối với các giống ựịa phương, 1 ha có thể trồng 1500 cây, cho năng suất 6,93-30 tấn/ ha (Hamid et al., 1989; Rashid, 1999; BARI, 2006) Mặt khác có nhiều kiểu gen ngoại nhập chúng có dạng bán lùn và vòng ựời ngắn, nhưng tiềm năng năng suất cao đối với những dạng bán lùn này, 1 ha có thể trồng 6000 cây Một vài kiểu gen ngoại nhập có dạng dài, xanh ựậm, rất hấp dẫn Nụ hoa của những dạng này xuất hiện sớm hơn 20-25 ngày so với giống ựịa phương Những loại ngoại nhập không cần giàn vì ựộ leo trung bình Một gậy tre khoảng 2m là ựủ ựể nó leo Tuy nhiên các kiểu ngoại nhập nhạy cảm với bệnh virus hơn các kiểu ựịa phương (Mukit, 1995)[16] Sự khác nhau giữa giống bản ựịa và giống ngoại nhập là các thuộc tắnh di truyền quan trọng, có thể ựược kết hợp thông qua lai tạo ựể phát triển các dạng dây ngắn có năng suất cao, kháng virus và có khả năng cho hoa cái cao trong ựiều kiện khắ hậu Bangladesh (M.A Latif, M.M
Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
Tại Ấn độ nó ựã ựược trồng 2.497 ha với sản lượng hàng năm 15.326 tấn [13] Ở phắa bắc Ấn ựộ, năng suất ựạt ựến 20 tấn/ ha, với khối lượng quả trung bình 12-40 kg/ quả (Tindall, 1983) (Derek B Munro and Ernest Small, [11]) Sản lượng trái cây hơn 30 tấn/ha, thu hoạch 60-100 ngày sau khi gieo hạt Bi xanh thu non ở Ấn độ sản lượng khoảng 20 tấn/ha (G.J.H Grubben,
2004, [14])
Bắ là giống rau ựược trồng phổ biến ở Kerala Quả ựược dùng chủ yếu làm thức ăn Quả ựược bao phủ bởi 1 lớp phấn sáp trắng, có thể ngăn cản vi sinh vật xâm nhập, kéo dài thời gian bảo quản [27]
Tại đài Loan trong năm 2009, cây trồng bầu bắ ựược trồng trong 280.000 ha và tổng sản lượng khoảng 47 triệu tấn, trong ựó có cây bắ xanh, năng suất trung bình tại đài Loan là 40 tấn / ha và tối ưu 50 tấn/ha [28] Ở phắa bắc Ấn độ, năng suất ựạt ựến 20 tấn/ ha, với khối lượng quả trung bình
Trang 2512-40 kg/ quả (Tindall, 1983) (Derek B Munro and Ernest Small, [11])
Ở canada, hiện nay bắ xanh ựược trồng chủ yếu trong vườn nhà Tuy nhiên vẫn còn xa lạ với các nhà vườn vì nó ựòi hỏi mùa trồng kéo dài và ấm, không ựặc trưng ở canada (Derek B Munro and Ernest Small, [11])
2.2.2 Tình hình nghiên cứu bắ xanh trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp, giống tốt có vai trò rất quan trọng là tiền
ựề tạo ra những ựột phá về năng suất và chất lượng sản phẩm Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống rau là một trong những lĩnh vực phát triển nhất của nông nghiệp thế giới
đối với bắ xanh vài công ty hạt giống Ấn độ, Thái Lan, đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ ựã thực hiện chọn lọc từ các giống ựịa phương Tiêu chắ chọn lọc là chất lượng quả, ắt hạt, năng suất cao, kháng bệnh Bắ xanh ựã ựược cung cấp trong danh mục hạt giống Các công ty giống ở Ấn độ, Thái Lan, đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ cung cấp mới giống cây trồng bắ xanh Một số công ty hạt giống bao gồm cả công ty hạt giống đông Tây ựã phát triển mạnh mẽ giống bắ xanh F1 với năng suất cao và chất lượng quả tốt Vắ dụ như ỔPearl F1Ỗ, một giống thời gian sinh trưởng trung bình màu xanh lá cây nhạt, thu hoạch 75 ngày sau khi gieo, và" Jade F 1', một giống sớm, thu hoạch 55 ngày kể từ ngày gieo hạt Giống bắ xanh ựược phát triển tại Coimbatore ở Nam Ấn độ, vắ dụ như "Co 2, một sự lựa chọn với các loại trái cây nhỏ (3 kg) thu hoạch 120 ngày sau khi gieo Một sản lượng hạt giống từ 100-150 kg/ha ựược ghi lại từ Ấn độ; 200-300 kg/ha từ Thái Lan (G.J.H Grubben, 2004, [14])
Ấn độ là nước sản xuất rau lớn thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc Tại ựây hàng năm ựã sản xuất giống của 175 loại rau, bao gồm các loại rau ăn
lá, ăn hoa, ăn quả và ăn củ ựể cung cấp cho sản xuất nông nghiệp cả nước Ấn
độ là một trong những nước là trung tâm khởi nguyên nhiều loại rau của thế giới trong ựó ựặc biệt là rau họ bầu bắ Ấn độ ựã chọn tạo ựược nhiều loại
Trang 26giống rau có năng suất cao chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, trong ñó có cây bí xanh
Trước ñây các nhà nghiên cứu Ấn ðộ ñã chọn tạo một số giống ñịa phương như: Giống Co 1(1971) giống ñược chọn tạo từ ñịa phương Tamil Nadu với thời gian sinh trưởng 150 ngày Giống ñạt năng suất 20-25 tấn/ha với chất lượng nấu ăn tốt Cây sinh trưởng phát triển khỏe, ñạt chiều dài tối ña 4m Lá màu xanh ñậm Quả hình cầu, màu xanh lá cây, khi già hình bầu dục lớn và phủ phấn màu tro, chiều dài khoảng 35 cm và chu vi 22 cm với trọng lượng trung bình khoảng 6,8 kg Thịt có màu trắng và thịt quả dày và ít hạt (0,8%) ðợt thu hoạch ñầu tiên có thể ñược thực hiện trong khoảng 100 ngày
và nó kéo dài tối ña 140-150 ngày sau khi gieo Kháng với sâu bệnh ở mức trung bình Giống bí xanh CO 2 (1982) giống ñược chọn từ ñịa phương Coimbatore có thời gian sinh trưởng 120 ngày Giống có quả nhỏ, mỗi quả nặng 2-3 kg với chất lượng nấu ăn tốt Cây sinh trưởng phát triển khỏe và dây phát triển tối ña 2-2,5m Lá màu xanh trung bình Trái cây rất hấp dẫn, phủ lớp phấn màu tro, hình chữ nhật hoặc hình trụ và ñược nén ở cả hai bên Quả dài 25-30 cm và ñường kính 20-25 cm thịt quả dày với thịt trắng Giống phù hợp trồng vườn gia ñình và canh tác thương mại [25] Hiện nay các giống này vẫn ñược phát triển mạnh mẽ trong sản xuất
Một số giống bí xanh ñược phát triển tại Ấn ðộ:
- Co1: giống năng suất cao, từ trường ðH nông nghiệp Tamil Nadu Quả tròn to, khối lượng trung bình quả 8kg
- KAU local: năng suất cao, từ trường ðH Kerala Quả hơi dài, cỡ trung bình
- Indu: năng suất cao, thịt quả dày, từ trường ðH Kerala Tiềm năng năng suất 24,5 tấn/ha, khối lượng trung bình quả 4,82 kg
- Ngoài các giống thông thường, còn có dạng quả nhỏ, gọi là Vaidyakumbalam, ñược trồng với mục ñích làm thuốc
Trang 27Gần ñây các nhà nghiên cứu Ấn ðộ ñã nghiên cứu ưu thế lại ñối với bí xanh [Benincasa hispida (Thunb) Cogn.] Cho năng suất và những ñặc ñiểm
liên quan Mười dòng thuần ưu tú của bí xanh (Benincasa hispida) ñã ñược
lựa chọn dựa trên hiệu suất của các giống và ñã ñược lai diallen ñể tạo ra 45
tổ hợp lai F1 Các giống lai cùng với cha mẹ ñã ñược phát triển ñể nghiên cứu
ưu thế lai trong 10 giống có liên quan ñến năng suất Giữa và ưu thế lai tốt hơn cha mẹ ñã quan sát ñược như cao như 165% ñối với năng suất mỗi cây trong DAG-6 × DAG-11 Các ưu thế lai âm tối ña trong các bố mẹ tốt nhất cho thu hoạch trái cây ñược chú ý trong thập DAG-2 × DAG-9 (-10%) chỉ ra rằng nó có thể ñược sử dụng thành công trong canh tác cho thời gian ra hoa ngắn trong bí xanh Hai giống lai cụ thể là, DAG-1 × DAG-5 (34,33 kg) và DAG-4 × DAG-11 (31,67 kg) ghi lại ưu thế lai hơn cha mẹ tốt nhất cho mức
ñộ 23,5% và 14,0% tương ứng cho năng suất trên cây có thể ñược sử dụng cho canh tác thương mại (Veerendra K Verma and T K Behera, 2007, [22])
ðể ñẩy mạnh công việc lai tạo giống mới các nhà khoa học cũng ñi sâu nghiên cứu về kiểu gen và sự ña dạng của chúng
Bí xanh là một chi ñơn loài, và vốn gen của nó ñược coi là ít ña dạng,
mà làm cho chọn giống tốt bí xanh khó khăn Một vốn gen gồm 56 kiểu gen, trong ñó 10 ñược phát hành giống và 46 dòng bản ñịa thu thập từ các vùng khác nhau của Ấn ðộ, ñã ñược nghiên cứu trong một thử nghiệm hai năm Những ñặc ñiểm khác nhau là quan trọng khi chọn giống cây trồng mới, do
ñó, một ñặc ñiểm nhiều chiều tối ưu ñược nghiên cứu trong tế bào mầm này, với sự tập trung ñặc biệt vào những ñặc ñiểm quan trọng nhất, cụ thể là năng suất quả trên cây, dày thịt quả, chiều dài thân, và số ngày ñể hoa cái và hoa ñực nở ðặc ñiểm như vậy ñược nghiên cứu cho các kiểu gen năng suất tốt nhất, và kiểu gen hứa hẹn về hiệu suất nhiều chiều ñược lựa chọn (S K Sanwal, Marcin Kozak, Med Ram Verma, 2011, [19])
Ba mươi bốn kiểu gen của bí xanh (9 giống và 25 tế bào mầm)
Trang 28(Benincasa hispida) ñã ñược nghiên cứu ñể ñánh giá sự ña dạng phân tử sử dụng chỉ thị RAPD Một tổng cộng 25 chỉ thị RAPD sản xuất 163 amplicon, trong ñó 73% ñã ñược tìm thấy ña hình cho thấy một mức ñộ cao của sự ña dạng RAPD dendrogram dựa trên cho thấy giá trị ñồng dạng 0,64-0,943 cũng cho thấy rằng accessions ñại diện cho một di truyền ña dạng nguồn gen Việc gia nhập IVAG-223 ñã ñược tách biệt rõ ràng từ phần còn lại của accessions dựa trên mồi RAPD Các phân nhóm gen tiết lộ rằng accessions từ vùng ñông bắc Ấn ðộ là khác nhau từ accessions của các phần khác của Ấn ðộ, như họ gộp lại với nhau Trên cơ sở phân nhóm, ñó là chỉ ra rằng giống ñã có một sự
ña dạng di truyền hẹp với nhau như so sánh với giống cây ñược thu thập từ khu vực sinh thái nông nghiệp khác nhau (S Pandey, S Kumar, M Rai, U Mishra and M Singh, 2008, [20])
Hai mươi lăm kiểu gen của ashgourd [Benincasa hispida (Thunb.) Cogn.] ñược ñánh giá ñể ước tính tính biến ñộng, tính di truyền, tiến bộ di truyền và hệ số tương quan Hệ số biến ñộng kiểu hình và kiểu gen cao hơn ñã quan sát thấy chiều dài quả, ñường kính quả, số quả/ cây, trọng lượng quả trung bình, năng suất cá thể, số hạt/ quả và trọng lượng 1.000 hạt Di truyền cao ñi ñôi với tiến bộ di truyền cao ñược quan sát cho trọng lượng quả trung bình, năng suất cá thể, trái cây mỗi cây, ñường kính quả và chiều dài quả , cho thấy phạm vi ñể cải thiện của các ñặc ñiểm thông qua chọn lọc Một tương quan tích cực ñã ñược quan sát cho chiều dài quả, ñường kính quả, trọng lượng quả trung bình, số hạt/quả, trọng lượng hạt 1000 với sản lượng cho thấy chọn lọc những ñặc ñiểm này sẽ dẫn ñến cải thiện năng suất Từ các ñặc ñiểm hình thái của 25 các giống ashgourd, BH 15, BH 23 và BH 5 ñã ñược tìm thấy
có nhiều triển vọng dựa trên ưu thế của các giống trong năng suất, chất lượng quả, ra hoa ñực và hoa cái sớm, tỷ lệ giới tính hẹp và kháng khảm lá và vì thế các giống có thể ñược sử dụng ñể cải tiến hơn nữa (Resmi J.*,
Sreelathakumary I, 2011, [18])
Trang 29Bí xanh cũng có một số vấn ñề thường gặp như năng suất thấp, số hoa cái ít, vỏ quả mỏng, nhạy cảm với sâu bệnh, muộn ra quả Chưa có chương trình lai tạo nào nhằm khắc phục những vấn ñề này Là cây thụ phấn chéo, nên dễ dàng chuyển các tính trạng thích hợp bằng cách lai giữa các kiểu gen thích hợp của bí Nghiên cứu về ñặc tính nở hoa – là ñiều kiện tiên quyết cho chương trình lai tạo thành công
Nghiên cứu này ñược thực hiện cả ngoài ñồng và trong phòng thí nghiệm tại ðH Nông nghiệp Bangobandhu Sheikh Mujibur Rahman, , Salna, Gazipur, Bangladesh trong suốt mùa hè năm 2006 Mười kiểu gen của
Benincasa hispida ñược chọn ñể nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của ñặc
ñiểm nở hoa Có 7 vật liệu ngoại nhập và 3 vật liệu nội ñịa Hạt của các kiểu gen này ñược thu thập từ Khoa Di truyền và chọn giống cây trồng ðH Nông nghiệp Bangobandhu Sheikh Mujibur Rahman, Salna, Gazipur ðất ñược chuẩn bị ñúng cách với phân bón và lượng phân theo khuyến cáo của Rashid (1999) Cây con khỏe mạnh 20 ngày tuổi ñược chuyển ra trồng ở ruộng thí nghiệm vào 16-5 Khoảng cách giữa các hàng và các cây ñược duy trì 1m ðất xung quanh cây ñã trồng là ñất bột Các cây trồng ñược hỗ trợ bởi gậy tre dài 2m Giàn ñược buộc lại bằng dây dài Trong hoạt ñộng trồng trọt, chẳng hạn như làm cỏ, tưới tiêu ñã ñược thực hiện, và thuốc trừ sâu ñược sử dụng khi cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển thích hợp của cây trồng Kết quả cho thấy:
- Thời gian cần thiết cho kiểu gen ngoại nhập, trừ loại lưỡng tính, ñể hoa ñực ñầu tiên nở là 33-35 ngày, trong khi ñó kiểu gen ñịa phương cần 58,6-58,9 ngày Kiểu gen lưỡng tính, một kiểu ngoại nhập, cần 48.2 ngày Hoa cái ñầu tiên nở ở kiểu ngoại nhập và ñịa phương tương ứng cần 35,1-36,6 ngày và 58,6-63,3 ngày Như vậy, chúng ta thấy rằng sự nở hoa ñực và hoa cái ñầu tiên ở kiểu gen ngoại nhập là sớm hơn so với kiểu ñịa phương Hamid
và cộng sự (1989) báo cáo rằng, giống ñịa phương có hoa ñực nở trong vòng
Trang 3041-59 ngày, trong khi hoa cái nở 51-70 ngày Những thông tin này là quan trọng cho việc ựồng bộ hóa giữa hoa ựực và hoa cái của các kiểu gen khác nhau trong lai tạo Số ựốt tại hoa ựực ựầu tiên nở là khác nhau giữa các kiểu gen Hoa ựực ựầu tiên của kiểu ngoại nhập nở giữa ựốt 5,5-9,0 Nhưng ựối với kiểu ựịa phương hoa ựực ựầu tiên nở trong vòng ựốt thứ 29-31,9 Những hoa cái xuất hiện ở những ựốt ắt hơn ở kiểu ngoại nhập Hầu hết những kiểu ngoại nhập ựơn tắnh cùng gốc, cho hoa cái ựầu tiên ở ựốt thứ 5,8-11,9 Ngược lại, hoa cái ựầu tiên của kiểu ựịa phương xuất hiện ở ựốt thứ 33,1-34,1 Hoa lưỡng tắnh ựầu tiên ở kiểu gen lưỡng tắnh xuất hiện ở ựốt thứ 13,1 (M.A Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
- Ở cả kiểu ựịa phương và ngoại nhập, hoa ựực xuất hiện sớm hơn và tại ựốt thấp hơn hoa cái Seshadri (1986) and Rashid (1999) báo cáo rằng hoa ựực xuất hiện tại ựốt thấp hơn so với hoa cái Hamid và cộng sự (1989), quan sát thấy trong nghiên cứu của họ hoa cái ựầu tiên xuất hiện với số ựốt của 10-
13 ựốt ở một vài kiểu gen ựịa phương và 22-28 ở kiểu gen khác trong nghiên cứu (M.A Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
- Chiều cao cây và số lá khi hoa cái và hoa ựực ựầu tiên/ hoa lưỡng tắnh ựầu tiên nở đã quan sát rằng, chiều cao cây của kiểu ngoại nhập ựơn tắnh cùng gốc khi hoa ựực ựầu tiên nở khoảng 89-126 cm, trong khi chiều cao của
kg ựịa phương từ 301-314 cm Hoa cái ựầu tiên ở kiểu ngoại nhập ựơn tắnh cùng gốc nở khoảng 93-128 Trong nghiên cứu này, chiều cao của kiểu gen ựịa phương khoảng từ 306-324cm Trong trường hợp kiểu lưỡng tắnh, hoa ựầu tiên nở tại chiều cao cây 200cm (M.A Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
- Hầu hết các vật liệu ựơn tắnh cùng gốc ngoại nhập có 17-27 lá khi hoa ựực ựầu tiên nở Vật liệu trong nước nở hoa muộn hơn vật liệu ngoại nhập Tất cả các vật liệu trong nước có 66-70 lá khi hoa ựực ựầu tiên nở Sự khác nhau tương tự cũng diễn ra ở sự nở hoa cái giữa loại ngoại nhập và trong
Trang 31nước Số lá khi hoa cái nở ở loại ngoại nhập ñơn tính cùng gốc là 17-28 lá Nhưng ở vật liệu ñịa phương có 68-73 lá Loại lưỡng tính có 59 lá khi hoa ñầu tiên nở (M.A Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
- Số hoa cái /cây và ñậu quả: Tổng số hoa cái/cây khác nhau từ 6-16 tùy các giống Số hoa lưỡng tính cao nhất là 11,5 (từ 8-16) ở kiểu gen lưỡng tính (M.A Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
Một nghiên cứu khác về ñặc ñiểm sinh học của hoa ñược nghiên cứu bởi Dr Mobashwer Alam
- Tiến hành nghiên cứu ñặc ñiểm ra hoa trên bí xanh với 7 giống lạ và 3 giống ñịa phương Ở các vật liệu lạ, hoa ñực (trừ hoa lưỡng tính) xuất hiện trong vòng 33 -34 ngày, hoa cái xuất hiện trong khoảng 35-36 ngày sau khi gieo hạt, với số hoa tương ứng là 5-9 và 5-13 Quan sát thấy hoa cái ñầu tiên
ra khi cây có chiều cao cây thấp nhất là 93,11 cm ( hoa cái cao), 99,9 cm (chiqua-9) và 106 cm (chiqua -90-10)
- Tuy nhiên, ở các giống ñịa phương, hoa ñực bắt ñầu xuất hiện sau 56,8-58,9 ngày, hoa cái xuất hiện sau 58,6-63,3 ngày; chiều cao cây khi hoa cái ñầu tiên xuất hiện là 306,1-324,1 cm
- Các hoa lưỡng tính ñầu tiên xuất hiện khi cây cao 200,4 cm ở Bisexual
- Sự nở hoa cần 4 ngày sau khi xuất hiện nụ ở hoa ñực và 5 ngày ở hoa cái cho tất cả các kiểu gen
- Giống chiqua -90-10 có số quả/ cây cao nhất (7,8) và tỷ lệ ñậu quả cao nhất (74,3%)
- Bisexual có tỷ lệ ñậu quả thấp nhất (13%), số hoa lưỡng tính cao nhất (11,5)
- Ở tất cả các giống, hoa ñực mở nhị từ 4.33-4.45 am, cần 20-30 phút
ñể nở hoàn toàn Hoa cái nở lúc 4.20-4.30 am, cần 20-25 phút ñể nở hoàn toàn Sự tung phấn diễn ra lúc 1.45-2.40 am, tức khoảng 2 giờ trước khi hoa
Trang 32nở Bầu nhụy bắt ñầu tiếp nhận phấn 6h trước khi nở hoa và kéo dài 16 h sau
nở ở tất cả các giống bí ñơn tính cùng gốc Hạt phấn có khả năng duy trì 20h sau nở (M.A Latif, M.M Alam, M.K Alam and M.M Rahman, 2007, [16])
Một nghiên cứu gần ñây về giống bí xanh ñã thu kết quả phân loại dựa trên phân tích so sánh các ñặc ñiểm sinh trưởng, nở hoa và quả Bốn nhóm của bí xanh ñã ñược mô tả (Derek B Munro and Ernest Small, [11])
- Nhóm bí mùa ñông không gợn: Hạt của nhóm này không gợn, và quả
to Nhóm này và 2 nhóm tiếp theo là phổ biến tại Trung quốc và các phần khác ở Tây Á
- Nhóm bí có gợn: trong nhóm này hạt có viền gợn và quả dài hơn
- Nhóm bí mờ: hạt có gợn và quả ñược bao phủ bởi 1 lớp lông trắng mềm
- Nhóm bí sáp: hạt có gợn và quả của nhiều giống có lớp phấn sáp trắng bao phủ Loại này chiếm phổ biến ở Ấn ñộ
Các nhà khoa học thuộc bộ phận của cây trồng thực vật, Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Ấn ðộ (IARI), New Delhi, ñã phát triển một giống bí xanh
mới (Benincasa hispida) ña dạng ñược gọi là 'Pusa Ujwal Giống này
gioongscos nhiều triển vọng ñể trồng ở vùng ñồng bằng Bắc Ấn ðộ trong mùa hè và mùa Khariff Bí xanh là một thực vật ẩm thực quan trọng, thường ñược trồng như một cây trồng xen hoặc như một cây trồng hỗn hợp Giống ñã ñược ghi lại năng suất trung bình khoảng 40 tấn mỗi ha trong mùa hè và 43 tấn mỗi ha trong mùa Khariff, theo Tiến sĩ PS Sorohi, Trưởng Bộ phận của cây trồng thực vật, IARI ðặc ñiểm lá lớn, dây leo lan lông ñặc trưng ña dạng này Lá màu xanh lá cây lớn và màu bạc với cuống lá dài Cả hoa ñực và hoa cái có màu vàng Hoa là ñơn ñộc với những bông hoa ñực có một cuống dài Các loại trái cây có màu xanh lục khi chưa già và chuyển sang màu trắng khi già Trái cây già ñược bao phủ bởi lông phút và có một lớp phủ bột trắng Chiều dài trung bình của một quả là khoảng 24cm và chu vi khoảng 55cm
Trang 33Trái chắn nặng bảy kg Bảy ựến mười quả thu ựược trên một khóm Thịt của trái cây có màu trắng và hạt có màu trắng kem trong xuất hiện Kháng bệnh Các khóm bắ ựạt ựược sự trưởng thành trong ba tháng rưỡi sau ựó thu hoạch ựợt quả ựầu tiên Giống cây trồng này rất phù hợp cho cả mùa hè và mùa mưa của vùng ựồng bằng phắa bắc Ấn độ và có khả năng kháng bệnh virus, theo các nhà khoa học IARI Vào mùa hè, những hạt giống ựược gieo vào tháng 2
và trong mùa Khariff những hạt giống ựược gieo vào ựầu tháng 7 Khoảng 4,5 kg hạt giống ựược khoảng cần thiết ựể gieo trồng trong một ha Trước khi gieo, ựất phải ựược cày và chuẩn bị bằng cách trộn 25 tấn phân chuồng, 250
4-kg super lân ựơn và 100 4-kg ureate kali hoặc kali sulfat Sau khi gieo hạt, giai ựoạn này cần tưới ựể tạo ựiều kiện cho hạt nảy mầm Như các cây trồng ựòi hỏi ựộ ẩm cho phát triển nhanh chóng trong giai ựoạn ựầu của sự phát triển, giai ựoạn này có thể ựược tưới mỗi ngày thay thế trong mùa hè ựể tránh làm khô ựất Trong suốt mùa ựông, thủy lợi có thể ựược thực hiện một lần hoặc hai lần một tuần tùy thuộc vào ựộ ẩm trong ựất Sử dụng phân bón một tháng sau khi gieo hạt, phân ựạm như urê ở mức 30-40 kg cho mỗi ha cần ựược áp dụng ựể bón Bón urê lần thứ hai với tỷ lệ 50 kg có thể ựược sử dụng như bón thúc sau hai tháng ựể thúc ựẩy tăng trưởng lành mạnh và mạnh mẽ Khuyến cáo với người nông dân cần gieo những hạt giống lấy từ vụ thu hoạch trước, không gieo hạt mới thu hoạch như chúng thể hiện một số lượng ngủ dẫn ựến tăng trưởng kém đó là ựề nghị ựể phơi khô hạt sau khi chúng ựược làm sạch trong khoảng thời gian 3-4 tháng ở nhiệt ựộ thấp sau ựó hạt trở thành phù hợp cho nảy mầm, tiến sĩ Sorohi [29]
Bên cạnh việc nghiên cứu về giống và nguồn gen bắ xanh, các nhà khoa học tại đại học Kerala Ấn độ ựã nghiên cứu và ựưa ra một số kỹ thuật trong quy trình trồng như sau: [27]
- Lượng hạt giống 0,7-1 kg/ ha
- Bắ ựược trồng 2 vụ, từ tháng 1-3, từ tháng 9-12 đối với cây nhờ nước
Trang 34trời, có thể gieo hạt sau khi có những cơn mưa ựầu tiên vào tháng 5-6
- đất ựược cày và bừa ựể chuẩn bị vụ mới đào hố có ựường kắnh 60
cm, sâu 30-45 cm, với khoảng cách các hố 4.5 x 2 m Phân bón ựược trộn với lớp ựất mặt trong hố
- Gieo 4-5 hạt/ hố, ở ựộ sâu 1-2 cm, tránh gieo sâu hơn sẽ làm giảm nảy mầm Tưới hàng ngày Trước khi gieo 3-4 ngày nên tưới nước sẽ thuận lợi Hạt nảy mầm trong khoảng 4-5 ngày Những cây xấu bị loại bỏ sau 2 tuần, chỉ
ựể lại tối ựa 3 cây/ hố Ngâm hạt giống qua ựêm với nước lạnh có thể tăng sự nảy mầm để giảm xâm nhiễm nấm bệnh trong ựất, nên ngâm hạt trong dd bavistin 0,2% trong 2 h Ở vùng cao, cây con có thể lớn lên trong nhà kắnh, sau ựó ựược chuyển ra trồng ngoài ruộng
- Gieo 2-3 hạt trong lỗ khay chậu có chứa hỗn hợp bầu Chỉ ựể 1 cây duy nhất khi chúng có 4-6 lá thật Tưới nước cho cây con mỗi sáng Cây con ựược chuyển ra trồng 10-15 sau gieo hoặc khi chúng cao 10-15 cm Khoảng cách trồng tương tự phương pháp gieo trực tiếp
- Bón phân: bón phân cân ựối là cần thiết cho năng suất cao và phẩm chất quả tốt Áp dụng phân chuồng (FYM) : 20-25 tấn/ ha như mức cơ bản với nửa lượng ựạm (35kg), toàn bộ P2O5 (25kg) và K2O (25 kg/ha) Lượng ựạm còn lại ựược sử dụng làm 2 lần khi cây phát triển thân và khi nở hoa rộ Lượng phân bón 70:25:25 kg = N:P2O5:K2O/ ha chia làm nhiều lần bón ựược khuyến cáo ở vùng Onattukara Lượng bón cho mỗi hố là 28:10:10 g
=N:P2O5:K2O
- Tưới: trong giai ựoạn ựầu của sự phát triển, tưới nước 3-4 ngày, và những ngày khác trong giai ựoạn ra hoa/ựậu quả Tưới rãnh là pp tưới thắch hợp Nhưng trong ựiều kiện nước hạn chế có thể sử dụng tưới nhỏ giọt Trong mùa mưa cần chú ý hệ thống thoát nước ựảm bảo cây sinh trưởng phát triển tốt
- Thụ phấn: ựây là cây thụ phấn chéo Côn trùng, ựặc biệt là ong thụ phấn cho hoa Thụ phấn có thể gặp vấn ựề trong mùa mưa khi ong giảm hoạt
Trang 35ựộng đặt các tổ ong ựể ựảm bảo qúa trình thụ phấn làm giảm việc thụ phấn bằng tay
- Ứng dụng hormon: Phun hormon nở hoa lên dây bắ giúp tăng số lượng hoa cái và có thể tăng gấp ựôi số quả Vắ dụ, ứng dụng acid gibrelin 25-
100 ppm làm tăng hoa cái 50% và hiệu lực kéo dài 80 ngày, ứng dụng ethrel cũng làm tăng số hoa cái
- Kiểm soát cỏ dại: tiến hành làm cỏ kết hợp bón phân Có thể làm cỏ bằng tay hoặc cuốc Có thể che luống bằng màng phủ, trước khi trồng cây
- Thu hoạch: Bắ chắn khi chỗ nối giữa thân và quả bắt ựầu teo lại sử dụng dao sắc cắt quả cẩn thận, cắt cách thân 3-4 inch Quả có thể thu hoạch ở các giai ựoạn khác nhau tùy mục ựắch sử dụng Thường thu quả xanh sau 45-
60 ngày, quả chắn ựã lên phấn thu hoạch khoảng 80-90 ngày sau gieo Năng suất khác nhau tùy giống và kỹ thuật canh tác, trung bình 20-25 tấn/ha Quả
có thể bảo quản vài tuần trong môi trường thường, nó sẽ lưu trữ ựược khoảng 2-3 tháng trong ựiều kiện 10-12oC, ẩm ựộ 50-75% Tránh cắt và làm dập nát khi xử lý
Các nhà khoa học tại đại học Nông nghiệp Tamil Nadu cũng nghiên cứu ựưa ra một số kỹ thuật trong quy trình trồng bắ xanh như sau:[10]
- đất: đất dày mùn với khoảng pH 6,5-7,5 là phù hợp
- Mùa gieo trồng: Tháng 7 tháng 1 Gieo 3 hạt giống vào một hố Hạt giống ựược sử lý bằng Trichoderma viride 4 g hoặc Pseudomonas fluorescens
@ 10 g hoặc carbenda zim 2g cho một kg hạt giống và sau khi nảy mầm, cây con ựược tỉa thưa ựể 2 cây cho một hố Tỷ lệ hạt giống 2,5kg/ha Hạt giống trước khi gieo ựược ngâm nước trong 30 phút và ủ trong 6 ngày
- Chuẩn bị trước khi trồng: Cày bừa ựất 3-4 lần đào những cái hố 30cmx30cmx30cm, khoảng cách giữa các hố 2x1,5m
- Thủy lợi: Khi gieo bơm nước cho lưu vực và sau ựó mối tuần một lần
- Phân bón: Áp dụng chế phẩm vi sinh vật Azospirillum và
Trang 36Phosphobacteria2 kg / ha và Pseudomonas2.5kg/ha cùng với phân chuồng (FYM) 50 kg và phân hữu cơ (neem cake) 100 kg trước khi cày bừa lần cuối
Áp dụng 10kg phân chuồng (FYM) và 100 g của 6:12:12 NPK hỗn hợp/hố như mức cơ bản và 10 g N/hố ở 30 ngày sau khi gieo
- Sau khi gieo: Xới xáo và làm cỏ dại ba lần Phun Ethrel 250 ppm (2,5 ml/10 lít nước) bốn lần hàng tuần khoảng thời gian bắt ñầu từ 15 ngày sau khi gieo Có thể sản xuất cây con chất lượng trong vườn ươm Cây con có thể ñược lớn lên trong nhà lưới công nghệ cao, cây con khỏe mạnh 12 ngày tuổi từ các nhà lưới ñưa ra trồng Cây con ñược gieo trong khay bầu có chứa hỗn hợp bầu khoảng 98 lỗ Sử dụng hốn hợp ñất sạch Chỉ gieo 1 hạt vào 1 lỗ/khay Tưới nước hai lần mỗi ngày Cây con ñược 12 ngày tuổi trồng ra trồng
- Tưới phân: Áp dụng 60:30:30 kg của NPK/ha ñược bón chia làm nhiều lần trong quá trình canh tác 75% lân ñược áp dụng bón lót sử dụng phân lân Supe
- Phòng trừ sâu bệnh:
+ Ruồi:
Thu thập các loại trái cây bị ảnh hưởng và tiêu diệt
Mật ñộ ruồi thấp trong ñiều kiện ngày nóng và mật ñộ cao trong mùa mưa Do ñó ñiều chỉnh thời gian gieo trồng cho phù hợp
Giảm mật ñộ nhộng bằng việc cày bừa kỹ trước khi trồng cây
Sử dụng túi polythene 20 x 15 cm, bẫy bột cá với 5g bột cá ướt và 1 g dichlorvos (2,2-dichlorovinyl phosphate dimethyl) trong bông, 50 bẫy/ha Bột
cá và dichlorvos (2,2-dichlorovinyl phosphate dimethyl) ngâm tẩm bông sẽ ñược ñổi tương ứng sau 20 ngày và 7 ngày
Phun chế phẩm dầu Neem 3,0 % lên cây ñể phòng trừ ruồi
+ Rệp: Phun Imidachloprid 0,5 ml/lit theo hướng dẫn trên nhãn, ví dụ như Teepol, Triton X100, APSA vv, cho ñộ bám dính tốt hơn và an toàn + Bệnh phấn trắng:
Trang 37Phun Dinocap 1 ml/l hoặc Carbendazim 0,5gm/l
+ Bệnh sương mai: Phun Mancozeb hoặc chlorothalonil 2g/l hai lần cách nhau 10 ngày
+ Năng suất: 20 tấn/ha trong 140 ngày
Một nghiên cứu gần ñây của Bộ phận của cây trồng thực vật học, ðại
học Nông nghiệp Bangladesh, về ứng dụng GABA (acid aminobutyric) qua lá cho hiệu quả tăng trưởng và năng suất bí xanh
gamma-(Benincasa hispida)
Thí nghiệm ñược tiến hành ñể ñiều tra tác ñộng của GABA vào tăng trưởng, năng suất và sản lượng thuộc tính của bầu trắng Nồng ñộ GABA là 0,5 mg L-1, 1,0 mg L-1, 1,5 mg L-1 và 2,0 mg L-1 cùng với sự kiểm soát (không hormon) GABA ñã ñược áp dụng như lá phun 60 ngày sau khi trồng Kết quả cho thấy, GABA có tác dụng ñiều tiết tích cực ñến tăng trưởng, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của bí xanh GABA1.0 mg L-1 là tốt nhất cho chiều dài thân, chiều dài lá, lá rộng, số lóng, số nút mà hoa ñực và hoa cái ñầu tiên xuất hiện, số lượng hoa ñực và cái/cây, số lượng hạt cho mỗi quả , trọng lượng 100 hạt, chiều dài hạt, số quả trên cây, trọng lượng quả và tổng sản lượng quả Có thể kết luận rằng GABA1.0 mg L-1 phun như phân bón lá có thể là nồng ñộ thích hợp ñể tăng cường sự phát triển và năng suất của bí xanh (Ali, M Musabber and Md Ashrafuzzaman, and Ismail, M R and Shahidullah, S M and Prodhan, A K M A, 2010, [9])
Về sâu bệnh hại trên bí xanh: Sâu ở bầu bí bao gồm các loại bọ ăn lá, nhện, sâu bướm Helicoverpa spp., rệp, bọ trĩ Các loại sâu này gây hại cho cây trồng tương ñối nhỏ Ruồi ñục quả và bọ phấn có thể là vấn ñề; và dễ bị nhiễm virus, vì vậy kiểm soát rệp là quan trọng Các bệnh phổ biến bao gồm phấn trắng và sương mai Tuyến trùng ñặc biệt là tuyến trùng sưng rễ (Meloidogyne spp.) có thể ảnh hưởng ñến tất cả các loại cây trồng này
Về thu hoạch và bảo quản: Bí xanh sinh trưởng chậm, và ñược thu
Trang 38hoạch vào giai ựoạn chắn 90-100 ngày sau gieo Hầu hết các loại bắ xanh có thể bảo quản ở 12oC trong 3 tuần Bắ xanh già có thể bảo quản lên ựến 6 tháng
ở nhiệt ựộ 12oC [30]
2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu bắ xanh ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất bắ xanh ở Việt Nam
Cây bắ xanh, còn gọi là bắ ựao, bắ phấn, thịt quả có vị ngọt khi nấu chắn Cây bắ xanh thông dụng với người Việt Nam Bắ và bầu xuất hiện trong văn chương Việt Nam qua câu ca dao bất hủ: "Bầu ơi thương lấy bắ cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" Cây bắ xanh phù hợp với ựiều kiện ựất ựai khắ hậu ở Việt nam
Vì vây ở nước ta bắ xanh có thể trồng quanh năm nhưng nếu trồng vào 2
vụ sau thì năng suất sẽ cao hơn: vụ chắnh từ tháng 12 ựến tháng 3 năm sau, nhưng tốt nhất là cuối tháng 1, ựầu tháng 2; vụ phụ từ cuối tháng 9 ựến ựầu tháng 10
Hiện nay bắ xanh ựược trồng phổ biến ở nhiều vùng trên cả nước Ngoài công dụng làm rau ăn hàng ngày, bắ ựao còn ựược dùng ựể làm mứt và nước giải khát Bắ là một trong những loại rau có thể là loại rau có triển vọng xuất khẩu do hiện nay nhu cầu dùng bắ xanh làm nước giải khát phổ thông trong lon như tại Trung Quốc, đài Loan, Singapore ựang rất cao
Hiện nay khu vực ựồng bằng sông Hồng là khu vựu trồng nhiều bắ xanh nhất và năng suất, sản lượng tăng dần theo năm gần ựây trong ựó có tỉnh Hải Dương và tỉnh Thái Bình Ầ
Theo ựiều tra của TS đào Xuân Thảng và cs: Diện tắch toàn tỉnh Hải Dương năm 2006 ựạt 1887 ha, năm 2007 ựạt 1761 ha, năm 2008 ựạt 1742 ha Diện tắch trồng bắ xanh ở các huyện trong tỉnh Hải Dương không ựồng ựều, thấp nhất là huyện Ninh Giang bình quân diện tắch mới chỉ ựạt trên dưới 100 ha/năm, cao nhất là huyện Bình Giang: 446 ha/2006; 459 ha/2007; 394 ha/2008 Năng
Trang 39suất bắ xanh trung bình trong toàn tỉnh trong 3 năm ựạt 21 - 22 tấn/ha, huyện
có năng suất bình quân thấp hơn là Bình Giang (khoảng 20 tấn/ha) Huyện có năng suất bắ xanh cao nhất là Tứ Kỳ (trung bình từ 23 - 32 tấn/ha), riêng trong năm 2008 huyện Tứ Kỳ có năng suất ựạt 32,5 tấn/ha Diện tắch trồng bắ xanh
ở Hải Dương chủ yếu vụ xuân hè và vụ thu ựông Các công thức luân canh chắnh ở các vùng trồng bắ xanh là: Bắ xanh xuân hè Ờ lúa mùa sớm Ờ Cây vụ ựông hoặc lúa chiêm xuân Ờ lúa mùa sớm Ờ bắ xanh ựông (đào Xuân Thảng,
2011, [6])
Hiện nay, diện tắch bắ xanh ở tỉnh Hải Dương trong vụ Thu ựông ựạt từ
900 - 1200 ha/năm (Số liệu theo Niên giám thống kê 2011)
Cũng theo ựiều tra của TS đào Xuân Thảng và CS Cây bắ xanh trên toàn tỉnh Thái Bình từ năm 2007 -2009 ựã có sự gia tăng về diện tắch cũng và sản lượng Diện tắch trồng bắ xanh tăng từ 860ha (năm 2007) lên 930ha (năm 2009), năng suất ựạt 345 tạ/ha ựến 2012 diện tắch toàn tỉnh ựạt 1.250ha (đào Xuân Thảng & ctv, 2012, [7])
Hiện nay tỉnh Thái Bình vẫn ựang ựẩy mạnh việc trồng bắ xanh trong
vụ thu ựông trên ựất hai lúa tập trung ở một số huyện như đông Hưng, Vũ Thư, Thái Thụy Ầ Trong ựó, huyện đông Hưng mấy năm gần ựây luôn duy trì diện tắch là 600-800 ha và tập trung phát triển cho giống bắ xanh Số 2 của Viện Cây lương thực
2.3.2 Tình hình nghiên cứu bắ xanh ở Việt Nam
Ở Việt Nam bắ xanh ựược trồng phổ biến ở nhiều nơi, gồm nhiều chủng loại khác nhau Quả dùng vào nhiều mục ựắch như nấu nướng, chế biến làm mứt Tuy là loại cây trồng phổ biến có hiệu quả kinh tế, song nó hầu như chưa ựược quan tâm ựúng mức
Hiện nay Viện Cây lương thực và cây thực phẩm ựang ựẩy mạnh nghiên cứu giống và kỹ thuật trồng trọt Các chương trình ựề tài Nhà nước từ năm 1986 ựến nay về cây rau chủ yếu tập trung vào cây cà chua, dưa chuột,
Trang 40ựậu rau, ớt Các chương trình ựề tài nghiên cứu về cây bắ xanh còn hạn chế
Theo TS đào Xuân Thảng hiện nay cây bắ xanh phát triển trong dân còn nhiều hạn chế: Cây bắ xanh ựược trồng tự phát trong nông dân, kỹ thuật canh tác mỗi nơi một kiểu, nhìn chung là chưa khai thác hết ựược tiềm năng của cây bắ xanh, chưa có giống bắ xanh thật tốt cũng như quy trình kỹ thuật gieo trồng hoàn hảo cho cây bắ xanh Giống bắ xanh do ựặc tắnh là cây giao phấn nên do tập quán trồng xong là bà con nông dân tự ựể giống dẫn ựến giống bị lẫn tạp sinh học lớn làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm Năng suất trung bình ở các tỉnh đBSH mới ựạt 18-20 tấn/ha còn xa với tiềm năng của chúng
Các giống bắ xanh Hải Dương cũng trong tình trạng ựó Hải Dương có nhiều giống bắ xanh quý: Bắ xanh Sặt, bắ xanh cẳng bò Hàng năm diện tắch ựược trồng hàng nghìn ha
Tuy nhiên hiện nay giống bị lẫn tạp nhiều: có nhiều dạng quả: ngắn, dài khác nhau, màu sắc vỏ quả từ xanh ựậm, xanh nhạt, trắng xanh thịt quả xốp không như những ựặc tắnh quý ban ựầu trước ựây Năng suất thấp, ựặc biệt
là khả năng chống chịu sâu bệnh kém: có năm cây trồng xong trong quá trình sinh trưởng và phát triển số cây bị chết lên tới >50%, thậm chắ xoá sạch Vấn
ựề cấp bách ựặt ra cần phải tiến hành tuyển chọn và chọn lọc lại ựể xác ựịnh giống bắ xanh tốt phục vụ cho sản xuất bắ xanh tại ựịa phương
Năm 2009 - 2010, Viện Cây lương thực và cây thực phẩm có ựưa thành công giống bắ xanh Số 1 (ựã ựược Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống quốc gia năm 2007) năng suất cao, chất lượng khá bổ sung vào cơ cấu giống bắ xanh của tỉnh Hải Dương Giống bắ xanh Số 1 có ưu ựiểm sinh trưởng phát triển khoẻ, thời gian sinh trưởng 95 - 100 ngày vụ Xuân hè, 85 -
95 ngày vụ Thu ựông, năng suất cao 45-55 tấn/ha, chất lượng tốt, quả có dạng hình ựẹp dài 50 Ờ 60 cm, vỏ màu xanh ựậm, thịt quả dày, thịt chắc, có màu phớt xanh, ắt hạt, khả năng bảo quản tốt, ựặc biệt có ựộ thuần ựồng ruộng cao