1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương

113 788 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra lá ổi còn là một vị thuốc quan trọng trong ẩm thực của người Việt như bọc nem, ăn cùng với các món gỏi … Trong những năm gần ñây, diện tích, sản lượng ổi ở nước ta ñang tăng lên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN DỰ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT,

CHẤT LƯỢNG GIỐNG ỔI TRẮNG SỐ 1 TẠI HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Mã số : 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: TS ðOÀN VĂN LƯ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Dự

Trang 3

TS ðoàn Văn Lư, Bộ môn Rau - Hoa - Quả, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và chỉ bảo Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Ban chủ nhiệm khoa Nông học cùng các Thầy cô Bộ môn Rau - Hoa - Quả ñã tạo ñiều kiện tốt nhất và có nhiều ñóng góp quý báu giúp Tôi hoàn thành luận văn của mình

Cán bộ, ñồng nghiệp Bộ môn Cây thực phẩm Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ñã quan tâm, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi trong thời gian Tôi làm luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ Tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Do thời gian và trình ñộ còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của Tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Thầy cô và bạn bè ñóng góp ý kiến ñể bản luận văn ñược hoàn thiện hơn./

Tác giả

Nguyễn Văn Dự

Trang 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

Trang 5

2.4.2 Tưới nước bón phân cho ổi 28

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

Trang 6

4.2.4 Thành phần sinh hoá của một số dòng, giống ổi 58

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.7 Hình thái thân tán giống ổi Trắng số 1 ở các mức phân N

4.8 Ảnh hưởng của các mức phân N khác nhau ñến khả năng sinh

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ổi (Psidium guajava L.) là cây ăn quả vùng nhiệt ñới, cây có khả

năng sinh trưởng phát triển khoẻ, dễ trồng, sớm cho thu hoạch và cho hiệu quả kinh tế cao Ở Việt Nam, ổi ñược trồng ở khắp mọi nơi trừ những vùng núi cao Trong thành phần dinh dưỡng của ổi có chứa tới 50 - 70 calo/100g Thành phần Protein 0,7 - 1,9 g/100g, Lipit 0,26 - 0,6 g/100g, Kali 0,43 - 0,7 g/100g Vitamin C nhiều gấp 5, 6 lần của cam quýt, ngoài ra còn có Vitamin B1, B3, Vitamin A, muối khoáng Fe, K, P, S, Ca

Các phương thức sử dụng cây ổi rất phong phú quả ổi chín dùng ăn tươi, là nguyên liệu chế biến xuất khẩu có giá trị như nước ổi, ổi ñóng hộp, ổi cấp ñông Thân cây, lá non, búp non có chứa hàm lượng tanin cao nên ñược dùng làm thuốc chữa bệnh tiêu hoá cho người Ngoài ra lá ổi còn là một vị thuốc quan trọng trong ẩm thực của người Việt như bọc nem, ăn cùng với các món gỏi …

Trong những năm gần ñây, diện tích, sản lượng ổi ở nước ta ñang tăng lên và trở thành một trong số những loại cây ăn quả quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp ðặc biệt ổi là loại cây trồng cạn ñóng vai trò là cây trồng xen rất tốt, hạn chế sâu bệnh cho cây trồng khác nhất là cây họ cam quýt (hạn chế bệnh Greening) góp phần làm phong phú và

ña dạng sản phẩm hàng hóa Cây ổi ñược coi là cây trồng ngắn hạn, bố trí trồng xen, cải tạo vườn tạp, cho thu nhập cao và thu hồi vốn ngay năm ñầu

Hải Dương là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ và nằm trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hải Dương có hệ thống giao thông ñường bộ, ñường sắt, ñường sông phân bố ña dạng, hợp lý Trên ñịa bàn có nhiều trục giao thông Quốc gia quan trọng chạy qua

Trang 10

Hải Dương thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng, có ựiều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng ựể sản xuất nông nghiệp, tỉnh nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, khắ hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây rau màu và cây ăn quả

Ninh Giang là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương nằm bên bờ sông Luộc

và tiếp giáp với các tỉnh Thái Bình, Hải Phòng; nằm ở phắa đông Nam thành phố Hải Dương, với các tuyến ựường 17A, 17B, 217Ầchạy qua Ninh Giang cách biển 25km ựường chim bay Thời tiết khắ hậu như Hải Phòng, Thái Bình Với vị trắ ựịa lý thuận lợi như trên trong những năm qua nền kinh tế trong huyện có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, nông nghiệp có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đặc biệt trong những năm gần ựây diện tắch trồng cây ăn quả ựã tăng nhanh chóng với ựa dạng cây trồng như ổi, cam, bưởi, mắt, xoàiẦ Trong số những cây ăn quả ựó thì cây ổi chiếm một diện tắch khá lớn Sản phẩm ổi ựược tiêu thụ trong tỉnh và mang ựi tiêu thụ tại các thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Thái BìnhẦTuy nhiên quá trình trồng và phát triển cây ổi trong giai ựoạn vừa qua ựã biểu lộ một số hạn chế như nhiều giống ổi có chất lượng chưa cao hay chất lượng không ổn ựịnh, kỹ thuật nhân giống và biện pháp canh tác không phù hợp điều này ựã gây ảnh hưởng không nhỏ ựến người sản xuất và sản phẩm ổi tiêu thụ trên thị trường Từ các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và nhu cầu thị trường về sản phẩm quả ổi chúng tôi thực hiện

ựề tài: ỘNghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật

nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi Trắng số 1 tại huyện Ninh

Giang tỉnh Hải DươngỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- Nghiên cứu, ựánh giá hiện trạng sản xuất về cơ cấu giống, diện tắch, năng suất, sản lượng, chất lượng của các giống ổi ựược trồng tại huyện Ninh Giang

Trang 11

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật (các loại phân bón qua lá, mức phân bón ñạm khác nhau, thời gian và vật liệu bao quả) ñến năng suất, chất lượng giống ổi trồng tại huyện Ninh Giang nhằm xác ñịnh biện pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất hàng hóa trên ñịa bàn huyện từ ñó khuyến nghị áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây ổi

2.1.1 Nguồn gốc phân bố và di truyền của cây ổi

Cây ổi là loại cây ăn quả ñược trồng phổ biến hiện nay có tên khoa học

là Psidium guajava L Tên Guava là tên tiếng Anh và ñược biết ñến như tên của

các ngôn ngữ khác

Theo tác giả Vũ Công Hậu, cây ổi là cây ăn quả nhiệt ñới có nguồn gốc

ở châu Mỹ và ñược tập trung chủ yếu ở Brazil hoặc ñảo Anti[26] Cây ổi hiện

ñã thích nghi ñược và trồng phổ biến ở tất cả các xứ nóng Hơn nữa nó ñã là cây nửa dại, ở một số nơi nó là một thứ cây dại cần phải phá bỏ Không chỉ các nước nhiệt ñới mà cả các vùng á nhiệt ñới ví dụ các nước xung quanh biển ðịa Trung Hải, phía Nam nước Pháp, Florida, California của Mỹ ñều ñã trồng khá phổ biến

Theo Morton, J 1987 (Brazilian Guava), hầu hết các loại ổi trồng ñều

phân bố khá rộng, loài P guineense ñược tìm thấy từ phía bắc Argentina và

Pêru tới phía Nam Mexicô Ở Argatala, Ấn ðộ cây ổi mọc nhiều và ñược coi như một loài cây dại.[26]

2.1.2 Phân loại thực vật

Cây ổi (Psidium guajava L.) giới (regnum): Plantae; bộ (ordo): Myrtales; thuộc họ Myrtaceae; chi (genus): Psidium; loài (species): P guajava

Tên gọi khác: Phan thạch lựu (vị thuốc), kê thỉ quả (vị thuốc)

Tên tiếng Anh: Apple guava, Common guava

Tên tiếng Pháp: Goyavier

Tên khoa học: Psidium guajava L

Tên ñồng nghĩa:

Psidum guajava var pyriferum L

Trang 13

Psidum guajava var pomiferum L

Các loài tương cận:

Ổi dâu tây (P littorale var cattleianum) ở Hawaii

Ổi chanh (Psidium littorale var littorale) ở Hawaii

Ổi tắm (Psidium rufum)

Phân loại khoa học (Scientific classification)

Theo hệ thống APG II (Angiosperm Phylogeny Group II) (2003) bộ

sim hay bộ ựào kim nương (Myrtales) chứa 11 họ với 380 chi và trên 11.000 loài

Hệ thống APG III công bố tháng 10 năm 2009 công nhận bộ này có

11 họ

Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bổ trong 130-150 chi Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt ựới và ôn ựới ấm áp trên thế giới

Chi ổi (Psidium) có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ với khoảng 100

loài cây bụi Trong ựó có nhiều loài cây có quả ăn ựược và có giá trị kinh

tế lớn

Cây ổi (Psidium guajava) còn gọi là cây ổi thường (Common guava)

hay cây ổi táo (Apple guava) là loài cây có chất lượng quả ngon nhất trong chi ổi, có nguồn gốc ở Trung Mỹ và vùng phụ cận (Mexico, vùng vịnh Caribbean, Trung và Nam Mỹ)

Cây ổi ựược giới thiệu ựến vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới khắp thế giới kể từ khi Châu Âu chiếm ựóng Châu Mỹ

Hiện nay cây ổi ựược trồng nhiều ở các nước thuộc Châu Phi, Nam

Á, đông Nam Á, vùng Caribbean, cận nhiệt ựới của Bắc Mỹ và Úc

Qua quá trình trồng trọt và chọn lọc giống, hiện nay các giống ổi cũng

rất phong phú, ựa dạng Ngoài giống ổi thường (Psidium guajava) phổ biến

khắp thế giới, còn có những giống ổi ựặc biệt của ựịa phương như ổi trâu,

ổi bo, ổi xá lị có quả to nhưng kém thơm ngọt; ổi mỡ, ổi găng, ổi ựào, ổi nghệ tuy quả nhỏ nhưng ngọt và rất thơm

Trang 14

Ở Việt Nam cây ổi thường (Psidium guajava) ñược nhập vào trồng từ

lúc nào không rõ và nó ñược phát triển trên khắp cả nước từ ñồng bằng ven biển cho ñến vùng núi có ñộ cao khoảng 1500 m trở xuống

Ngày nay, ngoài giống ổi ñịa phương ở Việt nam còn trồng các giống ổ mới như ổ Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt ñược phổ biến gần ñây nhờ công nghệ chọn giống hiện ñại

Họ sim bao gồm khoảng 140 giống và 3000 loài hoặc hơn Chúng có nguồn gốc từ khắp các vùng từ nhiệt ñới, cận nhiệt ñới tới vùng ôn ñới như

Australia Họ sim chia thành hai họ phụ là Leptospermoidea với dạng quả nang và Myrtoideae với dạng quả hạch hay quả mọng (Coronquist 1981,

Wagner etal 1990).[21]

Họ phụ Leptospermoidea: Có ñặc ñiểm là dạng quả nang nhiều hạt hoặc

ñôi khi là dạng quả hạch ít hạt, lá mọc ñối xứng hoặc xen kẽ, số cặp nhiễm sắc thể của các chi trong họ thường ñược tìm thấy là 2n = 22 (Sem 1984) Họ phụ này phát triển mạnh nhất ở Australia, Malayxia và Polynesia Trong ñó lớn nhất

là Eucalyptus với khoảng trên 500 loài, và Melaleuca với khoảng 100 loài Ở

Hawaii, họ phụ này ñược biết tới với 35 loài thuần hóa (nhập nội) và 5 loài ñặc trưng thuộc 5 giống, gồm: Eucalyptus, Leptospermum, Lophostemom, Melaleuca và Metrosideros (Wagner et al 1990).[21]

Họ phụ Myrtoideae: Họ này có ñặc ñiểm là quả nhiều cùi, mọng nước,

lá mọc ñối (Wagner et al, 1990) Hiện nay ña số các loài ổi trồng ở Việt Nam thuộc họ này Số cặp nhiễm sắc thể của các chi trong họ này ñược tìm thấy có

sự thay ñổi từ 2n = 22 tới 2n = 88 Phát triển mạnh nhất ở vùng nhiệt ñới châu

Mỹ trong họ phụ này bao gồm các giống lớn là Eugenia với 600 loài, Myrcia với 300 loài, Syzygium với 200 loài và Psidium với 100 loài

Trong họ phụ này, giống Psidium có khoảng từ 100 - 150 loài, dạng thân bụi hoặc gỗ nhỏ Giống này có lá mọc ñối hoặc gần ñối, gân lá hình lông chim Hoa mọc ñơn lẻ hoặc thành chùm 2 - 3 hoa, ñôi khi chùm có tới

7 hoa mọc ra từ nách lá Có ñặc ñiểm là cánh hoa, nhị hoa, bầu hoa ñều

Trang 15

nằm phắa trên bầu, tức là hoa dạng bầu hạ, ựài hoa gắn bó với quả lâu nhất đài hoa có 4 - 5 cánh, khi còn là nụ nó gắn liền với nhau, chỉ ựến khi hoa

nở thì ựài hoa mới tách ra Tràng hoa với 4 hoặc 5 cánh hoa, màu trắng, bầu nhuỵ luôn có 3 - 4 phòng, ựôi khi có 2 - 7 phòng và có rất nhiều noãn Quả hình cầu hoặc hình quả lê với rất nhiều hạt có vỏ cứng Tác giả Kausel chia giống Psidium ra làm 2 chi, gồm:

- Chi thuộc phân giống Eupsidium ban ựầu có ựài hoa ựóng gồm: P cuneatum, P gujava, P.guineense, và P kennedyanium

- Chi thuộc phân giống Myrtopsidium ban ựầu có ựài hoa mở bao gồm:

P incanum, P luridum, P missionum, và P nutans.[21]

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây ổi

2.1.3.1 Thành phần dinh dưỡng và hóa học

Quả và lá ổi ựều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin

và avicularin; lá còn có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chắn chứa nhiều Vitamin

C và các polisaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactozaẦ Rễ có

chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ

Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C) Hàm lượng vitamin C cao

trong quả ổi hơn ựáng kể so với trong cam Quả ổi cũng giàu pectin

Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15 % cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5% tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 - 60 mg% vitamin C Các loại ựường trong quả ổi gồm 58,9% fructoza, 35,7% glucoza, 5,3% saccaroza Các axit hữu cơ chắnh là axit citric và axit malic

Trang 16

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi (phần ăn ñược) Nguyên tố hóa học Thành phần Vitamin + khoáng Thành phần

Tro 0,43-0,7 g Thiamin (Vitamin B1) 0,046 mg

Niacin (Vitamin B3) 0,6-1,068 mg

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness.com)

Trong lá ổi có chứa 10 phần trăm tanin cùng các thành phần tương tự và 0,3% tinh dầu (chủ yếu là caryophyllene, β-bisabolene ngoài ra có aromadendrene, β-selinene, nerolidiol, oxit caryophyllene và Sel-11-en-4a-ol và eugenol) và có thể

có tecpen (axit oleanolic, axit ursolic) Vỏ cây chứa 25-30% tanin

Quả ổi giàu chất xơ, vitamin A và C, axit folic và các khoáng chất dinh dưỡng, kali, ñồng và mangan Có ít calo hồ sơ cá nhân của chất dinh dưỡng cần

thiết, quả cây ổi (P guajava ) chứa lượng vitamin C gấp 4 lần so với quả cam

Quả và lá ổi ñều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin và avicularin; lá còn có tinh dầu dễ bay hơi, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polysaccarit như fructoza, xyloza, glucoza, rhamnoza, galactoza Rễ có chứa axit arjunolic; vỏ rễ chứa tanin và các axit hữu cơ

Quả ổi là một loại quả có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho con người Theo Vũ Công Hậu (1999), trong thành phần dinh dưỡng của ổi có chứa tới 50 calo/100g, cao hơn dưa hấu, ñu ñủ Hàm lượng protein là 0,7 - 1,9 g/100g ; lipit 0,26 - 0,6 g/100g ; kali 0,43 - 0,7 g/100g Vitamin C nhiều gấp

5, 6 lần của cam, ngoài ra còn có vitamin B1, B3, vitamin A, muối khoáng,

Trang 17

Fe, K, P, S, Ca [25]

Theo một tài liệu khác quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15 %cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5 % tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 - 60 mg% vitamin C Các loại ựường trong quả ổi gồm 58,9 % fructoza, 35,7 % glucoza, 5,3 % saccaroza Các axit hữu cơ chắnh là axit citric và axit malic

2.1.3.2 Công dụng của cây ổi

Ổi dùng làm thực phẩm

Do lá non và quả non của cây ổi có nhiều tanin nên có vị chát, ắt ựược dùng làm rau Tuy nhiên trong một số trường hợp ở một số ựịa phương dùng

lá và quả ổi non làm rau trong những món ăn ựặc biệt

Tại Việt Nam trong vùng nhiểm mặn ven biển Nam Bộ lá ổi non ựược xắt nhuyễn trộn với gỏi gà xé phay Món gỏi này rất ựược ứ thắch ở vùng hạ Long An, Gò Công, Bến Tre, Trà VinhẦvì vùng này khó trồng ựược rau gia

vị như rau răm, rau dấp cáẦ nên dùng lá ổi ựể thay thế

Thổ dân ựịa phương quần ựảo Hawaii dùng quả ổi non như rau sống ăn kèm với nước tương và giấm Thỉnh thoảng cho thêm một ắt ựường và hạt tiêu ựen ựược thêm vào hỗn hợp Quả ựược cắt nhỏ và nhúng vào nước sốt Món rau này ăn kèm với món thịt và hải sản trong bữa ăn hàng ngày

Trung đông và đông Nam Á quả ổi chua thường ựược dùng trong món salad trái cây

Brazil quả ổi ựỏ chắn ựược sử dụng làm nước sốt, thay thế cho cà chua dể giảm ựộ chua, tăng vị ngọt và mùi thơm hấp dẫn của ổi, nước sốt ổi ựược ăn với thịt nướng, bánh mì, khoai tây chiênẦ

Philippines quả ổi chắn ựược sử dụng trong nấu sinigang giống như món lẩu chua ở Việt Nam ựể ăn với cơm hay bún

Cuba và Mexico lá ổi ựược sử dụng làm lớp vỏ bọc ựể nướng thịt (cừu, dê) trong các bữa tiệc thịt nướng

Trang 18

Các bộ phận của cây ổi dùng làm thuốc

Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân ựều ựược dùng ựể làm thuốc

Các bài thuốc dân gian từ cây ổi ựược sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi

Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi ựều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm tiêu chảy

Theo đông y lá ổi có vị ựắng, tắnh ấm, có tác dụng tiêu thũng giải ựộc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tắnh ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường ựược dùng ựể chữa các chứng bệnh như tiết tả (ựi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tắnh), viêm dạ dày ruột cấp tắnh và mạn tắnh, thấp ựộc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu ựường), băng huyết Quả ổi có tắnh mát, vị ngọt, chua, hơi chát, không ựộc, có tác dụng sáp trường, chỉ tả, thường dùng ựể sát trùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy

Một tắnh chất quan trọng của ổi thường ựược sử dụng làm thuốc là tác dụng thu liễm, se da, co mạch, làm giảm sự xuất tiết và giảm sự kắch thắch ở màng ruột Tác dụng này ựược dùng rộng rãi trong nhiều chứng tiêu chảy, thổ

tả hoặc kiết lỵ Trong nhiều trường hợp rối loạn thuộc loại này, ựiều cơ bản

là chống mất nước, giữ ấm người, bảo vệ khắ hóa của tỳ vị

Búp ổi, lá ổi là một vị thuốc ựáp ứng rất tốt cho yêu cầu se da, giảm xuất tiết và cả giảm kắch thắch ựể làm dịu các triệu chứng cấp Uống thêm nước cháo gạo lức rang có thêm vài lát gừng nướng và một chút muối vừa bảo ựảm yêu cầu bổ sung nước, vừa giữ ấm trung tiêu và kắch thắch tiêu hoá là những biện pháp ựơn giản nhưng có thể giải quyết ựược hầu hết các trường hợp

Kinh nghiệm dân gian nhiều nơi ựã dùng lá ổi giã nát hoặc nước sắc lá

ổi ựể làm thuốc sát trùng, chống nấm, chữa các trường hợp lở loét lâu lành, làm giảm sốt, chữa ựau răng, chữa ho, viêm họng

Trang 19

Nghiên cứu của ðại học Y dược TP Hồ Chí Minh cho biết:

Bột dược liệu lá non có màu xanh, vị chát, có lẫn sợi, gồm các thành phần sau:

Mảnh biểu bì trên tế bào hình ña giác xếp khít nhau

Mảnh biểu bì dưới rất nhiều lỗ khí kiểu song bào

Mảnh mô mềm tế bào hình bầu dục vách mỏng Mảnh mô mềm phiến

lá gồm biều bì trên, mô giậu tế bào thuôn, mô mềm ñạo

Mảnh mạch xoắn, tinh thể canxi oxalat hình cầu gai và hình khối Lông che chở ñơn bào nhiều, thường cong, vách rất dày

Lá ổi chứa tinh dầu (0,31%) trong ñó có dl-limonen, β-sitosterol, acid maslinic, acid guajavalic Trong lá ổi non và búp non còn có 7 - 10% tanin pyrogalic, khoảng 3% nhựa Cây, quả ổi có pectin, vitamin C Hạt có tinh dầu hàm lượng cao hơn trong lá Vỏ thân có chứa acid ellagic

Tác dụng dược lý thường ñược dùng trị viêm ruột cấp và mãn, kiết lỵ, trẻ em khó tiêu hóa Lá tươi còn ñược dùng khi bị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu và vết loét Lá ổi chữa tiêu chảy và ñau bụng ñi ngoài Lá, búp ổi non còn ñược dùng chữa bệnh zona

Các bộ phận của cây ổi ñược sử dụng phổ biến không những ở Việt Nam mà còn phổ biến ở các nước khác trên thế giới

Lá ổi ñược sử dụng trong y học dân gian như một phương thuốc trị bệnh tiêu chảy

Vỏ vỏ cây có ñặc tính kháng khuẩn và là một chất làm se

Lá ổi hoặc vỏ cây ñược sử dụng trong phương pháp ñiều trị truyền thống chống lại bệnh tiểu ñường Tại Trinidad, trà làm từ lá non ñược sử dụng phòng trừ tiêu chảy, kiết lỵ và sốt

Ở Ấn ðộ, người ta còn dùng nước sắc lá ổi ñể chữa viêm thận, ñộng kinh Có thể thấy hiệu quả chữa bệnh ở ñây là do tác dụng tổng hợp của 3 yếu tố (1) thu liễm (2) sát trùng (3) kháng viêm

Trang 20

Theo y học hiện ñại kể từ những năm 1950 các bộ phận của cây ổi, ñặc biệt là lá và quả ổi ñã là ñề tài nghiên cứu ña dạng về thành phần cấu tạo, tính chất dược lý và lịch sử trong y học dân gian Các nghiên cứu ñược tiến hành

chủ yếu trên loài ổi thường (P guajava), ngoài ra còn nghiên cứu trên một số

loài ổi ñặc biệt khác Từ nghiên cứu y tế sơ bộ trong các mô hình phòng thí nghiệm, chiết xuất từ lá, vỏ cây và quả ổi liên quan ñến cơ chế ñiều trị chống ung thư, nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm và ñau Tinh dầu từ ổi ñược nghiên cứu tác ñộng chống ung thư trong ống nghiệm

Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của ổi cho biết quả ổi có hàm lượng các sinh tố A, C, acid béo omega 3, omega 6 và nhiều chất xơ Ổi là một trong những loại rau quả có tỷ lệ sinh tố C rất cao, mỗi 100g có thể có ñến 486mg sinh tố C Sinh tố C tập trung cao nhất ở phần vỏ ngoài, càng gần lớp vỏ ngoài, lượng sinh tố càng cao Do ñó khi ăn ổi nên rửa sạch và ăn cả

vỏ Quả ổi là một nguồn thực phẩm ít calori nhưng giàu chất dinh dưỡng và

có nhiều chất chống oxy hoá thuộc 2 nhóm carotenoids và polyphenols Theo những nghiên cứu khoa học về những chất chống oxy hoá, vị chua và chát trong nhiều loại rau quả, bao gồm lá ổi, quả ổi là do ñộ ñậm ñặc của những loại tanin có tính chống oxy hoá gây ra Tương tự như quy luật màu càng sậm như vàng, tía, ñỏ càng có nhiều chất chống oxy hoá, vị càng chát, càng ñắng, càng chua ñộ tập trung của những chất nầy cũng càng nhiều

Ngoài sinh tố A, C quả ổi còn có quercetin, một chất có tính chống oxy hoá cực mạnh có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng trong nhiều chứng viêm nhiễm mãn tính như suyển, dị ứng, tim mạch, thấp khớp, lở loét, ung thư Nghiên cứu của Trần Thanh Lương và các cộng sự cho biết tác dụng chống nhiễm khuẩn và nhiễm nấm là do 2 hoạt chất Beta-caryophyllene và Alpha-caryophyllene

Công dụng khác của cây ổi

Việt Nam trước ñây người dân nông thôn dùng gỗ cây ổi làm ngỗng cối

Trang 21

xay, chày ựâm tiêu, trục con nêm xuyên kèo, chốt ách cày, cột chèo gheẦ vì

gỗ cây ổi rất dai, khó bị bào mòn do lực ma sát

Ở nước ngoài vỏ cây ổi ựược sử dụng trong quá trình thuộc da nhờ có hàm lượng tannin cao

Tại Hawaii gỗ cây ổi ựược sử dụng làm củi ựốt ựể nướng thịt và củi cây

ổi ựược dùng ựốt làm than ựốt tại cuộc thi nướng trên toàn Hoa Kỳ do khói của cây ổi không gây bẩn và tăng hương vị cho thịt nướng

Tinh dầu quả ổi chắn ựược sử dụng trong các sản phẩm dầu gội ựầu khác nhau ở một số nước do mùi hương dễ chịu của nó

Ấn độ và khu vực đông Á cây ổi ựược tạo dáng thành cây cảnh và làm Bonsai trở nên phổ biến

Tại Mexico, thức uống trái cây (agua Fresca) rất phổ biến và nổi tiếng, các loại thức uống từ quả ổi ựược xuất khẩu sang Mỹ, Canada và Tây Âu Ngoài thức uống ựóng chai hoặc ựóng hộp, Mexico còn sản xuất nước sốt dùng nóng hoặc lạnh, kẹo thủ công, ựồ ăn nhẹ khô, thức uống có cồn từ quả ổi ựược dùng rất phổ biến trong các quán bar trái cây ở khắp cả nước

Món uống trà lá cây với dịch quả ổi chắn ựược gọi là món Ộtrà ổiỢ và món thạch rau câu với nước ép ổi thịnh hành ở các nước Brazil, Colombia và Venezuela Món thạch ổi ựược dùng làm nhân bánh mì lát ựể ăn ựiểm tâm và

ăn dặm kết hợp với uống nước Ộtrà ổiỢ là cách ăn rất phổ biến ở Nam Mỹ như

là thức ăn - bài thuốc của thời ựại ô nhiễm

Quả ổi có thể ựược ăn tươi hoặc chế biến thành mứt ựông hay ựồ hộp nước ổi Tuỳ theo từng giống ổi mà quả ổi chắn có thể có vị ngọt hay chua

Ở nhiều nước quả ổi chua (ổi già) và ổi chắn dùng ựể ăn sống như một loại quả ăn chơi Ổi chua ựược chấm với muối ớt, muối tiêu hoặc hỗn hợp gia

vị masala Quả ổi ựược xem là loại trái cây quốc gia mùa ựông của Pakistan đài Loan, ổi là một món ăn chơi phổ biến, ựược bán trên nhiều góc phố

và chợ ựêm trong thời tiết nóng

Trang 22

Nhiều nước đông Nam Á ổi thường ựược ăn kèm với hỗn hợp bột khô mận chua ngọt

Nước ta quả ổi chua ựược người lớn rất ưa thắch Ổi chua ngâm muối hay ổi chắn rất ựược trẻ em ở nông thôn Việt Nam ưa thắch

Tóm lại ổi là loại cây rất quen thuộc trong ựời sống nhân dân nước ta, ựặc biệt là vùng nông thôn Ngoài tác dụng ựể ăn tươi và chế biến xuất khẩu

có giá trị thì các bộ phận khác của cây ổi như lá non, búp non, vỏ rễ và vỏ thân còn ựược dùng làm thuốc chữa bệnh rất tốt Trong các bài thuốc dân gian, ổi còn ựược gọi với các tên khác như phan thạch lựu, thu quả, kê chỉ quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt Ầ Về thành phần hoá học, quả và lá ựều chứa Sitosterol, Queretin, Guaijaverin, Leucocyanidin và Avicularin; lá còn có tinh dầu, Eugenol; quả chắn chứa nhiều Vitamin C và các Polysaccharide; rễ có chứa Arjunolic acid, Tanin và axit hữu cơ Nghiên cứu dược lý cho thấy, dịch chiết từ bộ phận của cây ổi ựều có khả năng kháng khuẩn làm săn se niêm mạc và có tác dụng ựối với các bệnh ựường ruột.[12]

Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị ựắng sáp, tắnh ấm, có công dụng tiêu thũng giải ựộc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tắnh ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường ựược dùng ựể chữa các chứng bệnh như tiết tả (ựi lỏng), cửu lị (lị mạn tắnh), viêm

dạ dày ruột cấp tắnh và mạn tắnh, thấp ựộc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu ựường), băng huyết [26]

Ngoài ra, theo nghiên cứu mới ựây của các nhà khoa học trường đại học Y dược Krupanidhi (Ấn độ), chất bột chiết xuất từ lá ổi có thể bảo vệ gan khỏi các tổn hại, từ ựó mở ra triển vọng tìm ra liệu pháp rẻ tiền và hiệu quả giúp chữa bệnh vàng da.[21]

2.1.3.3 Giá trị kinh tế của cây ổi

Hiệu quả kinh tế

Theo số liệu ựiều tra tình hình sản xuất ổi vùng ựồng bằng sông Hồng

Trang 23

từ những năm 2001 cho thấy những năm ñầu ổi ñược trồng dày 800 - 900 cây/ha, ở năm thứ 2 sau trồng (tuổi 2), 1 ha thu 4 - 6 tấn/ha, tuổi 3, tuổi 4 thu

10 - 15 tấn/ha Thu nhập 30 - 50 triệu ñồng/ha

Ngoài ra những nghiên cứu mới ñây của 2 nhà khoa học trẻ thuộc Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam là ThS Lê Quốc ðiền và KS ðỗ Hồng Tuấn ñã chứng minh ñược rằng trồng xen cây ổi trong vườn cây ăn quả có múi có khả năng giảm thiểu và ảnh hưởng tích cực tới việc giảm bệnh vàng lá trên cây có múi (Greening) Hai ông ñã tiến hành thí nghiệm và thấy rằng vườn cam quýt không trồng xen ổi có tới 60% cây bị nhiễm bệnh, còn vườn cam quýt trồng xen ổi thì hoàn toàn không có cây bị nhiễm bệnh nào, vườn hoàn toàn không thấy rầy chổng cánh xuất hiện Chứng tỏ lá ổi có khả năng ñặc biệt xua ñuổi rầy chổng cánh.[17]

Hiệu quả xã hội

Trồng và chăm sóc 1 ha ổi cần 500 - 600 công lao ñộng trong 1 năm ñã tạo ñược việc làm cho người lao ñộng, tăng thu nhập góp phần cải thiện ñời sống, giữ vững an ninh - chính trị, tạo ra môi trường xã hội tốt cho vùng Ngoài ra cây ổi là loại cây ăn quả ngắn hạn, sinh trưởng phát triển mạnh, có bộ lá rộng, phát triển tốt quanh năm, nên ở nhiều nơi ñã ñược trồng làm cây bóng mát, góp phần tạo môi trường sạch, bảo vệ sức khoẻ con người

2.2 ðặc ñiểm thực vật học cây ổi

2.2.1 ðặc ñiểm thực vật học

Theo Vũ Công Hậu (1999) cây ổi có một số ñặc ñiểm chính sau:

Cây ổi là cây ăn quả thấp nhỏ hơn cây vải, cây nhãn, chiều cao cây dưới 10m, ñường kính thân tối ña 30cm Cũng như cây hồng, thân nhẵn nhụi, rất ít bị sâu ñục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng, phía dưới lại xuất hiện một lượt vỏ mới cũng nhẵn màu xám, hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần, lá ñối xứng [25]

Cây ổi lá xanh quanh năm, không chịu ñược rét, ñộ nhiệt -2 °C cả cây

Trang 24

lớn cũng chết Ngược lại ổi chịu ựựng dễ dàng những ựộ nhiệt cao ở các sa mạc nếu ựủ nước độ nhiệt thấp vắ dụ dưới 18 - 20 ồC thì quả bé, phát triển chậm chất lượng kém

Ổi thắch khắ hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1.500 - 4.000 mm phân

bố tương ựối ựều thì không phải tưới Bộ rễ của ổi thắch nghi tốt với sự thay ựổi ựột ngột ựộ ẩm trong ựất Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng ựứng ăn sâu xuống ựất tận 3 - 4 m và hơn Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi ựâm nhiều rễ ăn trở lại mặt ựất do

ựó không bị ngạt Thậm chắ bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết Ổi trồng ựược ở nhiều loại ựất, pH thắch hợp từ 4,5 ựến 8,2 Ổi không sợ gió nhưng giống quả to lá to khi bị bão cây bị rách lá, rụng quả

Hoa mọc ựơn lẻ hoặc thành chùm, mỗi chùm có từ 2 - 3 hoa, ựôi khi chùm có tới 7 hoa mọc ra từ nách lá Hoa có cấu tạo cánh hoa, nhị hoa, ựài hoa ựều nằm phắa trên bầu, tức là hoa dạng bầu hạ, ựài hoa gắn bó với quả lâu nhất, ắt khi hoa mọc ở ựầu cành mà thường mọc ở nách lá đài hoa có 4 - 5 cánh, khi còn là nụ nó gắn liền với nhau, chỉ ựến khi hoa nở thì ựài hoa mới tách ra Tràng hoa với 4 hoặc 5 cánh hoa, màu trắng, bầu nhuỵ luôn có 3 - 4 phòng, ựôi khi có 2 - 7 phòng và có rất nhiều noãn Hoa giao phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn[25][27]

Quả ổi có kắch thước và khối lượng rất ựa dạng, khối lượng biến ựộng từ 4

- 5g ựến 500 - 700g Dạng quả phong phú tròn dẹt, tròn, tròn dài, dài thuôn hoặc hình quả lêẦ Hạt nhiều, ựược bao bọc bởi một khối thịt quả màu trắng, hồng, ựỏ hoặc vàng Thời gian từ khi thụ phấn ựến khi quả chắn khoảng 100 ngày [26]

2.1.2 đặc ựiểm sinh thái

Do có nguồn gốc ở vùng nhiệt ựới nên ổi ựược ựánh giá là loại cây có phổ thắch ứng rất rộng Hiện nay nó ựã ựược thắch nghi và trồng phổ biến ở hầu khắp các nước nhiệt ựới Ở các nước á nhiệt ựới nó ựã lên tới ựộ cao 1500

m chứng tỏ thắch nghi rất rộng

Trang 25

Ổi là cây ăn quả xếp thứ 4 của Ấn ðộ sau xoài, chuối và cam quýt về sản lượng

Ở Việt Nam, cây ổi ñược phát triển khắp cả nước, trừ những vùng núi cao Ở ñồng bằng cũng như miền núi, miền Nam cũng như miền Bắc, không hiếm những rừng ổi, rặng ổi hoàn toàn không ñược chăm sóc và mùa mưa tháng 8 có nơi quả chín nhanh ñến ñộ không thu hái kịp, chim chóc ñến rỉa, ổi chín rụng ñầy mặt ñất.[26]

Theo Trần Thế Tục (1999), cây ổi thích hợp ở nhiệt ñộ bình quân năm 25

- 270 C Cây ổi không chịu ñược rét, so với cam ổi kém chịu rét hơn, nhưng với ñu ñủ, chuối tiêu thì ổi hơn hẳn ðộ nhiệt - 20 C cả cây lớn cũng chết Ngược lại ổi chịu ñựng dễ dàng với nhiệt ñộ cao ở các sa mạc nếu có ñủ nước Nhiệt ñộ thấp, ví dụ dưới 18 - 200C quả bé, phát triển chậm, chất lượng kém.[26][27]

Ổi thích nghi với khí hậu ẩm, nếu lượng mưa hàng năm 1500 - 4000

mm phân bố tương ñối ñều thì không phải tưới Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với

sự thay ñổi ñột ngột của ẩm ñộ trong ñất Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp,

ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng ñứng ăn sâu xuống ñất tận 3 - 4m và có thể hơn Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao, ổi ñâm nhiều rễ ăn trở lại mặt ñất do ñó không bị ngạt Thậm chí ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết Có thể lợi dụng ñặc ñiểm này chủ ñộng ñiều khiển mạch nước ngầm bằng phương pháp tưới tiêu ñể cho rễ ăn nông ở lớp ñất mặt nhiều màu mỡ.[26]

Ổi phát triển tốt ở nhiều loại ñất khác nhau, pH thích hợp dao ñộng từ 4,5 ñến 8,2 Tuy nhiên muốn ñạt năng suất cao và chất lượng tốt phải ñược trồng trên ñất giàu chất dinh dưỡng và phải bón phân ñầy ñủ hợp lý Cần nhấn mạnh ổi mọc ñược ở bất cứ ñất nào nhưng ñó chỉ nói mọc, có cành lá, nếu muốn có nhiều quả, chất lượng tốt phải bón nhiều phân

Trang 26

Ổi không sợ gió nhưng những giống quả to, lá to khi có bão bị rách lá, rụng quả vì vậy nên chọn chỗ khuất gió hoặc trồng hàng rào chắn gió

Chính vì những ñặc ñiểm trên mà Việt Nam là nơi có ñiều kiện thích hợp ñể có thể chọn tạo các giống ổi bằng nhiều phương pháp khác nhau

2.3 Các nghiên cứu về phương pháp nhân giống

2.3.1 Những nghiên cứu ngoài nước

Ổi (Psidium guajava L) là cây ăn quả nhiệt ñới thuộc họ Myrtaceae, tên

tiếng Anh là Guava Theo Ortho (1985) chương trình nghiên cứu cải thiện giống ổi ñược bắt ñầu từ năm 1961 ở Colombia và tại Brasil

Tại Mexico ổi là một trong những cây trồng hàng ñầu có diện tích lớn hàng năm với 144.700 ha, sản lượng quả 192.850 tấn Chỉ trong những năm gần ñây mới có các chương trình nghiên cứu ñể xác ñịnh những giống ổi năng suất phục vụ cho canh tác và một số lĩnh vực khác có liên quan

Tại một số nước trên thế giới, các giống ổi có nguồn gốc hoang dại ñược gọi là Guayabales và ñược trồng nhiều tại Hawaii, Malaysia, New Caledonia, Fiji, Puetorico, Cuba và Bắc Florida Năm 1972 sản lượng ổi của Hawaii phục vụ nội tiêu và xuất khẩu ñạt hơn 2.500 tấn trong số ñó là 90% thuộc về các giống hoang dại Trong suốt thế chiến thứ hai việc thu hoạch ổi

có nguồn gốc hoang dã ở Cuba chỉ ñạt 10.000 tấn và trong ñó có hơn 6.500 tấn phục vụ xuất khẩu

Một số giống và thực liệu quan trọng là:

Lucknow-49 ñược tuyển chọn từ Poona (cheema và Desmuk 1927) cây bán lùn cao từ 2,3 - 3,3 m, cây khỏe mạnh, cành ñiển hình mang nhiều quả Quả hơi tròn hình oval, vỏ quả màu vàng thi thoảng ñiểm chấm ñỏ trên vỏ quả, ngọt và có hương vị thượng hạng

Allahabad safeda ñược trồng phổ biến ở Uttar Pradesh Cây khỏe mạnh chiều cao trung bình 5,8 - 6,2m cành cho sai quả cùng với bộ tán lá dày ñặc Quả nhỏ trung bình 180g hình hơi tròn vỏ quả hơi vàng trắng, có chất lượng tốt

Trang 27

Banarasi là loại ổi rất ngọt, vị chua ít Cây nhỏ cao 4,2 ñến 5,4m Quả tròn màu vàng, có chất lượng quả trung bình

Harijha ñược trồng nhiều vì mang nhiều quả Cây trung bình 3,5 m cây khỏe, cành thưa, lá trung bình từ 8,2 - 8,6 cm, rộng 3,2 cm hình mũi mác, ñuôi lá tròn Quả tròn màu xanh nhạt hơi vàng, chất lượng quả thượng hạng Chitidar cây cao từ 5 - 5,8m tán vòng tròn cành xòe, lá rộng, dài 12,2 - 12,8 cm, rộng 5,72 cm hình elip - oval chữ nhật thuôn dài-elip ðuôi lá nhọn tròn Quả hình cầu nhỏ, màu vàng ñặc trưng có vài chấm ñỏ tách ra, ngọt có chất lượng tốt

Baruipur là loại có tính chất thương mại ở tây Bengal Ấn ðộ, cây cao trung bình 4,2 - 5,4m, phát triển rộng, tán rậm rạp, chen chúc Quả hình tròn màu vàng và trắng, chất lượng quả trung bình

Behat Coconut cây cao 4,8 – 5,3 m sức phát triển ở mức ñộ vừa phải, cành dày nặng chen chúc, vỏ cây màu nâu ñen, lá dài 12,8 cm rộng 6,4 cm, hình oval, hình mũi mác, thỉnh thoảng xoắn Quả hình tròn, trên bề mặt quả

có chấm tròn, ngọt và chất lượng tốt

Red Fleshed cây khỏe mạnh, chiều cao trung bình từ 3,5 -4,8m, cành trải dài tán dạng bình mở Quả hơi tròn hình oval, màu vàng nghệ có vài chấm

ñỏ trên bề mặt quả cùi quả màu hồng rực chất lượng quả trung bình

Seedless cây cao thân dài 5,2 ñến 5,8 m, cành thẳng ñứng lá dài 13,6

-14 cm rộng 7,2 cm hình chữ nhật thuôn dài, quả dài hơn rộng tròn như quả cầu, quả màu vàng rơm, cùi dày màu trắng kem, chất lượng quả thượng hạng Safed jam ñược tạo ra khi lai giữa Allahabad Safeda và Kohir (ở ñịa phương trồng ổi Hyderabad – Karnataka) và trung tâm nghiên cứu quả Sangareddy (Andhra Pradesh) ðược sản xuất vùng rộng do giống có ít hạt, hạt mềm chất lượng quả tốt, ascorbic acid nhiều hơn bố mẹ

Kohir Safeda: là con lai giữa Kohir và Allahabad Safeda ñược công nhận bởi Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Sangareddy Quả rộng, thịt quả

Trang 28

màu trắng có một vài hạt, hạt mềm, chất lượng tốt hơn bố mẹ

Hybrid 1 là con lai ựược tạo bởi (IIHR) Bangalore lai giữa Seedless và Allahabad Safeda Cây khỏe cho sản lượng cao, quả trung bình, thịt quả trắng, ắt hạt, hạt mềm, có thể cho quả tốt trong thời gian dài (Subramanyam và Iyer, 1998)

2.3.2 Những nghiên cứu trong nước

Cây ổi không quá khe khắt về ựất ựai; ổi có thể trồng ở nhiều loại ựất khác nhau, song tốt nhất vẫn là ựất thịt nhẹ, ựất phù sa ven sông

Chương trình cấp Nhà nước nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nông lâm nghiệp giai ựoạn 2001-2005 ựã xác ựịnh cây mẹ và nhân giống lưu giữ ựược nhiều giống cây ăn quả quý có nguồn gốc bản ựịa và nhập nội như xoài,

ổi, cam, quýt, nhãn, vải, thanh long, mắt, nho, dứa v.v Các kết quả du nhập giống cây ăn quả thuộc ựề tài DA15 do Viện Di truyền nông nghiệp tiến hành

ựã lưu giữ ựược các giống cam, quýt, nho, dứa, dừa, ổi, táo có chất lượng cao

ựã ựược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật và ựang ựược phát triển ở nhiều vùng trong nước

Tại trường đHNN Hà Nội hiện ựang lưu giữ một tập ựoàn các cây ưu

tú và cây ựầu dòng về nhãn, bưởi, cam, quýt, xoài, vải, ổi, khếẦ có chất lượng cao ựã và ựang ựược ựánh giá và khảo nghiệm ở các vùng sản xuất trong nước Trường đHNN Hà Nội trong khuôn khổ kết hợp với các ựịa phương ựã xây dựng các mô hình vườn ươm nhân giống, vườn cây mẹ, phổ biến và ứng dụng nhiều công nghệ nhân giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến ựạt kết quả tốt

Các giống ổi trong nước ựược trồng chủ yếu ngoài sản xuất vẫn là các giống ựịa phương: ổi Bo, ổi đông Dư, ổi Mỡ, ổi đàoẦ chưa có nhiều những nghiên cứu ựiều tra tuyển chọn cụ thể ựối với các giống này Trong giai ựoạn

2001 - 2005 Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ựã nghiên cứu tuyển chọn và xác ựịnh các dòng, giống ổi có triển vọng có thể phát triển ra ngoài sản xuất như giống ổi Trắng số 1 Ngoài ra còn một số giống ổi khác như ổi

Trang 29

Trắng số 5, ổi đào 102, ổi đào 138Ầ có chất lượng khá tốt

Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam trong những năm qua ựã nhập nội và khảo nghiệm một số giống ổi từ Thái Lan, Malaysia, đài Loan và ựã có những giống ựang ựược sản xuất chấp nhận như giống ổi Xá lỵ cây sinh trưởng mạnh, tỷ lệ ựậu quả và năng suất cao, quả hình quả lê ổn ựịnh, thịt quả màu trắng dòn, hương vị thơm và ngon Vỏ quả hơi sần và lõi quả có hạt cứng (tỉ lệ thịt quả < 77%); ổi đài Loan (cây sinh trưởng khá mạnh, tỷ lệ ựậu quả khá cao và năng suất cao, quả hình cầu ổn ựịnh, vỏ quả láng, thịt quả màu trắng, dòn, hương vị thơm ngon Lõi quả có hạt cứng và số hạt/quả trung bình, tỷ lệ thịt quả<74%; giống ổi Thái Lan (cây sinh trưởng mạnh, quả thuôn dài khá ổn ựịnh, vỏ quả trơn láng, thịt quả màu trắng kem, chắc, giòn, hương thơm trung bình vị chua ngọt và không có hạt, tỷ lệ thịt quả cao >90%)

Từ những năm 1990 các nhà khoa học Viện Cây lương thực và CTP tiến hành nghiên cứu sâu về chọn giống ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể Bằng phương pháp nhập nội, lai hữu tắnh đến nay, Viện Cây lương thực ựã tạo ựược một số giống ổi mới có năng suất cao, chất lượng tốt: ổi trắng Số 1, ổi trắng Số

2, ổi đào Số 1, ổi Tắm ựược sản xuất chấp nhận và ựang ựược phát triển trong sản xuất ựại trà cho hiệu quả kinh tế cao đặc biệt giống ổi Trắng Số 1 là giống ựược các ựịa phương nhanh chóng ựưa vào cơ cấu cây trồng cây ăn quả hiệu quả kinh tế cao Giống ổi Trắng Số 1 ựược Hội ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống quốc gia năm 2000

2.3.3 Những nghiên cứu trên tỉnh Hải Dương

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ựã xây dựng mô hình trình diễn giống ổi trắng số 1 tại các ựịa phương: xã đại đức, huyện Kim Thành;

xã Cộng Lạc, huyện Tứ Kỳ; xã Liên Mạc, huyện Thanh Hà; xã Hiệp Lực và

xã Văn Hội huyện Ninh Giang trên tổng diện tắch 18 ha với tổng số gần 28 nghìn cây giống có chất lượng tốt, ựạt tiêu chuẩn chất lượng cây ổi giống do

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trang 30

Hiện nay, trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương có khoảng 700 ha ổi, trong ựó

có một số huyện có diện tắch trồng ổi lớn như huyện Thanh Hà, huyện Nam Sách, huyện Chắ Linh và huyện Ninh Giang Cơ cấu giống ổi trong sản xuất rất phong phú bao gồm giống ổi Bo, ổi Găng, ổi đài Loan, ổi Xùi quả dài, ổi đào, ổi Mỡ ựịa phương Trong ựó có nhiều giống ổi do người dân tự mua tại các chợ ựịa phương không rõ nguồn gốc cũng như tên giống

Giống ổi Trắng số 1 có năng suất cao 7-10 tấn quả/ha năm ựầu tiên,

12-15 tấn quả/ha năm thứ 2, 25-30 tấn/ha năm thứ 3; giá bán quả bình quân 4000-5000ự/kg Như vậy ngay năm thứ hai một ha ổi Trắng số 1 ựã cho thu nhập 50-70.000.000ự/ha; lãi thuần khoảng 20-30 triệu ựồng/ha và tiếp tục cho hiệu quả cao hơn ở những năm tiếp theo Trồng ổi Trắng số 1cho hiệu quả kinh tế cao nên hàng năm yêu cầu sản xuất càng cao Mỗi năm Viện cây lương thực và cây thực phẩm cung cấp hàng vạn cây giống chất lượng cao cho các ựịa phương

Năm 2005, tỉnh Hải Dương ựã triển khai ựề tài: ỘỨng dụng công nghệ ghép ựể nhân giống cam ựặc sản xã Tân Kỳ, huyện Tứ KỳỢ Kết quả ựề tài ựã khảo sát và xác ựịnh ựược nguồn gốc còn lại 20 cây cam trồng trong 9 hộ gia ựình ở 2 thôn Ngọc Lâm và Nghi Khê đã ựào tạo ựược ựội ngũ cán bộ chuyên môn tiếp thu ựược công nghệ ghép và thực hiện thành thạo kỹ năng nghề

Vải là cây ăn quả ựặc sản cổ truyền, có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao của nước ta nói chung, huyện Thanh Hà nói riêng, Vải quả thương phẩm

là loại quả có chất lượng cao, ựược nhiều người ưa thắch Tuy nhiên, hiện nay nghề sản xuất vải quả ựang gặp khó khăn rất lớn nhất là thị trường tiêu thụ sản phẩm, sâu bệnh hại vải làm giảm chất lượng cũng như sản lượng của vải trong những năm gần ựây

Thời gian gần ựây tại các tỉnh miền Bắc, một số giống ổi có nguồn gốc Trung Quốc, đài Loan với những ựặc ựiểm hình thái là quả to (150 - 200 g/quả) ngọt, hạt mềm ựã ựược người nông dân ở một số vùng trồng thử Kết quả cho

Trang 31

thấy các giống sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, ñem lại thu nhập

ổn ñịnh cho người sản xuất Những giống này ñã phát triển mạnh tại một số ñịa phương, nơi có diện tích lên ñến hàng trăm ha (Thanh Hà - Hải Dương)

ðể ña dạng sản phẩm cây ăn quả bên cạnh những loại có thế mạnh như vải, ổi các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ñang ñẩy mạnh công tác nghiên cứu, kết hợp với các Trường ñại học, các Viện và cơ quan nghiên cứu ñưa ra các loại cây ăn quả khác như bưởi, cam, chanh… có năng suất, chất lượng từng bước thử nghiệm các giống và các biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển thị trường cây ăn quả theo hướng hàng hóa trên ñịa bàn tỉnh

2.3.4 Một số phương pháp nhân giống ổi

2.3.4.1 Phương pháp nhân giống bằng hạt

Nhân giống bằng hạt là cách nhân giống ñơn giản nhất nhưng tỷ lệ phân

ly lại cao Theo Vũ Công Hậu (1999), một quả ổi tối thiểu có thể cung cấp 50 -

70 hạt có thể dùng làm giống Tuy hạt ổi trộn với than bột ñể ở chỗ khô và mát,

có thể giữ ñược một năm nhưng hạt vừa lấy ở quả ra gieo ngay thì mọc nhiều và mọc khoẻ hơn.[26]

Trần Thế Tục (1999) cho rằng ñối với gieo hạt có thể áp dụng phương pháp làm ñất ở vườn ươm giống như ñu ñủ Tốt nhất là gieo trong bầu vì rễ ổi

ăn sâu, ñánh cây ñi trồng dễ làm tổn thương rễ, cây chậm hồi phục, từ gieo hạt ñến ñem ñi trồng phải mất 6 - 8 tháng.[27]

Nhân giống bằng hạt thường cho quả muộn, sau trồng 2-3 năm mới cho quả Nhược ñiểm của phương pháp nhân giống bằng hạt là nhiều biến dị, cây không ñồng ñều Có thể khắc phục bằng cách cho hoa tự thụ phấn

2.3.4.2 Nhân giống bằng phương pháp ghép

Theo Vũ Công Hậu (1999), phương pháp ghép là phương pháp tốt nhất ñối với ổi Ổi có thể ghép trên nhiều loại gốc khác nhau, song ổi ñược ghép trên gốc ổi là tốt nhất Cây gốc ghép có từ 5-6 tháng tuổi, ñường kính thân 6-

10 mm là tuổi ghép thích hợp nhất ñối với ổi

Trang 32

- Cành, mắt ghép ñược lấy từ cây mẹ có sức sống tốt nhất, cây mẹ có những ñặc tính tốt nhất ñược sản xuất chấp nhận Chọn những cành 1 tuổi ñường kính 10 - 12 mm, 10 ngày trước khi lấy mắt ghép cắt bớt lá ñể cho mắt sưng lên, dễ bật Cành ghép, sau khi cắt xong, nhúng hai ñầu vào sáp hay nến

có thể giữ ñược 6 - 7 ngày nhưng vừa cắt xong ghép ngay là tốt nhất

- Thời vụ ghép: Ghép mắt ở miền Nam có thể ghép quanh năm nhưng ở miền Bắc nên ghép từ tháng 4 ñến tháng 10, tránh những tháng mưa quá nhiều.[26]

ðây là một trong những biện pháp cho hệ số nhân rất cao mà vẫn giữ ñược các ñặc tính tốt của giống cần nhân

2.3.4.3 Nhân giống bằng phương pháp chiết

Tuy ghép dễ nhưng ở miền Nam các vườn ổi trồng kinh doanh ñều trồng bằng cành chiết

Cây ổi thấp, nhiều cành lá, chỉ cần bóc vỏ, uốn cong sát mặt ñất, phủ ñất lên cho ra rễ, sau 2 - 3 tháng có thể cưa cành chiết ñem trồng Có thể không bóc vỏ, dùng một sợi dây thép cuốn chặt quanh cành chiết, ở chỗ cành

bị vùi xuống ñất và rễ sẽ mọc ra ở phía trên sợi dây thép Khi cây ổi ñã lớn, cành thấp sát mặt ñất không còn thì chiết cao, theo phương pháp chiết vải, cam, bưởi … chọn cành ñường kính ñộ 1,5 cm, bóc một ñoạn vỏ 2 cm, ñể khô

1 - 2 ngày, bọc bằng một thứ ñất mùn thật xốp, ngoài cùng bọc giấy Polietilen, nếu có kích thích tố như IBA, NAA 3 - 5000 ppm rắc vào chỗ chiết thì tỷ lệ ra rễ càng cao Nên chọn cành khoẻ lấy trên một cây non, bầu ñủ ẩm

và ñủ thoáng chỉ 5 - 6 tuần lễ là ra rễ, 2 - 3 tháng có thể hạ thổ, 6 - 8 tuần lễ nữa thì có cây con ñủ tiêu chuẩn trồng.[19]

Ổi trồng bằng cành chiết rất tốt, cây thấp cân ñối, ñộ thuần cao hơn cả cây ghép vì không chịu ảnh hưởng của gốc ghép …

2.3.4.4 Nhân giống bằng hom rễ

Cách làm moi rễ hoặc chọn chỗ rễ nổi lên mặt ñất, ñường kính phải to

Trang 33

hơn 1 cm, dùng dao hay xẻng, cuốc chặt ñứt ở chỗ cách gốc cây ñộ 80 - 90

cm ðầu khúc rễ bị cắt rời khỏi cây mẹ, phía dưới còn rễ cám sẽ bật lên cành mới ðợi mầm non cao ñộ 10 cm ñánh trồng ra vườn ươm Khoảng 6 - 8 tháng sau khi trồng ra vươn ươm sẽ ñược những cây con ñủ tiêu chuẩn trồng

Cũng như hồng có thể moi những rễ ñường kính 10 mm trở lên, cắt làm những ñoạn hom dài 10 cm ñem giâm ở vườn ươm Nên dùng ñất nhẹ và tưới nước ñều Trong vườn ươm, hom phải ñặt ngang, nếu ñặt xiên, phần hom rễ ngoi lên khỏi mặt ñất phải là phần trên hom, gần gốc nhất, khi hom còn là khúc rễ gắn liền với cây mẹ Cắm hom xong phải giậm chặt, tưới ñều, không cho ñất khô Từ khi giâm hom ñến khi cây con ñủ tiêu chuẩn trồng phải 10 -

12 tháng.[26]

2.3.4.5 Nhân giống bằng phương pháp cắm cành

Là phương pháp nhân giống ổi có triển vọng Nhân giống bằng hạt thì giống biến dị, cành ghép thì vẫn còn chịu ảnh hưởng của gốc ghép, chiết hay dùng hom rễ tuy tốt nhưng số lượng cây con quá ít, một cây mẹ chỉ ñược 10 -

20 cây con

Cắm cành, nếu ñốn tỉa bón phân cho cây mẹ ñúng cách thì một cây mẹ

4 tháng tuổi ñường kính 3 cm có thể cung cấp ñủ hom ñể ươm 1000 cây con Theo Bandari (1969) muốn ñạt tỷ lệ ra rễ cao nên dùng cành non, cành non chứa nhiều Tirozin, axit aspactic và glutamic và ít lizin hơn cành già Nhúng cành giâm vào các dung dịch IBA, NAA 100 ppm trong 12 h trước khi cho vào bể giâm thì làm tăng tỷ lệ ra rễ Giâm cành trong ñiều kiện phun mù lại càng tạo ñiều kiện cho hom ra rễ nhanh và nhiều hơn Ở Ăngti Buốcñen và Extanovơ ñã áp dụng phương pháp nhân giống ổi bằng cách giâm cành trong những khay hay nói cho ñúng hơn, những bể không ñáy Thành bể bằng một nguyên liệu công nghiệp, có thể là những Panen ximăng Kích thước bể: dài

320, ngang 100, cao 80 cm Dưới cùng ñể trống 20 cm cho thoát nước, trên là những thanh sắt ngang, 5 cm một thanh Sau ñó là một lớp ñá cuội dày 20 cm,

Trang 34

hòn to nhất ở phía dưới, trên nữa là một lớp cát biển ñã rửa mặn cũng dày 20

cm Giữa bể, theo chiều dọc ở ñộ cao 18 cm ñặt một ống dẫn nước ñường kính 3/4 pouce (=1,9 cm) mang 2 vòi phun mù phun ra 3150 ml nước/phút, dưới dạng những hạt rất nhỏ Vòi phun liên tục nhưng theo tác giả, nên phun cách quãng, ví dụ 1 phút chỉ phun 10 - 20 giây ñể tiết kiệm nước

Ở chiều cao 300 cm trên mặt cát, người ta căng một tấm màn tuyn nilon

ñể có bóng rất nhẹ và những hạt mưa to không thể dập thẳng xuống hom và không làm dí cát

Chuẩn bị cành giâm như sau:

- Trên cây mẹ cắt hết những cành nhỏ, ñường kính dưới 1 cm ñể có những cành to khoẻ Sau ñó bón phân tổng hợp nhiều ñạm, 50 ngày sau có thể lấy một ñợt cành giâm 4 - 6 lá và 35 ngày sau nữa lại có thể lấy ñược một ñợt cành thứ hai Cắt xong cành ñem giâm ngay, không ñể héo Chân cành giâm phải cắt bằng dao ghép thật sắc Không cắt lá hoặc xén, ñề phòng bào tử nấm xâm nhập Chân cành nhúng vào dung dịch bột hỗn hợp bột tanca và axit indola butiric (IBA) 2000 ppm Cắm chân cành xuống cát sâu 2 cm không ñể

lá tiếp xúc với mặt cát Mật ñộ cắm 50 hom/m2 Cành ở bể giâm khoảng 40 ngày Phun mù từ 7 h sáng ñến 5 h chiều Khi mưa to tắt nước không phun

- ðến ngày thứ 30 nếu trời không nắng to, có thể cắt nước 3 - 4 lần một ngày, mỗi lần cắt 30 phút

Sau khi cấy 20 ngày, cành giâm bắt ñầu ra rễ, sau 40 ngày không phun

mù nữa, ñưa ra cấy ở chậu hay túi Polietylen ðất ở chậu hay túi này 4/5 là ñất mùn, 1/5 là cát, cứ mỗi lít ñất bón thêm loại phân tổng hợp tỷ lệ NPK là 8-8-28, 2 g amonsunphat, 1 g magiesunphat

Chậu hay túi ñem ñể ở chỗ ñược che bóng khá dày và có tưới trong thời gian 35 - 40 ngày Khi thấy có những mầm mới người ta ñưa ra chỗ nhiều sáng và tưới ít nước hơn

Trang 35

Từ khi mới giâm ñến khi có cây con cứng cáp có thể ñem ra ngôi cần khoảng 7 tháng

Trong ñiều kiện Anti: Nhiệt ñộ trung bình năm 230 C, ñộ ẩm không khí thường xuyên cao, tỷ lệ sống ñược 75- 80%

2.3.4.6 Nhân giống bằng công nghệ sinh học

Hiện nay với các tiến bộ kỹ thuật mới, các giống cây ăn quả ñã ñược ứng dụng công nghệ ghép - nhân giống vô tính, thời gian ngắn nhất cũng phải mất một năm, cây lâu nhất cũng phải mất 3-5 năm mới cho thu hoạch Vì vậy

ưu ñiểm của công nghệ sinh học là nhân giống nhanh, cây thấp, có thể trồng mật ñộ dày, năng suất cao, có thể di chuyển ñi trồng ở các vùng ñất khác nhau, nhưng vân ñảm bảo ñược chất lượng cây mẹ

Thành tựu công nghệ này hiện nay mới chỉ ñược áp dụng rất hạn chế ở Việt Nam Theo tờ báo ñiện tử Nông nghiệp nông thôn Việt Nam, số ngày 4/09/2003 Thái Bình là tỉnh ñi ñầu trong việc áp dụng công nghệ sinh học trong việc nhân giống ổi Bo - một loại ổi ñặc sản của Thái Bình Xuất phát từ thực tế là nhiều ñịa phương ñã ñưa giống

ổi Bo về trồng, song không ñược vì trồng bằng hạt, ổi sẽ bị phân ly ðể

mở rộng diện tích ổi Bo thành công, có thể ứng dụng công nghệ sinh học Nhân giống ổi Bo bằng phương pháp vô tính như ghép, chiết cành, giâm cành ñể ñưa ñi trồng ở những nơi khác trong tỉnh cũng như trong

cả nước, nhưng vẫn phải giữ ñược chất lượng của ổi Bo Song ñể cây ổi

có giống tốt, phải áp dụng công nghệ sinh học ñể chọn lọc ñược cây

mẹ, ñảm bảo ñúng tiêu chuẩn là cây ổi Bo nguyên thuỷ.[18]

2.4 Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.4.1 Kỹ thuật trồng ổi

Theo Vũ Công Hậu (1999), nếu trồng trong vườn, chăm sóc chu ñáo, trồng vào thời gian nào cũng sống Tuy vậy ở miền Bắc trồng vào tháng 2-3 Miền Nam trồng vào tháng 4, 5 ñầu vụ mưa ñảm bảo tỷ lệ sống cao nhất

Trang 36

Khoảng cách trồng ở miền Bắc là 5 x 5 m (400 cây/ha) Ở miền Nam khoảng cách trồng hẹp chỉ 4 x 4 m, có khi chỉ 3 x 3 m Có người trồng 4 x 2

m khi cây giao tán thì 2 cây ựốn 1, còn 4 x 4 m Ở những vùng ựất tốt, phân bón nhiều, ựược chăm sóc ựầy ựủ có thể trồng thưa hơn và ngược lại, trồng những giống mới thấp cây, chóng ựược thu hoạch thì trồng dày hơn

Theo các tác giả Ấn độ trồng dày ảnh hưởng ựến chất lượng: ựộ Brix thấp xuống, axit nhiều hơn tuy Vitamin C cũng nhiều hơn [26]

đào hốc ựể trồng: kắch thước 80 x 80 x 80 cm hay 60 x 60 x 60 cm Mỗi hốc bỏ khoảng 25 kg phân hữu cơ thật hoai (10 tấn/ha) cộng với 1kg supe photphat và phải ựào hốc bỏ phân xong suôi 1, 2 tháng trước khi trồng Trong quá trình trồng, chú ý không làm vỡ bầu, không quá sâu hoặc quá nông, phải tắnh ựến ựộ lún của ựất, ựể sau khi tưới ựẫm hoặc mưa to không làm cây bị lún sâu xuống ựất, cổ cây vẫn ngang với mặt ựất.[26]

2.4.2 Tưới nước bón phân cho ổi

Người ta thường cho rằng cây ổi dễ tắnh không cần chăm sóc đó là một ựiều sai lầm Trồng giống ổi ngon, sản lượng cao phải chú ý tưới nước bón phân nếu không cây ổi vẫn mọc, nhưng không có hoặc rất ắt quả

Tuy cây ổi chịu hạn và chịu úng nhưng cần nhiều nước vì vậy cần phải tưới nếu quả non ựang lớn bị gặp hạn, và vườn ổi cần phải ựược thoát nước mới nhiều quả và ắt sâu bệnh

Yêu cầu bón phân của ổi còn cao hơn cả cam, là một thứ cây ăn quả ựòi hỏi bón phân nhiều, nhất là ựạm

Ở Ăngti ựã áp dụng công thức bón phân cho ổi như sau:

Năm thứ nhất: Bón hỗn hợp tỷ lệ NPK 12-15-18, bón chia làm 4 lần, mỗi lần 100 g cộng với 50 g amon sunphat cho 1 cây

Năm thứ 2: Bón 4 lần phân hỗn hợp mỗi lần 200 g, cộng với 100 g amon sunphat tức là cả năm 1300 g cho 1 cây

Trang 37

Năm thứ 3: Bón 4 lần phân hỗn hợp mỗi lần 300 g, cộng với 150 g amon sunphat tức là cả năm 2000 g cho 1 cây

Những năm sau ổi ñã ra hoa rộ tăng lượng phân bón lên và tính thêm số NPK trong sản lượng quả thu hoạch

Một tháng trước khi ra hoa người ta thường bón phân nặng về ñạm ñể

ra hoa ñược nhiều

Nếu ñược chăm sóc tốt, ngay năm thứ 3 ổi ñã có sản lượng kinh tế và những vườn ổi năm thứ 6, 7 ñã cho sản lượng 30-50 tấn/ha là khá phổ biến

2.4.3 Chăm sóc ổi

Mặc dù mọc khoẻ, khi trồng thâm canh, ñặc biệt với những giống ñã ñược cải tiến, ổi không ít sâu bệnh, nhất là về mùa mưa và bao giờ cũng phải trừ cỏ

Vườn ổi tuyệt ñối không ñược ñể cỏ vì có cỏ rễ ổi sẽ ăn sâu, không lợi dụng ñược màu mỡ trên ñất mặt, phân bón sẽ kém tác dụng Dùng Paraquat

1000 ml trong 10 lít nước không làm bắn thuốc lên lá rất có hiệu lực Nếu không phải dùng cuốc lưỡi mỏng và nông trừ cỏ xung quanh gốc Cây ăn quả nhiệt ñới thường ít chịu ñốn tỉa Riêng cây ổi và cây táo gai chịu ñốn ít hơn

Lý do: ổi ra hoa ở cành non khi ñốn cành non ra nhiều, có thể chọn vị trí cho

ra hoa quả ðốn tạo hình cần làm sớm, mục ñích ñể cành khung khoẻ, có thể sau khi ngắt ngọn ñể 4 cành khung, 3 tháng sau cắt cành khung, ñể lại mỗi cành một ñôi cành cấp 2.[24][26]

Ở miền Nam, cách ñốn ñơn giản hơn Khi ñốn tạo hình chỉ ngắt ñi những cành nhỏ Sau khi ra quả một vài năm, cành già, thì cắt bớt cành nhỏ yếu rủ xuống Thường ñốn ñau ở giữa 2 hàng cây ñể dễ ñi lại

2.5 Các nghiên cứu về giống

Hiện nay trên thế giới, ổi ñã ñược chọn tạo khá nhiều giống Tuy nhiên

ở Việt Nam số giống ổi chính thức ñược chọn tạo và công nhận giống còn rất

ít, ña số là các giống ổi ñịa phương ñược trồng manh mún trong nhân dân

Trang 38

Theo GSTS Trần Thế Tục và GSTS Nguyễn Ngọc Kắnh (1999), dựa vào màu sắc thịt quả người ta chia ổi ra thành các nhóm: ổi ruột ựỏ, ruột trắng

và ruột vàng Hiện nay có một số giống ổi nhiều người biết ựến với các nhóm sau[28]:

2.5.1 Các giống ổi ựịa phương

Ổi Bo Thái Bình: Ổi Bo ựã có từ bao ựời nay như một thương hiệu của

Thái Bình Ổi Bo cây cao 3 - 4 m, lá bầu, mầu xanh ựậm Quả có cùi dày, ắt hạt so với các loại ổi khác Khi ăn có vị ựậm, giòn, mùi thơm Về chất lượng thì ổi Bo không thua kém gì nhiều so với ổi đài Loan - loại ổi chất lượng cao trên thế giới, ựược các nước ưa chuộng

Ổi đào: Chỉ chung cho các giống ổi ựỏ ruột Ổi đào ngon là giống

hình cầu, cùi dày, ruột bé màu hồng ựào, ắt hạt, trọng lượng quả 200 - 250 g,

ăn giòn thơm, ựể chắn có mùi thơm ựặc biệt

Ổi Mỡ: Quả tròn, nhỏ (40 - 50 g), cùi dày, mịn, ruột bé, ắt hạt, khi chắn

vỏ có màu vàng trắng, ăn chắn thơm ngon hơn ăn ương

Ổi Xá Lỵ: Trồng nhiều ở các tỉnh miền Nam, nhập ra miền Bắc, cây

mọc khoẻ, cây không cao lắm, lá to tán thưa Quả hình lê, rất to, ăn khi còn ương thì giòn, cùi dày, ắt hạt, ựể chắn thịt quả mềm không thơm bằng các giống ổi ựào, ổi mỡ

Ổi Bát Ngoại: Bát Ngoại là ựọc chệch từ chữ nguyệt, có nghĩa là 8

tháng Giống nhập từ miền Nam ra Tại ựấy, sau lúc trồng 8 tháng có quả Quả to, cùi dày, ắt hạt, hình tròn hay hơi dài, ăn quả khi còn ương thì giòn, ựể chắn tới thì mềm có vị thơm nhẹ

Ổi Tàu: Cây nhỏ cao 2 - 3 m, lá nhỏ, quả bé, ăn ựược nhưng trồng với

mục ựắch làm cảnh và làm thuốc (theo ựông y) là chắnh

Ngoài ra trong nhân dân còn trồng rất nhiều loại ổi khác với nhiều cái tên khác nhau với số lượng nhỏ trong các nhà vườn

Trang 39

2.5.2 Các giống ổi ñược chọn tạo và nhập nội

Hiện nay, cũng ñã có một số thành tựu trong chọn tạo và nhập nội giống ổi ở Việt Nam Các giống này ñã ñược trồng thử nghiệm và ñược phép phổ biến Như giống ổi Trắng số 1 do Viện Cây lương thực - Cây thực phẩm - Hải Dương chọn tạo, giống ổi ruột ñỏ TN2 và giống ổi không hạt TN2, ñược trại Trang Nông, xã Tân Hiệp - Phú Giáo - Bình Dương nhập nội từ Indonexia

và Thái Lan năm 2000

Giống ổi Trắng số 1

Theo tạp chí Khoa học công nghệ và quản lý kinh tế, số tháng 4 năm

2000, giống ổi này là một trong những giống ổi mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, ñáp ứng ñược yêu cầu trồng xen, trồng thuần thích hợp cho sản phẩm ăn tươi và chế biến nước quả.[10]

Về ñặc ñiểm sinh lý, giống ổi trắng Số 1 có hình cây tán tròn, sinh trưởng mạnh, có kích thước thân, lá, quả ñều cao hơn giống ñịa phương (ổi

Bo và ổi Găng), năng suất cao hơn các giống ñịa phương Giống ổi Trắng số 1 cao gấp gần 2 lần năng suất giống ổi ñịa phương (31,2 kg/cây so với 17,1 kg/cây của ổi Bo ) ðiều này nói lên khả năng cho sản lượng cao và ñáp ứng ñược hiệu quả kinh tế cho người làm vườn

Giống ổi không hạt TN2

Giống ñược trại Trang Nông - Phú Giáo - Bình Dương nhập cây ghép

từ Bangkok Thái Lan năm 2000 ðặc ñiểm khi cây 3 tuổi chiều cao: 2 m, ñường kính tán: 2,5 m Bản lá: To, bầu, xanh bạc dài 12,8 cm, rộng 7,2 cm Giống ra hoa sớm, chăm sóc tốt 3 - 4 tháng sau trồng ñã ra hoa; ra nhiều ñợt trong năm Thường bắt ñầu ra hoa sau ñốn tỉa 3 tháng Từ quả ñến thu hoạch khoảng 3 tháng Quả ra thành từng cặp ở 2 nách lá mọc ñối Nhiều ñợt quả kế tiếp nhau, quả thu ñược sau ra hoa khoảng 3 tháng Quả hình thon dài, to, chiều cao 10 - 13 cm, ñường kính 8 - 12 cm, nặng trung bình 300 - 400 g, nếu tỉa bớt quả nặng trên 500 g Màu vỏ xanh vàng, láng Thịt màu trắng, giòn,

Trang 40

ráo, chua ngọt tỷ lệ phần ăn ñược rất cao 98% ðộ Brix 7,2%, ñường tổng số 10,3, ñường khử 5,2 và axit hữu cơ 0,39 g/100 g thịt quả, Vitamim C rất cao:

174 mg/100 g thịt quả (Kết quả phân tích của ðHNL).[21]

Năng suất khá, năm ñầu cho khoảng 5 kg/cây, năm thứ 2 cho trên 10 kg/cây Khả năng chống chịu: Cây mọc mạnh mẽ, ít sâu bệnh thích ứng tốt trong ñiều kiện sinh thái Nam bộ.[21]

Giống ổi ruột ñỏ TN2

Giống cũng ñược trại Trang Nông - Phú Giáo - Bình Dương nhập cây ghép từ Indonesia, năm 2000 Trồng thử nghiệm vào tháng 8/2000 Giống có ñặc ñiểm: Chiều cao: 1,9 m, ñường kính tán: 2,2 m Bản lá to, thuôn, xanh vừa Giống ra hoa sớm, dễ ra hoa và rất dễ thụ quả; chăm sóc tốt 3 - 4 tháng sau trồng ñã ra hoa; ra nhiều ñợt trong năm Thường bắt ñầu ra hoa sau ñốn tỉa khoảng 3 tháng Từ quả thụ ñến thu hoạch khoảng 3 tháng

Quả ra từng cặp ở 2 nách lá mọc ñối Nhiều ñợt quả kế tiếp nhau, quả thu ñược sau ra hoa khoảng 3 tháng Quả hình quả lê, to, chiều cao 10 - 11cm, ñường kính 7 - 8 cm, nặng trung bình 300 g, nếu tỉa bớt quả nặng trên 400 g màu vỏ xanh vàng, làng, thịt màu ñỏ, mềm, nhiều nước, ngọt, rất thơm Tỷ lệ phần ăn ñược cao ðộ Brix 7,8% Rất thích hợp cho chế biến ñóng hộp

Năng suất rất cao, năm 1 cho khoảng 10 kg/cây, năm 2 trên 20 kg/cây Khả năng chống chịu: Cây mọc mạnh mẽ, ít sâu bệnh, thích ứng tốt trong ñiều kiện sinh thái Nam bộ.[26]

2.6 Một số sâu bệnh hại chính trên ổi

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.3.2  Hình thái và kích thước lá của các dòng, giống ổi  61  4.3.3  Thời gian ra hoa, ủậu quả của giống ổi Trắng số 1  63  4.3.4  Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1  64  4.3.5  Thành phần sinh hoá của một số dòng, giống ổi  6 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
4.3.2 Hình thái và kích thước lá của các dòng, giống ổi 61 4.3.3 Thời gian ra hoa, ủậu quả của giống ổi Trắng số 1 63 4.3.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 64 4.3.5 Thành phần sinh hoá của một số dòng, giống ổi 6 (Trang 6)
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi (phần ăn ủược)  Nguyên tố hóa học  Thành phần  Vitamin + khoáng  Thành phần - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi (phần ăn ủược) Nguyên tố hóa học Thành phần Vitamin + khoáng Thành phần (Trang 16)
Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra diện tớch năng suất, sản lượng ổi tại huyện  Ninh Giang năm 2009 - 2011 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.1. Kết quả ủiều tra diện tớch năng suất, sản lượng ổi tại huyện Ninh Giang năm 2009 - 2011 (Trang 52)
Bảng 4.2 Hình thái thân tán giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Hình thái thân tán giống ổi Trắng số 1 (Trang 57)
Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống ổi Trắng số 1 (Trang 59)
Hỡnh 4.2 ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
nh 4.2 ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn giống ổi Trắng số 1 (Trang 59)
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún qua lỏ ủến khả năng  sinh trưởng, phát triển bộ lá giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún qua lỏ ủến khả năng sinh trưởng, phát triển bộ lá giống ổi Trắng số 1 (Trang 60)
Bảng 4.4 Thời gian ra hoa, ủậu quả và chớn của giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Thời gian ra hoa, ủậu quả và chớn của giống ổi Trắng số 1 (Trang 62)
Hình 4.3. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Hình 4.3. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 (Trang 66)
Bảng 4.6 Thành phần sinh hoá giống ổi Trắng số 1  Các chỉ tiêu phân tích  STT  Tên mẫu  ðộ Brix - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Thành phần sinh hoá giống ổi Trắng số 1 Các chỉ tiêu phân tích STT Tên mẫu ðộ Brix (Trang 66)
Bảng 4.7: Hình thái thân tán giống ổi Trắng số 1 ở các mức phân N          khác nhau - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Hình thái thân tán giống ổi Trắng số 1 ở các mức phân N khác nhau (Trang 68)
Hình 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Hình 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây giống ổi Trắng số 1 (Trang 69)
Hỡnh 4.5. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
nh 4.5. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn giống ổi Trắng số 1 (Trang 69)
Bảng 4.9. Thời gian ra hoa, ủậu quả và chớn của giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.9. Thời gian ra hoa, ủậu quả và chớn của giống ổi Trắng số 1 (Trang 71)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mức phõn N khỏc nhau ủến năng suất và cỏc  yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 - Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống ổi trắng số 1 tại huyện ninh giang tỉnh hải dương
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mức phõn N khỏc nhau ủến năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất giống ổi Trắng số 1 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w