2.2.3 Bài học kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 37
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
MÃ SỐ : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VIẾT ðĂNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương Trà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự ủng hộ, giúp ñỡ và ñộng viên của các thầy cô giáo, các ban ngành, người dân nơi tôi chọn làm ñịa bàn nghiên cứu và của cơ quan, gia ñình, bạn bè
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban Quản lý ñào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách; cảm ơn các thầy, cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS Nguyễn Viết ðăng người ñã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn về phương pháp khoa học
và cách thức thực hiện, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện các nội dung của ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo HðND-UBND huyện Gia Lâm, các phòng, ban chuyên môn huyện Gia Lâm: Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Trạm Khuyến nông, Trạm thú y huyện Gia Lâm Xin chân thành cảm ơn UBND, HTX DVNN các xã Văn ðức, ða Tốn, Phú Thị, Dương Quang, Kim Sơn cùng các hộ nông dân tại 05 xã ñã nhiệt tình giúp ñỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài này Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn song do trình ñộ, kinh nghiệm nghiên cứu của tôi còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương Trà
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 4
2.1.1 Một số quan niệm về nông sản, nông sản hàng hóa, sản xuất nông
2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 6
2.1.3 ðặc ñiểm của phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 8
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 13
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 15
2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và nhà nước về phát triển sản
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá một số nước
Trang 52.2.3 Bài học kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở
PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 37
3.2.3 Phương pháp phân tắch, xử lý thông tin, số liệu 39
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất hàng hoá ựối với một số nông sản
4.1.1 Kết quả sản xuất nông sản hàng hoá của huyện Gia Lâm 40
4.1.2 Thực trạng sản xuất hàng hoá ựối với một số nông sản ở các hộ
4.1.3 Kết quả và hiệu quả của quá trình phát triển sản xuất nông sản
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở
4.1.5 đánh giá về phát triển sản xuất một số NSHH ở huyện Gia Lâm 90
4.2 Quan ựiểm, ựịnh hướng, giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa
4.2.1 Quan ựiểm, ựịnh hướng cho việc phát triển sản xuất hàng hóa ựối
Trang 64.2.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất hàng hóa ñối với
Trang 7Giá trị sản xuất Giá trị gia tăng Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Khoa học kỹ thuật
Lao ñộng thương binh và xã hội
Uỷ ban nhân dân Rau an toàn Nông sản hàng hoá Thương mại dịch vụ Thu nhập hỗn hợp Tiểu thủ công nghiệp Xây dựng cơ bản
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010 – 2012 29
3.2 Tình hình lao ñộng của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010 - 2012 31
3.4 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai ñoạn
4.1 Tình hình sản xuất một số nông sản hàng hoá của ngành trồng
4.2 Diện tích một số loại rau của huyện giai ñoạn 2010 – 2012 44
4.3 Năng suất một số loại rau của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010-2012 46
4.4 Kết quả sản xuất một số loại rau hàng hóa của huyện Gia Lâm
4.5 Diện tích cây ăn quả huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010-2012 49
4.6 Năng suất một số loại trái cây của huyện Gia Lâm giai ñoạn
4.7 Sản lượng một số loại trái cây của huyện Gia Lâm giai ñoạn
4.8 Tình hình sản xuất một số nông sản hàng hoá của ngành chăn
nuôi và thủy sản huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010 - 2012 55
4.9 Tình hình sử dụng ñất ñai và lao ñộng, vốn của các hộ trồng rau 57
4.10 Tình hình sử dụng ñất ñai, lao ñộng và vốn của các hộ ñiều tra
4.11 Tình hình huy ñộng và sử dụng ñất ñai, lao ñộng và vốn của các
4.12 Tình hình chuyển giao khoa học kĩ thuật sản xuất nông sản hàng
Trang 94.13 đánh giá của hộ ựiều tra về mức ựộ thay ựổi kiến thức sau khi
4.14 Cơ cấu các nguồn vốn sản xuất của các hộ ựiều tra 66
4.15 Tình hình liên kết trong tiêu thụ NSHH ở các xã ựiều tra 67
4.17 Phương thức thanh toán của các hộ nông dân trồng bắp cải 70
4.18 Hình thức tiêu thụ sản phẩm Cam đường Canh của các hộ 71
4.19 Tình hình tiêu thụ lợn thịt bình quân của các hộ ựiều tra năm 2012 73
4.20 Kết quả và hiệu quả sản xuất cho 1 sào bắp cải của các hộ ựiều tra 75
4.21 Kết quả và hiệu quả sản xuất cam đường Canh của hộ năm 2012 77
4.22 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ ựiều tra năm 2012 79
4.26 đầu tư công cho phát triển sản xuất nông sản hàng hóa theo các
chương trình qua 3 năm 2010- 2012 của huyện Gia lâm 86
4.27 đầu tư công cho phát triển sản xuất nông sản hàng hóa theo các
chương trình qua 3 năm 2010 Ờ 2012 ở 5 xã ựiều tra 86
4.28 Thông tin chung về cán bộ chỉ ựạo sản xuất nông sản hàng hóa ở
4.29 Nhận thức của các chủ hộ ựược ựiều tra về sản xuất nông sản
4.30 Nhận thức về các vấn ựề khó khăn trong sản xuất nông sản hàng
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ, HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của người sản xuất về việc mua các yếu tố ñầu vào trong
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ khuyến nông về thực hiện chuyển giao khoa
Hộp 4.3 Ý kiến của lao ñộng ñược ñiều tra về vay vốn sản xuất nông sản
Hộp 4.4 Ý kiến của người sản xuất về liên kết trong tiêu thụ nông sản
Hộp 4.5 Ý kiến ñánh giá củacác chủ nhiệm hợp tác xã về nông sản hàng
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ rau bắp cải của các hộ ñiều tra 69
Trang 11
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Sau hơn 25 năm thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, ñất nước ta ñã ñạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - văn hoá xã hội - an ninh quốc phòng Trong lĩnh vực kinh tế, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, cơ cấu kinh tế ngành ñã chuyển dịch tương ñối rõ nét Tỷ trọng kinh tế nông nghiệp giảm dần Tuy nhiên, ðảng và nhà nước ta vẫn luôn xác ñịnh phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người nông dân là nhiệm vụ chiến lược, làm cơ
sở ñảm bảo ổn ñịnh tình hình chính trị, xã hội, là biểu tượng của sự phát triển hài hoà và bền vững
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia
là một hướng ñi ñúng ñắn của ðảng và nhà nước ta, ñồng thời ñó cũng là một
xu hướng tất yếu trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới Những năm gần ñây, nông nghiệp nước ta có sự tăng trưởng khá, tiềm năng nông nghiệp ñược phát huy, cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông thôn ñược tăng cường Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở nước ta còn tồn tại nhiều hạn chế: phát triển chưa bền vững; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp, chậm cải thiện, chưa tương xứng với tiềm năng, cơ hội và yêu cầu phát triển của ñất nước Vì vậy, nghiên cứu phát triển nông nghiệp theo hướng hiện ñại, hiệu quả, bền vững, trong ñó tìm ra các giải pháp khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ñới ñể phát triển sản xuất hàng hoá với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao là một trong những ñịnh hướng lớn ñược xác ñịnh trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước giai ñoạn 2011 – 2020
Trang 12Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phắa đông Bắc của thành phố Hà Nội, có diện tắch rộng, dân số ựông, ựiều kiện
tự nhiên thuận lợi, ựất ựai màu mỡ, có thị trường tiêu thụ nông sản hàng hoá rộng lớn Sản xuất nông nghiệp ở Gia Lâm ựã hình thành và phát triển các vùng chuyên canh rau an toàn, cây ăn quả, chăn nuôi bò sữa, lợn nạcẦ ựem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở Gia Lâm còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại: Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hiệu quả sản xuất thấp, chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về ựất ựai, kinh nghiệm sản xuất của người dânẦvấn ựề chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ựược quan tâm; các hoạt ựộng dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm còn yếu, ựời sống của người nông dân còn gặp nhiều khó khăn để giải quyết những khó khăn, tồn tại ựó ựòi hỏi Gia Lâm phải chú trọng phát triển sản xuất nông sản hàng hoá Trong số các nông sản của ựịa phương có một số loại cây trồng, vật nuôi có nhiều tiềm năng ựể phát triển sản xuất hàng hoá với quy mô lớn và hiệu quả kinh tế cao Xuất phát từ lý do trên,
tôi ựã lựa chọn nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất hàng hóa ựối với một số nông sản ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng phát triển sản xuất hàng hoá ựối với một số nông sản của huyện Gia Lâm, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng, từ ựó ựề xuất giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất hàng hoá ựối với một số nông sản này ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Trang 13- ðề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất hàng hoá ñối với một số nông sản ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa ñối với một số nông sản ở huyện Gia Lâm Với chủ thể nghiên cứu trực tiếp là các hộ nông dân sản xuất nông sản, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông, Chi cục Thống kê huyện Gia Lâm, UBND và HTXDVNN của các xã ða Tốn, Văn ðức, Kim Sơn, Dương Quang, Phú Thị
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a, Phạm vi về nội dung:
- Làm rõ các vấn ñề lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất NSHH
- Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất 3 loại NSHH là rau bắp cải, lợn thịt và cam ðường Canh của nông hộ ở huyện Gia Lâm
Trang 14PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HOÁ
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
2.1.1 Một số quan niệm về nông sản, nông sản hàng hóa, sản xuất nông sản hàng hóa
2.1.1.1 Một số quan niệm về nông sản
Nông sản là những sản phẩm của nông nghiệp như thóc, gạo, bông, gai…(Từ ñiển Bách khoa toàn thư)
Theo sự phân chia có tính chất tương ñối của Việt Nam, nông nghiệp thường ñược hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản lại ñược gộp vào lĩnh vực công nghiệp
Theo Hiệp ñịnh Nông nghiệp của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), nông sản lại bao gồm các sản phẩm nông nghiệp không bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt ñộng nông nghiệp như các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, ñộng vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt ñiều, chè, rau quả tươi…; Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…; Các sản phẩm ñược chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da ñộng vật thô…
Trong thực tiễn thương mại thế giới, nông sản thường ñược chia thành 2 nhóm, gồm nhóm nông sản nhiệt ñới và nhóm còn lại Cho ñến nay, chưa có ñịnh nghĩa thống nhất thế nào là nông sản nhiệt ñới nhưng những loại ñồ uống (như chè, cà phê, ca cao), bông và nhóm có sợi khác (như ñay, lanh), những loại quả (như chuối, xoài, ổi và một số nông sản khác) ñược xếp vào nhóm
Trang 15nông sản nhiệt ñới Trên thực tế, nhóm nông sản nhiệt ñới ñược sản xuất chủ yếu bởi các nước ñang phát triển
Ở ñây tác giả nghiên cứu dưới cách hiểu ở Việt Nam, nông sản là những sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp
2.1.1.2 Một số quan niệm về nông sản hàng hóa
Nông sản hàng hoá là phần nông sản do các ñơn vị sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế trong nông nghiệp bán ra thị trường trong nước hay xuất khẩu; bao gồm cả phần bán cho các công ty quốc doanh, hợp tác xã, người tiêu dùng, ngoài phần tiêu dùng trực tiếp của người sản xuất nông nghiệp và gia ñình họ (Từ ñiển Bách khoa toàn thư)
Dưới chế ñộ phong kiến, sản xuất tự cấp tự túc, số dư thừa ñem ra trao ñổi rất ít vì năng suất lao ñộng quá thấp Hiện nay, năng suất lao ñộng ngày càng cao, sản phẩm ngày càng nhiều nên ngoài phần tiêu dùng, phần dư thừa khá lớn ñược ñưa ra thị trường trao ñổi Trong nông nghiệp, nông sản hàng hoá là một bộ phận của tổng sản phẩm nông nghiệp, ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong sản xuất và tiêu dùng
2.1.1.3 Một số quan niệm về sản xuất nông sản hàng hóa
Sản xuất NSHH là quá trình sản xuất ra nông sản ñể trao ñổi, ñể bán, chứ không phải ñể tiêu dùng bởi chính người sản xuất nông sản ñó (Trần Văn Tuý, 2004)
Theo ñặc ñiểm sử dụng NSHH ñược phân làm ba loại:
- Hàng hoá dịch vụ: những ñối tượng ñược bán dưới dạng hoạt ñộng nhằm thoả mãn lợi ích cho sản xuất nông nghiệp như dịch vụ làm ñất, bảo vệ thực vật, dịch vụ chế biến nông sản, dịch vụ bảo hiểm
- Hàng hoá tiêu dùng: người tiêu dùng mua ñủ loại sản phẩm hàng hoá
và ñược chia làm nhiều nhóm khác nhau Một phương pháp phân nhóm thông thường nhất là phân chia chúng dựa trên thói quen mua hàng của người tiêu
Trang 16dùng Theo cách này có thể phân chia thành 4 nhóm: hàng hoá sử dụng hàng ngày, hàng hoá theo nhu cầu ñặc biệt, hàng hoá mua có lựa chọn và hàng hoá theo nhu cầu thụ ñộng
- Hàng hoá là tư liệu sản xuất gồm giống cây, giống con, các loại vật
tư phục vụ sản xuất, các quy trình công nghệ
ðể biểu thị sự phát triển của sản xuất NSHH, người ta thường dùng mức tăng của sản phẩm NSHH của năm so với năm gốc hoặc mức tăng của giá trị nông sản hàng hoá hay tỷ suất nông sản hàng hoá trong một thời gian nhất ñịnh
2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
- Phát triển sản xuất NSHH có vai trò quan trọng trong cung ứng lương thực, rau quả và các loại nông sản phẩm cho cư dân ñô thị và cư dân làm việc
ở những ngành nghề phi nông nghiệp
Lượng lương thực, thực phẩm cung ứng cho cư dân ñô thị và cư dân làm việc ở những ngành nghề phi nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào việc sản xuất NSHH ở nông hộ Ngày nay, với dân số thế giới trên 7 tỷ người, sản xuất NSHH có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhu cầu tối thiểu cho con người ñể có thể tồn tại và phát triển
- Phát triển sản xuất NSHH cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, nhất là công nghiệp chế biến nông sản
Ở các nước phát triển, các doanh nghiệp chế biến nông sản rất coi trọng liên kết với những nông hộ trong sản xuất nông sản hàng hoá Những nông hộ này ñóng vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông sản Ở nước ta, mặc dù nhà nước ñã ban hành chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng giữa doanh nghiệp và người sản xuất từ năm 2002 nhưng mối liên kết này xem ra vẫn còn rất lỏng lẻo và chưa ñược coi trọng
- Phát triển sản xuất NSHH giúp tạo việc làm và làm tăng thu nhập cho
Trang 17nhiều dân cư nông thôn, giúp xoá ñói giảm nghèo, như vậy sẽ hạn chế việc di dân tự phát từ nông thôn ra thành thị, ñảm bảo ổn ñịnh chính trị xã hội
Ở nước ta, dân số sống ở vùng nông thôn vẫn chiếm trên 70%, sản xuất NSHH sẽ giải quyết công ăn việc làm và tạo nguồn thu nhập cho cư dân nơi ñây Thực tế ñã chứng minh ở một số vùng nông thôn trong nước, nhờ vào sản xuất NSHH nhiều nông hộ ñã không những thoát nghèo mà trở thành những hộ giàu có thu nhập hàng trăm triệu ñồng/năm
- ðem lại nguồn thu ngoại tệ lớn phục vụ cho tăng trưởng và phát triển ñất nước nhờ vào xuất khẩu nông sản
Một số nước sản xuất NSHH rất phát triển như Hà Lan, tuy số lao ñộng nông nghiệp chỉ chiếm 3,6% số lao ñộng xã hội nhưng kim ngạch xuất khẩu hàng năm ñạt gần 40 tỷ USD Ở nước ta, xuất khẩu nông sản cũng ñem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ñất nước Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm
2008, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam ñạt trên 10 tỷ USD, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu
- Sản xuất NSHH nếu ñược tổ chức một cách khoa học sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ và làm giàu môi trường sinh thái và cảnh quan, giúp khai thác tối ña tiềm năng phát triển ở ñịa phương
- Phát triển sản xuất NSHH tạo biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, xã hội ở nông thôn
Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa thúc ñẩy quá trình chuyển biến nền kinh tế nước ta từ một nền kinh tế mang nặng tính tự cấp tự túc với cơ cấu sản xuất ñơn ñiệu, chủ yếu là ñộc canh cây lúa thành một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, với cơ cấu sản xuất và kinh doanh ña dạng, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi, gắn trồng trọt và chăn nuôi với công nghiệp chế biến Nông nghiệp hàng hóa phát triển, tất yếu thúc ñẩy ngành dịch vụ và các ngành nghề phi nông nghiệp khác ở nông thôn phát triển, giải quyết tích cực việc
Trang 18làm cho lao ựộng dư thừa ở nông thôn Là ựiều kiện cơ bản ựể tiến hành phân công lao ựộng ngày càng hợp lý, hình thành cơ cấu nông - công nghiệp - dịch
vụ ở nông thôn, thúc ựẩy kinh tế nông thôn phát triển, cơ sở vững chắc ựể giải quyết cơ bản vấn ựề ựời sống của ựại bộ phận dân cư Cùng với sự cải thiện ựời sống vật chất, ựời sống tinh thần dân cư nông thôn cũng thay ựổi Sản xuất hàng hóa vừa ựòi hỏi vừa tạo ựiều kiện nâng cao trình ựộ mọi mặt của người nông dân, làm thay ựổi nếp nghĩ, cách làm, phong tục, tập quán canh tác cũ kỹ, lạc hậu ựã từng ăn sâu từ ựời này sang ựời khác
2.1.3 đặc ựiểm của phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
Thực hiện phát triển sản xuất nông sản hàng hóa chắnh là quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng toàn diện và chuyên môn hóa Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá toàn diện là phát triển một cách hợp lý nền hay vùng kinh tế ựa dạng về cây trồng, vật nuôi mang giá trị kinh tế cao Thực hiện chuyên môn hoá gắn với tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm phù hợp với ựặc ựiểm tự nhiên kinh tế, xã hội
Sản phẩm nông nghiệp bao gồm sảm phẩm ựược sản xuất từ trồng trọt và sản phẩm ựược sản xuất từ chăn nuôi Vì vậy, việc phát triển sản xuất nông sản hàng hóa phải tùy thuộc vào mỗi loại sản phẩm ựể có những giải pháp hiệu quả
Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa từ trồng trọt chắnh là việc nâng cao trình ựộ tổ chức sản xuất, trình ựộ thâm canh, chuyên canh về một loại cây trồng Do tắnh thời vụ, là loại hàng hóa dễ hư hỏng và chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết nên cần chú ý ựến các biện pháp bảo quản chế biến, các hoạt ựộng thu gom, vận chuyển và phân phối hợp lý Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa từ chăn nuôi chắnh là việc nâng cao trình ựộ tổ chức sản xuất, trình
ựộ chuyên môn cao về một loại vật nuôi đòi hỏi phải có quy hoạch, ựầu tư xây dựng các khu chăn nuôi riêng, ựầu tư trang bị khoa học kĩ thuật ựể phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi
Trang 19Bên cạnh ñó, phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ñòi hỏi sự tham gia của các cấp chính quyền, của các tổ chức kinh tế và sự cố gắng của các hộ gia ñình sản xuất nông sản hàng hóa
2.1.4 Nội dung phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
2.1.4.1 Quy hoạch cho phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông sản theo hướng sản xuất hàng hóa nói riêng, công tác quy hoạch có vai trò quan trọng thúc ñẩy sản xuất phát triển Quy hoạch hợp lý, kịp thời sẽ tạo ổn ñịnh về quỹ ñất, tâm lý yên tâm của người dân Qua ñó, thúc ñẩy phát triển lâu dài và bền vững trong sản xuất nông sản theo hướng hàng hóa Ngược lại nếu công tác quy hoạch không ñược tính toán cẩn thận có thể dẫn ñến tình trạng ñầu tư không hiệu quả, kém bền vững Quy hoạch sản xuất bao gồm: Quy hoạch ñất ñai, quy hoạch vùng sản xuất, quy hoạch sử dụng công nghệ, quy hoạch theo chủng loại giống…
ðể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản hàng hóa trong thời gian tới ñược bền vững hơn ñòi hỏi phải có kế hoạch quy hoạch cụ thể các vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi và thực hiện tốt các quy trình; phát triển các giống cây, con có chất lượng cao, chống chịu tốt, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của ñịa phương ñể tăng năng suất và hiệu quả kinh tế; mở rộng diện tích nuôi, trồng ñể tạo sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, số lượng lớn ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ hiện nay của người dân và nhu cầu xuất khẩu; tăng cường sản xuất bằng việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến ñồng bộ ñể nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm ñể giải quyết ñầu ra cho nông dân Tăng cường các chính sách phát triển, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà khoa học, nhà nông, nhà tiêu thụ và nhà quản lý
2.1.4.2 Huy ñộng và sử dụng các yếu tố ñầu vào cho sản xuất nông sản hàng hóa
Các yếu tố ñầu vào có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng Các yếu tố này tác
Trang 20ựộng trực tiếp ựến sản xuất, ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng của sản phẩm Các yếu tố ựầu vào trong sản xuất nông sản hàng hóa bao gồm:
Ớ đất ựai (mặt bằng): ựất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ựặc biệt không
thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp đối với sản xuất nông sản hàng hóa, ựất là yếu tố quan trọng tác ựộng trực tiếp ựến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm, ựặc biệt là sản phẩm trồng trọt Mặt khác, ựất ựai có ựặc ựiểm là có
vị trắ cố ựịnh, giới hạn về diện tắch và chất lượng ựất không ựồng ựều giữa các vùng, khu vực nên ảnh hưởng ựến việc quy hoạch và sử dụng mặt bằng trong quá trình sản xuất Do vậy, năng suất và chất lượng các sản phẩm nông sản ở mỗi vùng, khu vực sẽ khác nhau Chắnh vì vậy, nắm bắt ựược từng ựặc ựiểm của các loại ựất ựể bố trắ tổ chức sản xuất sẽ phát huy ựược hiệu quả và khai thác triệt ựể tiềm năng của ựất ựai
Ớ Lao ựộng: lao ựộng là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất Lao
ựộng là hoạt ựộng có mục ựắch của con người thông qua công cụ lao ựộng tác ựộng lên ựối tượng lao ựộng Không có lao ựộng thì không thể có hoạt ựộng nông nghiệp (Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung, 1998) Trong thực tế, Việt Nam là một nước nông nghiệp, với 70,1% dân số cả nước sống ở nông thôn
và khoảng 70% lực lượng lao ựộng xã hội làm trong lĩnh vực này rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông sản hàng hóa nói riêng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2007) Thực tế sản xuất nông sản hàng hóa yêu cầu về lao ựộng phải ựảm bảo ựủ số lượng, có sức khỏe, chịu khó và có khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tức là yêu cầu lao ựộng có ựủ về mặt số lượng cũng như chất lượng
Ớ Giống, khoa học kĩ thuật: giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp ựến quá trình sản xuất Nếu như ựầu tư như nhau nhưng giống khác nhau
sẽ cho năng suất khác nhau Giống tốt là những giống có khả năng thắch nghi với ựiều kiện tự nhiên, tổ chức sản xuất, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt Ngày nay, với sự phát triển của
Trang 21KHKT hiện ựại, nhiều loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt ựược ựưa vào sản xuất Tuy nhiên, muốn khai thác và phát huy ựược tiềm năng của từng ựịa phương cần phải bố trắ, lựa chọn những giống cây trồng, vật nuôi thắch hợp với ựiều kiện của từng vùng, từng ựịa phương, vận dụng tốt khoa học kĩ thuật ựể nâng cao ựược hiệu quả sản xuất
Ớ Vốn sản xuất: vốn ựược hiểu là những tư liệu sản xuất như máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Theo nghĩa chung, vốn là giá trị của toàn bộ ựầu vào bao gồm những tài sản, vật phẩm, tiền dùng trong sản xuất kinh doanh (Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung, 1998) Vốn ựối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng Trong ựiều kiện năng suất lao ựộng không ựổi thì tăng tổng vốn sẽ dẫn ựến tăng thêm sản lượng hàng hóa Như vậy, vốn là ựiều kiện vật chất cần thiết ựể tiến hành sản xuất
2.1.4.3 Các liên kết trong sản xuất nông sản hàng hóa
Việc sản xuất theo công nghệ mới, sản xuất theo vùng tập trung có sự liên kết giữa 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà nước và nhà doanh nghiệp) ựang là vấn ựề ựược các nhà nông tiến bộ hiện nay áp dụng
để thúc ựẩy sự phát triển của nền nông nghiệp, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và ổn ựịnh thị trường nông, lâm sản, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong bối cảnh hội nhập, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Quyết ựịnh 80 về chắnh sách khuyến khắch tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ựồng Trong quá trình triển khai quyết ựịnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ngân hàng Nhà nước, Hội nông dân Việt Nam ựã tổ chức ký Chương trình liên kết 4 "nhà" trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ
- Nhà nông: Nông dân là những người trực tiếp sản xuất nông sản Trong tình hình hiện nay, ựơn vị có thể làm tốt nhất vai trò trung gian giúp cho người dân chắnh là HTX Tổ chức này có thể ựại diện cho các xã viên nông dân thương lượng về giá cả và phương thức mua bán với doanh nghiệp
- Nhà nước: Nhà nước cần có chắnh sách ưu ựãi, hỗ trợ cho DN ựể họ
Trang 22chủ ñộng giải quyết những vấn ñề phát sinh trong mối liên kết Ví dụ: hỗ trợ lãi suất vay vốn, miễn thuế, khuyến khích DN ñầu tư vào nông nghiệp, hỗ trợ trụ sở… Hỗ trợ như vậy ñể các DN khi tham gia vào chuỗi này họ cảm thấy yên tâm Bên cạnh ñó, Nhà nước cần có cơ chế bảo hiểm trong trường hợp giá biến ñộng lớn, ñảm bảo quyền lợi hài hòa cho cả DN, nông dân ðối với nông dân, quy hoạch ñược vùng sản xuất hàng hóa ñủ lớn, dễ dàng tiếp cận thị trường và ñảm bảo ñầu ra
- Nhà khoa học: Nhà khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình này nhằm giúp nông dân nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí sản xuất nhưng việc thiếu những cơ chế rõ ràng khiến vai trò của "nhà" này không ñược
ñề cao Sự tham gia của các nhà khoa học hiện nay còn ít và hạn chế
- Nhà doanh nghiệp: doanh nghiệp là cơ sở sản xuất kinh doanh với mục ñích kiếm lời là chính Các doanh nghiệp hiện nay còn lo sợ ñầu tư vào lĩnh vực nhiều rủi ro này ðặc biệt là khu vực tư nhân, khó khăn lớn nhất chính là việc thiếu vốn, sự quan tâm hỗ trợ của các "nhà" khác, và lại phải chịu rủi ro cao khi ứng vốn cho nông dân Trong trường hợp xảy ra thiên tai hay các nguyên nhân bất khả kháng không trả ñược nợ, doanh nghiệp phải kéo dài thời gian nợ ngân hàng làm tăng vốn vay, giá thành sản phẩm tăng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài chính Vì vậy, doanh nghiệp khi ký hợp ñồng còn ngần ngại ñầu tư cho sản xuất kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp vì ñầu
tư thì cao nhưng tỷ lệ rủi ro lớn
Hiện tại nông dân, chủ các trang trại làm ra sản phẩm nhưng việc tiêu thụ khá bấp bênh, gần như phải tự lo ñầu ra ðiều ñó dẫn ñến sản xuất mất cân ñối, ñiệp khúc "ñược mùa - rớt giá" và "ít thiếu - nhiều thừa" thường xuyên tái diễn Tình trạng tự sản tự tiêu, thiếu quy hoạch và lựa chọn cơ cấu cây trồng thiếu phù hợp làm cho nền nông nghiệp kém hiệu quả Vấn ñề ñặt ra
là cần củng cố tạo dựng mối liên kết từ khâu sản xuất ñến tiêu thụ thông qua các ñầu mối trung gian phân phối, hệ thống bán lẻ tới người tiêu dùng
Trang 232.1.4.4 Hệ thống tiêu thụ và phân phối nông sản hàng hóa
Mặt hàng nông sản có tính chất ñặc thù là không ñể ñược lâu, dễ hư hỏng nên ñòi hỏi có các biệp pháp bảo quản chế biến thích hợp, cần ñược phân phối tiêu thụ ñúng thời gian
Tiêu thụ là khâu quan trọng nhất trong bất kỳ quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào Vì có tiêu thụ ñược hàng hóa thì mới thu hồi ñược vốn
ñể tiếp tục ñầu tư sản xuất tiếp theo Nhưng tiêu thụ luôn là một khâu khó khăn, ñặc biệt là tiêu thụ hàng nông sản là thực phẩm tươi, dễ bị hư hỏng nên ñòi hỏi phải tiêu thụ ngay nếu không qua chế biến Hiện nay, tiêu thụ sản phẩm là vấn ñề khó khăn nhất của người sản xuất, ñặc biệt là người nông dân Nguyên nhân do thị trường nông thôn còn hạn chế, nông dân vẫn chưa quen với nền kinh tế thị trường, chưa biết nắm bắt và khai thác nhu cầu ña dạng của thị trường, cho nên sản xuất chưa thật gắn với tiêu thụ, chế biến và dự trữ, nông dân chỉ biết sản xuất mà chưa chú ý ñến nhu cầu người tiêu dùng cần
Do vậy, cần khuyến khích mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân
ñể họ yên tâm sản xuất
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông sản hàng hoá 2.1.5.1 Nguồn lực của ñịa phương
- ðất ñai
ðất ñai là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Diện tích ñất thể hiện quy mô trong sản xuất Hiện nay do quá trình CNH – HðH và ñô thị hóa ñã làm cho diện tích ñất sản xuất nông nghiệp giảm ñi, ñặc biệt là các vùng ngoại thành như Gia Lâm Vì vậy muốn phát triển nông nghiệp, ñặc biệt là phát triển sản xuất nông sản hàng hóa cần phải nghiên cứu ñến quy mô ñất ñai
- Lao ñộng
Lao ñộng là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh
tế xã hội của một ñất nước Hiện nay với sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng CNH – HðH, dẫn tới nguồn lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm Vì
Trang 24vậy, muốn phát triển quy mô sản xuất nông sản hàng hóa cần nghiên cứu rõ nguồn lao ñộng ở ñịa phương ñể có kế hoạch và giải pháp hợp lý
- Vốn
Vốn là nguồn lực cơ bản thúc ñẩy sự phát triển kinh tế quốc gia, ñịa phương thông qua các hoạt ñộng ñầu tư Nguồn vốn của nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong tất cả hoạt ñộng thực hiện chính sách, nó ảnh hưởng ñến hiệu quả thực hiện các chính sách Tuy nhiên việc phân bổ nguồn vốn này cần ñược tính toán, lên kế hoạch nhằm tránh tình trạng lãng phí, kém hiệu quả Việc nghiên cứu các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa cần nghiên cứu ñến nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách, vì ñây là yếu tố quyết ñịnh ñến hiệu quả thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
2.1.5.2 Năng lực tổ chức của cán bộ thực hiện giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
Các cấp chính quyền ñịa phương ñóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở ñịa phương Khi thực hiện các hoạt ñộng hỗ trợ kĩ thuật, công nghệ, vốn ñòi hỏi các cấp, các ngành phải nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất ñầy ñủ, phải có các phương án có tầm chiến lược phù hợp với ñịa phương Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa cần nghiên cứu năng lực tổ chức của cán bộ các cấp ñể tìm ra hướng ñi ñúng ñắn
2.1.5.3 ðặc ñiểm cư dân
Người dân là ñối tượng thực hiện ñồng thời là ñối tượng hưởng thụ các chính sách của ðảng và Nhà nước Nhưng tùy ñặc ñiểm của cư dân từng vùng, miền ñể ñưa ra các giải pháp thực hiện các chính sách ðặc ñiểm cư dân ñược thể hiện qua ñộ tuổi của người dân, giới tính, trình ñộ của người dân, tâm lý của người dân, ñặc ñiểm ñời sống của vùng, miền, khu vực Khi thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa, ñòi hỏi các cấp, các
tổ chức cần hiểu kĩ các ñặc ñiểm của cư dân ñể có những phương án thực hiện phù hợp với ñịa phương
Trang 252.1.5.5 Hạ tầng cơ sở
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống ñường giao thông, thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc… ðây là các yếu tố gián tiếp góp phần thực hiện giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa Chính vì thế, nghiên cứu các giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa cần nghiên cứu ñến sự phát triển của cơ sở hạ tầng của ñịa phương
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và nhà nước về phát triển sản xuất nông sản hàng hoá
Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ta ñã có chủ trương, chính sách ñể phát triển nông nghiệp theo hướng SXHH trên cơ sở thúc ñẩy sự liên kết giữa các chủ thể liên kết trong SXNN như: Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị ñã chỉ rõ: “Phát huy lợi thế của từng vùng
và cả nước, áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học, công nghệ ñể phát triển nông nghiệp hàng hoá ña dạng, ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp, hướng mạnh ra xuất khẩu” “Nhà nước cần
có chính sách khuyến khích phát triển hình thức kinh tế trang trại gia ñình
Trang 26cũng như các hình thức kinh tế khác của hộ gia ñình ðặc biệt khuyến khích các hộ nông dân, các trang trại gia ñình và các thành phần kinh tế khác liên kết với nhau, hình thành các tổ chức, các hình thức kinh tế hợp tác ñể mở rộng quy mô sản xuất, thu hút và hỗ trợ các hộ gia ñình còn khó khăn” Nghị quyết số 66/2006/NQ-CP của chính phủ, ban hành ngày 02/06/2006
về ñầu tư phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết ñịnh số 719/Qð-TTg của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 05/06/2008 về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg ngày 25/08/2008 về tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng; Ngày 08/01/2010, chính phủ ban hành Nghị ñịnh Số 02/2010/Nð-CP về khuyến nông có hiệu lực bắt ñầu từ ngày 01/03/2010; Quyết ñịnh số 176/Qð-TTg, ngày 29/01/2010 về “Phê duyệt ñề án phát triển nông thôn ứng dụng công nghệ cao ñến năm 2020”; Ngày 12/04/2010, chính phủ ban hành Nghị ñịnh Số 41/2010/Nð-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 2011 - 2020, ðảng
ta ñã ñịnh hướng phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ñại, hiệu quả, bền vững trên cơ sở “Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với
tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới”
“Phải luôn coi trọng ñẩy mạnh công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn hướng tới xây dựng, phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và hiệu quả cạnh tranh cao, ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực và tạo ñiều kiện từng bước hình thành một nền nông nghiệp sạch, phấn ñấu giá trị tăng thêm trong nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 3 - 3,2%/năm”
Nghị quyết 26 - NQ/TW ban hành ngày 05 tháng 08 năm 2008, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khóa X) về nông nghiệp
Trang 27- nông thôn - nông dân, xác ñịnh: “Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện ñại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, ñảm bảo vững chắc ANLT quốc gia” “Quy hoạch và tổ chức các vùng sản xuất tập trung, sản xuất hàng hóa lớn gắn với thị trường và các cơ sở chế biến, bảo quản sau thu hoạch” “Khuyến khích phát triển các gia trại, trang trại và các cơ
sở chăn nuôi sản xuất hàng hóa lớn theo phương pháp công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô phù hợp, an toàn dịch bệnh”
Muốn ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện ñại và sản xuất hàng hóa lớn, ñất ñai là yếu tố quyết ñịnh và quan trọng hàng ñầu, do ñó quan ñiểm của ðảng là “khuyến khích tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và ñiều kiện của từng vùng”;
“Trên cơ sở tích tụ ñất ñai, ñẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện ñại (nhất là công nghệ sinh học); bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên môn hoá, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn”
Trên cơ sở ñó, mới gần ñây nhất, một số văn bản khác hỗ trợ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và ñáp ứng ñiều kiện gia nhập WTO ñã ñược ban hành như: Quyết ñịnh số 315/Qð-TTg, ngày 01/03/2011 về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011 - 2013; Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 về “Quy ñịnh về việc kiểm tra, ñánh giá về cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp - nông lâm thủy sản”
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng ðảng và Nhà nước luôn ñóng vai trò ñịnh hướng cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước nói chung và sự phát triển của nông nghiệp nói riêng Các chủ trương, chính sách của ðảng về vấn
ñề phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và trợ giúp nông nghiệp phát triển ñã ñược ban hành, sửa ñổi, bổ sung, thay thế khá kịp thời, phù hợp với bối
Trang 28cảnh phát triển của ñất nước ðây là một trong những căn cứ ñể ñịnh hướng giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở một số nước trên thế giới
Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa là bước ñi thích hợp của nhiều
nước trên thế giới trong chiến lược phát triển nông nghiệp Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn ñều cho thấy, không có một công thức phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chung ñối với tất cả các nước Mỗi nước có cách ñi riêng, tùy theo những ñặc ñiểm, ñiều kiện cụ thể của mình
Dưới ñây là kinh nghiệm của một số nước ở Châu Á về vấn ñề này
a Phát triển sản xuất nông sản hàng hóa ở Trung Quốc
Trung Quốc là một trong những chiếc nôi của nền nông nghiệp thế giới
Kể từ khi tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa ñến nay, nền nông nghiệp Trung Quốc ñã có nhiều thay ñổi, phát triển theo hướng hiện ñại hóa và bền vững Kinh tế nông nghiệp Trung Quốc ñã có sự chuyển dịch cơ cấu tích cực nhằm tạo ra năng suất cây trồng, vật nuôi cũng như hiệu quả lao ñộng cao, sản xuất nhiều nông sản hàng hóa
Trong những năm gần ñây, Trung Quốc ñã ban hành một loạt chính sách
có lợi cho việc giải quyết vấn ñề "tam nông" như: thực hiện xóa bỏ thuế nông nghiệp và phụ thu thuế nông nghiệp; trợ cấp cho nông dân sản xuất lương thực; thực hiện chế ñộ khám chữa bệnh loại hình mới trong cả nước, trong ñó có việc giải quyết khám chữa bệnh cho nông dân ðồng thời bảo ñảm ñầy ñủ quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại hình sở hữu kinh
tế, trong ñó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể ñối với ruộng ñất kinh doanh khoán gia ñình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải cách theo hướng thị trường, tạo ra sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây dựng ñịa vị
Trang 29chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường; tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc ñẩy sự nghiệp cải cách, khoán chế ñộ trách nhiệm ñến hộ gia ñình và phát triển các xí nghiệp hương trấn
Trong tiêu thụ sản phẩm, hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc phát triển nhanh khoảng 10 năm lại ñây Theo kết quả khảo sát của Trung Quốc thì hầu hết nông dân ñược phỏng vấn ñồng tình với hình thức sản xuất theo hợp ñồng và hưởng ứng cách làm này Tuy nhiên sản xuất theo hợp ñồng có xu hướng bỏ qua những người sản xuất nhỏ Nông dân xác ñịnh ñược giá cả ổn ñịnh và ñược tiếp cận thị trường như là những ưu ñiểm chính sách của phương thức này ñể ký hợp ñồng với doanh nghiệp, trong khi ñó doanh nghiệp coi việc cải tiến chất lượng sản phẩm là mấu chốt ñể ñảm bảo cho hợp ñồng ñược thực hiện Kết quả sản xuất theo phương thức này là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí sản xuất và tiếp thị thấp hơn Trong chương trình công nghiệp hóa nông nghiệp, Chính phủ Trung Quốc có chủ trương hỗ trợ và thúc ñẩy phương thức hợp ñồng sản xuất nông nghiệp nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho sản xuất nông nghiệp Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp như phương tiện ñể gắn nông dân sản xuất nhỏ với các doanh nghiệp chế biến lớn Chính quyền ñịa phương ñã nhận thức tiềm năng của sản xuất hợp ñồng trong việc cơ cấu lại sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân
b Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nuớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo ñảm chất lượng cuộc sống cho người dân
ðể thúc ñẩy sự phát triển sản xuất NSHH ở nông hộ, Thái Lan ñã áp dụng một số chiến lược:
- Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt ñộng trong lĩnh
Trang 30vực nông nghiệp;
- ðẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình ñộ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt ñộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn;
- Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn ñề nợ trong nông nghiệp;
- Giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo ñảm rủi ro cho nông dân
* ðối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước ñã hỗ trợ ñể tăng sức cạnh tranh với hình thức:
- Tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp;
- ðẩy mạnh công tác tiếp thị…
Ngoài ra, nhà nước Thái Lan còn tính toán phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ ñó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực
mà tài nguyên ñã bị suy thoái; giải quyết tốt những mâu thuẫn về tư tưởng trong nông dân có liên quan ñến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, ñất ñai, ña dạng sinh học, phân bổ ñất canh tác Về xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước ñã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo ñảm tưới tiêu cho hầu hết ñất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình ñiện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan ñã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, ñồng thời cũng xem xét ñến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân ñối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Trang 31Cụ thể, Thái Lan ñã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông, thủy hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc ñẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành Công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục ñích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong ñó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và càng thu ñược nhiều ngoại tệ cho ñất nước Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản ñược khuyến khích trong chương trình “One Tambon, One Product - OTOP” (mỗi làng, một sản phẩm)
và chương trình quỹ làng (Village Fund Program)
- Chính sách ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm 2004, Thái Lan phát ñộng chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục ñích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành ñộng kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm ñể ñảm bảo an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh ñó, chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do ñó, ngày nay, thực phẩm chế biến của Thái Lan ñược người tiêu dùng ở các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận
- Mở cửa thị trường khi thích hợp: chính phủ Thái Lan ñã xúc tiến ñầu tư, thu hút mạnh các nhà ñầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước ñể phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm,
Trang 32thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào ñầu tư kinh doanh Về tiếp cận thị trường xuất khẩu, chính phủ Thái Lan là người ñại diện thương lượng với chính phủ các nước ñể các doanh nghiệp ñạt ñược lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh ñó, chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban ñầu cho các nhà máy chế biến và ñầu tư trực tiếp vào cơ sở hạ tầng như cảng kho lạnh, sàn ñấu giá và ñầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục xúc tiến công nghiệp, thuộc Bộ Công nghiệp Tuy nhiên, việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan nắm giữ như Cục Xúc tiến nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và hợp tác xã, Cục Hợp tác xã thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã ñể thực hiện các hoạt ñộng, trong ñó có chế biến thực phẩm, Cục Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã giúp ñỡ nông dân từ nuôi trồng, ñánh bắt ñến chế biến thủy sản, Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng, Cơ quan Phát triển công nghệ
và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến, Bộ ðầu tư xúc tiến ñầu tư vào vùng nông thôn
2.2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hoá ở Việt Nam
a Sản xuất nông sản hàng hoá công nghệ cao ở thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh nhất cả nước Nhận thức rõ phát triển nông nghiệp ñô thị rất phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, thuỷ văn… mang lại hiệu quả kinh tế cao, lãnh ñạo thành phố
ñã có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp các vùng ngoại thành theo hướng công nghệ cao
Trước ñây, 72% diện tích trồng trọt của thành phố Hồ Chí Minh là cây lúa cho thu nhập thấp nhất trong các loại cây trồng ðây là nguyên nhân khiến thu nhập bình quân 2/3 hộ nông dân ở thành phố ở mức từ khó khăn ñến ñủ ăn
Trang 33nếu chỉ trông chờ vào cây lúa (ñạt 200.000 ñồng/người/tháng) và làm cho giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha không cao, 34 triệu ñồng/ha/năm (năm 2004) Do vậy ñể nâng cao thu nhập, những nông hộ ở ñây ñã chuyển từ cấy lúa sang nuôi hoặc trồng các loại cây con khác, giá trị cao hơn
Cùng với cây rau an toàn ñược chuyển ñổi từ diện tích lúa năng suất thấp, hoa kiểng và cá cảnh là 2 loại cây trồng và vật nuôi mới phù hợp diện tích nhỏ, có giá trị rất cao Ngoài ra, vùng ven sông Sài Gòn (quận 12, Củ Chi, Hóc Môn) và sông ðồng Nai (quận 9) thích hợp phát triển vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái
Riêng vùng ñất Cần Giờ, du lịch sinh thái ở vùng rừng ngập mặn và sinh thái biển cũng ñã rõ nét Vùng ñất này còn có thêm một vật nuôi mới, ñầy triển vọng là chim yến Cần Giờ ñã quy hoạch 250 ha ở Tam Thôn Hiệp cho việc nuôi chim yến tập trung và cách ly khu dân cư
Con cá sấu cũng là vật nuôi khá mới, ñược phát triển mạnh (theo Chi cục Kiểm lâm TP, hiện có trên 150.000 con cá sấu) với làng nghề cá sấu Sài Gòn (quận 12) vừa khai thác về du lịch vừa ñi vào chế biến những sản phẩm thủ công cung ứng cho thị trường nội ñịa và xuất khẩu
Có thể thấy, “Chương trình phát triển hoa, cây cảnh, chim, cá cảnh” ở Thành phố Hồ Chí Minh cho hiệu quả kinh tế rất cao Từ ñầu năm 2008 ñến nay, các doanh nghiệp và hộ nuôi cá cảnh ñã xuất khẩu 1.280.000 con cá cảnh các loại sang thị trường châu Âu, Mỹ, Nhật Bản với kim ngạch trên 1,5 triệu USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2007
Như vậy, có thể thấy rõ, ưu ñiểm của nông nghiệp ñô thị là không chỉ tạo
ra nguồn nông sản tươi sống, giá rẻ cung ứng tại chỗ cho cư dân ñô thị, mà còn có tác dụng bảo vệ môi trường, tạo việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 34b Phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở huyện Lạng Giang, Bắc Giang
Lạng Giang là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, dân số gần 20.000 người, trong ñó 80% có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Thực hiện chương trình Phát triển nông nghiệp hàng hóa do Ðại hội Ðảng bộ tỉnh lần thứ
16 ñề ra, Lạng Giang ñã có bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng khá rõ rệt, theo hướng mở rộng diện tích cây có sản lượng hàng hóa lớn, có giá trị kinh tế cao
Năm 2005, huyện làm ñiểm 24 ha dưa chuột bao tử, cà chua bi, cho năng suất hơn 1 tấn/sào Những nông hộ trồng cây màu xuất khẩu thí ñiểm thu từ 100 ñến 120 triệu ñồng/ha
Ðể tránh tình trạng chuyển dịch cơ cấu theo phong trào, tràn lan, huyện quy hoạch vùng phát triển cây công nghiệp và rau xuất khẩu ở 13 xã có ñiều kiện thủy lợi, giao thông thuận lợi Diện tích cây màu chủ yếu trồng vào
vụ ñông và vụ xuân trên diện tích ñất hai lúa một màu và một lúa + hai vụ màu Năm 2008, diện tích cây màu có giá trị xuất khẩu của huyện ñạt 191 ha, gồm 60 ha trồng vụ xuân, 131 ha trồng vụ ñông, năng suất mỗi ha chưa ñạt từ
18 ñến 20 tấn, với giá bình quân xuất cho nhà máy chế biến là 5.000 ñồng/1
kg Một ha trồng dưa bao tử hoặc cà chua bi cũng cho thu nhập từ 80 ñến 100 triệu ñồng/ha Ở xã Tân Thịnh, Quang Thịnh, Hương Lạc, nhiều hộ thoát nghèo, giàu có nhờ làm rau màu chế biến xuất khẩu
2.2.3 Bài học kinh nghiệm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở huyện Gia Lâm
Công tác quy hoạch sản xuất NSHH phải ñi trước một bước trên cơ sở ñánh giá tổng kết những thành tựu và hạn chế của giai ñoạn trước; căn cứ vào việc ñánh giá ñúng lợi thế và thách thức của nguồn tài nguyên nông nghiệp,
cơ sở vật chất, nguồn lao ñộng và trình ñộ lao ñộng, trình ñộ khoa học kỹ thuật; cũng như căn cứ vào nhu cầu thị trường hàng nông sản của thị trường trong và ngoài nước
Trang 35Huy ñộng cộng ñồng chủ ñộng xây dựng quy hoạch nông nghiệp, nông thôn phù hợp với sản xuất lớn và mức sống hiện ñại Hình thành không gian nông thôn
có kết cấu hạ tầng và dịch vụ ñáp ứng nhu cầu ñời sống (cả văn hoá, môi trường )
và hỗ trợ sản xuất Phải liên kết chặt giữa phát triển công nghiệp, ñô thị với nông nghiệp, nông thôn bằng cách ñưa công nghiệp và dãn ñô thị về nông thôn, hỗ trợ công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, thu hẹp khoảng cách thu nhập nông thôn và ñô thị, lấy thị trường nông thôn nuôi công nghiệp phát triển
Có sự hỗ trợ của nhà nước thông qua chính sách khuyến khích và ñầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại Hỗ trợ lao ñộng nông nghiệp thay ñổi tập quán sinh hoạt và làm việc bằng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn và ñào tạo nghề Khi xảy ra rủi ro thì Nhà nước có sự can thiệp thích hợp ñể ñảm bảo cho các tác nhân tham gia SXNN
Tăng cường liên kết giữa các chủ thể sản xuất nông nghiệp trên tinh thần kết hợp hài hòa các lợi ích Cụ thể ở ñây là chủ trương liên kết 3, 4, 5 nhà trong từng khâu của quá trình sản xuất Trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất NSHH phải tuân thủ các mục tiêu, quy trình thực hiện, trách nhiệm ñược quy ñịnh Tạo ñiều kiện tích tụ ñất ñai, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nông hộ lớn hoặc trang trại ñể cơ giới hoá, tăng năng suất lao ñộng, tăng khả năng cạnh tranh
Cần tạo ñộng lực và cơ hội bình ñẳng cho phần lớn nông dân, tăng năng lực và bảo vệ nông dân trong thị trường bằng hệ thống HTXDVNN và liên kết với hệ thống doanh nghiệp trên thị trường Tạo ñiều kiện ñể nông dân sản xuất giỏi, trở thành nông dân chuyên nghiệp sản xuất hàng hoá Thông qua tổ chức hợp tác, trang bị cho họ kỹ năng sản xuất, quản lý nông hộ, năng lực tiếp thu khoa học - công nghệ và nắm bắt thị trường thành thạo
Phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ, giúp nông dân chủ ñộng tiếp cận công nghệ, thiết bị tiên tiến, tăng năng suất, chất lượng, bảo ñảm tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh, hiệu quả
Trang 36PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phắa đông Bắc của thànhphố Hà Nội có 02 thị trấn và 20 xã Phắa đông giáp tỉnh Hưng Yên: phắa Tây giáp quận Long Biên và quận Hoàng Mai; phắa Nam giáp huyện Thanh Trì và tỉnh Hưng Yên; phắa Bắc giáp huyện đông Anh và tỉnh Bắc Ninh Gia Lâm có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như Quốc Lộ 5, Quốc lộ
1, tuyến ựường sắt Hà Nội Ờ Hải Phòng, các tuyến ựường thuỷ trên sông Hồng, sông đuống Có vị trắ ựịa lý hết sức thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu thương mại Khu vực nông thôn huyện Gia lâm là ựịa bàn hấp dẫn các nhà ựầu tư do có những lợi thế về về ựịa lý, kinh tế
3.1.1.2 Khắ hậu, thời tiết
Huyện Gia Lâm mang các ựặc ựiểm chung của khắ hậu, thời tiết vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng: Một năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng
ẩm kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 10, mùa hanh khô kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùa nóng ẩm và khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khắ hậu tạo ra một dạng khắ hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, đông Nhiệt ựộ không khắ trung bình năm 23,5oC, mùa nóng nhiệt ựộ trung bình tháng ựạt 27,4oC Lượng mưa trung bình năm 1400 Ờ 1600mm Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm
từ tháng 5 ựến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất 1.150 giờ, cao nhất 1.970 giờ
Hướng gió thịnh hành là gió mùa đông Nam và gió mùa đông Bắc Gió mùa đông Nam bắt ựầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều
Trang 37hơi nước gây nên những trận mưa rào, ựôi khi bị ảnh hưởng của gió bão, áp thấp nhiệt ựới kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và ựời sống Gió mùa đông Bắc từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, thường gây ra lạnh và khô ở những tháng ựầu mùa, lạnh va ẩm ướt vào tháng 2, tháng 3 do có mưa phùn đôi khi có sương mù, rét ựậm trong các tháng 1, tháng 2 gây ra những thiệt hại cho sản xuất
đặc ựiểm khắ hậu, thời tiết cho phép huyện Gia Lâm phát triển một nền nông nghiệp ựa dạng: Nông sản nhiệt ựới, cận nhiệt ựới có thể sản xuất vào mùa Hạ, nông sản Á nhiệt ựới có thể sản xuất vào mùa Xuân, mùa Thu, nông sản ôn ựới có thể sản xuất vào mùa đông, mùa Xuân song cũng gây ra những thiệt hại ựáng kể cho sản xuất và ựời sống nếu thời tiết bất thuận
3.1.1.3 Tài nguyên nước
* Nước mặt: Gia Lâm có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông đuống đây là 2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chắnh ựáp ứng yêu cầu về nguồn nước ngọt phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp
* Nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở Gia Lâm có 3 tầng: Tầng chứa nước không áp có chiều dày chứa nước thay ựổi từ 7,5m Ờ 19,5m, trung bình 12,5m Nguồn chủ yếu là nước mưa, nước thoát ở ruộng ngấm xuống Hàm lượng chất sắt khá cao từ 5 Ờ 10mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ và khă năng nhiễm khuẩn cao Tầng chứa nước không áp hoặc áp yếu có diện tắch phân bố rộng khắp ựồng bằng Bắc bộ thuộc lưu vực sông Hồng Chiều dày chứa nước
từ 2,5 Ờ 22,5m thường gặp ở ựộ sâu 15 Ờ 20m Hàm lượng sắt khá cao, có nơi tới 20mg/l Tầng chứa nước áp lực là tầng chứa nước chắnh hiện ựang ựược khai thác rộng rãi phục vụ cho huyện và Hà Nội nói chung Tầng này có chiều dày thay ựổi trong phạm vi khá rộng từ 28,6m Ờ 84,6m, trung bình 42,2m độ nhiễm khuẩn rất thấp, có nơi không nhiễm khuẩn
Trang 383.1.1.4 Tài nguyên ñất
Nông thôn huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng rất mạnh của quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá nên ñất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh làm cho một bộ phận người dân nông thôn bị mất ñất sản xuất Trong ñiều kiện ñất chưa sử dụng không còn nhiều, việc tìm kiếm các giải pháp tạo việc làm cho người dân nông thôn và thúc ñẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng
Nhìn chung, ñất ñai của huyện Gia Lâm có hàm lượng dinh dưỡng thích hợp ñể trồng nhiều loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, các loại rau, ñậu ñỗ, lạc
và trồng một số loại cây ăn quả như cam, quýt, ổi, chuối
Qua bảng 3.1 ta thấy, Gia Lâm có tổng diện tích tự nhiên là 11.472,99
ha, bình quân diện tích tự nhiên trên ñầu người khoảng 460 m2/ người Trong tổng diện tích tự nhiên của huyện Gia Lâm thì ñất nông nghiệp có diện tích lớn nhất với 6.138 ha chiếm 53,5%, ñất phi nông nghiệp có 5158 ha, chiếm 44,9% Diện tích ñất chưa sử dụng còn trên 175 ha, chiếm 1,53%, diện tích này cần ñược khai thác triệt ñể vào các mục ñích sử dụng trong tương lai gần
Trang 39Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2010 – 2012
Chỉ tiêu
ðơn
vị tính Số lượng
Cơ cấu (%) Số lượng
Cơ cấu
Cơ cấu (%)
3 ðất tôn giáo tín ngưỡng ha 24,14 0,58 23,78 0,46 23,78 0,46 80,70 100,00 90,35
4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa ha 94,13 1,85 94,13 1,83 94,13 1,82 98,92 99,45 99,18
5 ðất sông suối và mặt nước ha 1.096,16 20,50 1.093,61 21,27 1.093,61 21,20 103,76 99,67 101,71
6 ðất phi nông nghiệp khác ha 4,29 0,15 7,55 0,15 9,62 0,19 100,00 126,67 113,33
Trang 403.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội
Dân số tập trung chủ yếu sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, song cơ cấu
hộ nông nghiệp, thuỷ sản trong tổng số hộ toàn huyện có xu hướng giảm nhanh, từ 46.053 hộ (năm 2010) còn 45.238 hộ (năm 2012) Lao ñộng nông nghiệp, thuỷ sản có chiều hướng giảm, còn lao ñộng công nghiệp, TTCN, XDCB và ngành TMDV có chiều hướng tăng lên qua các năm Số lao ñộng hàng năm của huyện tăng lên ñây là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, song huyện phải có kế hoạch phát triển sản xuất công nghiệp, TTCN, mở rộng ngành nghề, giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng