Ngoài ra, các ñiều luật về hóa chất và an toàn thực phẩm từ trước ñến nay thường nói ñến vấn ñề về ñộc tính, phát sinh ung thư, ảnh hưởng xấu ñến hệ sinh sản và biến ñổi bất thường liên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU LY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHỐI HỢP CỦA MỘT SỐ LOẠI HÓA CHẤT CÓ HOẠT TÍNH ESTROGEN ðẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA CHUỘT CÁI SWISS-ALBINO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU LY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHỐI HỢP CỦA MỘT SỐ LOẠI HÓA CHẤT CÓ HOẠT TÍNH ESTROGEN ðẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN
CỦA CHUỘT CÁI SWISS-ALBINO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của tôi và các ñồng nghiệp Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tôi khảo sát nghiên cứu, có sự giúp ñỡ của các ñồng nghiệp
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kiều Ly
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban lãnh ựạoViện Nghiên cứu Hệ Gen - Viện Hàn Lâm Khoa Học
và Công Nghệ Việt Nam
- Tập thể cán bộ công nhân viên Viện Nghiên cứu Hệ Gen - Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
- Ban ựào tạo sau ựại học Ờ Trường ựại học Nông Nghiệp Hà Nội
đã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè, ựồng nghiệp - Những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kiều Ly
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ……… iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……… vi
DANH MỤC BẢNG ……….……vii
DANH MỤC HÌNH ……….viii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2.Mục tiêu của ñề tài 3
1.3.Ý nghĩa khoa học 3
1.4.Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Các hoạt chất gây rối loạn nội tiết và tình hình sử dụng hoạt chất trong thực tế 4
2.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt chất gây rối loạn nội tiết trên thế giới 9
2.3 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các hoạt chất gây rối loạn nội tiết ở Việt Nam 12
PHẦN 3: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, 18
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 ðối tượng nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt chất ñến khả năng mang thai của chuột mẹ 19
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt chất ñến khả năng sinh sản và nuôi con của chuột cái 19
3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt chất ñến sự sinh trưởng và phát triển của chuột con ñẻ ra 19
Trang 63.3 Nguyên liệu 20
3.3.1 Hóa chất. 20
3.3.2 ðộng vật 20
3 4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Công thức phối hợp hoạt chất 21
3.4.2 Bố trí thí nghiệm 23
3.4.3 Phương pháp theo dõi các chỉ số 23
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới thời gian mang thai của chuột mẹ 27
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt chất ñến khả năng sinh sản và nuôi con của chuột cái 29
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp ñến sự sinh trưởng và phát triển của chuột con ñẻ ra 35
4.3.1 Khả năng tăng trọng của chuột cái và chuột ñực F1 tại ngày cai sữa (21 ngày tuổi) và thời ñiểm kết thúc tiền trưởng thành (41 ngày tuổi) 35
4.3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới thời gian phát dục (thời gian mở âm ñạo (Vaginal open day- VO) của chuột cái F1 41
4.3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ quan sản sinh hormone của chuột cái và chuột ñực F1 trưởng thành 43
4.3.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ quan sinh sản của chuột F1 trưởng thành (buồng trứng, tử cung và tinh hoàn) 53
4.3.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới biến ñổi mô học các cơ quan sinh sản của chuột cái F1 trưởng thành (buồng trứng, tử cung) 56
Trang 7PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 62
5.1.Kết luận: 62
5.2.ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …65
Trang 8bình)
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới thời gian mang thai
của chuột mẹ 27 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp (BPA+ NP, BPA+OP,
BPA+IBP) tới tổng số chuột con F1, tỷ lệ sống sót, và tỷ lệ cái/ ñực của
Bảng 4.4:Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp: BPA+ NP, BPA+OP,
BPA+IBP tới thời gian phát dục (thời gian mở âm ñạo -Vaginal open day)
của chuột cái F1 42
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ
quan sản sinh hormone (Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, gan, lá
lách, tử cung, buồng trứng) của chuột cái F1trước tuổi dậy thì vào ngày
PND 41 44
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ
quan sản sinh nội tiết (Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, gan, lá
lách, tử cung, buồng trứng) của chuột ñực F1 trước tuổi dậy thì vào ngày
PND 41 49
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:Ảnh hưởng của các hoạt chất ñến cơ thể 6
Hình 3.1: Nguyên liệu và ñối tượng nghiên cứu 18
Hình 3.2: Các hoạt chất kết hợp và ñối chứng 21
Hình 3.3: Các mẫu bệnh phẩm ñược ngâm formol 10% 23
Hình3.4:Sơ ñồ bố trí thí nghiệm và các chỉ tiêu kiểm tra 24
Hình 4.1 Kết quả kiểm tra trọng lượng chuột ñực và chuột cái F1 ở giai ñoạn 1ngày tuổi 32
Hình 4.2: Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng chuột cái F1 ở 2 giai ñoạn 21 và 41 ngày tuổi a p < 0.05 so với ñối chứng âm (VE)37 Hình 4.3 Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng chuột ñực F1 ở 2 giai ñoạn 21 và 41 ngày tuổi a p < 0.05 so với ñối chứng âm (VE)39 Hình 4.4 Bệnh phẩm các tổ chức sản sinh hormone: tuyến yên, tuyến giáp trạng, lách, gan, tuyến thượng thận; các cơ quan sinh sản ñực cái: buồng trứng, tử cung, tinh hoàn 43
Hình 4.5.Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ quan sản sinh hormone của chuột cái F1 trưởng thành (tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, gan, lách, thận) a p < 0.05 so với ñối chứng âm (VE) 47
Hình 4.6.Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ quan sản sinh nội tiết của chuột ñực F1 trưởng thành (Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, gan, lách, thận) a p < 0.05 so với ñối chứng âm (VE) 52
Hình 4.7 Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới trọng lượng các cơ quan sinh sản của chuột F1(tử cung, buồng trứng, tinh hoàn) a p < 0.05 so với ñối chứng âm (VE) 54 Hình 4.8.Ảnh hưởng các hóa chất phối hợp trên phân tích mô bệnh học tử cung ở chuột cái F1trưởng thành Sự rối loạn tổ chức trong tuyến nội mạc
Trang 11tử cung (kí hiệu mũi tên ) và chứng phì ñại lớp cơ nội mạc tử cung ( kí
Trang 12PHẦN 1: MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Khoảng 50-60 năm gần ñây, có nhiều bằng chứng cho thấy các hóa chất tự nhiên hoặc nhân tạo có trong môi trường ñã tác ñộng ñến hệ thống nội tiết của con người, ñộng vật hoang dã và gây ra nhiều tác ñộng phụ không mong muốn Các nhà khoa học ñã ñịnh nghĩa ñó là hóa chất môi trường gây rối loạn, hoặc phá hủy hệ thống nội tiết trong cơ thể (Endocrine
disrupting chemicals- EDCs) (Waring và cs, 2005) Các hóa chất ñó bao
gồm diethylstilbesterol (DES), dioxin và các hợp chất dioxin, các chất thải rắn (PCBs), DDT, các loại thuốc trừ sâu và chất dẻo, ñặc biệt như Bisphenol A (BPA), 4-tert-octylphenol (OP), 4-nonylphenol (NP), di-phthalate (2-ethylhexyl)-(DEHP), flutamide, hoặc parabens cũng ñược coi
là chất rối loạn nội tiết dựa trên các nghiên cứu ñộng vật ðây là những hợp chất ñược sử dụng nhiều trong cuộc sống :trong các sản phẩm hộp nhựa, hộp thiếc ñựng thức ăn, thuốc tẩy, sơn, nguyên liệu chế biến thực phẩm, ñồ chơi, mỹ phẩm, dược phẩm, giấy, chất tạo mùi thơm, và các sản phẩm công nghiệp khác Những hóa chất này có thể gây ra các rối loạn hệ thống nội tiết trong cơ thể, như: những bất thường về quá trình phát triển, cơ quan sinh dục, hệ miễn dịch, hệ thần kinh, hiện tượng ung thư vú và ung thư tử cung và còn nhiều những hiểm họa sức khoẻ khó lường khác
ðộng vật hoang dã và con người phơi nhiễm với hàng nghìn hóa chất song lại thiếu những thông tin an toàn cơ bản 86% trong tổng số 2.500 hoá chất ñược sử dụng với số lượng lớn không có ñủ thông tin an toàn, công khai ñể ñánh giá Mặc dù BPA, OP, NP, Parabens ñều là những hóa chất có trong môi trường, và con người có thể tiếp xúc với các loại hóa chất này qua nhiều con ñường như tiếp xúc, hít thở không khí, ăn uống, mỹ phẩm, dược phẩm, thậm chí qua con ñường tình dục, nhưng những hóa chất môi trường này khi xâm nhập vào cơ thể có thể làm giảm khả năng sinh sản nam giới, suy giảm số lượng cá thể ñực ñược sinh ra, gây bất thường trong
cơ quan sinh sản nam giới, bệnh sinh sản của nữ bao gồm cả vấn ñề sinh
Trang 13sản, dậy thì sớm, lão hóa sớm, ung thư buồng trứng và tuyến tiền liệt
(Lintelmann và cs, 2003) Ngoài ra, các ñiều luật về hóa chất và an toàn
thực phẩm từ trước ñến nay thường nói ñến vấn ñề về ñộc tính, phát sinh ung thư, ảnh hưởng xấu ñến hệ sinh sản và biến ñổi bất thường liên quan ñến nhiễm sắc thể mà chưa nghiên cứu sâu ñến các tác ñộng theo cơ chế sinh học trong tế bào, ñặc biệt là tác ñộng ñối với hệ thống các cơ quan sản sinh hormone, cơ quan sinh sản, và trên thực tế vì lợi nhuận trong kinh doanh nên có rất ít các thông tin khoa học về ảnh hưởng bất lợi của những loại hóa chất này ñối với sức khỏe con người (Golden và cs., 2005) Do vậy, việc nghiên cứu những tác ñộng của chúng ñến cuộc sống con người
và ñộng vật cần ñược tiến hành ñồng bộ, chuyên sâu, sử dụng các nghiên cứu trong dịch tễ học, miễn dịch học, bệnh lý học và sinh học phân tử, ñể
từ ñó có các ñịnh hướng trong việc sử dụng các chất hóa học trong ñời sống
Tại Việt Nam, thực trạng ô nhiễm hóa chất môi trường có hoạt tính sinh học và hóa chất gây rối loạn nội tiết ảnh hưởng ñến ñời sống của con người ñang diễn biến rất nghiêm trọng Việc nghiên cứu ảnh hưởng ñơn lẻ của từng loại hormone môi trường ñối với cơ thể ñã bắt ñầu ñược ñề cập Tuy nhiên trong cuộc sống, cơ thể không chỉ tiếp nhận và hấp thu từng loại hóa chất riêng biệt mà là tổng hòa của rất nhiều loại, với liều lượng thấp cho phép, trong khoảng thời gian lâu dài, như vậy mức ñộ ảnh hưởng sẽ như thế nào, ñặc biệt là những tác ñộng ñối với cá thể mang thai và sự sinh trưởng phát triển của thế hệ con sinh ra từ những ñối tượng bị phơi nhiễm bởi các hóa chất môi trường có hoạt tính sinh học này, ñây là một câu hỏi
mở Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng phối hợp của một số loại hóa chất có hoạt tính estrogen ñến khả năng sinh sản của chuột cái Swiss-Albino”
Trang 141.2.Mục tiêu của ñề tài
ðề tài này nghiên cứu ảnh hưởng phối hợp của BPA và các chất OP,
NP và IBP ñến chuột cái mang thai Và mức ñộ ảnh hưởng phối hợp của các hỗn hợp hóa chất này ñến sự sinh trưởng, phát triển, biến ñổi của hệ thống sinh sản và nội tiết của thế hệ chuột ñực, chuột cái ñược sinh ra từ những con chuột mẹ phơi nhiễm các loại hóa chất trên trong thời gian mang
thai
1.3.Ý nghĩa khoa học
- Là tài liệu khoa học xác ñịnh ñược ảnh hưởng sinh học của một số chất gây rối loạn nội tiết ( BPA, NP, OP, và IBP) ñến khả năng sinh sản của chuột cái Swiss- Albino;
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm các số liệu ñể minh chứng những ảnh hưởng bất lợi của các hóa chất môi trường có hoạt tính sinh học khi ñược sử dụng với liều quá cao trong thời gian ngắn, hoặc dùng liều thấp trong thời gian kéo dài, chúng sẽ tương tác với nhau trong quá trình kết hợp
và gây nên những tác ñộng có hại ñối với sức khỏe con người và ñộng vật;
- Kết quả nghiên cứu tạo tiền ñề khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về ảnh hưởng phối hợp của chất gây rối loạn nội tiết ñến con người
1.4.Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu làm rõ và bổ xung thông tin về tác ñộng của các
chất BPA, NP, OP, và IBP ñến sức khỏe của người và ñộng vật, góp phần nâng cao nhận thức của cộng ñồng về tác hại và ảnh hưởng của hóa chất tác
ñộng qua cơ chế nội tiết
- Từ ñó có các chính sách và tiêu chuẩn cụ thể ñối với việc sử dụng các loại hóa chất có hoạt tính sinh học này trong các sản phẩm tiêu dùng, nhằm ñảm bảo sức khỏe con người và ñộng vật
Trang 15PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Các hoạt chất gây rối loạn nội tiết và tình hình sử dụng hoạt chất trong thực tế
Hệ thống nội tiết là một mạng lưới phức tạp, gồm tập hợp các cơ quan nội tiết (các tuyến) và hormone do chúng sản sinh ra nhằm ñiều tiết quá trình sinh trưởng, cũng như nhiều hoạt ñộng/hành vi của các loài ñộng vật và con người Các cơ quan nội tiết cung cấp một lượng hormone ñã ñược ñong ñếm kỹ lưỡng vào hệ thống tuần hoàn, theo máu ñi ñến những
bộ phận khác nhau của cơ thể ñể kiểm soát và ñiều tiết các chức năng Một
số hormone còn có thể do một số bộ phận khác của cơ thể (không phải tuyến), như dạ dày, ruột hoặc các tế bào thần kinh tiết ra, và chúng chỉ hoạt ñộng ở gần nơi chúng ñược sản sinh ra
Theo ñịnh nghĩa của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Anh, EDCs là những hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi xâm nhập vào cơ thể sống có thể tác ñộng ñến các tuyến nội tiết và hormone hoặc ñến những
mô ñích, làm rối loạn hoạt ñộng của chúng Các chất EDCs có thể hình thành như một sản phẩm phụ không mong muốn của ngành công nghiệp hóa học, hoặc trong quá trình thiêu hủy các chất dẻo, kể cả chất dẻo y tế Nhiều chất EDCs rất bền trong môi trường và có thể tích tụ lại trong mỡ, vì thế ăn các loại mỡ ñộng vật hoặc các loại cá nuôi trong nước bẩn chính là con ñường nhiễm EDCs dễ nhất
Các chất EDCs có thể tác ñộng theo hai cách:
- Gây biến ñổi quá trình sản tiết, chuyển hóa hormone thông qua các
cơ quan nhận cảm hoặc các yếu tố sinh trưởng khác;
- Phá hủy cấu trúc hoặc gây biến ñổi hoạt ñộng của các ADN
Cụ thể, EDCs có thể tương tác với hệ thống nội tiết và qua ñó làm rối loạn hệ thống này theo một số phương thức sau:
Trang 16- Gây rối loạn cơ chế tổng hợp hormone
- Tác ñộng lên các receptor (thụ thể) của hormone nội sinh, kiểm soát các receptor dẫn ñến những ảnh hưởng :
+ EDCs cạnh tranh hay ñối kháng với hormone nội sinh trong quá trình kết hợp với thụ thể
+ EDCs bắt chước tác ñộng của hormone
+ Ảnh hưởng tương tự hormone
+ Ảnh hưởng ñối kháng với hormone
- EDCs hoặc biến thể của chúng có thể trực tiếp biến ñổi hoặc phá hủy ADN, biến ñổi chu kỳ tế bào, tác ñộng ñến quá trình phục hồi hoặc làm rối loạn kết nối liên bào, v.v
Nhiều chất hóa học có trong môi trường ñược coi là EDCs ñã ñược chứng minh có khả năng gây rối loạn hệ thống nội tiết và các cơ quan chịu tác ñộng của tuyến nội tiết (Choi và cs., 2008) Trong số các chất EDCs này, bisphenol A, 4-nonylphenol, 4-tert octyl- phenol và isobutylparaben ñược sản xuất và sử dụng ở mức ñộ cao Chúng cũng có nhiều trong môi trường Hơn nữa, các dữ liệu về tác ñộng phối hợp của các chất này ñến hệ thống nội tiết và hệ thống sinh sản trong cơ thể vẫn còn hạn chế
Trang 17Hình 1.1:Ảnh hưởng của các hoạt chất ñến cơ thể
Bisphenol A là một ñộc tố estrogen môi trường, ñược sử dụng rộng rãi trong sản xuất ñồ nhựa, dầu epoxy, công nghệ nha khoa Việc tiếp xúc với loại hóa chất này ở khắp nơi là một nguy cơ tiềm ẩn ñối với sức khỏe cộng ñồng
Bisphenol A là chất dùng trong chế tạo nhựa polycarbonate Theo IUPAC, Bisphenol A ñược gọi là 4,4'-dihydroxy-2,2-diphenylpropane,
Công thức cấu tạo:
Trang 18Năm 1953, Hermann Schnell làm việc cho công ty Bayer (ðức) và Dan Fox (công ty General Electric Mỹ) ñã ñộc lập tổng hợp polycarbonate với vật liệu khởi ñầu là BPA Chất dẻo polycarbonate có những ñặc tính ưu việt như sức chịu nhiệt, chịu lực và ñặc biệt là tính quang học nên nhanh chóng ñược thương mại hóa, ñưa vào sản xuất năm 1957 (tại Mỹ) và 1958 (tại châu Âu), sau ñó có mặt trong hàng loạt sản phẩm công nghiệp như các thiết bị quang học, thiết bị y tế, các dụng cụ thí nghiệm, các loại hộp và chai dùng cho chế biến thực phẩm, các phương tiện số hóa như CD, DVD, ñiện thoại di ñộng, các hàng ñiện tử, vật liệu xây dựng, hàng loạt các ñồ dùng trong gia ñình Ngoài ra, BPA còn ñược sử dụng trong quá trình tổng hợp polysulfones và polyetherxeton Nhựa epoxy có chứa BPA ñược
sử dụng làm lớp phủ bên trong gần như tất cả các bao bì ñựng thực phẩm, nước giải khát(U.S Food and Drug Administration, 2010) Có ít nhất 3,6 triệu tấn BPA ñược sử dụng bởi các nhà sản xuất hàng năm Bisphenol A cũng là một tiền thân của chất chống cháy tetrabromobisphenol và trước ñây ñã ñược sử dụng như một loại thuốc diệt nấm Nó còn là chất ñể pha trộn màu sắc ưa thích trong chế tạo giấy carbonless và giấy nhiệt Mặc dù hiện không có ước tính cho số lượng BPA ñược sử dụng trong giấy nhiệt tại Hoa Kỳ, Tây Âu, nhưng báo cáo năm 2005/2006 cho thấy tổng sản lượngBPA ñược sử dụng trong giấy nhiệt ước tính là 1.150.000 tấn mỗi năm (U.S Environmental Protection Agency, 2010)
Trang 19Các hợp chất Alkylphenolic, bao gồm Nonylphenol (NP) và Octylphenol (OP), có dạng bột màu trắng, có trong xà phòng, sơn, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, và ñược dùng làm phụ gia trong nhựa
Công thức cấu tạo:
có trong môi trường ngày càng cao do con người sử dụng sản phẩm có chứa chúng, và thông qua chất thải, nước thải sản xuất (Olea , 1996) NP là tiền chất của loại hóa chất Nonylphenol ethoxylate (NPEs), một nhóm sản phẩm quan trọng của APEs, dùng làm thành phần Tenside Hiện nay, các sản phẩm nhựa PVC dùng ñóng gói thực phẩm có thể có NPEs, NP Thậm chí, trong các nhà máy chế biến thực phẩm NP có thể lây nhiễm vào thực phẩm từ các thuốc tẩy rửa, máy móc và xưởng sản xuất Sông, biển là nơi thu nhận nước thải công nghiệp và có chứa hàm lượng NP rất cao Trong nước sông có khoảng 0,1 – 1 µg/ lít, trầm tích dưới ñáy sông có khoảng
200 – 2000 µg/ kg, nước biển có khoảng 0.32 µg/ lít, trong nước nguồn, ñất, không khí có ñến 1600 µg/ kg Ngay cả trong các tế bào mỡ của cá voi
Beluga cũng có chứa từ 0.02 – 0.12 µg NP/kg (Soares và cs, 2008) Ngoài
Trang 20ra, APEs còn tìm thấy trong táo, cà chua, bơ, chocolate sữa, xúc xích và mỡ heo Ngay trong thực phẩm cho em bé, pho mai, mứt ăn, bánh mì, cá thu
hộp và ñường cũng có nhiễm chất này (Bennie và cs, 1997)
Paraben là tên gọi chung của các acid p-hydroxybenzoic (PHBA) este, ñây là chất kháng khuẩn và kháng nấm, ñược dùng làm chất bảo quản
ñể ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn (do nấm hoặc vi khuẩn) và hạn chế sự phân hủy của các hoạt chất dẫn ñến giảm hiệu quả của thuốc, mỹ phẩm Người ta còn dùng nó như một chất bảo quản thức ăn (mã số E214, E219 trong ngành thực phẩm) Các chất paraben là một trong những sản phẩm của công nghệ khai thác hóa dầu Trong nhiều mỹ phẩm và dược phẩm, paraben (bao gồm methyl-, ethyl-, propyl-, benzyl-, dẫn xuất isobutyl-, và isopropyl paraben) ñược chấp nhận như phương thức rẻ tiền và không thể thiếu ñược ñể kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn, lên men và nấm mốc trong các sản phẩm chăm sóc sắc ñẹp cá nhân, bao gồm: dầu gội ñầu, dầu
Có dạng bột màu trắng
2.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt chất gây rối loạn nội tiết trên thế giới
Trang 21Theo Kavlock (1996), những hợp chất gây rối loạn nội tiết là các chất có thể bắt chước các hoạt ñộng của hormone trong cơ thể, hoặc liên kết với một thụ thể trong tế bào và ngăn chặn các hormone nội sinh, hoặc can thiệp vào quá trình sản sinh, giải phóng hormone cũng như ảnh hưởng ñến quá trình vận chuyển, trao ñổi, kết hợp các hormone từ ñó làm tăng
cường hay hạn chế tác dụng của hormone (Kavlock và cs, 1996) Các
EDCs ñược quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là những chất ảnh hưởng ñến các hormone sinh dục nữ (estrogen), hormone sinh dục nam (androgen), hormone thể vàng (progesteron), hormone tuyến giáp (thyroid hormone), trong ñó các chất ảnh hưởng tương tự hay ức chế estrogen ñược quan tâm nhiều hơn cả
Kundakovic (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của BPA trên ñộng vật còn non, cho thấy việc tiếp xúc sớm với các hợp chất này có thể gây ra một loạt các tác dụng phụ như: não kém phát triển, rối loạn hành vi, suy giảm chức năng miễn dịch, ngoài ra còn ảnh hưởng ñến sự biểu hiện của các gen
trong quá trình phát triển (Kundakovic và cs, 2011) Một số nghiên cứu ñã
cung cấp bằng chứng cho thấy những con cái tiếp xúc với BPA trong quá trình mang thai có khả năng tổn thương thai nhi (quái thai, bất thường giới
tính) (Golub và cs, 2010) Dựa trên sự chuyển hóa của BPA và các ảnh
hưởng nội tiết của nó, các nhà khoa học ñã ñưa ra giả thuyết về tác ñộng của hóa chất này là nghiêm trọng ñối với trẻ em Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy phơi nhiễm BPA tăng lên tương quan với các bệnh tim và tiểu ñường loại 2 (Groff , 2010) Ở Nhật, luật vệ sinh an toàn thực phẩm quy ñịnh nồng ñộ tiếp xúc cho phép của BPA là 2.5 ppm Ủy ban châu Âu (EC) vừa cho biết khối này có thể cấm sử dụng các bình sữa dành cho trẻ em có
do lo ngại những bình sữa như vậy có thể gây tác hại tới sức khỏe của trẻ
em
Trang 22Một loạt các hóa chất môi trường khác thuộc nhóm alkylphenols như
OP, NP cũng ñược sử dụng rộng rãi trong các hợp chất tẩy rửa, cũng có ảnh hưởng gây rối loạn nội tiết, trao ñổi chất, hoặc gây tồn dư Gần ñây, các kết quả trong phòng thí nghiệm cũng công bố, các hợp chất này có tính phát dục trên ñộng vật, tham gia vào quá trình tổng hợp, chuyển hóa hormone nhóm steroid, và tác ñộng ñến hoạt ñộng của các estrogen receptor (ER,
PR) (Safe và cs, 2002) Theo ñiều tra của Anh về ảnh hưởng của chất tẩy
giặt ñối với loài cá cho thấy, chất này dưới tác dụng của vi sinh trong nước
bị phân giải và tạo thành chất p-nonylphenol, gây hại cho các sinh vật sống trong nước Chính vì thế từ sau thập kỷ 1980, ở một số nước ñã cấm sử dụng chất này trong các loại nước rửa bát chén tại các gia ñình
Tương tự như các chất xenoestrogen khác, các paraben cũng có tác dụng giống estrogen nội sinh, chúng ñược sử dụng rộng rãi như là chất bảo quản trong mỹ phẩm, ñồ vệ sinh, và dược phẩm 90% các loại mỹ phẩm trên thế giới sử dụng paraben Người ta dễ dàng tìm thấy nhóm hợp chất này trong dầu gội, gel tóc, gel cạo râu và dưỡng thể Dựa trên những nghiên cứu về khả năng phơi nhiễm paraben ở liều thấp cho phép (NOELs, LOELs) với người và ñộng vật, cho thấy có sự liên quan giữa chúng với các vấn ñề sức khỏe nghiêm trọng như ung thư vú, vấn ñề sinh sản ở nam
giới (Golden, và cs, 2005) Các nghiên cứu khác còn cho thấy: một số loại
paraben mà chúng ta cho là an toàn trước ñây như Methylparaben (là một loại hóa chất tìm thấy ở hơn 16.000 sản phẩm, bao gồm các loại kem dưỡng và kem ñánh răng), có thể biến ñổi thành chất ñộc khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, gây lão hóa da sớm và làm tăng nguy cơ ung thư da Một
số nghiên cứu cũng ñã chỉ ra rằng parabens có thể tác ñộng như estrogen trong cơ thể và tiếp xúc nhiều có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến hệ thống nội tiết, gây rối loạn hormone, biến ñổi cơ quan sinh dục ñực và cũng có thể là nguyên nhân gây nên ung thư vú (Darbre và cs., 2002, 2003; Vo và cs,
2009, 2011) Paraben có thể liên kết với các ER trong tử cung của ñộng vật
Trang 23gặm nhấm và tác ñộng vào các gen liên quan ñến estrogen hoạt ñộng trong
tế bào nấm men Không chỉ có vậy, việc sử dụng mỹ phẩm chứa paraben
còn làm tăng tỷ lệ mắc ung thư vú ở người và ñộng vật (Rastogi và cs,
1995)
Việc phân tích ảnh hưởng và tính toán lượng chất rất nhỏ như các hóa chất môi trường rất khó thực hiện bằng các phân tích hóa học thông thường Chính vì thế phương pháp thường ñược sử dụng là phương pháp
sinh vật, bao gồm phương pháp in vivo và in vitro Có nhiều nhà khoa học
trên thế giới ñã sử dụng cả hai phương pháp này trong nghiên cứu ảnh hưởng ñơn lẻ của hóa chất BPA, NP, OP, parabens ñối với biểu hiện bệnh
lý trên các ñối tượng ñộng vật và các loại tế bào dòng (tế bào ung thư vú ở người- MCF-7, Z-75) (Hong và cs 2004; Vo và cs, 2009, 2011; An và cs, 2002) Tuy nhiên, việc nghiên cứu ảnh hưởng phối hợp của các loại hóa chất này trên cả hai mô hình thí nghiệm cho ñến nay vẫn còn rất hạn chế
2.3 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các hoạt chất gây rối loạn nội tiết ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc ñánh giá những ảnh hưởng của hóa chất môi trường, ñặc biệt là ảnh hưởng phối hợp của BPA, OP, NP, parabens ñối với sức khỏe con người và ñộng vật (bao gồm: quá trình sinh trưởng, phát triển,
hệ thống thần kinh, miễn dịch, sinh sản, phát triển ung thư, ñặc biệt là biến ñổi cơ chế phân tử trong tế bào) còn rất ít Chủ yếu tập trung nghiên cứu dịch tễ và biến ñổi bệnh lý quan sát ñược Các nghiên cứu về mức ñộ ảnh hưởng phối hợp những nồng ñộ EDCs khác nhau trong môi trường gây ra các biến ñổi sinh học của ñộng vật mang thai, và ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của các cá thể ñời sau, cụ thể là tác ñộng ñến hệ thống
cơ quan sản sinh hormone và hệ thống cơ quan sinh sản là chưa ñầy ñủ ðặc biệt các nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất môi trường ñối với sức khỏe cộng ñồng tại Việt Nam chỉ dừng ở mức cảnh báo nguy cơ, chưa có
Trang 24các nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tác ñộng sinh học ñối với cơ thể người và ñộng vật
GS.TS.KH Chu Phạm Ngọc Sơn ñã giới thiệu một số nhóm hóa chất, phụ gia có trong thực phẩm hoặc ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp có thể có hại cho sức khỏe con người ñược trình bày trong bảng dưới ñây:
Focmon, hàn the, chất tạo ngọt tổng hợp natri cyclamat, màu công nghiệp, ñặc biệt phẩm Sudan I, II, III, IV, Para Red, Rhodamin B, Orange II v.v trong thực phẩm Clenbuterol, salbutamol làm giảm lớp mỡ dưới da, dexamethason và các dẫn xuất có tác dụng giữ nước, tăng trọng giả tạo trong chăn nuôi gia súc
ñược phép sử dụng
leuco-malachit xanh, urê trong chăn nuôi, chế biến thủy sản
Trang 253 Chất ñộc gốc tự nhiên
Tetrodotoxin trong một số thủy sản như cá nóc, mực xanh v.v., glucozit cyanogen trong một số thực phẩm như măng, sắn, ñộc tố sinh học biển gây tiêu chảy DSP, mất trí nhớ ASP, liệt cơ PSP trong Thân mềm hai mảnh vỏ
Aflatoxin trong các loại hạt, như ngô, lạc, hạt dẻ (pistachio)
Ochratoxin trong cà phê
trình bảo quản không tốt
Histamin trong hải sản
trình chế biến, nấu nướng
3-MCPD và 1,3-DCP trong nước tương, acrylamid trong chiên, xào, nướng3-MCPD và 1,3-DCP trong nước tương, acrylamid trong chiên, xào, nướng
pha chế
Benzen sinh ra từ các loại nước ngọt, nước tăng lực có chứa ñồng thời vitamin C và muối benzoat
8
Chất ñộc gốc môi trường có
trên rau quả, thực phẩm vượt
quá hàm lượng cho phép
Kim loại nặng, PCBs, dioxin
Ngoài ra, GS.TSKH Lê Huy Bá cũng phổ biến một số chất ñộc môi trường có nguy cơ gây bệnh ung thư như sau:
Trang 26TT Chất ñộc ðặc ñiểm
Loại chất cực ñộc có trong hầu hết các môi trường thành phần, ít tan trong nước, tồn tại nhiều và lâu ở ñất, ñá trầm tích (có khi ñến 30-40 năm), xâm nhiễm qua ñường tiêu hóa, vào thực vật, rau quả, tôm cá và cuối cùng vào con người Cũng có thể ngộ ñộc trực tiếp do hô hấp, hay qua da do tiếp xúc, hay qua nước uống Liều lượng cao có thể gây ñộc cấp tính, liều lượng thấp gây ñộc mãn tính, nhất là gây ung thư
và gây tổn thương các tế bào gan, teo tinh hoàn và là tác nhân gây ung thư không kém focmon
Trang 27nấm mốc
Các loại thực phẩm như lạc, hạt ñiều bị mốc, khi ñưa vào cơ thể một lượng lớn có thể gây ung thư
rượu
Khi vào cơ thể, rượu ñược chuyển hóa sinh
ra acetaldehyd (Aa), là một carcinogen trong các mô ñộng vật, có thể gây biến dị vi khuẩn
và các tế bào ñộng vật có vú Người nghiện rượu mãn tính, nồng ñộ Aa trong máu tăng cao, có thể gây ung thư gan và các bộ phận khác trong cơ thể
thuốc lá
Khói thuốc lá có thành phần rất phức tạp, với hơn 4.000 hợp chất, trong ñó 200 loại có hại cho sức khỏe, ñặc biệt có tới 40 chất có thể gây ung thư cho người Nguy hại không chỉ cho người hút mà còn nguy hại hơn cho người khác, nhất là trẻ em
Trang 28Các ñiều tra thực tế ở Việt Nam cũng cho thấy: Hiện nay có rất nhiều các con sông lớn quanh các khu chế suất, các bệnh viện lớn hoặc khu dân
cư ñông ñúc ñều bị ô nhiễm trầm trọng Các hóa chất môi trường từ nước thải có chất tẩy rửa làm bùn và cá bị nhiễm ñộc, gây ô nhiễm nguồn ñất, nguồn nước Cũng từ ñó sức khỏe con người bị ñe doạ nghiêm trọng thậm chí khó lường Ở Việt Nam, BPA có mặt trong các loại ñồ chơi trẻ em và
ñồ gia dụng bằng nhựa như bát ñĩa, cốc, cặp lồng, hộp, chai, lọ, thùng ñựng
ñồ uống như sữa, bia, rượu, các loại sơn tổng hợp … Phần lớn ñồ hộp bằng kim loại cũng ñược tráng sơn epoxy ñể bảo quản thức ăn Ngoài ñồ gia dụng, chất BPA còn rất phổ biến trong các loại sơn tổng hợp, ñặc biệt là những loại dùng ñể sơn cửa, bàn ghế, tường nhà…Tuy nhiên, BPA và phần lớn các chất phụ gia công nghiệp khác ñang sử dụng ñều ñược nhập khẩu từ nhiều nguồn với chất lượng khác nhau Mặc dù ñã có quy ñịnh về tiêu chuẩn an toàn của chất bisphenol-A là 2,5mg BPA/kg vật liệu (Quyết ñịnh 46/2007/Qð của Bộ Y tế), nhưng trên thực tế tỷ lệ các chất phụ gia công nghiệp trong ñồ gia dụng ñều do nhà sản xuất tự quyết ñịnh, và hiện cũng chưa có nghiên cứu cụ thể nào về tác hại của BPA ñối với sức khỏe con người (http://giadinh.vnexpress.net/tin-tuc/song-khoe/chat-doc-bisphenol-a-tran-lan-o-viet-nam-259557.html) Parabens cũng là một hóa chất ñược phép sử dụng làm chất phụ gia trong thực phẩm ở Việt Nam, tuy nhiên hóa chất này luôn dùng quá mức tối ña cho phép (http://vietbao.vn/Suc-khoe/Duoc-my-pham-chua-Paraben-chat-kich-thich-khoi-u-phat-
trien/2131340441/248/)
Trang 29PHẦN 3: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các hoạt chất gây rối loạn nội tiết: Bisphenol A (BPA), Octylphenol (OP), 4-nonylphenol (NP) và Isobutylparaben, ñược phối hợp các chất theo tỷ lệ 1:1 và kết hợp với nhau nồng ñộ tương ñương của mỗi hợp chất (BPA + NP, BPA + OP, và BPA + IBP) với lượng 5, 50 hoặc 500mg/ kg thể trọng/ ngày
Hình 3.1: Nguyên liệu và ñối tượng nghiên cứu
Trang 30Nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 9 năm 2012 ñến tháng 6 năm
2013
ðịa ñiểm: Viện Nghiên cứu Hệ Gen - Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
3.2 Nội dung nghiên cứu
Trong khuôn khổ của ñề tài chúng tôi tiến hành một số nội dung nghiên cứu sau:
3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất ñến chuột mẹ mang thai thông qua các chỉ tiêu
+ Thời gian mang thai
+ Triệu chứng, bệnh tích (nếu có)
+ Tỷ lệ sảy thai
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất ñến khả năng sinh sản và
nuôi con của chuột cái
+ Tổng số chuột con ñược sinh ra
+ Tỷ lệ ñực/cái
+ Tỷ lệ sống
+ Khối lượng chuột sơ sinh
3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các hóa chất ñến sự sinh trưởng và phát triển của chuột con F1
+ Khối lượng cai sữa và tách mẹ (21 ngày tuổi) và thời ñiểm kết thúc tiền trưởng thành (41 ngày tuổi)
+ Thời gian phát dục (thời ñiểm mở âm ñạo của chuột cái )
Trang 31+ Khối lượng của các tuyến nội tiết-cơ quan tiết hormone (Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, gan, lách, thận) của chuột cái, chuột ñực F1 trưởng thành
+ Khối lượng của một số cơ quan thuộc hệ sinh sản chuột cái và chuột ñực F1 trưởng thành (tử cung, buồng trứng, tinh hoàn)
+ Biến ñổi vi thể của buồng chứng , tử cung chuột cái F1 trưởng thành
3.3 Nguyên liệu
3.3.1 Hóa chất: 17α-ethynylestradiol (EE), bisphenol A (BPA), và
4-nonylphenol (NP) do hãng Sigma-Aldrich (St Louis, Mỹ) cung cấp; 4-tert Octylphenol (OP) của hãng Fluka Chemie (Seoul, Hàn Quốc); Isobutylparaben (IBP) của hãng Tokyo Kasei Co, Ltd (Tokyo, Nhật Bản)
ñể tránh ô nhiễm
3.3.2 ðộng vật thí nghiệm:
Chuột bạch Swiss-Albino, ñược mua từ Viện Nghiên cứu Thú y Quốc
gia (Hà Nội, Việt Nam) ñạt tiêu chuẩn thí nghiệm:
+ Chuột cái: 8 tuần tuổi, chuột khỏe mạnh, mặt nhỏ, mông nở, lông mượt, người thon dài, có năm ñôi vú cân ñối, nặng 20 ñến 22gam
+ Chuột ñực: 10 tuần tuổi, chuột khỏe mạnh, mặt to, bốn chân chắc, vai nở, lông mượt, người cân ñối, nặng 22 ñến 24gam
Chuột ñược nuôi trong lồng polycarbonate trong môi trường có kiểm soát thời gian chiếu sáng 12 giờ sáng/12 giờ tối, ñược ăn thức ăn viên không chứa ñậu nành (Trung tâm CIMADE, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ñộ ẩm tương ñối 40-50% Những con chuột ñực và cái ñược ghép ñôi với nhau, sau khi cho giao phối thì chuột cái ñược kiểm tra liên tục (4 tiếng một
Trang 32lần) và ñược tách ra khi chúng bắt ñầu mang thai Sự hiện diện của nút âm ñạo và của tinh trùng trong dịch tiết âm ñạo ñược tính là ngày mang thai ñầu tiên (gestation day 0- GD 0) Toàn bộ chuột ñang mang thai ñược phân thành 11 nhóm ( 4 chuột / nhóm), ñảm bảo sự ñồng ñều về khối lượng cơ thể giữa các nhóm Quá trình tiến hành các thí nghiệm trên ñộng vật ñược tuân thủ theo tiêu chuẩn của American Veterinary Medical Association’s (AVMA) Council on Research Guidelines on Euthanasia techniques [AVMA Guidelines on Euthanasia (Formerly Report of the AVMA Panel
on Euthanasia), June, 2007]
3 4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Công thức phối hợp hoạt chất
- Các hoạt chất kết hợp: BPA + NP; BPA + OP; BPA + IBP
- Nồng ñộ: 500; 50; 5 mg/ kg thể trọng/ ngày Các hóa chất ñược phối hợp với tỷ lệ 1:1
Trang 33Hình 3.2: Các hoạt chất kết hợp và ñối chứng
- ðối chứng âm (dung dịch Natri Clorua 9%0); ðối chứng dương (17α- ethynylestradiol, EE)
Trang 34- Thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần
3.4.3 Phương pháp theo dõi các chỉ số
- Chuột mẹ ñược cân trọng lượng hàng ngày ñể xác ñịnh lượng hóa chất ñưa vào cơ thể, ñồng thời quan sát và ghi chép các biểu hiện bệnh lý (thời gian mang thai, sảy thai, tỷ lệ ñẻ non)
- Vào ngày ñẻ thứ nhất, kiểm tra tổng số con non ñược sinh ra/ ổ, số con sống/ ổ, tỉ lệ ñực cái/ ổ, trọng lượng con non
- Từ ngày 1- 21 sau ñẻ, kiểm tra hàng ngày các biến ñổi của con non (khả năng sống, trọng lượng con non vào ngày tách mẹ)
- Từ ngày 22- 40 sau ñẻ, kiểm tra các biến ñổi của con cái non (thời ñiểm phát dục)
- Ngày 41 sau ñẻ, kiểm tra trọng lượng con non, tỉ lệ sống/ ổ, mổ lấy bệnh phẩm (các tổ chức sản sinh hormone: tuyến yên, tuyến giáp trạng, lách, gan, tuyến thượng thận; các cơ quan sinh sản ñực cái: buồng trứng, tử cung, tinh hoàn), kiểm tra trọng lượng các cơ quan ñó
Trang 35- Sau ñó, các cơ quan sinh sản con cái (tử cung, buồng trứng) ñược ngâm formol 10%, ñúc khuôn paraffin, cắt tiêu bản, nhuộm hematoxyline
và eosin ñể kiểm tra các biến ñổi về cấu trúc và hình thái tế bào trong các
cơ quan này
Hình 3.3: Các mẫu bệnh phẩm ñược ngâm formol 10%
Trang 36Hình3.4:Sơ ñồ bố trí thí nghiệm và các chỉ tiêu kiểm tra
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu ñược thống kê bằng phương pháp One-way ANOVA Sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm tiêm hóa chất và các nhóm ñối chứng ñược phân tích bằng Tukey’s Multiple Regression Test với ñộ sai khác có ý nghĩa p < 0,05 Riêng dữ liệu tỷ lệcái/ ñực F1 ñược phân tích bởi kiểm
Trang 37ñịnh khi bình phương hàng × cột(Chi square test), tiếp theo là kiểm tra xác suất chính xác theo Fisher (Fisher’s exact probability test) Kết quả ñược thể hiện theo sai số chuẩn của giá trị trung bình(Standard error of the mean
- S.E.M)
Trang 38PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng phối hợp của BPA và các hóa chất nghiên cứu ñến thời gian mang thai của chuột mẹ
Các hóa chất ñược sử dụng trong nghiên cứu của chúng tôi ñều là hóa chất gây rối loạn nội tiết và ñược xem là những chất có hoạt tính estrogen thấp hơn rất nhiều lần (khoảng 1/1000) so với 17β-estradiol (E2), mức ñộ của chúng là E2>NP>OP>BPA (Vo, 2010) Tuy nhiên, những hợp chất EDCs này khi kết hợp với nhau ở nồng ñộ thấp (là nồng ñộ cho phép
sử dụng trong các sản phẩm công nghiệp, trong môi trường, và cuộc sống) với thời gian kéo dài vẫn chứng tỏ những tác ñộng sinh học tương tự hoạt ñộng của hormone estrogen trong cơ thể (Abaci và cs, 2009; Foster , 2008) Mặc dù ñã có một số nghiên cứu trước ñây trình bày những tác ñộng
của hóa chất BPA, NP, OP và IBP ñơn lẻ trong mô hình in vivo và in vitro
(An và cs, 2002; Vo và cs 2011; Dang và cs, 2007), nhưng những nghiên cứu về ảnh hưởng làm tăng cường hoạt ñộng bắt chước hormone estrogen khi phối hợp cùng lúc của 2 hoặc 3 chất trên ñối với cơ thể ñộng vật, ñặc biệt trong giai ñoạn mang thai còn rất hạn chế Chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu những ảnh hưởng tăng cường của các hóa chất khi phối hợp (BPA+ NP, BPA+OP, BPA+IBP) tới thời gian mang thai của chuột mẹ, kết quả ñược trình bày tại Bảng 4.1
Trang 39Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các hóa chất phối hợp tới thời gian mang thai của
VE ðặc biệt ở nhóm kết hợp BPA + IBP (ở cả ba nồng ñộ) thời gian mang thai của chuột mẹ ñều giảm Ở hai nhóm kết hợp hóa chất còn lại sự ảnh hưởng ñến thời gian mang thai của chuột mẹ tập trung ở nhóm BPA + NP
có nồng ñộ 500 và 50 (mg/ kg BW/ ngày), và nhóm BPA + OP nồng ñộ
500 và 5 (mg/ kg BW/ ngày) so với chuột mẹ nhóm ñối chứng Kết quả cho thấy thời gian mang thai của chuột mẹ giảm từ 0.85 ñến 1.87 ngày so với chuột ñối chứng
Trang 40Trong một nghiên cứu về những con chuột mang thai khi tiếp xúc với 6 loại EDCs kết hợp (như thuốc trừ sâu, epoxiconazole, mancozeb, prochloraz, tebuconazole và procymidone) quan sát thấy thời gian mang thai của con mẹ bị thay ñổi, và xuất hiện một số dị tật ở cơ quan sinh sản của con ñực (Jacobsen và cs, 2012) Việc ñưa một hỗn hợp ñộc tính gồm
13 EDCs, như phthlates, thuốc trừ sâu, BPA, paraben trong thời kỳ mang thai làm ngắn thời gian mang thai của các cá thể chuột chửa, tăng ñáng kể khả năng nữ hóa, giảm trọng lượng tuyến tiền liệt, và ảnh hưởng ñến môi trường nội tiết tố ở nam giới (Christiansen và cs, 2012) Kang và cs (2002)
ñã tiến hành tiêm dưới da với 100 hoặc 200 mg/kg butylparaben/ ngày cho những con chuột mang thai cũng dẫn ñến sự biến ñổi ñáng kể ở chuột mẹ trong thời gian mang thai như giảm trọng lượng, xảy thai, ñẻ non, các con chuột ñực non khi sinh ra có biểu hiện giảm về số lượng tinh trùng, trọng lượng tinh hoàn, túi tinh, và tuyến tiền liệt Tương tự như vậy, ñã có báo cáo về việc người mẹ tiếp xúc với thuốc trừ sâu thì ñứa trẻ sinh ra sẽ bị dị tật niệu sinh dục, suy giảm chất lượng tinh dịch và tinh hoàn, tuyến tiền
liệt, ung thư buồng trứng và ung thư vú ở Brazil (Koifman và cs, 2002)
Như vậy các kết quả chúng tôi thu nhận ñược cũng phù hợp với các tác giả nghiêm cứu trước ñây ðồng thời, cung cấp thêm bằng chứng về tác ñộng phối hợp của các loại hóa chất môi trường có hoạt tính estrogen (BPA, OP,
NP, IBP) ñối với cá thể ñộng vật ñang mang thai, làm ảnh hưởng ñến quá trình mang thai của con cái, cụ thể là làm biến ñổi thời gian mang thai so với lô ñộng vật ñối chứng
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng phối hợp của các hóa chất ñến khả năng sinh sản và nuôi con của chuột cái
Từ các nghiên cứu trước ñây về sự có mặt của EDCs trong môi trường ñã khiến người ta lo lắng, bởi vì EDCs hoặc các biến thể của chúng
có phạm vi di chuyển rất rộng Một số EDCs phân rã khá nhanh trong môi