Tiểu luận môn quản trị mạng Domain name system( DNS) Giới thiệu Cấu trúc và sự phân cấp DNS Nguyên tắc làm việc DNS Cấu trúc bản tin DNS Ưu nhược điểm video minh họa Mỗi máy tính trong mạng muốn liên lạc hay trao đổi thông tin, dữ liệu cho nhau cần phải biết rõ địa chỉ IP của nhau Ban đầu chỉ dùng 1 tập tin hosts.txt lưu thông tin dùng để ánh xạ tên máy thành địa chỉ IP > khó khăn khi số lượng máy lớn > DNS chính là giải pháp
Trang 1GV: Lê Dũng
Lớp: KSTN-ĐTVT-K52
Ngô Quang ThìnNguyên Trung ThànhTrần Hoàng Điệp
Domain name system( DNS)
Trang 4DNS là
*Domain Name System (DNS) là Hệ cơ sở dữ liệu
phân tán để ánh xạ giữa các tên miền và địa chỉ IP
Trang 6Một số loại tên miền
*COM – Commercial : Tổ chức thương mại
*EDU – Educational : Tổ chức giáo dục
*GOV – Government : Cơ quan chính phủ
*MIL – Military : Nhóm quân sự
*NET – Network : Trung tâm thông tin mạng
*ORG – Organizations : Các tổ chức khác
*INFO – Information : Cung cấp thông tin
*Trong tiêu chuẩn ISO3166 quy định nếu Part_N có hai ký tự thì đây được sử dụng xác định tên miền thuộc quốc gia nào (vn,sg,ca,uk,jp …)
Trang 7Cấu trúc và sự phân cấp DNS
Trang 8Cấu trúc và sự phân cấp DNS
*Quản lí:
- Các domain được quản lý bởi những Name Server
- Top-level domain được quản lý bởi những Root Name Server gọi là
Root Hints Tên máy và địa chỉ IP của những Name Server này được công
bố cho mọi người biết và các Name Server này được bảo mật rất kỹ
(được quân đội bảo vệ) Những Name Server này được bố trí khắp nơi
trên thế giới → Bảng liệt kê tên và địa chỉ IP của các Root Name Server
này
*DNS server gồm có 2 loại chính :
- Primary name server : là DNS server chính, trên đó cho phép thêm,
xóa sửa CSDL của DNS
- Secondary name sever : là DNS server phụ, backup lại CSDL của
Primary Không được thay đổi CSDL DNS Trong trường hợp Primary
name server bị fail, Secondary được sử dụng để phân giải tên Sau 24h
nếu Secondary name server không được chuyển lên Primary name
server thì CSDL DNS của nó sẽ bị expire (hết hạn sử dụng) và lúc đó nó
sẽ không phân giải tên được nữa.
Trang 9Cấu trúc và sự phân cấp DNS
Trang 10Nguyên tắc làm việc DNS
Trang 11Nguyên tắc làm việc DNS
11
.
vn com
www – 203.162.50.100 mail –
203.162.50.101 Lab – 203.160.100.1
ctt – 203.162.50.1 aaa –
203.162.70.201 bbb – 203.160.9.7
com – 203.162.4.10 edu – 203.162.4.20 gov – 203.160.5.6
vn – 203.162.0.1
kr – 73.12.44.2
au – 20.60.6.56
Trang 12Nguyên tắc làm việc DNS
→Caching Name Server
- Làm tăng tốc độ phân giải bằng cách sử dụng cache
- Giảm bớt gánh nặng phân giải tên máy cho các Name Server
- Giảm việc lưu thông trên những mạng lớn
→ Time to live (TTL)
TTL là thời gian mà các DNS Server hoặc Client được phép cache thông tin đã truy vấn được, sau thời gian đó các DNS Server hoặc Client sẽ phải hủy tất cả các cache đó và đi lấy thông tin mới bằng cách truy vấn lại
Trang 13Caching is the process of temporarily storing
recently accessed information in a special memory
subsystem for quicker access
Where’s Client A?
Where’s Client A?
ClientA is
at 192.168.8 44
Caching Table Host Name IP Address TTL
clientA.contoso.msft 192.168.8.44 28 seconds
Quy trình truy vấn và cache lại trên máy tính
Trang 15Cấu trúc bản tin DNS
*ID: Là một trường 16 bits, chứa mã nhận dạng, nó
được tạo ra bởi một chương trình để thay cho truy vấn Gói tin hồi đáp sẽ dựa vào mã nhận dạng này để hồi đáp lại Chính vì vậy mà truy vấn và hồi đáp có thể phù hợp với nhau
*QR: Là một trường 1 bit Bít này sẽ được thiết lập là
0 nếu là gói tin truy vấn, được thiết lập là một nếu là gói tin hồi đáp
*Opcode: Là một trường 4 bits xác định loại truy vấn
Trang 16Cấu trúc bản tin DNS
*AA: Là trường 1 bit, nếu gói tin hồi đáp được thiết lập là 1,
sau đó nó sẽ đi đến một server có thẫm quyền giải quyết truy vấn.
*TC: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là gói tin có bị
cắt khúc ra do kích thước gói tin vượt quá băng thông cho phép hay không
*RD: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là truy vấn
muốn server tiếp tục truy vấn một cách đệ qui.
*RA: Trường 1 bit này sẽ cho biết truy vấn đệ qui có được
thực thi trên server không
*Z: Là trường 1 bit Đây là một trường dự trữ, và được thiết
lập là 0.
Trang 17Cấu trúc bản tin DNS
*Rcode: Là trường 4 bits, gói tin hồi đáp sẽ có thể nhận các
giá trị sau :
0: Cho biết là không có lỗi trong quá trình truy vấn.
1: Cho biết định dạng gói tin bị lỗi, server không hiểu được
truy vấn
2: Server bị trục trặc, không thực hiện hồi đáp được.
3: Tên bị lỗi Chỉ có server có đủ thẩm quyền mới có thể thiết lập giá trị này
4: Không thi hành Server không thể thực hiện chức năng này
5: Server từ chồi thực thi truy vấn.
Trang 18Cấu trúc bản tin DNS
*QDcount: Số lần truy vấn của gói tin trong một vấn đề.
*ANcount: Số lượng tài nguyên tham gia trong phần trả
lời
*NScount: Chỉ ra số lượng tài nguyên được ghi lại trong
các phẩn có thẩm quyền của gói tin
*ARcount: Chỉ ra số lượng tài nguyên ghi lại trong phần
thêm vào của gói tin
Trang 19Cấu trúc bản tin DNS
Trang 21Nhược điểm DNS
*DNS ra đời cách đây 25 năm, và trong thời gian đó cơ sở hạ tầng của mạng đã phát triển cực kì nhanh chóng, có thêm vô vàn các dịch vụ mới mà DNS không hỗ trợ được
*Mô hình truy vấn đơn giản, nên các câu hỏi, câu truy vấn liên quan nhiều đến cơ sở dữ liệu là không cài đặt được
*Việc tách biệt DNS và ứng dụng đưa ra truy vấn không hiệu quả trong môi trường di động và thay đổi thường xuyên
*Chế độ bảo mật chưa có độ an toàn cao
Trang 22Video minh họa
Trang 23Thank you!