1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương

156 762 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 2.2.2 Thực tiễn tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội Nông 2.2.3 Kinh nghiệm của một số ñịa phương trong nước và các nước trên thế giới về sự tham gia của Hội Nông dân trong p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN LÂM

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN LÂM

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

Ở TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS NGUYỄN VIẾT ðĂNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hải Dương, ngày 31 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Lâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách; cảm ơn các thầy, cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Viết ðăng - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Hội Nông dân tỉnh Hải Dương; Sở Nông nghiệp & PTNT; Cục thống kê và các ban, ngành chức năng tỉnh Hải Dương; Hội Nông dân huyện Nam Sách và thị xã Chí Linh; Hội Nông dân cơ sở các xã, phường, thị trấn; các cán bộ, hội viên nông dân trong huyện Nam Sách và thị xã Chí Linh ñã tạo nhiều ñiều kiện, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các anh chị em học viên lớp K20KTNNB ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của thầy, cô và bạn bè Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Lâm

Trang 5

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA

CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển

2.1.1 Khái niệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế

2.1.3 ðặc ñiểm sự tham gia của Hội nông dân trong các hoạt ñộng phát

2.1.4 Nội dung sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh tế

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát huy sự tham gia của Hội

nông dân trong các hoạt ñộng phát triển kinh tế nông thôn 21

2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển

Trang 6

2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về vai trò của Hội

Nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn 26

2.2.2 Thực tiễn tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội Nông

2.2.3 Kinh nghiệm của một số ñịa phương trong nước và các nước trên thế

giới về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế nông

2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của tổ chức Hội nông

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.1.4 Giới thiệu về Hội Nông dân tỉnh Hải Dương 55

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu về sự tham gia của Hội nông

4.1 Thực trạng sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh tế

4.1.1 Nội dung và kết quả tham gia các hoạt ñộng phát triển kinh tế

nông thôn của các cấp Hội nông dân tỉnh Hải Dương 63

Trang 7

4.1.2 Thực trạng sự tham gia các hoạt ựộng phát triển kinh tế nông

thôn của Hội nông dân cấp cơ sở ựược ựiều tra 87

4.1.3 đánh giá kết quả tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự tham gia của Hội nông dân trong

phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Hải Dương 109

4.2.4 Phân tắch ma trận SWOT về swh tham gia của Hội Nông dân

trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Hải Dương 121

4.3 Phương hướng, mục tiêu và một sô giải pháp nhằm phát huy sự

tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở

4.3.3 Một số giải pháp nhằm phát huy sự tham gia của Hội nông dân

trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Hải Dương 127

Trang 8

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ không khí, số giờ nắng bình quân

3.3 Tình hình dân số và lao ñộng tỉnh Hải Dương từ 2010 – 2012 50

3.4 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của tỉnh Hải Dương trong giai

3.5 Tình hình tổ chức các cấp Hội Nông dân tỉnh Hải Dương ñến

3.6 Một số thông tin về Hội nông dân các xã ñiều tra 60

4.1 Kết quả hoạt ñộng phổ biến, tuyên truyền các nội dung về phát triển

kinh tế nông thôn của các cấp HND trong giai ñoạn 2010 – 2012 65

4.2 Kết quả cho vay vốn theo hình thức tín chấp từ ngân hàng Nông

nghiệp và PTNT của các cấp Hội nông dân tỉnh Hải Dương 68

4.3 Kết quả hoạt ñộng ủy thác cho vay vốn từ NHCSXH của các cấp

4.4 Kết quả xây dựng nguồn vốn quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Hải

4.5 Kết quả cho vay vốn bằng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh

4.6 Kết quả dịch vụ cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp cho nông

dân của các cấp Hội nông dân tỉnh Hải Dương 79

4.7 Kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ nông dân của các cấp

4.8 Kết quả hoạt ñộng dạy nghề và giới thiệu việc làm năm 2010 –

Trang 10

4.9 Kết quả tham gia công tác tuyên truyền vận ựộng của Hội nông

4.10 Kết quả cho vay vốn theo hình thức tắn chấp từ ngân hàng Nông

nghiệp và PTNT của Hội nông dân các xã ựiều tra năm 2012 90

4.11 Kết quả hoạt ựộng ủy thác cho vay vốn từ NHCSXH của các Hội

4.12 Kết quả xây dựng và cho vay quỹ HTND tại Hội nông dân các xã

4.13 Kết quả tham gia tổ chức cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp

4.14 Kết quả tham gia chuyển giao kỹ thuật cho nông dân tại Hội

4.15 Kết quả tham gia công tác dạy nghề và giới thiệu việc làm tại Hội

4.16 đánh giá của hội viên nông dân về các hoạt ựộng tuyên truyền

4.17 đánh giá của hội viên nông dân về hoạt ựộng tham gia hỗ trợ

4.18 Mong muốn của hội viên nông dân về vốn vay 103

4.19 đánh giá của hội viên nông dân về các dịch vụ cung ứng thiết bị,

4.20 đánh giá của hội viên nông dân về hoạt ựộng chuyển giao kỹ

thuật và dạy nghề, giới thiệu việc làm của Hội Nông dân 108

4.21 Trình ựộ của chủ tịch Hội Nông dân cấp cơ sở ựược ựiều tra năm

4.22 đánh giá của hội viên về năng lực chủ tịch Hội nông dân tại các

Trang 11

4.23 đánh giá của chủ tịch HND cơ sở về tổ chức hoạt ựộng của HND

4.24 đánh giá của hội viên nông dân về mức ựộ cần thiết của các hoạt

ựộng do Hội nông dân triển khai tại các xã ựiều tra 120

4.25 Phân tắch ựiểm mạnh Ờ ựiểm yếu, cơ hội Ờ thách thức trong tham

gia phát triển kinh tế nông thôn của HND tỉnh Hải Dương 125

Trang 12

DANH MỤC BẢN ðỒ, SƠ ðỒ, ðỒ THỊ

ðồ thị 3.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Hải Dương qua 3 năm, 2010 - 2012 54

Sơ ñồ 3.1 Tổ chức bộ máy Hội Nông dân tỉnh Hải Dương 57

ðồ thị 4.1 Tổng quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Hải Dương qua các năm 73

Trang 13

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất nước ñang bước vào giai ñoạn cách mạng mới - giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế thế giới có tác ñộng rất lớn, nhiều mặt tới tất cả các lĩnh vực của ñời sống kinh tế-xã hội; vừa tạo ra thời

cơ to lớn, vừa ñặt ra những thách thức lớn lao ñối với sự phát triển toàn diện của ñất nước, trong ñó có nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa X ñã xác

ñịnh: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, bảo ñảm an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước”

Cùng với cả nước, trong những năm qua, Hải Dương ñã có nhiều bước chuyển lớn trong việc phát triển kinh tế nông thôn Nông nghiệp phát triển khá ổn ñịnh, năng suất cây trồng, vật nuôi ñạt kết quả cao; hạ tầng ở nông thôn ñã ñược chú trọng ñầu tư, công tác xóa ñói giảm nghèo ñược ñẩy mạnh

và thu ñược nhiều kết quả, ñời sống vật chất, tinh thần của người nông dân ñược cải thiện

Là một tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội nông dân tỉnh Hải Dương với chức năng tuyên truyền, vận ñộng nông dân trong tỉnh thực hiện tốt các chủ trương của ðảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng và hợp pháp cho nông dân, là trung tâm nòng cốt trong các phong trào nông dân và xây dựng nông thôn mới Thực hiện Nghị quyết ðại hội Hội nông dân tỉnh Hải Dương khóa VII, nhiệm kỳ

2008 – 2013, Hội nông dân các cấp ñã có nhiều hoạt ñộng tham gia ñóng góp

Trang 14

quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh Từ việc Hội ñã tuyên truyền và vận ñộng nông dân thực hiện các chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân về vốn, vật tư nông nghiệp và kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất nhằm thúc ñẩy nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm, phát triển kinh tế hộ gia ñình, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và xóa ñói giảm nghèo trên ñịa bàn nông thôn; Hoạt ñộng dạy nghề và hỗ trợ việc làm ñã ñược các cấp Hội triển khai ngày càng mạnh mẽ, góp phần giải quyết việc làm cho nông dân và chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng nông thôn Việc hướng dẫn, tổ chức các mô hình kinh tế tập thể theo nguyên tắc tự nguyện ngày càng ñược các cấp Hội quan tâm

Tuy nhiên, các hoạt ñộng tham gia phát triển kinh tế nông thôn ở các cấp Hội Nông dân giữa các ñịa phương, cơ sở còn chưa ñồng ñều; công tác tuyên truyền vận ñộng nhìn chung chưa phát huy ñược ñầy ñủ vai trò chủ thể, sức mạnh, tiềm năng và tính chủ ñộng, sáng tạo của hội viên, nông dân trong tham gia, ñóng góp phát triển kinh tế nông thôn Hoạt ñộng dịch vụ, hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo chưa ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hội viên, nông dân Công tác dạy nghề và hỗ trợ việc làm mới chỉ ñáp ứng một phần nhỏ nhu cầu của nông dân; hoạt ñộng hướng dẫn và xây dựng mô hình kinh tế tập thể còn hết sức hạn chế

ðể phát huy ñược sự tham gia của Hội nông dân trong việc phát triển kinh tế nông thôn hiệu quả và bền vững, thì vấn ñề ñặt ra là phải ñánh giá ñược thực trạng tham gia của Hội nông dân các cấp trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay, thực trạng về khả năng tiếp nhận chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tính sáng tạo của hội viên nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn thời kỳ hội nhập ðề ra các giải pháp cụ thể, phương hướng vận ñộng, nâng cao và phát huy ñược hoạt ñộng tham gia của tổ chức Hội trong phát triển kinh tế nông thôn, góp phần quan trọng vào

Trang 15

phát triển kinh tế - xã hội nói chung, ổn ựịnh an ninh chắnh trị và trật tự an toàn xã hôi ở nông thôn nói riêng

Là cán bộ ựang công tác tại Hội Nông dân tỉnh Hải Dương, với những kiến thức ựã ựược học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc ựổi mới tổ chức Hội cả về nội dung

và phương thức hoạt ựộng, tôi lựa chọn ựề tài: ỘNghiên cứu sự tham gia của

Hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Hải DươngỢ làm

luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh

tế nông thôn ở tỉnh Hải Dương; từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm phát huy

sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về hoạt ựộng tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội Nông dân, những nội dung hoạt ựộng tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội Nông dân ở tỉnh Hải Dương

đối tượng khảo sát của ựề tài là tổ chức Hội Nông dân các cấp và hội viên nông dân trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 16

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung:

- ðề tài chỉ tập trung ñi sâu nghiên cứu, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng tham gia trên một số lĩnh vực của Hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh Hải Dương

- Từ thực trạng nghiên cứu, ñề tài ñưa ra những giải pháp tăng cường hơn nữa sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương

- Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 8/2012 ñến tháng 10/2013

Trang 17

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN

KINH TẾ NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh

tế nông thôn

2.1.1 Khái niệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn

2.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia

Theo quan ñiểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia (Participation) là một triết lý ñặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng ñồng Theo Oakley P (1989) cho rằng, tham gia là một quá trình tạo khả năng nhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu vào năng lực của người dân nhằm ñáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các sáng kiến ñịa phương Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức ñiều hành trong những hoàn cảnh nhất ñịnh Tham gia bao hàm việc ra quyết ñịnh, thực hiện, phân chia lợi ích và ñánh giá các hoạt ñộng phát triển của người dân (Nguyễn Ngọc Hợi, 2003)

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện phát triển theo ñịnh hướng cộng ñồng từ những năm 1970 thì các khái niệm như “sự tham gia” hay “tăng cường quyền lực” ñã ñược sử dụng rất phổ biến, nhất là trong các tài liệu về các biện pháp xoá ñói giảm nghèo và cải thiện hiệu quả và tính bền vững của các biện pháp thúc ñẩy sự phát triển Tuy vậy, không có một ñịnh nghĩa duy nhất về “sự tham gia” ñể có thể áp dụng cho tất cả các chương trình hay dự án phát triển, việc diễn giải bản chất cũng như quá trình tham gia phụ thuộc vào yêu cầu phát triển của mỗi tổ chức [15]

Các lĩnh vực tham gia thay ñổi tùy theo mục tiêu của người nghiên cứu Tuy nhiên, việc ra quyết ñịnh luôn ñược xem là lĩnh vực quyết ñịnh nhất cho

Trang 18

bất kì mục tiêu nào và không ñựơc bỏ qua

Tuy nhiên, với phạm vi nghiên cứu của ñề tài về sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ñược hiểu là hoạt ñộng tham gia của tổ chức Hội trong phát triển kinh tế nông thôn

2.1.1.2 Khái niệm về phát triển kinh tế nông thôn

Có nhiều cách hiểu khác nhau về KTNT, nhưng dù hiểu thế nào thì KTNT vẫn là tổng thể các hoạt ñộng diễn ra trên ñịa bàn nông thôn, có quan

hệ chặt chẽ với nông nghiệp

Theo Giáo trình kinh tế chính trị, KTNT là một phức hợp những nhân

tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông - lâm - ngư nghiệp cùng với các ngành thủ công nghiệp truyền thống, các ngành TTCN, công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ… tất cả có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng và lãnh thổ và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân [2]

Thông qua khái niệm có thể thấy, nội dung của KTNT khá rộng Nó bao gồm nhiều bộ phận cấu thành như nông - lâm - ngư nghiệp, TTCN, công nghiệp, dịch vụ nông thôn, cùng với các ngành nghề truyền thống của nông thôn

Hiện nay, KTNT còn dựa chủ yếu vào cơ sở của kinh tế nông nghiệp phát triển, nhưng là sự phát triển tổng hợp, ña ngành nghề, với những biến ñổi quan trọng trong phân công và phân công lại lao ñộng xã hội ngay tại khu vực nông thôn, do ñó tạo ra ñược những lực lượng sản xuất mới mà nền nông nông nghiệp truyền thống trước ñây chưa từng biết ñến Thế nên, ñể ñánh giá

sự phát triển của KTNT, người ta không chỉ nhìn vào sự tăng trưởng của kinh

tế nông nghiệp, mà còn phải chú ý ñến sự phát triển ñồng bộ các ngành nghề

ở nông thôn; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác ở nông thôn, nhất là công nghiệp và dịch vụ [18] Một vấn ñề nữa cần quan tâm ñó là sự khác nhau giữa KTNT và kinh tế

Trang 19

thành thị Trong lịch sử, có thời kỳ người ta ñồng nhất KTNT với kinh tế nông nghiệp, kinh tế thành thị với kinh tế công nghiệp Ngày nay, nhận thức

ñó rõ ràng không còn hợp thời nữa Nội dung KTNT (như ñã chỉ ra ở trên) không chỉ ñơn thuần có hoạt ñộng nông nghiệp mà còn có cả công nghiệp và dịch vụ Mặt khác, do ngày nay ranh giới giữa ñô thị và nông thôn chỉ có tính chất tương ñối nên xét về phương diện kinh tế - xã hội thì một vùng hay một ñịa phương ñược gọi là nông thôn hay thành thị không hoàn toàn phụ thuộc vào các quyết ñịnh hành chính Nó phải ñược xác ñịnh, trước hết là ở các nội hàm như phân vùng, cấu trúc dân cư, ngành nghề Nói một cách khác, ñể phân biệt một cách rạch ròi giữa khu vực KTNT và kinh tế thành thị cần căn cứ vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, trình ñộ phân công lao ñộng xã hội

và những ñặc trưng riêng của các ngành, của vùng kinh tế [18]

Thêm vào ñó, cũng cần nhấn mạnh ñến tầm quan trọng của KTNT, bởi ñây là khu vực sản xuất vật chất cung cấp tư liệu tiêu dùng thiết yếu ñể ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người, ñể tái sản xuất ra sức lao ñộng cho xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Chính vì thế, tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa

X, vấn ñề nông thôn ñược xem xét trong mối quan hệ mật thiết không thể tách rời với nông nghiệp, nông dân ðảng xác ñịnh, trong tổng thể phát triển kinh

tế ñất nước hiện nay thì vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ gắn với quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Nghĩa là, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu và là nhân tố bảo ñảm thành công của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Ngược lại, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa phải hỗ trợ mạnh mẽ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch căn bản, phát triển toàn diện nông nghiệp, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt

Trang 20

Tóm lại, KTNT là một phức hợp những nhân tố cấu thành lực lượng

sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp nông thôn và các dịch vụ ở nông thôn Tất cả các ngành ựó có quan hệ hữu cơ với nhau trong khu vực nông thôn và cả trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

2.1.1.3 Nội dung của phát triển kinh tế nông thôn [18]

a Cơ cấu kinh tế nông thôn

Kinh tế nông thôn là một bộ phận của nền kinh tế - xã hội, cũng có ựầy

ựủ những yếu tố của nền kinh tế, nên KTNT cũng có cơ cấu kinh tế nhất ựịnh

đó chắnh là tổng thể hữu cơ các yếu tố cấu thành KTNT Những yếu tố này có vai trò, vị trắ, tỷ trọng không ngang bằng nhau, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hợp thành KTNT Trong cơ cấu KTNT bao gồm cơ cấu ngành,

cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng, lãnh thổ

+ Cơ cấu ngành KTNT

Các ngành trong cơ cấu KTNT bao gồm: ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng), các ngành công nghiệp nông thôn, các ngành dịch vụ nông thôn Các bộ phận này có sự ựộc lập tương ựối, song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình phát triển kinh tế Chẳng hạn như trồng trọt ựược phát triển sẽ thúc ựẩy chăn nuôi phát triển, và ngược lại; hoặc thâm canh, ựa canh tốt sẽ thúc ựẩy hình thành những vùng kinh tế tập trung nuôi trồng những loại cây con có giá trị kinh tế, khi ngành nghề ở nông thôn phát triển sẽ tạo ựiều kiện phân bố lại lao ựộng ở nông thôn, thúc ựẩy chăn nuôi, trồng trọt và các ngành nghề khác ở nông thôn phát triển

Cơ cấu kinh tế ngành trong KTNT là nội dung cơ bản phản ánh sự phát triển của phân công lao ựộng xã hội trong nông thôn Nó bao gồm những mối quan hệ tỷ lệ và sự phân bố cả về cơ sở vật chất và con người giữa các ngành kinh tế trong nông thôn Các yếu tố của cơ cấu KTNT giữa các ngành yêu cầu quá trình chuyển dịch phải bảo ựảm cân ựối, hợp lý nhằm tạo ra nhiều việc

Trang 21

làm, tăng năng suất lao ñộng, cải thiện ñời sống của dân cư nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ

+ Cơ cấu thành phần kinh tế

Tham gia vào hoạt ñộng KTNT bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau: thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, tư nhân, hộ gia ñình Trong ñó, kinh tế hộ gia ñình và kinh tế trang trại là lực lượng chủ yếu trực tiếp tạo ra các nông, sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân

Các thành phần kinh tế tồn tại trong KTNT ñều có tính hai mặt là tích cực và hạn chế, song trong quá trình phát triển KTNT các thành phần kinh tế ñều có khả năng giải phóng sức lao ñộng ở nông thôn, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn [18]

+ Cơ cấu vùng lãnh thổ

Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ chính là sự bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của vùng Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ là theo hướng ñi vào chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn, gắn bó cơ cấu kinh tế của từng vùng với cả nước Trong từng vùng lãnh thổ phải coi trọng phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với ña dạng hóa Các ngành sản xuất và dịch

vụ trên cơ sở phát huy lợi thế của vùng ñể ñịnh hướng chuyên môn hóa, nhờ

ñó nâng cao ñược trình ñộ sản xuất hàng hóa của vùng

b Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn là nền tảng cho việc phát triển KTNT, thông thường bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, vận tải nông thôn, mạng lưới ñiện, khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến nông sản, thông tin liên lạc, văn hóa, giáo dục nông thôn, trong ñó, giao thông, thông tin và khoa học- công nghệ là những bộ phận quan trọng nhất

Kết cấu hạ tầng nông thôn và sự phát triển KTNT có quan hệ gắn bó

Trang 22

với nhau Phát triển KTNT không thể tách rời kết cấu hạ tầng mà nó phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của kết cấu hạ tầng

c Hình thức tổ chức và cơ chế kinh tế ở nông thôn

Căn cứ vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất thì sự ra ñời của các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn là khách quan Mỗi hình thức tổ chức kinh tế ở nông thôn ñều dùa trên một quan hệ sở hữu nhất ñịnh về tư liệu sản xuất và vốn Nếu các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với trình ñộ của lực lượng sản xuất thì sẽ tạo ra ñiều kiện quan trọng và ñộng lực ñể phát huy các nguồn lực cho sự phát triển của KTNT Sự phát triển các hình thức tổ chức sản xuất thích hợp trong nông thôn sẽ tạo ra những tiền ñề cần thiết ñể sử dụng hợp lý các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của cả nước và từng vùng Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, nhiều hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn ñã và ñang xuất hiện, mang lại hiệu quả kinh tế

Hộ gia ñình là hình thức tổ chức vốn có của sản xuất nhỏ, tồn tại phổ biến ở nước ta và các nước ñang phát triển thuộc Châu Á Hình thức kinh tế này có quy mô gia ñình mà các thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về huyết thống cũng như về kinh tế, cùng sống chung trong một mái nhà, cùng tiến hành sản xuất và có chung một nguồn thu nhập

Hộ gia ñình không chỉ ñóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn xã hội, mà còn là tế bào trong phát triển KTNT, là cơ sở ñảm bảo cho kinh tế tập thể tồn tại và thúc ñẩy sản xuất hàng hóa nông thôn phát triển

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cao hơn hộ gia ñình, ñược hình thành và phát triển trong thời kỳ kinh tế hàng hóa, thay thế cho kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc Trang trại xuất hiện lần ñầu tiên ở các nước Tây Âu gắn liền với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, sau ñó phổ biến ở tất cả các nước công nghiệp Châu Âu, Bắc Mỹ, rồi lan sang Nhật Bản, Hàn Quốc và hiện nay ñã xuất hiện ở nhiều nước ñang thực hiện công nghiệp hóa thuộc khu vực Nam Á Ở Việt Nam, hình thức này phát triển bắt ñầu phát triển nhanh từ

Trang 23

ựầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX cho ựến nay

Hợp tác xã là hình thức tổ chức phổ biến trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của các nền kinh tế trên thế giới Trong nông nghiệp, mặc dù tên gọi có thể khác nhau như HTX (ở các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, đông Nam Á), nông trang tập thể (Liên bang Nga và các nước đông Âu), công xã nhân dân (Trung Quốc), song các HTX ựều ra ựời dùa trên tinh thần

tự nguyện của các hộ nông dân và tồn tại do nhu cầu muốn hợp sức lại với nhau, hỗ trợ nhau về vốn, máy móc, kỹ thuật, nhân lực ựể sản xuất và tiêu thụ nông sản mà từng hộ không thể làm ựược

Trong giai ựoạn hiện nay, phương thức hoạt ựộng phù hợp và có hiệu quả

là các HTX dịch vụ kinh tế - kỹ thuật như các HTX tắn dụng cung ứng vật tư, chế biến và tiêu thụ nông sản, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ nông nghiệp, nông thôn Nông trường quốc doanh là các doanh nghiệp nông nghiệp của Nhà nước, có quy mô ựất ựai lớn (tới vài trăm nghìn héc ta), ựược trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, có hướng chuyên môn hóa rõ ràng Lao ựộng làm việc trong nông trường ựược gọi là công nhân nông nghiệp, ựược hưởng lương do Nhà nước trả

Thể tổng hợp nông nghiệp là một hình thức tổ chức sản xuất lãnh thổ nông nghiệp ở mức ựộ cao, trong ựó phương pháp công nghiệp ựược áp dụng rộng rãi, nông nghiệp có ựiều kiện kết hợp với công nghiệp chế biến và các hoạt ựộng dịch vụ

đặc ựiểm cơ bản của thể tổng hợp nông nghiệp là nông phẩm hàng hóa sản xuất ra ựược quy ựịnh bởi vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, các mối liên hệ qua lại giữa các doanh nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến Các DN nông - công nghiệp là hạt nhân của thể tổng hợp nông nghiệp và thường ựược phân bố gần nhau trên lãnh thổ nhằm ựạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 24

d Về cơ chế kinh tế

Cơ chế KTNT là guồng máy vận hành quá trình phát triển KTNT, và để

“guồng máy” này được vận hành một cách trơn tru thì cần cĩ sự kết hợp giữa

cơ chế “bàn tay vơ hình” của thị trường và cơ chế “bàn tay hữu hình” của Nhà nước Bởi cơ chế thị trường, ngồi mặt tích cực cịn cĩ những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của KTNT ðặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu và rộng nh- hiện nay thì thị trường thế giới đang gây ảnh hưởng rất lớn đến đến sản xuất nơng nghiệp của mỗi nước Chẳng hạn, trong những năm gần đây ở nước ta, do tác động của thị trường thế giới nên tình trạng chặt rồi lại trồng đối với cây điều, cà phê, hạt tiêu, chè,… luơn tái diễn một cách thường xuyên Bên cạnh đĩ, tình trạng dư thừa nơng sản ở từng nơi, từng lúc, thậm chí gây ứ đọng sản phẩm vốn chưa phải đã là quá thừa; tình trạng giá gạo tăng đột biến vào giữa năm 2008, gây ra nhiều rủi ro trong sản xuất kinh doanh, chính là do tác động tiêu cực của cơ chế thị trường

Vì thế, cần phải đề cao vai trị của Nhà nước để ngăn ngừa, hạn chế những “thất bại” của cơ chế thị trường, qua đĩ phát huy mặt tích cực của nĩ trong phát triển KTNT

2.1.2 Vai trị và nhiệm vụ của Hội Nơng dân trong phát triển kinh tế nơng thơn

Hội Nơng dân cĩ vai trị là người đại diện và phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nơng dân; phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm

tự lực, tự cường, đồn kết của nơng dân; tích cực và chủ động hội nhập quốc

tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng văn hố, giữ vững quốc phịng, an ninh, gĩp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, cơng bằng, văn minh; phát huy vai trị chủ thể của nơng dân trong quá trình phát triển nơng nghiệp nơng thơn ðại hội XI khẳng định: “xây dựng, phát huy vai trị chủ thể của giai cấp nơng dân trong quá trình phát triển nơng

Trang 25

nghiệp, nông thôn…” [20], [22]

Trong giai ñoạn hiện nay, Hội Nông dân là trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới ðể làm tốt vai trò của mình trong tham gia phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới, các cấp Hội Nông dân tập trung vào một số nhiệm vụ sau: [14], [22]

Một là, phát triển lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn:

Trước hết, ñối với sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp cần dựa trên

cơ sở lợi thế so sánh của từng vùng ñể bố trí lại cây trồng, vật nuôi bảo ñảm

an ninh lương thực và tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh các sản phẩm chủ lực phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

Hai là, nghiên cứu, áp dụng phổ cập những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện ñại:

ðối với giống cây trồng, vật nuôi: Áp dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi tốt là khâu ñột phá nhằm tăng nhanh năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Tham gia tích cực vào các chương trình tuyển chọn, lai tạo hoặc thuần hóa các giống nhập ngoại

ðối với công nghệ sinh học: Vận ñộng hội viên, nông dân áp dụng các công nghệ vi sinh (túi Bioga, phân vi sinh,…), các chất kích thích, ñiều hòa sinh trưởng; các chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu sinh học, bảo vệ thực vật bằng con ñường ñấu tranh sinh học (IPM)

ðối với kỹ thuật canh tác, nuôi trồng: Áp dụng kỹ thuật canh tác mới, tiến

bộ, thay thế dần tập quán canh tác lạc hậu Trên cơ sở quy hoạch sử dụng ñất, cần xây dựng quy trình thâm canh hợp lý ñối với từng loại cây, con trên từng loại ñất nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðối với công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông, lâm, thuỷ sản: Áp dụng các công nghệ bảo quản nông sản và các công nghệ tiên tiến, hiện ñại

Trang 26

khác nhằm tạo ra các sản phẩm cuối cùng, ñáp ứng trực tiếp nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước

Ba là, phát triển nguồn nhân lực nông thôn:

ða dạng hóa các hình thức và phương thức ñào tạo nghề cho hội viên, nông dân Cùng với việc mở các lớp trung và dài hạn, cần chú trọng tổ chức các ñợt tập huấn ngắn hạn, các lớp khuyến nông, khuyến công Mở rộng hình thức nông dân dạy nghề cho nông dân; khuyến khích việc truyền nghề, nhân cấy nghề trong các làng nghề Ngoài ra, cần tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực công tác cho cán bộ Hội

Tạo việc làm, tăng thu nhập cho hội viên, nông dân; giảm nhanh tỷ lệ ñói, nghèo, khuyến khích làm giàu chính ñáng; nhân rộng các ñiển hình trong phong trào “Hộ gia ñình nông dân thi ñua sản xuất, kinh doanh giỏi”; mở rộng thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội ñối với nông dân hết tuổi lao ñộng

Bốn là, tạo lập ñồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển thị trường:

Vận ñộng tổ chức các hình thức hợp tác làm dịch vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ nông sản cho nông dân bảo ñảm chất lượng, giá cả hợp lý, cạnh tranh ñược với tư thương

Giúp hội viên, nông dân lựa chọn và xác ñịnh cho ñược một số mặt hàng nông sản, thủ công xuất khẩu có lợi thế ở ñịa phương

Phối hợp với các ngành tổ chức các chợ, trung tâm mua bán hàng hóa, vật tư, nông sản; cung cấp thông tin và ñưa ra các dự báo về giá cả, cung cầu, khả năng cạnh tranh ; hướng dẫn, hỗ trợ nông dân ký kết các hợp ñồng mua bán sản phẩm; phát triển các dịch vụ tiếp thị, quảng cáo, hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở trong và ngoài nước; tìm hiểu nhu cầu vật tư, nông sản hàng hóa trên thị trường và khả năng ñáp ứng ñể hướng dẫn sản xuất cho hội viên, nông dân

Vận ñộng hội viên, nông dân tham gia xây dựng các quỹ bảo hiểm sản

Trang 27

xuất, xuất khẩu theo từng ngành hàng, tham gia vào các tổ chức Hiệp hội

Năm là, ñổi mới quan hệ sản xuất phù hợp:

Khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô ngày càng lớn

Vận ñộng hội viên, nông dân thành lập các tổ hợp tác và hướng dẫn các

tổ hợp tác ñăng ký hoạt ñộng với chính quyền xã; phát triển hợp tác xã, thu hút các pháp nhân tham gia; hỗ trợ ñổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các loại hình hợp tác xã ở nông thôn, chú trọng giúp ñỡ hợp tác xã nông nghiệp ñể hợp tác xã làm tốt dịch vụ ñầu vào, ñầu ra cho xã viên, nông dân; hướng dẫn, giúp ñỡ hội viên, nông dân và hợp tác xã ký kết các hợp ñồng nhận cung ứng vật tư, tiền vốn và bán sản phẩm cho các doanh nghiệp, nhất là cho các doanh nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản của Nhà nước; vận ñộng nông dân, hợp tác xã trong vùng nguyên liệu tham gia mua cổ phần, khi doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hóa

2.1.3 ðặc ñiểm sự tham gia của Hội nông dân trong các hoạt ñộng phát triển kinh tế nông thôn [14]

Phát triển kinh tế nông thôn vừa là cơ sở nền tảng, là nhiệm vụ trung tâm, vừa là ñộng lực ñảm bảo và thúc ñẩy sự nghiệp CNH-HðH nông nghiệp, nông thôn Sự tham gia của Hội nông dân trong các hoạt ñộng phát triển kinh

tế nông thôn là rất phong phú, ña dạng, tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ và ñặc ñiểm tình hình từng nơi, từng thời ñiểm mà có những nội dung, mức ñộ tham gia khác nhau Nhưng tất cả các hoạt ñộng tham gia ñó ñều mang các ñặc ñiểm cơ bản sau:

- Thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn Chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách pháp luật

của Nhà nước là cơ sở cho mọi hoạt ñộng của Hội Do vậy các hoạt ñộng tham gia của Hội trong phát triển kinh tế nông thôn phải ñảm bảo ñúng các

Trang 28

ựường lối, chắnh sách nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế của cả nước và của từng ựịa phương [14]

- đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chắnh ựáng, hợp pháp của hội viên, nông dân Hội nông dân là tổ chức chắnh trị - xã hội của giai cấp nông dân,

chăm lo và ựại diện bảo vệ quyền lợi chắnh ựáng, hợp pháp của nông dân Hội

ựi sâu nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, yêu cầu chắnh ựáng của nông dân ựể tổ chức các hoạt ựộng tham gia phát triển kinh tế nông thôn ựem lại lợi ắch cho nông dân; ựồng thời phản ánh, kiến nghị, ựề xuất với đảng, Nhà nước ựẻ có chủ trương, chắnh sách kịp thời giải quyết những yêu cầu chắnh ựáng ựó [14]

- Sự tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội nông dân phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Hội Hội nông dân là một thành viên trong hệ

thống chắnh trị, hoạt ựộng tham gia phát triển kinh tế nông thôn phải ựảm bảo tắnh chất , chức năng, nhiệm vụ ựã ựược qui ựịnh trong điều lệ Hội nông dân Việt Nam Phát triển kinh tế nông thôn cũng là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các tổ chức Sự tham gia các hoạt ựộng trong phát triển kinh tế nông thôn của Hội nông dân có ựặc ựiểm khác với các hoạt ựộng của các bộ, ngành

và các tổ chức khác Các hoạt ựộng tham gia của Hội phải bảo ựảm ý nghia chắnh trị - kinh tế - xã hội, phải ựem lại lợi ắch kinh tế cho người nông dân và phải biết kết hợp những yêu cầu của tổ chức mình với yêu cầu chung của ựịa phương, của xã hội; kết hợp giải quyết những vấn ựề cấp bách trước mắt với những vấn ựề lâu dài [14]

2.1.4 Nội dung sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn

2.1.4.1 Phổ biến, tuyên truyền, vận ựộng nông dân tham gia thực hiện, xây dựng và hoàn thiện chắnh sách chắnh sách pháp luật về phát triển kinh tế nông thôn [14], [22]

Hội Nông dân thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, ựường lối của đảng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển

Trang 29

kinh tế nông thôn là nội dung quan trọng hàng ñầu Những nội dung chính trong tuyên truyền phát triển kinh tế nông thôn ñó là các chính sách về ñất ñai, chính sách thuế, chính sách ñầu tư tín dụng, chính sách về lao ñộng, dạy nghề, hỗ trự việc làm, chính sách về bảo hộ tài sản Thông qua công tác tuyên truyền làm cho chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn ñi vào cuộc sống; ñộng viên hội viên, nông dân tham gia phát triển kinh tế, bào ñảm an sinh xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, ổn ñịnh phát triển kinh tế nông thôn

Ngoài ra, cán bộ Hội cùng với hội viên, nông dân tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhừ nước, kịp thời giúp nông dân tháo

gỡ những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, ñời sống; ñồng thời tham gia với ðảng, Nhà nước ñiều chỉnh, bổ sung chính sách pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu nguyện vọng của nông dân

2.1.4.2 Tham gia tạo vốn hỗ trợ sản xuất, kinh doanh cho nông dân thông qua các chương trình phối hợp và xây dựng quỹ Hỗ trợ nông dân [14], [22]

a Tạo vốn từ hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn

Hội Nông dân Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ñã ký Nghị quyết liên tịch số: 2308, ngày 18/11/1999 và văn bản thoả thuận liên ngành số 799/TTLN ngày 19/10/2010 Trên cơ sở các nghị quyết

và Văn bản thỏa thuận, Hội nông dân ñứng ra tín chấp nông dân nói chung và các hộ nông dân nói riêng vay vốn không phải thế chấp, thông qua các tổ vay vốn và tiết kiệm

- Tổ chức học tập, tuyên truyền ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước, quy ñịnh của Ngân hàng trong việc cho hộ nông dân vay vốn sản xuất kinh doanh, nâng cao ñời sống nhằm thực hiện mục tiêu của ðảng và Nhà nước ñã ñề ra

- Thành lập các tổ vay vốn trên cơ sở các chi, tổ Hội nông dân, các tổ vay vốn phải ñược tổ chức chặt chẽ, ñảm bảo các ñiều kiện của ngân hàng

Trang 30

- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao kiến thức, phổ biến các kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cho hội viên, đảm bảo đem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống

- Phối hợp cùng UBND xã, phường, thị trấn, NHNN & PTNT cơ sở xử

lý những trường hợp vi phạm quy định của Ngân hàng trong quá trình vay, trả

nợ ngân hàng của các thành viên trong tổ vay vốn

- ðại diện cho hộ nơng dân bảo vệ các quyền lợi của người vay vốn theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng dịch vụ hai bên đã ký kết

b Nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội

Thực hiện Nghị định 78/2002/Nð - CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ

về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách và văn bản liên tịch 235 ký kết với Ngân hàng Chính sách Xã hội, Hội Nơng dân Việt Nam đã

ký kết nhận uỷ thác từ Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH), tạo ra một kênh tín dụng cho hội viên nơng dân vay vốn xố đĩi giảm nghèo

- Tuyên truyền chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, quy định của Ngân hàng trong việc cho vay vốn đối với các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác để sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống

- Phối hợp với chính quyền cơ sở thành lập tổ tiết kiệm và vay vốn để tạo lập kênh dẫn vốn trực tiếp đến hộ nghèo, giúp hộ nghèo vay vốn tiếp cận với dịch vụ tài chính Ngân hàng, phát huy truyền thống đồn kết tương trợ trong cộng đồng, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống, sử dụng vốn vay đúng mục đích, đơn đốc nhau trong trả nợ tiền vay đúng kỳ hạn cam kết - Cung cấp đúng, đầy đủ các thơng tin, tài liệu liên quan đến vốn nhận uỷ thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thơng tin, tài liệu đã cung cấp

- Triển khai thực hiện nghiêm túc việc cho vạy theo hợp đồng uỷ thác cho vay Việc cho vay, thu nợ, thu lãi, xử lý rủi do… phải tuân theo các văn bản pháp quy, các quy định nghiệp vụ và văn bản liên quan khác của

Trang 31

NHCSXH Sử dụng vốn nhận uỷ thác ñúng mục ñích, ñúng nội dung ñã quy ñịnh và cam kết trong hợp ñồng uỷ thác cho vay

- Hoàn trả vốn uỷ thác và lãi thu ñược ñúng hạn theo thảo thuận và cam kết trong hợp ñồng uỷ thác cho vay

- Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hộ nghèo và thực hiện báo cáo, thống kê theo quy ñịnh của NHCSXH

- Tham gia xây dựng các tài liệu tập huấn và tham dự lớp tập huấn nghiệp vụ do NHCSXH tổ chức

- Tổ chức các hoạt ñộng nâng cao kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo, ñảm bảo ñem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống

- Cung cấp cho NHCSXH về nguyện vọng của hội viên nông dân liên quan ñến việc vạy vốn NHCSXH

c Xây dựng và phát triển quỹ Hỗ trợ Nông dân

Quỹ hỗ trợ nông dân ñược Chính phủ cho phép thành lập từ năm 1996, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ñược Nhà nước giao 40 tỷ ñồng vốn ban ñầu ñể hoạt ñộng Các cấp hội ñã vận ñộng thu hút hàng triệu tập thể, cá nhân

và tổ chức ủng hộ, cho vay với lãi xuất thấp

- Vận ñộng nông dân, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, cho mượn (không lãi) hoặc cho vay lãi suất thấp

- Tiếp cận các nguồn vốn tài trợ hoặc uỷ thác của Nhà nước, của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước giúp ñỡ nông dân phát triển kinh tế xã hội nông thôn

- Các nguồn vốn trên dùng ñể giúp nông dân, trước hết là nông dân nghèo

ñể có vốn phát triển sản xuất Vốn hỗ trợ nông dân ñược thu phí theo chính sách của Hội ðối với từng loại hộ, từng vùng và trong từng thời gian, theo hướng dẫn của Bộ tài chính và quyết ñịnh của Ban thường vụ Trung ương Hội, trên nguyên

Trang 32

tắc bảo ựảm trang trải chi phắ cần thiết cho hoạt ựộng quỹ

- Phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn quỹ

2.1.4.3 Tham gia tổ chức các hoạt ựộng dịch vụ hỗ trợ về vật tư, máy móc và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.[12], [14], [22]

Tổ chức ký kết hợp ựồng với các Doanh nghiệp mua vật tư theo phương thức trả chậm, ựảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý cung ứng cho nông dân, là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp và nông dân

Bên cạnh ựó, thực hiện quyết ựịnh số: 80/2002/Qđ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chắnh phủ về ỘChắnh sách khuyến khắch tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ựồngỢ Hội ựã ựứng ra làm ựầu mối phối hợp với các doanh nghiệp, siêu thị, chợ ựầu mối giúp tiêu thụ nông sản

Cụ thể Hội nông dân triển khai một số nhiệm vụ:

- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức các lớp tập huấn ựến nông dân, mỗi vụ tổ chức một số lớp ựể nhiều hội viên nông dân ựược hướng dẫn

kỹ thuật

- động viên nông dân tắch cực học tập và ứng dựng tiến bộ kỹ thuật và ựưa vật tư của các doanh nghiệp chuyên dùng vào sản xuất ựạt hiệu quả cao Hướng dẫn nông dân sử dụng ựúng kỹ thuật

- Trước khi Hội nông dân các Huyện mua vật tư của doanh nghiệp thì phải

có bảo tắn bằng văn bản của Hội nông dân tỉnh cho các huyện có ựủ ựiều kiện

- đôn ựốc các ựơn vị ựược vay vốn thanh toán ựúng hạn Nếu có ựơn vị ựến hạn nhưng không thanh toán thì có biện pháp tắch cực ựể thu nợ nhanh, ựảm bảo an toàn vốn cho doanh nghiệp

- Nắm thông tin thị trường, nguyện vọng của nông dân, thông tin cho doanh nghiệp biết ựể thời ựiều chỉnh phục vụ tốt hơn

2.1.4.4 Tham gia chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, xây dựng mô hình ựiểm phát triển kinh tế và tổ chức dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn[14], [22]

Với hệ thống sâu rộng, từ trung ương tới cơ sở thôn, làng, Hội ựã trở

Trang 33

thành cầu nối quan trọng giữa các nhà khoa học- cơ quan khoa học, các doanh nghiệp tới hộ nông dân và ngược lại

Hội chủ ựộng trong công tác tuyên truyền, tổ chức tập huấn hướng dẫn nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; tổ chức xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ựạt năng suất, chất lượng cao Cụ thể các cấp Hội ựã tổ chức các lớp tập huấn, dạy nghề tại các trung tâm dạy nghề của hội, ựồng thời tổ chức thăm quan các

mô hình sản xuất kinh doanh giỏi ở các ựịa phương trong cả nước

Hội nông dân các cấp lựa chọn xây dựng các mô hình ựiểm phát triển kinh tế ở các ựịa phương căn cứ vào ựặc ựiểm tự nhiên, tiềm lực kinh tế từng vùng, từng ựiều kiện sẵn có ựể phát triển kinh tế

Các cấp hội thống nhất chọn mô hình là chủ hộ nông dân có tâm huyết,

có ý chắ và có hiểu biết nhất ựịnh về khoa học kỹ thuật đã có thời gian sản xuất kinh doanh và tắch cực tham gia các hoạt ựộng của hội Sau ựó các cấp hội hướng vào việc ựầu tư cơ sở vật chất hỗ trợ vốn, tập huấn khoa học kỹ thuật, tổ chức thăm quan mô hình; phối hợp cho vay trả chậm, tư vấn thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tạo ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển Sau khi phối hợp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng các cấp hội ựã cùng hộ nông dân chỉ ựạo thực hiện thực tế trên các hồ ao ựầm từ kỹ thuật cải tạo, nạo vét ựầm, hồ ựến kiểm tra tiêu chuẩn về mực nước cho từng ựối tượng nuôi, xác ựịnh ựộ PH, nồng ựộ muối cụ thể cho từng ựối tượng nuôi trồng, xác ựịnh môi trường nuôi, chất lượng giống

Hàng tháng kiểm tra kỹ thuật nuôi trồng, kiểm tra tỉ lệ tăng trọng, chất lượng con giống, môi trường nuôi trồng ựể các hộ nông dân có ựịnh hướng cụ thể chăm sóc, nuôi trồng ựạt hiệu quả

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc phát huy sự tham gia của Hội nông dân trong các hoạt ựộng phát triển kinh tế nông thôn

2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài [5], [13], [14]

Trang 34

a Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách

Các yếu tố về cơ chế, chính sách là một trong những yếu tố quan trọng

có ảnh hưởng ñến nội dung cũng như là kết quả tham gia hoạt ñộng phát triển kinh tế nông thôncủa Hội Nông dân Nếu các cơ chế, chính sách của ðảng và Nhà nước cũng như của Hội Nông dân ñược thiết lập một cách chặt chẽ và ñược thực thi tốt thì chắc chắn rằng hoạt ñộng của công tác Hội các cấp sẽ luôn ñạt ñược kết quả cao Ngược lại, nếu các cơ chế, chính sách có liên quan ñến hoạt ñộng phát triển kinh tế nông thôn của tổ chức Hội các cấp chưa nhận ñược sự quan tâm ñúng mức thì sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn cho tổ chức Hội trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt ñộng của Hội nói chung và các hoạt ñộng phát triển kinh tế nông thôn nói riêng Thực tiễn hiện nay vẫn còn một bộ phận cán bộ lãnh ñạo cấp uỷ ðảng, chính quyền chưa nhận thức ñúng về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân; chưa quan tâm lãnh ñạo, chỉ ñạo tới hoạt ñộng của tổ chức Hội

Trước ðại hội ðại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam khóa V, ðảng và Nhà nước tuy có nhiều chủ trương quan trọng chỉ ñạo các cấp Hội trong phát triển kinh tế - xã hội như Chỉ thị 59-CT/TW của Bộ Chính trị khóa VIII về tăng cường sự lãnh ñạo của ðảng ñối với các hoạt ñộng của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn; Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo ñiều kiện ñể Hội nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân… Song, vẫn chưa có các văn bản quy ñịnh cụ thể giao nhiệm vụ cho Hội Nông dân trực tiếp tham gia phát triển kinh tế nông thôn Do ñó, các hoạt ñộng của tổ chức Hội còn mang tính hình thức và chủ yếu là hoạt ñộng tuyên truyền bề nổi mang tính chất phong trào

Những năm gần ñây, nhất là từ khi ra ñời Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông

Trang 35

thơn khẳng định: “Tăng cường sự lãnh đạo của ðảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đồn thể chính trị - xã hội ở nơng thơn, nhất là Hội Nơng dân” và “Tạo cơ chế và điều kiện thuận lợi cho Hội Nơng dân Việt Nam trong việc trực tiếp thực hiện một số chương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nơng dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp” và Quyết định số 673/Qð - TTg về việc Hội Nơng dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình,

đề án phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hội nơng thơn giai đoạn 2011 - 2020 ðến ðại hội ðại biểu tồn quốc Hội Nơng dân Việt Nam khố V ðiều

lệ Hội Nơng dân Việt Nam sửa đổi mới Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của Hội trong việc trực tiếp tham gia phát triển kinh tế - xã hội “Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nơng thơn Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nơng dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ mơi trường”

Các cơ chế, chính sách trên là cơ sở hành lang pháp lý quan trọng giúp cho các cấp Hội lãnh đạo, chỉ đạo Hội trực tiếp tham gia phát triển kinh tế nơng thơn, nâng cao vai trị vị thế của Hội giúp nơng dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ mơi trường

b Ảnh hưởng của cấp ủy ðảng, chính quyền địa phương [5],[13]

Bên cạnh các yếu tố về cơ chế, chính sách thì sự lãnh đạo của cấp ủy ðảng, phối hợp của chính quyền địa phương cũng là một trong những yếu tố

cĩ sức ảnh hưởng khơng nhỏ đến hoạt động của Hội nĩi chung và các hoạt động tham gia phát triển kinh tế nơng thơn của tổ chức Hội các cấp nĩi riêng Các hoạt động tham gia phát triển kinh tế nơng thơn của Hội trong quá trình triển khai thực hiện nếu nhận được sự lãnh đạo của cấp ủy ðảng, phối kết hợp

Trang 36

của chính quyền ñịa phương thì chắc rằng kết quả cũng như hiệu quả của công tác Hội sẽ càng ñược nâng cao Ngược lại, nếu các hoạt ñộng kinh tế -

xã hội của tổ chức Hội các cấp không nhận ñược sự quan tâm, lãnh ñạo của cấp ủy ðảng, phối hợp thực hiện của chính quyền ñịa phương thì sẽ rất khó khăn cho tổ chức Hội trong quá trình hoạt ñộng hoàn thành nhiệm vụ ñược giao cũng như việc ñạt ñược những kết quả như mong muốn

c Các yếu tố của nông nghiệp [5]

Nông nghiệp nước ta trong những năm trở lại ñây ñã ñạt ñược nhiều thành tựu rực rỡ, ñược cả thế giới ghi nhận Nhưng nó vẫn còn có những hạn chế yếu kém, bất cập và những vấn ñề phát sinh cần phải giải quyết Hội nghị Trung ương lần thứ Bảy khoá X về nông nghiệp nông dân, nông thôn ñã chỉ

- Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng ở nông thôn Trình ñộ công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn còn thấp, công nghệ sau thu hoạch chưa phát triển Nhiều cơ sở chế biến lạc hậu về công nghệ gây ô nhễm môi trường

- Các hình thức tổ chức sản xuất chậm ñổi mới, chưa ñáp ứng yêu cầu

Trang 37

của sản xuất hàng hoá Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chịu tác ñộng của những biến ñộng giá nông sản và vật tư trên thị trường thế giới nên tính rủi ro cao, tiềm ẩn nguy cơ kém bền vững

- Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội còn yếu, môi trường ô nhiễm, năng lực thích ứng ñối phó với thiên tai còn hạn chế Nếu không có những giải pháp chủ ñộng ñối phó với dự báo của khí tượng thuỷ văn, nếu băng tan mực nước biển dâng cao thì ñồng bằng sông Cửu Long và ñồng bằng sông Hồng sẽ bị ngập mặn mất ñi 38% diện tích ñất canh tác

2.1.5.2 Các yếu tố bên trong:

a Tổ chức Hội

Tổ chức Hội là một trong những yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội Nông dân Một tổ chức Hội vững mạnh sẽ triển khai và thực hiện tốt ñược mọi nhiệm vụ ñược giao Ngược lại, một tổ chức Hội còn nhiều bất cập và thiếu ñồng bộ về bộ máy tổ chức, về công tác cán bộ cũng như về nội dung và phương thức hoạt ñộng sẽ có nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác hội cũng như thực hiện các nội dung tham gia phát triển kinh tế nông thôn [13]

b Cán bộ lãnh ñạo Hội

Xây dựng ñội ngũ cán bộ là một nội dung vô cùng quan trọng; Bác Hồ kính yêu của chúng ta dạy: ''cán bộ là gốc của công việc''; “Công việc thành hay bại ñều từ cán bộ mà ra'' do ñó Người yêu cầu ''phải biết rõ cán bộ” và ''hiểu biết cán bộ'' ñể có kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện, sử dụng phù hợp ðội ngũ cán bộ lãnh ñạo Hội là người trực tiếp chỉ ñạo các hoạt ñộng của Hội Chất lượng ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo Hội có ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả và hiệu quả của các hoạt ñộng trong tổ chức Hội Tổ chức Hội nếu có ñược những người cán bộ lãnh ñạo có năng lực, có trình ñộ và phẩm chất tốt, luôn thể hiện

Trang 38

tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thì chắc rằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ ñược giao của tổ chức Hội luôn ñạt ñược ở mức cao nhất [13]

c Hội viên

Hội viên nông dân là người trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng của Hội trong các lĩnh vực phát triển kinh tế nông thôn Do ñó, năng lực và trình ñộ của hội viên cũng là yếu tố không nhỏ ảnh hưởng ñến kết quả tham gia hoạt ñộng phát triển kinh tế nông thôn của tổ chức Hội Hiện nay, hầu hết hội viên nông dân vẫn còn ở trình ñộ văn hóa thấp, những hiểu biết về khoa học – kỹ thuật còn nhiều hạn chế; và sinh kế chủ yếu vẫn dựa vào nghề nông – nghề có thu nhập thấp… Do ñó, sự tham gia của hội viên nông dân vào trong các hoạt ñộng của tổ chức Hội còn nhiều hạn chế và chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng còn chưa cao

Ngoài ra, sự ảnh hưởng của cơ chế thị trường và quá trình phát triển công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñã chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thương mại, do ñó số lao ñộng trẻ, có năng lực và trình ñộ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp ở nông thôn ngày một giảm [13]

d Năng lực tài chính của Hội

Toàn bộ hoạt ñộng chính của tổ chức hội chủ yếu là kinh phí hành chính sự nghiệp ñược Nhà nước cấp hàng năm Bên cạnh ñó các hội viên tham gia hội ñều có nghĩa vụ nộp một khoản hội phí hàng năm, mức nộp là 6.000 ñồng/người/năm Ngoài ra Hội ñã ký kết phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT; Ngân hàng chính sách xã hội; các doanh nghiệp; phí quản lý thực hiện các dự án do Hội trực tiếp ñiều hành Mỗi một hoạt ñộng ñó ñều có một tỷ lệ phí nhất ñịnh giúp bổ xung thêm nguồn tài chính ñể hội hoạt ñộng

2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của Hội nông dân trong phát triển kinh

tế nông thôn

2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn

Trang 39

Trong những năm vừa qua, ðảng và Nhà nước ta đặc biệt chú trọng phát triển nơng nghiệp, nơng thơn với quan điểm nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn cĩ vị trí chiến lược trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phịng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hố dân tộc và bảo vệ mơi trường sinh thái của đất nước Tại Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương ðảng khĩa X đã ban hành Nghị quyết 26 về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn, trong đĩ nhấn mạnh cơng tác tăng cường sự lãnh đạo của ðảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đồn thể chính trị - xã hội ở nơng thơn, nhất là Hội nơng dân, Nghị quyết đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể chính trị - xã hội ở nơng thơn; tạo

cơ chế và điều kiện thuận lợi cho Hội Nơng dân Việt Nam trong việc trực tiếp thực hiện một số chương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nơng dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp” Nghị quyết cũng đã xác định: “Hội Nơng dân là trung tâm và nịng cốt cho phong trào nơng dân và cơng cuộc xây dựng nơng thơn mới”

Ngày 10/5/2011, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký ban hành Quyết định 673/Qð- TTg về việc Hội Nơng dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hội nơng thơn giai đoạn 2011 - 2020 Quyết định trên là nhằm phát huy hơn nữa vai trị trung tâm và nịng cốt của Hội Nơng dân Việt Nam trong phong trào nơng dân và cơng cuộc xây dựng nơng thơn mới, gĩp phần phát triển nơng nghiệp, nơng thơn hiện đại, bền vững, tạo điều kiện để nơng dân tham gia đĩng gĩp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước

Theo Quyết định, Hội Nơng dân Việt Nam chủ trì, trực tiếp đầu tư nâng cấp và xây mới các trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nơng dân trực thuộc Hội

Trang 40

nông dân cấp tỉnh và chuyển thành ñơn vị sự nghiệp ñể trực tiếp tổ chức các hoạt ñộng hỗ trợ, dịch vụ dạy nghề cho nông dân Bên cạnh ñó, Hội chủ trì việc nâng cấp, bổ sung trang thiết bị của 19 trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân ñã có thuộc các tỉnh, thành Hội; ñầu tư xây dựng mới các trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân thuộc các tỉnh, thành Hội còn lại (mỗi năm ñầu

tư xây mới 4 – 5 trung tâm) Hội Nông dân cũng là ñầu mối chủ trì, trực tiếp thực hiện tổ chức các lớp bồi dưỡng, ñào tạo nghề nông (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản…) theo tiêu chuẩn học nghề ngắn hạn (trình ñộ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc”) cho các ñối tượng là hội viên, nông dân trực tiếp làm nông nghiệp

Cũng theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tổ chức và hoạt ñộng ñã có, cần ñổi mới Quỹ hỗ trợ nông dân thành tổ chức trực thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam Năm 2011, ngân sách Trung ương hỗ trợ cho Quỹ hỗ trợ nông dân Việt Nam 300 tỷ ñồng; từ năm 2012 – 2020, mỗi năm căn cứ vào tình hình cụ thể, ngân sách Trung ương sẽ hỗ trợ thêm ñể tăng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân Thủ tướng yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ ñạo việc thành lập Quỹ; hàng năm hỗ trợ ngân sách ñịa phương cho Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân các cấp Ngoài

ra, Hội Nông dân Việt Nam phối hợp với Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội tổ chức dạy nghề cho lao ñộng nông thôn; tham gia với Bộ Nông nghiệp

& PTNT xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế hợp tác sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ nông sản; tham gia với Bộ Công thương thực hiện chính sách của Chính phủ về tiêu thụ nông sản hàng hóa cho nông dân…

2.2.2 Thực tiễn tham gia phát triển kinh tế nông thôn của Hội Nông dân Việt Nam [14]

Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn, tổ chức Hội Nông dân ñã có những hoạt ñộng hỗ trợ cụ thể, rõ nét trong việc tham gia phát triển kinh tế nông thôn, ñược thể hiện qua phong trào nông

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Hội nông dân Việt Nam (2009), ðề án nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nụng thụn mới và xõy dựng giai cấp nụng dõn Việt Nam giai ủoạn 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề án nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nụng thụn mới và xõy dựng giai cấp nụng dõn Việt Nam giai ủoạn 2010 – 2020
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Hội nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
2. Chu Văn Cấp, Phạm Quang Phan, Trần Bình Trọng (2006), Giáo trình kinh tế chính trị Mac-Lênin, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính "trị Mac-Lênin
Tác giả: Chu Văn Cấp, Phạm Quang Phan, Trần Bình Trọng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
3. Cục thống kê tỉnh Hải Dương (2010,2011,2012), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương các năm 2009, 2010, 2011, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương "các năm 2009, 2010, 2011
4. ðặng Kim Sơn (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai "sau
Tác giả: ðặng Kim Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
5. ðặng Ngọc Hà (2011), Giải pháp nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong hỗ trợ "phát triển kinh tế trang trại tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh
Tác giả: ðặng Ngọc Hà
Năm: 2011
6. ðỗ Kim Chung (2009), Giáo trình nguyên lý Kinh tế Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý Kinh tế Nông nghiệp
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
7. Hội Nông dân tỉnh Hải Dương (2010, 2011, 2012), Báo cáo kết quả công tác Hội và phong trào nông dân năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác Hội và
8. Hội Nụng dõn tỉnh Hải Dương (2013), Văn kiện ðại hội ủại biểu Hội Nụng dõn tỉnh Hải Dương lần thứ VIII, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu Hội Nụng dõn tỉnh "Hải Dương lần thứ VIII
Tác giả: Hội Nụng dõn tỉnh Hải Dương
Năm: 2013
10. Hội Nông dân tỉnh Nghệ An (24/07/2013 03:05 PM), Vai trò của Hội Nông dân trong tổ chức cỏc hoạt ủộng dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nụng dõn, truy cập từ http://nghean.gov.vn/wps/portal/hoinongdan/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Hội Nông dân trong tổ chức cỏc hoạt ủộng dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nụng dõn
Tác giả: Hội Nông dân tỉnh Nghệ An
Năm: 2013
11. Hội Nông dân Việt Nam (2008), ðiều lệ Hội Nông dân Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều lệ Hội Nông dân Việt Nam
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2008
12. Hội Nông dân Việt Nam (2010), Nâng cao công tác tổ chức, quản lý và phát triển kinh tế của Hội Nông dân các cấp, NXB Lao ðộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao công tác tổ chức, quản lý và phát triển kinh tế của Hội Nông dân các cấp
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao ðộng
Năm: 2010
13. Hội Nụng dõn Việt Nam (2009, 2013), Văn kiện ðại hội ủại biểu Hội Nụng dõn Việt Nam lần thứ V, VI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ủại biểu Hội Nụng dõn Việt Nam lần thứ V, VI
Tác giả: Hội Nụng dõn Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009, 2013
14. Hội Nông dân Việt Nam (2013), Tài liệu tập huấn nghiệp vụ cán bộ Hội nông dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn nghiệp vụ cán bộ Hội nông dân
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2013
15. Lại Thành Dương (2012), Sự tham gia của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Lại Thành Dương
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
18. Nguyễn ðăng Chất, Nguyễn Văn Hiền, Lê Hữu Phóc (1994), Về phát triển kinh tế nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển kinh tế "nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn ðăng Chất, Nguyễn Văn Hiền, Lê Hữu Phóc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
19. Nguyễn Ngọc Hợi (2003), Nghiờn cứu hành ủộng cựng tham gia trong giảm nghốo và Phát triển nông thôn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu hành ủộng cựng tham gia trong giảm nghốo và "Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2003
20. Nguyễn Ngọc Trấn (2012), Hoạt ủộng phỏt triển kinh tế - xó hội của Hội Nụng dõn trờn ủịa bàn huyện Yờn Dũng, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt ủộng phỏt triển kinh tế - xó hội của Hội Nụng dõn "trờn ủịa bàn huyện Yờn Dũng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Ngọc Trấn
Năm: 2012
21. Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Nguyễn Trọng đắc (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp I, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Nguyễn Trọng đắc
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
22. Phan Văn ðiền (2011), Suy nghĩ về chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ cụng nghiệp húa – hiện ủại húa ủất nước, trường Cỏn bộ Hồ Chớ Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam "trong thời kỳ cụng nghiệp húa – hiện ủại húa ủất nước
Tác giả: Phan Văn ðiền
Năm: 2011
23. Quyết ủịnh số 491/Qð-TTg ngày 14/4/2009 và Quyết ủịnh số 800/Qð-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí và phê duyệt Chương trỡnh mục tiờu quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai ủoạn 2010 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ban hành Bộ tiêu chí và phê duyệt Chương

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ủất ủai tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ủất ủai tỉnh Hải Dương (Trang 60)
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng tỉnh Hải Dương từ 2010 – 2012 - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng tỉnh Hải Dương từ 2010 – 2012 (Trang 62)
Bảng 3.4. Giỏ trị sản xuất cỏc ngành kinh tế của tỉnh Hải Dương trong giai ủoạn 2010 – 2012 - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 3.4. Giỏ trị sản xuất cỏc ngành kinh tế của tỉnh Hải Dương trong giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 65)
Bảng 3.5. Tình hình tổ chức các cấp Hội Nông dân tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 3.5. Tình hình tổ chức các cấp Hội Nông dân tỉnh Hải Dương (Trang 70)
Bảng 3.6: Một số thụng tin về Hội nụng dõn cỏc xó ủiều tra - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 3.6 Một số thụng tin về Hội nụng dõn cỏc xó ủiều tra (Trang 72)
Bảng 4.7. Kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ nông dân của các cấp Hội nông dân tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.7. Kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới hộ nông dân của các cấp Hội nông dân tỉnh Hải Dương (Trang 94)
Bảng 4.16. đánh giá của hội viên nông dân về các hoạt ựộng tuyên truyền của tổ chức Hội - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.16. đánh giá của hội viên nông dân về các hoạt ựộng tuyên truyền của tổ chức Hội (Trang 111)
Bảng 4.18. Mong muốn của hội viên nông dân về vốn vay - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.18. Mong muốn của hội viên nông dân về vốn vay (Trang 115)
Bảng 4.19. đánh giá của hội viên nông dân về các dịch vụ cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp của Hội nông dân - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.19. đánh giá của hội viên nông dân về các dịch vụ cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp của Hội nông dân (Trang 118)
Bảng 4.20 đánh giá của hội viên nông dân về hoạt ựộng chuyển giao kỹ thuật và dạy nghề, giới thiệu việc làm - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.20 đánh giá của hội viên nông dân về hoạt ựộng chuyển giao kỹ thuật và dạy nghề, giới thiệu việc làm (Trang 120)
Bảng 4.21. Trỡnh ủộ của chủ tịch Hội Nụng dõn cấp cơ sở ủược ủiều tra - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.21. Trỡnh ủộ của chủ tịch Hội Nụng dõn cấp cơ sở ủược ủiều tra (Trang 123)
Bảng 4.22. đánh giá của hội viên về năng lực chủ tịch Hội nông dân tại các xã ựiều tra - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.22. đánh giá của hội viên về năng lực chủ tịch Hội nông dân tại các xã ựiều tra (Trang 126)
Bảng 4.23. đánh giá của chủ tịch HND cơ sở về tổ chức hoạt ựộng của HND tại các xã ựiều tra - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.23. đánh giá của chủ tịch HND cơ sở về tổ chức hoạt ựộng của HND tại các xã ựiều tra (Trang 128)
Bảng 4.24. đánh giá của hội viên nông dân về mức ựộ cần thiết của các hoạt ựộng do Hội nông dân triển khai - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.24. đánh giá của hội viên nông dân về mức ựộ cần thiết của các hoạt ựộng do Hội nông dân triển khai (Trang 132)
Bảng 4.25. Phõn tớch ủiểm mạnh – ủiểm yếu, cơ hội – thỏch thức trong  tham gia phát triển kinh tế nông thôn của HND  tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu sự tham gia của hội nông dân trong phát triển kinh tế nông thôn ở tỉnh hải dương
Bảng 4.25. Phõn tớch ủiểm mạnh – ủiểm yếu, cơ hội – thỏch thức trong tham gia phát triển kinh tế nông thôn của HND tỉnh Hải Dương (Trang 137)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w