BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG TẠO HẠT LAI CỦA MỘT SỐ GIỐNG LOA KÈN Lilium long
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG TẠO HẠT LAI CỦA MỘT SỐ GIỐNG
LOA KÈN (Lilium longiflorum) NHẬP NỘI TỪ
HÀ LAN TRỒNG TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: 1 TS ðẶNG VĂN ðÔNG
2 TS PHẠM THỊ MINH PHƯỢNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp
ñỡ việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Trang 3
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi không biết nói gì hơn ngoài việc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất
cả những người ựã giúp ựỡ tôi ựể tôi có thể hoàn thành bản luận văn này
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn trực tiếp tôi là TS đặng Văn đông-Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh-Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS.Phạm Thị Minh Phượng (người ựồng hướng dẫn)-Bộ môn Rau-Hoa-Quả, Trường đH Nông Nghiệp Hà Nội ựã có những cố vấn về mặt khoa học hết sức xác ựáng cho bản Luận văn của tôi
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô Bộ môn Rau-Hoa-Quả, Khoa Nông học, Ban đào tạo sau ựại học ựã giúp ựỡ cho tôi về học vấn và vật chất trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, kỹ sư thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh-Viện nghiên cứu Rau quả ựặc biệt là Ths.Bùi Thị Hồng, người ựã trao cho tôi một phần cơ hội ựể thực hiện ựề tài này
Luận văn ựược hoàn thành có sự ựộng viên tinh thần to lớn của gia ựình và bạn bè Tôi vô cùng cảm ơn những sự giúp ựỡ quý báu ựó
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Giới hạn của ñề tài 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc và phân loại của cây hoa loa kèn 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Phân loại 4
2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây hoa loa kèn 5
2.2.1 ðặc ñiểm hình thái 5
2.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh 7
2.3 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam 8
2.3.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới 8
2.3.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam 11
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
2.4 Các nghiên cứu về cây hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam 13
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về tạo giống hoa loa kèn trên thế giới 13
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về cây hoa loa kèn ở Việt Nam 20
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Vật liệu, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 25
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 25
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 25
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 26
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 27
3.3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu 30
3.3.4 Quy trình kỹ thuật 30
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống hoa loa kèn 33
4.1.1 Tỷ lệ mọc 33
4.1.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển 33
4.1.3.ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các giống loa kèn 35 4.1.4 Chất lượng hoa của các giống loa kèn 38
4.1.5 Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất của các giống hoa loa kèn 40
4.1.6 Tình hình sâu bệnh hại của các giống hoa loa kèn 41
4.2 ðặc ñiểm cây và hoa của các giống hoa loa kèn 43
4.2.1 ðặc ñiểm cây của các giống hoa loa kèn 43
4.2.3 ðặc ñiểm hoa của các giống hoa loa kèn 47
4.3 Xác ñịnh khả năng tạo hạt lai giữa các giống loa kèn 53
4.3.1 Tỷ lệ ñậu quả 53
4.3.2 ðặc ñiểm quả lai 54
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
4.3.3 ðặc ñiểm hạt lai 55
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 ðề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng các giống hoa lily, loa kèn mới ở RDA, Hàn Quốc từ năm 1998 ñến năm 2009 16
Bảng 3.1: Tên các giống hoa loa kèn trồng thí nghiệm 25
Bảng 3.2: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 26
Bảng 4.1: Tỷ lệ mọc và các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 34
Bảng 4.2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 35
Bảng 4.3: ðộng thái ra lá của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm(vụ ñông xuân, 2012-2013) 37
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về chất lượng hoa của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 39
Bảng 4.5: Một số yếu tố cấu thành năng suất của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 41
Bảng 4.6: Mức ñộ bị bệnh hại của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 42
Bảng 4.7: ðặc ñiểm hình thái cây của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 43
Bảng 4.8: ðặc ñiểm cấu trúc cây của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 44
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
Bảng 4.9: ðặc ñiểm cấu trúc lá của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 46
Bảng 4.10: ðặc ñiểm hình thái hoa của các giống loa kèn trồng 47
tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 47
Bảng 4.11: Tập tính nở hoa của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 48
Bảng 4.12: ðặc ñiểm cơ quan sinh sản của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 50
Bảng 4.13: ðộ hữu dục hạt phấn của các giống hoa loa kèn trồng tại Gia Lâm (vụ ñông xuân, 2012-2013) 51
Bảng 4.14: Một số ñặc ñiểm nông sinh học nổi bật của các giống hoa loa kèn ñược tuyển chọn (Gia Lâm, vụ ñông xuân 2012-2013) 52
Bảng 4.15: Số quả lai và tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai hoa loa kèn 53
(vụ ñông xuân, 2012-2013) 53
Bảng 4.16: ðặc ñiểm cấu trúc quả của các tổ hợp lai hoa loa kèn 54
(vụ ñông xuân, 2012-2013) 54
Bảng 4.17: ðặc ñiểm hạt của các tổ hợp lai hoa loa kèn 55
(vụ ñông xuân, 2012-2013) 55
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1: Diện tích trồng một số nhóm giống hoa Lilium chính ở Hà Lan 11Biểu ñồ 4.1: Nhiệt ñộ trung bình 10 ngày sau trồng 34Biểu ñồ 4.2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống loa kèn vụ ñông xuân, 2012-2013 36Biểu ñồ 4.3: ðộng thái ra lá của các giống loa kèn vụ ñông xuân 2012-2013 38Biểu ñồ 4.4: ðộ bền hoa của các giống loa kèn 40
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1
PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Hoa loa kèn (Lilium longiflorum) là một loại hoa ñẹp, hương thơm dịu,
dễ trồng và ñược ưa chuộng trên thế giới
Hà Lan là nước có công nghệ sản xuất và tạo giống hoa lily, loa kèn tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay Ước tính ñến năm 2011, ñã có hàng chục giống hoa loa kèn mới ñược tạo ra ở Hà Lan và ñược thương mại hóa trên thế giới như Snow Queen, White Fox, White Miracle, Bright Tower, White American, White Elegance, White Heaven, White Giant
Ở Việt Nam, tính ñến năm 2011, người dân vẫn chủ yếu trồng phổ biến
hai giống hoa loa kèn là L longiflorum Thunb (kèn ngang, kèn ta, huệ tây) và giống loa kèn Tứ Quý (L xformolongi ‘Raizan’) Hoa huệ tây có ñặc ñiểm là
dễ trồng, củ giống sau thu hoạch nếu không xử lý lạnh vẫn có thể mọc mầm Tuy nhiên giống này cũng có nhược ñiểm là thời gian sinh trưởng dài, hoa nở tập trung (khoảng T4-T5 dương lịch) nên người sản xuất phải tiêu thụ gấp gáp với giá bán chính vụ chỉ từ 500-1500ñ/bông dẫn ñến hiệu quả kinh tế không cao, khó mở rộng diện tích trồng hoa Giống loa kèn Tứ Quý ñược Viện Nghiên cứu Rau quả tuyển chọn (năm 2009) có nhiều ưu ñiểm hơn như có khả năng chịu nhiệt nên trồng ñược quanh năm, hoa hướng trên dễ dàng trong quá trình bảo quản và vận chuyển nhưng hoa nở không tập trung, thời gian thu hoa của giống Tứ Quý lại kéo dài (1-2 tháng) nên tốn nhiều công sức thu hoa
Như vậy, có thể thấy tình hình sản xuất hoa loa kèn ở nước ta ñang gặp phải một số khó khăn như bộ giống hoa cho sản xuất còn quá ít trong khi nhu cầu của người tiêu dùng lại luôn thay ñổi, luôn mong muốn các giống hoa mới Bên cạnh ñó, lượng cung củ giống loa kèn ñể trồng làm hoa cắt hàng năm còn chưa ñáp ứng ñủ lượng cầu của người trồng hoa dẫn ñến tình trạng
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 2
người dân tự ý mua củ giống từ Trung Quốc với giá thành bấp bênh và không ựảm bảo chất lượng
để giải quyết ựược tình trạng trên thì giải pháp trước mắt là cần ựẩy mạnh hơn nữa khâu nhân củ giống ựể cung cấp cho sản xuất ựồng thời tiếp tục nhập nội ựể tuyển chọn giống mới Bên cạnh ựó, giải pháp lâu dài cho sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam mang tắnh hàng hóa và hướng tới xuất khẩu là cần chủ ựộng lai tạo ra các giống loa kèn mới thắch nghi với ựiều kiện Việt Nam và mang bản quyền Việt Nam bởi tắnh ựến thời ựiểm hiện tại, trừ một số dòng lai hoa loa kèn của Viện Nghiên cứu Rau quả ựược tạo ra năm 2010, chưa có thêm bất kỳ giống loa kèn mới ựược công bố bởi các cơ quan nghiên cứu khác
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành ựề tài: "Nghiên cứu ựặc
ựiểm nông sinh học và khả năng tạo hạt lai của một số giống loa kèn (Lilium longiflorum) nhập nội từ Hà Lan trồng tại Gia Lâm - Hà Nội"
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống hoa loa kèn
- đánh giá chất lượng hoa và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống hoa loa kèn
- đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các giống hoa loa kèn
- đánh giá một số ựặc ựiểm cây và hoa của các giống hoa loa kèn trước khi lai
- Xác ựịnh khả năng tạo hạt lai của các giống hoa loa kèn
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
1.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học có giá trị về các ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống hoa loa kèn nhập nội trồng tại Gia Lâm, Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy về cây hoa loa kèn trồng trong ñiều kiện ñồng bằng Bắc bộ
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp thông tin cần thiết làm cơ
sở cho việc xây dựng hoàn thiện quy trình trồng hoa loa kèn sản xuất hàng hóa có thương hiệu riêng và hiệu quả kinh tế cao
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp thông tin về phương pháp lai, khả năng tạo tổ hợp lai giữa các giống loa kèn làm cơ sở cho công tác lai tạo giống hoa loa kèn tại Việt Nam
- Cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lai hoa loa kèn
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ tiến hành trên một số giống hoa loa kèn nhập nội từ Hà Lan trồng trong vụ ñông xuân 2012-2013 tại Gia Lâm - Hà Nội
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và phân loại của cây hoa loa kèn
2.1.1 Nguồn gốc
Hoa loa kèn Lilium longiflorum có nguồn gốc ở một số ựảo như
Okinawa, Amami và Erabu (Wilson, 1925) thuộc quần ựảo Ryukyu phắa Nam Nhật Bản vĩ tuyến 27 (cùng vĩ ựộ với Cairo, Ai Cập) có khắ hậu nhiệt ựới và một số ựảo vệ tinh của lục ựịa đài Loan (Van Tuyl, 1988; H.F Wilkins, 2005; Satomi Sakazono và cs, 2012)[45] [23] [42]
Tên khoa học ỔlongiflorumỖ ựược ựặt bởi nhà phân loại thực vật học người Thụy Sĩ, Carl Peter Thunberg vào năm 1974 Sau ựó loài này ựã ựược
du nhập vào Hà Lan bởi một bác sỹ y khoa người đức là Philipp Franz von Siebold, cũng là tác giả chắnh của bản ghi ựầu tiên về việc xuất khẩu củ giống
L longiflorum từ Nhật Bản ỘFlora JaponicaỖ (Siebold và Zuccarini, 1835) (dẫn theo Michikazu Hiramatsu và cs, 2012) [36]
Sau khi du nhập vào Hà Lan, loài này ựã trở nên khá phổ biến ở các
nước Châu Âu (Shimizu, 1971) Vào nửa sau của thế kỷ 19, L longiflorum ựã
ựược du nhập vào hòn ựảo của Bermuda ở đại Tây Dương và ựược trồng với
số lượng rất lớn cho ựến khi nó bị chấm dứt bởi dịch bệnh virus (Miller,1993) (dẫn theo Michikazu Hiramatsu và cs, 2012) [36] Khi Mỹ xảy ra chiến tranh thế giới I, một người lắnh tên là Louis Houghton ựã mang những củ giống loa kèn tới bờ biển phắa Nam của tiển bang Oregon, Mỹ Kết quả ựến năm 1945,
Canada ựến Long Beach, California [48]
2.1.2 Phân loại
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa loa kèn ựược xếp vào nhóm
1 lá mầm (Monocotylendoness), phân lớp hành (Liliidae), bộ hành (Liliales),
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 5
họ hành (Liliaceae), chi Lilium (Nguyễn Thị đỏ, 2007) [2]
Theo Lim Ki-Byung [37], chi Lilium ựược phân thành 7 nhóm: Lilium
(Liriotypus), Martagon, Pseudolirium, Archelirion, Sinomartagon, Leucolirion and Oxypetalum (Comber, 1949; De Jong, 1974) Trong ựó căn
cứ vào các ựặc ựiểm hình thái học, kắch thước, màu sắc và kiểu dáng hoa, người ta thấy có 3 nhóm lily có giá trị kinh tế quan trọng nhất là Archelirion, Sinomartagon, Leucolirion
Các con lai thuộc các nhóm này, ựặc biệt là Asiatic-hybrids (giống lai Châu Á), Oriental-hybrid (nhóm lai Phương đông) và Longiflorum-hybrids
(giống lai loa kèn) là ba nhóm lai quan trọng ựối với ngành sản xuất hoa cắt
Giống lai Longiflorum: có nguồn gốc từ việc lai cùng loài hoặc lai khác loài
của L longiflorum Thunb và L formosanum Wallace của nhóm Leucorilion
Khoảng 150 giống ựã ựược chọn lọc từ những con lai này Giống lai
và có khả năng ra hoa quanh năm (McRae, 1990)
Theo đặng Văn đông và cộng sự [3], trên thế giới, hoa lily là tên gọi chung bao gồm cả hoa loa kèn Tuy nhiên ở Việt Nam phân làm 2 loại: hoa lily và hoa loa kèn Hoa lily có màu sắc rực rỡ như hồng, vàng, tắm hồngẦcó hương thơm hoặc không Chúng gồm các con lai Oriental-hybrids, Asiatic-hybrids, OT-hybrids, LA-hybridsẦTrái lại, hoa loa kèn chỉ có màu trắng, hình loa kèn (nên còn ựược gọi là hoa loa kèn), hương thơm dịu, chúng thuộc
các giống lai Longiflorum (L longiflorum, L xformolongi)
2.2 đặc ựiểm thực vật học của cây hoa loa kèn
Theo đặng Văn đông và cộng sự [4], hoa loa kèn thuộc chi Lilium có
ựặc ựiểm thực vật học như sau:
2.2.1 đặc ựiểm hình thái
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6
Loa kèn trắng là cây thảo lâu năm gồm thân ñịa sinh gọi là thân vảy (do
lá biến ñổi thành) và thân khí sinh là phần mang lá hoa và quả
cây Nó là hình ảnh thu nhỏ của sự phát triển hình thái cây Một củ già gồm:
ñế củ, vảy già, vảy mới ra, trục thân xơ cấp, thứ cấp và ñỉnh sinh trưởng Củ
là sự kết hợp của nhiều ñời Vì vậy, chất lượng phát dục của nó chịu ảnh hưởng ngoại cảnh, ñiều kiện trồng và chăm sóc Hoa loa kèn còn có các củ con ở gần rễ thân, chu vi của củ con từ 3-6 cm, số lượng củ con từ 1-3 củ/cây
lại, vươn lên mặt ñất, lá trên bắt ñầu mở ra Khi cây ra nụ thì số lá ñược cố ñịnh, chiều cao cây quyết ñịnh bởi số lá và chiều dài ñốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng củ giống, ñiều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống Thường thì số mầm lá ñã ñược cố ñịnh trước khi trồng Vì vậy, chiều cao chủ yếu quyết ñịnh bởi chiều dài ñốt, trong ñiều kiện ánh sáng yếu, ngày dài, nhiệt ñộ thấp và xử lý trước khi bảo quản lâu ñều có tác dụng kéo dài ñốt thân Ngược lại ánh sáng mạnh ngày ngắn, nhiệt ñộ cao lại ức chế ñốt kéo dài
Rễ: là hệ rễ chùm gồm 2 phần: rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên, do phần thân nảy dưới mặt ñất sinh ra, có nhiệm cụ nâng ñỡ thân, hút nước và dinh dưỡng Rễ gốc sinh ra từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, chủ yếu hút nước và dinh dưỡng ða số giống sản xuất những thân vảy (củ) nảy ra từ rễ này làm thực liệu ñể nhân giống
Lá: loa kèn có nhiều lá mọc rải rác theo vòng rộng, hình thoi dài, khá ñều ñặn, phiến lá thẳng, ñầu lá hơi nhọn, cuống ngắn
Hoa: hình loa kèn, thường hoa có màu trắng, mùi thơm dễ chịu, hoa mọc ñơn lẻ hoặc cụm gồm nhiều hoa thường có 1- 6 hoa Hoa loa kèn có 6 nhị, bao phấn vàng dài, một nhụy chia làm 3 thuỳ, bầu hoa hình trụ
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7
trăm hạt, mỗi quả có 3 ngăn, hạt dẹt, xung quanh có khoảng trên 600 hạt 1 gam có 700-800 hạt Trong ñiều kiện khô lạnh, hạt có thể giữ ñược 3 năm
2.2.2 Yêu cầu ngoại cảnh
ñộ thích hợp ban ngày từ 20-28oC, ban ñêm 13-17oC, dưới 5oC và trên 30oC cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù Giai ñoạn ñầu nhiệt ñộ thấp (15-20oC) có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hóa hoa Nhiệt ñộ thích hợp cho sự ra rễ
là 16-17oC, cho sự ra hoa và sinh trưởng của nụ hoa là 21-23oC
70-80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ñặc biệt với cây con Vì vậy nếu trồng vụ
hè thu cần phải che bớt ánh sáng, tạo cường ñộ ánh sáng thích hợp từ 15.000lux nhất là thời kỳ cây cao 20-30cm Ngược lại, mùa ñông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, nhị ñực sẽ sản sinh Ethylen dẫn ñến nụ bị rụng nhiều Do vậy cần bỏ bớt nilon che phủ hoặc lưới ñể tăng cường ñộ ánh sáng tự nhiên cho cây
12.000-Nước: thiếu nước hoặc nước quá nhiều ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát dục của cây Thời kỳ ñầu cây rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt nước Nhiều nước dễ làm cho củ bị thối, rụng nụ Loa kèn ưa không khí ẩm ướt, thích hợp nhất là 70-85% và ổn ñịnh Nếu ñộ ẩm biến ñộng lớn dễ dẫn ñến hiện tượng thối củ hoặc cháy lá
thoáng mát có ñầy ñủ oxi ñể hô hấp tốt
ðất: ñất tơi xốp, không chứa mầm bệnh và thoát nước tốt Loa kèn rất mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không hút ñược nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa Nói chung, hàm lượng muối trong ñất không
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 8
ñược cao quá 1,5mg/cm2, lượng hợp chất Clo không ñược vượt quá 1,5mmol/lít, pH = 6,5-7,0
Thời gian này cây con dễ bị ñộc do muối Muối trong ñất do 3 nguồn: Phân bón, nước tưới và tồn dư sẵn có trong ñất Vì vậy, ñể tránh bị ngộ ñộc muối, trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tích ñất Loa kèn cũng mẫn cảm với hợp chất Chlo, yêu cầu lượng Chlo trong ñất dưới 1,5mmol/lit, nếu không sẽ hại rễ Loa kèn cũng mẫn cảm với Flo, nếu hàm lượng Flo trong không khí cao dễ gây cháy lá
Vì vậy không ñược bón phân có chứa Fluor như phân muối Photphat Super, cần bón loại phân hàm lượng Fluor thấp, như Ca(HPO4) Nếu ñất thiếu canxi, cây dễ
bị vàng khô ngọn, lá kém phát triển Yêu cầu phân của cây loa kèn không cao, khi bón phân chỉ cần bón với lượng nhỏ và bón làm nhiều lần
2.3 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới
Hoa loa kèn là một trong những loại hoa ñẹp, ñược ưa chuộng trên thị trường hoa thế giới Loài hoa này ñược người dân châu Âu và người Mỹ ñặc biệt coi trọng vì nó là biểu tượng của ngày lễ Phục Sinh Do vậy, hoa loa kèn
Jefferson-Brown và Howland, 1995; Matsuo, 2012) (Michikazu và cộng sự, 2012) [36]
Theo Peter C Schenk và cộng sự (2007) [40], hoa loa kèn Lilium
năm 2005/2006 lần lượt tương ứng là 200ha, 186ha và 100ha
Ở Mỹ, trước năm 1941, nước này hàng năm phải mua gần 40 triệu củ
giống loa kèn L longiflorum từ Nhật Bản Nhưng sau chiến tranh thế giới II,
Mỹ ñã không còn phải nhập khẩu củ giống loa kèn từ Nhật Bản nữa, thay vào
ñó họ ñã trồng và tự sản xuất ñược củ giống hoa loa kèn với chất lượng cao
Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, giá trị bán lẻ của L longiflorum năm 1995 ñạt
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 9
37,4 triệu ñô la Năm 1996, khoảng 11,5 triệu củ giống L longiflorum ñược
vận chuyển ñến các nhà lưới trồng hoa thương mại của Mỹ và Canada bằng
ñường biển Hiện nay, tại Mỹ ñã có trên 95% củ giống L longiflorum ñược
sản xuất ở các trang trại ở California và Oregon Giống loa kèn 'Nellie White'
là giống bán chạy nhất ở Mỹ hiện nay (See McRae, 1998; Parks, 2002; U S
D A , 2001) [48]
Ở Bắc Mỹ, năm 1999, L longiflorum ñược xếp hạng 4 về giá trị bán lẻ
(36,7 triệu ñô la) trong tổng số các loại hoa trồng chậu Ước tính năm
2000-2001, số lượng hoa L longiflorum ñược trồng sẽ là 8.906.000 chậu (John
Erwin, 2001) [31] Năm 2004, L longiflorum là một trong 5 loại hoa chậu có
giá trị kinh tế nhất ở Hoa Kỳ với số lượng ñưa ra ngoài sản xuất là 9,3 triệu
chậu và giá trị bán buôn khoảng 38,5 triệu ñô la Mỹ (David C Zlesak và Neil
O Anderson (2007) [20]
Nhật Bản là quốc gia sản xuất hoa loa kèn chiếm ưu thế trên thế giới
tính ñến những năm 1940 Trong hơn 100 năm qua, Nhật Bản ñã trồng
Âu, tại ñây chúng ñược sử dụng làm hoa chậu và hoa cắt cành Năm 1928,
Nhật Bản xuất khẩu xấp xỉ 30 triệu củ giống hoa lily(*), trong ñó 78% là
L longiflorum Năm 1937, con số này tăng lên là 40 triệu củ giống Tuy
nhiên, sau chiến tranh thế giới II, xuất khẩu loa kèn của Nhật Bản sang Mỹ ñã
giảm sút rõ rệt Năm 1997, Nhật Bản xuất khẩu 22,9 triệu củ loa kèn và con
số này giảm xuống còn 1 triệu củ vào năm 2001 (K.Ohkawa, 2005) [34]
Năm 1996, 67 triệu củ giống loa kèn ñược sản xuất trên 430ha tại Nhật
Bản Diện tích sản xuất hoa cắt là 550ha với sản lượng hoa cắt là 157 triệu
cành Kagoshima, Koochi và Fukuoka là nơi sản xuất chính của
11ha và trên 40ha ở Nagano với số lượng cành hoa cắt ước tính vào khoảng
15 triệu cành ‘Hinomoto’ là giống chiếm 95% trong sản xuất L longiflorum
hiện nay ở Nhật Bản (Matsukawa, 1995) (K.Okazaki, 1996) [35]
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 10
Năm 2001, diện tích sản xuất củ giống hoa lily ở Nhật Bản là 189ha, cung cấp 34,8 triệu củ giống cho tiêu dùng nội ñịa với giá trị thương mại là
1400 triệu yên Trong khi ñó, diện tích sản xuất hoa cắt là 880ha, cung cấp 198,9 triệu cành cho tiêu dùng nội ñịa với giá trị là 2400 triệu yên Tuy nhiên, nước này cũng nhập khẩu 173,7 triệu củ giống hoa lily từ các nước khác
(K.Ohkawa, 2005) [35] Năm 2005/2006, diện tích trồng giống L longiflorum
và Orientals là 175ha (Peter C Schenk và cộng sự, 2007) [40]
Ở Hàn Quốc, lily xếp vị trí thứ 4 trong số các loại hoa cắt quan trọng và là một trong số các loại hoa chiến lược cho xuất khẩu sang Nhật Bản từ năm 1990 Diện tích sản xuất hoa lily năm 1985 là 32ha và ñã tăng lên 223ha năm 1992
Trong số ñó, 143ha ñược sử dụng cho sản xuất hoa cắt cành và giống L
hoa lily (1,6 triệu ñô la) từ Hà Lan cho sản xuất hoa cắt, trong khi xuất khẩu hoa cắt lần ñầu tiên sang Nhật Bản năm 1993 là 580.000 cành (1 triệu ñô la) (Y.Kim, 1996) [46] Năm 2003, xuất khẩu hoa lily cắt cành ở Hàn Quốc sang Nhật Bản thu về khoảng 10 triệu ñô la, tuy nhiên nước này cũng nhập khẩu củ giống từ Hà Lan với giá trị khoảng 4 triệu ñô la (Hye Kyung Rhee và cs, 2005) [28] Năm
2009, diện tích sản xuất hoa lily là 212ha, với sản lượng hoa cắt là 46 triệu cành Hơn 25% trong số này (12 triệu cành) ñược xuất khẩu sang Nhật Bản (Hye Kyung Rhee và Hae Ryong Cho, 2011) [30] Các giống trồng phổ biến ở Hàn
Quốc bao gồm giống lai Asiatic, Orientals và Longiflorum Gần ñây, việc trồng trọt giống lai L xformolongi, như ‘Raizan’, ‘F1 Augusta’ ñang tăng lên nhanh chóng ðây là giống lai ñược tạo ra bằng việc lai chéo giữa L longiflorum và L
Ở Hà Lan, diện tích trồng hoa loa kèn ñã tăng lên gấp ñôi vào năm
1985 và tăng gấp 10 lần trong vòng 12 năm (từ năm 1985 ñến 1997) với diện tích trồng năm 1997 là hơn 200ha Hiện nay, Hà Lan ñã tự sản xuất ñược củ
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
giống L longiflorum và không còn phụ thuộc vào củ giống nhập khẩu từ Nhật
Bản (Van Tuyl, 1997) [44] Biểu ñồ 2.1 cho thấy xu hướng phát triển diện tích trồng củ Lilium của mỗi nhóm giống từ năm 1990 ñến năm 2005 Qua ñó, ta có
thể thấy, diện tích trồng giống L longiflorum tăng từ 80ha (năm 1990) lên
245ha (năm 2000) Tuy nhiên diện tích này ñã giảm xuống còn 186ha (năm 2005) tương ñương với diện tích trồng của giống năm 1995 (184ha) Diện tích trồng các giống lai Orientals tăng ñều qua các năm; trong khi diện tích trồng
giống lai Asiatic có xu hướng giảm Số lượng giống nhóm L longiflorum ñược
trồng ở Hà Lan năm 1990 là 11 giống và tăng lên 14 giống năm 2000 và giảm
còn 12 giống năm 2005 Diện tích trồng giống L longiflorum ‘Snow Queen’
năm 1996 là 125ha Trong số 15 giống ñược trồng nhiều nhất ở Hà Lan năm
2006, nhóm L longiflorum chỉ có một giống là ‘White Heaven’ xếp ở vị trí thứ
7 với diện tích 76ha (Peter C Schenk và cộng sự, 2007) [40]
Biểu ñồ 2.1: Diện tích trồng một số nhóm giống hoa Lilium chính ở Hà Lan
Ở Italia, lily là một trong số những loại hoa cắt quan trọng có giá trị kinh
tế với diện tích trồng là 280-300ha, tổng giá trị sản xuất là 71 triệu ñô la Tất cả các củ giống, ước tính khoảng 152 triệu củ sử dụng cho hoa cắt cành ñược
nhập khẩu chủ yếu từ Hà Lan Khoảng 70% trong số ñó là L elegans, 20% là giống lai Oriental, 10% là L longiflorum (A.Grassotti, 1996) [13]
2.3.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 12
Ở Việt nam, cây hoa loa kèn hiện ựang ựược trồng phổ biến tại đà Lạt, Nam định, Hà Nội, Hải phòng và một số tỉnh thành khác với tổng diện tắch trên 100ha, mỗi năm có khoảng 30 vạn củ giống ựược xử lý cho sản xuất trái
vụ Riêng đà Lạt hàng năm sản xuất hàng triệu cành hoa loa kèn cắt nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, thu nhập hàng trăm triệu ựồng/ha (Nguyễn Thị Duyên và cs, 2010) [1]
Theo số liệu thống kê của nhóm nghiên cứu bộ môn sinh lý, sinh hóa trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2004, diện tắch trồng hoa loa kèn chỉ khoảng 100ha, tập trung chủ yếu ở đà Lạt, Hà Nội, Nam định, Thái Bình
và một số tỉnh khác Giống hoa chủ yếu ựược trồng ở thời gian này là giống loa kèn ỔtaỖ hay giống loa kèn ỔTrắng ựịa phươngỖ Giống hoa này rất dễ trồng, dễ chăm sóc, hoa nở ựồng ựều nhưng chỉ tập trung vào tháng 4, tháng
5 Vào thời ựiểm này giá bán hoa rất rẻ, thậm chắ có nhiều nơi tiêu thụ không hết nên hiệu quả sản xuất rất thấp (dẫn theo Nguyễn Mạnh Hà, 2006) [5]
Năm 2009, giống loa kèn Tứ Quý (loa kèn chịu nhiệt, Raizan) (do Viện nghiên cứu Rau quả chọn tạo) ựã ựược công nhận là giống sản xuất thử và ựược trồng rộng rãi ngoài sản xuất [49] Theo ựánh giá của Công ty CP Hoa Nhiệt ựới thì trồng hoa loa kèn Tứ Quý cho hiệu quả cao gấp 1,5-2 lần so với giống loa kèn cũ (loa kèn ngang) [50]
Năm 2009, tại xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, hoa loa kèn chịu nhiệt ựược trồng với diện tắch là 1.000m2 Kết quả cho thấy: sau 64 ngày trồng và chăm sóc cây hoa loa kèn, ựến nay cây hoa ựã cho thu hoạch, trung bình mỗi cây cho 2- 3 cành hoa Vào thời ựiểm 20/10/2009, hoa loa kèn bán ựược 10.000 ựồng/cành, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng hoa (theo
Qua trồng thử nghiệm giống loa kèn Tứ Quý tại Hải Dương (năm 2009) cho thấy giống hoa loa kèn Tứ Quý có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13
sau khi trồng khoảng 60 ngày thì bắt ñầu cho thu hoạch Một cây hoa có thể cho từ 3 ñến 5 tai hoa Một sào có thể cho 25.500 ñến 27.000 tai hoa, với giá bán trung bình khoảng 1 nghìn ñồng/tai hoa thì một sào một vụ người trồng hoa cũng thu về từ 25 ñến 27 triệu ñồng, trừ chi phí người trồng hoa thu về khoảng từ 9 ñến 10 triệu ñồng mỗi vụ [54]
Tuy ñem lại giá trị kinh tế cao cho người trồng hoa nhưng lượng hoa loa kèn sản xuất trong nước thực sự còn rất hạn chế so với nhu cầu của thị trường cũng như tiềm năng kinh tế to lớn mà cây hoa loa kèn có thể mang lại nếu ñược ñầu tư phát triển ñúng mức
2.4 Các nghiên cứu về cây hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về tạo giống hoa loa kèn trên thế giới
Ở Hà Lan, công tác chọn tạo giống hoa lily ñã ñược khởi ñộng cách ñây 20 năm và tập trung chủ yếu ở Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Quốc tế
và ðại học Wageningen Năm 1983, 13 giống tuyển chọn cũng ñược ñưa cho các công ty tạo giống trồng thử nghiệm Từ năm 1985-1986, một vài giống trong số 13 giống tuyển chọn ñã ñược nhân giống trên một diện tích lớn và ñược ñặt tên ví dụ như: 'White Horn', 'White Ideal', 'White Saphire', 'White Palermo', 'White Paradise', 'Evert van Benthem' Năm 1985 và 1986, Hà Lan
ñã công bố tạo ra 3 giống hoa loa kèn mới là ‘Albivetta’, ‘Longinetta’ và
‘Blancivetta’ cùng 16 dòng chưa ñược ñặt tên Hai nhà khoa học tham gia tích
cực vào chương trình chọn tạo giống hoa loa kèn L longiflorum người Hà
Lan là J van Riet và Boon (Van Tuyl, 1997) [44]
Trong các chương trình tạo giống hoa loa kèn ở Hà Lan, L longiflorum thường ñược sử dụng làm mẹ ñể lai với các nhóm khác vì trong chi Lilium,
yêu cầu của nghề trồng hoa cây cảnh như hoa hình loa kèn với hương thơm
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
ñặc trưng và có thể ra hoa quanh năm (Mc Rae, 1998) Tuy nhiên, khi sử
dụng L longiflorum làm mẹ thì gặp phải những rào cản trước và sau thụ tinh
do sự không tương ñồng về bộ NST của bố mẹ như hạt phấn không nảy mầm
trên vòi nhụy, hạt phấn nảy mầm nhưng vòi nhụy quá dài không thụ tinh ñược
hoặc thụ tinh ñược nhưng phôi lai bị chết trước khi thành thục ðiều này ñòi
hỏi phải áp dụng các phương pháp thụ phấn và cứu phôi khác nhau (Asano,
1981; P.M.Van Roggen, 1988; Behzad asl Hamid, 2011) [17] [41][18]
Năm 1980, L longiflorum ñược sử dụng làm mẹ ñể lai với 2 giống lai
Asiatic hoa trắng là ‘Mont Blanc’ và ‘Whilito’ (Van Tuyl và cs, 1988a) bằng
phương pháp thụ phấn cắt vòi nhụy kết hợp với cứu phôi Năm 1982, có 8 con
lai của phép lai này ñã ra hoa, trong ñó chỉ 1 cây lai có giá trị làm cây cảnh là
LA ‘Loblanca’ có hoa to dạng Asiatic Các cây lai của nhóm này ñược gọi là
LA-hybribs (các giống lai LA) bởi vì chúng có nguồn gốc từ L longiflorum
và Asiatic và ñược di truyền các ñặc ñiểm: kích thước hoa lớn, hoa màu nhạt
và sức sinh trưởng khỏe Tương tự, các con lai giữa L longiflorum và giống
lai Oriental có tên là LO-hybrids (giống lai LO) (Van Tuyl, 1997) [44]
Tuyl và cộng sự (1991, 2002) [43] ñã thành công trong việc tạo ra một khối
lượng lớn con lai khác loài giữa L longiflorum với các loài khác bằng việc áp
dụng các kỹ thuật thụ phấn và cứu phôi khác nhau như: L longiflorum
(Leucolirion section) x L monadelphum (Lilium section), L longiflorum x L
(Martagonsection),L longiflorum x L candidum (Lilium section), L longiflorum
x L rubellum (Archelirion section), L longiflorum x Oriental hybrid,
bội “Elegant Lady” là giống Longiflorum màu hồng ñầu tiên ñược tạo ra bằng
việc lai chéo giữa L longiflorum ‘Gelria’ (2n=24=LL) và L rubellum
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
(2n=24=RR) Con lai F1 (LR) ñược xử lý tứ bội hóa (LLRR) bằng dung dịch
oryzalin 0,003% (3,5-dinitro-N4,N4-dipropylsulfanilamide) trong 3 giờ Sau
ñó, con lai F1 ñược dùng làm bố ñể lai chéo với L longiflorum “Snow
Queen” (2n=24=LL) và tạo ra giống Elegant Lady (3n=36=LLR) ðây là
giống có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với L longiflorum và ñặc biệt
thích hợp làm hoa cắt Nó cũng là giống rất ñược ưa chuộng tại thị trường
Nhật Bản hiện nay (Lim Ki-Byung, 2004) [37]
Hiện nay, ngoài Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Quốc tế và ðại học
Wageningen, các công ty hoa tư nhân ở Hà Lan cũng góp phần ñáng kể vào
việc tạo ra hàng trăm giống hoa loa kèn thương mại và hàng chục giống mới
ñược ñưa ra thị trường mỗi năm Những công ty tạo giống hoa lily quan trọng
nhất ở Hà Lan 15 năm qua là Vletter & Den Haan, Mak Breeding, World
Breeding, Mark Lily, Royal van Zanten và De Jong Lilies (Ki-Byung Lim,
2008) [38] Các giống loa kèn ñược thương mại phổ biến hiện nay như: White
America, White Heaven, Snow Queen, White Elegant, Lorina
Ở Mỹ, tại ðại học bang Oregon, Tiến sỹ A.N Robert ñã nghiên cứu về
ñặc ñiểm sinh lý học và tạo giống hoa loa kèn L longiflorum trong hơn 25
năm 20 giống ñược chọn lọc từ chương trình tạo giống ñã ñược ñưa ñến thử
nghiệm tại IVT (Institute for Horticultural Plant Breeding) ở Hà Lan vào năm
1978 Một trong số ñó là giống ‘White American’ ñã ñược công bố ở Hà Lan
vào năm 1981 (Van Tuyl, 1997) [44]
Ở Nhật Bản, chương trình tạo giống hoa loa kèn cũng bắt ñầu ñược
khởi ñộng từ năm 1977 (Van Tuyl, 1988) [45] Asano và Myodo (1977b) [14]
công bố nuôi cấy phôi con lai ñã thành thục giữa L longiflorum x
L ‘Sugehime’ Asano (1980a,b) ñã tạo ra nhiều con lai khác loài giữa
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16
(1988) [33] cũng ñã tạo ra con lai khác loài giữa Lilium longiflorum và L xelegane bằng phương pháp nuôi cấy lát cắt bầu nhụy Phép lai giữa Lilium x
formolongi 'White Lancer' (hoa màu trắng) và 4 loài loa kèn Châu Á
(L centifolium, L sargentiae, L wallichianum và L regale 'Album') ñã ñược
thực hiện bởi việc sử dụng phương pháp thụ phấn cắt vòi nhụy Các con lai này có hoa màu trắng tinh khiết, hình loa kèn với ñộ hữu dục hạt phấn thấp (Fukai, S và Tsuji, K, 2004) [22] Tại Israel, Herut Yahel tại Trung tâm
Volcani ñã tiến hành nghiên cứu nhân giống L longiflorum trong vòng 20
năm với mục ñích xuất khẩu củ giống (De Jong & Van Tuyl, 1985) 10 năm trước ñó, Israel bắt ñầu trồng 2 giống loa kèn của Yahel là ‘Osnat’ và
‘Shovav’ ðiều quan tâm của Israel ñó là ñưa ra những giống phù hợp với ñiều kiện trồng trong nhà lưới quanh năm ở tây Âu Do ñó, giống ‘Osnat’ ñã ñược những người trồng hoa Hà Lan nhập về trồng thử nghiệm và hiện tại nó
ñã ñược phát triển ở Hà Lan như giống ‘Snow Queen’ với diện tích 125ha năm 1996 (Van Tuyl, 1997) [44]
Tại Hàn Quốc, từ sớm những năm 1990, chọn tạo giống hoa lily ñã ñược tiến hành tại Viện Nghiên cứu hoa Quốc tế (NHRI), Ban quản lý Phát triển Nông thôn (RDA) ở Suwon Từ năm 1998 ñến năm 2009, có 65 giống hoa lily, loa kèn mới ñã ñược tạo ra ở Hàn Quốc gồm 36 giống lai Asiatic, 23
giống lai FA (L xformolongi ‘Raizan’ x giống lai Asiatic), 5 giống lai Orientals, 1 giống lai FO (L xformolongi x giống lai Orientals) (bảng 2.1)
(Hye Kyung Rhee và cộng sự, 2011) [30]
Bảng 2.1: Số lượng các giống hoa lily, loa kèn mới ở RDA, Hàn Quốc
từ năm 1998 ñến năm 2009 Nhóm Số lượng
Asiatic 36 Yeji, Sabi, Hyewhoa, Gaya, Dasom, Soho, Garam
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
hybrids (1998), Whanggum, Midang, Seonyu, Soya, Sara
(1999), Mirr, Yaeseom, Haerang, Ena, Gisl (2000), Hongwhoa, Ahyun (2001), Maro, Bomi (2002), Yena (2004), Yeeun, Yeri, Yesol, Heugjinju, Joara, (2005), Pinkysmile, Sunny gold, Yeu, Black eye (2006), Apricot king, Asian flame (2007), Lovely girl, Orange girl (2008), Daphne (2009)
FA
hybrids 23
Supia, Doran, Sinavro, Haewool (2000), Migreen (2001), Goyo, Eunbi (2002), Salmon Bowl (2004), Pink Pearl, Green Star (2005), Cherry Pink, Honey bowl (2006), Orange crown, Glory pink, Fanfare (2007), Apricot star, Golden center, Red star, Cream star (2008), Bonanza, Peach honey, Diana, Glossy orange (2009)
Sự khác biệt quan trọng trong chương trình tạo giống mới ở Hàn Quốc
và ở các nước khác là sử dụng L xformolongi làm mẹ thay vì sử dụng
L longiflorum (Chou, 1983; Comb, 1949; Hiramatsu và cs, 2002; Wilson,
1925) (Dae-Hoe Goo, 2008) [19] Giống L xformolongi ñầu tiên ñược tạo ra
bởi nhà chọn tạo giống người Nhật Bản Susumu Nishimura vào năm 1939 (Shimizu, 1971) Ông ñã công bố giống lai ñầu tiên là ‘Nishimura Teppou’
năm 1951 Ngày nay, các chương trình tạo giống L xformolongi ñược triển
khai mạnh mẽ ở Nhật Bản và Hàn Quốc với các giống tốt ñược tạo ra (Rhee
và cs, 2005) (Satomi Sakazono và cs, 2012) [42] Những ưu ñiểm của giống
lai L xformolongi là chúng có thể ñược nhân giống bằng hạt, thời gian sinh
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 18
trưởng ngắn, hoa hướng trên thuận lợi cho quá trình ựóng gói và vận chuyển hoa cắt, cành dài (Hye Kyng Rhee và cs, 2005) [28]
Hiện tại, trên thị trường có một số giống lai L xformolongi gồm
ỔRaizan 1Ỗ, ỔRaizan 2Ỗ, ỔRaizan 3Ỗ, ỔHerald RaizanỖ, ỔTotemỖ, ỔTotem 1Ỗ,
ỔTotem 2Ỗ Sự khác nhau giữa các giống này chủ yếu là ở thời ựiểm ra hoa
ỔHerald RaizanỖ nở hoa từ ựầu-giữa tháng 1 ỔRaizan 1Ỗ nở hoa từ ựầu-giữa tháng 2 và ựây cũng là giống duy nhất có 3-6 hoa hướng trên, thân to, cao cây 130cm ỔRaizan 2Ỗ nở hoa cuối tháng 2-ựầu tháng 3, một số ựặc ựiểm khác cũng tương tự như ỔRaizan 1Ỗ ỔRaizan 3Ỗ nở hoa từ giữa-cuối tháng 3, lá mỏng hơn, thân nhỏ hơn so với ỔRaizan 1Ỗ và ỔRaizan 2Ỗ ỔTotemỖ nở hoa từ ựầu-giữa tháng 1 ỔTotem 1Ỗ nở hoa từ ựầu-giữa tháng 2 ỔTotem 2Ỗ nở hoa từ cuối tháng 2-ựầu tháng 3 (Dai-chi Seed Co Ltd) [47]
Một số giống lai mới FA do Viện Nghiên cứu Hoa, cây cảnh Quốc tế (NHRI) tại Suwon, Hàn Quốc công bố như:
Giống lai mới FA 'Hae-wool', hình bát, hoa màu vàng sáng và kháng
Fusarium ỔHae-woolỖ ựã ựược chọn lọc từ quần thể lai giữa L xformolongi
'Raizan' và con lai Asiatic 'A95-14' ỔHae-woolỖ, hình bát và có màu vàng sáng, ra hoa muộn, không có vết ựốm, hoa thẳng và ựộ bền hoa kéo dài, kháng với Fusarium Giống lai mới FO 'Hanuri' ựược tạo ra năm 2001 đây là
giống ựược chọn lọc từ thế hệ lai giữa L xformolongi 'Raizan' và giống lai
màu Oriental 'O54', màu hồng ựậm ỔHanuriỖ có sức sinh trưởng khỏe, thế hoa hướng sang bên, kắch thước hoa lớn, hương thơm ngát, hoa có màu trắng và màu hồng, không có vết ựốm, cánh hoa dày và ra hoa trong ựiều kiện ngày ngắn (dẫn theo đặng Văn đông và cs, 2010) [3]
Giống lai mới FA ỔEunbiỖ ựược tạo ra năm 2002 Giống này ựược tạo
ra thông qua phép lai giữa Lilium x formolongi ỔRaizanỖ (hoa màu trắng, hình
loa kèn) và con lai Asiatic ỘA95-14Ợ (hoa màu ựỏ) ựược thực hiện vào năm
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 19
1995 Thời gian ra hoa tự nhiên của ‘Eunbi’ là vào giữa tháng 6 nhưng nó có thể ra hoa quanh năm bằng việc bảo quản củ giống ở ñiều kiện -10C ñến -20C Giống này có hình dạng cánh hoa mang ñặc trưng của giống lai Asiatic, cánh hoa màu cam nhạt và hương thơm nhẹ Chiều cao cây là 130cm, ñường kính hoa là 12,5cm với ñộ bền hoa cắt là 12 ngày Chiều dài và chiều rộng của lá tương ứng lần lượt là 11cm và 1,7cm (Hye Kyung Rhee và cs, 2006) [24]
Năm 2005, giống lai khác loài mới FA ‘Pink Pearl’ và ‘Green Star’ cũng ñã ñược tạo ra bằng phương pháp thụ phấn cắt vòi nhụy và cứu phôi
‘Pink Pearl’ là giống lai thu ñược giữa con lai khác loài FA ‘Supia’ (Lilium x
(‘Grand Cru’ x ‘Mona’) ‘Pink Pearl’ ra hoa vào ñầu tháng 6, nhưng hoa vẫn
có thể ra quanh năm bằng việc bảo quản củ giống ở ñiều kiện -10C ñến -20C
‘Pink Pearl’ có cánh hoa màu hồng, có chấm, hướng trên, ít thơm ðường kính hoa là 15,6cm; chiều cao cây là 110,8cm; chiều dài và chiều rộng lá lần lượt tương ứng là 15,5cm và 4,5cm Giống ‘Green Star’ là kết quả của phép
lai giữa con lai FA97-2 (L xformolongi ‘Silky White’ x L.Asiatic ‘Sunray’)
và L.Asiatic ‘Bomi’ (Byeongga x Conecticut King) ‘Green Star’ có chiều cao cây >120cm, hoa nở vào giữa tháng 6 tuy nhiên có thể ra hoa quanh năm bằng cách bảo quản củ giống ở ñiều kiện nhiệt ñộ -1,50C ‘Green Star’ có cánh hoa màu vàng chanh, không có ñốm, hoa hướng trên và bị bất dục ñực (Rhee, Hye-Kyung và cs, 2011) [29], [30]
Giống lai mới FA ‘Orange Crown’ ñược công bố tại Hàn Quốc vào năm 2007 ðây là giống lai thu ñược giữa con lai khác loài FA ‘Migreen’
(Lilium x formolongi ‘Raizan’ x con lai Asiatic ‘A61’) và con lai ‘A01-187’
(L.asiatic ‘A96-28’ x ‘Sanzio’) bằng phương pháp thụ phấn cắt vòi nhụy và cứu phôi năm 2001 ‘Orange Crown’ ra hoa vào cuối tháng 6, cánh hoa màu
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20
vàng cam, ít chấm, hướng trên; chiều cao cây là 183cm và hạt phấn bất dục (Rhee, Hye-Kyung và cs, 2010) [27]
Các giống lai FA còn ñược sử dụng ñể lai lại với giống lai Asiatic ñể
tạo thành giống lai mới FAA Giống lai mới FA (L xformolongi × Asiatic
'A95-14') thu ñược thông qua phương pháp cắt vòi nhụy và cứu phôi Các con lai khác loài sau ñó ñược lai lại và thu ñược các cây lai FAA (FA hybrid × Asiatic 'A95-14') ðể vượt qua bất hợp của con lai xa, các con lai ñã ñược xử
lý tứ bội hóa bởi nhân ñôi nhiễm sắc thể trong in vitro Nồng ñộ thấp (0,001%
- 0,005%) của oryzalin ñã ñược sử dụng và có hiệu quả hơn ñể thu ñược thể
tứ bội so với sử dụng nồng ñộ cao của colchicine (0,1% - 0,05%) Không có ảnh hưởng của xử lý với caffeine (0,1% to 3%) ñược chỉ ra ðộ hữu dục của hạt phấn của con lai lily khác loài ñược tăng lên 40% ở mức ñộ tứ bội (Hye Kyung Rhee, 2006) [26]
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về cây hoa loa kèn ở Việt Nam
a, Nghiên cứu về tạo giống hoa loa kèn
Nguyễn Thị Duyên và cộng sự [1] ñã tiến hành nhập nội 3 giống hoa loa kèn của Hà Lan gồm: Raizan, White fox, Gelria và trồng khảo nghiệm ở miền Bắc Việt Nam từ năm 2005 – 2009 Kết quả ñã tuyển chọn ñược giống loa kèn Raizan (ñặt tên là Tứ Quý) có ñặc ñiểm: sinh trưởng, phát triển tốt, chất lượng hoa cao, có khả năng trồng quanh năm và giống này ñã ñược Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn công nhận giống tạm thời tháng 6/2009
Giai ñoạn 2008-2010, Viện Nghiên cứu Rau quả ñã tạo ra 2 dòng lai
loa kèn là LK4 (L xformolongi x Longiflorum “Sacre Coeur”) và LK5
(L xformolongi x L longiflorum Thunb.) bằng phương pháp lai hữu tính Các
dòng LK4, LK5 có hoa màu trắng, hoa hướng trên, hương thơm dịu và chống chịu tốt với rệp muội ñen (Nguyễn Thị Thanh Tuyền và cs, 2013) [9]
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
Nguyễn Thị Lâm Hải và cộng sự [39], ñã tiến hành lai khác loài giữa
như L formosanum, L longiflorum ‘Hinomoto’ và L xformolongi nhằm tạo
ra các giống mới có màu sắc mới lạ và có thể nhân giống bằng hạt Trong ñó,
BRO sử dụng làm bố L longiflorum ‘Hinomoto’ và L xformolongi ‘White
Lancer’, ‘F1 Augusta’, ‘Raizan no.1’, ‘Sakigake Raizan’, ‘F1 Julia’
L formosanum ñược sử dụng làm mẹ Kết quả nghiên cứu cho thấy
thu ñược hạt lai ở giai ñoạn chín) Tuy nhiên phép lai giữa L xformolongi và
BRO lại thu ñược nhiều quả và hạt lai ở giai ñoạn chín ðiều này cho thấy sự
thành công của phép lai dường như phụ thuộc vào khoảng cách di truyền giữa
BRO và các giống làm mẹ cũng như ñặc trưng di truyền của giống ñược chọn
làm mẹ Khoảng 21-24 tháng sau thụ phấn,19 trong tổng số 154 cây lai ñã ra
hoa, với màu sắc thay ñổi từ màu kem vàng ñến trắng với bao phấn màu nâu
ñậm Hoa hình phễu, rất thơm, ñộ hữu dục khá cao (tỷ lệ hạt phấn nảy mầm là
16,8% (F1 Augusta x BRO) ñến 30,4% (Raizan no.1 x BRO) Các con lai này
hy vọng sẽ tạo ra thế hệ tiếp theo bằng nhân giống hữu tính
Thay ñổi màu sắc cánh hoa trong thời gian
hoa nở của L brownii var.colchesteri (e, f)
và các cây lai từ phép lai của ‘F1 Augusta’
× BRO (a, b) và L formosanum × BRO (c,
d) khi hoa nở (a, c,e) và một ngày sau khi hoa nở (b, d, f)
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22
b, Một số nghiên cứu khác
* Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây hoa loa kèn
Trong năm 1994-1995, Nguyễn Quang Thạch [10] ñã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 ñến chiều cao cây và số bông trên cây hoa loa kèn Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3
nhiều lần lên cây hoa loa kèn trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây
Năm 2006, Hoàng Thị Thúy Nga [6] bước ñầu nghiên cứu phản ứng xuân
hóa và phản ứng ánh sáng của giống hoa loa kèn Lilium formolongo Thời ñiểm
trồng khác nhau (cách nhau 30 ngày) cho phép phát hiện phản ứng ra hoa của cây phụ thuộc vào thời ñiểm trồng và ñiều này có liên quan ñến thời gian chiếu sáng trong ngày Thời ñiểm trồng khác nhau thì thời gian sinh trưởng khác nhau, chất lượng hoa cũng khác nhau Ở các thời ñiểm trồng từ tháng 7 ñến tháng 9 và tháng 1, tháng 2, cây ñều có thể ra hoa sau trồng từ 90-120 ngày Trong thời ñiểm trồng từ tháng 10 ñến tháng 12 thì cây ra hoa sau trồng 160-170 ngày Từ ñây có thể xác ñịnh thời ñiểm trồng thích hợp ñể có hoa vào thời ñiểm mong muốn Biện pháp chiếu sáng gián ñoạn vào ban ñêm ảnh hưởng rõ nét ñến sự ra hoa của cây Trồng tháng 9 sau khi cây mọc 15 ngày, 30 ngày, 45 ngày, 60 ngày
xử lý chiếu sáng (dùng bóng ñèn công suất 10 bóng/100m2 chiếu sáng từ 22h-1h liên tục 30 ngày) thì ở công thức sau mọc 15 ngày ñem chiếu sáng là rõ nhất: cho
ra hoa sớm nhất và ra hoa tập trung hơn (dẫn theo Nguyễn Thị Duyên, 2010)[1]
Năm 2006, Nguyễn Mạnh Hà [5] ñã nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại
hoa loa kèn, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của rệp muội Pleotrichophorus
vụ ñông xuân 2005-2006
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 23
Năm 2010, Nguyễn Thị Duyên và cs [1] ựã nghiên cứu và xây dựng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc ựối với giống loa kèn Tứ Quý Cụ thể:
- đã xác ựịnh ựược 3 thời vụ chắnh trồng loa kèn trong ựiều kiện phắa Bắc Việt Nam là: vụ Xuân hè: trồng tháng 1-2, thu hoa vào tháng 5 - tháng 6;
vụ Thu ựông: trồng tháng 8-9 thu hoa tháng 1 - tháng 2 năm sau và vụ đông Xuân: trồng tháng 10-11 thu hoa tháng 2 - tháng 3 năm sau
- đã xác ựịnh ựược chu vi củ giống phù hợp là 12-14cm Mật ựộ và khoảng cách trồng thắch hợp là 20 củ/m2 (20 x 25cm) hoặc 25 củ/m2 (20 x 20cm)
- đã xác ựịnh ựược trồng loa kèn trong nhà che (lưới ựen, nilon) sinh trưởng, phát triển tốt hơn trồng ngoài tự nhiên, ắt bị sâu bệnh hơn và chất lượng hoa cao hơn
* Nghiên cứu về các biện pháp nhân giống cây hoa loa kèn
Tác giả Dương Tấn Nhựt là tác giả có rất nhiều nghiên cứu về hoa nói chung và cây hoa loa kèn nói riêng Năm 1994, ông ựã công bố quy trình nhân giống cây hoa huệ tây bằng phương pháp nuôi cấy vảy củ [7] Năm
2000, ông và cộng sự ựã ựưa ra quy trình cảm ứng và tái sinh ựế hoa L
gồm α-NAA, IBA, BAP [21] Năm 2001, Dương Tấn Nhựt ựã ứng dụng
thành công kỹ thuật cắt lát mỏng tế bào ựoạn thân vào nuôi cấy in vitro L
loa kèn thông qua hệ thống nuôi cấy bioreactor, rất có ý nghĩa trong sản xuất
củ giống [8]
Năm 1998, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo [11] ựã tiến hành nhân giống hoa loa kèn bằng nuôi cấy in vitro và ựưa ra một số kết luận quan trọng: ựối với cây hoa loa kèn, sử dụng vảy củ làm vật liệu khởi ựầu là dễ dàng và hiệu quả cao; tỷ lệ mẫu sạch sống sau khi khử trùng bằng HgCl2 0,1% trong 10 phút ựạt trung bình là 64% và việc bổ sung các chất ựiều tiết sinh trưởng thuộc nhóm Auxin và Xytokinin có tác dụng quyết ựịnh ựến sự phát ựộng
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24
mầm và nhân chồi mới Năm 2005, Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự ñã nghiên cứu sự tạo củ và sự sinh trưởng của cây loa kèn trồng từ củ in vitro (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2005) [12]
Năm 2009, Viện nghiên cứu Rau quả ñã sản xuất thành công 70 vạn củ giống hoa loa kèn Tứ Quý tại Sơn La nhờ phương pháp nhân giống bằng củ Kết quả cho thấy củ giống hoa loa kèn ñược sản xuất tại Sơn La ñạt chất lượng tốt, tương ñương với củ giống nhập nội của Trung Quốc nhưng giá thành chỉ bằng 1/3 ñến 1/4 Củ giống mọc khỏe, sinh trưởng tốt, chất lượng hoa tốt, ñược nông dân chấp nhận vì giá củ giống chỉ từ 1.000-1.500 ñồng/củ
so với 5.000-7.000 ñồng/củ nhập nội [51]
Năm 2010, việc gieo trồng thử nghiệm giống hoa loa kèn chịu nhiệt (giống Tứ Quý) cũng ñã ñược tiến hành ở Hải Phòng và mở ra khả năng tự sản xuất giống loa kèn tại chỗ ở Hải Phòng với giá thành hạ, thúc ñẩy bà con nông dân mở rộng sản xuất, ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ hoa ngày càng cao của người dân [52]
Như vậy có thể thấy các nghiên cứu về cây hoa loa kèn ở Việt ñã bước ñầu ñạt ñược một số kết quả ñáng kể nhưng phần lớn các nghiên cứu mới tập trung vào các yếu tố ñiều chỉnh sinh trưởng cây hoa loa kèn, nhân giống in vitro
và in vivo, trong khi các nghiên cứu về chọn, tạo giống hoa loa kèn chưa có nhiều Do vậy, trong tương lai ñể có thể chủ ñộng ñược nguồn giống hoa loa kèn trong nước cung cấp cho sản xuất thì công tác nghiên cứu chọn, tạo giống hoa loa kèn tại Việt Nam là việc làm vô cùng cần thiết
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 25
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu, thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 5 giống hoa loa kèn thuộc nhóm Longiflorum hybrids, ựược nhập nội từ Hà Lan và 1 giống loa kèn Tứ Quý (đ/C) Các củ giống này ựã ựược
xử lý phá ngủ và bật mầm (chiều dài mầm 1,5-2,0cm)
Bảng 3.1: Tên các giống hoa loa kèn trồng thắ nghiệm
TT Tên giống củ (cm) Chu vi Màu hoa Thế hoa Chiều cao cây (cm) (ngày) TGST
1 White Heaven 16/18 Trắng Quay ngang 130-140* 120-130*
2 White Giant 14/16 Trắng Hướng trên 140-150* 110-120*
3 Watch Up 14/16 Trắng Hướng trên 110-120* 100-110*
4 White Miracle 14/16 Trắng Hướng trên 140-150* 110-120*
5 Bright Tower 14/16 Trắng Hướng trên 140-150* 110-120*
6 Kèn Tứ Quý (đ/C) 14/16 Trắng Hướng trên 95,3-125,4 95-102
(*) Chiều cao cây và TGST tại Hà Lan
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược bố trắ trong khu thắ nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Hoa, Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả - Gia Lâm - Hà Nội
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2012 ựến tháng 7/2013
3.2 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của các giống loa kèn trong vụ ựông xuân 2012-2013
+ Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống hoa loa kèn + Nghiên cứu chất lượng hoa của các giống hoa loa kèn
+ Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất của các giống hoa loa kèn
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 26
+ Nghiên cứu mức ựộ sâu bệnh hại của các giống hoa loa kèn
+ đánh giá một số ựặc ựiểm cây và hoa của các giống hoa loa kèn
- Nghiên cứu thử nghiệm khả năng tạo hạt lai giữa các giống loa kèn: tiến hành lai và ựánh giá một số chỉ tiêu liên quan ựến khả năng tạo hạt lai của các giống hoa loa kèn
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trắ thắ nghiệm
* Thắ nghiệm 1: đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của các giống loa kèn
trong vụ ựông xuân 2012-2013
Thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu khối ngẫu nhiên ựầy ựủ (CRB), 3 lần nhắc lại Mỗi giống tương ứng với 1 ô thắ nghiệm có chiều rộng là 1,2m; dài 2,0m Khoảng cách trồng: 20x20cm Theo dõi 30 cây/giống, ựịnh kỳ 10 ngày/lần
Bảng 3.2: Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm
* Thắ nghiệm 2: Xác ựịnh khả năng tạo hạt lai giữa các giống hoa loa kèn
- Phương pháp lai: lai chéo giữa các giống loa kèn ựược tuyển chọn từ các giống tham gia thắ nghiệm ban ựầu
- Phương pháp thụ phấn: mỗi tổ hợp lai tiến hành thụ phấn 20 hoa bằng phương pháp thụ phấn thông thường Trước khi lai, các cây bố ựược kiểm tra
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27
ñộ hữu dục của hạt phấn (nhuộm bằng dung dịch KI); các cây mẹ ñược khử ñực khi hoa chưa nở (bao phấn chưa mở) Dùng tay tách nhẹ ñầu nụ hoa và ngắt các bao phấn (có thể dùng panh gắp bỏ bao phấn), rồi ñựng bao phấn trong các ñĩa nhựa petri, ñể nơi khô ráo, thoáng mát Khi bao phấn bung thì
có thể sử dụng hạt phấn ñể thụ
Tiến hành thụ phấn khi hoa nở từ 1-2 ngày (ñầu nhụy tiết dịch) Dùng bút lông (hoặc tăm bông) chấm vào ñĩa ñựng hạt phấn và thụ lên ñầu nhụy của cây mẹ Sau khi thụ phấn xong, tiến hành bao cách ly cho hoa bằng giấy bạc (dùng giấy bạc bao lấy ñầu vòi nhụy ñã ñược thụ phấn)
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
* Tỷ lệ sống (%)
+ TLS (%) = Số cây sống/Tổng số củ trồng x 100
* Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển (ngày)
+ Ngày trồng – mọc lên khỏi mặt ñất (80% cây mọc)
+ Ngày trồng – ra nụ (80% cây ra nụ)
+ Ngày trồng – thu hoa (80% cây nở hoa)
+ Thời gian sinh trưởng: tính từ trồng ñến nở hoa 80%
* ðộng thái tăng trưởng
- ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): dùng thước ño từ gốc ñến ñỉnh lá cao nhất ðo ñịnh kỳ 10 ngày/lần
- ðộng thái ra lá thật (lá/cây): ñếm số lá trên thân chính, dùng bút ñánh dấu số lá ñếm ñược của mỗi lần ño Theo dõi ñịnh kỳ 10 ngày/lần
- Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây (cm/10 ngày)
- Tốc ñộ ra lá thật (số lá ra/10 ngày)
* ðặc ñiểm cây và hoa
- ðặc ñiểm cây:
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28
+ Chiều cao cuối cùng (cm): ño từ gốc sát mặt ñất ñến cổ nụ hoa cao nhất ðo khi nụ hoa sắp nở
+ Số lá cuối cùng (lá/cây): ñếm số lá thật trên cây; ñếm khi nụ hoa ñã phân hóa hoàn toàn (nhú ra khỏi lá)
+ ðường kính thân (cm): dùng thước Palmer ño ñường kính ñoạn thân cách mặt ñất 10cm
+ Dài lá, rộng lá (cm): ño chiều dài và chiều rộng của 3 lá ở giữa thân, rồi lấy số liệu trung bình
+ Các chỉ tiêu hình thái khác của cây như: màu sắc của lá, thân; cách mọc lá… ñược quan sát và ñánh giá ở giai ñoạn khi hoa ñã nở
- ðặc ñiểm hoa:
+ Các chỉ tiêu hình thái của hoa như: màu sắc hoa, thế hoa (quay ngang, hướng trên, trúc xuống), hình dạng cánh hoa, hương thơm, màu sắc bao phấn, hạt phấn và ñầu nhụy ñược quan sát và ñánh giá khi hoa nở hoàn toàn
+ ðặc ñiểm nở hoa (tập trung, rải rác )
+ Thời gian bao phấn tung sau khi hoa nở (giờ)
+ Thời gian tối ưu ñể nhụy cái nhận phấn sau khi hoa nở (giờ): ñược tính
từ lúc hoa nở cho ñến khi ñầu nhụy tiết dịch nhờn nhiều nhất
+ Thời gian nhụy không còn khả năng nhận phấn sau khi hoa nở (giờ): tính từ lúc hoa nở cho ñến khi ñầu nhụy khô, không còn tiết dịch nhờn
+ ðộ hữu dục của hạt phấn: nhuộm hạt phấn bằng dung dịch KI 1%, soi
và ñếm dưới kính hiển vi quang học (quan sát trên 3 trường) Hạt phấn hữu dục
có màu xanh ñậm, tròn căng và kích thước ñều nhau và ngược lại, nếu hạt phấn
có hình dạng bất thường, không nhuộm màu hoặc chỉ bắt màu nhẹ là các hạt phấn bất dục
+ Tỷ lệ hạt phấn hữu dục (%)= tổng số hạt phấn hữu dục/tổng số hạt phấn quan sát x 100
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 29
* Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng hoa
- Chỉ tiêu về năng suất:
+ Số cây trồng/ñơn vị diện tích (cây/m2)
+ Số hoa nở hữu hiệu/ñơn vị diện tích (bông/m2)
+ Năng suất thực thu (cành/m2) = Mật ñộ cây/m2 x Tỷ lệ cây hữu hiệu + Tổng số hoa nở = Số hoa/cây x số cây/m2
+ Tỷ lệ cây hữu hiệu (%) = Tổng số cây ra hoa/Tổng số cây trồng x 100
- Các chỉ tiêu về chất lượng:
+ Số nụ hoa/cây: ñếm toàn bộ số nụ hoa có trên cây
+ Tỷ lệ nụ hoa dị dạng/cây (%) = số cây có nụ hoa bị dị dạng/tổng số cây
ra hoa x 100
+ Tỷ lệ ra hoa (%) = Tổng số cây ra hoa/Tổng số cây của ô thí nghiệm x 100 + ðường kính nụ và chiều dài nụ (cm): ño ở thời ñiểm hoa chuẩn bị nở ðường kính nụ khi nụ ñạt giá trị cực ñại, ño tại nơi có ñường kính lớn nhất, trên mỗi một cành hoa ño một nụ, thường ño nụ của bông hoa nở ñầu tiên
+ ðường kính hoa (cm): ño sau khi hoa nở 1 ngày
+ ðộ bền hoa cắt trong phòng (ngày): ñộ bền hoa cắt cắm bình, theo dõi
10 cành có hoa nở cùng thời ñiểm cắt rồi cắm vào bình, ñể ở ñiều kiện trong phòng rồi tính ñộ bền 10 hoa ñó từ khi bắt ñầu nở ñến khi tàn
+ ðộ bền của hoa trên ñồng ruộng (ñộ bền tự nhiên) (ngày): ñánh dấu và theo dõi 10 cành có hoa nở cùng thời ñiểm ở trên ruộng, rồi tính ñộ bền hoa ñó
từ khi bắt ñầu nở ñến khi tàn
* Chỉ tiêu về sâu bệnh:
Các chỉ tiêu sâu, bệnh hại: ñược xác ñịnh theo tài liệu QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ñiều tra phát
hiện dịch hại cây trồng năm 2010
+ Sâu hại: phân theo 3 cấp như sau:
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 30
• Cấp 1: Nhẹ (xuất hiện rải rác)
• Cấp 2: Trung bình (phân bố dưới 1/3 cây)
• Cấp 3: Nặng (phân bố trên 1/3 cây)
* Chỉ tiêu về khả năng tạo hạt lai
+ Số quả lai thu ñược/tổ hợp lai (quả): ñếm số quả lai còn phát triển trên cây của mỗi tổ hợp lai (sau thụ phấn 10 ngày, 50 ngày và 90 ngày)
+ Tỷ lệ ñậu quả (%)= số quả lai còn phát triển trên cây/tổng số hoa thụ phấn x 100 (sau thụ phấn 10 ngày, 30 ngày, 50 ngày, 70 ngày, 90 ngày)
+ Chiều dài quả lai (cm): ño từ cuống quả ñến ñầu mút quả lai
+ ðường kính quả lai (cm): dùng thước Palme ño phần ngang lớn nhất của quả lai
+ Số hạt chắc/quả của mỗi tổ hợp lai (hạt): ñếm số hạt có phôi dưới kính hiển vi + Tỷ lệ hạt chắc TB/quả (%)=Số hạt chắc/Tổng số hạt ñếm x 100
+ Chiều dài hạt (cm): ño thẳng từ ñầu phôi hạt ñến cuối chiều dài hạt + P1000 hạt (g): cân khối lượng 1000 hạt bằng cân phân tích
3.3.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Các số liệu ñược thu thập thông qua quá trình chăm sóc và theo dõi Sau ñó ñược xử lý bằng chương trình thống kê sinh học cơ bản như Excel và Irristat 5.0
3.3.4 Quy trình kỹ thuật
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 31
Áp dụng Quy trình kĩ thuật trồng, chăm sóc hoa loa kèn (2012) của Viện Nghiên cứu Rau quả - Gia Lâm, Hà Nội [Phụ lục 2]
* Thời vụ trồng: vụ ñông xuân (trồng tháng 10)
* Làm ñất: ñất ñược cày bừa kỹ, sau ñó lên luống: cao 25-30cm, mặt
+ Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 3/4 lượng lân
+ Bón thúc: khi cây cao khoảng 25-30cm; ñịnh kỳ 10 ngày/lần Lượng bón trung bình 1 lần bón: 6kg ñạm + 5kg lân +5kg kali)/1000m2 Phân NPK chia làm 4 lần bón, bón vào khoảng giữa các lần bón phân ñơn, hòa vào nước
ñể tưới Ngoài ra phun thêm một số phân vi lượng như ðầu trâu 502 và 902
* Căng lưới ñỡ cây: dùng lưới kích thước 20x20cm, căng cách mặt ñất
30cm sau ñó nâng dần theo chiều cao cây
* Tưới nước, làm cỏ xới xáo: sau trồng tiến hành tưới rãnh ñể ñảm bảo ñộ
ẩm cho ñất Giai ñoạn sau tưới phun cho cây Làm cỏ, xới xáo thường xuyên ñể tránh ñóng váng trên mặt luống, tạo ñộ thông thoáng cho rễ cây phát triển
* Phòng trừ sâu bệnh: khi thấy xuất hiện sâu, bệnh hại thì tiến hành phun thuốc phòng trừ (theo quy trình chăm sóc của Viện Nghiên cứu Rau quả)
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 32