1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang

100 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21 2.4.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy tổng số và kẻ thù tự nhiên 22 2.4.2 Phương pháp nhân nuôi và nghiên cứu một số ñặc tính s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THÚY HÀ

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC

BỌ XÍT MÙ XANH Cyrtorhinus lividipennis Reuter

VỤ MÙA 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013 TẠI VIỆT YÊN, BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THÚY HÀ

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC

BỌ XÍT MÙ XANH Cyrtorhinus lividipennis Reuter

VỤ MÙA 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013 TẠI VIỆT YÊN, BẮC GIANG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Bắc Giang, ngày…tháng…năm…

Nguyễn Thị Thúy Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Nông học và bộ môn Côn trùng, các cơ quan có liên quan, gia ñình và bạn bè Vì vậy khi hoàn thành ñề tài này tôi rất mong muốn ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến tất cả mọi người

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PSG TS Hồ Thị Thu Giang – Trưởng bộ môn Côn trùng trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài

Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo bộ môn côn trùng trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn và góp ý kiến tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và ñồng nghiệp, các cộng sự tại trường ðại học Nông lâm Bắc Giang ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra thu thập số liệu cho ñề tài

Tôi cũng xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với sự giúp ñỡ, ñộng viên của gia ñình và bạn bè ñể tôi có thể hoàn thành ñề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy Hà

Trang 5

1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài về nhóm rầy hại thân lúa 4 1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về nhóm rầy hại thân lúa 10 1.2 Những nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của nhóm rầy hại thân lúa 13 1.2.1 Những nghiên cứu nước ngoài về kẻ thù tự nhiên của nhóm rầy hại

Trang 6

2.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21

2.4.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy tổng số và kẻ thù tự nhiên 22 2.4.2 Phương pháp nhân nuôi và nghiên cứu một số ñặc tính sinh vật học

3.1 ðặc ñiểm hình thái bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 28

3.1.4 Kích thước cơ thể các pha phát dục bọ xít mù xanh khi nuôi bằng các

3.2 ðặc ñiểm sinh học của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 33 3.2.1 Tập tính sinh học của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 33 3.2.2 Vòng ñời bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 34 3.2.3 Thời gian sống trưởng thành bọ xít mù xanh nuôi bằng các pha phát

3.2.4 Thời gian phát dục các pha bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis

nuôi bằng số lượng pha phát dục rầy nâu khác nhau 37 3.2.5 Sức sinh sản của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 38 3.2.6 Tỷ lệ sống sót và tỷ lệ ñực cái của bọ xít mù xanh 40 3.3 Khả năng bắt mồi của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 43

Trang 7

3.4 Mối quan hệ về diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và mật ñộ bọ xít

mù xanh trên các giống lúa gieo trồng trong vụ mùa 2012 tại Bích

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Kích thước các pha phát dục của bọ xít mù xanh nuôi bằng trứng rầy nâu 32 3.2 Kích thước các pha phát dục của bọ xít mù xanh nuôi bằng ấu trùng

3.3 Thời gian các pha phát dục và vòng ñời bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

lividipennis khi nuôi bằng các pha phát dục khác nhau của rầy nâu 34 3.4 Thời gian sống của trưởng thành bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

lividipennis nuôi bằng vật mồi trứng rầy nâu và ấu trùng rầy nâu 36 3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ấu trùng rầy nâu ñến thời gian phát dục các

tuổi bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 37 3.6 Sức sinh sản của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis khi cung

3.7 Tỷ lệ trứng nở của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis 41 3.8 Tỷ lệ sống sót của các tuổi ấu trùng bọ xít mù xanh khi nuôi bằng

3.12 Sức tiêu thụ ấu trùng rầy nâu tuổi 1, 2 của các pha phát dục bọ xít mù

3.13 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

BC15 trong vụ mùa 2012 tại Bích Sơn, Việt Yên, Bắc Giang 45 3.14 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

RVT trong vụ xuân 2013 tại Bích Sơn, Việt Yên, Bắc Giang 47

Trang 10

3.15 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

Khang dân 18 trong vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 49 3.16 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

Trang 11

3.12 So sánh kích thước các pha phát dục bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

3.13 Thời gian sống của trưởng thành bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

3.14 Nhịp ñiệu sinh sản của bọ xít mù xanh nuôi bằng trứng rầy nâu 40 3.15 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

BC15 trong vụ mùa 2012 tại Bích Sơn, Việt Yên, Bắc Giang 46 3.16 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

RVT trong vụ xuân 2013 tại Bích Sơn, Việt Yên, Bắc Giang 48 3.17 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

Khang dân 18 trong vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 50 3.18 Diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh trên giống lúa

Trang 12

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những loài cây trồng có lịch sử

trồng trọt lâu ñời nhất Lúa cũng là loài cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, cùng

với ngô (Zea mays L.), lúa mì (Triticum sp.), sắn (Manihot esculenta Crantz) và khoai tây (Solanum tuberosum L.) là những cây lương thực chính trên thế giới

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa và ñược xem là nơi khởi nguyên của cây lúa, với ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ rất thích hợp cho cây lúa phát triển Với trên 57% dân số làm nông nghiệp trong ñó chủ yếu là trồng lúa, diện tích trồng lúa hàng năm của cả nước là trên 7,4 triệu ha Năm 2012, tổng sản lượng lúa gạo cả nước ñạt mức 43,7 triệu tấn với năng suất bình quân ñạt 5,6 tấn/ha, riêng ngành lúa gạo xuất khẩu ñã ñem lại giá trị tới 3,45 tỷ USD (Trần Huỳnh Thúy Phượng, 2013)

Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng năng suất lúa gạo trên thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay là sự gây hại của các loài dịch hại trong ñó các loài côn trùng gây hại là nhóm chiếm số lượng chủ yếu Theo thống

kê của E Oerke và cộng sự thuộc Viện nghiên cứu bệnh hại cây trồng, ðại học Bon (CHLB ðức) thiệt hại do côn trùng và các nhóm ñộng vật khác trên lúa là 24,7% (Oerke, 2005)

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Lầm (2000) thành phần sâu hại lúa tại Việt Nam gồm 133 loài côn trùng và nhện nhỏ thuộc 8 bộ, 33 họ, 90 giống của lớp Côn trùng và Nhện Trong số ñó có 44 loài gây hại thường xuyên trên ñồng ruộng và 10 loài sâu hại chính gồm: rầy nâu, sâu ñục thân bướm 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, rầy lưng trắng, bọ trĩ, bọ xít dài, sâu năn, sâu cuốn lá lớn, bọ xít ñen, rầy xanh ñuôi ñen, sâu cắn gié, sâu keo (Phạm Văn Lầm, 2000)

Trong vài năm trở lại ñây, nhóm rầy hại lúa ñã bùng phát trên diện tích lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về năng suất không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trồng lúa ở châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan,… Nguy hiểm hơn nhóm rầy hại thân lúa còn là môi giới truyền một số bệnh

Trang 13

virus nguy hiểm như: vàng lùn, lùn xoắn lá, lúa cỏ, lùn sọc ñen… trong ñó bệnh virus lùn sọc ñen lan truyền với vecto là rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ là ñối tượng gây hại nguy hiểm với nhiều diện tích lúa (Cục BVTV, 2006)

Trong số các loài kẻ thù tự nhiên của nhóm rầy hại lúa, bọ xít mù xanh là loài kẻ thù tự nhiên có vai trò lớn trong việc khống chế sự bùng phát của rầy hại lúa vào thời ñiểm rầy phát sinh rộ ðây là loài thiên ñịch có khả năng săn mồi và tiêu thụ vật mồi lớn, cả pha ấu trùng và trưởng thành bọ xít mù xanh ñều có khả năng săn mồi Vật mồi của chúng bao gồm trứng, ấu trùng và cả trưởng thành của nhiều loài rầy hại thân và hại lá như: rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ, rầy xanh ñuôi ñen, rầy mềm hại ngô… Trong ñiều kiện nhà kính trong vòng 1 ngày, một trưởng thành cái và trưởng thành ñực của loài bọ xít mù xanh có thể ăn 20 và

10 trứng rầy nâu (Chiu, 1979) Ngoài ra bọ xít mù xanh cũng là loài thường xuyên xuất hiện trên ñồng ruộng ñặc biệt trong vụ mùa Trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu về ñặc tính sinh vật học và sinh thái học của bọ xít mù xanh nhằm bảo vệ và khuyến khích loài thiên ñịch có ích này trong việc khống chế số lượng nhóm rầy hại Tại Việt Nam những nghiên cứu về diễn biến mật ñộ, ñặc tính sinh vật học, quy luật phát sinh phát triển của bọ xít mù xanh chưa nhiều và ña số chỉ dừng lại ở ñiều tra theo dõi diễn biến số lượng bọ xít ngoài ñồng ruộng mà chưa

ñi sâu vào nghiên cứu các ñặc tính của loài nhằm có những biện pháp khuyến khích hoạt ñộng săn mồi của bọ xít mù xanh trên ñồng ruộng

Xuất phát từ tình hình thực tế nói trên nhằm xây dựng cơ sở cho các biện pháp bảo vệ, khuyến khích hoạt ñộng của loài bọ xít mù xanh, chúng tôi tiến

hành ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học bọ xít mù xanh

Cyrtorhinus lividipennis Reuter trong vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại Việt Yên, Bắc Giang”

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung số liệu khoa học về một số ñặc ñiểm sinh vật

học và sinh thái học của loài bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis trong ñiều

kiện vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang

Trang 14

- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp thêm những hiểu biết về loài bọ xít mù xanh

Cyrtorhinus lividipennis, từ ñó xây dựng một số biện pháp bảo vệ khuyến khích,

bảo vệ duy trì của loài kẻ thù tự nhiên này

3 Mục tiêu ñề tài

3.1 Mục ñích

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài bọ xít mù xanh từ ñó có thể khuyến khích cũng như bảo vệ bọ xít mù xanh ngoài ñồng ruộng ñể hạn chế sự gia tăng số lượng của nhóm rầy hại thân lúa

3.2 Yêu cầu

- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh vật học của bọ xít mù xanh

- Nắm ñược diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh và nhóm rầy hại thân trong

vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Những nghiên cứu về nhóm rầy hại thân lúa

1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài về nhóm rầy hại thân lúa

Trong vài năm trở lại ựây, nhóm rầy hại lúa ựã bùng phát trên diện tắch lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về năng suất ở nhiều nước trồng lúa ở châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Việt NamẦ Ngoài tác hại trực tiếp

do rầy non và rầy trưởng thành chắch hút trên lùa nhóm rầy hại thân còn gây hại gián tiếp là môi giới truyền một số bệnh virus nguy hiểm như: vàng lùn, lùn xoắn

lá, lúa cỏ, lùn sọc ựenẦ trong ựó bệnh virus lùn sọc ựen lan truyền với vecto là rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ ựang là ựối tượng gây hại nguy hiểm với nhiều diện tắch lúa Nhóm rầy hại thân lúa bao gồm các loài rầy chắch hút trên thân lúa, ựa

số thuộc họ Rầy nâu (Delphacidae) gồm 3 loài chắnh: rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ

1.1.1.1 Rầy nâu

Rầy nâu là một trong những loài sâu hại nguy hiểm từ giữa những năm

1970 ựến nay Trước cuộc Cách mạng xanh rầy nâu chỉ là ựối tượng gây hại thứ yếu trên lúa Nhưng sau ựó trong những năm 60 và 70 của thế kỷ XX rầy nâu nổi lên là ựối tượng gây hại nguy hiểm nhất trên lúa tại các quốc gia trồng lúa đông Nam Á Với khả năng ựẻ trứng nhiều, thời gian hoàn thành vòng ựời ngắn, kháng thuốc cao và dễ thắch ứng với ựiều kiện ngoại cảnh nên thiệt hại do rầy nâu gây ra rất nghiêm trọng (Kuno, 1964)

Thiệt hại của rầy nâu ở các nước trồng lúa tại châu Á năm 1974 lên ựến 300 triệu ựô la (Sogawa and Cheng, 1979) Tại Ấn độ và Indonexia thiệt hại ước tắnh khoảng 100 triệu ựô la, Philippines khoảng 26 triệu ựô la Ở Trung Quốc, thiệt hại

và chi phắ cho việc phòng trừ rầy nâu lên ựến 400 triệu ựô la (Cheng, 2009)

Trang 16

+ Phân bố ựịa lý của rầy nâu

Rầy nâu có phạm vi phân bố rộng tại phắa Nam và đông Nam châu Á, Queensland (Australia) và một số ựảo, quần ựảo ở Thái Bình Dương Phạm vi phân bố của rầy nâu mở rộng từ Pakistan ựến Nhật Bản bao gồm các nước Ấn

độ, Thái Lan, Lào, Campuchia, Bangladesh, Indonesia, Srilanca, Philippines, Malaysia, Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam (IRRI, 1979)

+ Phạm vi ký chủ

Ký chủ của bao gồm một số loại cây trồng và cây dại thuộc họ hoà thảo (Poaceae), ký chủ chắnh là cây lúa nước Trong khoảng thời gian giữa hai vụ lúa liên tiếp rầy nâu trú ngụ và ựẻ trứng trên lúa chét Chắnh vì vậy trong thời gian không trồng lúa hoặc ựể ruộng nghỉ không có lúa chét có thể làm giảm số lượng rầy Bên cạnh lúa, các loại cây trồng và cây dại khác cũng ựã phát hiện sự tồn tại

và gây hại của rầy nâu, bao gồm: ngô (Zeamays), lúa miến (Sorghum ulgare), kê (Setania italica), cỏ kê (Panicum miliaceum), cỏ lồng vực nước (Echinochloa

crusglli), cỏ gấu (Cyperus rotundus (W.H Reissig et al, 1993)

+ Phương thức và triệu chứng gây hại

Theo kết quả nghiên cứu về tác hại của rầy nâu thì ựối tượng sâu hại này

có thể gây hại ở hầu hết các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa ựặc biệt là giai ựoạn mạ, làm ựòng, trỗ và chắn Nếu hại nặng ở giai ựoạn mạ thì cây không thể sinh trưởng ựược Nếu bị hại nặng ở giai ựoạn làm ựòng thì năng suất sẽ bị giảm hoặc không cho thu hoạch

Rầy nâu sống tập trung thành tập ựoàn ở phần gốc của cây lúa sát mặt nước Số lượng quần thể rầy thường lớn, ựặc biệt khi rầy phát sinh thành dịch

Phương thức gây hại là chắch hút Rầy non và trưởng thành chắch hút dịch nhựa từ mạch libe làm cho cây bị mất dinh dưỡng Bên cạnh ựó trong quá trình chắch hút chúng có thể tiết ra một loại chất dễ kết rắn, khi chất này ựược ựưa vào mô cây làm cho dòng vận chuyển dinh dưỡng bị tắc nghẽn gây tình trạng héo chồi Khi quần thể rầy ựạt mật ựộ cao gây tác hại gây ra càng lớn gây hiện tượng "cháy rầy" Bên cạnh tác hại trực tiếp nêu trên, rầy còn gây hại gián tiếp, là vectơ truyền vius gây bệnh như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lúa cỏ

Trang 17

+ Biến ựộng số lượng quần thể

Sự sinh trưởng và phát triển của rầy nâu có mối quan hệ mật thiết với ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ Nếu nhiệt ựộ không thuận lợi hoặc thay ựổi nhanh chóng,

sự phát triển, sự phục hồi quần thể và sự sống sót của rầy nâu cũng sẽ bị ảnh hưởng mạnh và do ựó ảnh hưởng tới phân bố nhập cư và di cư của rầy nâu (Bae, 1995)

Bên cạnh yếu tố khắ hậu thì thức ăn cũng là nhân tố chi phối quá trình phát dục và biến ựộng mật ựộ quần thể rầy Vì vậy trong cơ cấu mùa vụ khác nhau, phương thức canh tác khác nhau thì sự xuất hiện, phát triển và mức ựộ tác hại của rầy cũng khác nhau Nghiên cứu thời ựiểm xuất hiện rầy trong mối quan hệ với thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa Mochida O T, Okada cho rằng: rầy nâu trưởng thành cánh dài xuất hiện trên ựồng ruộng ở thời ựiểm 20 Ờ 30 ngày sau cấy Sau ựó lúa rầy non ựầu tiên xuất hiện và phát triển thành 2 dạng cánh dài và

cánh ngắn (Mochida O T and Okada ,1979)

Tại vùng nhiệt ựới rầy nâu thường hoạt ựộng quanh năm Tác giả Ho và Liu cho rằng rầy nâu có 6 - 7 lứa hoặc 10 - 11 lứa trong 1 năm (Ho and Liu, 1969)

Ở bắc bán cầu, các nghiên cứu ựã cho thấy ựỉnh cao nhất của rầy nâu vào nửa cuối năm, trong lứa thứ hai (Choi, 1969) Ở các vùng khắ hậu cận nhiệt ựới như Nhật Bản, Triều Tiên mùa ựông nhiệt ựộ xuống thấp và thiếu cây ký chủ nên rầy nâu có sự gián ựoạn theo mùa đa phần rầy trưởng thành chết trong mùa ựông, một bộ phận nhỏ di chuyển ựến những nơi khác có thức ăn và ựiều kiện khắ hậu thuận lợi hơn Quần thể rầy nâu ựầu tiên trên ruộng lúa Nhật Bản là rầy du nhập từ lục ựịa Trung Quốc qua biển đông (Kisimoto, 1957)

+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái ựến mật ựộ quần thể

Nhiệt ựộ: nhiệt ựộ là một trong những yếu tố khắ hậu có ảnh hưởng lớn

nhất tới sự phát dục, biến ựộng quần thể và phát dịch của rầy nâu Phạm vi 25 - 30ỨC khoảng nhiệt ựộ thuụân lợi nhất cho sự phát dục của trứng và rầy non (Bae, 1995) Abram và Nair (1975) nhận xét rằng các trận dịch rầy nâu ựều xuất hiện trong phạm trong khoảng thời gian có nhiệt ựộ biến ựộng trong phạm vi 20 - 30ỨC (Abram and Nair, 1975)

Ẩm ựộ và lượng mưa: về ảnh hưởng của ẩm ựộ nhìn chung các tác giả ựều

Trang 18

cho rằng rầy nâu thắch hợp với môi trường ẩm, góp phần làm tăng số lượng quần thể của chúng Theo Kulshresthan và cộng sự (1974) ẩm ựộ trong phạm vi 70 - 80% là thắch hợp cho sự phát dục của rầy nâu (Kulshresthan, 1974) Nhiều tác giả cho rằng tưới nước và giữ nước trong ruộng ựã dẫn ựến làm tăng mật ựộ rầy nâu

và có thể làm tăng thiệt hại cho lúa (Mochida and Suryana, 1975)

Giống lúa: quan niệm chung ựến nay ựều cho rằng việc gieo cấy các giống

lúa mới ựã làm tác hại của rầy nâu tăng lên (Smith, 1972) Những giống lúa mới thấp cây, lá thẳng ựứng và ựẻ nhiều tạo ra một thảm lá dày là ựiều kiện tốt cho rầy nâu phát triển (Heinrichs E.A, 1994) Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự xuất hiện và gây hại của rầy nâu với giống lúa nhiều tác giả có nhận xét: việc nhập nội

và sử dụng những giống lúa có tiềm năng năng suất cao có tương quan thuận với tần suất xuất hiện và tác hại do rầy nâu gây ra (Salim M.I and Heinrichs E.A, 1986)

Mật ựộ gieo cấy: cấy dày hoặc tăng mật ựộ gieo sạ cũng làm tăng tác hại

của rầy nâu nguyên nhân là do khi tăng mật ựộ ựã tạo nên ựiều kiện tiểu khắ hậu trong ruộng lúa thắch hợp với rầy nâu (Kalode, 1974)

1.1.1.2 Rầy lưng trắng

Rầy lưng trắng (Whitebacked Planthopper) có tên khoa học Sogatella

furcifera Horvath Rầy lưng trắng cũng là loài chắch hút thuộc họ Delphacidae + Phân bố ựịa lý

Rầy lưng trắng phân bố khắp các nước nhiệt ựới và cận nhiệt ựới châu Á, châu đại Dương và một số nước châu Mỹ

Tại châu Á, rầy lưng trắng có phạm vi phân bố rộng gồm hầu hết các nước trồng lúa: bao gồm: Trung Á và Nam Á (Afganistan, Bangladesh, Nepal, Pakistan, Iran, Srilanca), đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản), đông Nam Á (Lào, Indonesia, Malaysia, Philipines, Thailand, Việt Nam) (Lee and Kwon, 1980)

+Phạm vi ký chủ

Ký chủ chắnh của rầy lưng trắng là cây lúa Oryza sativa Tuy nhiên rầy lưng trắng vẫn có thể hoàn thành vòng ựời trên ngô (Zea mays), cỏ lồng vực ựuôi phượng (Leptochloa chinensis), cỏ lồng vực cạn (Echinochloa cololum), cỏ lồng

vực nước (Echinochloa glabrescens)Ầ (Catindig, 1993)

Trang 19

+ Phương thức và triệu chứng gây hại của rầy lưng trắng

Triệu chứng gây hại của rầy lưng trắng tương tự như rầy nâu Trên ñồng ruộng rầy lưng trắng thường xuất hiện và gây hại vào giai ñoạn ñầu, rầy nâu xuất hiện muộn hơn

Khác với rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại trên hầu hết các bộ phận của cây lúa như thân, lá và bông Trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa, giai ñoạn mạ và lúa ñẻ nhánh là 2 thời ñiểm rầy gây hại nặng Ở giai ñoạn mạ nếu bị hại nặng cây lúa sinh trưởng kém, nếu bị hại nặng dảnh mạ bị héo và chết Trong thời kỳ trỗ bông nếu cây bị hại vỏ trấu trở nên có màu nâu, một số hạt bị lép hoặc lửng, nếu bị hại vào thì kỳ lúa chín thì hạt sẽ mất khả năng nảy mầm và thời kỳ chín bị kéo dài ra (Dale, 1994)

Phương thức gây hại: cũng như rầy nâu, rầy non và rầy trưởng thành của rầy lưng trắng chích hút dịch cây Tác hại của chúng thể hiện trên hai khía cạnh Khía cạnh trực tiếp: cả rầy non và rầy trưởng thành ñều chích hút trên cây lúa làm cho lúa cằn cỗi sinh trưởng kém (biểu hiện là cây lúa biến vàng, xuất hiện vết màu ñỏ gỉ sắt lan từ ngọn lá ñến các phần còn lại, khi bị hại năng làm cho khóm lúa bị vàng, lùn lụi ñi), năng suất thấp Hạt lúa bị chích hút vỏ trấu bị biến màu, một số hạt bị lép

Tác hại gián tiếp: là vec tơ truyền virus gây bệnh, bệnh virus ñược xác ñịnh do rầy lưng trắng truyền là bệnh lùn sọc ñen Bên cạnh ñó, dịch thải của rầy tạo ñiều kiện cho nấm muội ñen phát triển hạn chế khả năng quang hợp và làm cho mã hạt bị xấu Theo Athwal rầy lưng trắng ít có khả năng phát triển thành dịch lớn như rầy nâu nhưng khi mật ñộ rầy cao cũng gây cháy rầy Tại vùng

Assam (Ấn ðộ), năm 1985 hơn 8.000ha lúa IR8 bị cháy rầy (Athwal et al, 1967)

+Biến ñộng số lượng quần thể

Do rầy lưng trắng thích chích hút trên lúa non nên quần thể rầy lưng trắng thường có mật ñộ cao vào giai ñoạn ñầu vụ và có mật ñộ cao nhất vào khoảng 8 tuần sau cấy, tức vào giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ñến trước phân hóa ñòng Số lượng rầy lưng trắng cao giai ñoạn ñầu của cây lúa có thể do sự có mặt nhiều các acide amin trong cây lúa là thức ăn thích hợp cho rầy (Lui G.C, 1995)

Trang 20

Rầy lưng trắng phát triển tốt trong ngưỡng nhiệt ựộ vừa phải ở các nước cận nhiệt ựới như Trung Quốc, Hàn Quốc Tại ựây, vòng ựời rầy lưng trắng có thể dài gấp ựôi bình thường Theo Zhu X.W ở Yiang - Trung Quốc rầy lưng trắng có 5 thế

hệ một năm, ựỉnh cao mật ựộ quần thể vào giữa ựến cuối tháng 7 (Zhu X.W, 1985)

+ Các nhân tố ảnh hưởng ựến mật ựộ quần thể

Tình trạng mưa kéo dài làm cho thời tiết ẩm ướt có ảnh hưởng ựến sự bùng phát số lượng rầy lưng trắng Theo Shulka và Shrvastva: yếu tố nhiệt ựộ, số giờ chiếu sáng cũng ảnh hưởng ựến mật ựộ quần thể rầy lưng trắng (Shulka and Shrvastva, 1990)

1.1.1.3 Rầy nâu nhỏ

+Vị trắ phân loại

Rầy nâu nhỏ (rầy xám) có tên khoa học là Laodelphax striatellus Falllen

thuộc giống Laodelphax, họ Delphacidae

+ Phân bố ựịa lý của rầy xám

Rầy nâu nhỏ có phạm vi phân bố khá rộng bao gồm các nước trồng lúa ở khu vực ôn ựới, á nhiệt ựới và một số nước cận nhiệt ựới Ở châu Á, rầy nâu nhỏphân bố chủ yếu ở khu vực đông Á bao gồm các nước Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, đài Loan và một số nước ỏ khu vực đông Nam Á (Mueller K.E, 1983)

+Ký chủ và phương thức và triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ

Rầy nâu nhỏ có phạm vi ký chủ tương tự như rầy nâu và rầy lưng trắng

Ký chủ chắnh của rầy nâu nhỏ là lúa, mắa, lúa mì Alopecurus spp và Eragnotis

spp Các ruộng lúa bỏ hoang vào mùa ựông là nơi cư trú của rầy nâu nhỏ ngoài ra

cỏ dại cũng là nguồn thức ăn và nơi cư trú của rầy nâu nhỏ vào ựầu vụ Ký chủ trung gian của rầy nâu nhỏ trong mùa ựông là lúa ựại mạch, lúa mì, cỏ túc hình (Hill S Dennish, 1983) Rầy non và rầy trưởng thành chắch hút dịch thân lúa và là nguyên nhân lan truyền bệnh virus lùn sọc ựen theo kiểu bền vững tuần hoàn (Heinrichs E.A, 1994)

+Biến ựộng số lượng quần thể

Ở các vùng cận nhiệt ựới như châu Á, Trung quốc, Triều Tiên, Nhật Bản rầy nâu nhỏ phát sinh phát triển mạnh làm xuất hiện nhiều trận dịch virus: lùn

Trang 21

sọc ñen, bệnh sọc do virus (Heinrichs E.A (1994) Quần thể rầy nâu nhỏ thường phát triển chậm hơn rầy nâu và rầy lưng trắng, ñỉnh cao về số lượng rầy thường vào giai ñoạn lúa chín tương ứng với 80 - 90 ngày sau khi cấy Tuy nhiên mật ñộ rầy nâu nhỏ không nhiều ñể có thể gây nên cháy rầy

Rầy nâu nhỏ thích nghi với ñiều kiện thời tiết mát mẻ Vòng ñời của rầy nâu nhỏ thường dài hơn so với rầy nâu và rầy lưng trắng Số thế hệ của rầy nâu nhỏ trong một năm chỉ khoảng 3 - 4 thế hệ, mỗi vụ chỉ có 1 - 2 lứa Vào mùa xuân trưởng thành cánh dài từ các ký chủ bay ñên ruộng mạ hoặc những ruộng lúa mới cấy Rầy nâu nhỏ qua ñông ở dạng rầy non tuổi 4 và 5 trên các cây ký chủ trung gian

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về nhóm rầy hại thân lúa

1.1.2.1 Thiệt hại do nhóm rầy hại thân lúa

Ở Việt Nam, nhóm rầy hại thân nâu ñã ñược ghi nhận như một loài sâu hại lúa quan trọng từ những năm 1931 - 1932 Tại miền Bắc năm 1958 rầy nâu phát sinh thành dịch phá hại lúa mùa từ thời kỳ trỗ - chín, vụ mùa 1962 và 1971 rầy nâu gây thiệt hại lớn trên lúa ở Nghệ An Ở các tỉnh phía Nam năm 1969, rầy nâu gây hại mạnh ở Phan Rang và một số tỉnh Nam Trung bộ Những năm sau ñó (1971-1974) rầy nâu ñã phát triển ở nhiều vùng thuộc duyên hải Trung bộ và ñồng bằng Nam bộ Diện tích bị rầy nâu gây hại năm 1974 lên tới 97.860 ha.Trong những năm 1976 - 1978, các ñợt dịch rầy nâu ñã liên tiếp xảy ra ở các tỉnh Nam bộ và ven biển miền Trung Trong hai năm 1977-1978 rầy nâu ñã phá hại trên diện tích gần một triệu ha ở các tỉnh phía Nam, làm giảm năng suất 30-50%, nhiều nơi bị mất trắng, thiệt hại khoảng một triệu tấn thóc (Trần Huy Thọ và cs, 1984) (Trần Huy Thọ và Nguyễn Công Thuật, 1989) (Nguyễn Công Thuật, 1991)

Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, vụ ñông xuân năm 2005 - 2006 tại các tỉnh phía Nam tổng diện tích nhiễm rầy nâu toàn vụ là 200.039 ha chiếm 12,8% diện tích gieo trồng, mật ñộ rầy phổ biến từ 1.000 – 1.500 con/m2, cá biệt có nơi mật ñộ cao 3.000 con/m2 Vụ ñông xuân năm 2006, rầy nâu bột phát thành dịch tại nhiều tỉnh thuốc ñồng bằng sông Cửu Long gây thiệt hại ước tính 600 tỷ ñồng

Trang 22

Vụ hè thu cao ựiểm rầy vào giữa tháng 7 năm 2006 với tổng diện tắch nhiễm rầy 96.708 ha Mật ựộ rầy phổ biến ở mức 2.000 Ờ 3.000 con/m2 nơi cao lên ựến 5.000 con/m2 với tổng diện tắch 10.797 ha, tập trung tại các tỉnh Long An, Sóc Trăng vvẦ Vụ thu ựông năm 2006 tổng diện tắch bị nhiễm rầy là 31.100 ha trong

ựó 964 ha bị nhiễm nặng (Bộ NN và PTNT, 2006)

Không chỉ gây thiệt hại trực tiếp làm giảm năng suất ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất, chi phắ cho công tác phòng trừ rầy rất lớn Theo báo cáo của 22 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng ựồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ, năm 2006 và vụ đông xuân năm 2006-2007 các tỉnh ựã ựược Nhà nước cấp 1.121,84 tấn thuốc các loại trừ rầy nâu Chi phắ cho phòng trừ rầy nâu là 58.132,1 triệu ựồng bao gồm tiền thuốc và công phun Ngoài kinh phắ hỗ trợ của Nhà nước, tại 8 tỉnh (Bình Phước, Tây Ninh, đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng, An Giang, Bạc Liêu và Cà Mau) nông dân

ựã tự túc 320,52 tấn thuốc các loại ựể trừ rầy và hàng ngàn công phun xịt Bên cạnh kinh phắ ựầu tư phun xịt rầy, thì thiệt hại do một số diện tắch bị nhiễm rầy và bệnh vàng lùn, lùn xoăn lá nặng phải tiêu huỷ là 35.982 ha, một số diện tắch bị nhiễm bệnh dưới 20% số dảnh ựược nhổ bỏ, số tiền dành cho tiêu huỷ là 50.328 triệu ựồng (Cục BVTV, 2007)

Năm 2009 tổng diện tắch nhiễm rầy ở cả 2 vụ là 322.238 ha, trong ựó có 27.117 ha bị nhiễm nặng, thấp hơn rất nhiều so với tổng diện tắch nhiễm và nhiễm nặng của năm 2008 Nhưng diện tắch mất trắng cao gấp 2,7 lần so với năm

2008 Diện tắch nhiễm toàn vụ mùa 2009 là 162.337 ha, nặng 10.505 ha, mất trắng 251,22 ha

1.1.2.2 đặc ựiểm sinh thái học của nhóm rầy hại thân ở Việt Nam

+ Rầy nâu

Tại Việt Nam rầy nâu phát sinh quanh năm, thời gian phát sinh tuỳ thuộc vào ựiều kiện thời tiết và sinh trưởng của cây lúa Rầy nâu phát sinh nhiều trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao 23-26oC, ẩm ựộ 81-87%, mưa nhiều hoặc những năm hạn hán Mật ựộ rầy nâu trưởng thành tại thời kỳ du nhập thấp và tăng dần qua các lứa Theo nghiên cứu của trung tâm BVTV phắa Bắc trung bình một năm rầy nâu có 7

Trang 23

lứa trong đĩ 3 lứa đầu phát sinh trong vụ xuân Hệ số tích lũy của quần thể rầy nâu qua các lứa tăng dần ở lứa 1-2 hệ số tích luỹ là 11 lần (Trần Huy Thọ và Nguyễn Cơng Thuật, 1989) Vụ xuân miền Bắc do nhiệt độ thấp mật độ rầy nâu ở đầu vụ thấp trong khi đĩ tại đồng bằng sơng Cửu Long điều kiện khí hậu ấm áp quanh năm tạo điều kiện thuần lợn cho rầy nâu phát triển

Các trận dịch tại miền Nam thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 9 Theo Nguyễn Cơng Thuật mật độ gieo cấy và chế độ bĩn phân ảnh hưởng đến mật độ rầy (Trần Huy Thọ và Nguyễn Cơng Thuật, 1989) Cấy dày và bĩn nhiều phân đạm làm tăng mật độ rầy nâu Ngồi ra, theo Nguyễn ðức Khiêm mực nước trong ruộng đặc biệt ở giai đoạn đứng cái làm địng, mực nước 5-10 cm trong ruộng thuận lợi cho rầy nâu phát triển (Nguyễn ðức Khiêm, 1995) Việc đánh giá chọn tạo cá giống lúa kháng với rầy nâu ở nước ta đã được tiến hành từ năm 1989 ðến năm 1990 ở miền Bắc đã cĩ 332 giống và dịng lai kháng miền Nam là 78 giống và dịng lai (Nguyễn Cơng Thuật và Hồ Văn Chiến, 1996)

+Rầy lưng trắng

Theo nghiên cứu của Nguyễn ðức Khiêm về mức độ nhiễm rầy lưng trắng của tập đồn giống lúa tại trường ðại học Nơng nghiệp I – Hà Nội năm 1995, giống CR203 kháng với rầy lưng trắng, trên các giống Nếp 451, Mộc tuyền, U17 mật độ rầy lưng trắng cao nhất ở giai đoạn lúa đứng cái làm địng (Nguyễn ðức Khiêm, 1995)

Ở nước ta, rầy lưng trắng phát sinh quanh năm và cĩ mật độ cao ngay từ đầu vụ Theo ðinh Văn Thành một năm rầy lưng trắng phát sinh 7 đợt trong đĩ

cĩ 3 đợt đầu vụ chiêm xuân và 4 đợt vào vụ mùa (ðinh Văn Thành, 1998) Thời tiết lạnh vào mùa đơng ở phía Bắc khơng làm giảm mật độ rầy mà kéo dài thời gian phát dục

Thành phần thiên địch của rầy lưng trắng trắng tại Hà Nội cĩ khoảng 18 lồi trong đĩ cĩ 12 lồi bắt mồi (5 lồi nhện, 3 lồi bọ rùa, 2 lồi bọ xít, 1 lồi bọ

3 khoang và một lồi bọ cánh cứng) nhĩm ký sinh gồm 4 lồi ký sinh trứng và 1 lồi ký sinh rầy non (ðinh Văn Thành, 1998)

Trang 24

+Rầy nâu nhỏ

Tại Việt Nam một năm rầy nâu nhỏ có 3 - 4 thế hệ, trung bình mỗi vụ lúa

có 1-2 lứa Vòng ựời rầy nâu nhỏ cũng dài hơn so với rầy nâu và rầy lưng trắng Những cá thể trưởng thành ựầu tiên di cư ựến ruộng lúa từ các nương mạ hoặc các ruộng lúa mới cấy vào mùa xuân Rầy nâu nhỏ qua ựông ở tuổi 4 tuổi 5

Về thiên ựịch, trứng rầy nâu nhỏ có thể bị ong họ Trichogrammatidae kắ sinh và là thức ăn của bọ xắt mù xanh Ngoài ra, cá loài thiên ựịch bắt mồi phổ biến của rầy nâu nhỏ còn loài bọ cánh cứng thuỷ sinh, ấu trùng chuồn chuồn, các loài nhện và bọ xắt nước ăn thịt (Trần Thị Tú Oanh, 1999)

Theo Phạm Văn Lầm và Bùi Hải Sơn, các loại thuốc trừ sâu có phổ tác dụng rộng như Thiodan, Azodrin, Monitor, Wofatox, Basudin có thể gây ra hiện tượng cháy rầy như làm tăng mật ựộ nhóm rầy hại thân so với trước khi phun Hệ

số tắch luỳ của quần thể của rầy ở nơi dùng thuốc Wofatox ựều ựạt rất cao (Phạm Văn Lầm và Bùi Hải Sơn, 1994)

1.2 Những nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của nhóm rầy hại thân lúa

Trong hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp kẻ thù tự nhiên ựóng vai trò rất lớn trong việc hạn chế số lượng sâu hại Tùy theo phương thức gây hại ựối với sâu hại kẻ thù tự nhiên ựược chia 2 nhóm quan trọng là: kẻ thù tự nhiên bắt mồi và kẻ thù tự nhiên ký sinh

1.2.1 Những nghiên cứu nước ngoài về kẻ thù tự nhiên của nhóm rầy hại thân lúa

1.2.1.1 Kẻ thù tự nhiên của rầy nâu

Kẻ thù tự nhiên của rầy nâu rất ựa dạng và phong phú Với số lượng lớn trên ựồng ruộng, các loài nhện bắt mồi có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm mật ựộ rầy nâu Theo thống kê ựến năm 1979 trên thế giới có 83 loài thiên ựịch của rầy nâu ựã ựược phát hiện, trong ựó có 43 loài có vai trò quan trọng ựối với biến ựộng số lượng rầy nâu (bao gồm 35 loài côn trùng ký sinh và ăn thịt, 1 loài giun tròn và 7 loài vi sinh vật gây bệnh) (Reissig W.H et al, 1993)

Tại các vùng trồng lúa ở đông Nam Á thành phần kẻ thù tự nhiên của rầy

nâu gồm 14 loài phổ biến là: bọ xắt mù xanh, nhện sói vân ựinh ba, bọ xắt nước,

Trang 25

bọ rùa 8 chấm, bọ cánh cứng ngắn, nhện lớn chân dài hàm to, nhện linh miêu, các ong ngoại ký sinh, ruồi ký sinh (Nagarajan, S., 1994)

Nhóm thiên ựịch ký sinh rầy nâu có 19 loài côn trùng cánh màng (Hymenoptera) thuộc các họ Eulophidae, Mymaridae, Trichogrammatidae là các loài ký sinh trứng, 6 loài thuộc họ Dryinidae, Elenchidae, một loài tuyến trùng

Agamermis unka và loài giun tròn ký sinh Mermithidae Ký sinh trứng phổ biến

nhất thuộc 2 họ Mymaridae và Trichogrammatidae trong ựó loài ong phổ biến

nhất là Anagrus sp, Oligosita sp và Gonatocerus (Otake A, 1977)

Ong ký sinh Anagrus spp chiếm 93% ký sinh trứng rầy nâu ở đài Loan

Tại Nhật Bản tỷ lệ này trên rầy nâu ựạt tới 44,5 Ờ 66,9% Tại Thái Lan tỷ lệ trứng rầy nâu bị ký sinh khoảng 61% Tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế tỷ lệ trứng rầy nâu bị các loài ký sinh ựạt 15 Ờ 90% trên lúa nước và 7 Ờ 47% trên lúa nương Tại Srilanka, trứng rầy nâu có thể bị ký sinh lên tới 80%, nhưng tỷ lệ này không

ổn ựịnh (Chandra, 1980) (Chiu S., 1979)

Ở Malaysia, khi phun Sogatox (2% MTMC và 2% phenthoat) với mức 33,6 kg bột/ha cho ruộng lúa cấy ựược hai tháng và ựiều tra 9 ngày sau, số lượng rầy nâu tăng nhiều vì thuốc không ảnh hưởng tới trứng rầy nâu sẵn có ở ruộng, số

lượng bọ xắt C lividipennis không thay ựổi (ở ruộng không phun thuốc, số lượng này tăng hơn hai lần), số lượng bọ rùa Coccinnella arcuata, bọ cánh cộc

Paederus fuscipes và Casnoidea interstitialis ựều giảm nhiều (ở ựối chứng ựều

tăng với nhiều mức ựộ khác nhau) (Nguyễn Xuân Hiển và cs, 1979)

1.2.1.2 Kẻ thù tự nhiên của rầy lưng trắng

Theo nghiên cứu của Reissig và cộng sự ở các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới rầy lưng trắng có khoảng 18 loài thiên ựịch trong ựó có 8 loài ký sinh (4 loài ký sinh trứng và 4 loài ký sinh sâu non), 9 loài bắt mồi và 1 tác nhân gây bệnh (Reissig W.H et al, 1993)

Các loài bắt mồi có vai trò quan trọng trong việc hạn chế số lượng rầy lưng trắng trong ựó bọ xắt và nhện là 2 nhóm có số lượng loài chiếm ưu thế

Trong số các loài bắt mồi thì bọ rùa Coccinella arcuta là thiên ựịch phổ biến của

cả rầy nâu và rầy lưng trắng Bọ xắt mù xanh Cytorhinus lividipennis có hiệu quả trong việc hạn chế số lượng rầy non tại Fiji (Shamsul, 1970)

Trang 26

Trưởng thành và rầy non của rầy lưng trắng bị các loài ong họ Drynidae

bộ Hymenoptera và bọ cánh cuốn Elenchidae bộ Strepsiptera, ruồi ựầu to họ

Pipunculidae bộ Diptera ký sinh Ngoài ra, các loài tuyến trùng cũng có vai trò

quan trọng trong việc hạn chế số lượng rầy lưng trắng

1.2.1.3 Kẻ thù tự nhiên của rầy nâu nhỏ

Theo Ressig và cộng sự, rầy nâu nhỏ có thể bị các thiên ựịch tấn công ở

các giai ựoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong Trichogrammatidae ký sinh và là thức ăn của bọ xắt mù xanh Cyrtorhinus livipennis Rầy non và rầy trưởng thành bị các loài ong Drynidae, bọ cánh cuốn Elenchidae ký sinh Ngoài ra, rầy non và trưởng

thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh sống trong nước và ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt (Reissig W.H et al, 1993)

1.2.2 Những nghiên cứu trong nước về kẻ thù tự nhiên của nhóm rầy hại thân lúa

1.2.2.1 Kẻ thù tự nhiên của rầy nâu

Trên ruộng lúa Việt Nam ựã xác ựịnh ựược 58 loài kẻ thù tự nhiên của rầy nâu Theo tác giả Phạm Văn Lầm, kẻ thù tự nhiên rầy nâu ở nước ta tương ựối phong phú,

ắt nhất ựã phát hiện 56 loài côn trùng bắt mồi, nhện lớn bắt mồi, côn trùng ký sinh, nấm và tuyến trùng ký sinh ở các tỉnh Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình, Tiền Giang, đồng Tháp Trong ựó kẻ thù tự nhiên nhiều nhất là bộ nhện lớn (17 loài chiếm 30,3%), tiếp ựó là bộ cánh cứng (15 loài chiếm 26,8%), bộ cánh màng (13 loài

chiếm 23,2%) Các bộ còn lại mỗi bộ chỉ thu ựược 1 - 4 loài (Phạm Văn Lầm, 1992)

Các loài bắt mồi phổ biến là bọ xắt mù xanh, nhện sói vân ựinh ba, nhện sói bọc trứng trắng, nhện lớn hàm to bụng tròn, bọ rùa ựỏ, bọ cánh cứng ngắn, bọ

ba khoang 4 chấm trắng, bọ rùa 8 chấm, bọ xắt nước, bọ xắt nước, nhện lớn chân dài hàm to và nhện linh miêu đã ghi nhận ựược 14 loài ựộng vật ký sinh, 34 loài nấm và 2 loài tuyến trùng gây bệnh cho rầy nâu (Phạm Văn Lầm, 2000)

Theo Cục BVTV, thuốc trừ sâu ắt nhiều có tác dụng xấu ựến quần thể kẻ thù tự nhiên, gián tiếp hay trực tiếp hạn chế khả năng tắch cực của chúng và vậy rầy nâu sẽ phát sinh số lượng nhanh hơn nếu sử dụng thuốc không hợp lý và sự tái phát rầy nâu sẽ xảy ra (Cục BVTV, 2002)

Trang 27

1.2.2.2 Kẻ thù tự nhiên của rầy lưng trắng

Tại Việt Nam theo ðinh Văn Thành (1998), vùng Hà Nội có 18 loại kẻ thù

tự nhiên của rầy lưng trắng, trong ñó nhóm bắt mồi gồm 5 loài nhện, 3 loài bọ rùa, 2 loài bọ xít, 1 loài bọ 3 khoang và 1 loài bọ cánh cộc Nhóm kí sinh gồm 4 loài kí sinh trứng và 1 loài kí sinh rầy non, 1 loài là bọ cánh cuốn

1.2.2.3 Kẻ thù tự nhiên của rầy nâu nhỏ

Rầy nâu nhỏ cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng có thể bị các thiên ñịch tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong họ Trichogrammatidae kí sinh

và là vật mồi của bọ xít mù xanh

Rầy non và trưởng thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh sống trong nước và ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt, ngoài ra còn bị các loài nhện và bọ xít nước ăn thịt

1.3 Những nghiên cứu về loài bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis

Reuter

1.3.1 Những nghiên cứu nước ngoài về loài bọ xít mù xanh

Bọ xít mù xanh là loài bắt mồi có hiệu quả trong hạn chế số lượng rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ và rầy xanh ñuôi ñen Theo kết quả nghiên cứu của Chiu (1979) trong một ngày một trưởng thành cái loài bọ xít mù xanh có thể

ăn 20 trứng rầy nâu, với trưởng thành ñực con số này là 10 (Chiu, 1979)

1.3.1.1 Vị trí phân loại

Về phân loại loài bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis Reuter thuộc

giống Cyrtorhinus, họ phụ Orthotylinae, họ bọ xít mù (Miridae), bộ Cánh nửa cứng (Hemiptera) ðây là họ bọ xít ăn thực vật, tuy nhiên ngoài ăn thực vật một

số loài thuộc họ bọ xít này còn hút trứng của các loài sâu hại Ngoài tên khoa học

ñược Reuter ñặt vào năm 1884, loài này còn có tên ñồng danh khác Cyrtorhinus

vitiensis Usinger (1951)

Theo những nghiên cứu của Usinger (1939) những ghi nhận ñầu tiên về loài bọ xít mù xanh là ở châu Âu (1804) và Tây Ấn (1884) Vào năm 1916 loài

Cyrtorhinus caricis var vagus Knight ñược ghi nhận ở Bắc Mỹ tuy nhiên ñến

năm 1920 vai trò khống chế sâu hại của loài này mới ñược phát hiện và công bố

Trang 28

Trong giai ñoạn này phát hiện của Muir’s về khả năng tiêu thụ trứng của loài sâu

ñục thân mía Perkinsiella saccharicida Kirkaldy của loài bọ xít Cyrtorhinus

mundulus Breddin ñược công bố Phát hiện này là tiền ñề cho việc xây dựng biện

pháp phòng trừ các loài sâu hại trên ñồng ruộng thông qua việc khuyến khích các loài kẻ thù tự nhiên tự nhiên của chúng (Usinger, 1939)

1.3.1.2 ðặc ñiểm hình thái

Bọ xít mù xanh thuộc nhóm côn trùng biến thái không hoàn toàn, gồm 3 pha phát dục: trứng, bọ xít non và bọ xít trưởng thành Bọ xít non có thể có 3, 4 hoặc 5 tuổi tùy theo khu vực phân bố, ñiều kiện khí hậu Trưởng thành cái bọ xít (ấu trùng

bọ xít có 4 tuổi) có thời gian sống dài hơn và số trứng ñẻ nhiều hơn so với trưởng thành cái có ấu trùng bọ xít non 5 tuổi (Nicarno J and Toshiyuki, 1985a)

Trứng có hình bầu dục ngắn, tròn, một ñầu có nắp Trứng mới ñẻ có màu trắng ñục, gần nở ở một ñầu của trứng xuất hiện ñiểm màu ñỏ Chiều dài trứng dao ñộng từ 0,64-0,75mm; chiều rộng 0,13-0,2mm

Ấu trùng bọ xít các tuổi có màu xanh nhạt, hình dạng gần giống với bọ xít trưởng thành nhưng cánh chưa phát triển, chiều dài cơ thể dao ñộng từ 0,71-2,09mm, chiều rộng từ 0,18-1,01mm Râu ñầu màu nâu nhạt 4 ñốt trong ñó ñốt thứ 2 có chiều dài lớn nhất Chân ngực màu xanh, bàn chân có 3 ñốt

Trưởng thành cơ thể hình bầu dục dài, màu xanh lá, phiến lưng ngực màu ñen Phần gốc cánh có màu ñen, phần cuối cánh có màu xanh nhạt Trưởng thành cái thường có kích thước lớn hơn so với trưởng thành ñực Trưởng thành cái có chiều dài cơ thể từ 2,5-3,24mm, chiều rộng từ 0,75-1,5mm Trưởng thành ñực có chiều dài 2,5-3,0mm, chiều rộng 0,75-1,0mm (Nicarno J and Toshiyuki, 1985b)

1.3.1.3 Phổ thức ăn và sự lựa chọn thức ăn

Những quan sát gần ñây ñã cho thấy các loài trong giống bọ xít Cyrtorhinus không chỉ cư trú trên những cây trồng là thức ăn ưa thích của vật mồi của chúng mà chúng còn có thể di chuyển sang các cây trồng lân cận

Trưởng thành và ấu trùng bọ xít loài Cyrtorhinus mundulus ngoài cư trú trên mía còn thấy xuất hiện trên ngô và khoai môn Loài bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

lividipennis còn cư trú trên ngô và lúa còn thấy xuất hiện trên các ruộng trồng

Trang 29

mía lân cận ðặc tính sinh học này ñã giúp các loài bọ xít thuộc giống này có khả năng sống sót cao hơn khi những cây trồng ưa thích của chúng thu hoạch Chính

vì thế loài C mundulus còn xuất hiện nhiều trong các khu rừng nơi có hệ sinh

thái với nhiều quần thể các loài rầy (Usinger, 1939)

Theo nghiên cứu của Heong và cộng sự về sức tiêu thụ vật mồi của bọ xít

mù xanh với hai loại vật mồi là trứng rầy nâu và trứng rầy xanh ñuôi ñen Kết quả cho thấy, trưởng thành cái có khả năng tiêu thụ vật mồi lớn hơn so với trưởng thành ñực và trứng rầy nâu bị ăn nhiều hơn so với trứng rầy xanh ñuôi ñen (Heong et al, 1990)

1.3.1.4 ðặc ñiểm sinh vật học của bọ xít mù xanh

+ Thời gian phát dục các pha

Khi tiến hành nghiên cứu sự phát triển của quần thể bọ xít mù xanh với

thức ăn là trứng của rầy hại ngô P maidis và C capitata, Nicanor J Liquido và

nhóm cộng sự ñã so sánh ñược sự sai khác về kích thước và thời gian phát dục các pha bọ xít mù xanh khi nuôi trên các loại thức ăn khác nhau Kết quả cho thấy kích thước và thời gian phát dục của pha trứng và các tuổi ấu trùng bọ xít

mù xanh khi nuôi bằng trứng của 2 loài rầy trên không có sự khác nhau rõ rệt, tuy nhiên thời gian sống của trưởng thành bọ xít khi nuôi bằng trứng rầy hại ngô

P maidis dài hơn so với trưởng thành nuôi bằng trứng ruồi ñục quả Thí nghiệm

này cũng nghiên cứu về tỷ lệ sống sót của các pha phát dục bọ xít mù xanh, theo

ñó pha trứng và ấu trùng có tỷ lệ sống sót cao hơn so với trưởng thành Trưởng

thành cái nuôi bằng trứng rầy mềm hại ngô P maidis có thời gian ñẻ trứng dài

hơn so với trưởng thành cái nuôi bằng trứng ruồi ñục quả Số lượng trứng ñẻ tăng nhanh ở những ngày ñầu của thời gian ñẻ trứng sau ñó giảm dần về cuối Tỷ lệ tái sinh của quần thể bọ xít mù xanh khi nuôi bằng trứng rầy mềm hại ngô là 32,15 cao hơn so với khi nuôi bằng trứng ruồi ñục quả (30,07) Thời gian một thế

hệ của bọ xít mù xanh khi nuôi bằng trứng rầy mềm hại ngô ngắn hơn 1 ngày so với khi nuôi bằng trứng ruồi ñục quả (Nicarno J and Toshiyuki, 1985b)

Bọ xít mù xanh khi nuôi bằng trứng rầy xanh ñuôi ñen có thời gian phát dục pha trứng là 6-9 ngày trung bình 7,56 ± 0.64 ngày Thời gian pha ấu trùng

Trang 30

gồm 4 tuổi: tuổi 1 từ 2-4 ngày, trung bình 2,93 ± 0,58 ngày, tuổi 2 từ 2-4 ngày trung bình 3,06 ± 0,57 ngày; tuổi 3 từ 3-5 ngày trung bình 3,96 ± 0,57 ngày; tuổi

4 từ 3-4 ngày trung bình 3,6 ± 0,51 ngày Thời gian sống của trưởng thành ñực từ 7-25 ngày, trưởng thành cái từ 5 ñến 21 ngày Sức ăn của 1 ấu trùng bọ xít khoảng 7,45 trứng hoặc 1,35 rầy non/ngày trong thời gian 14 ngày Trung bình một trưởng thành ñực có thể tiêu thụ 10,41 trứng hoặc 4,69 rầy non hoặc 2,45 rầy trưởng thành/ngày trong 10 ngày trong khi ñó một trưởng thành cái có khả năng tiêu thụ khoảng 10,01 trứng hoặc 4,75 rầy non hoặc 2,25 rầy trưởng thành/ngày trong 10 ngày (Nicarno J and Toshiyuki, 1985b)

1.3.1.5 ðặc ñiểm sinh thái học bọ xít mù xanh

+ Quy luật phát sinh bọ xít trên ñồng ruộng

Theo nghiên cứu của Yang Hong và cộng sự tại phòng thí nghiệm quản lý dịch hại nông nghiệp khu vực miền núi tiến hành tại tỉnh Quế Châu năm 2011, bọ xít mù xanh bắt ñầu xuất hiện trên ñồng ruộng vào khoảng từ ngày 1/6 ñến 20 tháng 6 Trong những giai ñoạn sinh trưởng ñầu của cây lúa số lượng bọ xít mù xanh còn ít sau ñó tăng dần vào ñạt mật ñộ cao nhất vào khoảng 20-30 tháng 7 ñến 20-30 tháng 8 (Yang Hong et al, 2011)

+ Ảnh hưởng một số loại thuốc hóa học ñến bọ xít mù xanh

Khi áp dụng biện pháp hóa học trên ñồng ruộng, ngoài tác dụng tiêu diệt sâu hại các còn có tác ñộng không nhỏ ñến các loài kẻ thù tự nhiên, ñặc biệt là các loài côn trùng kẻ thù tự nhiên Theo kết quả nghiên cứu của R Suvaparp Phòng Nông nghiệp Bangkhen, Bangkok, Thái Lan năm 1991 về tác ñộng thuốc hóa học ñến rầy nâu và bọ xít mù xanh cho thấy tỷ lệ chết của bọ xít mù xanh khi

sử dụng thuốc chứa hoạt chất buprofezin với nồng ñộ 300ppm chỉ là 30%, nồng

ñộ gây chết trung bình ước ñạt trên 900ppm trong khi ñó với rầy nâu LC50 là 0.37ppm Liều gây chất trung bình ñối với bọ xít mù xanh của hai hoạt chất chlorpyrifos và BPMC lần lượt là 228.4ppm và 61.6ppm

Thí nghiệm cũng ñánh giá mức ñộ ñộc của các hoạt chất với rầy nâu và bọ xít mù xanh Kết quả cho thấy hoạt chất chlorpyrifos có mức ñộ ñộc với bọ xít

mù xanh thấp hơn 2.75 lần so với rầy nâu, với hoạt chất BPMC là 1.25 lần và

Trang 31

hoạt chất buprofezin là 2500 lần Theo kết quả khảo sát về ảnh hưởng của số lần

áp dụng thuốc trên ñồng ruộng ñến hai loài cho thấy, bọ xít mù xanh có khả năng thích ứng cao hơn do tính di ñộng của loài này cao hơn so với rầy nâu (Shulka and Shrvastva, 1990)

1.3.2 Những nghiên cứu trong nước về loài bọ xít mù xanh

Bọ xít mù xanh là loài bắt mồi rất hiệu quả trong việc hạn chế số lượng rầy hại lúa Theo Phạm Văn Lầm (2000) bọ xít mù xanh là kẻ thù tự nhiên của nhiều loài rầy hại như: rầy trắng lớn, rầy xanh ñuôi ñen, rầy nâu, rầy lưng trắng (Phạm Văn Lầm, 2000)

Trong phòng thí nghiệm, sau 24h, một trưởng thành cái và trưởng thành ñực của loài bọ xít mù xanh có thể ăn 20 và 10 trứng rầy nâu Bọ xít mù xanh có khả năng ăn mồi rất lớn Thí nghiệm tại viện BVTV cho thấy khả năng ăn mồi của bọ xít trưởng thành lớn hơn so với khả năng ăn mồi của bọ xít non tuổi cuối Trong 24 giờ bọ xít trưởng thành tiêu diệt trung bình từ 8,9 ñến 24,9 trứng rầy nâu ðối với bọ xít non tuổi cuối chỉ tiêu này chỉ là 2,7 – 15,7 trứng rầy nâu (Phạm Văn Lầm, 1993)

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Huỳnh và cộng sự về ứng dụng của mô hình ruộng lúa bờ hoa nhằm thu hút thiên ñịch cho thấy mật ñộ bọ xít mù xanh ở khu ruộng mô hình cao hơn so với khu ruộng ñối chứng (không trồng hoa trên bờ) (Nguyễn Văn Huỳnh, 2011)

Trang 32

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian

ðề tài ñược tiến hành từ 20 tháng 6 năm 2012 ñến 15 tháng 7 năm 2013 trong 2 vụ: vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013

2.1.2 ðịa ñiểm

Xã Bích Sơn, Việt Yên, Bắc Giang

Phòng thí nghiệm Khoa Trồng trọt trường ðại học Nông lâm Bắc Giang

2.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.2.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là loài bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

lividipennis Reuter và nhóm rầy hại thân lúa

2.2.2 Vật liệu nghiên cứu

Một số giống lúa ñược gieo trồng phổ biến tại ñịa phương trong 2 vụ gieo trồng

- Vụ mùa 2012: Khang dân 18, BC15, Trân Châu Hương

- Vụ xuân 2013: Khang dân 18, RVT, Trân Châu Hương

Thí nghiệm nhân nuôi rầy nâu làm thức ăn cho loài bọ xít mù xanh ñược tiến hành trên giống lúa RVT

2.2.3 Dụng cụ nghiên cứu

Dụng cụ ñiều tra:

- Vợt côn trùng, khay ñiều tra, khung ñiều tra, dầu nhờn

- Túi nilon các cỡ có thẻ ghi ngày ñiều tra, ñịa ñiểm ñiều tra, giống lúa

- Dao, kéo, ống hút côn trùng, hộp ñựng côn trùng

- Sổ ghi chép, bút viết, phiếu ñiều tra;

- Hóa chất cần thiết: foocmon, cồn

Dụng cụ nuôi sinh học và bảo quản mẫu:

- Lồng nuôi, ống chụp, khay mạ, ống nghiệm, nhiệt kế

- Hoá chất bảo quản mẫu, panh, bút lông, túi nilon, kính lúp cầm tay, kính lúp ñiện tử, kim mũi mác

Trang 33

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh vật học của bọ xít mù xanh trong phòng thí nghiệm

- ðiều tra diễn biến mật ñộ nhóm rầy hại thân và bọ xít mù xanh

Cyrtorhinus lividipennis Reuter trên ñồng ruộng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy tổng số và kẻ thù tự nhiên

Áp dụng theo quy chuẩn ngành về ñiều tra tra sâu hại và thiên ñịch bắt mồi do Cục Bảo vệ thực vật ban hành tháng 12 năm 2010 [QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT]

- ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần trên các ruộng ñược lựa chọn cố ñịnh trong khu vực ñiều tra

* Chọn khu vực ñiều tra

Dựa vào nguyên tắc chọn khu vực ñiều tra là cánh ñồng ñại diện cho các yếu tố ñiều tra như: chân ñất, ñịa hình, giống, mùa vụ

Khu vực ñược lựa chọn là cánh ñồng thuộc xã Bích Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Chọn ruộng ñiều tra: Tiến hành ñiều tra trên các giống lúa ñược trồng phổ biến trong vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013: Khang dân 18, BC 15, Trân Châu Hương, RVT

* Chọn ñiểm ñiều tra:

- Trên mỗi ruộng ñiều tra chọn ngẫu nhiên 10 ñiểm ñiều tra nằm trên ñường

chéo góc của ruộng, mỗi ñiểm ñiều tra 10 khóm, ñiểm ñiều tra cách bờ 2m

* Tiến hành ñiều tra

- ðiều tra bọ xít mù xanh: tại mỗi ñiểm ñiều tra sử dụng vợt, ống hút côn trùng thu bắt, ñếm và phân loại các pha phát dục khác nhau, bảo quản các mẫu trong hộp ñựng côn trùng

- ðiều tra rầy: Dùng khay có kích thước 20 × 25 × 5cm bên trên có tráng một lớp dầu Mỗi ñiểm ñiều tra 10 khóm Tại mỗi khóm, ñặt khay nghiêng 1 góc

45o, dùng tay ñập 2 ñập, sau ñó ñếm và phân tuổi số rầy rơi vào khay, khi mật ñộ

Trang 34

rầy thấp ñập vài khóm sau ñó mới ñếm

Bên cạnh ñiều tra tại các ñiểm ñiều tra tiến hành ñiều tra các khu vực xung quanh ñể xác ñịnh các vật mồi khác của loài bọ xít mù xanh

2.4.2 Phương pháp nhân nuôi và nghiên cứu một số ñặc tính sinh vật học của

bọ xít mù xanh trong phòng thí nghiệm

2.4.2.1 Nhân nuôi vật mồi

Vật mồi ñược lựa chọn ở ñây là loài rầy nâu Thí nghiệm theo dõi khả năng tiêu thụ vật mồi của bọ xít mùa xanh sẽ tiến hành trên pha trứng, rầy non của rầy nâu

Chuẩn bị nguồn thức ăn cho rầy nâu: Thí nghiệm ñược tiến hành với giống lúa RVT Sử dụng 20 gam hạt giống cho một khay gieo mạ Khi mạ ñược 1 tuần tuổi chuyển vào cốc giấy, cấy từ 1-2 dảnh/cốc Khi mạ ñược 7 - 10 ngày tuổi tiến hành thả rầy nâu

Thu bắt trưởng thành rầy nâu ngoài ñồng ruộng, phân biệt ñực cái và ghép cặp Trưởng thành ñực và cái sau khi ñược ghép ñôi sẽ ñược nuôi trong cốc mạ 7 ngày tuổi ñược cách ly bằng ống chụp rầy Hàng ngày theo dõi sự phát triển của cặp rầy Trong thời gian ghép ñôi nếu trưởng thành ñực chết trước thì sẽ ñược thay thế bằng một trưởng thành ñực khác Khi phần bụng rầy cái bắt ñầu to lên

cứ sau 24 giờ, cặp rầy trưởng thành ñược tách ra khỏi cốc mạ cũ và chuyển sang cốc mạ mới Tiến hành chuyển cốc mạ hàng ngày cho ñến khi trưởng thành chết Những cây lúa làm thức ăn sau khi thay ñược giữ lại, một nửa số cây dùng ñể lấy trứng, một nửa còn lại dùng ñể nhân nuôi lấy nguồn rầy non và trưởng thành làm thức ăn cho bọ xít mù xanh

2.4.2.2 Nhân nuôi bọ xít mù xanh

Thu bắt bọ xít trưởng thành ngoài ñồng ruộng bằng vợt côn trùng hoặc ống hút Số lượng cặp bọ xít trưởng thành ban ñầu là 50 cặp/ñợt thí nghiệm Các cặp ñược nuôi riêng rẽ trong các cốc mạ có ống chụp mica Hàng ngày cung cấp

số lượng vật mồi nhất ñịnh và theo dõi sức tiêu thu vật mồi của một cặp bọ xít

Trang 35

2.4.2.3 Quan sát ựặc ựiểm hình thái và thời gian sống các pha bọ xắt mù xanh

a Quan sát ựặc ựiểm hình thái và theo dõi thời gian phát dục của pha trứng:

Trưởng thành ựực và cái sau khi vũ hoá ựược ghép ựôi và theo dõi Trong thời gian ghép ựôi nếu trưởng thành ựực chết trước thì sẽ ựược thay thế bằng một trưởng thành ựực khác Hàng ngày theo dõi hoạt ựộng của trưởng thành ựực và trưởng thành cái Khi bụng trưởng thành cái to lên, tiến hành chuyển cặp trưởng thành sang cốc mạ mới Cây lúa ở cốc cũ sẽ ựược cắt và quan sát dưới kắnh hiển

vi ựể phát hiện trứng

Khi quan sát hình thái pha trứng dùng kim nhỏ tách lớp biểu bì phắa trên

bẹ lá ra ựể quan sát trứng, sau ựó chuyển trứng vào ựĩa petri có lót giấy thấm và tiến hành ựo kắch thước của trứng, mỗi ựợt ựo 15 trứng

đánh dấu ngày ựầu tiên con cái ựẻ trứng ựể tắnh thời gian ựẻ trứng của trưởng thành cái đếm số trứng ựẻ hàng ngày của trưởng thành cái và tổng số ựẻ Mỗi ựợt thắ nghiệm theo dõi ựồng thời 80 trứng, xác ựịnh số trứng nở và trứng ung nhằm ựánh giá tỷ lệ nở của trứng

Các quả trứng sau khi nở thành bọ xắt non tuổi 1 ựược chuyển sang cốc

mạ mới ựể theo dõi thời gian phát dục của pha ấu trùng

b Quan sát ựặc ựiểm hình thái và theo dõi thời gian phát dục của bọ xắt non:

Bọ xắt non các tuổi ựược nuôi trong các cốc mạ và cung cấp thức ăn hàng ngày Nhằm xác ựịnh ảnh hưởng của thức ăn ựến kắch thước cơ thể và thời gian phát dục các tuổi bọ xắt non chúng tôi tiến hành thắ nghiệm nuôi bọ xắt non bằng

2 loại vật mồi khác nhau là trứng rầy nâu và ấu trùng rầy nâu tuổi nhỏ

- Quan sát ựặc ựiểm hình thái: Mỗi ựợt thắ nghiệm tiến hành ựo kắch thước của 15 cá thể bọ xắt non/tuổi/vật mồi Các cá thể bọ xắt ựược ựặt trên giấy có vạch chia ựến 1mm ựể ựo chiều dài và chiều rộng cơ thể Sau ựó tiến hành so sánh mức ựộ sai khác về kắch thước giữa các cá thể bọ xắt nuôi bằng các vật mồi khác nhau

- Theo dõi thời gian phát dục: hàng ngày cung cấp vật mồi và theo dõi thời gian sống của tuổi 1 ựến khi lột xác sang tuổi 2 Tiếp tục theo dõi thời gian lột xác sang tuổi 3 và 4 cho ựến khi lột xác thành trưởng thành Thắ nghiệm theo

Trang 36

dõi thời gian phát dục của bọ xít non cũng ñược tiến hành 2 ñợt, mỗi ñợt theo dõi

Các cá thể bọ xít trưởng thành ñược nhân nuôi riêng biệt trong các cốc mạ với thức ăn là trứng rầy nâu và ấu trùng rầy nâu tuổi nhỏ nhằm theo dơi và so sánh thời gian sống, thời gian tiền ñẻ trứng

2.4.2.4 Thời gian phát dục các pha bọ xít mù xanh khi cung cấp mật ñộ vật mồi khác nhau (ấu trùng rầy nâu)

Thí nghiệm ñược tiến hành theo dõi thời gian phát dục bọ xít non các tuổi, thời gian tiền ñẻ trứng của trưởng thành cái Các cá thể ñược nuôi riêng rẽ trong các cốc lúa Với mỗi thí nghiệm sử dụng mật ñộ vật mồi là ấu trùng rầy nâu tuổi nhỏ với 4 công thức

+ CT 1: 5 ấu trùng rầy nâu/ngày

+ CT 2: 10 ấu trùng rầy nâu/ngày

+ CT 3: 15 ấu trùng rầy nâu/ngày

+ CT 3: 20 ấu trùng rầy nâu/ngày

2.4.2.5 Xác ñịnh sức sinh sản của trưởng thành cái

Thí nghiệm ñược tiến hành với 2 loại vật mồi: trứng rầy và ấu trùng rầy Các cá thể bọ xít trưởng thành ñược phân biệt giới tính, xác ñịnh tỷ lệ ñực cái và tiến hành ghép ñôi, sau ñó ñược ñưa vào các cốc lúa, hàng ngày cung cấp thức ăn (số lượng không hạn chế)

Theo dõi và ñánh dấu ngày ñẻ trứng ñầu tiên và ngày kết thúc ñẻ của mỗi cặp trưởng thành ñể xác ñịnh thời gian ñẻ trứng con cái Sau khi trưởng thành cái

ñã ñẻ trứng, hàng ngày chuyển cặp bọ xít sang cốc lúa mới và tiến hành soi ñếm

Trang 37

số trứng trưởng thành cái ñã ñẻ ở cốc lúa cũ ðếm số lượng trứng ñẻ hàng ngày của từng cặp ñể xác ñịnh nhịp ñiệu ñẻ trứng, ñếm tổng số trứng ñẻ của mỗi trưởng thành cái, kết hợp với thời gian ñẻ trứng ñể tính số trứng ñẻ trung bình/trưởng thành cái/ngày

So sánh các chỉ tiêu sinh sản của các cặp trưởng thành nuôi bằng 2 loại vật mồi khác nhau

2.4.2.6 Xác ñịnh sức tiêu thụ vật mồi của các pha phát dục bọ xít mù xanh

Thí nghiệm theo dõi số lượng vật mồi tiêu thụ hàng ngày của bọ xít non tuổi 3, bọ xít non tuổi 4, trưởng thành ñực và trưởng thành cái khi cung cấp các loại vật mồi khác nhau

Các cá thể ñược nuôi riêng rẽ trong các cốc lúa Với mỗi thí nghiệm chúng tôi sử dụng 2 loại vật mồi là trứng rầy nâu và ấu trùng rầy nâu tuổi 1, 2 Hàng ngày chuyển vật mồi cho các cá thể bọ xít với số lượng không hạn chế Sau 24h ñếm số lượng vật mồi còn lại ñể xác ñịnh sức tiêu thụ vật mồi của các pha phát dục

2.4.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Tổng số ñiểm xuất hiện bọ xít

Tổng diện tích ñiều tra

Tổng số rầy thu ñược Mật ñộ rầy (con/m2) =

Trang 38

- Thời gian phát dục trung bình (ngày)

N

n X

XTB : Giá trị trung bình kích thước của cơ thể

ai : Giá trị kích thước cơ thể của cá thể thứ i

N : Tổng số cá thể thí nghiệm

- Khả năng ñẻ trứng trung bình/trưởng thành cái

Σ Trứng ñược ñẻ ra

TrTB =

Tổng số trưởng thành cái theo dõi (trứng/TT cái)

- Khả năng tiêu thụ vật mồi:

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ðặc ñiểm hình thái bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis

Bọ xít mù xanh thuộc nhóm côn trùng biến thái không hoàn toàn, gồm ba pha phát dục: trứng, ấu trùng (bọ xít non) và bọ xít trưởng thành

3.1.1 Pha trứng

Trứng bọ xít mù xanh có hình bầu dục, ngắn và tròn Một ñầu quả trứng nhọn, ñầu còn lại tròn hơn và có nắp ñậy màu trắng ñục Khi trứng nở nắp này sẽ bung ra và bọ xít non theo ñó thoát ra ngoài Khi mới ñẻ trứng có màu trắng trong, gần nở có màu xanh nhạt, và ở ñầu có nắp xuất hiện một ñốm nhỏ có màu ñỏ

Hình 3.1 Trứng bọ xít mù xanh (Nguồn ảnh Nguyễn Thị Thúy Hà, 2013)

3.1.2 Pha ấu trùng

Pha ấu trùng bọ xít mù xanh gồm 4 tuổi Ấu trùng có hình elip, hình dạng

cơ thể gần giống với bọ xít trưởng thành, cơ thể ấu trùng phân thành 3 phần rõ rệt: ñầu, ngực, bụng Kích thước và màu sắc cơ thể thay ñổi theo tuổi

Ấu trùng tuổi 1: cơ thể có màu xanh nhạt, ñầu có mang ñôi râu ñầu Râu ñầu dạng sợi chỉ, có màu xanh nhạt, phân thành 4 ñốt, phía cuối các ñốt có màu nâu, ñốt thứ 2, 3, 4 có chiều dài gấp ñôi so với ñốt 1 Mầm cánh chưa rõ rệt Ba ñốt ñầu của chân có màu xanh, ñốt ống và các ñốt bàn có màu nâu

Ấu trùng tuổi 2: Ấu trùng có màu sắc cơ thể ñậm hơn Râu ñầu dài hơn và màu sắc ñậm hơn ðốt ngực thứ nhất ngắn, bề rộng gấp 3 lần chiều dài Phần gốc của mầm cánh dày lên, tạo thành 2 u lồi rõ rệt ở 2 bên phiến lưng ñốt ngực giữa, phần giữa phiến lưng lõm xuống

Trang 40

Ấu trùng tuổi 3: Mầm cánh kéo dài ñến hết ñốt bụng thứ 2 và bắt ñầu có hình dạng gần giống cánh của trưởng thành

Ấu trùng tuổi 4: ấu trùng có kích thước cơ thể lớn nhất, hình dáng cơ thể gần giống pha trưởng thành Mầm cánh phân chia thành cánh trước và cánh sau Cánh trước dài và nhỏ hơn cánh sau

Hình 3.2 Ấu trùng tuổi 1 Hình 3.3 Ấu trùng tuổi 2

Hình 3.4 Ấu trùng tuổi 3 Hình 3.5 Ấu trùng tuổi 4

(Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Thúy Hà, 2013) 3.1.3 Pha trưởng thành

Trưởng thành có hình elip, ñầu và râu ñầu có màu ñen, hai ñôi cánh và các ñôi chân có màu xanh lá Phần ñuôi cánh có màu nâu nhạt Trưởng thành ñực có kích thước nhỏ hơn so với trưởng thành cái

Trưởng thành cái: cơ thể màu xanh lá, hình elip dài thuôn ðầu và râu ñầu màu ñen, các ñốt râu ñầu có phủ lông màu ñen ðốt thứ 2 râu ñầu có chiều dài bằng chiều rộng ñốt ngực Hai mắt kép to và lồi Phiến mai nằm giữa hai gốc cánh có màu ñen, phần ñuôi phiến mai màu vàng Hai cánh xếp bằng trên lưng Cánh trước thuộc kiểu cánh nửa cứng, phần cánh làm bằng chất sừng, dày, cứng màu xanh lá, phần cánh làm bằng chất màng có màu nâu ñỏ nhạt Hai cánh trước

Ngày đăng: 06/10/2014, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Ấu trùng tuổi 1  Hình 3.3. Ấu trùng tuổi 2 - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Hình 3.2. Ấu trùng tuổi 1 Hình 3.3. Ấu trùng tuổi 2 (Trang 40)
Hỡnh 3.6. Trưởng thành cỏi (mặt lưng)  Hỡnh 3.7. Trưởng thành ủực (mặt lưng) - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
nh 3.6. Trưởng thành cỏi (mặt lưng) Hỡnh 3.7. Trưởng thành ủực (mặt lưng) (Trang 41)
Bảng 3.2. Kích thước các pha phát dục của bọ xít mù xanh nuôi bằng - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Bảng 3.2. Kích thước các pha phát dục của bọ xít mù xanh nuôi bằng (Trang 43)
Hình 3.12. So sánh kích thước các pha phát dục bọ xít mù xanh Cyrtorhinus - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Hình 3.12. So sánh kích thước các pha phát dục bọ xít mù xanh Cyrtorhinus (Trang 44)
Hình 3.13. Thời gian sống của trưởng thành bọ xít mù xanh - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Hình 3.13. Thời gian sống của trưởng thành bọ xít mù xanh (Trang 47)
Hỡnh 3.14. Nhịp ủiệu sinh sản của bọ xớt mự xanh nuụi bằng trứng rầy nõu - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
nh 3.14. Nhịp ủiệu sinh sản của bọ xớt mự xanh nuụi bằng trứng rầy nõu (Trang 51)
Bảng 3.8. Tỷ lệ sống sót của các tuổi ấu trùng bọ xít mù xanh khi nuôi - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Bảng 3.8. Tỷ lệ sống sót của các tuổi ấu trùng bọ xít mù xanh khi nuôi (Trang 52)
Bảng 3.13. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Bảng 3.13. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa (Trang 56)
Bảng 3.14. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Bảng 3.14. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa (Trang 58)
Hỡnh 3.16. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
nh 3.16. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống (Trang 59)
Bảng 3.15. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Bảng 3.15. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa (Trang 60)
Hỡnh 3.17. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
nh 3.17. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống (Trang 61)
Bảng 3.16. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
Bảng 3.16. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa (Trang 62)
Hỡnh 3.18. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học,sinh thái học bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter vụ mùa 2012 và vụ xuân 2013 tại việt yên , bắc giang
nh 3.18. Diễn biến mật ủộ nhúm rầy hại thõn và bọ xớt mự xanh trờn giống (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w