3.1.1 Phân lập, xác ñịnh số loại vi khuẩn có ở ñường hô hấp của chó khỏe 3.1.2 Sự biến ñộng về số lượng vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong ñường hô hấp ở chó bị viêm phổi so với chó khỏe
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM PHỔI Ở CHÓ VÀ ỨNG DỤNG TIA HỒNG NGOẠI TRONG ðIỀU TRỊ BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ DUNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM PHỔI Ở CHÓ VÀ ỨNG DỤNG TIA HỒNG NGOẠI TRONG ðIỀU TRỊ BỆNH
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược sử dụng
Mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
TÁC GIẢ
NGUYỄN THỊ DUNG
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô giáo ñã tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñóng góp công sức, ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tác giả
NGUYỄN THỊ DUNG
Trang 51.1.4 Cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt ñộng của tia hồng ngoại 6
1.1.6 Các loại ñèn hồng ngoại thường dùng trong ñiều trị 8
1.2.3 Vài nét về giải phẫu ñại thể, vi thể của phổi chó 17
1.2.5 Một số vi khuẩn thường gặp trong ñường hô hấp 24
Trang 61.3.3 ðặc tính của máu 30
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.2.1 Phân lập, xác ñịnh số loại và số lượng vi khuẩn ở ñường hô hấp của
2.2.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó 34
2.2.3 Xác ñịnh ñộ mẫn cảm của vi khuẩn phân lập ñược từ ñường hô hấp
2.2.4 Ứng dụng tia hồng ngoại trong ñiều trị bệnh viêm phổi ở chó 35
2.3.1 Phân lập, xác ñịnh số loại và số lượng vi khuẩn ở ñường hô hấp của
2.3.2 Theo dõi các biểu hiện lâm sàng ở chó mắc bệnh viêm phổi 36
2.3.3 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng (thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim) 36
2.3.4 Theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở chó viêm phổi 36
2.3.5 Xác ñịnh tổn thương bệnh lý ñường hô hấp ở chó viêm phổi 36
2.3.6 Xác ñịnh ñộ mẫn cảm của vi khuẩn phân lập ñược từ ñường hô hấp ở
2.3.7 Xây dựng phác ñồ ñiều trị thử nghiệm: Chúng tôi tiến hành phân lô và
3.1 Phân lập, xác ñịnh số loại và số lượng vi khuẩn có ở ñường hô hấp của
Trang 73.1.1 Phân lập, xác ñịnh số loại vi khuẩn có ở ñường hô hấp của chó khỏe
3.1.2 Sự biến ñộng về số lượng vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong ñường
hô hấp ở chó bị viêm phổi so với chó khỏe mạnh bình thường 45
3.2.1 Biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh viêm phổi 47
3.2.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó viêm phổi 49
3.2.5 Tổn thương bệnh lý ở phổi chó mắc bệnh viêm phổi 72
3.3 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn Streptococcus sp phân
lập ñược từ ñường hô hấp của chó viêm phổi với một số kháng sinh 76
3.4 Ứng dụng tia hồng ngoại trong ñiều trị bệnh viêm phổi ở chó 78
3.4.1 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng và huyết học ở chó viêm
Trang 8E.coli Escherichia coli
IR Năng lượng hồng ngoại
SKTT Sức kháng tối thiểu của hồng cầu(Minimal resistance)
SKTð Sức kháng tối ña của hồng cầu (Maximal resistance)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Kết quả kiểm tra số loại vi khuẩn có ở ñường hô hấp của chó
khỏe và chó bị viêm phổi (chó từ 1 - 3 tháng tuổi) 44 3.2 Sự biến ñộng về số lượng vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong
ñường hô hấp ở chó bị viêm phổi so với chó khỏe mạnh bình
3.4 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó viêm phổi 51 3.5 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của
3.6 Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình và
lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu ở chó viêm phổi 58
3.8 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó viêm phổi 63
3.10 Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein ở chó viêm phổi 69
3.13 Một số biến ñổi giải phẫu vi thể ở phổi trong bệnh viêm phổi ở chó 74
3.14 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn Streptococcus sp
phân lập ñược từ ñường hô hấp của chó với một số kháng sinh 77 3.15 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó viêm phổi sau
3.16 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của hồng
cầu ở chó viêm phổi sau khi sử dụng (chiếu) ñèn hồng ngoại 83
Trang 103.17 Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình, lượng
huyết sắc tố bình quân của hồng cầu ở chó viêm phổi sau khi sử
3.18 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó viêm phổi sau
3.19 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh viêm phổi ở chó 88
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
3.2 Chó bệnh thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, khó thở, thở thể bụng 49
3.3 Lòng khí quản chứa dịch lẫn bọt khí màu trắng xám 73
3.4 Lòng khí quản chứa dịch lẫn bọt khí màu hồng nhạt 73
3.5 Viêm phổi thùy, trên hai lá phổi xuất hiện nhiều ñám viêm, xoang
3.6 Cấu trúc phổi bình thường, lòng phế nang trong sáng, vách phế nang
3.7 Phổi bị viêm, dịch rỉ viêm và tế bào viêm chứa ñầy trong lòng các phế
3.8 Viêm kẽ phổi, vách phế nang dày (Nhuộm HE x 150 ) 76
3.9 Phổi xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong lòng các phế nang (Nhuộm
3.10 Phổi sung huyết, hồng cầu chứa ñầy trong lòng các phế nang
3.11 Bạch cầu ña nhân trung tính thâm nhập vào trong lòng các phế nang
và phế quản ( phổi viêm mủ) (Nhuộm HE x 200 ) 76
3.12 Chiếu ñèn hồng ngoại vào vùng phổi chó bị viêm phổi 78
3.13 Theo dõi thân nhiệt chó viêm phổi sau khi chiếu ñèn hồng ngoại 81
3.14 Theo dõi tần số hô hấp ở chó bị viêm phổi sau khi chiếu ñèn hồng ngoại 81
3.15 Theo dõi tần số tim mạch ở chó bị viêm phổi sau khi chiếu ñèn hồng ngoại 82
3.16 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh viêm phổi ở chó 89
Trang 12ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, trong ñời sống của con người cũng như trong xã hội thì loài chó chiếm một vị trí hết sức quan trọng Chó là loài vật ñầu tiên gắn bó với con người Vốn là loài vật giàu tình cảm và rất trung thành nên chó luôn là người bạn ñồng hành thân thiết của con người
Trong giai ñoạn phát triển của xã hội con người ñã ñánh giá cao bản năng hữu ích của chó như sức chịu ñựng bền bỉ, nhanh nhẹn, thính giác rất phát triển ngoài việc phát hiện và phân biệt các loại tiếng ñộng xa hàng trăm mét, chó còn có thể nghe ñược tiếng siêu âm mà âm thanh con người không nghe thấy Khứu giác cấu tạo rất tinh vi cho phép phát hiện và phân biệt nên chó dễ dàng quan sát cả về ban ñêm mà vật chuyển ñộng rất nhanh Chúng còn sinh trưởng phát triển mạnh, tầm vóc lớn nhỏ thích hợp, khôn ngoan và dũng cảm…Chính vì vậy, chó ñược con người sử dụng vào rất nhiều các công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống Chúng có thể thực hiện từ những công việc bình thường như: giữ nhà, bắt chuột, chăn dắt gia súc, kéo
xe, làm cảnh,… ñến những công việc phức tạp, khó khăn, nguy hiểm trong các lĩnh vực như: an ninh, nghiên cứu vũ trụ, y học, ñịa chất, thể thao… ðặc biệt chó ñã ñược huấn luyện ñể sử dụng trong hoạt ñộng tuần tra canh gác, bảo vệ vùng biên giới lãnh thổ
Do chăn nuôi chó có mục ñích ña dạng như vậy nên trong những năm gần ñây, việc nuôi chó ở nước ta ñã phát triển rộng rãi ở thành phố cũng như các vùng nông thôn rộng lớn Số lượng chó ñược nuôi ngày một tăng, ñặc biệt
là số chó nghiệp vụ và chó cảnh trong các thành phố Phong trào nuôi dạy chó nghiệp vụ ñã và ñang phát triển mạnh, ñã có nhiều cơ sở nuôi chó nghiệp vụ như : Bộ Công an, Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ trường ðHNN Hà Nội, Bộ tư lệnh biên phòng,…
Trang 13Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều ở nước ta cùng với sự tăng lên của ñàn chó thì dịch bệnh ñã xảy ra ngày càng nhiều Một trong những bệnh gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho việc nuôi chó là bệnh viêm phổi Bệnh lây lan nhanh, tác ñộng kéo dài ñối với cơ thể chó Mầm bệnh thường tồn tại rất lâu trong cơ thể chó cũng như ngoài môi trường làm việc phòng trị rất khó khăn Khi chó bị nhiễm bệnh chi phí ñiều trị lớn, thời gian và liệu trình ñiều trị kéo dài Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, ñặc biệt là chó nhập nội làm ảnh hưởng ñến hiệu quả công tác nuôi dưỡng, huấn luyện và sử dụng chó
Trong ñiều trị bệnh, ngoài việc dùng thuốc ñặc trị nguyên nhân gây bệnh, thuốc bồi bổ và nâng cao sức ñề kháng cho cơ thể bệnh người ta còn kết hợp với một số phương pháp khác như: phương pháp vật lý, trị liệu (dùng tia hồng ngoại, tia tử ngoại,…); phương pháp ñiều trị phi ñặc hiệu (protein liệu pháp, huyết liệu pháp,…) với mục ñích là nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian ñiều trị
Tia hồng ngoại có tác dụng thấu nhiệt nông xuyên qua da khoảng 3
mm Do ñó tác dụng của hồng ngoại chủ yếu là tác dụng nhiệt, vùng da chịu tác ñộng nhiệt của hồng ngoại sẽ dãn mạch ñỏ da giống như các phương pháp nhiệt khác Do hiện tượng tăng lượng máu cục bộ và tăng nhiệt tại chỗ dẫn ñến phát tán nhiệt ñi khắp cơ thể và làm tăng nhiệt toàn thân nên có tác dụng giảm ñau chống viêm mạn tính, thư giãn cơ
Từ các tác dụng của tia hồng ngoại, các chuyên gia về sức khoẻ ñã nghiên cứu, phát hiện, chế tạo các loại ñèn nhiệt hồng ngoại có tác dụng hiệu quả ñối với cơ thể, bắp thịt, các khớp xương, sử dụng hỗ trợ ñiều trị ñau xương khớp, phục hồi sau chấn thương,
Chính vì những tác dụng của tia hồng ngoại như vậy, mà trên thực tế trong nhân y cũng như trong thú y người ta thường dùng tia hồng ngoại kết hợp cùng với thuốc ñể ñiều trị bệnh mang lại hiệu quả ñiều trị cao Xuất phát từ cơ sở
trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý
bệnh viêm phổi ở chó và ứng dụng tia hồng ngoại trong ñiều trị bệnh”
Trang 142 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh rõ ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó (các biểu hiện lâm sàng,
sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu cũng như tổn thương
bệnh lý ñường hô hấp)
- Xác ñịnh rõ sự biến ñổi về thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch và một số chỉ tiêu máu của chó viêm phổi sau khi sử dụng (chiếu) tia hồng ngoại
- Xác ñịnh ñược hiệu quả ñiều trị thử nghiệm của tia hồng ngoại ở chó viêm phổi
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tia hồng ngoại
1.1.1 Khái niệm về tia hồng ngoại
Nhà Thiên văn học, Sir William Herschel ñã khám phá ra tia hồng ngoại vào năm 1800 Ông ñã tự chế tạo cho mình các kính thiên văn với ống kính và gương Ông biết rằng ánh nắng mặt trời có thể vẽ nên rất nhiều màu sắc bằng phổ của nó và cũng là nguồn phát nhiệt Herschel muốn biết cụ thể màu nào phát sinh nhiệt trong chùm ánh sáng mặt trời Ông ta ñã làm thí nghiệm với lăng kính, bìa giấy và nhiệt kế với bóng sơn ñen ñể ño lường nhiệt
ñộ từ các màu sắc khác nhau Herschel quan sát sự gia tăng nhiệt ñộ khi ông
di chuyển nhiệt kế từ ánh sáng màu tím ñến ánh sáng màu ñỏ trong cầu vồng tạo ra bởi ánh sáng mặt trời qua lăng kính, ông ñã phát hiện ra rằng, ñiểm nóng nhất thật sự nằm phía trên ánh sáng ñỏ Bức xạ phát nhiệt này không thể nhìn thấy ñược, ông ñặt tên cho bức xạ không nhìn thấy ñược này là “tia nhiệt” (calorific ray) mà ngày nay chúng ta gọi nó là tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại là chùm tia sáng quang học có bước sóng dài, ñược ứng dụng trong lăng kính 3 chiều, bên ngoài của màu ñỏ có vùng ánh sáng màu hồng ñó là tia Hồng Ngoại tuyến, dựa trên từng bước sóng dài và ngắn các nhà khoa học phân loại bước sóng gần và xa
Năng lượng hồng ngoại (IR) là một phần của phổ ñiện từ với các ñặc tính tương tự như ánh sáng nhìn thấy ñược thông thường (dưới ñây gọi là ánh sáng thông thường), chúng có khắp không gian và di chuyển với tốc ñộ của ánh sáng, chúng có thể ñược phản xạ, khúc xạ, hấp thu và phát xạ
Bước sóng của năng lượng IR nằm ở dãi ñộ lớn trên bước sóng của ánh sáng thông thường, giữa 0,7 và 1000 µm (phần triệu của mét) Các dạng chung khác của bức xạ ñiện từ bao gồm sóng radio, tia cực tím và tia X
Trang 161.1.2 Phổ ựiện từ và phổ ánh sáng nhìn thấy
Chúng ta biết rằng, phát xạ hồng ngoại là dạng của phát xạ ựiện từ, chúng có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng thông thường Các dạng khác còn lại của phát xạ ựiện từ bao gồm: tia X, tia cực tắm, sóng radio, vân vân Phát xạ ựiện từ ựược phân loại bằng bước sóng hay tần số
Các ựài phát radio ựược nhận dạng bởi tần số của chúng, thông thường
ở ựơn vị KHz hay MHz
Các hệ thống hay bộ cảm biến hồng ngoại ựược phân loại bằng bước sóng của chúng, ựơn vị ựo lường thường ựược sử dụng là micromet hay micron (phần triệu của mét), một hệ thống có thể phát hiện bức xạ ở khoảng 8ộm ựến 12ộm ựược gọi là Ộsóng dàiỢ, hệ thống có thể phát hiện bức xạ từ 3ộm ựến 5ộm gọi là Ộsóng ngắnỢ (ựôi lúc cũng có thể gọi là Ộsóng trungỢ vì một vài hệ thống có thể phát hiện bức xạ ở giá trị nhỏ hơn 3ộm)
Phần ánh sáng thường của phổ ựiện từ vào khoảng 0,4 ựến 0,75ộm Màu sắc mà mắt ta thấy ựược vì ta có thể phân biệt ựược các bước sóng khác nhau trong khoảng này Phát xạ laser nằm trong khoảng 650nm (0,65ộm), lúc này phát xạ sẽ có màu ựỏ
1.1.3 Nguồn gốc phát sinh tia hồng ngoại
Tất cả các vật thể ựều phát xạ hồng ngoại như là một ựặc tắnh nhiệt ựộ của chúng Năng lượng hồng ngoại ựược tạo ra do rung ựộng và chuyển ựộng quay của nguyên tử và phân tử, nhiệt ựộ càng cao, nguyên tử và phân tử chuyển ựộng càng nhiều, càng tạo ra nhiều bức xạ hồng ngoại Năng lượng này sẽ ựược camera chụp ảnh hồng ngoại phát hiện, camera hồng ngoại không phát hiện nhiệt ựộ, chúng phát hiện bức xạ nhiệt
Nhiệt ựộ không (zero) tuyệt ựối (-273,16oC, - 459,67oF), vật liệu sẽ ở trạng thái năng lượng thấp nhất vì vậy phát xạ hồng ngoại sẽ thấp nhất đó là
do, ở 00 tuyệt ựối, theo cơ học lượng tử, vẫn tồn tại một "dao ựộng cơ bản" Năng lượng dao ựộng này là năng lượng thấp nhất, và nó luôn khác 0
Trang 171.1.4 Cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt ñộng của tia hồng ngoại
1.1.4.1 Cấu tạo cơ bản
Nguyên lý cấu tạo chung của một máy hồng ngoại gồm có: buồng cộng hưởng chứa hoạt chất hồng ngoại, nguồn nuôi và hệ thống dẫn quang Trong
ñó buồng cộng hưởng với hoạt chất hồng ngoại là bộ phận chủ yếu
Buồng cộng hưởng chứa hoạt chất hồng ngoại, ñó là một chất ñặc biệt
có khả năng khuyếch ñại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức ñể tạo ra hồng ngoại Khi 1 photon tới va chạm vào hoạt chất này thì kéo theo ñó là 1 photon khác bật ra bay theo cùng hướng với photon tới Mặt khác buồng cộng hưởng
có 2 mặt chắn ở hai ñầu, một mặt phản xạ toàn phần các photon khi bay tới, mặt kia cho một phần photon qua một phần phản xạ lại làm cho các hạt photon va chạm liên tục vào hoạt chất hồng ngoại nhiều lần tạo mật ñộ photon lớn Vì thế cường ñộ chùm hồng ngoại ñược khuếch ñại lên nhiều lần Tính chất của hồng ngoại phụ thuộc vào hoạt chất ñó, do ñó người ta căn cứ vào
hoạt chất ñể phân loại hồng ngoại 1) Buồng cộng hưởng (vùng bị kích thích)
2) Nguồn nuôi (năng lượng bơm vào vùng bị kích thích)
3) Gương phản xạ toàn phần
4) Gương bán mạ
5) Tia hồng ngoại
1.1.4.2 Cơ chế hoạt ñộng của tia hồng ngoại
Dưới sự tác ñộng của hiệu ñiện thế cao, các electron của thạch anh di chuyển từ mức năng lượng thấp lên mức năng lương cao tạo nên trạng thái nghịch ñảo mật ñộ tích lũy của electron
Ở mức năng lượng cao, một số electron sẽ rơi ngẫu nhiên xuống mức
Trang 18năng lượng thấp, giải phóng hạt ánh sáng ñược gọi là photon
Các hạt photon này sẽ toả ra nhiều hướng khác nhau từ một nguyên tử,
va phải các nguyên tử khác, kích thích eletron ở các nguyên tử này rơi xuống tiếp, sinh thêm các photon cùng tần số, cùng pha và cùng hướng bay, tạo nên một phản ứng dây chuyền khuyếch ñại dòng ánh sáng
Các hạt photon bị phản xạ qua lại nhiều lần trong vật liệu, nhờ các gương ñể tăng hiệu suất khuếch ñại ánh sáng
Một số photon ra ngoài nhờ có gương bán mạ tại một ñầu của vật liệu Tia sáng ñi ra chính là tia hồng ngoại
1.1.5 ðặc tính và tính chất của tia hồng ngoại
1.1.5.1 ðặc tính
Bức xạ hồng ngoại là bức xạ ánh sáng không nhìn thấy có bước sóng trong khoảng từ 400.000nm ñến 760nm, nguồn phát có nhiệt ñộ càng cao thì bức xạ ra tia hồng ngoại có bước sóng càng nhỏ Là bức xạ có nhiệt lượng cao nên còn gọi là bức xạ nhiệt Do ñó tác dụng của hồng ngoại chủ yếu là tác dụng nhiệt, vùng da chịu tác ñộng nhiệt của hồng ngoại sẽ dãn mạch ñỏ da giống như các phương pháp nhiệt khác, nên có tác dụng giảm ñau chống viêm mạn tính, thư giãn cơ ðộ xuyên sâu của bức xạ hồng ngoại vào cơ thể nhìn chung là rất kém, chỉ khoảng 1 - 3mm
Tia hồng ngoại thẩm thấu sâu vào từng bộ phận cũng như vị trí ñược chiếu vào Tia hồng ngoại có tác dụng thấu nhiệt nông xuyên qua da khoảng 3mm Tia sáng này làm nóng da tại chỗ, nhiệt ñộ da tăng lên, mạch máu tại chỗ giãn ra Do hiện tượng tăng lượng máu cục bộ và tăng nhiệt tại chỗ dẫn ñến phát tán nhiệt ñi khắp cơ thể và làm tăng nhiệt toàn thân
Tia hồng ngoại tác dụng lên ñầu dây thần kinh tại vùng bị ñau, khi sức nóng chiếu vừa có tác dụng làm giảm ñau tốt Nhờ tác dụng giảm ñau và giãn
cơ tại chỗ nên tia hồng ngoại có tác dụng tốt trong những trường hợp ñau, ñau
có kèm co thắt cơ
Trang 19Sau khi ựược ựiều trị bằng tia hồng ngoại, cơ thể sẽ trở lại trạng thái ban ựầu trong khoảng thời gian là 60 phút
1.1.5.2 Tắnh chất
độ ựịnh hướng cao: tia hồng ngoại phát ra hầu như là chùm song song do
ựó khả năng chiếu xa hàng nghìn km mà không bị phân tán
Tắnh ựơn sắc rất cao: chùm sáng chỉ có một màu (hay một bước sóng) duy nhất Do vậy chùm sáng hồng ngoại không bị tán xạ khi ựi qua mặt phân cách của hai môi trường có chiết suất khác nhau đây là tắnh chất ựặc biệt nhất mà
không nguồn sáng nào có
Tắnh ựồng bộ của các photon trong chùm tia hồng ngoại: Có khả năng phát xung cực ngắn: cỡ mili giây (ms), nano giây, pico giây, cho phép tập trung năng lượng tia hồng ngoại cực lớn trong thời gian cực ngắn
1.1.6 Các loại ựèn hồng ngoại thường dùng trong ựiều trị
đèn hồng ngoại về cơ bản là sử dụng lý liệu pháp bằng phương pháp nhiệt Sức nóng của ựèn có tác dụng giảm ựau, chống co cứng cơ; làm giãn mạch, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ Gọi là ựèn hồng ngoại vì tia sáng ựèn phát ra có màu hồng Có hai loại ựèn: dạng ựèn bóng hay dạng ựiện trở
- đèn ựiện trở trần: là một cuộn dây lò xo ựặt giữa một loa ựèn ựể tập trung nhiệt Khi ựốt, phần lớn ựiện năng sẽ biến thành nhiệt mà ắt phát sáng Loại ựèn này ắt dùng do mức ựộ an toàn thấp
- đèn hồng ngoại dây tóc bằng hợp kim Wolfram, bóng ựèn bằng thủy tinh có tráng lớp màu tùy ý, có loa ựèn ựể ánh sáng tập trung lớn đèn thường
Trang 20Cách sử dụng: Khoảng cách từ ựèn hồng ngoại ựến da khoảng 40 ựến
90 cm điều chỉnh ựộ nóng bằng cách ựiều chắnh khoảng cách từ ựèn ựến vùng ựược chiếu hoặc ựiều chỉnh núm ựiều chỉnh ựộ nóng
Hãng sản xuất Boso - đức
đèn hồng ngoại IL20/21
Hãng sản xuất Omron - Nhật Bản
đèn hồng ngoại IL 50 do hãng Beurer - đức sản xuất, sức nóng của
ựèn có tác dụng giảm ựau, chống co cứng cơ; làm giãn mạch, tăng chuyển hóa
và dinh dưỡng tại chỗ Công suất bóng 300W, bóng ựèn kiểu mới, ựiều khiển ựiện tử làm tăng hiệu xuất tới 30%, tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả ựiều trị
đèn hồng ngoại 150W - D4100 là sản phẩm do hãng Boso - đức sản
xuất, công suất tiêu thụ 100W có tác dụng giảm ựau cơ, ựau dây thần kinh, tăng cường trao ựổi chất, bảo vệ cơ thể và tăng cường quá trình chữa bệnh Hơi nóng từ máy sẽ hỗ trợ làm lành, kắch thắch vòng tuần hoàn máu và làm thư giãn các cơ xương Sản phẩm ựặc biệt tốt cho những người luôn làm việc ở tư thế
Trang 21không ựổi trong một thời gian dài
đèn hồng ngoại IL20/21 do hãng Omron - Nhật Bản sản xuất, công
suất 150W Dưới ảnh hưởng của tia hồng ngoại, nhiệt ựộ của máu sẽ tăng nhanh, giúp máu tuần hoàn dễ dàng hơn, tăng cường quá trình trao ựổi chất và kắch thắch năng lượng tự bảo vệ của cơ thể
1.2 Bệnh lý ựường hô hấp
1.2.1 Khái quát chức năng hô hấp
Hô hấp là quá trình trao ựổi khắ của sinh vật với môi trường bên ngoài nhằm cung cấp oxy cho cơ thể và ựào thải dioxyde cacbon khỏi cơ thể
Cơ quan hô hấp của ựộng vật có vú gồm có: đường dẫn khắ và phổi đường dẫn khắ gồm: mũi, họng, hầu, khắ quản, các phế quản phân phối nhỏ dần ựi khắp phổi, sau nhiều lần phân chia cho ựến tiểu phế quản và phế quản tận Các nhánh phế quản nhỏ lại phân thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào ựược nối với phế bào thành phế nang, nhiều phế nang tạo thành lá phổi Xung quanh phế nang có mao mạch bao phủ dày ựặc Số lượng phế nang rất lớn do ựó bề mặt trao ựổi khắ rộng tạo ựiều kiện cho sự trao ựổi khắ giữa máu và không khắ ựược thuận lợi Phổi là một tổ chức bao gồm nhiều sợi ựàn hồi, do ựó nó có tắnh ựàn hồi,
co dãn
Phổi thông với không khắ bên ngoài, cho nên áp lực trong phổi = áp lực không khắ = 760mmHg Coi 760 mmHg là 0 thì ALXMN = - 6 -> - 15mmHg nên ựược gọi là áp lực âm xoang màng ngực (ALÂXMN)
Nguyên nhân hình thành ALÂXMN: do quá trình sinh trưởng của gia súc sau khi ựẻ Trong thời kì bào thai, phổi chưa hoạt ựộng, nó là một tổ chức thực thể chứa ựầy trong xoang ngực, trong ựó có chứa không khắ Lúc ựó xương sườn nằm xuôi chưa vào ổ khớp cột sống, nên lồng ngực nhỏ, phổi xẹp xuống Hai lá thành và lá tạng dắnh sát nhau, nên chưa biểu hiện áp lực âm Sau khi ựẻ ra, có ựộng tác thở ựầu tiên thì xương sườn vào ổ khớp và ở
Trang 22vị trí nằm ngang làm cho lồng ngực nở to ra, kéo phổi trương to cho không khí tràn vào phổi, ñồng thời kéo dãn lá thành ra nên dung tích xoang màng ngực tăng dẫn ñến áp lực trong xoang màng ngực giảm thấp hơn so với áp lực không khí trong phổi và hình thành áp lực âm xoang màng ngực ALÂXMN ở con vật sơ sinh còn rất thấp Khi con vật lớn lên do sức phát triển của lồng ngực nhanh hơn phổi, sức kéo của lồng ngực ñối với phổi càng mạnh, dung tích xoang màng ngực càng căng thì áp lực âm càng tăng
Mặt khác sức co ñàn hồi của phổi là nguyên nhân trực tiếp gây ra ALÂXMN Nếu phổi không ñàn hồi thì áp lực không khí qua vách phổi tác dụng lên xoang màng ngực sẽ bằng áp lực không khí = 760mmHg Nhưng phổi có tính ñàn hồi khi bị kéo căng thì sinh ra phản lực ngược chiều cho nên
áp lực của phổi tác dụng lên xoang màng ngực bị tiêu hao một phần do phản lực ñó
Khi hít vào phổi căng, sức co ñàn hồi lớn, bằng khoảng 15mm Hg Khi thở ra phổi xẹp, sức co ñàn hồi bé, chỉ còn 6mm Hg
Từ ñó suy ra: ALXMN = áp lực không khí – lực co ñàn hồi của phổi ALXMN khi hít vào = 760mmHg – 15mmHg = 745mmHg
ALXMN khi thở ra = 760mmHg – 6mmHg = 754mmHg
Do vậy áp lực xoang màng ngực từ - 6mmHg ñến – 15mmHg
Áp lực xoang màng ngực làm cho phổi phồng lên xẹp xuống dễ dàng thuận lợi cho ñộng tác hô hấp Nếu cơ lồng ngực bị thủng do tổn thương cơ giới thì không khí sẽ tràn vào ñầy xoang màng ngực, áp lực âm không còn nữa, sẽ làm cho hai lá phổi xẹp và mất khả năng hô hấp gọi là tràn khí màng phổi
Áp lực âm còn có ảnh hưởng tích cực tới hoạt ñộng của tim phải vì lồng ngực có áp xuất thấp thấp hơn các vùng khác của cơ thể, nhờ ñó quá trình thu gom máu tĩnh mạch về tim nhanh hơn, giúp cho tim làm việc hiệu quả và nhẹ nhàng hơn
Cũng nhờ áp lực âm mà các mao mạch phổi luôn chứa nhiều máu phù
Trang 23hợp với chức năng trao ñổi khí ðặc biệt ở kỳ hít vào, áp lực xoang màng ngực càng âm hơn (-15 mmHg) máu lên phổi càng nhiều tạo nên sự phối hợp hài hoà vì sinh lý giữa hoạt ñộng hô hấp và hoạt ñộng tuần hoàn
Phổi không có cấu tạo cơ nên tự nó không thể tự có dãn, mà phổi co dãn một cách thụ ñộng nhờ các cơ hô hấp gồm cơ hoành và các cơ gian sườn Các
cơ này ñóng vai trò ñộng lực chính cho ñộng tác hô hấp, làm cho lồng ngực mở rộng hay thu hẹp dẫn ñến làm biến ñổi áp lực âm xoang màng ngực, kéo theo vận ñộng của phổi Khi lồng ngực mở rộng phổi nở ra theo, áp lực trong phổi giảm do ñó không khí ñi vào phổi gây ñộng tác hít vào, khi lồng ngực thu hẹp phổi xẹp xuống ñẩy không khí thoát ra ngoài, gây ñộng tác thở ra
Hít vào là kết quả mở rộng dung tích của xoang ngực theo chiều dài và chiều ngang, do tác dụng của cơ hoành và cơ gian sườn ngoài
- Cơ hoành: Bình thường cơ hoành tạo thành một góc lồi ñỉnh hướng về phía trước Lúc cơ hoành co (hít vào) thì ñỉnh trung tâm của nó không ñổi, nhưng phần cơ xung quanh co lại, cơ hoành từ góc lồi trở thành góc nhọn nên lồng ngực ñược mở rộng từ trước ra sau và ép vào các cơ quan nội tạng trong bụng Vậy tác dụng của cơ hoành làm lồng ngực mở rộng theo hướng trước sau
- Cơ gian sườn ngoài: Một ñầu bám vào cạnh sau của xương sườn trước, một ñầu bám vào cạnh trước của xương sườn sau Khi cơ gian sườn ngoài co sẽ sinh ra hai lực ngược chiều: lực tác dụng của xương sườn trước là
vô hiệu, còn lực tác dụng vào ñầu xương sườn sau di ñộng sẽ kéo xương sườn
ñó lên, kết quả làm lồng ngực sang hai bên và trên dưới
Tóm lại, do tác dụng của cơ hoành và cơ gian sườn ngoài lồng ngực ñược mở rộng theo cả ba chiều của không gian, kéo hai lá phổi nở rộng, áp lực trong phổi giảm, nhỏ hơn áp lực không khí, làm không khí tràn vào phổi gây ñộng tác hít vào
Cơ hoành từ vị trí co chuyển sang dãn -> lồng ngực thu hẹp theo hướng sau trước
Trang 24Cơ gian sườn ngoài dãn
ðồng thời cơ gian sườn trong co theo phương thức ngược lại với cơ gian sườn ngoài nên xương sườn bị kéo xuống Kết quả làm cho lồng ngực thu hẹp theo cả ba chiều của không gian, phổi bị ép xẹp, áp lực trong phổi tăng, ñẩy không khí thoát ra ngoài gây ñộng tác thở ra
Ngoài ra thở ra còn có một số cơ khác như cơ răng cửa, cơ chéo sườn,…và khi thở mạnh còn có một số cơ bụng cũng tham gia ñộng tác hô hấp Không khí ñi vào phổi và ñi ra gồm có:
- Khí lưu thông: là lượng khí hít vào bình thường và thở ra bình thường
- Khí dự trữ: là lượng khí cố hít thêm vào sau khi ñã hít vào bình thường
- Khi thở ra thêm: là lượng khí cố thở ra thêm sau khi ñã thở ra bình thường
Sinh trưởng phổi = khí lưu thông + khí dự trữ hít vào + khí thở ra thêm
ðo sinh lượng phổi bằng phế dung kế Sinh lượng phổi là một chỉ tiêu ñánh giá khả năng hô hấp của ñộng vật Khi có bệnh về ñường hô hấp như viêm phổi, viêm khí quản, viêm phế quản,…sinh lượng phổi giảm xuống
Chất khí khuyếch tán từ nơi có áp suất riêng phần (phân áp) cao ñến nơi áp suất riêng phần thấp Do sự chênh lệch về phân áp nên O2 trong phế bào sẽ khuyếch tán qua màng phế bào và thành mao mạch vào máu, còn CO2 thì ngược lại khuyếch tán từ máu sang phế bào Quá trình khuyếch tán này tiến hành tương ñối chậm nhưng nhờ bề mặt tiếp xúc rộng lớn của phổi nên vẫn ñảm bảo ñược yêu cầu về trao ñổi khí của cơ thể
O2 từ máu có phân áp cao sẽ khuyếch tán vào tổ chức nơi có phân áp O2 thấp ngược lại CO2 từ tổ chức có phân áp cao sẽ khuyếch tán sang máu
Do chênh lệch phân áp, O2 từ phổi khuyếch tán vào máu và ñược vận chuyển ñến các mô bào tổ chức dưới 2 dạng:
Dạng hoà tan trong huyết tương chỉ chiếm 0,3%
Dạng kết hợp với Hemoglobin chiếm 99,7%
Trang 25O2 từ huyết tương khuyếch tán vào hồng cầu, kết hợp với Hemolobin tạo thành Oxyhemoglobin: Hb + O2 -> HbO2
Tỉ lệ HbO2 trong máu phụ thuộc vào phân áp của O2, ở phổi phân áp O2 cao thì Hb nhanh chóng kết hợp với O2 tạo thành HbO2, HbO2 ñược máu vận chuyển ñến tổ chức là nơi có phân áp O2 thấp thì phản ứng diễn ra theo chiều ngược lại: HbO2 phân ly thành Hb và O2 khuyếch tán vào tổ chức
Do chênh lệch phân áp, CO2 ñược khuyếch tán từ mô bào, tổ chức vào máu và ñược vận chuyển về phổi dưới 2 dạng:
Dạng hoà tan trong huyết tương: 2,7%
Dạng kết hợp: tuyệt ñại bộ phận CO2, trong ñó có tới 80% tồn tại dưới dạng muối Bicacbonat, còn 20% ở dạng kết hợp trực tiếp với Hemoglobin thành Cacbamin
ðiều hoà hoạt ñộng hô hấp là một quá trình phức tạp dưới sự ñiều khiển của hệ thần kinh - thể dịch
Trung khu hô hấp nằm ở hành tuỷ, trong cấu trúc lưới của hành tuỷ Trung khu này gồm hai phần ñối xứng nhau qua trục trung tâm não tuỷ Trung khu hít vào nằm ở cạnh mặt bụng của cấu trúc lưới, còn trung khu thở
ra nằm ở cạnh lưng cấu trúc lưới hành tuỷ Từ ñó có dây thần kinh truyền xuống liên hệ với tuỷ sống ñể ñiều hoà cơ hoành và cơ gian sườn Mặt khác, xung ñộng từ khu hô hấp còn theo dây thần kinh X (dây phế vị) thần kinh mặt truyền ñến các cơ họng mũi,… tham gia vào quá trình hô hấp
Nhân tố thể dịch ảnh hưởng ñến hô hấp chủ yếu là nồng ñộ CO2 trong máu Nếu CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hô hấp và ngược lại nếu CO2 giảm, O2 tăng sẽ làm giảm hô hấp, nhưng tác dụng của CO2 mẫn cảm hơn O2 rất nhiều Ngoài ra, ion H+ trong máu tăng cũng kích thích trung khu
hô hấp hưng phấn và ngược lại Các nhân tố thể dịch khác như các chất khí, chất ñộc,… chứa trong máu trực tiếp kích thích vào các tế bào thần kinh của trung khu hô hấp hoặc kích thích vào thụ quan hoá học ở cung ñộng mạch
Trang 26chủ, túi ñộng mạch cổ,… tạo tành phản xạ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng hô hấp
- Vai trò của thần kinh cảm giác: kích thích các dây thần kinh cảm giác, nhất là dây V sẽ có tác dụng thay ñổi hô hấp Kích thích nhẹ làm thở sâu, kích thích mạnh làm ngừng thở
Cử ñộng khớp làm tăng hô hấp xuất phát từ các xung ñộng thần kinh phát sinh ở cơ gân khớp, có ý nghĩa tăng không khí khi vận ñộng cơ
- Vai trò của dây thần kinh X: ghi dòng ñiện hoạt ñộng trên sợi truyền vào của dây X thì thấy khi hít vào tần số xung ñộng tăng Khi hít vào các phế nang dãn ra kích thích các ñầu thụ cảm của dây thần kinh X nằm trong phổi sẽ gây ức chế trung khu hít vào Càng hít vào nhiều ức chế càng tăng, tới một lúc nào ñó trung khu hít vào bị ức chế hoàn toàn, thì phổi xẹp dần, không kích thích dây thần kinh X nữa Trung khu hít vào không bị ức chế hưng phấn và lại gây ra ñộng tác hít vào tiếp theo
- Vai trò của các trung khu thần kinh:
+ Trung khu nuốt: khi trung khu nuốt hưng phấn sẽ ức chế hô hấp, do
ñó khi ñang nuốt con vật nín thở Phản xạ này giữ cho thức ăn khi nuốt không
ñi vào ñường hô hấp
+ Vùng dưới ñồi: thay ñổi nhiệt ñộ của môi trường sẽ tác ñộng thông qua vùng dưới ñồi gây những biến ñổi hô hấp nhằm góp phần ñiều hoà thân nhiệt + Vai trò của vỏ não, ý thức, xúc cảm: vỏ não ảnh hưởng ñến trung khu
hô hấp vì thế có thể thành lập về phản xạ có ñiều kiện về hô hấp
1.2.2 Rối loạn hô hấp
Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu làm nhiệm vụ trao ñổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Nhờ sự trao ñổi ñó mà cơ thể có thể hấp thu ñược oxy từ môi trường bên ngoài và ñào thải khí cacbonnic ra khỏi cơ thể Vai trò của bộ máy hô hấp vô cùng quan trọng ñối với sự sống, nếu vì một nguyên nhân nào ñó làm cho bộ máy hô hấp bị rối loạn, chức năng hô hấp ngừng hoạt ñộng quá 5 phút là cơ thể bị chết
Trang 27Rối loạn quá trình hô hấp bao gồm bốn loại, nhưng chủ yếu là rối loạn
ở hai thể ñó là : rối loạn quá trình thông khí và rối loạn quá trình khuếch tán Nguyên nhân: do thay ñổi không khí hít thở; do các bệnh ở bộ máy hô hấp như: bệnh liệt các cơ hô hấp, tổn thương lồng ngực và quan trọng nhất là
do trở ngại ñường hô hấp
Trở ngại ñường hô hấp phía trên: là do ñường hô hấp bị viêm phù, u sẹo, dị vật chèn ép khí quản, phế quản bị viêm gây sưng phù lòng khí quản, phế quản làm cho tiết diện lòng khí quản, phế quản bị hẹp lại, hoặc trong hen suyễn viêm mãn tính làm cho khí quản dày… Các nguyên nhân trên cản trở quá trình thông khí gây khó thở
Trở ngại ñường hô hấp phía dưới: chủ yếu do viêm phổi và phù phổi làm cho phế nang và các vi phế quản bị tổn thương, dịch rỉ viêm và dịch phù tiết ra làm ñông ñặc các phế nang và vi phế quản, không khí không lọt vào phế nang, không tiếp xúc ñược với mao mạch ðồng thời nó còn ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình khuếch tán ở phổi
Diện tích khuếch tán giảm: khi vùng phổi bị viêm thì hoàn toàn không tham gia vào quá trình khuếch tán, còn khi phổi bị phù thì dịch nước phù chiếm chỗ chứa không khí trong phế nang, từ ñó làm giảm diện tích khuếch tán không khí
Màng khuếch tán giảm: do viêm, vùng viêm và vùng xung quanh bị phù nề, phủ nhiều dịch rỉ viêm làm cho màng dày các khí khó hoà tan
Hiệu số khuếch tán giảm: vì toàn bộ phế nang chứa ñầy dịch, lượng oxy trong không khí không thể vào phế nang ñược do ñó hiệu số khuếch tán hầu như không có (Tạ Thị Vịnh, 1991)
Trong bệnh viêm phổi, rối loạn hô hấp gây khó thở chủ yếu là do một vùng phổi, một phân thuỳ hoặc một thuỳ bị viêm ñông ñặc lại làm cho:
- Diện tích khuếch tán giảm: phần nhu mô phổi bị viêm hoàn toàn không tham gia vào quá trình thông khí Các vùng xung quanh ổ viêm thông
Trang 28khắ giảm do xung huyết
- Màng khuếch tán dày ra: do viêm phù nề và xuất tiết dịch làm cản trở thông khắ gây thiếu oxy trường diễn
- Hiệu số khuếch tán giảm: do ựau con vật không thở ựược sâu, lượng oxy vào phế bào giảm, do vậy mà giảm sự chênh lệch áp lực khi ở hai bên màng trao ựổi (Văn đình Hoa, 1986)
1.2.3 Vài nét về giải phẫu ựại thể, vi thể của phổi chó
1.2.3.1 Giải phẫu ựại thể
Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao ựổi khắ giữa không khắ và máu: thải khắ cacbonic từ máu ra ngoài không khắ và hấp thu oxy từ không khắ vào máu ựể dẫn ựi khắp các tổ chức cơ thể
Phổi phải và trái nằm trong xoang ngực, ngăn cách nhau ở giữa bởi tung cách mạc (màng trung thất Ờ Mediastinum) Trong tung cách mạc có tim, các mạch máu lớn và thực quản
Phổi nhẵn, bóng vì có màng (pleura) bọc Màu sắc thay ựổi tuỳ theo tuổi, phổi bào thai màu ựỏ nâu, phổi súc vật non màu hồng, phổi súc vật già màu hơi xanh và trên mặt phổi có nhiều chấm ựen do sắc tố ựọng lại làm cho phổi xạm lại, ranh giới của các tiểu thuỳ phổi hình ựa giác hiện lên rõ rệt hơn Mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong và mặt sau hay ựáy) và ựỉnh ở trên:
- Mặt ngoài hay mặt sườn (facies costalis): mặt ngoài của phổi lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài của phổi chỉ có màng phổi, mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xương sườn
- Mặt trong hay mặt trung thất (facies mediastinalis) có rốn phổi nằm gần phắa trên hơn phắa dưới, có các thành phần của phế quản gốc chui vào phổi Trong rốn phổi có phế quản gốc, ựộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi
- Mặt sau hay ựáy phổi (mặt hoành - Facies diaphragmatica): lõm và úp ựúng vào vòm cơ hoành (diaphragma), qua vòm hoành ựáy phổi liên quan với
Trang 29các nội tạng ở ổ bụng, ñặc biệt là mặt trước gan
- ðỉnh (apex pulmonis): là phần phổi thò lên lỗ trước của cửa vào lồng ngực giới hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức
Phổi ñược cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản (ñộng mạch và tĩnh mạch phổi, ñộng mạch và tĩnh mạch phế quản và các bạch mạch), các sợi thần kinh của ñám rốn phổi và các tổ chức liên kết ở xung quanh các thành phần trên
Tất cả các thành phần trên, khi phân chia dần vào thành phổi sẽ chi phối những ñơn vị nhỏ dần của phổi Những ñơn vị nhỏ dần của phổi lần lượt là: lá phổi, thuỳ phổi (lobus pulmonalis), phân thuỳ phổi (segmentum pulmonare) rồi tiếp tục là các ñơn vị nhỏ hơn là tiểu thuỳ phổi (lobus pulmonalis) và cuối cùng là các phế nang (saculi alveolares)
- Cây phế quản: mỗi phế quản gốc sau khi ñi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần, toàn bộ các nhánh phân chia của một phế quản gốc gọi là cây phế quản Mỗi phế quản gốc sau khi ñi vào rốn rồi sẽ tiếp tục ñi trong phổi theo hướng một trục (gọi là thân chính) Từ thân chính sẽ tách ra các phế quản thuỳ theo kiểu phân nhánh bên Các phế quản thuỳ dẫn khí vào một ñơn vị phổi nhất ñịnh gọi là thuỳ phổi Từ các phế quản thuỳ chia thành các phế quản phân thuỳ, các phế quản phân thuỳ lại chia thành các phế quản dưới phân thuỳ Các phế quản này lại chia nhiều lần nữa và sau cùng thành phế quản trên tiểu thuỳ
Mỗi phế quản trên tiểu thuỳ dẫn khí cho một ñơn vị phổi, thể tích khoảng 1cm gọi là tiểu thuỳ Xung quanh các tiểu thuỳ là một lớp tổ chức liên kết có tĩnh mạch ñi trong Các tiểu thuỳ hiện lên ở bề mặt của phổi thành các hình ña giác Mỗi phế quản trên tiểu thuỳ khi ñi sâu vào tiểu thuỳ gọi là phế quản trong tiểu thuỳ Các phế quản trong tiểu thuỳ lại chia thành nhiều nhánh gọi là tiểu phế quản Các nhánh tiểu phế quản lại tiếp tục chia thành tiểu phế quản tận: mỗi tiểu phế quản tận phình ra thành một ống phế nang, ống phế nang lại chia thành một chùm phế nang Thành phế nang chỉ là một lớp nội mạc giáp ngay với lớp nội mạc của mao mạch Do ñó chính ở nội mạc xảy ra
Trang 30sự trao ñổi giữa CO2 của máu và O2 của không khí
- Mạch quản : gồm 3 loại: mạch quản cơ năng, mạch quản nuôi dưỡng
và bạch mạch
+ Mạch quản cơ năng: gồm ñộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi
ðộng mạch phổi (a.pulmonalis) xuất phát từ tâm thất phải phổi ñến phổi thì chia thành hai nhánh ñi vào hai lá phổi bằng cách chui vào rốn phổi,
ở trong phổi, ñộng mạch phổi chia nhỏ dần giống như cây phế quản cho tới tận các phế nang Các mao mạch bao quanh các phế nang và các mao mạch sẽ chuyển thành các nhánh nguyên thuỷ của những tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch phổi (v pulmonalis) các lưới mao mạch bao quanh các phế nang sẽ ñổ vào các tĩnh mạch quanh tiểu thùy (v.v perilopulares) Các tĩnh mạch quanh tiểu thuỳ tập hợp lại thành những thân lớn dần và tạo thành các tĩnh mạch quanh phân thuỳ rồi thành rễ của tĩnh mạch phổi và cuối cùng thành 2 hoặc 4 tĩnh mạch phổi ñể ñổ vào tâm nhĩ trái
+ Mạch quản nuôi dưỡng: gồm ñộng mạch và tĩnh mạch phế quản ðộng mạch phế quản (a bronchialis) thường mỗi cuống phổi có 1 ñộng mạch phế quản tách ra từ ñộng mạch thân khí – thực quản (a tronchbroncho - oesophagen) là nhánh bên của ñộng mạch chủ sau ðộng mạch phế quản ñi vào rốn phổi phát ra nhiều nhánh ñể nuôi các thành mạch máu và các nhánh phế quản
Tĩnh mạch phế quản (v bronchialis) màng lưới mao mạch từ các tiểu phế quản ñổ về theo tĩnh mạch phế quản ñổ về tĩnh mạch lẻ (v azygos) hoặc tĩnh mạch nửa lẻ (v hemiazygos) rồi từ ñó ñổ về tâm nhĩ phải
+ Bạch huyết: bạch huyết của phổi bắt nguồn từ các mạch quản tiểu thuỳ rồi ñổ vào các hạch bạch huyết lớn dần Các hạch thường nằm ở chỗ phân chia của phế quản và cuối cùng ñổ vào các hạch nằm ở xung quanh phế quản gốc và rốn phổi
- Thần kinh: thần kinh phổi tách từ ñám rốn phổi (plexus pulmonalis)
Trang 31tạo nên bởi các nhánh giao cảm từ hạch sao và hạch cổ giữa phân ñến và các nhánh của dây thần kinh phế vị (n vagus) Những sợi thần kinh của ñám rốn phổi thường tập hợp thành hai ñám (trước và sau) và ñan ở mặt trước và sau cuống phổi
1.2.3.2 Giải phẫu vi thể
- ðầu khí quản ñến các phế quản tận:
ðầu khí quản ñến các phế quản tận có lớp tế bào phủ ngoài (tế bào liên hợp) hình trụ cao, ñầu có các lông rung Một tế bào có 250 - 300 lông rung, 1cm2 có hai tỷ lông rung, lông rung có chức năng luôn luôn vận ñộng, vận ñộng theo kiểu thẳng góc, vuông góc với tốc ñộ 20 - 24 lần trong một giây tạo thành sóng rung ñộng ñể tất cả bụi bẩn trên bề mặt ñường hô hấp từ dưới lên ñến cuống họng Cùng hoạt ñộng với lông rung còn có niêm dịch (chất nhầy) có chiều dòng tương ñương với lông rung ñể bảo vệ niêm mạc Do vậy các bụi lớn không làm tổn thương cơ học ñược và có tác dụng bảo vệ chống lại các chất ñộc… Sự kết hợp lông rung cộng với niêm dịch tạo ra một làn sóng cuộn các chất bẩn lên họng tống ra ngoài, khi ñưa lên cổ thường có phản xạ khạc nhổ
- Phế quản tận:
Tế bào biểu mô của phế quản tận không có lông rung nữa, ở ñây chủ yếu có tế bào Clara: chứa nhiều emzim, khử các chất ñộc, có nhiều Glubulin miễn dịch IgA, IgD, IgG do tế bào tương bào vách phế quản tiết ra; các phế quản tận và phế nang có các Mastocyte (dưỡng bào) có hạt vỡ ra giải phóng histamine Do vậy kích thích mao mạch dãn ra, lượng máu tuần hoàn tăng
- Phế nang:
Hệ thống phế nang như các hốc tổ ong ngăn cách với nhau bởi vách phế nang, lót phía trong là những tế bào ña giác chiếm 97% số lượng tế bào của phế nang ñể làm nhiệm vụ trao ñổi không khí; bên cạnh các vách phế nang ở góc có tế bào hay phế bào nang có hạt (phế bào 2) tế bào này to, phía mặt quay về lòng phế nang, bao giờ cũng có lông nhung, nguyên sinh chất, có
Trang 32rất nhiều hốc và những hạt (hạt này là một leucopolysaccarit và một số các chất khác) khi vỡ tung ra vào lòng phế nang gọi là chất diệp hoạt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt phế nang nên phế nang ép vào nở ra nhịp nhàng Vách phế nang có các tế bào:
+ ðại thực bào có hạt: chui ra nằm trong lòng phế nang làm nhiệm vụ ñón dị vật trong lòng phế nang
+ Tế bào tổ chức liên kết (tế bào lưới làm nhiệm vụ chống ñỡ cho vách) Trong vách phế nang có rất nhiều mao mạch, có sợi hồ (colagen), sợi
chun (flactin)
1.2.4 Bệnh viêm phổi
Viêm phổi là một bệnh khá phổ biến ở tất cả các loài gia súc nói chung cũng như ở loài chó nói riêng Tuy chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ nhưng nó chiếm khoảng 65% bệnh hô hấp Bệnh thường phát sinh lẻ tẻ ở khắp các vùng trong cả nước và vào tất cả các tháng trong năm, nhưng nhìn chung thì bệnh thường tập trung vào các tháng cuối ñông (tháng 12, 1, 2, 3) hàng năm Do thời ñiểm này thời tiết rất lạnh, rất khắc nghiệt và lại thay ñổi ñột ngột Con vật phải hoạt ñộng tối ña kết hợp với việc vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, ñó là tiền ñề cho bệnh viêm phổi xảy ra Bên cạnh ñó, việc phòng và trị bệnh chưa ñem lại hiệu quả cao nên hàng năm tỷ lệ gia súc chết do viêm phổi rất cao (chiếm khoảng 1/3 tổng số con bị bệnh hô hấp), gây thiệt hại lớn về kinh tế (Phạm Ngọc Thạch, 2007) Theo Boiton A.M, Cloud P and Heap P (1985), tổn thất do bệnh ñường
hô hấp dao ñộng tương ñối giữa các gia súc và các mùa Sự tổn thất theo mùa
do bệnh viêm phổi gây ra là hơn 30%
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân (1997), cho biết bệnh viêm phổi thường xảy ra ở bò nuôi tập trung, cũng như nuôi nhốt gia ñình ở hầu hết các nước trên thế giới Bệnh thường phát sinh khi thay ñổi thời tiết từ ấm sang lạnh
Bê non dưới một năm tuổi mắc bệnh với tỉ lệ cao và nặng hơn bò trưởng thành
Trang 33Súc vật hay phát bệnh viêm phổi khi các ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, sức ñề kháng giảm thấp Bình thường người ta vẫn phân lập ñược vi
sinh vật gây bệnh trong bộ máy hô hấp của bò như: virus Adeno; Mycoplasma; Pasteurella; Steptococcus; Staphylococcus;… Nhưng chúng chỉ
gây bệnh cho bò nhất là bò non khi thời tiết chuyển lạnh và chăm sóc nuôi dưỡng kém (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1997)
Nhiều tác giả ñã nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của khí hậu chuồng nuôi, nền chuồng lạnh gió lùa, nồng ñộ amoniac và những khí ñộc khác trong chuồng nuôi cao là nguyên nhân gây bệnh ở cơ quan hô hấp Một số tác giả còn chú ý tới yếu tố stress (nhất là cơ sở chăn nuôi kiểu công nghiệp) và ảnh hưởng của các ñặc ñiểm về ñịa lý, khí hậu của vùng (bệnh ñịa phương)
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân (1997), các ký sinh trùng như
ấu trùng giun ñũa, giun phổi thường vào cơ thể theo ñường ăn uống, xâm nhập vào máu rồi di hành lên phổi gây tổn thương cơ giới, tạo ñiều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phát
Theo Walter.J, Gibbous (1971), giun phổi Dictyocaulus viviparus là nguyên nhân gây ra bệnh phổi bò Ngoài ra, ấu trùng giun ñũa Toxocara vitulorum trong quá trình di hành lên phổi cũng gây tổn thương và viêm phổi
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân (1997), cho biết các loài nấm
Aspergillus fumigatus, Cadida blabrata, Cryptococus neoformans cũng gặp
trong nhiều trường hợp viêm phổi ở bò, nhất là bê non Bò thường bị viêm
phổi khi ăn cỏ dự trữ có chứa nấm mốc Mycopolysporafaeni, Aspergillu,…
Khi bò bị mắc bệnh, dấu hiệu lâm sàng thường là ho, khó thở, tần số hô hấp tăng và có tiếng ran, sốt vừa phải, ăn ít và sản lượng sữa giảm (Blood, D.C và
cs, 1985)
Theo Blood, D.C và cs (1985), gia súc hít nhầm ngoại vật vào phổi, ăn phải một số chất ñộc, một số cây cỏ ñộc hay các chất ñộc ñược sản sinh ra trong thức ăn, sặc thuốc, kích thích của hơi ñộc thường dẫn ñến viêm kẽ phổi
Trang 34không ñặc hiệu (Russell A.Runnell và cs, 1991) nhận thấy: cho bê lớn ăn cỏ
dự trữ trong mùa ñông dưới tác dụng của vi khuẩn Lactobacillus, tryptophan
có trong thức ăn ñược chuyển thành 3 - methylindol, chất này ñược hấp thu từ
dạ cỏ vào máu vào ñến phổi Ở phổi nó tiếp tục ñược chuyển hoá nhờ chức năng hỗn hợp của các enzym oxydaza tạo thành các chất trung gian ñộc và gây tổn thương rộng rãi trên ñường hô hấp
Về bản chất của bệnh viêm phổi thì trong một thời gian dài quan ñiểm của các nhà khoa học không ñược thống nhất Một số cho là bệnh không lây, một số khác cho là bệnh truyền nhiễm Năm 1907, Hutyra ñã khẳng ñịnh nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh hô hấp ở lợn với diễn biến dịch là do các ñiều kiện nuôi dưỡng kém
Theo Blood, D.C và cs (1985), khi xem xét kĩ quá trình phát triển của bệnh ñã nhận thấy bệnh xuất hiện không những chỉ ở các cơ sở nuôi dưỡng kém mà ngay cả cơ sở nuôi dưỡng chăm sóc tốt Tiến hành các biện pháp vệ sinh chỉ làm giảm tỷ lệ chết và làm mờ triệu chứng lâm sàng, nhưng số lượng
ốm vẫn cao
Nguyên nhân bệnh viêm phổi ñược nghiên cứu nhiều ở các nước phát triển Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân tiên phát là do vius, nguyên nhân thứ phát là các vi khuẩn Từ phổi viêm cấp tính, mạn tính ở gia súc ñã
phân lập ñược các vi khuẩn: tụ huyết trùng, bordetella, phế cầu, tụ cầu, song cầu, Salmonella, trực trùng mủ xanh, trực trùng ñường ruột cũng như một số
nấm Trong viêm phổi, các vi khuẩn ñóng vai trò thứ phát và làm cho bệnh phát triển mạnh hơn (Niconxki, V.V., 1986; Blood, D.C và cs, 1985; Russell
A Runnel và cs, 1991)
Ở gia súc thường gặp tương ñối nhiều bệnh của viêm phổi gây thiệt hại lớn về kinh tế Trong tất cả các bệnh của phổi, người ta phân biệt những bệnh
có ñặc trưng không gây viêm (xung huyết phổi, phù phổi, khí thũng phổi,…)
và các bệnh gây viêm (viêm phổi, hoại tử phổi) Thường gặp nhất là các bệnh
Trang 35viêm phổi Theo đặc điểm của quá trình viêm, người ta phân biệt viêm phổi làm hai dạng: viêm phổi thuỳ (Pneumonia crouposa) và viêm phế quản phổi (Broncho pneumonia catarrhalis) Người ta cịn phân biệt các bệnh viêm phổi, viêm xuất huyết, xẹp phổi, ứ máu phổi vùng thấp, viêm do hít dị vật và viêm
do di căn,…
Trong một số bệnh trên thường gặp nhất và gây thiệt hại kinh tế lớn là viêm phế quản phổi (viêm phổi cata, viêm phổi đốm) và viêm phổi thuỳ
1.2.5 Một số vi khuẩn thường gặp trong đường hơ hấp
Do đặc điểm cấu tạo và chức năng, đường hơ hấp cĩ rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, khu trú của nhiều lồi vi sinh vật ðồng thời đĩ là con đường thuận lợi nhất cho sự xâm nhập cũng như thích ứng đầu tiên của nhiều loại vi khuẩn (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vật cũng như giữa các nhĩm vi sinh vật khác với nhau trong tập đồn của chúng trong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đĩ hỗ trợ sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số
vi sinh vật cĩ điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh Hậu quả là cơ thể rơi vào tình trạng bệnh lý (Collier J.k and Rosson C.F, 1964; Nguyễn Vĩnh Phước, 1978, 1986)
Nhiều loại vi khuẩn cĩ mặt trong đường hơ hấp liên quan trực tiếp đến địa dư sống của con vật, tình trạng vệ sinh Trong nghiên cứu người ta thấy số lượng vi sinh vật ở đường hơ hấp biến đổi theo mùa và trong ngày đêm và thấy cả những biến đổi cĩ quan hệ tới điều kiện dinh dưỡng Ngay từ những ngày đầu khi con vật mới sinh ra, đường hơ hấp đã bắt đầu nhiễm vi sinh vật
do tiếp xúc với động vật trưởng thành và qua thai khi sinh
Năm 1951 rất nhiều tác giả đã cơng bố phân lập được nhĩm vi khuẩn
thuộc nhĩm P.P.L.O: Mysuipneumonia hoặc M Hyopneumonia trong đường
hơ hấp của chĩ Ngồi ra cịn cĩ các vi khuẩn khác cũng được phân lập ở
Trang 36ñường hô hấp như: Bordetella Bronchiseptia, Pasterell sp, Corynebacteriumbyogenes, Escherichica coli, Staphylococcus, Haemophilus influenza suis ( Nguyễn Vĩnh Phước, 1986)
Theo Thomson R.G and Gilka F (1974) nhiều vi khuẩn ñược phát hiện
ñược ở ñường hô hấp ở chó như: Pasterella sp, Mycoplasma sp Streptococcus sp Corynebacteriumbyogenes, Escherichica coli, Staphylococcus, Corilebacterium bovis, Sphaero phorunecro phorus, Haemophilus Somnus
New house M (1976); Cohen A.V, Gold W.N (1975) cho biết, một số
vi khuẩn tìm thấy ở ñường hô hấp ở chó gồm: Pasterella; Mycoplasma sp; Haemophilus pleuro pneumonia; Bordetella Bronchiseptia; Salmonella Cholesraesuis; Streptoccocus; Escherichia Coli; Actinobacillus, Pneumocytis carnii; Corynebacterium equi; Anthrax
Theo tư liệu của Walter J Gibbous (1971); Russell A Runnell và cs, (1991), trong ñường hô hấp của gia súc khoẻ những vi khuẩn thường gặp là:
Pasteurella sp, Streptococcus sp, Staphylococcus sp, thỉnh thoảng có Corynebacterium pyogenes, rất ít gặp Pseudomanas aeruginosa, E.coli, Aspergillus fumigatus
Theo Happer Row (1990), những vi khuẩn thường gặp ở ñường hô hấp
của gia súc là: Pasteurella sp, Streptococcus sp, Staphylococcus sp, Klebsiella pneumonia và Mycoplasma sp, còn vi khuẩn Salmonella, Pseudomonas, Proteu Bacilus subtilis là những vi khuẩn vãng lai
Theo Happer Row (1990), ở những gia súc khoẻ người ta vẫn phân lập
ñược virus và vi khuẩn gây bệnh trong bộ máy hô hấp như: vius Adeno; Mycopasma; vi khuẩn: Pasteurella sp, Streptococcus, Staphylococcus Nhưng
chúng chỉ gây bệnh cho con vật, nhất là gia súc non khi thời tiết chuyển lạnh, thức ăn thiếu và chăm sóc nuôi dưỡng kém, súc vật gầy còm giảm sức ñề kháng (Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 1997; Blood, D.C và cs, 1985)
Trang 37Các loại vi khuẩn trên có thể ở ngoài vào phổi qua ñường hô hấp hay sẵn có trong ñường hô hấp, phát triển xuống phổi Khi cơ thể ở vào trạng thái bất lợi, vi khuẩn có ñiều kiện phát sinh phát triển và gây bệnh như: khi cảm lạnh, làm việc quá sức, nuôi dưỡng quản lý không tốt, thiếu dinh dưỡng (thiếu vitamin A, B,…), hít thở phải các khí ñộc do chuồng trại bẩn thỉu hay ở môi trường sống, kết hợp với sự giảm sức ñề kháng của cơ thể,…khiến cho vi khuẩn cường ñộc hoặc chuyển từ trạng thái cộng sinh sang trạng thái gây bệnh (Nguyễn Hữu Nam, 2006)
1.2.5.1 Vi khuẩn Pasteurella
Vi khuẩn Pasteurella là vi khuẩn thường gặp và gây bệnh trên ñường
hô hấp ñộng vật Pasteurella multocida là vi khuẩn thuộc vi sinh vật yếm khí
tuỳ tiện, có dạng cầu trực khuẩn, bắt màu gram âm, kích thước 0,25 - 0,4 x 0,4 - 1,5µm Vi khuẩn có vỏ giáp mô, không sinh nha bào và bắt màu lưỡng cực Vi khuẩn có thể ñứng riêng thành ñôi hay thành chuỗi Kích thước và hình thái vi khuẩn có sự thay ñổi phụ thuộc vào nguồn gốc của chúng, vi khuẩn phân lập từ lợn có dạng tròn hơn 0,8 - 1µm Tính ña dạng của vi khuẩn phụ thuộc rất nhiều ñến ñiều kiện thiếu oxy; vi khuẩn thường ñồng nhất trong máu ñộng vật, còn trong môi trường nhân tạo vi khuẩn nuôi cấy thường ña hình dạng, có vi khuẩn hình trứng, có vi khuẩn hình cầu, trong một canh khuẩn nuôi cấy có thể thấy một số vi khuẩn hình que, một số hình trứng hoặc hình cầu cùng tồn tại Khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo chiều dài của vi khuẩn tăng lên
Tất cả các loại Pasteurella gây bệnh cho gia súc, gia cầm ñều thuộc
một giống duy nhất, có ñặc tính căn bản giống nhau về mặt hình thái nuôi cấy, nhưng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh ñối với các loài vật
Dựa vào ñó người ta chia P.multocida là các loại sau:
- P.aviseptica gây bệnh tụ huyết trùng gà
Trang 38- P.boviseptica gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò
- P.suiseptica gây bệnh tụ huyết trùng lợn
- P.oviseptica gây bệnh cho cừu,…
- P multocida tồn tại trong thiên nhiên rất rộng rãi: trong ñất, nước, cây
cỏ,… ñặc biệt nó ký sinh ở niêm mạc ñường hô hấp trên của ñộng vật, những ñộng vật này là nguồn mang trùng: ở lợn có 40% mang vi khuẩn, ở bò có 80%, ở cừu có 50%, ở ngựa có 60%, ở chó có 30% Những vi khuẩn này ký sinh không gây bệnh nhưng nó có thể trở thành bệnh khi sức ñề kháng của cơ thể bị giảm sút do gia súc mắc một số bệnh khác, hoặc do dinh dưỡng kém, ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt… Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978), mùa nóng, mưa rào ñột ngột là ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tồn tại trong thiên nhiên
ñể sinh sản và xâm nhập vào cơ thể ñộng vật qua ñường tiêu hoá, vết sây sát
Vi khuẩn thường cư trú ở ñường hô hấp và tiêu hoá ñộng vật khoẻ hay trong
cơ thể bệnh Khi ñiều kiện thời tiết thay ñổi làm cho con vật mệt mỏi, sức ñề kháng giảm do các nguyên nhân khác nhau tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi phát triển
1.2.5.2 Streptococcus
Giống Streptococcus có dạng hình cầu, ñường kính có khi ñến 1µm, ñược xếp thành chuỗi như chuỗi hạt có ñộ dài ngắn không ñều, có thể từ 2 vi khuẩn tạo thành song cầu khuẩn cho ñến chuỗi 6 - 8 vi khuẩn Trên môi trường ñặc có chuỗi ngắn, bắt màu gram dương, không di ñộng, ña số không
có giáp mô (trừ một số chủng của Streptococcus), vi khuẩn yếm khí hay hiếu khí tuỳ tiện Khả năng gây bệnh của Streptococcus có thể là một mình hoặc kết hợp với các vi khuẩn khác Streptococcus sinh ra ngoại ñộc tố và nội ñộc
tố: các liên cầu gây bệnh có khả năng làm tan máu, khả năng này có ñược là
do vi khuẩn có loại ñộc tố gọi là dung huyết tố (Streptolyzin)
Ngoài ra khả năng gây bệnh của liên cầu có vai trò của các enzym ngoại bào Các enzym này có khả năng làm tan tơ huyết nhờ men làm tan tơ
Trang 39huyết (Treptokinaza) hay làm lớp mủ đặc (Treptodornaza), hay thuỷ phân axit hyaluronic (men Hyaluronidaza), men thuỷ phân Protein (Proteinaza), men làm chết bạch cầu (diphotpho – pyridin – nucletidaza)
1.2.5.3 Staphylococcus
Staphylococcus là loại cầu khuẩn hình chùm nho, cĩ hình trịn đường
kính 0,7 - 1µm, bắt màu gram dương, khơng di động, khơng sinh nha bào, là
vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí khơng bắt buộc, mọc trên tất cả các mơi
trường Khi nuơi cấy trên thạch máu, phần lớn Staphylococcus cĩ động lực
cao gây dung huyết, cĩ loại dung huyết hồn tồn (α- hemolysis) hoặc dung huyết khơng hồn tồn (β- hemolysis)
Tụ cầu khuẩn và các biến chủng của nĩ thường gặp trong thiên nhiên, phần lớn trong đất, cát, nước, khơng khí, trên da động vật và trong thức ăn thực vật Da và niêm mạc là chỗ ở chủ yếu của các tụ cầu khuẩn Ngồi ra cịn
ở các tổ chức khác như lơng, máu, tuyến mồ hơi, tuyến mỡ, lỗ chân lơng, mắt, mũi họng, niêm mạc đường tiêu hố Thực tế người ta cĩ thể gọi tụ cầu khuẩn
là vi khuẩn ký sinh của da và niêm mạc Staphylococcus cịn được phân lập từ
dịch ngốy mũi và từ họng, dịch khí quản và dịch phổi của một số gia súc khoẻ, khi điều kiện thuận lợi nĩ phát triển và sẽ phát triển thành bệnh
1.3 Máu và một số nghiên cứu về máu của chĩ
1.3.1 Chức năng của máu
Máu là một khối chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu, là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể Khối lượng máu thay đổi tuỳ thuộc từng lồi động vật Ở người 7,5% trọng lượng cơ thể là máu, ở chĩ máu chiếm 8
- 9% trọng lượng cơ thể Trong cơ thể 54% máu lưu thơng trong hệ thống tuần hồn, 46% dự trữ trong đĩ 20% ở gan, 16% ở lách và 10% ở mao mạch
Máu là tấm gương phản chiếu tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của
cơ thể Vì vậy, những xét nghiệm về máu là những xét nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng cơ thể cũng như giúp cho việc chẩn đốn bệnh
Trang 40Máu có các chức năng sinh lý như sau:
Chức năng hô hấp: vận chuyển oxy từ phổi ñến các mô bào và vận chuyển khí cacbonic từ mô bào về phổi và thải ra ngoài
Chức năng dinh dưỡng: vận chuyển các chất dinh dưỡng hấp thụ ñược trong ống tiêu hoá ñến tận các mô bào, tổ chức
Chức năng bài tiết: máu nhận các sản phẩm cuối cùng của trao ñổi chất
ở các mô bào, tổ chức như CO2, ure, axít uric,… rồi vận chuyển ñến phổi, thận, gan và ñào thải ra ngoài
Chức năng ñiều hoà thân nhiệt: máu ñảm bảo lượng nhiệt trong cơ thể, ñồng thời nhờ hệ thống tuần hoàn nhiệt ñược vận chuyển từ trong ra ngoài da
và ngược lại, có tác dụng ñiều hoà thân nhiệt Khi gặp lạnh, máu ngoài da co lại, dồn hết vào bên trong giữ ấm cho cơ thể Khi trời nóng, mạch máu ngoài
da dãn ra giúp cho cơ thể thải nhiệt
Chức năng ñiều hoà và duy trì sự cân bằng nội môi, cân bằng nước và chất ñiện giải, ñộ pH, áp suất thẩm thấu
Chức năng ñiều hoà thể dịch: máu mang các hormon và các chất sinh ra
từ cơ quan này ñến cơ quan khác, góp phần vào sự ñiều hoà trao ñổi chất, sinh trưởng và phát triển, ñảm bảo sự cân bằng nội môi và thống nhất trong cơ thể
Chức năng bảo vệ cơ thể: các loại kháng thể, bạch cầu trong máu có khả năng ngăn cản, tiêu diệt vi khuẩn và những mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể (Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan, 1996)