ðặc biệt là năng lực cạnh tranh vẫn còn hạn chế như: chưa xây dựng ñược chiến lược kinh doanh hiệu quả, mẫu mã, chủng loại các mặt hàng chưa ña dạng, hệ thống phân phối chưa phát triển,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAY MINH ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAY MINH ANH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, những số liệu, những kết quả ñược trình bày trong luận văn là trung thực khách quan mà bản thân tôi trực tiếp thực hiện, những
số liệu, kết quả trên chưa ñược sử dụng, công bố bảo vệ trong bất kì công trình nghiên cứu nào
Tôi cũng cam ñoan các số liệu, thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược trích rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân Tôi còn nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Tôi xin cảm ơn các thầy cô, cán bộ của Ban quản lý đào tạo, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã ựộng viên và hết lòng giúp ựỡ, truyền ựạt cho tôi những kiến thức quắ báu trong quá trình học tập tại trường đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tất Thắng ựã tận tình hướng dẫn giúp ựỡ, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám ựốc và các Phòng ban thuộc Công
ty May Minh Anh, và một số doanh nghiệp may trên ựịa bàn ựã giúp tôi trong suốt thời gian thực tập và viết luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã tạo ựiều kiện ựộng viên
và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian viết luận văn này
Do thời gian có hạn, luận văn này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận ựược những ý kiến ựóng góp của các thầy
Trang 51.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 4 2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 4 2.1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 6 2.1.3 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10 2.1.4 Chuỗi giá trị và năng lực lõi của doanh nghiệp 13 2.1.5 Các yếu tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
Trang 62.2.1 Các vấn ựề thực tiễn về kinh nghiệm trong nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may 20 2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty may Minh Anh về nâng cao
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 28 3.1.1 Một số ựặc ựiểm của huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên 28 3.1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển công ty may Minh Anh 30 3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ựể nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty may Minh Anh 36 3.2 Phương pháp nghiên cứu 38 3.2.1 Phương pháp tiếp cận 38 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 39 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41 3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46 4.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty may Minh Anh 46 4.1.1 Khả năng cạnh tranh về nguồn nhân lực 46 4.1.2 Công nghệ và cơ sở vật chất máy móc thiết bị, năng lực sản xuất 48 4.1.3 Khả năng cạnh tranh về tài chắnh 53 4.1.4 Khả năng cạnh tranh về sản phẩm 55 4.1.5 Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ 60 4.1.6 Hoạt ựộng nghiên cứu và phát triển (R&D) 63 4.1.7 đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty may Minh Anh 65 4.1.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 70 4.1.9 Phân tắch ma trận SWOT năng lực cạnh tranh của công ty may
Trang 74.2 Phân tích các yếu tố môi trường tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh
của công ty may Minh Anh 83
4.2.2 Các yếu tố thuộc môi vi mô (các yếu tố ngành) 94 4.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty may
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Dân số và lao ñộng của huyện Mỹ Hào 2009- 2012 29 3.2 Số lượng sản phẩm của Công ty may Minh Anh 32 3.3 Thống kê lao ñộng của công ty may Minh Anh qua các năm 33 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty may Minh Anh 33 3.5 Một số thông tin cơ bản về tình hình kinh doanh của công ty 35 3.6 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua các năm 36 3.7 Trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 39
3.9 Ma trận hình ảnh cạnh tranh C.I.M 43 4.1 So sánh cơ cấu lao ñộng của Minh Anh với các doanh nghiệp
may khác trong năm 2012 46 4.2 So sánh việc sử dụng các máy móc ñiện tử tại công ty với các
doanh nghiệp khác tại thời ñiểm 31/12/2012 51 4.3 So sánh các chỉ tiêu tài chính của công ty với một số công ty
khác trong ngành may tính tới thời ñiểm 31/12/2012 55 4.4 Tỉ lệ số lượng hàng không ñạt yêu cầu khi kiểm hàng 57 4.5 Tỷ lệ khách hàng nhận phải lô hàng lỗi và thời gian xử lý lô hàng
lỗi của các công ty may năm 2012 58 4.6 Hoạt ñộng phân phối sản phẩm của công ty may Minh Anh và
các doanh nghiệp trong năm 2012 61 4.7 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty 62 4.8 Số lượng ñề tài, sáng kiến và kinh phí ñầu tư cho nghiên cứu 64 4.9 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 71
Trang 94.10 Ma trận SWOT của công ty may Minh Anh 82 4.11 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam 84 4.12 Thu nhập bình quân ñầu người của Việt Nam 90
Trang 10DANH MỤC HÌNH
2.1 Chuỗi giá trị của doanh nghiệp 14 2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter 18 2.3 Những yếu tố trong phân tích ñối thủ cạnh tranh 19 4.1 Quy trình sản xuất công ty may Minh Anh 49
DANH MỤC SƠ ðỒ
3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty may Minh Anh 31 4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý dự kiến của công ty may Minh Anh 105
Trang 11DANH MỤC ðỒ THỊ
3.1 Cơ cấu lao ñộng theo ngành năm 2012 29 3.2 Doanh thu gia công (Nghìn USD) 34 3.3 Thu nhập bình quân của công ty may Minh Anh (trñ) 34 4.1 So sánh cơ cấu lao ñộng phân theo trình ñộ 48 4.2 Hệ số hao mòn tài sản cố ñịnh 51 4.3 Một số chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn 2010-2012 54 4.4 So sánh giá một số sản phẩm chủ yếu 60 4.5 Doanh thu của may Minh Anh năm 2010 - 2012 62 4.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 62 4.7 Tốc ñộ tăng trưởng GDP Việt Nam 2003- 2012 (%) 83 4.8 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may BQ tháng năm 2005- 2012 85 4.9 Thu nhập BQ ñầu người (USD) 90 4.10 Mục tiêu doanh thu ñạt ñến 2020 104
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á
BQ Bình quân
DN Doanh nghiệp
EU European Union - Liên minh Châu Âu
FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
CAD/CAM Computer Added Design Ờ Computer Added Manufacturing
Ờ Máy tắnh trợ giúp thiết kế và sản xuất
BVQI Bureau Veritas Quality International - tổ chức chứng nhận
chất lượng quốc tế ựộc lập của Bureau Veritas EOQ Economic order quantity - Mô hình lượng ựặt hàng kinh tế
cơ bản QDM Quantity Discount Model- Mô hình khấu trừ theo số lượng
Trang 131 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành dệt may Việt Nam là ngành mũi nhọn về xuất khẩu thu ngoại tệ cho nền kinh tế Kim ngạch xuất khẩu của ngành năm 2012 ñạt 15.096 triệu USD Ngoài ra, ngành còn giải quyết công ăn việc làm cho một ñất nước có hơn 40 triệu người trong ñộ tuổi lao ñộng, mà nhiều người trong số ñó thiếu hoặc không có việc làm Với những lợi thế riêng như vốn ñầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao ñộng và có nhiều ñiều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau
Tuy ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn trong quá trình phát triển kinh
tế, bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược, nền kinh tế nước ta cũng ñang ñối mặt với những khó khăn thách thức to lớn Một trong những khó khăn thách thức ñó là khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp nước ta còn yếu ðứng trước quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng (là thành viên của ASEAN, APEC, WTO, ) nước ta cần có một nền kinh tế với sức cạnh tranh ñảm bảo cho quá trình phát triển kinh tế ñể ñạt ñược mục ñích trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Muốn như vậy, chúng ta cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, ñồng thời, mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm ra cho mình năng lực lõi và phát huy các lợi thế cạnh tranh của mình ñể tồn tại và phát triển bền vững
Do ñó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp là hết sức cần thiết, ñòi hỏi sự nhận thức ñầy ñủ, sự phân tích chính xác thực trạng, chủ ñộng sắc bén khi ñưa ra giải pháp hợp lý và kịp thời nhằm ñứng vững, thành công và khẳng ñịnh vị trí trong khu vực và thế giới Các doanh nghiệp may mặc Việt Nam cần phải vượt qua những thách thức, áp lực hiện tại, có tầm nhìn chiến lược, những chiến lược kinh doanh dài hạn và có những bước
Trang 14ñi cụ thể vững chắc ñể tạo dựng uy tín, thương hiệu của mình nhằm cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Công ty may Minh Anh sản xuất và phân phối hoạt ñộng trên lĩnh vực chính là sản xuất quần áo các loại Trong những năm qua, công ty ñã không ngừng nâng cao năng lực kinh doanh bằng cách tiếp cận, quảng bá, giới thiệu Marketing sản phẩm của mình tới khách hàng, ñi sâu nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm Cùng với ñó Công ty ñã ñầu tư về máy móc mới có kỹ thuật tiên tiến trên thế giới ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bởi vậy, trong những năm gần ñây Công ty ñã có nhiều hợp ñồng sản xuất và cung ứng sản phẩm trong nước và xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, hiện tại Công may Minh Anh ñang phải ñối mặt với nhiều khó khăn lớn ðặc biệt là năng lực cạnh tranh vẫn còn hạn chế như: chưa xây dựng ñược chiến lược kinh doanh hiệu quả, mẫu mã, chủng loại các mặt hàng chưa ña dạng, hệ thống phân phối chưa phát triển, thương hiệu yếu và khả năng thâm nhập vào thị trường thấp, khả năng tranh chấp thương mại kém …
Mặc dù Công ty may Minh Anh ñã có những nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và ñưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay Nhưng cho tới nay những nghiên cứu và giải pháp ñược ñưa ra vẫn chủ yếu là dựa trên sự phân tích các báo cáo tình hình hoạt ñộng của công
ty, chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống và khoa học
Xuất phát từ những ñòi hỏi trên, ñặc biệt trong bối cảnh sự ñóng góp ngày càng lớn của ngành dệt may trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, tôi lại càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với sự tồn tại, phát triển của công ty May Minh Anh trong giai ñoạn
hội nhập hiện nay, vì vậy tôi chọn vấn ñề “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh
của công ty may Minh Anh” làm ñề tài luận văn thạc sỹ
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá năng lực cạnh tranh, thực trạng và xu hướng cạnh tranh của công ty may Minh Anh, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu ựể nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là về năng lực cạnh tranh của công ty may Minh Anh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty may Minh Anh, có tắnh ựến xu hướng phát triển, cạnh tranh của ngành trong phạm vi trong nước và quốc tế
- Về không gian: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh tại Công ty may Minh Anh và một số doanh nghiệp may trên ựịa bàn
- Về thời gian:
+ Tài liệu liên quan ựến ựề tài ựược thu thập từ năm 2009 - 2012
+ Thời gian nghiên cứu từ 2012 Ờ 2013
Trang 162 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP DỆT MAY
2.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong thực tế, tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về sức cạnh tranh hay năng lực cạnh tranh đó là bởi cụm từ này là một phạm trù quá lớn ựể có thể tiếp cận từ mọi khắa cạnh Chủ thể cạnh tranh có thể là của các tổ chức, ngành, lĩnh vực, sản phẩm hoặc quốc gia và bao gồm tất cả các nhân tố ảnh hưởng tới nó như hiệu quả thị trường, như các chắnh sách, cơ cấu thị trường và nghiệp vụ kinh doanh về thương mại, ựầu tư và các quy ựịnh
Theo Từ ựiển thuật ngữ chắnh sách thương mại, năng lực cạnh tranh là
ỘNăng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chắ một quốc gia
không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác ựánh bại về năng lực kinh tếỢ định nghĩa này ựã bao quát ựược năng lực cạnh tranh của các
cấp ựộ nhưng diễn tả ựầy ựủ cụm từ Ộcạnh tranhỢ chưa rõ ràng
Một ựịnh nghĩa tương tự trong Từ ựiển thuật ngữ kinh tế học thì năng
lực cạnh tranh là: ỘKhả năng giành ựược thị phần lớn trước các ựối thủ cạnh
tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của ựồng nghiệpỢ
Theo quan ựiểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên thị trường trong và ngoài nước Các chỉ số ựánh giá là năng suất lao ựộng, công nghệ, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, chi phắ cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tắnh khác biệt của sản phẩm, chi phắ ựầu vào, theo lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không có
Trang 17trợ cấp, ñảm bảo ñứng vững trước các ñối thủ khác hay sản phẩm thay thế
Theo Michael E Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm có quy trình công nghệ ñộc ñáo ñể tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua các ñối thủ cạnh tranh ñể duy trì và phát triển chính bản thân doanh nghiệp
Như vậy, năng lực cạnh tranh có thể hiểu là khả năng khai thác, huy ñộng, quản lý và sử dụng các nguồn lực và các ñiều kiện khách quan một cách
có hiệu quả nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh trước ñối thủ, ñảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường
Thông thường người ta ñánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố nội tại như quy mô, khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thị trường sản phẩm, năng lực quản lý, năng suất lao ñộng, trình ñộ công nghệ Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh này lại bị tác ñộng bởi nhiều yếu tố bên ngoài (Nhà nước và các thể chế trung gian) Doanh nghiệp nào có khả năng ñổi mới và sáng tạo lớn thì doanh nghiệp ñó có khả năng cạnh tranh cao
Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn thể hiện ở chiến lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh từ khâu nắm thông tin ñến khâu tổ chức sản xuất, từ ñổi mới công nghệ ñến phương pháp quản lý phục vụ,
từ ñổi mới mặt hàng, các loại hình dịch vụ ñến công việc tiếp thị, quảng cáo Như vậy, thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” dù ñã ñược sử dụng rộng rãi nhưng vẫn chưa ñược xác ñịnh một cách thống nhất và phổ biến Tuy thế, từ
các quan ñiểm trên, tác giả cho rằng: “Năng lực cạnh tranh là khả năng khai
thác, huy ñộng, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như nhân lực, vật lực, tài lực…ñể tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với ñối thủ cạnh tranh; ñồng thời, biết lợi dụng các ñiều kiện khách quan một cách có hiệu quả ñể tạo ra lợi thế cạnh tranh trước ñối thủ, xác lập vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường; từ ñó, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu
Trang 18nhập và lợi nhuận cao, ñảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững”
2.1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
2.1.2.1 ðối với doanh nghiệp
Trước hết, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với doanh nghiệp chính là cơ sở cho sự tồn tại của doanh nghiệp ñó Trên thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là tất yếu khách quan Các doanh nghiệp luôn phải tìm cách ñể ñánh bại ñối thủ của mình và trong cuộc chiến ñầy khó khăn ñó sẽ phải có người chiến thắng và kẻ thất bại Người chiến thắng sẽ tiếp tục tồn tại
và phát triển, còn kẻ thất bại sẽ bị ñào thải khỏi thị trường Mà ñiều này chắc hẳn không một doanh nghiệp nào muốn xảy ñến cho doanh nghiệp của mình
Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh ñể có thể duy trì chỗ ñứng của mình trên thị trường nhiều biến ñộng là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải nghĩ ñến ñể tránh nguy cơ thất bại
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn ñề gắn liền với mục tiêu lợi nhuận vốn là lý do tồn tại của doanh nghiệp ðối với những doanh nghiệp hoạt ñộng vì lợi nhuận thì lợi nhuận cao nhất chính là mục tiêu hàng ñầu của họ, mà lợi nhuận cao nhất này chỉ có ñược khi doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh Hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường, thường xuyên phải ñối mặt với các ñối thủ cạnh tranh trực tiếp hoặc tiềm ẩn vốn hết sức ña dạng và phức tạp, họ chính là lực lượng thường xuyên ñe dọa ñến vị thế và chỗ ñứng của doanh nghiệp trên thị trường Cũng vì thế mà doanh nghiệp nào
có ñược năng lực cạnh tranh cao hơn thì doanh nghiệp ñó mới có thể tồn tại
và phát triển với tư cách là người chiến thắng so với các ñối thủ của mình
Có thể nói không một doanh nghiệp nào khi tham gia thị trường lại muốn mình thảm bại trước các ñối thủ khác và vì không muốn thất bại nên họ luôn cố gắng ñể tồn tại và ñứng vững trên thị trường Làm ñược ñiều ñó là không hề ñơn giản ñối với bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ Họ
Trang 19phải cạnh tranh hết sức khốc liệt với các ñối thủ, giành giật khách hàng, tạo vị thế chỗ ñứng Người ta thường nói “Thương trường như chiến trường” Rõ ràng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết
ñể ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiêp trên thị trường
Bên cạnh ñó, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn là cơ
sở ñể phát triển sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là ñộng lực cho sự phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu Doanh nghiệp
có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường là doanh nghiệp ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như thị hiếu ngày càng khó chiều của
họ nhưng phải tốt hơn ñối thủ của mình; sản phẩm có sức thu hút và có khả năng tiêu thụ lớn hơn và ñiều này có ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Từ chỗ có ñược vị trí vững chắc trên thị trường, doanh nghiệp có thể nghĩ ñến việc mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng ñược thị phần của mình trên thị trường ðể ñạt ñược những thành tựu ñó, doanh nghiệp phải không ngừng ñổi mới mẫu mã sản phẩm, nắm bắt ñược thị hiếu của khách hàng, thường xuyên chú trọng tới công nghệ sản xuất tiên tiến ñể tạo ra những sản phẩm không chỉ có mẫu mã ñẹp mà còn có chất lượng tốt phục vụ tốt nhất nhu cầu của người tiêu dung Cùng với những hoạt ñộng ñó, doanh nghiệp cũng cần phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị ñể giảm chi phí sản xuất và chi phí kinh doanh ñến mức tối ña, có như vậy mới hạ ñược giá thành sản phẩm ðây vốn ñược coi là một liệu pháp hàng ñầu ñối với các chủ doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình trên thị trường mà giá vẫn luôn là nhân tố ñược quan tâm nhiều nhất khi khách hàng lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ Với phương châm
“khách hàng là thượng ñế”, các doanh nghiệp luôn cố gắng hết sức hết sức ñể thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng ñối với sản phẩm, dịch vụ không những mẫu mã ñẹp, chất lượng tốt mà giá cả phải hợp lý, phải chăng ðể
Trang 20thành công trong thế giới cạnh tranh vô cùng khốc liệt ngày nay, một ñiều cực
kỳ quan trọng ñối với các doanh nghiệp là phải ý thức ñược ñối thủ cạnh tranh của mình ñang làm gì và phải tìm ra ñược con ñường cho mình ñể bắt kịp hoặc vượt qua sản phẩm của ñối thủ Và cũng ñể cạnh tranh thành công, doanh nghiệp cần phải thực hiện các nghiên cứu và phát triển sản phẩm ñó là
lý do cho sự tồn tại của phòng nghiên cứu và phát triển Qua việc nghiên cứu
và phát triển sản phẩm, doanh nghiệp sẽ hiểu ñược mong muốn cũng như nhu cầu và khả năng biến nhu cầu của khách hàng thành hiện thực ñể sản xuất ra những sản phẩm ñáp ứng ñược thị hiếu tiêu dùng tốt nhất Như vậy năng lực cạnh tranh chính là một yếu tố quyết ñịnh sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp
2.1.2.2 ðối với người tiêu dùng
Như ñã nói ở trên, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và việc nâng cao năng lực cạnh tranh ñã khiến cho các doanh nghiệp có thể sản xuất ra các sản phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý nhất ñể phụ vụ các “ thượng ñế” của mình Rõ ràng, khách hàng là những người ñược lợi nhiều nhất từ việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người tiêu dùng sẽ có cơ hội ñược hưởng những hàng hoá tốt nhất với nhiều chủng loại khác nhau, thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn vô biên vô hạn của khách hàng ðể luôn dẫn ñầu và tồn tại ñược trên thị trường, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, tính năng, công dụng của sản phẩm ñồng thời phải sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện ñại và các quy trình sản xuất, quản
lý tiên tiến ñể cắt giảm chi phí Vì vậy, khách hàng sẽ luôn có những sản phẩm hoàn thiện nhất với giá cả phải chăng nhất
Cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm ñược sự chấp thuận và lòng trung thành của khách hàng
Hệ thống doanh nghiệp tự do ñảm bảo cho các ngành có thể tự mình ñưa ra
Trang 21các quyết ñịnh về mặt hàng sản xuất, phương thức sản xuất, và sự ñịnh giá cho sản phẩm hay dịch vụ Cạnh tranh là một tiền ñề của hệ thống sở hữu tự
do bởi niềm tin rằng càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh sẽ ñem ñến cho khách hàng những hàng hoá có chất lượng tốt hơn Nói cách khác, cạnh tranh
sẽ ñem ñến cho khách hàng các giá trị tối ưu ñối với những ñồng tiền mồ hôi công sức của họ
2.1.2.3 ðối với nền kinh tế xã hội
Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ có ý nghĩa ñối với riêng bản thân doanh nghiệp hay chỉ với người tiêu dùng mà còn có ý nghĩa vô cùng to lớn ñối với nền kinh tế xã hội của quốc gia thậm chí là quốc tế Trong nền kinh tế thị trường, cuộc chạy ñua của các doanh nghiệp có vai trò ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển ñối với nền kinh tế và nâng cao năng suất lao ñộng xã hội Khi tham gia một cuộc cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp ñều muốn giành thắng lợi dù rõ ràng ñó không phải là việc dễ dàng Tất yếu cho chiến thắng của mình là sự cố gắng của họ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường có như vậy mới thu hút ñược mối quan tâm của khách hàng và thu ñược nhiều lợi nhuận bảo ñảm cho sự tồn tại và phát triển của mình Mà cụ thể là họ sẽ cố gắng ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, ña dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, hạ giá thành nếu có thể, tạo lập và duy trì niềm tin của khách hàng ñối với doanh nghiệp Và như vậy trong cuộc chạy ñua ñó, những doanh nghiệp yếu kém, làm ăn thua lỗ sẽ tự khắc rút khỏi thị trường nhường chỗ cho những doanh nghiệp mới, những doanh nghiệp hoạt ñộng hiệu quả hơn Sự loại trừ bởi cạnh tranh này của nền kinh tế thị trường ñã ñảm bảo cho sự phát triển ñi lên của nền kinh tế Kinh tế phát triển vững mạnh chính là một sự bảo ñảm vững chắc cho sự tiến bộ xã hội ðặc biệt trong thời ñại ngày nay, khi mà nền kinh tế của một quốc gia gắn liền với nền kinh tế thế giới bởi sự phát triển của công nghệ thông tin ñã thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia thì cạnh tranh có thể ảnh hưởng ñến nền kinh tế toàn cầu Và như
Trang 22vậy cạnh tranh chính là một trong những ñộng lực ñể phát triển kinh tế xã hội trên toàn thế giới
Chúng ta từ ñây có thể thấy nếu cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường là một cuộc cạnh tranh công bằng và ñúng pháp luật thì có thể tạo nên những ảnh hưởng sâu sắc tới không chỉ doanh nghiệp và người tiêu dùng trực tiếp ñối với sản phẩm của doanh nghiệp ñó mà còn tới toàn bộ nền kinh tế xã hội của một quốc gia và nền kinh tế toàn cầu Nhưng cũng cần phải chú ý rằng bản thân cạnh tranh cũng chứa ñựng những khuyết tật của nền kinh tế thị trường ñó là việc các doanh nghiệp luôn chạy theo lợi nhuận mà không chú trọng ñến các vấn ñề xã hội như tình trạng phân hoá giàu nghèo, vấn ñề ô nhiễm môi trường, cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên Mục tiêu tồn tại phát triển của doanh nghiệp và quốc gia mâu thuẫn với nhau nên vấn ñề ñặt ra ở ñây là làm thế nào
ñể hài hoà giữa mục tiêu của cá nhân các doanh nghiệp và mục tiêu của toàn
xã hội Bên cạnh ñó là thực trạng cạnh tranh thiếu công bằng, cạnh tranh gian dối, ñiều này làm các doanh nghiệp làm ăn chân chính cảm thấy bị không còn ñộng lực ñể cạnh tranh trên thị trường, họ có thể nản lòng và như vậy cạnh tranh mất ñi tác ñộng tích cực của nó ðối với việc này tất cả các quốc gia ñều phải hết sức lưu tâm ñể ñảm bảo cho các doanh nghiệp kinh doanh hợp pháp
có thể tồn tại phục vụ xã hội
2.1.3 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện năng lực và lợi thế của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các ñòi hỏi của khách hàng ñể thu lợi ngày càng cao hơn ðây là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp gồm:
2.1.3.1 Cạnh tranh bằng nguồn nhân lực
Con người là một những yếu tố hàng ñầu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và do vậy ảnh hưởng
Trang 23ñến năng lực cạnh tranh Các chỉ tiêu ñánh giá: Cơ cấu lao ñộng, bậc thợ, trình ñộ lao ñộng
2.1.3.2 Mức ñộ tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện ñại trong sản xuất
Trong ñiều kiện kinh doanh toàn cầu hóa, việc ứng dụng công nghệ sản xuất hiện ñại là phương tiện hỗ trợ ñắc lực cho cạnh tranh của các doanh nghiệp Là ngành có tốc ñộ phát triển nhanh, việc kịp thời nắm bắt thông tin, ñầu tư ứng dụng công nghệ mới, hiện ñại vào sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi ngày càng cao nhu cầu thời trang thị trường nội ñịa và xuất khẩu Năng lực tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện ñại ñược ñánh giá thông qua các tiêu chí: khả năng trang bị công nghệ mới, mức ñộ ñáp ứng và hiệu quả của công nghệ trong sản xuất
2.1.3.3 Cạnh tranh bằng năng lực tài chính
Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở xác ñịnh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp; tiềm lực tài chính với quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính sẵn có ñể ñầu tư mới công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô hoạt ñộng sản xuất kinh doanh khi cần thiết
Phát huy hiệu quả hoạt ñộng tài chính ñể doanh nghiệp phát huy ñược năng lực nội tại của mình Doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính tốt, phát huy tốt tiềm lực ñó tất yếu sẽ thu ñược nguồn lợi nhuận cao, làm tăng thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu:
Cơ cấu tài sản; cơ cấu nguồn vốn; khả năng thanh toán; các tỷ suất sinh lời…
2.1.3.4 Cạnh tranh bằng giá cả
Sự ảnh hưởng của giá cả tới cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ñược thể hiện trong các phương pháp ñịnh giá của các doanh nghiệp Thông thường có bốn cách ñịnh giá sau:
- ðịnh giá thấp
Trang 24Là cách ñịnh giá thấp hơn giá thị trường, nhưng cao hơn chi phí sản xuất
ra sản phẩm, dịch vụ Doanh nghiệp chấp nhận mức lãi thấp nhằm mang lại lợi ích lâu dài cho mình
- ðịnh giá ngang với giá thị trường
Doanh nghiệp căn cứ vào giá bán sản phẩm cùng loại của các ñối thủ cạnh tranh ñể xác ñịnh mức giá của mình ngang hay xoanh quanh mức giá của họ
+ Sản phẩm mới ñưa ra thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ chất lượng của sản phẩm ñó, chưa có cơ hội ñể so sánh, hoặc là sản phẩm không khuyến khích người tiêu dùng mua, áp dụng giá bán cao ñể thúc ñẩy họ tìm sản phẩm thay thế
- Chính sách giá phân biệt:
Là chính sách ñịnh giá mà cùng một loại sản phẩm, nhưng doanh nghiệp ñịnh ra nhiều mức giá khác nhau, dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau như dựa vào khối lượng mua, theo thời ñiểm mua, theo phương thức thanh toán
2.1.3.5 Cạnh tranh bằng mạng lưới phân phối, thị trường tiêu thụ
Mạng lưới phân phối ñảm bảo hợp lý, ñáp ứng ñược cho việc thực hiện thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Trong ñó, thể hiện cho thấy phần thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp hiện tham gia vào ngành ñang nắm giữ trong mối tương quan với các ñối thủ cạnh tranh Tiêu chí phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp qua ñó, có thể xác ñịnh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường so với ñối thủ cạnh tranh
Việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên ñặc ñiểm sản xuất kinh
Trang 25doanh của doanh nghiệp cũng như ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm cần tiêu thụ, ñồng thời cũng phải dựa trên ñặc ñiểm của thị trường cần tiêu thụ Từ những ñặc ñiểm trên, doanh nghiệp phải lựa chọn một hệ thống kênh phân phối hợp lý và hiệu quả Thông thường kênh phân phối của doanh nghiệp ñược chia thành 5 loại:
- Kênh ngắn: Người sản xuất ⇒Người bán lẻ ⇒Người tiêu dùng
- Kênh cực ngắn: Người sản xuất ⇒Người tiêu dùng
- Kênh dài: Người sản xuất ⇒Người bán buôn ⇒Người bán lẻ
2.1.3.6 Công tác nghiên cứu và phát triển (R&D)
Phản ánh quá trình ñầu tư, nghiên cứu nhằm mục ñích nâng cao chất lượng sản phẩm, cũng như phát triển ña dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm, tạo sự khác biệt so với ñối thủ thông qua nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Ngoài ra, còn có một số tiêu chí khác ñáng giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua quá trình doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao cho sản phẩm sản xuất
2.1.4 Chuỗi giá trị và năng lực lõi của doanh nghiệp
- Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp là một chuỗi hoạt ñộng chuyển hóa các yếu tố ñầu vào thành ñầu ra Khách hàng sẽ nhìn nhận
và ñánh giá giá trị các sản phẩm (ñầu ra) của doanh nghiệp theo quan ñiểm của họ ñánh giá cao và ngược lại, nếu họ ñánh giá thấp họ sẽ trả mức giá thấp
Do ñó, hoạt ñộng của doanh nghiệp là các hoạt ñộng chuyển hóa làm gia tăng giá trị sản phẩm Các hoạt ñộng chuyển hóa làm gia tăng giá trị gồm các hoạt
Trang 26động chính, các hoạt động hỗ trợ và giá trị cận biên (Xem hình 2.1)
- Năng lực lõi là khái niệm do Michael Porter đưa ra đầu tiên khi bàn
về quản trị chiến lược Theo ơng, một doanh nghiệp muốn thành cơng khi hoạch định chiến lược kinh doanh phải dựa trên những năng lực lõi của mình để tận dụng những cơ hội và vượt qua những thách thức của mơi trường kinh doanh
Hình 2.1: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
2.1.5 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.5.1 Các yếu tố mơi trường vĩ mơ
Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế luơn chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và cĩ ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố kinh tế được thể hiện đặc trưng bởi các biến số cơ bản như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỉ giá hối đối, cán cân
Cấu trúc hạ tầng cơng ty
(Quản tị tổng quát, kế tốn, tài chính, hoạch định chiến lược
Quản trị nguồn nhân lực
(Tuyển chọn, huấn luyện, phát triển)
Các hoạt động đầu
ra (xếp
hàng vào kho, phân loại sản phẩm…)
Marketing
và bán hàng
(quảng cáo, khuyến mãi, định giá, kênh phân phối)
Dịch vụ (lắp đặt,
sửa chữa, bảo hành)
Giá trị
Khách hàng
Trang 27thanh toán quốc tế, hệ thống thuế, các biến ñộng của thị trường chứng khoán, thất nghiệp, ñầu tư nước ngoài…
ðây là nhóm yếu tố ảnh hưởng quan trọng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, ñồng thời ñây là yếu tố mà các doanh nghiệp khi xác lập kế hoạch, mục tiêu, nghiên cứu thị trường ñều cần tham khảo
Yếu tố Chính phủ, chính trị, pháp luật
Hệ thống các quan ñiểm, ñường lối chính sách của Chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng ngoại giao của Chính Phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Sự ổn ñịnh hay không về chế ñộ chính trị, hệ thống pháp luật và các chính sách ñiều tiết vĩ
mô của Chính phủ tác ñộng ñến việc hoạch ñịnh chiến lược, chương trình hành ñộng của doanh nghiệp nhằm nắm bắt cơ hội, giảm thiểu nguy cơ xảy ra, tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng doanh nghiệp
ðây là yếu tố có tác ñộng gián tiếp nhưng rất quan trọng ảnh hưởng ñến
sự tồn tại và phát triển của ngành Các doanh nghiệp phải quan tâm ñến yếu tố này ñể hoạt ñộng kinh doanh theo ñúng khuôn khổ pháp luật và ñầu tư phát triển lâu dài
Yếu tố văn hóa- xã hội
Gồm những chuẩn mực, những giá trị, trình ñộ dân trí, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, dân số, tỷ lệ tăng dân số, nghề nghiệp và phân phối thu nhập, tuổi thọ, tỷ lệ sinh tự nhiên và sự phân bố dân cư Những hiểu biết
và thông tin về văn hóa xã hội và dân cư giúp nhà quản trị hoạch ñịnh chiến lược một cách hiệu quả
Sự thay ñổi của các yếu tố văn hóa - xã hội có thể tác ñộng tích cực hay tiêu cực ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp, do ñó cần phải thường xuyên nắm bắt những thay ñổi trong môi trường văn hóa - xã hội ñể có những phản ứng kịp thời trước ñối thủ cạnh tranh
Trang 28Yếu tố cơng nghệ và kỹ thuật
Ngày càng cĩ nhiều cơng nghệ và kỹ thuật mới ra đời, tạo ra các cơ hội cho các doanh nghiệp Các doanh cần phải xem xét cơng nghệ và kỹ thuật mới hiệu quả thường tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển ban đầu hơn là các doanh nghiệp lớn đã hoạt động lâu năm Vì vậy, việc triển khai cơng nghệ phải ổn định tương đối và phải phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và thời gian sử dụng cơng nghệ
Yếu tố cơng nghệ được xem là yếu tố rất năng động, hàm chứa nhiều
cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Áp lực và đe dọa của yếu tố cơng nghệ như: cơng nghệ mới làm xuất hiện các sản phẩm thay thế đe dọa sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu; sự phát triển của cơng nghệ mới làm cho cơng nghệ hiện hữu lỗi thời tạo áp lực đổi mới cơng nghệ lên doanh nghiệp nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho những người mới xâm nhập ngành;
sự bùng nổ của cơng nghệ mới làm rút ngắn vịng đời cơng nghệ tạo áp lực rút ngắn thời gian khấu hao so với trước đây Bên cạnh những đe dọa thì sự phát triển của cơng nghệ cũng tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm chất lượng hơn, giá rẻ hơn làm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời cũng cĩ thể tạo ra thị trường mới cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
Nhận xét chung: Các yếu tố trong mơi trường vĩ mơ cĩ mối quan hệ
chặt chẽ, tác động lẫn nhau, vì thế, để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần phải xem xét trong mối quan hệ tổng thể, từ đĩ tiên đốn, dự báo và xây dựng các chính sách phát triển doanh nghiệp cho phù hợp
2.1.5.2 Các yếu tố mơi trường vi mơ
Mơi trường vi mơ bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp Nĩ quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đĩ Cĩ 5 yếu tố cơ bản trong mơi trường vi
mơ cần phân tích là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiền ẩn mới và sản phẩm thay thế
Trang 29Khách hàng
ðây là một phần công ty, khách hàng người mua sản phẩm, dịch vụ của công ty, có ñược khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty Sự trung thành của khách hàng ñược tạo dựng bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thông tin ñược từ bảng phân loại này là cơ sở ñịnh hướng quan trọng cho việc hoạch ñịnh kế hoạch nhất là các kế hoạch có liên quan trực tiếp ñến marketing
Doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thu thập thông tin, ñịnh hướng tiêu thụ trong hiện tại và tương lai, làm cơ sở hoạch ñịnh kế hoạch sản xuất kinh doanh
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là những công ty kinh doanh và những người cá thể cung cấp cho công ty và các ñối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết ñể sản xuất ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất ñịnh Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt ñộng của một doanh nghiệp Việc nghiên cứu
ñể hiểu biết về những người cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường
ðây là nhân tố có tác ñộng rất lớn ñến hoạt ñộng doanh nghiệp, là nguồn ñầu vào góp phần tạo nên sản phẩm có chất lượng
ðối thủ tiềm ẩn mới
ðối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ ñưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành ñược thị phần và các nguồn lực cần thiết Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, nhưng các doanh nghiệp cần ñề phòng, nếu có thì cần các biện pháp ñể phòng chống
Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của
Trang 30ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm
thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Vì
vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng
thay thế tiềm ẩn Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ
công nghệ Muốn ñạt ñược thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành
nguồn lực ñể phát triển hoặc vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược
Hình 2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter
ðối thủ cạnh tranh
Là những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chức năng tương
ñương và sẵn sàng thay thế nên việc nghiên cứu về ñối thủ cạnh tranh là quan
trọng cho một doanh nghiệp Các doanh nghiệp cạnh tranh xác ñịnh bản chất
và mức ñộ cạnh tranh trong kinh doanh hay dùng những thủ ñoạn ñể giữ vững
vị trí Những doanh nghiệp cũng phải nhận ra rằng sự cạnh tranh không ổn
ñịnh Ví dụ, những ngành trưởng thành thường gặp sự cạnh tranh lớn khi tốc
ðối thủ tiềm ẩn
Nhà
cung cấp
Khách hàng
Sản phẩm thay thế Cạnh tranh nội
bộ ngành
Trang 31ñộ tăng trưởng giảm sút Những doanh nghiệp cạnh tranh mới cải tiến kỹ thuật thường thay ñổi mức ñộ và bản chất cạnh tranh Các doanh nghiệp phải phân tích mỗi ñối thủ cạnh tranh ñể có ñược hiểu biết về những hành ñộng và ñáp ứng của họ
Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, ñánh giá những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ ñể xác ñịnh vị thế của mình, từ ñó, xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh so với ñối thủ
ðiều gì ñối thủ cạnh ðiều gì ñối thủ cạnh tranh tranh muốn ñạt tới ñang làm và có thể làm ñược
Mục ñích tương lai Chiến lược hiện tại
Ở tất cả các cấp quản trị Doanh nghiệp hiện ñang
và ña chiều cạnh tranh như thế nào?
VVài vấn ñề cần trả lời về ñối thủ
cạnh tranh
- ðối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không?
- Khả năng ñối thủ chuyển dịch và ñổi hướng chiến lược như thế nào?
- ðiểm yếu của ñối thủ cạnh tranh là gì?
- ðiều gì có thể giúp ñối thủcạnh tranh trả ñũa một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất?
Trang 32Về chính sách, Nét nổi bật trong chính sách phát triển ngành cơng nghiệp Dệt may xuất khẩu của mình là đầu tư mạnh cho tài sản cố định và cơng nghệ sản xuất Trung Quốc đã triển khai kế hoạch tái cơ cấu một cách triệt để từ năm 1998 nhằm hiện đại hĩa ngành Dệt may Chính phủ Trung Quốc cho thành lập tổ chức nghiên cứu phát triển (commercial R&D organization), Tập đồn phát triển cơng nghệ và khoa học dệt Trung Quốc (The Chinese Textile Science and Technology Development Corporation) nhằm tìm ra những thế mạnh mới trong ngành cơng nghiệp Dệt may Hiện
tại, Trung Quốc đang khởi động kế hoạch 5 năm lần thứ 10 với khẩu hiệu “Từ
ngành Dệt may quy mơ lớn sang một ngành Dệt may mạnh” Năm 2009,
Chính Phủ và Nhà nước Trung Quốc trợ cấp khơng hồn lại 6,2 tỷ USD và 4,2 tỷ USD cho vay ưu đãi để nâng cấp thiết bị cơng nghệ thuộc dạng hiện đại nhất thế giới cho tồn ngành Tổng cộng trong 3 năm 2009 đến 2011, Trung Quốc đầu tư 41,2 tỷ USD nhằm nâng cấp 3.200 nhà máy tồn ngành
Trang 33Công nghệ phụ trợ cho công nghiệp Dệt may Trung Quốc rất phát triển, ñặc biệt là lĩnh vực sản xuất nguyên phụ liệu Các doanh nghiệp Dệt may liên kết chặt chẽ với nông dân bằng cách bao tiêu sản phẩm, ñảm bảo giá thu mua nguyên liệu nên vùng nuôi trồng nguyên phụ liệu luôn ñược ổn ñịnh Năm
2009 sản lượng bông của Trung Quốc là 12,2 triệu tấn, sản lượng vải là 52,2 tỷ mét vuông Năm 2011, Trung Quốc chiếm 28% sản lượng sợi dệt, 39,5% sản lượng chỉ, 29% sản lượng vải của toàn thế giới Phó chủ tịch Hội ñồng ngành Dệt may Trung Quốc, Ông Xu Kunyuan cho biết Trung Quốc hiện có tới 21 triệu lao ñộng ngành Dệt may và khoảng 120 triệu nông dân tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cung cấp cho ngành Dệt may
Trung Quốc cũng ñặc biệt quan tâm ñến ñào tạo nguồn nhân lực ñặc biệt
là nguồn nhân lực chất lượng cao và nguồn nhân lực trong lĩnh vực thiết kế thời trang Hệ thống ñào tạo của Trung Quốc là một hệ thống rất chặt chẽ và quy
mô lớn Hiện tại, cả nước ñã có 140 trường ñào tạo về thời trang Trung bình 1 năm, các doanh nghiệp bỏ ra 70 giờ cho công tác ñào tạo công nhân, trong khi
Canada là 32 giờ, Ấn ðộ là 10 giờ ( thống kê của chandra et al , 1998)
ða dạng hóa sản phẩm, mẫu mã là một nét ñặc trưng của ngành công nghiệp Dệt may xuất khẩu Trung Quốc Trung Quốc sớm theo ñuổi chiến lược
kép trong việc thiết lập thị trường: “Sản xuất khối lượng lớn sản phẩm với giá
trị thấp và khối lượng nhỏ hơn những sản phẩm giá trị cao” Nhờ chiến lược
này, hàng hóa Trung Quốc có thể thỏa mãn ña dạng nhu cầu thị trường và chiếm lĩnh hầu hết các phân khúc thị trường Dệt may thế giới
Cuối cùng, Hồng Kông ñóng vai trò chủ chốt cho tăng tưởng của ngành công nghiệp Dệt may Trung Quốc Hồng Kông là trung tâm thiết kế mẫu mã thời trang của Trung Quốc cũng như toàn thế giới ðồng thời Hồng Kông có hệ thống tài chính, dịch vụ cảng biển hiện ñại nhất thế giới, nó cho phép doanh nghiệp Dệt may rút ngắn thời gian giao hàng, ñáp ứng ñược nhu cầu giao hàng gấp của khách hàng
Trang 34Một mạng lưới sản xuất chi thấp ở Trung Quốc ựại lục, một trung tâm thiết kế thời trang hiện ựại, dịch vụ hỗ trợ tiện lợi và chi phắ thấp, bên cạnh ựó là những nhà tạo lập thị trường rộng khắp Châu Âu và Hoa KỳẦ Tất cả những yếu
tố trên khiến Ngành Dệt may Trung Quốc luôn chiếm vị trắ số một trong thị trường Dệt may thế giới
Ấn độ
Ấn độ là quốc gia lớn thứ hai thế giới về sản xuất dệt may với 31000 doanh nghiệp và sản xuất 4 triệu tấn sợi Ấn độ có lợi thế dồi dào về nguồn lao ựộng, giá nhân công rẻ, có kỹ năng và kỹ năng sản xuất ựa dạng các mặt hàng Dệt may Ấn độ thuộc số các nhà sản xuất sợi và vải lớn nhất thế giới,
có thể sản xuất rất nhiều loại quần áo khác nhau Ấn độ ựược xem là một nguồn cung cấp cạnh tranh về các sản phẩm dệt trong nhà
Về mặt chắnh sách, Ấn độ loại bỏ khống chế với ựầu tư nước ngoài, bãi
bỏ nhiều hạn chế về giấy phép nhập khẩu, hỗ trợ nâng cao chất lượng bông, giảm thuế nhập khẩu hàng nguyên phụ liệu, cải tiến trang thiết bị, hỗ trợ ựào tạo thiết kế thời trang
Dự báo Ấn độ cùng với Trung Quốc có thể sẽ chiếm lĩnh thị phần quan trọng sau khi sau giai ựoạn hậu hạn ngạch Một số ý kiến cho rằng, xuất khẩu Dệt may Ấn độ sẽ tăng trưởng gấp 3,6 lần trong giai ựoạn 2006 Ờ 2011, ựặc biệt sau khi Ấn độ ựã và ựang ựầu tư mạnh cho lĩnh vực xơ, sợi, vải và dệt
Số lượng sợi Polyester dự báo sẽ tăng gấp 2 ựến 3 lần từ 1,6 triệu tấn năm
2010 ựến 3,2 triệu tấn năm 2015
Inựônêxia
Inựônêxia là một trong những nước sản xuất hàng Dệt may tiêu biểu của đông Nam Á và có nhiều nét tương ựồng so với ngành Dệt may Việt Nam Hiện tại, Indo có khoảng 1,43 triệu lao ựộng trực tiếp và 3,58 triệu lao ựộng trong lĩnh vực liên quan khác Kim ngạch xuất khẩu Dệt may của Indo
là 14,7 tỷ USD năm 2009 tăng 18,5% so với năm 2012
Trang 35Lợi thế của ngành Dệt may Indo là sự phát triển đồng bộ theo chiều dọc trong mọi cơng đoạn sản xuất Ngành Dệt may Indo bao gồm hầu hết các cơng đoạn sản xuất từ sản xuất xơ, sợi nhân tạo tới kéo sợi dệt và hồn tất vải
và sản phẩm may Về cơ bản, các nhà máy dệt Inđơnêxia cĩ thể sản xuất vải
để đáp ứng cho xuất khẩu sản xuất sợi đủ đáp ứng nhu cầu nội địa Với lợi thế này, Inđơnêxia đang hướng tới chiếm lĩnh thị trường Dệt may trung, cao cấp
2.2.1.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Kinh nghiệm của Cơng ty Cổ phần May Nhà Bè
Cơng ty cổ phần may Nhà Bè được thành lập từ năm 1975, sau 30 năm hình thành và phát triển, cơng ty đã tạo được uy tín với khách hàng trong và ngồi nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực vững mạnh, đồn kết hướng đến những mục tiêu cao hơn Tháng 5/2005, Cơng ty đã cổ phần hĩa và chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Cơng ty cổ phần May Nhà Bè Cũng trong giai đoạn này Cơng ty đã triển khai những kế hoạch đầu tư theo chiều sâu về quy trình cơng nghệ, máy mĩc thiết bị và trình độ cơng nhân Mục tiêu hình thành nên những dịng sản phẩm chủ lực như bộ veston, sơ mi cao cấp, cĩ giá trị gia tăng cao, tạo được lợi thế cạnh tranh và nhắm đến những thị trường trọng điểm như
Mỹ, Nhật, EU ðến nay, Cơng ty CP May Nhà Bè được khách hàng đánh giá
là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam về sản phẩm veston
Cơng ty đã xây dựng các tiêu chí sau: xây dựng thương hiệu dựa vào nguồn lực bên trong bao gồm máy mĩc thiết bị, đội ngũ lao động cĩ trình độ cao, tạo nên những sản phẩm tốt nhất và khác biệt hĩa so với các đối thủ cùng ngành và phục vụ khách hàng với hoạt động marketing chuyên nghiệp, hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, phát triển tồn diện, cĩ trọng tâm với dịng sản phẩm chủ lực nhằm hướng đến thị trường mục tiêu, khơng ngừng sáng tạo nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 36Công ty ựã ựạt ựược những thành công nhất ựịnh như: doanh thu ngày càng gia tăng, nhận ựược nhiều huân chương khen thưởng cấp nhà nước, nằm trong số một trong 30 doanh nghiệp ựầu tiên ựược lựa chọn của chương trình Thương hiệu quốc gia do Bộ Công thương chủ trì, Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May Ờ Da giày Việt Nam, Sao Vàng đất Việt nhiều năm liền, Hàng Việt Nam chất lượng cao, Ngày nay, Công ty cổ phần May Nhà Bè là một trong những doanh nghiệp mạnh trong ngành May mặc Việt Nam
Kinh nghiệm của Công ty cổ phần May Phương đông
Công ty Cổ phần May Phương đông cũng là một trong những doanh nghiệp mạnh của ngành May mặc Việt Nam, chuyên sản xuất và kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng may mặc Phương đông tham gia thị trường nội ựịa với thương hiệu thời trang ựộc quyền f.house và f.jeans Với doanh thu hàng nội ựịa tăng hàng năm trên 200% Các sản phẩm thời trang mang thương hiệu f.house và f.jeans, ựặc biệt là các sản phẩm T.shirt và polo-shirt ựã chiếm ựược cảm tình của người tiêu dùng trên cả nước và ựã bắt ựầu có mặt tại một
số nước EU như đức, Tiệp Khắc
Xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh ngành thời trang là ựịnh hướng chiến lược phát triển lâu dài và bền vững của Công ty Công ty ựã hoạch ựịnh chiến lược ựa thương hiệu, thể hiện trên mọi mặt như về cấu trúc quản lý sản phẩm và thương hiệu, ựịnh vị thương hiệu, hệ thống bản sắc thương hiệu, chắnh sách sản phẩm, nghiên cứu và phát triển, chắnh sách giá,
hệ thống phân phối và ựặc biệt phát triển nguồn lực nhân sự
Với mong muốn từng bước dẫn ựầu một số phân khúc thị trường trong nước, Công ty CP May Phương đông tập trung ưu tiên ựầu tư một số lĩnh vực gồm: Gia tăng số lượng và tăng cường ựào tạo ựội ngũ thiết kế thời trang có năng lực nhằm sáng tạo ra nhiều sản phẩm mới với thiết kế và kiểu dáng ựộc ựáo; thuê các chuyên gia trong và ngoài nước ựể ựào tạo và nâng cao năng lực nhân viên; mua quyền cấp phép kinh doanh các thương hiệu của các tập ựoàn
Trang 37thời trang nổi tiếng ựể ựa dạng hóa thương hiệu, nâng cao hình ảnh thương hiệu, tầm vóc và hoạt ựộng của Công ty Tăng cường quảng bá thương hiệu Phương đông và các thương hiệu nhánh ựộc quyền f.house và f.jeans thông qua kế hoạch tiếp thị truyền thông và thực hiện thường xuyên các chương trình và chiến dịch quảng bá thương hiệu Mở rộng hệ thống phân phối và ựiểm bán lẻ trên toàn quốc Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã Kiên trì phát huy những sản phẩm phù hợp với thế mạnh, ựồng thời liên tục sáng tạo những dòng sản phẩm mới ựi cùng với trào lưu thời trang thế giới ựể ựáp ứng kịp thời nhu cầu thời trang của người tiêu dùng, ựặc biệt là giới trẻ Luôn lắng nghe ý kiến ựóng góp của người tiêu dùng ựể thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và thị hiếu thời trang
Kinh nghiệm của Công ty An Phước
Công ty An Phước ựã rất thành công khi dựa vào thương hiệu Pierre Cardin nhằm thu hút tâm lý ưa chuộng hàng ngoại của khách hàng ựồng thời ựưa ựến tay người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng và năng lực cạnh tranh cao hơn Công ty hiện là nhà sản xuất ựộc quyền thương hiệu này và thông qua thương hiệu ấy, quảng bá nhãn hiệu sản phẩm An Phước Với sự cẩn trọng trong từng ựường kim mũi chỉ, chi tiết với từng sản phẩm, Công ty
ựã khẳng ựịnh mình với dòng sản phẩm thời trang cao cấp thể hiện sự sang trọng, lịch lãm, ựa dạng về mẫu mã, kiểu dáng cùng với những gam màu ựầy
cá tắnh Nhưng không giống với các thương hiệu thời trang khác, thường phân phối sản phẩm thông qua ựại lý, Công ty An Phước chủ ựộng thuê cửa hàng rồi cử nhân viên của Công ty ựảm nhiệm Tất cả các cửa hàng do Công ty tổchức thiết kế thống nhất từ bảng hiệu, nội thất kể cả ựồng phục nhân viên ựều dựa trên màu sắc qui ựịnh của Công ty Với hình thức mở rộng này, ựã mang sản phẩm do Công ty An Phước sản xuất ựến tận tay người tiêu dùng một cách trực tiếp, từ ựó, có thể lắng nghe và ựáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách chắnh xác
Ngoài ra, khi ựược tặng, biếu sản phẩm của An Phước nhưng không
Trang 38ưng ý về màu sắc hay kích thước, người tiêu dùng có thể mang tới bất kỳ cửa hàng nào của công ty ñể ñổi sản phẩm khác trong thời hạn một tháng với ñiều kiện chưa qua sử dụng Không chỉ có vậy, với những khách hàng quen thuộc, nếu cần chỉnh sửa lại sản phẩm cho phù hợp hơn với vóc dáng của mình cũng
sẽ ñược Công ty nhanh chóng ñáp ứng
Không chỉ tập trung vào phát triển thương hiệu ñể khai thác thị trường trong nước, hiện Công ty An Phước còn tiếp tục ñầu tư ñể sản xuất gia công mặt hàng giày thể thao, quần áo trẻ em cao cấp, ñồ lót xuất ñi thị trường Nhật, EU… Những sản phẩm của công ty cung cấp ra thịtrường ñã giúp gần 3.000 công nhân có công ăn việc làm ổn ñịnh ñồng thời cũng góp phần xây dựng ñất nước ngày càng phát triển
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty may Minh Anh về nâng cao năng lực cạnh tranh
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các doanh nghiệp may mặc, ta có thể rút ra bài học nâng cao năng lực cạnh tranh như sau:
- ðầu tư xây dựng thiết bị công nghiệp phục vụ cho sản xuất, nâng cấp trang thiết bị công ty, sử dụng có hiệu quả vốn ñầu tư
- Xây dựng ñội ngũ quản lý cấp cao có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực sản xuất; ñội ngũ quản lý kỹ thuật am hiểu quy trình sản xuất, hệ thống vận hành trong công ty, tiếp cận ñược và tiếp thu tốt các phương cách quản lý hiện ñại
- Xây dựng ñội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, ña năng, sáng tạo, có khả năng phối hợp, giải quyết, xử lý công việc
- ðề cao sáng kiến cải tiến, xây dựng và phát triển thương hiệu dựa trên nền tảng sáng kiến cải tiến nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm
- Tập trung ở bộ phận nghiên cứu và phát triển và khâu phân phối sản phẩm, sáng tạo tìm ra các sản phẩm khác biệt hóa sản phẩm: sản phẩm phải chất lượng hoặc phải có dịch vụ tốt, khác biệt với sản phẩm của ñối thủ; chi phí
Trang 39thấp (giá cả tốt): sản phẩm phải dẫn ñầu về chi phí; khai thác thị trường ngách
- Chú trọng tăng cường tăng cường thêm sức mạnh về cơ sở vật chất, năng lực sản xuất, ñặc biệt là rất chú trọng tạo cho mình một thương hiệu riêng, với những ñặc thù riêng, tạo nhiều ñẳng cấp và phong thái khác nhau cho từng dòng sản phẩm
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Một số ựặc ựiểm của huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên
3.1.1.1 điều kiện tự nhiên
- Vị trắ ựịa lý: Huyện Mỹ Hào nằm ở phắa ựông bắc tỉnh Hưng Yên, có ranh giới với 3 trong 10 huyện, thị của tỉnh Lãnh thổ huyện Mỹ Hào ựược giới hạn bởi: Phắa Bắc giáp huyện Văn Lâm
Phắa Tây giáp huyện Yên Mỹ
Phắa Nam giáp huyện Ân Thi
Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương
- Thời tiết khắ hậu: Nằm trong vùng đồng bằng Bắc bộ, huyện Mỹ Hào chịu ảnh hưởng chung của khắ hậu nhiệt ựới, có gió mùa đông Bắc
đây là ựiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh ựạt hiệu quả cao Với lợi thế của vị trắ ựịa lý trên rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, trao ựổi hàng hoá, ựẩy nhanh quá trình phát triển của người dân và là nơi thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển nhanh
3.1.1.2 đặc ựiểm kinh tế - văn hóa - xã hội huyện Mỹ Hào
- Dân số và lao ựộng
Lao ựộng là lực lượng sản xuất hàng ựầu của mọi quá trình sản xuất Với huyện Mỹ Hào, do vị trắ ựịa lý thuận lợi, kinh tế phát triển vào một trong số ắt huyện ở tốp ựầu của tỉnh Hưng Yên, nên số nhân khẩu và lao ựộng qua các năm tăng lên rõ nét
Xét về nguồn nhân lực, chắnh sách thu hút ựầu tư, phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Mỹ Hào - Hưng Yên là một huyện khá phù hợp cho doanh nghiệp dệt may thành lập và phát triển Chắnh vì lý do này, trong quy