1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

96 660 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Tuổi Mạ, Mật Độ Cấy Đến Sinh Trưởng Phát Triển Và Năng Suất Lúa Lai Hai Dòng TH 7 2 Tại Huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Thị Thấm
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Quang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Cây Trồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 776,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ một nước thiếu ñói lương thực thường xuyên ñến nay sản lượng lúa gạo của chúng ta không những ñáp ứng ñủ nhu cầu lương thực trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu qua nhiều nước trên thế g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN VĂN QUANG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện trong năm 2012 tại Phù Ninh – Phú Thọ, dưới sự hướng dẫn của TS.Trần Văn Quang Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, Ngày 14 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thêm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ñược

sự quan tâm của nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia ñình

Tôi xin bày tỏ lòng biết tới TS Trần Văn Quang, người ñã tận tình giúp

ñỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Khoa Nông học, ñặc biệt

là các thầy cô trong Bộ môn Di truyền giống - Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội ñã giúp ñỡ nhiệt tình ñể tôi hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Phú Thọ, phòng Nông nghiệp huyện Phù Ninh, trạm bảo vệ thực vật huyện Phù Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi thực hiện ñề tài

Xin trân trọng cảm ơn bạn bè và người thân ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, Ngày 14 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thêm

Trang 5

1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 3 1.1.1 Tình hình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới 3 1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam 5 1.2 Giới thiệu về hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI 11

1.2.4 Những ưu ñiểm nổi bật của SRI so với kỹ thuật truyền thống 16

1.3 Tình hình nghiên cứu SRI trên thế giới và ở Việt Nam 17 1.3.1 Tình hình nghiên cứu SRI trên thế giới 17

1.4 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy trên thế giới và Việt Nam 22 Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28

Trang 6

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 28

3.1 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của giống TH7-2 trong giai ñoạn

3.2 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến thời gian qua các giai

ñoạn sinh trưởng của giống lúa TH 7-2 tại huyện Phù Ninh – tỉnh

3.3 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến một số ñặc ñiểm nông

sinh học của giống lúa TH 7-2 tại huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ 41 3.4 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá của

giống lúa TH 7-2 tại huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ 43 3.5 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất

khô của giống lúa TH 7-2 tại huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ 48 3.6 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh

hại trên giống lúa TH 7-2 tại huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ 51 3.7 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến năng suất và các yếu tố

cấu thành năng suất của giống lúa TH 7-2 tại huyện Phù Ninh – tỉnh

Trang 7

3.7.1 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến số bông/m2 của giống

3.7.4 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến khối lượng 1000 hạt

3.7.5 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến năng suất thực thu của

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

1.4 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam giai ñoạn từ năm 2008

3.1 Một số ñặc ñiểm nông sinh học ở giai ñoạn mạ của giống TH7-2

trong vụ Xuân và Mùa năm 2012 tại Phù Ninh- Phú Thọ 36 3.2 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến thời gian qua các giai

ñoạn sinh trưởng của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh - Phú Thọ 38 3.3 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến một số ñặc ñiểm nông

sinh học của giống lúa TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ 41 3.4 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá của

3.5 Ảnh hưởng của tuổi mạ cấy ñến chỉ số diện tích lá của giống lúa

3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá của giống lúa

3.7 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất

khô của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ 48 3.8 Ảnh hưởng của tuổi mạ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô của

Trang 10

3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô của

3.10 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến mức ñộ nhiễm sâu

bệnh hại trên giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ 52 3.11 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến số bông/m2 của giống

3.12 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến số hạt/bông của giống

3.13 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến tỷ lệ hạt chắc của

3.14 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến khối lượng 1000 hạt

của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ 60 3.15 Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ñộ cấy ñến năng suất thực thu của

3.16 Chi phí giống, vật tư, công lao ñộng trên 1 sào Bắc bộ 62 3.17 Hiệu quả kinh tế của các tuổi mạ, mật ñộ cấy khác nhau của

Trang 11

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Cây lúa (Oryza sativa L) là cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời nhất

so với các cây lương thực khác trên thế giới, và ñược gieo trồng ở tất cả các châu lục, thềm lục ñịa nhưng tập trung chủ yếu ở các nước châu Á Lúa chiếm 90% diện tích và 91% sản lượng lương thực trên toàn thế giới

Việt Nam là nước có truyền thống canh tác lúa nước từ lâu ñời, với diện tích lúa khá lớn, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nghề trồng lúa của nước ta có nhiều thay ñổi tích cực Từ một nước thiếu ñói lương thực thường xuyên ñến nay sản lượng lúa gạo của chúng ta không những ñáp ứng

ñủ nhu cầu lương thực trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu qua nhiều nước trên thế giới

Tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ diện tích trồng lúa trong 5 năm gần ñây có chiều hướng giảm rõ rệt từ khoảng 5000 ha năm 2008 xuống còn 4480

ha năm 2012, nguyên nhân do chuyển ñổi một số diện tích trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, ñường giao thông, các cụm công nghiệp và ñất chuyên dùng

Vì vậy một trong những giải pháp tăng sản lượng lương thực là mở rộng diện tích giống lúa lai vì chúng có năng suất cao hơn lúa thuần Tuy nhiên các giống lúa lai trồng tại huyện Phù Ninh mặc dù có tiềm năng năng suất cao nhưng do chưa áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật nên năng suất lúa của huyện Phù Ninh trong năm năm gần ñây chỉ ñạt ở mức thấp, chưa ñạt ñược mức bình quân chung trong toàn tỉnh

Các nước trồng lúa trên thế giới ñã áp dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến (System of Rice Intensification-SRI) vào việc thâm canh lúa Nguyên tắc của phương pháp SRI là: cấy mạ non, cấy thưa, ñiều tiết nước hợp lý, làm cỏ sục bùn và bón phân hữu cơ Từ sự thay ñổi một số hoạt ñộng canh tác chủ yếu này tạo nên sự phát huy tiềm năng vốn có, thúc ñẩy quá trình sinh trưởng

Trang 12

phát triển của cây lúa tạo năng suất ựồng thời tăng hiệu quả sử dụng ựất, nước, phân bónẦ Mặt khác năng suất của một quần thể ruộng lúa do số bông/m2, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt quyết ựịnh Trong

ựó số bông/m2 ựược quyết ựịnh chủ yếu bởi mật ựộ và số nhánh hữu hiệu trên khóm, các yếu tố còn lại phụ thuộc vào lượng dinh dưỡng mà cây hút ựược

Vì vậy các biện pháp kỹ thuật như cấy mạ non, mật ựộ cấy và nền phân bón hợp lý cần ựược áp dụng khai thác triệt ựể hiệu ứng ưu thế lai

Xung quanh sự ựột phá của kỹ thuật SRI vẫn còn tồn tại nhiều những ý kiến trái ngược nhau về những quá trình sinh học mà nó sử dụng có lợi Ở Việt Nam biện pháp này ựược các nhà khoa học thử nghiệm tại một số ựịa phương Hòa Bình, Hà Nội, Quảng Nam từ năm 2003 và ựã ựạt ựược kết quả tốt Nhằm phát triển hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI có cơ sở khoa học tại tỉnh Phú

Thọ, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của tuổi

mạ, mật ựộ cấy ựến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7-2 tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú ThọỢ

2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

2.1 Mục ựắch

Tìm hiểu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật ựộ cấy trong hệ thống thâm canh lúa cải tiến ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa lai hai dòng TH7-2.Từ ựó ựánh giá hiệu quả của phương pháp SRI so với phương pháp cấy lúa truyền thống

2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ựộ cấy ựến các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lúa lai hai dòng TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ

- đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh của giống lúa TH 7-2 ở các công thức thắ nghiệm

- Sơ bộ tắnh toán hiệu quả kinh tế của các công thức thắ nghiệm

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới

Cây lúa là một loại cây ngũ cốc có lịch sử lâu ñời, trải qua một quá trình biến ñổi và chọn lọc từ cây lúa dại thành cây lúa ngày nay Cây lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới, do khả năng thích nghi rộng nên cây lúa ñược trồng ở nhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới Hiện nay có trên 100 nước trồng lúa ở hầu hết các châu lục, với tổng diện tích là 164,12 triệu ha Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo vẫn tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á nơi chiếm tới 90% diện tích gieo trồng và sản lượng (FAOSTAT, 2008) Trong

ñó Ấn ðộ là nước có diện tích thu hoạch lúa lớn nhất (khoảng 45 triệu ha), tiếp ñến là Trung Quốc (khoảng 30 triệu ha) (Ghosh, R.L, 1998) Biến ñộng

về diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên toàn thế giới giai ñoạn từ năm

2005 ñến năm 2011 ñược thể hiện qua bảng bảng 1.1

Bảng 1.1.Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới

giai ñoạn từ năm 2005 - 2011

Trang 14

Qua bảng cho thấy khoảng những năm ñầu của thế kỷ XXI, diện tích canh tác lúa vẫn có xu hướng tăng nhưng tăng chậm, từ 2008 ñến năm 2009 diện tích lại có giảm ñôi chút nhưng lại tăng khi sang năm 2010 ðiều này cho thấy sang ñến thế kỷ XXI, dân số toàn cầu ñã ñạt 7 tỷ người, tốc ñộ ñô thị hóa tăng cao, diện tích canh tác thu hẹp dần, nhất là tại châu Á, châu Mỹ La Tinh nơi tập trung của nhiều nước ñang phát triển và là những vùng trồng lúa chính của thế giới Năng suất bình quân tăng ổn ñịnh qua từng năm từ 40,03 tạ/ha và ñạt 44,03 năm 2011

Về sản lượng: sản lượng lúa gạo trên thế giới năm 2009 giảm 0,5% so với năm 2008 do có sự thụt giảm về diện tích, lý do chính là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nông dân không chú trọng ñầu tư vào cây lúa, sản lượng lúa gạo tăng lên và ñạt cao nhất ở năm 2011 (722,76 triệu tấn)

Lúa từ lâu cũng là mặt hàng ñem lại hiệu quả kinh tế cao Trên thế giới hiện nay có những nước xuất khẩu gạo nổi tiếng như: Thái Lan, Việt Nam, Mỹ,

Ấn ðộ, Pakistan, Brazil, Campuchia,… Năm 2011, lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan ñạt 8,5 triệu tấn, chiếm 22% tổng lượng gạo xuất khẩu Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam ñạt 7,3 triệu tấn, Ấn ðộ 4,7 triệu tấn Năm 2012, Thái Lan bị cơn lũ lịch sử tàn phá, gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp, nhà nước Thái Lan thu mua gạo dự trữ, bị canh tranh gay gắt bởi gạo Việt Nam và một số nước khác do ñó sản lượng xuất khẩu gạo giảm chỉ còn 6 triệu tấn Thị trường lúa gạo thế giới chứng kiến những cạnh tranh gay gắt giữa những nước xuất khẩu gạo nhất là trong thời gian gần ñây là sự vươn lên của Ấn ðộ, Pakistan, Myanma

Nhu cầu gạo nhập khẩu của thị trường trên thế giới cũng tương ñối khác nhau Châu Âu, Châu Mỹ thường có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng cao, trong khi ñó châu Phi lại có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng trung bình và thấp Trong những năm qua Inñônêxia là nước luôn có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới Năm 1998 do ảnh hưởng của cuộc

Trang 15

khủng hoảng kinh tế, lượng gạo nhập khẩu của Inựônêxia lên tới 5,7 triệu tấn, Philippin, Malaysia, Nhật cũng là những quốc gia có nhu cầu nhập khẩu khá lớn Trung Quốc là 1 thị trường rất lớn nhưng nhu cầu nhập khẩu gạo còn hạn chế Hiện nay lượng gạo trao ựổi trên thị trường thế giới chiếm

tỉ trọng thấp trong tổng cung (dưới 5%) và giá gạo chịu ảnh hưởng rất lớn lượng mua vào của một số nước nhập khẩu chắnh như Inựônêxia, Philippin, Trung Quốc,Ầ Thời gian vừa qua Trung Quốc ựã ựẩy mạnh nhập gạo từ các nước khác nhất là các nước đông Nam Á

Gần ựây nhất ựầu năm 2008, thế giới ựối ựầu với cuộc khủng hoảng lương thực, giá gạo xuất khẩu ựạt mức kỷ lục 10601100 USD/tấn Giá lương thực, thực phẩm tăng ựe dọa hơn 100 triệu người trên thế giới.Vì vậy vấn ựề

an ninh lương thực luôn là mối quan tâm hàng ựầu của mọi quốc gia

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước trồng lúa trọng ựiểm trên thế giới, người Việt Nam vẫn thường tự hào về nền văn minh lúa nước của ựất nước mình Từ xa xưa cây lúa ựã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong ựời sống của người dân Việt Nam (Bùi Huy đáp, 1999) Xét về vị trắ ựịa lý, nước ta nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm, lượng bức xạ mặt trời cao và ựất ựai phù hợp nên có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm và với nhiều giống lúa khác nhau Sản xuất lúa gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, theo tài liệu khảo cổ học ựáng tin cậy ựã công bố thì cây lúa ựược trồng phổ biến và nghề trồng lúa ựã là nghề khá phồn thịnh ở nước ta ở thời kỳ ựồ ựồng khoảng từ 4000-3000 năm trước Công nguyên (đinh Thế Lộc, 2006)

Gần nửa thế kỷ qua, nước ta phấn ựấu ựi lên giải quyết vấn ựề lương thực theo hướng sản xuất ựa dạng các loại ngũ cốc và cây ăn củ Những loại ựất thắch hợp cho trồng lúa như ựất phù sa, ựất glây, ựất phèn, ựất mặn thì dành cho trồng lúa Ngoài ra trong quá trình hình thành và phát triển nghề

Trang 16

trồng lúa, nông dân Việt Nam ñã có nhiều thành tựu trong việc xây dựng hệ thống ñồng ruộng, xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý nhằm phòng chống thiên tai, khai thác nguồn lợi tự nhiên, tăng sản lượng lúa, ví dụ như: thiết kế ruộng bậc thang diện tích lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng ðồng bằng sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu Long Quá trình khai hoang phục hoá cùng với việc thâm canh tăng vụ ñã ñưa tổng diện tích lúa thu hoạch của nước ta từ 4,74 triệu ha năm 1961 lên 7,67 triệu ha năm 2000, sau ñó giảm dần xuống còn 7,34 triệu ha vào năm 2003 (Nguyễn Thị Lẫm, Dương Văn Sơn, Nguyễn ðức Thạnh, 2003), ñến năm 2011 thì ở về mức 7,67 triệu ha

Tính từ năm 1961 ñến năm 2005, năng suất lúa của nước ta ñã tăng lên 2,8 lần, giai ñoạn tăng cao nhất là từ thập kỷ 80 ñến nay Sản lượng lúa của Việt Nam cũng vì thế mà tăng liên tục từ 9,5 triệu tấn năm 1961 lên 36 triệu tấn năm 2007 Từ một nước thiếu ăn, phải nhập khẩu gần 2 triệu tấn gạo/năm trước ñây, Việt Nam ñã vươn lên giải quyết an ninh lương thực cho 86 triệu dân, ngoài ra còn xuất khẩu một lượng gạo lớn ra thị trường thế giới Những năm gần ñây, nước ta luôn ñứng hàng thứ 2 trên thế giới (sau Thái Lan) về lượng gạo xuất khẩu (ñạt 7,5 triệu tấn năm 2011) và sẽ ổn ñịnh xuất khẩu khoảng 7-8 triệu tấn trong những năm tiếp theo ðây là thành công lớn trong công tác chỉ ñạo và phát triển sản xuất lúa của Việt Nam

Hiện nay, lúa vẫn là cây lương thực quan trọng nhất ở nước ta, cây lúa cung cấp 85- 87% tổng sản lượng lương thực trong nước Trong những năm gần ñây diện tích cấy lúa không tăng nhưng do năng suất cây lúa ñược cải thiện ñáng kể mà sản lượng lúa không ngừng tăng lên, từ 32,5 triệu tấn năm

2000 lên 42,3 triệu tấn năm 2011 (Bảng 1.2)

Trang 17

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo của Việt Nam

trong giai ñoạn từ 2000 - 2011

2008 ñến nay diện tích có tăng trở lại

Việc sản xuất nông nghiệp nước ta trải dài trên bảy vùng sinh thái từ Nam vào Bắc Vùng ñồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước, diện tích và sản lượng lớn gấp gần 3 lần diện tích và sản lượng lúa ñồng bằng sông Hồng Lượng gạo nước ta xuất khẩu chủ yếu ñược tập trung sản xuất ở vùng này Vùng ñồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ 2

Trang 18

của cả nước Hàng năm hai vựa lúa ựồng bằng sông Hồng và ựồng bằng sông Cửu Long chiếm gần 70% tổng sản lượng lúa toàn quốc Nhìn chung năng suất lúa của ựồng bằng sông Hồng cao hơn ựồng bằng sông Cửu Long nhưng ở ựây diện tắch ựang ngày càng bị thu hẹp do ựô thị hoá và công nghiệp hoá, ựiều kiện thời tiết cũng không thuận lợi cho hướng thâm canh tăng vụ Vì vậy khả năng cho phép tăng sản lượng không nhiều so với ựồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996) đối với những vùng còn lại do ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi do ựó sản lượng chỉ chiếm một phần nhỏ so với hai vùng trên điều ựó ựược thể hiện ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Sản lượng lúa tại 7 vùng của Việt Nam

đồng bằng sông Hồng

Khu bốn

Duyên hải Nam Trung

Bộ

Tây Nguyên

đông Nam

Bộ

đồng bằng sông Cửu Long

Trang 19

Như vậy vấn ựề ựặt ra ựối với ngành sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay là cần phải khắc phục những hạn chế của các vùng sinh thái ựể từ ựó thu hẹp sự chênh lệch về năng suất lúa giữa các vùng để làm ựược ựiều ựó ta cần phải ựẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học cũng như một loạt các vấn ựề liên quan ựến sản xuất

Khi nước ta gia nhập vào AFTA ựã có nhiều cơ hội, nhưng cũng có rất nhiều thách thức mới ựối với nền kinh tế nước ta nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng Do ựó cần phải biết phát huy những thế mạnh vốn có cũng như tìm mọi cách khắc phục những khó khăn yếu kém của mình ựể tận dụng những cơ hội mới góp phần phát triển kinh tế Hiện nay Việt Nam ựã là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới

Ngoài ra nếu so sánh với các nước trồng lúa tiên tiến như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan thì năng suất lúa của Việt Nam vẫn còn kém

xa (Ito, H, and K Hayasi, 2000) Tuy vậy, sản lượnglương thực của nước ta không ngừng tăng trong những năm qua Nhưng ựể ựối phó với diễn bến bất thường của thời tiết, sự gia tăng dân số và sự giảm dần diện tắch gieo cấy do chuyển ựổi mục ựắch sử dụng mà vẫn ựảm bảo an ninh lương thực và giữ vững vị thế là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ựầu thế giới thì ựiều kiện cần thiết là phải tiếp tục ựầu tư thâm canh tăng vụ, lai tạo và nhập khẩu các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt với sâu, bệnh

và ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi

Trong sản xuất trước ựây chúng ta mới chỉ chú trọng về số lượng nhằm nhanh chóng giải quyết sự thiếu hụt về lương thực Tuy nhiên, khi chúng ta cơ bản ựã giải quyết vấn ựề an ninh lương thực và có dư thừa xuất khẩu với số lượng lớn trong 23 năm liên tục (tắnh ựến năm 2012) Trong năm 2008, Việt Nam ký hợp ựồng xuất khẩu 5,1 triệu tấn gạo, giao ựược 4,68 triệu tấn, ựạt kim ngạch xuất khẩu 2,9 tỷ đô la Mỹ, gấp hơn hai lần so với năm 2007 (1,4

tỷ USD) Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2008 cũng ựạt mức cao,

Trang 20

bình quân là 550 USD/tấn, gần gấp ñôi so với năm 2007 (Webside: http://vneconomy.vn/2009) Năm 2011 nước ta xuất khẩu ñược 7,1 triệu tấn, năm 2012 ñạt 7,7 triệu tấn gạo, vượt qua Thái Lan trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (Bảng 1.3), ước tính năm 2013 xuất khẩu gạo của nước

ta ñạt khoảng trên 7 triệu tấn

Theo phân tích mới ñây của FAO, khủng hoảng tài chính toàn cầu ñã buộc các nước phải tăng cường dự trữ lương thực ñể phòng tránh rủi ro và ñiều

ñó ñã ảnh hưởng tích cực ñến thị trường xuất khẩu gạo trong ñó có Việt Nam

Bảng 1.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam

giai ñoạn từ năm 2008 -2012

Sản lượng (triệu tấn) 4,68 6,05 6,75 7,10 7,70

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam

Những năm gần ñây, ngoài việc phối hợp với Indonesia, Philippin, Nhật Bản trong các hoạt ñộng xuất khẩu gạo, thì sự phối hợp trong các hoạt ñộng xuất khẩu gạo của Hiệp hội xuất khẩu gạo Thái Lan và Việt Nam cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho mỗi nước trong việc ñiều tiết thị trường và không

bị ép giá

Bên cạnh những thuận lợi thì xuất khẩu gạo Việt Nam cũng gặp những thách thức không nhỏ vì Việt Nam là thành viên của WTO nên thị trường nông sản nói chung, thị trường lúa gạo nói riêng sẽ mở rộng cửa cho hàng nhập khẩu từ các nước Hàng rào thuế quan và sự bảo hộ của Nhà nước ñối với sản xuất và xuất khẩu gạo sẽ dần hạn chế và tiến tới bãi bỏ Gạo Thái Lan, Mỹ, Trung Quốc, Pakistan… và các nước khác có chất lượng cao, giá rẻ hơn sẽ tràn vào thị trường Việt Nam với thuế nhập khẩu không ñáng kể Do ñó lúa gạo Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt ngay trên sân nhà, trong khi ñó

cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến gạo của ta còn lạc hậu

Trang 21

1.2 Giới thiệu về hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI

3.2.1 Nguồn gốc và sự phát triển của SRI

Hệ thống thâm canh SRI phát triển ở Madagascar vào ñầu những năm

1980 ñược ñề xuất bởi Fr Henri de Laulanie người Pháp và hiện ñang ñược phổ biến bởi tổ chức phi chính phủ - Association Tefy Saina (ATS) SRI không ñược coi như là một kỹ thuật mới Nó ñược xây dựng dựa trên sự tổng hợp những quan sát, thí nghiệm thực tế không theo bất cứ một học thuyết khuôn mẫu nào Mục ñích chính của SRI là phát triển một hệ thống sản xuất lúa bền vững bao gồm một nhóm các ý tưởng, nguyên tắc và các ứng dụng thực tiễn dựa trên quản lý hiệu quả việc canh tác lúa ñể tối ña hóa năng suất (Uphoff, 2000)

Hiện nay, trên thế giới ñã có khoảng 20 nước áp dụng kỹ thuật này tập chung chủ yếu ở châu Á, một số nước ở châu Phi và Mĩ Latinh (Uphoff, 2006)

Hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) ñã ñược thử nghiệm thành công trong những ñiều kiện ña dạng tại một số ñịa phương ở Việt Nam, ñặc biệt là với những nông dân có diện tích nhỏ Từ năm 2003 ñến nay, SRI ñã ñược áp dụng tại 17 tỉnh của Việt Nam nhưng chưa ở diện rộng Các nhà nghiên cứu

và nông dân ñều nhận thấy rằng SRI tạo ra năng suất cao hơn so với biện pháp canh tác thông thường, ñồng thời giảm ñược ñầu tư nguyên vật liệu ñầu vào như giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu và nước tưới SRI cũng làm cho ñất giữ ñược ñộ phì nhiêu và bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm Kết quả của Hệ thống thâm canh này rất hứa hẹn về mặt hiệu quả kinh tế cũng như sản xuất nông nghiệp bền vững (Hoàng Văn Phụ, 2005)

1.2.2 Cơ sở khoa học của kỹ thuật SRI

Cơ sở khoa học của SRI là khai thác tiềm năng di truyền của cây lúa nhưng bị hạn chế bởi hoạt ñộng quản lý thông thường (ñể ruộng ngập nước, yếm khí, cấy mạ già, cấy dày và sử dụng nhiều phân hoá học) Nhiều nghiên cứu về SRI cho thấy năng suất lúa vượt xa những gì ñã ñược coi là giới hạn

Trang 22

sinh học của nó mà không ñòi hỏi sử dụng giống mới hay ñầu tư về phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật (Hoàng Văn Phụ, 2005)

SRI là sự tác ñộng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật như cấy mạ non, cấy một dảnh, khoảng cách cấy rộng, tưới ñủ ẩm nhờ ñó cây lúa phát huy ñược tối

ña tiềm năng sinh trưởng và phát triển ñể cho năng suất cao

Cấy mạ non (tuổi mạ từ 8-12 ngày, khoảng 2-2,5 lá) mục ñích ñể cây lúa

có bộ rễ sinh trưởng tốt, ñẻ nhánh khỏe và ñẻ nhánh nhiều, tăng số nhánh hữu hiệu Có ñược các kết quả trên là do cấy mạ non thì sau khi chuyển từ ruộng

mạ sang ruộng cấy thì cây mất ít thời gian bén rễ hồi xanh hơn so với cấy mạ già Sau khi cấy cây non vẫn tiếp tục sử dụng dinh dưỡng trong nội nhũ và hút một phần dinh dưỡng từ ñất Do ñó tạo nên sự sinh trưởng liên tục của cây Vì vậy khi cây có thể ñẻ nhánh ngay từ lá thật thứ tư làm tăng số nhánh

Trang 23

Chế ñộ nước tưới ñủ ẩm, không tưới ngập ñể ñất có nhiều oxy, tạo ñiều kiện cho rễ lúa phát triển Vi sinh vật hảo khí và yếm khí trong ñất hoạt ñộng mạnh kích thích quá trình hút chất dinh dưỡng Khi ñó các vi sinh vật này còn làm tăng khả năng cố ñịnh ñạm của một số vi sinh vật cố ñịnh ñạm trong ñất lúa, ñồng thời cũng thúc ñẩy quá trình chuyển hoá dinh dưỡng từ dạng khó tiêu sang dễ tiêu cung cấp cho cây lúa Chế ñộ nước tưới như thế sẽ giúp người nông dân có thể tiết kiệm tài nguyên nước, vốn ñầu tư ñể tưới nước và công lao ñộng

SRI với một tư tưởng mới là làm sao ñể người nông dân giúp cho cây lúa sinh trưởng tốt nhất Những biện pháp của SRI ñược thực hiện một cách ñồng

bộ sao cho các yếu tố tác ñộng lẫn nhau, khi tăng yếu tố này sẽ giúp cho việc tăng một số yếu tố khác, ngược lại yếu tố thứ hai lại giúp cho việc tăng yếu tố thứ nhất ðối với cây lúa, có nhiều rễ hơn sẽ tạo ñiều kiện ñể có nhiều dảnh

và lá hơn, có nhiều dảnh và lá hơn tạo ñiều kiện ñể rễ phát triển tốt hơn, tăng

số rễ dảnh và lá sẽ có tác dụng tăng số hạt trên bông

1.2.3 Các biện pháp kỹ thuật thực hiện

Những biện pháp kỹ thuật ñược SRI ñề nghị là tương ñối ñơn giản và

dễ áp dụng

Làm ñất: không có sự khác nhau giữa hệ thống canh tác SRI và canh tác thông thường, nhưng cần chú ý là ñồng ruộng nên bằng phẳng sao cho nước có thể ñược tưới ñồng ñều trong khắp mặt ruộng trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ðiều này sẽ tiết kiệm ñược nước và tạo ñiều kiện ñể nông dân giữ ñất ẩm hợp lý không có lớp nước trên mặt ruộng

Ruộng mạ: là yếu tố ñầu tiên và rất quan trọng Ruộng mạ nên ñược làm cẩn thận không nên ñể ruộng mạ bão hoà hoặc ngập nước Nên chọn ñất gieo mạ ñể dễ nhổ và tách chúng ra mà không làm tổn thương ñến bộ rễ hoặc làm mất phần nội nhũ còn lại trên cây mạ Tốt nhất nên dùng hỗn hợp 1/3 ñất

Trang 24

+ 1/3 phân ủ + 1/3 phân gia cầm ñã ủ hoai (hoặc có thể một loại phân khác thay thế) Nếu ñất có thành phần cơ giới nặng thì nên trộn thêm cát

Mạ nên ñược cấy khi còn rất non khoảng 8-12 ngày tuổi (khoảng 2-2,5 lá) Thông thường mạ phải ñược cấy trước 15 ngày tuổi kể từ khi nảy mầm Sau khi nhổ, mạ phải ñược cấy cẩn thận, cấy ngay không ñể lâu quá 30 phút với mục ñích không ñể rễ mạ bị khô Vận chuyển mạ cẩn thận từ ruộng mạ ra ruộng cấy, giữ cho hạt thóc còn dính vào mạ và ñất không bị rời ra khỏi rễ Cây mạ ñược cấy cẩn thận trên ñồng ruộng, sâu trong bùn 1-2 cm

- ðầu rễ nên cấy theo chiều ngang, không ñược nhấn sâu vào ñất Nếu ñầu rễ hướng lên phía trên sẽ làm chậm sự sinh trưởng của cây mạ khi ñưa ra môi trường mới

- Cấy một dảnh/khóm thay vì cấy 3-4 dảnh/khóm Cấy một dảnh có nhiều khoảng trống hơn cho bộ rễ sinh trưởng

- Cấy ñúng khoảng cách ñã ñịnh trước (cấy vuông mắt sàng 25x25 cm, 30x30 cm…) ðể xác ñịnh ñúng khoảng cách có rất nhiều cách do khả năng sáng tạo của người nông dân từng ñịa phương Những người nông dân ở Tripura-Ấn ðộ ñã căng sợi dây ngang qua ruộng cấy, ñánh dấu hoặc buộc các nốt ở từng khoảng cách xác ñịnh (25 cm hoặc hơn) Nếu ruộng ñược bừa kĩ, mềm nhuyễn, các ñường dây ñược giữ ñúng ở vị trí so với mặt ruộng tạo ñiều kiện cho người cấy dễ dàng xác ñịnh khoảng cách và cấy nhanh Nông dân ở Lakshmana Reddy- Ấn ðộ nhận thấy rằng họ có thể cấy nhanh và dễ dàng hơn nếu dùng khung cấy Hai khung cấy ñược cắm ở hai ñầu ruộng cấy và di chuyển theo chiều ngang của ruộng trong lúc cấy Những người thực hiện SRI

ở Nepal lại dùng cào rạch ñường ñánh dấu vị trí cấy trên ruộng, khi cấy thì ñặt cây mạ vào những ñiểm ñã ñánh dấu trước Ngoài ra còn có thể áp dụng phương pháp gieo thẳng trong canh tác SRI (Uphoff, 2000)

Quản lý nước: ñể ñảm bảo rễ lúa sinh trưởng khoẻ, không nên giữ một lớp nước sâu trên mặt ruộng, ít nhất cho ñến hết thời kì ñẻ nhánh bắt

Trang 25

ñầu phân hoá dòng Sau thời kì phân hoá dòng, giữ một lớp nước mỏng trên mặt ruộng với ñộ sâu 1-2 cm và tháo kiệt nước trước khi thu hoạch 10-

20 ngày (Uphoff, 2000)

Có hai cách quản lý nước trong thời kì ñẻ nhánh:

- Theo dõi nước liên tục và cẩn thận: phương pháp tốt nhất là tưới một lượng nhỏ hàng ngày, nên tưới vào buổi chiều tối trừ khi có mưa trong ngày Mục ñích là giữ cho ñất ẩm nhưng không ñược bão hoà Nếu có lớp nước trên mặt ruộng vào buổi sáng thì cần phải tháo ngay sao cho mặt ruộng ñược phơi dưới ánh nắng mặt trời tạo ñiều kiện ñể không khí có thể ñi vào trong ñất Nếu có lớp nước trên mặt ruộng sẽ phản chiếu và hấp thụ ánh nắng mặt trời làm mất năng lượng Trong thời kì ñẻ nhánh, từ 2 - 6 ngày tưới nước một lần

ñể cho ñất ẩm, thậm chí mặt ruộng có thể nứt nẻ ðiều này sẽ tạo ñiều kiện ñể

rễ ăn sâu hơn vào trong ñất

- Tưới ngập luân phiên: sau khi cấy, nông dân có thể thực hiện lịch trình ngập nước 3-6 ngày sau ñó rút nước 3 ngày Thực tế, lịch trình có thể thay ñổi, tuỳ theo loại ñất mà thời kì ngập-khô kéo dài từ 2-7 ngày Nguyên tắc là tạo ñiều kiện cho cây ñủ nước ñể sinh trưởng tốt nhưng không ñể cho ñất bão hoà nước quá dài ñến nỗi rễ lúa có thể bị chết (The Group SRI, 2007)

Trừ cỏ: khi trên ñồng ruộng không có lớp nước ngập sẽ tạo cơ hội cho

cỏ dại phát triển mạnh hơn Làm cỏ bằng tay hoặc sử dụng thuốc trừ cỏ là phù hợp Tốt hơn là làm cỏ bằng tay kết hợp với một số dụng cụ bán tự ñộng như cái cuốc quay Cách làm bằng tay dẫn ñến ñất ñược thoáng khí và vùi cỏ dại vào trong ñất ñể các chất dinh dưỡng không bị mất Do cấy theo ô vuông và khoảng cách hàng rộng nên nông dân có thể sử dụng cụ cầm tay ñể trừ cỏ Lần làm cỏ thứ nhất ñược tiến hành 10-12 ngày sau khi cấy, trước khi cỏ sinh trưởng mạnh và sau ñó cứ 10-12 ngày làm cỏ một lần cho ñến khi lúa kín hàng, cỏ dại không có khả năng sinh trưởng nữa Số lần làm cỏ tối thiểu là 2

Trang 26

nhưng làm cỏ thêm lần thứ 3, thứ 4 có tác dụng tăng năng suất vì ñất ñược thoáng khí (The Group SRI, 2007)

Phân bón: ban ñầu SRI phát triển ñể sử dụng phân hoá học nhưng khi phân hoá học trở lên quá ñắt ñối với người nông dân thì phân ủ hoặc phân xanh ñược sử dụng thay thế và cho kết quả tốt hơn Do phân ủ và phân xanh mang lại tác dụng có lợi hơn cho hoạt ñộng của vi sinh vật (The Group SRI, 2007)

Việc sản xuất phân ủ rất ñơn giản, bất kỳ phân hữu cơ nào ñược ủ cũng

sẽ có lợi Phân ủ tốt nhất là phân làm từ cây họ ñậu (bổ sung N), lá chuối (bổ sung K), và cỏ như cỏ gừng (bổ sung P) Rơm rạ cho vào phân ủ là rất lý tưởng Nông dân ở Madagasca cũng ñã phát hiện thấy rằng sau khi trồng lúa thì trồng các cây khác như khoai tây, ñậu hoặc các cây rau khác cho kết quả rất tốt khi bón phân ủ cho cây trồng trước Phân ủ phân giải tốt và ñược vùi vào ñất khi trồng lúa không những làm nhiệm vụ cung cấp ñất dinh dưỡng mà còn cải thiện tính chất sinh học của ñất

Bảo vệ thực vật (BVTV): nông dân sử dụng phương pháp SRI thường thấy rằng mức ñộ lúa bị sâu, bệnh giảm ðiều này là do cây sinh trưởng khoẻ hơn, khả năng chống chịu cao hơn Tuy nhiên, ñiều này tuỳ thuộc một phần vào ñiều kiện từng nơi

Thu hoạch: thu hoạch như kinh nghiệm của người nông dân Mặc dù cho năng suất cao hơn nhưng những người nông dân thâm canh lúa theo SRI không mất nhiều thời gian cho việc thu hoạch vì bông lúa to hơn và khoảng

cách hàng rộng nên dễ cắt hơn

1.2.4 Những ưu ñiểm nổi bật của SRI so với kỹ thuật truyền thống

Kết quả là kỹ thuật SRI ñã làm tăng năng suất lúa từ 50-100%, chất lượng hạt tăng 67-75% và hiệu quả kinh tế tăng 30-40% so với phương pháp canh tác truyền thống Nhưng lại giảm ñầu vào sản xuất 20-30% (giảm 90%

Trang 27

giống, 26% công lao ñộng, 42% phân bón, thuốc BVTV, nước tưới) (The Group SRI, 2007)

Kỹ thuật SRI làm giảm thời gian sinh trưởng ñối với hệ thống thâm canh truyền thống từ 7-15 ngày

Kỹ thuật này ñơn giản, dễ làm, chỉ khác với kỹ thuật thông thường là mật ñộ cấy thưa 17-24 khóm /m2, ñiều tiết nước hợp lý 1-2 cm

Kỹ thuật SRI tiết kiệm về nước tưới, giống, công cấy và chăm sóc, thuốc BVTV, giảm diện tích và thời gian gieo mạ, tăng khả năng chống bệnh

Kỹ thuật canh tác SRI làm cho ñộ phì nhiêu của ñất ñược nâng lên, tăng cường hoạt ñộng của các vi sinh vật trong ñất làm cho cây lúa sinh trưởng và phát triển khoẻ mạnh hơn tự bản thân chúng có thể ñối phó tốt hơn với sâu bệnh hại, ñiều này có thể làm giảm hoặc thậm chí dừng hẳn việc sử dụng thuốc BVTV do vậy sẽ hạn chế ñược ô nhiễm môi trường

1.2.5 Một số mặt hạn chế của kỹ thuật SRI

Không nên áp dụng kỹ thuật SRI ở những nơi phụ thuộc nước trời, ñất ñai xấu nghèo dinh dưỡng Việc ñiều tiết nước, chăm sóc cho cây lúa phải thực hiện ñúng quy trình kỹ thuật thì mới cho năng suất cao

ðối với những ñịa phương có nhiều sâu bệnh hại thì chúng sẽ gây hại nặng trên những chân ruộng cấy theo kỹ thuật SRI ở giai ñoạn lúa mới cấy, giai ñoạn lúa bén rễ hồi xanh và ñẻ nhánh làm ảnh hưởng ñến năng suất

1.3 Tình hình nghiên cứu SRI trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu SRI trên thế giới

Tại Cu Ba, những nghiên cứu ở Los Palacío ñã nghiên cứu các mặt khác nhau của SRI bao gồm việc sử dụng mạ gieo trong khay nhựa và sử dụng phương pháp tưới theo SRI Kết quả thu ñược cho thấy năng suất cao nhất ñạt 10,4 tấn/ha ở mật ñộ cấy 40x40 cm, tưới nước luân phiên (Uphoff,2000)

Trang 28

Nghiên cứu về SRI ở Nepal cho kết quả:

Năng suất (tấn/ha) Khoảng cách (cm)

4,878 6,025 5,776 5,626

Theo dõi thí nghiệm về mật ñộ cấy trên cùng một giống lúa trong 4 trang trại của 4 người nông dân, kết quả cho thấy ở khoảng cách 20x20 cm cho năng suất cao nhất ñạt 8,821 tấn/ha tăng hơn so với năng suất ở mật ñộ cấy thông thường của người dân là 49%, Ở khoảng cách 30x30 cm cho năng suất 7,627 tấn/ha tăng hơn so với năng suất ở mật ñộ cấy thông thường của người dân là 28,8%; ở khoảng cách 40x40 cm cho năng suất ñạt 5,747 tấn/ha, thấp hơn so với năng suất ở mật ñộ cấy thông thường của người dân là 2,9% (năng suất cấy theo mật ñộ của người dân là 5,919 tấn/ha) (Mr Bhatta, 2001) [32]

Theo Bandana Prajapati: So sánh kỹ thuật canh tác lúa truyền thống với SRI khi cấy giống Makananpur I, tuổi mạ 12 ngày, mật ñộ là 25x25 cm, cấy 1 dảnh/khóm trên mảnh ruộng của SRI còn ở mảnh ruộng cấy theo kỹ thuật thông thường, tuổi mạ 1 tháng, cấy 2-3 dảnh/khóm, mật ñộ 10x10 cm Trên mảnh ruộng SRI thì giữ ẩm nhưng không ngập, ñến khi lúa trỗ thì cho 1 lớp nước mỏng và duy trì suốt giai ñoạn trỗ Trong khi ñó ruộng canh tác theo kỹ thuật truyền thống thì giữ nước ngập liên tục Kết quả cho thấy trên mảnh ruộng SRI cho số nhánh tối ña và năng suất hạt ñạt 10 t ấn/ha còn trên mảnh ruộng canh tác truyền thống cho năng suất là 8,25 tấn/ha[33]

- Thiếu nước làm tăng số nhánh: nếu chúng ta giữ ruộng ẩm nhưng trong ñiều kiện hơi khô (không có nước thường xuyên) làm tăng số nhánh

Trang 29

Mạ khoảng 15 - 20 ngày tuổi cũng có thể tạo ra nhiều nhánh Nếu chúng ta ñể ruộng lúa ngập nước thì tỷ lệ ñẻ nhánh giảm

- ðủ ẩm trong giai ñoạn bắt ñầu ñẻ nhánh và trỗ: ñộ ẩm trong suốt giai ñoạn ñầu của thời kỳ ñẻ nhánh và giai ñoạn trỗ làm tăng số nhánh hữu hiệu cũng như là số hạt/ bông nhiều hơn

- Thời kỳ lúa phát triển duy trì lớp nước tưới trên mặt ruộng là 4 - 8cm Theo kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy ở Gambia: thí nghiệm ñược tiến hành trên 2 giống IET3137 và ITA306 với 3 mật ñộ trồng khác nhau 20x20cm, 30x30cm và 40x40cm Kết quả cho thấy năng suất lúa ở mật ñộ 20x20cm và 30x30cm tương ñối giống nhau Tuy nhiên ở mật ñộ 30x30cm cho hiệu quả kinh tế cao hơn do tiết kiệm ñược hạt giống và công lao ñộng Theo kết quả thí nghiệm trong nhà kính thì mật ñộ càng thưa cho năng suất càng cao nhưng ñiều này không ñúng ñối với thí nghiệm ngoài trời (Mustapha M.Ceesay, 1992)

Tại Trung Quốc theo Yan Qingquan (1992), cấy mạ non, 1 dảnh/khóm, cần phải cấy thưa và cấy theo ô vuông với khoảng cách từ 25x25 ñến 50x50

cm là một phần cốt yếu của SRI nhưng cấy thưa như thế nào là hiệu quả thì cần phải có những nghiên cứu tiếp theo

Hiệu quả của SRI có ñược trước tiên phải quan tâm ñến các giống khác nhau Nếu các giống cao cây có thời gian sinh trưởng dài, chịu phân bón và khả năng ñẻ nhánh khoẻ hơn thì cấy thưa (25x25 cm hoặc hơn), những giống khác có thể cấy dày hơn sẽ cho năng suất cao

Mật ñộ cấy có thể phụ thuộc vào dinh dưỡng và ñiều kiện tưới, ñiều này luôn phải xác ñịnh dựa vào kinh nghiệm

Tại Lào, Schiller và John (2004) tiến hành thử nghiệm trên hai giống lúa: giống lúa ñịa phương và giống lúa cải tiến Tuổi mạ khi cấy là 12-18 ngày, mật ñộ cấy lần lượt là 25x25 cm, 30x30 cm, 50x50 cm, cấy 1 dảnh/khóm Chế ñộ quản lý nước là ngập - ẩm luân phiên (2 ngày ngập – 3

Trang 30

ngày ẩm) trên một diện tích gieo cấy Kết quả cho thấy ở miền nam Lào, việc

sử dụng kỹ thuật SRI trên giống lúa ñịa phương ñạt năng suất 4,55 tấn/ha và 3,35 tấn/ha ñối với giống lúa cải tiến

Tại Philippine khi nghiên cứu về ñiều khiển nước theo kỹ thuật canh tác SRI: giảm lượng nước chỉ vừa ñủ ẩm, không ngập nước trong suốt thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng ðiều này giúp cho bộ rễ phát triển tốt, nhu cầu về nước giảm khoảng 50% và ñiều này làm giảm sự tạo khí CH4 từ các ruộng lúa nước, ñây là một trong những khi chính gây lên hiệu ứng nhà kính góp phần gay ra sự nóng lên của toàn cầu

1.3.2 Tình hình nghiên cứu SRI ở Việt Nam

SRI mới ñược giới thiệu vào Việt Nam từ năm 2003 và ñược thí ñiểm ở một số tỉnh ñồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc SRI ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là một tiến bộ kỹ thuật Tổng diện tích

áp dụng SRI năm 2005-2006 khoảng 70 ha (Ngô Tiến Dũng, 2006)

SRI là một trong những sáng kiến và phương pháp nông nghiệp bền vững hiệu quả vì thế trung tâm SRD (Centre for Sustainable Rural Development) hỗ trợ các nghiên cứu và ý tưởng mới về việc áp dụng và phát triển SRI tại các vùng dự án trọng ñiểm của SRD như Thái Nguyên và Phú Thọ Trong thời gian tới, Trung tâm SRD sẽ triển khai thí ñiểm và ứng dụng SRI trên ñịa bàn tỉnh Yên Bái

Kỹ thuật SRI ñược phát triển ở vụ xuân 2004 tại tỉnh Thái Nguyên do Tiến sĩ Hoàng Văn Phụ - ðại Học Thái Nguyên làm chủ ñề tài, năng suất lúa ở

vụ Xuân 2004 ñạt 89 tạ/ha Trước thành công của kỹ thuật SRI ở vụ xuân 2004 tại tỉnh Thái Nguyên, vụ Xuân 2005 chủ ñề tài tiếp tục cho thử nghiệm kỹ thuật SRI ở tỉnh Thái Nguyên và huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang trên 2 giống là KD18 và Nhị ưu 838, kết quả nghiên cứu năng suất lúa ñạt từ 80 - 82 tạ/ha ðến nay hầu hết diện tích lúa trong vùng dự án sinh trưởng và phát triển tốt hơn so với lúa cấy thông thường Qua ñánh giá ban ñầu tổng số nhánh ñẻ trung bình ñạt

Trang 31

từ 17-22 dảnh /khóm, số dảnh hữu hiệu trung bình ựạt từ 12-17 dảnh /khóm (cấy bình thường số dảnh hữu hiệu trung bình ựạt từ 5-5,5 dảnh/khóm), ở những diện tắch lúa ựã trổ bông, dài và to hơn so với cấy bình thường

Qua kết quả thăm ựồng của các xã trong vùng dự án cho thấy tỷ lệ nhiễm một số ựối tượng sâu bệnh hại trên diện tắch lúa cấy theo kỹ thuật SRI ựều thấp hơn nhiều so với kỹ thuật cấy thông thường, ựặc biệt là sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn

đề tài thử nghiệm SRI của chương trình IPM Việt Nam ựược thực hiện ở 13 tỉnh (Hà Nội, Hoà Bình, Nam định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hà Tây, Nghệ An, Quảng Bình, Yên Bái, Hải Phòng) thu ựược một số kết quả sau: có 13 giống tham gia thực nghiệm, chủ yếu là các giống lúa lai, lúa thuần Trung Quốc, ựược gieo cấy trên chân ựất vàn hoặc vàn cao trong ựiều kiện chủ ựộng tưới tiêu Mật ựộ cấy không cứng nhắc, thấp nhất 16 dảnh/m2 (Hà Nội), cao nhất 42 dảnh/m2 (Hưng Yên), trung bình 25 dảnh/m2 Với việc chọn mật ựộ cấy phù hợp, cấy 1 dảnh nên lượng thóc giống sử dụng giảm ựáng kể so với mật ựộ cấy theo tập quán của nông dân (từ 79% - 90%, phổ biến là từ 80-84%)

Do áp dụng SRI nên tạo ựược cây lúa khoẻ, mức ựộ nhiễm bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu và rầy lưng trắng ở các ruộng áp dụng SRI thấp hơn so với ruộng cấy theo tập quán của nông dân Chỉ số khô vằn giảm trung bình 63% (vụ đông Xuân) và 73,7% (vụ Mùa), bệnh bạc lá giảm trung bình là 76,5%, mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ giảm trung bình 41,1% (vụ đông Xuân) và 49,5% (vụ Mùa), rầy nâu, rầy lưng trắng giảm trung bình 62,45% (vụ đông Xuân) và 83% (vụ Mùa) Do tình hình sâu bệnh phát triển gây hại trên các ruộng lúa áp dụng hệ thống thâm canh SRI nên bà con nông dân ắt phải phun thuốc bảo vệ thực vật Số lần phun thuốc bảo vệ thực vật

Trang 32

giảm cao nhất 2 lần/vụ, thấp nhất là 0,5 lần/vụ so với tập quán sản xuất của nông dân trong cùng ựiều kiện

Do có số bông/khóm và số hạt chắc/bông cao hơn, mặc dù do cấy thưa nên số khóm/m2 thấp hơn nhưng ở những ruộng lúa áp dụng hệ thống thâm canh SRI năng suất cao hơn so với ruộng làm theo tập quán nông dân, vụ đông Xuân cao hơn từ 2,7-19,3% trung bình là 9,7%, vụ Mùa cao hơn từ 4,6-30,2%, trung bình là 14,0%

Do áp dụng hệ thống canh tác SRI, chi phắ vật tư giảm (giảm giống, giảm phân ựạm, giảm thuốc bảo vệ thực vật và có khá nhiều ruộng giảm ựược 1-2 lần tưới nước) mà năng suất vẫn tăng hoặc cao hơn hẳn so với sản xuất theo tập quán cũ Tiền lãi thu ựược ở cá ruộng áp dụng SRI trong cả vụ đông Xuân và vụ Mùa ựều cao hơn so với ruộng làm theo tập quán của nông dân trung bình 2.240.000 ựồng/ha (Ngô Tiến Dũng, 2006)

1.4 Những kết quả nghiên cứu về mật ựộ cấy trên thế giới và Việt Nam

Từ năm 1971, Takeda và Hirota (Webside: http://sonongnghiep.an giang gov.vn) ựã làm nhiều thắ nghiệm chứng minh sự tương quan giữa mật

ựộ gieo trồng và năng suất lúa, ựã kết luận rằng năng suất lúa thực sự không thay ựổi giữa hai khoảng cách trồng 10 và 100 khóm/m2 Các kết quả này ựã cũng chứng minh rằng cây lúa có khả năng thắch ứng rộng với mật ựộ gieo trồng bằng cách tự ựiều chỉnh số bông, số hạt/bông và tỉ lệ hạt chắc tùy thuộc

và ựiều kiện môi trường Cơ chế này ựã ựược San-oh và ctv (Webside: http://sonongnghiep.an giang.gov.vn) giải thắch một cách tổng quát như sau:

Ở ruộng gieo trồng thưa, tầng lá trên không che phủ kắn tầng lá dưới Vì vậy tầng lá dưới ựược kéo dài tuổi thọ và hỗ trợ dinh dưỡng nuôi bộ rễ lúa

Theo S.Yoshida, 1985 khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật ựộ cấy

và khả năng ựẻ nhánh của lúa ựã khẳng ựịnh, với lúa cấy khoảng cách thắch hợp cho lúa ựẻ nhánh khỏe và sớm thay ựổi từ 20x20 cm lên 30x30 cm, việc

ựẻ nhánh chỉ xảy ra với mật ựộ 300 cây/m2 Năng suất hạt tăng lên khi mật ựộ

Trang 33

cấy tăng từ 182-242 dảnh/m2, số bông/ñơn vị diện tích cũng tăng theo mật ñộ nhưng lại giảm số hạt/bông Khi ñã tiến hành thí nghiệm với nhiều giống lúa qua nhiều năm ông ñưa ra kết luận trong phạm vi khoảng cách cấy 10x10cm - 50x50 cm thì khả năng ñẻ nhánh có ảnh hưởng ñến năng suất

Một số nghiên cứu về mật ñộ cấy của Sasato ñã kết luận trong ñiều kiện

dễ canh tác cây lúa sinh trưởng thuận lợi nên cấy ở mật ñộ thưa, nếu không phải cấy dày Những giống lúa có nhiều bông cấy dày không có lợi bằng giống lúa to bông, vùng lạnh nên cấy dày hơn vùng nóng, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ, mạ già cấy mau hơn mạ non

Khi cấy ở khoảng cách cấy dày thì khả năng quang hợp càng lớn vào những thời kỳ ñầu ñến giữa Mặt khác, cường ñộ quang hơn tăng lên tỷ lệ thuận với sự tăng diện tích lá Vì vậy sự dự trữ những chất ñồng hóa trong cây

bị thiếu hụt, tỉ lệ ñậu bị giảm nên có vấn ñể ñổ và bệnh dễ xảy ra

Mật ñộ và kỹ thuật gieo, cấy phụ thuộc vào giống lúa, thời vụ, ñất và dinh dưỡng, tuổi mạ, chất lượng mạ, trình ñộ thâm canh … Mật ñộ quá dày hoặc quá thưa ñều ảnh hưởng ñến năng suất, ñồng thời còn ảnh hưởng ñến sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh, cỏ dại Các ruộng lúa gieo quá dày thường khép hàng sớm, gây lên ñộ ẩm cao tạo ñiều kiện cho rầy mâu và bệnh khô vằn phát sinh, phá hại mạnh vào cuối vụ Những giống lúa chịu thâm canh càng cao, tiềm năng năng suất lớn mật ñộ gieo cấy càng dầy và ngược lại, giống chịu thâm canh thấp mật ñộ gieo cấy thưa hơn

Những giống lúa có bộ lá gọn, góc lá nhỏ, thế lá ñứng gieo cấy mật ñộ dày hơn những giống lúa có phiến lá to, góc lá lớn Ví dụ lúa lai D ưu 527 và góc lá thế ñứng gieo cấy dày hơn giống TH3-3, phiến lá to mềm, góc lá lớn hay bị lướt

Tuổi mạ càng ngắn khả năng ñẻ cao cần cấy thưa hơn mạ già, tuổi mạ cao ðất tốt, khả năng thâm canh cao mật ñộ gieo cấy thưa hơn loại ñất xấu, khả năng thâm canh thấp.Vụ Mùa, thời tiết nắng nóng cây lúa sinh trưởng

Trang 34

nhanh, ựẻ nhánh sớm, ựẻ nhiều cấy thưa hơn vụ đông Xuân nhiệt ựộ thấp, cây lúa ựẻ nhánh kém như kinh nghiệm lâu năm của người nông dân ỘChiêm ăn dảnh, mùa ăn bôngỢ

Khi gieo cấy theo phương pháp mới, phương pháp SRI cấy mạ non, mật ựộ thưa, thâm canh cao, tưới nước tiết kiệm Cụ thể cấy mật ựộ 20-25 khóm/m2, 2-3 dảnh/khóm vụ Xuân, 1-2 dảnh/khóm vụ Mùa, cấy các khóm lúa theo hình răng lược tận dụng tốt ánh sáng mặt trời, với phương pháp này chỉ cần 0,7 -1,2 kg thóc/sào Bắc Bộ Số bông/khóm cao, bông dài, ruộng thông thoáng các loại sâu, bệnh hại không ựáng kể

Năng suất ruộng lúa do số bông/ựơn vị diện tắch, số hạt/bông và khối lượng của hạt quyết ựịnh

Năng suất = Số bống/m2 x số hạt chắc/bông x Khối lượng hạt

Một quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải ựẻ nhiều nhánh, tỉ lệ nhánh thành bông cao Muốn có nhiều hạt chắc trước hết bông lúa phải có nhiều hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh bình thường, tỷ lệ hạt mẩy cao Khối lượng hạt là chỉ tiêu ổn ựịnh do yếu tố di truyền của từng giống quyết ựịnh

Số bông của ruộng lúa là yếu tố quan trọng nhất quyết ựịnh năng suất, ựồng thời cũng là yếu tố tương ựối dễ ựiều chỉnh so với hai yếu tố còn lại Số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt ựược kiểm soát chặt chẽ bởi yếu tố di truyền,

dù ựầu tư kỹ thuật cao cũng không thể biến một bông nhỏ nhẹ thành giống bông to hạt nặng ựược Muốn thay ựổi tắnh trạng này cần thay ựổi giống.Tác ựộng kỹ thuật làm tăng số bông ựến mức tối ựa là vô cùng quan trọng trong thâm canh lúa lai Tuy nhiên nếu cấy quá dày hoặc quá nhiều dảnh/khóm thì bông lúa sẽ nhỏ ựi ựáng kể, hạt có thể nhỏ hơn và năng suất sẽ giảm Vì vậy muốn ựạt ựược năng suất cao thì người sản xuất phải biết ựiều khiển cho quần thể ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho bông nhỏ ựi, số hạt chắc/bông không thay ựổi Số bông tối ưu của một giống lúa là số bông

Trang 35

thu ñược nhiều nhất mà ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng chưa làm giảm khối lượng hạt vốn có của giống ñó Như vậy, các giống khác nhau có khả năng cho số bông tối ưu trên ñơn vị diện tích khác nhau, việc xác ñịnh số bông cần ñạt trên một ñơn vị diện tích quyết ñịnh mật ñộ cấy, khoảng cách cấy và số dảnh cơ bản khi cấy.Căn cứ vào tiềm năng năng suất của giống, tiềm năng ñất ñai, khả năng thâm canh của người sản xuất và gieo trồng ñể ñịnh ra số bông cần ñạt một cách hợp lý Những yếu tố quyết ñịnh số bông bao gồm mật ñộ cấy và số dảnh/khóm Mật ñộ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, ñặc ñiểm của giống….Các tác giả sinh thái học ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất lúa và quần thể ruộng cây trồng và ñều thống nhất rằng: các giống khác nhau phản ứng với mật ñộ khác nhau, việc tăng mật ñộ ở một giới hạn nhật ñịnh thì năng suất tăng còn tăng quá năng suất giảm xuống (Tăng Thị Hạnh, 2003)

Mặt khác, sự quan hệ giữa mật ñộ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ Parabol, tức là mật ñộ lúc ñầu tăng thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng mật ñộ quá thì năng suất lại giảm Các tác giả Yuan Qianhua, Lu Xinggui, Cao Bing và cộng sự (2005) ñã sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA64S/9331 ñể nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của tổ hợp lai Các tác giả sử dụng hai công thức cấy thưa (9.000 khóm/ha) và công thức cấy truyền thống của Trung Quốc (30.000 khóm/ha) Kết quả nghiên cứu cho thấy:

+Số nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa giảm ñáng kể so với công thức cấy dầy vào thời ñiểm trước 10/5 nhưng ñến sau 20/5 thì sự sai khác còn rất nhỏ + Kích thước nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa lớn hơn công thức cấy dầy 8,86%, tỉ lệ hat thấp hơn 2,35% và khối lượng 100 hạt cũng thấp hơn 0,86g Năng suất của công thức cấy thưa cũng giảm 17 – 19%

Theo Nguyễn Thị Trâm (2003) thì mật ñộ cấy càng cao thì số bông càng nhiều Tuy nhiên cấy quá thưa ñối với giống ngắn ngày thì khó ñạt ñược

Trang 36

số bông/ ñơn vị diện tích theo dự ñịnh, các giống lúa lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi Tạp Sơn Thanh, Bồi Tạp 77 cấy dày 40 – 45 khóm/m2

Nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh rằng trên ñất giàu dinh dưỡng mạ tốt thì chúng ta chọn mật ñộ quang hợp thưa, nếu mạ xấu cộng ñất xấu chúng

ta nên cấy dày ðể xác ñịnh mật ñộ cấy hợp lý có thể căn cứ vào 2 thông số là: Số bông cần ñạt/m2 và số bông hữu hiệu/khóm Từ hai thông số trên có thể xác ñịnh mật ñộ cấy phù hợp theo công thức: Mật ñộ (số khóm/m2) = Số bông/m2

Theo kết quả ñạt ñược những ruộng lúa thâm canh năng suất ñạt ñược trên 300 kg/sào thì số khóm lúa cần 7-10 bông (thí nghiệm trên Sán ưu Quế 99) thì mật ñộ là : Với 7 bông/khóm cần cấy 43 khóm/m2, với 8 bông/khóm cần cấy 38 khóm/m2 với 9 bông/khóm cần cấy 33 khóm/m2 với 10 bông/khóm cần cấy 30 khóm/m2

Nguyễn Văn Luật (2001) nhận xét phương pháp canh tác cổ truyền trước ñây so với ngày nay, trước 1967, người dân trồng lúa thường cấy thưa với mật ñộ 40x40 hoặc 70x70 ở ruộng sâu, còn ngày nay có xu hướng cấy dày 20x20cm; 15x20cm; 10x15 cm

Theo Trần Thúc Sơn và cộng sự (2002) thì mở rộng khoảng cách cấy (20x30 cm) là con ñường tốt nhất ñể giảm lượng giống cần thiết cho 1 ha (25 kg) mà không giảm năng suất Mật ñộ là một kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần thể ruộng lúa, do tăng khả năng tiếp nhân ánh sáng, tạo số lá và chỉ số diện tích lá thích hợp cho cá thể và quần thể ruộng lúa, ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnh … từ ñó mà ảnh hưởng mạnh mẽ ñến năng suất lúa

Theo Nguyễn Văn Hoan (1995): trên một ñơn vị diện tích nếu mật ñộ càng cao thì bông càng nhiều, song số hạt trên bông lại ít, tốc ñộ giảm số hạt

Trang 37

trên bông mạnh hơn tốc ñộ giảm mật ñộ, vì thế cấy quá dầy sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên nếu cấy với mật ñộ quá thưa ñối với ác giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó ñạt số bông tối ưu Theo ông thì tùy từng giống lúa ñể chọn mật ñộ thích hợp vì cần tính ñến khoảng cách ñủ rộng ñể làm hàng lúa thông thoáng, các khóm lúa không chen nhau

Tóm lại tuổi mạ, mật ñộ cấy là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, ñặc ñiểm của giống Vì vậy, việc xác ñịnh tuổi mạ và mật ñộ cấy hợp lý ñể cấy lúa nhanh bén rễ hồi xanh, phân bố hợp lý trên ñơn vị diện tích lá/ñơn vị diện tích ñất tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh gây hại, tạo tiền ñề cho năng suất cao Ngoài ra việc bố trí tuổi mạ, mật ñộ cấy hợp lý còn tiết kiệm ñược hạt giống (ñặc biệt là lúa lai), công lao ñộng và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất hiện nay Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu về tuổi mạ và mật ñộ cấy chưa nhiều và thiếu các nghiên cứu hệ thống vấn ñề này Thực tế ñây là một biện pháp kỹ thuật quan trọng trong thâm canh lúa Với mỗi giống lúa, việc xác ñịnh tuổi mạ, mật ñộ, mức phân bón trên các vùng sinh thái khác nhau, mùa vụ khác nhau thì cần phải có các nghiên cứu ñể tìm ra tuổi mạ và mật ñộ cấy phù hợp

Trang 38

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống lúa TH7-2 (T141S/R2): Là giống lúa lai hai dòng chất lượng cao do Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn tạo Giống TH7-2 ựã ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống quốc gia năm 2012

2.1.2 địa ựiểm nghiên cứu

đề tài ựược tiến hành tại xã Tử đà, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện từ tháng 01/2012 ựến tháng 09/2012 với 2 vụ:

- Vụ Xuân muộn (từ tháng 01/2012 ựến 06/2012)

- Vụ Mùa (từ tháng 06/2012 ựến 09/2012)

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ựộ cấy ựến các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lúa lai hai dòng TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ

- đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thắ nghiệm ựể ựề xuất biện pháp canh tác giống lúa lai hai dòng TH7-2 tại huyện Phù Ninh, Phú Thọ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 39

2.2.2 Yếu tố thí nghiệm

- Mật ñộ cấy: 3 công thức mật ñộ 25 khóm/m2(M1), 30 khóm/m2(M2), 45 khóm/m2(M3)

- Tuổi mạ cấy: 3 công thức tuổi mạ 10 ngày sau gieo (T1), 15 ngày sau gieo (T2), 25 ngày sau gieo (T3)

vệ

2.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

Tiến hành theo dõi thí nghiệm trong cả hai thời kỳ mạ và lúa

* Các chỉ tiêu sinh trưởng:

Các chỉ tiêu theo dõi ñược ñánh giá theo qui chuẩn QCVN 01-55: 2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT về khảo nghiệm lúa

Trang 40

a Giai ñoạn mạ

- Tuổi mạ: Thời gian từ gieo mạ ñến cấy

- Chiều cao cây mạ (cm)

b Giai ñoạn lúa

- Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng

+ Thời gian ñẻ nhánh

+ Thời gian từ gieo ñến trỗ: cá thể, quần thể

+ Thời gian nở hoa

+ Thời gian từ trỗ ñến thu hoạch

+ Thời gian sinh trưởng: từ gieo tới thu hoạch

- ðặc ñiểm nông sinh học

+ Chiều cao cây cuối cùng: ño từ mặt ñất ñến ñầu mút cổ bông không kể râu + Chiều dài lá ñòng: ðo từ tai lá ñến mút lá

+ Chiều rộng lá ñòng: ðo nơi rộng nhất của phiến lá

+ Chiều dài cổ bông

+ Số gié cấp 1/bông

+ Chiều dài bông: Từ ñốt có gié ñến ñầu mút bông không kể râu

- ðặc ñiểm hình thái

Mô tả hình thái tại các thời ñiểm :

- ðẻ nhánh rộ mô tả : + Khả năng ñẻ: Khoẻ, yếu, trung bình

+ Kiểu ñẻ: Xoè, gọn, chụm

Ngày đăng: 06/10/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới   giai ủoạn từ năm 2005 - 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo trên toàn thế giới giai ủoạn từ năm 2005 - 2011 (Trang 13)
Bảng 1.3. Sản lượng lúa tại 7 vùng của Việt Nam - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 1.3. Sản lượng lúa tại 7 vùng của Việt Nam (Trang 18)
Bảng 3.2 cho thấy: - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 cho thấy: (Trang 48)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến một số ủặc ủiểm  nông sinh học của giống lúa TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ  Chiều cao - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến một số ủặc ủiểm nông sinh học của giống lúa TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ Chiều cao (Trang 51)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến chỉ số diện tớch lỏ  của giống lúa TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến chỉ số diện tớch lỏ của giống lúa TH 7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 54)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của tuổi mạ cấy ủến chỉ số diện tớch lỏ   của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của tuổi mạ cấy ủến chỉ số diện tớch lỏ của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 56)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến chỉ số diện tớch lỏ   của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến chỉ số diện tớch lỏ của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 57)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của tuổi mạ cấy ủến khả năng tớch lũy chất khụ của  giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của tuổi mạ cấy ủến khả năng tớch lũy chất khụ của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 59)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến khả năng tớch lũy chất khụ của  giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến khả năng tớch lũy chất khụ của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 60)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến mức ủộ nhiễm sõu  bệnh hại trên giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh hại trên giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 62)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến số bụng/m 2  của  giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến số bụng/m 2 của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 66)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến số hạt/bụng của  giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến số hạt/bụng của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 67)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến tỷ lệ hạt chắc của  giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến tỷ lệ hạt chắc của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 68)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến khối lượng 1000  hạt của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ, mật độ cấy đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa lai hai dòng TH 7 2 tại huyện phù ninh, tỉnh phú thọ
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của tuổi mạ và mật ủộ cấy ủến khối lượng 1000 hạt của giống lúa TH7-2 tại Phù Ninh, Phú Thọ (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w