29 3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 31 3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -NGUYỄN PHAN ANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG KHOAI TÂY CHẾ BIẾN CHIP TRÊN DÒNG TRIỂN VỌNG FL1867 TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN QUANG THẠCH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả,
số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất cứ một luận văn nào khác Các tài liệu trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Phan Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS Nguyễn Quang Thạch - Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, là người thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo những ñiều kiện thuận lợi nhất cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trương Công Tuyện Phó Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ và tập thể cán bộ công nhân viên trong Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về mặt vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã quan tâm, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tứ Kỳ, Ban quản lý HTX Dịch vụ Nông nghiệp Nguyên Giáp - xã Nguyên Giáp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, chia sẻ mọi khó khăn và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia ñình và bạn bè Những người ñã luôn ñộng viên, quan tâm và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2013
Học viên
Nguyễn Phan Anh
Trang 4MỤC LỤC
2.2 Một số kết quả nghiên cứu và tình hình sản xuất, chế biến khoai
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới 7
2.3 Một số kết quả nghiên cứu, tình hình sản xuất khoai tây và khoai
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây chế biến ở Việt Nam 13
2.3.3 Vài nét về tình hình tiêu thụ khoai tây chế biến ở Việt Nam 15
2.5 Các nghiên cứu kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip 18
Trang 52.5.2 Các nghiên cứu về phân bón tới khoai tây chế biến chip 20
2.5.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ ẩm ñất và chế ñộ tưới tới
2.5.5 Các nghiên cứu về các tổn thương sinh học và phi sinh học trên
2.5.6 Một số giống khoai tây chế biến trên thế giới và Việt Nam 25
2.7 Tình hình sản xuất khoai tây tại Huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương 29
3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 31
3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 32
3.2.3 Thí nghi\ệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân kali
(Kaliclorua) ñến năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 32
3.2.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới
nước ñến năng suất và chất lượng khoai tây cho chế biến chip
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 40
Trang 64.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng
4.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng về chiều cao
4.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ tới tỷ lệ sâu bệnh hại khoai tây chế biến
chip 43
4.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu
4.1.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến phân loại theo cỡ củ khoai tây
4.1.6 Ảnh hưởng của các thời vụ trồng ñến chất lượng hóa sinh khoai
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển,
năng suất và phẩm chất khoai tây chế biến chip 48
4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
câykhoai tây chế biến chip kết quả thể hiện qua bảng 4.7 49
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ sâu bệnh hại khoai tây chế
4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu
4.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến phân loại theo cỡ củ khoai tây
4.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chất lượng hóa sinh khoai tây
4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hiệu quả kinh tế khoai tây chế biến chip 55
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân kali ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất, chất lượng khoai tây chế biến chip 56
Trang 74.3.1 Ảnh hưởng của phân kali tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
khoai tây chế biến chip Kết quả ñược thể hiện qua bảng 4.13: 56
4.3.2 Ảnh hưởng lượng bón kali ñến tỷ lệ sâu bệnh hại khoai tây chế
4.4 Nghiên cứu của thời gian kết thúc tưới nước ñến năng suất và
4.4.1 Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất khoai tây chế biến chip ñược trình bày ở bảng 4.19 63
4.4.2 Ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới nước ñến phân loại theo
4.4.3 Ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới nước ñến chất lượng hóa
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LSD 0,05: Sai khác có ý nghĩa ở mức α = 0,05
NBQ: Ngày bảo quản
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
SL: Số lá
TB: Trung bình
TGST: Thời gian sinh trưởng
KLT: Khối lượng tươi
ðK: ðường kính
USDA: Bộ Nông nghiệp Mỹ (United States Department of Agriculture)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng và khoai tây trên thế giới từ năm
2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất khoai tây của các châu lục
2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 2000-2010 12
4.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các thời vụ trồng khác
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.3 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính khoai tây chế biến chip
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ tới các yếu tố cấu thành năng suất và
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ tới tiêu chuẩn hình thái củ khoai tây chế
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ tới chất lượng hóa sinh khoai tây chế
4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ở các mật ñộ trồng khác
4.8 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính ở các mật ñộ trồng
Trang 104.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ tới tiêu chuẩn hình thái củ khoai tây chế
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ tới chất lượng hóa sinh khoai tây chế biến chip 54
4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hiệu quả kinh tế của giống khoai tây
4.13 Ảnh hưởng của phân kali tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.15 Ảnh hưởng của lượng phân kali ñến các yếu tố cấu thành năng
4.16 Ảnh hưởng của lượng bón kali tới tiêu chuẩn hình thái củ khoai
4.17 Ảnh hưởng của kali tới chất lượng hóa sinh khoai tây chế biến chip 61
4.18 Ảnh hưởng của lượng bón kali ñến hiệu quả kinh tế của giống
4.19 Ảnh hưởng của chế ñộ tưới nước ñến các yếu tố cấu thành năng
4.20 Ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới nước ñến tiêu chuẩn
4.21 Ảnh hưởng của thời gian kết thúc tưới nước tới chỉ tiêu chất
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L.), là một trong những cây
lương thực chắnh của thế giới, xếp thứ tư sau lúa mỳ, gạo và ngô Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc FAO (Food and Agriculture Organization), năm 2011 Hiện nay, cây khoai tây ựược xếp vào hàng thứ 4 trong số những cây lương thực quan trọng nhất của thế giới và hiện tại ựược trồng ở 148 nước kéo dài từ 710 vĩ tuyến Bắc ựến 400 vĩ tuyến Nam, diện tắch khoai tây trên thế giới là 18.651.838 ha với tổng sản lượng 329.581.307 triệu tấn Theo PWC 2012, cho thấy năng suất khoai tây ở các vùng, châu lục trên thế giới cũng có chênh lệch khá lớn Tại Úc ựạt 36-40 tấn/ha; tại Bắc Mỹ ựạt 41,5-42,5 tấn/ha; Tại Trung Mỹ ựạt 15-25 tấn/ha; Tại châu Á từ 15-30 tấn/ha; Tại châu Phi 11-12 tấn/ha Bên cạnh giá trị lương thực, thực phẩm và làm thức ăn cho gia súc, khoai tây ựã và ựang là nguyên liệu có giá trị cho nhiều ngành công nghiệp chế biến như: tinh bột, chip, sản phẩm ựông lạnh, dược phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, các dung môi hữu cơ, Chắnh ựiều ựó ựã làm cho ngành sản xuất khoai tây phục vụ chế biến có xu hướng phát triển mạnh mẽ hơn
Hướng sản xuất khoai tây chế biến ựã ựược ựẩy mạnh trên toàn thế giới nhưng chỉ mới bắt ựầu ở Việt Nam Nhu cầu khoai tây của các nước đông Nam Á tăng 4.5%/năm, trong ựó khoai tây nguyên liệu ựông lạnh nhập khẩu
từ Mỹ tăng 12%/năm Riêng Indonexia, tiêu dùng khoai tây tươi tăng 6.5%/năm, khoai tây chế biến tăng 23%/năm Tuy nhiên ở Việt Nam, sản xuất khoai tây không theo xu hướng chung của thế giới Những năm gần ựây, diện tắch và sản lượng khoai tây không tăng mạnh và chủ yếu là khoai tây tươi, sản
Trang 12lượng ñưa vào chế biến không ñáng kể Trong khi ñó, nhu cầu về khoai tây chế biến ở Việt Nam ngày một gia tăng, một loạt các nhà máy chế biến khoai tây
ra ñời thì nhu cầu về nguyên liệu phục vụ chế biến là rất lớn như: Li Way Way, Vita Food, Pepsico, Orion, SeaJoCo, và nhiều nhà máy khác
Hải Dương là một tỉnh thuộc ñồng bằng Bắc Bộ, liên kết trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là ñiểm trung chuyển giữa thành phố cảng Hải Phòng và Thủ ñô Hà Nội, tạo ñiều kiện cho giao lưu hàng hoá, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Mỗi năm toàn tỉnh Hải Dương luôn duy trì diện tích trồng khoai tây khoảng 2.000-3.000 ha, trong ñó một ha cần 1.200kg giống khoai tây sạch bệnh ñể trồng Thì toàn tỉnh Hải Dương mỗi năm cần khoảng 2.400 - 3.600 tấn khoai tây giống sạch bệnh ñể phục vụ cho sản xuất khoai tây theo hướng hàng hoá, ñây chính là những ñiều kiện vô cùng thuận lợi và là bước chuyển mới trong sản xuất khoai tây phục vụ chế biến tại Hải Dương ðối với khoai tây chế biến, ngoài các yếu tố mà khoai tây thông thường phải bảo ñảm có ñầy ñủ dinh dưỡng, chất khoáng, cho năng suất cao… thì còn phải ñảm bảo một số yêu cầu ñặc biệt sau: Hàm lượng chất khô
> 20%, hàm lượng tinh bột > 17%, hàm lượng ñường khử < 0,05% (càng nhỏ càng tốt) Nếu hàm lượng ñường quá cao khi chế biến, miếng khoai dễ bị cháy xém cạnh, vỡ vụn, không ñảm bảo yêu cầu Kích thước củ khoai chế biến phải ñảm bảo ñường kính từ 4,7 – 9,6 cm, củ tròn ñể dễ gọt vỏ bằng máy, mắt củ nông ñể không phải gọt quá sâu gây hao hụt, vỏ củ màu vàng nhạt, thịt củ màu trắng, nguyên liệu có khả năng cất giữ lâu
Từ trước tới nay, chúng ta mới chỉ quan tâm ñến việc sản xuất khoai tây phục vụ tiêu dùng ăn tươi nói chung, chưa ñi sâu nghiên cứu khoai tây chế biến Việc chọn lọc giống, xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất khoai tây phục vụ cho chế biến chip là việc làm cần cần thiết, nhưng còn hoàn toàn mới mẻ ở Việt Nam
Trang 13Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển sản xuất khoai tây chế biến ựòi hỏi phải có giống khoai tây cho năng suất cao, có phẩm chất phù hợp với yêu cầu chế biến đồng thời phải xây dựng ựược biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, phẩm chất khoai tây phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến chip và công nghiệp thực phẩm, chúng tôi tiến hành thực
hiện ựề tài ỘNghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867 tại tỉnh Hải DươngỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài
đánh giá ựược khả năng khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867 đồng thời xác ựịnh ựược một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt thắch hợp khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867 tại tỉnh Hải Dương
- đề xuất ựược một số biện pháp kỹ thuật, thời vụ, mật ựộ, phân bón
và chế ựộ tưới thắch hợp nhất cho khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867 làm cơ sở ựể xây dựng quy trình kỹ thuật trồng khoai tây chế biến tại ựịa bàn tỉnh Hải Dương
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- đề tài cung cấp những dữ liệu khoa học về ảnh hưởng của giống và các giải pháp kỹ thuật trồng trọt ựến năng suất và sự thay ựổi chất lượng của khoai tây chế biến chip, làm cơ sở cho việc xây dựng các quy trình kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip tại Hải Dương và các vùng có ựiều kiện sinh thái tương tự ở đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam
Trang 141.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xây dựng và ñề xuất ñược một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt ñồng bộ (Thời vụ, mật ñộ, phân bón, chế ñộ tưới …) cho giống khoai tây chế biến chip trên dòng triển vọng FL1867 nhằm ñạt năng suất cao, chất lượng chế biến tốt
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Khoai tây Solanum tuberosum, thuộc họ cà Solanaceae, có nguồn gốc
từ dãy núi Andes Nơi khởi thủy của cây khoai tây trồng ở quanh hồ Titicca giáp ranh thuộc Peru và Bolivia Những di tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này tìm thấy ở vùng này thấy cây khoai tây làm thức ăn cho người ñã có từ thời ñại 500 năm trước công nguyên Những hóa thạch củ khoai tây khô và những ñồ vật hình dáng khoai tây có khá nhiều ở thế kỷ thứ II sau công nguyên Hiện nay, ở dãy núi Andes còn có rất nhiều loài khoai tây hoang
dạ, bán hoang dại, loài khoai tây trồng (Trương Văn Hộ, 2010)[27] Vào thế kỷ 17, những nhà truyền ñạo người Anh ñã ñưa cây khoai tây ñến nhiều nước Châu Á Khoai tây ñược mang từ Indonesia tới Trung Quốc, hiện nay khoai tây là cây trồng quan trọng ở vùng Hắc Long Giang, Nội Mông và ở các thung lũng tại các tỉnh phía Nam Khoai tây ñược trồng ở Việt Nam từ năm 1890 do người Pháp mang ñến (ðỗ Kim Chung, 2003 [5]
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Khoai tây thuộc nhóm cây thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao trong củ khoai tây và rất ña dạng: bao gồm tinh bột, protein, gluxit, lipit, các loại vitamin B1,B2, B3, B6, PP, C (nhiều nhất là vitamin C, hàm lượng từ 20 –
50 mg%) (Nguyễn Văn Bộ, 2004 [4] Trong thành phần protein, khoai tây có chứa tất cả các axít amin không thay thế như izoloxin, lexin, methionin, phenylamin, treonin, valin và histidin [30] Ngoài ra, còn chứa các chất khoáng quan trọng như K, P, Ca, Mg Trong 100g khoai tây luộc, cung cấp ít nhất 5% nhu cầu về protein, 3% năng lượng, 7 - 12% Fe, 10% vitaminB6và 50% nhu cầu vitamin C cho người/ngày (ðỗ Kim Chung, 2003 [5]
Trang 16để sử dụng khoai tây, người ta chế biến theo nhiều cách ựể phù hợp với tập quán và thị hiếu của con người như luộc, rán, chiên, nướng, hấp, nấu súp, nấu cari, làm mứt Phụ phẩm của khoai tây ựược tận dụng ựể phục vụ cho công nghiệp hoá học: chiết xuất axit citric, chưng cất rượu, làm cao su nhân tạo, tráng phim ảnh Khoai tây còn là nguồn thức ăn phục vụ cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm (Nguyễn Văn Bộ, 2004 [4] Ngoài ra, khoai tây còn là hàng hoá xuất khẩu tươi hoặc ựông lạnh cho nhiều nước trên thế giới
2.2 Một số kết quả nghiên cứu và tình hình sản xuất, chế biến khoai tây trên thế giới
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây trên thế giới
Với sự ra ựời của Trung tâm nghiên cứu khoai tây thế giới (CIP) năm
1972, cây khoai tây ựược quan tâm cải tiến giống ựể phù hợp với các nước nhiệt ựới và bán nhiệt ựới Cho ựến nay, CIP ựã thu thập và bảo quản khoảng
1500 mẫu khoai tây hoang dại thuộc 93 loài khác nhau ựược thu thập từ 20 nước và 3694 mẫu khoai trồng thuộc 8 loài ở các nước hắp trên thế giới CIP cũng ựã cung cấp cho các nhà nghiên cứu của nhiều nước những mẫu giống khoai tây bản xứ (Vũ đình Hòa, 1987 [20]
Theo D.E Van Der Zaag cho biết: Khoai tây là một cây trồng vô cùng quan trọng trong nền nông nghiệp của Hà Lan Diện tắch trồng khoai tây chiếm 1/4 diện tắch ựất nông nghiệp nhưng giá trị thu lại từ ngành trồng khoai tây chiếm khoảng 50% với 160.000 ha trồng khoai tây thì Hà Lan dành 130.000 ha phục vụ cho mục ựắch thương mại và 30.000 ha trồng chuyên ựể sản xuất giống (PWC 2012 [78] Một năm Hà Lan xuất khẩu trên 500.000 tấn khoai tây giống ựi các nước Như vậy, ngoài xu thế chọn giống khoai tây phục
vụ cho ăn tươi thì chọn tạo ra những giống khoai tây phục vụ cho chế biến, giống có tắnh thương mại ựã ựang là những ựịnh hướng của các nhà khoa học Năm 1989, Bộ Nông nghiệp Bolivia thực hiện dự án nghiên cứu và
Trang 17phát triển cải tiến giống khoai tây cho phù hợp với cộng ñồng người da ñỏ, dự
án ñược thực hiện với sự tham gia của 20 viện khoa học Kết quả ñã chọn ñược 10 dòng chống chịu mốc sương (Kirkman,M A 2007) [57]
Tại Nhật Bản, năm 1902 chương trình chọn giống khoai tây ñược thiết lập Năm 1916, bắt ñầu lai tạo giống, qua nhiều năm ñã tạo ra ñược một số giống khoai tây dùng ñể chế biến tinh bột và chế biến thực phẩm
Tại Ấn ðộ, từ năm 1960 ñến nay Viện nghiên cứu khoai tây miền trung
Ấn ðộ ñã nghiên cứu ra hàng loạt các giống khoai tây cho năng suất cao, kháng bệnh như: Kufri, Sindhuri [57]
Cùng với sự phát triển của công nghệ sinh học các giống mới ñược chọn tạo và phục tráng giống sạch bệnh bằng kỹ thuật nuôi cấy ñỉnh sinh trưởng (meristem) Hiện nay, các trung tâm sản xuất giống khoai tây nổi tiếng
ở châu Âu như Hanvec ở Bretagre (Pháp), Bioplan ở Hamburg (ðức) là những ñiển hình về việc làm sạch virus khoai tây bằng nuôi cấy meristem và nhân giống in vitro ñể cung cấp cho sản xuất chiếm 60% tổng lượng khoai tây giống tương ñương 590.000 tấn với năng suất bình quân 37 tấn/ha Tại ðan Mạch, từ năm 1970 bằng phương pháp nuôi cấy meristem ñã tạo ñược cây hoàn toàn sạch virus cho 50 giống khoai tây (Võ Văn Chi, 1969 [13]
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới
Theo công bố của Tổ chức nông lương quốc tế (FAO) và Trung tâm khoai tây quốc tế (CIP) cho thấy tình hình sản xuất khoai tây của thế giới từ năm 1990 ñến 2008 ñã có những bước tiến ñáng kể Sản lượng khoai tây thế giới từ 279,32 triệu tấn(1990) tăng lên 323 triệu tấn (2008) Diện tích trồng các năm ổn ñịnh xung quanh khoảng 19 triệu ha
Theo thống kê FAO (2000– 2008), diện tích trồng khoai tây toàn thế giới có xu hướng giảm dần, từ 20.028.896 ha xuống 18.651.838 ha Năng suất tăng rõ vào năm 2004 và 2005, nhưng tăng không nhiều do ñó tổng sản lượng tăng không ñáng kể
Trang 18Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng và khoai tây trên thế giới từ
năm 2004 ñến năm 2011
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Tổng sản lượng (tấn)
Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác trên thế giới, diện tích trồng khoai tây chiếm 30,6% chiếm 28,2% tổng sản lượng của Thế giới Ở Australia, năng suất dao ñộng 36-40 tấn/ha Ở Nhật Bản, diện tích trồng khoai tây ñã giảm từ 214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi (tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005) [26]
Theo FAO, 2012 [71], tính ñến năm 1990 năng suất của các nước trồng khoai tây ñạt từ 4 – 42 tấn/ha Sản lượng khoai tây trên thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% sản lượng lúa hoặc lúa mì và chiếm
Trang 19khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ
Theo số liệu của (FAOSTAT, 2012) [71], Trung Quốc là nước ñứng ñầu về sản lượng khoai tây với hơn 74 triệu tấn, thứ hai là Ấn ðộ với sản lượng ñạt 42 triệu tấn, Nga ở vị trí thứ ba với 21 triệu tấn, tiếp ñến là Ukraine
và Mỹ với 18 triệu tấn
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất khoai tây của các châu lục
trong năm 2010 và năm 2011
Châu lục Diện tích
(ha)
Năng suất (tạ)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ)
Sản lượng (tấn)
Châu Phi 1.610.864 120.020 19.333.685 1.765.617 99.827 17.625.680 Châu Á 8.650.225 167.078 144.526.654 9.026.509 161.762 146.014.666 Châu Âu 6.255.556 194.751 121.827.950 6.275.139 197.215 123.755.681 Châu Mỹ 1.565.247 256.301 40.117.450 1.540.184 263.044 40.513.734 Châu Úc 49.667 377.876 1.876.798 44.389 376.567 1.671.546 Thế Giới 18.380.000 180.724 327.682.537 18.651.838 176.701 329.581.307
(Nguồn: FAOSTAT, 4/2012[71]
Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất so với các châu lục khác là
42 nước với tổng diện tích năm 2011 là 9,0 triệu ha, năng suất bình quân là 16,2 tấn, sản lượng là 146,014 triệu tấn Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều thứ hai thế giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2011 là 6,2 triệu ha, năng suất bình quân là 19,7 tấn/ha, sản lượng là 123,755 triệu tấn Châu Phi có số nước trồng khoai tây nhiều thứ ba thế giới là 37 nước với tổng diện tích là 1,765 triệu
ha, năng suất bình quân là 9,9 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 17,625 triệu tấn Bắc và Nam Mỹ có 18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 1,540 triệu ha, năng suất trung bình là 26,3 tấn/ha , sản lượng 40,513 triệu tấn Nam
Mỹ có 10 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,914 triệu ha, năng suất bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn (FAO, 2012) [71]
Trang 20Châu đại Dương là châu lục có diện tắch và sản lượng khoai tây thấp nhất so với các châu lục khác: tổng diện tắch trồng khoai tây là 0,052 triệu ha, sản lượng là 1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ựây khá cao, ựứng thứ hai thế giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ựạt 33,5 tấn/ha, ựặc biệt ở châu lục này có New Zealand là nước có năng suất khoai tây cao nhất
so với các nước trên thế giới là 50 tấn/ha Trong ựó Trung Quốc là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch trồng khoai tây ựạt 4,602 triệu ha, Nga ựứng thứ hai thế giới về diện tắch trồng khoai tây là 3,211 triệu ha (FAO, 2012) [71]
2.3 Một số kết quả nghiên cứu, tình hình sản xuất khoai tây và khoai tây chế biến ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây không phải là cây trồng bản ựịa nhưng ựã ựược trồng ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ựưa vào Cây khoai tây ựược trồng chủ yếu ở đBSH, là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ (đường Hồng Dật, 2004) [14]
Khắ hậu nhiệt ựới của Việt Nam là một ựiểm không mấy phù hợp cho sản xuất khoai tây và phần nhiều các vùng không hề thuận lợi cho việc trồng khoai tây Phần lớn khoai tây ựược sản xuất ở vùng ựồng bằng sông Hồng Ở ựây khoai tây ựược trồng vào các tháng mùa đông Tất cả các tỉnh miền Bắc ựều có vùng sản xuất khoai tây Nhưng từ Hà Tĩnh trở vào nam, khoai tây chỉ trồng ựược ở Lâm đồng nơi có khắ hậu ôn hòa nhờ có ựộ cao ựáng kể so với mặt biển nên khoai tây có thể trồng ựược quanh năm Khoai tây có thể trồng ựược ba vụ ở Lâm đồng (đỗ Kim Chung, 2003) [5]
Mặc dù vậy, thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ựộng
và phát triển theo nhiều giai ựoạn, chưa phản ánh ựúng với tiềm năng mà chúng ta có
Giai ựoạn 1971 - 1979, cây khoai tây ựược coi là cây lương thực, diện
Trang 21tắch khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm
1979, diện tắch cao nhất ựã ựạt 104.600 ha Tuy nhiên, năng suất khoai tây bình quân còn ở mức ựộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha Giống Ackersegen (Thường Tắn) vẫn là giống khoai tây ựược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ này Sản lượng khoai tây giao ựộng từ 45.100 ựến 721.100 tấn/năm (đỗ Kim Chung, 2006) [6]
Giai ựoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng trong cơ cấu luân canh vụ đông, mà còn ựược coi là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, năm 1985 diện tắch khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600
ha và ựến năm 1990 diện tắch khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha Thời kỳ này,
số lượng giống khoai tây tăng và ựa dạng, nhiều giống khoai tây mới ựược nhập
từ Hà Lan, Pháp, đức, Trung Quốc và CIP đặc biệt, lần ựầu tiên Việt Nam ựã trồng ựược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7
Giai ựoạn từ năm 2000 ựến nay, diện tắch khoai tây tăng dần và giữ ở mức 30.000 - 35.000ha, sau ựó giảm xuống còn 18,80 ha (năm 2010), tuy nhiên Trong những năm tới, xu thế sản xuất khoai tây sẽ ựược mở rộng và ựạt khoảng 50.000 ha/năm [6] Thời kỳ ựầu, nguồn giống chủ yếu ựược nhập từ Trung Quốc, chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp, bình quân ựạt 10 - 12 tấn/ha Do giống nhập không chủ ựộng ựược nên diện tắch và thời vụ trồng bấp bênh (đỗ Kim Chung, 2006) [6]
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tắch trồng khoai tây ở nước ta bị giảm nhanh, do năng suất khoai tây thấp, ựó là sử dụng giống không ựảm bảo chất lượng, củ giống ựã thoái hóa, ựiều kiện bảo quản giống kém, kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện, trong khi ựầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ựặc biệt là chi phắ giống và phân bón dẫn ựến hiệu quả sản xuất thấp (Vũ Triệu Mân, 1993) [34]
Trang 22Bảng 2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 2000-2010
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược năng suất của củ giống, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lại hạn chế quá trình thoái hoá của khoai tây giống
Khoai tây ở Việt Nam bao gồm một số giống khoai tây chính như: Marabel, Solara, KT2, KT3, VC386, PO3, TK96-1, Eben, Atlantic, Sinora, Trong ñó nguồn giống ñược sản xuất và bảo quản trồng từ các nguồn giống trên hàng năm chiếm khoảng 30-35% còn lại, còn lại 60-65% là giống khoai
Trang 23tây VT2 ñược nhập từ Trung Quốc Tuy nhiên, giống VT2 chủ yếu là khoai tây thịt, nông dân sử dụng làm giống từ ñó có những khó khăn sau:
- Khó kiểm soát chất lượng giống
- Không xác nhận giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hóa, tạo khả năng nhiễm bệnh cao (nhất là ghẻ bột)
-Tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán, sản lượng khoai tây lẫn tạp nhiều giống, giảm giá trị xuất khẩu
Nếu xét trong chuỗi thời gian 10 năm gần ñây nhất thì thấy rằng cả diện tích và năng suất khoai tây nước ta tăng giảm không ổn ñịnh và có chiều hướng suy giảm Nguyên nhân là giống khoai tây ngày càng bị thoái hóa và nhiễm sâu bệnh, giống mới chất lượng cao chưa ñủ về số lượng Chính ñiều
ñó làm cho diện tích và sản lượng khoai tây của cả nước dao ñộng thất thường Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất việc mở rộng và phát triển cũng ñang ñối mặt với nhiều hạn chế và thách thức Trong ñó, vấn ñề khó khăn nhất của Việt Nam là giống Theo Ông Nguyễn Trí Ngọc – nguyên Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết: ðể sản xuất khoai tây phát triển, một trong những vấn ñề hết sức quan trọng là có
ñủ giống tốt, vừa năng suất cao, vừa sạch bệnh Hiện tại, chúng ta mới tự túc ñược 20 - 25% giống tốt, sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, trồng củ
bi và bảo quản khoai tây giống trong kho lạnh ðây là hướng ñi ñúng và bài bản nhất hiện nay, song cần lượng vốn khá lớn nhằm dần thay thế diện tích khoai tây trồng bằng giống nhập từ Trung Quốc
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu khoai tây chế biến ở Việt Nam
Trước nhu cầu ñang gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp thực phẩm ăn nhanh, snack và thực phẩm tiện dụng, việc sử dụng khoai tây chế biến ngày càng phổ biến (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [35] ðể khắc phục tình trạng thiếu giống khoai tây có khả năng chế biến ở Việt Nam Trong những năm qua, phương pháp nhập nội giống ñã tỏ ra hữu hiệu và ñỡ tốn kém, phù
Trang 24hợp với các nước ñang phát triển
Sau 5 năm nghiên cứu (2003 – 2008), Trung tâm ngiên cứu và phát triển cây có củ (Viện cây lương thực và cây thực phẩm) ñã ñưa ra giống khoai tây Eben dùng cho chế biến công nghiệp ðây là giống khoai tây dùng cho chế biến có nguồn gốc từ Philippine, ñược nhập nội vào Australia rồi ñưa vào Việt Nam năm 2000 Giống khoai tây Eben sinh trưởng, phát triển tốt, thời gian sinh trưởng ngắn 90 - 100 ngày, có tiềm năng năng suất cao (trung bình
20 - 25 tấn/ha), chống chịu tốt với bệnh mốc sương; hàm lượng chất khô cao (ñạt từ 21 ñến 23%,), hàm lượng ñường khử thấp, không ñổi màu sau rán; tỷ
lệ củ thương phẩm cao 75 - 85%, củ tròn, mắt nông màu phớt hồng, vỏ vàng nhạt, thịt trắng, nguyên liệu có khả năng cất giữ lâu nên rất phù hợp với yêu cầu biến công nghiệp Mặt khác, giống chậm thoái hóa trong ñiều kiện sản xuất và rất thích hợp cho sản xuất vụ ñông vùng ðồng bằng sông Hồng ( ðặng Thị Vân, 1997) [50]
Giai ñoạn 2005-2010, trong chương trình hợp tác khoa học hàng năm giữa Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm với công ty giống AGRICO ñã chọn lọc thành công giống khoai tây Sinora vừa phục vụ ăn tươi vừa phục vụ tốt cho chế biến
Giai ñoạn 2000-2009 trong chương trình hợp tác với Công hòa Liên Bang ðức, Việt Nam ñã nhập nội một số giống khoai tây của châu Âu và ñã chọn ra ñược một số giống phục vụ cho tiêu chí ăn tươi như: Solara (2003) và Bellarosa, Marabel, Esprit, Jelly và Maren (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [35] Giai ñoạn 2010-2015 bằng phương pháp lai hữu tính chúng ta cũng ñã lai tạo và chọn lọc ra một số giống khoai tâyphù hợ cho chế biến như: PO3, TK96-1 và mới gần ñây, tháng 8 năm 2013 chúng ta ñã công 3 giống khoai tây mới cho năng suất cao và có khả năng chế biến rất tốt ñó là: FL2137; FL2027 và FL2215
Trang 252.3.3 Vài nét về tình hình tiêu thụ khoai tây chế biến ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngành chế biến khoai tây mới xuất hiện chưa ñược 10 năm, nhưng ñã và ñang phát triển rất mạnh mẽ mở ra hướng ñi cho xuất khẩu khoai tây Tiêu dùng khoai tây ñang chuyển từ thị trường tiêu thụ tươi sang các sản phẩm chế biến có giá trị kinh tế cao hơn như: Khoai tây rán giòn, khoai tây chiên, tinh bột, khoai tây cấp ñông và hàng loạt các loại sản phẩm khác như: Poca, Zon Zon, Snack, Bim Bim, Wavy (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [35]
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công ty lớn ñang tham gia vào công nghiệp chế biến khoai tây, chủ yếu là ñầu tư với nước ngoài ðiển hình trong
số này phải kể ñến là: Công ty Pepsico Việt Nam, Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Orion; Công ty LeeWayWay, Công ty Vinafood Bên cạnh ñó có hàng nghìn cơ sở nhỏ cũng tham gia vào chế biến khoai tây, bán sản phẩm cho các nhà hàng, khách sạn ở các thành phố
Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng khoai tây trong nước
Sự mua sắm các sản phẩm khoai tây chế
(Nguồn: Ngo Doan Dam/Vietnamese Academy of Agricultural)
Trang 26Tổng nhu cầu khoai tây dành cho chế biến khoảng 40.000-50.000 tấn/năm, nhưng chỉ có 35% trong số ñó là sử dụng nguyên liệu trong nước, các nhà chế biến vẫn phải nhập khẩu khoảng từ nước ngoài Mặc dù, mỗi năm Việt Nam sản xuất từ 500.000 – 700.000 tấn khoai tây nhưng số lượng ñược ñưa vào chế biến là rất ít Nguyên nhân là do: Nguồn cung trong nước mang tính thời vụ cao, trong khi nhu cầu ñòi hỏi cung cấp nguyên liệu suốt trong năm Mặt khác chất lượng khoai tây sản xuất trong nước ñang là một trong những trở ngại ñối với ngành chế biến khoai tây
Theo kết quả khảo sát của Dự án Thúc ñẩy sản xuất khoai tây Việt Nam, tỷ trọng thị trường khoai tây chế biến nội ñịa là: 40% sản phẩm tiêu thụ
ở siêu thị; 20% bán cho các nhà hàng khách sạn; 30% tiêu thụ qua ñại lý; 5% bán cho các trường học; 5% cho người bán rong Tuy nhiên, tại Việt Nam khoai tây chế biến vẫn chưa thực sự ñược coi là món ăn phổ biến, mà thường chỉ dùng ñể làm quà cho trẻ em, hoặc vào những dịp ñặc biệt như sinh nhật, lễ hội, Tết Dạng sản phẩm chủ yếu ñược người tiêu dùng ưa chuộng là khoai tây chiên, rất ít người quan tâm tới các dạng sản phẩm khác, bởi nhiều nguyên nhân: khoai tây chế biến còn rất mới với hầu hết người tiêu dùng, nhiều người từng sử dụng nhưng không ñể ý ñó là sản phẩm của khoai tây
2.4 Các dạng sản phẩm chế biến của khoai tây
Các sản phẩm khoai tây chế biến chủ yếu hiện nay là: các dạng khoai tây rán chip potato (khoai tây rán lát mỏng), French fries (khoai tây rán thanh), các dạng sản phẩm ñông lạnh khác nhau như khoai tây gọt vỏ ñông lạnh và khoai tây ñóng hộp
Công nghệ chế biến khoai tây ñòi hỏi phải có các giống khoai tây mang các ñặc tính mới ñể ñáp ứng các yêu cầu chất lượng chế biến Các tiêu chuẩn quan trọng của khoai tây chế biến bao gồm: hình thái củ, hàm lượng chất tan, hàm lượng ñường khử thấp, ngoài ra tổn thương cơ giới và thối hỏng bên trong củ phải ñược hạn chế tối ña Các công ñoạn chế biến trước hết bao gồm
Trang 27rửa, gọt vỏ, thái lát, hoặc cắt củ, loại bỏ những phần thối hỏng, sau ñó tiếp tục rửa ñể rán chip hoặc xử lý giảm màu (blanching) ñể rán thành French fries Các sản phẩm ñông khô khác cũng ñược làm khô, rồi ñem rán (không hoàn toàn) tạo thành những sản phẩm rán ñông lạnh hoặc các sản phẩm khác Sau ñây là một số sản phẩm chính ñược chế biến từ khoai tây:
* Khoai tây chip (tên gọi ở các nước Mỹ, Úc, New Zealand, Canada,
Singapo, Nam Phi, Hawai, Jamaica, Ấn ðộ) còn gọi là crisp (ở Anh, Ireland), là những lát cắt mỏng (1- 1,5 mm) ñược rán ngập trong dầu ở nhiệt
ñộ 1800C Sau ñó, chúng ñược làm khô, ñộ ẩm cuối cùng phải ñạt 1,3- 1,5%
ñể duy trì ñộ ròn của sản phẩm Các lát cắt có thể ñược rán trong các loại dầu thực vật khác nhau có bổ sung dạng hương vị khác nhau Do bề mặt tiếp xúc của lát cắt với dầu rán rất lớn, lượng dầu hấp phụ vào sản phẩm khá cao (36- 45%) Do vậy, các hãng sản xuất chip và các sản phẩm chế biến khác ñã
cố gắng loại trừ việc sử dụng trans- fat (dầu bão hòa) (Kirkman, M.A, 2007) [57] Chip khoai tây là một sản phẩm ăn nhanh, chiếm ưu thế trong các nước nói tiếng Anh cũng như các nước phương Tây khác Thu nhập toàn cầu từ chip vào khoảng 16,4 tỷ USD (2005), chiếm khoảng 35% thu nhập của thị trường thực phẩm ăn nhanh (snack) và gia vị (46,1 tỷ USD) (Kirkman, M.A, 2007) [57]
* Tinh bột khoai tây: Tinh bột chiếm 65- 75% hàm lượng chất khô của
củ khoai tây Trong củ, tinh bột ñược chứa trong các tế bào dự trữ gọi là leucoplast Lượng tinh bột này có thể dễ dàng chiết ra nhờ nước Quy trình chiết tách bao gồm: rửa củ, gọt vỏ, ngâm nước, nghiền, ly tâm và sấy khô Tinh bột khoai tây ñược sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp như công nghiệp thực phẩm, công nghiệp giấy, công nghiệp dệt, tạo chất dẻo có thể phân hủy nhờ vi khuẩn (Treadway, 1987) [67]
* Bột khoai tây (Potato Flour): là một dạng bột ñược sản xuất từ
khoai tây Khoai tây ñược nấu chín, làm khô và sau ñó nghiền thành bột
Trang 28Khác với tinh bột khoai tây, bột khoai tây ắt mịn hơn, ắt trắng hơn Bột khoai tây dùng ựể chế biến các loại thực phẩm thay thế các loại bột ngũ cốc trong các món ăn (www Wisegeek.com/what-is-potato-flour.htm) [69]
2.5 Các nghiên cứu kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip
2.5.1 Các nghiên cứu về thời vụ trồng
Hàm lượng chất khô của cùng một giống khoai tây có thể bị thay ựổi khi trồng ở các mùa vụ khác nhau ngay cả trên cùng một loại ựất, vùng trồng
Sự thay ựổi này là do có sự khác biệt về thời gian trồng, thời gian thu hoạch,
ựộ ẩm ựất, nhiệt ựộ ựất, chế ựộ bảo vệ thực vật khác nhau và kể cả các nhân tố môi trường khác (Smith, 1987) [65] Kết quả nghiên cứu ở bang New York trong 32 năm liền ựã phát hiện ra sự biến ựộng về tỷ trọng hàm lượng chất khô của cùng một giống trong các vụ trồng khác nhau hoặc các năm trồng khác nhau Thời vụ trồng và ngày thu hoạch còn ảnh hưởng ựến các tổn thương bên trong ruột củ (Rỗng ruột, vết ựen trong củ) đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn ựề này như Lujan, L And Smith, o, 1964 [59] khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng ựến hiện tượng thối hỏng của khoai tây thu hoạch
Tuy nhiên, so với các loại cây trồng khác, cây khoai tây có ưu thế hơn hẳn về thời vụ, năng suất và giá trị sử dụng cho nên việc sản xuất khoai tây của nước ta trong những năm gần ựây có xu hướng tăng, mang lại nguồn thu nhập khá cho các hộ nông dân cũng như góp phần cho sản xuất nông nghiệp
ựa dạng và bền vững
Ở Trung Du và miền núi phắa Bắc Việt Nam, khung thời vụ trồng khoai tây nằm trọn trong thời gian từ vụ lúa Mùa sang vụ lúa Xuân Khoai tây vụ đông có thể trồng từ thượng tuần tháng 10 ựến hạ tuần tháng 11 vẫn cho thu hoạch Thời vụ tốt nhất ựể trồng khoai tây là trung tuần tháng 10 ựến trung tuần tháng 11 Thời vụ này có thể ựáp ứng ựầy ựủ nhất về nhiệt
ựộ, ánh sáng ựể cây khoai tây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao
Trang 29Trồng sớm hơn, khoai tây sớm bị rạc, nếu trồng muộn hơn khoai tây sẽ gặp rét ngay lúc mới mọc nên sẽ phát triển chậm nên cho năng suất thấp (Nguyễn Văn Thắng và cs, 1996) [46]
Theo Vũ Thị Bắch Dần và các cộng sự, (1995) [16], vụ đông sớm ở ựồng bằng Bắc Bộ thường ựược bố trắ sau vụ lúa mùa (trung tuần tháng 9 ựến trung tuần tháng 10) gặp ựiều kiện thời tiết khắ hậu bất thuận như lượng mưa lớn (190 mm trong tháng 9 và 160 mm trong tháng 10) và nhiệt ựộ cao (28 -
320C) điều kiện này ảnh hưởng không nhỏ ựến sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây Thời vụ này nên trồng những giống có nguồn gốc nhiệt ựới như KT2 ở vụ sớm ắt xuất hiện bệnh mốc sương Sự hình thành củ trong vụ đông
ở Việt Nam cho thấy, từ ngày trồng ựến khi xuất hiện củ rất ngắn chỉ khoảng
35 - 40 ngày, các giống ngắn ngày, mầm già sinh lý, củ xuất hiện sớm hơn và thời gian sinh trưởng ngắn nên năng suất không cao
Thời vụ là một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết ựịnh ựến sự thành công trong sản xuất khoai tây Tuy nhiên, việc xác ựịnh thời vụ trồng khoai tây còn phụ thuộc vào yếu tố ựất ựai và khắ hậu từng vùng (Trương Văn Hộ
và cs, 1990) [23]
* Vùng đồng bằng và Trung du Bắc bộ: là vùng trồng khoai tây chủ
yếu của Việt Nam, chiếm trên 90% diện tắch, khoai tây ở vùng này có 3 vụ:
- Vụ sớm: Thường ở trung du, trồng vào ựầu tháng 10, thu hoạch cuối tháng 12
- Vụ chắnh: Trồng vào cuối tháng 10 ựầu tháng 11, thu hoạch vào tháng giêng ựầu tháng 2
- Vụ xuân: Thường ở ựồng bằng sông Hồng, trồng vào tháng 12, thu hoạch vào tháng 3
* Vùng núi phắa Bắc:
Vụ Xuân: Trồng vào tháng 12, thu hoạch vào tháng 3
Vụ đông: Trồng vào tháng 10, thu hoạch vào tháng 1
* Vùng Bắc Trung Bộ: (Thanh Hoá và Bắc tỉnh Nghệ An) Chỉ có 1
Trang 30vụ trồng là vụ khoai đông, thường trồng vào ựầu tháng 11, thu hoạch vào cuối tháng giêng (Trương Văn Hộ, 2010) [27]
2.5.2 Các nghiên cứu về phân bón tới khoai tây chế biến chip
Trong các nhân tố ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng của khoai tây nói chung và khoai tây chế biến nói riêng, phân bón có ảnh hưởng rõ rệt nhất Theo Lynch, D R And (1977) [60], trồng khoai tây trên ựất cát pha podzol hóa (bạc màu hóa), năng suất phụ thuộc từ 33- 82 % vào phân bón; 5,5- 31,6
% vào thời gian trồng và 0,8- 3,5 % vào mật ựộ trồng
* Phân nitơ
Phân nitơ có ảnh hưởng lớn nhất ựến năng suất của khoai tây Phân nitơ thúc ựẩy sự sinh trưởng mạnh mẽ của cây và kéo dài thời gian sinh trưởng của cây Tuy nhiên, khi bón nhiều nitơ có thể làm cho củ khoai tây không chắn một cách thành thục vào thời ựiểm thu hoạch điều này gây khó khăn cho việc bảo quản và gây tổn thất về khối lượng so với các củ chắn thành thục Các nghiên cứu của Smith và Nash (1940) [64] cho thấy khi bón 68kg N/ha cho khoai tây có hàm lượng chất khô cao hơn khi bón 136kg N/ha Lorenze (1944) [84] cũng cho biết hàm lượng tinh bột trong củ khoai tây bị giảm từ 17% ở công thức không bón nitơ xuống dưới 13% ở công thức bón 239kg N/acre Khi bón nitơ còn gây ra hiện tượng giảm sự hấp phụ phospho cũng như canxi của khoai tây, dẫn ựến sự giảm hàm lượng chất khô của khoai tây
* Phospho
đã từ lâu, nhiều tác giả ựã nhận thấy vai trò tắch cực của phân phospho lên sự tăng cường hàm lượng tinh bột của củ (Metzger, 1938) [62]; Prince và cộng sự, cho thấy ở Hà Lan năng suất tăng khi bón phân phospho
có tương quan với sự tăng hàm lượng tinh bột của củ Bón 200 kg P2O5/ha là hiệu quả Ở Thụy điển, Hahlin và Johansson (1973) [55] cũng nhận thấy bón phospho làm tăng hàm lượng chất khô Với thắ nghiệm sử dụng 32P và kali ựánh dấu bằng 85Rb, Hahlin và Johansson (1973) [55] ựã phát hiện nửa
Trang 31ñầu của thời kỳ sinh trưởng, phospho và kali tập trung ở phần ngọn, nhưng ñến khi thu hoạch phospho và kali ñược chuyển xuống củ Lúc thu hoạch, củ chứa 79- 84,8% phospho tổng số và 53,3- 67,2 kali của cây ðiều này nói lên việc bón phospho và kali ở giai ñoạn bón lót là quan trọng
* Kali
Kali cũng là phân bón có ảnh hưởng ñến hàm lượng chất khô của khoai tây Dạng kali sử dụng làm phân bón cho khoai tây chủ yếu là KCl Khi sử dụng quá mức kali ở dạng riêng re hoặc tổ hợp có thể làm giảm hàm lượng chất khô của khoai tây ðiều này ñã ñược hàng loạt tác giả phát hiện (Baker và cộng sự, 1950) [54]; Ảnh hưởng của kali ñến hàm lượng chất khô và tinh bột của khoai tây còn chịu ảnh hưởng của pH dung dịch ñất Ở
pH nhỏ hơn 5,5 việc bón nhiều kali có thể làm giảm hàm lượng tinh bột của cây Ivanov và Lapa (1980) [56] cho rằng tỷ lệ thích hợp cho phospho
và kali trong phân bón ở khoai tây là 1/3 Sự hấp thụ cả hai nguyên tố này
từ phân bón cao nhất vào lúc sinh trưởng mạnh (50- 70 ngày sau mọc) Năng suất của tinh bột khoai tây khi ñược bón theo tưới với liều lượng tối
ña là 300 kg K2O/ ha và tỷ trọng của khoai tây tối ña ở mức bón theo tưới
120 kg K2O/ ha
2.5.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của ñộ ẩm ñất và chế ñộ tưới tới năng suất, chất lượng khoai tây chế biến
Nước là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng
củ khoai tây Do thường trồng khoai vào mùa khô, khi lượng mưa ít, nên cần phải có nguồn nước và hệ thống tưới tiêu trên ruộng Thời gian cây khoai sống trên ruộng khoảng trên dưới 90 ngày, trong ñó 60- 70 ngày ñầu từ khi trồng cây khoai tây rất cần nước Thiếu nước, năng suất khoai bị giảm sút nghiêm trọng
Sự khác nhau về ñộ ẩm ñất phụ thuộc vào lượng mưa, chế ñộ tưới, loại ñất, sự bay hơi, sự che bóng ðộ ẩm ñất có ảnh hưởng ñến hàm lượng chất khô của khoai tây và chất lượng chế biến của chúng Trong những vùng hạn
Trang 32hoặc bán hạn, biện pháp tưới là không thể thiếu khi trồng trọt khoai tây Ở những vùng ẩm hơn, ngoài việc lợi dụng nước trời qua mưa cũng cần phải bổ sung một lượng nước tưới nhất ñịnh (Smith, 1987) [65]
Khoai tây là một cây rất mẫn cảm với sự thiếu hụt nước trong ñất Ngay
cả khi ñược tưới, ñôi khi khoai tây vẫn bị stress nước ñặc biệt là những ngày nắng và nóng Sự thiệt hại do stress nước của khoai tây phụ thuộc vào thời ñiểm
bị thiếu nước, thời gian và cường ñộ stress (Costa và MacKerron, 2000) [61] Các nghiên cứu do Steyn và cộng sự (2007) [66] tiến hành tại Nam Phi cho thấy stress nước xảy ra vào lúc bắt ñầu hình thành củ cho ñến lúc tạo củ là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng ñến sự hình thành sinh khối và năng suất củ Khi ñược tươi ñầy ñủ trong ñiều kiện này, củ cho năng suất cao nhất Hiệu suất tưới nước thay ñổi tùy theo phương pháp tưới và thời gian trồng, hiệu quả tưới nước vào vụ thu cao hơn vụ ñông
Lee, Eun Sang và cộng sự (2002) [58] ñã nghiên cứu về ảnh hưởng của tưới ñến chất lượng chế biến của khoai tây và nhận thấy ở công thức khoai tây
có tưới, khoai tây chưa thành thục vào lúc thu hoạch Củ có chứa nhiều ñường khử dẫn ñến màu sắc của chip sau khi rán có màu ñậm hơn Yadav và Tripathi nhận thấy tưới nước cho khoai tây ở các mức ñộ ẩm ñất ñạt 25, 50, 75 % không gây ảnh hưởng ñến tỷ trọng của củ, trong khi ñó ñộ ẩm cao hơn gây ra
sự giảm sút hàm lượng tinh bột
Dự án thúc ñẩy sản xuất khoai tây Việt-ðức ñã tổng kết các kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng khoai tây ở Việt Nam và cho xuất bản cuốn sổ tay kỹ thuật sản xuất khoai tây giống và thương phẩm (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008) [35] Về kỹ thuật tưới cho khoai tây, các tác giả ñã ñưa ra các kỹ thuật tưới gồm tưới rãnh, tưới gánh và tưới phun Thường tưới nước kết hợp với xới xáo làm cỏ và bón phân thúc Từ khi trồng cho ñến khi khoai ñạt 60- 70 ngày, thường có 3 lần tưới Tưới lần 1 vào từ lúc cây mọc ñược 15- 20 cm, tưới lần
Trang 332 sau tưới lần một 2- 3 tuần, tưới lần 3 sau tưới lần hai từ 2- 3 tuần Trước khi thu hoạch khoai khoảng 2 tuần thì không tưới nước cho khoai
- Tưới rãnh: là một phương pháp tưới nước cho khoai tây phổ biến hiện nay ở Việt Nam Nước ựược dẫn vào rãnh giữa hai luống khoai ựể nước tự thấm Lượng nước tưới ngập từ 1/2 cho ựến 1/3 luống
- Tưới gánh: trong trường hợp không tưới ựược rãnh thì phải tưới gánh Nước ựược tưới trực tiếp vào luống khoai Có thể kết hợp với bón phân bằng cách hòa trong nước tưới
- Tưới phun: sử dụng máy bơm nước vào ống dẫn ựể tưới Lượng nước ựược phun trực tiếp vào lá cây Lượng nước hao phắ ắt nhưng số lần tưới nhiều Phương pháp này thường ựược sử dụng ở đà Lạt
2.5.4 Các nghiên cứu về mật ựộ
Như ựã trình bày trong phần cơ sở sinh lý của các giải pháp kỹ thuật trồng khoai tây, năng suất khoai tây phụ thuộc rất chặt vào số củ trên một thân và số thân trên một ựơn vị diện tắch tức là phụ thuộc vào mật ựộ trồng
đã có hàng loạt những công trình nghiên cứu nhằm xác ựịnh mật ựộ và khoảng cách trồng tối thắch ựể thu ựược năng suất khoai tây tối ựa (Lynch and Rowberry và cộng sự 1977 [60]
Theo Smith (1987) [65] mật ựộ khoai tây chế biến thắch hợp nhất là 60 nghìn cây/ha (70 x 23 cm/củ) kèm theo lượng phân bón tối thắch là 40 tấn phân chuồng + 90 kg N/ha + 60 kg P2O5/ha + 60 kg K2O /ha Trồng sớm và nâng mật ựộ từ 50000 lên 60000 củ/ha có thể làm tăng hàm lượng tinh bột lên thêm 0,9- 1,7 % Tăng mật ựộ cây lên 7 vạn cây/ ha có thể làm giảm bớt hàm lượng tinh bột từ 1,2 Ờ 3,9 %
Nhiều tác giả như Lee, Eun Sang và cộng sự (2002) [58]; ựã nghiên cứu và thấy rõ tác ựộng của mật ựộ trồng ựến kắch thước của củ điều này
Trang 34rất quan trọng vì ñối với khoai tây chế biến chip kích thước dao ñộng từ 5-
10 cm ðiều này cũng quyết ñịnh hiệu quả kinh tế của người sản xuất khoai
tây chip
Như vậy, các kết quả nghiên cứu trên cho thấy mật ñộ trồng, khoảng
cách trồng, số thân trên một ñơn vị diện tích có ảnh hưởng rất rõ rệt ñến năng
suất và chất lượng của khoai tây chế biến: cả về mặt kích thước của củ lẫn về
hàm lượng tinh bột
2.5.5 Các nghiên cứu về các tổn thương sinh học và phi sinh học trên củ
khoai tây chế biến
* Các tổn thất do các tác nhân sinh học gây ra
Khoai tây chế biến cũng giống như khoai tây ăn tươi, những tác nhân
gây bệnh: virus, vi khuẩn, nấm, tuyến trùng… (tác nhân sinh học) ñều gây tổn
thương và thiệt hại cho sản xuất Theo Lee (2002) [58] các loại ñối tượng
bệnh gây hại nghiêm trọng trên khoai tây chế biến cần quan tâm
- Bệnh mốc sương (late blight, Phytophora infestan): phát triển mạnh
trong ñiều kiện có ñộ ẩm trên 85%, nhiệt ñộ thấp 15- 180C, lượng mưa 30mm
liên tục (mưa phùn) gây tổn hại cao cả về thân lá và củ
- Bệnh ghẻ củ (scab) có hai loại: ghẻ thường (common scab) do vi khuẩn
Stretomyces scabies gây ra, là một loại xạ khuẩn sinh sôi trong ñất, tạo nên
những nốt ghẻ lỗ chỗ trên bề mặt, nhiệt ñộ thuận lợi cho bệnh phát triển 25- 300C trong ñiều kiện khô hanh và làm ảnh hưởng rất xấu ñến vỏ củ Ghẻ bột
(powdery scab) thường phát sinh trong ñiều kiện lạnh và ñất ẩm, do nấm gây ra
Spongospora subterranea (Wallr.) lây lan qua các bào tử nấm có màu nâu Theo
khuyến cáo của công ty Pepsico, bệnh ghẻ thường xảy ra khi bón quá nhiều phân
ñạm, phân hữu cơ chưa hoai, trồng trên ñất cát hoặc có ñộ pH cao
* Các tổn thất do các tác nhân phi sinh học gây ra
Khoai tây chế biến thường có các tổn thương gây ra do các tác nhân phi
sinh học Trong trường hợp này, củ khoai tây không thể sử dụng làm nguyên
Trang 35liệu chế biến (Costa và MacKerron, 2000) [61] Các kiểu gây hại quan trọng là
- Tổn thương thối ñen ruột (black heart): vùng trung tâm của củ có những vết thối ñen Vết thối ñen gây ra do thiếu oxygen trong củ vì bị bảo quản lâu hoặc trồng trong ñiều kiện yếm khí, hoặc ở nhiệt ñộ cực ñoan (1-
20C) hoặc ở 300C Biện pháp phòng tránh: thời gian bảo quản không quá kéo dài, tạo ñiều kiện thông khí trong bảo quản, tránh trồng vào thời vụ có sự biến ñộng cực ñoan, duy trì tốt nhiệt ñộ ổn ñịnh trong kho bảo quản
- Tổn thương rỗng củ (hollow heart): tạo ra những lỗ hổng có màu nâu ở trung tâm củ Hiện tượng này thường xảy ra trong các ñiều kiện gây sự phình
to củ nhanh, giảm khi mật ñộ cao và có ñủ thời gian tích lũy và trồng mật ñộ quá thưa Các biện pháp phòng tránh: trồng mật ñộ dày, tạo nhiều thân (3- 4 thân/khóm), chú ý bón phân canxi, sulfat canxi và borax Chú ý hiện tượng này thường xảy ra trên ñất cát
2.5.6 Một số giống khoai tây chế biến trên thế giới và Việt Nam
Cùng với sự phát triển của thị trường khoai tây ñã có rất nhiều giống khoai tây chế biến ñược tạo ra nhằm ñáp ứng nhu cầu sản xuất Trên thế giới
có rất nhiều giống khoai tây chế biến cho năng suất cao, phẩm chất tốt như Atlantic, Nooksack, Andover, Dakota Pearl, CalWhite, AC Glacier Chip, Norchip, Mainechip, AC Novachip, Adora, Envol, Sinora, Eben…
ðối với khoai tây chế biến ngoài năng suất thì việc sản phẩm có chất lượng cao cũng rất quan trọng ðây thực sự là một công việc không ñơn giản
vì ngoài các yếu tố mà khoai tây thông thường phải bảo ñảm như hàm lượng dinh dưỡng, chất khoáng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật… thì khoai tây chế biến còn phải có một số yêu cầu ñặc biệt: hàm lượng chất khô trong củ phải ñạt 20% trở lên, hàm lượng tinh bột cao, bên cạnh ñó lượng ñường khử phải thấp, năng suất cao, củ phải tròn ñể dễ gọt vỏ bằng máy, mắt củ phải nông ñể không phải gọt quá sâu gây hao hụt, màu của ruột khoai phải trắng ñể ñảm bảo màu của sản phẩm sau khi chế biến, phải ñược bảo quản ở 10oC
Trang 36+ Atlantic (B5141-6 x Wauseon): cây cao trung bình, thân ñứng, dày,
lá có màu xanh lục, hình trứng, hoa có màu xanh lục, mầm củ màu ñỏ tía, củ hình oval, vỏ nhẵn, mắt củ nông, thịt củ màu trắng Atlantic cho năng suất cao, chất lượng tốt, ñược dùng làm tiêu chuẩn ñể ñánh giá khoai tây chip ở Canada, Mỹ Kháng PVX, lở cổ rễ, héo xanh vi khuẩn, tàn héo
+ Nooksack (A501-13 x Kennebec): cây lớn, thân ñứng, lá màu xanh
lục, hình trứng, lá to và mở, hoa màu trắng, mầm củ ñỏ tía hơi xanh, củ thuôn dài, vỏ nhẵn, mắt củ nông, thịt củ màu trắng Nooksack ñạt năng suất trung bình, thời kỳ ngủ dài, kháng ñến kháng nhẹ lở cổ rễ, thối củ, tàn lụi, héo vàng,
dễ bị thối khô, PVR, PVX, xoắn lá Có chất lượng cao, dùng ñể chế biến khoai tây chip
+ Andover (Allegany x Atlantic): cây cao, thân ñứng tới nửa ñứng
thẳng, lá màu xanh lục, hình bầu dục, hoa màu trắng, củ tròn, trơn, mắt củ nông , thịt củ trắng, năng suất cao, thời kỳ ngủ nghỉ 6 tháng, kháng lở cổ rễ, ghẻ, dễ bị héo xanh Có chất lượng cao, dùng ñể chế biến khoai tây chip
+ Dakota Pearl (ND1118-1 x ND944-6): cao trung bình, nửa ñứng
thẳng, lá vàng nhạt tới màu xanh lục ô liu, nửa mở, dạng trứng, hoa nhiều màu trắng, củ tròn, vỏ vàng nhẵn, mắt củ sâu, ruột màu kem, mầm củ hình cầu, màu tím, năng suất trung bình, kháng tốt bệnh lở cổ rễ Dùng làm chip cho chất lượng vẫn cao dù ñể ở 6oC trong thời gian dài
+ CalWhite (Pioneer x BC8370-4): cây cao, nửa ñứng thẳng, thân cây
lớn, có ít sắc tố, lá có màu xanh lục, nửa mở, dạng trứng, hoa màu trắng, củ thuôn dài, mắt củ sâu, vỏ nhẵn, thịt củ trắng, mầm củ phủ lông tơ, hình ống,
ñỏ tía, năng suất rất cao, thời kỳ ngủ ngắn, kháng nhẹ PVY, héo vàng, héo xanh, dễ bị lở cổ rễ, xoắn lá, thối ướt Sử dụng ñể làm chip
+ AC Glacier Chip (Wischip x Wis69-49.74): cây cao trung bình, lá
mở màu xanh lục, dạng trứng, hoa nhiều, màu trắng, củ hình oval, vỏ củ nhẵn, mắt củ sâu, thịt củ trắng, mầm củ hình nón, màu tím ñỏ, năng suất cao, kháng
Trang 37trung bình lở cổ rễ, héo vàng Chất lượng cao, dùng làm chip bảo quản ở 80C thay vì 100C như thông thường
+ Norchip (ND4731-1 x M5009-2): cây cao, thân ñứng, lá màu xanh
lục, lá ñóng, hình ngọn giáo, hoa ít, màu trắng, củ tròn tới thuôn dài,vỏ củ nhẵn, mắt củ sâu, thịt củ trắng, mầm củ màu xanh lục ôliu tới màu ñỏ tía hơi nâu, năng suất trung bình, thời kỳ ngủ ngắn, kháng trung bình lở cổ rễ, dễ bị héo xanh, héo vàng, PVX, xoắn lá Chất lượng cao, dùng ñể chế biến chip
+ MaineChip (AF186-2 x AF84-4): cây cao trung bình, lá màu xanh
lục xám, mở, hình bầu dục, hoa trắng, củ tròn, vỏ củ nhẵn , mắt sâu trung bình, thịt củ trắng, mầm củ hình trứng, màu ñỏ tía, năng suất cao, kháng trung bình héo vàng, lở cổ rễ, dễ bị PVX, PVY, thối khô, héo xanh, xoắn lá Chất lượng cao, dùng ñể chế biến chip
+ AC Novachip (F68061 x F66011): cây lớn, thân ñứng, thân cây màu
xanh lục, lá màu xanh lục, nửa mở, hình trứng, hoa trắng, củ hình oval tới thuôn dài,vỏ củ nhẵn, mắt củ nông, thịt trắng, mầm củ hình cầu, màu tím, năng suất cao, thời kỳ ngủ trung bình, kháng lở cổ rễ, PVY, kháng trung bình héo vàng, xoắn lá, héo xanh Dùng ñể chế biến chip
+ Giống khoai tây Sinora (có nguồn gốc từ Hà Lan): Thời gian sinh
trưởng 85 – 90 ngày, Củ tròn, vỏ vàng ruột vàng ñậm, mắt củ nông, có khả năng chống lại sự va chạm từ bên ngoài, mầm màu tím, mầm to, khỏe, năng suất cao và ổn ñịnh qua các vụ trồng, hàm lượng chất khô cao, thích hợp cho
ăn tươi và chế biến chip
+ Giống khoai tây Eben (có nguồn gốc từ Úc): Thời gian sinh trưởng
90 – 95 ngày, củ dạng tròn, cỡ lớn, vỏ màu vàng, ruột màu trắng, mắt củ nông có màu hồng nhạt, mầm củ màu xanh, to khỏe, năng suất cao và ổn ñịnh qua các vụ trồng, hàm lượng chất khô cao, thích hợp cho chế biến Chip
+ Dòng khoai tây triển vọng FL1867 (26.2.2 x Atlantic): Thời gian sinh trưởng 90 – 100 ngày, thân cây từ trung bình ñến rộng, thân ñứng, lá rộng; Lá: lá
Trang 38mềm và xếp gần nhau, màu xanh sáng, bản lá rộng, có hoa nhiều, màu trắng, mầm củ màu tím, hàm lượng chất khô cao, thích hợp cho chế biến, chống chịu bệnh tốt với PVX, PCN, bệnh ghẻ, bệnh héo xanh và mốc sương, củ tròn to ñều tập trung, ruột trắng, ñộ sâu mắt củ rất nông ñường khử thấp, hàm lượng tinh bột cao, kháng mốc sương tốt, vỏ củ màu vàng nhạt ruột củ màu trắng, ra hoa trung bình, củ chống bầm dập tốt, ñặc biệt củ lưu trữ trong kho dài hơn so với các giống khác từ 1 ñến 2 tháng do vậy rất thích hợp cho chế biến chip
2.6 Tiêu chuẩn khoai tây chế biến chip
Khoai tây chế biến nói chung và khoai tây chế biến chip nói riêng, khác với khoai tây dùng ăn tươi có những tiêu chuẩn chất lượng rất ñặc trưng (Lee, 2002) [58] Trước hết, ñể chế biến chip củ khoai tây cần có hình dạng phù hợp (tròn), kích thước ñủ lớn (4,7- 9,6 cm ñường kính) Với kích thước này của củ, khi cắt
sẽ tạo ñược các lát cắt ñảm bảo yêu cầu của sản phẩm Về mặt chất lượng của
củ, hai tiêu chuẩn quan trọng hàng ñầu quyết ñịnh ñến ñộ giòn khi rán cũng như màu sắc tươi sáng của sản phẩm sau rán, ñó là: hàm lượng chất khô ≥20%, hàm lượng tinh bột ≥17% và hàm lượng ñường khử (glucose, fructuse, …) ≤0,035% Hàm lượng ñường khử có ảnh hưởng rất rõ rệt ñến màu sắc sau khi rán của lát cắt khoai tây Hàm lượng ñường khử cao, lát cắt có màu nâu ñen
Ngoài ra, nguyên liệu khoai tây chế biến còn có các tiêu chuẩn chất lượng về mặt mẫu mã (chất lượng hình thái) như: ñộ thối hỏng bên trong củ,
ñộ rỗng củ, tổn thương cơ giới, ñộ xanh của vỏ củ, các vết hại của sâu bệnh… Thường ở những vùng bị tổn thương hoặc nơi vỏ củ có màu xanh, lát cắt sau khi rán sẽ bị thâm ñen tại ñó
Do tiêu chuẩn của khoai tây sử dụng làm chế biến chip rất nghiêm ngặt, việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhằm ñạt ñược tiêu chuẩn trên
là rất quan trọng và khác biệt với các biện pháp trồng trọt khoai tây ăn tươi thông thường Dưới ñây là các nghiên cứu cụ thể về các giải pháp kỹ thuật trồng khoai tây chế biến chip
Trang 392.7.Tình hình sản xuất khoai tây tại Huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương
Tứ Kỳ là huyện nằm ở phắa đông Nam của tỉnh Hải Dương thuộc vùng ựồng bằng Châu thổ Sông Hồng Với vị trắ ựịa lắ và ựiều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi cho sự phát triển một nền nông nghiệp ựa dạng và bền vững đất ựai phì nhiêu, ựược hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông Thái Bình,Ầ phần còn lại là ựất hình thành tại chỗ trên nền phù sa
cổ, ựồng thời huyện có ựiều kiện khắ hậu, thuỷ văn ựiều hoà thắch hợp vói
nhiều loại cây trồng [Nguồn từ phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Tứ Kỳ]
Trong những năm gần ựây, sản xuất nông nghiệp ở huyện Tứ Kỳ ựã có những bước phát triển khá vững chắc, an ninh lương thực ựược bảo ựảm, thu nhập trên 1 ha canh tác hàng năm ựều gia tăng đối với sản xuất cây vụ ựông, hàng năm huyện trồng 2.300 ha cây trồng các loại, trong ựó khoai tây ựược xác ựịnh là cây trồng chủ lực chiếm 300 ha
Việc mở rộng diện tắch cây khoai tây của Tứ Kỳ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chắ còn bị giảm, cụ thể như năm 2000 diện tắch cây khoai tây của huyện là 400 ha thì ựến nay chỉ còn là 250 ha Nguyên nhân ựược xác ựịnh gồm 3 nguyên nhân: Nguyên nhân thứ nhất là do nguồn giống có chất lượng cao vì trên ựịa bàn nguồn giống chủ yếu vẫn nhập từ Trung Quốc Nguyên nhân thứ hai do sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, không tạo ra ựược một lượng hàng hoá lớn, không thu hút ựược các doanh nghiệp vào bao tiêu sản phẩm, chưa có ựầu ra ổn ựịnh Nguyên nhân thứ ba ựó là trồng khoai tây giống mới sạch bệnh giá giống cao, ựầu tư ban ựầu lớn nhiều hộ nông dân khó thực hiện Với sự hợp tác giữa Công ty Pepsico Việt Nam và Công ty TNNHH Phát triển Công nghệ và Vật tư kỹ thuật Hương Quê cùng sự chỉ ựạo của Huyện uỷ, UBND huyện Tứ Kỳ, từ năm 2007 Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ựưa cây khoai tây Atlantic của Mỹ vào sản xuất trên ựịa bàn huyện ựể phục vụ nguyên liệu cho nhà máy Công ty Pepsico Việt Nam và Công ty TNNHH Phát triển Công nghệ và Vật tư kỹ thuật Hương Quê ựã ký
Trang 40kết các hợp ñồng bao tiêu sản phẩm cho các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp sản xuất khoai Atlantic phục vụ cho chế biến với giá là 7.000ñồng/kg
Với biện pháp nêu trên, vụ ñông năm 2012, huyện Tứ Kỳ ñã trồng ñược
100 ha khoai tây chế biến trên tổng số 250 ha khoai tây các loại của huyện Kết quả ñã ñạt năng suất trung bình ñạt 20 tấn/ha Kết quả vụ ñông năm 2012, ñã thu mua cho nông dân ñược 1.400 tấn khoai thương phẩm Khi hạch toán kinh
tế 1 sào khoai tây chế biến cho lãi thuần từ 2,5 -3,0 triệu ñồng Qua thực tế sản xuất khoai tây tại Tứ Kỳ cho thấy: Việc xây dựng mô hình liên kết 4 Nhà ñể sản xuất hàng hoá ñã tạo ra một ñộng lực giúp cho sản xuất khoai tây ngày càng phát triển