1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la

88 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Tác giả Nguyễn Văn Đăng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

33 2.2.2 Xác ñịnh ñặc tính gây bệnh Tiên mao trùng T.evansi phân lập ñược trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La trên ñộng vật 2.2.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh Tiên mao

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN ðĂNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ

BỆNH TIÊN MAO TRÙNG DO TRYPANOSOMA EVANSI

GÂY RA TRÊN ðÀN TRÂU TẠI BẮC KẠN VÀ SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN ðĂNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ

BỆNH TIÊN MAO TRÙNG DO TRYPANOSOMA EVANSI

GÂY RA TRÊN ðÀN TRÂU TẠI BẮC KẠN VÀ SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn văn ðăng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp

ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, các cô giảng dạy và nghiên cứu trong Khoa Thú y; Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của Ban lãnh ñạo Chi cục Thú y tỉnh Nam ðịnh, Bắc Kạn và sơn La, bạn bè, ñồng nghiệp cùng gia ñình ñã giúp

ñỡ, ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn ðăng

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Lịch sử nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng do

1.2.2 ðặc ñiểm hình thái, cấu tạo của Trypanosoma evansi 6

1.3 Những nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng của trâu bò mắc bệnh

1.3.1 Triệu chứng bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra

Trang 6

1.6 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng do

1.6.2 Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng do

1.6.3 Những nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao

1.6.4 Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnh Tiên mao trùng do T.evansi 27

1.7 Phòng và ñiều trị bệnh Tiên mao trùng do T.evansi ở trâu, bò 28

1.7.1 Phòng bệnh Tiên mao trùng do T.evansi cho trâu, bò 28

1.7.2 ðiều trị bệnh Tiên mao trùng do T.evansi cho trâu bò 31

Chương 2 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU,

2.2.1 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh Tiên mao trùng

T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Sơn La. 33

2.2.2 Xác ñịnh ñặc tính gây bệnh Tiên mao trùng T.evansi phân lập

ñược trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La trên ñộng vật

2.2.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh Tiên mao trùng

T.evansi trên ñàn trâu tại Bắc Kạn và Sơn La. 34

Trang 7

3.1.2 ðặc trưng khí hậu 37

3.2 ðặc ñiểm dịch tễ bệnh Tiên mao trùng T.evansi trên ñàn trâu

3.2.1 Tình hình nhiễm T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và

3.3 ðặc tính gây bệnh của T.evansi trên một số ñộng vật thí nghiệm 50

3.4 ðặc ñiểm bệnh lý bệnh Tiên mao trùng T.evansi trên ñàn trâu

3.4.1 Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng T.evansi

3.4.2 Một số chỉ tiêu về huyết học của trâu mắc bệnh Tiên mao

trùng Trypanosoma evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và

3.4.3 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của trâu mắc bệnh Tiên mao trùng

Trypanosoma evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La. 62

3.4.4 Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng

T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La 66

Trang 8

VAT Variant Antigennic Types

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình nhiễm T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và

3.2 Tỷ lệ nhiễm T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La

3.3 Tình hình nhiễm T.evansi theo lứa tuổi trên ñàn trâu thuộc tỉnh

3.4 Tỷ lệ nhiễm T.evansi theo mùa trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn

3.5 ðặc tính gây bệnh của T.evansi ở một số ñộng vật thí nghiệm 51

3.6 Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng T.evansi 53

3.7 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu

3.8 Lượng huyết sắc tố trung bình, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình

và thể tích trung bình của hồng cầu ở trâu mắc bệnh Tiên mao

3.9 Sức kháng hồng cầu, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở

3.10 Hàm lượng protein huyết thanh và các tiểu phần protein trong

huyết thanh trâu mắc bệnh Tiên mao trùng T.evansi. 62

3.11 Hoạt ñộ men sGOT và sGPT trong huyết thanh, ñộ dự trữ kiềm

trong máu và hàm lượng ñường huyết trâu mắc bệnh Tiên mao

3.12 Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng

T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La. 67

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

3.1 Tình hình nhiễm T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và

3.2 Tỷ lệ nhiễm T.evansi trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và

3.3 Biến ñộng nhiễm T.evansi trên ñàn trâu theo các lứa tuổi. 45

3.4 Tỷ lệ nhiễm T.evansi theo mùa trên ñàn trâu thuộc tỉnh Bắc Kạn và

Trang 11

MỞ đẦU

1 đặt vấn ựề

Bắc Kạn và Sơn La là hai tỉnh miền núi (Bắc Kạn nằm ở phắa đông Bắc, Sơn La nằm ở phắa Tây Bắc Việt Nam) rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi trâu; hai tỉnh có ựặc ựiểm riêng về ựịa lý, thời tiết, khắ hậu, ựất ựai, ựiều kiện về kinh tế - xã hội, phong tục tập quán đặc biệt là trình ựộ dân trắ của các hộ chăn nuôi trâu còn thấp, vì vậy việc tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế

để chăn nuôi trâu ựạt hiệu quả cao tương xứng với tiềm năng sẵn có thì ngoài công tác giống, thức ăn, quản lý chăm sóc nuôi dưỡng thì công tác phòng chống dịch bệnh trong ựó có bệnh Tiên mao trùng (TMT) do

Trypanosoma evansi (T evansi) là hết sức quan trọng và cần thiết

Các nghiên cứu từ những năm 1964- 2006 của các tác giả Trịnh Văn Thịnh, đoàn Văn Phúc, Phan địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vương Thị Lan Phương, Phan Văn Chinh ựã xác ựịnh ựược bệnh do

Trypanosoma gây ra ở gia súc Việt Nam là bệnh TMT, do loài T evansi gây ra

Cùng với quá trình phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu nói riêng, bên cạnh các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì các bệnh

ký sinh trùng vẫn tồn tại gây tác ựộng xấu tới xúc vật nuôi Gia súc mắc bệnh Tiên mao trùng thường gầy yếu, chậm sinh trưởng phát triển đặc biệt nguy hiểm hơn là trâu thường mang mầm bệnh nhưng không phát bệnh Khi sức ựề kháng giảm cũng là lúc bệnh Tiên mao trùng phát ra có thể gây chết nhiều gia súc hoặc suy nhược thiếu máu làm mất khả năng lao tác, giảm phẩm chất thịt, ựồng thời là cơ hội ựể kế phát các bệnh truyền nhiễm khác, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Sự lan truyền căn bệnh phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của ruồi, mòng Chúng hút máu truyền bệnh Tiên mao trùng từ trâu bệnh sang trâu khoẻ làm cho bệnh phát tán, lây lan Từ tình

Trang 12

hình trên, ñể làm tốt hơn nữa công tác phòng, chống bệnh Tiên mao trùng do

Trypanosoma evansi gây ra trên ñàn trâu tại Bắc Kạn và Sơn La; chúng tôi

tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra trên ñàn trâu tại Bắc Kạn và sơn La". Nhằm giúp cho nông dân hai tỉnh hiểu ñược tác hại của

bệnh T evansi trong phát triển chăn nuôi trâu, bò tạo ñiều kiện thuận lợi

trong phòng bệnh cũng như khống chế vật chủ trung gian truyền bệnh TMT

ñể bảo vệ trâu, bò tăng khả năng sinh trưởng, khả năng làm việc, giảm tỷ lệ chết, thúc ñẩy ngành chăn nuôi trâu, bò ngày càng phát triển, tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi

2 Mục tiêu của ñề tài:

- Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh Tiên mao trùng do

Trypanosoma evansi gây ra trên ñàn trâu nuôi tại Bắc Kạn và Sơn La

- Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm bệnh lý bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma

evansi gây ra trong ñiều kiện chăn nuôi miền núi

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử nghiên cứu Tiên mao trùng, bệnh Tiên mao trùng do

Trypanosoma evansi

Theo Phạm Sỹ Lăng (1982): năm 1837, Donne phát hiện một loài

Trychomonas trong ruột người, năm 1841 Vanletin tìm ra con trùng roi

(Trypanosoma) ñầu tiên trong máu một loài cá Sau ñó nhiều loài TMT khác ñã

ñược phát hiện trong máu nhiều loài ñộng vật, trong các loài ñược phát hiện thì

loài T evansi ký sinh, gây bệnh cho ñộng vật ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng

Gruby (1843), ñã phát hiện thấy con TMT trong máu ếch, ñặt tên là

Eryganosoma sanguinis Tiếp sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác thuộc

giống Trypanosoma Gruby lần lượt ñược phát hiện ký sinh, gây bệnh cho

ñộng vật có vú và người:

Evans (1880), ñã tìm thấy TMT gây bệnh trong máu la, ngựa, lạc ñà ở bang Punjab, Ấn ðộ Nó ñược xác ñịnh là một thủ phạm gây ra bệnh chung cho ngựa, la, lạc ñà, trâu ở Ấn ðộ ñược gọi chung là bệnh ''Surra''

Steel (1885), phát hiện Trypanosoma trong máu la Miến ðiện, cũng ñã

mô tả hình thái ký sinh trùng, và ñặt tên Spirochaete evansi, sau ñổi là

Trypanosoma evansi

Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy T evansi trong máu la

nhập nội vào Bắc Bộ Việt Nam Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỷ hình thái ký sinh

trùng, những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do T evansi

Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982): Trong khoảng thời gian 1885 ñến 1920, nhiều bệnh ở gia súc, dã thú tương tự như bệnh "Surra'' lưu hành ở nhiều nước trên thế giơí: bệnh ''m'bori" của lạc ñà các nước thuộc miền tây châu Phi

Bệnh "eldebab", bệnh "Tahaga" của lạc ñà An-giê-ri và Ni - giê -ria Bệnh "Zousifana"của ngựa, chó các nước ở nam sa mạc Sahara Bệnh "su-suru" của lạc ñà ở tây nam Liên Xô Bệnh "murvina" của ngựa ở Trung Mỹ

Trang 14

Bệnh "dịch tả boba" bệnh "desangadera" của ngựa, chó ở Vênêzuêla Bệnh ựau mông "mal de cadera" ở ngựa, la các nước Nam Mỹ đã ựược các nhà khoa học nghiên cứu, tìm ra nguyên nhân đó là những Tiên mao

trùng có hình thái, tắnh chất sinh học gần giống như Trypanosoma evansi, ựược ựặt nhiều tên khác như: Trypanosoma hippicum, Trypanosoma equinum,

Trypanosoma vietnamense, Trypanosoma soudanense, Trypanosoma ninae Yakimovi, Trypanosoma berberum, Trypanosoma venezuelense

Kohl-Mãi sau này, Hoare, C A, và Sulsby, E.J (1992) khi nghiên cứu lịch

sử phát triển, hình thái, tắnh chất sinh vật học của TMT trên, ựi ựến kết luận: tất cả ựều là những chủng gốc châu Á, gốc châu Phi, gốc châu Mỹ và

gốc châu Âu của một loài duy nhất T evansi

Johannes Kaufmann (1998), ựã ghi nhận những loài TMT chắnh ký sinh

ở ựộng vật có vú và người như sau:

1 Trypanosoma evansi Steel 1885, ký sinh ở ựộng vật có vú

2 Trypanosoma brucei Plimmeret Bradford 1899, ký sinh ở ựộng vật

có vú

3 Trypanosoma equiperdum Boflein 1901, ký sinh ở ngựa, la

4 Trypanosoma gambiense Dutton 1902, ký sinh ở người

5 Trypanosoma congolense Broden 1904, ký sinh ở ựộng vật có vú

6 Trypanosoma vivax Viermamn 1905, ký sinh ở ựộng vật có vú

7 Trypanosoma cruzi Chagas 1909, ký sinh ở người

8 Trypanosoma rhodesiense Stephen et Fantham 1910, ký sinh ở

người

9 Trypanosoma simiae ký sinh ở lợn

Tiên mao trùng chưa rõ tác hại gây bệnh :

10 Trypanosoma lewisi Kent 1880, ký sinh ở ựộng vật gậm nhấm

11 Trypanosoma theileri Laveran 1902, ký sinh ở trâu, bò

Trang 15

Theo tổ chức dịch tễ thế giới (OIE), hiện nay có 7 loài Tiên mao trùng gây

bệnh cho ñộng vật có vú và người là Trypanosoma evansi, Trypanosoma

vivax, Trypanosoma brucei, Trypanosoma congolence, Trypanosoma gambiense, Trypanosoma simiae, Trypanosoma cruzi Trong số các loài TMT kể trên thì Trypanosoma evansi là loài phổ biến nhất, phân bố ở khắp nơi trên thế giới,

gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật có vú trừ người, chiếm ưu thế ở vùng cận ñông, châu Á và châu Mỹ La tinh

1.2 Một số ñặc ñiểm và phân loại Tiên mao trùng

1.2.1 Vị trí của TMT trong hệ thống phân loại ñộng vật

Lương Văn Huấn và cs (1997) cho biết: Levine và cộng sự (1980) ñã

xác ñịnh vị trí của TMT trong hệ thống phân loại nguyên bào (Protozoa)

Họ Trypanosomatidae Donein, 1901 Giống Trypanosoma Gruby, 1843

Phân giống Megatrypanum Hoare, 1964

Loài Trypanosoma (M) theileria

Phân giống Herpetosoma Donein, 1901

Loài Trypanosoma (H) leisi

Phân giống Schizotrypanum Chagas, 1909

Loài Trypanosoma (S) cl~llzi

Phân giống Duttonella Chalmers, 1918

Loài Trypanosoma (D) vivax

Loài Trvpanosoma (D) uniform

Trang 16

Phân giống Nalmomonas Hoare, 1964 Loài Trypanosoma (N) congolense

Loài Trypanosoma (N) siminae Loài Trypanosoma (N) vanhogi Phân giống Trypanozoon Liihe, 1906 Loài Irypanosoma (T) brucei Loài Trypanosoma (T) gambience Loài Trypanosoma (T)

rhodesiense Loài Trypanosoma (T) equiperdum

Phân giống Pycnomonas Hoare, 1964 Loài Trypanosoma (P) suis Phân giống Trypanosoma Gruby, 1843 Loài Trypanosoma evansi (Steel, 1885)

Theo phân loại trên, trong một giống có thể có một số giống phụ

Trường hợp này, tên của TMT gồm tên giống + tên giống phụ + tên loài Tuy

nhiên, ñể ngắn gọn, người ta gọi tên các loài tiên mao trùng bằng tên giống

+ tên cuối của loài Ví dụ, T brucei, T evansi,

1.2.2 ðặc ñiểm hình thái, cấu tạo của Trypanosoma evansi

Chen Qijun (1992), cho biết T evansi ñược xếp vào loại ñơn hình thái

T evansi hình suốt chỉ hay hình thoi, ở giữa có nhân, không có Cytochrome

Cuối thân có Kinetoplast và Kinetosome, màng rung ñộng rộng, gấp nếp rõ Trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ bắt màu

Vickerman, K (1996) cho biết: về cơ bản cấu tạo của các loài Tiên

mao trùng của họ Trypanosomatidae giống nhau Tế bào có hình con suốt

là nhờ các vi ống xếp song song nằm dọc theo chiều dài dưới màng tế bào Chuyển ñộng liên tục của Tiên mao trùng ñược hoạt hoá bởi một cái roi bắt

Trang 17

mặt tế bào gọi là túi roi Chính phần này của màng tế bào là nơi thực hiện chủ yếu các quá trình bài tiết, quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng của Tiên mao trùng

Vickerman, K (1996) và Gill, B S (1971), khi quan sát cấu trúc của roi cũng cho biết: cấu trúc của roi, lông tương tự nhau, bao gồm một trục chính, 9 cặp vi ống xung quanh với 2 ống riêng rẽ ở trung tâm, cấu trúc bọc song song kéo dài

Theo Vickerman, K (1996), lớp vỏ bề mặt là một lớp protein bao bên ngoài TMT kể cả roi

Patel, N M (1986), ñã mô tả TMT là thể cơ ñộng ty lạp thể liên kết tạo ra DNA ở ngoài nhân Mức ñộ phát triển ty lạp thể có liên quan ñến khả năng trao ñổi chất, phụ thuộc nhiều hay ít vào ñiều kiện cần thiết của môi trường ký sinh Các thể Tiên mao trùng ở trong máu có ty lạp thể nhỏ, các thể TMT ñược nuôi dưỡng, ở trong ống tiêu hoá ký chủ trung gian có ty lạp thể phát triển Về cấu trúc của Tiên mao trùng nói chung, cấu trúc của

T evansi nói riêng cho ñến nay nước ta chưa có tác giả nào nghiên cứu

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Khuê và cs (1996), T evansi

là loại ký sinh trùng ký sinh ngoài hồng cầu, có hình thoi, dài 18 - 34

giữa thân có một roi bắt nguồn là thể hình roi, cách ñuôi T evansi khoảng

1,5µm Roi này chạy dọc thân, tạo thành nhiều màng rung ñộng, cuối cùng roi này lơ lửng ở phần ñầu thành roi tự do dài 6µm Nhờ có roi, màng

rung ñộng mà T evansi chuyển ñộng ñược trong máu ñộng vật Tiêu bản máu nhuộm Giemsa, nguyên sinh chất của T evansi bắt màu xanh nhạt Nhân

bắt màu hồng Tiên mao trùng ký sinh trong máu hoặc ở một số tổ chức của ñộng vật có xương sống, ñược truyền từ ñộng vật này sang ñộng vật khác theo phương thức cơ giới nhờ những côn trùng hút máu thuộc họ mòng

Tabanidae, họ ruồi Stomoxydinae

Một số loài Tiên mao trùng có thể quan sát thấy nhiều hình thái

Trang 18

trong quá trình phát triển ở ký chủ trung gian, ký chủ cuối cùng Hình thái Tiên mao trùng thường gặp là:

1 Thể Crithidia: thể cơ ñộng ở trước, gần thân, từ thể cơ ñộng xuất

phát một roi, giới hạn một màng rung ñộng ngắn, roi tự do ở phía trước

2 Thể Leptomonas: thể cơ ñộng hoàn toàn ở phía trước, từ thể cơ

ñộng xuất hiện một roi tự do, không có màng rung ñộng

3 Thể Leishmania: hình bầu dục hay hình cầu có một nhân to, một bào tử

thể hình gậy, từ ñó xuất phát một cái roi chưa thành hình kết thúc ở giữa thân

4 Thể Trypanosoma: trong côn trùng có hình dạng bình thường,

nhưng có roi dính vào thân, chạy thẳng lên phía trước, không tạo thành màng rung

Theo Well (1982), hiện nay người ta ñã ñưa ra những khái niệm ñể phân biệt hình thái của Tiên mao trùng theo 6 dạng:

1 Trypamastigote: Tiên mao trùng có hình dạng bình thường

2 Spimastigote: Tiên mao trùng có hình thái như Crithidia

3 Chosnomastigote: Tiên mao trùng có roi chạy thẳng theo thân,

không tạo thành màng rung ñộng, không có những nếp gấp khúc

4 Promastigote: Tiên mao trùng có hình thái giống như Leptomonas

5 Amastigote: Tiên mao trùng có hình thái giống như Leishmanian

6 Phaeromastigote: Tiên mao trùng có hình thái giống như Leishmania nhưng có roi có một ñoạn tự do ngoài thân Giống Trypanosoma bao gồm rất

nhiều loài ñã ñược phát hiện ở ñộng vật có xương sống thuộc lớp cá, lớp bò sát

1.2.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của Trypanosoma evansi

Theo Lương Văn Huấn và cs (1997), T evansi ký sinh trong máu,

ñôi khi trong tổ chức nhiều loại ñộng vật có vú, trong quá trình tiến hoá ñi vào ống tiêu hoá của những loài ñộng vật không xương sống khác, chúng tự nuôi dưỡng bằng cách thẩm thấu các chất dinh dưỡng có trong huyết thanh

Trang 19

nhiều loại ñộng vật, chúng sinh sản bằng cách trực phân theo chiều dọc

ðầu tiên T evansi tăng thể tích, thể cơ ñộng phân chia, nhân cũng phân chia theo Tuỳ theo sự phân chia T evansi có thể phân thành hai hoặc bốn

T evansi mới, hình thành một cái roi mới Sau ñó nguyên sinh chất sẽ phân

chia, bắt ñầu từ phía trước giữa cái roi, sự phân chia tiếp tục cho ñến phía sau thân thể Hai cơ thể mới sinh còn dính với nhau một thời gian ở phía sau thân của chúng, rồi tách hẳn nhau ra Bình thường hai cơ thể này bằng nhau, nhưng cũng có khi một bé một lớn Sự phân chia này chỉ thực hiện trong máu ñộng vật có vú

Trong thời gian sống trong máu nó tiết ra ñộc tố Trypanotoxin tác

ñộng vào các cơ quan nội tạng của con vật và gây những biến ñổi bệnh lý

Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), T evansi ñược truyền từ ñộng vật này

sang ñộng vật khác bằng phương thức cơ giới, chủ yếu nhờ các loài ruồi họ

Stomoxydinae, các loài mòng họ Tabanidae Trong chu kỳ phát triển của

T evansi không có giai ñoạn phát triển trong ký chủ trung gian như một số

TMT khác Ở ruồi mòng, Tiên mao trùng sau khi theo máu vào cơ thể ruồi mòng, nó vẫn sống và hoạt ñộng ñến giờ thứ 53, thời gian hoạt ñộng mạnh nhất từ giờ thứ nhất ñến giờ thứ 34, trung bình là 24 giờ, sự hoạt ñộng của Tiên mao trùng yếu và giảm dần từ giờ thứ 35 ñ ến giờ thứ 42 Từ 46 - 53 giờ sau thì TMT ngừng hoạt ñộng

Ở bê, sau khi bị mòng ñốt 24 ngày, do trong máu có TMT, bê phát bệnh kéo dài 90 ngày với các triệu trứng: sốt cao gián ñoạn, suy nhược cơ thể

Ngoài ra TMT có thể nuôi cấy trong bào thai gà, môi trường dịch tổ

chức, T evansi rất khó nuôi cấy trong môi trường, trong một số ñiều kiện

ñặc biệt chúng có thể phát triển trong môi trường, nhưng nó thay ñổi tính kháng nguyên, mất ñộc lực, không gây bệnh cho các ñộng vật dị cảm, ñặc

tính ñã ñược dùng ñể phân biệt với loài Trypannosoma bruicei, ñây là loài rất

Trang 20

khó phân biệt với T evansi về hình thái và khả năng gây bệnh

1.2.4 Cấu trúc kháng nguyên của Trypanosoma evansi

Kháng nguyên của T evansi gồm hai loại: kháng nguyên ổn ñịnh

(kháng nguyên không biến ñổi) và kháng nguyên biến ñổi

+ Kháng nguyên ổn ñịnh (kháng nguyên không biến ñổi)

Phấn lớn các thành phần kháng nguyên TMT không biến ñổi trong quá trình sống ký sinh Phạm Sỹ Lăng và cs (2001) cho biết: Bằng phương pháp

ñiện di miễn dịch huyết thanh thỏ tối miễn dịch với T evansi, Kageruka

(1982) ñã phát hiện tới 30 thành phần kháng nguyên khác nhau Có ba loại kháng nguyên không biến ñổi ở màng nguyên sinh chất tế bào (ISG: Invanant Surface Glycoprotein): ISG 65, ISG 75 và ISG 100 Do cấu trúc không gian

ba chiều và ñặc tính ưa nước, các loại này không kết hợp với kháng thể của vật chủ

+ Kháng nguyên biến ñổi

* Sự biến ñổi lớp vỏ bề mặt (Variant Surface Glycoprotein (VSG))

Nhờ kháng thể ñặc hiệu ñược ñánh dấu mà Vickerman, K (1996) và Luckins, A.G (1998), ñã phát hiện ra sự biến ñổi của lớp kháng nguyên bề mặt và ñã mô tả lớp áo bề mặt của TMT có thành phần là Glycoprotein bao phủ toàn bộ bề mặt tế bào bằng một lớp phân tử giống nhau (mỗi TMT có 107 phân tử) Lớp áo bề mặt này kích thích cơ thể vật chủ tạo ra kháng thể ñặc hiệu với từng type kháng nguyên biến ñổi VAT (Variable Antigen Type) Chỉ có kháng nguyên biến ñổi mới có khả năng kích thích vật chủ tạo miễn dịch chủ ñộng

* Quan ñiểm mới về sự xuất hiện kháng nguyên biến ñổi của TMT Nhiều tác giả nghiên cứu về miễn dịch học cho rằng, TMT biến ñổi kháng nguyên bề mặt ñể né tránh miễn dịch ñặc hiệu của vật chủ

Weir, C (1986), Uilenberg, G (1988), cho biết: Glycoprotein chịu

Trang 21

kháng nguyên, ñặc tính, chức năng của glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất

của một kháng nguyên ký sinh trùng Sự nhân lên của T evansi tiếp tục tới khi ký chủ có khả năng sản sinh kháng thể làm ngưng kết, tiêu tan T evansi Kháng thể xuất hiện ñã làm số lượng T evansi giảm tụt xuống T evansi

mới ñược xuất hiện có tính kháng nguyên khác với tính kháng nguyên của

T evansi xuất hiện lần ñầu, ngay sau ñó T evansi ñợt mới bị kháng thể tiêu

diệt, tới khi T evansi phát triển giai ñoạn thứ ba Quá trình phát triển nhịp nhàng của T evansi, kháng thể của ký chủ ñã làm T evansi suy yếu, trở nên

dạng chỉ có thể gây nên thể bệnh mãn tính Sự thay ñổi tính kháng nguyên

là do có sự thay ñổi ñộ dày chất bề mặt của T evansi

1.3 Những nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng của trâu bò mắc bệnh Tiên mao

F, Marik, J, Manninger, R (1949) ñã quan sát triệu chứng lâm sàng của bò

nhiễm T evansi thể cấp tính và thấy bò bệnh có biểu hiện sốt cao và gián

ñoạn, thiếu máu, suy nhược, chảy nước mắt, bại liệt chân sau, thuỷ thũng dưới mỏm ức, phần bụng sau, ñôi khi bị kéo dài tới 6 tháng Một số trường

hợp bò nhiễm T evansi thể cấp tính chết nhanh, chỉ trong vòng vài ngày

Verma, B B và Gautam, O P (1988), cho biết: trâu, bò gây nhiễm

T evansi, thể hiện rất rõ trạng thái bệnh lý, chết trong khoảng 22 - 96

ngày sau khi gây nhiễm Một số bò lại khỏi bệnh tự nhiên trở thành vật mang trùng

Theo dõi về mối tương quan giữa thân nhiệt và biểu hiện bệnh ở trâu gây

nhiễm T evansi, Raina, A K và Peskin, P K (1987) cho biết, không có sự liên

Trang 22

quan giữa thân nhiệt tăng cao với quá trình phát bệnh Trường hợp thân nhiệt tăng cao có liên quan ựến quá trình biểu hiện bệnh là ắt

Ở nước ta, Phạm Sỹ Lăng (1982), Hồ Văn Nam (1963), đoàn Văn Phúc

và cs (1985), Trịnh Văn Thịnh (1982) cũng ựã phát hiện thấy trâu bị bệnh cấp tắnh rất nặng, sốt cao, bỏ ăn, ựiên loạn, chết nhanh Trâu nhiễm bệnh thể mãn tắnh thường sốt gián ựoạn, gầy còm, thiếu máu kéo dài, viêm giác mạc, phù thũng ở bụng, liệt chân sau, chết do kiệt sức đối với bệnh TMT ở bò, những biểu hiện lâm sàng gần giống như ở trâu, ắt thấy các trường hợp cấp tắnh, con vật sốt gián ựoạn, chậm chạp, hạch lâm ba trước ựùi sưng, một số con thủy thũng ở vùng hàm, vùng cổ nhưng không ựau, gần chết thì bại liệt

Nguyễn Văn Duệ và Phan Văn Chinh (1995) khi quan sát triệu chứng lâm sàng của trâu, bò nhiễm bệnh TMT cho thấy trâu, bò nhiễm bệnh TMT thường thấy cơ thể gầy còm, tiêu chảy dai dẳng, niêm mạc nhợt nhạt, chảy nước mắt, nước mũi liên tục, viêm kết mạc, giác mạc, có hiện tượng thuỷ thũng, bại liệt chân sau Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, ựi khập khiễng ựôi lúc còn có triệu chứng thần kinh, run rẩy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết

Bùi Quý Huy và cs (1998) ựiều tra và nghiên cứu nguyên nhân gây sẩy thai ở ựàn trâu sữa nhập từ Ấn độ thuộc Nông trường trâu sữa Phùng Thượng tỉnh Ninh Bình và cho biết: Nguyên nhân chắnh gây sẩy thai ở ựàn trâu sữa nhập từ Ấn độ thuộc Nông trường trâu sữa Phùng Thượng tỉnh Ninh Bình

chắnh là do T evansi gây ra

Khi ựiều tra và nghiên cứu hiện tượng trâu, bò chửa bị sẩy thai nhiều trên ựàn trâu thuộc huyện Kỳ Sơn, đà Bắc- Hòa Bình vào năm 1991, các tác giả Lê Ngọc Mỹ và cs (1995) ựã ựưa ra kết luận: nguyên nhân chắnh của hiện tượng

trâu, bò chửa bị sẩy thai là do T evansi

Trang 23

1.3.2 Bệnh tích của bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra ở trâu, bò

Trypanosoma evansi ký sinh trong máu gây cho gia súc một thể

bệnh toàn thân Trong quá trình ký sinh, T evansi lấy các chất dinh dưỡng trong máu, thải ra các chất cặn bã, các chất này là ñộc tố cho cơ thể, khi T evansi bị tiêu tan cũng là những chất ñộc, những chất ñộc do T evansi thải ra các tác giả

gọi là Trypanotoxin ðộc tố theo máu ñi khắp cơ thể, tác ñộng lên các nội quan của vật bệnh, ñặc biệt là hệ thống tuần hoàn, gây ra một số bệnh tích ñặc biệt Ikede, B O ( 1 9 7 5 ) , ñã thấy ở những nơi thuỷ thũng của bò bệnh

có chất keo vàng lầy nhầy Theo tác giả thì T evansi sinh sản nhiều trong

quá trình di hành trong máu ñã làm tắc các ñộng mạch nhỏ dưới da, gây ra hiện tượng tụ chân sau Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, ñi khập khiễng ñôi lúc còn có triệu chứng thần kinh, run rẫy, sẩy thai, lồng lên trước khi chết Ở ngựa, bệnh thường thể hiện cấp tính, rất nặng so với trâu, bò, sốt cao, phù thũng ở dịch hoàn, trước ngực, chân bị bại liệt nặng, nhưng vẫn ăn ñến khi chết

Morales, G A., Caresaure (1976), ñã quan sát thấy ñộng vật mắc bệnh TMT có các bệnh tích như thể trạng gầy, bao tim có dịch vàng, tràn dịch màng phổi, lách, gan sưng to, màu nhạt hoặc tụ huyết tuỳ theo giai ñoạn phát triển của bệnh

Hồ Văn Nam (1963), cùng các tác giả khác cũng thấy những bệnh tích ñặc trưng trên ñàn trâu bệnh ở nước ta, theo các tác giả: Trâu, bò mắc bệnh TMT thường có bệnh tích thủy thũng ở ức ( có dịch màu vàng lầy nhầy), thịt nhão chứa nhiều nước, trong xoang bụng, xoang ngực có dịch màu vàng chanh, gan sưng to, có khi cứng lại, có màu xám nhạt, cơ tim nhão, ñáy tim thuỷ thũng

Trang 24

1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trâu, bò mắc bệnh Tiên mao trùng

do T evansi

Trypanosoma evansi ký sinh trong máu ựã làm biến ựổi ựặc ựiểm sinh

lý, sinh hoá của trâu, bò nói riêng, ựộng vật nuôi và hoang dã nói chung Theo đái Duy Ban (1980), sự thay ựổi của các chỉ tiêu sinh lý, huyết học, ựặc biệt là các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng hồng cầu, các chỉ tiêu Protein huyết thanh là triệu chứng của suy dinh dưỡng, thiếu máu và tổn thương gan do các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng gây ra cho ựộng vật

Hồ Văn Nam (1963), Nguyễn Thị đào Nguyên (1993), ựã nghiên cứu sự biến ựộng một số chỉ tiêu huyết học ở trâu mắc bệnh TMT và cho biết: ở trâu mắc bệnh TMT có số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, sức kháng hồng cầu, hàm lượng ựường huyết và hàm lượng protein huyết thanh giảm, mức ựộ giảm các chỉ tiêu trên tùy theo mức ựộ của bệnh Nhưng tiểu phần α-globulin, γ- globulin và hàm lượng bilirubin toàn phần trong huyết thanh tăng

Losos, G J (1979), ựã cho biết: súc vật nhiễm T evansi thường thiếu máu,

làm xuất hiện hồng cầu non, hồng cầu lưới, ựại hồng cầu, tuỷ xương bị to ra

Takarkhede, M L., Patel, M R và Pandey, S K (1993), ựã cho biết:

súc vật nhiễm T evansi có số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố,

lympho, bạch cầu kiềm tắnh giảm, nhưng lại tăng bạch cầu toan tắnh, bạch cầu ựơn nhân, bạch cầu trung tắnh

Losos, G J ( 1 9 7 9 ) khi gây nhiễm 107 T evansi/con cho 4 ngựa ở

ựộ tuổi 4- 6 năm và thấy 35 ngày sau gây nhiễm ngựa nhiễm bệnh có tỷ

lệ albumin, globulin giảm 14 - 49% Giảm tỷ khối hồng cầu, tổng số hồng cầu, bạch cầu trung tắnh giảm, nhưng tăng tế bào lympho so với trước khi gây nhiễm

Trang 25

Raina, A K, Peskin, P K (1987), ñã gây nhiễm 80 - 100 x 106

T evansi/con cho 18 trâu ñực 1,5 tuổi Sau khi gây nhiễm 7 ngày dùng

thuốc Suramin, Puirapiramine (4,2 mg/kg) ñiều trị, sau ñó kiểm tra một số chỉ tiêu máu và thấy: không thấy có sự thay ñổi urê, nitơ giữa lô dùng thuốc với lô không dùng thuốc, hemoglobin có sự thay ñổi không ñáng kể Trong quá trình khỏi bệnh thì PO2 tăng rõ rệt ở ñộng mạch, tĩnh mạch, oxy

tự do giảm, trong khi ñó PO2, oxy tự do ở nhóm không dùng thuốc có sự thay ñổi rõ

Ở nước ta việc nghiên cứu sự biến ñổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá

má u t r ên cơ thể ñộng vật nhiễm T evansi còn ít Phạm Sỹ Lăng và cs (1974- 1984), xét nghiệm máu ñàn trâu, bò nhiễm T evansi tự nhiên và thực

nghiệm cho thấy số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố ñều giảm Số lượng bạch cầu của trâu, bò bệnh tăng dần trong quá trình bệnh, nhưng tăng cao nhất vào tháng thứ hai sau gây nhiễm Thành phần các loại bạch cầu tăng không ñều Ở trâu, bò bệnh, lympho bào, bạch cầu ái toan ñều tăng, bạch cầu ña nhân trung tính giảm Khảo sát các tiểu phần protein trong huyết thanh thấy lượng protein tổng số, albumin giảm rõ rệt, ngược lại α, β, γ -globulin ñều tăng, chỉ số A/G < 0,5

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Doanh ( 1 9 9 2 ) , trâu, bò nhiễm bệnh TMT có số lượng hồng cầu giảm Cụ thể ở trâu: số lượng hồng cầu còn 4,12 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố giảm 8,24 g%, ở bò số lượng hồng cầu giảm còn 4,04 triệu/mm3, hàm lượng huyết sắc tố giảm 8,08 g%, mức ñộ giảm còn phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quá trình tiến triển của bệnh, nhưng số lượng bạch cầu tăng cao

1.5 Những nghiên cứu về miễn dịch của Trypanosoma evansi

Theo Lương Văn Huấn và cs (1997), ký sinh trùng ký sinh trong máu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể gia súc sinh ra kháng thể chống

Trang 26

lại ký sinh trùng, kháng thể xuất hiện làm ngưng kết hoặc tiêu tan ký sinh trùng Quá trình này làm giảm sự sinh sôi, hạn chế quá trình phát triển của

ký sinh trùng, kháng thể xuất hiện với nồng ñộ cao làm ký sinh trùng suy yếu

có thể gây nên thể bệnh mãn tính, hoặc gia súc tự khỏi bệnh TMT có thể kích thích cơ thể sản sinh kháng thể dịch thể, kháng thể tế bào Kháng thể phục vụ chủ yếu việc kiểm soát số lượng ký sinh trùng có tự do trong máu, trong dịch mô, còn kháng thể tế bào có thể trực tiếp chống lại ký sinh trùng ở trong tế bào Kháng thể dịch thể ức chế trực tiếp các kháng nguyên bề mặt của Tiên mao trùng, có thể gây ra hiện tượng Sonin hóa, ngưng kết hoặc làm cho Tiên mao trùng không chuyển ñộng ñược Kháng thể cùng với chất tiết của tế bào (cytotoxit) có thể giết chết TMT Mặt khác, kháng thể

có thể ức chế hoạt ñộng của các men tham gia vào quá trình sinh sản của TMT (sao chép) Song bản thân TMT cũng có cơ chế ñể chống lại ñáp ứng miễn dịch của vật chủ rất mạnh Nhưng cách thức hoạt ñộng của nó chưa ñược làm sáng tỏ, một số quan ñiểm cho rằng: TMT cũng có khởi ñộng sự phát triển của những tế bào ức chế (Suppresser cells) hoặc hệ thống tế bào lympho B

Trong khi ñó một số nhà nghiên cứu lại cho rằng: Tiên mao trùng giải phóng ra các yếu tố ức chế miễn dịch, TMT còn có 2 phương thức lẩn tránh ñáp ứng miễn dịch rất có hiệu quả Thứ nhất là trở thành tính kháng nguyên thấp (hypoantigenis) hoặc không có tính kháng nguyên (nolmmunogenie) Cách thức thứ hai là có khả năng thay ñổi kháng nguyên bề mặt rất nhanh,

giữ ñược kháng nguyên cũ Trypanosoma theileri ở trâu, bò, Trypanosoma

lewisi ở chuột, cả hai loài này ñều là Trypanosoma không gây bệnh Cho nên

chúng có thể sống ñược trong máu của các ñộng vật bị nhiễm Bởi vì chúng ñược bao phủ một lớp proteine huyết thanh của vật chủ, do ñó chúng không ñược nhận biết như là một vật lạ Trường hợp trâu, bò bị nhiễm TMT, người

Trang 27

cho thấy: Số lượng TMT dao ñộng trong khoảng rất lớn, có từng chu kỳ Mỗi một chu kỳ bắt ñầu sự tăng lên, sau ñó giảm ñi, hoặc không phát hiện ñược TMT nữa Huyết thanh lấy từ nhiều ñộng vật cảm nhiễm tác ñộng tới TMT, ñược xét nghiệm trước thời gian lấy máu (chắt huyết thanh), nhưng không tác ñộng tới TMT ñược xét nghiệm ở những lần lấy máu sau này Qua ñó người ta rút ra là trong quá trình ký sinh, Tiên mao trùng luôn thay ñổi tính kháng nguyên, vì thế huyết thanh lấy từ giai ñoạn trước chỉ

có kháng thể chống lại TMT có tính kháng nguyên cũ, mà cơ thể chưa ñáp ứng miễn dịch, hình thành kháng thể kháng lại kháng nguyên mới, xuất hiện ở giai ñoạn sau ñó, không có khả năng ñáp lại những TMT mới này Tính chu kỳ của sự xuất hiện TMT trong máu có thể ñược giải thích như sau: khi TMT xâm nhập, cơ thể ñáp ứng miễn dịch bằng cách sinh ra kháng thể, làm cho số lượng TMT giảm ñi trong máu Tuy nhiên số lượng nhỏ sống sót ñược lại tiếp tục phát triển, kháng nguyên bề mặt mới, một quần thể lạ ñược tạo ra Sự thay ñổi chu kỳ của số lượng TMT này với mỗi ñỉnh cao, là biểu hiện sự xuất hiện một quần thể có tính kháng nguyên mới chúng có thể tiếp tục trong một thời gian dài

Lê Ngọc Vinh (1992), khi nghiên cứu về bệnh Tiên mao trùng cho

biết: Trâu gây nhiễm T evansi sau 24 ñến 30 ngày hàm lượng kháng thể xuất

hiện trong máu cao nhất, giảm dần sau 90 ngày Sau khi ñiều trị một tuần

bằng Trypamidium với liều 1mg/kg thể trọng, hàm lượng kháng thể kháng T

evansi vẫn còn cao trong máu, bắt ñầu giảm dần sau từ 2 ñến 3 tuần ñiều

trị Bò sau khi ñiều trị 3 tháng, hàm lượng kháng thể kháng T evansi vẫn còn

tồn tại trong máu

Lê Ngọc Mỹ (1994), Lương Tố Thu và cs (1995), sử dụng kỹ thuật ELISA

phát hiện kháng thể kháng T evansi trong máu trâu nhiễm T evansi cho biết,

kháng thể lưu hành ñược phát hiện trong vòng 7 - 14 ngày sau gây nhiễm Hàm lượng kháng thể trong máu trâu gây nhiễm TMT sau 2 - 5 tuần là cao nhất

Trang 28

Weir C (1986), Uilenberg, G (1988), cho biết: Glycoprotein chịu trách

nhiệm về sự thay ñổi tính kháng nguyên của T evansi Cấu trúc kháng

nguyên, ñặc tính, chức năng của glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất của

một kháng nguyên ký sinh trùng Sự nhân lên của T evansi tiếp tục tới khi

ký chủ có khả năng sản sinh kháng thể làm ngưng kết, tiêu tan T evansi Kháng thể xuất hiện ñã làm số lượng T evansi giảm tụt xuống T evansi mới ñược xuất hiện có tính kháng nguyên khác với tính kháng nguyên của T

evansi xuất hiện lần ñầu, ngay sau ñó T evansi ñợt mới bị kháng thể tiêu

diệt, tới khi T evansi phát triển giai ñoạn thứ ba Quá trình phát triển nhịp nhàng của T evansi, kháng thể của ký chủ ñã làm T evansi suy yếu, trở nên

dạng chỉ có thể gây nên thể bệnh mãn tính Sự thay ñổi tính kháng nguyên

là do có sự thay ñổi ñộ dày chất bề mặt của T evansi

Theo Turner (1984), lứa tuổi cũng có quan hệ ñến sức ñề kháng bệnh Tiên mao trùng Bê từ hai tháng ñến một năm có kháng nguyên sản sinh kháng thể kháng Tiên mao trùng cao với bò già

Authie, E (1974), cũng cho biết: trong cùng một giống gia súc, sự mẫn cảm của các loài Tiên mao trùng cũng khác nhau Ở châu Phi, bò Taurine như Baoule, N’dama, Muturu vẫn sống ñược ở những vùng có mật

ñộ côn trùng gây nhiễm cao, trong khi ñó bò Zebu bị chết do bệnh Tiên mao trùng Sự gây nhiễm tự nhiên rất quan trọng, thậm chí ñến ñời thứ ba của ñộng vật mẫn cảm cũng không có kháng nguyên sống sót ở những vùng gây nhiễm nặng

Kết quả nghiên cứu của Phan Lục (1996) thấy rằng: miễn dịch mang trùng ở bò có thể kéo dài 6 - 10 tháng số ký sinh trùng ấy chết ñi thì con vật lại có thể tái nhiễm Nếu con vật tiếp tục nhiễm bệnh rồi lại qua khỏi nhiều lần thì khả năng ñáp ứng miễn dịch ñó càng ñược củng cố

Trang 29

1.6 Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma

evansi

1.6.1 Phân bố ựịa lý của Tiên mao trùng

+ Phân bố ựịa lý của Tiên mao trùng trên thế giới

Tiên mao trùng gây bệnh Surra có một phạm vị phân bố ựịa lý cực

kỳ rộng trước khi nó ựược phát hiện ở vật nuôi trong nhà và các ựộng vật

hoang dã T evansi phân bố rộng nhất trong số các loài TMT, chúng ựã gây

bệnh ở Bắc Phi, Trung đông, dọc theo Ấn độ Dương tới gần ựại lục châu Âu tới châu Á; ở vùng ựất mới như Trung và Nam Mỹ cũng ựã tìm thấy

T evansi

Losos, G J (1979), ựã cho biết: T evansi có sự phân bố sau: châu Á,

các ựảo phụ thuộc: Ấn độ, Srilanca, Miến điện, Nam Trung Hoa, Inựônêxia, Malaixia, Pakistan, Thái Lan, Lào, Căm Pu Chia, Việt Nam, Iran, Irắc, Ả rập (Arabic), Palestin, Philippin

Châu Phi: Marốc, Angiêri, Tunisie, Ai cập, Triponidát

Nam Phi: Soudan, Xomali, Madagasca, Ethiopia, Yemen, Moritani, Zaia, Nigeria

Châu Âu: Tây Nam Liên Xô Bắc Mỹ: Nước Mỹ,

Trung Mỹ: Panama

Nam Mỹ: Vênêzuela, Brazyl, Bolivia, Paraguay, Uruguay, Achentina

châu đại Dương: Oxtralia

Nishikawa, H, Tunlasuvan (1990), ựiều tra tình hình dịch tễ bệnh

Tiên mao trùng do T evansi phân bố ở hầu khắp các tỉnh của Thái Lan,

tỷ lệ nhiễm bệnh ở trâu thường cao hơn bò

Theo Chen Qijun (1992), Trung Quốc ựã xét nghiệm ựược năm loài

TMT do Trypanosoma evansi, Trypanosoma equiperdum, Trypanosoma

theileri, Trypanosoma gallinarum, Trypanosoma brucei ựặc biệt T evansi ựã

gây bệnh cho hầu hết các loài ựộng vật như trâu, bò ngựa, la, chó

Hiện tượng này cũng ựược Hoare, C A , Sulsby, E J (1992) mô tả

Trang 30

những ngựa bị bệnh murrina ở Mêhicô, Côlômbia, Vênêzuela, Trung Mỹ

Chó cũng nhiễm T evansi tự nhiên và bị bệnh thể cấp tắnh, có thể gặp ở đông

Dương, ở Ấn độ ( Chard, K, Sinett, R P., 1970)

+ Sự phân bố ựịa lắ của Tiên mao trùng ở nước ta

Theo Phạm Sỹ Lăng ( 1 9 8 2 ) , v ào năm 1949, Brumpt ựã tìm thấy

T evansi ký sinh, gây bệnh cho nhiều loài ựộng vật, trừ người Trâu, bò,

ngựa, chó, dê, mèo, ở các nước châu Á ựều cảm nhiễm T evansi tự nhiên

Nhưng bò ắt mẫn cảm, thường ở thể mãn tắnh, mang trùng Trâu, bò gây nhiễm thực nghiệm ựều thể hiện trạng thái bệnh lý rõ ràng, chết trong khoảng thời gian từ 22 ựến ngày thứ 96 Tuy nhiên tác giả cũng cho biết có thể gặp một số trường hợp trâu, bò ngoài tự nhiên tự khỏi bệnh, trở thành vật mang

trùng Lạc ựà thường bị nhiễm T evansi, bị chết khá nhiều ở một số nước

châu Á, châu Phi Lạc ựà ở Tasken, Samarkan, Boukhara Turkestan bị

bệnh TMT do T evansi, thường bị chết nếu như không ựiều trị kịp thời

Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982) ựã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu bệnh TMT gây ra cho gia súc ở nước ta như:

Blin (1903) thấy ngựa ở Nha Trang bị mắc bệnh TMT do T evansi Yersin (1904), ựã tìm thấy T evansi trên ngựa ở Vinh (Nghệ An)

Montel (1904), thấy ngựa ở Hà Tiên bị mắc bệnh T evansi

Bodin (1905), thấy ngựa Nam định bị mắc bệnh T evansi

Brau (1906), nghiên cứu triệu chứng bệnh do T evansi ở bò, ngựa vùng

Sài Gòn

Năm 1906, Viện Pasteur Nha Trang nghiên cứu khá ựầy ựủ về bệnh, gửi ký sinh trùng về Viện Pasteur thuộc Paris và Laveran, Mesnil (1906), ựã làm miễn dịch chéo với chủng Maurice và chủng Ấn độ ựã ựi ựến kết luận:

không hoàn toàn giống T evansi và ông ựã ựặt tên là Trypanosoma

annamense (Vietnamese)

Trang 31

nhiều trường hợp chết tại chuồng ngựa của Công ty khai thác rừng Hà Nội

Năm 1922 - 1926 ở Nam bộ, ngựa, chó mắc bệnh TMT ựã chết hàng trăm con ( Phạm Sỹ Lăng, 1982)

Trịnh Văn Thịnh (1967), cho biết: năm 1925, bệnh TMT xảy ra ở hầu hết các tỉnh Bắc bộ như Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Quảng Yên, Yên bái, Hà đông, Nam định, Ninh Bình, Sơn Tây, Vĩnh Yên làm chết 148 ngựa, bò

+ Tình hình mắc bệnh Tiên mao trùng do Trypasoma evansi ở trâu, bò

nước ta

Phạm Sỹ Lăng ( 1 9 8 2 ), khi nghiên cứu về tình hình dịch tễ của bệnh TMT ựã thấy có ở các vùng miền núi, trung du, ựồng bằng, ven biển và cho

biết: tỷ lệ nhiễm T evansi ở các gia súc, ở các vùng cũng khác nhau, tỷ lệ nhiễm

bệnh ở trâu cao hơn ở bò Tác giả ựã khảo sát 2.457 trâu, 364 bò trên 71 cơ sở

và thấy tỷ lệ nhiễm chung của trâu, bò là 8,8% Trâu ựồng bằng nhiễm T evansi

từ 3 - 20% cao hơn vùng núi 2,5 - 6,3% Trâu, bò nhiễm T evansi ở tất cả các

lứa tuổi, nhưng nhiễm cao chủ yếu ở lứa tuổi 5 - 8 năm là 16 - 18%

Lê Ngọc Mỹ và cs ( 1 9 9 5 ) , ựiều tra tình hình nhiễm T evansi ở

trâu, bò cho thấy, ở miền núi, trung du, ựồng bằng, trâu, bò vẫn còn bị nhiễm

T evansi với tỷ lệ tương ựối cao Tỷ lệ nhiễm T evansi ở các tỉnh miền núi,

trung du cao hơn trâu ở ựồng bằng

Phan địch Lân (1983), trong ựợt ựiều tra cơ bản về côn trùng thú y tại các vùng ựịa lý khác nhau ở miền Bắc cho biết: trâu, bò ở miền núi, trung du nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn trâu, bò ở vùng ựồng bằng ven biển Các giống bò ngoại có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung cao hơn các giống bò lai, bò nội Bò nhiễm ghép 2 loài ký sinh trùng

máu là phổ biến, ắt gặp nhiễm ghép 3 loài Tỷ lệ bò nhiễm T evansi chung

toàn ựàn là 0,29%

Trang 32

Phan Lục (1996), ựiều tra tình hình bò nhiễm T evansi ở các tỉnh phắa Bắc cho biết: bò vùng trung du, miền núi, ựồng bằng Bắc Bộ nhiễm T

evansi với tỷ lệ (9,9%) Bò ở vùng trung du nhiễm T evansi ( 11,2%) cao

hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở vùng ựồng bằng, ven biển (8,7%) Bò từ 2-8 năm tuổi nhiễm T evansi với tỷ lệ (11,5%) cao hơn tỷ lệ nhiễm T evansi ở

bò dưới 2 năm tuổi (2,8%)

Hồ Thị Thuận ( 1 9 8 3 ) , Hoàng Thạch và cs (1996), ựiều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng máu trên ựàn bò ở các tỉnh phắa Nam cho biết: tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng máu nói chung từ 20 - 60%, trong ựó ựàn bò sữa ở trại thực nghiệm đà Lạt nhiễm ký sinh trùng máu với tỷ lệ 22,7%, ựàn bò sữa ở

Xắ nghiệp Bò sữa An Phước, đồng Nai nhiễm T evansi với tỷ lệ 12,6% Theo Phan Văn Chinh (2006), tình hình nhiễm T evansi ở trâu, bò nuôi

tại các tỉnh miền Trung, ở các ựiểm ựiều tra với tỷ lệ nhiễm chung cho trâu 10,4% Nơi có tỷ lệ nhiễm cao nhất ở trâu thuộc tỉnh Khánh Hòa (14,3%),

thấp nhất trâu tỉnh Bình định (6,8%) Bò có tỷ lệ nhiễm T evansi chung

4,4% Tỷ lệ nhiễm cao nhất ở bò tỉnh Khánh Hòa (4,9%), bò đắk Lắk

có tỷ lệ nhiễm ( 3,0%) Ở vùng núi trâu có tỷ lệ nhiễm T evansi thấp

(10,15%), thứ ựến vùng ven biển (10,42%), cao nhất vùng ựồng bằng

(10,63%) Với bò ở vùng núi có tỷ lệ nhiễm T evansi thấp (3,7%), vùng ven

biển (4,53%), cao nhất là bò ở vùng ựồng bằng (4,98%) Tỷ lệ nhiễm ở trâu,

bò các tỉnh miền Trung tăng dần, ựàn trâu thấp nhất ở lứa tuổi từ 1 ựến 3 năm (6,92%), cao nhất ở lứa tuổi 4 - 8 năm (12,71%)

Lê đức Quyết và cs (1995), Nguyễn đức Tân và cs (1999), ựiều tra

tình hình nhiễm T evansi ở một số tỉnh duyên hải nam Trung Bộ cho biết:

bò nhiễm chung toàn ựàn (6,0%), trong ựó ựàn bò ở Phú Yên nhiễm cao nhất ( 31,6%), ựàn bò tỉnh Khánh Hòa nhiễm (7,6%), bò ở đắk Lắk nhiễm thấp nhất (3,0%)

Trang 33

1.6.2 Những nghiên cứu về loài mắc bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi

Trypanosoma evansi là loài gây bệnh phổ biến nhất trong các loài

Tiên mao trùng, chúng gây bệnh cho hầu hết các loài gia súc trên thế giới:

trâu, bò, ngựa, chó, mèo Ở các nước trâu, bò ñều nhiễm T evansi tự nhiên,

nhưng bò ít mẫn cảm v à thường ở thể mãn tính, mang trùng Lạc ñà

thường nhiễm T evansi ở thể cấp tính, chết khá nhiều ở một số nước châu

Phi, châu Á

Gill, B S., Singh, J và Gill, J S (1987), cho biết: ở Ấn ðộ năm

1948 người ta tìm thấy 13 con lợn chết trong trại lợn ở Khara (Pumjab),

khi lấy bệnh phẩm tiêm truyền cho chuột bạch thấy 7 con nhiễm T evansi Chen Qijun (1992), cũng cho biết: T evansi gây bệnh cho hầu hết

các loài ñộng vật như trâu, bò, ngựa, la, chó, ở Trung Quốc

Tamasankas, R (1992), cho biết: bò ở Guaico nhiễm T evansi từ

11-74%, bò dưới 12 tháng nhiễm 21,04%, bò trên 25 tháng nhiễm 72,92%, bò Zebu cao sản nhiễm 74,4%

Tperrone, M C, Leseur, L và Renveom (1992), kiểm tra bò ở

Venezuela, thấy bò dưới 3 tháng nhiễm T evansi 13%, bò trên 36 tháng

nhiễm 50% Nishikawa, H., Tunlasuvan, D N (1990), cho biết ở Thái Lan,

trâu, bò của hầu khắp các tỉnh trong cả nước ñều nhiễm T evansi, nhưng

tỷ lệ nhiễm bệnh ở bò cao hơn ở trâu

Theo Raisinghami, P M và Lodha, K R ( 1 9 8 9 ) : tình hình

nhiễm T evansi phụ thuộc vào khí hậu, phương thức chăn nuôi Ở phía ñông lượng mưa cao hơn, mật ñộ Tabanus nhiều, lạc ñà nuôi theo ñàn thì tỷ

lệ nhiễm Trypanosoma evansi cao hơn ở phía Tây (lượng mưa ít hơn, lạc

ñà chăn thả riêng lẻ)

Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), nhà khoa học Launoy (1943), cũng ñã

phát hiện thấy mèo nhiễm T evansi

Trang 34

Hoare C A, Sulsby, E J (1992), ñã kiểm tra phát hiện các thú hoang

châu Á nhiễm T evansi tự nhiên: hươu sao, (Cervus unicolor) ở ñảo Maurice, nai (Cervus timdressis) ở Indonêsia, cừu hoang (Ovis amnion), hoẵng (Careolus), linh dương ở Kazachtan (Liên Xô), tinh tinh (Orang outang) ở ñảo Soumatra, chuột hamster ở Ấn ðộ, khỉ (Kacacun rhegus) ở một số

nước Ở Nam Mỹ, Trung Mỹ một số loài thú cũng mắc bệnh TMT do

T evansi gây ra ở thể cấp tính như, chó rừng (Canis azarae), khỉ (Mucelles ursimus) ở Vernezuela, con Carpinxo (Hyderochoerus hyderochoeris), nai

ñuôi trắng (Hoeciluns chiriquenst), hươu (Mazuma hutavi), dơi hút máu (Demodue rotundus) ở Panama, Colombia Ngoài ra các tác giả còn phát

hiện một số ổ dịch ở hổ, báo nuôi ở vườn bách thú Ấn ðộ

Ngoài những ñộng vật bị nhiễm T evansi tự nhiên, trong phòng thí

nghiệm có thể truyền bệnh TMT cho các loại ñộng vật nhỏ, chuột nhắt trắng, chuột cống trắng, thỏ, chuột lang, chồn, cầy hương, chó, mèo,

trong ñó chuột nhắt trắng, chuột cống trắng ñặc biệt mẫn cảm với T evansi

(Lapage G ,1968; Losos, G J 1979)

Garcia, F và Aso, P M (1992), khi quan sát hai ñàn ngựa cùng một

ñịa phương của Venezuela ñã thấy tỷ lệ nhiễm T evansi ở ñàn ngựa làm

việc là 75,8%, ñàn ngựa không làm việc là 55,5%

Nguyễn Quốc Doanh và cs (2001), khi nghiên cứu bệnh TMT trên các loài bò sát, ếch nhái ở ñồng bằng sông Hồng cho biết: các loài rắn, ba

ba cóc, ếch, nhái cũng nhiễm Trypanosoma với tỷ lệ là 8,03%

1.6.3 Những nghiên cứu về côn trùng môi giới truyền bệnh Tiên mao trùng do T evansi

Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), năm 1949, Brumpt, E ñã tìm ra những

loài ruồi hút máu họ Stomoxydinae, loài mòng họ Tabaninae ñóng vai trò môi giới truyền bệnh chủ yếu của T evansi T evansi không có chu kỳ phát triển

trong ký chủ trung gian, mà chỉ ñược truyền theo phương thức cơ giới Ngoài ra

Trang 35

Theo Pham Sỹ Lăng (1982), ở Nam Mỹ, Ligniere, Elmasson, ñã truyền

bệnh thực nghiệm thành công bằng ruồi Stomoxys calcitrans, snobolosa Ở Angêri cũng truyền T evansi cho ñộng vật bằng ruồi Stomoxys calcitrans và xác

ñịnh khoảng cách ruồi ñốt vật ốm sang vật khoẻ không quá 24 giờ Crosse H E

(1932) ñã thành công trong thí nghiệm truyền T evansi cho chó bằng ve mềm

Ornithodorus roasi ở Ấn ðộ Một loài dơi hút máu ở Nam Mỹ cũng ñóng vai trò

truyền T evansi cho ngựa (Desmodus rotundus)

Ở các nước nhiệt ñới, người ta còn nghĩ tới khả năng lan truyền

củaT evansi nhờ những loài nhuyễn thể hút máu như: ñỉa, vắt (Trịnh Văn

Thịnh, 1967)

Ở nước ta họ mòng môi giới trung gian truyền T evansi ñã ñược các

nhà khoa học nghiên cứu về thành phần, khả năng truyền bệnh của chúng

Thành phần họ mòng Tabanidae ở miền Bắc ñã ñược Trịnh Văn Thịnh

(1967), cùng Ban ñiều tra côn trùng thú y công bố 77 loài như sau:

Họ mòng Tabanidae:

Họ phụ Tabaninae:

Giống Tabanus: 55 loài

Giống phụ Ochrops: 1 loài

Giống Chrysops: 9 loài

Giống Chrysozona: 12 loài

Trong số những loài ñã phát hiện có 47 loài ñược xác ñịnh tên chính

thức Loài mòng phổ biến ở các vùng là Tabanus rubidus, Chrysops

dispar, một số loài có tính chất khu vực như Chrysops vandervulpi chỉ thấy

ở miền núi, trung du Hoạt ñộng của mòng theo giờ trong ngày ảnh hưởng ñến vai trò truyền bệnh của chúng Trong một ngày, sự hoạt ñộng của

Tabanus ở vùng trung du, ñồng bằng giống nhau xuất hiện lúc 6 - 8 giờ,

nhiều nhất 12 - 14 giờ, ít dần, mất ñi 16 - 18 giờ Ở miền núi Tabanus xuất

hiện nhiều vào 9 - 10 giờ, 17 - 18 giờ vào 10 - 14 giờ xuất hiện ít

Trang 36

Theo Phan ðịch Lân (1983), thành phần họ mòng Tabanidae ở miền Bắc

gồm có 65 loài thuộc 3 giống và những ñặc ñiểm sinh học của từng loài

Phạm Sỹ Lăng và cs (1971), ñã xác ñịnh vai trò của họ mòng

Tabanidae truyền bệnh T evansi cho bê bằng cách cho mòng Tabanus rubidus ñốt và kết luận Tabanus rubidus ñã truyền ñược mầm bệnh cho bê

Khoảng cách mòng ñốt bê ốm và bê khoẻ là 43 phút, ñã gây cho bê một thể

bệnh Tiên mao trùng mãn tính T evansi sống tới giờ thứ 53 sau khi xâm

nhập vào ruột mòng nhưng chỉ có khả năng gây bệnh ñến giờ thứ 7 Cũng c ù n g năm ñó (1971), tác giả ñã thông báo về tỷ lệ mang mầm bệnh

T evansi của một số loài ruồi, mòng ở Hà Nội và Lục Bình Ở Hà Nội mòng Tabanus rubidus mang mầm bệnh 26,58%, mòng Tabanus striatus 25,8%,

mòng Chrysops dispar 7,55% Ở Lục Bình mòng Tabanus rubidus 25,1%,

Tabanus striatus 24,7%, Tabanus kiangsuensia 19,5%, ruồi Stomoxys calcitrans 20,4%

Phan Văn Chinh (2006), ñã tiến hành kiểm tra ruồi, mòng môi giới

trung gian truyền bệnh T evansi ở ba tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên Huế,

Khánh Hoà ñại diện cho các khu vực ñịa lý khác nhau ở các tỉnh miền Trung, tiến hành kiểm tra từ 1998 ñến 2004 thu thập ñược 17600 tiêu bản

mòng, ruồi thuộc 9 loài, trong ñó 8 loài mòng thuộc hai giống Tabanus

và Chrysops thuộc họ Tabanidae (Tabanus rubidus, Tabanus kiangsuensis,

Tabanus striatus, Tabanus miser, Tabanus bruneothorax, Tabanus pseudofiventus, Chrysozona assamensis, Chrysops dispar) và 1 loài ruồi Stomoxys calcitrans rất phổ biến ở các vùng kiểm tra

Theo Nguyễn Minh Châu (1991), bệnh ký sinh trùng ñường máu nói chung trong ñó có bệnh TMT trong quá trình phát sinh và phát triển có sự tham gia của vật chủ trung gian ñó là ve, mòng, mà vật chủ trung gian thì chịu nhiều tác ñộng của môi trường sinh thái và mùa vụ

Trang 37

1.6.4 Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnh Tiên mao trùng do T evansi

Theo Luckins, A.G (1998) sự xuất hiện lượng lớn ruồi, mòng trong mùa mưa nóng ẩm luôn có liên quan ñến tình hình dịch tễ bệnh Tiên mao trùng ở trâu, bò, dê, lạc ñà Từ cuối mùa thu, mùa ñông và ñầu mùa xuân, trâu bò nhiễm Tiên mao trùng phải sống trong ñiều kiện thời tiết lạnh, thiếu thức ăn nên sức ñề kháng giảm, bệnh thường phát ra vào thời gian và trâu bò

bị ñổ ngã hàng loạt

Trâu, bò và các loài gia súc khác ở mọi lứa tuổi ñều nhiễm Tiên mao trùng và ñều phát bệnh, có thể dẫn ñến tử vong hoặc suy nhược, thiếu máu, giảm sức ñề kháng, giảm khả năng sinh ñẻ và sức sản xuất

Phan ðịch Lân (1983), cho biết: ở nước ta khí hậu, ñiều kiện sinh

thái thích hợp cho những ký chủ trung gian thuộc họ mòng Tabanidae, họ ruồi Stomoxydinae, chúng cần có thảm thực vật ñể cư trú, ñẻ trứng, cần

khí hậu nóng (16oC - 30oC), ñộ ẩm (50 - 100%), mặt ñất ướt ñể trứng nở, các giai ñoạn ấu trùng phát triển, cuối cùng cần có trâu, bò, ñộng vật thích

hợp ñể hút máu, duy trì sự sống ñồng thời truyền bệnh T evansi cho những

ñộng vật này Ở miền Bắc Việt Nam mòng hoạt ñộng tới 9 tháng, ruồi hút máu hoạt ñộng quanh năm Nhưng tập trung vào những tháng nóng nực ðiều kiện này giải thích tại sao bệnh TMT phân bố rộng rãi, mang tính chất mùa vụ

Theo Phạm Sỹ Lăng (1982), từ những nghiên cứu về ký chủ trung gian ñều khẳng ñịnh mùa phát triển, lây lan của bệnh xảy ra vào những tháng thời tiết ấm áp ruồi, mòng xuất hiện hoạt ñộng mạnh Ở Liên Xô mùa bệnh khoảng 3,5 tháng, từ tháng 5 ñến tháng 8 Ở các nước nhiệt ñới thì mùa lây lan bệnh có thể xảy ra quanh năm

Phan ðịch Lân (2004) ñã tổng hợp kết quả ñiều tra 3.172 trâu ở các tỉnh ñồng bằng: trâu dưới 3 năm tuổi nhiễm thấp nhất (3,2 - 6,l%), trâu 3 - 5 tuổi nhiễm cao hơn (6 - 12,7%), trâu 6 - 8 tuổi nhiễm cao nhất (12,9 -

Trang 38

14,8%), trâu trên 9 năm tuổi tỷ lệ nhiễm giảm thấp hơn trâu 3 - 8 năm tuổi

Theo Phan Văn Chinh (2006), tỷ lệ nhiễm TMT cao nhất ở trâu, bò

từ 4 - 8 năm tuổi (trâu: 12,71%; bò: 5,77%), thấp nhất là trâu, bò dưới 3 năm tuổi (6,92% và 2,31%) Mùa lây lan bệnh thường xảy ra trong các tháng nóng ẩm, thưa nhiều (từ tháng 4 ñến tháng 9) Thời gian này ñiều kiện sinh thái thuận lợi cho các loài ruồi, mồng phát triển, hoạt ñộng mạnh hút

máu súc vật và truyền T evansi

1.7 Phòng và ñiều trị bệnh Tiên mao trùng do T evansi ở trâu, bò

Trypanosoma evansi ñã gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật như trâu,

bò, lạc ñà, ngựa, nhiều loại thú hoang dã Khả năng phân bố T evansi

rộng rãi trong các loài TMT, chúng có ở khắp các châu lục, gây thiệt hại ñáng kể về kinh tế cho người chăn nuôi trâu, bò

1.7.1 Phòng bệnh Tiên mao trùng do T evansi cho trâu, bò

ðể phòng ngừa bệnh TMT có hiệu quả cao, các nhà khoa học ñã ñề nghị áp dụng 3 biện pháp sau:

+ Diệt TMT trên cơ thể ký chủ

Diệt tiên mao trùng ký sinh ở vật chủ không những ngăn chặn ñược tác hại gây bệnh của chúng mà còn làm cho bệnh mất khả năng lây lan Các biện pháp cụ thể là:

- Phát hiện gia súc nhiễm TMT ở vùng có bệnh và những vùng lân cận, nhốt riêng trong chuồng có lưới ñể ngăn côn trùng và ñiều trị triệt ñể cho gia súc bệnh

- Ở những vùng không có bệnh thì không nhập gia súc từ vùng có bệnh

về Nếu thật cần thiết thì chỉ nhập những gia súc khoẻ (có kết quả kiểm tra

âm tính với TMT), song vẫn cần nhốt riêng ñể theo dõi Nếu không bị bệnh mới cho nhập ñàn Phát hiện và diệt những loài thú hoang nghi là nguồn tàng trữ mầm bệnh, hoặc không chăn thả gia súc trong những khu vực

Trang 39

+ Diệt côn trùng môi giới truyền bệnh

- Diệt côn trùng bằng thay ñổi sinh thái

Thay ñổi sinh thái là thay ñổi ñiều kiện sống, làm cho côn trùng không sinh sản, không thực hiện ñược chu kỳ phát triển

Phát quang cây cối ở từng khu vực, không ñể nước tù ñọng, ủ phân ñể diệt trứng và ấu trùng ruồi, mồng, làm chuồng gia súc có lưới ngăn côn trùng, là các biện pháp hữu hiệu, tạo ra những ñiều kiện bất lợi cho ñời sống của côn trùng

Tuy nhiên, do côn trùng có khả năng di chuyển khá mạnh nên các biện pháp trên phải thực hiện ñồng thời trên phạm vi rộng mới có hiệu quả

Challier, A (1974) cho biết, ở Nigieria, việc phát quang cây cối xung quanh hồ và các con sông trong một khu vực rộng 400 - 800 mét, dài 10.000 mét chỉ hạn chế ñược một phần hoạt ñộng của những côn trùng môi giới truyền bệnh TMT ở ñó

- Diệt côn trùng bằng hoá dược

Khoảng 10 năm gần ñây, người ta người ta ñã sử dụng nhiều loại hoá chất ñộc với qui mô lớn ñể chống ký chủ trung gian truyền lây bệnh TMT Có thể dùng các hoá dược tiêu diệt côn trùng môi giới của TMT Các hoá dược ñã ñược dùng là: Endosulfan, Brophos, Dieldrine, Tetracloreinphos,…

Theo Turner (1984), ở Châu Phi người ta sử dụng D D Tendomiltan, bromophos, Dieldrine, Tetracloreinphos Sử dụng rộng rãi ở Zaiia, Nizieria, Guinê ñể diệt môi giới trung gian truyền bệnh TMT, theo chương trình của OMS, người ta dùng máy bay phun DDT cho những khu vực rộng lớn Biện pháp này cũng ñược dùng ở Soudan, Senegan Kết quả phần lớn ruồi Tse - Tse, các ký chủ trung gian khác ñã ñược tiêu diệt trong một thời gian ngắn, tỷ

lệ nhiễm bệnh của gia súc giảm thấp Nhưng hoá chất ñã gây nhiễm ñộc cho người, ñộng vật, môi trường

- Diệt côn trùng bằng phương pháp sinh học

Trang 40

Các nhà khoa học ñã phát hiện ñược 25 loài ong và côn trùng ký sinh gây hại cho các loài ruồi, mòng môi giới truyền bệnh TMT

Một số loài vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể ruồi hút máu làm chúng mắc bệnh và chết

Jordan, A N và Langdry, P.A (1974), ñã phân lập ñược một số loài vi

khuẩn như: Bacillus thuringiensis, B.mathisi ñể tiêu diệt các loài ruồi hút

máu ðây là biện pháp diệt côn trùng có nhiều ưu ñiểm: không ảnh hưởng ñến môi trường Tuy nhiên, biện pháp này mới ñang ở giai ñoạn thử nghiệm

Jordan, A.N và Langdry, P.A (1974), ñã gây ñột biến ruồi hút máu bằng một số hoá chất và tia sáng có bước sóng ngắn, bằng phương pháp di truyền quần thể, ñã tạo ra những ruồi ñực vô tính rồi thả với ruồi cái trong

tự nhiên Kết quả là làm cho ruồi không sinh sản ñược Phương pháp này có nhiều khả năng thành công nhưng rất tốn kém

Nhìn chung, các biện pháp tiêu diệt côn trùng môi giới có hiệu quả nhất ñịnh nhưng cũng còn nhiều hạn chế

+ Phòng bệnh cho gia súc bằng hoá dược

Hội nghị chuyên ñề quốc tế về phòng bệnh TMT (1978) ñã kết luận: Hiện nay, biện pháp sử dụng hoá dược ñể tiêm phòng rộng rãi cho gia súc ở những vùng bệnh TMT lưu hành cần phải ñược tiếp tục trong nhiều năm (Touratier, L, 1979)

Từ năm 1934, Tổ chức Dịch tễ gia súc ñã ñề nghị sử dụng Novarsenobenzol ñể tiêm phòng cho toàn ñàn ngựa ở những vùng có bệnh TMT

Hiện nay, thuốc Trypamidium, liều 0,5 mg/kTT ñược khuyên dùng ñể

phòng bệnh TMT cho trâu, bò

Gill, B S (1965), ñã nghiên cứu gây miễn dịch cho chuột nhắt non

chống lại một chủng của T evansi cùng loại, trên cơ sở ñó ñã tạo ra một vắc

xin Nhưng vắc xin này chỉ có hiệu quả ñối với chuột mà không có tác

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1. Tỡnh hỡnh nhiễm T. evansi trờn ủàn trõu   thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
nh 3.1. Tỡnh hỡnh nhiễm T. evansi trờn ủàn trõu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La (Trang 50)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm T. evansi trờn ủàn trõu thuộc tỉnh   Bắc Kạn và Sơn La theo vùng sinh thái - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm T. evansi trờn ủàn trõu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La theo vùng sinh thái (Trang 52)
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh nhiễm T. evansi theo lứa tuổi trờn ủàn trõu thuộc  tỉnh Bắc Kạn và Sơn La - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh nhiễm T. evansi theo lứa tuổi trờn ủàn trõu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La (Trang 55)
Hỡnh 3.4. Tỷ lệ nhiễm T. evansi theo mựa trờn ủàn trõu   thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La. - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
nh 3.4. Tỷ lệ nhiễm T. evansi theo mựa trờn ủàn trõu thuộc tỉnh Bắc Kạn và Sơn La (Trang 59)
Bảng 3.6. Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Bảng 3.6. Biểu hiện lâm sàng ở trâu nhiễm Tiên mao trùng (Trang 63)
Bảng 3.9. Sức kháng hồng cầu, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu   ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Bảng 3.9. Sức kháng hồng cầu, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng (Trang 70)
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở trâu mắc bệnh - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở trâu mắc bệnh (Trang 77)
Hình 6. Máy xét nghiệm máu 18 chỉ  tiêu Hemascrean 18 - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Hình 6. Máy xét nghiệm máu 18 chỉ tiêu Hemascrean 18 (Trang 87)
Hình 5. Hiện tượng gầy yếu ở trâu  mắc bệnh Tiên mao trùng T. evansi - Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanoma evansi gây ra trên đàn trâu tại bắc kạn và sơn la
Hình 5. Hiện tượng gầy yếu ở trâu mắc bệnh Tiên mao trùng T. evansi (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w