1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam

109 931 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 702,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Cơ sở vật chất và trang thiết bị ñào tạo nghề 18d Chương trình, giáo trình liên quan ñến ñào tạo nghề 19 e Nhận thức của người học và xã hội về ñào tạo nghề 19 f Nguồn tài chính ñầu tư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - MỸ NGHỆ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - MỸ NGHỆ VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực

và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Hữu Cường ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Trường Cao ñẳng nghề kỹ thuật - mỹ nghệ việt nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4 2.1 Cở sở lý luận về chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 4

2.1.2 Phân loại và hình thức ñào tạo nghề lao ñộng nông thôn 8

a) Phân loại ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 8

b) Hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 10

2.1.3 Mục tiêu của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 13

2.1.4 Nội dung và chất lượng ñào tạo nghề lao ñộng nông thôn 14

a) Nội dung ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 14

b) Chương trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 14

c) Chất lượng ñào tạo nghề lao ñộng nông thôn 15

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề lao ñộng nông

a) Các chính sách của Nhà nước về ñào tạo nghề 16

b) ðội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề 17

Trang 6

c) Cơ sở vật chất và trang thiết bị ñào tạo nghề 18

d) Chương trình, giáo trình liên quan ñến ñào tạo nghề 19

e) Nhận thức của người học và xã hội về ñào tạo nghề 19

f) Nguồn tài chính ñầu tư cho công tác ñào tạo nghề 20

2.1.6 Các mô hình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 20

a) ðối với lao ñộng trong các Vùng chuyên canh 21

c) ðối với lao ñộng trong các làng nghề 22

2.2 Cở sở thực tiễn về chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 23

PHẦN III: GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ KỸ THUẬT – MỸ NGHỆ VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 Giới thiệu về Trường Cao ñẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam 32

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và mẫu ñiều tra 35

Trang 7

a) Thông tin thứ cấp 36

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tắch thông tin 39

4.1 Thực trạng ựào tạo và chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn của Trường Cao ựẳng nghề Kỹ thuật Ờ Mỹ nghệ Việt Nam 41

4.1.1 Mục tiêu và kết quả ựạt ựược từ công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn của Trường trong thời gian qua 41

b) Các hình thức ựào tạo nghề của trường trong thời gian qua 46

c) Chương trình ựào tạo nghề cho LđNT của nhà trường trong thời gian

d) Chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý 50

4.1.3 đánh giá chất lượng ựào tạo nghề lao ựộng nông thôn của Trường 57

c) Theo quan ựiểm của doanh nghiệp sử dụng lao ựộng 65

d) đánh giá chung về chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn của Trường Cao ựẳng nghề Kỹ thuật Ờ Mỹ nghệ Việt Nam 68

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

Trang 8

4.2.1 ðịnh hướng 71

a) Giải pháp ñầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện phục

vụ cho giảng dạy, học tập,ñặc biệt là thiết bị luyện tập kỹ năng nghề 72

b) Giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy

Trang 9

GS- TS: Giáo sư – Tiến sỹ

LðTB&XH:Lao ñộn Thương Binh & Xã hội

LMHTXVN:Liên minh Hợp á xã ViệtNam

LðNT: Lao ñộng nông h n

SXKD: Sản xuấtkin doan

PGS- TS: Ph Giáo sư – Tiến sỹ

TNHH; Trá h nhiệm hữu hạn

TT:Trun âm

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần các ựối tượng ựược khảo nghiệm tại trường 36

Bảng 3.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp 36

Bảng 4.1 Số lượng lao ựộng nông thôn ựược ựào tạo nghề của trường 44

Bảng 4.2 Số lượng cán bộ, giáo viên của Trường trong thời kỳ 2010-2012 50

Bảng 4.3 Trình ựộ cán bộ, giáo viên của Trường trong thời kỳ 2009-2012 51

Bảng 4.4 Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung ở phòng học lý thuyết năm 2012 54

Bảng 4.5 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành Hàn năm 2012 55

Bảng 4.6 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành May năm 2012 55

Bảng 4.7 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành Mộc năm 2012 56

Bảng 4.8 Kết quả ựiều tra cán bộ, giáo viên về công tác ựào tạo nghề cho lao

Bảng 4.9 đánh giá của LđNT về lựa chọn nghề học, ý kiến ựề xuất năm 2012 60

Bảng 4.10 Nghề theo học của lao ựộng nông thôn năm 2012 62

Bảng 4.11 đánh giá của LđNT về hình thức và nội dung chương trình ựào tạo 63

Bảng 4.12 đánh giá của người lao ựộng về việc tham gia học nghề 64

Bảng 4.13 đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao ựộng

Bảng 4.14 Tổng hợp ựánh giá chất lượng ựào tạo nghề cho LđNT năm 2012 69

Bảng 4.15 Danh mục nghề Mộc cần ựầu tư giai ựoạn 2013-2015 74

Bảng 4.16 Danh mục nghề May cần ựầu tư giai ựoạn 2013-2015 74

Bảng 4.17 Danh mục nghề Hàn cần ựầu tư giai ựoạn 2013-2015 75

Bảng 4.18 Trình ựộ học vấn của cán bộ giáo viên giai ựoạn 2009-2012 77

Bảng 4.19 Dự kiến trình ựộ học vấn của cán bộ giáo viên giai ựoạn 2013-2015 78

Bảng 4.20 Dự toán bồi dưỡng cán bộ, giáo viên giai ựoạn 2013-2015 78

Bảng 4.21 Chương trình bồi dưỡng kỹ năng ựiện năm 2013 cho giáo viên 79

Bảng 4.22 Các ựơn vị liên kết trong giai ựoạn 2013-2015 81

Trang 11

PHẦN I: MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu

Trong giai ựoạn hiện nay, ựất nước ta ựang tăng cường hội nhập, ựẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Xu thế phát triển ựó ựặt ra nhiều yêu cầu mới cho giáo dục, trong ựó, yêu cầu gay gắt nhất là cung cấp nguồn nhân lực có trình ựộ cao, ựáp ứng yêu cầu sử dụng của xã hội và ựảm bảo tiêu chuẩn của thị trường lao ựộng quốc tế Thực tế cho thấy nguồn nhân lực Việt Nam không ựược ựánh giá cao trên thị trường lao ựộng quốc tế và thường phải ựào tạo lại đây là khó khăn chung cho tất cả các trường, các cơ sở ựào tạo điều ựó buộc Bộ Giáo dục và đào tạo và các trường trên cả nước phải có những quyết sách ựổi mới mang tắnh chiến lược lâu dài trong công tác ựào tạo và giáo dục

Mặt khác, nước ta là một nước nông nghiệp, nông thôn Việt Nam có nguồn lao ựộng dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp và hậu thuẫn ựắc lực cho các khu ựô thị và khu công nghiệp Tuy nhiên, nguồn lao ựộng này vẫn còn ắt cơ hội ựể phát huy khả năng cống hiến của mình cho sự phát triển nông thôn đây là thách thức ựối với chắnh lao ựộng nông thôn và các nhà hoạch ựịnh chắnh sách

Lực lượng dồi dào như vậy nhưng trình ựộ chuyên môn của lao ựộng nông thôn chưa cao Hiện lao ựộng có việc làm và kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại 83,2% là lao ựộng chưa qua ựào tạo, chưa có trình ựộ kỹ thuật chuyên môn Thêm vào ựó, hầu hết các thị trường lao ựộng vẫn chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng ựiểm

Ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thị trường lao ựộng lại chưa phát triển nên dẫn ựến thực trạng là nơi thừa, nơi thiếu lao ựộng đây cũng chắnh là hạn chế lớn nhất của lao ựộng nông thôn, làm cho việc khai thác nguồn nhân lực ở ựây vẫn còn yếu kém Ngoài ra, lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng ựất manh mún, nhỏ lẻ như hiện nay ựã hạn chế tắnh chủ ựộng sáng tạo của người nông dân trong sản xuất, kinh doanh cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao ựộng Có thể thấy, cung lao ựộng nông thôn dồi dào nhưng chất lượng

Trang 12

chưa cao cả về văn hoá, kỹ năng chuyên môn cũng như hiểu biết về pháp luật, kỹ năng sống

Phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

là chủ trương lớn của nước ta, nhằm nhấn mạnh ñến việc sử dụng các nguồn nhân lực một cách hiệu quả ñể thúc ñẩy kinh tế nông thôn phát triển Do vậy, các chính sách phát triển nông thôn cần ñược xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường một cách hài hòa

Giải pháp cấp bách và là ưu tiên số một hiện nay là ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, họ cần có trình ñộ chuyên môn và cập nhật kiến thức ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của ñất nước Bên cạnh ñó, lao ñộng trẻ nông thôn hiện nay không chỉ thiếu kiến thức chuyên môn mà kiến thức xã hội, giao tiếp cộng ñồng, phát triển bản thân còn nhiều khiếm khuyết Ở họ dạy nghề thôi chưa ñủ

mà cần ñưa cả kỹ năng sống vào giảng dạy

Xoay quanh vấn ñề này, nhiều năm nay Bộ giáo dục & ñào tạo và Tổng cục dạy nghề ñã có những chương trình hành ñộng ñể tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề, nhưng kết quả vẫn còn hạn chế Nhiều ñề tài nghiên cứu cũng ñã ñề cập ñến nhưng hầu hết các giải pháp ñưa ra ñều mang tính tạm thời mà chưa có chiến lược lâu dài Là cán bộ ñang trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu, tôi rất quan tâm ñến quá trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy, tôi ñã lựa chọn ñề tài "Nghiên

cứu giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn của trường Cao ñẳng nghề Kỹ thuật - Mỹ nghệ Việt Nam" làm ñề tài nghiên cứu

Trang 13

- Phạm vi không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại Trường cao ñẳng nghề Kỹ thuật - Mỹ nghệ Việt Nam

- Phạm vi thời gian: ðề tài tập trung thu thập và nghiên cứu số liệu thứ cấp thời kỳ 2010-2012, số liệu sơ cấp thu thập ñược ở trường năm 2012

1.4 ðối tượng nghiên cứu

- Dựa trên cơ sở ñối tượng liên quan ñến quá trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn hiện nay như: kế hoạch, nội dung, hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, ñể phân tích và ñịnh hướng chiến lược và tìm ra các giải pháp

Trang 14

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2.1 Cở sở lý luận về chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

a) Chất lượng ñào tạo nghề

*) Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm tương ñối trừu tượng, cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những thay ñổi ñáng kể Trước ñây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn chất lượng ñược coi là cố ñịnh và tồn tại trong một thời gian dài Ngày nay, khái niệm chất lượng không ñược gắn với một tiêu chuẩn cố ñịnh nào ñó, mà “chất lượng là một hành trình, không phải là một ñiểm dừng cuối cùng mà ta ñi tới” ðây là quan niệm

“ñộng” về chất lượng, trong ñó chất lượng ñược xác ñịnh bởi người sử dụng sản phẩm - dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường còn gọi là khách hàng Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm - dịch vụ có nghĩa là sản phẩm - dịch vụ ñó có chất lượng (Bộ Giáo dục và ñào tạo, 2007)

Bên cạnh sự thay ñổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng dẫn ñến những khái niệm khác nhau về chất lượng Có một số khái niệm tiêu biểu về chất lượng như:

“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn ñịnh tương ñối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là ñặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất ñi chất lượng của nó Sự thay ñổi chất lượng kéo theo sự thay ñổi của sự vật Về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính qui ñịnh về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính qui ñịnh ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa

số lượng và chất lượng” (Hoàng Phê, 2005)

“Chất lượng là mức ñộ mà một tập hợp các ñặc trưng vốn có ñáp ứng ñược các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm” (TS Nguyễn Thị Tính, 2012)

Trên ñây là các khái niệm chung về chất lượng mà khi xét cho từng ñối

Trang 15

tượng cụ thể thì cần xét tới cả những ựiều kiện lịch sử Ờ cụ thể của ựối tượng ựó

*) Khái niệm về ựào tạo nghề

- Nghề là một hình thức phân công lao ựộng, là một lĩnh vực hoạt ựộng lao ựộng mà trong ựó, nhờ ựược ựào tạo, con người có ựược những tri thức, những kỹ năng ựể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ựó, ựáp ứng ựược những nhu cầu của xã hội

- đào tạo ựược hiểu là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ,Ầựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả

đào tạo ựược thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay ựổi hành vi và thái ựộ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng ựáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

- đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất ựịnh về trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ựộng ựể họ có thể ựảm nhận một công việc nhất ựịnh Hay nói cách khác ựó là quá trình truyền ựạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết ựể người lao ựộng có thể thực hiện một công việc nào ựó trong tương lai

đào tạo nghề là những hoạt ựộng giúp cho người học có ựược các kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào ựó sau một thời gian nhất ựịnh người học có thể ựạt ựược một trình ựộ ựể tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới

Luật dạy nghề năm 2006 ựịnh nghĩa: ỘDạy nghề là hoạt ựộng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái ựộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ựể có thể tìm ựược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa họcỢ (Chắnh phủ, 2006) [39, tr 33] Có thể thấy, về cơ bản khái niệm ựào tạo nghề và dạy nghề không có sự khác biệt nhiều về nội dung

đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội, trước hết là phương hướng phân công lao ựộng mới, tạo cơ hội cho mọi người ựều ựược học tập nghề nghiệp ựể dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình ựộ cao hơn

*) Khái niệm về chất lượng ựào tạo nghề

Chất lượng giáo dục - ựào tạo nói chung và ựào tạo nghề nói riêng là vấn

ựề cơ bản và là mục tiêu phấn ựấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - ựào tạo cũng như các cơ sở ựào tạo trực tiếp Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng ựào tạo nghề với những khắa cạnh khác nhau

Trang 16

Một số nước phương Tây có quan ñiểm cho rằng "Chất lượng một trường chuyên nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng ñầu vào của trường ñó" Quan ñiểm này ñược gọi là "quan ñiểm nguồn lực" có nghĩa là: Nguồn lực = Chất lượng Theo quan ñiểm này, một trường nghề tuyển ñược học sinh giỏi, có ñội ngũ giáo viên giỏi, cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết ñể trang bị các phòng thí nghiệm, giảng ñường, các thiết bị tốt nhất ñược xem là trường có chất lượng cao.(Thomas J Robbins-Wayned Morryn, 1999)

Cũng có quan ñiểm cho rằng "ñầu ra" của ñào tạo nghề có tầm quan trọng hơn nhiều so với "ñầu vào" của quá trình ñào tạo "ðầu ra" chính là sản phẩm của giáo dục nghề nghiệp ñược thể hiện bằng mức ñộ hoàn thành công việc của học sinh, sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt ñộng ñào tạo của trường ñó

Một số quan ñiểm khác lại khẳng ñịnh chất lượng ñào tạo nghề ñược quyết ñịnh bởi các quá trình hoạt ñộng bên trong, ñặc biệt là hệ thống thông tin

và hệ thống các quyết ñịnh tối ưu

Theo GS.TS ðặng Quốc Bảo (1997) chất lượng ñào tạo là kết quả cuối cùng ñạt ñược bởi sự tác ñộng tích cực của các yếu tố cấu thành của quá trình ñào tạo Có thể khái quát quan niệm này như sơ ñồ 1.1

Trong ñó:

- MT: mục tiêu ñào tạo

- PP, PT: phương pháp ñào tạo, phương tiện phục vụ ñào tạo

- GV: giáo viên và cán bộ quản

lý ñào tạo

- HV: học viên

- ND: nội dung ñào tạo

- CSVC, TC: cơ sở vật chất, tài chính phục vụ ñào tạo

- Q: chất lượng ñào tạo

Sơ ñồ 1.1 Các yếu tố cấu thành chất lượng ñào tạo

(Nguồn: GS TS ðặng Quốc Bảo, 1997)

Trang 17

ỘChất lượng sẽ ựược ựánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các ựặc trưng phẩm chất ựối nghịch với tắnh nhất quán và giá trị bằng tiềnỢ đào tạo nghề sẽ ựảm bảo, nâng cao chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tố như: ựáp ứng yêu cầu của khách hàng; tập trung vào con người và mọi người ựóng góp xây dựng tổ chức của mình; có tầm nhìn dài hạn; quản lý sự thay ựổi một cách có hiệu quả; có ựổi mới; hữu hiệu; tổ chức tiếp thị tốt với thị trường [19, tr 5 ] (Bộ Giáo dục và ựào tạo)

Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lượng và các quan niệm về chất lượng ựào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất lượng ựào tạo nghề với những

ựiểm cơ bản như sau: ỘChất lượng ựào tạo nghề là kết quả tác ựộng tắch cực

của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống ựào tạo nghề và quá trình ựào tạo vận hành trong môi trường nhất ựịnhỢ

b) Khái niệm về lao ựộng nông thôn

Ớ Khái niệm về lao ựộng

Lao ựộng là hoạt ựộng có mục ựắch của con người nhằm biến ựổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho ựời sống của mình Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao ựộng tác ựộng lên ựối tượng lao ựộng nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ắch của con người Lao ựộng là ựiều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội Nó là nhân tố quyết ựịnh của bất cứ quá trình sản xuất nào Như vậy ựộng lực của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người Con người với lao ựộng sáng tạo của họ ựang là vấn ựề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao ựộng, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người Vai trò của người lao ựộng ựối với phát triển nền kinh

tế ựất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng

Theo khái niệm của Liên hợp quốc thì: ỘLao ựộng là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác ựộng của con người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội

Trang 18

Hay theo Tổ chức Lao ựộng Thế giới (ILO) thì: ỘLực lượng lao ựộng là một bộ phận dân số trong ựộ tuổi quy ựịnh, thực tế có tham gia lao ựộng và những người không có việc làm ựang tắch cực tìm kiếm việc làmỢ

Thực tế trong từng thời kỳ, và ở mỗi một nước trên thế giới quy ựịnh ựộ tuổi lao ựộng khác nhau Ở nước ta, theo bộ Luật lao ựộng, ựộ tuổi lao ựộng ựược quy ựịnh ựối với nam từ 15 tuổi ựến 60 tuổi, ựối với nữ từ 15 tuổi ựến 55 tuổi Xét về khắa cạnh việc làm, lực lượng lao ựộng gồm hai bộ phận là có việc làm và thất nghiệp

Ớ Khái niệm về lao ựộng nông thôn

Lao ựộng nông thôn là những người thuộc lực lượng lao ựộng và hoạt ựộng trong hệ thống kinh tế nông thôn

Lao ựộng nông thôn là những người dân không phân biệt giới tắnh, tổ chức,

cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có ựộ tuổi từ 15 trở lên, hoạt ựộng sản xuất ở nông thôn Trong ựó bao gồm những người ựủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong ựộ tuổi lao ựộng theo quy ựịnh của Luật lao ựộng và những người ngoài ựộ tuổi lao ựộng có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất ựịnh họ hoàn thành công việc với kết quả ựạt ựược một cách tốt nhất (Chắnh phủ, 2012)

Ớ đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

Kết hợp từ những khái niệm ựã trình bày ở trên, chúng tôi xin ựưa ra khái niệm về ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn như sau: "ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn là hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm truyền ựạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào ựó cho người lao ựộng ở khu vực nông thôn, từ ựó tạo ra năng lực cho người lao ựộng ựó có thể thực hiện thành công nghề ựã ựược ựào tạoỢ

2.1.2 Phân loại và hình thức ựào tạo nghề lao ựộng nông thôn

a) Phân loại ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

đối với ựào tạo nghề nói chung và ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn nói riêng, có rất nhiều cách phân loại ựào tạo, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta có thể phân loại ựào tạo nghề thành các loại hình khác nhau Dưới ựây là một số tiêu

Trang 19

thức phân loại ựào tạo nghề Cụ thể như sau:

Ớ Phân loại theo trình ựộ ựào tạo

Trình ựộ sơ cấp nghề: trình ựộ sơ cấp ựược thực hiện từ ba tháng ựến

dưới một năm ựối với người có trình ựộ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần Trình ựộ sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề ựơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ựiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ựộ cao hơn học (theo Luật dạy nghề- Mục

1 chương II)

Trình ựộ trung cấp nghề: nghề trình ựộ trung cấp nghề ựược thực hiện

từ một ựến hai năm học tuỳ theo nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba ựến bốn năm học tuỳ theo nghề ựào tạo ựối với người

có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đào tạo trình ựộ trung cấp nghề nhằm trang

bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc ựộc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ựiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ựộ cao hơn (theo Luật dạy nghề- Mục 2 chương II)

Trình ựộ cao ựẳng nghề: trình ựộ cao ựẳng nghề ựược thực hiện từ hai

ựến ba năm học tuỳ theo nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một ựến hai năm học tuỳ theo nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề ựào tạo đào tạo trình ựộ cao ựẳng nghề nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc ựộc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết ựược các tình huống phức tạp trong thực tế; có ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức

Trang 20

khoẻ, tạo ựiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ựộ cao hơn (theo Luật dạy nghề- Mục 3 chương II)

Ớ Phân theo nghề ựào tạo ựối với người học

đào tạo mới: Là loại hình ựào tạo nghề áp dụng cho những người chưa

có nghề (ựào tạo mới là ựể ựáp ứng yêu cầu tăng thêm lao ựộng có nghề)

đào tạo lại: Là quá trình ựào tạo nghề áp dụng với những người ựã có

nghề song vì lý do nào ựó, nghề của họ không còn phù hợp nữa

đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh

nghiệm làm việc ựể người lao ựộng có thể ựảm nhận ựược những công việc phức

tạp hơn

Ớ Phân theo nguồn kinh phắ

Hình thức hỗ trợ toàn bộ kinh phắ: Hình thức này ựược triển khai cho

các ựối tượng ựược bảo trợ xã hội như dạy nghề cho người khuyết tật, dạy nghề cho người sau cai nghiệnẦ Ngoài ra, một bộ phận ựối tượng là nông dân cũng ựược tham gia học nghề miễn phắ theo các dự án, các chương trình

Hình thức hỗ trợ một phần kinh phắ: Hiện nay, ựối với học nghề dài

hạn, ựối tượng học nghề ựược hỗ trợ một phần kinh phắ từ ngân sách nhà nước theo quy ựịnh, còn lại người học phải ựóng một phần kinh phắ

Hình thức ựóng toàn bộ kinh phắ: Hình thức này yêu cầu người có nhu

cầu học nghề phải ựóng toàn bộ phần kinh phắ

b) Hình thức ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

đào tạo nghề nói chung và ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn nói riêng cần có các hình thức ựào tạo phù hợp với các ựối tượng, phù hợp với tình hình thực tế của ựịa phương Tuy nhiên, về cơ bản ựào tạo nghề hiện nay thường áp dụng một số hình thức chắnh sau ựây:

Ớ đào tạo nghề chắnh quy

Theo quy ựịnh của Luật dạy nghề, ựào tạo nghề chắnh quy ựược thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ựẳng nghề tại các cơ sở

Trang 21

dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục

Có thể hiểu ựào tạo nghề chắnh quy là loại hình ựào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, các trường nghề với quy mô ựào tạo tương ựối lớn, chủ yếu

là ựào tạo các công nhân kỹ thuật có trình ựộ lành nghề cao

Ưu ựiểm cơ bản của hình thức ựào tạo này là: Học sinh ựược học một cách

có hệ thống từ ựơn giản ựến phức tạp, từ lý thuyết ựến thực hành, tạo ựiều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; đào tạo tương ựối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành

Với hình thức ựào tạo chắnh quy, sau khi ựào tạo, học viên có thể chủ ựộng, ựộc lập giải quyết công việc, có khả năng ựảm nhận các công việc tương ựối phức tạp, ựòi hỏi trình ựộ lành nghề cao Cùng với sự phát triển của sản xuất

và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức ựào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc ựào tạo ựội ngũ công nhân kỹ thuật

Tuy nhiên, ựào tạo chắnh quy cũng có nhược ựiểm là: Thời gian ựào tạo tương ựối dài; đòi hỏi phải ựầu tư lớn ựể ựảm bảo ựầy ựủ cơ sở vật chất, ựội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lýẦ nên kinh phắ ựào tạo cho một học viên là rất lớn

Ớ đào tạo nghề tại nơi làm việc (ựào tạo trong công việc)

đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức ựào tạo trực tiếp, trong ựó người học sẽ ựược dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao ựộng có trình ựộ cao hơn Hình thức ựào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức

Hình thức ựào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu ựiểm như: Có khả năng ựào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thời gian ựào tạo ngắn; Không ựòi hỏi ựiều kiện về trường lớp, giáo viên chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêngẦ nên tiết kiệm chi phắ ựào tạo; Trong quá trình học tập, người học còn ựược trực tiếp tham gia vào quá trình lao ựộng, ựiều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao ựộng

Trang 22

Nhược ựiểm cơ bản của ựào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền ựạt và tiếp thu kiến thức không có tắnh hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp nhiều khó khănẦ nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ học những phương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước cả những thói quen không tốt của người hướng dẫn Vì vậy, hình thức ựào tạo này chỉ phù hợp với những công việc ựòi hỏi trình ựộ không cao

Ớ Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp

đây là hình thức ựào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết ựược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Còn phần thực hành thì ựược tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức ựào tạo này chủ yếu áp dụng ựể ựào tạo cho những nghề phức tạp, ựòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết và ựộ thành thục cao

Ưu ựiểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tương ựối

có hệ thống, ựồng thời học viên lại ựược trực tiếp tham gia lao ựộng ở các phân xưởng, tạo ựiều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy ựào tạo gọn, chi phắ ựào tạo không lớn Tuy nhiên, hình thức ựào tạo này chỉ áp dụng ựược ở những doanh nghiệp tương ựối lớn và chỉ ựào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tắnh chất giống nhau

Ớ đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp

Hình thức ựào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp ựược áp dụng khá rộng rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần ựây

và còn có nhiều cách hiểu khác nhau Có thể hiểu Ộựào tạo nghề kết hợp tại trường

và doanh nghiệp là hình thức ựào tạo dựa trên hệ thống dạy và học có hai chỗ học,

sự tắch hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức năng chung của hệ thốngỢ đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể ựược tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo ựiều kiện, quan ựiểm ở từng vùng, lãnh thổ

và khu vực

Hình thức ựào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ở

Trang 23

Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khắa cạnh của việc kết hợp ựào tạo và ựược biểu hiện ở các hoạt ựộng như:

- đào tạo theo ựơn ựặt hàng (Một số doanh nghiệp ựặt hàng cho các trường ựào tạo);

- Một số tổng công ty lớn thành lập trường ựào tạo riêng;

- Nhà trường có xưởng sản xuất;

- Một số trường liên kết ựưa sinh viên ựi thực tập ở các doanh nghiệp

2.1.3 Mục tiêu của ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

Chương trình ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn với mục tiêu tăng cường ựầu tư ựể phát triển ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, ựảm bảo công bằng xã hội về cơ hội học nghề ựối với mọi lao ựộng nông thôn, khuyến khắch, huy ựộng và tạo ựiều kiện ựể toàn xã hội tham gia ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn Học nghề vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của lao ựộng nông thôn, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn, có cơ hội chuyển nghề, tạo việc làm ổn ựịnh, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống Qua chương trình nâng cao trình ựộ tay nghề, tình kỷ luật, phẩm chất ựạo ựức của người lao ựộng, tăng khả năng ựáp ứng yêu cầu công việc, tăng năng suất lao ựộng Một vấn ựề quan trọng ựối với mục tiêu của chương trình ựó là ựẩy mạnh công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả ựào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng ựội ngũ cán bộ công chức xã, thị trấn ựủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, ựủ trình ựộ, quản lý

và thành chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã, thị trấn, phục vụ cho công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn

Giai ựoạn 2012-2015 phấn ựấu dạy nghề trên 65% lao ựộng nông thôn chưa qua ựào tạo, trong ựó tập trung cho các xã xây dựng nông thôn mới Song song ựó, ựào tạo, bồi dưỡng cho trên 90% cán bộ, công chức xã ựảm bảo các tiêu chuẩn theo từng chức danh công chức Giai ựoạn 2016-2020, cả nước phấn ựấu ựạt trên 90% lao ựộng có trình ựộ sơ cấp nghề trở lên hoặc tay nghề dưới 3 tháng; 100% cán bộ, công chức xã, thị trấn ựảm bảo các tiêu chuẩn theo từng chức danh

Trang 24

công chức (trừ Chủ tịch Hội Người cao tuổi và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh) (Chính phủ,2009)

2.1.4 Nội dung và chất lượng ñào tạo nghề lao ñộng nông thôn

a) Nội dung ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

Nội dung của ñào tạo nghề nói chung và ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn nói riêng là những yêu cầu ñặt ra ñể mang lại cho ñối tượng lao ñộng nông thôn có những kiến thức, kỹ năng, thái ñộ nghề nghiệp cần thiết Về yêu cầu của nội dung ñào tạo nghề, Luật giáo dục năm 2005, tại ñiều 31, khoản 1 có ghi:

“Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung ñào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục ñạo ñức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu ñào tạo của từng nghề, nâng cao trình ñộ học vấn theo yêu cầu ñào tạo” [28 Trang 22] Nội dung phải phù hợp với mục tiêu ñào tạo, phải ñảm bảo tính cân ñối, toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái ñộ, ñạo ñức và lương tâm nghề nghiệp cần thiết Bên cạnh ñó, nội dung phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải ñảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện ñại, tính liên thông phù hợp với trình

ñộ người học.(Chính phủ, 2009)

b) Chương trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

Chương trình ñào tạo là ñiều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành ñối với hoạt ñộng của các cơ sở ñào tạo nghề Chương trình ñào tạo phù hợp ñược các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu

tố quan trọng, quyết ñịnh chất lượng ñào tạo Không có chương trình ñào tạo sẽ không có các căn cứ ñể xem xét, ñánh giá bậc ñào tạo của các ñối tượng tham gia ñào tạo và việc ñào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất Trong lĩnh vực dạy nghề, chương trình ñào tạo gắn với nghề ñào tạo Không có chương trình ñào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề ñều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình ñào tạo nếu như cơ sở ñó ñào tạo nhiều nghề ðiều này ñòi hỏi việc nghiên cứu, ñánh giá thực trạng về chương trình ñào tạo nghề xét ở mức ñộ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở ñào tạo nghề mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ

Trang 25

sở ñó ñào tạo

Chương trình ñào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Với giáo trình cũng tương tự, giáo trình là những quy ñịnh cụ thể hơn của chương trình về từng môn cụ thể trong ñào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường xuyên ñược cập nhật kiến thức mới thì việc ñào tạo mới sát thực tế và hiệu quả ñào tạo nghề mới cao

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu ñào tạo cũng như sát với nghề ñào tạo ñể học viên có thể nắm vững ñược nghề sau khi tốt nghiệp là vấn ñề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ñào tạo

(Chính phủ, 2009)

c) Chất lượng ñào tạo nghề lao ñộng nông thôn

Chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñược hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức ñộ của kết quả hoạt ñộng giáo dục và hoạt ñộng ñào tạo cho lao ñộng nông thôn có tính liên tục từ khởi ñầu quá trình ñào tạo nghề ñến kết thúc quá trình ñó

Chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn không ñược xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình ñào tạo Theo lý thuyết ñiều khiển học nếu xem chất lượng ñào tạo là “ñầu ra” thì “ñầu ra” không tách khỏi ñược

“ñầu vào” mà nó ñược nằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình ñào tạo (hoạt ñộng dạy và học) của thầy và trò

Chất lượng ñào tạo cho lao ñộng nông thôn liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệu quả ñào tạo cho lao ñộng nông thôn, nói ñến hiệu quả ñào tạo là nói ñến các mục tiêu ñã ñạt ở mức ñộ nào, sự ñáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng ñem lại hiệu quả nhất Vì thế giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia ñình

và học sinh, sinh viên Trong ñiều kiện hiện nay, chất lượng ñào tạo là một khái

Trang 26

niệm tương ựối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao ựộng chứ không do ý chú của người làm công tác ựào tạo quy ựịnh Chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn chịu tác ựộng bởi rất nhiều khâu, nhưng trong ựó có các khâu quan trọng nhất ựó là:

+ Mục tiêu, nôi dụng chương trình, phương pháp ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

+ Những vấn ựề quản lý, các quy chế, cách thức kiểm tra, ựánh giá chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

+ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề

+ Thái ựộ của người học nghề

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, các nguồn lực và tài chắnh phục vụ ựào tạo nghề

+ Chế ựộ sử dụng và ựãi ngộ ựối với người ựược ựào tạo nghề

Mức ựộ tác ựộng của các khâu nói trên không giống nhau để ựổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác ựào tạo nghề, có nhiều việc phải làm, song việc trước hết cần nâng cao nhận thức về công tác ựào tạo nghề, ựồng thời ựổi mới mạnh mẽ công tác ựào tạo nghề đây là khâu quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác ựào tạo nghề

(Chắnh phủ, 2009)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề lao ựộng nông thôn

Chất lượng ựào tạo nghề nói chung và ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Nhưng xem xét trên nhiều khắa cạnh khác nhau thì chất lượng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn chịu ảnh hưởng chắnh của một số yếu tố sau ựây:

a) Các chắnh sách của Nhà nước về ựào tạo nghề

đào tạo nghề có chi phắ ựầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, vì vậy muốn ựào tạo nghề phát triển thì Nhà nước phải có các chắnh sách ựầu tư; ựồng thời phải ban hành hệ thống văn bản tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường thuận lợi ựể khuyến khắch ựào tạo nghề phát triển

Trang 27

Kể từ khi Luật dạy nghề ra ựời năm 2006, các chắnh sách mới liên quan về ựào tạo nghề cho người lao ựộng ựược ban hành, phù hợp với thực tế ựào tạo nghề như việc ban hành các chắnh sách ựầu tư cho dạy nghề: Dự án nâng cao năng lực ựào tạo nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và ựào tạo, trong ựó có hợp phần ựào tạo nghề cho LđNT; đề án phát triển ựào tạo nghề cho LđNT ựến năm 2020; Chắnh sách ựối với người học nghề (miễn giảm học phắ, cử tuyển, giới thiệu việc làmẦ); Chắnh sách ựối với trường nghề và trung tâm dạy nghề; Chắnh sách ựối với giáo viên, giảng viên tham gia ựào tạo nghề và cán bộ quản lý dạy nghề; Chắnh sách ựối với DN tham gia ựào tạo nghề, nhận lao ựộng qua sau khi ựược ựào tạo nghề

Nhà nước quản lý dạy nghề thông qua hệ thống chắnh sách, văn bản quy phạm pháp luật như: quy ựịnh về thành lập, ựăng ký hoạt ựộng dạy nghề, quy chế hoạt ựộng của trường dạy nghề; chương trình khung; mã nghề; quy ựịnh liên thông các trình ựộ tay nghề; kiểm ựịnh chất lượng ựào tạo nghề đó là những chắnh sách quan trọng giúp phát triển ựào tạo nghề

b) đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

Chất lượng của một nền giáo dục phụ thuộc trước hết vào chất lượng của những người thầy cô giáo và thành công của các cuộc cải cách giáo dục luôn phụ thuộc vào ý chắ muốn thay ựổi của người giáo viên Ray Roy Singh (Ấn độ)

khẳng ựịnh rằng: ỘKhông một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm

những giáo viên làm việc cho nóỢ Ở ựâu có người thầy giỏi ở ựó sẽ có những

người trò giỏi đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tắnh chất quyết ựịnh, tác ựộng trực tiếp lên chất lượng ựào tạo: là người giữ trọng trách truyền ựạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, ựó là ngành nghề ựào tạo rất ựa dạng, yêu cầu kỹ thuật cao, thường xuyên phải cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề ựể phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình ựộ văn hóa, ựộ tuổi khác nhau Sự khác biệt ựó làm cho ựội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất ựa dạng

Trang 28

với nhiều trình ñộ khác nhau

+ Chia theo các môn học trong ñào tạo nghề có giáo viên dạy bổ túc các môn văn hóa ñối với hệ ñào tạo trung cấp nghề cho học sinh tốt nghiệp THCS; giáo viên dạy các môn học chung ñối với ñào tạo nghề trình ñộ trung cấp nghề, cao ñẳng nghề; giáo viên dạy nghề, gồm có giáo viên dạy lý thuyết nghề và giáo viên dạy thực hành nghề

+ Chia theo trình ñộ: ñối với ñào tạo trình ñộ cao ñẳng nghề, giáo viên dạy nghề phải có trình ñộ từ ñại học trở lên, ñối với ñào tạo trình ñộ trung cấp nghề giáo viên dạy nghề phải có trình ñộ từ cao ñẳng trở lên; ñối với ñào tạo trình ñộ

sơ cấp nghề và ñào tạo nghề dưới 3 tháng, giáo viên dạy nghề có thể là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao Ngoài ra, giáo viên dạy nghề phải có nghiệp vụ sư phạm về dạy nghề

Một nguồn nhân lực khác cũng ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề ñó

là ñội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Chất lượng cán bộ quản lý có ảnh hưởng rất lớn ñến ñào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, ñiều phối, quá trình ñào tạo; ñịnh hướng, tìm kiến cơ hội hợp tác, liên kết ñào tạo…

Vì vậy giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề phải có ñủ cả về số lượng và chất lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và ñặc biệt là ñội ngũ giáo viên phải có chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền ñạt cho các học viên học nghề, quản lý dạy nghề một cách hiệu quả

c) Cơ sở vật chất và trang thiết bị ñào tạo nghề

Cơ sở vật chất và trang thiết bị ñào tạo nghề bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập… ðây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng ñào tạo nghề, ứng với mỗi nghề dù ñơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy

và học tập ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nghề càng tốt, càng hiện ñại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong DN bấy nhiêu

Trang 29

Chất lượng của cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề ñòi hỏi phải theo kịp tốc ñộ ñổi mới hiện ñại hóa của máy móc, thiết bị sản xuất

d) Chương trình, giáo trình liên quan ñến ñào tạo nghề

Wentling (1993) cho rằng: “Chương trình ñào tạo là một bảng thiết kế tổng

thể cho một hoạt ñộng ñào tạo, ñó có thể là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần, hoặc một vài năm Bảng thiết kế tổng thể ñó cho biết toàn bộ nội dung cần ñào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông ñợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết ñể thực hiện nội dung ñào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp ñào tạo các cách thức kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập và tất cả những cái ñó ñược sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [28 Trang 48]

Dù chương trình dạy học ở cấp ñộ vĩ mô hay vi mô, dù ít hay nhiều thì ñều có 5 yếu tố cơ bản của hoạt ñộng dạy học: mục tiêu dạy học của chương trình, nội dung dạy học, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; quy trình kế hoạch triển khai; ñánh giá kết quả

Chương trình ñào tạo gắn với từng nghề ñào tạo Không có chương trình ñào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề ñều có chương trình riêng theo chuẩn quy ñịnh chung Chương trình ñào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi cấp ñộ ñào tạo, mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Cấu trúc của chương trình ñào tạo gồm có các môn học chung, các môn học riêng, môñun nghề Thời gian trong chương trình ñào tạo gồm có học các môn học, môñun bắt buộc theo quy ñịnh và thời gian học các môn học, môñun tự chọn do cơ sở ñào tạo tự xây dựng

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu ñào tạo cũng như sát với nghề ñào tạo ñể học viên có thể nắm vững ñược nghề sau khi tốt nghiệp là vấn ñề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ñào tạo nghề

e) Nhận thức của người học và xã hội về ñào tạo nghề

Học viên học nghề là nhân tố trung tâm, có tính chất quyết ñịnh ñối với

Trang 30

công tác ựào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác ựào tạo nghề Trình

ựộ văn hóa, sự hiểu biết, tâm lý, cá tắnh, khả năng tài chắnh, quỹ thời gian,Ầ của bản thân người học viên ựều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng ựào tạo nghề

Nhận thức của xã hội về ựào tạo nghề tác ựộng mạnh ựến công tác ựào tạo nghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất của nó là tới lượng học viên ựầu vào cho các cơ sở dạy nghề Thực tế công tác ựào tạo nghề hiện nay chưa ựược xã hội nhận thức ựầy ựủ và ựúng ựắn Thứ nhất, vì những hạn chế, những rào cản của ựào tạo nghề Thứ hai, do tâm lý ưa chuộng khoa bảng, bằng cấp của gia ựình, người học nghề và xã hội Không ắt các gia ựình coi việc vào ựại học như là con ựường duy nhất ựể tiến thân, kiếm ựược việc nhàn hạ

Nếu mọi người lao ựộng trong xã hội ựánh giá ựược ựúng ựắn hơn tầm quan trọng của việc học nghề thì lượng lao ựộng tham gia học nghề sẽ chiếm một

tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao ựộng trên thị trường và sẽ có cơ cấu trẻ hơn,

ựa dạng hơn Hơn nữa, nếu người lao ựộng nhận thức ựược rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc ựể có việc làm và thu nhập ổn ựịnh thì công tác ựào tạo nghề sẽ nhận ựược thêm nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết từ xã hội

f) Nguồn tài chắnh ựầu tư cho công tác ựào tạo nghề

Nguồn tài chắnh ựầu tư công tác ựào tạo nghề có vị trắ hết sức quan trọng,

có tắnh chất quyết ựịnh ựến sự tồn tại và phát triển của các cơ sở ựào tạo nghề Tài chắnh bao gồm các khoản chi cho việc ựầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, chi phắ công tác quản lý, tiền lương và các hoạt ựộng khác của các

cơ sở dạy nghề Có thể thấy ựược ựào tạo nghề là hình thức ựào tạo tốn kém nên rất cần sự ựầu tư ựúng mức của chắnh phủ và hỗ trợ kinh phắ từ các nguồn khác

2.1.6 Các mô hình ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn

đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn vừa có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc Chắnh vì vậy, phải tổ chức dạy nghề thiết thực với lao ựộng nông thôn, vừa ựạt ựược hiệu quả kinh tế - xã hội Do tắnh ựặc thù

Trang 31

của lao động nơng thơn, việc đào tạo nghề cho lao động nơng thơn cần phải cĩ những cách thức tổ chức phù hợp với từng nhĩm đối tượng

ðể nâng cao chất lượng đào tạo, việc tổ chức các khĩa học với các hình thức và phương thức khác nhau đối với lao động nơng thơn là rất quan trọng Hình thức và phương phức phải đa dạng, phù hợp với từng nhĩm đối tượng và điều kiện của từng vùng, miền, Với những hình thức và phương thức đào tạo khác nhau sẽ cĩ các mơ hình đào tạo khác nhau Cĩ thể thấy một số mơ hình điển hình như:

a) ðối với lao động trong các Vùng chuyên canh

Mơ hình 1: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với các tổng cơng ty cĩ các vùng chuyên canh (như thuốc lá, chè, cao su, cà phê ), thơng qua các trung tâm kỹ thuật của các tổng cơng ty, trực tiếp tổ chức đào tạo các khĩa đào tạo cho nơng dân các vùng chuyên canh

Mơ hình 2: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với các cơ sở dạy nghề (trường, trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên ) trên địa bàn tổ chức dạy các nghề chuyên canh Trong quá trình thực hiện cĩ sự tham gia của các doanh nghiệp chuyên ngành

b) ðối với lao động thuần nơng

Mơ hình 1: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với các cơ sở dạy nghề (trường, trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên ) trên địa bàn tổ chức dạy các nghề cho lao động nơng nghiệp Trong quá trình thực hiện cĩ sự tham gia của các hội, đồn thể của địa phương

Mơ hình 2: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với hội, đồn thể, hội nghề nghiệp ở địa phương (hội nơng dân, hội phụ nữ ) tổ chức dạy nghề cho các hội viên

Mơ hình 3: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với UBND huyện tổ chức dạy nghề cho bà con nơng dân Trong mơ hình này, UBND Huyện cĩ vai trị như "chủ thầu", chịu trách nhiệm trước Tổng Cục dạy nghề hoặc Sở Lao động để tổ chức dạy nghề Trong quá trình thực hiện cĩ sự tham

Trang 32

gia của các cơ sở dạy nghề, các đồn thể, hội nghề nghiệp ở địa phương

c) ðối với lao động trong các làng nghề

Mơ hình 1: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với các cơ sở dạy nghề chuyên ngành (của Liên minh HTXVN) trực tiếp dạy nghề cho các lao động trong làng nghề Trong quá trình thực hiện

cĩ sự tham gia của các nghệ nhân của làng nghề

Mơ hình 2: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh., phịng lao động huyện ) phối hợp với từng làng nghề dể dạy nghề cho bà con Người dạy là nghệ nhân, người cĩ kỹ năng nghề cao trực tiếp truyền nghề Trong quá trình thực hiện cĩ sự tham gia của các giáo viên của các cơ sở dạy nghề chuyên ngành

Mơ hình 3: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với các cơ sở dạy nghề (trường, trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên ) trên địa bàn tổ chức dạy nghề cho lao động trong các làng nghề Trong quá tình thực hiện cĩ sự tham gia của các nghệ nhân làng nghề

d) ðối với lao động chuyển đổi nghề

- Mơ hình dạy nghề ngắn hạn: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với các cơ sở dạy nghề ở địa phương để dạy nghề phù hợp với nhu cầu của người lao động Trong quá trình thực hiện cĩ sự tham gia của UBND Huyện, trung tâm giới thiệu việc làm

Mơ hình dạy nghề dài hạn:

+ Mơ hình 1: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp với trường Trung cấp nghề, cao đẳng nghề phù hợp trên địa bàn (hoặc lân cận) tổ chức dạy nghề với những nghề các doanh nghiệp đăng ký nhu cầu Trong quá trình thực hiện cĩ sự phối hợp của các doanh nghiệp và giám sát của địa phương

+ Mơ hình 2: Cơ quan Nhà nước (Tổng cục dạy nghề, sở lao động các tỉnh ) phối hợp hoặc đặt hàng với các doanh nghiệp (hoặc Trường trong doanh nghiệp) để dạy nghề theo yêu cầu của doanh nghiệp

Trang 33

Có thể có nhiều mô hình tổ chức dạy nghề khác nhau, trong quá trình thực hiện cần có sự ựánh giá kết quả ựể ựiều chỉnh mô hình và nhân rộng những mô hình có hiệu quả

a) Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một nước quân chủ lập hiến ở khu vực đông Nam Á, có diện tắch lớn thứ 50 trên thế giới, dân số ựứng thứ 21 trên thế giới Thái Lan vốn là một nuớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân

số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo ựảm chất lượng cuộc sống cho người dân

Thái Lan xuất khẩu nhiều hơn 105 tỷ ựô la hàng năm Các sản phẩm xuất khẩu chắnh bao gồm gạo, hàng dệt may, giầy dép, hải sản, cao su, nữ trang, ô tô, máy tắnh và thiết bị ựiện Thái Lan ựứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo, mỗi năm xuất khẩu 6,5 triệu tấn gạo tinh chế Lúa là loại cây lương thực chắnh ựược trồng tại Thái Lan, với 55% ựất ựai trồng trọt ựược ựược sử dụng ựể trồng lúa đất có thể canh tác ựược của Thái Lan cũng chiếm tỷ lệ lớn, 27,25% của toàn bộ khu vực sông Mekong

để thúc ựẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan ựã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp; ựẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình ựộ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt ựộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn ựề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo ựảm rủi ro cho nông dân đối với các sản phẩm nông

Trang 34

nghiệp, Nhà nước ñã hỗ trợ ñể tăng sức cạnh tranh với hình thức như: Tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, ñẩy mạnh công tác tiếp thị… Ngoài ra, Nhà nước Thái Lan còn tính toán phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ ñó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên ñã bị suy thoái; Giải quyết tốt những mâu thuẫn về tư tưởng trong nông dân có liên quan ñến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, ñất ñai, ña dạng sinh học, phân bổ ñất canh tác Về xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước ñã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo ñảm tưới tiêu cho hầu hết ñất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình ñiện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng khắp cả nước…

(Wikipedia)

b) Kinh nghiệm của Hà Lan

Hà Lan ñã ñược mệnh danh là "nước ñất trũng", có 1/4 diện tích lãnh thổ thấp hơn mực nước biển, cộng thêm vùng ñất trũng cao hơn mực nước biển khoảng 1m, thì có tới 1/3 diện tích lãnh thổ chịu sự uy hiếp thường nhật của nước mặn xâm nhập và nước sông gây ngập úng Từ thế kỷ 13, người dân Hà Lan ñã học ñược cách ñào mương sâu ñể tiêu nước ñọng, khai phá vùng bình nguyên thấp thành loại ñất lấn biển (polder) Hàng ngàn cối xay gió tràn ngập ñất nước là minh chứng về lịch sử tiêu úng của Hà Lan trong quá trình ñấu tranh chống nạn hồng thuỷ

ðất ñai Hà Lan hiếm hoi, diện tích ñất canh tác 910.000ha, ñất ñồng cỏ 1.020.000ha, diện tích ñất canh tác khoảng 0,058 ha/người, là mức thấp nhất của thế giới Trên ñất lục ñịa, ñất nông nghiệp và phi nông nghiệp có tỉ lệ 30/70 Trong ñất nông nghiệp, tỉ lệ sử dụng ñể trồng cỏ 51,4%, cây nông nghiệp 41,3%, cây hoa-rau-cây cảnh 5,7% Trong ñất phi nông nghiệp, rừng chiếm 9,5%, ñất ở 6,6%, ñất bảo hộ tự nhiên 4,1%, ñất nghỉ 2,4%, ñất ñường xá 4,0%, ñất công

Trang 35

nghiệp và xây dựng 3,8%

Lượng mưa năm 834 mm, năm hạn nhất 671 mm, năm mưa nhiều nhất 1203mm Khí hậu ôn ñới hải dương Nhiệt ñộ bình quân năm 8,50C- 10,90C, bình quân tháng 7 là 16,80C, tháng 1 rét nhất, bình quân 2,2 0C Do ở vùng vĩ ñộ cao, nên ánh sáng thiếu hụt, số giờ nắng bình quân 1484giờ/năm, năm 1985 chỉ có

1390 giờ, năm 1995 là năm cao nhất, ñạt 1814 giờ

Cả nước là vùng ñất bằng phẳng, mầu mỡ, các sông chủ yếu là sông Waal, Mass, Schelde và nhiều con sông khác Các dòng sông này có chức năng chủ yếu

là tiêu nước chứ không phải ñể tưới nước

Là một nước công nghiệp phát triển cao, tỉ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế rất thấp Từ năm 1985 ñến năm 1987, số lao ñộng trong các ngành nông nghiệp sơ cấp từ 5,4% giảm xuống còn 3,6%, tỉ trọng GDP nông nghiệp trong thu nhập quốc dân từ 3,5% còn 3%

Năm 1997, tổng lượng tổ hợp nông-công-thương nghiệp Hà Lan có giá trị gia tăng ñạt 33,3 tỉ Eurô, chiếm 11,7% GDP Khối công -nông- thương tạo 60 vạn việc làm, chiếm 11,8% tổng số chỗ làm việc, trong ñó hợp phần trước nông nghiệp 13,4 vạn, chế biến nông sản 16,5 vạn, vận tải 12,3 vạn, tổng cộng 42,2 vạn, còn ngành nông nghiệp sơ cấp 24,4 vạn, ngoài ra ngành du lịch nông thôn cũng tạo ñược 2 vạn chỗ làm việc

Phân tích 3 loại con số sau ñây cho thấy:

- Lao ñộng nông nghiệp chiếm 3,6% số lao ñộng xã hội, tỉ trọng nông nghiệp chiếm 3% GDP, có nghĩa là GDP tạo ra từ 1 lao ñộng nông nghiệp có thấp hơn 1 chút so với GDP ñược tạo ra từ một lao ñộng nói chung của toàn nền kinh tế, nghĩa là thu nhập giữa thành thị và nông thôn, thị dân và nông dân tuy có chênh lệch, nhưng rất nhỏ

- Lao ñộng trong ngành nông nghiệp sơ cấp tức là nông dân khoảng 20 vạn người, trong tổng số 42, 2 vạn người làm việc trong các ngành trước và sau sản xuất, có nghĩa là tỉ lệ giữa ngành nông nghiệp sơ cấp trong tổng số chỗ làm việc phi nông nghiệp của tổ hợp nông -công - thương nghiệp là 1/2

Trang 36

- Tỉ trọng của GDP nông-công-thương chiếm11,7% tổng GDP và tỉ trọng chỗ làm việc chiếm 11,8% là 2 con số tương tự nhau, chứng tỏ hiệu suất lao ñộng

tổ hợp nông-công-thương nghiệp ñã xấp xỉ hiệu suất lao ñộng của các ngành sản

xuất khác

Ở Hà Lan, nông nghiệp không còn là một ngành ở "thế yếu" ðịnh kiến về

"người làm nông nghiệp cam chịu số phận nghèo hơn người làm công nghiệp

dịch vụ" không tồn tại trong xã hội Hà Lan

Trên thế giới có những nền nông nghiệp phát triển ở mức cao: Mỹ, Pháp, Nhật, Australia, v.v nhưng nền nông nghiệp Hà Lan vẫn có sức sống ñặc biệt của riêng mình (Trangvangnongnghiep.com)

c) Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản từ một xã hội phong kiến tập quyền khép kín, kinh tế tiểu nông, công nghệ lạc hậu, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn , ñã mở cửa ra thế giới bên ngoài với những quyết sách cải cách mạnh mẽ của Minh trị Thiên hoàng (1872-1912) trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống kinh tế - xã hội Với tư tưởng ‘‘Tinh thần Nhật Bản- Công nghệ phương Tây”, tiếp thu các giá trị văn minh của nhân loại, ñất nước Nhật Bản ñã tạo ra những biến ñổi sâu sắc trên mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội ðặc biệt là trong phát triển kinh tế, Nhật Bản ñã trở thành một nền kinh tế thị trường phát triển Quy mô nền kinh tế hiện nay tính theo thước ño GDP với tỷ giá thị trường lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ, còn theo thước ño GDP ngang giá sức mua lớn thứ ba sau Mỹ và Trung Quốc Trong chiến lược phát triển của mình Nhật Bản luôn coi nguồn nhân lực là yếu tố quyết ñịnh tương lai của ñất nước Từ ñầu thập niên 1980, Nhật Bản ñã ñề ra mục tiêu: ñào tạo những thế hệ mới có tính năng ñộng, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc ñộc lập, khả năng giao tiếp quốc tế ñể ñáp ứng những ñòi hỏi của thế giới, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu Luật Dạy nghề ñược ban hành năm 1958, ñược chỉnh sửa vào năm 1978, hướng vào thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống “dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “dạy

Trang 37

nghề ñược cấp phép” là giáo dục và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng do các công ty ñảm nhiệm và ñược chính quyền công nhận là dạy nghề Các hình thức huấn luyện nghề gồm: “dạy nghề cơ bản” cho giới trẻ mới ra trường; “dạy tái phát triển khả năng nghề nghiệp” chủ yếu cho những công nhân không có việc làm; và “nâng cao tay nghề” cho công nhân ñang làm việc trong các hãng xưởng Những thay ñổi về cấu trúc kinh tế - xã hội, sự tiến

bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ ñã tác ñộng ñến nhiều lĩnh vực và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung dạy nghề truyền thống Kết quả là ñến năm

1985, Luật Dạy nghề ñược chỉnh sửa và ñổi tên thành Luật Khuyến khích Phát triển Nguồn nhân lực và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” ñược dùng ñể chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển nguồn nhân lực theo một hệ thống huấn luyện suốt ñời.(Hồng Nhung, 2012)

2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam

a) Kinh nghiệm tại Hà Nội

Hiện nay, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội, 20 quận, huyện trên ñịa bàn TP ñã hoàn thành công tác ñiều tra nhu cầu học nghề và những mục tiêu ñặt ra trong ñề án Trường Cao ñẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam hiện có gần 1.000 lao ñộng nông thôn có nhu cầu học nghề; ngoài ra, có hơn 100 công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ… tham gia vào quá trình liên kết ñào tạo lao ñộng nông thôn của nhà trường

Thực tế, sau hơn 3 năm triển khai, ñề án ñã ñược nông dân hồ hởi ñón nhận Nhà trường ñã mở ñược 10 lớp dạy nghề cho hơn 1.500 lao ñộng nông thôn Ngành nghề ñưa vào giảng dạy ña dạng, phong phú, tập trung ñào tạo chính vào nhóm phi nông nghiệp, với một số ngành nghề như may công nghiệp, ñiêu khắc, gốm sơn mài, khảm trai, mây tre giang … các huyện Chương Mỹ, ðan Phượng, Từ Liêm, Bát Tràng, Thạch Thất, Thường Tín Tỷ lệ lao ñộng nông thôn

có việc làm sau khi học nghề khá cao, ñạt 75% trở lên

Theo kế hoạch, ñến hết năm 2012, Nhà trường sẽ hoàn thành mục tiêu dạy nghề cho 1.800 lao ñộng nông thôn tại các huyện trên ñịa bàn Hà Nội, trong ñó

Trang 38

trình ựộ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng là 1.200 người, trình ựộ trung cấp, cao ựẳng

là 200 người; 80% lao ựộng sau khi học nghề có việc làm; 400 cán bộ, công chức cấp xã ựược ựào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, Tắnh lũy kế trong 2 năm (2010 Ờ 2012), ngân sách nhà nước của ựề án ựầu tư cho nhà trường hơn 03 tỷ ựồng cho công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn tại các quận, huyện ở Hà Nội (UBND TP Hà Nội, 2012)

b) Kinh nghiệm tại Tỉnh Nghệ An

Sau 3 năm thực hiện ựề án đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn tại tỉnh Nghệ An, nhà trường ựã ựạt ựược nhiều kết quả quan trọng, tạo ựược chuyển biến mạnh mẽ về ựào tạo nghề Huy ựộng ựược 06 cơ sở tham gia dạy nghề cho lao ựộng nông thôn; đầu tư 03 tỷ ựồng ựể tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề cho 02 cơ sở dạy nghề công lập; tổ chức ựược 20 lớp dạy nghề cho hơn

800 học viên, riêng năm 2012 ựào tạo nghề cho 330 lao ựộng Tỷ lệ lao ựộng có việc làm sau khi học nghề ựạt khoảng 75% Các mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm có hiệu quả ựược nhân rộng ra ở nhiều ựịa phương trong tỉnh như dạy nghề thông qua các mô hình: mây tre ựan xuất khẩu tại xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc; Sơn mài, Khảm trai truyền thống tại huyện đô Lương, Diễn Châu, Nghề cơ khắ tại Thành phố Vinh Kết quả này góp phần rất lớn trong việc chuyển ựổi cơ cấu lao ựộng nông thôn, giải quyết việc làm tại chỗ, cung cấp lao ựộng cho các doanh nghiệp, giúp nông dân chuyển ựổi nghề, tạo thêm nghề mới, phát triển kinh tế, tăng thu nhập, ổn ựịnh an ninh chắnh trị tại ựịa phương; đào tạo, bồi dưỡng cho 100 cán bộ công chức cấp xã Hoàn thành tổ chức thắ ựiểm các mô hình dạy nghề cho lao ựộng nông thôn; Nâng tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo nghề của trường tại Nghệ An từ 30% năm 2010 lên 40% năm 2012, thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu lao ựộng theo hướng giảm tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, tăng tỷ

lệ lao ựộng công nghiệp Ờ xây dựng, dịch vụ (UBND tỉnh Nghệ An, 2012)

c) Kinh nghiệm tại tỉnh Hòa Bình

Với 54% số hộ gia ựình học nghề thoát nghèo, đề án 1956 do trường Cao ựẳng Nghề Kỹ thuật Ờ Mỹ nghệ Việt Nam triển khai tại tỉnh Hòa Bình ựã phát

Trang 39

huy những hiệu quả tích cực, tạo sự thay ñổi rõ rệt trong ñời sống của người lao ñộng nông thôn, lao ñộng là người dân tộc thiểu số trên ñịa bàn tỉnh

Số liệu từ Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội (LðTB&XH) Hòa Bình cho thấy, sau 03 năm triển khai, ðề án 1956 do nhà trường triển khai tại Hòa Bình ñã thực sự trở thành người bạn ñồng hành ñáng tin cậy của người dân lao ñộng nông thôn của tỉnh Chỉ trong 3 năm ñã có 750 lao ñộng nông thôn, lao ñộng là người dân tộc thiểu số ñược học nghề theo các trình ñộ, trong ñó, năm

2010 là 100 người, năm 2010 là 250 người và năm 2012 là 300 người Bên cạnh

ñó, cũng ñã có 120 cán bộ công chức xã ñược ñào tạo, bồi dưỡng trình ñộ … Nhận ñịnh về hiệu quả của ñề án, lãnh ñạo Sở LðTB&XH Hòa Bình cho rằng: Qua quá trình thực hiện của Trường Cao ñẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam, nếu chỉ nhìn vào con số 75% lao ñộng tìm ñược việc làm sau học nghề thì không thể ñánh giá ñược hết hiệu quả của nhà trường Bởi, là một tỉnh miền núi với trên 70% dân số là người dân tộc thiểu số, Hòa Bình ñã rất “vất vả” trong việc tìm ra phương thức xóa ñói giảm nghèo bền vững cho người lao ñộng khu vực nông thôn, lao ñộng là người dân tộc thiểu số Tuy nhiên, nhờ có ñề án 1956

do Trường Cao ñẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam thực hiện, 3 năm qua

ñã có 54% số hộ nghèo học nghề ñã thoát nghèo, 71% lao ñộng là người dân tộc thiểu số (trong tổng số 750 lao ñộng học nghề) tìm ñược việc làm sau ñào tạo…

ðặc biệt, các mô hình thí ñiểm dạy nghề cho lao ñộng nông thôn của nhà trường cũng ñã cho hiệu quả và góp phần ñáng kể nâng cao chất lượng sống cho người dân khu vực nông thôn Tiêu biểu, mô hình thí ñiểm làm chổi chít tại huyện Kim Bôi, dệt thổ cẩm tại huyện Tân Lạc, dạy nghề may công nghiệp tại Công ty cổ phần xuất khẩu 3.2 Hòa Bình…sau khi học nghề 100% lao ñộng tìm ñược việc làm và cho thu nhập ổn ñịnh (UBND tỉnh Hòa Bình, 2012)

.2.3 Bài học kinh nghiệm

Qua tìm hiểu một số nước, ta thấy rằng Chính phủ các nước ñều quan tâm ñến việc xác ñịnh nhu cầu học nghề của người lao ñộng trước khi ñưa ra các quyết sách cho việc dạy nghề, ñặc biệt là công tác hoạch ñịnh chính sách ñối với

Trang 40

dạy nghề cho lực lượng lao ñộng nông thôn Từ những thành quả ñạt ñược của các nước chúng ta rút ra một số bài học kinh nghiệm cho công tác ñào tạo nghề tại Việt Nam trong thời gian tới như sau:

Thứ nhất: hình thức và nội dung ñào tạo ñược xác ñịnh thông qua việc

nghiên cứu nhu cầu học nghề kết hợp ñịnh hướng theo mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia

Thứ hai: cần phân cấp rõ vai trò của việc quản lý ñào tạo nghề theo ngành dọc,

bảo ñảm tính chủ ñộng trong việc triển khai công tác dạy nghề gắn với nhu cầu người học ñồng thời tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn sau khi ra trường

Thứ ba: chương trình ñào tạo nghề phát triển nguồn nhân lực có sự cân

ñối giữa số lượng dạy nghề với việc sử dụng lao ñộng tạo ra sự cân ñối cung - cầu trong ñào tạo nghề

Thứ tư: công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñược triển khai trên

các mặt hoạt ñộng ñồng thời theo các hướng ñào tạo gồm: ñào tạo chuyển dịch

cơ cấu lao ñộng ñi ñôi với quá trình CNH; có sự phân phối giữa ñào tạo lý thuyết với thực hành tại nơi sử dụng lao ñộng

Những kinh nghiệm này cần ñược vận dụng linh hoạt ở Việt Nam trong quá trình phát triển nguồn nhân lực ñặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhằm tạo ra nguồn nhân lực ñạt trình ñộ cao có thể ñáp ứng ñược sứ mạng CNH, HðH ñất nước

Từ kết quả ñào tạo nghề tại một số ñịa phương trên ta có thể ñưa ra ñược một số những vấn ñề cần thực hiện khi triển khai công tác ñào nghề và nâng cao chất lượng người lao ñộng trong thời gian tới

Một là: nhà trường cần thực hiện theo sát ñề án mà các cấp chính quyền từ

Trung ương ñến ñịa phương ñã ñề ra, ñồng thời tăng cường công tác tuyên truyền sâu, rộng hơn nữa về công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng ñến toàn thể lực lượng lao ñộng của ñịa phương

Hai là: tăng cường ñầu tư xây dựng cơ sở, trang thiết bị dạy nghề, cũng

như tăng cường nâng cao năng lực của cán bộ, giáo viên tham gia công tác ñào

Ngày đăng: 06/10/2014, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giỏo dục và ủào tạo (2007), Tài liệu tập huấn kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục TCCN, CðCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục TCCN
Tác giả: Bộ Giỏo dục và ủào tạo
Nhà XB: CðCN, Hà Nội
Năm: 2007
2. Bộ Giỏo dục và ủào tạo (2010), Quyết ủịnh số 4138 phờ duyệt “ủề ỏn xõy dựng và phỏt triển hệ thống kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục ủối với giỏo dục ủại học, Cð và TC giai ủoạn 2011 – 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 4138 phờ duyệt “ủề ỏn xõy dựng và phỏt triển hệ thống kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục ủối với giỏo dục ủại học, Cð và TC giai ủoạn 2011 – 2020”
Tác giả: Bộ Giỏo dục và ủào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
3. Bộ Lao ủộng – Thương binh và xó hội (2006).Quyết ủịnh 76/2006/Qð-BLðTBXH phờ duyệt “ Quy hoạch phỏt triển mạng lưới trường CðN, TCN, trung tõm dạy nghề ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 76/2006/Qð-BLðTBXH phờ duyệt “ Quy hoạch phỏt triển mạng lưới trường CðN, TCN, trung tõm dạy nghề ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020”
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và xó hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
5. Chớnh phủ (2009), Quyết ủịnh số 1956/Qð-TTG của Thủ tướng Chớnh phủ ngày 27/11/2009 Phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1956/Qð-TTG của Thủ tướng Chớnh phủ ngày 27/11/2009 Phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020
Tác giả: Chớnh phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
7. Hội khoa học kinh tế nông lâm nghiệp (1995). Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Hội khoa học kinh tế nông lâm nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
9. Bựi Sỹ Lợi (2002). Phỏt triển nguồn nhõn lực của Thanh Húa ủến năm 2015 theo hướng cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội, Tr 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển nguồn nhõn lực của Thanh Húa ủến năm 2015 theo hướng cụng nghiệp húa, hiện ủại húa
Tác giả: Bựi Sỹ Lợi
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2002
10. Từ Lương (2012) “ðề ỏn 1956: hiệu quả rừ nột sau 2 năm thực hiện”. Bỏo ủiện tử nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nguồn http://baodientu.chinhphu.vn/Home/De-an-1956-Hieu-qua-ro-net-sau-2-nam-thuc-hien/20121/106258.vgp truy cập ngày 18/3/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề ỏn 1956: hiệu quả rừ nột sau 2 năm thực hiện
Tác giả: Từ Lương
Nhà XB: Bỏo ủiện tử nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
12. Phương Minh (2012), Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thônỢ báo Quảng Trị Online.Nguồnhttp://baoquangtri.vn/default.aspx?TabID=75&modid=386&ItemID=47231 ngày truy cập 22/3/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn
Tác giả: Phương Minh
Nhà XB: báo Quảng Trị Online
Năm: 2012
15. Hoàng Phờ (chủ biờn 2005), Từ ủiển Tiếng Việt, Viện ngụn ngữ học năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển Tiếng Việt
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật dạy nghề số 76/2006/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề số 76/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật giáo dục số 38/2005/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục số 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
18. Quốc hội nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật lao ủộng số 10/2012/QH13, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật lao ủộng số 10/2012/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
19. TS Nguyễn Thị Tắnh (2012), Bài giảng đánh giá và kiểm ựịnh chất lượng giáo dục, Khoa Tâm lí giáo dục, Trường ðH Sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá và kiểm ựịnh chất lượng giáo dục
Tác giả: TS Nguyễn Thị Tắnh
Nhà XB: Khoa Tâm lí giáo dục
Năm: 2012
17. Theo TTXVN (2012). Ổđào tạo nghề: vẫn là bài toán khóỖ, Bản tin Tin tức Việc làm của Việt báo ngày 25/09/2012. Nguồn http://vietbao.vn/Viec-lam/Dao-tao-nghe-van-la-bai-toan-kho/40163623/267/, ngày truy cập 25/05/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ổđào tạo nghề: vẫn là bài toán khóỖ
Tác giả: Theo TTXVN
Nhà XB: Bản tin Tin tức Việc làm của Việt báo
Năm: 2012
18. Theo TTXVN/VietNam (2010). ‘ðổi mới toàn diện về công tác dạy nghề’, Bản tin Lao ủộng – Việc làm của Tin mới ngày 27/09/2012. Nguồn http://www.tinmoi.vn/Doi- moi-toan-dien-ve-cong-tac-day-nghe 0959816.html, ngày truy cập 25/05/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðổi mới toàn diện về công tác dạy nghề
Tác giả: Theo TTXVN/VietNam
Nhà XB: Bản tin Lao ủộng – Việc làm của Tin mới
Năm: 2010
19. Tổng cục dạy nghề (2012), Bỏo cỏo sơ kết 3 năm thực hiện Quyết ủịnh số 1956/Qð- TTg của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ủến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo sơ kết 3 năm thực hiện Quyết ủịnh số 1956/Qð- TTg của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ự động nông thôn ủến năm 2020
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Năm: 2012
11. Tuấn Minh (2010). Ổđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn: Con ựường ngắn nhất ựưa KHCN về nụng thụn’, bản tin Giỏo dục và Thời ủại của Khoa học phỏt triển ngày 09/05/2012. Nguồn http://www.khoahocphattrien.com.vn/news/giaoducdaotao/?art_id=7752, ngày truy cập 25/05/2012 Link
14. Lan Phương (2010). ‘Năm 2010: Tỉ lệ lao ủộng qua ủào tạo nghề tăng lờn 30%’, Bản tin việc làm của Bỏo Lao ủộng số 299 ngày 31/12/2010. Nguồn http://www.laodong.com.vn/Home/Nam-2010-Ti-le-lao-dong-qua-dao-tao-nghe-tang-len-30/201012/168966.laodong, ngày truy cập 22/05/2013 Link
21. Trangvangnongnghiep.com.vn http://nguyencuong.com.vn/VNews.aspx?IDPar=17&IDChild=1026 ngày truy cập 22/5/2013 Link
25. Web của Trường Cao ủẳng nghề Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam http://vcth.edu.vn/ truy cập ngày 22/2/2012 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Số lượng lao ủộng nụng thụn ủược ủào tạo nghề của trường - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.1 Số lượng lao ủộng nụng thụn ủược ủào tạo nghề của trường (Trang 54)
Bảng 4.2 Số lượng cán bộ, giáo viên của Trường trong thời kỳ 2010-2012                                                                                              ðơn vị tính: người - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.2 Số lượng cán bộ, giáo viên của Trường trong thời kỳ 2010-2012 ðơn vị tính: người (Trang 60)
Bảng 4.3 Trỡnh ủộ cỏn bộ, giỏo viờn của Trường trong thời kỳ 2009-2012                                                                                                         ðơn vị tính: người - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.3 Trỡnh ủộ cỏn bộ, giỏo viờn của Trường trong thời kỳ 2009-2012 ðơn vị tính: người (Trang 61)
Bảng 4.4  Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung ở phòng học lý thuyết năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.4 Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung ở phòng học lý thuyết năm 2012 (Trang 64)
Bảng 4.5 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành Hàn năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.5 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành Hàn năm 2012 (Trang 65)
Bảng 4.6  Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành May năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.6 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành May năm 2012 (Trang 65)
Bảng 4.7  Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành Mộc năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.7 Trang thiết bị, máy móc của xưởng thực hành Mộc năm 2012 (Trang 66)
Bảng 4.8  Kết quả ủiều tra cỏn bộ, giỏo viờn về cụng tỏc ủào tạo nghề cho lao - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.8 Kết quả ủiều tra cỏn bộ, giỏo viờn về cụng tỏc ủào tạo nghề cho lao (Trang 68)
Bảng 4.13  đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao ựộng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.13 đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao ựộng (Trang 75)
Bảng 4.14 Tổng hợp ủỏnh giỏ chất lượng ủào tạo nghề cho LðNT năm 2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.14 Tổng hợp ủỏnh giỏ chất lượng ủào tạo nghề cho LðNT năm 2012 (Trang 79)
Bảng 4.15  Danh mục nghề Mộc cần ủầu tư giai ủoạn 2013-2015 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.15 Danh mục nghề Mộc cần ủầu tư giai ủoạn 2013-2015 (Trang 84)
Bảng 4.17  Danh mục nghề Hàn cần ủầu tư giai ủoạn 2013-2015 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.17 Danh mục nghề Hàn cần ủầu tư giai ủoạn 2013-2015 (Trang 85)
Bảng 4.18  Trỡnh ủộ học vấn của cỏn bộ giỏo viờn giai ủoạn 2009-2012 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.18 Trỡnh ủộ học vấn của cỏn bộ giỏo viờn giai ủoạn 2009-2012 (Trang 87)
Bảng 4.22 Cỏc ủơn vị liờn kết trong giai ủoạn 2013-2015 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trường cao đẳng nghề kỹ thuật mỹ nghệ việt nam
Bảng 4.22 Cỏc ủơn vị liờn kết trong giai ủoạn 2013-2015 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w