1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc hải dương

123 764 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ñánh giá ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, khả năng chống chịu, khả năng thích nghi của một số giống lạc trong ñiều kiện vụ thu tại Gia Lộc – Hải Dương...46 4.1.1 T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố Mọi trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Trọng ðằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn ñược hoàn thành với sự giúp ñỡ của nhiều cá nhân và các ñơn

vị Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn TS Ninh Thị Phíp, với cương vị người hướng dẫn khoa học, ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ ñể tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn khoa Nông Học, Viện ñào tạo sau ñại học, ñặc biệt là bộ môn Cây công nghiệp Trường ðHNN Hà Nội ñã giúp ñỡ

và tạo ñiều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Hải Dương, Ủy ban nhân huyện Gia Lộc, bà con nông dân xã Toàn Thắng – huyện Gia Lộc, các bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ

và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận văn của mình

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục các chữ viết tắt viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2.Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 4

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam 5

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới 5

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam 11

2.1.3 Tình hình sản xuất cây lạc tại tỉnh Hải Dương và huyện Gia Lộc 17

2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam 21

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới 21

2.2.2 Kết quả nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam 28

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 39

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 39

3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu 40

Trang 5

3.2 Nội dung nghiên cứu 40

3.3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc mới tại Hải Dương 40

3.3.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến sinh trưởng và năng suất hai giống lạc L19 và TBG45 41

3.3.3 Phương pháp ñánh giá 42

3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 42

3.4.1 Thời vụ và mật ñộ 42

3.4.2 Phương pháp bón phân 42

3.4.3 Chăm sóc 43

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 43

3.5.1.Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 43

3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 44

3.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 45

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 45

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Nghiên cứu ñánh giá ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, khả năng chống chịu, khả năng thích nghi của một số giống lạc trong ñiều kiện vụ thu tại Gia Lộc – Hải Dương 46

4.1.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của hai giống lạc L14 46

4.1.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lạc 47

4.1.3 Thời gian sinh trưởng của các giống lạc 49

4.1.4 ðộng thái nở hoa của các giống lạc 51

4.1.5 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc 53

4.1.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc 55

4.1.7 Khả năng tích lũy chất khô của các giống lạc 57

Trang 6

4.1.8 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lạc 59

4.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 60

4.1.10 Năng suất của các giống lạc 63

4.2 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến sinh trưởng, năng suất của 2 giống lạc L19 và TBG45 trong ñiều kiện vụ thu 66

4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến sinh trưởng của 2 giống lạc L19 và TBG45 66

4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến khả năng sinh trưởng của hai giống lạc thí nghiệm 68

4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến chỉ số diện tích lá của hai giống lạc thí nghiệm 70

4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến khả năng tích lũy chất khô của hai giống lạc thí nghiệm 72

4.2.5 Ảnh hưởng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến khả năng hình thành nốt sần của hai giống lạc thí nghiệm 74

4.2.6 Ảnh hưởng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của 2 giống lạc L19 và TBG45 76

4.2.7 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến các yếu tố cấu thành năng suất hai giống lạc L19 và TBG45 78

4.2.8 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến năng suất của hai giống lạc thí nghiệm 80

4.2.9 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thu nhập thuần của hai giống lạc thí nghiệm 84

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 ðề nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 96

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới 6

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới 9

Bảng 2.3 Diện tích năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam 13

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc phân bố theo ñịa phương 14

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Hải Dương 18

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Gia Lộc từ năm 2005 - 2010 20

Bảng 3.1 Danh sách các giống lạc dùng trong thí nghiệm 39

Bảng 4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống lạc 46

Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lạc 47

Bảng 4.3 Thời gian sinh trưởng của các giống lạc 50

Bảng 4.4 ðộng thái nở hoa của các giống lạc 52

Bảng 4.5 Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống lạc 54

Bảng 4.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc 55

Bảng 4.7 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống lạc 57

Bảng 4.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống lạc 59

Bảng 4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 61

Bảng 4.10 Năng suất của các giống lạc 64

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến thời gian sinh trưởng của hai giống lạc thí nghiệm 67

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến khả năng sinh trưởng của hai giống lạc thí nghiệm 69

Trang 8

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến

chỉ số diện tích lá của hai giống lạc thí nghiệm 71

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến

khả năng tích lũy chất khô của hai giống lạc thí nghiệm 73

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến

số lượng và khối lượng nốt sần của hai giống lạc thí nghiệm 74

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến

mức ñộ nhiễm sâu bệnh của hai giống lạc thí nghiệm 76

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến

các yếu tố cấu thành năng suất của hai giống lạc thí nghiệm 79

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến

năng suất của hai giống Lạc thí nghiệm 81

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến lãi

thuần của hai giống lạc thí nghiệm 85

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Năng suất lý thuyết và thực thu của các giống lạc thí

nghiệm 65

Hình 4.2 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của hai giống lạc

với các mức phân bón khác nhau 82

Trang 9

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây Lạc (Arachis hypogaea.L) còn gọi là cây ñậu phộng là cây công

nghiệp ngắn ngày có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc gia cầm, nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, y học Ngoài ra lạc còn là cây trồng ngắn ngày rất thích hợp trong luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác và là cây trồng cải tạo ñất rất tốt

Thành phần dinh dưỡng trong hạt lạc rất cao, với hàm lượng lipit từ 50%, protein từ 25 - 30%, ngoài ra trong hạt lạc chứa ñến 8 axit amin không thay thế và nhiều loại vitamin khác nên lạc có khả năng cung cấp năng lượng rất lớn Hạt lạc là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó ñược ñánh giá ñồng thời cả protein và lipit Protein của lạc không những có hàm lượng cao

40-mà có ñầy ñủ và cân ñối các amin cơ bản Isolơxin, lơxin, metionin, phenilalanin và axit amin không thay thế lysin, triptophan Chính vì vậy mà lạc ñược coi là nguồn thực phẩm cung cấp protein hoàn chỉnh cho con nguời

và cho gia súc Lipit của lạc chứa một tỷ lệ cao các axit béo chưa no (khoảng 60-70%), có hệ số ñồng hóa cao, mùi vị thơm như axit linoleic, axit oleic, axit lonolenoic Ngoài ra trong hạt lạc còn có nhiều loại vitamin như vitamin PP,

B, E, F, ñặc biệt là vitamin B1, B2 và B3

Ngoài ra, cây lạc còn có tác dụng cải tạo ñất, góp phần tăng năng suất các cây trồng khác ðiều này có ñược là do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của loài vi khuẩn

Rhizobium vigna cộng sinh trên rễ cây họ ñậu Thân lá lạc ñược dùng làm thức

ăn cho gia súc và làm phân xanh cải tạo ñất rất tốt Các nghiên cứu cho thấy, sau mỗt vụ trồng lạc ñã cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60 - 80 kg N/ha, tương ñương 300 - 400 kg ñạm Sulphát

Trong lĩnh vực y học, lạc là cây thực phẩm có hàm lượng cholesterone thấp nên việc sử dụng các sản phẩm từ lạc sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Trang 11

mạch Hạt lạc có tác dụng rất tốt cho tim, gan, thận, dạ dày và ruột Prôtêin lạc

dễ tiêu hóa hơn prôtêin thịt và không có các dạng axit uric nên tốt trong việc chữa bệnh suy dinh dưỡng trẻ em và người già Ngoài ra, chất lixithin trong lạc có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu, sung sức, tăng trí nhớ, tái sinh các mô, làm cứng xương và tăng sức ñề kháng của cơ thể

Với giá trị cao như vậy nên cây lạc là cây trồng quan trọng cùng với lúa

mỳ, lúa nước, ngô, cao lương và ñậu tương Ở Việt Nam lạc ñược gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả nước Trong ñó, vùng Trung du miền núi Phía Bắc và vùng khu 4 cũ là nơi có diện tích gieo trồng lạc nhiều nhất diện tích toàn vùng ước ñạt 43 ngàn ha; Các tỉnh sản xuất lạc khá trong vùng gồm: Bắc Giang (gần 11 ngàn ha), Phú Thọ (gần 6 ngàn ha), Thái Nguyên (4,3 ngàn ha), Hoà Bình (4 ngàn ha) Năng suất trung bình ước ñạt 17,6 tạ/ha; bằng 90% năng suất cả nước; Các tỉnh có năng suất cao trong vùng gồm: Tuyên Quang (25 tạ/ha), Bắc Giang (24 tạ/ha), Hoà Bình (gần 20 tạ/ha); Sản lượng ước ñạt 76 ngàn tấn Giống lạc phổ biến trong vùng gồm: Mð7, L14, sen lai, Trạm Xuyên, LVT, LO2, Vùng ðồng bằng Bắc bộ có diện tích gieo trồng lạc ít, chủ yếu ñược gieo trồng ở các ñất bãi ven sông, do ñó mà năng suất của các giống lạc ở ñây cũng thấp hơn các tỉnh trung du Miền núi

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng suất lạc ở miền Bắc thấp như có

bộ giống tốt phù hợp, mức ñầu tư thấp, các biện pháp kỹ thuật canh tác, ñặc biệt là chế ñộ bón phân chưa hợp lý Trong các yếu tố hạn chế trên thì giống

và biện pháp kỹ thuật là yếu tố cản trở chính ñến năng suất lạc

Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng Ngày nay, ở Việt Nam việc chăn nuôi theo từng hộ cá nhân giảm ñi rất nhiều và nông dân ñã chuyển dần sang chăn nuôi theo hướng tập trung, chăn nuôi theo quy mô trang trại Chính vì thế các quy mô trang trại này

Trang 12

thường áp dụng hầm Bio ga ựể xử lý phân thải của gia súc, do ựó mà lượng phân chuồng ngày nay giảm ựi rất nhiều, nhiều nơi không còn sử dụng phân chuồng nữa, trừ một số nơi còn sử dụng phân gà công nghiệp ựể bón cho cây trồng Tỉnh Hải Dương là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ người nông dân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp từ xa xưa trong số ựó có cây lạc Hải Dương có vùng chuyên canh lạc ở Chắ Linh, Kinh Môn và một số diện tắch có thể phát triển cây lạc ở ven các sông thuộc các huyện Tứ Kỳ, Ninh Giang và huyện Thanh Miện Nhưng hiện nay nông dân trong tỉnh vẫn gieo trồng những giống lạc truyền thống như L14, lạc sen, TH116 và không sử dụng phân chuồng hoặc phân vi sinh mà chỉ sử dụng phân ựơn N, P, K Do ựó dẫn ựến năng suất và chất lượng các giống lạc thường không cao Xuất phát từ

những vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu xác

ựịnh giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số giống lạc thu tại Gia Lộc - Hải DươngỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc góp phần ựề xuất giống lạc mới năng suất cao thắch hợp cho ựịa bàn huyện Gia Lộc - Hải Dương

- đề xuất liều lượng phân hữu cơ vi sinh sông gianh thắch hợp cho cây lạc nhằm làm tăng năng suất lạc

Trang 13

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế trên một ñơn

vị diện tích

- Việc ứng dụng tác ñộng một số biện pháp kỹ thuật thích hợp (sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh) nhằm tăng năng suất lạc sẽ góp bổ sung cho các biện pháp kỹ thuật trong quá trình thâm canh lạc, hoàn thiện quy trình thâm canh cho cây lạc

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới

Cây lạc mặc dù xuất hiện từ rất lâu nhưng vai trò kinh tế của cây lạc mới chỉ ñược xác ñịnh trên 100 năm trở lại ñây Vào giữa thế kỷ XVIII sản xuất lạc trên thế giới cũng mới chỉ mang tính tự cung tự cấp cho từng vùng Nhưng ñến nay, nhu cầu dành cho sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng lớn, triển vọng của thị trường dành cho lạc cũng rất khả quan ðiều này là cơ hội thúc ñẩy các nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc ngày càng tăng, không chỉ về diện tích sản xuất mà năng suất và sản lượng lạc của thế giới cũng ngày càng ñược cải thiện so với trước ñây Theo báo cáo của Fletcher và cộng sự (1992) tình hình sản xuất lạc trên thế giới trong thập niên 80 ñều tăng so với thập niên 70 của thế kỷ

XX Năng suất lạc tăng 0,15 tấn/ha, sản lượng tăng gần 3 triệu tấn, nhu cầu sử dụng lạc tăng 2,8 triệu tấn so với thập niên 70 Giữa hai thập niên 70 và 80 diện tích lạc thế giới chỉ tăng khoảng 88,6 nghìn ha nhưng do năng suất lạc tăng nên sản lượng tăng lên ñáng kể ñạt 18,8 triệu tấn

Theo thống kê của FAO [77], từ năm 2001 ñến nay diện tích, năng suất và sản lượng lạc của thế giới có sự biến ñộng Diện tích lạc có xu hướng giảm nhẹ, năm 2001 diện tích trồng lạc là 23,08 triệu ha, sau ñó tăng lên và ñạt cao nhất vào năm 2010 (25,30 triệu ha), nhưng ñến năm 2011 diện tích trồng lạc giảm xuống còn 21,77 triệu ha Ngược lại với diện tích, năng suất lạc ngày càng tăng nhờ ñược áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, năm 2001 năng suất lạc ñạt 15,55 tạ/ha tăng so với năng suất năm 80 (11 tạ/ha), năm 90 (11,5 tạ/ha), ñến năm 2007 năng suất lạc thế giới ñạt 16,89 tạ/ha cao nhất trong vòng 10 năm trở lại ñây Năm 2009 năng suất lạc thế giới giảm xuống chỉ ñạt: 15,11 tạ/ha Tuy nhiên, năm 2011 năng suất lạc thế giới lại tăng lên ñạt 17,77 tạ/ha Cùng với sự gia tăng về năng suất,

Trang 15

sản lượng lạc thế giới cũng tăng lên, ñạt cao nhất là 41,90 triệu tấn (năm 2010) và sau ñó giảm xuống cùng với sự tụt giảm năng suất, sản lượng lạc năm 2011 ñạt: 38,62 triệu tấn

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới

(Nguồn: FAO STAT năm 2012)

Trên thế giới, lạc ñược phân bố tập trung ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, trong khoảng 400 Bắc ñến 400 Nam (Vũ Công Hậu và CS, 1995) [18] Diện tích, năng suất, sản lượng lạc giữa các khu vực có sự biến ñộng ñáng kể Nhiều khu vực có diện tích trồng lạc lớn song năng suất lại tương ñối thấp Khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tích trồng lạc không nhiều (820 - 850 nghìn ha) nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất (20,0 - 28,0 tạ/ha) Trong khi ñó Châu Phi diện tích trồng lạc khoảng 6.400.000 ha nhưng năng suất chỉ ñạt 7,8 tạ/ha

Trang 16

(Ngô Thế Dân và CS, 2000) [5], (Nguyễn Thị Dần và CS, 1995) [9].Châu Á

có diện tắch trồng lạc lớn nhất thế giới (chiếm 60% diện tắch trồng và 70% sản lượng lạc trên thế giới - năm 2005) Trong ựó, diện tắch khu vực đông Á tăng mạnh nhất từ 2,0 triệu ha lên 3,7 triệu ha, khu vực đông Nam Á tăng 15,5%, Tây Á tăng 14,1% Nhờ có sự nỗ lực của các quốc gia ựầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên năng suất lạc tăng nhanh, tăng từ 14,5 tạ/ha năm 90 lên 18,28 tạ/ha năm 2009 Năng suất lạc trong khu vực đông Nam Á nhìn chung còn thấp, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc thấp nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, năng suất trung bình ựạt 23,3 tạ/ha, tiếp ựến là Indonexia và Thái Lan

Nghiên cứu về tình hình sản xuất lạc trên thế giới cho thấy, sản lượng lạc ựược sản xuất ra hàng năm chủ yếu tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn độ, Mỹ, NigeriaẦ Trong số những nước này, Ấn độ là nước có diện tắch sản xuất lạc lớn nhất thế giới Nhưng do lạc ựược trồng chủ yếu ở những vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất thấp, thấp hơn năng suất trung bình của thế giới Năm 1995, diện tắch trồng lạc của Ấn độ là 7,8 triệu ha, chiếm 37% diện tắch trồng lạc trên thế giới, năng suất ựạt 9,5 tạ/ha và sản lượng ựạt 7,3 triệu tấn (Florkowski V.J., 1994) [47] Hiện nay, Ấn độ ựang ựứng thứ

2 thế giới về sản lượng lạc, chiếm 18,2% tổng sản lượng thế giới

Trung Quốc là nước ựứng thứ hai về diện tắch trồng lạc song lại là nước dẫn ựầu về sản lượng lạc của thế giới (USDA 2000-2006) [71] Những năm gần ựây, trung bình diện tắch trồng lạc hàng năm của Trung Quốc là 5,03 triệu

ha, chiếm 20% tổng diện tắch lạc toàn thế giới Năng suất lạc trung bình là 28,2 tạ/ha, cao gần gấp ựôi năng suất lạc trung bình của toàn thế giới Sản lượng là 14,16 triệu tấn, chiếm gần 40% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới Tỉnh Sơn đông là tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm 23%

Trang 17

diện tắch, 33,3% tổng sản lượng lạc của cả nước, năng suất lạc trung bình ở Sơn đông cao hơn năng suất trung bình của cả nước là 34% (Duan shufen 1998) [44] Theo thống kê của FAO [77], năm 2011, diện tắch trồng lạc của nước này là 4,67 triệu ha, chiếm hơn 21% tổng diện tắch lạc toàn thế giới, năng suất ựạt 34,58 tạ/ha bằng 2,0 lần năng suất lạc của thế giới và sản lượng ựạt 16,15 triệu tấn chiếm 41,8% sản lượng lạc toàn thế giới

Có ựược những thành tựu này là do Trung Quốc ựặc biệt quan tâm ựến công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua

Nước có diện tắch và sản lượng lạc ựứng thứ 3 sau Trung Quốc và Ấn

độ là Nigeria Thống kê của FAO [77], cho thấy năm 2010 diện tắch trồng lạc của nước này là 2,79 triệu ha, sản lượng lạc ựạt 3,8 triệu tấn, tuy nhiên năng suất lạc ở nước này khá thấp chỉ ựạt 13,62 tạ/ha

Mỹ là nước có diện tắch, năng suất lạc khá ổn ựịnh, sản lượng ựứng thứ tư sau Trung Quốc, Ấn ựộ và Nigeria Những năm 90 của thế kỷ 20, diện tắch lạc hàng năm của Mỹ là 0,57 triệu ha, năng suất là 27,9 tạ/ha (Ceasar.L.Revoredo et al., 2002) [41] Giai ựoạn từ 2000-2004, diện tắch trồng lạc trung bình là 0,578 triệu ha/năm Năng suất trung bình hàng năm

là 31,7 tạ/ha, cao hơn những năm trước là 13,6% (USDA, 2000-2006) [71] Thống kê của FAO năm 2011 [77] cho thấy, diện tắch gieo trồng của nước này ựạt 0,44 triệu ha, năng suất ựạt 37,13 tạ/ha và sản lượng là 1,63 triệu tấn Có thể thấy rằng, mặc dù diện tắch gieo trồng lạc tại ựây không lớn song năng suất lạc lại cao nhất thế giới do ựó, sản lượng lạc của Mỹ cũng khá cao và ổn ựịnh

Ngoài ra còn một số nước sản xuất lạc lớn khác như: Indonesia, Myanma,

Trang 18

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới

(Nguồn: FAO STAT năm 2012)

Theo số liệu dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, sản lượng lạc của một

số nước trong năm 2010/11 là: Mỹ 1,92 triệu tấn; Trung Quốc 14,80 triệu tấn;

Ấn ðộ 6,40; Nigêria 1,55; Việt Nam 0,55 triệu tấn [79]

Cùng với việc gia tăng về diện tích, năng suất và sản lượng lạc, thị trường tiêu thụ lạc cũng diễn ra rất sôi nổi, lượng lạc xuất khẩu trên thế giới không ngừng tăng lên Những năm 70, 80 của thế kỷ trước, sản lượng lạc xuất khẩu trên thế giới bình quân chỉ ñạt 1,11 - 1,16 triệu tấn/năm, ñến năm 1997 - 1998 tăng lên 1,39 triệu tấn và ñến năm 2001- 2002 ñạt 1,58 triệu tấn ðến năm 2009, lượng lạc xuất khẩu trên thế giới ñạt 2,20 triệu tấn Như vậy, một khối lượng lạc lớn ñã ñược lưu thông, trao ñổi trên thị trường thế giới Lạc ñược sử dụng với mục ñích làm thực phẩm và chế biến dầu là chủ yếu Ngoài ra còn sử dụng cho mốt số mục ñích khác như làm thức ăn chăn nuôi và làm bánh kẹo

Các nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới ñó là: Hoa Kỳ, Argentina,

Trang 19

Sudan, Senegal và Brazil chiếm ñến 71% tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới Trong những năm gần ñây, Hoa Kỳ là nước xuất khẩu lạc hàng ñầu Argentina là nước ñứng thứ 2 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới Hiện nay, nước này xuất khẩu ñến 80% lượng lạc sản xuất [80]

Trung Quốc và Ấn ðộ mặc dù là những nước ñứng ñầu về sản xuất lạc, nhưng xuất khẩu lạc của hai nước này chỉ chiếm 4% trên thế giới Do hầu hết các sản phẩm từ lạc ñược tiêu thụ trong nước là chính Lượng lạc tiêu thụ của Trung Quốc chiếm hơn một nửa lượng lạc của thế giới, năm

2009 tiêu thụ 3,8 triệu tấn [80]

Mức tiêu thụ lạc nhân của Ấn ðộ tăng lên 60% tổng sản lượng, gấp ñôi so với mức 30% cách ñây 3 năm trong khi chỉ có 15% sản lượng dùng cho gieo trồng và xuất khẩu ðiều này thể hiện cơ cấu tiêu dùng lạc của Ấn ðộ ñã thay ñổi Tiêu dùng các sản phẩm chế biến từ lạc như: rang, muối và ñóng gói tăng Trong khi, ñể hạn chế nhập khẩu dầu ăn, lượng lạc ñã ñược dùng làm dầu ăn tăng lên Sản lượng lạc niêm vụ 2009-2010 có thể ñạt 3,5 triệu tấn củ, trong ñó lạc nhân là 2 triệu tấn (Nguyễn Hà Sơn) [78]

Các nhà nhập khẩu ñậu phộng chính là liên minh Châu Âu (EU), Canada, và Nhật Bản chiếm 78% tổng lượng lạc nhập khẩu của thế giới Mỗi năm EU nhập khẩu khoảng 460.000 tấn (chiếm 60% lượng nhập khẩu của thế giới), tiếp ñến là Nhật Bản với khoảng 130.000 tấn, Canada khoảng 120.000 tấn, Hàn Quốc khoảng 30.000 tấn [80]

Tổng xuất khẩu lạc trên thế giới năm 2010/11 dự báo ñạt 2,35 triệu tấn, tăng nhẹ so với 2,20 triệu tấn của năm 2009/10 Tổng sản lượng lạc ñem ép dầu trên thế giới dự báo ñạt 15,54 triệu tấn trong năm 2010/11, so với 14,36 triệu tấn của năm 2009/10 Tổng dự trữ lạc trên thế giới cuối niên vụ 2010/11

dự báo ñạt 1,19 triệu tấn, giảm nhẹ so với 1,24 triệu tấn của cuối niên vụ 2009/10.[79]

Trang 20

Hiện nay, mặc dù thị trường lạc nhân thế giới bấp bênh nhưng xuất khẩu lạc nhân là một ngành hàng nông sản khá tiềm năng do nhu cầu của thị trường thế giới ngày càng lớn Chính vì vậy, việc ñẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu lạc là hết sức quan trọng

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam

Cây lạc du nhập vào nước ta từ bao giờ chưa có một tài liệu nào xác minh cụ thể Chỉ biết là so với những cây trồng khác như lúa, ñậu tương, ñậu xanh… thì cây lạc xuất hiện sau Ngày nay, lạc ñang ñược trồng rộng rãi trong khắp cả nước và ñang chiếm vị trí hàng ñầu trong số những cây công nghiệp ngắn ngày

Những năm gần ñây, do việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, sản xuất theo hướng sản phẩm hàng hóa, sản xuất lạc ở Việt Nam có chiều hướng tăng cả về diện tích năng suất và sản lượng

Trước thời kỳ ñổi mới ñất nước, nền nông nghiệp Việt Nam còn lạc hậu, kém phát triển, còn là nước thiếu về lương thực, hầu hết diện tích gieo trồng cây hàng năm tập trung chủ yếu trồng cây lương thực Do vậy, diện tích lạc chưa ñược chú trọng, năng suất, sản lượng thấp Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñất nước, ñặc biệt là ñổi mới về chính sách phát triển nông nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñể nâng cao thu nhập trên diện tích gieo trồng thì cây lạc càng ñược quan tâm phát triển

Theo Ngô Thế Dân và CS., (2000) [5], sự biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 1975 ñến 1998 chia làm 4 giai ñoạn:

- Từ năm 1975 - 1979: Giai ñoạn này diện tích gieo trồng có xu thế giảm từ 97,1 ngàn ha (1976), xuống còn 91,8 ngàn ha (1979), giảm bình quân 2,0%/năm Năng suất và sản lượng giai ñoạn này cũng giảm, năm 1976 năng suất ñạt 10,3 tạ/ha, ñến năm 1979 chỉ còn 8,8 tạ/ha, giảm 5,0% Nguyên nhân

Trang 21

chính là thực trạng phong trào hợp tác xã hoá bị sa sút, yêu cầu giải quyết ñủ lương thực cần thiết ñặt lên hàng ñầu, sản xuất lạc lúc này chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp nên cây lạc không ñược ñầu tư phát triển

- Từ năm 1980 - 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ 91,8 ngàn ha năm 1979 lên 237,8 ngàn ha (1987) Tốc ñộ tăng trưởng hàng năm từ 5,6% năm ñến 24,8% năm

Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm 1980 và sản lượng tăng 2,3 lần Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh chóng, nhưng năng suất không tăng, chỉ dao ñộng từ 8,8 - 9,7 tạ/ha, sản xuất lạc lúc này còn mang tính quảng canh truyền thống

- Từ năm 1988 - 1993: Trong ba năm ñầu diện tích trồng lạc giảm từ 237,8 ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc ñộ 2,0% năm và sau ñó phục hồi trở lại Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường tiêu thụ truyền thống, thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới giảm trong

2 năm 1988 - 1989

- Từ năm 1994 - 1998: giai ñoạn này diện tích trồng lạc năm 1998 tăng 8% so với 1994 và sản lượng tăng (25%) Tốc ñộ tăng trưởng chủ yếu là do sự tăng trưởng về năng suất Do chúng ta ñã tiếp cận ñược với thị trường quốc tế

và nhu cầu cho chế biến trong nước cũng tăng lên

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Việt Nam [75], trong 10 năm trở lại ñây (2001- 2010), sản xuất lạc của nước ta cũng có nhiều biến ñộng Từ năm 2001-2005 có sự biến ñộng lớn nhất cả về diện tích, năng suất và sản lượng Năm 2005 diện tích lạc ñạt 269,6 nghìn ha, năng suất ñạt 18,15 tạ/ha và sản lượng là 489,3 nghìn tấn Cũng vào thời ñiểm này, Việt Nam ñứng thứ 12 về diện tích và ñứng thứ 9 về sản lượng lạc trên thế giới

Sau ñó, diện tích lạc có xu hướng giảm dần, nhưng năng suất và sản lượng lạc lại có những chuyển biến tích cực Có ñược ñiều này là do việc ñẩy mạnh công tác nghiên cứu chọn tạo giống cũng như áp dụng những tiến bộ kỹ

Trang 22

thuật vào sản xuất Năm 2010, năng suất trung bình cả nước ựạt 21,1 tạ/ha sản lượng ựạt 487.200 tấn với diện tắch trồng 231.400 ha

Bảng 2.3 Diện tắch năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam

(1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000tấn)

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, năm 2011

Hiện nay, sản xuất lạc của Việt Nam ựược chia theo 6 vùng trồng lạc chắnh: đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phắa Bắc, Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long (theo tổng cục thống kê, 2011)

Trong ựó, vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung là vùng có diện tắch gieo trồng lạc nhiều nhất (năm 2010 ựạt 102.300 ha) Tuy nhiên, vùng ựồng bằng sông Cửu Long là vùng có năng suất cao nhất cả nước ựạt 35,6 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình của cả nước 69,5%

+ Vùng ựồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam định, Ninh BìnhẦVài năm trở lại ựây, diện tắch gieo trồng lạc của vùng có xu hướng giảm nhẹ, năm 2010 diện tắch ựạt 30,2 nghìn ha, ựến năm

Trang 23

2011 diện tích giảm xuống còn 29,4 nghìn ha Ngược lại với diện tích, năng suất lạc năm sau lại cao hơn năm trước, năm 2011 năng suất ñạt 25,5 tạ/ha và ñây là vùng có năng suất lạc ñứng thứ 2 trong cả nước Sản lượng lạc của vùng tăng cùng với sự tăng năng suất và ñạt 74,9 nghìn tấn năm 2011 tăng 2,1 nghìn tấn so với năm 2010 và 3,5 nghìn tấn so với năm 2009

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc phân bố theo ñịa phương

+ Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ: ñây là vùng trọng ñiểm trồng lạc có diện tích và sản lượng lạc lớn nhất cả nước Diện tích gieo trồng tập trung chủ yếu ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng

Trang 24

Ngãi, Bình địnhẦ Diện tắch trồng lạc của vùng có xu hướng giảm nhẹ năm

2010 ựạt 102,3 nghìn ha ựến năm 2011 diện tắch là 98,7 nghìn ha Năng suất cũng

có xu hướng giảm nhẹ, năm 2011 ựạt 19,4 tạ/ha Do ựó, sản lượng lạc của vùng cũng giảm và ựạt 191,0 nghìn tấn (năm 2011)

+ Vùng Tây Nguyên: Diện tắch gieo trồng lạc của vùng tập trung chủ yếu ở đắk Lắk, đắc Nông, Lâm đồngẦ sản xuất lạc của vùng trong những năm gần ựây khá ổn ựịnh về diện tắch, năng suất và sản lượng, năm 2011 với diện tắch 16,9 nghìn ha ựạt sản lượng 29,9 nghìn tấn

+ Vùng đông Nam Bộ: phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Dương đây là vùng có diện tắch, năng suất và sản lượng lạc ựứng thứ 2 cả nước Ba năm trở lại ựây (2009-2011), diện tắch, năng suất, sản lượng lạc của vùng ựều giảm, năm 2009 diện tắch là 29,1 nghìn ha, với năng suất là 28,2 tạ/ha, sản lượng ựạt 83,8 nghìn tấn đến năm 2011 diện tắch còn 15,4 nghìn ha, với năng suất 25,3 tạ/ha, sản lượng ựạt 38,9 nghìn tấn

+ Vùng đồng Bằng Sông Cửu Long: tuy là vùng có diện tắch gần thấp nhất cả nước (12,5 nghìn ha năm 2011) nhưng là vùng có năng suất cao nhất

cả nước (ựạt 33,2 tạ/ha năm 2011)

Qua số liệu thống kê ta thấy: trình ựộ thâm canh và sản xuất lạc của nước

ta không ựều, giữa các vùng có chênh lệch lớn và phần khác là do ựiều kiện thời tiết khắ hậu giữa các vùng Nhiều nơi năng suất ựạt khá cao như ựồng bằng Sông Cửu Long, ựồng bằng sông Hồng, vùng đông Nam Bộ Bên cạnh

ựó còn có những vùng có năng suất thấp như trung du và miền núi phắa Bắc, Tây Nguyên

Về tình hình tiêu thụ lạc ở Việt Nam, từ khi người Việt Nam biết trồng cây lạc, chủ yếu sản phẩm dùng trực tiếp làm thực phẩm Lúc ựó lạc là thức ăn thường xuyên của người Việt Nam Cùng với sự phát triển của kinh tế và ựời sống, chúng ta không chỉ dừng lại ở sử dụng lạc làm thực phẩm trực tiếp, xu thế phải ựẩy mạnh việc chế biến lạc nhất là chế biến dầu lạc Tuy nhiên, cũng

Trang 25

phải ñến cuối thế kỷ 20 lĩnh vực này mới ñược ñẩy mạnh Hiện nay, Việt Nam

có 9 nhà máy ép và luyện dầu thực vật Trong ñó, có 3 nhà máy công suất ñạt trên 100.000 tấn sản phẩm/năm là: Nhà Bè, Cái Lân, Vũng Tầu Còn lại là các nhà máy ñạt công suất từ 10.000-30.000 tấn/năm

Theo tính toán của FAO, lượng lạc tiêu thụ bình quân trên ñầu người của Việt Nam năm 2005 là 11,1 g/người/năm tăng gấp ñôi lượng tiêu thụ năm

2000 ðiều này ñã chỉ ra rằng lạc, và sản phẩm chế biến từ lạc vẫn là thực phẩm quí, càng ngày càng ñược ưa chuộng

Bên cạnh tiêu thụ trong nước, lạc cũng là một trong mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị, mang lại nguồn ngoại tệ ñáng kể cho ñất nước Trong vòng 10 năm (1991- 2000), Việt Nam ñứng thứ tư về xuất khẩu lạc, tổng sản lượng xuất khẩu là 127 nghìn tấn Những năm gần ñây (2001-2005), trung bình kim ngạch xuất khẩu lạc của Việt Nam ñạt trên 50 triệu ñôla Mỹ và lạc ñược xếp vào một trong các mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu của cả nước Năm 2002, nước ta xuất khẩu trên 100 nghìn tấn lạc Tuy nhiên, do chất lượng lạc nước ta thấp trong khi thị trường thế giới bấp bênh nên xuất khẩu lạc nhân từ năm 2002 ñến nay giảm mạnh Năm 2006, xuất khẩu lạc nhân của Việt Nam ñạt khoảng 14,6 nghìn tấn với kim ngạch gần 14 triệu USD giảm 73% về lượng và giảm 57,44% về trị giá so với năm 2005 và giảm tới 7 lần so với lượng lạc xuất khẩu của năm 2002 Ở Việt Nam lạc ñược xuất khẩu chủ yếu sang một số nước như Thái Lan, Malaisia, Singapo Trong ñó, năm 2006, Thái Lan là thị trường nhập khẩu lạc nhân lớn nhất của Việt Nam với trên 11,44 nghìn tấn Malaysia là thị trường lớn thứ 2 với trên 1,4 nghìn tấn lạc Xuất khẩu lạc của Việt Nam mang ñậm tính mùa vụ, tập trung vào các tháng: tháng 2, tháng 3, tháng 6 và tháng 7 Năm nay, quy luật này cũng không thay ñổi tuy nhiên lượng lạc xuất khẩu hàng tháng giảm mạnh [81]

Mặc dù thị trường lạc nhân thế giới bấp bênh nhưng xuất khẩu lạc nhân là một ngành hàng nông sản khá tiềm năng do nhu cầu của thị trường thế giới lớn Chính vì vậy, cần ñẩy mạnh phát triển sản xuất lạc, nâng cao năng suất

Trang 26

và chất lượng lạc và coi ñây là một mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng

ðể làm ñược ñiều này, nước ta cần phải ñầu tư nghiên cứu và ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật một cách rộng rãi vào sản xuất trên cơ sở áp dụng ñồng

bộ các giải pháp kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước trên thế giới Cụ thể phải xác ñịnh ñược các giống lạc phù hợp với ñịa hình ñất ñai, khí hậu cũng như tập quán canh tác mà bố trí cho hợp lý nhằm ñạt năng suất cao nhất, khuyến khích nông dân duy trì và mở rộng diện tích trồng lạc

2.1.3 Tình hình sản xuất cây lạc tại tỉnh Hải Dương và huyện Gia Lộc

* Tình hình sản xuất cây lạc ở tỉnh Hải Dương

Hải Dương là một tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng, lại nằm trong ñịa bàn kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, với tổng diện tích tự nhiên là 1651 km2 Hải Dương có tọa ñộ ñịa lí từ 20036’B ñến 21033’B và từ 106030’ð ñến 106036’ð Với vị trí này, Hải Dương là ñiểm chung chuyển giữa thủ ñô Hà Nội và thành phố Hải Phòng, tạo mối giao lưu giữa các vùng kinh tế khác trong nước cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới ðây cũng là những ñô thị có dân số ñông, là thị trường tiêu thụ rộng rãi các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh Với những thuận lợi ñặc biệt về vị trí ñịa lí như trên, Hải Dương ñã và ñang phát huy lợi thế ñó trong phát triển kinh tế, ñặc biệt trong phát triển nông nghiệp của tỉnh, ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, góp phần nâng cao thu nhập và nâng cao ñời sống nhân dân

Tất cả các huyện thị của Hải Dương ñều có diện tích gieo trồng lạc, trong ñó tập trung chủ yếu ở các huyện: Gia Lộc, Chí Linh, Tứ Kỳ… Diện tích gieo trồng lạc của tỉnh hiện có 1258 ha, năng suất ñạt 20,3 tạ/ha nhưng không

ổn ñịnh Sản lượng hiện nay ñạt 2554 tấn, tập trung chủ yếu ở các huyện Chí Linh, Tứ Kỳ… ñây là các huyện vùng núi của tỉnh, có ñiều kiện khí hậu, ñất ñai phù hợp với sinh thái của cây lạc Ở một số huyện không có diện tích trồng

Trang 27

lạc như: Kim Thành, Bình Giang, Ninh Giang… do ñiều kiện ñất ñai không phù hợp, cây lạc không mang lại hiệu quả cao như ngô, rau vụ ñông…

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Hải Dương

Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2011

Về diện tích gieo trồng lạc: Hải Dương là một trong số những tỉnh trọng ñiểm lạc của nước ta Năm 2005 diện tích lạc của Hải Dương ñạt 1.462 ha, từ

ñó ñến nay biến ñộng về diện tích là không ñáng kể Năm 2010 diện tích lạc của cả tỉnh là 1.258 ha

Về năng suất lạc: theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT và niên giám thống kê của tỉnh Từ năm 2005 trở lại ñây năng suất lạc của Hải Dương tăng lên ñáng kể, cao nhất ñạt 20,3 tạ/ha năm 2010 Tuy nhiên, so với năng suất cả nước và của một số tỉnh trong khu vực như Nam ðịnh ñạt 37,2 tạ/ha thì năng suất lạc của Hải Dương còn rất thấp và không ổn ñịnh

Về sản lượng lạc: cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất, sản lượng lạc của Hải Dương cũng ñược cải thiện nhiều Năm 2010 sản lượng lạc của tỉnh ñạt 2.554 tấn

Cây lạc ở Hải Dương ñược trồng ở cả 3 vụ sản xuất Trong ñó, vụ xuân

là vụ lạc chính của tỉnh, thời vụ gieo từ 20/1-20/2, thu hoạch vào cuối tháng

5 ñầu tháng 6 Là vụ có ñiều kiện thời tiết thích hợp ñể cây lạc sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của vụ xuân là

Trang 28

thời kỳ gieo trồng trùng với thời kỳ nhiệt ựộ và ẩm ựộ không khắ thấp do ựó lạc nẩy mầm kém, mật ựộ không ựảm bảo, thời kỳ ra hoa rộ vào tháng 3 có thể gặp gió mùa ựông bắc kéo dài, nhiệt ựộ thấp, lạc thụ phấn thụ tinh kém, năng suất giảm, thời kỳ chắn trùng với những ngày nắng nóng, nhiệt ựộ cao, xen kẽ các ựợt mưa (lụt tiểu mãn) dễ làm cho lạc bị chết khô, chắn ép, biến màu hoặc nảy mầm trên ruộng và giảm năng suất và chất lượng Vụ hè thu thời vụ gieo từ 20/6-5/7, thu hoạch vào trung tuần tháng 9 đây là vụ lạc nằm trong ựiều kiện thời tiết khó khăn, ựầu vụ gieo trồng thời tiết nắng nóng, nhiệt ựộ cao, lạc rất dễ bị thối, mất sức nảy mầm, không ựảm bảo mật ựộ, cuối vụ có nhiều ngày mưa bão, gây khó khăn cho thu hoạch, dễ bị nảy mầm tại ruộng, vì vậy năng suất lạc thu thường thấp Vụ thu ựông, thời vụ gieo từ 25/8 Ờ 15/9, thu hoạch vào 1/12 Ờ 30/12 đây là vụ lạc mới ựược hình thành

ở một số tỉnh Bắc Bộ do nhu cầu làm giống cho vụ Xuân, bước ựầu ựã có nhiều triển vọng Khó khăn lớn nhất của vụ lạc Thu đông là thời vụ gieo trồng trùng với thời kỳ mưa bão nhiều ở Hải Dương, các ựợt ra hoa ựợt 2 và

3 có thể gặp nhiệt ựộ thấp của các ựợt gió mùa đông Bắc sớm ảnh hưởng tới việc thụ phấn thụ tinh, thời kỳ thu hoạch có số giờ nắng trên ngày thấp, nhiệt

ựộ thấp

Giống lạc ựược trồng nhiều ở Hải Dương là các giống L14, L18, L23, MD7 ựây là những giống tốt có tiềm năng năng suất cao Song do công tác chọn và bảo quản giống không tốt nên chất lượng giống không ựảm bảo, cách thức chọn và ựể giống chủ yếu là ựược tổ chức tại nông hộ, do chắnh người nông dân tiến hành Do ựó, năng suất lạc của tỉnh còn hạn chế

* Tình hình sản xuất lạc ở huyện Gia Lộc

Hải Dương có ựiều kiện ngoại cảnh và ựất ựai thuận lợi cho cây lạc sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Với ưu thế về ựiều kiện tự nhiên, Gia Lộc là một trong 3 huyện trọng ựiểm lạc của tỉnh Hải Dương Hàng năm, Gia Lộc gieo trồng trên 5 ha

Trang 29

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện Gia Lộc

Nguồn: Niêm giám thống kê Hải Dương năm 2010

Theo Cục thống kê Hải Dương, diện tích gieo trồng lạc của Gia Lộc từ năm 2005 - 2006 tăng mạnh, từ năm 2007 - 2008 diện tích lạc ít biến ñộng và duy trì ở mức trên 4 ha Sau ñó, năm 2009 - 2010 diện tích lạc có xu hướng giảm dần Năm 2010, diện tích lạc của huyện ñạt 1 ha, giảm 11 ha so với năm

2006 là năm có diện tích lạc cao nhất ñạt 12 ha

Về năng suất lạc cũng có sự chuyển biến tích cực, năm 2005 năng suất chỉ ñạt 12,5 tạ/ha, sau ñó năng suất tăng lên ñáng kể và ñạt cao nhất là 20,0 tạ/ha vào năm 2010

Sự gia tăng về năng suất lạc, nhưng diện tích lạc có xu hướng giảm cho nên sản lượng lạc của huyện cũng giảm ñi ñáng kể từ 05 tấn năm 2005 giảm xuống còn 02 tấn năm 2010

Ở Gia Lộc lạc ñược gieo trồng ở cả ba vụ sản xuất trong năm (vụ xuân,

vụ thu và vụ thu ñông), trong ñó, vụ xuân là vụ lạc chính Các giống lạc trồng phổ biến ở ñịa bàn huyện là các giống L12, L14, L23, MD 7… ngoài ra hiện nay, bà con trong huyện còn gieo trồng một số giống lạc mới như L24, TB25, L26, giống lạc ñỏ tuy nhiên diện tích còn ít

Trang 30

Nhìn chung, sản xuất lạc của huyện Gia Lộc còn nhiều hạn chế, năng suất lạc còn thấp, tuy nhiên nếu ñược áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật như bố trí mật ñộ trồng hợp lý, bón phân với liều lượng thích hợp, sử dụng những giống mới có tiềm năng năng suất cao… thì sản xuất lạc của ñịa phương sẽ ñược cải thiện, năng suất lạc sẽ ñược nâng lên

2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới

2.2.1.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc

Nghiên cứu về vấn ñề chọn tạo giống lạc, ngay từ rất sớm các nhà khoa học trên thế giới ñã quan tâm ñến việc thu thập và bảo tồn nguồn gen cây lạc Viện Nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc Tại ICRISAT nguồn gen cây lạc từ con số

8498 (năm 1980) ngày càng ñược bổ sung phong phú hơn Tính ñến năm

1993, ICRISAT ñã thu thập ñược 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới ðặc biệt, ICRISAT ñã thu thập ñược 301 lượt mẫu giống thuộc 35

loài dại của chi Arachis, ñây là nguồn gen quý có giá trị cao trong công tác cải

tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận (Mengesha M.H, 1993) [56]

Trong số các mẫu giống ñã thu thập ñược thông qua các ñặc tính hình thái - nông học, sinh lý - sinh hóa và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT

ñã phân lập theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm… Trong ñó các giống chín sớm ñiển hình là Chico, 91176, 91776, ICGS (E) 71, ICGV 86105 (Nigam S.N et al, 1995) [59], ICGS (E) 52, ICGV 86062 [21], giống lạc có năng suất cao như ICGV - SM 83005 (Nigam S.N et al, 1998) [60], ICGV88438, ICGV89214, ICGV91098 (Hadjichristodoulou A et al, 1997) [49], và các giống

Trang 31

lạc có khả năng kháng sâu bệnh như giống ICVG 86388, giống ICGV 86699, giống ICGV - SM 86715, ICGV 87165

Nhận thức ñược tầm quan trọng to lớn của giống lạc trong việc thúc ñẩy phát triển sản xuất, nhiều quốc gia trên thế giới ñã sớm quan tâm nghiên cứu

về lĩnh vực này và thu ñược nhiều kết quả hết sức khả quan

Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu về chọn tạo giống lạc ñược tiến hành từ rất sớm Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau như: ñột biến sau khi lai, ñột biến trực tiếp, lai ñơn, lai kết hợp hơn 200 giống lạc có năng suất cao ñã ñược tạo ra và phổ biến vào sản xuất từ cuối những năm 50 của thế kỷ 20 Kết quả ghi nhận là các giống lạc ñược trồng ở tất cả các vùng ñạt tới 5,46 triệu ha (Duan Shufen,1998) [44] Những năm gần ñây, Trung Quốc ñã công nhận 17 giống lạc mới, trong ñó ñiển hình là các giống Yueyou

13, Yueyou 29, Yueyou 40, 01-2101, Yuznza 9614, 99-1507, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha (ICRISAT, 2005) [50]

Ấn ðộ cũng là nước có nhiều thành tựu to lớn về công tác chọn tạo giống.Theo lời dẫn của Ngô Thế Dân và CS 2000 [5], trong chương trình hợp tác với ICRISAT, bằng con ñường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT, Ấn

ðộ ñã phân lập và phát triển ñược giống lạc chín sớm phục vụ rộng rãi trong sản xuất, ñó là BSR (D.Sudhakar và CS, 1995) Bên cạnh ñó, các nhà khoa học của Ấn ðộ cũng ñã lai tạo và chọn ñược nhiều giống lạc thương mại mang tính ñặc trưng cho từng vùng Mỗi bang của Ấn ðộ trồng các giống khác nhau Tại Bang Andhra Pradessh, trồng giống Kadiri-2, Giống Karidi-3, chiều cao cây 23-

28 cm, thời gian sinh trưởng 115-120 ngày, hạt chứa 43,7% dầu, tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat, trồng giống GAUG-1, dạng cây ñứng, thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, thích ứng trong ñiều kiện canh tác nước trời [76]

Tại Mỹ, chính phủ ñã quan tâm nhiều ñến công việc tập hợp quỹ gen và lai giống ñối với cây lạc (Isleib T.G and Wynne J.C, 1992) [51] Tại ñây ñã có

3 chương trình nghiên cứu các loài lạc dại ñể phục vụ công tác lai tạo, cải tiến

Trang 32

giống Từ ñây, các cơ quan nghiên cứu ñã ñưa ra sản xuất nhiều giống lai vừa

có năng suất cao, vừa chống chịu với sâu bệnh Giống năng suất cao như giống VGS1 và VGS2 (Coffelt T.A et al, 1995) [43]; giống kháng bệnh, năng suất 30-50 tạ/ha như NC12C (Isleib T.G et al, 1997) [52]

Australia ñã thu thập ñược 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như châu Phi, Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu, châu ðại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ Theo FAO (1991) [46]

Philipin ñã ñưa vào sản xuất nhiều giống như UPLP n6, UPLP n8 và BPIP n8 có kích thước hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt, bệnh ñốm lá (Perdido, 1996) [62]

Thái Lan cũng ñã chọn tạo và ñưa vào sản xuất các giống lạc có ñặc tính năng suất cao, chín sớm, chịu hạn, kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt có kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60-3; Khon Kean 60-2; Khon Kean 60-1 và Tainan 9 (Sanun Joglog và CS., 1996) [68]

Ngoài ra, một số nước khác trồng lạc trên thế giới cũng ñã chọn tạo ñược nhiều giống lạc có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu ñược với một số loại sâu bệnh như Inñônêxia ñã chọn tạo ñược giống Mahesa, Badak, Brawar và Komdo có năng suất cao, phẩm chất tốt, chín sớm và kháng sâu bệnh Ở Hàn Quốc ñã chọn tạo ñược giống ICGS năng suất ñạt tới 56 tạ/ha (Perdido V.C và CS ) [62]

2.2.1.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lạc

Các nghiên cứu về phân bón cho lạc bao gồm cả liều lượng, kỹ thuật bón

và loại phân bón ở các ñiều kiện ñất ñai trồng trọt khác nhau cũng ñược tiến hành ðiều này góp phần ñáng kể trong việc nâng cao năng suất, sản lượng lạc của các nước trên thế giới

- Những nghiên cứu về liều lượng ñạm bón:

Xung quanh vấn ñề này còn nhiều ñiều ñang còn tranh cãi Các nhà khoa học ñều khẳng ñịnh, cây lạc cần một lượng N lớn ñể sinh trưởng, phát triển và tạo

Trang 33

năng suất, lượng N này chủ yếu ñược lấy từ quá trình cố ñịnh ñạm sinh học ở nốt sần Theo William (1979) [72], trong ñiều kiện tối ưu, cây lạc có thể cố ñịnh ñược 200 - 260 kg N/ha, do vậy có thể bỏ hẳn lượng N bón cho lạc

Nghiên cứu của Reddy và CS (1988) [65], thì lượng phân bón là 20kg N/ha trên ñất Limon cát có thể ñạt năng suất 3,3 tấn quả/ha trong ñiều kiện các yếu tố khác tối ưu và chỉ khi nào muốn ñạt ñược năng suất cao hơn mới cần bón thêm ñạm Kết quả của hơn 200 cuộc thử nghiệm trên các loại ñất khác nhau ở Ấn

ðộ ñã chỉ ra rằng, khi sử dụng 20kg N/ha lạc không làm tăng năng suất quả (Mann H.S 1965) [55], (Tripathi H.P and Moolani M.K, 1971) [70] Tuy nhiên, khi tăng lượng ñạm là 40kg N/ha trong ñiều kiện ẩm ñộ ñất tối ưu thì lại ñem lại kết quả (Choudary W.S.K 1977) [42], (Jayyadevan R and Sreendharan C) [53]

- Những nghiên cứu về bón lân cho lạc:

Lân là yếu tố dinh dưỡng cần thiết ñối với cây lạc, ñem lại năng suất

cao và chất lượng tốt Theo Nasr-Alla et al [58], khi tăng tỷ lệ P và K riêng lẻ

hoặc phối hợp thì sẽ làm tăng số cành trên cây và năng suất quả trên cây Tương tự, Ali và Mowafy cũng chỉ ra rằng khi bón thêm phân lân làm tăng ñáng kể năng suất hạt và tất cả những thuộc tính của nó [40]

Thêm vào ñó, El-far and Ramadan [45] cũng cho biết, khi tăng lượng lân bón sẽ làm tăng trọng lượng thân cây, tăng số lượng và khối lượng của quả và hạt trên cây, trọng lượng 100 hạt và tỷ lệ dầu trong hạt cũng tăng.Khi tăng lượng phân lân từ 30-60 kg P2O5/fad làm tăng ñáng kể trọng lượng khô của toàn cây ðiều này ñược giải thích do hàm lượng lân giúp cho hệ rễ lạc phát triển mạnh hơn, tăng khả năng hút nước và chất dinh dưỡng Từ ñó, giúp ñồng hóa tốt hơn thể hiện ở sự gia tăng sinh khối Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lạc thì khi tăng lượng lân từ 30-60kg P2O5/fad thì làm tăng số quả và số hạt/cây, tăng trọng lượng quả và hạt/cây, trọng lượng 100 hạt và tỷ lệ dầu trong hạt cũng tăng cao ðiều này ñược lý giải là

Trang 34

do hiệu quả của lân liên quan ñến việc gia tăng số lượng và kích thước nốt sần từ ñó giúp cho quá trình ñồng hóa N tốt hơn Hơn nữa, lân là thành phần quan trọng trong cấu trúc của axit nucleic, giúp hoạt hóa các quá trình hoạt hóa trao ñổi chất Sử dụng 46,6 kg/fad P2O5 và 36 kg/fad K2O ñã cho hiệu quả cao nhất về năng suất và tất cả các thuộc tính của nó [45]

Vai trò của phân lân ñến năng suất và chất lượng lạc ñược ghi nhận ở nhiều quốc gia

Ở Ấn ðộ tổng hợp từ 200 thí nghiệm trên nhiều loại ñất ñã kết luận rằng: bón 14,5 kg P2O5/ha cho lạc nhờ nước trời năng suất tăng 201 kg/ha, trên ñất Limon ñỏ nghèo N, P bón 15 kg P2O5/ha năng suất tăng 14,7 % ðối với loại ñất Feralit mầu nâu ở Madagasca, lân là yếu tố cần thiết hàng ñầu Nhờ việc bón lân ở liều lượng 75 kg P2O5/ha năng suất lạc có thể tăng 100%, theo IG.Degens, 1978 cho rằng chỉ cần bón 400 - 500 mg P/ha ñã kích thích ñược

sự hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium Vigna sống cộng sinh làm tăng khối lượng nốt sần hữu hiệu ở cây lạc

Tại tất cả các vùng của Ấn ðộ khi bón kết hợp 30 kg/ha N và 20kg/ha P làm tăng năng suất lạc lên gấp hai lần so với bón riêng 30kg N/ha (Kanwar JS, 1978) [54]

Tại Senegan phân lân bón cho lạc có hiệu lực trên nhiều loại ñất khác nhau bón với lượng 12 - 14 kg P2O5/ha ñã làm tăng năng suất quả lên 10 - 15% so với không bón Phân lân không có hiệu quả chỉ khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñạt >155 ppm

Ở Trung Quốc thường bón supe photphat và canxi photphat Phân lân Supe photphat có 18% hàm lượng nguyên chất, phân giải nhanh Loại phân này bón trên ñất trồng lạc có ñộ phì trung bình và mang tính kiềm thì sẽ ñạt năng suất cao Phân canxi photphat, phân giải chậm phù hợp với ñất trồng lạc

có ñộ phì trung bình, ñất chua (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [7]

Trang 35

- Nghiên cứu về bón kali cho lạc:

Bón kali cho ñất có ñộ phì từ trung bình ñến giàu ñã làm tăng khả năng hấp thu N và P của cây lạc

Theo Ngô Thế Dân và CS, 1999 [7], bón 25 kg K/ha cho lạc ñã làm tăng năng suất lên 12,7 % so với không bón

Suba Rao (1980) cho biết ở ñất cát của Ấn ðộ bón với tỷ lệ K:Ca:Mg là 4:2:0 là tốt nhất Theo Reddy (1988) [65] trên ñất limon cát vùng Tyrupaty trồng lạc trong ñiều kiện phụ thuộc vào nước trời, năng suất tăng khi bón kali với lượng 66 kg K2O/ha Mức bón ñể có năng suất tối ña là 83,0kg K2O/ha và

có hiệu quả nhất là bón 59,9 kg K2O/ha

- Nghiên cứu về bón Canxi (Ca) cho lạc: vôi là một nhân tố không thể thiếu

khi trồng lạc, vôi làm thay ñổi ñộ chua của ñất ðất trồng lạc thiếu Ca sẽ dẫn ñến giảm quá trình hình thành hoa và tia, dẫn ñến củ bị ốp và cũng làm phôi hạt bị ñen Ca làm giảm hiện tượng phát triển không ñầy ñủ của noãn, tăng số quả/cây, dẫn ñến tăng năng suất

Theo Ngô Thế Dân và CS, 1999 [7], ở Trung Quốc vôi bón cho ñất chua làm trung hòa ñộ pH của ñất, cải thiện phần lý tính của ñất và ngăn ngừa sự tích lũy của ñộc tố do Al và các nhân tố khác gây nên Bón vôi với liều lượng 375 kg/ha cho ñất nâu ở Weihai ñã làm tăng năng suất quả lạc 4,61 tấn/ha, tăng 11,8% so với ñối chứng không bón vôi

Có thể thấy có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng riêng lẻ từng yếu

tố phân bón cho cây lạc Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu mới ñây cho thấy bón phân cân ñối mang lại hiệu quả kinh tế cao ở nhiều nước cho nhiều loại cây trồng nói chung trong ñó có lạc Theo kỹ thuật này, việc bón N-P-K cân ñối

về liều lượng, dựa theo yêu cầu của cây trồng, khả năng cung cấp của ñất và hiệu ứng của phân bón

Các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy bón N, P, K kết hợp làm tăng khả năng hấp thu ñạm của cây lên 77,33%; lân lên 3,75% so với việc bón

Trang 36

riêng lẻ, tỷ lệ bón thích hợp nhất là 1:1,5:2 ðể thu ñược 100 kg lạc quả cần bón 5 kg N, 2 kg P2O5 và 2,5 kg K2O cho 1 ha (Duan Shufen 1998) [44]

Nghiên cứu của N Ramesh Babu, S Rami Reddy, GHS Reddi và DS Reddy [61], trên ñất sét pha cát của vùng Tirupati Campus cho thấy, số quả chắc trên cây ñạt cao nhất khi sử dụng 60kg N, 40 kg P và 100kg K trên 1 ha

Ngoài ra với các loại ñất có ñộ phì trung bình và cao, mức ñạm cần bón phải giảm ñi 50% và tăng lượng lân cần bón lên gấp 2 lần Bón phối hợp 10 – 40 kg N,

30 – 40 P2O5, 20 – 40 K2O cho 1 ha là mức bón tối ưu cho lạc ở Ấn ðộ (Xuzeyong, 1992) [73]

- Nghiên cứu về phân hữu cơ cho lạc:

Các nước trên thế giới ñã nghiên cứu và sử dụng phân vi sinh vật trong nhiều năm nhằm nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái Phân

vi sinh vật cố ñịnh ñạm cho các cây họ ñậu với các tên khác nhau như: Nitrazin (ðức, Balan, Liên Xô) Bactenit hoặc Rizonit (Hunggari), Nitrobacterin (Anh), Campen (Hà Lan), Nitrzon (Tiệp), Azofit (Ý) Chế phẩm phân giải chất hữu cơ Estrasol (Nga), Mân (Nhật, Philipin) Phân vi sinh tổng hợp Tian-li-bao (Trung Quốc, Hồng Kông)

Kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ, Canada, Nga, Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật cho thấy sử dụng chế phẩm VSV có thể cung cấp cho ñất

và cây trồng từ 30-60 kgN/ha/năm hoặc thay thế 1/2 – 1/3 lượng lân vô cơ bằng quặng photphat Dịch nuôi cấy các VSV sinh tổng hợp chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật như Azotobacter, Azospirilum, Rhizobium có thể cung cấp 10-20 µgIAA/ml hoặc 20 µg GA3/ml do ñó làm tăng khả năng nảy mầm, ra rễ của hạt giống, tăng khả năng phân chia mô tế bào, kích thích hoặc kìm hãm sự

nở hoa, tăng khả năng sinh trưởng và năng suất củ quả và tính chống chịu hạn Một số chất kháng sinh như Agrocin 84, Agrocin 434, Phenazines, Pyoluteorin ñược sinh ra bởi Agrobacterium, Pseudomonas và Bacillus có khả năng hạn

Trang 37

chế bệnh tua mực ở cây quế, bệnh trụi ngọn ở cam chanh, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh thối rễ do nấm ở cây ựậu ựỗ [38]

Năm 1995, Sở nghiên cứu khoa học đông bắc Trung Quốc ựã sản xuất phân vi sinh vâth chuyển hoá photpho bón cho lúa nước, lúa mì, khoai tây, ựậu tương, cà chua, mắa, lạc ựều thu ựược năng suất cao hơn

Ở Trung Quốc chế phẩm phân vi sinh ựược ứng dụng rộng rãi: chế phẩm Ộđiền lục bảoỢ có hai chủng ưu thế có khả năng chuyển hoá photpho khó tan, xác ựịnh thuộc chi Bacillus Nó ựã ựược thử nghiệm trên 23 loại cây trồng khác nhau và ựược chứng minh là vừa có khả năng chuyển hoá photpho trong các hợp chất khó tan vừa có khả năng cố ựịnh nitơ ựể cung cấp photpho nitơ cho cây trồng

Năm 1970 ở Liên Xô ựã dùng Bacillus megatheriumvar Phosphatcum

ựể sản xuất chế phẩm photphobacterin Chế phẩm này ựược sử dụng rộng rãi ở Liên Xô và các nước đông Âu dùng bón cho lúa mì, ngô, lúa nước kết quả cho thấy sản lượng tăng 5-10% so với ựối chứng Cùng năm này Liên Xô xử

lý 10% diện tắch trồng cây họ ựậu Còn ở Mỹ từ năm 1968 xử lý hơn 70% diện tắch trồng cây họ ựậu bằng chế phẩm phân vi sinh vật cố ựịnh ựạm

Năm 1984 ở Mỹ người ta tắnh là trong khoảng 15 triệu ựôla cho công nghiệp sản phẩm chế phẩm phân vi sinh cố ựịnh ựạm

Nhu cầu về phân bón vi sinh vật trên thế giới là rất lớn đây là phương hướng tương lai của nông nghiệp ựể nhằm giảm bớt các tác hại của việc sử dụng không cân ựối các loại phân hoá học, việc làm ô nhiễm môi trường và việc chi phắ quá nhiều ngoại tệ nhập khẩu phân bón vô cơ [82]

2.2.2 Kết quả nghiên cứu về cây lạc ở Việt Nam

2.2.2.1 Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc

Ở Việt Nam công tác thu thập và bảo quản tập ựoàn giống lạc quý phục

vụ cho chọn tạo giống cũng ựã ựược tiến hành từ rất sớm nhưng chưa mang tắnh hệ thống đến năm 1980, Trung tâm giống cây trồng Việt Xô - Viện Khoa

Trang 38

học Kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam (VKHKTNNVN) mới tiến hành thu thập

và nhập nội một cách cĩ hệ thống tập đồn các giống cây trồng trong đĩ cĩ cây lạc Số lượng mẫu giống lạc thu thập và nhập nội đã lên tới 1.271 mẫu, trong đĩ gồm 100 giống địa phương và 1.171 giống nhập từ 40 nước trên thế giới (Ngơ Thế Dân và CS 2000) [5]

Từ năm 1991 đến năm 2000 Viện KHNN miền Nam đã theo dõi và đánh giá 250 mẫu giống, trong đĩ cĩ 150 giống nhập từ viện nghiên cứu cây trồng tồn Liên Bang Nga mang tên Vavilop (VIR), 24 mẫu giống nhập từ ICRISAT

Những năm gần đây, Việt Nam đã thu thập và nhập nội được một lượng giống lạc tương đối lớn (Ngơ Thế Dân và CS 2000) [5] Song việc mơ tả, đánh giá, bảo quản cịn nhiều hạn chế, do thiếu kinh phí Một lượng nhỏ mẫu giống (133 mẫu) được lưu giữ, mơ tả trong ngân hàng gen Quốc Gia

Cùng với cơng tác thu thập và bảo tồn tập đồn giống lạc, cơng tác chọn tạo giống ở Việt Nam cũng được quan tâm phát triển và thu được nhiều kết quả đáng ghi nhận Mục tiêu chọn tạo giống ở nước ta tập trung vào một số yếu tố: năng suất cao, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh, thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với các cơng thức luân canh cây trồng, giống cĩ chất lượng cao phục vụ ép dầu và xuất khẩu

Từ năm 1974, bộ mơn Cây Cơng nghiệp - Trường ðại học nơng nghiệp

I Hà Nội đã bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính và phương pháp đột biến phĩng xạ

Các giống được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính: Giống lạc Sen lai 75/23 được chọn tạo từ việc lai hữu tính 2 giống Mộc Châu trắng và Trạm Xuyên, (Lê Song Dự và CS, 1991) [13] Giống L12 được chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157 (Nguyễn Văn Thắng và CS, 2002) [32]

Các giống được chọn tạo bằng phương pháp đột biến: từ giống Bachsa,

sử dụng phương pháp đột biến phĩng xạ tạo ra giống B5000 cĩ hạt to, vỏ lụa

Trang 39

màu hồng, năng suất cao ổn ựịnh (Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS., 1996) [14] Công tác chọn tạo giống kháng bệnh cũng cho nhiều kết quả khắch lệ Tác giả Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự [21], khi theo dõi 16 giống lạc nhập từ ICRISAT, ựã xác ựịnh ựược 13 giống có khả năng chống chịu tổng hợp với bệnh hại lá Trong ựó các giống ICGV- 87314, ICGV-87302, ICGV-

87157 vừa cho năng suất cao, vừa chống chịu tốt với các bệnh hại lá

Khảo sát tập ựoàn giống ựịa phương chống bệnh héo xanh vi khuẩn, Nguyễn Văn Liễu và cộng sự [25] cho kết luận trong 32 giống ựịa phương khảo nghiệm, chỉ có 1 giống là kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn, ựó là giống gié Nho Quan đa số các giống (57,1%) thuộc nhóm mẫn cảm trung bình Còn lại là những giống (37,1%) rất mẫn cảm với bệnh Việt Nam còn ắt các giống chống bệnh héo xanh vi khuẩn, vì vậy còn hạn chế việc tăng năng suất

Ngoài ra, các giống lạc có chất lượng cao cũng ựược quan tâm chọn tạo Giống LO8 (Qđ2) là giống nhập nội từ Trung Quốc

Gần ựây, chương trình giống Quốc gia ựã chọn tạo ựược 16 giống lạc, trong

ựó các giống lạc có năng suất vượt trội là L18, L14; giống có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năng suất khá MD7, giống chất lượng cao L08, giống chịu hạn L12 hiện ựang phát triển mạnh ở các tỉnh Phắa Bắc Các giống lạc VD1, VD2 năng suất cao hơn Lỳ ựịa phương, phù hợp cho các tỉnh phắa Nam (Trần đình Long, CS., 2005) [26]

Vụ xuân 2012, 3 giống lạc L19, L22, LN1 ựược khảo nghiệm tại Trung tâm khảo nghiệm giống quốc gia (Nguyễn Tiên Phong và CS, 2007) [29] Ba giống lạc này ựều thuộc dạng thực vật spanish Thời gian sinh trưởng của các giống này từ 122 ựến 127 ngày, chiều cao 48 ựến 53 cm Giống L19 có số quả chắc/cây cao, ựạt 13,3 quả Năng suất các giống khảo nghiệm bằng hoặc cao hơn ựối chứng, ựạt từ 39 ựến 40 tạ/ha Giống L19 ựạt năng suất cao nhất 39,5 tạ/ha

Trang 40

2.2.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân bón cho lạc

* Nghiên cứu về phân bón vô cơ cho lạc:

Lạc là cây có khả năng cố ựịnh ựạm nhưng giai ựoạn ựầu cây rất cần ựạm do lượng dự trữ trong hạt không ựáp ứng ựược nhu cầu phát triển bình thường của cây Tuy nhiên, việc bón ựạm phải có chuẩn mực, vì bón ựạm quá ngưỡng thân lá phát triển mạnh làm ảnh hưởng xấu ựến quá trình hình thành quả và hạt dẫn ựến năng suất thấp Kết quả nghiên cứu của Viện nông hoá thổ nhưỡng trên ựất bạc màu Bắc Giang, trên nền 8- 10 tấn phân chuồng, lượng bón thắch hợp là 30 kg N/ha, nếu tăng lên 40 kg N/ha thì năng suất không tăng

và hiệu lực giảm ựi rõ rệt (Ngô Thế Dân, 2000) [5]

Theo Vũ Hữu Yêm, lượng ựạm yêu cầu bón cho lạc không cao, thường bón sớm khi lạc có 2 - 3 lá thật, bón với lượng tùy theo ựất ựai khác nhau thường bón từ 20 - 40 kg N/ha [37]

Theo Nguyễn Danh đông (1984) [15], ở nước ta trên các loại ựất nghèo ựạm như ựất bạc màu, ựất cát ven biển bón ựạm có hiệu quả làm tăng năng suất, hiệu lực 1 kg N ở ựất bạc màu Hà Bắc có thể ựạt 5 - 25 kg lạc vỏ Theo tác giả nếu lượng ựạm ắt, phân hữu cơ ắt thì nên tập trung bón lúc gieo, nếu phân hữu

cơ tốt và nhiều có thể bón thúc vào thời kỳ 4 - 5 lá lúc ựang phân hoá mầm hoa

Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên, 1991 [8], lượng N thắch hợp ựối với lạc trên nền (20 tấn phân chuồng + 60 P2O5 + 30 K2O trên ựất nhẹ là 30 N)/ha, năng suất

16 - 18 tạ/ha Nếu N tăng lên thì năng suất có xu hướng giảm rõ rệt Theo các tác giả hiệu lực 1 kg ựạm trên ựất bạc màu và ựất cát ven biển thay ựổi 6 - 10 kg lạc

đỗ Thị Dung (1994) [11], Ngô Thế Dân (2000) [5], Trần Danh Thìn (2001) [31] ựều cho rằng, ựể việc bón ựạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác

Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [34] trên ựất ựồi bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy, bón 100kgN/ha năng suất tăng 6,5-11,3 tạ/ha, bón 40kgN/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không bón phân

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quỳnh Anh (1994) "nghiên cứu một số yếu tố hạn chế năng suất lạc ở tỉnh Nghệ An và biện pháp khắc phục”, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu một số yếu tố hạn chế năng suất lạc ở tỉnh Nghệ An và biện pháp khắc phục
2. Nguyễn Thế Anh (2010), “Ảnh hưởng của mật ủộ và lượng phõn bún ủế năng suất một số giống lạc ủược lựa chọn trờn ủất chuyờn màu huyện Yên ðịnh tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của mật ủộ và lượng phõn bún ủế năng suất một số giống lạc ủược lựa chọn trờn ủất chuyờn màu huyện Yên ðịnh tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thế Anh
Năm: 2010
3.Nguyễn Thị Chinh, Trần đình Long, Nguyễn Văn Thắng, Vũ ngọc Phượng, Nguyễn Thị Thỳy Lương, Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ một số giống lạc nhập nội từ Trung Quốc (2000- 2002). Tuyển tập các công trình khoa học kỹ thuật nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
4. Vũ đình Chắnh (2008), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp pần năng cao năng suất lạc ở cỏc tỉnh ủồng bằng trung du Bắc bộ, Bỏo cỏo tổng kết ủề tài, Trường ðại học Nụng Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật góp pần năng cao năng suất lạc ở cỏc tỉnh ủồng bằng trung du Bắc bộ
Tác giả: Vũ đình Chắnh
Năm: 2008
5. Ngô Thế Dân (chủ biên), Nguyễn Xuân Hồng, ðỗ Thị Dung, Nguyễn Thị Chinh, Vũ Thị đào, Phạm Văn Toản, Trần đình Long, C.L.L. Gowda (2000), Kỹ thuật ủạt năng suất lạc cao ở Việt nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ủạt năng suất lạc cao ở Việt nam
Tác giả: Ngô Thế Dân (chủ biên), Nguyễn Xuân Hồng, ðỗ Thị Dung, Nguyễn Thị Chinh, Vũ Thị đào, Phạm Văn Toản, Trần đình Long, C.L.L. Gowda
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2000
6. Ngô Thế Dân và C.L.L. Gowda (chủ biên), Nguyễn Xuân Hồng (1991), Kết quả nghiên cứu các bệnh hại lá chính trên lạc và khả năng chống chịu các giống, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Thế Dân và C.L.L. Gowda (chủ biên), Nguyễn Xuân Hồng
Năm: 1991
7. Ngô Thế Dân, Phạm Thị Vượng biên dịch của tác giả Duan Shufen (1999), Cây lạc ở Trung Quốc những bí quyết thành công, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc ở Trung Quốc những bí quyết thành công
Tác giả: Ngô Thế Dân, Phạm Thị Vượng biên dịch của tác giả Duan Shufen
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
8. Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên và cộng sự (1991), Sử dụng phân bón hợp lý cho lạc trờn một số loại ủất nhẹ, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 81-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt nam
Tác giả: Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1991
9. Nguyễn Thị Dần & CS (1995), Sử dụng phân bón thích hợp cho lạc thu trên ủất bạc màu Hà Bắc. Kết quả nghiờn cứu khoa học cõy ủậu ủỗ 1991- 1995. Viên KHKTNN Việt Nam - Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm ủậu ủỗ. Hà Nội, 9/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu khoa học cõy ủậu ủỗ 1991-1995
Tác giả: Nguyễn Thị Dần & CS
Năm: 1995
10. Lê Văn Diễn (1991), Kinh tế sản xuất lạc ở Việt Nam, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt nam, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội. tr. 31- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt nam
Tác giả: Lê Văn Diễn
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1991
11. đỗ Thị Dung, Ngô Thế Dân, Trương đắch (1994), Phân tắch ảnh hưởng của lượng mưa ủến sản xuất lạc ở Hà Nội và Tõy Ninh, Kết quả nghiờn cứu khoa học, 4, NXBNN, Hà Nội, tr.54-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu khoa học
Tác giả: đỗ Thị Dung, Ngô Thế Dân, Trương đắch
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1994
13. Lê Song Dự, đào Văn Huynh và Ngô đức Dương (1991), Giống lạc Sen lai 75/23, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam, NXB Nụng nghiệp, tr. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam
Tác giả: Lê Song Dự, đào Văn Huynh và Ngô đức Dương
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1991
15. Nguyễn Danh đông, Nguyễn Thế Côn, Ngô đức Dương (1984), Cây lạc, trồng trọt và sử dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc, trồng trọt và sử dụng
Tác giả: Nguyễn Danh đông, Nguyễn Thế Côn, Ngô đức Dương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1984
17. Ngô Thị Lâm Giang, Phan Liêm, Nguyễn Thị Liên Hoa (1999), kết quả thử nghiệm và phỏt triển cỏc kỹ thuật tiến bộ trồng lạc trờn ủồng ruộng nông dân vùng đông Nam Bộ, Báo cáo hội thảo về kỹ thuật trồng lạc ở Việt Nam tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết quả thử nghiệm và phỏt triển cỏc kỹ thuật tiến bộ trồng lạc trờn ủồng ruộng nông dân vùng đông Nam Bộ
Tác giả: Ngô Thị Lâm Giang, Phan Liêm, Nguyễn Thị Liên Hoa
Năm: 1999
18. Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung (1995), Cây lạc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 201- 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc
Tác giả: Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Nguyễn Thị Hiền (2008), So sánh năng suất một số dòng, giống lạc và phương phỏp bún vụi cho lạc trong ủiều kiện vụ xuõn tại Việt Yờn - Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh năng suất một số dòng, giống lạc và phương phỏp bún vụi cho lạc trong ủiều kiện vụ xuõn tại Việt Yờn - Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2008
20. Phạm Tiến Hoàng, ðỗ Ánh, Vũ Thị Thoa (1999), “Vai trò của phân hữu cơ trong quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng”, Kết quả nghiên cứu khoa học quyển 3, Viện Thổ nhưỡng nông hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của phân hữu cơ trong quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng"”, Kết quả nghiên cứu khoa học quyển 3, Viện Thổ nhưỡng nông hoá
Tác giả: Phạm Tiến Hoàng, ðỗ Ánh, Vũ Thị Thoa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
21. Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến (1991), Kết quả nghiên cứu các loại bệnh hại lá lạc chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, Tiến bộ kĩ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam, NXB NN, Hà Nội, tr.118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu các loại bệnh hại lá lạc chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1991
75. Bộ nông nghiệp Việt Nam, http://www.agroviet.gov.vn/Pages/statistic_csdl.aspx?TabId=thongke76. Groundnut: Vaarieties. FICCI Agri Business Information Centerhttp// www.ficciagroindia.com/production.guidelines/field.crop/groudnut Link
78. Nguyễn Hà Sơn (tham tán thương mại Việt Nam tại Ấn ðộ), Ấn ðộ thị trường tiềm năng cho Doanh Nghiệm Việt Nam,http://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/quocte/2010/1/21697.html 79. Thương nghiệp thị trường Việt Nam, Sản lượng lạc thế giới sẽ tăng trongnăm 2010-2011,http://www.thuongnghiepthitruongvietnam.com/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới (Trang 15)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới (Trang 18)
Bảng 2.3. Diện tích năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 2.3. Diện tích năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (Trang 22)
Bảng 2.4. Diện tớch, năng suất và sản lượng lạc phõn bố theo ủịa phương - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 2.4. Diện tớch, năng suất và sản lượng lạc phõn bố theo ủịa phương (Trang 23)
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Hải Dương - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất sản lượng lạc của Hải Dương (Trang 27)
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lạc - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lạc (Trang 56)
Bảng 4.6. Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.6. Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc (Trang 64)
Bảng 4.7. Khả năng tích luỹ chất khô của các giống lạc - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.7. Khả năng tích luỹ chất khô của các giống lạc (Trang 66)
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại  của cỏc giống lạc - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh hại của cỏc giống lạc (Trang 68)
Bảng 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc (Trang 70)
Hình 4.1. Năng suất lý thuyết và thực thu của các giống lạc thí nghiệm - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Hình 4.1. Năng suất lý thuyết và thực thu của các giống lạc thí nghiệm (Trang 74)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phõn bún hữu cơ vi sinh Sụng Gianh ủến khả  năng sinh trưởng của hai giống lạc thí nghiệm - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phõn bún hữu cơ vi sinh Sụng Gianh ủến khả năng sinh trưởng của hai giống lạc thí nghiệm (Trang 78)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phõn bún hữu cơ vi sinh Sụng Gianh ủến chỉ  số diện tích lá của hai giống lạc thí nghiệm - Nghiên cứu xác định giống và liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh cho một số lạc thu tại gia tộc  hải dương
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phõn bún hữu cơ vi sinh Sụng Gianh ủến chỉ số diện tích lá của hai giống lạc thí nghiệm (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w