1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín hà nội

98 692 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 10,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểuInternet:Trồng khoai tâytheo phương pháp làm 2.4 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Thườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CHIÊU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG KHOAI TÂY THEO PHƯƠNG PHÁP LÀM ðẤT TỐI THIỂU

TẠI THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS NGUYỄN QUANG THẠCH

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chiêu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Có ñược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:

GS.TS Nguyễn Quang Thạch, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn

và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này

Tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài

Các cán bộ Viện Sinh học nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội , những người ñã luôn tích cực cùng tôi tham gia, tiến hành thực hiện

ñề tài Người nông dân xã Hà Hồi - huyện Thường Tín, nơi tôi tiến hành các thí nghiệm, nghiên cứu khoa học ñã luôn nhiệt tình giúp ñỡ tôi

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Chiêu

Trang 5

2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây 3

2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây khoai tây 4

2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 8 2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới 8 2.4.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 9 2.3 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 13 2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây 13

Trang 6

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây theo phương

pháp làm ñất tối thiểu(Internet:Trồng khoai tâytheo phương pháp làm

2.4 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Thường Tín – Hà Nội 18

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 20

3.2.1 Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển, năng suất, của một số giống khoai tây

trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 20 3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng: Mật ñộ trồng,

lượng rơm rạ che phủ, liều lượng bón phân kali, phân ñạm ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất phẩm chất giống khoai tây Solara trồng

3.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu áp

dụng trong thí nghiệm (Hướng dẫn trồng khoai tây làm ñất tối thiểu của Sở

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giống khoai tây trồng ñến khả năng sinh

trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất củ khoai tây trồng theo phương

4.1.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây trồng theo

4.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát 33 4.1.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các giống khoai tây 34

Trang 7

4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai tây trồng

4.1.5 Tỷ lệ kắch thước củ của các giống khoai tây 36 4.1.6 Một số ựặc ựiểm hình thái củ của các giống khoai tây khảo nghiệm 37 4.1.7 đánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống khoai tây

thử nghiệm trồng theo phương pháp làm ựất tối thiểu 38 4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng sinh trưởng, phát

triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp

4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ cho khoai tây trồng theo

phương pháp làm ựất tối thiểu ựến khả năng sinh trưởng phát triển và phẩm

4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ựến khả năng sinh

trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo

4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng bón phân ựạm ựến khả năng sinh trưởng,

phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực 7

2.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011 9

2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010 12

3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ựánh giá: 27

4.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây trồng theo

4.2 Một số ựặc ựiểm sinh trưởng của các giống khoai tây khảo sát 33

4.3 Mức ựộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chắnh của các giống khoai tây 34

4.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của nhóm giống khoai tây ăn

tươi và chế biến trồng theo phương pháp làm ựất tối thiểu: 35

4.5 Tỷ lệ kắch thước củ của nhóm giống khoai tây ăn tươi và chế biến trồng theo

4.6 đặc ựiểm hình thái củ của các giống khoai tây ăn tươi và chế biến 37

4.7 đánh giá chất lượng ăn nếm của các giống khoai tây ăn tươi và chế biến

4.8 Tỷ lệ mọc của khoai tây Solara ở các mật ựộ trồng khác nhau trong phương

4.9 Mức ựộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chắnh của giống khoai tây Solara ở các

4.10 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng tới các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ựất tối thiểu 40

4.11 Phân loại củ kắch thước củ của giống khoai tây Solara tại các mật ựộ trồng

khác nhau theo phương pháp làm ựất tối thiểu 42

4.12 Ảnh hưởng của sự che phủ rơm rạ cho khoai tây trồng theo phương pháp

làm ựất tối thiểu ựến khả năng sinh trưởng của khoai tây 43

4.13 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 44

4.14 Ảnh hưởng của sự che phủ rơm rạ cho khoai tây sau trồng theo phương

pháp làm ựất tối thiểu ựến tỷ lệ một số sâu bệnh hại chắnh của khoai tây 46

Trang 9

4.15 Ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ ñến tỷ lệ kích thước củ khoai tây

4.16 Ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ ñến chất lượng ăn nếm của khoai

tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 47

4.17 Tỷ lệ mọc của giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối

thiểu ở các công thức thí nghiệm lượng phân bón kali khác nhau 49

4.18 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây Solara

trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu ở các công thức thí nghiệm lượng

4.19 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ñến tỷ lệ kích thước củ khoai tây

solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu 50

4.20 Tỷ lệ mọc của giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối

4.21 Kết quả về các yếu tố cấu thành năng suất và giống khoai tây Solara trồng

theo phương pháp làm ñất tối thiểu ở các mức bón phân ñạm khác nhau 53

4.22 Ảnh hưởng của mức bón phân ñạm ñến kích thước củ khoai tây trồng theo

Trang 10

4.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các

4.6 ðồ thị tỷ lệ cỡ củ và phân loại kích thước củ của giống khoai tây Solara với

4.7 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Khoai tây (Solanum Tuberosum L.) ñược coi là cây lương thực có giá

trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới, cũng như ở Việt Nam khoai tây là cây trồng vụ ñông có năng suất ổn ñịnh và có giá trị kinh tế cao, là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến Tuy nhiên trong những năm gần ñây diện tích trồng khoai tây ở một số tỉnh có xu thế giảm sút Ngoài nguyên nhân chính về mặt kỹ thuật là thiếu giống có chất lượng tốt với giá hợp l ý, thì nguyên nhân ñầu tư công quá cao cho sản xuất khoai tây cũng nổi lên như một bức xúc lớn

ðể góp phần giải quyết những khó khăn trên, nhiều nơi ñã áp dụng biện pháp kỹ thuật mới: trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu Biện pháp này ñã bước ñầu phát huy kết quả, giảm chi phí về công làm ñất nhưng vẫn cho năng suất chấp nhận

Nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp và góp phần ñưa nhanh kỹ thuật này vào áp dụng ở Thường Tín , một vùng ven ñô rất thiếu nguồn lao

ñộng nông nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu tại Thường Tín – Hà Nội”

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

- Nghiên cứu ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội góp phần xây dựng quy trình sản xuất khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu thích hợp ở huyện Thường Tín

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ñịnh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số

Trang 12

giống khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu Từ ñó, tìm ra ñược giống sinh trưởng, phát triển mạnh, năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp cho khoai tây ăn tươi và chế biến

- Xác ñịnh ñược mật ñộ trồng, liều lượng bón phân kali và phân ñạm, lượng rơm rạ che phủ thích hợp cho khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- ðề tài ñưa ra ñược những dẫn liệu mới về kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu về khoai tây

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

ðề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu: mật ñộ trồng, lượng phân bón kali và phân ñạm và lượng rơm rạ che phủ làm cơ sở hoàn thiện quy trình sản xuất khoai tây làm ñất tối thiểu cho vùng Thường Tín và các nơi có ñiều kiện sinh thái tương tự

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây

2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây

Cây khoai tây có nguồn gốc xuất xứ từ dãy núi Andes Nơi khởi thủy của khoai tây trồng là ở quanh hồ Titicaca, giáp ranh giữa nước Peru và Bolivia Từ thời ựại 500 năm trước Công nguyên cây khoai tây ựã ựược sử dụng làm thức ăn cho người Tại nơi khởi thủy, giống khoai tây rất ựa dạng,

phổ biến nhất là loài Solanum tuberosum, sau ựó là loài S andigena, loài ắt hơn là S juzepezukii (Trương Văn Hộ, 2005)

Vào khoảng những năm 1500 cây khoai tây bắt ựầu Ộcuộc hành trình tới các châu lụcỢ, từ dãy Andes ựi tới các nước Châu Âu, Châu Á

Khoai tây vào Pháp năm 1600 do hai nhà thực vật học người Thụy sỹ C.Bauhin và J.Bauhin mang tới, ựược trồng rộng rãi vào năm 1773

Từ Châu Âu khoai tây sang tới Ấn độ năm 1610, vào Trung Quốc năm

1700 và sau ựó vào Nhật Bản Khoai tây ựến với Áo, Italia, đức và các vùng lãnh thổ Châu Âu vào cuối thế kỷ XVII (Nguyễn Văn Viết, 1987) Khoai tây ựược trồng trên quy mô lớn vào những năm 1800 và tới khoảng thế kỷ XIX mới thực sự phổ biến trên các châu lục

Ở Việt Nam, khoai tây ựược người Pháp ựưa vào trồng năm 1890 ở một

số vùng: Tú Sơn- Hải Phòng, Trà Lĩnh Ờ Cao Bằng (1907), Thường Tắn - Hà Tây (Trịnh Thị Thu Hương, 2001) Hiện nay, khoai tây ựược trồng tập trung chủ yếu ở đồng Bằng Sông Hồng, Sa Pa, đà Lạt và những vùng có khắ hậu mát mẻ, ôn hòaẦ

Vùng ựồng bằng Bắc bộ của nước ta khoai tây ựược trồng vào vụ ựông

từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau và thường thu hoạch vào tháng 2 sau từ 90 ựến hơn 100 ngày tùy giống Từ khi cây khoai tây du nhập vào nước ta thì diện tắch trồng khoai tây ựược mở rộng nhanh chóng

Trang 14

2.1.2 Phân loại thực vật cây khoai tây

Khoai tây trồng trọt (Solanum tuberosum L.) thuộc loài tuberosum, chi Solanum, họ cà Solanaceae, bộ Solanales, phân lớp Asteridae, lớp

Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta.(Hawkes J G, 1982) Hawkes J G

1982 Genetic conservation of recalcitrant species Incropgenetic resources.(eds L.A Withets and J T William): 83- 92

Chi Solanum có khoảng trên 200 loài ñược phân bố khắp thế giới Sự

ña dạng về loài, giống tập trung chủ yếu ở vùng Trung- Nam Mỹ và Australia

Cùng với loài S tuberosum là loài khoai tây trồng trọt phổ biến nhất, còn có

khoảng 7 loài có khả năng trồng trọt khác Có nhiều cách ñể phân loại khoai tây; dựa vào ñặc ñiểm hình thái thân, lá, hoa… hay số lượng nhiễm sắc thể Theo Harward H W (1990), Hawkes J G (1982) thì phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể là cách phân loại phổ biến nhất:

Harward H W 1990 Genetic of the potato Solanum tuberosum

Logspress London: 126

Khoai tây có bộ nhiễm sắc thể (X=12) và bao gồm 5 nhóm, nhóm nhị bội (2n=2X=24), nhóm tam bội (2n=3X=36), nhóm tứ bội (2n=4X=48), nhóm ngũ bội (2n=5X=60), nhóm lục bội (2n=6X=72) Khoai tây trồng trọt cho củ thương phẩm hiện nay chủ yếu thuộc nhóm tứ bội Các nhóm còn lại khác ñều

ở dạng ñột biến, hoang dại và bán hoang dại

2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây khoai tây

Cây khoai tây thuộc họ cà Solanaceae, chi Solanum, là cây hàng năm,

thân thảo Khoai tây ñược trồng chủ yếu bằng củ giống, cũng có thể trồng từ hạt nhưng ít phổ biến Tổng thời gian sinh trưởng của khoai tây ñược tính từ khi trồng củ mầm cho ñến khi thu hoạch củ mới hoặc từ cây con gieo hạt ñến thu hoạch

* ðặc ñiểm của thân:

Thân khoai tây gồm: Phần thân trên mặt ñất và phần thân dưới mặt ñất

Trang 15

- Phần thân trên mặt ñất:

+ Sau trồng 7 - 10 ngày, mầm từ củ giống vươn dài lên khỏi mặt ñất phát triển thành thân chính, mang lá Thân trên mặt ñất thường mọc thẳng ñứng hay zích zắc giữa các ñốt có dạng tròn hoặc 3 – 5 cạnh

+ Sự thay ñổi về chiều cao thân, số thân/khóm, màu sắc thân phụ thuộc vào các yếu tố: giống, ñiều kiện trồng trọt, ñiều kiện ngoại cảnh, mật

ñộ, thời vụ

- Phần thân dưới mặt ñất (thân củ):

+ Củ khoai tây thực chất là do sự phình to và rút ngắn của tia củ (thân ngầm hay còn gọi là thân ñịa sinh phát triển trong ñiều kiện bóng tối)

+ Hình dạng, màu sắc củ thể hiện ñặc trưng cho giống

* ðặc ñiểm của lá:

Lá hình thành và hoàn thiện theo sự tăng trưởng của cây: ñầu tiên là các

lá nguyên ñơn, dần dần hình thành lá kép lẻ chưa hoàn chỉnh và cuối cùng là các

lá hoàn chỉnh Lá khoai tây có bản lá to, mọc cách, xẻ lông chim, có 3 – 7 ñôi mọc ñối xứng qua trục và một lá lẻ trên cùng thường lớn hơn gọi là lá chét ñỉnh

Số lượng, kích thước và sự sắp xếp của lá trên thân thể hiện ñặc ñiểm của giống Màu sắc lá phụ thuộc vào giống, thời vụ, ñiều kiện chăm sóc mà có thể màu xanh, xanh ñậm hoặc xanh nhạt

* ðặc ñiểm hoa - quả - hạt:

Hoa khoai tây là loại hoa tự thụ phấn, hạt phấn hoa thường bất thụ do vậy tỷ lệ ñậu quả thấp Hoa thường mọc tập trung trên một chùm hoa Nó thuộc hoa lưỡng tính và có cấu tạo 5 : 5 : 5, cuống ngắn Màu sắc hoa phụ thuộc vào giống, có thể là trắng, phớt hồng, hồng, tím hoặc ñỏ

Quả thuộc loại quả mọng hình tròn hoặc trái xoan, màu xanh lục, có 2 -

3 noãn tạo 2 - 3 ngăn chứa hạt rất nhỏ (30 – 300 hạt)

Hạt có dạng tròn dẹt, màu xanh ñen, trọng lượng 1000 hạt là 0,5 g Hạt

có thời gian ngủ nghỉ dài như củ giống

Trang 16

* ðặc ñiểm của rễ:

Khoai tây mọc từ hạt có rễ chính và rễ chùm Khoai tây trồng từ củ giống chỉ phát triển rễ chùm Rễ liên tục xuất hiện suốt cả quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Rễ xuất hiện tập trung sau trồng 25 - 30 ngày

Ở các thân ngầm dưới mặt ñất (còn gọi là tia củ) cũng có khả năng ra

rễ, nhưng rễ ngắn và ít phân nhánh Các loại rễ khoai tây ñều tham gia vào quá trình hấp thu nước, dinh dưỡng nuôi cây và thân củ

Bộ rễ phân bố chủ yếu trên tầng ñất cày 0 - 40 cm Tuy nhiên, mức ñộ phát triển của bộ rễ còn phụ thuộc vào các yếu tố như: kỹ thuật làm ñất, tính chất vật lý của ñất, ñộ ẩm ñất, giống và các yếu tố ngoại cảnh khác

2.1.4 Giá trị sử dụng của cây khoai tây

Khoai tây vừa là cây rau, vừa là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng dinh dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng (Horton, 1987) Horton.D., 1987, Potatoes production, Marketing and programs for developing countries

Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến Các dạng khoai tây chế biến: chip (khoai tây rán lát), French fries (khoai tây rán thanh), khoai tây ñóng hộp, khoai tây ép bánh Khoai tây ñược sản xuất làm nguyên liệu trong công nghiệp: dệt, sợi, gỗ ép, giấy, dung môi hữu cơ, rượu (P C Struik and S G Wiersema, 1999; Nguyễn Công Chức, 2001)

P C Struik and S G Wiersema 1999 Seed potato technology Wageningen Pers, Wageningen The Netherlands

(Nguyễn Công Chức 2001) Hiệu quả kinh tế của sản xuất khoai tây ở ðồng bằng sông Hồng Tạp chí khoa học và phát triển nông thôn, No 2:78- 79

Khoai tây thuộc nhóm thực phẩm cao cấp Củ khoai tây ñược ví như những “túi dinh dưỡng” với hàm lượng tinh bột, protein, lipit, các chất dinh

dưỡng khác, các vitamin và chất khoáng như P, Ca, Fe, Mg, K rất cao (Li et

al, 2006; Storey, 2007)

Trang 17

Bảng 2.1: Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực

(%)

Năng suất Protein

( Nguồn: Van der Zaag, 1976)

Do có giá trị dinh dưỡng cao nên ở nhiều nước, khoai tây cũng ñược dùng làm thức ăn cho gia súc, nhất là các nước có nền kinh tế phát triển Ở Pháp hàng năm người ta sử dụng từ 1 – 1,4 triệu tấn khoai tây cho chăn nuôi Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn cho gia súc khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến Tinh bột của khoai tây ñược dùng trong công nghiệp dệt, sợi, gỗ ép, giấy và ñặc biệt là trong công nghiệp chế biến axít hữu cơ (axít lactic, axít xitric), dung môi hữu

cơ (etanol, buthanol) Một tấn củ khoai tây có hàm lượng tinh bột 17,6% chất tươi thì sẽ cho 112 lít rượu, 55 kg axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác (Trương Quang Vinh, 2007)

Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây ñược coi là một cây trồng

vụ ñông lý tưởng cho vùng ðồng bằng sông Hồng và trở thành một cây lương thực quan trọng Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông Nghiệp ñánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa Chương trình khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển khoai tây rất mạnh Củ khoai tây hiện nay ñang ñược coi

là một trong những loại “thực phẩm sạch”, một loại nông sản hàng hoá ñược lưu thông rộng rãi

Trang 18

2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới

Khoai tây là một loại lương thực không hạt số một trên thế giới, là một phần không thể thiếu trong hệ thống lương thực toàn cầu Trong bối cảnh giá ngũ cốc tăng mạnh trên phạm vi toàn thế giới thì khoai tây- loại cây trồng vốn

có vị trí khiêm tốn ñược các nhà khoa học gọi là “lương thực cho tương lai” ñược xem là chìa khóa giải quyết vấn ñề ñói lương thực do giá lương thực tăng cao

Vị trí quan trọng của cây khoai tây ñược khẳng ñịnh hàng ñầu ở nhiều nước châu Âu (Liên Xô cũ, Hà Lan, ðức), Nam Mỹ và châu Mỹ Latinh Mức tiêu thụ khoai tây ở ñây ñạt bình quân 33- 35 kg/người/năm Riêng ở ðức, mức tiêu thụ ñứng hàng ñầu thế giới (140- 144 kg/người/năm)

Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới là những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực ðầu những năm 1960, diện tích trồng khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu những năm 1990 diện tích khoai tây giảm còn 18 triệu ha Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây ở nhiều nước ñã tăng gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, ðức tăng từ 21 lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005)

Trong khi diện tích khoai tây ở các nước phát triển giảm thì diện tích trồng khoai tây ở các nước ñang phát triển lại tăng Ở các nước châu Á tăng 10%, châu Phi tăng 3% Năng suất khoai tây ở các nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới thấp nhưng những năm cuối thế kỷ XX hầu hết năng suất khoai tây ở các nước này ñã ñược cải thiện làm cho năng suất khoai tây trên toàn cầu tăng từ

12 tấn năm 1961- 1963 lên 15 tấn năm 1991-1993 (Trương Văn Hộ, 2005)

Theo số liệu của (FAOSTAT, 2012), Trung Quốc là nước ñứng ñầu về

Trang 19

sản lượng khoai tây với hơn 74 triệu tấn, thứ hai là Ấn độ với sản lượng ựạt

42 triệu tấn, Nga ở vị trắ thứ ba với 21 triệu tấn, tiếp ựến là Ukraine và Mỹ với

18 triệu tấn

Miền Bắc nước ta có một mùa ựông lạnh với nhiệt ựộ trung bình dao ựộng trong khoảng 15- 250C, diện tắch ựất phù sa và ựất cát lớn, hệ thống thủy nông tương ựối hoàn chỉnh và nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất khoai tây đó là những ựiều kiện rất thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển khoai tây

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011

(ha)

Sản lượng (tấn)

Năng suất (tấn/ha)

(Nguồn FAO 4/2012)

2.4.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam

Nghiên cứu của (Trương Văn Hộ,1992) cho thấy trước những năm 70 của thế kỷ XX diện tắch trồng khoai tây ở nước ta chỉ khoảng 2000 ha, khi ựó khoai tây ựược coi là cây rau mà chưa ựược coi là cây trồng chắnh Sau năm

Trang 20

1970, khoai tây mới ñược chính thức quan tâm và xem như là một cây lương thực quan trọng

Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam biến ñộng lớn, diện tích tăng nhanh vào những năm 1970 và ñạt cực ñại vào năm 1979 (104.600 ha), sau ñó liên tục giảm Một số năm gần ñây, diện tích trồng khoai tây bắt ñầu tăng ñều

và ổn ñịnh với trên dưới 1000 ha/năm, diện tích dao ñộng trên dưới 30.000 ha (Nguyễn Công Chức, 2006) Nhưng ñến năm 2009 diện tích trồng khoai tây giảm xuống còn 19.200 ha và năm 2010 giảm còn 17.200 ha Năng suất khoai tây cũng tăng dần qua các năm, năm 2005 năng suất khoai tây ñạt cao nhất 14,0 tấn/ha, năm 2009- 2010 giảm còn 13,9 tấn/ha

Năm 1987, cây khoai tây chính thức ñược Bộ Nông nghiệp ñánh giá là một cây lương thực, cây thực phẩm quan trọng Chương trình khoai tây quốc gia ñược thành lập ñã thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển khoai tây rất mạnh (Nguyễn Quang Thạch, 1993)

Những khó khăn chính ñã gây cản trở sản xuất khoai tây ở Việt Nam trong giai ñoạn vừa qua là:

Thứ nhất là khó khăn về giống Tỷ lệ lớn giống nhập khẩu từ Trung Quốc có chất lượng thấp, các giống của ðức và Hà Lan tuy tốt nhưng giá thành cao Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác như hiện tượng thoái hóa giống, thiếu hệ thống cung cấp giống

Khó khăn thứ hai là khó khăn trong công tác khuyến nông Nông dân thiếu kiến thức trong chăm sóc, quản lý bệnh, thu hoạch, thiếu các chính sách

Trang 21

giống trong kho lạnh ðây là hướng ñi ñúng và bài bản nhất hiện nay, song cần lượng vốn ñầu tư khá lớn Sản xuất khoai tây hiện nay chủ yếu phải sử dụng giống nhập từ Trung Quốc mà thực chất ñây là khoai tây thương phẩm (ðỗ Kim Chung, 2006)

Trong những năm vừa qua, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã

có những chính sách, dự án nhằm thúc ñẩy sự phát triển khoai tây ở Việt Nam Nhiều cơ quan nghiên cứu ñặc biệt là Viện Sinh học nông nghiệp- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã thành công trong việc thiết lập hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh có chất lượng cao Việt Nam ñã bắt ñầu tự sản xuất ñược củ giống có chất lượng sạch bệnh ñạt tiêu chuẩn quốc tế

ở quy mô sản xuất Trong những năm gần ñây diện tích trồng khoai tây ñược phát triển một cách ổn ñịnh, khoai tây dần trở thành cây trồng chính trong vụ ñông ở miền Bắc Việt Nam Dưới ñây là số liệu về quá trình phát triển của khoai tây ở Việt Nam từ 1992 - 2010

Lượng khoai tây chế biến ở Mỹ ñược tăng rất mạnh từ năm 1940 ñến nay chiếm khoảng 48% tổng số sản lượng Tính theo mức tiêu thụ ñầu người, khoai tây chế biến của Mỹ tăng từ 0,86kg năm 1940 ñến 10,64kg vào năm

1956 và 36,36kg vào 1978 Trong khoai tây chế biến, sản phẩm khoai tây ñông lạnh chiếm hơn 50%, khoai tây chip chiếm từ 40-42% Theo ñiều tra, sản phẩm chip và French fries tăng rất mạnh trong những năm tới

Ở Việt Nam, ngành chế bến khoai tây mới xuất hiện chưa ñược 10 năm, nhưng ñang phát triển rất mạnh mẽ mở ra hướng ñi cho sản xuất khoai tây Tiêu dùng khoai tây ñang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng như khoai tây rán chẳng hạn Sản phẩm chế biến từ khoai tây khá ña dạng như khoai tây rán dòn, khoai tây chiên và tinh bột Sản phẩm khoai tây chiên kiểu Pháp và khoai tây rán dòn ñã trở nên quen thuộc với người Việt Nam, với các thương hiệu: Zon Zon, Snack, Bim Bim, Wavy

Trang 22

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010 Năm Diện tắch (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

( Nguồn: Cục khuyến nông- khuyến lâm- Bộ NN&PTNT, 2004; Báo cáo tổng kết sản xuất

vụ đông Xuân 2011 các tỉnh phắa Bắc- Cục trồng trọt, Bộ NN&PTNT, 2011 )

Vấn ựề khó khăn nhất của Việt Nam là giống Theo ông Nguyễn Trắ Ngọc- Cục truởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ựể sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ựề hết sức quan trọng là có ựủ giống tốt, vừa cho năng suất cao lại vừa sạch bệnh Vì trung bình một sào Bắc Bộ cần ựến 30 kg giống nên diện tắch trên 1 ha phải cần lượng giống rất lớn

Cho ựến thời ựiểm này chúng ta mới tự túc ựược 20- 25 % giống tốt và sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ bi và bảo quản khoai tây giống trong kho lạnh đây là hướng ựi ựúng và bài bản nhất hiện nay, song cần lượng vốn ựầu tư khá lớn Còn lại chủ yếu phải sử dụng giống nhập từ

Trang 23

Trung Quốc mà thực chất ñây là khoai tây thương phẩm

Nguồn nhập từ Trung Quốc nếu không kiểm tra kỹ khi sử dụng làm giống sẽ gây ra bệnh dịch làm thiệt hại sản xuất trong nước Do vậy, ñể thực hiện mục tiêu dần thay thế khoai tây Trung Quốc bằng các giống từ Hà Lan, ðức sạch bệnh và cho năng suất cao, tại mỗi ñịa phương cần ban hành những chính sách hỗ trợ bà con nông dân thực hiện trồng khoai tây Bên cạnh ñó, sự cộng tác và hỗ trợ trong việc cung cấp kho lạnh, ñào tạo cán bộ khuyến nông, kiểm nghiệm giống sẽ góp phần thúc ñẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam

Trong những năm vừa qua, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã

có những chính sách, dự án nhằm thúc ñẩy sự phát triển khoai tây ở Việt Nam Nhiều cơ quan nghiên cứu ñặc biệt là Viện Sinh học nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã thành công trong việc thiết lập hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh có chất lượng cao Việt Nam ñã bắt ñầu tự sản xuất ñược củ giống có chất lượng sạch bệnh ñạt tiêu chuẩn quốc tế

ở quy mô sản xuất Trong những năm gần ñây diện tích trồng khoai tây ñược phát triển một cách ổn ñịnh, khoai tây dần trở thành cây trồng chính trong vụ ñông ở miền Bắc Việt Nam

2.3 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây

Theo Trương Văn Hộ, ñể sản xuất khoai thương phẩm có năng suất cao, củ to ñều cần bảo ñảm mật ñộ 15 - 25 thân/m2 ðể có số thân như trên thì mật ñộ củ giống trồng là 4 - 6 củ/m2 Với mật ñộ như trên, khoảng cách ñặt

củ cách nhau 30 - 35cm Theo kết quả nghiên cứu của Hồ Hữu An và ðinh

Thế Lộc (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005 “Cây có củ và kỹ thuật thâm canh”, NXB Lao ñộng Xã hội, Hà Nội) cho rằng: Mật ñộ khoảng cách trồng

khoai tây còn phụ thuộc vào phương thức trồng bằng củ hay trồng bằng cây con gieo từ hạt, ñối với mật ñộ trồng bằng củ khoảng 4,7 – 6,4 vạn khóm/ha với khoảng cách hàng 55 - 60 cm và cây cách cây 35 - 40 cm

Trang 24

Nếu trồng bằng cây con từ hạt thì mật ñộ trồng khoảng 6,6 vạn khóm/ha với khoảng cách cây 50cm, cây cách cây 30 cm Mật ñộ trồng củ giống nhỏ dưới 20g khoảng cách trồng hàng ñôi 35 - 40cm ñặt cách nhau 15 –

20 cm mật ñộ trồng 8 – 10 vạn củ/ha Trồng bằng củ giống từ 20g trở lên khoảng cách trồng hàng ñôi 35 - 40cm ñặt cách nhau 15 – 20 cm, mật ñộ trồng 5 – 6 vạn củ/ha

Theo Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng cho rằng, với khoảng cách trồng 20 - 25 x 55 cm, phải ñảm bảo mật ñộ 55.000 – 60.000 khóm/ha

Theo (Nguyễn ðức Cường, 2009) về mật ñộ trồng khoai tây tốt nhất là 50.000 cây/ha Có nơi thu năng suất cao nhất ở mật ñộ 40.000 cây/ha

Khoảng cách các cây khoai tây trên ruộng ñược bố trí tùy thuộc vào ñặc ñiểm của giống và thời vụ gieo trồng Ở vùng ñồng bằng sông Hồng có thể tùy theo ñiều kiện cụ thể mà thay ñổi xung quanh các khoảng cách trồng

- Trồng hàng ñơn: Mặt luống 40 – 45 cm, rạch 1 hàng hoặc bổ hốc

- Trồng so le: mặt luống 80 - 85 cm, trồng hai hàng so le

Mật ñộ : 5,0 - 6,5 vạn khóm/ha

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu(Internet:Trồng khoai tâytheo phương pháp làm ñất tối thiểu)

*Nguồn gốc của phương pháp làm ñất tối thiểu trên cây khoai tây

Phương pháp làm ñất tối thiểu có nguồn gốc từ người nông dân Quảng Tây - Trung Quốc Với sự giúp ñỡ từ chương trình IPM Quốc gia – Rau của

Trang 25

FAO và tổ chức Oxfam , từ 2008 Chương trình IPM Quốc gia - Cục Bảo vệ thực vật ñã phối hợp với một số Chi cục bảo vệ thực vật như Hà Nội, Phú Thọ, Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình cùng người nông dân phát triển kỹ thuật trồng khoai tây mới này tại Việt Nam Chương trình này ñược thực hiện tại một số tỉnh phía Bắc tiến hành từ năm 2008 ñến 2012 Hàng năm, hội nghị ñược tổ chức ñúng vào dịp Ngày môi trường thế giới (5/6 hàng năm) ñã nhấn mạnh ý nghĩa và tác ñộng tích cực ñối với môi trường của phương pháp mới này

*Nội dung của phương pháp làm ñất tối thiểu

Trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu là một ñột phá trong nông nghiệp và cần triển khai càng nhanh càng tốt Khi ñưa vào sản xuất ñại trà, phương pháp trên giải quyết ba vấn ñề lớn của nông nghiệp là giảm công lao ñộng (làm ñất, chăm sóc, thu hoạch), sử dụng hết nguồn rơm rạ sau thu hoạch ñể che phủ (thông thường rơm rạ thường ñược ñốt gây ô nhiễm môi trường và tăng khí thải carbon vào không khí) ðồng thời giảm sự phát sinh gây hại của dịch bệnh, giảm chi phí sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu khá ñơn giản, sau khi thu hoạch lúa chỉ cần tháo cạn nước ruộng, tung vôi bột từ 15 - 20 kg/sào

ðộ ẩm ñất ñạt 70 - 75% (Nắm ñất thấy dính tay, nước không chảy ra kẽ ngón tay) thì tiến hành trồng và tốt nhất trồng khoảng giữa tháng 10 ñến 10 tháng

11 dương lịch Giống và phân bón chuẩn bị như trồng theo truyền thống Cái khác là phải chuẩn bị rơm rạ với công thức 1 sào khoai thì 3 sào rơm rạ và chỉ cần cày rãnh rộng 30 cm, sâu 20 - 25 cm ñể thoát nước và dẫn nước tưới, từ rãnh nọ ñến rãnh kia là 1,2m ñể mặt luống còn 0,9m Lượng giống cần 1.100 - 1.200 củ, khoảng 35 - 45 kg/ sào Khi mua giống về cần vặt mầm chính, rải khoai dày 5 - 10 cm, phủ rơm, bao tải ñay ẩm 3 - 4 ngày, khi mầm dài 0,5 - 1

cm thì ñem trồng Nếu củ giống to thì bổ làm ñôi, mỗi lần bổ xong cần hơ dao

Trang 26

qua lửa trước khi bổ củ khác ñề phòng lây bệnh qua củ giống Chấm mặt cắt

củ giống vào xi măng khô, ñặt ngửa lên nong, nia hoặc bạt ngày hôm sau là trồng ngay ñược Trồng 2 hàng so le nhau trên luống cách nhau 40 cm, cây cách cây 30 cm Rải phân bón lót giữa luống, ñặt củ giống theo hàng cách mép luống 25 cm, khi ñặt mầm hoặc mắt nghiêng 30 - 450, không ñể củ giống tiếp xúc với phân bón, phủ kín củ bằng ñất bột sau ñó phủ rơm rạ dày 5 - 7 cm kín mặt luống Ngoài việc chuẩn bị rơm rạ, cần có 5 – 8 tạ phân chuồng hoai; ñạm Urê 12 - 14 kg; NPK5-10-3 20 - 25kg; Kali 10 - 12 kg Bón lót toàn bộ phân chuồng, NPK5-10-3 và 4-5 kg ñạm( trộn ñều) Khi cây cao 20cm thì bón

thúc lần ñầu 4- 5 kg ñạm và 5- 6 kg Kali và phủ thêm rơm rạ vào quanh gốc

cây Sau khi trồng ñược 6 tuần thì bón thúc lần hai với lượng phân còn lại Lượng ñạm và kali hai lần bón thúc trên có thể thay thế bằng NPK12-5-10 bón thúc mỗi lần khoảng 15 - 20 kg/sào Chỉ cần vạch rơm, rải phân vào giữa 2 khóm khoai rồi phủ lại, nếu ñất khô thì tưới bổ sung Việc chăm sóc rất ñơn giản, không phải xới vun, làm cỏ, chỉ cần kiểm tra, phòng trừ sâu bệnh và

luôn giữ ñủ ẩm ñất ñể cây khoai phát triển Sau trồng 2-3 ngày nên cho nước

ngập 1/3 rãnh, ñất ngấm ñủ ẩm thì tháo cạn Những lần sau khi bón thúc cũng

làm như vậy và có thể ñể nước ñến 1/2 rãnh Trước thu hoạch 15 - 20 ngày

dừng tưới nước ñể không bị thối củ và củ ñể ñược lâu Thời gian từ khi trồng ñến khi thân lá ngả sang màu vàng khoảng 90 ngày là thu hoạch

*Các ñịa phương ñã áp dụng

Chi cục Bảo vệ thực vật của Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Hưng Yên, Lào Cai, Hải Dương, Hải Phòng, Nam ðịnh, Phú Thọ ñã phối kết hợp với Cục Bảo vệ thực vật áp dụng biện pháp kỹ thuật mới trong sản xuất khoai tây này tại ñịa bàn của tỉnh mình và bước ñầu ñã thu ñược những kết quả rất khả quan Theo kết quả ñược công bố trên các phương tiện thông tin ñại chúng của Trung Ương và các ñịa phương, trồng khoai tây bằng phương pháp làm

Trang 27

ñất tối thiểu cho năng suất từ 17-20 tấn/ha Sản phẩm ñược bán với giá 10.000- 13.000 ñồng/kg, trung bình mỗi sào khoai tây thu về gần 10 triệu ñồng, gấp 3 lần cấy lúa

Các nghiên cứu ñã tiến hành, kết quả, tồn tại

Mặc dù ñây là một phương pháp canh tác mới, du nhập vào Việt Nam

từ năm 2008 xong ñến nay vẫn chỉ là áp dụng và tổng kết ñánh giá hiệu quả của phương pháp chứ chưa có một nghiên cứu sâu nào về các yếu tố kỹ thuật

cụ thể trong trồng trọt khoai tây

Phương pháp này có ưu ñiểm là sẽ nhàn hơn, vì có phủ rạ nên không phải xới xáo, không cần làm cỏ, chỉ cần bón phân như phương pháp truyền thống Nếu so với phương pháp truyền thống, trồng khoai tây bằng phương pháp này có thể tiết kiệm ñược 70% công lao ñộng Bên cạnh ñó, khi rơm, rạ mục ñi thành chất hữu cơ có tác dụng cải tạo ñất, tiết kiệm chi phí phân, ñạm cho vụ cấy lúa tiếp theo Ngoài ra, việc phủ rơm rạ còn có tác dụng hạn chế bốc hơi nước của ñất, hạn chế cỏ, và là môi trường thuận lợi cho nhiều loại thiên ñịch phát triển ñể diệt sâu hại Về tác ñộng môi trường, lợi ích bảo vệ môi trường của phương pháp này là rất lớn Trước ñây, ở các tỉnh, thành miền Bắc, vào mùa thu hoạch lúa thường xảy ra hiện tượng ñốt rơm, rạ, có người còn ví là "hun khói", với phương pháp này sẽ tận dụng rơm rạ, giảm tình trạng

"hun khói" Trong quá trình ñốt rơm, vô tình ñã làm chết các loại thiên ñịch (con vật ăn sâu hại), và rất nhiều vi sinh vật có ích khác sống trong ñất, có lợi cho môi trường Trong khi ñó, việc trồng khoai tây bằng che phủ rơm, rạ tạo

ra môi trường sinh sống cho các loại sinh vật có lợi, diệt sâu bọ, giảm ñược sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phủ rơm, rạ còn giảm ñược thoát hơi nước, hạn chế sử dụng tài nguyên nước, cải tạo ñất như ñã nói ở trên…

Tuy nhiên qua theo dõi thực tế cho thấy phương pháp canh tác này có nhược ñiểm nhỏ là, lượng rơm, rạ ñể trồng khoai cần một số lượng vừa ñủ

Trang 28

(phủ dày 10cm) nên trung bình phải mất 3 - 4 sào lúa mới ñủ rơm rạ cho 1 sào khoai tây Cũng do phương pháp này, củ phát triển trên mặt ñất, dưới lớp rơm

rạ phủ lên sau khi trồng, người dân cần phải kiểm tra ñể phủ rơm rạ bổ sung cho kín ñất, không ñược ñể hở củ, nếu ñể hở, củ khoai sẽ bị xanh, gây ra ñộc

tố, không sử dụng ñược Việc phổ biến rộng rãi cho người nông dân tin và áp dụng ngay cũng không phải là dễ dàng Lúc ñầu nghe nói ñến phương pháp này, người dân không tin, có người còn cho rằng ñó là chuyện "tiếu lâm" ðể ñưa nông dân tham gia vào phương pháp này, phải áp dụng phương pháp IPM (ñược gọi là phương pháp lớp học ñồng ruộng FFS), tức là cho người nông dân trực tiếp tham gia vào nghiên cứu, thí nghiệm, người nông dân cũng là cán bộ nghiên cứu Sau ñó, trên kết quả thu ñược, chính những "cán bộ nghiên cứu" này sẽ phổ biến ra cộng ñồng thì sẽ cho hiệu quả tuyên truyền và phát triển nhanh hơn

2.4 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Thường Tín – Hà Nội

Thường Tín là huyện nằm ở phía Nam – cửa ngõ thủ ñô Hà Nội thuộc vùng ñồng bằng Châu thổ Sông Hồng Với vị trí ñịa lí và ñiều kiện tự nhiên

vô cùng thuận lợi cho sự phát triển một nền nông nghiệp ña dạng và bền vững ðất ñai phì nhiêu, ñược hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống Sông Hồng , ñồng thời huyện có ñiều kiện khí hậu, thuỷ văn ñiều hoà thích hợp vói nhiều loại cây trồng vụ ñông năm 2012 với diện tích 4.200 ha Trong ñó có Cây Ngô: 250 ha, cây ðậu tương: 2.200 ha, Khoai

lang: 190 ha, Cây khoai tây: 120 ha và rau màu: 1.440 ha.(Trích theo kế hoạch cây vụ ñông năm 2012 phòng Kinh tế huyện Thường Tín) Trong những

năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp ở huyện Thường Tín ñã có những bước phát triển khá vững chắc, an ninh lương thực ñược bảo ñảm, thu nhập trên 1

ha canh tác hàng năm ñều gia tăng ðối với sản xuất cây vụ ñông, trong ñó khoai tây ñược xác ñịnh là cây chủ lực

Việc mở rộng diện tích cây khoai tây của Thường Tín gặp rất nhiều khó

Trang 29

khăn, thậm chí còn bị giảm Nguyên nhân ñược xác ñịnh gồm 3 nguyên nhân: Nguyên nhân thứ nhất là do nguồn giống ñược trồng trên ñịa bàn chủ yếu vẫn

là nhập từ Trung Quốc, không rõ nguồn gốc do nhân dân tự mua khoai thương phẩm, xử lý phá ngủ ñể trồng Diện tích ñược trồng từ loại giống này chiếm

từ 60 – 80% diện tích khoai tây của huyện Những loại giống này khi trồng gặp ñiều kiện thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều sẽ gây hiện tượng thối củ, năng suất rất thấp (7 - 8 tấn/ha) và chất lượng không cao, hiệu quả kinh tế thấp hơn

so với các loại cây trồng khác nên ñã không khuyến khích ñược bà con mở rộng diện tích, mặc dù tỉnh, huyện ñã có nhiều chính sách hỗ trợ Nguyên nhân thứ hai do sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, không tạo ra ñược một lượng hàng hoá lớn, không thu hút ñược các doanh nghiệp vào bao tiêu sản phẩm, chưa có ñầu ra ổn ñịnh Nguyên nhân thứ ba ñó là trồng khoai tây giống mới sạch bệnh giá giống cao, ñầu tư ban ñầu lớn nhiều hộ nông dân khó thực hiện

Trang 30

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðối tượng: Bao gồm 5 giống khoai tây mới nhập nội do Bộ Nông

nghiệp & PTNT cung cấp

*Trong ñó: Giống trồng ñại trà theo phương pháp làm ñất tối thiểu là

giống Solara - giống ñược dùng phổ biến cho ăn tươi ở Việt Nam

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Tại xã Hà Hồi- huyện Thường Tín- Thành

phố Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2012 – tháng 02/2013

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển, năng suất, của một số giống khoai tây trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật trồng: Mật ñộ trồng, lượng rơm rạ che phủ, liều lượng bón phân kali, phân ñạm ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu so sánh sự sinh trưởng phát triển và năng suất của các giống khoai tây (ăn tươi và chế biến) trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

Công thức 1: KT3 (ñ/c)

Công thức 2: KT2

Công thức 3: Solara

Trang 31

Công thức 4: Atlantic ( Khoai tây chế biến)

Công thức thí nghiệm:

Công thức 1: 4 củ/m2(ñ/c) Công thức 2: 6 củ/m2 Công thức 3: 8 củ/m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi lần nhắc lại là 15 m2

- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng rơm rạ che phủ cho khoai tây ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

Công thức thí nghiệm :

Công thức 1: 0,5 kg rơm rạ/1 kg khoai tây (ñ/c)

Công thức 2: 1kg rơm rạ/1 kg khoai tây

Công thức 3: 2 kg rơm rạ/ 1 kg khoai tây

Công thức 4: 4 kg rơm rạ/ 1 kg khoai tây

Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi lần nhắc lại là 15 m2

- Thí nghiệm 4: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

Công thức thí nghiệm :

Công thức 1: Nền + Bón 168 kg phân kali clorua/ha (ñ/c)

Trang 32

Công thức 2: Nền + Bón 224 kg phân kali clorua/ha

Công thức 3: Nền + Bón 280 kg phân kali clorua/ha

Công thức 4: Nền + Bón 336 kg phân kali clorua/ha

Trong ñó Nền: + Phân chuồng: 14.000 kg/ha

+ ðạm urê: 280 kg/ha (92N) + Phân NPK (5 : 10 : 3): 420kg/ha

Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi lần nhắc lại là 15 m2

- Thí nghiệm 5: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất giống khoai tây Solara trồng theo phương pháp làm ñất tối thiểu

Công thức thí nghiệm :

Công thức 1: Nền + Bón 168 kg phân ñạm ure /ha (ñ/c)

Công thức 2: Nền + Bón 224 kg phân ñạm ure /ha

Công thức 3: Nền + Bón 280 kg phân ñạm ure/ha

Công thức 4: Nền + Bón 336 kg phân ñạm ure/ha

Trong ñó Nền: + Phân chuồng: 14.000 kg/ha

+ Phân kali clorua: 224 kg/ha + Phân NPK tổng hợp (5 : 10 : 3): 420 kg/ha

Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi lần nhắc lại là 15 m2

3.3.2 Quy trình kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm ñất tối thiểu áp dụng trong thí nghiệm (Hướng dẫn trồng khoai tây làm ñất tối thiểu của Sở NN & PTNT Hà Nội năm 2011 ban hành)

- ðất trồng khoai tây: Chọn chân ñất chủ ñộng tưới, tiêu

ðất sau khi thu hoạch lúa mùa không cày, thu gom rơm rạ vào thành ñống gọn ở góc ruộng ðến thời vụ trồng khoai tây tiến hành cày thành luống, chiều rộng luống 1,4 m Cày 2 ñường (ñường ñi ñường về) ñể tạo thành luống

Trang 33

và cày một ñường xung quanh ruộng ñể tạo thành rãnh thoát nước

- Chuẩn bị vật liệu che phủ:

Vật liệu che phủ bằng rơm, rạ Vật liệu ñược thu gom ñể thành ñống ở góc ruộng, rơm không phải phơi ñể gọn thành ñống làm vật liệu che phủ cho khoai tây sau khi trồng xong

- Phân bón:

*Lượng phân bón cho 1 ha Bắc Bộ là:

+ Phân chuồng: 14.000 kg (hoặc phân gà 8.400 kg) ñược ủ hoai mục + Phân super lân tổng hợp (5: 10 : 3) là: 420 kg

+ Phân ñạm ure: 280 kg

+ Phân kali clorua: 224 kg

* Thời gian bón và phương pháp bón:

Loại phân Tỷ lệ bón

Phân chuồng 100 Khi trồng

Phân lân NPK 100 Khi trồng

Trộn ñều phân chuồng với phân lân

và rải ñều ở giữa 2 hàng củ giống

Phân ñạm ure

Lần 1 10 Khi khoai tây mọc ñều Hòa nước tưới

Lần 2 20 Sau lần 1: 10 ngày Hòa nước tưới

Lần 3 25 Sau lần 2: 10 ngày Hòa nước tưới

Lần 4 30 Sau lần 3: 10 ngày Hòa nước tưới

Lần 5 15 Sau lần 4: 10 ngày Hòa nước tưới

Phân kali clorua

Lần 1 20 Cùng lần 2 phân ure Hòa nước tưới

Lần 2 30 Cùng lần 3 phân ure Hòa nước tưới

Lần 3 50 Cùng lần 4 phân ure Hòa nước tưới

Trang 34

* Thời vụ trồng:

- Thí nghiệm 1, 3, 4, 5 trồng với mật ñộ 4 củ/m2 Thí nghiệm 2, 3, 4, 5 trồng với giống khoai tây Solara Tất cả các thí nghiệm ñược làm theo phương pháp làm ñất tối thiểu, trồng vào ngày 29/10/2012

- Kỹ thuật trồng:

+ Trồng 2 hàng/ luống

Khoảng cách trồng: ðặt củ giống trên mặt luống cách mép luống 25

cm, sau khi ñặt củ giống thì dùng một ít ñất bột phủ kín lên trên bề mặt củ giống (Phân chuồng và NPK ñã ñược trộn vào ñất bón lót khi trồng)

+ Sau ñó phủ rơm rạ che phủ kín mặt luống dày từ 3 - 4 cm 2kg rơm rạ phủ kín cho 1 kg giống khoai tây trồng trong các thí nghiệm phân bón, mật ñộ

-Chăm sóc:

+Thường xuyên giữ ẩm cho ruộng khoai nếu ñất khô tiến hành tưới rãnh ñể nước theo kẽ nẻ tự thấm và hết nước ở rãnh Chú ý không tưới ngập nước trên mặt luống Sau trồng 75 ngày không tưới nước cho khoai tây

Trang 35

Hình 3.1 Khu ruộng trồng khoai tây làm ñất tối thiểu

Trang 36

SƠ ðỒ THÍ NGHIỆM

RUỘNG TRỒNG KHOAI TÂY THEO PHƯƠNG PHÁP LÀM ðẤT TỐI THIỂU NĂM 2012 - 2013

ðịa ñiểm: Xã Hà Hồi – Huyện Thường Tín – TP Hà Nội

Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Thí nghiệm 4 Thí nghiệm 5

vệ

Hàng bảo vệ

Trang 37

3.4 Phương pháp theo dõi và ñánh giá

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống khoai tây (QCVN 01-59: 2011/BNNPTNT)

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá:

Giai ñoạn ñánh giá

ðơn vị tính hoặc ñiểm

ðếm số khóm mọc/ô

3 Ngày xuống dây

(TGST)

Sau trồng

80 ngày Ngày

Khi có 70% thân lá chuyển màu vàng tự nhiên, vỏ củ nhẵn bóng

- Rất nặng (>75% diện tích thân lá nhiễm bệnh)

Quan sát diện tích vết bệnh trên thân lá, ñánh giá và cho ñiểm

Trang 38

TT Chỉ tiêu

Giai ñoạn ñánh giá

ðơn vị tính hoặc ñiểm

ñánh giá

Bệnh ñốm lá

(Alternaria Solani)

30 - 45 ngày

- Trung bình (20 - 50%

diện tích thân lá nhiễm bệnh)

- Nặng (>50 - 75% diện tích thân lá nhiễm bệnh)

- Rất nặng (>75% diện tích thân lá nhiễm bệnh)

Quan sát diện tích vết bệnh trên thân lá, ñánh giá và cho ñiểm

% Cây chết héo xanh

ðếm số cây có triệu chứng bệnh tại mỗi lần nhắc

% Cây chết héo vàng

ðếm số cây có triệu chứng bệnh tại mỗi lần nhắc

- Trên 50% số cây bị chết

- Tất cả các cây bị chết

Quan sát giá mức ñộ bị hại và khả năng hồi phục của cây sau khi gặp ñiều kiện bất thuận, ñánh giá và cho ñiểm

Trang 39

TT Chỉ tiêu

Giai ñoạn ñánh giá

ðơn vị tính hoặc ñiểm

- Trên 50% số cây bị chết, số còn lại ngừng sinh trưởng

- Trên 50% số cây bị chết số còn lại ngừng sinh trưởng

- Tất cả các cây bị chết

Quan sát và ñánh giá

- Hại nhẹ, hồi phục nhanh

- Hại trung bình, hồi phục chậm

- Hại nặng hồi phục kém

- Chết hoàn toàn

Quan sát và ñánh giá

ðỏ

ðỏ một phần Xanh

Xanh một phần Nâu ñỏ

Màu khác

Quan sát vỏ củ

và ñánh giá

Trang 40

TT Chỉ tiêu

Giai ựoạn ựánh giá

đơn vị tắnh hoặc ựiểm

ựánh giá

Khi thu hoạch

đỏ

đỏ một phần Xanh

Xanh một phần Màu khác

ô thắ nghiệm khi thu hoạch

- Củ nhỏ (đường kắnh <3 cm)

Phân loại và ựếm số củ theo ựường kắnh

Cân tổng số củ bị bệnh, củ dị dạng tại mỗi lần nhắc

25 Chất lượng thử

nếm củ sau luộc

Sau thu hoạch 7-10 ngày

đánh giá và cho ựiểm

26 độ bở sau luộc

Sau thu hoạch 7-10 ngày

đánh giá và cho ựiểm

27 Hàm lượng tinh bột

Sau thu hoạch 7-10 ngày

% chất khô

Mỗi giống phân tắch một lần trong quá trình khảo nghiệm

Ngày đăng: 06/10/2014, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực  Loại cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 2.1 Năng suất năng lượng và protein của một số cây lương thực Loại cây (Trang 17)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 2011 (Trang 19)
Bảng 2.3.  Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010  Năm   Diện tích (ha)   Năng suất (tấn/ha)   Sản lượng (tấn) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 1992-2010 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn) (Trang 22)
Hỡnh 3.1. Khu ruộng trồng khoai tõy làm ủất tối thiểu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
nh 3.1. Khu ruộng trồng khoai tõy làm ủất tối thiểu (Trang 35)
Bảng 3.1. Cỏc chỉ tiờu theo dừi và phương phỏp ủỏnh giỏ: - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 3.1. Cỏc chỉ tiờu theo dừi và phương phỏp ủỏnh giỏ: (Trang 37)
Bảng 4.3. Mức ủộ nhiễm một số sõu, bệnh hại chớnh   của các giống khoai tây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.3. Mức ủộ nhiễm một số sõu, bệnh hại chớnh của các giống khoai tây (Trang 44)
Hình 4.1. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu   của các giống khoai tây khảo nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Hình 4.1. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống khoai tây khảo nghiệm (Trang 45)
Bảng 4.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của nhóm giống  khoai tõy ăn tươi và chế biến trồng theo phương phỏp làm ủất tối thiểu: - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của nhóm giống khoai tõy ăn tươi và chế biến trồng theo phương phỏp làm ủất tối thiểu: (Trang 45)
Bảng 4.5. Tỷ lệ kích thước củ của nhóm giống khoai tây ăn tươi và chế  biến trồng theo phương phỏp làm ủất tối thiểu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.5. Tỷ lệ kích thước củ của nhóm giống khoai tây ăn tươi và chế biến trồng theo phương phỏp làm ủất tối thiểu (Trang 46)
Bảng 4.9. Mức ủộ nhiễm một số sõu, bệnh hại chớnh của giống khoai tõy  Solara ở cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.9. Mức ủộ nhiễm một số sõu, bệnh hại chớnh của giống khoai tõy Solara ở cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau (Trang 49)
Bảng 4.8. Tỷ lệ mọc của khoai tõy Solara ở cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau  trong phương phỏp làm ủất tối thiểu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.8. Tỷ lệ mọc của khoai tõy Solara ở cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau trong phương phỏp làm ủất tối thiểu (Trang 49)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng tới cỏc yếu tố cấu thành năng suất  và năng suất khoai tõy Solara trồng theo phương phỏp làm ủất tối thiểu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật ủộ trồng tới cỏc yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khoai tõy Solara trồng theo phương phỏp làm ủất tối thiểu (Trang 50)
Hình 4.3. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara  với cỏc mật ủộ trồng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Hình 4.3. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với cỏc mật ủộ trồng (Trang 51)
Bảng 4.11. Phân loại củ kích thước củ của giống khoai tây Solara   tại cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau theo phương phỏp làm ủất tối thiểu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Bảng 4.11. Phân loại củ kích thước củ của giống khoai tây Solara tại cỏc mật ủộ trồng khỏc nhau theo phương phỏp làm ủất tối thiểu (Trang 52)
Hình 4.5. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara  với các lượng che phủ rơm rạ - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại thường tín  hà nội
Hình 4.5. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống khoai tây Solara với các lượng che phủ rơm rạ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w