59 Bảng 3.7: Kết quả ựánh giá tắnh gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử.... 61 Bảng 3.8: Kết quả ựánh giá tắnh gây bệnh của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Ngọc Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè, người thân và các cơ quan ñơn vị
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Nông học, Chi cục bảo vệ thực Phú Thọ và ban sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hà Viết Cường người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn bè và nhân dân ñịa phương các huyện Phù Ninh, Thanh Sơn, ðoan Hùng, ñã giúp
ñỡ tôi tận tình trong thời gian thực hiện ñề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Nguyễn Ngọc Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhập khẩu ngô ở Việt Nam 6
1.2 Những nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới và Việt Nam 12
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới 12
1.2.2 Những nghiên cứu trong nước 18
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 22
2.2 Vật liệu và phương pháp 22
2.2.1 Vật liệu 22
2.2.2 Dụng cụ 22
2.2.3 Phương pháp 24
2.2.4 Phương pháp lây bệnh nhân tạo 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Kết quả ñiều tra diện tích trồng ngô và các giống ngô trồng phổ biễn tại Phú Thọ 32
3.2 Thành phần bệnh trên ngô trồng tại Phú Thọ vụ ñông năm 2012 33
3.2.1 Bệnh khô vằn hại Ngô (Rhizoctonia solani) 35
3.2.2 Bệnh gỉ sắt hại ngô (Puccinia maydis) 37
Trang 63.3 Diễn biến một số bệnh nấm chắnh gây hại trên một số giống ngô tại
Phú Thọ vụ ựông năm 2012 41
3.3.1 Diễn biến bệnh ựốm lá lớn, ựốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống ngô NK4300 tại Phú Thọ vụ ựông năm 2012 42
3.3.2 Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô DK 9901, DK 9955, NK 4300 trồng tại Phú Thọ vụ đông năm 2012 48
3.3.3 Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô NK 4300 trồng trên các chân ựất khác nhau tại Phú Thọ vụ đông năm 2012 54
3.4 Kết quả một số nghiên cứu về nấm gây bệnh ựốm lá nhỏ (Bipolaris Maydis) và nấm gây bệnh ựốm lá lớn (Exserohilum turcicum) 58
3.4.1 đặc ựiểm hình thái các nấm Bipolaris Maydis , Exserohilum turcicum , Bipolaris oryzae 59
3.4.2 Kết quả lây bệnh nhân tạo bệnh ựốm lá nhỏ ngô do nấm Bipolaris Maydis trên ngô và lúa. 60
3.4.3 Kết quả ựánh giá tắnh gây bệnh của nấm E turcicum phân lập trên ngô lây nhiễm trên ngô và lúa 70
3.5 Kết quả nghiên cứu nấm Rhizoctonia solani. 77
3.5.1 Kết quả nghiên cứu khả năng hình thành hạch của các isolates nấm R solani trên ngô và lúa 77
3.5.2 đánh giá tắnh gây bệnh của nấm R solani trên ngô và lúa. 78
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 86
4.1 Kết luận 86
4.2 đề Nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHU LỤC 94
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu ngô của Việt Nam 8Bảng 1.2 : Sản xuất ngô Việt Nam niên vụ 2011-2012 và dự báo năm 2013 9Bảng 1.3 Nhập khẩu ngô từ các nước của Việt Nam 12Bảng 3.1: Diện tắch trồng ngô vụ đông năm 2012 của các huyện tại tỉnh Phú Thọ 33Bảng 3.2: Thành phần nấm bệnh hại ngô ở Phú Thọ vụ ựông năm 2012 34Bảng 3.3: Diễn biến bệnh ựốm lá lớn, ựốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống ngô NK4300 tại Phú Thọ vụ ựông năm 2012 43Bảng 3.4: Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô DK 9901, DK 9955, NK
4300 trồng tại Phú Thọ vụ đông năm 2012 49Bảng 3.5: Diễn biến một số bệnh hại trên giống ngô NK 4300 trồng trên các chân ựất khác nhau tại Phú Thọ vụ đông năm 2012 56
Bảng 3.6: đặc ựiểm hình thái một số nấm B maydis, E.turcicum, B.oryzae 59
Bảng 3.7: Kết quả ựánh giá tắnh gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 61
Bảng 3.8: Kết quả ựánh giá tắnh gây bệnh của nấm B.maydis phân lập từ ngô
lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp 66
Bảng 3.9 Kết quả ựánh giá tắnh gây bệnh của nấm E turcicum phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 71
Bảng 3.10: Kết quả chiều dài vết bệnh do nấm Exserohilum turcicum gây
bệnh ựớm lá lớn ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp 74
Bảng 3.11 Kết quả ựánh giá tắnh kháng nhiễm của nấm Bipolaris oryzae gây
bệnh ựốm nâu trên lúa lây nhiễm trên ngô và lúa 76
Bảng 3.12: Khả năng hình thành hạch của các isolates nấm R solani trên môi
trường PGA ở 30oC 77
Bảng 3.13: Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Rhizoctonia solani phân lập từ lúa
lây nhiễm trên ngô và lúa 79
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1.2 So sánh giá ngô nhập khẩu và giá ngô nội ñịa của Việt Nam 11Biểu ñồ 3.1: Diễn biến bệnh ñốm lá lớn, ñốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống ngô NK4300 tại Thanh Sơn - Phú Thọ vụ ñông năm 2012 44Biểu ñồ 3.2: Diễn biến bệnh ñốm lá lớn, ñốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống ngô NK4300 tại Phù Ninh - Phú Thọ vụ ñông năm 2012 44Biểu ñồ 3.3: Diễn biến bệnh ñốm lá lớn, ñốm lá nhỏ, gỉ sắt, khô vằn trên giống ngô NK4300 tại Thanh Sơn - Phú Thọ vụ ñông năm 2012 45Biểu ðồ 3.4: Diễn Biến Bệnh ñốm lá lớn trên 3 giống ngô DK 9901, DK
9955, NK 4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012 50Biểu ðồ 3.5: Diễn Biến Bệnh ñốm lá nhỏ trên 3 giống ngô DK 9901, DK
9955, NK 4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012 50Biểu ðồ 3.6: Diễn Biến Bệnh Gỉ sắt trên 3 giống ngô DK 9901, DK 9955, NK
4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012 51Biểu ðồ 3.7: Diễn Biến Bệnh Khô vằn trên 3 giống ngô DK 9901, DK 9955,
NK 4300 tại Tỉnh Phú Thọ năm 2012 51
Biểu ñồ 3.8 : Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 62
Biểu ðồ 3.9: Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm B.maydis phân lập trên
ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp 67
Biểu ðồ 3.10: Kết quả ñánh giá tính gây bệnh của nấm E turcicum phân lập
trên ngô lây nhiễm trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử 71
Biểu ñồ 3.11: Kết quả lây nhiễm nấm Rhizoctonia solani phân lập trên lúa lây
nhiễm trên ngô và lúa 80
Biểu ñồ 3.12: Kết quả lây bệnh nấm Rhizoctonia solani phân lập trên ngô
nhiễm trên ngô và lúa 84
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bệnh Khô vằn Rhizoctonia solani. 36
Hình 3.2: Triệu chứng bệnh gỉ sắt ngô và bào tử hạ nấm P.maydis 38
Hình 3.3: Bệnh ñốm lá nhỏ Bipolaris Maydis 39
Hình 3.4: Bào tử phân sinh của nấm E.turcicum 40
Hình 3.5: Bệnh huyết dụ trên cây ngô 41
Hình 3.6: Bào tử phân sinh Bipolaris Maydis 60
Hình 3.7: Cành bào tử phân sinh và Bào tử phân sinh Exserohilum turcicum60 Hình 3.8: Bào tử phân sinh Bipolaris oryzae 60
Hình 3.9: Bệnh ñốm lá nhỏ do nấm Bipolaris Maydis nhiễm trên giống AK5443 sau 10 ngày theo dõi 63
Hình 3.10: Bệnh ñốm lá nhỏ do nấm Bipolaris Maydis nhiễm trên giống DK9901 sau 10 ngày theo dõi 63
Hình 3.11: Bệnh ñốm lá nhỏ do nấm Bipolaris Maydis nhiễm trên giống NK 4300 sau 10 ngày theo dõi 64
Hình 3.12: Lây nhiễm nấm B.maydis bằng phương pháp lây bệnh trực tiếp trên ngô và lúa 65
Hình 3.13: Một số Hình ảnh lây nhiễm nấm Bipolaris Maydis trên ngô bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp 69
Hình 3.14: Triệu chứng vết bệnh ñốm lá lớn trên giống NK 4300 sau 10 ngày lây bệnh 73
Hình 3.15: Triệu chứng vết bệnh ñốm lá lớn trên giống AK 5443 sau 15 ngày lây bệnh 73
Hình 3.16: Triệu chứng vết bệnh ñốm lá lớn trên giống DK 9901 sau 10 ngày lây bệnh 73
Trang 10Mẫu nấm R.solani phân lập trên lúa, Gia Lâm
Mẫu nấm R.solani phân lập trên ngô, Phú Thọ
Chiều dài Bán kính
Trang 11MỞ ðẦU
Cây ngô cùng với lúa mỳ và lúa nước là ba cây ngũ cốc quan trọng nhất trong nền sản xuất nông nghiệp thế giới nuôi sống loài người chúng ta Với vai trò làm lương thực cho người (17% tổng sản lượng), thức ăn chăn nuôi (66%), nguyên liệu công nghiệp (5%) và xuất khẩu (hơn 10%), ngô ñã trở thành cây trồng ñảm bảo an ninh lương thực, góp phần chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng từ trồng trọt sang chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và sản phẩm hàng hoá cho xuất khẩu ở nhiều nước trên phạm vi thế giới (Ngô Hữu Tình, 2003) Ở Việt Nam Ngô và lúa nước là hai loại cây trồng chủ yếu là cơ sở ñảm bảo cho an ninh lương thực của quốc gia, nhất
là vùng trung du, miền núi phía bắc Với lợi thế ñịa hình và canh tác thuận lợi hơn
so với nhiều cây trồng khác, cây ngô có ñặc ñiểm là dễ canh tác, phù hợp với nhiều loại ñất trồng, ñịa hình (ñất ruộng, ñất màu, ñất nương rẫy, ñất ñồi núi), dễ chăm bón, tốn ít công lao ñộng, giá cả và thị trường tiêu thụ ổn ñịnh Ở một số tỉnh như Phú Thọ, Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lai Châu thì ngô dường như là cây trồng truyền thống số một Ngô dùng làm lương thực chủ yếu cho ñồng bào các dân tộc H’Mông, Dao, Tày, Nùng mặc dù sản lượng lúa ở vùng này cũng tăng lên ñáng kể nhưng một lượng lớn ngô ở ñây vẫn ñược sử dụng làm lương thực và trong chăn nuôi
Ngô là loại cây trồng bị nhiều loại sâu bệnh Hàng năm thiệt hại do các dịch hại gây ra trên các loại hạt ở Mỹ là 1 tỷ ñô la, ở các nước ñang phát triển vào khoảng trên 30% Ở Ấn ðộ, thiệt hại do dịch hại trong kho gây ra vào khoảng 7% tới 25%
Những nghiên cứu về thành phần sâu bệnh hại ngô ñã ñược tiến hành
từ nhiều năm nay ở Việt Nam Theo số liệu của Viện Bảo vệ thực vật về “Kết quả ñiều tra Côn trùng và Bệnh cây năm 1967-1968” thì ngô ở Việt Nam ghi
Trang 12Theo Lê Doãn Diên, 1990 ở Việt Nam, tổn thất do côn trùng gây ra cho ngũ cốc trong bảo quản là khoảng 10% Số liệu ñiều tra của TS Nguyễn Văn Liêm và CTV (Viện Bảo vệ thực vật), 2005 thì thiệt hại do các loại mọt gây ra trên ngô ở vùng Bắc Hà - Lào Cai sau 12 tháng bảo quản tới 38,95% ðây là một tổn thất rất lớn ñối với ñồng bào dân tộc ở vùng này vì ngô là nguồn thu nhập quan trọng của các gia ñình
Các loại bệnh hại ảnh hưởng rất lớn tới năng suất cũng như phẩm chất của cây ngô Không những chúng gây ra hiện tượng mất mùa ngoài sản xuất
mà ngay trong bảo quản chúng cũng gây ra những thiệt hại vô cùng to lớn, Gây thiệt hại nghiêm trọng tới năng suất kinh tế của người dân Bệnh hại cũng
là vấn ñề ñược quan tâm nhiều hiện nay như một số bệnh phổ biến: khô vằn
ngô (Rhizoctonia solani), ung thư ngô (Ustilago maydis), gỉ sắt ngô (Puccinia
maydis), ñốm lá ngô (bao gồm bệnh ñốm lá nhỏ Bipolaris Maydis , bệnh ñốm
lá lớn Bipolaris turcicum)… vì chúng làm nông sản hao hụt rất lớn cả về số
lượng lẫn chất lượng, giảm giá trị thương phẩm, gây mùi khó chịu, mầu sắc không bình thường Tuy nhiên số bệnh ñược phát hiện ở Việt Nam hiện nhỏ hơn rất nhiều so với các bệnh ñược công bố trên thế giới Do ñó dịch bệnh hại trên ngô ñang trở thành vấn ñề hàng ñầu ñược quan tâm ñối với những vùng sản xuất ngô ở Việt Nam Có kiểm soát và quản lí ñược sâu, bệnh hại trên cây ngô thì vấn ñề sản xuất ngô ở Việt Nam mới ñi vào ổn ñịnh và phát triển ñặc biệt là những vùng có ñiều kiện tự nhiên khó khăn ở các tỉnh trung du, miền núi và nhất là Phú Thọ sẽ khó phát huy hết tiềm năng năng suất của giống nếu như tình hình sâu bệnh hại không ñược kiểm soát ở các giai ñoạn Với mong muốn góp phần vào việc làm giảm tỷ lệ tổn thất năng suất và chất lượng của nông sản, ñồng thời nâng cao hiệu quả của công tác kiểm dịch thực vật, hạn chế tối
ña sự phát sinh, phát triển và gây hại bệnh trên cây ngô, mang lại hiệu quả kinh tế ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, dưới sự hướng dẫn của TS
Hà Viết Cường chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu và xác ñịnh thành
phần bệnh nấm hại ngô tại Phú Thọ năm 2012”
Trang 13Mục đích:
- Xác định chính xác các bệnh do nấm bệnh hại ngơ tại tỉnh Phú Thọ
- Xác định nguồn bệnh một số bệnh nấm hại phổ biến đốm lá lớn, đốm
lá nhỏ và khơ vằn ngơ cĩ lây nhiễm trên lúa hay khơng
Yêu cầu
ðiều tra bệnh hại ngơ trên đồng ruộng tại Phú Thọ
Thu thập các mẫu bệnh ngồi đồng ruộng thuộc địa bàn Phú Thọ
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh bằng các kỹ thuật chẩn đốn dựa vào hình thái và phân lập trong phịng thí nghiệm
Lây nhiễm phi ký chủ một số nấm phân lập trên ngơ sang lúa và từ lúa sang ngơ
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, ñứng thứ ba về diện tích trồng trọt sau lúa mì và lúa gạo, ñứng thứ 2 về sản lượng và ñứng thứ nhất về năng suất Ngày nay cây ngô ñã ñược trồng ở tất cả các châu lục, nó
có thể thích nghi với tất cả các ñiều kiện sinh thái khí hậu, từ vùng ôn ñới ñến nhiệt ñới
Ngoài mục ñích cung cấp lương thực, hiện ngô còn là sản phẩm quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp chế biến như; thức ăn chăn nuôi, rượu, cồn, bánh kẹo,vv ñặc biệt trong thời gian tới ngô là một trong những sản phẩm chủ lực ñể chế biến xăng sinh học thay thế nguồn dầu mỏ ngày càng khan hiếm hiện nay
Trên toàn thế giới có xấp xỉ khoảng 100 nước trồng ngô bao gồm cả các nước công nghiệp và các nước ñang phát triển, mỗi nước trồng ít nhất 100.000 ha ngô; tổng số diện tích ñất trồng ngô là 140 triệu ha, ñem lại sản lượng 600 triệu tấn ngô ngũ cốc một năm, trị giá 65 tỷ ñôla (dựa trên giá bán quốc tế năm 2003 là 108 ñôla/tấn) (Clive, 2003) Năng suất bình quân chung toàn thế giới 5 tấn/ha, năng suất bình quân chung của các nước phát triển > 8 tấn/ha còn các nước ñang phát triển <3 tấn/ha Năng suất trung bình cả vùng nhiệt ñới là 1,8 tấn/ha, của vùng ôn ñới là 7 tấn/ha (CIMMYT, 2000) Nước
có diện tích trồng ngô lớn nhất là Trung Quốc với 26 triệu ha, Brazil 12 triệu
ha, Mexico 7,5 triệu ha và ấn ñộ 6 triệu ha Mặc dù các nước ñang phát triển chiếm 68% tổng diện tích trồng ngô nhưng sản lượng chỉ chiếm 46% tổng sản lượng ngô thế giới (1999) Nước có sản lượng lớn nhất là Mỹ 299 triệu tấn, tiếp theo là các nước Trung Quốc 124 triệu tấn, Brazil 35,5 triệu tấn, Mêxico 19 triệu tấn và Pháp 16 triệu tấn(Clive, 2003) Trong ñó các nước ñang phát triển
Trang 15chiếm hai phần ba diện tích trồng (96/140 triệu ha), các nước cơng nghiệp chiếm một phần ba (CIMMYT, 2000)
Cây ngơ dễ thích hợp với các điều kiện ngoại cảnh khác nhau và được trồng trên khắp thế giới Ngơ cĩ mặt ở hầu hết các châu lục, ngơ mọc được ở dưới nhiều vùng khí hậu, từ vùng ơn đới đến các vùng nhiệt đới, xích đạo nĩng và mưa nhiều (Nguyễn Trần Trọng) Hơn 90% diện tích trồng ngơ ử trong vùng cĩ điều kiện khí hậu ơn hồ ở các nước phát triển Ở các nước đang phát triển, khoảng 25% diện tích trồng ngơ trong điều kiện khí hậu ơn hồ, diện tích này hầu hết là ở Trung Quốc và Argentina Khoảng 70 triệu ha ngơ được trồng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, trong đĩ khoảng 65% diện tích được trồng ở vùng đất thấp nhiệt đới, 26% diện tích được trồng ỏ vùng cận nhiệt đới và đất vàn nhiệt đới và 9% trồng trên vùng đất cao nhiệt đới Khoảng 60% diện tích trồng ngơ vùng đất cao thuộc Mỹ La Tinh, 45% diện tích trồng ngơ ở vùng cận nhiệt đới và đất vàn nhiệt đới thuộc gần Saharan châu Phi (CIMMYT, 2000) Nĩi chung vùng phân bố của ngơ cĩ thể từ vĩ tuyến Nam 380 đến ví tuyến Bắc -580 (Nguyễn Trần Trọng)
Các nước trên thế giới ngày càng nhận thức vị trí của ngơ trong việc giải quyết lương thực, đặc biệt là sản phẩm quan trọng trong nhiều ngành cơng nghiệp chế biến Do đĩ ngơ được trồng hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là nổi bật lên là các nước phát triển Năm 2003, năng suất bình quân tồn quốc đạt kết quả khá cao như: Jordan 23,26 tấn/ha, Kuwait 20 tấn/ ha, Chile 12,27 tấn/ha, Isarel 12,00 tấn/ha, Tây Ban Nha 9,11 tấn/ha, Mỹ 9,92 tấn/ha (FAO, 2003)
CIMMYT (1999-2000) dự đốn, nhu cầu về ngơ ở các nước đang phát triển sẽ lớn hơn nhu cầu về lúa mỳ và lúa gạo vào những năm 2020 Tồn cầu
sẽ tăng nhu cầu về ngơ khoảng 50% tính từ năm 1995 đến 2020, nếu năm
Trang 16ngô tăng từ 282 triệu tấn vào năm 1995 ựến 504 triệu tấn vào năm 2020 (CIMMYT, 2000) Vậy ựể giải quyết ựược nhu cầu lớn về ngô trên toàn thế giới trong năm 2020, cần phải nâng cao năng suất và biện pháp thâm canh trong hệ thống cây trồng hàng năm (đinh Thế Lộc, 1997)
1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nhập khẩu ngô ở Việt Nam
1.1.2.1 Sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu ngô của Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ngô ựược trồng khá phổ biến từ lâu, cách ựây khoảng
300 năm, ở Bắc bộ ngô ựược trồng trên ruộng một vụ mùa và trên các ựất bãi ven sông; ở Trung bộ, trừ các vùng cao nguyên, ngô ựược trồng hai vụ trong năm; ở Nam Bộ ngô ựược trồng một vụ trong năm
Diện tắch trồng ngô cũng tăng dần hàng năm nhất là vùng ựồng bằng bắc bộ ựã có quy hoạch vùng trồng ngô tập trung và miền núi ựang mở ra nhiều triển vọng cho việc phát triển và bố trắ ngành trông ngô theo hường sản xuất lớn Nhìn chung cây ngô luôn luôn ựược tồn tại và ngày càng chú ý trong nền nông nghiệp phát triển của nước ta (Nguyễn Trần Trọng, 1982) Mặc dù là cây lương thực ựứng thứ hai sau cây lúa nước, nhưng do nước ta có truyền thống trồng cây lúa nước, do ựó cây ngô chưa ựược chú trọng nên chưa phát huy ựược tiềm năng của nó ở Việt Nam (Ngô Hữu Tình và Trần Hồng Uy, 1977)
Trong những năm gần ựây, diện tắch trồng ngô ngày một tăng do chuyển ựổi cơ cấy cây trồng ở chân ruộng một vụ không chủ ựộng nước hoặc nương rẫy, cây ngô ựã ựược chú trọng phát triển cả về diện tắch, năng suất, chất lượng sảnphẩm ựể hướng cây ngô ựi vào sản xuất hàng hoá của ựồng bào các dân tộc nước ta Diện tắch trồng ngô ựã ựược mở rộng và quy hoạch thành
8 vùng trồng ngô chắnh như: đồng bằng sông Hồng, đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, đông Nam Bộ ựồng bằng sông Cửu Long (Niên giám thống kê, 1999)
Do áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới, nền thâm canh cao, các giống ngô lai của Viện nghiên cứu ngô, các giống ngô nhập khẩu từ các nước Ân
Trang 17ðộ, Mexico, Thái Lan, Mỹ, Philippin có tiềm năng năng suất cao có một số
có ưu ñiểm chống chịu ñiều kiện ngoại cảnh tốt hơn các giống ngô trong nước Trong những năm từ 1990 trở lại ñây diện tích, năng suất và tổng sản lượng ngô ngày càng ñược tăng lên rõ rệt Năm 1990, tổng sản lượng ngô nước ta ñạt 671.0 nghìn tấn với diện tích ngô gieo trồng là 431,8 nghìn ha, năng suất 1.55 tấn/ha Cũng theo cục thống kê tổng diện tích trồng ngô năm
2012 của nước ta ñạt 1118.33 nghìn ha tăng gấp 2.5 lần so với năm 1900, năng suất trung bình ñạt 43 tạ/ha tổng sản lượng ngô nước ta năm 2012 ñạt
48088 nghìn tấn Trong ñó các tỉnh có diện tích trồng ngô lớn là ðồng Nai 51.2 nghìn ha, Hà Giang 52.5 nghìn ha, Sơn La 127.6 nghìn ha, Nghệ An 55.8 nghìn ha, Thanh hoá 49.1 nghìn ha, ðắc Lắc 119.8 nghìn ha, Cao Bằng 39.3 nghìn ha, Lai Châu 21,3 nghìn ha, Lào Cai 33.7 nghìn ha Nhưng năng suất lại
có phần khác biệt, nổi trội lên là tỉnh ðồng Tháp (72.4 ta/ha), Lâm ðồng (50.1 tạ/ha), An Giang (71.1 tạ/ha), Thái bình (54.4 tạ/ha), Long An (59.5
tạ/ha), ðắc Lắc (50.5 tạ/ha) (Nguồn: Tổng Cục Thống Kê niên giám 2012)
Ở nước ta hiện nay tuy ngô là cây lương thực ñứng thứ hai sau lúa nước nhưng nó ñược trồng ở tất cả các vùng từ ñồng bằng, trung du ñến miền núi Mục ñích chính của cây ngô cung cấp lương thực cho con người và làm thức
ăn cho gia súc Bên cạnh ñó ngô còn là sản phẩm quan trọng ñược trong nhiều ngành công nghiệp khác, ngô có một vị trí quan trọng trong an ninh lương thực quốc gia
Chính vì thế diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở nước ta tăng một cách rõ rệt, từ 2011 ñến 2013 diện tích trồng, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam cũng tăng ñáng kể ðiều này ñược tổ chức MARD / Post Estimate công nhận thể hiện bảng sau:
Trang 18Bảng 1.1 Sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu ngô của Việt Nam
2011/2012 (từ tháng 5 /2011)
2012/2013 (từ tháng 5/2012)
2013- nay (từtháng 5/2013) Các thông số
MARD
Cập nhật mới MARD
Cập nhật mới
MARD Cập nhật
mới Diện tích thu hoạch (1000
Dự trữ ñầu kỳ (1000 tấn) 497 497 247 139 142 Sản lượng (tấn/ha) 4.950 4.648 5.300 4.803 4.816 Nhập khẩu theo niên vụ
Nhập khẩu năm kế hoạch
(1000 tấn) 1.500 1.522 1.100 1.600 1.800 Nhập khẩu kế hoạch từ Mỹ
Tổng cung ứng (1000 tấn) 6.447 6.139 6.647 6.442 6.658 Thức ăn chăn nuôi và phụ
phẩm (1000 tấn) 5.000 5.000 5.200 5.200 5.400 Thực phẩm chế biến (1000
Trang 19khác Ngô là cây lương thực ñứng hàng 2 sau cây lúa về mặt diện tích, tuy nhiên người dân chỉ trồng ngô ở những nơi mà cây trồng khác không trồng ñược như vùng núi cao, ñất bạc màu, hoặc luân canh với cây trồng khác như lúa có thu nhập cao hơn
Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì diện tích sử dụng giống ngô lai chiếm 90 % diện tích trồng ngô Diện tích trồng ngô cũng tăng dần theo các năm, dự báo ñến năm 2013 diện tích trồng ngô của Việt Nam là 1.120 nghìn Ha Tuy nhiên sản xuất giống ngô lai trong nước chỉ chỉ ñáp ứng
20 % nhu cầu, còn lại 80% nhập từ các nước khác như Thái Lan, Ấn ðộ, Mỹ
và Indonesia là các nước cung cấp hạt giống ngô lai lớn nhất vào Việt Nam Cũng theo ước tính của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn, trung bình mỗi nămViệt Nam phải nhập khẩu khoảng hơn 10 nghìn tấn hạt giống ngô lai trị giá khoảng hơn 40 triệu USD Tình hình sản xuất ngô Việt Nam niên vụ 2011-2012 ñược chúng tôi thu thập từ MARD / Post Estimate và thể hiện ở
bảng 1.2
Bảng 1.2 : Sản xuất ngô Việt Nam niên vụ 2011-2012 và dự báo năm 2013
2012 Tình hình sản
xuất ngô
Ước lượng revised
ðiều chỉnh
Trang 20Biểu ựồ 1.1: So sánh giá ngô nội ựịa và nhập khẩu năm 2012
Trước kia, giá ngô trong nước thường cao hơn ngô nhập khẩu do cung không ựủ cầu Tuy nhiên, năm 2012 giá ngô trong nước lại thấp hơn ngô nhập
từ Ấn độ do nguồn cung trên thế giới khan hiếm Giá ngô do thu hoạch ựồng loạt trong vụ đông xuân, sau ựó ựến tháng 6 tăng lại
Tại Việt Nam, ngô là nguồn nguyên liệu chắnh ựể làm thức ăn chăn nuôi, làm thực phẩm dạng ngô nếp hoặc một ắt sử dụng trong công nghiệp sản xuất rượu bia, dệt và dược phẩm
Trong công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, ngô ựược sử dụng cho sản xuất thương mại lẫn gia ựình ựể nuôi heo và gà Sản xuất ngô trong nước không ựuổi kịp tốc ựộ phát triển của chăn nuôi Lượng ngô nhập khẩu tùy thuộc vào cạnh tranh về giá với nguồn nguyên liệu khác như lúa mỳ, tấm, khoai mỳẦChăn nuôi Việt Nam ựang diễn ra sự cạnh tranh giữa nguồn thức
ăn công nghiệp và thức ăn tự chế Thông thường thức ăn công nghiệp chỉ chiếm 50% Mặt khác, các nhà trồng ngô lại thiếu phương tiện tồn trữ nên buộc phải bán gấp ngay sau khi thu hoạch, dó là lý do khiến giá ngô luôn biến
Trang 21ñộng Mặt khác, ngô trong Thức ăn chăn nuôi lại phải cạnh tranh với nhiều nguồn nguyên liệu khác
Ước tính sau cùng lượng ngô nhập niên vụ 2012/13 ñạt 1,6 triệu tấn so với ước tính của MARD 1,1 triệu tấn, do nhu cầu cho công nghiệp thức ăn chăn nuôi tăng và giá thấp so với lúa mỳ thức ăn chăn nuôi Nhập khẩu ngô niên vụ 2013/14 dự báo ñạt 1,8 triệu tấn, tăng 0,2 triệu tấn so với niên vụ 2012/13 do nhu cầu thức ăn chăn nuôi tăng mạnh Năm 2012 Việt Nam không nhập ngô từ Mỹ mà từ Ấn ðộ do giá thấp hơn
Biểu ñồ 1.2 So sánh giá ngô nhập khẩu và giá ngô nội ñịa của Việt Nam
Trang 22Bảng 1.3 Nhập khẩu ngô từ các nước của Việt Nam
Năm 2011 Jan – Dec
1.2 Những nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại ngô trên thế giới
Cây ngô là cây lương thực rất quan trọng nên ñã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về cây ngô Một trong những nghiên cứu quan trọng nhất mà các nhà khoa học ñã và ñang nghiên cứu là tình hình sâu bệnh hại trong cây ngô ngoài sản xuất và trong quá trình bảo quản
Trên thế giới , có trên 130 loại bệnh hại bắp trong ñó ña số các bệnh là do nấm gây ra như: bệnh ñốm lá nhỏ, bệnh ñốm lá lớn, bệnh ñốm nâu, bệnh khô vằn, bệnh gỉ sắt, bệnh thối thân, bệnh thối bắp và hạt… Theo Shurtlef (1993), trên ngô
có tất cả 74 bệnh do nấm gây ra bao gồm tất cả các bệnh trên lá, trên thân và trên bắp Mặt khác Shurtlef (1993) cho rằng, tất cả các bộ phận của cây ngô ñều mẫn cảm với một số bệnh làm giảm năng suất và chất lượng Thiệt hại về năng suất hạt
do bệnh gây ra trên thê giới trung bình là 9,4%
Trang 23Những nghiên cứu của Carlos (1994) tại Mỹ cho thấy, cĩ tới 44 nấm bệnh hại ngơ, trong đĩ cĩ 20 bệnh hại lá, 12 bệnh hại thân, 12 bệnh hại bắp làm thiệt hại hang năm từ 7-17% sản lượng
Theo Roger (1953), cĩ khoảng 153 loại bệnh hại trên cây ngơ ở vùng
xứ nĩng, trong đĩ cĩ 126 nấm bệnh Ở Ấn ðộ, cĩ 25 loại bệnh hại trên ngơ và
ở vùng nhiệt đới bị rất nhiều tác nhân gây bệnh tấn cơng gây thiệt hại đáng kể
về mặt kinh tế Ở châu Mỹ đã ghi nhận cĩ 130 loại bệnh đối với cây ngơ so với vùng ơn đới chỉ cĩ 85 bệnh hại
Trên cây ngơ cĩ tập đồn bệnh phong phú mà chủ yếu là do nấm bệnh gây ra như: Bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ, bệnh gỉ sắt, bệnh khơ vằn… Các bệnh này gây hại phổ biến trên ngơ ở hầu hết các nước trên thế giới :
* Bệnh đốm nâu (Helminthosporium carbonum), Theo kết quả nghiên
cứu của Robert (1976), bệnh đốm nâu cĩ 3 nịi sinh học khác nhau tạo ra các triệu chứng khác nhau, nhưng khơng nịi nào gây thiệt hại kinh tế Cả 3 nịi đều cĩ kích thước, hình dạng và màu sắc bào tử giống nhau Bệnh gây ra bởi nịi I đã tàn phá giống ngơ tự phối dễ nhiễm bệnh Tuy nhiên, hầu hết các giống ngơ lai cùng dịng đều kháng được bệnh ðiều kiện ẩm ướt rất thuận lợi cho sự phát triển của bệnh Theo Dodd và Hooker (1990), vào tháng 8-9 năm
1989 ở phía Bắc Illinois (Mỹ) bệnh đốm nâu đã gây thiệt hại cho ngơ lai cùng dịng trên vườn ươm cây và ảnh hưởng tới năng suất hạt trên cánh đồng Khi ngơ nhiễm bệnh sớm, lá bệnh trở nên nâu đỏ như tổn thương bởi chất độc Mơ chết bên trong vết thương cĩ hình ovan tới trịn, cĩ đường kính 5-10 mm và thường chứa những vịng trịn đồng tâm Theo Pringle (1971), biết bệnh đốm nâu gây ra bởi nịi I tạo các vết bệnh màu nâu với kích thước trên lá 1,2 x 2,5
cm Các bệnh cĩ hình oval hoạc hình trịn, với những vịng trịn đồng tâm bên trong Bệnh cũng tấn cơng lên bắp làm cho hạt cĩ dạng cháy đen đặc trưng
Trang 24một gen lặn, hm nằm trên nhiễm sắc thể I Tính lặn của gen này quyết ñịnh sự
không gây thiệt hại kinh tế của nấm bệnh Khi lai chéo một giống ngô nhiễm bệnh với một giống ngô kháng bệnh sẽ ñược một giống ngô lai có tính kháng
bệnh Thứ tự sắp xếp của gen kháng là: p-hm-br-f 1 Bệnh ñốm nâu có thể
phòng trừ bằng cách sử dụng các giống ngô kháng bệnh
* Bệnh ñốm lá nhỏ (Bipolaris Maydis ): Theo Smith (1975) bệnh xuất
hiện khắp năm châu và ñã bộc phát thành dịch vào năm 1970 ỏ Mỹ do dòng T của nấm bệnh tấn công lên giống ngô ñực bất thụ tế bào chất - giống trổng chủ lực 85% diện tích, và ñã gây tổn thất ñược ước tính trên 1 tỷ ñô la Nấm này có hai dòng gây hại ñã ñược xác ñịnh là dòng T và dòng O (CIMMYT, 2004) Dòng C (tấn công giống ngô có tế bào chất C) là dòng thứ ba, mới ñược xác ñịnh tại Trung Quốc (Wei, 1985) Theo Leonard (1988), dòng T tấn công lên cả hai giống ngô ñực bất thụ tế bào chất (Tcms = Texas male sterile cytoplasm) ñó là giống ngô tự phối và giống ngô lai ở bang Texas Theo ước tính cỗ tới 80- 85% giống ngô răng ngựa ñược trồng ở Mỹ năm 1970 có Tms
tế bào chất Nòi T không chỉ tấn công lá mà còn tấn công cả lên lá bao bắp và thân Trong một thí nghiệm qua ñông, dòng o cho thấy khả năng hoại sinh cao hơn so với dòng T, chỉ khoảng 4% trong số những bào tử ñược tìm thấy là của dòng T Theo Dodd and Hooker(1990), dòng T ñược mô tả ñặc ñiểm như là thuốc ñặc chị cho kiểu bất dục ñực tế bào chất kiểu T (Texas) ñược sử dụng rộng rãi Kiểu P- tế bào chất có nguồn gốc từ Nam Mỹ và vài tế bào chất ñược biết khác cũng dễ bị nhiễm bệnh Dòng T là một ký sinh yếu trên những cây
có tính kháng ngoài ñồng, trong khỉ những cây con thì lại dỗ bị nhiễm bệnh hơn Khi nấm nhiễm vào cầy, nó tiết ra ñộc tố tấn công lên lá, lá bi, lá bao bắp, bẹ lá, bắp và thân Dòng T có nhiệt ñộ tối ưu thấp hơn so với dòng o Theo Smith (1975), vết bệnh hình thành tại nhiệt ñộ 30°c nhiều hơn so với ở nhiệt ñộ 15°C hay 22,5°C Bệnh lan nhanh và kích thước vết bệnh tăng dần tương ứng với những thời kỳ có sương và sự tăng dần của nhiệt ñộ ðể phòng
Trang 25trừ bệnh ñốm lá nhỏ thì việc sử dụng giống kháng bệnh ñem lại hiệu quả kinh
tế ñáng kể Ngoài ra việc vệ sinh ñồng ruộng, dọn sạch tàn dư ñóng vai trò rất quan trọng Các biện pháp như canh tác, chọn thời vụ hợp lý, xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học trước khi trồng cũng góp phần hạn chế bệnh, biện pháp tối ưu là kiểm soát bệnh trong suốt hai thời kỳ 14 ngày trước trỗ cờ và 21 ngày sau trỗ cờ, bởi vì ñây là hai thời kỳ cây ngô mẫn cảm nhất với bệnh
* Bệnh ñốm lá lớn (Exserohilum turcicum): Bệnh ñược phát hiện trên
cây ngô ở vùng Paserini (Italia) năm 1876 Còn tại Mỹ, bệnh ñược phát hiện
tại bang New Jersey từ năm 1878 Sau ñó bệnh ñã bùng phát thành dịch ở
Connecticut vào năm 1889 (Leonard, 1988), bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện môi trường có nhiệt ñộ ôn hòa và ẩm ñộ cao Theo Shurtleff (1992), sương nhiều, nhiệt ñộ mát mẻ, mưa ẩm thường xuyên cũng là ñiều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển, cây con dễ bị nhiễm bệnh hơn trong ñiều kiện nhiệt ñộ 20°c, vì ñây là ñiều kiện thuận lợi nhất cho sự xâm nhiễm và số vết bệnh, chiều dài vết bệnh tăng theo chiều dài của thời kỳ có sương Nguồn bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh thích hợp ñều rất quan trọng trong việc xác ñịnh khả năng phát sinh dịch bệnh mà ñiều này phụ thuộc vào khả năng xâm nhiễm, phát triển và hình thành bào tử của nấm bệnh trên cây ngô Theo Shurtleff (1993), ở Mỹ bệnh ñã ñược phòng trừ có hiệu quả bằng cách sử dụng gene Ht
trội Nấm Exserohilum turcicum có hai nòi sinh học, một nòi không gây ñộc
mang các gen Htl5 Ht2, Ht3 và HtN, một nòi không gây ñộc cho ngô mang các gen Ht2, Ht3 và HtN nhưng lại ñộc ñối với ngô mang các gen Ht2 hay Ht3 Tính kháng của các nòi ñược thể hiện khi mang các kiểu gen như sau: Nòi 0: Ht1,
Ht2, Ht3, và HtN; Nòi 1: Ht,, Ht3, HtN/Ht^ nòi 2: Ht„ Ht3, HtN/Ht2; nòi 3:
Ht1/Ht2, Ht3 HtN;,nòi 12: Ht3, HtN/ Htl5 Ht2; nòi 23: Ht2, Ht3/Htl5 HtN; nòi 23N: Ht2, Ht3, HtN/Ht1 Sự phân loại như vậy ñể thuận tiện cho việc xác ñịnh
Trang 26Trong khi ñó gen kháng cảm ứng HtN làm cho bệnh phát triển chậm lại tới
sau khi ngô thụ phấn Nòi I của Exserohilum turcicum ñược Smith, D.R phát
hiện năm 1975 Ông cho rằng sự có mặt của nòi I ở bang Ohio gây ñộc cho ngô mang gen Ht và Htj nhưng không ñộc cho ngô mang gen Ht2 Những
nghiên cứu gần ñây ñã cho thấy bệnh ñốm lá lớn xuất hiện ở tất cả các vùng
trồng ngô và bệnh gây hại nặng hơn trên những vùng ẩm ướt Theo Robert W.Jugenheimer (1976), bệnh ñốm lá lớn có thể phòng chống bằng cách trồng giống ngô lai kháng bệnh Xử lý hạt giống và luân canh cây trồng cũng mang lại hiệu quả ñáng kể
* Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani): Theo Akio Kato (1995), nấm
Rhioctonia solani có phạm vi ký chủ rộng, các chủng Rhizoctonia solani có
khả năng gây hại cho nhiều loại cây trồng và các loài cỏ dại Trên ngô người
ta phát hiện thấy có 421 chủng Rhizoctonia solani, trong ñó các chủng AG1
típ 2 là tác nhân chủ yếu gây bệnh trên lá và thân cây ngô Theo Carlos (1994), còn có các chủng khác gây bệnh yếu hơn như AG1 típ 1, AG2 típ 2 gây triệu chứng thối rễ, bệnh khô vằn có thể gây thiệt hại ñến 40% năng suất Bệnh khô vằn thường xuất hiện ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, nấm bệnh phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 25°G - 30°c, ẩm ñộ cao trên 90% Ở Nhật Bản bệnh khô vằn không phải luôn luôn là một bệnh nghiêm trọng trong ñiều kiện khí hậu bình thường, mặc dù ngô bị nhiễm nặng trong ñiều kiện ẩm ướt
và có mưa Các vụ dịch ñã ñược ghi lại ở nhiều nước châu Á Theo Petersen (2004), sự ña dạng về tính di truyền của các giống kháng còn có giới hạn và không có một dòng nào tìm thấy có khả năng kháng hoàn toàn ñối với bệnh khô vằn Trong một dòng hầụ hết các cây ñều có tính chống cao nhưng vẫn có những cây bị nhiễm Cũng theo các tác giả này, quá trình phát triển của bệnh
có thể ñược ngăn cản bằng cách loại bỏ các lá bệnh dưới thấp ñể tránh bệnh lây nhiễm lên các lá phía trên Các tác giả cũng chỉ ra rằng, một vài cây ngô
cổ khả năng tránh ñược bệnh bằng cách là nâng cao rễ chống của ngô Theo
Trang 27nghiên cứu của Amran Muis và Arcadio (2006), có thể sử dụng chế phẩm vi
khuẩn Bacillus subtiilis BR23 trong việc xử lý hạt giống phòng trừ bệnh khô
vằn ngô Chế phẩm này không có tác ñộng xấu tới hạt cũng như tới môi trường, giúp tăng năng suất hạt lên 27% trong khi xử lý bằng thuốc Captan chỉ tăng lên 14,4%
* Bệnh gỉ sắt (Puccinia maydis): Bệnh gỉ sắt gây ra bởi nấm Puccinia
maydis là một bệnh phổ biến ở hầu hết các vùng trồng ngô trên thế giới Nấm
bệnh phát triển thích hợp ở ñiều kiện ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ ôn hòa Theo Mwangi (1998), bệnh gỉ sắt phát triển nhanh trong ñiều kiện nhiệt ñộ ñêm ở
hai ngưỡng nhiệt ñộ là 24°c và 16°c cồn vào những ñêm nhiệt ñộ lên tới 32°c nấm bệnh hình thành rất ít dưới dạng các vết bệnh hoại tử và không hình thành bào tử Dịch bệnh gây hại nghiêm trọng quanh năm ở các vùng sản xuất ngô Bào tử hạ vừa là nguồn lây nhiễm bệnh vừa là nguồn truyền bệnh trên ñồng ruộng Nấm bệnh hại chủ yếu ở lá, bẹ lá, bệnh thường gây hại nặng trên ngô ñược trồng muộn Theo Shurtleff (1993), biện pháp phòng ngừa bệnh tốt nhất là sử dụng giống chứa các gen kháng ngang Bệnh ñược biết ñến ở Mỹ từ năm 1924 khi nó ñược công bố ñầu tiên tại Illinois Bệnh phát triển và phá hại
nặng ở những vùng ñất thấp gần sông nơi mà có thời kỳ ẩm ướt kéo dài Bệnh gây ra bởi nấm Puccinia maydis ñã ñược ghi nhận như là một trong số những
bệnh ảnh hưởng tới năng suất của ngô Theo các tác gia Tom Kìicharek và Richard Raidd (2000), bệnh này gây hại nghiêm trọng ở những vùng sản xuất
ngô chính của Mỹ và châu Phi Bệnh do nấm Puccinia maydis gây thiệt hại
năng suất ngô rất lớn Ngô ñược trồng trên những cánh ñồng có nhiều tàn dư trên mãt ñất khi gặp ñiều kiện môi trường thuận lợi nấm bệnh sẽ phát triển, khi tạo thành dịch nấm bệnh bệnh thường phát triển nhanh chóng và gây hại lớn hơn so với ngô trồng trên nhũng cánh ñồng không có hoặc rất ít tàn dư
Trang 28cháy lá, bệnh có xu hướng lan rộng trong một thời gian ngắn nếu không ñược kiểm soát kịp thời, ước lượng ñược tốc ñộ lan rộng của bệnh là 80- 160 km/năm
1.2.2 Những nghiên cứu trong nước
Theo kết quả ñiều tra cơ bản bệnh hại cây trổng ở miền Bắc (trước năm (1975) cho thấy, có 32 loại bệnh trên ngô ñược phát hiện, trong ñó có 30 bệnh
do nấm gây ra Ở miền Nam, kết quả ñiều tra trong những năm 1977 – 1980 cho thấy có trên 20 bệnh hại bắp ñược phát hiện, trong ñó các bệnh phổ biến
và quan trọng là: héo xanh, thối thân do vi khuẩn, khô vằn, gỉ sắt, ñốm lá lớn,
ñốm lá nhỏ (Võ Thanh Hoàng, 2000) Theo Nguyễn Công Thuật (1996), ở
miền Bắc (1977 - 1979) ñã xác ñịnh có 29 loại, bệnh hại ngô, trong ñó có 26 bệnh do nấm Ở Miền Nam (1977 - 1979) ñã xác ñịnh có 15 loại bệnh, trong
ñó có 11 bệnh do nấm Cũng theo tác giả Nguyễn Công Thuật, các bệnh trên ngô thường gặp bao gồm: bệnh ñốm lá nhổ, bệnh ñốm lálớn, bệnh mốc hồng, bệnh ung thư, bệnh khô vằn Những bệnh này gây ảnh hưởng tới năng suất củangô như: Bệnh phấn ñen, mốc hồng, khô vằn có thể làm giảm 30 - 40% năng suất, bệnh ñốm lá lớn, bệnh ñốm lá nhỏ, gỉ sắt có thể làm giảm 10 : 20% năng suất:
* Bệnh ñốm lá nhỏ (Bipolaris Maydis ):
Theo Nguyễn Công Thuật (1996), bệnh gây hại trên lá và bẹ lá, gặp ñiều kiện thuận lợi có thể phát triển trên diện tích rộng và gây hại nặng Bệnh
xuất hiện ngay ở giai ñoạn cây còn nhỏ và phá hại kéo dài ñến khi thu hoạch
Ở miền Bắc, bệnh phát triển nhiều trong các tháng 1,2 và 11, 12, riêng
ở vùng núi phía Bắc bệnh phát triển trong các tháng 4, 5, 6 Bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao Bệnh ñốm lá nhỏ có vết bệnh nhỏ như mũi kim, hơi vàng sau ñó lớn rộng ra thành hình tròn hoặc hình bầu dục nhỏ, kích thước vết bệnh khoảng 5- 6 X 1,5 mm, màu vàng nâu hoặc ở giữa hơi xám, có viền nâu ñỏ, nhiều khi vết bệnh có quầng vàng (Vũ Triệu
Trang 29Mân, Lê Lương Tề (2001)
*Bệnh ñốm lá lớn (Exserohilum turcicum)
Những nghiên cứu trước ñây cho thấy, ở khắp các vùng trồng ngô trong
cả nước ñều bị bệnh phá hại Nấm bệnh gây hại ở trên lá và bẹ lá ngô, phát triển nhiều từ khi ngô trỗ cờ trở ñi ,Bệnh có thể gây thành dịch trên diện tích
rộng ở ñồng bằng trung du Bắc Bộ và khu 4 cũ, bệnh phát sinh nhiều vào các
tháng 2, 3, 4 và 10, 11, 12 Ở vùng núi phía Bắc, bệnh phát triển trong các tháng 5, 6, 7, 8 (Nguyễn Công Thuật, 1995) Triệu chứng vết bệnh có dạng sọc hình thoi không ñều ñặn, màu nâu hoặc xám bạc, không có quầng vàng
Kích thước vết bệnh lớn 6 -15 X 2- 4 mm, có khi vết bệnh kéo dài tới 5- 10
cm, nhiều vết bệnh có thể liên kết nối tiếp với nhau làm cho lá dễ khô táp, rách ở ñoạn chóp iá Bệnh thường xuất hiện ở lá phía dưới rồi lan dần lên các
lá phía trên Trên vết benh khi trời ẩm de moc ra một lớp mốc ñen nhọn là các cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh của nấm gây bệnh (Vũ Triệu Mân,
Lê Lương Tề, 1998)
Ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng (2- 5 lá), bệnh ít xuất hiện, bệnh thường tập trung phá hại nhiều từ 7- 8 lá ñến các giai ñoạn về sau Bệnh phát triển mạnh và gây tác hại rõ rệt ò những nơi mà kĩ thuật thâm canh khổng tốt, ñất xấu, chặt, dễ ñóng váng, bón phân ít, ruộng hay bị mưa, úng trũng, cây sinh trưởng chậm Bệnh lây lan bằng bào tử phân sinh xâm nhập qua lỗ khí hoặc trực tiếp qua biểu bì Thời kì tiềm dục dài ngắn theo tuổi cây và trạng thái lá, khoảng 3- 9 ngày (Lê Lương Tề, 1997)
Những nghiên cứu của Nguyễn Công Thuật (1997) cho thấy ẩm ñộ ñất
và không khí cao là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh Trường hợp ñất khô hạn nhưng ẩm ñộ không khí cao, tác hại của bệnh càng nặng và năng suất giảm nhiều vì cây ngô bị khô héo nhanh (Nguyễn Công Thuật, 1995)
*Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani)
Trang 30nặng ở giai ñoạn ngô ñược 8- 9 lá Bệnh bắt ñầu xuất hiện từ bẹ lá của các lá già, lá bánh tẻ sau ñó lan dần lên các lá phía trên, bệnh nặng sẽ làm cho lá khô xám, nấm có thể ăn sâu vào thân cây làm cho cây bị chết (Hà Minh Trung và CTV, 1993) Bệnh phá hại xuất hiện quanh năm nhưng nặng nhất vào các tháng mùa hè và mùa thu Bệnh phát triển mạnh sau khi ngô trỗ cờ, phun râu cho ñến lúc gần thu hoạch (Nguyễn Công Thuật, 1996) Theo kết quả của Viện bảo vệ thực vật (1973 - 1975), tỷ lệ nhiễm bệnh cao dần theo sự sinh trưởng của cây ngô và có thể lên tới 100% ở giai ñoạn chín, bệnh có thể gây
thiệt hại 15-60% năng suất nếu bị nhiễm nặng ở giai ñoạn trỗ cờ Tác hại của
bệnh tùy thuộc vào các giai ñoạn của cây ngô như: ở giai ñoạn ngô 4 lá nếu bị nhiễm bệnh nặng thì năng suất giảm 15%, cây ñược 7-8 lá mà bị nhiễm thì năng suất giảm trên 33%, nếu bệnh gây hại ở giai ñoạn cây có bắp thì năng suất giảm trên 63%
Nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao là ñiều kiện cho bệnh phát triển và lây lan Biên
ñộ nhiệt ñộ ngày và ñêm lên cao cũng có lợi cho sự phát triển của bệnh Vị trí
vết bệnh trên cây có liên quan ñến tác hại của bệnh Vết bệnh ờ càng cao,
càng gần vị trí ñóng bắp thì năng suất ngô càng giảm nhiều Mức ñộ thiệt hại
năng suất do bệnh khô vằn là 6,3- 91,8% ñược xác ñịnh theo chiều cao, vị trí vết
bệnh và chiều cao vị trí ñóng bắp (Nguyễn Công Thuật, 1996)
ðể phòng chống bệnh khô vằn, việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật
canh tác là rất quan trọng, cần ñốt các bộ phận bị bệnh ở giai ñoạn trỗ cờ ñến
thu hoạch (Hà Minh Trung và Nguyễn Công Tự, 1993) Áp dụng công thức luân canh hợp lí ñể hạn chế bệnh, ñặc biệt là những nơi bệnh thường phá hại mạnh: mật ñộ gieo không quá dày, làm cỏ sạch tạo cho mộng ngô thông thoáng ngay từ ñầu vụ, gieo các giống ngô chịu bệnh hoặc bị nhiễm nhẹ như:TSB 1, HSB 1, Q 2 (Vũ Khắc Nhượng, 1999) Theo Lê Lương Tề (2002), dùng các loại thuốc Validacin 5DD và Rovral 50WP phun sau 7 ngày có hiệu lực rất cao ñạt 86,52% và 83,30% tương ứng
Trang 31hạ ðến cuối giai ñoạn sinh trưởng của ngô, trên các lá bệnh có thể xuất hiện môt số vết bệnh là những ổ nổi màu ñen, ñó là giai ñoạn hỉnh thành các ổ bào
lử ñông Vết bệnh thường dày ñặc trên phiến lá dễ làm lá khô cháy (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề 1998)
Ẩm ñộ cao ñược xem là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển Ngô trồng dày, thiếu ánh sáng cũng làm tăng sức phá hại của bệnh (Nguyễn Công Thuật, 1996) Giống ngô cũng có liên quan ñến sự phá hại của bệnh Cây ngô bị bệnh nặng có thể làm giảm năng suất tới hơn 20% so với cây không bị bệnh
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu
- ðịa ñiểm ñiều tra: Tỉnh Phú Thọ
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Phòng nghiên cứu bệnh cây trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội
- Thời gian: vụ thu ñông năm 2012
- ðối tượng: Bệnh nấm hại trên cây ngô
2.2 Vật liệu và phương pháp
2.2.1 Vật liệu
- Giống ngô: NK 4300, AK 5443, DK 9901, DK 9955, ADI 600
- Giống lúa: Hương thơm, Bắc Hương
- Nguồn nấm lây bệnh: Nấm Bipolaris Maydis gây bệnh ñốm lá nhỏ,
nấm Exserohilum turcicum gây bệnh ñốm lá lớn ngô, nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây bệnh khô vằn ngô và lúa, nấm Bipolaris oryzae gây bệnh ñốm lá lúa
2.2.2 Dụng cụ
2.2.2.1 Môi trường phân lập nấm
1 Khử trùng dụng cụ thuỷ tinh (ñĩa petri, ống nghiệm, bình tam giác, lọ nắp nhựa chuyên dụng ): có thể khử trùng bằng hoá chất hoặc sấy ở nhiệt ñộ cao Sấy ở nhiệt ñộ cao thông dụng hơn Cách thực hiên:
• Dụng cụ thuỷ tinh rửa sạch bằng xà phòng, rửa lại bằng nước vòi
• Phơi khô trên giá, ñóng gói bằng giấy bạc bọc thực phẩm
• Cho vào tủ sấy, sấy ở 150oC trong 3 giờ
2 Rót môi trường ra ñĩa petri: Thao tác cần ñược thực hiện trong tủ cấy
ñể ñảm bảo vô trùng
• Môi trường cần ñược ñể nguội khoảng 55-60oC (nóng tay)
Trang 33• Rót môi trường dầy khoảng 5 mmm (20ml môi trường/ñĩa petri 9cm)
• ðể bề mặt môi trường khô (khoảng 20 phút) trước khi ñậy nắp ñĩa
2.2.2.2 Các loại môi trường dùng trong phân lập và nuôi cấy nấm
1 Môi trường WA
• Môi trường WA (Water agar): ðun 15g agar trong 800 ml nước cho tan thạch Bổ xung nước cho ñủ 1000 ml Hấp khử trùng ở 121OC/20 phút, ñể nguội khoảng 55-60OC trước khi rót ra ñĩa
• Rót môi trường WA ñã khử trùng vào ñĩa petri
2 PCA (Potato Carrot Agar)
Trang 34(Chú ý, môi trường PDA rất giàu carbonhydrate Do vậy, ñể giảm sự sinh trưởng của nấm và tăng sự sinh bào tử có thể giảm lượng khoai tây và ñường từ 50%-75%, khi ñó ñược môi trường PDA1/2 hoặc PDA1/4)
2.2.3 Phương pháp
2.2.3.1 Phương pháp ñiều tra bệnh
• Theo phương pháp ñiều tra của Viện bảo vệ thực vật, tập I, Tập II, Tập III và Tài liệu dịch học
• ðịa ñiểm: Huyện Phù Ninh, ðoan Hùng, Lâm Thao, Hạ Hòa….tỉnh Phú Thọ ðất bãi vụ hè năm 2012 ở các huyện Huyện Phù Ninh, ðoan Hùng, Lâm Thao, Hạ Hòa (3 – 5 ñiểm/huyện)
• Phương pháp ñiều tra; theo “Phương pháp nghiên cứu BVTV, tập II, Viện BVTV-1999): ñiều tra theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 10 cây ngô ngẫu nhiên trong 10 cây
• Chỉ tiêu theo dõi
+ Tỷ lệ bệnh
+ Chỉ Số bệnh
+ Mức ñộ phổ biến
Tổng số cây hoặc bộ phận của cây (lá,thân, bắp… ) bị
bệnh
Tỷ lệ bệnh/tỷ lệ hại (%) =
Tổng số cây hoặc bộ phận của cây (lá, thân, bắp…) ñiều
N x N x
N1 1 ) ( 3 3 ) ( 5 5 ) ( )
Trang 35Nn là (lá, thân, bắp …) bị bệnh ở cấp n
N là tổng số (lá, thân, bắp …) ñiều tra
n là cấp bệnh cao nhất (cấp 9)
2.2.3.2 Phương pháp thu thập mẫu
Với những mẫu nấm gây bệnh trên lá: gỉ sắt Puccinia maydis, ñốm lá lớn E.turcicum, ñốm lá nhỏ Bipolaris maydis… cho mẫu lá bị bệnh vào hộp
mẫu, lưu trữ trong tủ mát và phân lập trong vòng 48h
2.2.3.3 Phương pháp kiểm tra nấm từ vết bệnh
a Kiểm tra trực tiếp vết bệnh (thích hợp cho các mô mỏng như lá cây)
• Chuẩn bị một lam sạch
• Cắt vết bệnh cần quan sát thành các mảnh nhỏ kích thước khoảng 1-2
cm Mẫu bệnh có thể ñược quan sát ngay sau khi thu thập ngoài ñồng hoặc ñể
ẩm trong hộp petri từ hôm trước
• ðặt tiêu bản lên lam sao cho phần vết bệnh hướng lên trên
• ðiều chỉnh kính ñể có ánh sáng tối ña và quan sát ở ñộ phóng ñại thấp (vật kính: x4, x10)
Chú ý: Không nên cắt quá nhỏ mẫu bệnh và cần quan sát nhanh vì dưới
cường ñộ ánh sáng mạnh, mẫu sẽ nhanh bị khô
b Kiểm tra nấm bệnh bằng cố ñịnh lam
Chuẩn bị: lam, la men, que khêu nấm, dao mổ, nước cất vô trùng, mẫu bệnh Mẫu bệnh (mẫu lá, quả, thân, cành, rễ, hạt) có thể ñược sử dụng ngay sau khi thu thập hoặc ñể ẩm
• Nhỏ một giọt nước cất lên lam
• Dùng que khêu nấm hoặc dao mổ lướt nhẹ ñầu nhọn trên vết bệnh, nhúng vào trong giọt nước trên lam và khuấy nhẹ Nhẹ nhàng ñậy la men lên trên giọt nước (cố gắng tránh ñể có bọt khí) Dùng giấy thấm hút nước thừa
Trang 36• Quan sát ở ñộ phóng ñại từ thấp ñến cao (vật kính: x10→ x20→x40→x100)
Chú ý:
+ ðể quan sát quả thể, quả cành, ñĩa cành cần làm như sau:
• Dùng panh giữ chặt vết bệnh trên lam
• Dùng dao mổ hoặc que khêu nấm có kim nhọn khều cẩn thận quả cành, quả thể và ñĩa cành khỏi mô bệnh và ñặt vào giọt nước trên lam Thao tác sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu ñược thực hiện dưới kính lúp ñiện
• ðậy nhẹ nhàng la men lên trên giọt nước
• Quan sát ở ñộ phóng ñại thấp (vật kính x10) Vừa quan sát vừa dùng panh hoặc que khêu nấm day nhẹ la men ở gần vị trí có các cấu trúc trên sao cho chúng vỡ ra nhằm quan sát sự giải phóng bào tử từ quả cành, túi và bào tử túi từ quả thể
+ ðể quan sát lát cắt của hạch nấm, thực hiện như sau:
• Dùng panh giữ chặt hạch nấm trên lam
• Dùng dao mổ mới hoặc dao cạo râu cắt hạch thành các lát càng mỏng càng tốt
• ðặt lát cắt hạch vào giọt nước trên lam, ñậy la men và quan sát như trên
c Phát hiện nấm gây bệnh bằng kỹ thuật lam ép
Cố ñịnh mẫu trong nước
1 Nhỏ một giọt nước cất nhỏ lên lam kính
Trang 372 đặt mẫu vào vị trắ giọt nước, dưới một kắnh lúp soi nổi
3 đặt lamen sao cho một cạnh chạm lam kắnh gần mép giọt nước
4 Từ từ hạ cạnh bên kia của lamen xuống sao cho lamen trùm lên trên giọt nước phương pháp này giúp ựẩy các bọt khắ ra khỏi mẫu lam
5 Dùng một miếng giấy thấm hoặc giấy lọc ựể thấm ựi phần nước thừa phắa ngoài lamen Các bào tử từ cây bị bệnh hoặc mẫu nấm ựược nuôi cấy nhân tạo có thể ựược lấy ra dùng một que cấy và ựặt vào vị trắ giọt nước Các cấu trúc tạo bào tử lớn hơn cần ựược kiểm tra dưới kắnh lúp soi nổi, sau ựó ựược ựặt vào một giọt nước và làm dẹp bằng cách dùng một dụng
cụ có bề mặt phẳng ép nhẹ lên lamen
6 Kiểm tra mẫu lam dưới kắnh hiển vi ở các vật kắnh 10, 40, 100
2.2.3.4 Phương pháp phân lập nấm gây bệnh từ mẫu cây bệnh
Theo cẩm lang chẩn ựoán bệnh cây ở Việt Nam
Chuẩn bị:
Ớ Dao mổ, kéo, panh, que cấy nấm
Ớ đèn cồn, giấy thấy thấm vô trùng, thớt nhựa, ựĩa môi trường
Ớ Hoá chất khử trùng: Cồn (ethanol) 70%, NaOCl hoặc Ca(OCl)2 1-2%
Trình tự:
1 Chọn mẫu bệnh có triệu chứng ựiển hình, mới
2 Rửa mẫu bệnh sạch ựất cát bằng nước vòi (ựặc biệt là các mẫu rễ)
3 Cắt chọn mảnh mô bệnh thắch hợp
4 Khử trùng bề mặt các mảnh mô trên trong dung dịch khử trùng bề mặt như Ethanol 70%, NaOCl hoặc Ca(OCl)2 1-2 % Thời gian khử trùng từ 1-3 phút tùy vật liệu cây
5 Rửa lại bằng nước cất vô trùng
6 Thấm khô mảnh mô bằng giấy thấm vô trùng
Trang 388 Dùng panh vô trùng ñặt các mảnh nhỏ trên vào môi trường WA
9 Ghi chú cẩn thận bằng bút viết kính: Ngày, cây, bệnh
10 ðể mẫu trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ánh sáng thích hợp
11 Theo dõi sự phát triển của sợi nấm mọc ra từ mô bệnh Khi nấm
ñã phát triển từ mô bệnh ra môi trường, lấy phần ñỉnh sợi nấm chuyển sang môi trường thích hợp như PCA, PDA
2.2.4 Phương pháp lây bệnh nhân tạo
2.2.4.1 phương pháp lây bệnh nhân tạo nấm ñốm lá lớn và ñốm lá nhỏ ngô trên ngô và lúa bằng phương pháp phun bào tử
104 bào tử/ml
- Ký chủ lây bệnh
+ Các giống ngô: NK 4300, AK 5443, DK 9901, DK 9955, ADI 600 + Các giống lúa: Hương Thơm, Bắc Hương
+ Giai ñoạn lây bệnh: ngô và lúa ở giai ñoạn 5 – 6 lá thật
- Phương pháp lây bệnh: dùng bình xịt tay ñể dạng phun sương ñể phun dung dịch có chứa bào tử nấm cần lây bệnh Phun vào chiều tối và ñể cây ñã phun ra ngoài tạo ñiều kiện ẩm ñộ tốt cho bào tử nấm nảy mầm và xâm nhiễm (chú ý cách ly công thức lây bệnh và công thức ñối chứng vì bào tử nấm có thể bay trong không khí ảnh hưởng ñến kết quả thí nghiệm)
- Chỉ tiêu theo dõi: số vết ñốm hình thành trên các giống ngô và lúa sau
5 ngày, 10 ngày, 15 ngày, 20 ngày, 25 ngày và 30 ngày
Trang 392.2.4.2 Phương pháp lây bệnh nhân tạo nấm ñốm lá lớn và ñốm lá nhỏ ngô trên ngô và lúa bằng phương pháp lây nhiễm trực tiếp
- Chuẩn bị nguồn và ký chủ lây bệnh như phương pháp lây nhiễm bằng phương pháp phun bào tử
- Phương pháp lây nhiễm:
+ Chuẩn bị những mảnh giấy thẩm nhỏ ñã ñược hấp khử trùng và băng dính ñể thực hiện lây bệnh trực tiếp
+ Dùng xi lanh hoặc công tơ hút hút 1ml dung dịch bào tử nấm lây bệnh phun lên giấy thấm Dùng những giấy thấm ñó gián vào cây ký chủ Mỗi công thức thực hiện 3 lần nhắc lại mỗi lần nhắc lại là 10 vết lây nhiễm sau
ñó dùng băng dính cố ñịnh lại và dán nhãn Công thức ñối chứng không lây nhiễm nấm bệnh
+ Chỉ tiêu theo dõi: ñể ñánh giá mức kháng nhiễm khác nhau của các giống trong mỗi công thức với ñốm lá nhỏ ta xác ñịnh, bán kính quầng vết bệnh và chiều dài vết bệnh, ñơn vị là mm ðối với ñốm lá lớn chi xác ñịnh kích thước vết bệnh (mm) qua 5 ngày, 10 ngày, 15 ngày, 20 ngày, 25 ngày và
30 ngày
2.2.4.3 phương pháp lây bệnh nhân tạo nấm ñốm lá lúa do nấm Bipolaris oryzae lên ngô và lúa
- Nguồn nấm lây bệnh: nấm Bipolaris oryzae ñược phân lập từ mẫu lúa
bị bệnh ñốm nâu và nuôi cấy trên môi trường PDA Thực hiện phương pháp lây nhiễm trực tiếp bằng sợi nấm
- Cây ký chủ: Ngô và Lúa
- Phương pháp lây nhiễm: dùng que cấy nấm khều sợi nấm ñặt lên mảnh giấy thấm ñã ñược hấp khử trùng và phun ẩm bằng nước cất vô trùng, sau ñó ñặt lên lá cây khỏe, dán băng dính và gỡ băng dính ra sau 48h Theo
Trang 40giống là 1 công thức, mỗi công thức 3 lân nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 10 vết bệnh Công thức ñối chứng không bổ sung sợi nấm vào giấy thấm
2.2.4.4 Phương pháp lây bệnh nhân tạo bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani phân lập từ ngô lên ngô và lúa
- Chuẩn bị nguồn: Hạch nấm Rhizoctonia solani phân lập từ ngô
- Chuẩn bị cây lây nhiễm: Ngô và lúa giai ñoạn 5 -6 lá thật
- Cách tiến hành:
+ Dùng que cấy hoặc kim tiêm chọc vào phần thân dưới của cây ñược lây bệnh và gắn một miếng thạch nhỏ chứa hạch nấm từ mẫu tác nhân gây bệnh ñã làm thuần vào vị trí vết thương tiêm)
+ Dùng que cấy hoặc kim tiêm chọc vào phần thân dưới của cây ñối chứng nhưng không lây bệnh
+ Dùng parafilm hoặc màng ny lon bọc vết thương hoặc vị trí lây bệnh + Tưới ẩm cho ñất mỗi ngày
Kiểm tra và so sánh những cây ñược lây bệnh với những cây ñối chứng
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thời gian tiềm dục
+ Tỷ lệ nhiễm bệnh (%)
+ Chỉ số bệnh (%)
2.2.4.5 Phương pháp lây bệnh nhân tạo bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani phân lập từ lúa lên ngô và lúa
Thực hiện tương tự như mẫu phân lập từ ngô
* Phương pháp thiết kế thí nghiệm
- Các thí nghiệm ñược thiết kế theo kiểu Khối ngẫu nhiên ñấy ñủ RCB, Mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại với vết bệnh trên lá là 10 vết, lây nhiễm toàn cây là 10 cây