Bên cạnh ñó Từ Sơn có rất nhiều làng nghề truyền thống với nhiều sản phẩm từ lúa nếp chất lượng như bánh Phu Thê, rượu Cẩm…Chính vì vậy vấn ñề ñặt ra là cần phải khai thác có hiệu quả cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðỨC MINH
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SẢN XUẤT
LÚA CHẤT LƯỢNG TẠI THỊ XÃ TỪ SƠN,
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, ủng hộ nhiệt tình của các thầy cô, cơ quan, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình
Trước tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Thị Lan, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ựào tạo sau ựại học; Bộ môn Hệ thống nông nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Khắ tượng - Thuỷ văn Bắc Ninh, Phòng Kinh
tế thị xã Từ Sơn, UBND và bà con nông dân các xã, phường Tam Sơn, Tương Giang, đình Bảng, gia ựình và bạn bè, ựồng nghiệp ựã nhiệt tình ủng hộ, giúp
ựỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn đức Minh
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ðỒ x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 3
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các kháí niệm về hệ thống 5
2.1.2 Lý thuyết về hệ thống trồng trọt và phương pháp tiếp cận 11
2.1.3 Hệ thống với các biện pháp kỹ thuật 16
2.1.4 Sản xuất nông nghiệp hàng hóa 18
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng 21 2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 25
2.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 32
Trang 52.2.3 Một số thành tựu nghiên cứu, ứng dụng về giống lúa chất lượng 36
2.2.4 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa 41
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1 địa ựiểm, ựối tượng và thời gian nghiên cứu 47
3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu 47
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 47
3.1.3 đối tượng nghiên cứu 47
3.2 Nội dung nghiên cứu 48
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng nghiên cứu 48
3.2.2 Hiện trạng sản xuất trồng trọt 48
3.2.3 Tiến hành thắ nghiệm 48
3.2.4 đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển hệ thống sản xuất lúa chất lượng 48
3.3 Phương pháp nghiên cứu 49
3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập, thừa kế số liệu 49
3.3.2 Phương pháp thắ nghiệm ựồng ruộng 50
3.3.3 Phương pháp tắnh hiệu quả kinh tế và phân tắch kết quả thắ nghiệm 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Từ Sơn 53
4.1.1 Vị trắ ựịa lý 53
4.1.2 điều kiện khắ hậu 53
4.1.3 Tài nguyên ựất 56
4.1.4 Hiện trạng sử dụng ựất 60
4.1.5 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2012 61
4.2 điều kiện kinh tế - xã hội và hạ tầng cơ sở 62
4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 62
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành 63
Trang 64.2.3 Dân số và lao ñộng 66
4.2.4 Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật 68
4.2.5 Văn hoá, y tế, giáo dục 71
4.3 Thực trạng sản xuất trồng trọt thị xã Từ Sơn 72
4.3.1 Hệ thống cây trồng hàng năm của Từ Sơn từ năm 2009 - 2011 72
4.3.2 Hiện trạng cây trồng, giống cây trồng năm 2012 74
4.3.3 ðầu tư phân bón của hộ nông dân 80
4.3.4 Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 82
4.3.5 Công thức trồng trọt chính của thị xã Từ Sơn 83
4.3.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt chính 84
4.3.7 Thị trường tiêu thụ cho lúa chất lượng trên ñịa bàn thị xã 89
4.3.8 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất lúa hàng hóa chất lượng của thị xã Từ Sơn 89
4.3.9 Những thuận lợi, khó khăn, thách thức nâng cao hiệu quả kinh tế cho hệ thống trồng trọt tại thị xã Từ Sơn 90
4.4 Kết quả thí nghiệm 92
4.4.1 Thời gian sinh trưởng 92
4.4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của hai giống lúa 93
4.4.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của hai giống thí nghiệm 96
4.4.4 Tình hình sâu bệnh hại 99
4.4.5 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của hai giống thí nghiệm 101
4.4.6 Hiệu suất của phân hữu cơ vi sinh 104
4.5 ðề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống sản xuất lúa chất lượng cho thị xã Từ Sơn 106
4.5.1 Về giống 106
Trang 74.5.2 Về phân bón 107
4.5.3 Một số giải pháp khác 107
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 109
5.1 Kết luận 109
5.2 ðề nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 116
Trang 8Viện KHKTNNMN: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Lượng phân bón hóa học và năng suất lúa một số quốc gia 42
Bảng 2.2 Tiêu thụ phân hoá học và năng suất cây trồng ở Việt Nam 42
Bảng 2.3 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020 44
Bảng 3.1 Kết quả phân tích ñất tại khu vực thí nghiệm 50
Bảng 4.1: ðặc ñiểm một số yếu tố khí hậu thời tiết Thị xã Từ Sơn 54
Bảng 4.2 Phân loại các loại ñất của thị xã Từ Sơn 57
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Từ Sơn năm 2012 60
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012 61
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của thị xã Từ Sơn 62
Bảng 4.6 Sản xuất chăn nuôi trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 64
Bảng 4.7 Sản xuất nuôi trồng thủy sản trên ñịa bàn thị xã 65
Bảng 4.8 Tình hình dân số thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2008 - 2012 67
Bảng 4.9: Diễn biến cây trồng chính hàng năm từ năm 2009-2011 73
Bảng 4.10: Hiện trạng sản xuất mốt số cây trồng chính năm 2012 75
Bảng 4.11: Hiện trạng sử dụng giống lúa thị xã Từ Sơn năm 2012 77
Bảng 4.12 Hiện trạng sử dụng giống lúa chất lượng từ năm 2010 - 2012 79
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa chất lượng 80
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật năm 2012 83
Bảng 4.15 Các công thức trồng trọt chính có lúa 84
Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chính năm 2012 85
Bảng 4.17 Công thức trồng trọt chính của thị xã năm 2012 86
Bảng 4.18: Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt năm 2012 87
Trang 10Bảng 4.19 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ñến thời gian sinh trưởng
của hai giống lúa 92
Bảng 4.20a Ảnh hưởng của tương tác giống và phân bón tới một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 94
Bảng 4.20b Ảnh hưởng của phân bón tới một số chỉ tiêu sinh trưởng,
phát triển 95
Bảng 4.20c Ảnh hưởng của giống tới một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 96
Bảng 4.21a Ảnh hưởng tương tác của các mức phân bón hữu cơ với hai giống lúa ñến chỉ số diện tích lá 97
Bảng 4.21b Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau ñến LAI 98
Bảng 4.21c Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số diện tích lá 99
Bảng 4.22 Tình hình sâu bệnh hại của các công thức thí nghiệm 100
Bảng 4.23a Ảnh hưởng tương tác các mức phân bón khác nhau với 2 giống lúa ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 101
Bảng 4.23b Ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa 103
Bảng 4.23c Ảnh hưởng của giống ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa 104
Bảng 4.24 Hiệu suất sử dụng phân hữu cơ vi sinh 104
Bảng 4.25 Hiệu quả kinh tế với các mức phân bón khác nhau 105
Trang 11DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ðỒ
Trang
Hình 4.1 Diễn biến nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng 54
Hình 4.2 Diễn biến lượng mưa, bốc hơi và ñộ ẩm không khí 55
Sơ ñồ 1 Quá trình chuyển hóa trong hệ thống sản xuất 10
Sơ ñồ 2 Thành phần của hệ thống nông nghiệp 11
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng, liền kề với Thủ ñô
Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc: tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Bắc Ninh có vị trí ñịa lý và hệ thống giao thông thuận lợi cho phát triển kinh tế Hiện nay, trong ñiều kiện công nghiệp, ñô thị phát triển nhanh, diện tích ñất nông nghiệp ñang bị giảm, song sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn phát triển khá Giá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản tăng từ 1.646 tỷ ñồng năm 2000 lên 2.712 tỷ ñồng năm 2011 (Cục thống kê Bắc Ninh)
Theo Quy hoạch nông nghiệp của tỉnh ñến năm 2020, diện tích ñất cho công nghiệp, ñô thị và hạ tầng khác sẽ tiếp tục tăng lên Vì vậy, dự kiến diện tích ñất nông nghiệp sẽ giảm xuống chỉ còn khoảng 35 nghìn ha, giảm 15 nghìn ha so với năm 2008 Trong khi ñó Bắc Ninh lại là một trong những tỉnh, thành phố có mật ñộ dân cư cao nhất cả nước (hơn 1240 người/km2)
ðể ñảm bảo an ninh lương thực giải pháp tối ưu là ñưa các giống lúa có năng suất, chất lượng cao và các tiến bộ kỹ thuật phù hợp vào sản xuất ñể tăng nhanh sản lượng lương thực Trong khi ñời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng tăng lên ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp ñáp ứng yêu cầu
về chất lượng ngày càng cao Do ñó sản xuất nông nghiệp của tỉnh cũng ñã và ñang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, bằng việc sử dụng các giống lúa năng suất, chất lượng cao và áp dụng các tiến bộ khoa học
và sản xuất
Từ Sơn là thị xã cửa ngõ phía nam của tỉnh Bắc Ninh, có vị trí ñịa lý rất thuận lợi, có tuyến quốc lộ 1A, 1B ñi qua nối liền Thủ ñô Hà Nội với Quảng Ninh, Lạng Sơn và các tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc thuận lợi cho giao lưu kinh tế giữa các vùng miền Là một thị xã trẻ, năng ñộng diện tích tự
Trang 13nhiên năm 2010 là 6.133 ha với 2.911,5 ha ñất nông nghiệp, trong ñó diện tích trồng lúa là 2.863,9 ha, chiếm 98,4% diện tích ñất nông nghiệp Quá trình ñô thị hóa và việc mở rộng các khu, cụm công nghiệp ñã ñặt ra những thách thức không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng
Như vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường nông sản chỉ tính riêng trong tỉnh vẫn cần phải tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng Do ñó, lời giải cho bài toàn về an ninh lượng thực và nâng cao thu nhập cho người nông dân là vấn ñề cần thiết và cấp bách Bên cạnh ñó Từ Sơn có rất nhiều làng nghề truyền thống với nhiều sản phẩm từ lúa nếp chất lượng như bánh Phu Thê, rượu Cẩm…Chính vì vậy vấn ñề ñặt ra là cần phải khai thác có hiệu quả các nguồn lợi tự nhiên, nhất là nguồn tài nguyên ñất, thông qua việc thâm canh tăng vụ, nâng cao hiệu quả ñầu tư và sử dụng ñất, trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng, ñánh giá tiềm năng ñất ñai, và xây dựng các quy trình kỹ thuật trồng trọt phù hợp với ñiều kiện ñịa phương, ñể mang lại hiệu quả cao nhất cho người nông dân, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của Thị xã
Tuy nhiên, cũng giống như một số ñịa phương khác, Từ Sơn vẫn gặp một số khó khăn trong việc phát triển hệ thống sản xuất lúa chất lượng, ñặc biệt là vấn ñề chọn giống và sử dụng phân bón phù hợp ñể ñạt hiệu quả cao nhất, nâng cao thu nhập cho người dân Như vậy trước hết chúng ta phải ñánh giá hiện trạng hệ thống sản xuất lúa chất lượng từ ñó xây dựng, thử nghiệm và tìm ra hệ thống mới bổ sung hoặc thay thế hệ thống cũ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, ñảm bảo an sinh xã hội và khai thác bền vững nguồn tài nguyên Xuất phát từ những vấn ñề cấp thiết trên, ñể góp phần phát triển sản xuất
và nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu hiện trạng và ñề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống sản xuất lúa chất lượng tại Từ Sơn - Bắc Ninh”
Trang 141.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- Thông qua kết quả nghiên cứu của ựề tài, ựánh giá ựược những thuận lợi và khó khăn tác ựộng ựến hệ thống sản xuất lúa chất lượng tại thị xã Từ Sơn Từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống sản xuất lúa chất lượng và ựạt hiệu quả kinh tế cao bằng việc phát huy nghề truyền thống tạo việc làm cho lao ựộng nông nghiệp dư thừa, tăng thu nhập cho người nông dân và là tiền ựề cho sự phát triển kinh tế, xã hội
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tác ựộng trực tiếp ựến hệ thống sản xuất lúa chất lượng của thị xã Từ Sơn
- Phân tắch, ựánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và hệ thống sản xuất lúa của thị xã Từ Sơn
- đánh giá hiện trạng và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa chất lượng của vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ựến khả năng sinh trưởng, phát triển, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống lúa chất lượng tại vùng nghiên cứu
- đề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống sản xuất lúa chất lượng tại thị xã Từ Sơn
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cũng như phương pháp luận về nghiên cứu hệ thống sản xuất lúa nói riêng và ngành trồng trọt nói chung nhằm phát triển hệ thống sản xuất bền vững và ngày càng hoàn thiện
Trang 151.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển và nâng cao hiệu quả của hệ thống sản xuất lúa chất lượng, tăng thu nhập cho người dân ñặc biệt là các hộ dân làm nghề truyền thống
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ thời gian có hạn, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu khái quát hệ thống sản xuất lúa chất lượng, nghiên cứu lượng phân hữu cơ vi sinh bón cho lúa nếp ñể phục vụ cho công tác chỉ ñạo và áp dụng vào sản xuất của ñịa phương trong những năm tới
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các kháí niệm về hệ thống
Cơ sở lý thuyết hệ thống ñã ñược Bertalanffy ñề xướng vào ñầu thế kỷ
XX, ñã ñược sử dụng như một cơ sở lý luận ñể giải quyết các vấn ñề phức tạp
và tổng hợp Trong những năm gần ñây, quan ñiểm về hệ thống ñược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
2.2.1.1 Hệ thống
Theo Nguyễn Tất Cảnh và CS (2008), hệ thống là một tập hợp các ñối tượng, các thành phần có quan hệ với nhau, tương tác với nhau theo những nguyên tắc, những cơ chế nào ñó nhưng tồn tại trong một thể thống nhất Trong sản xuất nông nghiệp, chúng ta quan tâm ñến những mối tác ñộng qua lại giữa các thành phần trong một hệ thống Những mối tác ñộng qua lại này thường xảy ra giữa ñất, cây trồng, vật nuôi, thị trường, côn trùng, khí hậu
và con người Mối tác ñộng qua lại này thường là nói ñến tình trạng trong ñó hoạt ñộng của sinh vật hoặc ñối tượng này ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của sinh vật hoặc ñối tượng khác Kết quả là gây ra sự thay ñổi trong bản thân hệ thống Chính những sự thay ñổi này lại là kết quả của hàng loạt quá trình xảy
ra trong hệ thống ñó
2.2.1.2 Hệ thống nông nghiệp (HTNN)
Là hệ thống thứ bậc ñược lồng vào nhau của các hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các yếu tố sinh thái, kinh tế và con người từ phạm vi cánh ñồng ñến nông trại, vùng, quốc gia và thế giới ðiều quan trọng là thấy rõ các mối quan hệ ràng buộc giữa các mức phạm vi không gian khác nhau của hệ thống nông nghiệp Nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp nghiên cứu phát triển kỹ thuật nông nghiệp vi mô ở mức ñộ nông trại với nghiên cứu chính sách phát triển nông nghiệp vĩ mô ở mức ñộ vùng, quốc gia
và thế giới Sự phát triển nông trại sẽ là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển nông
Trang 17nghiệp vùng và quốc gia Song sự phát triển ñó lại phụ thuộc và bị chi phối bởi các yếu tố ở các hệ thống cao hơn như: vùng, quốc gia và thế giới Nhất là trong sản xuất nông nghiệp mang tính hàng hoá cao như hiện nay (dẫn theo Nguyễn Tất Cảnh và CS, 2008)
HTNN là một phạm trù bao gồm: Hệ thống sinh học hoạt ñộng theo các qui luật sinh học và hệ thống kinh tế hoạt ñộng theo các qui luật kinh tế Nói một cách khác HTNN là sự thống nhất biện chứng giữa 2 hệ thống mà trước ñây thường nghiên cứu riêng lẻ
HTNN là một chỉnh thể bao gồm Nông – Lâm – Ngư nghiệp, thu hoạch, bảo quản chế biến, lấy nông nghiệp làm cơ bản trên ñịa bàn nông thôn HTNN bao gồm các thành tố sau ñây:
- ðất ñai và các nguồn lực tự nhiên
- Các hoạt ñộng giáo dục, chính trị, văn hoá và xã hội của dân cư
- Các hoạt ñộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến nông, lâm thuỷ sản, các hoạt ñộng công nghiệp và thủ công nghiệp Các hệ thống khác ñược miêu tả theo các tiêu chí sau ñây:
(1) Khả năng cho sản phẩm cao nhất, thuận lợi và khó khăn
(2) Khả năng cung cấp hoặc yêu cầu sử dụng lao ñộng
(3) Khả năng hoặc yêu cầu cung cấp sử dụng tài nguyên và nguồn tài chính (4) Khả năng hoặc yêu cầu tiếp cận từ bên ngoài về vốn, tri thức khoa học chính là khả năng ñầu tư cơ sở hạ tầng, ñầu tư vốn và tiếp nhận công nghệ hiện ñại (Võ Minh Kha, 2003)
2.1.1.3 Hệ thống canh tác (HTCT)
Theo Nguyễn Văn Luật (1990) Hệ thống canh tác là tổ hợp cây trồng ñược bố trí theo không gian và thời gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện, nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai Tác giả còn nhấn mạnh cây trồng phải ñược ñặt trong một không gian và thời gian nhất ñịnh, ñi ñôi với nó là các biện pháp kỹ thuật thích ứng Sản xuất nông
Trang 18nghiệp luôn gắn với ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội Cây trồng
là ñối tượng của sản xuất nông nghiệp và chịu sự tác ñộng trực tiếp của nhiều yếu tố trong tự nhiên cũng như các các yếu tố khác ðể phát triển nông nghiệp với tốc ñộ nhanh và vững chắc thì biện pháp kỹ thuật là giải pháp quan trọng nhằm tận dụng tối ña các ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội ñể nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và thoả mãn nhu cầu của con người
Theo Barkef, 1996: Hệ thống canh tác là sự biểu hiện không gian của
sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu cầu của họ Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh thái, môi trường tự nhiên và một bên là hệ thống xã hội văn hoá, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật, hệ thống nông nghiệp là một phạm trù rộng còn hệ thống canh tác là một tổ hợp cây trồng, trong không gian và thời gian của một vùng khí hậu, thổ nhưỡng ñặc thù, trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh
Theo Nguyễn Tất Cảnh và CS, 2008 Hệ thống canh tác là một hệ thống ñộc lập/ổn ñịnh của những bố trí sản xuất giữa các hoạt ñộng sản xuất của nông hộ do người nông dân quản lý, trong mối tương tác với các ñiều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội phù hợp với mục ñích, nhu cầu
và tiềm năng của nông dân
Như vậy, ñặc ñiểm chung nhất của HTCT là bao gồm nhiều hệ thống trồng trọt, chăn nuôi, chế biến tiếp thị, quản lý kinh tế, ñược bố trí một cách có hệ thống, ổn ñịnh, phù hợp với mục tiêu của từng nông trại hay tiểu vùng nông nghiệp
2.1.1.4 Hệ thống trồng trọt (HTTT)
Là thành phần các giống và loài cây ñược bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội (Dufumier, 1997)
Theo Nguyễn Duy Tính, 1995 Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và
Trang 19là trung tâm của HTCT, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của các hệ phụ khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ựề phức tạp vì nó liên quan ựến các yếu tố môi trường như ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, mức ựầu tư phân bón, trình ựộ khoa học nông nghiệp và vấn ựề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng Tuy nhiên, tất
cả nghiên cứu trên ựều nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả ựất ựai và nâng cao năng suất cây trồng
2.1.1.5 Hệ thống cây trồng (HTCTr)
Là thành phần các giống và loại cây trồng ựược bố trắ theo không gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội có sẵn (đào thế Tuấn, 1984) Tác giả cho rằng: Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật, nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái
Zandstra, Price, (1981) cũng cho rằng hệ thống cây trồng là hoạt ựộng sản xuất cây trồng trong nông trại, bao gồm tất cả các hợp phần cần có ựể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao ựộng và quản lý
2.1.1.6 Cơ cấu cây trồng (CCCTr)
Cơ cấu cây trồng là thành phần, tỷ lệ các loại và giống cây trồng ựược
bố trắ theo không gian và thời gian trong một hệ thống sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội của nó Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại các hoạt ựộng của hệ sinh thái khi nó lợi dụng tốt nhất ựiều kiện khắ hậu nhưng lại né tránh ựược thiên tai Lợi dụng ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh và
cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn
Theo đào Thế Tuấn, (1984), CCCTr là nội dung chắnh của hệ thống cây trồng Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp
Trang 20xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCTr hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ,
sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
CCCTr hợp lý là CCCTr phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng CCCTr hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao CCCTr là một thực tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian (Theo đào Thế Tuấn, 1997)
Xác ựịnh CCCTr hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh CCCTr, nhưng CCCTr hợp lý sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất( Nguyễn Ích Tân, 1994)
2.1.1.7 Hệ thống sản xuất
* Khái niệm sản xuất: Sản xuất là quá trình biến ựổi những yếu tố ựầu vào thành ựầu ra Mục ựắch của quá trình chuyển hóa này là tạo giá trị gia tăng ựể cung cấp cho khách hàng đầu vào của quá trình chuyển ựổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, ựất, năng lượng, thông
Trang 21tin…ðầu ra của quá trình chuyển ñổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng ñối với môi trường
Chức năng sản xuất là mọi hoạt ñộng liên quan ñến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ Nó không chỉ tồn tại trong hệ thống sản xuất chế tạo mà còn tồn tại trong lĩnh vực dịch vụ như hệ thống y tế, vận tải, khách sạn, nhà hàng…
* Hệ thống sản xuất:
Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm cho xã hội, có thể khái quát mô
tả qua sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 1 Quá trình chuyển hóa trong hệ thống sản xuất
Tất cả các hệ thống sản xuất ñều có ñặc tính chung là:
(1) Thứ nhất, hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp cho xã hội
(2) Thứ hai, hệ thống sản xuất chuyển hóa các ñầu vào thành các ñầu ra
là các sản phẩm hay dịch vụ Các ñầu vào của hệ thống sản xuất có thể là nguyên vật liệu, kỹ năng lao ñộng, vốn, kỹ năng quản trị, khoa học kỹ thuật,… Các ñầu ra của hệ thống sản xuất là sản phẩm hay dịch vụ, tiền
Quá trình chuyển hóa
ðầu ra
Sản phẩm Dịch vụ
ðo lường hiệu quả ( chi phí, năng suất)
Trang 22lương, các ảnh hưởng xã hội, … Các dạng chuyển hóa bên trong của hệ thống sản xuất quyết ñịnh việc biến ñổi ñầu vào thành ñầu ra bao gồm các dạng làm thay ñổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch chuyển vị trí, giữ gìn bảo quản sản phẩm… (Nguyễn Thanh Liêm, 2006)
2.1.2 Lý thuyết về hệ thống trồng trọt và phương pháp tiếp cận
2.1.1.1 Lý thuyết về hệ thống trồng trọt
Hệ thống trồng trọt là một hệ thống gồm hệ thống cây trồng và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ñi kèm nên khi nghiên cứu hệ thống trồng trọt trước hết phải nghiên cứu hệ thống cây trồng
Mối quan hệ giữa HTTT, HTCTr trong HTNN ñược biểu hiện qua sơ
ñồ sau( theo Phạm Chí Thành và CS, 1996):
Sơ ñồ 2 Thành phần của hệ thống nông nghiệp
Như vậy, có thể thấy HTNN, HTCTr, HTTT có mối quan hệ rất mật thiết với nhau Thông qua sơ ñồ trên cũng như ý kiến của nhiều tác giả ñều thống nhất cho rằng trong hệ thống nông nghiệp thì hệ thống trồng trọt là một hệ phụ trung tâm, sự thay ñổi cũng như phát triển của HTTT sẽ quyết ñịnh xu hướng phát triển của HTNN, nên khi nói ñến nghiên cứu HTNN luôn gắn liền
Trang 23với nghiên cứu HTTT Trong hệ thống trồng trọt, hệ thống cây trồng lại là trung tâm của nghiên cứu và kèm theo là hệ thống các biện pháp kỹ thuật Vì vậy, nghiên cứu, tác ñộng ñến hệ thống cây trồng và thay ñổi các biện pháp kỹ thuật cũng là cải thiện hệ thống nông nghiệp
Nghiên cứu hệ thống trồng trọt nhằm bố trí lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ñổi chúng ñể tăng hệ số sử dụng ñất, sử dụng ñất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng một cách có hiệu quả tiền vốn, lao ñộng và kỹ thuật ñể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững (Nguyễn Duy Tính,1995)
Nghiên cứu hệ thống cây trồng ñã bắt ñầu từ năm 1975 ban ñầu chỉ có
4 nước, ñến thập kỷ 80 ñã mở rộng phạm vi hình thành mạng lưới có 16 nước tham gia và ñã tổ chức hội nghị ở Thái Lan vào năm 1981 Các nhà khoa học của các nước thành viên ñã thống nhất một số giải pháp trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng như sau:
- Tăng vụ, bằng các giống lúa ngắn ngày, thu hoạch trước mùa lũ
- Thử nghiệm tăng vụ cây màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh, thâm canh, tăng vụ…
- Xác ñịnh hiệu quả của các công thức luân canh, tìm và khắc phục các yếu tố hạn chế ñể phát triển công thức ñạt hiệu quả cao (Lý Nhạc và CS, 1987)
Trang 24Champer và CS (1989) đã đề xuất hướng nghiên cứu bắt đầu từ nơng dân theo mơ hình “Nơng dân trở lại nơng dân” ðiểm xuất phát vấn đề bắt đầu
từ sự lựa chọn nơng dân, nơng dân trực tiếp tham gia thực hiện cơng tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nơng dân khác trong vùng một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu cĩ định hướng tới nơng dân nghèo Coi trọng kiến thức của nơng dân nghèo, đặt người nơng dân vào việc kiểm tra và
cĩ vai trị đảo ngược tình thế
FAO (1992) đưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác Cho đây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nơng nghiệp, cộng đồng nơng thơn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải được bắt đầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống
Theo Phạm Chí Thành và CS (1996) cho kết quả trong nghiên cứu hệ thống nơng nghiệp được thực hiện theo các bước sau:
- Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp khơng dùng phiếu điều tra
- Phương pháp thu thập thơng tin từ nơng dân am hiểu cơng việc (KIP)
- Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin (SWOT)
- Thu thập thơng tin, xác định, chuẩn đốn những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
- Xây dựng bản đồ mặt cắt trong mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ
tả hoạt động sản xuất nơng hộ
- Khảo sát và chuẩn đốn (những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thơng tin, phải tiến hành xử lý, phân tích số liệu, trình bày kết quả các cuộc điều tra, khảo sát
Cũng theo Phạm Chí Thành và CS (1996) đã cĩ đúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:
Trang 25- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottm - up) là dùng phương pháp quan sát phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp có hiệu quả Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu khống thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật hiện tượng
- Tiếp cận hệ theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: Phương pháp này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch sử Vì qua ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó
Năm 1981, Zandstra H.G ñã ñề xuất một phương pháp nghiên cứu hệ thống trồng trọt của nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu hệ thống trồng trọt về sau ñược Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới hệ thống cây trồng châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng và phát triển Quá trình nghiên cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(1) Chọn ñiểm: ñịa ñiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ñất Tiêu chí ñể chọn ñiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn,
Trang 26nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ựiểm nghiên cứu ựược Chắnh phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn
(2) Mô tả ựiểm: ựiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ựược mô tả về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ựược ựánh giá
(3) Thiết kế hệ thống trồng trọt: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
(4) Thử nghiệm cây trồng mới: cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(5) đánh giá sản xuất thử: những mô hình trồng trọt có năng suất và hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn
(6) Chương trình sản xuất: sau khi xác ựịnh những hệ thống trồng trọt thắch hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng
bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới hệ thống cây trồng châu Á khi ựưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử nghiệm hệ thống cây trồng cũng chỉ rằng ỘNghiên cứu hệ thống cây trồng cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ựưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến Ở những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu hệ thống cây trồng sẽ thực hiện các thử nghiệm ựơn giản trên ruộng của nông dân( International Rice Research Institute, 1984)
Trang 272.1.3 Hệ thống với các biện pháp kỹ thuật
Theo Lý Nhạc và CS (1987) biện pháp kỹ thuật nông nghiệp căn cứ
vào chế ựộ luân canh mà xác ựịnh nội dung của mình như thuỷ lợi, bón
phân, làm ựất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hạiẦ ựều căn cứ vào loại cây
trồng, trình tự luân phiên cây trồng trong hệ thống ựể xây dựng các biện
pháp kỹ thuật cụ thể cho suốt cả chu kỳ luân canh
Lê Minh Toán, 1988 nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các
biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ựưa ra những hệ
thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học kỹ thuật, lao
ựộng, quản lý, thị trường ựể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ựiều kiện
mới nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
đào Thế Tuấn, 1986 cho rằng nhiệm vụ của ngành trồng trọt Việt
Nam là phải tìm ra mọi biện pháp bảo vệ năng suất cây trồng Có hai khả
năng ựẩy mạnh sản xuất trồng trọt là:
- Thâm canh ở những vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn ựề giống
và chế ựộ bón phân thắch hợp
- Tăng vụ ở những vùng sinh thái thuận lợi nhất như trồng cây vụ ựông
và thực hiện biện pháp hữu hiệu là bố trắ cây trồng thắch hợp với ựiều kiện khắ
hậu, ựất ựai, chế ựộ nước và thời vụ nhằm phát triển nông nghiệp bền vững
* Một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm nâng cao năng suất cây trồng
- Sử dụng giống năng suất, chất lượng cao, chống chịu ngoại cảnh tốt
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ựặc ựiểm kinh tế, sinh học
và các tắnh trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các
vùng sinh thái giống nhau và ựiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây
trồng phải mang tắnh khu vực hoá, tắnh di truyền ựồng nhất và không ngừng
thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000)
Trang 28Theo Trương đắch, 1993; Vũ Tuyên Hoàng, 1994 việc phát triển giống cây trồng là vấn ựề cốt lõi của hệ thống canh tác Những năm gần ựây các giống mới ra ựời ựóng góp ựáng kể vào việc nâng cao năng suất cây trồng Mỗi giống cây trồng phù hợp với từng ựiều kiện của từng ựịa phương, chắnh
vì thế việc sử dụng giống cây trồng cần phải ựi ựôi với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp như: kỹ thuật canh tác góp phần ựáng kể vào việc nâng cao năng suất, phẩm chất và sản lượng lương thực
Phạm Chắ Thành và CS, 1993 cho rằng ở nước ta và các nước ựang phát triển ựã áp dụng chiến lược dựa chủ yếu trên thành tựu Ộcách mạng xanhỢ nhằm vào một số sản phẩm của nông nghiệp quan trọng như lúa, ngô bằng cách tập trung ựầu tư vào việc chọn tạo giống có năng suất cao, ựầu tư thuỷ lợi, bón phân và phòng chống dịch hại
- Sử dụng phân bón cân ựối và hợp lý
Theo Lê Văn Tiềm, 1992 mật ựộ trồng cao và chế ựộ bón phân thắch hợp là các biện pháp kỹ thuật quan trọng làm cho quần thể cây trồng phát triển mạnh
Võ Minh Kha, 2003 cho rằng: Hệ thống sử dụng phân bón phối hợp cân ựối có thể hiểu là sự phối hợp hoàn hảo giữa các thành tố trong hệ thống nông nghiệp với kỹ thuật bón phân ựể cung cấp cân ựối chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm ựạt 5 mục tiêu sau:
(1) đạt năng suất cây trồng mong muốn;
(2) đạt chất lượng sản phẩm mong muốn;
(3) Tăng thu nhập cho người sản xuất;
(4) Hồi phục, làm tăng ựộ phì nhiêu cho ựất và bảo vệ môi trường; (5) Ứng dụng sát với ựiều kiện thị trường
Như vậy, bón phân hợp lý thực chất là tìm ra cách thoả mãn tốt nhất mối quan hệ tương hỗ giữa các nguyên tố cần thiết ựối với cây trồng Bón phân hợp lý là tìm ra khoảng cách ngắn nhất bù lại lượng chất dinh dưỡng mà
Trang 29cây trồng lấy ñi cùng với tiêu hao dinh dưỡng trong quá trình sản xuất Muốn thâm canh cây trồng cần phải bón các loại phân và ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây, việc sử dụng phân hợp lý là biện pháp duy trì, bồi dưỡng, cải tạo và phục hồi nhanh chóng có hiệu quả nhất ñặc biệt là ở những ñất nghèo dinh dưỡng hoặc ñã bị thoái hoá trong quá trình trồng trọt
Hiện nay diện tích ñất nông nghiệp không tăng mà còn có xu hướng giảm do ñất ñược sử dụng vào nhiều mục ñích khác, trong khi ñó nhu cầu lương thực không giảm Vì vậy, ñể ñảm bảo an toàn lương thực thì phải tăng năng suất cây trồng và sử dụng phân bón là 1 giải pháp hữu hiệu ñể tăng năng suất Tuy nhiên việc sử dụng phân bón cân ñối, hợp lý là vấn ñề không thể thiếu trong hệ thống các biện pháp canh tác nông nghiệp ñể tăng năng suất, phẩm chất cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường
2.1.4 Sản xuất nông nghiệp hàng hóa
2.1.4.1 ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là sản xuất các sản phẩm ñể bán, trao ñổi phục vụ yêu cầu sản xuất và tiêu dùng Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển Sản xuất hàng hóa nông nghiệp phát triển tạo ñiều kiện cho thị trường nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp, từng bước cải thiện ñời sống cho người nông dân Nếu nông nghiệp vẫn cứ giữ lối sản xuất cũ thì khả năng tích lũy của nông dân rất ít, thu nhập của họ sẽ không vượt qua nghèo khổ ðối với quy mô sản xuất của hộ gia ñình nếu không chuyên môn hóa, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ thì kết quả cao nhất cũng chỉ thỏa mãn ñược nhu cầu của gia ñình mà không có sản phẩm ñể trao ñổi Sản xuất nông nghiệp hàng hóa là hướng ñi ñúng ñắn giúp người nông dân có thu nhập cao ðể phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa cần phải nắm ñược một số ñặc ñiểm cơ bản sau:
Trang 30Sản xuất nông nghiệp rất phong phú và ựa dạng Do vậy, nông hộ phải lựa chọn giống sao cho phù hợp khả năng ựầu tư của mình, phù hợp với nhu cầu thị trường Khi thị trường ựược thông suốt, lương thực ựược ựiều tiết theo quy luật cung cầu trên thị trường cả nước, vận chuyển từ vùng dư thừa sang vùng thiếu tự do Nhờ các chắnh sách của Nhà nước từ khi ựổi mới ựến nay
mà sản xuất lương thực ựược thúc ựẩy, năng suất và sản lượng tăng lên ựáng
kể Hàng nông sản ựược tự do lưu thông theo cơ chế thị trường, mở rộng và tăng cường xuất khẩu kắch thắch sản xuất lương thực phát triển ngày càng hiệu quả (Dẫn theo Phạm Văn Tiêm, 2005)
Những năm gần ựây, Việt Nam tham gia hội nhập ựã tác ựộng rất lớn ựến
mở rộng thương mại hàng hóa nói chung và thương mại nông sản nói riêng với xu hướng ỘCàng chủ ựộng hội nhập, Việt Nam càng mở rộng thương mại
và ựưa lợi ắch kinh tế ngày càng caoỢ (Dẫn theo Dương Ngọc Trắ, 2007)
2.1.4.2 Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa
Theo Viện Nghiên cứu và Phổ biến kiến thức bách khoa (1998), hàng hóa là sản phẩm của lao ựộng Bản chất của sản xuất hàng hóa (SXHH) là kiểu tổ chức sản xuất, trong ựó sản phẩm làm ra không phải ựể ựáp ứng nhu cầu của người trực tiếp sản xuất mà là nhu cầu của xã hội thông qua trao ựổi mua bán Sản xuất hàng hóa ra ựời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao ựộng xã hội Sự phân công ấy càng cao thì SXHH càng phát triển, ựời sống người dân ngày càng tăng lên, làm cho quá trình trao ựổi hàng hóa diễn ra mạnh mẽ hơn, SXHH phát triển ngày càng ựa dạng hơn
Theo Nguyễn đình Hợi (1995), nền SXHH có ựặc trưng là dựa trên
cơ sở vật chất Ờ kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, văn hóa của người lao ựộng cao Nền sản xuất NNHH là nền sản xuất nông nghiệp có
cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất hợp lý, thế mạnh SXNN từng vùng Vì thế, nó là nên nông
Trang 31nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hóa nhiều, với chủng loại phong phú và có chất lượng cao
Kinh tế thị trường là một mô kinh tế vận ñộng, phát triển dựa trên cơ sở quy luật của thị trường trong ñó quan hệ hàng hoá - tiền tệ trở thành phổ biến
và bao quát toàn bộ các lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế (Nguyễn Cúc, ðặng Thị Lợi, 2007)
Kinh tế học vi mô ñã khẳng ñịnh: khi tồn tại nền kinh tế thị trường thì cũng tồn tại nền SXHH ðối với nông hộ, những sản phẩm ñược ñưa ra bán ở bên ngoài thì gọi là sản phẩm hàng hóa ðối với hệ thống trồng trọt, nếu hàng hóa sản xuất ñược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa( sản xuất theo hướng hàng hóa)
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa là hướng ñi ñúng ñắn giúp người nông dân vừa có thu nhập ngày càng cao, vừa khai thác hợp lý các lợi thế sẵn có của vùng
* Thách thức trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam : Thực trạng nông sản hàng hóa của Việt Nam tuy phong phú về chủng loại, sản lượng khá nhưng sản xuất còn manh mún, năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng chưa ổn ñịnh Các vùng nông sản bước ñầu hình thành nhưng sản xuất còn phân tán, vận chuyển khó, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của công nghiệp chế biến và thâm nhập thị trường thế giới (Nguyễn Thị Hồng, 2007)
- Xu hướng phát triển NNHH của Việt Nam: Văn kiện ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X ( ðảng Cộng sản Việt Nam, 2006) tiếp tục khẳng ñịnh và chỉ rõ ñịnh hướng phát triển nông nghiệp là “ Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp” Trong ñó có ghi “lưu ý cần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển mạnh sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao, quy hoạch diện tích sản xuất lương thực ổn
Trang 32ñịnh và xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến…”
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng
2.1.5.1 Nhu cầu thị trường
ðể sản xuất lúa chất lượng có hiệu quả cần phải gắn quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường Khi nhu cầu của thị trường tăng, thị trường mở rộng sẽ kích thích sản xuất phát triển, khi nhu cầu giảm dẫn tới sản xuất giảm Người sản xuất luôn quan tâm ñến việc nắm bắt, mở rộng và ổn ñịnh thị trường ñể ñảm bảo cho sản xuất của mình Thị trường ở ñây không chỉ là thị trường tiêu thụ sản phẩm,
mà người sản xuất còn quan tâm ñến thị trường tài chính, thị trường lao ñộng, dịch vụ vì các yếu tố này có liên quan ñến quá trình sản xuất Sản xuất lúa chất lượng cần có thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ và quảng bá sản phẩm ñảm bảo cho quá trình sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ ñược thông suốt
Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao về chủng loại và chất lượng sản phẩm ở các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh… sự xuất hiện một thị trường mới về gạo cao cấp ở thị trường trong nước và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh quốc tế với gạo chất lượng cao vừa tạo ra cơ hội lại vừa ñặt ra những thách thức mới cho sản xuất lúa gạo của Việt Nam
2.1.5.2 ðiều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp gắn liền với ñiều kiện tự nhiên Do vậy, ñiều kiện
tự nhiên của vùng sản xuất có ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng sản phẩm ðất, nước, khí hậu và cây trồng có mối quan hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp Vì vậy, chúng ta cần phải hiểu và nắm chắc các quy luật ñó ñể vận dụng chúng vào trong sản xuất ðiều kiện tự nhiên ảnh hưởng ñến việc sản xuất loại sản phẩm gì? Chất lượng ra sao? Và cũng là cơ sở hình thành vùng sản xuất, vùng chuyên môn hóa Ví trí ñịa lý cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triển sản xuất lúa chất lượng hàng
Trang 33hóa Vị trí gần thị thường tiêu thụ, giao thông thuận lợi… là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi phí sản xuất, kích thích sản xuất phát triển
2.1.5.3 ðiều kiện kinh tế xã hội
- Kinh tế vùng: ðiều kiện kinh tế vùng sẽ quyết ñịnh các chính sách hỗ
trợ phát triển nông nghiệp như: Hỗ trợ giá giống, vật tư trong sản xuất, tổ chức các lớp tập huấn cho nông dân về kỹ thuật thâm canh lúa chất lượng… nhằm nâng cao năng suất lúa, hiệu quả kinh tế và ñời sống cho nông dân
- Lao ñộng: Số lượng, chất lượng lao ñộng, cơ cấu lao ñộng ảnh hưởng
không nhỏ ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng, ñặc biệt là chất lượng lao ñộng như: trình ñộ hiểu biết, tay nghề, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý kinh tế… Do vậy, ñể phát triển sản xuất lúa chất lượng cần nâng cao dân trí, bồi dưỡng và ñào tạo cán bộ công nhân lành nghề cả về kỹ thuật lẫn quản lý kinh tế, ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm phát triển một nền nông nghiệp hiện ñại, bền vững
- Phong tục tập quán sản xuất: Mỗi một ñịa phương, mỗi dân tộc có phong
tục tập quán sản xuất khác nhau Những phong tục tập quán từng ñịa phương sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh ñến phát triển sản xuất ngành trồng lúa tại ñịa phương ñó
Vì thế, việc ñầu tư phát triển sản xuất lúa chất lượng tại ñịa phương nào cần quan tâm ñến phong tục tập quán và văn hóa của ñịa phương ñó
- Cơ sở hạ tầng- giao thông: Cơ sở hạ tầng tác ñộng nhiều mặt ñến phát
triển kinh tế xã hội trong ñó có SXNN Ở những ñịa phương có hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng tốt, nó là cơ sở vững chắc, quan trọng cho phát triển kinh tế hàng hoá ở ñịa phương, là ñiều kiện nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của người dân
- ðiều kiện kinh tế nông hộ:
Nông hộ là ñơn vị kinh tế tự chủ và ñã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện
Trang 34thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nhằm ñem lại thu nhập cho nông dân Do ñó nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ñộ khác nhau thuỳ thuộc vào trình ñộ, ñiều kiện kinh tế và các chính sách của nhà nhà nước
hỗ trợ, thúc ñẩy nông nghiệp phát triển Trong SXNN hiện nay, ñể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ñơn
vị diện tích canh tác thì cần phải có chính sách ñầu tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước và quan trọng là ý thức nỗ lực bản thân hộ nông dân
2.1.5.4 Giống
Trong sản xuất nông nghiệp, giống ñóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng và chất lượng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế Giống cây trồng là tiền ñề trong sản xuất trồng trọt ðặc tính của giống (kiểu gen), yếu tố môi trường và kỹ thuật canh tác quyết ñịnh năng suất của giống Những sự thay ñổi về khí hậu, ñất, nước ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất Vì vậy, tính
ổn ñịnh và thích nghi của giống với môi trường thường là chỉ tiêu ñược sử dụng ñể ñánh giá giống
Trong sản xuất, giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng chưa bao giờ ñáp ứng ñủ Hầu hết các nước trồng lúa trên thế giới ñều quan tâm nghiên cứu về giống Giống lúa mới ñược coi là giống lúa tốt thì phải có ñột huần cao, khả năng chống chịu tốt các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi của từng vùng khí hậu, ñồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại, năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn ñịnh qua nhiều thế hệ
2.1.5.5 Phân bón
Cây trồng hút chất dinh dưỡng trong ñất và từ phân bón ñể tạo ra sảnn
Trang 35phẩm của mình nhờ quá trình quang hợp Vì vậy, sản phẩm thu hoạch phản ánh tình hình ñất ñai và việc cung cấp thức ăn cho cây Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao
Khi nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cây trồng, Vũ Hữu Yêm cho rằng: bón phân cân ñối và vừa phải thì việc bón phân có thể làm tăng chất lượng sản phẩm Thiếu chất dinh dưỡng, bón phân không cân ñối hoặc quá nhu cầu của cây ñều làm giảm chất lượng sản phẩm (Vũ Hữu Yêm, 1998) Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng phân bón N, P, K ñến tỷ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose trong hạt gạo trên ñất phèn Trần Thanh Sơn rút ra kết luận: Phân lân và kali ảnh hưởng ñến cả tỷ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose của hạt gạo trong khi ñó phân ñạm có ảnh hưởng ñến tỷ lệ bạc bụng của hạt gạo nhưng hàm lượng amylose khác biệt không có ý nghĩa giữa các công thức phân bón (Trần Thanh Sơn, 2007)
Chất lượng dinh dưỡng của hạt gạo ngoài phụ thuộc vào ñặc tính di truyền của giống còn chịu ảnh hưởng rõ rệt của các biện pháp trồng trọt, loại phân bón, lượng phân bón và kỹ thuật bón Bón phối hợp cân ñối NPK có tác dụng làm tăng chất lượng của hạt lên rất nhiều (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 2000)
2.1.5.6 Quy trình kỹ thuật
Trong quá trình sản xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác có vai trò:
- Tăng khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng cũng như tăng năng suất và phẩm chất nông sản ðây là mục ñích cảu các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, bởi có biện pháp kỹ thuật thích hợp không chỉ lợi dụng tốt nhất các yếu tố tự nhiên và môi trường mà còn phát huy vai trò của giống, kỹ thuật canh tác cũng như công tác phòng chống dịch hại tổng hợp
- Bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, hạn chế tối thiểu tác hại của sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật từ ñó ñảm bảo chất lượng và ñộ an toàn của sản phẩm
Trang 36- ðiều hoà lao ñộng và việc sử dụng các vật tư: Mỗi loại cây trồng cần phải qua các khâu gieo trồng, chăm sóc….sử dụng các vật tư công cụ khác nhau tuỳ từng giai ñoạn Vì thế khi sử dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp với một loại cây trồng nào ñó sẽ tạo ra việc bố trí nguồn nhân lực, vật lực một cách hợp lý hơn và giảm tính thời vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Zandstra H.G (1981) ñã dẫn số liệu của FAO cho thấy dân số thế giới ngày càng tăng, và ñể ñảm bảo nhu cầu nông sản ngày càng tăng phải thực hiện ba giải pháp là mở rộng diện tích, tăng năng suất và ña dạng hóa cây trồng Trong ñó, giải pháp thâm canh và ña dạng hóa ñược coi là quan trọng
Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước châu Á, 85 % sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Banglades, Myanmar và Nhật Bản (Dẫn theo Trần Văn ðạt (2007)
Zandstra H.G (1981) khẳng ñịnh xen canh gối vụ có tác dụng tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn, ñã tạo ra chế ñộ che phủ ñất tốt hơn, tận dụng ñược bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng Các hệ thống cây trồng ñã ñược thực hiện: ngô - lúa; lúa - ñậu xanh; lúa - lúa mì; lúa - rau; lúa - lúa mì - ngô
Châu Á ñược coi là cái nôi của lúa gạo do sản xuất cũng như tiêu thụ chiếm tới trên 90% tổng sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi ñã diễn ra cuộc
“Cách mạng xanh” giữa thế kỷ XX, ở ñây ñã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ñã góp phần thành công trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ theo hướng sản xuất lúa hàng hóa ở nhiều quốc gia Sự nổi bật của vùng này có ảnh hưởng quyết ñịnh vào tương lai cũng như quá khứ của tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Trang 37Các chế ựộ xen canh gối vụ truyền thống ựã ựược chú ý nghiên cứu phát triển Năm 1960, Hàn Quốc, đài Loan ựã ựạt chỉ số thâm canh tăng vụ 1,5 và 1,8 lần Cũng thời kỳ này, các nhà nghiên cứu của IRRI ựã thấy rằng các giống lúa mới kiểu thấp cây, tiềm năng năng suất cao chỉ có thể giải quyết vấn ựề lương thực trong phạm vi hạn chế Vậy từ những năm ựầu thập kỷ 70 họ ựã nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng cả vùng và lấy cây lúa làm trọng tâm, tăng cường cây họ ựậu, cây màu, cây trồng cạn Các chế ựộ trồng xen, trồng gối ngày càng ựược chú ý nghiên cứu (Dẫn theo Bùi Huy đáp, 1993)
Sự thay ựổi HTCTr trong hệ canh tác có ý nghĩa to lớn trong việc tăng sản lượng lương thực, thực phẩm và nâng cao ựộ phì nhiêu của ựất Nghiên cứu nhằm hoàn thiện HTCTr luôn là ựộng lực thúc ựẩy phát triển sản xuất Nghiên cứu ựặc tắnh sinh học, giống, thời vụ, công thức luân canh, cơ cấu diện tắchẦ luôn là mục tiêu ựược các nhà khoa học quan tâm nhằm tìm ra những ưu ựiểm, hạn chế và ựưa ra các giải pháp, phát huy các tiềm năng, ưu thế và khắc phục những nhược ựiểm
Cũng thời kỳ này, các nhà nghiên cứu của IRRI ựã thấy rằng các giống lúa mới kiểu thấp cây, tiềm năng năng suất cao chỉ có thể giải quyết vấn ựề lương thực trong phạm vi hạn chế Vậy từ những năm ựầu thập kỷ 70 họ ựã nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng cả vùng và lấy cây lúa làm trọng tâm, tăng cường cây họ ựậu, cây màu, cây trồng cạn Các chế ựộ trồng xen, trồng gối ngày càng ựược chú ý nghiên cứu (Dẫn theo Bùi Huy đáp, 1993)
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học của các nước châu Á ựã ựi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên ựất lúa theo hướng lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu, chế
ựộ xen canh, gối vụ ngày càng ựược chú ý nghiên cứu Ở châu Á hình thành
ỘMạng lưới hệ canh tác châu ÁỢ- một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa IRRI với nhiều quốc gia trong vùng, nhằm giải quyết 3 vấn ựề:
+ Tăng vụ bằng trồng cây ngắn ngày ựể thu hoạch trước mùa mưa lũ;
Trang 38+ Thử nghiệm tăng vụ màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh tăng vụ
+ Xác ựịnh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, tìm và khắc phục những yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao (Dẫn theo
Lý Nhạc và CS, 1987)
Ở những khu vực ựất bằng, nông dân châu Á ựã sử dụng nhiều hệ canh tác Những hệ canh tác này gồm các hệ thống cây trồng khác nhau (lúa, rau, khoai lang, ngô, ựậu ) Nói chung hệ thống cây trồng luân canh giữa chế ựộ cây trồng nước và chế ựộ cây trồng cạn, giữa cây lương thực
và cây họ ựậu, hệ thống luân canh giữa không gian và thời gian có hiệu quả cao (Dẫn theo Hoàng Văn đức, 1992)
Vào những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học của các nước châu Á ựã ựi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên ựất lúa theo hướng lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu, chế
ựộ xen canh, gối vụ ngày càng ựược chú ý nghiên cứu Ở châu Á hình thành
ỘMạng lưới hệ canh tác châu ÁỢ- một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa IRRI với nhiều quốc gia trong vùng, nhằm giải quyết 3 vấn ựề:
+ Tăng vụ bằng trồng cây ngắn ngày ựể thu hoạch trước mùa mưa lũ; + Thử nghiệm tăng vụ màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh tăng vụ;
+ Xác ựịnh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, tìm và khắc phục những yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao (Dẫn theo
Lý Nhạc và CS, 1987)
Trung Quốc từ những năm 1980, ở khu vực phắa Nam ựã thắ nghiệm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái ở Xiaoliang, một vùng ựồi cuả Quảng đông bị sa mạc hoá, xói mòn mạnh, nhiệt ựộ mặt ựất cao, trước ựây người
ta trồng bạch ựàn nhưng ựều không thành công Cuối cùng ựã chọn ựã hệ thống cây trồng theo hướng ựa dạng hoá và trồng nhiều tầng ựã thu ựược
Trang 39thành công Trên ựất lúa hai vụ thuộc vùng núi phắa nam thường ựược canh tác 2 hoặc 3 vụ với hệ thống cây trồng là: lúa - lúa mì - khoai tây; lạc - ựậu tương - lúa mì Trên ựất lúa một vụ thuộc vùng cao nguyên (gồm tỉnh Vân Nam, Quế Châu, Tứ Xuyên và Tây Tạng), thường canh tác với hệ thống cây trồng là lúa luân canh với cây trồng cạn
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc cũng ựã xác ựịnh hệ thống cây trồng hợp lý trên các vùng ựất 2 vụ, hệ thống phổ biến là 2 vụ lúa và 1 vụ lúa mì hoặc ựậu Hà Lan, cải, khoai tây
Ở miền Bắc Ấn độ có tổng số nhiệt ựộ cả năm 9.0000C, có 3 - 4 tháng nhiệt ựộ dưới 200C Từ xưa ựến nay nhân dân vẫn có tập quán trồng 2 vụ/năm trên ựất có tưới ựó là, cây xứ lạnh (lúa mỳ, ựại mạch, ựậu ựỗ mùa ựông, cải dầu, khoai tây) và một số cây xứ nóng (lúa, ngô) Gần ựây ựã xác ựịnh nhiều công thức 3 vụ tiến bộ trên năm như: lúa - lúa - lúa mì; ngô - khoai tây - cải dầu; ngô - khoai tây - lúa mì, công thức 4 vụ trên năm là ựậu xanh (hay kê) - ngô - khoai tây (cải dầu) - lúa mì
Chương trình nghiên cứu nông nghiệp phối hợp với Ấn độ năm
1960-1972 lấy hệ thâm canh tăng vụ chu kỳ 1 năm làm hướng chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp ựã kết luận ỘHệ thống trồng trọt dành ưu tiên cho cây lương thực chu kỳ 1 năm 2 vụ cốc (2 vụ lúa nước hoặc 1 vụ lúa và một vụ lúa mì) ựưa thêm vào một vụ ựậu ựỗ ựã ựáp ứng ựược 3 mục tiêu khai thác tối ưu tiềm năng ựất ựai, ảnh hưởng tắch cực ựến ựộ phì nhiêu của ựất trồng và ựảm bảo lợi ắch của người nông dânỢ (Dẫn theo Bùi Huy đáp, 1985)
Ở Philippin là nước nhiệt ựới, tổng số nhiệt ựộ 98000C, không có tháng nào dưới 200C, từ trước ựến nay nhân dân vẫn có tập quán làm 2 vụ cây xứ nóng ở ựất có nước tưới, nay nhờ có giống cây trồng ngắn ngày ựã xác ựịnh có thể trồng 3 - 4 vụ/năm đưa cây trồng cạn vào hệ thống luân canh như: lúa- lúa- ựậu tương hoặc lúa- khoai tây- ựậu tương- ngô ựường, ựều cho kết quả tốt
Trang 40Chương trình SALT của Philippines ñã khảo nghiệm có kết quả với
hệ thống cây trồng và biện pháp canh tác như sau: cây hàng năm và cây lâu năm ñược trồng thành băng xen kẽ rộng từ 4 - 5 m, các loại cây họ ñậu cố ñịnh ñạm ñược trồng thành hai hàng dày theo ñường ñồng mức ñể tạo thành hàng rào Khi những cây hàng rào cao 1,5 - 2 m người ta ñốn ñể lại
40 cm gốc, cành lá dùng ñể rải lên băng tạo lớp che phủ và giữ ẩm, chống xói mòn Cây lâu năm thường là cây cà phê, cao su, cam (Dẫn theo Hoàng Văn ðức, 1992)
Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế ñã góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa Ở Thái Lan, trong ñiều kiện thiếu nước, từ hệ thống canh tác hai vụ lúa hiệu quả thấp vì chi phí nước tưới quá lớn, công thức sản xuất ñộc canh lúa ảnh hưởng xấu ñến kết cấu ñất nên ñã ñược thay bằng mô hình ñậu tương xuân - lúa mùa làm cho hiệu quả kinh tế gấp ñôi, ñộ phì ñất tăng lên rõ rệt
Ở Thái Lan có nhiều tiến bộ kỹ thuật góp phần phát triển hệ thống cây trồng Trồng kết hợp giữa cây lương thực và cây họ ñậu trên ñất dốc giúp cho năng suất cây trồng tăng 2 lần Những công thức luân canh trên hệ thống canh tác 3 vụ ñất lúa ñược trồng ở Phayou gồm: Hành - lúa - ñậu tương; ðậu xanh
- lúa - ñậu tương; ðậu xanh - lúa - lúa mỳ; Ngô ñông - lúa - lúa mỳ; ðậu xanh
- lúa - khoai tây; Hệ thống canh tác 2 vụ trên ñất lúa nên dùng công thức: ñậu xanh - lúa ; ngô ñông - lúa (Dẫn theo Nguyễn Xuân Mai, 1998)
Trong ñiều kiện thiếu nước, một hệ thống cây trồng lúa xuân - lúa mùa ít mang lại hiệu quả vì chi phí tiền nước qúa lớn, cộng thêm sự ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chế ñộ ñất Bằng việc dịch cây lúa xuân sang cây lạc làm cho giá trị tổng sản phẩm tăng lên ñáng kể, diện tích tăng gấp ñôi, hiệu quả kinh tế tăng gấp rưỡi, ñộ phì ñất ñược tăng lên rõ rệt ðây là một thành công lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Thái Lan (Tejwani V.L - Chun K.Lai Indonesia, 1992)