2.6 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu 38 3.1 Thành phần sâu ñục thân và thiên ñịch của chúng trên lúa ở Vụ 3.1.1 Thành phần và tỷ lệ các loài sâu ñục thân gây hại trên lúa 39 3.1.2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN ðẬU
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ SÂU ðỤC THÂN HAI CHẤM
(Tryporyza incertulas Walker) HẠI LÚA TẠI VỤ BẢN,
NAM ðỊNH VỤ MÙA 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN ðẬU
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ SÂU ðỤC THÂN HAI CHẤM
(Tryporyza incertulas Walker) HẠI LÚA TẠI VỤ BẢN,
NAM ðỊNH VỤ MÙA 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn ðậu
Trang 4Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ựến PGS.TS Trần đình Chiến, Giảng viên Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ựiều kiện tốt cho tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các thầy, cô Bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, Ban quản lý ựào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà nội; tập thể cán bộ Trạm Bảo vệ thực vật huyện Vụ Bản; Các bạn ựồng nghiệp
ựã ựộng viên, giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn đậu
Trang 5MỤC LỤC
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa 14
1.3.1 Thành phần sâu ñục thân lúa và tác hại của chúng 20
1.3.2 Nghiên cứu về sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk. 22
1.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa ở Việt Nam 28
2.5.1 Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần loài sâu ñục thân gây
2.5.2 Phương pháp theo dõi tình hình qua ñông của sâu ñục thân 2 chấm 35
2.5.3 Phương pháp theo dõi diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa 2 chấm 36
2.5.4 Phương pháp khảo sát một số biện pháp phòng chống sâu ñục
Trang 62.6 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu 38
3.1 Thành phần sâu ñục thân và thiên ñịch của chúng trên lúa ở Vụ
3.1.1 Thành phần và tỷ lệ các loài sâu ñục thân gây hại trên lúa 39
3.1.2 Thành phần và tỷ lệ loài thiên ñịch của sâu ñục lúa hai chấm
3.2 Tình hình qua ñông của sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza
3.2.1 Tình hình qua ñông của sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
3.2.2 Tình hình qua ñông của sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
3.3 Tình hình phát sinh gây hại của sâu ñục thân hai chấm
3.3.1 Thời gian phát sinh của lứa 1 sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
3.3.2 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu ñục thân hai chấm
3.3.3 Tình hình phát sinh và gây hại của sâu ñục thân hai chấm
3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh, gây hại của sâu ñục
3.4.1 Tình hình sâu ñục thân hai chấm Tryporyza incertulas bị ong ký
3.4.2 Một số thiên ñịch bắt mồi ăn thịt chính ñối với sâu ñục thân hai
Trang 73.5.1 Hiệu quả của một số loại thuốc hoá học ñối với sâu ñục thân hai
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Thành phần loài sâu ựục thân gây hại trên lúa tại Hợp Hưng,Vụ Bản 39
3.2 Tỷ lệ các loài sâu ựục thân trong sinh quần ruộng lúa theo các
3.3 Tỷ lệ các loài sâu ựục thân trong sinh quần ruộng lúa theo các
3.4 Mức ựộ phát sinh gây hại của sâu ựục thân hai chấm Tryporyza
3.5 Thành phần thiên ựịch của sâu ựục thân lúa hai chấm Tryporyza
3.6 Tỷ lệ các loài thiên ựịch của sâu ựục thân hai chấm Tryporyza
incertulas trong sinh quần ruộng lúa vụ Mùa 2012 tại Hợp Hưng,
3.7 Tỷ lệ các loài thiên ựịch của sâu ựục thân hai chấm Tryporyza
incertulas trong sinh quần ruộng lúa vụ Xuân 2013 tại Hợp
3.8 Tình hình phát dục trong mùa ựông của sâu ựục thân hai chấm
Tryporyza incertulas trên chân ựất vàn không cầy ải vụ đông
3.9 Tình hình phát dục trong mùa ựông của sâu ựục thân hai chấm
Tryporyza incertulas trên chân ựất thấp không cày ải vụ đông
3.10 Tình hình phát dục trong mùa ựông của sâu ựục thân hai chấm
Tryporyza incertulas trên chân ựất thấp cày ải vụ đông Xuân
Trang 93.11 Thời gian phát sinh lứa 1 sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
3.12 Thời gian phát sinh các lứa sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
3.13 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân hai chấm Tryporyza incertulas
3.14 Thời gian phát sinh các lứa sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
3.15 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân hai chấm Tryporyza incertulas
3.16 Tỷ lệ (%) trứng sâu ñục thân hai chấm Tryporyza incertulas bị ký
3.17 Hiệu quả của một số loại thuốc hoá học phòng trừ sâu ñục thân
hai chấm Tryporyza incertulas giai ñoạn lúa trỗ vụ Mùa 2012 tại
3.18 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hoá học trừ sâu ñục thân
hai chấm Tryporyza incertulas tại huyện Vụ Bản vụ Mùa 2012 69
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.1 Một số hình ảnh về thành phần sâu ựục thân hại lúa 41
3.2 Một số hình ảnh về thiên ựịch của sâu ựục thân lúa 2 chấm 50
3.3 Tình hình phát dục trong mùa ựông của sâu ựục thân 2 chấm trên
3.4 Tình hình phát dục trong mùa ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm
trên chân ựất thấp không cày ải vụ đông Xuân 2012-2013 54
3.5 Tình hình phát dục trong mùa ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm
3.6 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu ựục thân lúa 2 chấm trên lúa Mùa
3.7 Diễn biến mật ựộ sâu non sâu ựục thân lúa 2 chấm trên lúa Xuân
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là cái nôi của nền văn minh lúa nước, hạt gạo gắn liền với sự phát triển dân tộc và việc sản xuất lúa gạo cho ñến nay vẫn là một hoạt ñộng kinh tế ñứng hàng ñầu Năm 2012, sản lượng lúa của Việt Nam ñạt hơn 43,7 triệu tấn, tăng thêm 1,26 triệu tấn so với năm 2011 và ñã xuất khẩu trên 7 triệu tấn gạo, là nước ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Với những chính sách phát triển phù hợp cùng với việc áp dụng ñồng bộ các biện pháp
kỹ thuật, chỉ trong vòng 2 thập kỷ, từ một nước thiếu lương thực, Việt Nam
ñã trở thành một trong những nước hàng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo
Vụ Bản là một huyện nông nghiệp của tỉnh Nam ðịnh thuộc ñồng bằng sông Hồng, với tổng diện tích canh tác lúa hàng năm khoảng gần 16,5 ngàn ha Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện có nhiều biến ñổi lớn cùng với sự biến ñổi chung của tỉnh, nhất là sản xuất lúa Theo số liệu của Chi cục thống kê huyện Vụ Bản, năm 2012 tổng diện tích lúa của huyện Vụ Bản là 17.463 ha; năng suất lúa bình quân ñạt 112,43 tạ/ha, tăng 4,65 tạ/ha so với năm 2011; tổng sản lượng ñạt 98.500 tấn, tăng 3% so năm 2011 ðạt ñược kết quả như trên là do huyện Vụ Bản ñã chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất Ngoài những thành tựu sử dụng giống mới, thâm canh cao, những thành tựu trong công tác bảo vệ thực vật (BVTV) cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và sản lượng lúa
Tuy nhiên hầu hết các giống lúa có năng suất, chất lượng cao ñược ñưa vào gieo trồng là các giống có phản ứng nhiễm ñối với một số loài dịch hại Giống nhiễm cộng với việc ñầu tư thâm canh cao làm cho ruộng lúa luôn xanh tốt càng tạo ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển, ñồng thời việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật chưa hợp lý ñã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm bùng phát một số
Trang 12loài thứ yếuẦ Một số dịch hại nói chung và sâu ựục thân lúa hai chấm nói riêng phát sinh trên diện rộng và ựã trở thành dịch hại nguy hiểm, mức ựộ và quy mô gây hại ngày càng lớn
Việc nghiên cứu giảm thiểu sự gây hại của sâu ựục thân hai chấm, tạo tâm lý yên tâm ựầu tư, phát triển sản xuất, ựặc biệt mở rộng sản xuất các giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, các giống lúa ựặc sản, góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân và bảo vệ môi trường sinh thái là một số vấn ựề cấp bách ựược ựặt ra ựối với sản xuất lúa của huyện
đã có nhiều nghiên cứu về nhóm sâu ựục thân lúa nói chung và sâu ựục thân lúa haichấm nói riêng, kết quả thu ựược ở nhiều mức ựộ khác nhau và ựã ựược xác ựịnh là rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên, trong thời gian qua có nhiều thay ựổi về cơ cấu giống lúa Những thay ựổi này ắt nhiều ựã làm thay ựổi một số kỹ thuật thâm canh lúa, ựồng thời làm thay ựổi tình hình phát sinh gây hại của các loài sâu hại lúa để hạn chế tác hại do sâu ựục thân lúa haichấm gây ra cần có những nghiên cứu bổ sung về ựối tượng này trong ựiều kiện hiện nay ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam định
được sự nhất trắ của Bộ môn Côn trùng, Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội; dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần đình Chiến chúng tôi tiến
hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu tình hình phát sinh gây hại và biện pháp
hóa học phòng trừ sâu ựục thân hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) hại lúa tại Vụ Bản, Nam định vụ Mùa 2012 và vụ Xuân 2013Ợ
2 Mục ựắch và yêu cầu
2.1 Mục ựắch
Xác ựịnh ựược tình hình phát sinh gây hại của sâu ựục thân lúa haichấm tại Vụ Bản, Nam định; thử nghiệm một số biện pháp phòng chống bằng thuốc hóa học, trên cơ sở ựó ựề xuất biện pháp phòng chống sâu ựục thân haichấm, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa tại ựịa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam định
Trang 132.2 Yêu cầu
- ðiều tra thành phần sâu ñục thân gây hại trên các giống lúa chính tại
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh
- Theo dõi tình hình qua ñông của sâu non sâu ñục thân lúa 2 chấm
(Tryporyza incertulas Walker) trong mùa ñông 2012 - 2013
- ðiều tra diễn biến số lượng, mức ñộ gây hại của sâu ñục thân gây hại
trên các giống lúa chính
- ðiều tra thành phần các loài thiên ñịch, ký sinh sâu ñục thân lúa 2 chấm gây hại trên các giống lúa chính
- Khảo sát một số một số loại thuốc hoá học ñể phòng trừ sâu ñục thân
hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trong vụ Mùa 2012
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- ðề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về thành phần sâu ñục thân
lúa, sâu ñục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trong ñiều kiện
thâm canh lúa trên ñịa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh
- ðề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về tình hình qua ñông, diễn
biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa hai chấm (Tryporyza
incertulas Walker) trên lúa lai, lúa thuần ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh
- ðề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về biện pháp phòng trừ sâu
ñục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) bằng một số loại thuốc
bảo vệ thực vật có hiệu quả cao, an toàn cho môi trường sinh thái
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nhóm sâu ñục thân hại lúa và thiên
ñịch phổ biến của chúng, ñặc biệt là sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza
incertulas Walker
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở phát hiện thành phần loài sâu ñục thân hại lúa, ñề tài ñi sâu nghiên cứu sự qua ñông, diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại và biện pháp phòng chống sâu ñục thân lúa hai chấm ở ñiều kiện huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Việt Nam là cái nôi của nền văn minh lúa nước, cho ñến thời ñiểm hiện tại việc sản xuất lúa gạo vẫn là một hoạt ñộng kinh tế ñứng hàng ñầu Trong những năm gần ñây, cây lúa ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế của mình trong
sự phát triển của ñất nước Việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới gắn các tiêu chí cụ thể về quy hoạch, xây dựng những cánh ñồng mẫu lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa cũng ñã và ñang tạo bước chuyển mới, góp phần tăng năng suất và giá trị xuất khẩu lúa gạo
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới ðạt ñược thành tựu trên là tổng hợp của rất nhiều yếu tố một cách ñồng bộ, hiệu quả Trong ñó phải kể tới việc ñưa ñồng loạt các dòng lúa năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn vào sản xuất, trong ñó ña phần là các giống lúa dòng tạp giao ñược nhập khẩu hoặc chuyển giao từ Trung Quốc Các giống lúa lai này
có tiềm năng, năng suất cao, chịu thâm canh và tính thích ứng rộng, ñã tạo nên cuộc cách mạng về năng suất Song cũng chính từ ñây mà nhiều loại sâu hại trước ñây là thứ yếu nay ñã trở thành chủ yếu như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân hai chấm, rầy nâu,… Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật, diện tích lúa của toàn miền Bắc năm 2008 là 1.725.962 ha Diện tích nhiễm sâu ñục thân hai chấm là 267.673 ha (bằng 15,5% diện tích) Trong ñó diện tích nhiễm nặng là 20.824 ha (bằng 1,2% diện tích) và cao hơn so với năm 2007 từ 1,5 - 2,4 lần Sang vụ Xuân 2009, sâu ñục thân lúa hai chấm lại có chiều hướng gia tăng Tổng diện tích nhiễm là 11.792 ha, khi ñó vụ Xuân 2008 diện tích nhiễm 6.104
ha (cao gấp 1,93 lần) Những giống lúa mới có năng suất cao, chịu thâm canh cao, ñẻ nhánh khoẻ là những giống mẫn cảm với sâu ñục thân lúa hai chấm Thực hiện cơ cấu chung của tỉnh Nam ðịnh, huyện Vụ Bản ñã ñưa các giống lúa lai (cao sản, chất lượng cao) vào sản xuất ðây là những giống lúa
Trang 15lai ựược nhập khẩu từ Trung Quốc như: Nhị ưu 838, Bắc ưu 253, D.ưu 527, D.ưu 725, Thục Hưng số 6Ầ là những giống lúa có tiềm năng năng suất rất cao (trung bình từ 70 - 90 tạ/ha/vụ), chất lượng khá, chịu thâm canh Qua thực tiễn cho thấy, năng suất những giống này ựã tăng từ 10 - 20% Song một vấn
ựề nảy sinh là sâu ựục thân hai chấm ựã phát sinh gây hại trên diện rộng, diện tắch nhiễm ựối tượng này chiếm ựến 36,44% diện tắch gieo cấy
để phòng trừ sâu ựục thân hai chấm, biện pháp hóa học vẫn là biện pháp ựược sử dụng chủ yếu Việc sử dụng thuốc hóa học ựể phòng trừ sâu ựục thân ựạt hiệu quả chưa cao do việc người sản xuất bố trắ nhiều trà lúa, nhiều giống lúa, thời gian lúa trỗ không tập trung, kéo dài, kỹ thuật sử dụng thuốc chưa ựúngẦ ựiều này dẫn ựến việc lạm dụng, tăng liều lượng thuốc và cường
ựộ sử dụng thuốc, kéo theo nhiều tác ựộng tiêu cực tới môi trường và sức khỏe cộng ựồng đặc biệt, nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật ựã ựược ựăng ký
ựể phòng trừ sâu ựục thân nhưng thực tế hiệu quả phòng trừ chưa ựạt kết quả như mong muốn, thiệt hại do sâu ựục thân gây ra khá lớn, thậm trắ có những
vụ thiệt hại rất nghiêm trọng, gây tâm lý lo ngại ựối với người trồng lúa
Từ những cơ sở khoa học trên, với mục ựắch nghiên cứu, tìm hiểu mối quan
hệ giữa cây lúa - các yếu tố sinh thái - sâu ựục thân hai chấm trên ựồng ruộng ựể
từ ựó ựề xuất biện pháp quản lý sâu ựục thân hai chấm hiệu quả nhằm làm giảm thiệt hại do chúng gây ra góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo
1.2 Những nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 Thành phần sâu ựục thân lúa và tác hại của chúng
1.2.1.1 Thành phần sâu ựục thân lúa
Theo Dale (1994) trên thế giới ựã ghi nhận ựược hơn 800 loài sâu hại lúa Theo Chiu (1980) và Li (1982), trên cây lúa ở Trung Quốc ựã phát hiện ựược hơn 200 loài sâu hại Các nước trồng lúa đông Nam Á có khoảng hơn
100 loài sâu hại lúa ựã ựược phát hiện (Pathak et al., 1987)
Trang 16Các loài sâu ựục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất phổ biến ở khắp các vùng trồng lúa trên thế giới đây là một trong nhóm sâu hại chắnh trên cây lúa Hầu hết các loài sâu ựục thân lúa là côn trùng cánh vảy thuộc họ Ngài sáng Pyralidae và Ngài ựêm Noctuidae (Dale, 1994)
Theo Pathak (1975), trên thế giới ựã phát hiện ựược 24 loài sâu ựục
thân lúa Trong ựó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez., Chilo
zacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis
(Hamp.) Ở các nước châu Mỹ ựã ghi nhận ựược 6 loài sâu ựục thân lúa gồm
Chilo loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.), Diatraea saccharalis (Fabr.), Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea lineolata (Walk.) Lúa ở châu Úc ựã phát hiện có 2 loài sâu ựục thân gây hại
là Niphadoses palleucus Com và Phragmatiphila sp Tại các nước châu Á có
số loài sâu ựục thân lúa ựã phát hiện ựược nhiều nhất, ựạt tới 9 loài đó là các
loài Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo
partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) Riêng vùng trồng lúa đông Nam
Á có 7 loài sâu ựục thân sau: Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo
auricilius (Dudg.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) (Pathak, 1975; Reissig et al., 1986)
đến nay ựã ghi nhận sâu ựục thân lúa 2 chấm có ở các nước như Afghanistan, Ấn độ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, đài Loan, Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-Lanka, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994)
1.2.1.2 Tác hại của nhóm sâu ựục thân lúa
Sâu ựục thân lúa gây hại từ khi cây lúa ở giai ựoạn mạ ựến khi cây lúa ở giai ựoạn trỗ chắn Sâu ựục thân lúa ựục vào thân cây lúa gây ra hai triệu
Trang 17chứng Ộnõn héoỢ và Ộbông bạcỢ Theo Pathak (1975), cứ mỗi phần trăm bông bạc có thể làm giảm 1 - 3% năng suất lúa
Theo Dale (1994), tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu ựục thân lúa gây ra rất biến ựộng, phụ thuộc vào từng loài sâu ựục thân, từng nước và từng ựiều
kiện canh tác Sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo auricilius Dudg Ở thập
niên 60 thế kỷ XX ựã là loài sâu hại chắnh trên lúa ở một số nước trồng lúa châu Á Thiệt hại năng suất do sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen biến ựộng từ 20%
ở Bangladesh ựến 30% ở Orissa (Ấn-độ)
Loài sâu ựục thân ựầu ựen Chilo polychrysus (Meyr.) ựã gia tăng tác
hại khi diện tắch trồng lúa 2 vụ tăng ở Malaysia, Ấn độ Khi bị hại nặng, lúa ở các nước này có thể bị tổn thất tới 60% năng suất (Dale, 1994)
Sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại
nguy hiểm cho vùng trồng lúa cận nhiệt ựới ở châu Á Tác hại của loài sâu hại này ựã ghi nhận ựược rất lớn Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản ựã ghi nhận thiệt hại tới 100% năng suất do sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu gây ra Tại Philippine ựã ghi nhận thiệt hại 50% năng suất do loài sâu ựục thân này gây ra (Dale, 1994) Tuy nhiên, tầm quan trọng kinh tế của sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu ựã giảm dần theo thời gian
Sâu ựục thân cú mèo Sesamia inferens (Walk.) là một trong các loài sâu
ựục thân lúa phổ biến Tuy nhiên, nó ắt nguy hiểm hơn các loài sâu ựục thân lúa khác điều này có thể do tắnh rất ựa thực của nó Tại Ấn độ, sâu ựục thân
cú mèo gây hại nặng cho lúa vào thời gian tháng 9 hàng năm Tỷ lệ bông bạc
do sâu ựục thân cú mèo gây ra tối ựa có thể ựạt tới 50-60% (Dale, 1994)
Sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) là loài sâu hại
nguy hiểm cho hầu hết các nước trồng lúa vùng đông phương và ựặc biệt cho các nước Ấn độ, Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia Tác hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm biến ựộng theo thời gian và không gian Ở Ấn
độ, sâu ựục thân lúa 2 chấm có thể gây hại từ 1% ựến 19% năng suất ở thời
vụ sớm và từ 38% ựến 80% năng suất ở thời vụ muộn Tại Philippine, tỷ lệ
Trang 18thiệt hại năng suất lúa là 5-10% do sâu ựục thân lúa 2 chấm gây ra Ở đài Loan, tỷ lệ thiệt hại này biến ựộng từ 10% ựến 30% Ở Malaysia, thiệt hại do sâu ựục thân lúa 2 chấm là 10% (Dale, 1994)
1.2.2 Nghiên cứu về sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
1.2.2.1 Phân bố và ký chủ
Sâu ựục thân lúa 2 chấm có tên khoa học là Tryporyza incertulas
(Walk.) thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu ựục thân
lúa 2 chấm còn có các tên ựồng danh là Schoenobius incertulas (Walk.) và
Scirpophaga incertulas (Walk.)
Theo Pathak (1975), sâu ựục thân lúa 2 chấm chỉ có phân bố ở vùng trồng lúa châu Á đến nay ựã ghi nhận sâu ựục thân lúa 2 chấm có ở các nước như Afghanistan, Ấn độ, Bangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, đài Loan, Indonesia, Lào, Malaysia, Nepal, Nhật Bản, Pakistan, Philippine, Sri-Lanka, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam (Dale, 1994)
Sâu ựục thân lúa 2 chấm có tên khoa học là Tryporyza incertulas
(Walk.) thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera Sâu ựục thân
lúa 2 chấm còn có các tên ựồng danh là Schoenobius incertulas (Walk.) và
Scirpophaga incertulas (Walk.)
1.2.3.2 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
* Thời gian phát dục các pha và vòng ựời
Vòng ựời của Sâu ựục thân lúa 2 chấm có 4 pha phát dục là pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành
Pha trứng: Trứng của sâu ựục thân lúa 2 chấm ựược ựẻ thành ổ ở gần
ngọn lá lúa Ổ trứng của sâu ựục thân lúa 2 chấm ựược bao phủ bằng lớp lông màu nâu vàng da cam có ở ựốt cuối phần bụng của trưởng thành cái Thời gian phát dục của pha trứng theo các tác giả khác nhau thì không giống nhau
Trang 19và biến ñộng từ 5 ngày ñến 8 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) Theo Grist et al (1969), thời gian phát dục pha trứng hơi dài hơn và là 7 - 10 ngày
Pha sâu non: Theo Dale (1994), Reissig et al (1986), Sâu non của sâu
ñục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi Nhưng theo Pathak (1969), sâu non ñục thân lúa 2 chấm có 4 - 7 tuổi Nuôi trong ñiều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non có 5 tuổi và nuôi trong ñiều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tuổi Trong ñiều kiện thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua ñông thì thường có nhiều tuổi hơn Sâu non tuổi 1 khi mới nở có chiều dài cơ thể khoảng 1,5 mm, thân màu vàng nhạt Sâu non mới nở có xu hướng phát tán rất mạnh Sâu non tuổi 5 thành thục có chiều dài cơ thể khoảng 25 mm với màu trắng hơi vàng Thời gian phát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986); 35 - 46 ngày (Grist et al., 1969)
Pha nhộng: Nhộng sâu ñục thân lúa 2 chấm lúc mới có màu sáng nhạt,
sau ñó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi mỏng màu trắng Trước khi hóa nhộng, sâu non tuổi cuối ñã ñục một lỗ ở thân cây lúa ñể cho trưởng thành vũ hóa chui ra Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Grist et al., 1969; Reissig
et al., 1986)
Pha trưởng thành: Trưởng thành loài sâu ñục thân lúa 2 chấm có biểu
hiện lưỡng hình sinh dục Trưởng thành cái có kích thước lớn hơn trưởng thành ñực Cánh trước của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm ñen rõ ràng ở giữa cánh Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (ñể phủ ổ trứng khi ñẻ trứng) Trưởng thành ñực có màu hơi vàng Chấm ñen trên giữa cánh trước không rõ ràng (Dale, 1994) Trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm chỉ giao phối 1 lần ðẻ trứng từ ñêm thứ 5 kể từ khi vũ hóa, mỗi ñêm ñẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969)
Như vậy, ñể hoàn thành một vòng ñời, sâu ñục thân lúa 2 chấm cần 46 -
54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986)
Trang 20* Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái
Theo Pathak (1969), một trưởng thành cái sâu ựục thân lúa 2 chấm có thể ựẻ ựược 100 - 200 trứng Dale (1994) cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược lượng trứng ắt hơn, chỉ là 100 - 150 trứng Reissig et al (1986) cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược 200 - 300 trứng
* Tuổi thọ của trưởng thành
Theo Grist et al (1969), trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm sống ựược 4 - 5 ngày Theo Dale (1994), trưởng thành ựực và trưởng thành cái loài sâu ựục thân lúa 2 chấm có tuổi thọ không giống nhau Trưởng thành ựực của loài sâu ựục thân lúa 2 chấm thường có tuổi thọ (4,5 - 8,6 ngày) ngắn hơn tuổi thọ của trưởng thành cái (5,3 - 8,8 ngày)
* Qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
Theo Dale (1994), khi không có lúa trên ựồng ruộng và nhiệt ựộ không thuận lợi cho sự phát triển của sâu non thì sâu non tuổi cuối rơi vào trạng thái ựình dục ở trong gốc rạ Hiện tượng ựình dục trong mùa ựông của sâu non ựục thân lúa 2 chấm ựã quan sát ựược ở Ấn độ, đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc (Dale, 1994; Yu, 1980)
* Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas Walk
Ở các nước lúa ựược gieo trồng liên tục như Ấn độ, Malaysia, Lanka thì sâu ựục thân lúa phát sinh quanh năm Số thế hệ của sâu ựục thân lúa 2 chấm phụ thuộc vào ựiều kiện sinh thái của từng vùng và thay ựổi từ 2 ựến 6 thế hệ Ở Nhật Bản, sâu ựục thân lúa 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm
Sri-Ở Trung Quốc, đài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994)
* Tập tắnh hoạt ựộng của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas
Walk
Trưởng thành loài sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas ưa hoạt ựộng
ban ựêm, thắch ánh sáng ựèn, ựặc biệt là ánh sáng màu vàng Ban ngày chúng
Trang 21ñậu trên thân hoặc lá lúa Trưởng thành thường vũ hóa và giao phối vào thời gian 7 - 9 giờ tối Cả trưởng thành ñực và trưởng thành cái ñều thích hoạt ñộng trong khoảng thời gian 8 - 10 giờ tối Trưởng thành cái cũng thường ñẻ trứng vào ban ñêm trong khoảng thời gian 7 - 10 giờ tối Trứng ñược ñẻ thành
ổ Sâu non mới nở có xu hướng phát tán ngay, chúng bò lên ngọn cây lúa, sau
ñó nhả tơ thả mình cho gió ñưa sang cây khác Chúng bò vào giữa bẹ lá và thân cây lúa, sống ở ñó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mới ñục vào thân cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Sâu non lớn dần thì di chuyển xuống phía phần gốc rạ Nhộng sâu ñục thân lúa 2 chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa (Dale, 1994; Pathak, 1969)
* Ký chủ của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk Sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas trước ñây ñược coi là loài ñơn thực, chuyên tính trên cây lúa Oryza sativa L Tuy vậy, những nghiên
cứu vào thập niên 80 thế kỷ XX của Zaheruddexen và Prakasa Rao chỉ ra rằng
các loài lúa dại Oryza rufipogon, O nivara, O latifolia, O glaberrima và loài
cỏ Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của loài sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas (dẫn theo Dale, 1994)
12.2.2.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái
Theo Dale (1994); Pathak (1969), trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm bắt ñầu phát triển ở 130C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ở nhiệt ñộ cao hơn 160C Nhiệt ñộ tối thuận cho pha trứng phát triển là 24 -
290C Thời gian phát dục của pha trứng sẽ giảm khi nhiệt ñộ tăng ñến 300C
và sẽ kéo dài hơn nếu nhiệt ñộ tăng lên hơn 300C Ở nhiệt ñộ 350C sự phát triển của trứng có thể hoàn thành, nhưng sâu non chết trong trứng Ẩm ñộ cần ñể trứng phát triển là 90 - 100% Tỷ lệ trứng nở sẽ giảm mạnh nếu ẩm
ñộ chỉ ở khoảng dưới 70%
Theo Pathak (1969), ngưỡng nhiệt ñộ của sâu non ñục thân lúa 2 chấm
là 160C Khi nuôi ở nhiệt ñộ 120C, sâu non tuổi 2, tuổi 3 không lột xác và
Trang 22chết Tỷ lệ phát triển của sâu non rõ ràng tỷ lệ thuận với nhiệt ựộ trong phạm
vi 17 - 350C Nuôi ở nhiệt ựộ thấp (23 - 290C) hầu hết sâu non ựục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi, nuôi ở nhiệt ựộ cao hơn (29 - 350C) sâu non ựục thân lúa 2 chấm phát dục nhanh hơn và chỉ có 4 tuổi
Ngưỡng nhiệt ựộ phát triển của pha nhộng sâu ựục thân lúa 2 chấm là
15 - 160C (Pathak, 1969)
1.2.2.4 Thiên ựịch của sâu ựục thân lúa
Các loài sâu ựục thân lúa bị trên dưới 100 loài thiên ựịch tấn công, trong ựó chủ yếu là các ký sinh (Yasumatsu, 1964)
Số lượng loài thiên ựịch của các sâu ựục thân lúa ựã phát hiện ựược ở Philippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Sâu ựục thân năm vạch
Chilo suppressalis và sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas ở trên thế
giới (tương ứng) ựã ghi nhận ựược 73 và 56 loài ký sinh Con số này ở Ấn độ tương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài Những ựiều tra ở Trung Quốc cho thấy nếu tắnh cả các loài bắt mồi và vật gây bệnh thì sâu ựục
thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas có 113 loài thiên ựịch, sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppressalis có 94 loài thiên ựịch và sâu ựục thân cú mèo
Sesamia inferens có 67 loài thiên ựịch (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002)
Tuy thành phần thiên ựịch của nhóm sâu ựục thân lúa khá phong phú, nhưng có ắt loài quan trọng Số loài thiên ựịch có vai trò quan trọng trong hạn chế số lượng sâu ựục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở ựảo Luzon (Philippine) là 18 loài, chung cho vùng đông Nam Á là 15 loài đó là các loài
Anaxipha longgipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus longgipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal), Pardosa pseudoannulata (Boes et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.), Telenomus dignus (Gah.), Telenomus rowani (Gah.), Temelucha
philippinensis (Ashm.), Tetrastichus ayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii
Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.),
Trang 23Xanthopimpla stemmator (Thunb.), (Ooi et al., 1994; Reissig et al., 1986;
Shepard et al., 1991; Tirawat, 1982)
Nói chung, các loài ký sinh trứng ựược ựánh giá là quan trọng nhất trong hạn chế số lượng nhóm sâu ựục thân lúa đó là các loài thuộc giống
Telenomus (họ Scelionidae), Tetrastichus (họ Eulophidae) và Trichogramma
(họ Trichogrammatidae) (Ooi et al., 1994)
Ở Philippine, tỷ lệ trứng ựục thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas
Walk.) bị ký sinh ựạt tới trên 60% Tại nông trại của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế ở Philippine, tỷ lệ trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm bị các loài ong
Tetrastichus sp., Telenomus spp và Trichogramma spp ký sinh với tỷ lệ
tương ứng là 84, 42 và 24% (Shepard et al., 1986)
Subba Rao et al (1983) ựã cho rằng tập hợp ký sinh trứng (gồm
Tetrastichus sp., Telenomus spp và Trichogramma spp.) có thể tiêu diệt ựược
77% trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm ở Ấn độ
Các loài ký sinh sâu non và ký sinh nhộng cũng ựóng vai trò ựáng kể trong việc hạn chế số lượng nhóm sâu ựục thân lúa Hoạt ựộng của các loài ký sinh nhộng, ký sinh sâu non và vi sinh vật gây bệnh có thể gây chết tới 58%
nhóm sâu ựục thân lúa ở vùng Warangal của Ấn độ Các loài ong Bracon
onukii và Bracon chinensis là những ký sinh quan trọng ở pha sâu non của sâu
ựục thân lúa tại Nhật Bản Chúng có thể gây chết 20-30% nhóm sâu ựục thân
lúa, có khi tới hơn 50% Ong Cotesia flavipes là ký sinh sâu non quan trọng ở
Ấn độ, ong Cotesia chilonis là ký sinh sâu non quan trọng ở Nhật Bản Các
loài này có thể gây chết khoảng 35% sâu non sâu ựục thân lúa thuộc giống
Chilo ở Ấn độ và Nhật Bản Tại Ấn độ, vào thời ựiểm sau cấy 40-50 ngày, sâu
ựục thân lúa 2 chấm T incertulas bị chết do ký sinh tự nhiên ựạt khoảng 56%
và hơn Tỷ lệ này có khi ựạt tối ựa tới 100% vào thời ựiểm cây lúa ựược 100 ngày sau cấy (Subba Rao et al., 1983; Yasumatsu, 1964)
Trang 24Các loài bắt mồi ñóng vai trò quan trọng trong tiêu diệt các pha phát dục khác nhau của nhóm sâu ñục thân lúa Loài muồm muỗm nhỏ
Conocephalus longgipennis có thể tiêu diệt ñược 65% trứng sâu ñục thân lúa
2 chấm Một cá thể của loài muồm muỗm nhỏ C longgipennis có thể tiêu diệt
ñược 8 ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm trong 3 ngày Mật ñộ quần thể của loài bắt mồi này tăng lên khi trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm gia tăng mật ñộ (Ooi et al., 1994; Pantua et al., 1984; Rubia et al., 1990)
Nhện sói vân hình ñinh ba Pardosa pseudoannulata một ngày có thể
tiêu diệt hàng trăm sâu non của sâu ñục thân lúa, ñồng thời nó cũng có khả năng tấn công pha trưởng thành của các loài sâu ñục thân lúa Bọ xít
Euspudaeus sp là loài bắt mồi quan trọng trong hạn chế số lượng sâu ñục
thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis ở Nhật Bản Nó có thể tiêu diệt tới 90% pha trưởng thành loài sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis
trên ñồng ruộng (Ooi et al., 1994)
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa
1.2.3.1 Biện pháp canh tác
Thời vụ: Theo Goot (1948), thời vụ muộn làm giảm tỷ lệ xâm nhiễm
của sâu ñục thân bướm trắng Scirpophaga innotata xuống mức thấp nhất (dẫn
theo Oka, 1979) Ở Trung Quốc, thời vụ sớm với các giống lúa chín sớm có
thể tránh ñược sự gây hại bởi lứa 2 của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas (Chiu, 1980) Ở thời vụ sớm lúa có thể bị sâu ñục thân lúa gây hại
nhẹ (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986)
Luân canh: Luân canh là biện pháp hiệu quả trừ sâu hại lúa vì luân
canh sẽ hạn chế ñược nguồn thức ăn của sâu hại lúa Luân canh lúa với cây trồng khác ñược khuyến cáo ñể trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm (Chelliah, 1985; Litsinger, 1994; Oka, 1979; Reissig et al., 1986) Luân canh cây lúa với cây ngô, cây lúa mì thì lại làm tăng mật ñộ quần thể của sâu ñục thân thuộc các
giống Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1994)
Trang 25Trồng lúa không luân canh làm tăng mật ñộ của sâu ñục thân lúa (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986)
ðiều khiển lớp nước ruộng lúa: Tháo nước ruộng lúa khô 1-2 ngày sẽ
làm giảm số lượng của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas
(Litsinger, 1994; Oka, 1979)
Làm ngập nước ruộng vào mùa xuân (trước ngày 6 tháng III) ở vùng Quảng Châu (Trung Quốc) có hiệu quả diệt trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm
Tryporyza incertulas (Chiu, 1980)
Bón phân: Bón nhiều phân ñạm làm gia tăng số lượng và tác hại của
nhiều sâu hại lúa, trong ñó có nhóm sâu ñục thân ðộ màu mỡ của ñất ảnh hưởng tới sự phát triển của sâu non và sự ñẻ trứng của trưởng thành cái loài sâu
ñục thân lúa 2 chấm T incertulas Cây lúa ñược bón nhiều phân ñạm sẽ hấp
dẫn trưởng thành cái loài sâu ñục thân lúa 2 chấm ñến ñẻ trứng Do ñó, ñể hạn chế tác hại của nhóm sâu ñục thân lúa này cần bón phân ñạm hợp lý (Litsinger, 1994; Oka, 1979; Reissig et al., 1986; Yu,1980; Zhang et al., 1995)
Theo Dale (1994); Litsinger (1994), bón phân chứa silicat sẽ làm tăng tính chống chịu sâu ñục thân của cây lúa Bón phân kali liều lượng cao làm giảm số lượng sâu ñục thân lúa 2 chấm
1.2.3.2 Biện pháp thủ công
Theo Litsinger (1994), biện pháp thủ công phòng trừ sâu hại lúa là những biện pháp cổ xưa và tốn nhiều công sức Tuy vậy, có nhiều biện pháp ngày nay vẫn ñược sử dụng Có thể trực tiếp thu bằng tay các ổ trứng sâu ñục thân lúa và ñem ra khỏi ruộng lúa
Trưởng thành loài sâu ñục thân hại lúa 2 chấm ưa ánh sáng ñèn, do ñó
có thể dùng bẫy ñèn ñể thu bắt khi chúng vũ hóa từ pha nhộng (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986)
Trang 261.2.3.3 Sử dụng giống lúa kháng sâu hại
Theo Heinrichs et al (1981) thì đây là biện pháp dễ sử dụng hơn cả nhất là đối với nơng dân vùng nhiệt đới Châu Á cĩ diện tích canh tác khơng lớn và tiềm năng kinh tế cĩ hạn
Năm 1964, chương trình lai tạo giống lúa kháng sâu đục thân lúa 2 chấm được bắt đầu ở Ấn ðộ từ việc lai các giống mang gen kháng sâu đục thân TKM6, CB1 và CB2 với các giống mới năng suất cao và giống địa phương Kết quả khơng cĩ dịng lai nào cĩ tính kháng cao đối với sâu đục thân và cho năng suất cao (Heinrichs, 1994b)
Các thí nghiệm đánh giá về tính kháng sâu đục thân lúa 2 chấm của tập đồn giống lúa ở IRRI được bắt đầu từ năm 1962 Chỉ cĩ 40 dịng thuộc lồi
Oryza sativa (chiếm 0,1% tổng số dịng đánh giá) và 80 dịng của các lồi lúa
dại (chiếm 18% tổng số dịng đánh giá) được xác định cĩ mức kháng khá đối
với sâu đục thân lúa 2 chấm T incertulas Một số dịng thuộc lồi O sativa
đánh giá ở Ấn ðộ cĩ tính kháng sâu đục thân lúa 2 chấm là CO7, CO15, CO18, CO21, TKM6 (Chaudhary et al., 1984; Rapusas et al., 1987 - dẫn theo Heinrichs, 1994b)
Việc lai tạo giống kháng sâu đục thân lúa 2 chấm được bắt đầu ở IRRI
từ năm 1972 Giống lúa đầu tiên của IRRI cĩ tính kháng trung bình đối với
sâu đục thân lúa 2 chấm T incertulas được đưa vào sản xuất là IR20 Các
giống lúa IR36, IR40 cĩ tính kháng trung bình đối với sâu đục thân lúa 2 chấm được đưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cũng được đưa vào sản xuất cĩ tính kháng trung bình đối với sâu đục thân lúa
2 chấm Kết quả nghiên cứu cho thấy tính kháng sâu đục thân lúa 2 chấm của các giống lúa chỉ đạt mức trung bình, khĩ cĩ thể làm cho các giống lúa tăng được tính kháng đối với sâu đục thân lúa 2 chấm (Heinrichs, 1994b; Heinrichs
et al., 1981)
Trang 27Nghiên cứu việc chọn tạo những giống lúa có tính kháng sâu ñục thân, các tác giả K Datta, A Vasquez, GS Khushi và SK Datta (1995, 1996, 1998),
ñã nghiên cứu chuyển gen Bt [crylA (b)] vào cây lúa ñể chống lại sâu ñục
thân vì vi khuẩn Bacilus thuringiensis có chứa ñộc tố giết sâu, ñặc biệt các
loài sâu bộ cánh vẩy Lepidoptera
1.2.3.4 Biện pháp sinh học
Thiên ñịch có vai trò quan trọng trong phòng chống sâu ñục thân lúa Trước ñây, trong phòng chống sâu hại lúa nói chung và phòng chống nhóm sâu ñục thân nói riêng, thiên ñịch ít ñược quan tâm Ngày nay, vai trò của thiên ñịch ñược nhấn mạnh trong các chương trình IPM trên lúa ở nhiều nước Việc sử dụng thiên ñịch trong phòng chống nhóm sâu ñục thân lúa ở nước ngoài ñược tiến hành theo các hướng sau: nhập nội thiên ñịch và nhân thả bổ sung thiên ñịch vào sinh quần cây lúa
Nhập nội thiên ñịch ñể trừ nhóm sâu ñục thân lúa: Việc nhập nội thiên
ñịch ñể trừ sâu hại thường chỉ thành công khi sâu hại là loài ngoại lai Một số thiên ñịch ñã ñược nhập nội thuần hoá ñể trừ sâu hại lúa cả khi chúng là loài bản ñịa Việc nhập nội một số ký sinh ñể trừ sâu hại lúa ñược tiến hành ở Ấn
ðộ, Hawaii, Malaysia, Philippine, Nhật Bản Từ Nhật Bản, Trung Quốc ñã
nhập nội về Hawaii 3 loài ong ký sinh (Trichogramma japonicum, Bracon
chinensis và Eriborus sinicus) ñể trừ sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppresalis Malaysia nhập nội ong Paratheresia claripalpis ñể trừ sâu ñục
thân 5 vạch ñầu ñen Chilo polychrysus Ong mắt ñỏ Trichogramma
japonicum ñược nhập nội về Philippine ñể trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm T incertulas và về Ấn ðộ ñể trừ sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen Chilo auricilius
Ong cự vàng Trathala flavoorbitalis nhập nội từ Hawaii ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ loài Marasmia exigua ở Fiji Tuyến trùng gây bệnh cho côn trùng
Neoaplectana carpocapsae ñã ñược nhập nội về Ấn ðộ ñể ñánh giá ở trong
phòng thí nghiệm ñối với sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen Chilo auricilius Kết
Trang 28quả cho thấy loài tuyến trùng này có triển vọng tốt ựể trừ sâu non ựục thân 5
vạch ựầu ựen Chilo auricilius (Ooi et al., 1994; Rao et al., 1980)
Nhân nuôi thiên ựịch bản xứ thả bổ sung ựể trừ nhóm sâu ựục thân:
Việc nhân nuôi lượng lớn thiên ựịch bản xứ thả bổ sung vào sinh quần ựể trừ sâu ựục thân lúa ựược bắt ựầu từ những năm 30 (thế kỷ XX) tại Malaysia đó
là trường hợp nhân ong mắt ựỏ Trichogramma japonicum ựể trừ sâu ựục thân ựầu ựen Chilo polychrysus, nhưng ựã không thành công Ở đảo Andama (Ấn độ) ựã nghiên cứu dùng ong mắt ựỏ Trichogramma sp ựể trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas cho kết quả tốt Thiệt hại do sâu ựục thân lúa 2 chấm
T incertulas giảm còn 1,6% ở nơi dùng ong mắt ựỏ, trong khi ựó ở ựối chứng
tỷ lệ này ựạt cao hơn và là 10,3% ở Iran ựã sử dụng ong mắt ựỏ loài
Trichogramma maidis thả hàng loạt ựể trừ sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu C suppressalis Trứng sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu C suppressalis bị ký sinh
với tỷ lệ khá cao và ựạt 60-85% (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002)
Biện pháp sử dụng ong mắt ựỏ trừ sâu hại lúa cũng ựược nghiên cứu nhiều ở Trung Quốc và Ấn độ ựể trừ sâu cuốn lá nhỏ và sâu ựục thân Tại
Karnataka (Ấn độ) ựã nghiên cứu thả ong mắt ựỏ Trichogramma japonicum
ựịnh kỳ một tuần một lần ựể trừ sâu cuốn lá nhỏ và sâu ựục thân lúa 2 chấm (Misra et al., 1994)
Ngoài ra, còn có một số nghiên cứu sử dụng vi khuẩn Bacillus
thusingiensis (Bt) ựể trừ sâu ựục thân lúa Virus NPV cũng ựã ựược nghiên
cứu sử dụng ựể trừ sâu ựục thân cú mèo Sesamia inferens (Chiu, 1980;
Rombach et al., 1994)
1.2.3.5 Biện pháp hóa học
Theo Chiu (1980); Heinrichs et al (1981); Li (1982); Tirawat (1982), việc dùng thuốc hóa học phải ựược dựa trên cơ sở dự báo quần thể sâu hại lúa, thiên ựịch của chúng, giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa
Trang 29Việc dùng thuốc trừ sâu ựục thân lúa phải chọn thời ựiểm ựúng là rất quan trọng Heinrichs và CTV (1981) khuyến cáo cần dựa vào kết quả theo dõi bẫy ựèn mà xác ựịnh thời ựiểm tốt nhất ựể phun thuốc trừ một số sâu hại
lúa, trong ựó có sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas Yu (1980) ựã khuyến
cáo thời ựiểm phun thuốc ựúng ựể trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm là 1-2 ngày trước ựỉnh cao sâu non nở rộ
Phải dùng thuốc có tắnh chọn lọc ựối với sâu ựục thân nói chung và sâu ựục thân lúa 2 chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần thể sâu hại lúa phải ựược loại bỏ khỏi danh sách những thuốc dùng trên lúa Hạn chế ựến mức tối thiểu các hậu quả xấu do thuốc hóa học gây ra (Chelliah, 1985; Heinrichs et al., 1981; Li, 1982)
Chọn ựúng dạng thuốc ựể trừ sâu ựục thân không chỉ cho hiệu lực cao
mà còn hạn chế những ảnh hưởng xấu tới thiên ựịch Phun thuốc nước ựể trừ sâu ựục thân thường cho hiệu quả cao hơn phun thuốc bột Dùng thuốc viên rắc ựể trừ sâu ựục thân lúa tốt hơn so với phun thuốc nước và thuốc bột (Chiu, 1980; Rajendram, 1996)
Kết hợp sử dụng thuốc hóa học trừ sâu với các biện pháp khác cũng ựược khuyến cáo trong phòng trừ sâu hại lúa Thắ dụ, kết hợp dùng chế phẩm sinh học Bt với lượng nhỏ thuốc hóa học cho hiệu quả cao trong phòng trừ sâu hại lúa thuộc bộ cánh vảy ở Quảng đông (Trung Quốc) (Chiu, 1980)
1.2.3.6 Bẫy Pheromone
Pheromone là chất hoá học ựược trưởng thành cái tiết ra ựể thu hút trưởng thành ựực ựến giao phối Pheromone của con tằm lần ựầu tiên ựược tổng hợp Cho ựến nay ựã tổng hợp ựược Pheromone của khoảng 400 loài côn trùng Chất Pheromone ựược sử dụng khá rộng rãi trên thế giới với 2 mục ựắch là: dự tắnh, dự báo loài côn trùng hại và phòng, chống dịch hại bằng cách
Ộgây nhiễuỢ làm cho con ựực không ựịnh hướng ựược con cái dẫn ựến con cái không ựược thụ tinh, giảm mật ựộ thế hệ sau
Trang 30Pheromone ựược coi là vũ khắ có hiệu quả phục vụ chương trình IPM
trên nhiều loại dịch hại cây trồng như: sâu hại bông Pectinophora gossypiella; ngài ựục quả phương đông Grapholita molesta; Ngài ựục quả nho Euroecilia
ambiguella; Ngài ựục quả nho Lobesia botrana; sâu tơ Plutelle xylostella; sâu
xanh Helicoverpa armigera, Sâu ựục thân 2 chấm Tryporyza incertulas, sâu ựục thân 5 vạch Chilo suprressalisẦ Trong vòng 20 năm trở lại ựây nhiều
nước ựã thành công trong việc sử dụng Pheromone ựể phòng, chống sâu hại ựặc biệt là các nước phát triển như: Mỹ, Canada, Ixraen, các nước Châu Âu, đài Loan, Nhật BảnẦ
Ở Mỹ sử dụng Pheromone trên 60% diện tắch trồng táo, làm giảm 80% lượng thuốc trên cây trồng này và sử dụng trên hành tây giảm ựược 40 - 90% lượng thuốc Tốc ựộ sử dụng Pheromone ngày càng cao, vắ dụ chỉ tắnh riêng bang Washington, diện tắch sử dụng Pheromone chống ngài hại táo năm 1991
là 100 ha, ựến năm 2000 diện tắch này tăng lên 10.000 ha Tại đài Loan, ựã sử dụng Pheromone trên 10% diện tắch trồng rau, 40% diện tắch trồng lạc và ựậu xanh, gần 20% diện tắch trồng khoai lang
Việc sử dụng Pheromone ựạt kết quả tốt trong phòng, chống sâu hại bông ở Ai Cập và Mỹ, sâu hại cà chua ở Mỹ, sâu hại lúa ở Tây Ban Nha, Ấn
độ, sâu hại ựào ở Úc và Bắc Mỹ, sâu hại nho ở Châu Âu, sâu hại rau ở Mỹ, Trung QuốcẦ
Xu thế sử dụng Pheromone trong sản xuất gia tăng ngày một mạnh mẽ
do hiệu quả và sự an toàn ựối với môi trường của chúng
1.3 Những nghiên cứu trong nước
1.3.1 Thành phần sâu ựục thân lúa và tác hại của chúng
1.3.1.1 Thành phần sâu ựục thân lúa
Theo kết quả ựiều tra của Viện Bảo vệ thực vật, ở các tỉnh phắa Bắc ựã ghi nhận ựược 4 loài sâu ựục thân lúa và ở các tỉnh phắa Nam 7 loài Tập hợp kết quả ựiều tra ở cả phắa Bắc và phắa Nam ựến nay trên cây lúa ựã ghi nhận
Trang 31ựược 8 loài sâu ựục thân lúa Chúng thuộc 2 họ Pyralidae (7 loài) và
Noctuidae (1 loài) của bộ cánh vảy (Lepidoptera) đó là các loài Ancylolomia
chrysographella Koll., sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilotraea polychrysus
(Meyr.), sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu Chilo suppressalis (Walk.), sâu ựục thân
5 vạch Chilo sp., sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilotraea auricilia Dudg., sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.), sâu ựục thân lúa bướm trắng Scripophaga innotata (Walk.) và sâu ựục thân cú mèo Sesamia inferens
(Walk.) (Viện Bảo vệ thực vật, 1976, 1999)
Trong các loài sâu ựục thân ựã ghi nhận hại lúa ở nước ta thì loài sâu ựục
thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) phổ biến nhất ở tất cả các vùng trồng lúa của nước ta Loài sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilotraea auricilia Dudg mới ghi nhận ở phắa Bắc Các loài Ancylolomia chrysographella Koll., sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen Chilo polychrysus (Meyr.), sâu ựục thân 5 vạch
Chilo sp và sâu ựục thân lúa bướm trắng Scripophaga innotata (Walk.) chỉ
ghi nhận ựược ở các tỉnh phắa Nam (Viện Bảo vệ thực vật, 1976, 1999)
1.3.1.2 Tác hại của nhóm sâu ựục thân lúa
Trong vụ mùa 1956 sâu ựục thân lúa 2 chấm phát sinh mạnh ở Vĩnh Phúc, Bắc Giang làm giảm 10-66% năng suất (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2006) Theo dõi từ năm 1963 ựến 1970 tại Vĩnh Phú, tỷ lệ bông bạc do sâu ựục thân gây ra không cao Trong vụ xuân tỷ lệ này chỉ là 1,8 - 2,9% và trong
vụ mùa là 8,4% Tỷ lệ bông bạc do sâu ựục thân gây ra ở vùng Cổ Lễ (Nam định) trong thời gian 1960 - 1974 chỉ khoảng 3% ở vụ chiêm xuân và 2,5% ở
vụ mùa Vùng ựồng bằng Bắc Bộ và Khu 4 cũ hàng năm sâu ựục thân lúa gây
tỷ lệ bông bạc khoảng 3-15% và sản lượng mất ựi khoảng 35 - 175 kg/ha (Phạm Bình Quyền, 1976; Trương Quốc Tùng, 1977)
Sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas là quan trọng hơn cả ở tất cả các
vùng trồng lúa của nước ta Thiệt hại năng suất lúa chủ yếu do sâu ựục thân lúa 2 chấm gây ra Tầm quan trọng kinh tế của từng loài sâu ựục thân lúa ựã
Trang 32thay ñổi theo sự thay ñổi cơ cấu giống lúa Với việc gieo trồng rộng rãi các giống lúa mới ñã càng làm gia tăng ý nghĩa của sâu ñục thân lúa 2 chấm; ñồng thời làm giảm ý nghĩa của các loài sâu ñục thân khác trên cây lúa (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Trương Quốc Tùng, 1977)
Vụ mùa năm 1988 sâu ñục thân lúa (chủ yếu là sâu ñục thân lúa 2 chấm) ñã phát sinh mạnh ở một số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng Tại tỉnh Thái Bình sâu ñục thân lúa ñã phát sinh, gây thiệt hại ñáng kể Toàn tỉnh có 34.889 ha bị bông bạc với tỷ lệ 22,7% và 5.332 ha bị bông bạc với tỷ lệ 39,3% (Chi cục BVTV Thái Bình, 1989) Tại Hải Phòng, sâu ñục thân lúa ñã gây tỷ lệ bông bạc trung bình toàn tỉnh là 13,6%; nơi cao trung bình là 28,4%;
cá biệt tỷ lệ này ñạt tới 48,2 - 56,8% Vụ mùa năm 2002, tại Hải Phòng bị sâu ñục thân lúa 2 chấm gây hại trên diện tích 29.000 ha Toàn bộ diện tích ñược phun thuốc, trong ñó có 16.400 ha ñã phải phun thuốc 2 lần Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 479,8 ha bị bông bạc với tỷ lệ 10 -50% (Chi cục BVTV Hải Phòng, 1989, 2003) Những số liệu về tỷ lệ bông bạc tương tự ñược ghi nhận
ở nhiều vùng trồng lúa của nước ta
1.3.2 Nghiên cứu về sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
1.3.2.1 Phân bố và ký chủ của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
Theo Phạm Văn Lầm, trong các sâu ñục thân thì sâu ñục thân lúa 2
chấm Tryporyza incertulas Walk là phổ biến nhất Loài này ñã ñược ghi nhận
có mặt ở 44 tỉnh thành trồng lúa (với tên hành chính năm 2000) trong khắp cả nước, từ miền núi ñến ñồng bằng, các tỉnh ven biển (Phạm Văn Lầm, 2000)
1.3.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
* Thời gian phát dục các pha và vòng ñời
Những nghiên cứu chi tiết về thời gian phát dục từng pha của sâu ñục thân 2 chấm ở nước ta không nhiều Một số nghiên cứu ñược tiến hành năm
1955 - 1956 ở Viện Khảo cứu Nông Lâm và vào thập niên 70 thế kỷ XX ở
Trang 33khoa Sinh ựại học Tổng hợp Hà Nội Các thắ nghiệm nuôi sinh học sâu ựục thân lúa 2 chấm ựược thực hiện trong nhiều ựiều kiện nhiệt ựộ khác nhau, biến ựộng từ 15,80C ựến 280C và ẩm ựộ là 75 -80% Vì vậy kết quả thu ựược rất biến ựộng
Pha trứng: Thời gian phát dục của pha trứng, tuỳ theo ựiều kiện nhiệt
ựộ khi thắ nghiệm, biến ựộng từ 6,2 - 20,4 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976)
Pha sâu non: Sâu non của sâu ựục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi Thời gian
phát dục của pha sâu non (tuỳ theo nhiệt ựộ thắ nghiệm) kéo dài khoảng từ 27,5 ngày ựến 73,5 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976)
Pha nhộng: Thời gian phát dục của pha nhộng (tuỳ theo nhiệt ựộ thắ
nghiệm) kéo dài từ 6,6 ngày ựến 27 ngày (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976)
Pha trưởng thành: Thời gian của pha trưởng thành biến ựộng từ 1 ngày
ựến 12 ngày (Vũ đình Ninh, 1974)
Thời gian vòng ựời: Thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm
thay ựổi rất nhiều phụ thuộc vào ựiều kiện nhiệt ựộ khi nuôi Trong thắ nghiệm tại Viện Khảo cứu Nông Lâm ở ựiều kiện nhiệt ựộ biến ựộng từ 15,80C ựến 24,50C thì thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm biến ựộng từ 68 ựến 98 ngày Thắ nghiệm tại Trạm BVTV vùng Khu 4 năm 1967 -
1968 ở ựiều kiện nhiệt ựộ 18,6 - 250C sâu ựục thân lúa 2 chấm có thời gian vòng ựời kéo dài là 46 - 82 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) Nuôi trong ựiều kiện nhiệt ựộ 20 - 280C, ẩm ựộ 75 - 80%, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm trung bình là 41,5 - 115,9 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976)
* Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái
Mỗi trưởng thành cái có thể ựẻ từ 1-5 ổ trứng Những theo dõi ở Trạm BVTV vùng ựồng bằng Bắc Bộ cho thấy số quả trứng trung bình trong một ổ giao ựộng từ 43,0-108,4 trứng (Hồ Khắc Tắn, 1982)
Trang 34* Tuổi thọ của trưởng thành
Trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm có thể sống ựẻ trứng ựược 2-6
ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982)
* Qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
Ở ựiều kiện miền Bắc, ựối với lứa cuối cùng trong năm, phần lớn sâu non tuổi cuối khi ựẫy sức ựã nằm im trong gốc rạ vụ mùa, kéo dài thời gian phát dục, ựến cuối tháng 2 - ựầu tháng 3 năm sau mới hóa nhộng và vũ hóa trưởng thành (Vũ đình Ninh, 1974; Phạm Bình Quyền, 1976; Vũ Khắc Hiếu, 2007)
* Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza
Trưởng thành cái thắch ựẻ trứng trên mạ, nhất là ruộng mạ xanh tốt hoặc trên ruộng lúa xanh non rập rạp Ổ trứng thường ựược ựẻ ở mút ngọn lá lúa Sâu non mới nở phát tán bằng cách bò lên ngọn lá và nhả tơ nhờ gió ựưa sang cây lúa khác hoặc bò trực tiếp sang dảnh lúa kề gần (Vũ đình Ninh, 1974; Hồ Khắc Tắn, 1982)
* Ký chủ của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk
Trang 35Cho ựến nay, ở Việt Nam chưa thấy có tác giả nào ghi nhận thành phần cây chủ phụ của sâu ựục thân lúa 2 chấm ngoài cây lúa
1.3.2.3 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái
Nhiệt ựộ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ựến thời gian phát dục các pha và thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm nói riêng và côn trùng nói chung Khi nuôi ở nhiệt ựộ 280C, thời gian vòng ựời của sâu ựục thân lúa 2 chấm chỉ là 41,5 ngày Khi nhiệt ựộ phòng nuôi xuống thấp (200C) thì thời gian vòng ựời kéo dài tới 115,9 ngày Trong ựó, thời gian phát dục các pha trứng, sâu non, nhộng cũng giao ựộng lớn và tương ứng biến ựộng trong các khoảng 6,2-20,4; 27,5-73,5 và 6,6-22,0 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976)
điều kiện thời tiết ựầu năm ảnh hưởng lớn ựến sự phát sinh của sâu ựục thân lúa 2 chấm Nếu ựầu năm rét muộn kéo dài thì lứa 1 xuất hiện muộn và chỉ hoàn thành 6 lứa trong năm Nếu ựầu năm ấm áp, lứa 1 xuất hiện ngay từ cuối tháng 2 thì sâu ựục thân lúa 2 chấm hoàn thành 7 lứa trong năm (Mai Thọ Trung, 1979, Vũ Khắc Hiếu, 2007)
Cơ cấu giống lúa, mùa vụ, phân bón ựều ảnh hưởng tới sự phát sinh và
số lượng của sâu ựục thân lúa 2 chấm (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Vũ đình Ninh, 1974)
1.3.2.4 Thiên ựịch của sâu ựục thân lúa
Nghiên cứu của Phạm Bình Quyền (1972) ựã phát hiện ựược 12 loài ký sinh sâu ựục thân lúa 2 chấm ở miền Bắc Việt Nam Tiếp theo là một số theo dõi về vai trò của ong ký sinh trứng sâu ựục thân lúa 2 chấm cũng ựược công
bố (Phạm Bình Quyền và CTV, 1973) Từ tài liệu công bố ở trong nước và kết quả nghiên cứu của bản thân, Phạm Văn Lầm (2000) ựã tổng hợp ựược
415 loài thiên ựịch của sâu hại lúa Con số này ựến năm 2002 ựã tăng lên 461 loài Trong ựó, ựã phát hiện ựược 39 loài thiên ựịch của các loài sâu ựục thân lúa ở nước ta, gồm 32 loài ký sinh và 7 loài bắt mồi ăn thịt Chúng tạo thành 4
tập hợp Tập hợp thiên ựịch của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas
Trang 36phong phú nhất, gồm 28 loài Tập hợp thiên ñịch của sâu ñục thân 5 vạch ñầu
nâu Chilo suppressalis có số loài thiên ñịch nhiều thứ hai với 21 loài Tập hợp thiên ñịch của sâu ñục thân cú mèo Sesamia inferens gồm 11 loài Ít nhất là tập hợp thiên ñịch của sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen Chilo auricilius chỉ mới
phát hiện ñược 6 loài (Vũ Quang Côn, 1986; Phạm Văn Lầm, 2002)
Trong số các loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược của nhóm sâu ñục thân lúa
có khoảng 10 loài phổ biến Trong ñó có 8 loài là ký sinh và 2 loài là bắt mồi
Các loài Amauromorpha accepta schoenobii Vier., Exoryza schoenobii Wilk.,
Metoposisyrops pyralidis Rhich., Telenomus dignus Gah., Temelucha philippinensis Ashm., Tetrastichus schoenobii Ferr., Trichogramma japonicum
Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.) là ký sinh và Pardosa pseudoanuulata (Boe et Str.), Oxyopes javanus là loài bắt mồi (Phạm Văn Lầm, 2002)
Hầu hết các dẫn liệu ñánh giá về vai trò của ký sinh trứng ñều tập trung vào các ký sinh trứng của nhóm sâu ñục thân lúa 2 chấm Trên trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm ñã ghi nhận ñược 7 loài ký sinh Trong ñó có 3 loài rất phổ
biến là ong mắt ñỏ Trichogramma japonium, ong xanh Tetrastichus
schoenobii và ong ñen Telenomus dignus
Các kết quả nghiên cứu cho thấy trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm bị tập hợp ký sinh tấn công ở tất cả các lứa trong năm Tỷ lệ quả trứng bị ký sinh tăng dần từ 17,4% ở lứa 1 vào tháng 3 ñến 72,5% và hơn ở lứa 6 vào tháng 10-11 (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Phạm Văn Lầm
và CTV, 1983; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Khắc Hiếu, 2007)
Ong xanh ký sinh trứng T schoenobii ñóng vai trò rất quan trọng trong
việc tiêu diệt trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm ở vụ mùa tại phía Bắc Loài ong này thường xuất hiện từ cuối tháng 6 ñến tháng 12 trên mạ mùa, lúa mùa, mạ
chiêm Tỷ lệ quả trứng ñục thân bị ong xanh ký sinh trứng T schoenobii tiêu
diệt ñạt từ vài phần trăm ñến hơn 90% vào ñợt trứng cuối vụ mùa ở phía Bắc Loài ong này có vai trò lớn trong ñiều hoà số lượng sâu ñục thân lúa 2 chấm
Trang 37lứa 5 và lứa 6 (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Quang Côn, 1999)
Ong ñen Telenomus dignus là một ký sinh trứng quan trọng của sâu ñục
thân lúa 2 chấm Nó phát sinh từ tháng 2 ñến tháng 11 hàng năm, ñặc biệt phát sinh nhiều trong thời gian lứa 2, 3, 4 của sâu ñục thân lúa 2 chấm Ong ñen có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến 30-40%, ñôi khi tới 60% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV,
1983, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Quang Côn, 1999)
Ong mắt ñỏ T japonicum là một loài ký sinh trứng rất quan trọng trên
ñồng lúa Nó ký sinh trứng nhiều loài sâu hại lúa Ong mắt ñỏ xuất hiện quanh năm trên ñồng lúa Nó có thể tiêu diệt từ vài phần trăm ñến trên dưới 30% quả trứng trong ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm Trứng sâu ñục thân năm vạch bị
ong mắt ñỏ T japonicum ký sinh khoảng 30 - 50%, có khi tới 80% (Vũ Quang
Côn, 1986; Hà Quang Hùng, 1984, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vũ Quang Côn, 1999)
Ghi nhận ñược hơn 20 loài ký sinh pha sâu non của các loài sâu ñục thân lúa Tập hợp ký sinh sâu non có thể tiêu diệt ñược khoảng 50% sâu non ñục thân lúa 2 chấm (Vũ Quang Côn, 1986; Phạm Văn Lầm và CTV, 1989; Phạm Bình Quyền và CTV, 1973; Vu Quang Côn, 1999)
Trong tập hợp ký sinh sâu non có loài ong kén trắng Exoryza
schoenobii ñóng vai trò quan trọng hơn cả Ong kén trắng Exoryza schoenobii
xuất hiện quanh năm trên ñồng lúa Sâu non của sâu ñục thân lúa 2 chấm và
ñục thân năm vạch ñầu nâu bị ký sinh bởi ong kén trắng E schoenobii với tỷ
lệ trung bình 25-30%, có khi ñạt hơn 40% (Vũ Quang Côn, 1986; Hà Quang Hùng và CTV, 1990; Phạm Văn Lầm và CTV, 1983; Vũ Quang Côn, 1999)
Trang 38Những ñánh giá cụ thể về vai trò các loài bắt mồi ñối với nhóm sâu ñục thân lúa ở nước ta còn ít Hầu hết chỉ mới ghi nhận ñược tên của loài bắt mồi ñối với loài sâu ñục thân này hay khác hoặc có nhận xét chung về mức ñộ quan trọng của chúng Tuy vậy, cũng có một số dẫn liệu ñánh giá khả năng
tiêu diệt trứng ñục thân lúa 2 chấm của dế M vittaticollis Một cá thể trưởng
thành cái của loài dế này có thể ăn ñược 0,3 ổ trứng ñục thân lúa 2 chấm trong
24 giờ (Nguyen Thi Loc và CTV, 1997)
1.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa ở Việt Nam
1.3.3.1 Biện pháp canh tác
Phần lớn các tài liệu nêu về biện pháp canh tác phòng chống sâu chính hại lúa là tổng kết từ kinh nghiệm thực tiễn Các biện pháp canh tác trừ sâu ñục thân lúa ñã ñược tổng kết là: cày lật ñất ngay sau thu hoạch (nhất là sau thu hoặc lúa vụ xuân ở phía Bắc) ñể diệt nhộng sâu ñục thân trong gốc rạ; luân canh lúa nước với cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sớm thích hợp với từng ñịa phương; dùng giống ngắn ngày và giống cực sớm trong vụ mùa ñể tránh sâu ñục thân Thí dụ, chọn thời vụ thích hợp với từng ñịa phương ñể tránh những ñợt sâu quan trọng hại ở cuối vụ lúa Tại vùng ñồng bằng sông Hồng, lúa ñông xuân trỗ bông vào ñầu tháng 5, lúa mùa trỗ bông vào ñầu tháng 9 hầu như không bị sâu ñục thân gây hại nặng (Phạm Văn Lầm, 1999, 2006;
Hồ Khắc Tín, 1982)
1.3.3.2 Biện pháp cơ giới thủ công
Nhiều nghiên cứu ñã khuyến cáo và áp dụng các biện pháp thủ công như bẫy ñèn, thu ổ trứng, cắt dảnh héo do sâu ñục thân lúa gây ra ñể trừ sâu ñục thân lúa Vụ mùa năm 1988 tại Kiến Thụy (Hải Phòng) ñã dùng 5.056 bẫy ñèn thu bắt ñược hơn 0,5 triệu trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm Tại Vĩnh Bảo (Hải Phòng) ñã cắt ñược 40.000 dảnh lúa héo có sâu non Trong vụ mùa năm 2002, tại Tiên Lãng, Vĩnh Bảo (Hải Phòng) ñã tiến hành thu ngắt ổ
Trang 39trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm lứa 5 Hai huyện này ñã ngắt ñược (tương ứng)
là 6,5 và 7,5 triệu ổ trứng mà sâu ñục thân lúa 2 chấm Trên ruộng ngắt ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm có tỷ lệ bông bạc chỉ là 0,7-1,5% và trên ruộng không ngắt ổ trứng có tỷ lệ này ñạt tới 30-37% Tại Tiền Hải (Thái Bình) dùng bẫy ñèn vụ mùa năm 1988 ñã thu bắt ñược 2.205 kg trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm và cắt ñược 32.000 dảnh lúa héo có sâu non (Chi cục BVTV Hải Phòng, 1989, 2003; Chi cục BVTV Thái Bình, 1989, Phạm Văn Lầm, 2006; Hồ Khắc Tín, 1982)
1.3.3.3 Biện pháp sử dụng giống lúa kháng sâu hại
Giống kháng sâu hại ñược sử dụng rộng rãi và là biện pháp bảo vệ thực vật rất hiệu quả Lampe (1994) ñã nhận ñịnh: “Giống kháng là hòn ñá tảng ñể phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả Kết hợp giống kháng với biện pháp sinh học
và biện pháp canh tác là chiến lược phòng trừ sâu bệnh hại lý tưởng ñối với những nông dân nghèo ít vốn” (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2006) Việc nghiên cứu sử dụng giống lúa kháng sâu hại cũng ñược nghiên cứu và áp dụng rộng rãi ở Việt Nam Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu và ứng dụng này mới chỉ ñối với rầy nâu, còn ñối với sâu ñục thân lúa nói chung và sâu ñục thân lúa 2 chấm thì hầu như còn bỏ ngỏ
1.3.3.4 Biện pháp sinh học
Từ năm 1977 ñến 1981, nhóm ong mắt ñỏ (Viện Bảo vệ thực vật) ñã hợp tác với chi cục BVTV Vĩnh Phú tiến hành nghiên cứu dùng ong mắt ñỏ trừ một số sâu hại cây trồng, trong ñó có sâu ñục thân lúa 2 chấm Kết quả các thí nghiệm tại Vĩnh Phú cho thấy trong vụ xuân (vào tháng 5) thả ong mắt ñỏ
ñã làm trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm bị ký sinh với tỷ lệ 35-40% Tỷ lệ này cao hơn ký sinh tự nhiên khoảng 10-15% Hiệu quả dùng ong mắt ñỏ ñối với sâu ñục thân lúa 2 chấm tương ñương dùng thuốc BHC 6% (Trương Quốc Tùng và CTV, 1983)
Trang 40Những nghiên cứu biện pháp sinh học trừ sâu ựục thân lúa ở nước ta hầu như chưa ựược quan tâm Năm 1995, Trung tâm nhiệt ựới Việt-Nga ựã
ựánh giá tắnh mẫn cảm của sâu ựục thân lúa 2 chấm T incertulas ựối với các
chế phẩm từ vi khuẩn Bt trong phòng thắ nghiệm Kết quả cho thấy trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm, chỉ có 3 trong 15 chế phẩm Bt có hiệu lực ựạt 82,3-87,5% ựối với sâu ựục thân lúa 2 chấm đó là các chế phẩm Bikol, Dipel và Bitoxibacillin (Baranov và nnk, 1995) Sau khi ựánh giá trong phòng thắ nghiệm, các chế phẩm này không ựược tiếp tục ựánh giá hiệu lực của chúng ựối với 2 loài sâu ựã thắ nghiệm trong ựiều kiện ựồng ruộng Do vậy, các kết quả này ắt có giá trị thực tiễn
Ngoài ra, có một số công trình nghiên cứu ựánh giá khả năng lợi dụng thiên ựịch tự nhiên ựể phòng chống sâu chắnh hại lúa Trên cơ sở ựó ựã ựề xuất các biện pháp bảo vệ thiên ựịch tự nhiên ựể phòng trừ sâu hại lúa nói chung và nhóm sâu ựục thân lúa nói riêng (Vũ Quang Côn, 1999; Phạm Văn Lầm, 1999; v.v.)
1.3.3.5 Biện pháp hóa học
Thuốc hóa học vẫn ựóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống dịch hại trên lúa Hàng năm các cơ quan nghiên cứu vẫn thường xuyên tiến hành ựánh giá hiệu lực của các thuốc hóa học, nhằm tìm những thuốc hóa học
sử dụng trên lúa sao cho hợp lý Các thuốc hóa học ựã từng ựược khuyến cáo dùng trên lúa trừ các sâu ựục thân lúa là Regent 800WG, Regent 0,3G, Oncol 5G (Nguyễn Trường Thành, 1999, v.v )
điều quan trọng là xác ựịnh ựúng thời gian phun thuốc để trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm thì phun sau khi bướm rộ và mật ựộ ổ trứng cao hơn ngưỡng kinh tế thì phải tiến hành phun thuốc hóa học (Nguyễn Trường Thành, 1999)
để sử dụng hợp lý thuốc hóa học trừ sâu hại lúa cần phải dựa trên cơ sở