1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai

95 676 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 579,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh ñó, Séng cù là giống lúa rất mẫn cảm với bệnh ñạo ôn, nên việc sử dụng phân bón không cân ñối, mật ñộ cấy không hợp lý, thời tiết vụ mùa nóng ẩm, mưa nhiều làm tăng nguy cơ nhiễ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*********

NGUYỄN NGỌC LINH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT LÚA ðẶC SẢN (SÉNG CÙ)

TẠI MƯỜNG KHƯƠNG – LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Hà Nội - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực tiễn nghiên cứu đề tài, tơi luơn nhận được sự quân tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cơ, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Nhân dịp này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Văn Phú, người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi thực hiện đề tài và hồn thành luận văn tốt nghiệp

Tơi xin trân trọng cảm ơn các thầy cơ trong Bộ mơn Cây lương thực - Khoa Nơng học - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để cĩ thể hồn thành luận văn này

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến lãnh đạo Huyện ủy - Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương, lãnh đạo phịng Nơng nghiệp & PTNT, lãnh đạo Huyện đồn Mường Khương đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tơi được tham gia khĩa đào tạo này

Nhân dịp này, tơi xin trân trọng cảm ơn tồn thể gia đình, bạn bè đã tạo điêu kiện và giúp đỡ tơi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Linh

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc cây lúa 4

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam 9

2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất lúa 11

2.4 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam 12

2.4.1 Cơ sở lý luận của việc bón phân cho cây lúa 12

2.4.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hạt giống của cây lúa 14

2.4.3 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam 19

2.4.4 Vấn ñề bón phân cân ñối cho cây lúa 19

2.4.5 Một số nghiên cứu về việc sử dụng phân ñạm cho cây lúa 20

2.5 Nghiên cứu về mật ñộ cấy của lúa 22

2.5.1 Ảnh hưởng mật ñộ cấy tới sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng lúa 22

2.5.2 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy lúa ở Việt nam 24

2.6 Nghiên cứu về thời vụ cấy lúa 28

2.6.1 Cơ sở khoa học ñể xác ñịnh thời vụ 28

Trang 6

2.6.2 Thời vụ trồng lúa của ba miền Bắc, Trung, Nam 29

2.7 Nghiên cứu về chất lượng gạo 30

2.7.1 Chất lượng xay xát 30

2.7.2 Chất lượng thương phẩm 30

2.7.3 Chất lượng nấu nướng 31

2.7.4 Chất lượng dinh dưỡng 32

2.8 Tình hình sản xuất lúa Séng cù tại ñịa phương 34

2.8.1 Tình hình sản xuất lúa séng cù tại huyện Mường Khương 34

2.8.2 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của giống lúa Séng cù 35

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 36

3.2 Vật liệu nghiên cứu: 36

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 36

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 36

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.3 Các chỉ tiêu ñiều tra - theo dõi: 38

3.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 38

3.3.2 Các chỉ tiêu về sinh lý 38

3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất 38

3.3.4 Diến biến phát sinh và gây hại của sâu bệnh (Theo tiêu chuẩn IRRI 2002) 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của lúa Séng cù vụ mùa 2011 42

4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh trưởng và số nhánh hữu hiệu của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 42

4.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ra lá của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 45

Trang 7

4.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 46

4.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 48

4.1.5 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến ñộng khả năng tích lũy chất khô của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 50

4.1.6 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến sự phát sinh gây hại của sâu bệnh vụ mùa 2011 52

4.1.7 Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 54

4.2 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của lúa Séng cù vụ mùa 2011 58

4.2.1 Ảnh hưởng của các mức ñạm ñến thời gian sinh trưởng và số nhánh hữu hiệu của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 58

4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến ñộng thái ra lá của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 60

4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 61

4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 62

4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến khả năng tích lũy chất khô của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 64

4.2.6 Ảnh hưởng của mật liều lượng ñạm ñến sự phát sinh gây hại của sâu bệnh vụ mùa 2011 65

4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa Séng cù trồng vụ mùa 2011 66

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

Trang 8

5.2 ðề nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sản lượng lúa gạo thế giới các năm gần ñây (2005-2011) 7

Bảng 2.2 Các vitamin và chất vi lượng của lúa gạo 33

Bảng 2.3 Kết quả sản xuất lúa séng cù tại huyện Mường Khương giai ñoạn

2005 – 2010 34

Bảng 4.1 Một số ñặc tính sinh trưởng của giống lúa séng cù cấy trong vụ mùa 2011 43

Bảng 4.2 ðộng thái ra lá của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 45

Bảng 4.3 ðộng thái tăng trưởng số nhánh của công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 47

Bảng 4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 49

Bảng 4.5 Lượng chất khô tích lũy qua các thời kỳ sinh trưởng của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 51

Bảng 4.6 Sự phát sinh gây hại của một số loại sâu bệnh ở các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 53

Bảng 4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 55

Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa séng cù ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 59

Bảng 4.9 ðộng thái ra lá của lúa séng cù ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 60

Bảng 4.10 ðộng thái ñẻ nhánh của lúa séng cù ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 61

Bảng 4.11 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của lúa séng cù ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 63

Bảng 4.12 Lượng chất khô tích lũy qua các thời kỳ sinh trưởng của lúa séng

cù ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 64

Trang 10

Bảng 4.13 Sự phát sinh gây hại của một số loài sâu bệnh ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 66

Bảng 4.14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của lúa séng cù ở các mức ñạm khác nhau trong vụ mùa 2011 67

Trang 11

Danh môc c¸c h×nh

Hình 2.1 Sản lượng gạo Việt Nam từ năm 2005-2011 10

Hình 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo củaViệt Nam tháng 12/2010 11

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CCCC : Chiều cao cây cuối cùng

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

Trang 13

PHẦN I

MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực thân thiết, là cây trồng lâu ựời

nhất của nhân dân ta và một số quốc gia khác Trên thế giới có hơn 110 quốc gia

có sản xuất và tiêu thụ gạo với các mức ựộ khác nhau Lượng lúa ựược sản xuất

ra và mức tiêu thụ gạo cao tập trung ở Châu Á Theo FAO (2010), tại khu vực Châu Á sản phẩm của lúa ựược sử dụng làm lương thực chắnh với số lượng người sử dụng khoảng 3,5 tỷ người (chiếm khoảng 50% dân số thế giới) đối với một số quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Ai Cập lúa gạo chiếm một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm từ lúa không những

là nguồn lương thực mà còn là nguồn thu ngoại tệ ựể ựổi lấy thiết bị, vật tư cần thiết cho sự phát triển của ựất nước

Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực chắnh trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất lúa ựảm bảo lương thực cho 86 triệu dân và ựóng góp xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cho ựất nước Từ năm 1997 Việt Nam ựã trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo ựứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan, trong tương lai xuất khẩu gạo vẫn là tiềm năng lớn của nước ta

Mường Khương là huyện vùng cao, biên giới của tỉnh Lào cai, cách thành phố Lào Cai 50 km về phắa đông bắc; Phắa đông giáp huyện Bắc Hà, huyện Si Ma Cai và nước bạn Trung Quốc; Phắa Tây, Bắc giáp Trung Quốc; Phắa Nam giáp huyện Bảo Thắng, huyện Bắc Hà Nền kinh tế của huyện chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp với tỷ trọng chiếm trên 60 % cơ cấu kinh tế

Séng cù là cây lúa ựặc sản của huyện Mường Khương Sản phẩm gạo Séng cù của huyện có ưu thế hơn các vùng khác bởi hương thơm ựặc trưng, cơm ngon và hàm lượng chất dinh dưỡng cao Gạo Séng cù sản xuất ra chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong huyện và tỉnh Lào Cai Sản phẩm gạo Séng cù Mường Khương ựã ựược Cục Sở hữu trắ tuệ Việt Nam cấp bảo hộ nhãn hiệu

Trang 14

hàng hóa và ñược người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng Lúa Séng Cù ñược gieo cấy tại huyện Mường Khương từ năm 1998, ñược trồng tại một số thôn vùng cao giáp biên của xã Mường Khương và xã Tung Chung Phố ðến nay, giống lúa này ñã trở thành lúa ñặc sản của ñịa phương và ñã ñược ñăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá Qua quá trình canh tác tại ñịa phương cây lúa séng

cù ñã bộc lộ nhiều ñặc tính nổi trội như rất phù hợp với ñiều kiện tự nhiên ñất ñai, khí hậu của ñịa phương Từ năm 2000 ñến nay diện tích lúa séng cù của huyện Mường Khương không ngừng tăng lên cả về diện tích và vùng trồng, tính ñến năm 2011 diện tích giống lúa nay ñã chiếm trên 35% trong cơ cấu giống của toàn huyện

Với giá trị kinh tế cao, việc phát triển vùng lúa ñặc sản séng cù theo hướng sản xuất hàng hóa là một yêu cầu cấp thiết ñể nâng cao thu nhập cho nhân dân, tạo ñiều kiện tiền ñề từng bước cải thiện chất lượng ñời sống cũng như bộ mặt nông thôn khu vực vùng cao Cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật ñã ñược ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, việc canh tác lúa séng cù vẫn ñược người dân thực hiện theo tập quán canh tác cũ, năng suất chưa tương xứng với tiềm năng của giống Bên cạnh ñó, Séng cù là giống lúa rất mẫn cảm với bệnh ñạo ôn, nên việc sử dụng phân bón không cân ñối, mật ñộ cấy không hợp lý, thời tiết vụ mùa nóng ẩm, mưa nhiều làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh của cây, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất

ðể có cở sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất,

của giống lúa Séng cù, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa ñặc sản (Séng cù) tại Mường Khương- Lào Cai”

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục ựắch

- đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật: Mật ựộ trồng, thời

vụ cấy và lượng ựạm ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây lúa Séng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về tương quan mật ựộ, thời vụ, lượng phân ựạm bón ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất lúa Séng cù

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần bổ xung thêm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và sản xuất lúa Séng cù tại huyện Mường Khương - Lào Cai

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung vào việc hoàn thiện quy trình sản xuất lúa ựặc sản tại huyện Mường Khương - Tỉnh Lào Cai

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian tiến hành: vụ mùa từ tháng 6 ựến tháng 11 năm 2011

- địa ựiểm: Thị trấn Mường Khương - Huyện Mường Khương

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc cây lúa

Lúa thuộc chi Oryza L là một trong những cây trồng có lịch sử lâu ựời

nhất có từ 130 triệu năm trước, tồn tại như một loại cỏ dại trên ựất Gondwana

ở siêu lục ựịa, sau này vỡ thành Châu Á, Châu Mỹ, Châu Úc và Châu Nam Cực Lúa ựược thuần hóa rất sớm khoảng 10.000 năm trước công nguyên (Khush, 2000) Các nhà khoa học như Haudricourt & Hedin (1944), Werth (1954), Wissmann (1957), Sauer (1952), Barrau (1965, 1974), Soldheim (1969), Gorman (1970) ựã lập luận vững chắc và ựưa ra những giả thuyết cho rằng vùng đông Nam Á là nơi khai sinh nền nông nghiệp ựa dạng rất sớm của thế giới

Cây lúa (trồng) có nguồn gốc từ Trung Quốc, một nhóm các nhà nghiên cứu về gene ựã ựưa ra kết luận như vậy trong một nghiên cứu lịch sử tiến hóa hàng nghìn năm bằng genere - sequencing (chạy lặp lại chuỗi thứ tự gene) ở quy mô rộng Những phát hiện của họ ựăng trên Kỷ yếu Học viện Khoa học Quốc gia (PNAS) số gần ựây nhất cho thấy rằng việc thuần hóa cây lúa có thể ựã xuất hiện vào thời ựiểm cách ngày nay 9.000 năm ở lưu vực sông Dương Tử (còn gọi là sông Trường Giang) Những nghiên cứu trước ựây giả ựịnh việc thuần hóa cây lúa có hai ựiểm nguồn gốc (hai quê) - Ấn độ và Trung Quốc

Cây lúa cũng ựược trồng từ hàng ngàn năm trước ựây ở Việt Nam và nơi ựây cũng ựược coi là biểu tượng của nền văn minh lúa nước Vùng ựồng bằng Bắc Bộ là một trong những vùng sinh thái của cả nước có các nguồn gen

ựa dạng và phong phú nhất (Lê Doãn Diên, 1990)

Theo Chang (1976) nhà di truyền học cây lúa của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI), ựã tổng kết nhiều tài liệu khác nhau và cho rằng việc thuần

Trang 17

hóa loài lúa trồng có thể ñược tiến hành một cách ñộc lập cùng một lúc ở nhiều nơi, dọc theo vành ñai trải dài từ ñồng bằng sông Ganges dưới chân phía tây của dãy Himalayas - Ấn ðộ, ngang qua Bắc Miến ðiện, Bắc Thái Lan, Lào và Việt Nam, ñến Tây Nam và Nam Trung Quốc

Khảo sát về nguồn gen cây lúa ở vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ðồng Bằng Sông Cửu Long, ñã phát hiện ra 5 loại lúa dại, ñó là

O.granulata, O.nivara, O.officilalis, O rufipogon, O ridleyi (Nguyễn Thị

Trâm, 1998)

Như vậy, tuy có các quan ñiểm khác nhau về nguồn gốc xuất xứ nhưng những ý kiến trên ñều cho rằng nó có xuất xứ từ khu vực nóng ẩm phù hợp với ñiều kiện trồng lúa nhiệt ñới hiện nay

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008) cho thấy,

có 114 nước trồng lúa, trong ñó 18 nước có diện tích trồng lúa trên có trên

1000000 ha tập trung ở Châu Á, 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100000ha - 1000000 ha Trong ñó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha, ñứng ñầu là Ai Cập (9,7 tấn/ha); Úc (9,5 tấn/ha); El Salvador (7,9 tấn/ha) Diện tích trồng lúa trên thế giới ñã gia tăng rõ rệt từ năm 1961 ñến 1980 Trong vòng 19 năm ñó, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,53 triệu ha/năm Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và ñạt cao nhất vào năm

1999 (156,8 triệu ha) với tốc ñộ tăng chậm với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm Từ năm 2000 trở ñi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến ñộng và có xu hướng giảm dần, ñến năm 2005 còn ở mức 155,1 triệu ha Từ năm 2005 ñến 2008 diện tích lúa gia tăng liên tục ñạt 159,0 triệu ha cao nhất

kể từ năm 1995 tới nay

Theo FAO ñánh giá năm 2011, sản lượng lúa ñạt ñến 722 triệu tấn hay

481 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 21 triệu tấn so với 2010 Phần lớn sự gia tăng

Trang 18

này do sản xuất thuận lợi tại Ấn ðộ, Ai Cập, Bangladesh, Trung Quốc và Việt Nam Sự gia tăng còn do diện tích trồng lúa thế giới tăng lên 164,6 triệu ha hay tăng 2,2% và năng suất bình quân cũng tăng nhẹ lên mức 4,38 tấn/ha tức tăng 0,8% trong hơn 1 năm vừa qua (FAO, 2011)

ðứng ñầu vẫn là 8 nước châu Á là Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines Tuy nhiên năng suất chỉ có 2 nước có năng suất cao hơn 5 tấn/ha là Trung Quốc và Việt Nam Mặc

dù năng suất lúa ở các nước Châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên Châu Á vẫn là nguồn ñóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới (trên 90%) Như vậy, có thể nói Châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới

Trang 19

Bảng 2.1 Sản lượng lúa gạo thế giới các năm gần ñây (2005-2011)

so với 2010, do diện tích trồng lúa thêm 200000 ha ñưa tổng số lên 7,7 triệu

ha, năng suất ñạt ñến 5,5 tấn/ha

Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu 7,35 triệu tấn gạo mang về khoảng 3,5

tỉ Mỹ kim Ấn ðộ thu hoạch 154,5 triệu tấn lúa hay tăng 11 triệu tấn so với

Trang 20

năm 2010 nhờ mùa mưa thuận lợi, ngoại trừ vài tỉnh ở Tây Nam có hạn hán Trung Quốc sản xuất ựến 203 triệu tấn lúa hay tăng 3%, ựạt ựược mục tiêu tự túc trong suốt thập niên qua Thái Lan bị ngập lụt nặng ở cánh ựồng trung tâm làm thiệt hại 1,6 triệu ha tương ựương 4 triệu tấn lúa, sản xuất năm 2011 khoảng 32,2 triệu tấn lúa, thấp hơn 7% so với năm 2010 (34,5 triệu tấn) Hậu quả này làm ảnh hưởng mạnh ựến xuất khẩu gạo năm 2012 của Thái Lan

Châu Phi sản xuất lúa khoảng 26 triệu tấn lúa (17 triệu tấn gạo), cao hơn 3% năm 2010 dù mưa bất thường, do ựược mùa ở Ai Cập, một nước sản xuất lúa tưới tiêu lớn trong vùng và tăng sản xuất ở Benin, Ghana, Mali, Nigeria, Sierra Leone thuộc Tây Phi Châu Trong khi đông Phi Châu như Tazania, Zambia, Madagascar và Nam Phi Châu có tình trạng ngược lại do mưa ắt, ngoại trừ Malawi và Mozambique nhờ ựầu tư nhiều cho hệ thống tưới tiêu Ba nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất ở châu Phi là Ai Cập, Nigeria và Madagascar, chiếm ựến 55% tổng sản lượng lúa Sản xuất lúa ở Ai Cập tăng từ 5,2 triệu tấn trong

2010 lên 5,8 triệu tấn trong 2011 và Nigeria từ 4,2 lên 4,3 triệu tấn; trong khi Madagascar giảm từ 4,8 xuống 4,3 triệu tấn trong cùng thời kỳ

Nam Mỹ và Caribbean phục hồi sản xuất lúa ựạt ựến 29,6 triệu tấn lúa hay 19,8 triệu tấn gạo so với sút giảm 12% so với năm trước ựó, do ựược mùa và giá gạo cao từ các nước Argentina, Brazil, Columbia, Guyana, Paraguay, Uruguay và Venezuela Trong khi ựó Mexico và Ecuador bị khô hạn, Honduras, Nicaragua và El Salvador bị ngập lụt Bazil là nước sản xuất lúa gạo lớn nhất của châu Mỹ (chủ yếu lúa rẫy) ựạt ựến 13,6 triệu tấn so với 11,7 triệu tấn 2010 nhờ khắ hậu tốt Sản xuất lúa của nước này chiếm ựến 45% tổng sản lượng toàn vùng

Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với 2010 (11 triệu tấn) do khắ hậu không thuận lợi và diện tắch trồng thu hẹp đó là mức sản xuất thấp nhất kể từ 1998 của Hoa Kỳ Sản xuất lúa Úc Châu tăng ựến 800000 tấn, gấp 4 lần so với 2010 (0,2 triệu tấn) nhờ cung cấp ựầy ựủ nước tưới Sản xuất

Trang 21

lúa ở châu Âu tăng thêm 0,2 triệu tấn, ựạt ựến 4,6 triệu tấn nhờ cải thiện năng suất, ựặc biệt ở nước Ý và Liên bang Nga ựược mùa, nhưng giảm thu hoạch ở Pháp và Tây Ban Nha

Dự ựoán tình hình lúa gạo thế giới từ các chuyên gia cho 10 năm tới lúa gạo vẫn luôn phải ựược quan tâm Theo Wailes và Chavez (2006) nhận xét trong vòng 10 năm tới, năng suất lúa thế giới tiếp tục tăng bình quân trên 0,7% hằng năm, trong ựó 70% tăng trưởng về sản lượng lúa thế giới sẽ từ Ấn

độ (37%) Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Nigeria Tuy nhiên do tốc ựộ tăng dân số nhanh hơn nên hằng năm mức tiêu thụ gạo bình quân ựầu người sẽ giảm khoảng 0,4 % mỗi năm Ấn độ và Trung Quốc vẫn sẽ là các nước tiêu thụ gạo nhiếu nhất và ước khoảng 50% lượng gạo tiêu thụ toàn thế giới Giá gạo thế giới sẽ tăng bình quân 0,3% mỗi năm và lượng gạo lưu thông cũng gia tăng trung bình 1,8% mỗi năm Khoảng năm 2016, lượng gạo trao ựổi toàn cầu sẽ ựạt 33,4 triệu tấn (17% cao hơn mức kỷ lục năm 2002)

Dù vậy, lượng gạo lưu thông trên thị trường thế giới cũng chỉ chiếm khoảng 7,5% lượng gạo tiêu thụ hàng năm Nhu cầu nhập khẩu gạo trong 10 năm tới của các nước Châu Phi và Trung đông dự ựoán sẽ chiếu gần 42% lượng gạo nhập khẩu trên thế giới Nigeria dự ựoán sẽ nhập khẩu 2,4 triệu tấn vào năm

2016 Sản xuất lúa ở Trung đông bị trở ngại do thiếu nước, nên các nước Iran, Iraq, Saudi Arabia và Ivory Coast vẫn tiếp tục gia tăng nhập khẩu do tăng dân số và tăng mức tiêu thụ gạo bình quân ựầu người Cũng trong khoảng thời gian này, gần 30 % sản lượng gạo nhập khẩu của thế giới sẽ thuộc về các nước EU, Mexico Hàn Quốc và Philippin

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam

Theo thống kế của FAO năm 2010, Việt Nam có diện tắch lúa khoảng 7,7 triệu ha ựứng thứ 7 sau các nước có diện tắch lúa trồng nhiều ở Châu Á theo thứ tự Ấn độ (gần 44,0 triệu ha), Trung Quốc (gần 29,5 triệu ha), Indonesia (gần 12,3 triệu ha), Bangladesh (gần 11,7 triệu ha), Thái Lan (gần

Trang 22

10,2 triệu ha), Myanmar (gần 8,2 triệu ha) Việt Nam có năng suất 5,5 tấn/ha ựứng thứ 24 trên thế giới sau Ai Cập (9,7 tấn/ha) Úc (9,5 tấn/ha) El Salvador (7,9 tấn/ha), ựứng ựầu khu vực đông Nam Á và ựứng thứ 4 trong khu vực châu Á sau Hàn Quốc (7,4 tấn/ha), Trung Quốc (6,6 tấn/ha), Nhật (6,5 tấn/ha) Có mức tăng năng suất trong 8 năm qua là 0,98 tấn/ha ựứng thứ 12 trên thế giới và ựứng ựầu của 8 nước có diện tắch lúa nhiều ở Châu Á về khả năng cải thiện năng suất lúa trên thế giới

Hình 2.1 Sản lượng gạo Việt Nam từ năm 2005-2011

(Nguồn: FAOSTAT, 2012)

Việt Nam có tổng sản lượng lúa hàng năm ựứng thứ 5 trên thế giới, nhưng lại là nước xuất khẩu gạo ựứng thứ 2 (5,2 triệu tấn) sau Thái Lan (9,0 triệu tấn), chiếm 18% sản lượng xuất khẩu gạo thế giới, 22,4% sản lượng xuất khẩu gạo của châu Á, mang lại lợi nhuận 1275,9 tỷ USD năm 2006

Trong những năm vừa qua, sản xuất lúa của Việt Nam phát triển mạnh

cả về diện tắch và năng suất Năm 2000 diện tắch gieo trồng lúa gần 7,67 triệu

ha, gấp 1,1 lần so với năm 1996, ựạt tốc ựộ tăng bình quân 2,2%/năm Năng suất lúa ựạt 4,2 tấn/ha, tăng trên 1,1 lần so với năm 1996, ựạt tốc ựộ tăng bình quân 2,4%/năm Nhờ sự tăng trưởng về diện tắch và năng suất gieo trồng nên sản lượng lúa trong những năm qua tăng trưởng với tốc ựộ cao Năm 2000 sản

Trang 23

lượng lúa ựạt 32,5 triệu tấn tăng 1,7 lần so với năm 1996, tốc ựộ tăng trưởng bình quân trên 5%/năm ựưa sản lượng thóc bình quân ựầu người/năm từ 291

kg năm 1990 lên 419 kg năm 2000

Trong các loại gạo xuất khẩu, gạo 15% tấm chiếm ưu thế với khối lượng 159,4 nghìn tấn, chiếm tới 68,42% tổng lượng gạo xuất khẩu trong tháng 12 năm 2010 đứng thứ hai là 5% tấm với khối lượng 44,8 nghìn tấn, tỷ trọng 19,24% đứng thứ ba là gạo 25% tấm với khối lượng 11,5 nghìn tấn, tỷ trọng 4,91% Tiếp theo là gạo thơm các loại với tỷ trọng chiếm 4,37%; nếp với tỷ trọng chiếm 2,08%, số còn lại là gạo 10% tấm và tấm

Trong tháng 12 năm 2010, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Châu Á, với khối lượng gần 190 nghìn tấn, chiếm 81,33%, sang Châu Phi khoảng 13 nghìn tấn, chiếm 5,52%, sang Châu Mĩ khoảng 27 nghìn tấn, chiếm 11,56%, số còn lại sang thị trường Châu Âu, Châu Úc và Trung đông

Hình 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo củaViệt Nam tháng 12/2010

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam (tắnh ựến ngày 20/12/2010)

2.3 Các yếu tố cấu thành năng suất lúa

Các yếu tố cấu thành năng suất bao gồm: Số bông trên ựơn vị diện tắch,

số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt

Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì số bông trên ựơn vị diện tắch có tắnh quyết ựịnh 74 % năng suất lúa và hình thành sớm nhất Số bông

Trang 24

trên ñơn vị diện tích phụ thuộc nhiều vào mật ñộ cấy, khả năng ñẻ nhánh và khả năng chịu thâm canh Các giống lúa mới thấp cây, lá ñứng, ñẻ khỏe, chịu ñạm có thể cấy dày ñể tăng số bông trên ñơn vị diện tích (Nguyễn Hữu

Tề và CS, 1997) Tuy nhiên số bông trên ñơn vị diện tích chỉ tăng ñến mức

ñộ nào ñó sẽ không tăng thêm ñồng thời khi tăng số bông trên ñơn vị diện tích sẽ kéo theo làm giảm số hạt trên bông (bông bé ñi) Như vậy cần phải ñiều khiển ñể ñạt ñược số bống tối ưu mà không làm giảm số hạt trên bông mới ñạt ñược năng suất cao

Số hạt trên bông cũng là một yếu tố phụ thuộc nhiều vào ñặc tính của giống và ñiều kiện ngoại cảnh Số hạt trên bông ñược quyết ñịnh ở giai ñoạn làm ñòng, tỷ lệ hạt chắc ñược quyết ñịnh ở thời ñiểm trước và sau trỗ bông Nếu ở thời kỳ này mà nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí thấp quá hoặc cao quá làm cho hạt phấn sức nảy mầm, hoặc vòi nhụy phát triển không hoàn toàn Do vậy ñể có tỷ lệ hạt chắc cao cần bố trí thời vụ sao cho thời kỳ trỗ

và làm ñòng ñược thuận lợi

Khối lượng 1000 hạt chủ yếu là phụ thuộc vào giống và ít chịu sự tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh Giai ñoạn từ lúa trỗ bông cho ñến lúc chín sữa có ảnh hưởng rõ rệt ñến khối lượng 1000 hạt, nếu giai ñoạn này ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình tổng hợp và vận chuyển chất khô

từ thân lá về hạt thì khối lượng 1000 hạt sẽ cao

Xét tổng thể trên quan ñiểm chọn giống các nhà khoa học ñã ñưa ra

mô hình cây lúa lý tưởng ñể cân bằng ñược nguồn và sức chứa nhằm tạo ra giống lúa có cấu trúc bộ lá và thân cây thích hợp, có hiệu suất quang hợp cao và có số bông, số hạt trên bông ñủ lớn ñể tạo ra năng suất cao nhất

2.4 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Cơ sở lý luận của việc bón phân cho cây lúa

ðối với sản xuất nông nghiệp, phân bón ñóng một vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam ñã sử

Trang 25

dụng phân bón vô cơ trong nông nghiệp và ngày càng tiến bộ đặc biệt trong những năm gần ựây, có rất nhiều giống lúa lai ựược ựưa vào sử dụng, có khả năng chịu phân rất tốt, là tiền ựề cho việc thâm canh cao, nhằm không ngừng tăng năng suất lúa đối với cây lúa, ựạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất, nó giữ vai trò quyết ựịnh trong việc tăng năng suất Với lúa lai, vai trò của phân bón kali cũng có vai trò quan trọng tương ựương với ựạm

Theo Nguyễn Như Hà (2005), nhu cầu về ựạm của cây lúa có tắnh chất liên tục trong suốt thời gian sinh trưởng của cây Theo Vũ Hữu Yêm (1995), hàm lượng ựạm trong cây và sự tắch luỹ ựạm qua các giai ựoạn phát triển của cây lúa cũng tăng rõ rệt khi tăng liều lượng ựạm bón Nhưng nếu quá lạm dụng ựạm thì cây trồng phát triển mạnh, lá to, dài, phiến lá mỏng, tăng số nhánh ựẻ vô hiệu, trỗ muộn, ựồng thời dễ bị lốp ựổ và nhiễm sâu bệnh, làm giảm năng suất Ngược lại, thiếu ựạm cây lúa còi cọc, ựẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, trỗ sớm Hiệu lực của ựạm còn phụ thuộc vào các yếu tố dinh dưỡng khác

De Datta S.K (1984) cho rằng, ựạm là yếu tố hạn chế năng suất lúa có tưới Như vậy, ựể tăng năng suất lúa nước, cần tạo ựiều kiện cho cây lúa hút ựược nhiều ựạm Sự hút ựạm của cây lúa không phụ thuộc vào nồng ựộ ựạm xung quanh rễ mà ựược quyết ựịnh bởi nhu cầu ựạm của cây

để nâng cao hiệu quả bón ựạm thì phương pháp bón cũng rất quan trọng Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi bón ựạm vãi trên mặt ruộng sẽ gây mất ựạm tới 50% do nhiều con ựường khác nhau như rửa trôi, bay hơi, ngấm sâu hay do phản ựạm hoá (đỗ Thị Thọ, 2004)

đào Thế Tuấn (1970) lại cho rằng, khi bón vãi ựạm trên mặt ruộng lúa

có thể gây mất tới 60 Ờ 70% lượng ựạm bón Chắnh vì vậy, khi bón ựạm cần bón sớm, bón tập trung và bón dúi sâu xuống tầng ựất nơi có bộ rễ lúa tập trung nhiều

Theo Nguyễn Như Hà (1999), khi bón ựạm ta nên bón sớm, bón tập trung toàn bộ hoặc 5/6 tổng lượng ựạm cần bón, bón lót sâu vừa có tác dụng

Trang 26

tránh mất ñạm, lại vừa tăng tính chống lốp ñổ cho lúa do bộ rễ cây phát triển mạnh Cũng theo Nguyễn Như Hà (2005), nên bón kết hợp giữa phân vô cơ

và phân hữu cơ mà cụ thể là phân chuồng

2.4.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng hạt giống của cây lúa

Cây trồng hút chất dinh dưỡng trong ñất và từ phân bón ñể tạo ra sản phẩm của mình sau khi kết hợp với sản phẩm của quá trình quang hợp, vì vậy sản phẩm thu hoạch phản ánh tình hình ñất ñai và việt cung cấp thức ăn cho cây

Khi nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cây trồng, Vũ Hữu Yêm (1995), cho rằng: bón phân cân ñối và vừa phải thì việc bón phân có thể làm tăng chất lượng sản phẩm Thiếu chất dinh dưỡng, bón phân không cân ñối hoặc quá nhu cầu của cây ñều làm giảm chất lượng sản phẩm

Theo nghiên cứu của De Datta (1981), thì biện pháp nâng cao khả năng quang hợp của quần thể cây trồng nói chung và quần thể ruộng lúa nói riêng

là áp dụng các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao khả năng tiếp cận ánh sáng của

cá thể và ñặc biệt là của quần thể ðây cũng là kỹ thuật quan trọng ñể nâng cao năng suất lúa trong sản xuất hạt giống ðể ñạt ñược mục ñích ñó cần áp dụng các biện pháp như: cải tiến giống lúa, gieo cấy ñúng thời vụ, mật ñộ khoảng cách hợp lý và dinh dưỡng khoáng phù hợp

Bón phân ñặc biệt là bón thúc ñạm và ñiều tiết nước một cách hợp lý vào các giai ñoạn ñẻ nhánh, làm ñòng ñã có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của lá lúa cả về diện tích và số lượng lá, tạo ñiều kiện cho quang hợp, nâng cao hiệu suất quang hợp thuần và làm tăng năng suất hạt

Hầu hết các trường hợp dinh dưỡng khoáng kém, hạt kém, không ñẫy hạt so với cung cấp dinh dưỡng, trừ trường hợp ñất tốt, ñầy ñủ chất dinh dưỡng và tương ñối cân ñối

Trang 27

Bón ựúng lượng và ựúng loại phân là rất cần thiết trong sản xuất lúa, bón ựúng kỹ thuật ựảm bảo cho các cây chắn ựồng ựều, hạt ựẫy, năng suất cao Bón không ựúng kỹ thuật có thể kắch thắch ựẻ nhánh lai rai dẫn ựến bông chắnh chắn nhanh hơn những bông ựẻ muộn, những hạt ở bông nhánh chưa chắn khi thu hoạch, ựộ ẩm tăng cao tăng khả năng bị bệnh

* Yêu cầu dinh dưỡng ựạm của cây lúa

Một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ựối với lúa chắnh

là ựạm đạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây trồng, là thành phần cơ bản của axit amin, axit nucleotit và diệp lục Hàm lượng ựạm trong lá liên quan chặt chẽ với cường ựộ quang hợp và sản sinh lượng sinh khối đối với cây lúa thì ựạm lại càng quan trọng hơn, nó có tác dụng trong việc hình thành bộ rễ, thúc ựẩy nhanh quá trình ựẻ nhánh và sự phát triển thân lá của lúa dẫn ựến làm tăng năng suất lúa Do vậy, ựạm thúc ựẩy sinh trưởng nhanh (chiều cao, số dảnh) và tăng kắch thước lá, số hạt, tỷ lệ hạt chắc, hàm lượng protein trong hạt đạm ảnh hưởng ựến tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa

Theo Bùi Huy đáp (1999), thì ựạm là yếu tố dinh dưỡng chủ yếu của lúa, nó ảnh hưởng nhiều ựến số thu hoạch vì chỉ khi có ựủ ựạm, các chất khác mới phát huy tác dụng

Theo đinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004), ựủ ựạm ở giai ựoạn ựầu sẽ làm tăng chiều cao, số nhánh, tăng kắch thước lá, tăng số hạt/bông, tăng tỷ lệ hạt chắc Nếu bị thiếu ựạm quá trình sinh trưởng sinh dưỡng bị hạn chế, số hạt/bông sẽ giảm Lúa cần ựạm ở giai ựoạn ựầu và giai ựoạn ựẻ nhánh ựẻ hình thành số bông tối ựa

Sau khi tiến hành thắ nghiệm 3 vụ liền ở ựất phù sa sông Hồng, tác giả đào Thế Tuấn (1970), ựã rút ra kết luận: vụ chiêm cũng như vụ mùa, nếu bón ựạm tập trung vào thời kỹ ựẻ nhánh thì số nhanh tăng lên rất nhiều về sau lụi

Trang 28

ñi cũng nhiều, nếu bón tập trung vào cuối thời kỳ ñẻ nhánh thì số nhánh lụi ñi

ít nhưng tổng số nhánh cũng ít, vì vậy cần chú ý cả hai mặt Trong trường hợp bón ñạm tương ñối ít nên bón tập trung vào thời kỳ giữa tức là lúc ñẻ nhánh

rộ

Theo ðỗ Thị Thọ (2004), nếu giai ñoạn ñẻ nhánh mà thiếu ñạm thì sẽ làm năng suất lúa giảm do ñẻ nhánh ít, dẫn ñến bông ít Nếu bón không ñủ ñạm sẽ làm thấp cây, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, lá có thể biến thành màu vàng, bông ñòng nhỏ, từ ñó làm năng suất giảm Nhưng nếu thừa ñạm lại làm cho cây lúa có lá to dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu bệnh, dễ lốp ñổ; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, nhánh vô hiệu nhiều, trỗ muộn, năng suất giảm Khi cây lúa ñược bón ñủ ñạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali ñều tăng

ðối với lúa thuần thường ñẻ nhánh kém và thiếu tập trung vì vậy cần bón ñạm sớm ñể lúa ñẻ nhánh nhanh và hiệu quả Nếu muốn tăng hiệu suất sử dụng phân bón trên lúa thuần cần chú ý bón nhiều ở giai ñoạn ñẻ nhánh rộ

* Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa

Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vì lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành phần chủ yếu của nhân tế bào

Lê Văn Tiềm (1986) cho rằng, lân cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hoá sinh xảy ra trong cây lúa, kích thích rễ phát triển, tăng cường hoạt ñộng ñẻ nhánh ñặc biệt trong ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận Kích thích phát triển hạt và tăng giá trị lương thực của hạt gạo Khi thiếu lân, lá lúa có màu xanh ñậm, bản lá nhỏ hẹp và mềm yếu, mép lá có màu vàng tía, ñẻ nhánh kém, kéo dài thời kỳ trỗ - chín Nếu thiếu lân ở thời kỳ làm ñòng sẽ ảnh hưởng rất rõ ñến năng suất lúa, cụ thể là làm giảm năng suất lúa

Trang 29

Cũng theo Lê Văn Tiềm (1986), khi cây lúa ựược cung cấp lân ựầy ựủ

sẽ tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ựiều kiện cho sinh trưởng, phát triển, thúc ựẩy sự chắn của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa

Bón lân có ảnh hưởng ựến phẩm chất hạt rõ rệt, tăng trọng lượng nghìn hạt, tăng tỷ lệ lân trong hạt, tăng số hạt trên bông và cho năng suất lúa cao hơn (đào Thế Tuấn, 1970)

Theo Suichi Yosda (1985), thì hiệu suất của lân ựối với hạt ở giai ựoạn ựầu cao hơn giai ựoạn cuối, việc bón lân ựáp ứng ựược giai ựoạn ựầu của cây lúa

Tương tự như kết luận của Suichi Yosda, khi nghiên cứu hiệu lực của photphorit bón cho lúa ở Miền Bắc Việt Nam, Lê Văn Căn (1964), cho rằng: cây lúa hút lân ở thời kỳ ựầu chủ yếu ựáp ứng cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng, ựặc biệt là quá trình ựẻ nhánh

Khi nghiên cứu về nhu cầu lân của lúa, Vũ Hữu Yêm (1995), cho rằng lượng phân bón cho lúa phụ thuộc quan trọng nhất là loại ựất lúa, ựủ ựể cung cấp cho cây và duy trì lượng lân ổn ựịnh trong ựất Có thể bón lượng từ 40-90

kg P2O5/ha Phân lân chậm tan hơn phân ựạm nếu bón thúc sẽ cho hiệu quả thấp cho nên bón lân lót toàn bộ trước khi cấy

Cây lúa hút lân ở dạng H2PO4-, HPO42- và sử dụng lân mạnh nhất vào thời kỳ ựẻ nhánh và làm ựòng Khi bón lân cho lúa, supe lân ựược sử dụng nhiều vì ưu ựiểm ngoài cung cấp phospho, supe lân còn cung cấp lưu huỳnh cho cây

Dinh dưỡng lân liên quan mật thiết với dinh dưỡng ựạm Nếu bón ựủ lân sẽ tăng khả năng hút ựạm và các chất dinh dưỡng khác Cây ựược bón cân ựối N,P sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chắn sớm, cho năng suất cao và phẩm chất tốt

Trang 30

* Yêu cầu dinh dưỡng Kali của cây lúa

Theo ðinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004), kali không phải là chất tạo thành bất kỳ một chất hữu cơ nào của cây lúa, nhưng nó rất quan trọng cho 40 hoặc hơn 40 enzym hoạt ñộng, ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng sinh

lý của cây như ñóng mở khí khổng, tăng khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, tăng khả năng chống chịu bệnh, giúp lúa ñẻ nhánh thuận lợi, tăng kích thước hạt và khối lượng hạt Thiếu Kali cây sẽ còi cọc, ñẻ nhánh kém hơn một chút, lá ngắn, màu xanh tối, bông nhỏ và dài

Theo tác giả ñào Thế Tuấn, Tanaka, Tsunoda (1965), thiếu kali sẽ ảnh hưởng mạnh ñến khả năng ñẻ nhánh Kali ñược cây lúa hút mạnh vào thời kỳ ñẻ nhánh rộ và sau trỗ 5 ñến 10 ngày ñể tăng khối lượng hạt

ðối với chất lượng hạt lúa thì nếu thiếu Kali hạt giống sẽ không bình thường, dị dạng cao, phôi và rìa hạt bị ñen Thiếu kali tỷ lệ nảy mầm của hạt kém, sức sống của hạt giảm nhanh trong quá trình bảo quản

Theo Suichi Yosda (1985), ñất trũng ít kali, hàm lượng kali thấp hoặc thiếu kali thường ñi với ngộ ñộc sắt Thường trong ñất ñỏ, chua phèn, trên ñất kém thoát nước cũng thiếu kali do trong các chất ñộc sinh ra có chất ñộc tính khử cao ñã ngăn cản việc hút kali và một phần kali bị giữ lại bởi keo ñất

Theo Nguyễn Vi (1995), với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng

từ 30-57% do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12-30% sau khi lúa trỗ thì lúa thuần hút kali rất ít

ðể nói lên vai trò của các nguyên tố ña lượng ñối với cây lúa, sau nhiều năm nghiên cứu, Wada (1969), ñã kết luận rằng: nếu coi năng suất lúa trong trường hợp bón ñầy ñủ phân vô cơ là 100% thì khi không bón ñạm năng suất lúa giảm 17%, không bón lân năng suất giảm 8% và không bón kali năng suất giảm 5%

Theo Ernst W Mutert (1995), sản xuất nông nghiệp của Châu Á hiện nay và trong tương lai ñang càng ngày phụ thuộc vào phân bón Sử dụng phân

Trang 31

bón có hiệu lực ñầy ñủ sẽ rất cần thiết ñể ñảm bảo cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững có khả năng thực về kinh tế và bảo vệ môi trường

2.4.3 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương ñối cao so với những năm trước ñây do người dân áp dụng ñược rất nhiều biện pháp kỹ thuật trong thâm canh Theo Vũ Hữu Yêm (1995), Việt Nam hiện ñang là một trong

20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới

Theo Nguyễn Văn Bộ (2003), mỗi năm nước ta sử dụng 1,2 triệu tấn ñạm, 456000 tấn lân và 402000 tấn kali, trong ñó sản xuất lúa chiếm 62% Song do ñiều kiện khí hậu còn gặp nhiều bất lợi cho nên kỹ thuật bón phân mới chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm và 50% hiệu quả ñối với lân

và kali Nhưng hiệu quả bón phân ñối với cây trồng lại tương ñối cao, do vậy

mà người dân ngày càng mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

2.4.4 Vấn ñề bón phân cân ñối cho cây lúa

Bón phân cân ñối cho lúa là tùy theo yêu cầu của cây lúa về các chất dinh dưỡng và khả năng ñáp ứng từng loại chất dinh dưởng cho cây lúa của ñất trồng lúa cụ thể mà bón phân Căn cứ ñịnh lượng ñể bón phân cho lúa:

Vụ mùa, vụ hè thu (mùa mưa) lượng ñạm cần bón ít hơn so với vụ xuân Khi hàm lượng kali trong nước tưới cao (chẳng hạn phù sa nhiều) thì bón kali với lượng thấp và ngược lại ðất nhẹ cần bón nhiều kali hơn ñất nặng, ñất phú sa bón ít kali hơn ñất xám ðất cát, ñất xám, ñất bạc màu do hàm lượng kali thấp nên cần bón nhiều kali hơn so với các loại ñất khác Trên ñất này do hàm lượng hữu cơ và sét thấp nên phải chia ra làm nhiều lần bón hơn ñể giảm thất thoát phân bón

Trong rất nhiều trường hợp, hiện tượng lốp ñổ là một nhân tố không cho phép ñược bón cho lúa tới lượng ñạm tối ña Nếu cây lúa ñổ trước khi trỗ, năng suất có thể giảm 50-60% Giống lúa mới thấp cây có khả năng chống ñổ tốt, lượng ñạm bón tối thích cao hơn nhiều

Trang 32

Nếu vừa thu hoạch hạt thóc, vừa lấy rơm rạ khỏi ựồng ruộng thì bón phân nhiều hơn, ựặc biệt là kali, do khá nhiều kali bị lấy ựi khỏi ựồng ruộng theo rơm rạ, nhưng nếu không lấy rơm rạ ra khỏi ựồng ruộng thì chỉ khoảng 5% lượng kali bị lấy ựi theo sản phẩm thu hoạch qua hạt Khoáng trong ựất, rạ

và nước tưới là nguồn kali cung cấp cho cây

Ở ựất nhẹ nhiều cát cây cần kali hơn, ựồng thời giống có năng suất cao cần nhiều kali hơn

2.4.5 Một số nghiên cứu về việc sử dụng phân ựạm cho cây lúa

Theo Nguyễn Như Hà (2000), ựạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng hàng ựầu ựối với cây lúa vì nó là thành phần cơ bản của protein - chất cơ bản của sự sống Ngoài ra nó còn nằm trong thành phần diệp lục của lá, trong các vật chất khô của cây trồng có chứa 1 - 5% ựạm đối với cây lúa ựạm là yếu tố dinh dưỡng tác ựộng ựến khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu và năng suất mạnh nhất Nhu cầu về ựạm của cây lúa có tắnh chất liên tục từ ựầu thời kỳ sinh trưởng tới lúc chắn Tuy nhiên trong các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa có thời kỳ cần nhiều ựạm, có thời kỳ cần ắt ựạm, ựỉnh cao của nhu cầu dinh dưỡng ựạm ựó là 2 thời kỳ ựẻ nhánh rộ và làm ựòng

Phân tắch các bộ phận non của cây trồng, người ta thấy trong các bộ phận non hàm lượng ựạm nhiều hơn ở các bộ phận già Hàm lượng ựạm trong các mô non có từ 5,5 - 6,5%, vì vậy trong thực tế cây lúa cần nhiều ựạm trong những thời kỳ ựầu (Nguyễn Như Hà, 2000)

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Bùi Huy đáp (1978) cho biết rằng, ở thời kỳ ựẻ nhánh, nhất là khi ựẻ rộ cây lúa hút nhiều ựạm nhất, thông thường cây lúa hút 70% lượng ựạm cần thiết đây là thời kỳ hút ựạm có ảnh hưởng lớn nhất ựến năng suất lúa (Bùi Huy đáp, 1978), theo S Yoshioba (1985), ựạm quyết ựịnh tới 74% năng suất, làm tăng diện tắch lá rõ rệt, diện tắch lá tăng thì quang hợp tăng làm cho sự tắch luỹ chất khô cũng tăng lên tuy

Trang 33

nhiên hiệu suất quang hợp chỉ tăng theo lượng phân ựạm bón cho lúa lúc lá còn thấp, khi hệ số lá ựã cao ựạt trị số cực ựại thừa ựạm vào lúc này sẽ làm giảm hiệu suất quang hợp và có ảnh hưởng ựến năng suất và tắnh chống chịu Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phạm Văn Cường và CS (2003)

đến thời ký phân hoá ựòng và phát triển ựòng thành bông, tạo các bộ phận sinh sản cây lúa cũng cần ựạm Tuy nhiên, lượng ựạm cần ắt hơn so với giai ựoạn ựẻ nhánh Thời kỳ này cây lúa hút 10 - 15% lượng ựạm, là thời kỳ bón ựạm có hiệu suất cao (đào Thế Tuấn, 1970, S.Yoshida, 1985 ) Nếu bón ựầy ựủ ựạm ở thời kỳ này sẽ làm tăng số gié/bông, số hạt chắc trên bông, và trọng lượng 1000 hạt

Khi nghiên cứu các dạng nitơ và hàm lượng protêin ở trong gạo, Lê Doãn Diên và Lãnh Danh Gia (1969), ựã ựi ựến kết luận trong gạo loại nitơ protein là chủ yếu, hàm lượng axit amin tự do trong gạo rất ắt Các tác giả cho biết khi bón tăng lượng phân ựạm thì hàm lượng protein trong hạt tăng

Lock và Yohida (1973), Cooke (1975), Dillday (1988), khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng hạt lúa ựã kết luận Năng suất của các giống lúa tăng dần theo lượng ựạm bón, nếu bón 100 - 150 kg N/ha có thể tăng năng suất từ 10,34 lên 38,92 tạ/ha

Dinauner và Richard (1969), khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân ựạm ựến các ựặc trưng sinh lý của cây trồng cũng ựã nhận xét: Phân ựạm có tác dụng làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng hiệu suất quang hợp, tăng tắch luỹ chất khô,Ầựối với lúa, cuối cùng làm tăng hệ số kinh tế

Tiềm năng năng suất của các giống lúa chỉ ựược thể hiện khi ựược bón ựủ phân Do ựó bón thừa ựạm cũng không tốt mà thiếu ựạm cũng không tốt Nếu bón thiếu ựạm thì cây lúa sẽ thấp, ựẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục giảm, lúc ựầu lá có màu vàng nhạt ở ngọn lá rồi dần cả phiến

lá biến thành màu vàng Thiếu ựạm còn làm cho số bông và số hạt ắt năng suất bị giảm Còn nếu bón thừa ựạm cây lúa sẽ hút nhiều ựạm làm tăng hô

Trang 34

hấp, tăng lượng gluxit tiêu hao Vì thế gluxit tắch luỹ do quang hợp tuỳ theo

sự hút ựạm Hút nhiều ựạm làm cho lá to, dài, phiến lá mỏng, nhánh ựẻ vô hiệu nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng sẽ dẫn ựến hiện tượng ựổ non, khả nằng chống chịu kém và sẽ làm giảm năng suất một cách rõ rệt

Chắnh vì vậy cần bón nhiều phân ựạm hợp lý cho mỗi giống lúa, hợp lý cho từng thời kỳ của lúa trong những ựiều kiện cụ thể (chất ựất, ựiều kiện khắ hậu, kỹ thuật thâm canh, vốn ựầu tưẦ) ựể mỗi giống lúa ựó thể hiện ựược hết tiềm năng năng suất

2.5 Nghiên cứu về mật ựộ cấy của lúa

2.5.1 Ảnh hưởng mật ựộ cấy tới sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng lúa

Mật ựộ là một kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần thể ruộng lúa, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo số lá và chỉ số diện tắch lá thắch hợp cho cá thể và quần thể ruộng lúa, ảnh hưởng ựến khả năng ựẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnhẦ

từ ựó mà ảnh hưởng mạnh mẽ ựến năng suất lúa

Mật ựộ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tăng mật

ựộ cấy trong giới hạn nhất ựịnh thì năng suất sẽ tăng Vượt quá giới hạn ựó thì năng suất sẽ không tăng mà thậm chắ có thể giảm ựi

Theo Nguyễn Văn Hoan (1995), thì trên một ựơn vị diện tắch nếu mật ựộ càng cao thì số bông càng nhiều, song số hạt trên bông càng ắt Tốc ựộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ựộ tăng của mật ựộ, vì thế cấy quá dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên nếu cấy mật ựộ quá thưa ựối với các giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không ựạt ựược số bông tối ưu

Về ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến khối lượng 1000 hạt, Bùi Huy đáp (1999), ựã chỉ ra rằng khồi lượng 1000 hạt ở các mật ựộ từ cấy thưa ựến cấy dày không thay ựổi nhiều

Trang 35

Khi nghiên cứu về mật ựộ, cách cấy của các ruộng lúa năng suất cao tác giả đào Thế Tuấn (1963), cho biết: Mật ựộ là một trong những biện pháp ảnh hưởng ựến năng suất lúa vì mật ựộ cấy quyêt ựịnh diện tắch lá và sự cấu tạo quần thể, ựến chế ựộ ánh sáng và sự tắch lũy chất khô của ruộng lúa một cách mạnh mẽ nhất

Bùi Huy đáp (1999), cho rằng: đối với lúa cấy, số lượng tuyệt ựối về

số nhánh thay ựổi nhiều qua các mật ựộ nhưng tỷ lệ nhánh có ắch giữa các mật

ựộ lại không thay ựổi nhiều Theo tác giả thì các nhánh ựẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh ựạt ựược thời gian sinh trưởng và số lá nhất ựịnh mới thành bông

Về khả năng chống chịu sâu bệnh ựã có rất nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả và ựều chung nhận xét rằng: gieo cấy với mật ựộ dày sẽ tạo môi trường thắch hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không ựược thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi ựi nhiều

Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp là gieo cấy với mật ựộ thắch hợp với từng giống lúa, tránh gieo cấy quá dày sẽ tạo ựiều kiện cho khô vằn, rầy nâu và ựạo ôn phát triển mạnh

Theo Nguyễn Văn Hoan (2004), thì tùy từng giống ựể chọn mật ựộ thắch hợp vì cần tắnh ựến khoảng cách ựủ rộng ựể làm hàng lúa ựủ thông thoáng, các khóm lúa không chen nhau Cách bố trắ khóm lúa theo hình chữ nhật (hàng sông rộng hơn hàng con) là phù hợp nhất vì như thế mật ựộ trồng ựược ựảm bảo nhưng lại tạo ra sự thông thoáng trong quần thể, tăng khả năng quang hợp, chống bệnh tốt và tạo ra hiệu ứng rìa sẽ cho năng suất cao hơn

Theo Trương đắch (1999), mật ựộ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và giống: vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật ựộ thắch hợp 45-50 khóm/m2 nhưng vụ mùa thì cấy 55-60 khóm/m2

Dựa vào sự phân tắch mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất, đinh Văn Lữ (1978), ựã ựưa ra lập luận là các yếu tố cấu thành năng suất có

Trang 36

liên quan chặt chẽ với nhau, muốn năng suất cao phải phát huy ñầy ñủ các yếu

tố mà không ảnh hưởng lẫn nhau Theo ông, số bông tăng lên ñến một phạm

vi mà số hật/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm ít thì năng suất ñạt cao, nhưng nếu số bông tăng quá cao, số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc giảm nhiều thì năng suất thấp Trong 3 yếu tố cấu thành năng suất: số bông/m2, số hạt chắc/bông và khối lượng 1000 hạt thì 2 yếu tố ñầu giữ vai trò quan trọng và thay ñổi theo cấu trúc của quần thể còn khối lượng 1000 hạt của mỗi giống ít biến ñộng

Vì vậy năng suất sẽ tăng khi tăng mật ñộ cấy trong một phạm vi nhất ñịnh Phạm vi này phụ thuộc nhiều vào ñặc tính của giống, ñất ñai, phân bón

vị diện tích

Mật ñộ thích hợp còn hạn chế ñược quá trình ñẻ nhánh lai rai, hạn chế ñược thời gian ñẻ nhánh vô hiệu, lãng phí chất dinh dưỡng Cấy dày các cây con cạnh tranh nhau về dinh dưỡng, ánh sáng sẽ vươn cao lá nhiều, rậm rạp ảnh hưởng ñến hiệu suất quang hợp thuần, sâu bệnh phát triển nhiều, cây có khả năng chống chịu kém và năng suất cuối cùng không cao Hạt chín không ñều, mầm mống sâu bệnh trên hạt có thể tăng do ñộ ẩm hạt tăng nhanh trong quá trình bảo quản… ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng hạt lúa

2.5.2 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy lúa ở Việt nam

Mật ñộ cấy luôn là vấn ñề ñược quan tâm của bà con nông dân, từ rất lâu vấn ñề cấy thưa hay cấy dầy thì tốt hơn luôn là hai quan ñiểm ñược tranh luận

Trang 37

nhiều nhất Cho ñến nay các nhà khoa học ñã nghiên cứu và chỉ ra rằng: cấy dầy hợp lý làm tăng năng suất rõ rệt Tuỳ theo chân ñất, tuổi mạ, giống lúa, tập quán canh tác, mức phân bón, thời vụ mà xác ñịnh mật ñộ cấy cho phù hợp

Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hòa, Quách Ngọc Ân (2002), các giống lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi tạp Sơn thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dày 40 - 45 khóm/m2

Nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh rằng trên ñất giàu dinh dưỡng mạ tốt thì chúng ta cần chọn mật ñộ thưa, nếu mạ xấu cộng ñất xấu nên cấy dày

ðể xác ñịnh mật ñộ cấy hợp lý ta có thể căn cứ vào 2 thông số là: Số bông cần ñạt/m2 và số bông hữu hiệu trên khóm Từ 2 thông số trên có thể xác ñịnh mật

ñộ cấy phù hợp theo công thức:

Số bông/m2Mật ñộ (khóm/m2) =

Số bông hữu hiệu/khóm

Theo kết quả ñạt ñược trên những ruộng lúa thâm canh năng suất ñạt ñược ñược 300kg/sào thì khóm lúa cần có 7-10 bông (thí nghiệm trên Sán ưu quế 99) thì mật ñộ là: Với 7 bông/khóm cần cấy 43 khóm/m2; với 8 bông/khóm cần cấy 38 khóm/m2 với 9 bông/khóm cần cấy 33 khóm/m2; với

10 bông/ khóm cần cấy 30 khóm/m2

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và liều lượng ñạm tới sinh trưởng của lúa ngán ngày thâm canh Nguyễn Như Hà (2005), kết luận: Tăng mật ñộ cấy làm cho việc ñẻ nhánh của một khóm giảm so sánh số dảnh trên khóm của mật ñộ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật ñộ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh ñẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh – 14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm – 25% Về dinh dưỡng ñạm của lúa có tác ñộng ñến mật ñộ cấy tác giả kết luận tăng bón ñạm ở mật

Trang 38

ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ

lệ thuận với mật ñộ cho ñến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân Tăng bón ñạm ở mật ñộ cao trong khoảng 55-65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu

Một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến mật ñộ của ruộng lúa là số dảnh cấy/khóm Số dảnh cấy phụ thuộc vào số bông dự ñịnh phải ñạt/m2 trên cơ sổ mật ñộ cấy ñã xác ñịnh Việc xác ñịnh số dảnh cấy/khóm cần ñảm bảo nguyên tắc chung là dù ở mật ñộ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh yếu thì vẫn phải ñạt ñược số dảnh thành bông theo yêu cầu, ñộ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 ñạt ñược số lượng dự ñịnh

Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Trí Hòa, Quách Ngọc Ân (2002), thì sử dụng mạ non ñể cấy (mạ chưa ñẻ nhánh) thì sau cấy, lúa thường ñẻ nhánh sớm và nhanh Nếu cần ñạt 9 bông hữu hiệu/ khóm với mật ñộ 40 khóm/m2, chỉ cần cấy 3-4 dảnh, mỗi dảnh ñẻ 2 nhánh là ñủ, nếu cấy nhiều hơn, số nhánh ñẻ có thể tăng nhưng

tỷ lệ hữu hiệu giảm

Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ ñã ñẻ 2-5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính

cả nhánh ñẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10-15 ngày so với mạ chưa ñẻ, vì vậy

số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự ñịnh hoặc ít nhất cũng phải ñạt trên 70%

số bông dự ñịnh Sau khi cấy các nhánh ñẻ trên mạ sẽ tích lũy, ra lá, lớn lên và thành bông Thời gian ñẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung vào khoảng 8-15 ngày sau cấy Vì vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy/khóm nhiều hơn cấy mạ non

Nguyễn Văn Hoan (2002), cho rằng ở mật ñộ cấy dày trên 40 khóm/m2thì ñể ñạt 7 bông hữu hiệu trên khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non) Với loại

mạ thâm canh số nhánh cần cấy trên khóm ñược ñịnh lượng theo số bông cần ñạt nhân với 0,8

Trang 39

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh và mật ñộ cấy ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Việt lai 20 của Tăng Thị Hạnh (2003), cho thấy mật ñộ cấy ảnh hưởng không nhiều ñến thời gian sinh trưởng,

số lá và chiều cao cây Nhưng mật ñộ có ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ nhánh, hệ

số ñẻ nhánh (hệ số ñẻ nhánh giảm khi tăng mật ñộ cấy) Mật ñộ cấy tăng thì diện tích lá và khả tích lũy chất khô tăng lên ở thời kỳ ñầu, ñến giai ñoạn chín sữa khả năng tích lũy chất khô giảm khi tăng mật ñộ cấy

Các giống lúa khác nhau có khả năng ñẻ nhánh khác nhau, bông to, bông nhỏ khác nhau, kiểu cây khác nhau Bố trí mật ñộ khoảng cách, số dảnh/khóm, số khóm/m2, phù hợp nhằm tạo ra cấu trúc quần thể với số lượng bông số hạt hợp lý thì ñạt ñược số hạt nhiều hạt to và chắc ñồng nghĩa với năng suất ñạt tối ña Trên cùng một diện tích nếu cấy với mật ñộ dày thì số bông càng nhiều nhưng số hạt trên bông càng ít và tỷ lệ hạt chắc/bông càng giảm Cấy dầy không những tốn công mà còn giảm năng suất nghiêm trọng Tuy nhiên nếu cấy thưa quá với những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ rất khó ñạt ñược số bông tối ưu

Theo Nguyễn Văn Duy (2008), mật ñộ cấy căn cứ vào các yếu tố sau: ðặc ñiểm của giống lúa gieo cấy: Giống lúa chịu thâm canh cao tiềm năng năng suất càng cao thì cấy dày và ngược lại giống lúa chịu thâm canh kém thì cấy thưa hơn

Tuổi mạ: Tuổi mạ càng ngắn, mạ non khả năng ñẻ nhánh cao cấy thưa hơn mạ già, tuổi mạ cao

Căn cứ vào ñộ phì của ñất, khả năng thâm canh của nông hộ: ðất tốt, khả năng thâm canh cao cấy dày ngược lại ñất xấu, khả năng thâm canh kém thì phải cấy dày hơn

Qua các kết quả nghiên cứu trên, mật ñộ và số dảnh cơ bản cấy/ khóm

là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñiều kiện thời tiết, khí hậu, dinh dưỡng của ñất, ñặc ñiểm của giống và khả năng

Trang 40

thâm canh của từng vùng, từng vụ gieo cấy… Cần bố trí mật ñộ và số dảnh cấy/khóm một cách hợp lý ñể có ñược diện tích lá cao thích hợp, phân bố ñều trên diện tích ñất sẽ tận dụng ñược tối ña nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời,

ñó là biện pháp nâng cao năng suất lúa có hiệu quả cao nhất ðồng thời khi bố trí ñược số dảnh cấy trên ñơn vị diện tích hợp lý (ñặc biệt là ñối với lúa lai) còn tiết kiệm ñược hạt giống, công lao ñộng và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa hiện nay

Một trong các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất của các giống lúa là mật

ñộ cấy và mức phân bón Qua nghiên cứu các tác giả ñều thấy rằng, không có mật ñộ cấy và các mức phân bón chung cho mọi giống lúa, mọi ñiều kiện Nói chung các giống lúa càng ngắn ngày cần cấy dày như các giống lúa có thời gian sinh tưởng từ 75 - 90 ngày nên cấy mật ñộ 40 - 50 khóm/m2; những giống lúa ñẻ nhánh khỏe, dài ngày cây cao trong những ñiều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật ñộ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy 25 - 35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 45 - 50 khóm/m2 Mỗi khóm lúa nên cấy vài ba dảnh Trong trường hợp mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh cho ñỡ tốn

mạ mà vẫn ñạt ñược năng suất và chất lượng hạt cao ðối với các giống lúa mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng thì mật ñộ cấy có thể 15 - 25 khóm/m2 và thưa hơn

Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu về mật ñộ, mức phân bón phù hợp với từng vùng sinh thái, từng giống lúa chưa ñược nhiều và sự nghiên cứu chưa có hệ thống

2.6 Nghiên cứu về thời vụ cấy lúa

2.6.1 Cơ sở khoa học ñể xác ñịnh thời vụ

Thời vụ có tầm quan trọng ñặc biệt, là một trong những biện pháp quan trọng nhất trong thâm canh hiện nay Do thời vụ có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt nên cần có cơ sở khoa học ñể xác ñịnh thời vụ thích hợp nhất nhằm ñạt ñược năng suất cao nhất và hiệu quả kinh tế Có thể căn cứ vào một số cơ sở

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Chí Bửu và CTV (1999), Cải tiến giống lúa cao sả có phẩm chất tốt ở ðồng bằng sụng Cửu Long, ủề tài KH01 - 08 Khác
2. Bựi Chớ Bửu, Nguyễn Thị Lang (2000), Một số vẫn ủề cần biết về gạo xuất khẩu, NXBNN Thành phố HCM Khác
3. Nguyễn Văn Bộ và cộng sự (2003), Bún phõn cõn ủối cho cõy trồng ở Việt Nam từ lý luận ủến thực tiễn, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Khác
4. Lờ Doón Diờn (1990), Vấn ủề chất lượng lỳa gạo, Tạp chớ Nụng nghiệp và công nghiệp thực phẩm, tr 96 - 98 Khác
5. Bùi Huy đáp (1978), Cây lúa Việt Nam trong vùng Nam và đông Nam Á, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Bùi Huy đáp (1999), Một số vấn ựề cây lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Bùi Huy đáp (2000), Nguồn gốc cây lúa, lúa gạo việt nam thế kỷ 21 8. Nguyễn Ngọc ðệ (2008), Giáo trình cây lúa, Nhà xuất bản ðại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
9. Nguyễn Văn Hiển (2000), Giáo trình chọn giống cây trồng, NXB giáo dục, tr 11 - 39 Khác
10. Nguyễn Như Hà (2000), Sử dụng phõn bún N,P,K cho lỳa trờn ủất phự sa sông hồng. Kết quả nghiên cứu và sử dụng phân bón ở miền bắc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Vũ Tuyên Hoàng, Luyện Hữu Chỉ, Trần Thị Nhàn (2000), Chọn giống cây lương thực, NXB KHKT, Hà Nội Khác
12. Hà Quang Hùng (1998), Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp, Giỏo trỡnh giảng dạy sau ủại học, NXB Nụng nghiệp Khác
13. ðinh Thế Lộc, Giáo trình cây lương thực, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. Trần Duy Quý (1997), Các phương pháp mới trong chọn tạo giống cây trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
17. Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (1997), Giáo trình cây lương thực, Tập 1, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
18. Khắc Tín Hồ (1982), Giáo trình côn trùng Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
19. Nguyễn Thị Trâm (1998), Chọn tạo giống lúa, Bài giảng cao học chuyên ngành chọn giống cây trồng, Hà Nội Khác
20. đào Thế Tuấn (1977), Cuộc các mạng về giống cây lương thực, NXb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
21. Vũ Hữu Yêm (1995), Giáo trình bón phân và cách bón phân, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
22. Viện nghiờn cứu quốc tế (1996), Hệ thống tiờu chuẩn ủỏnh giỏ cõy lúa, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam dịch năm 1996, Tr 30.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
23. Bangaek C.B.S Vagana and Robles (1974), effect of temperature regime on grain chalkiness in rice, IRRI, pp:8 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Sản lượng lỳa gạo thế giới cỏc năm gần ủõy (2005-2011)  ðVT: Triệu tấn - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 2.1 Sản lượng lỳa gạo thế giới cỏc năm gần ủõy (2005-2011) ðVT: Triệu tấn (Trang 19)
Hình 2.1. Sản lượng gạo Việt Nam từ năm 2005-2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Hình 2.1. Sản lượng gạo Việt Nam từ năm 2005-2011 (Trang 22)
Hình 2.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo củaViệt Nam tháng 12/2010  Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam (tớnh ủến ngày 20/12/2010) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Hình 2.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo củaViệt Nam tháng 12/2010 Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam (tớnh ủến ngày 20/12/2010) (Trang 23)
Bảng 2.2. Các vitamin và chất vi lượng của lúa gạo - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 2.2. Các vitamin và chất vi lượng của lúa gạo (Trang 45)
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất lúa séng cù tại huyện Mường Khương giai  ủoạn 2005 – 2010 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất lúa séng cù tại huyện Mường Khương giai ủoạn 2005 – 2010 (Trang 46)
Bảng 4.1. Một số ủặc tớnh sinh trưởng của giống lỳa sộng cự cấy trong vụ mựa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.1. Một số ủặc tớnh sinh trưởng của giống lỳa sộng cự cấy trong vụ mựa 2011 (Trang 55)
Bảng 4.2. ðộng thái ra lá của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011  ðơn vị: lá/cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.2. ðộng thái ra lá của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 ðơn vị: lá/cây (Trang 57)
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng số nhánh của công thức thí nghiệm trong  vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng số nhánh của công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 (Trang 59)
Bảng 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí  nghiệm trong vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 (Trang 61)
Bảng 4.5. Lượng chất khô tích lũy qua các thời kỳ sinh trưởng của các  công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.5. Lượng chất khô tích lũy qua các thời kỳ sinh trưởng của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 (Trang 63)
Bảng 4.6. Sự phát sinh gây hại của một số loại sâu bệnh ở các công thức  thí nghiệm trong vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.6. Sự phát sinh gây hại của một số loại sâu bệnh ở các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 (Trang 65)
Bảng 4.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức  thí nghiệm trong vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm trong vụ mùa 2011 (Trang 67)
Bảng 4.9. ðộng thỏi ra lỏ của lỳa sộng cự ở cỏc mức ủạm khỏc nhau trong  vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.9. ðộng thỏi ra lỏ của lỳa sộng cự ở cỏc mức ủạm khỏc nhau trong vụ mùa 2011 (Trang 72)
Bảng 4.10. ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của lỳa sộng cự ở cỏc mức ủạm khỏc nhau  trong vụ mùa 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất lúa đặc sản (séng cù) tại mường khương lào cai
Bảng 4.10. ðộng thỏi ủẻ nhỏnh của lỳa sộng cự ở cỏc mức ủạm khỏc nhau trong vụ mùa 2011 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w