Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức gieo ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tương D140 và đVN6 trong ựiều kiện vụ ựông tại huyện Thuận Thành...52 4.2.1 Ảnh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
NGUYễN THị HUYềN TRANG
NGHIấN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG VÀ PHƯƠNG THỨC GIEO THÍCH HỢP CHO ðẬU TƯƠNG ðễNG TẠI
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
ts Vũ đình chính
Hà Nội – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Vũ đình Chắnh Thầy ựã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Sau đại học; Khoa Nông học và ựặc biệt là các thầy, cô giáo, các cán bộ nhân viên Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc - Trường đH Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè ựã nhiệt tình giúp ựỡ, cộng tác và khắch lệ tôi thực hiện ựề tài tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… ……… i
Lời cảm ơn……… ……… ii
Mục lục……… ……… iii
Danh mục bảng……….………vi
Danh mục viết tắt……… …………viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI 3
2.1.1 Thực trạng sản xuất ñậu tương trên thế giới 3
2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới 9
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ðẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM 13
2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương 13
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương tại Việt Nam 18
PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 27
3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất nghiên cứu 27
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
Trang 53.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.3.1 Thắ nghiệm 1: 28
3.3.2 Thắ nghiệm 2: 29
3.4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM 30
3.4.1 Thời vụ và mật ựộ 30
3.4.2 Phương pháp bón phân 30
3.4.3 Chăm sóc 30
3.4.4 Thu hoạch 30
3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DạI 30
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển 30
3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất 32
3.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 33
3.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế của thắ nghiệmẦẦẦ 33
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 33
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ ựông tại huyện Thuận Thành, Bắc Ninh 34
4.1.1 Thời gian và tỉ lệ mọc mầm của các giống 34
4.1.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ựậu tương 35
4.1.3 động thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của các giống ựậu tương 37
4.1.4 Chỉ số diện tắch lá của các giống ựậu tương 38
4.1.5 động thái tắch lũy chất khô của các giống ựậu tương 40
4.1.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ựậu tương 41
4.1.7 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ựậu tương 42
4.1.8 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ựậu tương 44
4.1.9 Khả năng chống chịu của các giống ựậu tương 46
4.1.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ựậu tương 48
4.1.11 Năng suất của các giống ựậu tương 50
Trang 64.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức gieo ựến sinh
trưởng phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tương D140 và
đVN6 trong ựiều kiện vụ ựông tại huyện Thuận Thành 52
4.2.1 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến thời gian và tỷ lệ mọc mầm của 2 giống ựậu tương 52
4.2.2 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến thời gian sinh trưởng của 2 giống ựậu tương 53
4.2.3 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của 2 giống ựậu tương 54
4.2.4 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ựậu tương 56
4.2.5 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến chỉ số diện tắch lá của các giống ựậu tương 57
4.2.6 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến khả năng hình thành nốt sần của 2 giống ựậu tương 58
4.2.7 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến khả năng tắch luỹ chất khô của 2 giống ựậu tương 60
4.2.8 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2 giống ựậu tương 62
4.2.9 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến khả năng chống chịu của 2 giống ựậu tương 63
4.2.10 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến các yếu tố cấu thành năng suất của 2 giống ựậu tương 65
4.2.11 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ựến năng suất của 2 giống ựậu tương 67
4.1.12 đánh giá về chi phắ công lao ựộng ở các CT gieo 70
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 3
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương thương phẩm và hạt giống ñậu tương của một số nước trên thế giới 5
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam 14
Bảng 4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương 35
Bảng 4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương (ngày) 36
Bảng 4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu tương thí nghiệm (cm) 38
Bảng 4.4 Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương (m 2 lá/m 2 ñất) 39
Bảng 4.5 ðộng thái tích lũy chất khô của các giống ñậu tương (g/cây) 40
Bảng 4.6 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 41
Bảng 4.7 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống ñậu tương 43
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương 44
Bảng 4.9 Khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương 46
Bảng 4.10 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các giống ñậu tương 47
Bảng 4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương 49
Bảng 4.12 Năng suất của các giống ñậu tương 52
Bảng 4.13 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của 2 giống D140 và ðVN6 ở 3 phương thức gieo 53
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của 2 giống D140 và ðVN6 54
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phương thức gieo ñến chiều cao thân chính của 2 giống D140 và ðVN6 (cm) 55
Trang 8Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ñến thời gian ra
hoa và tổng số hoa của 2 giống D140 và ðVN6 56
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ñến chỉ số diện tích
lá của 2 giống D140 và ðVN6 (m 2
lá/m 2 ñất) 58
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của phương thức gieo ñến khả năng hình thành
nốt sần của 2 giống ñậu tương (nốt/cây) 59
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của phương thức gieo ñến khả năng tích lũy
chất khô của 2 giống ñậu tương (g/cây) 61
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của phương thức gieo ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của 2 giống ñậu tương 62
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của phương thức gieo ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh và khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương 63
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của 2 giống ñậu tương 66
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của phương thức gieo trồng ñến năng suất của
hai giống giống ñậu tương 68
Bảng 4.24 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của các phương pháp gieo
với 2 giống ñậu tương: D140 và ðVN6 (tính cho 1 ha) 70
Trang 10PHẦN I
MỞ ðẦU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ
ðược coi là “Cây ñỗ thần” hay “Vàng mọc trên ñất”, cây ñậu tương
(Glycine Max (L) Merrill) là cây họ ñậu có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh
tế cao ðậu tương là cây trồng ñược con người quan tâm nhất trong hơn 2000 loài ñậu ñỗ khác nhau, và trong 15% loài ñậu ñỗ ñược con người quan tâm nghiên cứu, sử dụng ñể khai thác nguồn protein cao và hàm lượng dầu phong phú, ñậu tương là cây ñược con người chú trọng phát triển nhất, sau ñó mới là lạc và các cây ñậu ñỗ khác
Trong nền nông nghiệp thế giới, ñậu tương ñứng thứ 5 sau lúa mỳ, lúa nước, ngô, cao lương, song lượng ñạm lại ñứng ñầu Về hàm lượng ptotein, ñậu tương chiếm vị trí hàng ñầu so với những cây cho hạt khác (28,5 – 56%)
và hàm lượng dầu cũng khá cao (13,3 – 27%) Trong hạt ñậu tương còn có khá nhiều vitamin, ñặc biệt các loại vitamin B1 và B2, ngoài ra còn có các vitamin PP, A, E, D, C… và các loại muối khoáng (Hà ðức Hồ, 2005) (12) ðậu tương còn có khả năng cải tạo ñất Chúng có khả năng tạo ra nguồn ñạm liên kết mà không làm rối loạn cân bằng sinh thái nhờ sự cộng sinh của
vi khuẩn nốt sần với rễ ñậu tương ðậu tương có khả năng cố ñịnh 60 – 80 kg N/ha/năm, tương ñương với 300 – 400 kg ñạm sunfat (Phạm Văn Thiều, 2009) (23), ñiều này rất có ý nghĩa trong giai ñoạn hiện nay, giai ñoạn khủng hoảng năng lượng, giá ñạm cao
Về nhu cầu khô ñậu tương cho thị trường chế biến thức ăn chăn nuôi, theo thống kê của hiệp hội, năm 2010, Việt Nam nhập khẩu 2,74 triệu tấn khô ñậu tương, tương ñương 3,7 triệu tấn ñậu tương, giá trị kinh tế khoảng gần 1,7 triệu ñô la Mỹ Trong khi ñậu tương trồng trong nước chỉ ñủ cung cấp cho làm ñậu phụ và sữa ñậu nành thì nhu cầu của thị trường là khổng lồ nên ñầu ra của loại cây này trong tương lai luôn rộng mở
Thuận Thành là một huyện thuộc ñồng bằng sông Hồng có tiềm năng ñất ñai rất phù hợp canh tác cây ñậu tương Tuy nhiên bộ giống còn hạn chế, kỹ
Trang 11thuật gieo còn có những vấn ựề cần quan tâm ựể làm sao vừa ựảm bảo thời vụ vừa cho năng suất cao Góp phần giải quyết vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số
giống và phương thức gieo thắch hợp cho ựậu tương ựông tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ
1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ựề tài nhằm xác ựịnh ựược một số giống ựậu tương cho năng suất cao và phương thức gieo thắch hợp trong ựiều kiện vụ ựông tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương trong ựiều kiện vụ ựông tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- đánh giá ảnh hưởng của phương thức gieo ựến sinh trưởng, phát triển, mức
ựộ chống chịu và năng suất ựối với 2 giống ựậu tương D140 và đVN6
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ựịnh cơ sở khoa học của một số giống ựậu tương năng suất cao đánh giá và xác ựịnh phương thức gieo thắch hợp cho ựậu tương ựông tại
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ bổ sung thêm những dẫn liệu khoa học về nghiên cứu ựậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu, chỉ ựạo
sản xuất tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ góp phần tăng năng suất ựậu tương tại
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Bổ sung hoàn thiện quy trình thâm canh ựậu tương và thúc ựẩy mở
rộng sản xuất ựậu tương tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU đẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1 Thực trạng sản xuất ựậu tương trên thế giới
Có xuất xứ từ đông Bắc Trung Quốc khoảng 5000 năm trước, ngày nay ựậu tương ựược trồng phổ biến ở hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới, ựặc biệt là các quốc gia ở Châu Mỹ (chiếm tới 73,0% diện tắch ựậu tương thế giới) (Lê độ Hoàng & cs, 1977) (10) Số liệu thống kê về tình hình sản suất ựậu tương của thế giới trong những năm gần ựây ựược trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 13Năm 1990 diện tích ñậu tương trên thế giới ñạt 57,16 triệu ha với năng suất 18,97 tạ/ha, sau 10 năm diện tích ñậu tương ñã tăng 30,1%, ñạt 74,36 ha
Giai ñoạn 2000 – 2010, diện tích ñậu tương thế giới có xu thế tăng, riêng năm 2007 diện tích ñậu tương thế giới ñạt 90,15 ha, giảm 5,41% so với năm 2006 Tuy nhiên sản lượng lại ñạt khá cao, chỉ giảm 1% so với năm 2006
do năng suất ñậu tương của năm 2007 ñạt rất cao (24,37 tạ/ha) Năng suất ñậu tương cũng trong ñà tăng tưởng, ñạt cao nhất là 25,83 tạ/ha vào năm 2010 ðây cũng là mức năng suất ñậu tương bình quân thế giới cao nhất theo thống
kê của FAO cho ñến nay Sản lượng ñậu tương thế giới lại tăng khá ổn ñịnh, ñến năm 2010 ñạt 264,97 triệu tấn, tăng gấp 1,64 lần so với năm 2000 Năm
2011 sản lượng ñậu tương có xu hướng giảm nhẹ do năng suất trung bình của năm này ñã giảm so với năm 2010
Trong nửa ñầu thế kỷ 20, Trung Quốc là nước sản xuất và xuất khẩu ñậu tương lớn nhất thế giới Nhưng từ những năm 1950 vị trí này thuộc về nước Mỹ (Tsukuba, 1983) [34] Sản lượng ñậu tương của Mỹ chiếm 60% tổng sản lượng ñậu tương thế giới vào năm 1960, ñến năm 1969 con số này là 75% Trong khi
ñó, sản lượng ñậu tương của Trung Quốc trên thế giới lại giảm từ 32% xuống 16% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân & cs,1999) [6] Hiện nay sản xuất ñậu tương của Trung Quốc chỉ ñứng ở vị trí thứ 4 trên thế giới ðến những năm
1970, khi sản xuất ñậu tương phát triển ở Braxin, nước này ñã trở thành quốc gia sản xuất ñậu tương lớn thứ hai thế giới Cũng trong giai ñoạn này, Achentina xuất hiện với tư cách là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ ba trên thế giới (Tsukuba, 1983) [34]
Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñược phát triển trên toàn thế giới nhưng chủ yếu vẫn tập trung ở năm nước Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc và Ấn ðộ
Trang 14Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương thương phẩm và hạt giống ñậu
tương của một số nước trên thế giới
Năm Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012*
Nguồn: FAOSTAT, 2013; *: theo FAS/USDA, Dec – 2012
Mỹ là quốc gia ñứng ñầu thế giới về sản lượng ñậu tương do trình ñộ thâm canh cao và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất ñậu tương Qua bảng 2.2 cho thấy Mỹ là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất ñậu tương: Năm
Trang 152010 diện tích ñậu tương của Mỹ ñạt 31 triệu ha, chiếm 30,22% diện tích ñậu tương thế giới, sản lượng ñạt 90,61 triệu tấn, chiếm 34,2% tổng sản lượng ñậu tương của thế giới Tuy nhên diện tích này có xu hướng giảm vào năm 2011
và năm 2012 Về năng suất ñậu tương của Mỹ lại giảm từ 29,58 tạ/ha vào năm
2009 xuống 37,91 tạ/ha vào năm 2011 và 26,60 tạ/ha (theo thống kê của FAS/USDA năm 2012) (35) Một trong những nguyên nhân khiến cho năng suất ñậu tương của Mỹ giảm là người dân ít chú trọng ñến cây ñậu tương và chuyển sang trồng ngô vì nhu cầu sản xuất nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc tăng mạnh ñem lại lợi nhuận cao hơn Tuy vậy Mỹ vẫn là cường quốc ñứng ñầu về sản xuất ñậu tương, hiện nay diện tích trồng ñậu tương ở Mỹ ñứng thứ 3 sau lúa mỳ, ngô và ñược coi là mặt hàng có giá trị chiến lược trong xuất khẩu và thu hồi ngoại tệ Nguyên nhân thúc ñẩy sản xuất ñậu tương ở Mỹ phát triển là do biết áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật ñể tăng năng suất, trong ñó yếu tố giống ñược chú trọng phát triển hơn
cả Vì vậy lượng hạt giống ñậu tương ñược sản xuất ở Mỹ vẫn ñứng ñầu thế giới, ñạt 2,45 triệu tấn/năm
ðứng ở vị trí thứ hai thế giới về sản xuất ñậu tương là Brazil Năm
2008, Brazil có diện tích ñậu tương ñạt 21,25 triệu ha, chiếm 21,96% so với thế giới, còn về sản lượng chiếm khoảng 25,95% so với sản lượng ñậu tương của thế giới ðến năm 2012 theo báo cáo của USDA diện tích ñậu tương của nước này ñã ñạt 27,70 triệu ha, chỉ kém so với Mỹ khoảng 3 triệu ha Về năng suất, mấy năm gần ñây năng suất ñậu tương của Brazil ñã tương ñương và có phần nhỉnh hơn so với Mỹ, vì vậy năm 2012 theo báo cáo của USDA, sản lượng ñậu tương của Brazil ñã tương ñương với Mỹ
Cùng thuộc châu Mỹ, Argentina là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ 3 thế giới sau Mỹ và Brazil Mặc dù diện tích trồng ñậu tương của nước này so với
Mỹ và Brazil thấp hơn hẳn song năng suất cũng ñạt khá cao so với hai nước trên, ñặc biệt năm 2010 năng suất ñậu tương của Argentina ñã ñạt cao nhất (29,05
Trang 16tạ/ha), gần tương ñương với năng suất của Mỹ vào năm ñó Năm 2012 Argentina gieo trồng ñược 19,35 triệu ha ñậu tương với năng suất 26,40 tạ/ha
ðứng thứ tư thế giới về sản xuất ñậu tương là Trung Quốc Các số liệu thống kê cho thấy sản lượng ñậu tương của Trung Quốc thấp hơn hẳn so với các nước Mỹ, Braxin và Achentina nhưng vẫn là nước sản xuất ñậu tương lớn trên thế giới ðến năm 2012, diện tích ñậu tương của Trung Quốc là 7,20 triệu
ha, ñạt sản lượng 12,60 triệu tấn So với những năm trước, diện tích ñậu tương của nước này ñã giảm ñáng kể: năm 2012 diện tích ñậu tương giảm khoảng 2 triệu ha so với năm 2008, nguyên nhân ñược cho là do ñậu tương trồng nội ñịa không cho nhiều dầu như ñậu tương nhập khẩu và giá ñậu tương nội ñịa tăng cao cũng khiến việc nhập khẩu ñậu tương hấp dẫn hơn ñối với các nhà kinh doanh mặt hang này Năng suất ñậu tương của Trung Quốc cũng ñạt thấp hơn nhiều so với năng suất của Mỹ, Brazil và Argentina do Trung Quốc ít sử dụng cây trồng biến ñổi gen Theo dự báo mới nhất bởi Trung tâm thông tin ngũ cốc và dầu quốc gia Trung Quốc cho biết: Nhập khẩu ñậu tương Trung Quốc dự kiến sẽ ñạt mức cao kỷ lục trong những năm tới Theo Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại Vinanet (38): Trung Quốc – nước nhập khẩu ñậu tương lớn nhất thế giới – dự kiến nhập khẩu ñạt 66 triệu tấn trong năm marketing 2013/14 (từ tháng 9/2013 ñến tháng 8/2014) Trong năm
2012, nhập khẩu ñậu tương Trung Quốc tăng 11,2% so với năm trước lên 58,4 triệu tấn Mới ñây, Bộ nông nghiệp Mỹ ñã dự báo, nhập khẩu ñậu tương của Trung Quốc sẽ tăng lên 69 triệu tấn cùng kỳ năm ngoái, trong khi ñó khối lượng nhập khẩu trong năm hiện tại ñạt 59 triệu tấn
Ấn ðộ cũng là nước có diện tích trồng ñậu tương lớn, diện tích ñậu tương trong những năm gần ñây của Ấn ðộ ñã ñạt xấp xỉ và vượt Trung Quốc Năm 2012 diện tích gieo trồng ñậu tương của Ấn ðộ ñạt 10,8 triệu ha, hơn 3,8 triệu ha so với Trung Quốc Tuy nhiên do năng suất thấp, chỉ ñạt 10,6 tạ/ha năm 2012 nên sản lượng ñậu tương thu ñược thấp hơn hẳn Trung Quốc
Trang 17(ñạt 11,5 triệu tấn năm 2012)
Ngoài những nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới thì Nhật Bản cũng là một nước sản xuất ñậu tương lâu ñời Cây ñậu tương ñược ñưa vào Nhật Bản khoảng 200 năm trước công nguyên, nhưng phải ñến năm 1960 mới ñược chú ý phát triển (Nogata, 2000) [31] Năm 1960 diện tích ñậu tương của nước này chỉ có 340.000 ha nhưng ñến năm 1997 ñã ñạt tới 832.000 ha (Nguyễn Văn Luật, 2005) [19] và ñạt 0,14 triệu ha với năng suất 16,3 tạ/ha vào năm 2012 theo thống kê của USDA
Ngoài ra, ñậu tương cũng ñược trồng ở Hàn Quốc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, In-ñô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam và các nước khác Nhìn chung, châu Á là khu vực có nhiều nước sản xuất ñậu tương nhất trên thế giới nhưng mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 1/2 nhu cầu, phần còn lại ñược nhập khẩu từ các nước khác Bên cạnh Trung Quốc thì Nhật Bản, Indonexia, Philippin… cũng là những nước nhập khẩu ñậu tương nhiều ở châu Á
ðối với khu vực châu Âu, diện tích trồng ñậu tương không nhiều ðậu tương ñược sản xuất chủ yếu ở các nước Ukraina, Nga, Ý, Romania, Serbia, Crô-a-ti-a và Pháp Ở châu Phi, Nigeria có diện tích ñậu tương khá lớn, tiếp theo là Nam Phi, Uganda, Zimbabwe, Congo, Zambia và một số nước khác Châu Phi có tiềm năng to lớn ñể phát triển ñậu tương song cần có sự hỗ trợ và giúp ñỡ từ các nước sản xuất ñậu tương lớn (Tsukuba, 1983) [34]
Trang 182.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới
2.1.2.1 Một số nghiên cứu về giống
ðể ñạt ñược năng suất cao, người trồng ñậu tương phải sản xuất dựa trên cơ sở áp dụng một cách khoa học giữa các yếu tố giống, phân bón, nước,
kỹ thuật thâm canh, trong ñó, giống là yếu tố quan trọng hàng ñầu Sử dụng giống tốt có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với ñiều kiện bất thuận
và sâu, bệnh hại, có khả năng cải tạo và bảo vệ ñất, hạn chế ô nhiễm môi trường là mục tiêu hàng ñầu của việc phát triển một nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, có tính bền vững cao Vì vậy việc nghiên cứu về giống hiện nay với ñậu tương nói riêng và tất cả các cây trồng nói chung là vấn ñề ñã và ñang ñược quan tâm hàng ñầu
ðậu tương ñược sản xuất với các mục tiêu khác nhau Cho nên công tác chọn tạo giống cần tập trung vào một số mục tiêu như: Giống cho năng suất cao phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng; giống cho chất lượng hạt tốt phục vụ ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu; giống có hàm lượng dầu cao phục vụ chương trình sản xuất dầu thực vật
Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống ñậu tương của các nước trên thế giới tập trung theo các hướng chủ yếu như tạo ra giống có năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tôt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng gỉ sắt, kháng thuốc trừ cỏ ðặc biệt công nghệ chuyển gen ñược nghiên cứu ứng dụng và thu ñược những thành tựu ñáng kể trong việc chọn giống ñậu tương mới Công tác chọn tạo giống trên thế giới tập trung vào các nội dung sau:
- Nhập nội giống và thử nghiệm với các vùng sinh thái
- Thu thập nguồn vật liệu lai tạo giống mới, chọn tạo những dòng lai có triển vọng
- Khảo nghiệm các dòng, giống khác nhau ñể tìm ra các giống có khả năng thích ứng cho mỗi vùng
- Xác ñịnh ñịa bàn sản xuất ñậu tương trên thế giới và các nước có sản lượng ñậu tương cao
Trang 19- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống (Hội nghị nghiên
cứu ựậu tương quốc tế, 1975) (13) Kết quả nghiên cứu quốc tế về ựậu tương
3 Ờ 58%, cũng theo Brim và cộng sự (1983) cho rằng tỷ lệ dầu và ựạm trong hạt ựậu tương có tương quan nghịch với nhau, từ ựó các ông ựưa ra các hướng chọn giống phù hợp với mục ựắch sử dụng (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999) (6)
Cũng theo tác giả Trần đình Long & cs (2005) [14], hiện nay nguồn gen ựậu tương của thế giới ựược lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Mỹ, Trung Quốc, Australia, Pháp, Nigienia, Ấn độ, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan và Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 giống
Mỹ không chỉ là quốc gia có diện tắch và sản lượng ựậu tương lớn nhất thế giới mà còn là quốc gia ựi ựầu trong công tác thu thập và chọn tạo giống ựậu tương Cho ựến năm 1893 Mỹ có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu thập ựược từ các nơi trên thế giới, ựưa vào sản xuất hơn 100 dòng giống ựậu tương và ựã lai tạo ựược một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh
Phytopthora và thắch ứng rộng như: Amsoy 71, Lee 36, Clack 63, Herhey
63 (Johnson H.W.& Bernard R L., 1967) [32] Nhiều thành tựu trong nghiên cứu giống ựậu tương của Mỹ ựã ựược công bố trong thời gian gần ựây, ựặc biệt phải kể ựến việc nghiên cứu và cho ra ựời các giống ựậu tương biến ựổi gen đậu tương biến ựổi gen ra ựời ựã tạo ra bước ựột phá to lớn về năng suất và khả năng chống chịu Hiện nay ở Mỹ và các nước Mỹ Latinh phần lớn ựều sản xuất ựậu tương biến ựổi gen Theo tiến sĩ Trần đăng Hồng, hiện tại Mỹ ựang trồng
giống biến ựổi gen ựề kháng với thuốc diệt cỏ Roundup Năm 2010, giống
Trang 20này chiếm 93% diện tắch trồng ựậu nành ở Hoa Kỳ Ngoài việc gia tăng năng xuất, giống này còn trồng ựược trên ựất nhiễm mặn (Trần đăng Hồng, 2013) (42).
Ở Braxin, nghiên cứu về giống ựậu tương cũng ựạt ựược nhiều thành tựu Từ năm 1976 ựến nay, Trung tâm nghiên cứu quốc gia ựã chọn 1.500 dòng ựậu tương từ những giống thắch hợp Nhiều giống tốt ựã ựược tạo ra như: DoKo, Numbaira, CristalinaẦ, trong ựó giống Cristalina có năng suất cao nhất, ựạt 3,8 tấn/ha (Tsukuba, 1983) [34] Coi ựậu tương là cây trồng ưu tiên số một trong chương trình công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, năm
2005 Braxin ựã ựưa vào sản xuất 11 giống ựậu tương chuyển gen (GM) với mục tiêu ựưa năng suất ựậu tương tăng từ 10 Ờ 20%
Nghiên cứu thử nghiệm ựể lựa chọn những giống thắch hợp năm 2009 cho vùng đông Nam Carolina, ựã chọn ựược 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựều cho năng suất trên 40 giạ/ mẫu Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2 -417, NO2 -7002, NCCO2-20578 ựạt năng suất cao nhất là
50 giạ/ mẫu, nhóm VI có NCRoy ựạt 61 giạ/ mẫu Các giống này ựều rất phù hợp trồng ở đông Nam Carolina ở các thời vụ khác nhau (Roy Roberson, 2009) [44]
đối với khu vực châu Á, Trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset), giai ựoạn 1 ựã phân phát ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của
164 quốc gia nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống ựậu tương của Aset ựã ựưa vào mạng lưới sản xuất ựược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 2006) [24]
Tại Indonesia các nhà khoa học ựã nghiên cứu, chọn tạo giống ựậu tương Wilis 2000 từ giống Wilis Giống này ựã cải thiện ựược các ựặc tắnh nông sinh học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và ựặc ựiểm của hạt; ựặc
Trang 21biệt năng suất tăng 5% so với giống gốc (Takashi Sanbuichi và Muchlish Adie, 2002) (33)
Trung Quốc ựã ứng dụng công nghệ sinh học nhằm cải tiến các giống ựậu tương cũ tạo ra các dạng mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh và kháng cỏ dại ựiển hình như: CN001, CN002, YAT12, HTF14, ựều cho năng suất cao 34 Ờ 42 tạ/ha Giống Tạp Hoàng số 4 thời gian gần ựây ựã ựược nhập khẩu vào sản xuất ựại trà ở nước ta cho năng suất cao từ 40 Ờ 50 tạ/ha
Từ năm 1949 Ờ 2003, Trung Quốc ựã chọn tạo thành công khoảng 1000 giống ựậu tương và liên tục ựưa vào sản xuất Hầu hết các giống này ựều có tiềm năng năng suất và chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với dịch hại
và ựiều kiện bất thuận đặc biệt, giống Xindadou 1 ựạt năng suất kỷ lục 5,96 tấn/ha khi canh tác trên một diện tắch lớn ở khu tự trị Tân Cương (Tianfu Han, 2006) (46)
Năm 1963, Ấn độ bắt ựầu khảo nghiệm các giống ựịa phương và nhập nội tại trường đại học Tổng hợp Pathaga, năm 1967 thành lập chương trình đậu tương toàn Ấn độ với nhiệm vụ lai tạo và thử nghiệm giống mới và họ
ựã tạo ra ựược một số giống mới có triển vọng như Birsasil, DS 74 Ờ 24 Ờ 2, DS73 Ờ 16, tổ chức AICRPS và NRCS ựã tập trung nghiên cứu về genotype
ựã phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời phát hiện ra những giống chống chịu cao với bệnh khảm virus (Brown D.M, 1960) (30)
đến nay công tác nghiên cứu về giống ựậu tương trên thế giới ựã ựược tiến hành với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược các tổ chức Quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực hiện một số nội dung chắnh như: Thử nghiệm tắnh thắch nghi của giống ở từng ựiều kiện môi trường khác nhau tạo ựiều kiện so sánh giống ựịa phương với giống nhập nội, ựánh giá phản ứng của các giống trong những môi trường khác nhau đã có ựược nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng khác nhau với các ựiều kiện môi
Trang 22trường khác nhau
2.1.2.1 Một số nghiên cứu về thời vụ ựậu tương
Ngoài yếu tố giống thì thời vụ cũng là yếu tố ựược cho là có liên quan ựến năng suất ựậu tương Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ ựến sinh trưởng và phát triển của ựậu tương Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ ựến 4 giống và
44 dòng ựậu tương ựã thu ựược kết quả là thời vụ có tương tác chặt với 12 tắnh trạng nghiên cứu trong ựó có năng suất hạt (Baihaki A, 1976 Ờ trắch theo Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999) (6)
Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thắch hợp cho ựậu tương nhằm làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn ựề ựược các nhà nghiên cứu về ựậu tương của trường đại học Mississippi quan tâm Họ ựã tiến hành nghiên cứu trên nhiều giống ựậu tương và kết luận thời vụ trồng ựậu tương thắch hợp nhất
là từ 5 Ờ 20/4, không nên trồng ựậu tương quá sớm (Robert H.Wells, 2008) (45)
Theo Roy Roberson 6 giống ựược chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựể trồng ở đông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 Ờ 4/6
và thu hoạch từ 27/10 Ờ 19/11, muộn nhất là gieo từ 23-25/6, thu hoạch vào 19-24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn ựịnh
Tóm lại mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái ựều có thời vụ trồng, kỹ thuật trồng và giống thắch hợp Vấn ựề ựặt ra là làm thế nào ựể chọn ựược giống và thời vụ thắch hợp với giống ựó cho mỗi vùng sinh thái, vì thế việc nghiên cứu về giống, thời vụ và kỹ thuật gieo trồng ựã, ựang và vẫn là vấn ựề rất quan trọng trong công cuộc nghiên cứu và sản xuất giống ựậu tương
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU đẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương
Cây ựậu tương ựã ựược trồng ở Việt Nam từ rất lâu ựời đến nay cây
Trang 23ñậu tương ñã trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong ñời sống kinh tế xã hội ở nước ta Trong những năm gần ñây, ñược sự quan tâm của ðảng và Nhà nước, ngành Nông nghiệp nói chung và cây ñậu tương nói riêng ñã có những bước tiến ñáng kể, ñặc biệt cây ñậu tương ñã phát triển rất mạnh về cả diện tích, năng suất và sản lượng
Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong những năm gần ñây ñược tổng hợp ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Nguồn: Tổng cục thống kê, * số liệu dự báo của USDA
Qua bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam liên tục tăng trong những năm gần ñây Về diện tích từ 124,1 nghìn
ha năm 2000 ñến năm 2011 ñạt 181,5 nghìn ha, tăng 46,25% so với năm
2000 Năm 2005 diện tích ñậu tương ñạt cao nhất (204,1 nghìn ha) nhưng sau
ñó lại có xu thế giảm, ñặc biệt giảm mạnh vào năm 2009, do việc ñô thị hóa
Trang 24diễn ra ngày càng mạnh và việc thành lập những công ty phục vụ sản xuất công nghiệp ñã làm mất một lượng ñất nông nghiệp rất lớn và ñậu tương là cây trồng chịu ảnh hưởng rất lớn của sâu bệnh vì vậy nông dân nếu không thâm canh trồng ñậu tương sẽ không hiệu quả, ñiều này cũng ñã làm giảm diện tích trồng ñậu tương trên các vùng ñất chuyên màu Tuy nhiên ñến năm
2010 thì diện tích ñậu tương lại tăng ñáng kể, ñạt 197,8 nghìn ha do diện tích ñậu tương ñông ngày càng ñược mở rộng Mặc dù vậy nhưng vẫn chưa ñạt bằng diện tích của năm 2005 Về năng suất và sản lượng thì vẫn liên tục tăng
kể từ năm 2000 ñến nay, ñặc biệt năm 2010 năng suất ñậu tương ñạt cao nhất: 298,6 nghìn tấn, vì vậy mặc dù với diện tích ít hơn năm 2005 song vẫn ñạt chỉ
số cao về sản lượng
Riêng năm 2012, sản lượng ñậu tương nước ta giảm 34,3% so với cùng
kỳ năm trước xuống còn 175,3 nghìn tấn do thời tiết khắc nghiệt vào cuối năm 2011 và ñầu năm 2012 khiến cho năng suất và diện tích gieo trồng giảm mạnh, quy mô sản xuất còn tương ñối nhỏ và tiếp tục không ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ trong nước USDA dự báo diện tích trồng ñậu tương năm
2013 nước ta tăng so với năm 2012, vào khoảng 180 nghìn ha, sản lượng ñạt khoảng 270 nghìn tấn
Những vùng sản xuất ñậu tương chính của nước ta hiện nay là ðồng bằng Sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên Do ñậu tương
là cây trồng ngắn ngày, dễ canh tác và rất thích hợp trồng trên ñất 2 lúa nên hiện nay hầu hết các ñịa phương trên cả nước ñều ñang phát triển ñậu tương
vụ ñông Theo Báo Nông nghiệp VN - 07/08/2013(Hà Nội triển khai vụ ñông) (41) Vụ ñông 2013- 2014 thành phố Hà Nội phấn ñấu gieo trồng 55.000 ha (trong ñó diện tích ñất 2 vụ lúa khoảng 40.000 ha), bao gồm một số cây trồng chính như ñậu tương, ngô, lạc, khoai tây, khoai lang, và một số rau màu khác trong ñó ñậu tương là cây trồng ñược sản xuất với diện tích lớn nhất: 25.000
ha Trong ñó cơ cấu giống ñậu tương như sau: ñậu tương có TGST ngắn (< 85
Trang 25ngày) như đT12, đ8, đVN9 chiếm 30% diện tắch Các giống có TGST trung bình (85 - 95 ngày) như DT84, đT26, đVN5, đVN6 70% diện tắch
Tháng 7/2013, Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
ựã phối hợp với UBND tỉnh đồng Tháp tổ chức Hội nghị về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa kém hiệu quả ở các tỉnh Nam bộ Trước tình hình giá gạo tiếp tục giảm và nhu cầu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi ngày một cao như hiện nay, Bộ NNPTNT ựã xác ựịnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa hiện nay, nhất là ựất lúa kém hiệu quả là xu thế tất yếu ựể phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân và ngo lai và ựậu tương là
2 loại cây trồng chắnh trong chiến lược này Theo ông Phạm Văn Dư Ờ Cục Phó Cục Trồng trọt, vùng đồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ có nhiều ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển cây ựậu nành, những vùng chuyển ựổi thâm canh có thể ựạt ựến diện tắch 350.000 ha tương ựương 700.000 tấn (Nguyệt Ánh) (36)
Ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Thanh Hoá, cây ựậu tương ựông ngày càng ựược chú ý mở rộng Nhiều hội nghị, hội thảo về việc áp dụng ựưa các giống, các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ựang ựược triển khai Vắ
dụ như vụ ựông năm 2011 một số ựịa phương của tỉnh Thái Bình ựược sự hỗ trợ của chương trình khuyến nông ựã triển khai nhiều biện pháp từ gieo vãi,
bỏ gốc dạ, và áp dụng cơ giới gieo bằng máy.Việc gieo bằng máy tiết kiệm ựáng kể chi phắ công lao ựộng và tận dụng tốt thời vụ-một trong những khâu then chốt của gieo trồng ựậu tương ựông chắc chắn sẽ mở ra hướng mới trong việc thực hiện chủ trương mở rộng diện tắch ựậu tương ựông sau lúa (Trần Xuân định) (39)
Hầu hết ựậu nành ựược sản xuất trong nước cũng như ựậu nành nhập khẩu ựều ựược sử dụng nhằm ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày cũng như dùng làm thức ăn chăn nuôi, vắ dụ như các loại thực phẩm không lên men truyền thống như ựậu phụ, sữa ựậu nành, bột ựậu nành ựược dùng trong công
Trang 26nghiệp chế biến thực phẩm; số ít được sử dụng để làm nước tương, mắm đậu nành, và sản xuất dầu đậu tương tại các hộ gia đình Chỉ một lượng nhỏ đậu nành sản xuất trong nước được sử dụng làm thức ăn chăn nuơi Khoảng 80% lượng đậu nành nguyên chất nhập khẩu được nghiền để làm dầu nành và bã đậu nành, 5% được dùng làm thức ăn chăn nuơi và 15% được dùng làm thực phẩm cho con người Hiện nay nước ta sản xuất đậu tương chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước, phần lớn đậu tương được sử dụng trong nước vẫn
là đậu tương nhập khẩu Theo Hiệp hội Chăn nuơi Việt Nam, đậu nành sản xuất trong nước cĩ mức giá bán kém cạnh tranh so với đậu nành nhập khẩu
Ví dụ, đậu nành sản xuất trong nước hiện cĩ giá từ 16.000 VND – 17.000 VND/kg (tương đương 0,77 – 0.82 USD/kg), trong khi giá đậu nành nhập khẩu chỉ khoảng từ 14.600 – 15.000 VND/kg (tương đương 0,70 – 0,71 USD/kg) (Viettrade 2013) (48)
Theo Vietrade, năm 2011 Việt Nam nhập khẩu hơn 1 triệu tấn đậu tương béo nguyên chất, tăng 350% so với năm 2010 do áp lực tiêu thụ mạnh
về thực phẩm và thức ăn chăn nuơi trong nước Kim ngạch nhập khẩu đậu tương năm 2011 đạt mức kỷ lục là 550 triệu USD, tăng 416% so với cùng kỳ năm trước, trong đĩ khoảng 49% nhập khẩu từ Brazil, 22% nhập khẩu từ Hoa
Kỳ, 16% từ Argentina, số cịn lại là nhập khẩu từ Canada, Uruguay, Trung Quốc và một số quốc gia khác Nhập khẩu tăng mạnh nhằm đáp ứng cơng suất vận hành của hai nhà máy ép dầu mới khánh thành của tập đồn Quang Minh và Bunge cũng như nhu cầu tiêu thụ của ngành thực phẩm và thức ăn chăn nuơi Theo các thương nhân trong nước, năm 2012 nhập khẩu đậu tương
từ Hoa Kỳ sẽ cĩ xu hướng tăng lên Theo tổ chức USDA, tổng lượng đậu tương Việt Nam nhập khẩu từ Hoa Kỳ năm 2012 sẽ cĩ thể tăng gấp đơi đạt mức 500 nghìn tấn (Viettrade 2012) (47)
Từ những phân tích trên cho thấy việc đẩy mạnh sản xuất đậu tương ở Việt Nam là một vấn đề quan trọng và cần thiết Với những thế mạnh sẵn cĩ
Trang 27về ựất ựai và lao ựộng, Việt Nam có thể phát triển sản xuất ựậu tương cả về diện tắch, năng suất và chất lượng Theo Quyết ựịnh số 124/2012/Qđ-TTg của
Thủ tướng Chắnh phủ về ỘPhê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất
ngành nông nghiệp ựến năm 2020 và tầm nhìn ựến 2030Ợ [20], cây ựậu tương
ựược quy hoạch phát triển với diện tắch khoảng 100 ngàn ha, tận dụng tăng vụ trên ựất lúa ựể năm 2020 diện tắch gieo trồng khoảng 350 ngàn ha, sản lượng
700 ngàn tấn; vùng sản xuất chắnh là ựồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phắa Bắc, Tây Nguyên để thực hiện mục tiêu này, công tác nghiên cứu khoa
học phải là khâu cần ựược chú trọng hàng ựầu
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về ựậu tương tại Việt Nam
2.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống
Ở bất kỳ cây trồng nào trên thế giới hiện nay, giống luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu Ở Việt Nam, quá trình nghiên cứu và phát triển cây ựậu ựỗ nói chung và cây ựậu tương nói riêng ựã ựược bắt ựầu từ sau cách mạng tháng 8/1945 Và phần lớn tập trung ở các Viện nghiên cứu, Các trường đại học, các Trung tâm hay các trạm, trại nghiên cứu ựậu ựỗ Nhưng những nghiên cứu mang tắnh chất hệ thống mới chỉ ựược bắt ựầu từ năm 1952 khi Viện Trồng trọt ựược thành lập tại chiến khu Việt Bắc (Trần đình Long, 2002) [15]
Bằng nhiều phương pháp chọn giống khác nhau như xử lý ựột biến, chọn lọc cá thể, lai hữu tắnh hay con ựường nhập nộiẦ các nhà chọn giống nước ta ựã chọn ựược nhiều giống ựậu tương cho năng suất cao, phẩm chất tốt ựưa vào sản xuất ựại trà Trong ựó nhập nội giống là công tác rất quan trọng hiện nay ựể chọn ra những giống ựậu tương phù hợp với từng vùng sinh thái
và cũng là nguyên liệu quan trọng ựể tạo giống mới bằng con ựường lai hữu tắnh hay xử lý ựột biến,Ầ Trong 20 năm (1985 Ờ 2005) chương trình nghiên cứu ựậu ựỗ thông qua ựề tài thu thập, nhập nội trên 5000 giống trong ựó có
3000 mẫu giống ựịa phương Khảo sát ựánh giá 4188 mẫu dòng, giống ựậu
Trang 28tương chủ yếu nhập nội từ Viện nghiên cứu cây trồng Liên Xô cũ, một số giống thu thập từ Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á (AVRDC),
Úc, Nhật, Mỹ, và Viện nghiên cứu cây trồng quốc tế (IITA) Phân lập các dòng có tắnh trạng khác nhau như thời gian sinh trưởng, chịu hạn, chịu rét, kháng gỉ sắtẦ phục vụ công tác chọn giống (Trần đình Long và Nguyễn Thị Chinh, 2005) (14)
Tổng hợp từ nguồn tài liệu của Nguyễn Thị Út và các cộng sự [24], [25], kết quả nghiên cứu và ựánh giá tập ựoàn 258 mẫu giống ựậu tương (trong tập ựoàn của Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia và Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á (AVRDC)) ựã chọn lọc ựược 4 giống có triển vọng là K9935, PI546195-1; K865; GC00002-100 (TN-01) Trong ựó giống TN-01 có tiềm năng năng suất cao và ổn ựịnh trong nhiều năm, khả năng thắch ứng rộng, cho năng suất cao nhất trong vụ ựông, có khả năng kháng sâu bệnh và chống ựổ khá, thời gian sinh trưởng trung bình Sau khi ựánh giá tập ựoàn quỹ gen gồm 426 mẫu giống trong 5 năm (2001 Ờ 2005) tác giả ựã ựề xuất 9 giống cực sớm có thời gian sinh trưởng 76 Ờ 80 ngày, 7 giống hạt to có khối lượng 1000 hạt từ 262 Ờ 505g; 6 giống có tiềm năng năng suất cao 3.015 Ờ 3.555 kg/ha đây là những nguồn gen quý cho các nhà chọn tạo giống làm vật liệu khởi ựầu ựể lai tạo giống mới cho sản xuất
Trong chương trình nghiên cứu cải thiện tắnh thắch ứng cho một số dòng ựậu tương Úc ở Việt Nam, đại học Jame Cook, CSIRO liên kết với đại học Thái Nguyên, Trung tâm nghiên cứu Hưng Lộc, đại học Nông nghiệp I
và Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã chọn ựược một số dòng thắch hợp với ựiều kiện nước ta, trong ựó dòng 95398 là dòng tốt nhất, dòng này ựược ựăng ký là đT21 đT21 là giống có tiềm năng năng suất cao tại ựồng bằng Sông Hồng vào vụ ựông (ACIAR, 2006) [1]
Giống đT2000 do Bộ môn Di truyền Miễn dịch thực vật Ờ Viện KHKT Việt Nam chọn lọc từ mẫu giống GC00138-29 trong tập ựoàn của AVRDC, có khả năng
Trang 29kháng bệnh gỉ sắt và phấn trắng cao, cứng cây, có khả năng thâm canh cao, có số quả/cây khá cao 29,7 Ờ 37,7 quả/cây, số quả 3 hạt cao (62%); ựạt năng suất 19,5 Ờ 30,5 tạ/ha cao hơn ựối chứng V74 (Tạ Kim Bắnh, 2004) [3]
Khi ựánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương Úc nhập nội trong vụ hè thu trên ựất Gia Lâm Ờ Hà Nội, tác giả Vũ đình Chắnh, đinh Thái Hoàng (2010) [5] ựã xác ựịnh ựược 3 giống Au10, Au4, Au3 có năng suất ổn ựịnh và cao nhất; năng suất trung bình lần lượt ựạt 32,55 tạ/ha, 30,0 tạ/ha, và 29,45 tạ/ha cao hơn so với ựối chứng DT84 một cách chắc chắn ở mức ý nghĩa α = 0,05
Tác giả Nguyễn Thị Văn & cs (2003) [26] khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương nhập nội từ Úc ựã kết luận: trong 25 mẫu giống nhập nội, giống
96031411 thuộc loại hình sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài 125 Ờ 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, năng suất khá cao phù hợp với khắ hậu vùng trung du, miền núi phắa Bắc Giống 94252-1, G12120.94252-911 có khả năng chịu rét, ựây là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương chịu rét thắch hợp trồng vụ ựông và vụ xuân
Như vậy nhập nội giống không chỉ góp phần tạo ra những giống mới ựưa vào sản xuất mà còn góp phần ựưa vào những nguồn gen quý ựể phục vụ công tác lai tạo giống
Phương pháp lai tạo giống là phương pháp cơ bản nhất trong công tác chọn tạo giống đây cũng là phương pháp thu ựược rất nhiều thành tựu do con lai thu ựược có thể phối hợp ựược những tắnh trạng có lợi của bố mẹ rất nhiều giống ựậu tương ựã ựược tạo ra như: D140, DT84, đVN- 6, DT96, VX93, AK04, đT80, TL57-(A-57), DT2001, đT2006, đT26, DT2008
Phương pháp lai hữu tắnh ựậu tương cho thấy các tắnh trạng khác nhau
có hệ số biến dị và di truyền khác nhau Một số tắnh trạng như số quả chắc/cây, số lượng hạt/cây có hệ số biến dị cao Chiều cao cây và số ựốt/thân chắnh có hệ số di truyền thấp Một số tắnh trạng có hệ số tương quan thuận
Trang 30khá cao ở các quần thể lai cũng dựa vào các tắnh trạng như: số lượng hạt/cây,
số quả chắc/cây và khối lượng 1.000 hạt Tuy nhiên, ở các thế hệ ựầu khi chọn lọc cần chú ý ựến tắnh trạng có hệ số di truyền cao và mối quan hệ với năng suất hạt như chiều cao cây và số ựốt trên thân chắnh (Vũ Tuyên Hoàng
và cs, 1995) [11]
Bằng phương pháp lai hữu tắnh Tác giả Vũ đình Chắnh (2001) [4] ựã lai tạo giống ựậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x DH4 Năm 1995, D140 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh giống chắnh quy Kết quả giống D140 có khả năng thắch ứng rộng và trồng trong cả 3 vụ Thời gian sinh trưởng của D140 là 90 Ờ 100 ngày, năng suất 15 - 27 tạ/ha
Giống đVN-6 (AK-03 x DT96) có thời gian sinh trưởng trung bình 80
- 92 ngày, vụ ựông 80 - 84 ngày đVN-6 nhiễm nhẹ bệnh sương mai, gỉ sắt, lở
cổ rễ; chịu hạn tốt, chống ựổ tốt và có thể gieo trồng ở cả 3 vụ đVN-6 cho năng suất khá cao và ổn ựịnh trong sản xuất, năng suất trung bình của đVN-6 ựạt 22 - 25 tạ/ha [43]
Giống ựậu tương đ8 ựược chọn tạo từ tổ hợp lai AK03ừM103 bằng phương pháp lai hữu tắnh từ vụ xuân 2004; ựược công nhận giống cho sản xuất thử năm 2010 Giống có thời gian sinh trưởng ngắn (75 Ờ 85 ngày); có khả năng chống chịu khá với bệnh gỉ sắt, chịu rét và chống ựổ tốt; chiều cao cây ựạt 45 Ờ 50cm; số quả chắc/cây ựạt 25 Ờ 35 quả; hạt màu vàng sáng, khối lượng 1000 hạt ựạt 175 Ờ 185g; năng suất cao (21 Ờ 23 tạ/ha), thắch hợp gieo trồng 3 vụ (vụ xuân, vụ hè và vụ ựông) cho các tỉnh phắa Bắc [40]
Giống ựậu tương đT22 ựược Trung tâm Nghiên cứu và phát triển ựậu ựỗ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo từ dòng ựột biến hạt lai của tổ hợp DT95ừđT12 Giống ựược công nhận chắnh thức năm 2006.đT22 có thời gian sinh trưởng trung bình 80 Ờ 95 ngày, khối lượng 1000 hạt từ 145 Ờ 180 g, có khoảng 33% số quả 3 hạt, năng suất trung bình 17 Ờ 25 tạ/ha Giống có thể trồng ựược 3 vụ trong năm, thắch hợp nhất trong vụ xuân và vụ hè; khả năng chống
Trang 31chịu sâu bệnh và thời tiết bất thuận khá (Trần đình Long, 2007) (18)
Giống ựậu tương đT26 dược chon tạo bởi Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu ựỗ thuộc Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam từ năm 2002 Giống đT26 là con lai của DT2000 x đT12, có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 - 95 ngày Trong ựiều kiện thâm canh cao, diện tắch hẹp có thể ựạt năng suất tới 30 - 32 tạ/ha, có khả năng kháng bệnh gỉ sắt, ựốm nâu và khả năng chịu ruồi ựục thân, chống ựổ khá, thắch hợp trồng vụ xuân, vụ ựông và có thể nhân hạt vụ hè
Với mục tiêu chọn tạo giống ựậu tương ngắn ngày bố trắ trồng xen với ngô, Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp Ờ Viện Nghiên cứu Ngô ựã tạo ra giống ựậu tương ngắn ngày đVN-9 đVN-9 ựược chọn lọc theo phương pháp phả
hệ từ tổ hợp lai DT-99ừVN20-5 Giống có thời gian sinh trưởng ngắn 79 Ờ 90 ngày, sinh trưởng khỏe, có khả năng thắch ứng rộng, khả năng chống chịu sâu bệnh khá, phân cành mạnh, sai quả (22,9 Ờ 49,5 quả/cây) và năng suất khá ở
cả 3 vụ xuân, hè, ựông (Dương Văn Dũng & cs, 2007) [7]
Ngoài ra còn có các giống khác như đT99 - 1 từ tổ hợp lai Cinal x MV1 của nhóm tác giả Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, giống đT92 từ
tổ hợp lai đH4 x TH184, giống D96 - 02 từ tổ hợp lai đT74 x đT 92, giống TL57 từ tổ hợp lai đ95 x VX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và CTV Giống đT80 do Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam chọn từ tổ hợp V70 x vàng Mộc Châu thắch hợp cho vụ hè ở miền núi
Tạo giống mới bằng phương pháp gây ựột biến cũng là một hướng tạo giống ựược nhiều nước trên thế giới áp dụng hiện nay Ở nước ta, tạo giống ựậu tương bằng cách gây ựột biến bởi các tác nhân lý hoá cũng ựã mang lại nhiều thành công theo hướng tăng năng suất và chất lượng, ựặc biệt là tăng hàm lượng và chất lượng protein trong hạt ựậu tương
Giống ựậu tương DT84 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến tia gama Ờ
Co60 với liều lượng 118 kr năm 1985 trên dòng lai 33-3 (đT80ừđH4) có tiềm
Trang 32năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn 80 Ờ 90 ngày, chất lượng hạt tốt, không bị nứt vỏ, có thể gieo trồng cả 3 vụ trong năm, ựặc biệt là vụ hè (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh, 1996) [28]
Trong chương trình chọn tạo giống ựậu tương ựột biến chịu hạn, Viện
Di truyền Nông nghiệp ựã chọn tạo thành công giống DT2008 bằng phương pháp lai hữu tắnh kết hợp ựột biến phóng xạ đây là giống có nhiều ưu ựiểm vượt trội: năng suất cao 18 Ờ 35 tạ/ha, có khả năng chống chịu tổng hợp trên ựồng ruộng ở mức cao nhất với các ựiều kiện bất thuận như hạn, úng, nóng, lạnh, ựất nghèo dinh dưỡng Giống sinh trưởng khỏe, phân cành nhiều, hệ rễ rất phát triển, có nhiều nốt sần nên vừa có khả năng chịu hạn vừa có khả năng cải tạo ựất tốt hơn các giống khác (Mai Quang Vinh & ctv, 2008) [27]
Tác giả Hoàng Thị Thu Yến & cs (2005) [29] bằng phương pháp ựột biến thực nghiệm ựã tạo ra 3 dòng ựậu tương ML10, ML48, ML61 Các giống này có khả năng chịu nóng, ựược ựánh giá là thắch hợp với những vùng khắ hậu nóng như Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
2.2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ và phương pháp gieo
Thời vụ trồng là một trong những yếu tố ảnh hưởng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất ựậu tương Thời vụ gieo trồng ựậu tương ựược xác ựịnh căn cứ vào giống, hệ thống luân canh, ựiều kiện ngoại cảnh, ựặc biệt là nhiệt ựộ (Phạm Văn Thiều, 2009) [23] Thời vụ không những ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây, tới năng suất, phẩm chất của hạt mà còn ảnh hưởng cả với những cây trồng tiếp sau trong hệ thống luân canh (Trần đình Long và các cs, 2001) [16] Ở nước ta, ựậu tương có thể trồng nhiều vụ trong năm, nhưng xác ựịnh ựược thời vụ chắnh cho từng giống, từng vùng là ựiều cần thiết cho sản xuất ựạt hiệu quả cao Theo Lê Song Dự và cs (1998) [8]: sản xuất ựậu tương ở các tỉnh phắa Bắc nước ta trước kia bị hạn chế nhiều bởi mùa vụ
Trang 33Những năm cuối của thập kỷ 70 của thế kỷ 20, cơ cấu vụ đông ựược hình thành và nhanh chóng ựược mở rộng diện tắch ở ựồng bằng Bắc Bộ Vụ ựậu tương ựông chỉ cho năng suất cao và an toàn ở những vùng ựất có ựiều kiện tưới
Những năm gần ựây, nhờ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cây ựậu tương ựã ựược trồng rộng rãi ở miền Bắc, biến ựất 2 vụ lúa thành ựất trồng ựược 3 vụ trong năm (Trần đình Long, 1998) [17] Vụ ựậu tương xuân gieo từ 10/2 Ờ 10/3, (vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh có thể gieo sớm hơn từ 20/1 Ờ 10/2 ựể tránh gió Tây cuối tháng 4; vùng Tây Bắc Bắc bộ (Sơn
La, Lai ChâuẦ) gieo muộn từ 1/3 Ờ 20/3) Vụ ựậu tương hè gieo từ 25/5 Ờ 20/6 (một số tỉnh có tập quán gieo ựậu tương hè giữa 2 vụ lúa thì phải gieo kết thúc trước 1/6 và dùng giống ngắn ngày) Vụ ựậu tương ựông ựược gieo vào khoảng 05/9 Ờ 15/10 Theo Ngô Quang Thắng và Cao Phượng Chất (1979) [22] cho biết ựậu tương ựông cần gieo sớm từ 20/9 ựến 15/10 ựể cây phát triển mạnh thân cành lá và ra hoa rộ trong ựiều kiện thời tiết ấm mới có thể cho năng suất cao và ổn ựịnh
Ở các tỉnh miền Nam thường chỉ có 2 vụ ựậu tương trong năm và tùy từng vùng ựịa lý cụ thể mà có thời vụ trồng thắch hợp: Vùng Tây Nguyên và đông Nam Bộ: vụ 1 gieo tháng 4, 5 và thu hoạch tháng 7, 8 (hay gặp mưa, chất lượng hạt kém); vụ 2 gieo tháng 7, 8 và thu hoạch tháng 10, 11 Vùng ựồng bằng sông Cửu Long vụ 1 gieo tháng 12, thu hoạch vào tháng 2, 3; vụ 2 gieo cuối tháng 2 ựến ựầu tháng 3 và thu hoạch vào tháng 5 (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [21]
Trần Thanh Bình và các cs (2006) [2] nghiên cứu ảnh hưởng của thời
vụ gieo trồng ựậu tương trong vụ hè thu cho biết ở vùng Tuần Giáo - điện Biên các giống ựậu tương chắn trung bình như đT22, VX93, DT84, DT96 gieo từ cuối tháng 7 ựến 5 tháng 8 là thắch hợp nhất ựể có thể ựạt năng suất từ 15,5 - 20,2 tạ/ha tuỳ từng giống Giống chắn sớm như đT12 có thể gieo muộn hơn Dương Văn Dũng và các cs (2007) [7] nghiên cứu thời vụ trồng giống ựậu tương đVN-9 cho biết giống đVN-9 gieo càng muộn thì thời gian sinh
Trang 34trưởng càng kéo dài, chiều cao cây, số quả, số hạt và khối lượng 1.000 hạt càng giảm dần nhưng không nhanh Vũ Thị Thuý Hằng và các cs (2007) [9] nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng cho thấy: thời vụ trồng ảnh hưởng lớn ñến yếu tố cấu thành năng suất như số quả/cây, số quả 3 hạt, số hạt chắc/cây và năng suất cá thể
Hiện nay ñể ñưa ñậu tương phát triển ñại trà theo diện rộng, ñặc biệt là ñậu tương trên ñất 2 lúa thì việc làm sao ñể giảm công lao ñộng là vẫn ñảm bảo hiệu quả sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế là vấn ñề ñang ñược các nhà nghiên cứu chú trọng và người nông dân ñể ý tới Vì vậy mà việc nghiên cứu ñưa ra các phương thức canh tác, ñặc biệt là phương pháp gieo hiệu quả, phù hợp với từng ñịa phương là vấn ñề rất quan trọng và ñang ñược quan tâm hiện nay
Hầu hết các ñịa phương hiện nay ñang sản xuất ñậu tương trên ñất 2 lúa ñều sử dụng phương pháp làm ñất tối thiểu Có ba phương pháp gieo chính là phương pháp gieo hạt vào gốc rạ, phương pháp gieo rạch hàng và phương pháp gieo vãi Theo cuốn sách "Sản xuất ñậu tương, ñậu xanh năng suất cao" nhà XBNN năm 2005 của Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm ñậu ñỗ - Viện cây lương thực và cây thực phẩm: Gieo ñậu tương theo phương pháp gieo vãi ở vụ ñông, năng suất không ñạt cao song khả năng mở rộng diện tích ñậu tương vụ ñông là rất lớn, ñặc biệt khi thời vụ khẩn trương và ñiều kiện thời tiết ở giai ñoạn thuận lợi nhất Gieo hạt ñậu tương theo hàng ñã rạch trên nền không làm ñất, ñậu tương mọc tốt ñều cho năng suất khá và dễ làm khi diện tích sản xuất ở mức vừa phải Gieo hạt vào gốc rạ trên nền không làm ñất, ưu ñiểm là hạt mọc nhanh, ra ñều, tuy nhiên với phương pháp này năng suất lao ñộng rất thấp và khó mở rộng diện tích ñậu tương vụ ñông
Ở một số tỉnh như: Hà Tây (cũ), Vĩnh Phúc, Phú Thọ… nông dân trồng ñậu tương bằng phương thức làm ñất tối thiểu hoặc gieo vãi không làm ñất nhờ ñó tiết kiệm ñược nhân lực, tiết kiệm chi phí và cho thu nhập khá, mở ra khả năng khai thác mở rộng diện tích ñậu tương vụ ñông ðiển hình tại Hà
Trang 35Tây vụ ñông 2004 trồng 24 nghìn ha thì có 10 nghìn ha gieo vãi, năm 2005 trồng 28.830 ha thì chủ yếu là gieo vãi và làm ñất tối thiểu
ðối với gieo hạt vào gốc rạ: áp dụng những chân ruộng cắt rạ sát gốc Mỗi gốc rạ tra 1-2 hạt Ưu ñiểm: gieo trồng ñảm bảo ñược mật ñộ và dễ chăm sóc giai ñoạn cây con Nhược ñiểm: nếu tra hạt vào giữa gốc rạ hạt không tiếp xúc với ñất sẽ khô và chết Sau khi gieo bà con nên dùng ñất bột (hoặc trộn lẫn với trấu) ñể lấp gốc kín gốc rạ Bà con có thể dùng rạ ñể phủ kín mặt luống ñể hạt không bị khô ñể ñảm bảo mật ñộ
ðối với gieo vãi: vãi ñều hạt trên mặt luống ñảm bảo mật ñộ 45-50 cây/m2 Sau ñó dùng liềm cắt sát gốc rạ ñể phủ kín hạt cho hạt nảy mầm ñược thuận lợi Phương pháp gieo hạt này nhanh nhưng dễ bị trôi hạt nếu như gặp mưa to sau khi gieo
Trang 36PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
* Giống ñậu tương: Gồm 7 giống:
- Giống DT84: do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo
- Giống D140: do Bộ môn Cây công nghiệp – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội lai tạo
- Giống ð8: do Trung tâm ñậu ñỗ – Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tuyển chọn
- Giống ðT22: do Trung tâm ñậu ñỗ – Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tuyển chọn
- Giống ðT20: Trung tâm ñậu ñỗ –Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo
- Giống ðVN6: do Viện nghiên cứu Ngô tuyển chọn
- Giống DT2008: do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo
- Phân chuồng hoai mục
3.1.2 Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 ñến tháng 10/2013
* ðịa ñiểm nghiên cứu: huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
* ðiều kiện ñất ñai: thí nghiệm ñược bố trí trên ñất hai lúa tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trang 373.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ ñông tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức gieo ñến sinh trưởng phát triển, năng suất của hai giống ñậu tương D140 và ðVN6
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 38CT2: gieo vãi có che phủ rơm rạ: gieo vãi ñậu trên mặt ruộng, dùng liềm cán dài phát gốc rạ, phủ tại chỗ
CT3: gieo vãi không che phủ rơm rạ: gieo vãi ñậu tương trên mặt ruộng, ñể rơm rạ tự nhiên (không cắt rạ)
Trang 393.4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ
- Thời vụ: Gieo vụ ñông, vào ngày 25/09/2012
- Mật ñộ: 40 cây/m2, áp dụng cho cả 2 thí nghiệm
3.4.2 Phương pháp bón phân
- Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2: Bón 6 tấn phân chuồng + 30kg N + 90kg
P2O5 + 60kg K2O + 40tấn vôi bột/ha
- Cách bón: bón toàn bộ phân chuồng + phân lân + vôi bột
Bón thúc khi cây 2 – 3 lá thật: bón toàn bộ phân ñạm và kali
3.4.3 Chăm sóc
- Làm cỏ, bón phân
- Tưới nước: tùy thuộc vào ñiều kiện của ñồng ruộng nhưng cần chú ý ñảm bảo ñủ ẩm và thời kỳ mọc, ra hoa ñậu quả Tháo nước kịp thời khi bị ngập úng
- Phòng trừ sâu bệnh: theo dõi diễn biến sâu, bệnh hại ở các thời kỳ ñể có biện pháp phòng trừ kịp thời ñặc biệt là các loại sâu, bệnh hại chính: sâu cuốn lá, sâu ăn lá, sâu ñục quả, bệnh lở cổ rễ, bệnh sương mai, bệnh gỉ sắt…
3.4.4 Thu hoạch
Thu hoạch khi cây có khoảng 95% số quả chín khô Thu ñể riêng từng
ô, không ñể quả bị rơi rụng, phơi ñập lấy hạt ngay khi quả khô
3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
- Tỷ lệ mọc mầm (%):
Số hạt mọc mầm × 100%
Tỷ lệ mọc mầm =
Tổng số hạt gieo
Trang 40- Thời gian từ gieo ñến mọc (ngày): ñược xác ñịnh từ khi gieo hạt ñến khi 50% số cây trên ô mọc hai lá mầm xòe ngang mặt ñất
- Thời gian từ gieo ñến ra hoa (ngày): ñược xác ñịnh từ khi gieo hạt ñến khi có 50% số cây trên ô có ít nhất 1 hoa nở
- Thời gian từ gieo ñến chín (thời gian sinh trưởng) (ngày): ñược xác ñịnh từ khi gieo ñến khi quả và hạt chín (khoảng 90% số quả trên ô chín khô:
vỏ quả chuyển màu nâu hoặc ñen)
- Chiều cao thân chính (cm): ño từ ñốt 2 lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính
- ðường kính thân (mm): ño cách cổ rễ 5 cm khi thu hoạch
- Diện tích lá (dm2/cây): lấy ngẫu nhiên 5 cây trên mỗi công thức, tiến hành bằng phương pháp cân nhanh ở 3 thời kỳ: bắt ñầu ra hoa, hoa rộ và quả mẩy Khối lượng toàn bộ lá tươi
Diện tích lá (dm2/cây) =
Khối lượng 1 dm2 lá tươi
- Chỉ số diện tích lá (LAI) (m2lá/m2 ñất):
Diện tích lá 1 cây × mật ñộ LAI (m2 lá/m2 ñất) =
- Tích lũy chất khô (g): cân sau khi sấy khô ñến khối lượng không ñổi của 5 cây trên mỗi công thức ở cả 3 lần nhắc lại Theo dõi 5 cây (xác ñịnh ở 3